BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y ***** ***** Nguyễn Phương Thảo KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TIÊU CHẢY VÀ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ TRÊN HE
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
***** *****
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TIÊU CHẢY VÀ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ TRÊN HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 24 NGÀY
TUỔI TẠI MỘT TRẠI HEO Ở BÌNH DƯƠNG
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Phương Thảo
Niên khóa : 2005 - 2010
Tháng 08/2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
***** *****
Nguyễn Phương Thảo
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TIÊU CHẢY VÀ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ TRÊN HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 24 NGÀY TUỔI TẠI MỘT TRẠI HEO
Ở BÌNH DƯƠNG
Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN TẤT TOÀN
Tháng 8/2010
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Phương Thảo
Tên luận văn: “Khảo sát tình hình tiêu chảy và liệu pháp điều trị trên heo con
từ sơ sinh đến 24 ngày tuổi tại một trại heo tỉnh Bình Dương ”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y ngày
… tháng … năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN TẤT TOÀN
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Mãi mãi khắc ghi:
Công ơn sinh thành dưỡng dục của ba mẹ và cô đã tạo mọi điều kiện để con có được ngày hôm nay
Xin chân thành cám ơn đến:
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y, bộ môn Nội Dược cùng toàn thể quý thầy
cô đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong thời gian học tập tại trường
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Tiến Sĩ Nguyễn Tất Toàn đã tận tình hướng dẫn truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập và bảo vệ luận văn
Chân thành ám ơn:
Ban giám đốc, phòng kĩ thuật cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trại heo Long Châu đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình tốt nghiệp
Cám ơn tất cả các bạn lớp Thú Y 31 đã động viên chia sẽ những khó khăn trong suốt thời gian thực tập
Nguyễn Phương Thảo
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “ Khảo sát tình hình bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ và liệu pháp điều trị trên heo con từ sơ sinh đến 24 ngày tuổi tại một trại heo tỉnh Bình Dương” từ ngày 1/03/2010 đến ngày 30/06/2010 Chúng tôi khảo sát trên
1108 heo con theo mẹ, và chia làm 3 tháng khảo sát Kết quả được ghi nhận như sau:
Nhiệt độ trung bình trong chuồng nuôi cao nhất ở tháng 4 (30,920C), thấp nhất là vào tháng 3 (28,790C) Ẩm độ trung bình trong chuồng cao nhất là ở tháng 5 (81,92 %), thấp nhất là ở tháng 4 (77,11 %) Nhiệt độ và ẩm độ trung bình trong 3 tháng khảo sát lần lượt là 29,950C và 80,12 %
Tỷ lệ heo tiêu chảy cao nhất là ở tháng 3 (67,61 %), và thấp nhất là ở tháng 4 (57,82 %) Tỷ lệ ngày con tiêu chảy cao nhất là ở tháng 3 (11,76 %), thấp nhất là ở tháng 4 là (8,5 %) Tỷ lệ heo tiêu chảy trung bình, tỷ lệ ngày con tiêu chảy trung bình trong đợt khảo sát lần lượt là 62,72 % và 9,61 %
Kết quả phân lập vi khuẩn trong 10 mẫu phân thì có 10 mẫu dương tính với
E coli (100 %), 2 mẫu dương tính với Salmonella spp (20 %) Kết quả thử kháng
sinh đồ cho thấy vi khuẩn E.coli còn nhạy cảm với gentamicin (70 %), vi khuẩn
Salmonella còn nhạy với ciprofloxacin, cephalexin, neomycin (50 %) và cả 2 vi
khuẩn này đều đề kháng 100 % với ampicillin, amoxicillin, streptomycin
Thời gian điều trị trung bình cao nhất ở tháng 3 (2,64 ngày/ca) và thấp nhất ở tháng 4 (2,38 ngày/ca) Thời gian điều trị trung bình trong đợt khảo sát là 2,53.Tỷ lệ bệnh khỏi cao nhất là ở tháng 5 (72,68 %) và thấp nhất là ở tháng 3 (56,33 %) Tỷ lệ bệnh khỏi trung bình trong đợt là 63,88 %
Trọng lượng bình quân lúc sơ sinh là 1,52 kg Trọng lượng bình quân lúc cai sữa là 5,8 kg
Trang 6MỤC LỤC
Trang
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Bệnh tiêu chảy trên heo con 3
2.2 Sinh lý heo con 3
2.2.1 Tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh 3
2.2.2 Heo con theo mẹ có bộ máy tiêu hóa phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh chức năng 3
2.2.3 Khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng của heo con 4
2.2.4 Khả năng điều hòa thân nhiệt kém 4
2.3 Các nguyên nhân gây tiêu chảy 4
2.3.1 Do heo mẹ 4
2.3.2 Do heo con 5
2.3.3 Do chăm sóc nuôi dưỡng 6
2.3.4 Do điều kiện môi trường và ngoại cảnh 7
2.3.5 Do vi sinh vật gây bệnh 7
2.4 Cơ chế của tiêu chảy 10
2.5 Hậu quả sinh lý của tiêu chảy 11
2.5.1 Mất nước 11
Trang 72.5.2 Mất chất điện giải 13
2.5.3 Rối loạn enzyme tiêu hóa 13
2.5.4 Thay đổi chất biến dưỡng 13
2.6 Chẩn đoán 14
2.7 Phòng và trị bệnh 15
2.7.1 Phòng bệnh 15
2.7.2 Trị bệnh 15
2.8 Quy trình chăm sóc nái nuôi con và heo con chăm theo mẹ tại trại 16
2.8.1 Kết cấu khu vực nuôi nái đẻ 16
2.8.2 Vệ sinh chuồng trại 16
2.8.3 Cách chăm sóc heo nái đẻ và nuôi con 16
2.8.4 Biện pháp chăm sóc và điều trị bệnh heo con 16
2.9 Lược duyệt các công trình nghiên cứu có liên quan 17
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 20
3.2 Đối tượng nghiên cứu 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Bố trí khảo sát 20
3.4.2 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi 20
3.4.3 Khảo sát tình hình tiêu chảy trên heo con theo mẹ 21
3.4.4 Phân lập vi sinh vật trong phân tiêu chảy và thử kháng sinh đồ 22
3.4.5 Ghi nhận hiệu quả điều trị 23
3.4.6 Quan sát một số chỉ tiêu sinh trưởng trên heo con theo mẹ 24
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 26
4.1 Tiểu khí hậu chuồng nuôi 26
4.2 Khảo sát tình hình tiêu chảy trên heo con theo mẹ 27
4.2.1 Tỷ lệ tiêu chảy trên heo con 27
Trang 84.2.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo ngày tuổi 30
4.2.4 Tỷ lệ viêm vú và viêm tử cung qua 3 tháng khảo sát 31
4.2.5 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo các dạng viêm 33
4.2.6 Tỷ lệ các bệnh khác 34
4.2.7 Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác 35
4.2.8 Tỷ lệ loại thải 36
4.2.9 Tỷ lệ còi 36
4.3 Phân lập vi sinh vật trong phân tiêu chảy và thử kháng sinh đồ 37
4.3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn 37
4.3.2 Kết quả thử kháng sinh đồ 38
4.4 Kết quả khảo sát liệu pháp và hiệu quả điều trị 41
4.4.1 Liệu pháp điều trị tiêu chảy tại trại 41
4.4.2 Tỷ lệ bệnh khỏi 41
4.4.3 Thời gian điều trị trung bình 42
4.4.4 Tỷ lệ tái phát 44
4.4.5 Tỷ lệ heo chết do tiêu chảy 44
4.5 Trọng lượng bình quân lúc sơ sinh và lúc cai sữa 45
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Đề nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Phụ Lục 50
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MMA: Metritis- Mastitis-Agalactiae
TGE: Transmissible gastroenteritis
PEDV: Porcine epidemic diarrhea virus
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Bảng 2.1 Một số mầm bệnh gây nhiễm trên đường tiêu hóa 8
Bảng 2.2 Tần suất phân lập mần bệnh gây bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ 9 Bảng 2.3 Mức độ mất nước được đánh giá qua biểu hiện lâm sàng 12
Bảng 3.1 Số heo con được bố trí khảo sát 20 Bảng 4.1 Kết quả theo dõi nhiệt độ và ẩm độ qua các tháng 26
Bảng 4.2 Tỷ lệ heo con tiêu chảy qua các tháng 27
Bảng 4.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 29
Bảng 4.4 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo ngày tuổi 30
Bảng 4.5 Tỷ lệ viêm tử cung và viêm vú 32
Bảng 4.6 Sự liên hệ giữa nái viêm tử cung, viêm vú, nái bình thường với tỷ lệ tiêu chảy trên heo con 32
Bảng 4.7 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trên heo mẹ theo dạng viêm 34
Bảng 4.8 Tỷ lệ bệnh khác 35
Bảng 4.9 Tỷ lệ heo chết do nguyên nhân khác 35
Bảng 4.10 Tỷ lệ loại thải 36
Bảng 4.11 Tỷ lệ còi 37
Bảng 4.12 Kết quả phân lập vi khuẩn từ 10 mẫu phân 37
Bảng 4.13 Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn E.coli 39
Bảng 4.14 Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khi khuẩn Salmonella 40
Bảng 4.15Tỷ lệ bệnh khỏi 41
Bảng 4.16 Thời gian điều trị trung bình 43
Bảng 4.17 Tỷ lệ tái phát 44
Bảng 4.18 Tỷ lệ heo chết do tiêu chảy 45
Bảng 4.19 Trọng lượng ình quân lúc sơ sinh và lúc cai sữa 46
Sơ đồ 2.1 Hệ vi khuẩn đường ruột 10
Sơ đồ 2.2 Các thể mất nước do tiêu chảy 12
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay ngành chăn nuôi heo nước ta phát triển mạnh về số lượng lẫn quy
mô Theo thống kê của cục chăn nuôi (2007), cả nước có khoảng 300 ngàn hộ chăn nuôi heo với đàn heo khoảng 26,7 triệu con, tuy nhiên ngành chăn nuôi heo trong nước vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu thịt cho hơn 82 triệu dân (dẫn liệu của Phạm Hùng Trường, 2010) Bên cạnh những thuận lợi để phát triển thì dịch bệnh thường xuyên xảy ra là nguyên nhân gây thiệt hại kinh tế nặng nề, trong số đó phải nói đến
“Hội chứng tiêu chảy trên heo” (Huỳnh Thị Mỹ Lệ và ctv 2009)
Theo Cù Hữu Phú (2008), bệnh tiêu chảy trên heo, đặc biệt là giai đoạn heo con theo mẹ đã và đang được xem là một trong số các bệnh gây thiệt hại về kinh tế đáng kể cho người chăn nuôi heo trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Bệnh xảy ra lúc ồ ạt, lúc lẻ tẻ tùy thuộc vào sự thay đổi ít nhiều của yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng và sự thay đổi thời tiết khí hậu ở các trại heo (trích dẫn Trần Hoàng Nghĩa, 2005)
Theo Dương Thị Thanh Loan (2002), khảo sát tại xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp cho biết tỷ lệ tiêu chảy trên heo con theo mẹ là 67,86 %, của Bùi Chí Hiếu (2008) tại trại Darby-CJ Genetics là 59,8 %, Phạm Hùng Trường (2010) tại trại heo Kim Long là 67,5 % từ các tỷ lệ trên cho thấy tiêu chảy là bệnh thường xảy
ra nhất ở heo con theo mẹ Bệnh làm cho heo con còi cọc, giảm khả năng sinh trưởng và tỷ lệ nuôi sống, tăng tỷ lệ loại thải gây tổn thất cho người chăn nuôi Có rất nhiều nguyên nhân gây nên bệnh tiêu chảy như: virus, vi khuẩn, nấm, độc tố trong thức ăn, chế độ dinh dưỡng chăm sóc không đúng, heo mẹ mắc bệnh trong
Trang 12không ít khó khăn cho người chăn nuôi và người làm công tác thú y trong việc xác định được nguyên nhân gây bệnh và đưa ra phương pháp phòng ngừa và điều trị thích hợp nhất, hiệu quả nhất nhằm giảm đến mức tối thiểu thiệt hại do bệnh gây ra
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Bộ Môn Nội Dược, Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, ban quản lí trại heo, và dưới sự hướng dẫn của Tiến Sĩ Nguyễn Tất Toàn chúng tôi tiến hành đề tài:
“ Khảo sát tình hình tiêu chảy và liệu pháp điều trị trên heo con từ sơ sinh đến
24 ngày tuổi tại một trại heo ở Bình Dương ”
1.2 Mục đích
Tìm hiểu tình hình tiêu chảy và liệu pháp điều trị tiêu chảy trên heo con theo
mẹ tại trại để đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ một cách hiệu quả
1.3 Yêu cầu
Ghi nhận nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi chuồng nuôi
Ghi nhận tình hình bệnh trong giai đoạn khảo sát
Lấy mẫu, phân lập, định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ
Ghi nhận liệu pháp điều trị tại trại
Ghi nhận tăng trọng của heo con
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Bệnh tiêu chảy trên heo con
Bệnh tiêu chảy trên heo con là một trong những bệnh gây tổn thất nhiều cho heo con trong thời kì theo mẹ, và làm giảm sức tăng trưởng của heo con sau khi lành bệnh Tiêu chảy là một hiện tượng rối loạn tiêu hóa do nhiều nguyên nhân gây
ra Hậu quả là cơ thể bị mất nhiều nước, ion điện tích làm cho con vật bị suy nhược rất nhanh có thể dẫn đến tử vong (Võ Văn Ninh, 2001)
2.2 Sinh lý heo con
2.2.1 Tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh
Trong giai đoạn này heo con phát triển rất nhanh, tầm vóc và thể trọng tăng dần theo lứa tuổi So với các giai đoạn khác heo của con thì tốc độ sinh trưởng của heo con tăng nhanh hơn gấp nhiều lần Khả năng miễn dịch của heo con trong giai đoạn này cũng có những điểm đặc biệt Heo con sơ sinh nhận được kháng thể thụ động từ mẹ qua sữa đầu sự hấp thu kháng thể tối đa từ 4 đến 12 giờ sau khi bú Khoảng 48 giờ sau khi sanh heo con không còn khả năng hấp thu kháng thể Trong sữa đầu loại kháng thể chủ yếu là IgG Tuy nhiên, vi sinh vật gây bệnh trên heo sơ sinh thường hiện diện ở bề mặt màng ruột, đó là nơi mà IgG hiếm được tìm thấy Khi ngưng sản xuất sữa đầu thì lượng IgG sẽ giảm nhanh rồi IgA trở thành kháng thể chính trong sữa (Trần Thị Dân, 2008)
2.2.2 Heo con theo mẹ có bộ máy tiêu hóa phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh chức năng
Trong thời gian bú sữa trọng lượng bộ máy tiêu hóa của heo con tăng từ 5-10 lần, dung tích bộ máy tiêu hóa tăng từ 40-50 lần Tuyến tụy ở 30 ngày tuổi tăng gấp
4 lần, trong lượng gan gấp 3 lần so với lúc sơ sinh Lúc đầu dạ dày chỉ nặng khoảng
Trang 14Heo con từ khi mới đẻ đến hai tuần tuổi sử dụng rất ít hoặc không sử dụng được tinh bột vì tuyến tụy và ruột quá ít amylaza So với các enzyme khác, tác dụng của lactaza giảm dần và maltaza tăng dần theo lứa tuổi (Nguyễn Thị Trúc Ly, 2006) Theo Kavasnhixki (1960), thì dịch vị của heo con dưới một tháng tuổi hoàn toàn không có axit HCl ở dạng tự do vì lượng axit này tiết ra ít và nó nhanh chóng liên kết với niêm mạc dịch Vì thiếu HCl tự do trong dạ dày nên hệ vi sinh vật dễ lên men gây hiện tượng tiêu chảy ở heo con (trích dẫn Dương Thị Thanh Loan, 2002)
2.2.3 Khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng của heo con
Heo con trong 3 tuần đầu chỉ có khả năng tiêu hóa cazein, các đường và lipid của sữa còn các chất khác trong thức ăn nhân tạo thì chưa có
2.2.4 Khả năng điều hòa thân nhiệt kém
Heo con mới sinh có khả năng điều hòa thân nhiệt kém, khi nhiệt độ ngoại cảnh là 55-75oF thì thân nhiệt của heo con có thể bị giảm sau 1giờ và sau 1giờ nữa thì thân nhiệt của chúng trở lại bình thường Do heo con có khả năng điều hòa thân nhiệt kém nên cơ thể dễ bị lạnh và phát sinh bệnh tật nhất là bệnh tiêu chảy phân trắng Theo Phillips (2000), khoảng nhiệt độ thích hợp cho heo con sơ sinh, heo 3 tuần tuổi, và nái nuôi con lần lượt là 32-380C, 24-290C, và 10-210C (Trích dẫn Hồ Thị Kim Hoa)
2.3 Các nguyên nhân gây tiêu chảy
2.3.1 Do heo mẹ
Sữa mẹ là nguồn thức ăn chính và quan trọng nhất đối với heo con theo mẹ thành phần dinh dưỡng trong sữa mẹ rất cao, không có một loại thức ăn nào có thể thay thế được Việc chăm sóc và nuôi dưỡng tốt heo nái ở giai đoạn mang thai và nuôi con có một vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng, phát triển và sức đề kháng bệnh cho heo con
Heo mẹ không được cung cấp đủ chất dinh dưỡng trong thời gian mang thai như: thiếu protein, vitamin A, một số khoáng vi lượng Cu, Zn, Fe….làm rối loạn quá trình trao đổi chất của bào thai nên sinh ra heo con yếu ớt sức đề kháng kém, dễ
Trang 15mắc bệnh ở đường tiêu hóa Theo Hồ Văn Giá (1991), lúc mang thai nếu cho heo
mẹ ăn thiếu vitamin A dẫn đến thiếu Vitamin A ở heo con làm cho niêm mạc ruột
của heo con không được bảo vệ nên dễ bị nhiễm các loại vi trùng Colibacillus và
Salmonella spp gây ra tiêu chảy (trích dẫn Bùi Chí Hiếu, 2008)
Theo Võ Văn Ninh (1985), ở những đàn có heo mẹ tốt sữa, sữa mẹ nhiều heo con bú nhiều, sữa không tiêu hóa kịp và có nhiều dưỡng chất khó bị đẩy xuống ruột già là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật có hại nhân lên gây bệnh tiêu chảy cho heo con (trích dẫn Trần Văn Điền, 2005)
Do công tác tiêm phòng không thực hiện một cách đầy đủ và nghiêm ngặt, ở những nái không được tiêm chủng hoặc quy trình tiêm không đúng kĩ thuật sẽ không tạo được đáp ứng miễn dịch khi sinh ra heo con không nhận được kháng thể
thụ động từ mẹ nên dễ mắc bệnh như: TGE (Transmissible gastroenteritis), E.coli…
Theo Nguyễn Như Pho (1995), heo mẹ sau khi sinh mắc phải hội chứng MMA (Metritis-Mastitis-Agalactiae) heo con bú sữa có sản dịch viêm hoặc liếm dịch viêm trên nền chuồng gây viêm ruột dẫn đến tiêu chảy Trên những heo mẹ kém sữa hay mất sữa heo con bú được ít hay không bú được sữa đầu nên sức kháng bệnh kém dễ phát sinh bệnh (trích dẫn Trần Văn Điền, 2005)
2.3.2 Do heo con
Bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện về cấu trúc và chức năng, men tiêu hóa còn nghèo về số lượng cả chất lượng, HCl tiết ra còn ít làm pH trong dịch đường tiêu hóa cao tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có hại phát triển Heo con không được
bú đủ sữa, không hấp thu đủ lượng kháng thể thụ động từ sữa đầu làm khả năng kháng bệnh kém
Do heo con bị thiếu sắt Theo Nguyễn Xuân Bình (2007), khi cơ thể heo con
bị thiếu sắt sẽ ảnh hưởng đến chức năng của nhiều bộ phận có quan hệ đến sự sinh trưởng và phát triển của heo con không chỉ làm giảm số lượng hồng cầu trong máu
mà còn giảm hoạt tính của các men có chứa sắt, các men đó tham gia vào quá trình tổng hợp đạm và các chất quan trọng khác trong tế bào Vì vậy thiếu sắt sẽ là một
Trang 16máy tiêu hóa dẫn đến tiêu chảy cho heo con Vì vậy cần tiêm chế phẩm có Fe++ cho heo con trong tuần lễ đầu (Võ Văn Ninh, 2006)
Theo Niconxki (1983), trong quá trình phát triển heo con chỉ tổng hợp được vitamin A từ 20 ngày tuổi trở đi Trong khi đó dạ dày thường xuyên có sự thay đổi đều đặn các tế bào biểu bì Nên khi thiếu vitamin A biểu mô niêm mạc xảy ra quá trình loạn dưỡng như rối loạn chức năng nhu động phân tiết và hấp thu của của dạ dày ruột (trích dẫn Bùi Chí Hiếu, 2008) Thiếu vitamin A làm giảm khả năng tạo kháng thể trong máu Do sừng hóa niêm mạc biểu mô nên giảm khả năng tiết dịch của các tuyến, làm giảm khả năng tiêu hóa thức ăn, thức ăn ứ động tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có hại phát triển
Do đặc tính của heo con hay liếm láp nên dễ nhiễm vi khuẩn gây bệnh vào đường ruột dẫn đến tiêu chảy
Do khả năng điều hòa thân nhiệt của heo con chưa hoàn chỉnh vì vậy heo con rất nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột của thời tiết nhiệt độ quá cao, quá thấp đều có thể gây tiêu chảy cho heo con Theo Võ Văn Ninh (1999), thời kì heo con mọc răng cũng dễ mắc bệnh tiêu chảy Hai thời điểm mà heo con mắc bệnh tiêu chảy với tỉ lệ cao nhất là 10-17 ngày tuổi và 23-29 ngày tuổi, ứng với thời gian mọc răng tiền hàm số 3 ở hàm dưới và răng sữa tiền hàm ở hàm trên (trích dẫn Trần Văn Điền, 2005)
2.3.3 Do chăm sóc nuôi dưỡng
Việc chăm sóc nuôi dưỡng heo con theo mẹ không đúng kĩ thuật sẽ là tiền đề cho bệnh tiêu chảy xảy ra Heo con sinh ra không được bú sữa đầu đầy đủ (đặc biệt
là những heo sơ sinh có tầm vóc nhỏ) sẽ không có kháng thể thụ động từ mẹ làm sức đề kháng giảm, dẫn đến heo con dễ bị bệnh
Do cắt rốn và cột rốn heo con không đúng kỹ thuật, vệ sinh rốn không tốt sẽ làm cho rốn bị viêm gây tiêu chảy cho heo Theo Võ Văn Ninh (1995), 80 % tiêu chảy ở heo con do viêm rốn, sức đề kháng giảm Việc bấm răng không đúng kĩ thuật làm cho nướu răng heo con bị thương tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập
và gây bệnh Theo Nguyễn Như Pho (1995), việc bấm răng không kỹ khi bú heo
Trang 17con làm trầy vú mẹ làm cho vú heo mẹ bị viêm, heo con bú vú viêm sẽ bị tiêu chảy (trích dẫn Bùi Chí Hiếu, 2008)
Theo Đào Trọng Đạt (1964), heo con có khả năng chịu lạnh kém vì ở heo con có lớp mỡ dưới da rất mỏng, diện tích bề mặt so với trọng lượng cơ thể lớn nên rất dễ bị mất nhiệt Từ đó các tác nhân ngoại cảnh như: thời tiết thay đổi đột ngột, chuồng trại ẩm ướt, lạnh…tác động lên cơ thể heo con gây rối loạn thần kinh dẫn đến rối loạn tiêu hóa (trích dẫn Dương Thị Thanh Loan, 2002) Do vậy việc không
úm heo con hoặc úm không đúng kĩ thuật làm cho heo con bị lạnh, ức chế hệ thần kinh phó giao cảm, làm giảm hoạt động của hệ thống tiêu hóa, dẫn đến không tiêu thức ăn, viêm ruột, gây tiêu chảy
2.3.4 Do điều kiện môi trường và ngoại cảnh
Khi heo con mới sinh ra khả năng thích ứng và bảo vệ heo con rất kém, heo con nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột của ngoại cảnh Trong đó nhiệt độ và ẩm độ rất quan trọng
Theo Phạm Khắc Hiếu (1979), nhận thấy có sự liên quan đến tình trạng
stress thường tiếp theo đó là E coli độc nổi dậy Theo Võ Văn Ninh (1985) khi có
những tác nhân bên ngoài tác động làm suy yếu sức chịu đựng của cơ thể là điều kiện phát sinh ra bệnh Thức ăn đang được tiêu hóa đẩy dần xuống ruột non, ruột
già đột nhiên mất nhu động và nằm một chỗ tạo điều kiện thuận lợi cho E coli phát
triển sinh độc tố làm tăng nhu động một cách thái quá gây tiêu chảy (trích dẫn Bùi Chí Hiếu, 2008)
2.3.5 Do vi sinh vật gây bệnh
Nguyên nhân vi sinh vật là yếu tố quan trọng, có thể xem đây là tác nhân chủ yếu gây bệnh cho heo con Vi sinh vật gây tiêu chảy trên heo con có thể là virus, vi khuẩn, kí sinh trùng Theo Nguyễn Như Pho (2001) hiện nay có khoảng 12 loại vi
sinh vật gây bệnh tiêu chảy trên heo con được trình bày ở Bảng 2.1
Trang 18Bảng 2.1 Một số mầm bệnh gây nhiễm trên đường tiêu hóa
Tên vi sinh vật gây bệnh Tên bệnh
Virus
Corona T.G.E virus Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm
Coronavirus Dịch tiêu chảy (PED)
Rotavirus Tiêu chảy do Rotavirus
Vi khuẩn
Clostridium perfringens type A Tiêu chảy do Clostridium perfringens
Clostridium perfringens type C Viêm ruột ngoại tử
Escherichia coli Tiêu chảy do E.coli
Trang 19Theo Nguyễn Văn Thành và Đỗ Hiếu Liêm, 1998 (trích dẫn Bùi Chí Hiếu), thì tần suất phân lập mầm bệnh gây bệnh tiêu chảy heo con theo mẹ là (xem Bảng 2.2)
Bảng 2.2 Tần suất phân lập mầm bệnh gây bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ
và Nguyễn Hữu Nhạ (1977), bệnh tiêu chảy phân trắng ở heo con là hiện tượng loạn khuẩn Bình thường các vi khuẩn đường ruột đang ở thế quân bình bảo đảm cho tiêu hóa bình thường của heo con, sự quân bình này chủ yếu dựa vào hai cơ chế là:(1)Tranh giành nhau một chất chuyển hóa cân bằng cho sự phát triển, (2) tiết ra chất teriocin có tính chất kháng vi khuẩn khác như không có tác dụng lên chính nó (trích dẫn Bùi Chí Hiếu)
Trang 20Khi loạn khuẩn xảy ra, số lượng vi khuẩn có lợi giảm thấp còn vi khuẩn có
hại như E coli thì tăng cao Theo Nguyễn Như Pho (1995) (trích dẫn Nguyễn Văn
Dư, 2008) hệ vi khuẩn đường ruột được biểu thị qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Hệ vi khuẩn đường ruột (Nguyễn Như Pho, 1995)
2.4 Cơ chế của tiêu chảy
Theo Trần Thị Dân (2008), có 5 cơ chế gây tiêu chảy:
(1)Thú non ăn quá nhiều sữa hoặc chất thay thế sữa khi ấy thú có thể bị tiêu chảy do tiêu hóa và hấp thu kém Ruột già có khả năng hấp thu một lượng nước gấp 3-5 lần lượng nước đi vào ruột non Tuy nhiên, khi lactose không được tiêu hóa ở ruột non và bị lên men ở ruột già thì hệ thống đệm ở ruột già không đủ để trung hòa acid, do đó pH trong ruột già giảm và ruột già không thể đảm bảo vai trò hấp thu nước, kết quả là thú bị tiêu chảy
(2) Giảm diện tích hấp thu ở ruột non Tình trạng này hay gặp trong bệnh tiêu chảy do thay đổi tính thẩm thấu, khi ấy tiêu hóa và hấp thu đều kém Chẳng hạn virus gây viêm dạ dày ruột truyền nhiễm làm nhung mao bất dưỡng và hậu quả đưa đến tiêu chảy cũng giống như khi thú non ăn quá nhiều Tiêu chảy do kém tiêu hóa hay kém hấp thu có thể giảm đi khi thú nhịn đói Trong trường hợp này phân của
Tiết ra chất có tính
Trang 21thú có tính thẩm thấu cao, thể tích phân có thể ít hơn so với khi tiêu chảy do phân tiết ion, và phân có thể acid do tiết H+ và Cl- Điều này giúp chuẩn đoán phân biệt trường hợp tiêu chảy do phân tiết ion nhiều và tiêu chảy do kém tiêu hóa / hấp thu
(3) Tiêu chảy sẽ trầm trọng khi áp lực thẩm thấu trong ruột tăng lên do phân tiết các ion theo cơ chế tích cực Tình trạng này được gọi là tiêu chảy do phân tiết
nhiều Các chủng E coli tiết độc tố đường ruột là nguyên nhân thường gặp của loại
tiêu chảy này Vi sinh vật này không thâm nhập vào cơ thể và không gây bệnh tích
mô học ở màng nhày ruột non nhưng gây xáo trộn lớn về mặt hóa học do hai độc tố (độc tố chịu nhiệt, và độc tố không chịu nhiệt)
(4) Tăng thẩm thấu ở đường ruột cũng có thể gây tiêu chảy Tăng tính thấm thường xảy ra trong các trường hợp mà hiện tượng viêm làm tổn thương tế bào ruột gây mất tính hợp nhất giữa các mối nối của các tế bào và gia tăng áp lực của lớp đệm trong thành ruột Ở ruột, bình thường Natri được bơm một cách tích cực vào khoảng gian bào, làm cho vùng này có nhiều Natri và nước di chuyển từ lòng ruột vào vùng này, khoảng gian bào nở ra tạo nên một áp lực thủy động để ép dịch chất vào hệ tuần hoàn Mối nối làm cho dòng dịch chất không chảy ngược từ khoảng gian bào vào lòng ruột Trong các bệnh do viêm như hồng lỵ hay thương hàn, tính thấm gia tăng đến mức làm mất cả Na+, nước và cả protein
(5) Xáo trộn về vận động cơ học của ruột ít được hiểu rõ Ngày nay, người ta biết rằng sự tăng vận động của ruột non ít đưa đến tiêu chảy Thay đổi về sự vận
động có thể xảy ra ở bệnh do độc tố của E coli và TGE
2.5 Hậu quả sinh lý của tiêu chảy
2.5.1 Mất nước
Theo Lê Minh Chí (2005), ở thú bình thường lượng nước trong cơ thể chiếm
75 % nước được giữ ở mô nội bào (khoảng 50 % thể trọng) và ở dịch ngoại bào huyết tương (khoảng 8 % thể trọng), dịch ruột (17 % thể trọng) Tất cả các loại dịch này đều giảm ở thú bị mất nước Hậu quả nặng nề nhất của thú bị tiêu chảy là thú bị mất nước, mất các chất điện giải của cơ thể kéo theo hàng loạt các biến đổi bệnh lý
Trang 22Có 3 trường hợp mất nước: mất nước ưu trương, mất nước nhược trương, mất nước đẳng trương (trích dẫn Nguyễn Văn Dư, 2008)
Sơ đồ 2.2 Các thể mất nước do tiêu chảy (Lê Minh Chí, 2005)
Lượng nước mất tùy theo nguyên nhân và mức độ trầm trọng của bệnh Mức
độ mất nước được đánh giá qua biểu hiện của triệu chứng lâm sàng
Bảng 2.3 Mức độ mất nước được đánh giá qua biểu hiện triệu chứng lâm sàng
Giảm thể trọng (%) Biểu hiện lâm sàng
0 %-5 % Thú uể oải, suy nhược, lượng nước tiểu giảm
6 %-8 % Mắt trũng sâu, da nhăn, suy nhược nhưng còn đứng
được, khô mũi, giảm lượng nước tiểu hơn nữa
9 %-11 % Suy nhược nặng, lạnh các chi, lỗ tai, thú nằm
12 %-14 % Shock, chết
(Lê Minh Chí, 2005) Theo Trần Thị Dân (2004), ảnh hưởng rõ rệt nhất là mất dịch ngoại bào, mất
15 % nước xuất hiện triệu chứng lâm sàng như giảm huyết áp tim đập nhanh, thú tím tái, mất 30 % nước thú sẽ chết, cung cấp dịch là biện pháp ưu tiên trong việc đều trị tiêu chảy (trích dẫn Nguyễn Văn Dư, 2008)
Mất nước ưu trương
Na+ máu
Mất nước nặng và giảm Na trong máu nặng
Trang 232.5.2 Mất chất điện giải
Theo Lê Minh Chí (2005), khi thú bị tiêu chảy làm mất một lượng nước lớn, rối loạn các quá trình hoạt động trong cơ thể, và một số chất điện giải quan trọng (như HCO3-, K+, Na+, Cl-) trong cơ thể cũng bị hao hụt, góp phần gây nên những quá trình bệnh lý, làm tổn hại sức khỏe của con vật
Mất Na+ tác hại rất lớn đối với cơ thể Na+ giữ vai trò duy trì áp lực thẩm thấu và duy trì hoạt động thần kinh của con vật Trong cơ thể, muối NaCl được phân ly hoàn toàn thành Na+ và Cl- Ở thành ruột gia súc duy trì nồng độ đẳng trương bằng cách lấy nước từ hệ tuần hoàn hoặc các bộ phận khác, tuy nhiên lấy nước từ hệ thống tuần hoàn xảy ra nhanh chóng hơn K+ cũng hao hụt do tiêu chảy, tuy nhiên K+ được huy động từ tế bào ra nên hàm lượng K+ trong máu có khuynh hướng gia tăng, làm ảnh hưởng đến hoạt động tim mạch (trích dẫn Nguyễn Văn Dư, 2008)
2.5.3 Rối loạn enzyme tiêu hóa
Theo Lê Minh Chí (2005), các tế bào chứa enzyme đầu tiên ở vùng sâu của thành ruột, dần trưởng thành và di chuyển lên tầng 3 của nhung mao ruột Thời gian
di chuyển từ 3-5 ngày Nếu thú bị nhiễm virus, tốc độ di chuyển của loại tế bào trên diễn ra nhanh hơn làm cho enzyme không đủ thời gian để thành thục, cuối cùng là hoạt tính enzyme bị giảm (trích dẫn Nguyễn Văn Dư, 2008)
2.5.4 Thay đổi chất biến dưỡng
Giảm glucose huyết tương xảy ra trong tiêu chảy cấp tính trầm trọng vì thú biếng ăn, giảm hấp thu dưỡng chất, ức chế tân tạo đường và tăng thủy phân glycogen Khi ấy thân nhiệt hạ thấp vì không đủ glucose trong việc tạo năng lượng
ở các cơ quan, thú dễ bị nhiễm trùng
Trang 242.6 Chẩn đoán
Bảng 2.4 Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây tiêu chảy
Nguyên nhân
Tuổi mắc bệnh
Tình trạng tiêu chảy
Bệnh tích đại thể
lỏng có màu trắng hoặc vàng
dưỡng trấp lỏng
có hoặc không
phân lập vi khuẩn từ ruột non TGE
sơ sinh, trưởng thành
Lỏng
thành ruột non mỏng, dưỡng trấp trong
teo nhung mao rõ rệt
FAT – phân lập virus
Rotavirus
sơ sinh
- sau cai sữa
Lỏng hoặc nhão
dưỡng trấp lỏng
teo nhung mao vừa phải
FAT – phân lập virus
Isopora suis
5 – 15 ngày sau khi sinh
lỏng, trắng hoặc vàng
chất chứa lỏng, màng giả
ở ruột non
hoại tử fibrin, mức độ khác nhau
nhuộm tiêu bản niêm dịch giám định cầu trùng
Clostridium
perfringens
type C
1 – 14 ngày sau khi sinh
phân lỏng lẫn máu
xuất huyết hoại tử, nhiều bọt khí
hoại tử niêm mạc xuất huyết
nhuộm tiêu bản niêm dịch trực khuẩn G+, phân lập
vi khuẩn
Treponema
hyodysenterae
trưởng thành
nhầy lẫn máu
màng giả
ở ruột già
sưng và bào mòn niêm mạc
phân lập vi khuẩn, nhuộm tiêu bản niêm mạc
Stronggyloides
ransomi
7 ngày sau cai sữa
Lỏng viêm ruột
non
Dày niêm mạc ruột non
giám định kí sinh trùng (Trần Đình Từ, 1999; Trần Hoàng Nghĩa, 2005)
Chẩn đoán lâm sàng
Thường dựa vào các triệu chứng lâm sàng đặc biệt là tiêu chảy phân sống Quan sát phân trên nền chuồng, phân có mùi hôi rất tanh, màu trắng hoặc vàng, heo con lười bú, giảm linh hoạt
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Mổ khám bệnh tích trên heo con chết điển hình Gởi mẫu phân đến phòng xét nghiệm để tìm đúng nguyên nhân gây bệnh
Trang 252.7 Phòng và trị bệnh
2.7.1 Phòng bệnh
Theo Kohler (1996), cho rằng 3 mục tiêu cơ bản để phòng bệnh tiêu chảy trên heo con là : (1) vệ sinh tốt gồm cả thông thoáng đầy đủ để giữ chuồng heo đẻ khô ráo và ít mầm bệnh nhất, (2) chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng đối với đàn giống để bảo đảm sinh con khỏe mạnh và cho sữa tốt Chuồng heo đẻ phải được điều hành sao cho tránh stress cho heo nái và heo con, (3) tiêm phòng hco nái để chúng bảo hộ tốt cho đàn heo con (trích dẫn Phan Thị Minh Thùy, 2003)
Theo Nguyễn Như Pho (1997), nên chích sắt cho heo con đúng liệu trình, đồng thời trộn các kháng sinh vào thức ăn và cho heo ăn liên tục từ lúc tập ăn đến khi cai sữa Bên cạnh đó, phải thường xuyên sát trùng chuồng trại, khử trùng nguồn
nước và sử dụng các chế phẩm sinh học như Biolactyl (thành phần Lactobicillus
acidophilus và Lactobacillus casei, Biosubtyl (thành phần Bacillus subtilis) bổ sung
vào đường tiêu hóa Như vậy để việc phòng tiêu chảy có hiệu quả thì phải giảm được số lượng mầm bệnh gây tiêu chảy trong chuồng, tăng sức đề kháng cho heo con và tiêm phòng đầy đủ cho heo mẹ (trích dẫn Phạm Hùng Trường, 2010)
Theo Phạm Sĩ Lăng và ctv (1995), ngoài việc vệ sinh phòng bệnh còn có thể dùng vaccin tiêm phòng cho heo mẹ 2 lần vào lúc 84 và 42 ngày tuổi trước khi đẻ
để tạo kháng thể truyền qua sữa đầu Hoặc cho heo con uống vài giờ sau khi sinh (trích dẫn Trần Văn Điền)
2.7.2 Trị bệnh
Bệnh tiêu chảy trên heo con được điều trị theo nguyên tắc phát hiện sớm, loại bỏ các nguyên nhân gây bệnh, khống chế bệnh bằng các biện pháp tổng hợp như: khắc phục rối loạn tiêu hóa và hấp thu, cùng với việc chống loạn khuẩn, ổn định hệ vi sinh vật đường ruột, kết hợp với điều trị triệu chứng và điều trị căn nguyên Điều trị triệu chứng bằng việc
bù nước và chất điện giải, dùng chất bảo vệ niêm mạc ruột, cung cấp vitamin Điều trị căn nguyên bằng kháng sinh để ngăn chặn vi khuẩn gây bệnh phát triển hoặc bổ sung các chế phẩm sinh học để phục hồi hệ vi khuẩn có lợi cho đường ruột Bên cạnh đó, trong quá trình
Trang 262.8 Quy trình chăm sóc nái nuôi con và heo con chăm theo mẹ tại trại
2.8.1 Kết cấu khu vực nuôi nái đẻ
Chuồng nuôi heo nái đẻ là chuồng sàn có sàn cách nền khoảng 1m, một khu
có 4 dãy chuồng, mỗi dãy có 20 ô chuồng
2.8.2 Vệ sinh chuồng trại
Trước cửa vào mỗi dãy chuồng có một hố vôi dùng để sát trùng trước khi vào dãy chuồng Mỗi tuần phun thuốc sát trùng một lần vào ngày thứ sáu Chuồng nái nuôi con sau khi cai sữa sẽ được chà rửa thật kĩ, sơn lại và quét vôi
2.8.3 Cách chăm sóc heo nái đẻ và nuôi con
Khi heo bắt đầu có dấu hiệu sắp sinh, kĩ thuật viên phải chuẩn bị đèn úm và lồng úm heo con, dùng khăn lau sạch vùng âm hộ, và các vú Nái sau khi đẻ sẽ được truyền một chai glucose 5 % kết hợp calcium, B-complex, tiêm 20ml Multibio, 4ml Bio-oxytocin, Bio-oxytocin được tiêm liên tục ba ngày sau khi đẻ Trường hợp nếu nái bị viêm thì mới chích thêm kháng sinh Trong trường hợp nái đẻ khó cần phải can thiệp bằng tay Một ngày sau khi đẻ không cho nái ăn hoặc cho ăn ít Sau đó tăng dần lượng thức ăn lên Nái sau khi đẻ mỗi ngày công nhân dùng bàn chải chà mông và các vú
2.8.4 Biện pháp chăm sóc và điều trị bệnh heo con
2.8.4.1 Cách chăm sóc
Heo con sau khi được sinh ra dùng khăn lau sạch nhớt trong miệng và mũi của heo con sơ sinh, sau đó nhún heo con vào bột Mistral, bấm răng và cho heo con vào ổ úm Trong trường hợp heo con sinh ra còn nằm trong bọc thì nhanh chóng phá vở bọc tránh việc heo con bị chết ngạt Quan sát khi thấy heo con sơ sinh bắt đầu lanh lợi thì bắt đầu cho heo con bú sữa đầu Trong trường hợp heo con sơ sinh nhiều không đủ vú để bú kĩ thuật viên chia heo làm hai nhóm và cho bú luân phiên đảm bảo cho heo con nhận được sữa đầu từ mẹ rồi sau đó tiến hành ghép heo Khi ghép heo phải chọn những heo có trọng lượng gần bằng với heo con của nái đẻ ít con, đảm bảo con bắt ghép phải được bú sữa đầu từ mẹ ruột, khoảng cách thời gian
đẻ của hai nái không quá một ngày
Trang 27Heo con sau khi đẻ sẽ được bấm răng, còn việc bấm tai và cắt đuôi sẽ được thực hiện vào ngày nghiệm thu thông thường 1 ngày sau khi sinh Tiêm Baytril 5 % cho heo con 3 ngày đầu sau khi sinh liều 0,5ml/con, sắt được tiêm vào lúc 1 ngày tuổi với liều 3ml/con, sau đó có thể tiêm thêm 2ml cho những con nghi thiếu máu
do thiếu sắt Heo con được tập ăn vào lúc 7 ngày tuổi bằng thức ăn Cargil đỏ và được thiến lúc heo con được 10-15 ngày tuổi
Trong trường hợp heo con đã được 5-6 ngày tuổi mà vẫn gầy ốm, tiêu chảy heo mẹ ít sữa thì đổi mẹ Khi cai sữa những con nhỏ, yếu sẽ được ghép vào bầy khác cho bú tiếp
2.8.4.2 Điều trị bệnh trên heo con
Đối với heo bị tiêu chảy: Tiêm kháng sinh Baytril 5 % (thành phần enrofloxacin), ngày 1 lần, 2-3 ngày và truyền nước sinh lí mặn ngọt qua xoang bụng kết hợp với bổ xung vitamin B-complex
Đối với heo bị sưng khớp hay bệnh đường hô hấp: Tiêm kháng sinh tylosin (thành phần: tylosin tartrate và gentamicin sulfate), kết hợp với bổ sung vitamin B-complex hoặc ADE
Genta-2.9 Lược duyệt các công trình nghiên cứu có liên quan
Dương Thị Thanh Loan (2002), khảo sát bệnh tiêu chảy trên heo con heo mẹ tại xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp từ 28/03/2002 đến 03/07/2002 kết quả cho thấy: nhiệt độ và ẩm độ trung bình trong đợt khảo sát lần lượt là 31,250C và 76,63
%, tỷ lệ tiêu chảy trung bình trong đợt khảo sát là 67,86 %, tỷ lệ chữa khỏi trung bình là 98,20 % Kết quả phân lập 30 mẫu phân heo tiêu chảy tại xí nghiệp chăn
nuôi heo Đồng Hiệp cho biết E coli chiếm tỷ lệ 80 % Từ kết quả kháng sinh đồ tác giả cho biết: mức độ nhạy cảm của E coli với ampicillin, amoxicillin, norfloxacin
là 6,25 %, với neomycin, kanamycin là 12,5 %, và nhạy cảm nhất với cephalexin là 43,75 %
Trần Hoàng Nghĩa (2005), khảo sát bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ tại
Xí nghiệp chăn nuôi heo Chợ Gạo từ 25/02/2005 đến 25/06/2005 cho thấy: nhiệt độ
Trang 28trung bình trong đợt khảo sát là 69,14 %, tỷ lệ chữa khỏi trung bình trong đợt khảo
sát là 82,81 % Kết quả phân lập 30 mẫu phân heo con tiêu chảy cho biết E coli chiếm tỷ lệ là 63,33 %, số mẫu nhiễm E coli thấp nhất ở đợt III (50 %) cao nhất ở đợt I và II là (70 %) Kết quả thử kháng sinh đồ cho thấy E coli đã đề kháng hoàn
toàn với gentamicin, streptomycin, penicillin, ofloxacin Còn 10 loại kháng sinh nhạy cảm nhưng với mức độ không cao: ampicillin, amoxicillin và doxycycline 10,53 %; với kanamycin 15,79 %: colistin, bactrim 21,05 %; cephalexin, ciprofloxacin 42,11 %
Bùi Chí Hiếu (2008) khảo sát tình trạng tiêu chảy ở heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa tại trại Darby-CJ Genetics từ 7/03/2008 đến 28/06/2008 cho thấy: nhiệt độ và ẩm độ trung bình trong đợt khảo sát lần lượt là 31,030C và 65,73 %, tỷ
lệ heo tiêu chảy trung bình trong đợt khảo sát là 59,8 %, tỷ lệ chữa khỏi trung bình
là 91, 23 % Kết quả phân lập vi khuẩn E coli từ 20 mẫu phân có 17 mẫu dương tính với E coli chiếm tỷ lệ (85 %) Kết quả thử kháng sinh đồ cho thấy E coli đã đề
kháng hoàn toàn với doxycycline, streptomycin, tetracycline, penicillin, chỉ có 3
loại kháng sinh nhạy với E coli là colistin, gentamicin, norfloxacin (64,71- 70,59
%)
Phạm Hùng Trường (2010), khảo sát bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ và hiệu quả điều trị tại trại heo Kim Long tỉnh Đồng Nai từ 10/08/09 đến 10/12/2009 kết quả cho thấy: nhiệt độ và ẩm độ trung bình trong đợt khảo sát là 280C, 83,61 %,
tỷ lệ heo tiêu chảy trung bình trong đợt khảo sát là 67,55 % Kết quả phân lập E
coli từ 22 mẫu phân cho thấy số mẫu phân có E coli là 22 chiếm tỷ lệ (100 %) Kết
quả thử kháng sinh đồ cho thấy: vi khuẩn E coli đã hoàn toàn đề kháng với
ampicillin, amoxicillin, trimethoprim) và nhạy cảm ít với các kháng sinh: colistin, doxycycline (4,54 %) cephalexin (18,19 %), ciprofloxacin (9,09 %), norfloxacin (45,45 %)
Bùi Thị Thanh Xuân (2010), phân lập 100 mẫu phân heo con tiêu chảy (1- 7
ngày tuổi) từ 10 trại heo nghi bị tiêu chảy do Coronavirus cho kết quả như sau: E
coli chiếm tỷ lệ là 100 %, Samonella có tỉ lệ thay đổi (0 – 100 %), Clostridium
Trang 29perfringens chiếm tỷ lệ cao nhất là 25 % Kết quả thử kháng sinh đồ cho thấy E coli đề kháng khá cao với tetracycline, doxycycline, và ampicillin (94 %)
Qua các nghiên cứu của các tác giả trên cho thấy: tiêu chảy là bệnh thường xảy ra trên heo con và chiếm tỷ lệ cao, tỷ lệ tiêu chảy ở heo con khác nhau trong
từng thời điểm và địa điểm khảo sát, E coli là vi khuẩn chính hiện diện trong phân heo con bị tiêu chảy Vi khuẩn E coli đề kháng cao với các kháng sinh thuộc nhóm
beta-lactam, tetracycline và nhạy cảm thấp với các kháng sinh thuộc nhóm quinilone
Trang 30Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện
Khảo sát được tiến hành từ ngày 01/3/2010 đến ngày 30/6/2010
Địa điểm tại một trại heo ở Bến Cát - Bình Dương
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Heo con theo mẹ từ 1 đến 24 ngày tuổi và heo nái sau khi sinh
3.3 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi
Khảo sát tình hình tiêu chảy trên heo con theo mẹ
Phân lập vi sinh vật trong phân tiêu chảy và thử kháng sinh đồ
Khảo sát liệu pháp và hiệu quả điều trị tiêu chảy trên heo con theo mẹ
Khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng trên heo con theo mẹ
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Bố trí khảo sát
Số heo con bố trí khảo sát trong 3 tháng được trình bày qua Bảng 3.1
Bảng 3.1 Số heo con được bố trí khảo sát
Để đo nhiệt độ và ẩm độ trong chuồng, chúng tôi lấy nhiệt kế và ẩm kế đặt ở
giữa dãy chuồng, cách nền 1 m Nhiệt độ và ẩm độ trong chuồng được chúng tôi ghi
Trang 31nhận 3 lần mỗi ngày: buổi sáng lúc 7 giờ - 7 giờ 30, buổi trưa lúc 1 giờ - 1 giờ 30, buổi tối từ 9 giờ - 9 giờ 30
Sau khi có số liệu về nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi mỗi ngày, chúng tôi tiến hành tính nhiệt độ, ẩm độ trung bình trên tuần và tháng, để đánh giá ảnh hưởng của tiểu khí hậu chuồng nuôi đến tỷ lệ tiêu chảy của heo
3.4.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Các chỉ tiêu theo dõi
Nhiệt độ trung bình trên ngày (NĐTBTN)
Ẩm độ trung bình trên ngày (AĐTBTN)
Nhiệt độ trung bình trên tháng (NĐTBTT)
Ẩm độ trung bình trên tháng (AĐTBTT)
Các công thức tính
NĐTBTN = (Tổng nhiệt độ khảo sát trong ngày / số lần khảo sát)
AĐTBTN = (Tổng ẩm độ khảo sát trong ngày / số lần khảo sát)
NĐTBTT = (Tổng nhiệt độ trung bình các ngày trong tháng / số ngày của tháng)
AĐTBTT = (Tổng ẩm độ trung bình các ngày trong tháng / số ngày của tháng)
3.4.3 Khảo sát tình hình tiêu chảy trên heo con theo mẹ
có biểu hiện phổi thì đánh dấu ở phần vai Bên cạnh đó chúng tôi cũng tiến hành quan sát và ghi nhận heo nái bị viêm vú, viêm tử cung sau khi sinh
Trang 323.4.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Các chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ heo tiêu chảy (TLHTC)
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (TLNCTC)
TLHTC (%) = (Số con tiêu chảy / số con khảo sát) x 100
TLNCTC (%) = Tổng số ngày con tiêu chảy / tổng số ngày con nuôi) x 100 TLNVV (%) = (Tổng số nái viêm vú / Tỏng số nái khảo sát) x 100
TLNVTC (%) = (Tổng số nái viêm tử cung / tổng số nái quan sát) x 100 TLBK (%) = (Tổng số con biểu hiện bệnh khác / tổng số con tiêu chảy) x
100
TLCDNNK (%) = (Tổng số con chết do nguyên nhân khác / Tổng số con khảo sát) x 100
TLLT (%) = (Số con loại thải / Số con bệnh tiêu chảy) x 100
TLC (%) = (Tổng số heo còi / tổng số con khảo sát) x 100
3.4.4 Phân lập vi sinh vật trong phân tiêu chảy và thử kháng sinh đồ
3.4.4.1 Dụng cụ
Ống nghiệm có chứa môi trường Carry-blair, bông gòn, cồn, tăm bông, thùng
đá vận chuyển mẫu., dao mổ, kéo mổ và găng tay
3.4.4.2 Phương pháp tiến hành
Do hạn chế về kinh phí nên chúng tôi tiến hành lấy 10 mẫu phân từ heo con tiêu chảy dựa trên những tiêu chí sau: 6 mẫu khảo sát được lấy từ những heo tiêu