Do đó, một trong các biện pháp ngăn chặn sự phát triển hay tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh có mặt trong môi trường chăn nuôi là sử dụng chất sát khuẩn, sát trùng chuồng trại và được
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
****************
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM BVR-402 LÊN
T Ổ N G S Ố V I K H U Ẩ N E C O L I , S A L M O N E L L A ,
CLOSTRIDIUM TRONG PHÂN VÀ KHẢ NĂNG TĂNG
TRỌNG CỦA HEO CON CAI SỮA
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ ngành thú y
Giáo viên hướng dẫn
ThS NGUYỄN KIÊN CƯỜNG
TS PHẠM TẤT THẮNG
THÁNG 08/2010
Trang 2XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
Tên khóa luận: “Khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm BVR-402 lên tổng số
vi khuẩn E coli, Salmonella, Clostridium trong phân và khả năng tăng trọng
của heo con cai sữa”
Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý
kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng Chấm Thi Tốt Nghiệp Khoa ngày
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Ngày hôm nay, khi sắp bước chân ra khỏi giảng đường đại học, mang bên mình những hành trang đầu đời, những kiến thức đã tích lũy được trong suốt quá trình học, tôi cảm thấy rất hạnh phúc và xúc động
Thành kính ghi ơn ông bà, cha mẹ và gia đình đã lo lắng và dạy bảo cho tôi nên người
Trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, quí thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y- Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình truyền đạt kiến thức khoa học và kinh nghiệm chuyên môn quí báu cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực tập tốt nghiệp
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy Nguyễn Kiên Cường và thầy Nguyễn Văn Khanh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Trung tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng, chân thành cảm ơn chú Phạm Tất Thắng, chị Trần Vân Khánh, chị Bá Thị Hải Lý và các cô chú anh chị em tại Trung tâm đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Xin ghi nhớ sự quan tâm, động viên, chia sẽ của thầy chủ nhiệm và tất cả bạn
bè lớp TY 31 trong suốt thời gian qua
Chân thành cảm ơn
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu: “Khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm BVR-402 lên tổng
số vi khuẩn E coli, Salmonella, Clostridium trong phân và khả năng tăng trọng
của heo con cai sữa” được thực hiện tại Trung tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện
Chăn Nuôi Bình Thắng tỉnh Bình Dương từ ngày 14/12/2009 đến ngày 23/2/2010 Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố, và được tiến hành trên 100 heo con cai sữa từ 28 đến 60 ngày tuổi Thí nghiệm được chia làm 2 đợt (đợt 1 có 60 con và đợt 2 có 40 con), mỗi đợt gồm hai lô ĐC (không bổ sung chế phẩm) và TN (bổ sung chế phẩm) Hai lô được đảm bảo đồng đều về tổng số heo, trọng lượng, giống và giới tính Kết quả thu được như sau:
Tổng số vi khuẩn E coli của lô TN (90,30 MPN/gam phân) giảm đáng kể so
với lô ĐC (775,10 MPN/gam phân) khi tính chung cả hai đợt, đặc biệt sự khác biệt
có ý nghĩa ở đợt 1giữa lô ĐC (1100,40 MPN/gam phân) và lô TN (37,20 MPN/gam phân), trong khi đó ở đợt 2 sự khác biệt giữa hai lô không có ý nghĩa Đối với tổng
số vi khuẩn Salmonella và Clostridium thì việc bổ sung chế phẩm chưa mang lại sự
khác biệt giữa hai lô, mặc dù lô ĐC có tổng số vi khuẩn cao hơn lô TN
Tỉ lệ tiêu chảy ở lô ĐC, TN và chung cho 2 đợt lần lượt là 40%, 60% và 43%
và tỉ lệ ngày con tiêu chảy cũng lần lượt là 2,86%, 2,06% và 2,45% Tỉ lệ ho ở lô
ĐC, TN và chung cho 2 đợt lần lượt là 4%, 6%, 5% và tỉ lệ ngày con ho ở lô ĐC,
TN và chung cho 2 đợt lần lượt là 0,37%, 0,56%, 0,43%
Tăng trọng bình quân chung cả hai đợt của lô ĐC là 10,79 kg thấp hơn lô TN
là 12,35 kg Tương tự, tăng trọng tuyệt đối của lô ĐC (36 gam/con/ngày) cũng thấp hơn lô TN (412 gam/con/ngày) Trong khi đó, hệ số chuyển hóa thức ăn của heo ở
lô ĐC là 1,50 cao hơn lô TN là 1,39 khi chung cả hai đợt
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt luận văn iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các biểu đồ x
Danh sách các hình xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu hệ vi sinh đường ruột 3
2.1.1 Phân loại hệ vi sinh đường ruột 3
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ vi sinh đường ruột 4
2.1.3 Sơ lược vi khuẩn E.coli, Salmonella, Clostridium 5
2.1.3.1 Vi khuẩn E.coli 5
2.1.3.2 Vi khuẩn Salmonella 8
2.1.3.3 Vi khuẩn Clostridium 11
2.2 Đặc điểm heo con cai sữa 13
2.2.1 Tuổi cai sữa 13
2.2.2 Đặc điểm bộ máy tiêu hóa heo con cai sữa 13
2.3 Một số bệnh thường gặp trên heo con cai sữa 15
2.3.1 Tiêu chảy 15
2.3.2 Bệnh đường hô hấp 17
2.4 Giới thiệu chế phẩm BVR-402 17
Trang 62.4.1 Thành phần 17
2.4.2 Tính chất 17
2.4.3 Tác dụng 18
2.4.4 Liều dùng và cách sử dụng 18
2.4.5.1 Tính chất 18
2.4.5.2 Tác động 19
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 20
3.1 Thời gian và địa điểm 20
3.2 Đối tượng khảo sát 20
3.3 Nội dung khảo sát 20
3.4 Phương pháp tiến hành 21
3.4.1 Bố trí thí nghiệm 21
3.4.2 Các chỉ tiêu khảo sát và phương pháp 22
3.4.2.1 Tổng số các vi khuẩn 22
3.4.2.2 Tình trạng bệnh 25
3.4.2.3 Khả năng tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn 26
3.5 Xử lý số liệu 26
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Kết quả vi sinh 27
4.1.1 Tổng số vi khuẩn E.coli trung bình trong một gam phân 29
4.1.2 Tổng số vi khuẩn Samonella trung bình trong một gam phân 30
4.1.3 Tổng số vi khuẩn Clostridium trung bình trong một gam phân 30
4.2 Tần số xuất hiện các triệu chứng bệnh 31
4.2.1 Tỉ lệ tiêu chảy và tỉ lệ ngày con tiêu chảy 31
4.2.2 Tỉ lệ ho và tỉ lệ ngày con ho 33
4.3 Kết quả tăng trọng 34
4.3.1 Khả năng tăng trọng 35
4.3.1.1 Trọng lượng bình quân 35
4.3.1.2 Tăng trọng bình quân 35
Trang 74.3.1.3 Tăng trọng tuyệt đối 36
4.3.2 Lượng thức ăn ăn vào và hệ số chuyển hóa thức ăn 37
4.3.2.1 Lượng thức ăn ăn vào 38
4.3.2.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn 39
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41
5.1 Kết luận 41
5.2 Đề nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 46
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AEEC: Attaching and Effacing Escherichia Coli
BSA: Bismuth Sulfite Agar
ĐC: Đối chứng
EC: Enrichement Coli
EMB: Eosine Methylene blue
EHEC: Entertoxigenic Escherichia Coli
EPEC: Enteropathogenic Escherichia Coli
ETEC: Enterohaemorrhagic Escherichia Coli
FMD: Foot and Mouth Disease
IMViC: Indol - Methyl Red - Voges Proskauer - Citrat
LTB: Lauryl Tryptose Broth
MPN: Most Probable Number
n: Mẫu
NB: Nutrient Broth
FCR: Food conversion ratio
PRRS: Porcine Reproductive and Respiratory Syndrom
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Một số tính chất của độc tố đường ruột 8
Bảng 2.2: Tóm tắt các tính chất phân biệt giữa các kháng nguyên O, H, Vi 10
Bảng 2.3: Sự biến đổi pH trong đường tiêu hóa heo con theo tuổi 15
Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm 21
Bảng 4.1: Kết quả số lượng vi sinh của heo thí nghiệm 27
Bảng 4.2: Kết quả số lượng vi sinh đã chuyển qua log 28
Bảng 4.3: Kết quả số lượng vi khuẩn E.coli 29
Bảng 4.4: Kết quả số lượng vi khuẩn Salmonella 30
Bảng 4.5: Kết quả số lượng vi khuẩn Clostridium 31
Bảng 4.6 Tỉ lệ tiêu chảy và tỉ lệ ngày con tiêu chảy qua 2 đợt thí nghiệm 32
Bảng 4.7: Tỉ lệ ho và tỉ lệ ngày con ho qua 2 đợt thí nghiệm 33
Bảng 4.8: Kết quả tăng trọng của heo thí nghiệm 34
Bảng 4.9 : Lượng thức ăn ăn vào và hệ số chuyển hóa thức ăn 38
Trang 10DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Trọng lượng bình quân lúc kết thúc thí nghiệm 35
Biểu đồ 4.2 Tăng trọng bình quân lúc kết thúc thí nghiệm 36
Biểu đồ 4.3 Tăng trọng tuyệt đối lúc kết thúc thí nghiệm 36
Biểu đồ 4.4 Lượng thức ăn ăn vào hàng ngày qua 2 đợt thí nghiệm 38
Biểu đồ 4.5 Hệ số chuyển hóa thức ăn 39
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Vi khuẩn E.coli 5
Hình 2.2: Cấu tạo vi khuẩn E.coli 6
Hình 2.3: Vi khuẩn Salmonella 9
Hình 2.4 Cấu tạo vi khuẩn Salmonella 9
Hình 2.5: Vi khuẩn Clostridium 11
Hình 2.6: Cấu tạo vi khuẩn Clostridium 12
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước nông nghiệp, trong đó ngành chăn nuôi đóng góp đáng kể cho nền kinh tế, đặc biệt là ngành chăn nuôi heo chiếm vị trí rất quan trọng Theo số liệu thống kê của Tổng Cục Thống Kê (2009), số đầu heo của Việt Nam hiện nay khoảng 26 triệu con Do vậy, chăn nuôi heo đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát triển của ngành nông nghiệp nước ta
Trong quá trình sản xuất, các nhà chăn nuôi heo không ngừng tìm tòi các giải pháp để tăng khả năng sinh sản và sinh trưởng của các loại heo trong thời gian ngắn nhất và với chi phí thấp nhất Tuy nhiên, trong môi trường chăn nuôi luôn tồn tại các loại vi khuẩn gây bệnh Để tránh thiệt hại gây ra cho ngành chăn nuôi, người ta
đã sử dụng nhiều biện pháp nhằm tăng cường sức đề kháng khi cai sữa như chích ngừa vắc xin cho heo nái mang thai và heo con theo mẹ hoặc bổ sung kháng sinh vào thức ăn cho heo con Tuy vậy, hiệu quả của những biện pháp phòng bệnh trên vẫn chưa mang lại hiệu quả cao Mặt khác việc sử dụng kháng sinh lâu dài sẽ gây ra hiện tượng kháng thuốc, rối loạn hệ vi sinh đường ruột của đàn heo và ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
Do đó, một trong các biện pháp ngăn chặn sự phát triển hay tiêu diệt các loại
vi khuẩn gây bệnh có mặt trong môi trường chăn nuôi là sử dụng chất sát khuẩn, sát trùng chuồng trại và được pha vào nước uống Chế phẩm BVR-402 là một trong chất sát khuẩn tiêu biểu cho lĩnh vực này
Chế phẩm BVR- 402 có thành phần chính là axit sulfamic 5,3% và sodium alkyl benzene 0,13% Chế phẩm này có tác dụng khử trùng môi trường nước, khử trùng không khí, nên làm giảm tác động của vi khuẩn trong môi trường cũng như trong thức ăn và nước uống Từ đó sẽ hạn chế các tác nhân gây bệnh cho heo con sau cai sữa
Trang 13Được sự đồng ý của Bộ môn Sinh lý – Sinh hoá khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Kiên Cường và TS Phạm Tất Thắng, và cùng với sự cho phép và giúp đỡ của Trung tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng, chúng tôi đã
tiến hành thực hiện đề tài: <<Khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm BVR-402 lên
tổng số vi khuẩn E.Coli, Salmonella, Clostridium trong phân và khả năng tăng
trọng của heo con cai sữa”
1.2 Mục đích
Đánh giá hiệu quả của chế phẩm BVR-402 trong việc làm giảm tổng số vi
khuẩn E.coli, Salmonella, Clostridium trong phân, từ đó gián tiếp ảnh hưởng lên
khả năng tăng trọng của heo con cai sữa có sử dụng chế phẩm
1.3 Yêu cầu
- Xác định tổng số vi khuẩn E coli, Salmonella, Clostridium trong heo con cai sữa
có và không sử dụng chế phẩm
- Ghi nhận các biểu hiện ho, tiêu chảy trong suốt quá trình thí nghiệm
- Theo dõi khả năng tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn của nhóm heo có và
không sử dụng chế phẩm
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN2.1 Giới thiệu hệ vi sinh đường ruột
2.1.1 Phân loại hệ vi sinh đường ruột
Hệ vi sinh đường ruột rất phong phú và đa dạng, tùy theo đặc tính của từng loài
mà chúng có ở niêm mạc miệng, nước bọt, dạ dày, ruột non, ruột già… Hệ vi sinh vật này luôn thay đổi tùy theo độ tuổi của heo, đặc tính thức ăn và điều kiện ngoại cảnh Trong hệ vi sinh vật đường ruột, ngoài các loài có ích thì bên cạnh đó cũng có nhiều loài có hại Về cơ bản, hệ vi sinh vật đường ruột có thể tạm chia làm hai loại:
hệ vi sinh vật tùy nghi và hệ vi sinh vật bắt buộc
Hệ vi sinh vật tùy nghi: đa số những vi sinh vật này là những vi sinh vật có hại, chúng thay đổi theo điều kiện thức ăn, môi trường đường tiêu hóa, sức đề kháng của
cơ thể Nhóm vi sinh vật này thường là Salmonella, E coli, Staphylococcus,
Clostridium… Đa số chúng thích nghi với môi trường pH từ trung tính đến kiềm
Khi điều kiện môi trường sống thích hợp (pH ≥ 7), chúng phát triển nhanh và sản sinh độc tố, mặt khác chúng cũng xâm nhập và phá vỡ tế bào đường ruột, gây tổn thương thành ruột và gây nguy hại cho vật chủ Thông thường sự sản sinh, phát triển của nhóm vi sinh vật này thường bị giới hạn, nhưng chúng trở nên chiếm ưu thế khi vật chủ bị bệnh, sức đề kháng giảm, dinh dưỡng kém hoặc môi trường thay đổi
Hệ vi sinh bắt buộc: đây là nhóm vi sinh vật chịu được độ pH thấp, chúng thích nghi tốt trong môi trường dạ dày ruột của gia súc, gia cầm và định cư vĩnh viễn tại đây Đa số các vi sinh vật này giúp cơ thể vật chủ tiêu hóa thức ăn tốt nhờ vào hệ thống enzyme của chúng, đồng thời giúp vật chủ phòng chống một số bệnh do vi sinh vật cơ hội gây ra Ngoài ra nhóm vi sinh vật này còn có khả năng ức chế các vi sinh vật có hại trong đường ruột Các vi sinh vật nhóm này bao gồm:
Trang 15Vi khuẩn: Lactobacillus acidophilus, Streptococcus lactis, Bacillus subtitis Nấm men: Aspergillus niger, Aspergillus oryzae
Protozoa: Entodinium, Diplonidium
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ vi sinh đường ruột
pH của môi trường đường tiêu hóa là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của hệ vi sinh vật đường ruột Trong môi trường có độ pH thấp, chỉ có những vi sinh vật chịu được pH thấp (thường là những vi sinh vật có lợi) mới có khả năng sinh trưởng và phát triển được Nhưng ngược lại, độ pH này lại có thể kìm hãm sự phát triển của nhóm vi sinh vật ưa kiềm hoặc trung tính (hệ vi sinh vật tùy nghi)
Sự phát triển của hệ sinh vật đường ruột cũng chịu ảnh hưởng của thành phần thức ăn và các dưỡng chất Khẩu phần thức ăn có nhiều đạm và chất bột đường thì nhóm các vi sinh vật lên men được các chất này sẽ phát triển cao như:
Lactobacillus, Bacillus subtitis… Khẩu phần thức ăn có nhiều chất xơ thì các vi
sinh vật phân giải cellulose sẽ xuất hiện nhiều hơn
Hệ vi sinh vật đường ruột cũng thay đổi theo độ tuổi của thú Lactobacillus và
Bacteroidae là những vi sinh vật chính trong đường ruột heo con sơ sinh Ở heo con
theo mẹ những cầu khuẩn chiếm ưu thế là Streptococcus salivarius, Streptococcus
faecium, Streptococcus faecalis Nhưng sau cai sữa thì nhóm Streptococcus bovis, Streptococcus equines lại chiếm ưu thế Khoảng 90% vi khuẩn phân lập từ phân heo
trưởng thành là các vi khuẩn gram dương như Streptococcus, Eubacterium spp và
Clostridium
Ở dọc đường tiêu hóa của heo con khỏe mạnh, chủ yếu là nhóm vi khuẩn
Lactobacillus Còn nhóm Bifidobacteria cũng hiện diện với lượng lớn trong đường
tiêu hóa nhưng nhiều nhất ở ruột già và manh tràng Streptococci, Enterobacteria,
Peptostreptococci và Veinonellae thì không có hoặc chỉ hiện diện với lượng rất nhỏ
trong dạ dày, ruột non và tăng dần ở phần ruột già Bacteroides spp chỉ có ở ruột
già Khi heo con bị bệnh dịch tả, hệ vi sinh vật ở đường ruột khác với heo khỏe
mạnh, nghĩa là Enterobacteria chiếm chủ yếu trong đường tiêu hóa, tổng số
Bacteroides spp cũng gia tăng, và có nhiều Streptococci và Clostridia hơn nhưng lại
Trang 16ít Lactobacillus và Bifidobacteria Trong khi đó Peptostreptococci, Staphylococci,
nấm men và nấm mốc không thay đổi nhiều
Hệ vi sinh đường ruột có vai trò hạn chế hoặc trở nên nguy hại đối với bệnh ung thư Một số enzyme của vi khuẩn như β glucuronidase và azoreductase có liên
hệ với bệnh ung thư ở ruột già
Ngoài ra, các yếu tố khác như sức khỏe, sức đề kháng của cơ thể, điều kiện ngoại cảnh,…đều ảnh hưởng không ít đến hệ vi sinh vật đường ruột
Đào Trọng Đạt và ctv (1995) cho rằng sự cân bằng của quần thể vi sinh vật đường ruột có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của vật chủ Khi cơ thể gặp những tác động ảnh hưởng khác nhau như chế độ dinh dưỡng không thích hợp, sử dụng thuốc điều trị không đúng, hoặc một trong số trường hợp bệnh mà đáp ứng miễn dịch bị thay đổi, điều có thể làm cho quần thể vi sinh vật đường ruột mất cân bằng dẫn đến rối loạn tiêu hóa
2.1.3 Sơ lược vi khuẩn E coli, Salmonella, Clostridium
2.1.3.1 Vi khuẩn E coli
Tổng quan
E coli là loại vi khuẩn phổ biến trong hệ vi sinh vật đường ruột ở người và
phần lớn động vật máu nóng E coli gây bệnh ở đường ruột được miêu tả theo các
dấu hiệu lâm sàng và những yếu tố gây bệnh biểu hiện ra ngoài như: ETEC, EPEC, AEEC, EHEC
Đặc điểm hình thái
Hình 2.1 Vi khuẩn E coli
(nguồn: http://www.khoahoc.com.vn/photos/Image/2009/01/09/4.jpg )
Trang 17E coli là trực khuẩn gram âm, khi nhuộm gram thì bắt màu đỏ Chúng có dạng
cầu nhỏ, hai đầu tròn, kích thước khoảng 0,5-1 μm và 1-6 μm (hình 2.1 và 2.2)
Hình 2.2 Cấu tạo vi khuẩn E coli
(nguồn: http://www.ecoliblog.com/cell-ecoli.gif)
Đặc điểm nuôi cấy
E coli là vi sinh vật hiếu khí hay kị khí tùy nghi Nhiệt độ tối ưu cho sự phát
triển của nó là 35-37 oC và pH tối ưu là 6,4-7,5
Trên môi trường thạch dinh dưỡng (NB) E coli phát triển tốt, sau 24 giờ
nuôi cấy sẽ hình thành những khuẩn lạc trơn, tròn và ướt với bề mặt nhẵn, kích thước 2-3 mm
Trên thạch máu có chủng dung huyết β, có chủng không
Vi khuẩn này không gây tan chảy thạch gelatin
Trong canh dinh dưỡng, E coli gây đục đều, sau đó lắng cặn và có mùi phân
thối, đôi khi tạo váng mỏng
Trên một số môi trường chẩn đoán chuyên biệt:
+ Môi trường EMB: khuẩn lạc khóm tím ánh kim
+ Môi trường Mc conkey: khuẩn lạc khóm đỏ
+ Môi trường Endo: khuẩn lạc khóm hồng
Đặc điểm sinh hóa
Lên men sinh hơi đường lactose, glucose, galactose manit và lên men không đều saccarose nhưng không lên men dextrin, glycogen
Trang 18Kháng nguyên K: là kháng nguyên chịu nhiệt kém Kháng nguyên K gồm có
4 loại A, B, L và M Các kháng nguyên này có tính chất ngưng kết chéo với kháng nguyên O vì vậy khi tiến hành thử ngưng kết cần phải đun sôi để loại bỏ kháng nguyên K
Kháng nguyên H: có khoảng 20 loại từ H1 đến H20, ít có ý nghĩa trong chẩn đoán Kháng nguyên này có tính chịu nhiệt, tuy nhiên khi đun 100 0C trong 2 giờ thì các tính kháng nguyên, tính ngưng kết đều bị phá vỡ hết
Kháng nguyên lông bám F: lông bám giúp cho vi khuẩn bám chặt lên niêm mạc ruột và tiết độc tố gây bệnh Có 2 loại là lông bám cứng và lông bám mềm
Khả năng gây bệnh
Theo Trần Thanh Phong (1996), E coli có thể sinh nội độc tố và ngoại độc tố Khả năng gây bệnh của E coli được giải thích chủ yếu là do sự tiết các độc tố bền
nhiệt hay không bền nhiệt và verotoxin
+ Độc tố không bền nhiệt gây sự kích thích tế bào đường ruột bài tiết ion Cl- và ức chế sự hấp thu NaCl của các tế bào đường ruột, điều này gây sự khuyếch tán thẩm thấu nước về vào ruột gây tiêu chảy
Trang 19+ Bằng cách gắn kết với thụ thể trên bề mặt tế bào ruột, các độc tố bền nhiệt gây ra
sự sai lệch trong hoạt động của ruột và gây tiêu chảy do thẩm thấu
+Verotoxin (shiga-toxin): độc tố này có nguồn gốc từ sự hủy hoại các tế bào ruột Triệu chứng có thể tiến triển từ tiêu chảy đơn thuần đến tiêu chảy có lẫn máu
Ngoài ra E coli còn tiết một số độc tố khác như cytoxin (cytotoxic necrotising
factor – CNF) và haemolysin (Hly)
Bảng 2.1: Một số tính chất của độc tố đường ruột
5 Thời gian xuất hiện và tồn tại
6 Tác động lên ademyle cyclase
7 Tác động lên guanylate cyclase
8 Thử nghiệm nuôi cấy trên mô thú
9 Thử nghiệm trên chuột
Rất nhỏ, peptide
Đề kháng, 121oC trong 15 phút
Không Không Nhanh và ngắn Không
Có Không Được
Có Không Được Không (Trần Thanh Phong, 1996)
2.1.3.2 Vi khuẩn Salmonella
Đặc điểm hình thái
Salmonella là trực khuẩn gram âm thuộc họ Enterobacteriace có dạng trực nhỏ
với 2 đầu tròn và kích thước 0,7 - 1,5 μm và 2 - 5 μm (hình 2.3 và 2.4) Nó có khả
năng di động nhờ vào các roi bao phủ quanh thân (trừ Salmonella gallinarum và
Salmonella pullorum)
Trang 20Hình 2.3 Vi khuẩn Salmonella
(nguồn: http://www.topnews.in/health/files/Salmonella%20bacteria.jpg)
Hình 2.4 Cấu tạo vi khuẩn Salmonella
(nguồn: http://homepages.uel.ac.uk/u0220158/index_files/image006.jpg)
Đặc điểm nuôi cấy
Salmonella là vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy nghi Nhiệt độ tối ưu cho sự
phát triển là 37 oC và pH tối ưu là 7,2 - 7,5
Trên môi trường thạch dinh dưỡng: tạo khuẩn lạc trắng, tròn và ướt, hơi lồi,
khóm nhỏ hơn khóm E coli
Trên thạch máu không dung huyết β
Trên thạch gelatin không gây tan chảy
Trong canh: đục đều, để lâu lắng cặn
Trang 21Trên môi trường chẩn đoán chuyên biệt:
+ Môi trường EMB: khuẩn lạc trắng ngà
+ Môi trường Mc conkey: khuẩn lạc trắng
+ Môi trường Endo: khuẩn lạc trắng
Đặc điểm sinh hóa
Salmonella lên men sinh hơi glucose, manit, sorbitol, arabinose và lên men
không đều saccarose nhưng không lên men lactose, salicin, …
+ Kháng nguyên O: có hơn 60 loài, được kí hiệu bằng chữ số
+ Kháng nguyên H: gồm 2 pha là pha đặc hiệu được kí hiệu bằng chữ cái a, b, c, g,
m và pha không đặc hiệu được kí hiệu bằng chữ số 1, 2,…
+ Kháng nguyên Vi: kháng nguyên này nằm ngoài kháng nguyên O, nó ức chế sự ngưng kết của kháng nguyên O Kháng nguyên Vi chỉ có vài serovar như
S.choleraesuis serovar typhi, S choleraesuis serovar paratyphic,…
Bảng 2.2: Tóm tắt các tính chất phân biệt giữa các kháng nguyên O, H, Vi
Kháng
Tác động của alcool 50 %
Tác động của formol
0,5 %
O Ổn định (2 giờ 30 phút ở 100 o C) Kháng Bị ngăn trở ngưng lát
(Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 22ức chế Na+ vào bên trong tế bào gây nên tiêu chảy mất nước
+ Độc tố bền với nhiệt: hoạt hóa men guanylcyclase làm tăng cGMP guanosin-5-monophosphate) ở trong tế bào dẫn tới hiện tượng tiêu chảy
(cyclo-2.1.3.3 Vi khuẩn Clostridium
Đặc điểm hình thái
Clostridium là trực khuẩn gram dương, hai đầu hơi vuông, kích thước 0,8 - 1,5
μm và 4 – 8 μm (hình 2.5 và 2.6) Nó không có khả năng di động và có giáp mô Bào tử lớn dạng oval đứng ở gần đầu hay trung tâm tế bào
Hình 2.5 Vi khuẩn Clostridium
(nguồn:http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:KJW7sHDvr29NpM::&t=1&usg= Wx
SLwCwL5oRCukmM2naR4wHxyyE)
Trang 23Hình 2.6 Cấu tạo vi khuẩn Clostridium
(nguồn: http: //oolfool.com/images/Microbiology/cell.JPG)
Đặc điểm nuôi cấy
Clostridium là vi khuẩn kị khí Nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của nó là 37 oC
và pH kiềm, nhưng bào tử hình thành ở pH = 6,6
Trên môi trường thạch glucose yếm khí: khuẩn lạc có khóm tròn và màu xám Trên thạch máu: biểu hiện 2 type dung huyết và không dung huyết
Trên môi trường gelatin: khuẩn lạc có khóm tròn, màu xám, hơi mờ và phân giải chậm
Trong canh yếm khí: đục đều, sinh nhiều hơi chuyển dần sang đen
Đặc điểm sinh hóa
Clostridium lên men sinh hơi glucose, fructose, galactose, maltose, lactose và
saccarose nhưng không lên men mannitol, ducitol, glycerol, sacilin
Vi khuẩn này có thể gây đông vón sữa tạo axit và hơi, sự lên men mạnh trong vòng 24 giờ Ở môi trường thịt có sắt, vi khuẩn tạo màu đen do sản sinh nhiều H2S Các phản ứng sinh hóa:
+ Phản ứng Indol: âm tính
+ Phản ứng catalase: âm tính
+ Không chuyển màu xanh methylen
Trang 24Cấu trúc kháng nguyên và độc tố
Độc tố của Clostridium được chia làm 6 type: A, B, C, D, E, F
+ Type A sản sinh α toxin và θ toxin gây bệnh hoại thư sinh hơi
+ Type B sản sinh α, β, δ toxin gây bệnh kiết lị
+ Type C sản sinh α, β, δ, θ toxin gây bệnh độc huyết cho động vật non
+ Type D sản sinh ε toxin gây xuất huyết ruột
+ Type E sản sinh α toxin, độc tố ruột ở bò đẻ
+ Type F sản sinh α, β toxin gây hoại tử ruột, hoại thư sinh hơi
Khả năng gây bệnh
Vi khuẩn này có khả năng gây hoại tử sinh hơi ở người, gây bệnh kiết lị cho động vật non, bệnh tràn độc huyết, hoại thư sinh hơi…Type A gây trúng độc thức
ăn cho người
Trong phòng thí nghiệm chuột lang, chuột bạch, bồ câu dễ cảm nhiễm Tiêm canh trùng dưới da chuột lang, da chỗ tiêm có màu đỏ sẫm, mô dưới da phù, khí
thủng và thấm máu, con vật chết từ 12 - 24 giờ
2.2 Đặc điểm heo con cai sữa
2.2.1 Tuổi cai sữa
Hiện nay heo con được cai sữa vào lúc từ 21 đến 28 ngày tuổi Việc cai sữa heo con sớm hơn cũng khó làm cho nái động dục sớm và cũng không rút ngắn chu
kỳ sinh sản bao nhiêu, nhưng heo con khó nuôi lớn, tốn kém hơn nếu cai sữa quá sớm (Võ Văn Ninh, 2007)
2.2.2 Đặc điểm bộ máy tiêu hóa heo con cai sữa
Theo Trần Cừ và Nguyễn Khắc Khôi (1985), bộ máy tiêu hóa heo con phát triển rất nhanh Ở 10 ngày tuổi, dung tích dạ dày đã gấp 3 lần so với khi sơ sinh còn
ở 20 ngày tuổi thì sức chứa dạ dày đạt tới 200 ml và ở 40 ngày tuổi thì dung tích dạ dày tăng lên 7 lần, đến lúc 3 tháng tuổi thì dung tích dạ dày đạt đến 6 lít Ruột già ở heo sơ sinh có dung tích 40 - 50 ml, lúc 20 ngày tuổi tăng lên 100 ml và sau đó tăng rất nhanh cả về trọng lượng lẫn chiều dài
Trang 25Theo Nguyễn Văn Hiền (2002), axit clohydric (HCl) tự do xuất hiện trong dạ dày vào thời điểm từ 25 - 30 ngày tuổi, nhưng khả năng diệt khuẩn tốt nhất vào khoảng 40 - 50 ngày tuổi HCl tự do xuất hiện trong dạ dày heo con là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển khả năng tiêu hóa thức ăn của heo con vì nó hạ thấp làm giảm độ pH trong dạ dày tạo điều kiện thuận lợi cho men pepsin hoạt động và chống lại sự ô nhiễm thức ăn Pepsin bắt đầu hoạt động ở pH = 4,2 và tối ưu khi pH
= 2, do đó men pepsin chỉ bắt đầu hoạt động được từ 3 tuần tuổi, khi heo con có bộ máy tiêu hóa gần như hoàn chỉnh
Trong giai đoạn theo mẹ, heo con đã quen với việc hấp thu và tiêu hóa sữa Sau khi cai sữa, có sự thay đổi đột ngột về thức ăn, chất lượng thức ăn, chế độ ăn, môi trường…, đặc biệt là xa hơi ấm của mẹ nên heo con dễ bị stress và mẫn cảm với mầm bệnh, nhất là rối loạn đường tiêu hóa Khi cai sữa, khả năng tiêu hóa thức
ăn và sức đề kháng của heo con giảm đi rất nhiều do tác động của việc cai sữa đối với biểu mô ruột Các nhung mao ruột bị ngắn đi nên làm giảm khả năng tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng Ở ruột già thì thiếu các vi sinh vật có lợi cần thiết cho việc tiêu hóa thành phần những thức ăn chưa tiêu hóa được ở dạ dày và ruột non Việc tồn đọng thức ăn chưa tiêu trong ruột già làm cho vi sinh vật có hại phát triển, từ đó
sẽ gây tiêu chảy và làm heo chậm tăng trưởng (Trần Trung Nghĩa, 2006)
Theo Đặng Minh Phước (2008), bộ máy tiêu hóa của heo con trong những ngày theo mẹ chưa phát triển hoàn toàn Lúc này heo con chỉ cần nguồn dinh dưỡng duy nhất, một loại thức ăn giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa Khi chuyển qua giai đoạn cai sữa, nguồn thức ăn của heo con thay đổi đáng kể về chất lượng và thành phần dinh dưỡng Để thích nghi với thay đổi đó, bộ máy tiêu hóa của heo con phải trải qua quá trình phát triển nhanh về kích thước, dung tích và hoạt động sinh lý để
có thể tiêu hóa và sử dụng các chất dinh dưỡng Trong khi đó, kích thước và dung tích bộ máy tiêu hóa của heo con chỉ phát triển mạnh ở giai đoạn từ 20 - 70 ngày tuổi, giai đoạn từ sơ sinh đến 20 ngày tuổi phát triển kém (Kvasnitski, 1951), do đó khả năng hoạt động của bộ máy tiêu hóa heo con trong giai đoạn này còn kém nên khi heo con chuyển qua ăn thức ăn hỗn hợp sẽ dễ mắc các bệnh đường ruột, nhất là hội chứng tiêu chảy
Trang 26Sự phát triển của bộ máy tiêu hóa còn gắn liền với sự thay đổi pH trong đường tiêu hóa Sự thay đổi đó làm cho heo con nhạy cảm với các tác nhân tác động đến
nó pH trong đường tiêu hóa của heo con trong những ngày đầu cai sữa thấp, nhưng tăng dần vào các ngày tiếp theo Sự gia tăng pH không thích hợp cho tác động của các enzyme tiêu hóa và ảnh hưởng đến sự cân bằng của quần thể vi sinh vật trong đường tiêu hóa Vì vậy, heo con rất dễ nhiễm trùng đường ruột và dễ bị rối loạn tiêu hóa
Bảng 2.3: Sự biến đổi pH trong đường tiêu hóa heo con theo tuổi
Tuần tuổi 3 5 6 7 8 9
Dạ dày Ruột non Ruột già
2,82 6,04 6,42
2,72 6,92 6,20
2,95 6,46 6,12
4,49 5,86 _
5,44 6,82 6,40
4,96 6,24 5,49
Như vậy, để đảm bảo heo con trong giai đoạn này tăng trọng tối đa và giảm tỉ
lệ bệnh thì việc cung cấp thức ăn cho heo phải hợp lý Thức ăn phải đầy đủ thành phần dinh dưỡng, mùi vị thơm ngon, dễ tiêu hóa và phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của heo con Do bộ máy tiêu hóa của heo con chưa hoàn chỉnh nên việc bổ sung các chế phẩm sinh học như men tiêu hóa, các loại axit … nhằm nâng cao tỉ lệ tiêu hóa, hấp thu dưỡng chất và hạn chế những rối loạn đường tiêu hóa Đồng thời phải kết hợp công tác quản lí, chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh thú y tốt hơn
2.3 Một số bệnh thường gặp trên heo con cai sữa
là cơ thể mất nước, chất điện giải và ngộ độc các độc tố do vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy gây ra làm cơ thể suy nhược nhanh có thể dẫn đến chết (trích dẫn Đặng Minh Phước, 2008)
Trang 27Trong giai đoạn cai sữa, hệ thống men tiêu hóa có nhiều thay đổi, một vài men tiêu hóa (lactase, glucosidase, protease) bị suy giảm nhưng maltase lại tăng, do đó khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cũng giảm (Trần Thị Dân, 2003) Ngoài ra tác giả còn cho biết trong giai đoạn này hệ thống men tiêu hóa chưa được phân tiết đầy đủ nên thức ăn không được hấp thu và tiêu hóa một cách trọn vẹn Lượng thức ăn không được tiêu hóa sẽ là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn có hại cho đường ruột
phát triển như: E coli, Salmonella… làm phá vỡ trạng thái cân bằng của hệ vi sinh
đường ruột gây rối loạn tiêu hóa
Ở heo con, khả năng điều tiết cơ quan thụ cảm kém, chưa hoàn thiện được cơ chế điều hòa thân nhiệt Năng lượng dự trữ chủ yếu là glycogen ở gan Theo Levanski (1993), hàm lượng glycogen dự trữ ở gan của heo con chỉ đủ cho oxy hóa trong môi trường mới lạnh trong vòng 30 phút mà thôi, từ đó heo đề kháng yếu dẫn đến tiêu chảy, mất sức và chết (trích dẫn Trương Quốc Cường, 2007)
Theo Vũ Văn Ngữ và Nguyễn Hữu Nhạ (1977) thì bệnh tiêu chảy phân trắng
ở heo con là do hiện tượng loạn khuẩn, lúc này vi khuẩn có lợi giảm thấp, trong khi
đó tổng số vi khuẩn có hại gây bệnh tăng cao (trích dẫn Nguyễn Thị Thu Thảo, 2007)
Theo Straw cà ctv (1996), còn một số yếu tố góp phần gây rối loạn tiêu hóa trên heo cai sữa như:
+ Thay đổi nhiệt độ: nhiệt độ lạnh hay nhiệt độ biến động lớn trong ngày đều có thể
là nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp gây ra hội chứng tiêu chảy của heo, khi nhiệt
độ môi trường thấp sẽ làm giảm nhiệt độ cơ thể và khả năng thực bào của bạch cầu nên giảm sức đề kháng
+ Stress: các stress như cai sữa, nhốt lẫn với heo lạ có khả năng ngăn chặn làm giảm chức năng của hệ thống miễn dịch
Ngoài ra, còn do quy trình vệ sinh chăm sóc không tốt nên heo con dễ nhiễm bệnh từ môi trường bên ngoài vì khả năng chống chọi với môi trường kém Nếu chuồng trại vệ sinh không tốt tạo điều kiện cho các vi sinh vật có hại phát triển (Võ Văn Ninh, 2001)
Trang 282.3.2 Bệnh đường hô hấp
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), dạng thức ăn cũng làm ảnh hưởng đến đường hô hấp Việc xay nhuyễn thường làm tăng độ bụi của thức ăn hỗn hợp nên heo dễ bị hắt hơi, viêm phổi
Theo Nguyễn Như Pho (2000), khi thiếu vitamin A tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền từ đó dễ làm thú bệnh Sự mất cân đối tỉ lệ Ca và P trong khẩu phần dễ làm hệ xương lồng ngực biến dạng, từ đó cũng ảnh hưởng đến chức năng hô hấp
Khi sức đề kháng của cơ thể giảm, vi khuẩn đường hô hấp (Mycoplasma,
Salmonella cholerae suis, Pasteurella multocida,…) sẽ xâm nhập, bộc phát gây nên
các bệnh lý hô hấp rất phổ biến
Trường hợp sức đề kháng yếu do stress hoặc điều kiện vệ sinh kém, các vi
khuẩn cơ hội như Pasteurnella, Streptococcus, Salmonella, Actinobacillus hoặc các
virus gây bệnh Aujeszky, virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) sẽ phát triển mạnh, và từ đó sẽ gây viêm phổi điển hình như viêm phổi thùy lớn, viêm màng phổi…
Bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng và khả năng đề kháng của heo, sự chênh lệch nhiệt độ, ẩm độ quá lớn trong ngày, trong tháng làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của heo, nhất là các hoạt động hô hấp Mật độ thú quá cao, chuồng trại không thông thoáng cộng với cường độ sáng (ánh sáng mặt trời) không phù hợp dễ gây kích ứng niêm mạc, dẫn đến tình trạng mất bão hòa hệ hô hấp
2.4 Giới thiệu chế phẩm BVR-402
2.4.1 Thành phần
Theo kết quả phân tích tại Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22/3/2006 thì thành phần của chế phẩm BVR-402 gồm axit sulfamic (5,3 %) và sodium alkyl benzen sulphonate (0,13 %)
2.4.2 Tính chất
− Chế phẩm có dạng bột, có màu xám nhạt, và có thể hòa tan với nước ấm tạo dung dịch màu xanh lá trong
Trang 29− Pha ở nồng đồ 1% (10g trong 1 lít nước ấm) dung dịch có pH = 3,26
− Chế phẩm là một hỗn hợp phối trộn ổn định và cân bằng bao gồm các chất hoạt động bề mặt, axit hữu cơ và hệ thống đệm vô cơ
− Không gây rỉ sét cho thép thường hay thép không rỉ khi sử dụng trực tiếp
2.4.3 Tác dụng
− Đây là chất tẩy hiệu quả đối chuồng trại chăn nuôi Chúng có thể tẩy hoàn toàn chất bẩn trong không khí, nước, bề mặt các vật dụng và chuồng trại
− Hoạt động nhanh: giết vi khuẩn và nấm hiệu quả trong thời gian ít hơn 5 phút
và giết parvovirus ít hơn 10 phút
− Mức độ axit bề mặt cao và oxit hóa khử mạnh, giúp phá vỡ các lớp màng bám sinh học của các tác nhân gây bệnh cho sinh vật nuôi
− Không gây hại cho người, động vật và môi trường
2.4.4 Liều dùng và cách sử dụng
Chế phẩm có thể sử dụng dưới dạng phun xịt hoặc pha vào nước cho thú uống Bổ sung vào nước uống được pha với tỉ lệ 10 ppm (1g/1 lít nước) và có thể cho thú uống trực tiếp và thường xuyên Đối với phun xịt, chế phẩm được pha với tỉ
lệ 10 ppm (1g/1 lít nước) Trong tuần đầu tiên, nên phun mỗi ngày và 1 lần / ngày còn các tuần sau thì phun 3 ngày một lần Dung dịch có thể được phun xịt trực tiếp lên thành và xung quanh chuồng
2.4.5 Giới thiệu về axit sulfamic
2.4.5.1 Tính chất
− Công thức phân tử: H2NSO3H
(Nguồn: http: //en.Wikipedia Org/wiki/sulfamic- acid)
− Axit sulfamic là chất trung gian giữa axit sulfuric và sulfamic.
− Axit sulfamic là axit vô cơ mạnh vừa phải
Trang 302.4.5.2 Tác động
Axit sulfamic có pH thấp (pH axit), vì vậy các vi khuẩn có hại ưa môi trường
trung tính trong đường ruột như E coli, Salmonella, Clostridium thường bị ức chế,
đồng thời đời sống của các vi khuẩn này rất ngắn nên sẽ bị tiêu diệt dần trong đường ruột Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho những vi khuẩn ưa axit có lợi trong
đường ruột phát triển như Lactobacillus sporogenes, Lactobacillus kefir,
Lactobacillus acidophilus
Axit sulfamic có tác dụng kích thích sản xuất axit clohydric Vì vậy khi vào
dạ dày sẽ kích thích tiết ra nhiều axit clohydric phá hủy màng tế bào vi khuẩn, từ đó làm giảm tổng số vi khuẩn có hại trong thức ăn, nước uống đồng thời tăng khả năng tiêu hóa thức ăn
Trang 31Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP3.1 Thời gian và địa điểm
Thí nghiệm được thực hiện từ ngày 14/12/2009 đến 23/2/2010, tại Trung tâm Nghiên Cứu và Huấn Luyện Chăn Nuôi Bình Thắng, thuộc Viện Khoa Học Kỹ thuật Nông Nghiệp Miền Nam, trực thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Trung tâm được thành lập ngày 22/3/1985 theo Quyết định số
297/NN-XD-QĐ do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Trung tâm gồm hai trụ sở:
+ Trụ sở chính: ấp Bình Thắng, xã Bình An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương + Trụ sở thứ hai là Trại giống và kiểm tra năng suất vùng Bình Minh tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
3.2 Đối tượng khảo sát
Đề tài được tiến hành trên 100 heo sau cai sữa lúc 28 ngày tuổi đến 60 ngày tuổi Toàn bộ heo thí nghiệm đều thuộc giống lai Yorkshire x Landrace
3.3 Nội dung khảo sát
Nội dung 1: khảo sát ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm BVR-402 lên
tổng số vi khuẩn E coli, Salmonella và Clostridium trong phân heo thí nghiệm
Nội dung 2: theo dõi các triệu chứng tiêu chảy, ho trên heo sau cai sữa có sử dụng chế phẩm BVR-402
Nội dung 3: đánh giá khả năng tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn trên
heo cai sữa trong giai đoạn từ 28 ngày tuổi đến 60 ngày tuổi có sử dụng chế phẩm BVR- 402
Trang 32Ở lô TN, chế phẩm BVR-402 được sử dụng dạng phun xịt chuồng và bổ sung vào nước uống Chế phẩm được pha vào nước với tỉ lệ 10 ppm (1gam/1 lít nước) và cho heo uống tự do cả ngày Đối với phun xịt, chế phẩm cũng được pha với tỉ lệ 10 ppm (1gam/1 lít nước) và phun xịt chuồng trại mỗi ngày 1 lần trong tuần đầu tiên, các tuần sau thì phun 3 ngày 1 lần
Việc chích ngừa vắcxin cho tất cả các heo thí nghiệm được thực hiện theo đúng qui trình của Trung tâm Trường hợp cần điều trị dịch bệnh thì sử dụng chung loại thuốc cho cả hai lô
Thức ăn được cân đong hàng ngày và ghi chép cụ thể, chính xác Heo của cả hai lô được cho ăn thức ăn giống nhau trong suốt quá trình thí nghiệm Thức ăn không trộn thêm bất cứ chất bổ sung nào khác
Trọng lượng heo được cân vào các thời điểm bắt đầu (lúc 28 ngày tuổi) và kết thúc thí nghiệm (lúc 60 ngày tuổi) Chúng tôi cân heo vào buổi sáng và sử dụng cân bàn
Trong quá trình thí nghiệm, mẫu phân đã lấy để đánh giá sự biến động tổng số
của các vi khuẩn gây bệnh E coli, Salmonella và Clostridium