1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỬ NGHIỆM SINH SẢN NHÂN TẠO VÀ TÌM HIỂU VỀ BỆNH CỦA CÁ TRÊ PHÚ QUỐC (Clarias sp.)

112 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỬ NGHIỆM SINH SẢN NHÂN TẠO VÀ TÌM HIỂU VỀ BỆNH CỦA CÁ TRÊ PHÚ QUỐC Clarias sp... TÓM TẮT Đề

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỬ NGHIỆM SINH SẢN NHÂN TẠO VÀ TÌM HIỂU VỀ

BỆNH CỦA CÁ TRÊ PHÚ QUỐC (Clarias sp.)

Họ và tên sinh viên: PHẠM GIA ĐIỆP Ngành: THỦY SẢN

Niên khóa: 2008 – 2010

Tháng 7 / 2010

Trang 2

THỬ NGHIỆM SINH SẢN NHÂN TẠO VÀ TÌM HIỂU VỀ BỆNH CỦA

CÁ TRÊ PHÚ QUỐC (Clarias sp.)

Trang 3

CẢM TẠ

Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:

Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Ban Chủ nhiệm Khoa Thủy Sản cùng toàn thể quý thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt thời gian học tại trường

Với lòng biết ơn sâu sắc chúng tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Tư

đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài

Thầy Nguyễn Hữu Thịnh, thầy Võ Văn Tuấn và thầy Trần Văn Minh đã giúp

đỡ, đóng góp ý kiến quý báu cho chúng tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Cô Đặng Thị Khánh Hồng, Phó Giám đốc Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư tỉnh Kiên Giang cùng các anh, chị cán bộ kỹ thuật của trung tâm đã giúp đỡ chúng tôi thời gian qua

Cán bộ địa phương, người dân huyện đảo Phú Quốc và bác Diệp Văn Út, huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang đã giúp đỡ chúng tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Bạn Phan Văn Lượng, bạn Nguyễn Thị Thanh Tâm cùng các bạn trong, ngoài lớp LT08NT đã động viên, giúp đỡ chúng tôi trong thời gian qua

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Thử nghiệm sinh sản nhân tạo và tìm hiểu về bệnh của cá trê Phú

Quốc (Clarias sp.)” được thực hiện từ tháng 12 năm 2009 đến tháng 7 năm 2010 tại

trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Đề tài được thực hiện với các nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh sản của cá trê Phú Quốc, thử nghiệm sinh sản nhân tạo và tìm hiểu về một số dấu hiệu bệnh lý ở

Qua quá trình nghiên cứu chúng tôi đã thu được kết quả như sau:

Về đặc điểm sinh sản chúng tôi nhận thấy cá có các dấu hiệu sinh dục phụ, dễ phân biệt đực, cái nhờ vào gai sinh dục ở cá đực và lỗ sinh dục ở cá cái Mùa vụ sinh sản của cá trê Phú Quốc là vào mùa mưa, cá có hệ số thành thục và sức sinh sản thấp

Trong sinh sản nhân tạo cá đáp ứng tốt với chất kích thích sinh sản là HCG ở liều 3.000 – 4.000 UI/kg thể trọng cá cái Thời gian hiệu ứng của HCG là 15 – 17 giờ, thời gian nở của trứng là 27 – 38 giờ ở nhiệt độ 28 – 310C Tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở dao động từ 21,6 – 62% và 20 – 70%, tỷ lệ sống sau khi nở là 0 – 30%

Phôi cá phát triển qua 6 giai đoạn, cá bột mới nở có noãn hoàng to, dinh dưỡng bằng noãn hoàng trong 5 ngày sau đó có thể sử dụng Moina làm thức ăn

Trong quá trình nuôi cá có thể bị bệnh trướng bụng với các dấu hiệu bệnh lý tương tự cá trê bị bệnh nhiễm trùng máu Tuy nhiên, dịch xoang bụng của cá trê Phú Quốc bị đông thành dạng thạch khi tiếp xúc với không khí Vi khuẩn phân lập được từ

cá bệnh là Aeromonas sobria kết quả kháng sinh đồ cho thấy vi khuẩn nhạy cảm với

Norfoxacin, Neomycin, Rifampicin và Tetracyline Khi tiến hành gây cảm nhiệm bệnh

tỷ lệ cá chết là 60%, tỷ lệ cá chết có vi khuẩn Aeromonas sobria là 67%

Trang 5

MỤC LỤC

Đề mục Trang

Trang tựa i

Cảm tạ ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách các hình vii

Danh sách các bảng ix

Danh sách các biểu đồ x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt Vấn Đề 1

1.2 Mục Tiêu Đề Tài 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Sơ Lược về Đặc Điểm Sinh Học Cá Trê Phú Quốc 3

2.1.1 Phân loại 3

2.1.2 Môi trường sống 3

2.1.3 Đặc điểm hình thái 4

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 4

2.2 Đặc Điểm Sinh Học Sinh Sản Một Số Loài Cá 5

2.2.1 Tuổi và kích thước thành thục sinh dục 5

2.2.2 Mùa vụ sinh sản 5

2.3 Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Nhân Tạo Một Số Loài Cá 6

2.3.1 Kỹ thuật sản xuất giống cá trê trắng (Clarias batrachus) 6

2.3.2 Kỹ thuật sản xuất giống cá trê vàng (Clarias macrocephalus) 7

2.3.3 Kỹ thuật sản xuất giống cá trê lai (C gariepinus X C macrocephalus) 8

2.4 Tìm Hiểu Về Bệnh Do Vi Khuẩn Aeromonas Gây Ra Trên Cá 9

2.4.1 Một vài nghiên cứu về bệnh do vi khuẩn Aeromonas gây ra trên cá trê 9

2.4.2 Đặc điểm vi khuẩn Aeromonas gây bệnh trên cá 10

2.4.3 Dấu hiệu bệnh lý của cá do vi khuẩn Aeromonas gây ra 12

Trang 6

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 14

3.1 Thời Gian Và Địa Điểm Thực Hiện 14

3.1.1 Thời gian thực hiện đề tài 14

3.1.2 Địa điểm thực hiện đề tài 14

3.2 Vật Liệu Và Phương Pháp Nghiên Cứu 15

3.2.1 Khảo sát đặc điểm sinh học sinh sản 15

3.2.1.1 Kích cỡ thành thục 15

3.2.1.2 Quan sát tiêu bản mô học 15

3.2.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi, nghiên cứu 15

3.2.1.4 Xác định mùa vụ sinh sản 16

3.2.2 Thử nghiệm sinh sản nhân tạo 17

3.2.2.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ 17

3.2.2.2 Kỹ thuật sinh sản nhân tạo 17

3.2.3 Nghiên cứu về bệnh của cá trê Phú Quốc 20

3.2.3.1 Ghi nhận các dấu hiệu bệnh lý 20

3.2.3.2 Phân lập và định danh vi khuẩn gây bệnh 21

3.2.3.3 Gây bệnh thực nghiệm 25

3.2.3.4 Thực hiện kháng sinh đồ 26

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Đặc Điểm Sinh Sản Của Cá Trê Phú Quốc 28

4.1.1 Xác định giới tính 28

4.1.2 Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục 29

4.1.2.1 Tuyến sinh dục cá cái 30

4.1.2.2 Tuyến sinh dục cá đực 35

4.1.3 Hệ số thành thục và mùa vụ sinh sản 38

4.1.3.1 Kích cỡ thành thục 38

4.1.3.2 Hệ số thành thục 38

4.1.3.3 Mùa vụ sinh sản 45

4.1.4 Sức sinh sản của cá trê Phú Quốc 49

4.1.4.1 Sức sinh sản tuyệt đối 50

4.1.4.2 Sức sinh sản tương đối 50

Trang 7

4.1.4.3 Sức sinh sản thực tế tương đối và đường kính trứng 51

4.2 Thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá trê Phú Quốc 53

4.2.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ 53

4.2.2 Kết quả thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá trê Phú Quốc 54

4.2.2.1 Thăm dò khả năng sinh sản nhân tạo 55

4.2.2.2 Lần thứ 1 57

4.2.2.3 Lần thứ 2 59

4.2.2.4 Lần thứ 3 63

4.2.2.5 Lần thứ 4 66

4.3 Sự Phát Triển Của Phôi Cá Trê Phú Quốc 76

4.4 Một Số Vấn Đề Về Bệnh Của Cá Trê Phú Quốc 84

4.4.1 Dấu hiệu bệnh lý của cá trê Phú Quốc 84

4.4.2 Kết quả phân lập vi khuẩn từ cá bệnh 89

4.4.3 Kết quả gây bệnh thực nghiệm 92

4.4.4 Kết quả kháng sinh đồ 94

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 97

5.1 Kết Luận 97

5.2 Đề Nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình Trang

Hình 2.1 Môi trường sống của cá trê Phú Quốc 4

Hình 2.2 Hình dạng ngoài cá trê Phú Quốc 4

Hình 2.3 Vi khuẩn Aeromonas hydrophyla có một tiên mao 11

Hình 2.4 Một số dấu hiệu bệnh ở cá do Aeromonas gây ra 13

Hình 4.1 Cá trê Phú Quốc đực và cái 29

Hình 4.2 Buồng trứng cá trê Phú Quốc giai đoạn II 30

Hình 4.3 Buồng trứng cá trê Phú Quốc đầu giai đoạn III 31

Hình 4.4 Buồng trứng cá trê Phú Quốc giai đoạn IV 31

Hình 4.5 Tổ chức học noãn sào cá trê Phú Quốc giai đoạn II 32

Hình 4.6 Tổ chức học noãn sào cá trê Phú Quốc giai đoạn III 33

Hình 4.7 Tổ chức học noãn sào cá trê Phú Quốc giai đoạn IV 34

Hình 4.8 Tổ chức học noãn sào cá trê Phú Quốc giai đoạn V 34

Hình 4.9 Tổ chức học noãn sào cá trê Phú Quốc giai đoạn VI 35

Hình 4.10 Vị trí buồng tinh cá trê Phú Quốc 36

Hình 4.11 Buồng tinh cá trê Phú Quốc giai đoạn III 36

Hình 4.12 Buồng tinh cá trê Phú Quốc giai đoạn IV 37

Hình 4.13 Buồng tinh cá trê Phú Quốc giai đoạn V 37

Hình 4.14 Đường kính trứng cá trê Phú Quốc 52

Hình 4.15 Ao nuôi vỗ cá bố mẹ 53

Hình 4.16 Tiêm chất kích thích sinh sản cho cá 57

Hình 4.17 Cá cái tham gia sinh sản 60

Hình 4.18 Buồng tinh cá đực tham gia sinh sản 61

Hình 4.19 Vuốt trứng cá cái 61

Hình 4.20 Ấp trứng nước chảy có sục khí 62

Hình 4.21 Gieo tinh nhân tạo 64

Hình 4.22 Ấp trứng nước chảy không có sục khí 65

Hình 4.23 Trứng dính trên giá thể 67

Hình 4.24 Ấp trứng trong thùng xốp có sục khí và thay nước thường xuyên 68

Hình 4.25 Cá bột mới nở 69

Trang 9

Hình 4.26 Cá bột 1 ngày tuổi 69

Hình 4.27 Cá bột 3 ngày tuổi 70

HÌnh 4.28 Cá bột 10 ngày tuổi 71

Hình 4.29 Cá bột 20 ngày tuổi 71

Hình 4.30 Sự phát triển bất thường của phôi cá 76

Hình 4.31 Trứng trương nước sau 10 – 20 phút 77

Hình 4.32 Giai đoạn 2 tế bào sau 50 – 60 phút 77

Hình 4.33 Giai đoạn 4 tế bào sau 1 – 1 giờ 30 phút 78

Hình 4.34 Giai đoạn 8 tế bào sau 1 giờ 45 phút 78

Hình 4.35 Giai đoạn 16 tế bào sau 2 giờ 79

Hình 4.36 Giai đoạn 32 tế bào sau 2 giờ 15 phút 79

Hình 4.37 Giai đoạn phôi dâu sớm sau 3 – 3 giờ 30 phút 80

Hình 4.38 Giai đoạn phôi nang sau 9 – 10 giờ thụ tinh 80

Hình 4.39 Giai đoạn phát triển phôi vị sau 11 – 13 giờ 81

Hình 4.40 Giai đoạn phôi thần kinh sau 22 giờ 82

Hình 4.41 Giai đoạn phôi mầm mắt sau 23 giờ 82

Hình 4.42 Giai đoạn cá sắp nở sau 26 giờ 83

Hình 4.43 Giai đoạn cá nở xong 83

Hình 4.44 Cá bệnh với các đốm xuất huyết trên da, vây và râu 85

Hình 4.45 Cá trê Phú Quốc bị trướng bụng và dịch xoang bụng 86

Hình 4.46 Cá trê Phú Quốc bị xuất huyêt nội tạng 87

Hình 4.47 Dấu hiệu bệnh lý của cá trê Phú Quốc 87

Hình 4.48 Lách, mật cá trê Phú Quốc bị bệnh 88

Hình 4.49 Mang cá bình thường và mang cá bị hoại tử 88

Hình 4.50 Hình dạng khuẩn lạc 89

Hình 4.51 Hình dạng vi khuẩn 90

Hình 4.52 Kết quả định danh vi khuẩn 91

Hình 4.53 Cá trê Phú Quốc tham gia thí nghiệm 92

Hình 4.54 Tiêm cá gây bệnh thực nghiệm 93

Hình 4.55 Cá trê Phú Quốc chết sau khi gây bệnh 94

Hình 4.56 Kết quả kháng sinh đồ 95

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Liều lượng chất kích thích sinh sản và thời gian hiệu ứng trong sản xuất

giống cá trê vàng 7

Bảng 2.2 Đặc điểm khác nhau giữa các vi khuẩn Aeromonas di động 11

Bảng 3.1 Cách đọc kết quả thử nghiệm bằng test IDS 14 GNR 23

Bảng 4.1 Kích cỡ và trọng lượng cá có tuyến sinh dục giai đoạn IV 38

Bảng 4.2 Hệ số thành thục của cá theo các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục 39

Bảng 4.3 Hệ số thành thục sinh dục của cá theo thời gian 42

Bảng 4.4 Độ béo Fulton và Clark của cá trê Phú Quốc 45

Bảng 4.5 Sức sinh sản tuyệt đối và tương đối của cá trê Phú Quốc 49

Bảng 4.6 Sức sinh sản thực tế tương đối và đường kính trứng của cá trê Phú Quốc 51

Bảng 4.7 So sánh kết quả giữa các lần sinh sản nhân tạo 72

Bảng 4.8 Kết quả định danh vi khuẩn (test IDS 14 GNR) 91

Bảng 4.9 Kết quả kháng sinh đồ 95

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ Trang

Biểu đồ 4.1 Hệ số thành thục của cá cái qua các giai đoạn phát triển của buồng trứng 40

Biểu đồ 4.2 Hệ số thành thục của cá đực qua các giai đoạn phát triển của buồng tinh 40

Biểu đồ 4.3 Hệ số thành thục sinh dục của cá cái theo thời gian 43

Biểu đồ 4.4 Hệ số thành thục sinh dục của cá đực theo thời gian 43

Biểu đồ 4.5 Mối tương quan giữa độ béo và giai đoạn thành thục của cá cái 46

Biểu đồ 4.6 Sự biến thiên của độ béo theo thời gian ở cá cái 47

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt Vấn Đề

Nguồn lợi thủy sản ngày càng được đánh giá là nguồn tài nguyên quan trọng đối với nền kinh tế mỗi quốc gia Trên thế giới hiện nay hầu hết các nước đều xem các sản phẩm từ thủy sản là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho con người Tuy nhiên, trong những năm gần đây do sự biến đổi của môi trường và sự khai thác quá mức của con người mà nguồn lợi thủy sản đã suy giảm đáng kể

Theo đánh giá của FAO, hiện có tới 50% nguồn lợi các loài thủy sản đã bị khai thác đến mức tới hạn (FAO, 2004) Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, ngành nuôi trồng thủy sản đã phát triển rất mạnh Giá trị xuất khẩu của thủy sản ngày càng tăng Năm 2009 xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt 15,2 tỷ USD, trong đó thủy sản có thể đạt đến 4,4 tỷ USD (Bộ Tài Chính, 2009) Để đảm bảo ngành thủy sản ngày càng phát triển thì không thể chỉ dựa vào khai thác nguồn lợi mà cần có những biện pháp để bảo vệ nguồn lợi, phát triển nuôi trồng như là một hướng đi chính trong tương lai

Trong thời gian qua, ngành Thủy sản tỉnh Kiên Giang nhận thấy một số hộ dân đang khai thác từ tự nhiên và nuôi thương phẩm một loài cá quý là cá trê Phú Quốc mà người dân bản địa vẫn gọi là cá “chình Phú Quốc” Đây là một loài cá mới mà hiện nay có rất ít nghiên cứu được công bố Chính vì vậy, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Thủy Sản – Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh chúng tôi thực hiện đề

tài “Thử nghiệm sinh sản nhân tạo và tìm hiểu về bệnh của cá trê Phú Quốc

(Clarias sp.)” để nghiên cứu về đặc điểm sinh sản, thực nghiệm sản xuất giống và tìm

hiểu về một số dấu hiệu bệnh lý trên cá trê Phú Quốc Đề tài được thực hiện và hoàn thành từ tháng 12 năm 2009 đến tháng 7 năm 2010

Trang 13

1.2 Mục Tiêu Đề Tài

Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau:

- Nghiên cứu về các đặc điểm sinh học sinh sản của cá trê Phú Quốc

- Thực nghiệm sinh sản nhân tạo với chất kích thích sinh sản là HCG (Human Chorionic Gonadotropin) và đánh giá khả năng sản xuất giống cá trê Phú Quốc

- Tìm hiểu và ghi nhận một vài đặc điểm bệnh lý của cá trê Phú Quốc

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Sơ Lược Về Đặc Điểm Sinh Học Của Cá Trê Phú Quốc

Cá trê Phú Quốc là loài cá mới được phát hiện, vì vậy hiện nay chưa có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về các đặc điểm sinh học cũng như phân loại Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài chúng tôi đã tìm hiểu và kết hợp với những nghiên cứu về đặc điểm sinh học cá trê Phú Quốc do Nguyễn Thị Thanh Tâm (2010) thực hiện thì chúng tôi thấy cá trê Phú Quốc có một vài đặc điểm như sau

cá bị thu hẹp và thậm chí chỉ là những hang, hốc nhỏ có nước

Trang 15

Hình 2.1: Môi trường sống của cá trê Phú Quốc

2.1.3 Đặc điểm hình thái

Cá trê Phú Quốc là loài cá da trơn, có hình dạng tương tự như các loài cá trê khác Thân cá có màu nâu, đậm ở phần lưng và nhạt dần ở phần bụng Cá có thân thon dài, đầu cá nhỏ và dẹp, miệng có 4 đôi râu Hai bên thân cá có các chấm màu trắng chạy dọc theo thân Cá có kích thước và trọng lượng tương đối lớn, kích thước và trọng lượng cá bố mẹ lớn nhất chúng tôi thu được là dài trên 60 cm và nặng hơn 1 kg

Hình 2.2: Hình dạng ngoài cá trê Phú Quốc

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá trê Phú Quốc là loài cá dữ, thức ăn chủ yếu là các loài cá, côn trùng, giun, mối,… Trong điều kiện nuôi vỗ cá chấp nhận và phát triển tốt với thức ăn viên công nghiệp Cá có tập tính ăn vào buổi tối và thường kiếm ăn ở đáy, tuy nhiên khi cho thức

ăn nổi thì cá vẫn ăn mồi và phát triển

Trang 16

2.2 Đặc Điểm Sinh Học Sinh Sản Một Số Loài Cá

2.2.1 Tuổi và kích thước thành thục sinh dục

Mỗi loài cá có độ tuổi thành thục sinh dục riêng tùy theo điều kiện môi trường, chế độ dinh dưỡng và tập tính của loài Theo quy luật chung, cá sống ở vùng có nhiệt

độ thấp thì có tuổi thành thục sinh dục lần đầu dài hơn cá sống ở nơi có nhiệt độ cao Chế độ dinh dưỡng cũng ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục sinh dục Những nơi cá

có điều kiện dinh dưỡng tốt thì có tuổi thành thục sinh dục sớm hơn và hệ số thành thục cao hơn cá có chế độ dinh dưỡng kém

Đối với cá trê vàng, theo Dương Tấn Lộc (2005) thì kích cỡ thành thục sinh dục của cá cái là lớn hơn 250 g và có tuổi hơn 1 năm tuổi Trong khi đó, theo Ngô Văn

Ngọc (2005) cá lăng vàng (Mystus nemurus) có thể thành thục sinh dục vào cuối năm

thứ nhất (1 tuổi) và đạt trọng lượng từ 120 – 180 g/con, chiều dài tổng là 32 – 36 cm

2.2.2 Mùa vụ sinh sản

Đa số các loài cá da trơn đều sinh sản vào mùa ngập lũ, bãi đẻ của chúng có thể

là các vùng ngập nước ven sông vào mùa mưa và ven các sông hồ lớn Cũng có thể chúng làm tổ trong các hang hốc, dọc các bờ mương nơi có mực nước nông từ 1 – 1,3

m (Nguyễn Tường Anh, 1999) Theo Dương Tấn Lộc (2005), mùa vụ sinh sản của các loài cá trê bắt đầu vào mùa mưa từ tháng 5 – 9, tập trung chủ yếu vào tháng 5 - 7 Bãi

đẻ của cá là những nơi có nước cạn, ven bờ có cây cỏ thủy sinh phát triển Trong điều kiện nuôi cá có thể sinh sản nhiều lần trong năm (4 - 6 lần)

Đối với cá lăng vàng, theo Ngô Văn Ngọc (2005), thì mùa sinh sản chủ yếu là

từ tháng 6 đến tháng 11 hàng năm và tập trung từ tháng 6 đến tháng 8 Bãi đẻ của cá lăng vàng là vùng ngập nước yên tĩnh, nơi có nhiều cây cỏ thủy sinh và có độ sâu mực nước từ 0,5 đến 1 m Trong điều kiện nuôi nhân tạo bằng thức ăn công nghiệp, kích thích sinh sản bằng các chất kích thích sinh sản thì cá có thể sinh sản quanh năm (Ngô Văn Ngọc, 2005)

Trang 17

2.3 Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Nhân Tạo Một Số Loài Cá

2.3.1 Kỹ thuật sản xuất giống cá trê trắng (Clarias batrachus)

Trong sản xuất giống cá trê trắng có thể sử dụng nhiều loại chất kích thích sinh sản khác nhau Theo Nguyễn Văn Kiểm và Huỳnh Kim Hường (2006) cá trê trắng có thể đáp ứng tốt với cả 3 loại chất kích thích sinh sản thông dụng là HCG, LH – RHa (Luteinizing hormone – Releasing hormone analog) và não thùy cá chép

Đối với chất kích thích sinh sản là HCG khi tiêm ở liều 1.500 UI/kg thể trọng

cá cái thì không có tác dụng gây rụng trứng Tuy nhiên, ở liều 2.000 – 2.500 UI/kg thể trọng thì tỷ lệ rụng trứng là 86%, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở dao động khoảng 72 – 75%

và 33 – 37%

Trong khi đó khi tiêm LH – RHa với liều lượng 40, 50, 60 µg/kg thể trọng cá cái thì đều có tác dụng gây rụng trứng với tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở dao động trong khoảng 65 – 76% và 30 – 42% Tuy nhiên, ở liều 40 µg/kg cho tác dụng gây rụng trứng thấp nhất (63%) Ở liều 50 µg/kg cho tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở cao nhất (76% và 42%) (Nguyễn Văn Kiểm và Huỳnh Kim Hường, 2006)

Theo Sahoo và ctv (2005) nghiên cứu về khả năng sinh sản nhân tạo cá trê trắng khi sử dụng SGnRHa (Salmon Gonadotropin Releasing hormone analog) với liều lượng là 10 µg SGnRHa + 5 mg DOM, 20 µg SGnRHa + 10 mg DOM, 30 µg + 15

mg DOM và 40 µg SGnRHa + 20 mg DOM/kg thể trọng cá cái, thời gian hiệu ứng

11, 14, 17, 20 và 23 giờ cho thấy cá có tỷ lệ rụng trứng cao nhất ở liều 20 µg SGnRHa + 10 mg DOM/kg thể trọng với thời gian hiệu ứng là 23 giờ

Đối với cá được vuốt trứng ở thời gian hiệu ứng là 11 giờ thì trứng không thụ tinh Trong khi đó cũng với liều lượng 20 µg SGnRHa + 10 mg DOM/kg thể trọng thì

tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở tăng dần theo thời gian hiệu ứng từ 14 – 23 giờ Tuy nhiên, thời gian hiệu ứng tối ưu, cho tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở cao nhất là 14 – 17 giờ, ở nhiệt độ

27 – 28,50C

Trang 18

2.3.2 Kỹ thuật sản xuất giống cá trê vàng (Clarias macrocephalus)

Cá trê vàng sau khi được khai thác từ tự nhiên sẽ được nuôi vỗ trong ao đất với

thức ăn viên công nghiệp có 43% protein Tiến hành nuôi riêng cá đực và cá cái, thời

gian nuôi vỗ cá bố mẹ là 6 – 8 tháng Trong quá trình nuôi vỗ, cá bố mẹ thường xuyên

được kiểm tra mức độ thành thục sinh dục và đánh giá khả năng tham gia sinh sản

Sau khi phát hiện thấy cá thành thục sinh dục và có khả năng tham gia sinh sản

thì tiến hành tiêm chất kích thích sinh sản Theo SEAFDEC (1999), cá trê vàng có sức

sinh sản khoảng 20 – 90 trứng/g thể trọng cá cái và có khả năng đáp ứng tốt với nhiều

loại chất kích thích sinh sản khác nhau (Bảng 2.1)

Trong sinh sản nhân tạo cá trê vàng, thực hiện tiêm chất kích thích làm 2 lần

đối với cá cái Liều sơ bộ tiêm lượng chất kích thích sinh sản bằng 1/3 tổng liều và

cách liều quyết định 5 – 6 giờ Đối với cá đực thì tiêm một lần với liều lượng bằng 1/3

liều của cá cái, tiêm cùng lúc khi tiêm liều quyết định cho cá cái Cá cái được thực

hiện vuốt trứng và cá đực được mổ để lấy buồng tinh, thực hiện gieo tinh nhân tạo với

hình thức bán khô Trứng sau khi thụ tinh được ấp trong bể có sục khí và thay nước

thường xuyên, ở nhiệt độ 28 – 300C trứng nở sau 22 – 26 giờ ấp (Bạch Thị Quỳnh

Mai, 1994)

Bảng 2.1: Liều lượng chất kích thích sinh sản và thời gian hiệu ứng trong sản xuất

giống cá trê vàng (nguồn SEAFDEC, 1999)

STT Chất kích thích sinh sản Thời gian hiệu ứng

Trang 19

2.3.3 Kỹ thuật sản xuất giống cá trê lai (C gariepinus X C macrocephalus)

Theo Nguyễn Tường Anh (2004), cá trê vàng chọn làm cá mẹ phải đủ 8 – 12 tháng tuổi, có trọng lượng trung bình từ 150 – 200 g Chọn cá khoẻ mạnh, không bị dị tật, da trơn nhẵn, đem về thả nuôi trong các ao có diện tích nhỏ, từ 100 – 200 m2, mật

độ thả nuôi 1 – 1,5 kg/m2 Cho cá ăn cám hỗn hợp (cám heo) nấu chín có bổ sung premix vitamin 1 – 2% và cho ăn thêm các phụ phế phẩm: đầu tôm; ruột sò, điệp; ruột

gà, vịt theo tỷ lệ 1/1 Sau thời gian nuôi vỗ khoảng 3 – 4 tháng cá sẽ thành thục và sẵn sàng được dùng để cho đẻ, lúc này bụng cá cái hơi lớn, lỗ sinh dục có màu phớt hồng

Cá trê phi đực được chọn từ cá thương phẩm nuôi tại Việt Nam, chọn cá đã được 7 tháng tuổi, trọng lượng trung bình từ 0,5 – 0,7 kg/con nuôi vỗ trong

ao riêng, mật độ 1,5 – 2 kg/m2, cho ăn thức ăn tươi như đầu tôm; da và ruột mực; ruột

gà, vịt, hoặc cho ăn cám nấu trộn với cá tạp xay nhỏ

Trong sản xuất giống nhân tạo cá trê lai có thể sử dụng các loại chất kích thích sinh sản như LH - RHa kết hợp với DOM hoặc sử dụng HCG HCG được sử dụng với liều lượng 5.000 – 8.000 UI/kg cá cái, liều dùng cho cá đực từ 2.000 – 3.000 UI/kg cá đực Tiến hành tiêm cá tham gia sinh sản 2 lần với liều sơ bộ tiêm 1/3 tổng liều chất kích thích sinh sản Liều quyết định tiêm với lượng bằng 2/3 tổng liều, thời gian tiêm liều quyết định từ 5 – 6 giờ sau khi tiêm liều sơ bộ Cá cái sẽ rụng trứng khoảng 8 – 9 giờ sau khi tiêm liều quyết định Tỷ lệ cá trê phi đực và cá trê vàng cái dùng trong sinh sản nhân tạo là 1,5 – 2 cá đực / 4 – 5 kg cá cái

Khi phát hiện cá cái bắt đầu rụng trứng hàng loạt thì bắt lên, quấn trong khăn bằng vải bông, lau khô mình cá, đặc biệt là lỗ sinh dục Giữ cá chúc đuôi xuống thấp, vuốt nhẹ bụng cá từ phía đầu Trứng chảy ra được hứng trong một cái chén hoặc tô, chậu Khi thấy trứng rụng khó ra hoặc trứng lẫn máu thì ngưng vuốt Đối với các loại

cá trê, không thể thu nhận tinh dịch bằng cách vuốt bụng, người ta phải mổ cá đực lấy tinh sào Mỗi nhánh tinh sào của cá đực trê phi cỡ 0,5 kg đủ để gieo tinh cho 1 lít trứng

Trang 20

Trứng đã thụ tinh được dùng lông gà rải thật đều và nhanh tay lên các vỉ lưới (đóng bằng khung gỗ, có căng lưới vèo cho thật phẳng) đã được nhấn chìm trong các

bể ấp diện tích từ 1 – 2 m2, mực nước trong bể sâu khoảng 20 – 30 cm Trứng nở sau 22 – 26 giờ ấp ở nhiệt độ bình thường (28 – 300C) Cá bột mới nở sẽ chui qua lỗ lưới rớt xuống đáy bể Bể ấp phải được sục khí và cho nước chảy vào, ra liên tục Sau 3 – 4 giờ kể từ khi cá bắt đầu nở phải lấy vỉ lưới ra khỏi bể để tránh trường hợp trứng ung trên vỉ bị phân huỷ làm thối nước sẽ dẫn đến cá bị ngộp và chết

2.4 Tìm Hiểu Về Bệnh Do Vi Khuẩn Aeromonas Gây Ra Trên Cá

2.4.1 Một vài nghiên cứu về bệnh do vi khuẩn Aeromonas gây ra trên cá trê

Theo Thune (1992; trích dẫn bởi Cao Thị Mỹ Hương, 1997) cho biết bệnh trên

cá trê thường do nhiều nguyên nhân khác nhau Tuy nhiên, vi khuẩn Aeromonas

thường gây ra bệnh nhiễm trùng máu hay lở loét trên cá trê Nguyên nhân cá bị bệnh là

do kết quả của sự mất cân bằng giữa vật chủ, mầm bệnh và môi trường

Theo Snieszko (1957; trích dẫn bởi Cao Thị Mỹ Hương, 1997) đã phân lập

được giống vi khuẩn Aeromonas gây bệnh trên cá trê làm 3 loài khác nhau đó là A

hydrophyla, A punctata và A liquefactiens Đến năm 1974, Schuber đã phân lập được

loài A hydrophyla thành 2 dòng A hydrophyla hydrophyla và A hydrophyla

anaerogens, phân lập A punctata thành 2 dòng là A punctata punctata và A punctata caviae Cũng tác giả Schuber đã xác định được rằng trên cá trê thường có hai loài A sobria và A hydrophyla gây bệnh

Tonguthai và ctv (1993; trích dẫn bởi Cao Thị Mỹ Hương, 1997) đã xác định tác nhân gây bệnh trên cá trê là do chất lượng cá bột kém, kỹ thuật ương không đúng

và sự có mặt của vi khuẩn gây bệnh Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn Aeromonas,

Pseudomonas và Vibrio thường làm cá bị phù, bụng trướng, màu nhạt và xuất huyết

nhiều tổ chức

Trang 21

2.4.2 Đặc điểm vi khuẩn Aeromonas gây bệnh trên cá

Vi khuẩn Aeromonas thuộc họ Aeromonadaceae, bộ Aeromonadales, lớp

Gammaproteobacteria, ngành Proteobacteria Trong giống Aeromonas lại được chia

thành 2 nhóm

Nhóm 1: vi khuẩn Aeromonas không di động (A salmonicida) thường gây bệnh

ở cá nước lạnh Nhóm A salmonicida khá phức tạp trong việc định danh Các kết quả phân lập đã đặt tên cho nhóm này là Bacillus, Bacterium, Aerobacter

Nhóm 2: gồm những vi khuẩn Aeromonas di động rất phổ biến trong hệ sinh

thái thủy sinh vật và là mầm bệnh không chỉ xảy ra ở động vật máu lạnh mà còn xảy ra

ở cả động vật máu nóng và con người (Fraire, 1978; Salton, 1973; trích bởi Valarie Inglis và ctv, 1993)

Cho đến nay việc mô tả và định danh nhóm này được dựa trên các phản ứng sinh hóa và điều kiện phát sinh bệnh Việc định danh đến giống vi khuẩn tương đối đơn giản Tuy nhiên, ở mức độ loài thì còn một số vấn đề chưa rõ ràng Theo Schubert (1974; trích bởi Valarie Inglis và ctv, 1993) mô tả được năm loài phụ của nhóm

Aeromonas di động Trong đó có 3 loài phụ thuộc loài A hydrophyla và hai loài phụ

Trang 22

Hình 2.3: Vi khuẩn Aeromonas hydrophyla có một tiên mao (ảnh dưới kính hiển vi

điện tử; Bùi Quang Tề, 1998)

Tuy nhiên, 3 loài vi khuẩn di động trên cũng có những đặc điểm khác nhau

(Bảng 2.2) Các vi khuẩn Aeromonas di động đều được phân lập từ cá nước ngọt

nhiễm bệnh, thường gặp nhất là A hydrophyla (Dopoff và Veron, 1976; trích bởi Bùi

Trang 23

2.4.3 Dấu hiệu bệnh lý của cá do vi khuẩn Aeromonas gây ra

Vi khuẩn Aeromonas chủ yếu gây ra bệnh nhiễm trùng máu trên cá, loài gây bệnh thường gặp là A hydrophyla và A sobria Có nhiều dạng bệnh với các triệu chứng khác nhau được gây ra bởi Aeromonas nhưng nhìn chung chúng có các triệu

chứng như: có sự xuất hiện các đốm màu đỏ trên thân cá, các gốc vây, quanh miệng,

có hiện tượng xuất huyết Râu có thể xuất huyết hoặc bạc trắng Các đốm đỏ trở thành các vết loét và ăn sâu vào trong cơ Các vây bị rách nát và dần dần bị cụt đi Xoang bụng và các cơ quan nội tạng cũng bị xuất huyết như mô mỡ ở cá basa, hoặc dạ dày, bóng hơi hay tuyến sinh dục Thủy tinh thể của mắt cá bị đục và lồi ra ngoài Xoang bụng tiết nhiều dịch nhầy và có mùi hôi Túi mật sưng to, gan đổi thành màu xanh tái (Trần Trọng Chơn, 2007)

Dấu hiệu đầu tiên là cá kém ăn hoặc bỏ ăn, nổi lờ đờ trên tầng mặt Da cá thường đổi màu tối không có ánh bạc, cá mất nhớt, khô ráp Cá bệnh thường có mắt lồi, đục, hậu môn viêm và xuất huyết Khi giải phẫu nội tạng thấy chứa nhiều dịch nhầy có mùi hôi Đối với cá trê khi bị bệnh thường có hiện tượng tách đàn, treo râu, đầu hướng lên trên vuông góc với mặt nước sau đó chìm dần và chết

Ở Việt Nam, các loài cá nuôi lồng, bè và ao nuôi nước ngọt thường gặp bệnh do

vi khuẩn Aeromonas gây ra như cá trắm cỏ, cá chép, cá trê, cá basa, cá bống tượng …

Bệnh xuất hiện gần như quanh năm nhưng thường tập trung vào mùa xuân và mùa thu

ở miền Bắc, đối với miền Nam bệnh phát nhiều vào mùa mưa Tỷ lệ tử vong do vi

khuẩn Aeromonas gây ra trên cá thường từ 30 – 70%, riêng ở cá giống bệnh có thể gây

chết 100% (Bùi Quang Tề, 2006)

Trang 24

Hình 2.4: Một số dấu hiệu bệnh ở cá do Aeromonas gây ra A – Cá trắm cỏ bị bệnh

đốm đỏ do Aeromonas hydrophyla, có các đốm đỏ, vẩy rụng, gốc vây xuất huyết B –

Cá tra bị bện xuất huyết trên vây C – cá he bị bệnh xuất huyết trên các vây D – Cá rô phi bị bệnh viêm ruột E – Cá trắm cỏ giải phẫu thấy mang xuất huyết dính bùn, cơ quan nội tạng xuất huyết F – Cá basa bị xuất huyết do vi khuẩn các cơ quan nội tạng

bị xuất huyết G – Cá rô phi bị bệnh viêm ruột do vi khuẩn, bụng trướng to, hậu môn sưng loét đỏ, ruột xuất huyết chứa đầy hơi H – Cá nheo bị viêm ruột do vi khuẩn (ảnh Bùi Quang Tề, 2006)

Trang 25

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời Gian Và Địa Điểm Thực Hiện

3.1.1 Thời gian thực hiện đề tài

Đề tài được thực hiện và hoàn thành từ tháng 12 năm 2009 đến tháng 7 năm

2010

3.1.2 Địa điểm thực hiện đề tài

Cá bố mẹ sau khi được thu từ tự nhiên và tuyển chọn từ các hộ nuôi tại Phú Quốc sẽ được chuyển về nuôi vỗ tại các trại sản xuất giống tại tỉnh Kiên Giang và tại Trại thực nghiệm thủy sản – Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Các thí nghiệm tìm hiểu khả năng sinh sản nhân tạo của cá được thực hiện tại Trại thực nghiệm thủy sản – Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh và tại các trại sản xuất giống

ở tỉnh Kiên Giang

Quá trình ghi nhận các dấu hiệu bệnh lý, phân lập vi khuẩn gây bệnh và thực nghiệm gây cảm nhiễm ngược trên cá được thực hiện tại phòng thí nghiệm bệnh học thủy sản của Khoa Thủy Sản – Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Đối với các mẫu mô tuyến sinh dục chúng tôi thực hiện cắt lát và cố định lên lame, làm tiêu bản tế bào học tại phòng tế bào thuộc bệnh viện Từ Dũ – Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 26

3.2 Vật Liệu Và Phương Pháp Nghiên Cứu

3.2.1 Khảo sát đặc điểm sinh học sinh sản

3.2.1.1 Kích cỡ thành thục

Đo chiều dài tổng và khối lượng của cá trê có tuyến sinh dục phát triển để xác định kích cỡ thành thục sinh dục Quan sát đặc điểm tuyến sinh dục cá trê bằng mắt thường kết hợp với tiêu bản mô học để xác định các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục dựa trên bậc thang phát triển tuyến sinh dục ở cá của Xakun và Buskaia (1968)

3.2.1.2 Quan sát tiêu bản mô học

Tiêu bản mô học buồng trứng cá được thực hiện dựa theo phương pháp của Drury và Wallington (1967) Quy trình thực hiện được mô tả tóm tắt như sau:

Tuyến sinh dục của cá được cố định bằng dung dịch Bouin, thời gian cố định là

24 giờ Sau đó cắt mẫu thành từng phần nhỏ Trước khi tiến hành đúc khối mẫu được khử nước lần lượt qua các dung dịch 70%, 80%, 95%, và 100% ethyl alcohol và xylene Mẫu được cắt ra thành từng dải, cho vào nước ở nhiệt độ 45 – 500C làm cho parafin căng ra Sau giai đoạn này, mẫu sẽ được cắt thành từng đoạn và dán lên lame Tiêu bản sau đó được nhuộm màu bằng thuốc nhuộm H&E (Haematoxyline và Eosin)

Sau khi hoàn tất công đoạn làm tiêu bản tuyến sinh dục cá thì quan sát dưới kính hiển vi để mô tả các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục

3.2.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi, nghiên cứu

+ Xác định hệ số thành thục (GSI – Gonadosomatic index)

Hệ số thành thục của cá được xác định bằng công thức sau:

GSI (%) = 100 x (khối lượng tuyến sinh dục)/(khối lượng cá bỏ nội quan)

Trang 27

+ Sức sinh sản tuyệt đối: sức sinh sản tuyệt đối là tổng số trứng theo lý thuyết

có trong buồng trứng của một cá thể cái Sức sinh sản tuyệt đối được tính theo công thức của Banegal (1967)

F = nG/g

G: khối lượng buồng trứng g: khối lượng 3 mẫu trứng được lấy ra đếm n: số lượng trứng có trong 3 mẫu (đầu, giữa và cuối buồng trứng) + Sức sinh sản tương đối: sức sinh sản tương đối là tỷ lệ giữa tổng số trứng có trong buồng trứng trên một đơn vị trọng lượng, đơn vị tính của sức sinh sản tương đối

là đơn vị hạt trứng / kg thể trọng cá

Fa (trứng/kg) = Số trứng có trong buồng trứng / Khối lượng thân

+ Sức sinh sản thực tế tương đối: sức sinh sản thực tế tương đối là tỷ lệ giữa số trứng đẻ ra trên trọng lượng cá cái tham gia sinh sản

Sức sinh sản thực tế tương đối (trứng /kg) = Số trứng đẻ ra / Trọng lượng cá cái

đẻ trứng

+ Xác định đường kính trứng

Sau khi vuốt trứng, chúng tôi lấy 3 mẫu trứng ở từng con riêng biệt, mỗi mẫu từ

7 – 12 trứng và tiến hành xác định đường kính trứng Trứng được xếp thẳng hàng trên giấy kẻ ô ly, mỗi hàng từ 7 – 12 trứng và dùng thước kẹp đo chiều dài hàng trứng Sau

đó xác định đường kính dựa trên chiều dài dãy trứng chia cho số trứng có trong dãy

Trang 28

+ Độ béo Fulton được xác định theo công thức

F = P x 100/L03

L0 là chiều dài chuẩn của cá + Độ béo Clark được xác định theo công thức

C = P0 x 100/L03

Trong đó : P0 là khối lượng cá bỏ nội quan

L0 là chiều dài chuẩn của cá

3.2.2 Thử nghiệm sinh sản nhân tạo

3.2.2.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ

Cá bố mẹ sau khi thu từ tự nhiên được vận chuyển về nuôi vỗ tại ao đất thuộc Trại thực nghiệm thủy sản – Khoa Thủy Sản – Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Ngoài ra cá còn được nuôi tại ao đất thuộc trại sản xuất giống cá Út Súng – Huyện Giồng Riềng và tại ao đất có bờ được xây bằng gạch của một số hộ dân ở huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang Trong quá trình nuôi vỗ cá được cho ăn bằng thức ăn công nghiệp và có bổ sung cá tạp (tại Phú Quốc), lượng ăn hàng ngày của cá hiện nay chưa được nghiên cứu nên chúng tôi cho ăn đến dư

3.2.2.2 Kỹ thuật sinh sản nhân tạo

Khi thấy cá cái có khả năng tham gia sinh sản được thì tiến hành tiêm chất kích thích sinh sản và thực hiện sinh sản nhân tạo cá trê Phú Quốc Trong quá trình thử nghiệm sinh sản nhân tạo chất kích thích sinh sản được sử dụng là HCG

a Liều lượng và phương pháp tiêm chất kích thích sinh sản

Thực hiện thử nghiệm sinh sản nhân tạo 4 lần tính từ tháng 12 năm 2009 đến tháng 7 năm 2010 Mỗi lần thực hiện cho sinh sản từ 7 đến 24 cá thể cái

Trang 29

Lần thăm dò: được Khoa Thủy Sản – Đại học Nông Lâm TP HCM thực hiện tại Phú Quốc vào ngày 18 tháng 7 năm 2009, thử nghiệm thăm dò khả năng sinh sản nhân tạo với 7 cá thể cái, tiêm chất kích thích sinh sản là HCG với liều lượng 2.500 UI/kg cá cái

Lần thứ 1: được thực hiện tại Trại thực nghiệm thủy sản – Đại học Nông Lâm

TP Hồ Chí Minh vào ngày 2 tháng 4 năm 2010 Ở lần này tiến hành cho tham gia sinh sản 7 cá thể cá cái với liều lượng chất kích thích sinh sản như sau:

2 cá thể cái tiêm liều 3.000 UI/kg thể trọng

3 cá thể cái tiêm liều 3.500 UI/kg thể trọng

2 cá thể cái tiêm liều 4.000 UI/kg thể trọng

Lần thứ 2: tiến hành thử nghiệm sinh sản tại Phú Quốc vào ngày 10 tháng 6 năm 2010 Trong lần thử nghiệm này số cá cho tham gia sinh sản là 9 cá thể cái đã thành thục sinh dục Phương pháp tiêm chất kích thích sinh sản HCG là tiêm 2 lần với tổng liều là 3.500 UI/kg thể trọng

Lần thứ 3: thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá trê Phú Quốc tại Trại thực nghiệm thủy sản trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh được thực hiện vào ngày 14 tháng 6 năm 2010 Ở lần này số cá cho tham gia sinh sản là 24 cá thể cái Toàn bộ số

cá tham gia sinh sản được chia làm 3 lô với liều lượng chất kích thích sinh sản khác nhau

Liều 3.000 UI/kg thể trọng thực hiện trên 8 cá thể

Liều 3.500 UI/kg thể trọng thực hiện trên 4 cá thể

Liều 4.000 UI/kg thể trọng thực hiện trên 12 cá thể

Lần thứ 4: thử nghiệm cho 9 cá thể cái tham gia sinh sản với tổng liều chất thích sinh sản sử dụng là 4.000 UI/kg thể trọng Lần thử nghiệm này được thực hiện tại trại sản xuất giống cá Út Súng huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang vào ngày 18 tháng

6 năm 2010

Trang 30

Phương pháp tiêm chất kích thích sản: HCG được pha với nước muối sinh lý với tỷ lệ 1 ống HCG có 10.000 UI thuốc pha vào 5 hoặc 10 ml nước muối sinh lý tùy vào trọng lượng cá và lần tiêm Sử dụng kim tiêm vô trùng tiêm vào gốc vây lưng của

cá Đối với cá cái thực hiện tiêm 2 lần với liều sơ bộ là 500 UI/kg thể trọng cá Liều quyết định được tiêm cách liều sơ bộ 8 – 10 giờ Đối với cá đực áp dụng phương pháp tiêm một lần với lượng chất kích thích sinh sản bằng 1/3 và tiêm cùng lúc với liều

quyết định của cá cái

b Phương pháp gieo tinh nhân tạo và ấp trứng

Thực hiện gieo tinh nhân tạo với hình thức gieo tinh bán khô Đối với cá cái sau khi tiêm liều quyết định thường xuyên kiểm tra và khi phát hiện có hiện tượng trứng rụng thì tiến hành vuốt trứng để gieo tinh nhân tạo Đối với cá đực, do là loài cá có lượng tinh dịch ít, khó vuốt tinh nên cần phải mổ cá đực để thu nhận buồng tinh

Sau khi mổ cá đực lấy buồng tinh cho vào cối sứ sạch; tiến hành bắt cá cái, giữ yên bằng khăn mềm và vuốt trứng vào thau nhựa sạch Sau khi vuốt trứng xong cân tổng trọng lượng trứng đã vuốt Dùng kéo cắt và chày sứ nghiền nhỏ buồng tinh trong cối sứ, cho khoảng 20 – 30 ml nước cất hoặc nước muối sinh lý vào cối sứ và ngay tức khắc đổ tinh dịch vào thau trứng Lúc này cần khuấy đảo liên tục trong vòng 1 phút để giúp quá trình thụ tinh được tốt hơn Sau đó rửa sạch bằng nước cất khoảng 3 – 4 lần

và cho trứng dính lên giá thể

Trứng sau khi đã thụ tinh được chúng tôi cho dính trên giá thể là lưới sạch, ấp trứng trong các bể có sục khí và tạo nước chảy hoặc thay nước thường xuyên Lượng nước thay mỗi lần là 30 – 50%, thời gian thay nước là từ 1 – 2 giờ mỗi lần tùy vào điều kiện và quá trình phát triển của phôi Sau khi thụ tinh khoảng 10 – 12 giờ tiến hành kiểm tra tỷ lệ thụ tinh của trứng Trong suốt quá trình ấp thường xuyên theo dõi các chỉ tiêu chất lượng nước và sự phát triển của phôi Sau khi xác định tỷ lệ thụ tinh xong cần hút bỏ các trứng hư đã rụng xuống đáy và tăng cường thay nước để tránh làm

dơ nước và thiếu ôxy

Trang 31

Sau khi thấy cá nở tiến hành hút bỏ trứng hư, vỏ trứng ra ngoài nếu để tiếp tục ương cá bột trong bể hoặc hút cá bột mới nở sang bể ương khác tùy vào điều kiện thực

tế mỗi lần cho sinh sản Cá bột mới nở được ương trong bể composite hoặc thùng xốp, sục khí thường xuyên và thay nước mỗi ngày một lần Sau khi cá tiêu hết noãn hoàng cho cá ăn bổ sung sữa bột và Moina trong 10 ngày đầu Sau khi cá được 10 ngày tuổi tiến hành cho ăn thức ăn là trùn chỉ trong suốt thời gian ương thành cá giống

3.2.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi trong quá trình sinh sản nhân tạo

3.2.3 Nghiên cứu về bệnh của cá trê Phú Quốc

3.2.3.1 Ghi nhận các dấu hiệu bệnh lý của cá trê Phú Quốc

Vào ngày 11 tháng 5 năm 2010 khi kiểm tra cá bố mẹ nuôi vỗ tại Trại thực nghiệm thủy sản, Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Chúng tôi phát hiện cá

có dấu hiệu bị bệnh và chết hàng loạt trong thời gian ngắn Sau khi thấy hiện tượng cá chết chúng tôi tiến hành ghi nhận một số thông tin ngay tại thực địa bằng mắt thường

Mô tả các dấu hiệu bệnh lý có thể nhìn thấy được, quan sát màu sắc cá, tình trạng cá bệnh trước và sau khi chết, thu mẫu cá bệnh và phân lập vi khuẩn gây bệnh

Trang 32

3.2.3.2 Phân lập và định danh vi khuẩn gây bệnh

a Giải phẫu cá và lấy mẫu bệnh phẩm

- Mẫu vật là cá bị bệnh đang sống, sắp chết hay mới chết

- Sau khi kiểm tra ký sinh trùng trên cá tiến hành lấy mẫu vi sinh

- Sát trùng dụng cụ giải phẫu (khay, dao, kéo, kẹp,…) bằng cồn 95%

- Lau sạch cơ thể cá, sát trùng những vị trí cần giải phẫu bằng cồn 70%

- Giải phẫu cá và ghi nhận các dấu hiệu bất thường trên nội tạng cá (gan, thận, lách, xoang bụng,…)

- Khử trùng bề mặt của gan, thận, lách sau đó dùng kéo cắt một miếng nhỏ chấm lên đĩa thạch, dùng que cấy vòng cấy trên đĩa thạch môi trường BHIA

- Ủ ở 300C trong vòng 24 giờ, quan sát và ghi nhận hình dạng, kích thước và màu sắc khuẩn lạc

b Phân lập và cấy thuần vi khuẩn

Vi khuẩn sau khi được phân lập thì tiến hành cấy thuần trên môi trường BHIA (Brain Heart Infusion Agar) bằng cách lựa chọn những khuẩn lạc riêng lẻ từ đĩa môi trường đã phân lập, cấy ria chúng vào một đĩa thạch có cùng môi trường như khi phân lập Thực hiện ít nhất hai lần đến khi đảm bảo không có các khuẩn lạc khác biệt về hình dạng, kích thước và màu sắc

Tiến hành nhuộm gram vi khuẩn đã được làm thuần theo các bước sau:

- Nhỏ một giọt nước cất lên lame, dùng que cấy lấy 1 lượng nhỏ vi khuẩn từ khuẩn lạc đơn và dàn mỏng lên lame với giọt nước cất Để vết bôi khô hoàn toàn, hơ thật nhanh qua ngọn lửa đèn cồn

- Phủ crystal violet (dung dịch màu xanh) lên vết bôi trong 30 giây

- Đổ bỏ crystal violet và rửa sạch với nước cất

- Phủ dung dịch lugol cố định crystal violet trong vòng 1 phút

- Đổ bỏ lugol, rửa sạch với nước cất

Trang 33

- Nghiêng lame, nhỏ dung dịch tẩy (cồn 95%) đến khi giọt dung dịch chảy xuống không còn màu

- Phủ dung dịch safrarin lên vết bôi trong 60 – 80 giây

- Đổ bỏ dung dịch, rửa nước và để khô lame

- Quan sát vi thể dưới kính hiển vi có vật kính 100 với giọt dầu

Quan sát dưới kính hiển vi để xác định hình dạng vi khuẩn Kết quả quan sát dưới kính hiển vi nếu thấy vi khuẩn phân lập được bắt màu tím thì có nghĩa đó là vi khuẩn gram (+), nếu bắt màu hồng là vi khuẩn gram (-)

c Định danh vi khuẩn bằng bộ test IDS 14 GNR của Công ty Nam Khoa

Tiến hành định danh vi khuẩn bằng bộ test IDS 14 GNR của Công ty Nam Khoa Đây là một hệ thống bao gồm 14 thử nghiệm sinh hóa dùng để định danh trực khuẩn gram (-) bằng cách sử dụng hệ thống mã định danh và phần mềm định danh Bộ định danh này gồm các phản ứng sau:

+ Oxidase (OXI) là phản ứng xác định sự có mặt enzyme oxidase của vi khuẩn

Phương pháp thực hiện: dùng pipet Pasteur khử trùng và để nguội lấy một khuẩn lạc riêng lẻ rồi quệt vào mẫu giấy đã được tẩm hóa chất thử, để yên trong vòng

10 – 60 giây rồi đọc kết quả

Kết quả: - Đĩa giấy Oxidase xuất hiện màu tím là dương tính (+)

- Đĩa giấy Oxidase không có màu tím đen là âm tính (-) + LDC là phản ứng đánh giá hoạt tính decarboxylase của vi khuẩn dùng để khử nhóm carboxyl của amino acid tạo thành amine có tính kiềm

Phương pháp thực hiện: dùng pipet Pasteur lấy 2 – 3 giọt huyền dịch vi khuẩn cho vào môi trường LDC Ủ trong vòng 24 giờ ở 300C rồi đọc kết quả

Kết quả: - Môi trường có vi khuẩn mọc và có màu tím là dương tính (+)

- Môi trường có màu vàng hoặc có màu vàng tím là âm tính (-)

Trang 34

+ Di động (MOB) là phản ứng thử khả năng di động trong môi trường bán rắn của vi khuẩn Khi vi khuẩn mọc trên môi trường sẽ làm mờ đường cấy và lan ra khỏi đường cấy

Phương pháp thực hiện: dùng que cấy nhọn vô trùng lấy một khuẩn lạc riêng lẻ

và cấy thẳng đứng vào môi trường , đậy nắp lại và ủ ở 300C trong vòng 24 giờ rồi đọc kết quả

Kết quả:

- Vi khuẩn mọc có màu đỏ lan rộng ra khỏi đường cấy là dương tính (+)

- Vi khuẩn mọc theo đường cấy thẳng đứng là âm tính (-)

Đối với các phản ứng còn lại sử dụng bảng nhựa có 10 giếng chứa sẵn môi trường thử nghiệm

Phương pháp thực hiện: sử dụng vi khuẩn thuần không quá 24 giờ, pha thành huyền phù vi khuẩn với nước cất hoặc nước muối sinh lý Độ đục của huyền phù tương đương McFarland 2.0 Dùng pipet Pasteur hoặc micropipette cho đầy 2/3 hoặc tương đương 200 µl huyền phù vi khuẩn vào mỗi giếng Đậy nắp bảng nhựa lại và ủ trong 24 giờ ở 300C, sau đó tiến hành đọc kết quả với các thuốc thử tùy từng phản ứng

Trang 35

Bảng 3.1: Cách đọc kết quả thử nghiệm bằng test IDS 14 GNR

Giếng số Tên phản ứng Ký hiệu

Thuốc thử thêm vào Kết quả thử nghiệm (+) (-)

1

Lên men

3

Beta –

7

Thủy giải

9

Voges –

Để xác định mã số của vi khuẩn tiến hành tính điểm theo nhóm như sau:

Nhóm 1: OXI, GLU, NIT

Nhóm 2: ONPG, URE, PAD

Nhóm 3: CIT, ESC, H2S

Nhóm 4: IND, VP, MLO

Nhóm 5: LDC, MOB

Sau khi cộng điểm theo nhóm, xác định mã số định danh, tiến hành tra cứu theo

phần mềm định danh và hệ thống mã định danh trực khuẩn gram (-) để xác định vi

khuẩn

Trang 36

3.2.3.3 Gây bệnh thực nghiệm trên cá trê Phú Quốc

a Bố trí thí nghiệm

Sử dụng cá trê Phú Quốc có trọng lượng dao động từ 35,0 – 56,4 g/con làm đối tượng thí nghiệm Gây bệnh bằng vi khuẩn được phân lập và định danh từ mẫu bệnh phẩm cá trê Phú Quốc Thí nghiệm được bố trí như sau:

Bố trí 3 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức 6 cá thể khỏe mạnh, sạch bệnh Do số lượng cá tham gia thí nghiệm ít chúng tôi thực hiện một lần mà không lặp lại

NT DC 1: nghiệm thức cá trê đối chứng tiêm 0,2 ml nước muối sinh lý

NT T 1: nghiệm thức cá trê tiến hành tiêm vi khuẩn với mật độ 106 cfu/ml

NT T 2: nghiệm thức cá trê tiến hành tiêm vi khuẩn với mật độ 108 cfu/ml

Trong quá trình bố trí thí nghiệm chất lượng nước được đảm bảo, không cho cá

ăn trong thời gian thí nghiệm Cá được theo dõi sức khỏe, các triệu chứng bất thường trong thời gian thí nghiệm là 14 ngày

Khi thấy cá chết hoặc có các triệu chứng bệnh, gần chết tiến hành phân lập vi khuẩn và định danh theo quy trình đã thực hiện khi phân lập và định danh vi khuẩn gây bệnh trên cá trê Phú Quốc

b Phương pháp gây bệnh thực nghiệm

Pha loãng huyền phù vi khuẩn để đếm số khuẩn lạc bằng cách cấy trang lên mặt thạch với các nồng độ 106 cfu/ml và 108 cfu/ml, ủ ở 300C trong vòng 24 giờ, đếm số khuẩn lạc mọc trên đĩa

Cá được gây mê bằng MS222 và sau khi tiêm thì cho vào bể có sục khí để hồi phục sức khỏe Sử dụng huyền phù vi khuẩn đã pha loãng với các nồng độ 106 cfu/ml

và 108 cfu/ml để tiêm vào cá Đối với cá trê Phú Quốc tiêm vào xoang bụng 0,2 ml huyền phù vi khuẩn

Trang 37

3.2.3.4 Thực hiện kháng sinh đồ

Sau khi vi khuẩn đã được định danh, tiến hành thực hiện kháng sinh đồ nhằm tìm hiểu độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh Phương pháp thực hiện là phương pháp đĩa khuếch tán, môi trường sử dụng là MH (Mueller - Hinton)

Chuẩn bị vi khuẩn phát triển không quá 24 giờ, môi trường thạch MH và các dụng cụ cần thiết trước khi thực hiện Chuẩn bị huyền phù vi khuẩn bằng cách lấy các khuẩn lạc riêng lẻ hòa vào 4 ml nước cất và lắc đều, độ đục của vi khuẩn tương đương ống chuẩn Mc Farland 0,5 Sau đó tiến hành pha loãng 100 lần và cho vào 3 đĩa môi trường, mỗi đĩa 2 ml Tráng đều vi khuẩn lên mặt thạch, hút bỏ lượng huyền phù còn

dư Đóng đĩa kháng sinh lên mặt thạch, ủ 24 giờ, ở 300C

Sau 24 giờ ủ, tiến hành đo đường kính các vòng vô khuẩn trên các đĩa thạch Dùng thước đo với các vạch chia đến mm, đo đường kính và so sánh với bảng tiêu chuẩn đường kính vòng vô khuẩn để xác định mức độ nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn Các loại đĩa kháng sinh thực hiện: Ampicillin, Norfoxacin, Neomycin, Rifampicin và Tetracyline

Trang 38

Tóm tắt quy trình thực hiện:

Cá bệnh Giải phẫu

Thu mẫu (Gan, thận, lách và dịch xoang bụng)

Nuôi cấy trên môi trường BHIA (Brain Heart Infusion Agar)

Ủ ở 300C trong 24 giờ

Phân lập vi khuẩn (chọn khuẩn lạc riêng lẻ)

Cấy thuần

Giữ giống Nhuộm gram Thử các phản ứng sinh hóa (Oxidase, di động)

Quan sát hình thái Định danh vi khuẩn Gây bệnh thực nghiệm Thực hiện kháng sinh đồ

Trang 39

Tuy nhiên, qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy đối với cá trê Phú Quốc, việc xác định giới tính của cá là tương đối dễ dàng Đặc biệt là đối với cá đã thành thục sinh dục Khi đó các dấu hiệu sinh dục phụ phát triển rõ ràng và có thể đã dựa vào các đặc điểm khác biệt đó để phân biệt đực, cái

Đối với cá cái, lỗ sinh dục tròn, phần nhô ra rất ngắn thường có màu trắng hoặc hồng nhạt Con cái khi thành thục sinh dục có bụng to, mềm đều, lỗ sinh dục phồng to hình tròn và có màu hồng ửng đỏ

Đối với cá đực, có gai sinh dục dài hình tam giác phía đầu mấu nhọn và nhỏ, phần nhô ra ngoài dài Gai sinh dục của cá đực thường có màu trắng hay màu hồng nhạt ở đầu gai sinh dục Đến mùa sinh sản thì gai sinh dục của con đực có màu đỏ nhạt, bụng phẳng và tinh dịch rất khó vuốt ra

Tuy nhiên, theo chúng tôi ngoài các dấu hiệu sinh dục phụ thì ở cá trê Phú Quốc con đực thường có kích thước và trọng lượng lớn hơn so với con cái cùng tuổi

Trang 40

Qua so sánh về các dấu hiệu sinh dục phụ và cách phân biệt đực, cái ở các loài

cá trê theo Nguyễn Tường Anh (2004) và ở cá lăng vàng theo Ngô Văn Ngọc (2005) chúng tôi nhận thấy có sự tương đồng trong việc xác định giới tính của cá trê Phú Quốc và các loài cá nêu trên

a

b

a

Hình 4.1: Cá trê Phú Quốc đực và cái

a Cá đực với gai sinh dục (vị trí mũi tên)

b Cá cái với lỗ sinh dục (vị trí mũi tên )

4.1.2 Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục

Trong thời gian thực hiện đề tài chúng tôi đã tiến hành thu mẫu và bắt gặp tuyến sinh dục của cá trê Phú Quốc ở nhiều giai đoạn khác nhau Sau khi quan sát và ghi nhận các đặc điểm của tuyến sinh dục, chúng tôi chia sự phát triển tuyến sinh dục của cá trê Phú Quốc thành 6 giai đoạn theo mô tả của Xakun và Bustkaia (1968) về các giai đoạn thành thục tuyến sinh dục của cá

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm