Các công tác nghiên cứu về bệnh trên da chó đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu, trong đó bệnh da do thiểu năng tuyến giáp trên chó là một trong những nguyên nhân c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
*****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TỶ LỆ BỆNH DA VÀ BỆNH DA DO THIỂU NĂNG TUYẾN
GIÁP TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
*****************
NGUYỄN ĐẶNG HOÀI AN
TỶ LỆ BỆNH DA VÀ BỆNH DA DO THIỂU NĂNG TUYẾN GIÁP TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ
TẠI CHI CỤC THÚ Y THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn:
PGS TS LÂM THỊ THU HƯƠNG
Tháng 08/ 2010
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Nguyễn Đặng Hoài An
Tên luận văn: Tỷ lệ bệnh da và bệnh da do thiểu năng tuyến giáp
trên chó khám và điều trị tại Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày ………
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Con mãi ghi nhớ công ơn cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng và động viên con để con có được ngày hôm nay
Xin chân thành biết ơn
- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
- Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi- Thú y
- Bộ Môn Bệnh Lý- Ký Sinh
Cùng quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- PGS TS Lâm Thị Thu Hương
- BSTY Võ Văn Bùi, BSTY Nguyễn Thị Bích Hồng, BSTY Lê Ngọc An, BSTY Đặng Văn Hướng…
Đã hết lòng chỉ dạy, hướng dẫn và giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn:
- Ban lãnh đạo Chi cục Thú y TP.Hồ Chí Minh
- Các cô chú, anh chị tại Trạm Chẩn đoán, Xét nghiệm và Điều trị Chi cục Thú y TP.Hồ Chí Minh
Đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, những người đã cùng tôi học tập, phấn đấu và đã luôn giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Nguyễn Đặng Hoài An
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “ TỶ LỆ BỆNH DA VÀ BỆNH DA DO THIỂU NĂNG TUYẾN GIÁP TRÊN CHÓ KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI CHI CỤC THÚ Y THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” được tiến hành khảo sát từ ngày 01/01/2010 đến ngày 01/06/2010 tại 1 địa điểm khám và điều trị của Trạm Chẩn đoán, Xét nghiệm
và Điều trị Chi cục Thú y TP HCM, chúng tôi đã ghi nhận được các kết quả:
Tổng số chó đến khám là 3637 con, trong đó có 412 con chó có biểu hiện bệnh trên da, chiếm tỷ lệ là 11,32%
Tỷ lệ nhiễm Demodex (31,08%), Sarcoptes (1,35%) và nấm da (2,7%)
Tỷ lệ nhiễm Demodex theo giống: nhóm chó ngoại (33,96%), chó ta (23,8%)
Tỷ lệ nhiễm Demodex theo giới tính: chó cái (33,33%), chó đực (28,12%)
Tỷ lệ nhiễm Demodex theo nhóm tuổi: < 1 năm (71,42%), 1- 2 năm (64,7%),
>2 năm (14%)
Chỉ 1 trường hợp nhiễm Sarcoptes ở chó cái, giống ngoại, <1 năm
Hai trường hợp nhiễm nấm đều thuộc nhóm chó ngoại, thuộc nhóm
>4năm, tỷ lệ nhiễm nấm theo giới tính: chó đực (3,12%), chó cái (2,38%)
Trong tổng số 48 con chó được xét nghiệm máu, 28 con có biến đổi hàm lượng T3, T4 trong máu, chiếm tỷ lệ 58,33%
Tỷ lệ chó có biến đổi T3, T4 theo giống: chó ngoại (68,75%), chó ta (37,5%)
Tỷ lệ chó có biến đổi T3, T4 ở nhóm chó cái đã cắt tử cung cao nhất (90%)
Tỷ lệ chó có biến đổi T3, T4 theo nhóm tuổi: ≤ 4 năm (26,66%), > 4 – 10 năm (76,66%), >10 năm (33,33%)
Tần số xuất hiện triệu chứng lâm sàng trên chó được xét nghiệm máu:
da ửng đỏ, nổi mụn là cao nhất (72,72%), lười vận động là thấp nhất (17,85%)
Tỷ lệ chó có biến đổi một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu: giảm hồng cầu (57,14%), giảm hemoglobin (75%), giảm hematocrit 46,42%), tăng bạch cầu (60,71%), giảm bạch cầu lympho (64,28%), giảm bạch cầu trung tính (35,71%), tăng cholesterol (7,14%), giảm glucose (92,85%)
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt x
Danh sách các bảng xi
Danh sách các hình xii
Chương 1 Đặt vấn đề 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 Tổng quan 3
2.1 Cấu tạo và chức năng của da 3
2.1.1 Cấu tạo da 3
2.1.1.1 Biểu bì 3
2.1.1.2 Chân bì 4
2.1.1.3 Hạ bì 4
2.1.2 Sự tuần hoàn và hệ thống thần kinh của da 4
2.1.2.1 Mạch máu 4
2.1.2.2 Mạch bạch huyết 4
2.1.2.3 Thần kinh 4
2.1.3 Những tuyến phụ thuộc da 4
2.1.3.1 Tuyến bã 4
2.1.3.2 Tuyến mồ hôi 5
2.1.3.3 Tuyến sữa 5
Trang 72.1.4 Lông 5
2.1.4.1 Thân lông 5
2.1.4.2 Chân lông 5
2.1.5 Chức năng sinh lý của da 5
2.2 Các bệnh da thường gặp trên chó 6
2.2.1 Bệnh chảy mủ ngoài da 6
2.2.2 Bì viêm 6
2.2.3 Sực tróc vảy ở da 6
2.2.4 Ngứa do nhiều nguyên nhân 6
2.2.5 Bệnh chàm da 7
2.2.6 Rối loạn hormone 7
2.2.7 Viêm nang chân lông 7
2.2.8 Bệnh do rối loạn dinh dưỡng 8
2.2.9 Nhiễm ve và bọ chét 8
2.2.9.1 Ve 8
2.2.9.2 Bọ chét 9
2.2.10 Bệnh nấm da 9
2.2.11 Bệnh do Demodex 9
2.2.12 Bệnh do Sarcoptes 9
2.3 Giới thiệu về Demodex canis, Sarcoptes scabei var canis và nấm da trên chó 9
2.3.1 Demodex canis 9
2.3.1.1 Phân loại học 9
2.3.1.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo 10
2.3.1.3 Vòng đời 10
2.3.1.4 Triệu chứng 11
2.3.1.5 Điều trị 12
2.3.2 Sarcoptes scabei var canis 12
2.3.2.1 Phân loại học 12
2.3.2.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo 12
2.3.2.3 Vòng đời 13
Trang 82.3.2.4 Triệu chứng 14
2.3.2.5 Điều trị 14
2.3.3 Nấm da 14
2.3.3.1 Phân loại học 14
2.3.3.2 Triệu chứng 15
2.3.3.3 Điều trị 15
2.4 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu 16
2.4.1 Một số chỉ tiêu sinh lý máu 16
2.4.1.1 Hồng cầu 16
2.4.1.2 Hemoglobin 16
2.4.1.3 Hematocrit 17
2.4.1.4 Bạch cầu 17
2.4.2 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu 18
2.4.2.1 Glucose 18
2.4.2.2 Protein tổng số 19
2.4.2.3 Cholesterol 19
2.5 Hội chứng rụng lông do thiểu năng tuyến giáp 20
2.5.1 Cấu tạo và chức năng tuyến giáp 20
2.5.1.1 Cấu tạo tuyến giáp 20
2.5.1.2 Chức năng tuyến giáp 21
2.5.1.3 Rối loạn hoạt động tuyến giáp 22
2.5.2 Bệnh thiểu năng tuyến giáp trên chó 23
2.5.2.1 Nguyên nhân gây bệnh thiểu năng trên chó 23
2.5.2.2 Biểu hiện lâm sàng của bệnh thiểu năng tuyến giáp trên chó 24
2.5.2.3 Dấu hiệu phi lâm sàng 25
2.5.2.4 Chẩn đoán 26
2.5.2.5 Điều trị 26
2.6 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu bệnh da do Demodex, Sarcoptes, nấm da và thiểu năng tuyến giáp 26
2.6.1 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu bệnh da do Demodex, Sarcoptes, nấm da 26
Trang 92.6.2 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu bệnh da do thiểu năng tuyến
giáp 27
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 31
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 31
3.1 Đối tượng nghiên cứu 31
3.3 Nội dung nghiên cứu 31
3.3.1 Nội dung 1 31
3.3.2 Nội dung 2 31
3.4 Phương pháp nghiên cứu 31
3.4.1 Đánh giá tình hình bệnh da trên chó 31
3.4.1.1 Dụng cụ và hóa chất 32
3.4.1.2 Phương pháp tiến hành 32
3.4.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 36
3.4.2 Khảo sát sự biến đổi lâm sàng và phi lâm sàng trên chó bệnh da do thiểu năng tuyến giáp 36
3.4.2.1 Dụng cụ và hoá chất 36
3.4.2.2 Phương pháp tiến hành 37
3.4.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 38
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 38
Chương 4 Kết quả và thảo luận 39
4.1 Kết quả khảo sát tình hình bệnh da trên chó tại Chi cục Thú y TP HCM 39
4.1.1 Kết quả khảo sát tình hình bệnh da 39
4.1.2 Tỷ lệ chó nhiễm Demodex, Sarcoptes và nấm da 40
4.1.3 Tỷ lệ chó nhiễm Demodex, Sarcoptes và nấm da theo giống 41
4.1.4 Tỷ lệ chó nhiễm Demodex, Sarcoptes và nấm da theo lứa tuổi 43
4.1.5 Tỷ lệ chó nhiễm Demodex, Sarcoptes và nấm da theo giới tính 44
4.2 Tỷ lệ chó thay đổi chỉ tiêu T3, T4 tại Chi cục Thú y TP HCM 47
4.2.1 Tỷ lệ chó thay đổi chỉ tiêu T3, T4 tuyến giáp 47
4.2.2 Triệu chứng lâm sàng trên chó được xét nghiệm máu 47
4.2.3 Tỷ lệ chó thay đổi T3, T4 theo giống 49
4.2.4 Tỷ lệ chó thay đổi T3, T4 theo lứa tuổi 50
Trang 104.2.5 Tỷ lệ chó thay đổi T3, T4 theo giới tính 51
4.2.6 Tỷ lệ chó có thay đổi chỉ tiêu sinh lý máu trên chó 52
4.2.7 Tỷ lệ chó có thay đổi chỉ tiêu sinh hóa máu trên chó 53
4.2.8 Sự biến động chỉ tiêu sinh lý máu theo nhóm chó 57
4.2.8 Sự biến động chỉ tiêu sinh lý máu theo nhóm chó 59
Chương 5 Kết luận và đề nghị 61
5.1 Kết luận 61
5.2 Đề nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 66
Trang 11DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
EDTA: ethylene diamine tetra-acetic acid
T3: Tri-iodothyronine
T4: Tetra-iodothyronine
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của chó 19
Bảng 2.2 Tần số xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh thiểu năng tuyến giáp 24
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó nhiễm Demodex, Sarcoptes và nấm da trên tổng số chó được xét nghiệm 40
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó nhiễm Demodex, Sarcoptes, nấm da theo giống 42
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó nhiễm Demodex, Sarcoptes, nấm da theo lứa tuổi 43
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó nhiễm Demodex, Sarcoptes, nấm da theo giới tính 44
Bảng 4.5 Tỷ lệ chó thay đổi T3, T4 trên tổng số chó xét nghiệm 47
Bảng 4.6 Tần số xuất hiện các triệu chứng trên chó bệnh da đã xét nghiệm máu 48
Bảng 4.7 Tỷ lệ chó thay đổi T3, T4 theo giống 50
Bảng 4.8 Tỷ lệ chó thay đổi T3, T4 theo lứa tuổi 50
Bảng 4.9 Tỷ lệ chó chó thay đổi T3, T4 theo giới tính 51
Bảng 4.10 Tỷ lệ chó thay đổi chỉ tiêu sinh lý 52
Bảng 4.11 Tỷ lệ chó thay đổi chỉ tiêu sinh hóa 54
Bảng 4.12 Sự biến động chỉ tiêu sinh lý máu theo nhóm chó 58
Bảng 4.13 Sự biến động chỉ tiêu sinh hóa máu theo nhóm chó 60
Trang 13DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cấu tạo da 3
Hình 2.2 Hình thái của Demodex canis 10
Hình 2.3 Vòng đời của Demodex canis 11
Hình 2.4 Hình thái của Sarcoptes scabei var canis 12
Hình 2.5 Vòng đời của Sarcoptes scabei var canis 13
Hình 2.6 Vị trí tuyến giáp 21
Hình 2.7 Chó bị béo phì 25
Hình 2.8 Chó bị rụng lông 25
Hình 2.9 Chó tăng sắc tố da 25
Hình 2.10 Chó rụng lông đuôi 25
Hình 3.1 Chó nhiễm Demodex cục bộ 33
Hình 3.2 Chó nhiễm Demodex toàn thân 33
Hình 3.3 Chó nhiễm Sarcoptes 34
Hình 3.4 Chó nhiễm nấm 34
Hình 3.5 Chó thiểu năng thuyến giáp tăng sắc tố da 34
Hình 3.6 Chó rụng lông đuôi và lan dần ra hai bên hông 34
Hình 3.7 Demodex xem tươi ở độ phóng đại 10x10 35
Hình 3.8 Sarcoptes xem tươi ở độ phóng đại 10 x 10 36
Hình 3.9 Khuẩn lạc nấm sau 10 ngày nuôi cấy 36
Hình 4.1 Chó nhiễm Demodex cục bộ 45
Hình 4.2 Chó nhiễm Demodex da ửng đỏ, rỉ dịch 46
Hình 4.3 Chó nhiễm nấm 46
Hình 4.4 Phần bụng của chó bệnh thiểu năng tuyến giáp tăng sắc tố da nổi mụn đỏ 55
Hình 4.5 Chó bệnh thiểu năng tuyến giáp da ửng đỏ, rụng lông, lông xơ xác 55
Hình 4.6 Chó bệnh thiểu năng tuyến giáp ửng đỏ, hơi dày lên ở mặt và ngón chân 56
Hình 4.7 Chó rụng lông ở đuôi và tăng sắc tố mông 56
Trang 14Một trong số các căn bệnh trên chó khiến chủ nuôi và cả bác sỹ thú y đều lo lắng chính là các bệnh ngoài da trên chó Tuy những căn bệnh này không gây nguy hiểm đến tính mạng của chó nhưng khiến chó xấu xí, rụng lông khắp nhà, đôi khi bốc mùi hôi thối…trong khi thời gian điều trị lại khá dài Các công tác nghiên cứu về bệnh trên da chó đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu, trong đó bệnh da do thiểu năng tuyến giáp trên chó là một trong những nguyên nhân cần được chú ý
Xuất phát từ những nhu cầu trên cùng với sự đồng ý của bộ môn Bệnh
lý-Ký sinh, được sự hướng dẫn của Phó giáo sư - Tiến sĩ Lâm Thị Thu Hương, được sự giúp đỡ của Trạm Chẩn đoán, Xét nghiệm và Điều trị - Chi cục thú y
thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Tỷ lệ bệnh da
và bệnh da do thiểu năng tuyến giáp trên chó đến khám và điều trị tại Chi cục thú y thành phố Hồ Chí Minh”
Trang 151.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đánh giá tình hình bệnh da trên chó tại 1 địa điểm khám và điều trị thuộc Trạm Chẩn đoán, Xét nghiệm và Điều trị - Chi cục thú y thành phố Hồ Chí Minh đồng thời cung cấp thêm thông tin về bệnh da do thiểu năng tuyến giáp, góp phần vào việc chẩn đoán và điều trị
1.2.2 Yêu cầu
- Khảo sát tỷ lệ chó mắc bệnh ngoài da theo nhóm nguyên nhân
- Theo dõi những biểu hiện lâm sàng và biến đổi phi lâm sàng trên chó bị bệnh da do thiểu năng tuyến giáp
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Cấu tạo và chức năng của da
Lớp này có tác dụng: lót mặt ngoài và bảo vệ cơ thể nhờ sự sừng hoá, chứa hắc tố bào là những tế bào tạo ra sắc tố có tác dụng bảo vệ cơ thể đối với những tia bức xạ và biểu bì không chứa mạch máu nên vi khuẩn không thể xâm nhập vào cơ thể nếu vết thương chưa sâu đến lớp chân bì
Hình 2.1 Cấu tạo da
Trang 172.1.1.2 Chân bì
Chân bì là mô liên kết sợi vững chắc, có nhiều mạch máu và thần kinh Chân bì thường lồi lên biểu bì và tạo thành những nhú chân bì Chân bì được phân ra 3 lớp: lớp nhú, lớp bình diện và lớp dạng gân
2.1.1.3 Hạ bì
Mô liên kết mỡ được ngăn thành nhiều thùy và tiểu thùy bởi những bó sợi tạo keo Trong hạ bì chứa những tiểu động mạch, tiểu tĩnh mạch và mạch bạch huyết, dây thần kinh , đầu thần kinh trần và đầu thần kinh bọc như tiểu thể Ruffini
2.1.2 Sự tuần hoàn và hệ thống thần kinh của da
2.1.2.1 Mạch máu
Những động mạch hay tĩnh mạch của da nối với nhau thành lưới mạch máu chạy song song với bề mặt của da Chính nhờ cấu trúc này mà da đảm nhận được nhiều chức năng Hệ động mạch và tĩnh mạch sẽ tạo thành hai lưới mạch: lưới nông và lưới sâu
2.1.2.2 Mạch bạch huyết
Bắt đầu từ những mao mạch kín đầu nằm trong nhú chân bì sau đó đổ vào lưới mao mạch bạch huyết dưới nhú đến tầng sâu của chân bì, nằm giữa hai lưới mạch máu nông và sâu Từ lưới này lại đổ vào tĩnh mạch bạch huyết rồi xuyên qua hạ bì để đến tĩnh mạch bạch huyết dưới da
2.1.2.3 Thần kinh
Những nhánh thần kinh của da có hai nguồn gốc: giao cảm và não tủy Chúng tạo thành đám rối nằm ở hạ bì và có hai loại: đám rối thần kinh có myelin và đám rối thần kinh không có myelin
2.1.3 Những tuyến phụ thuộc da
2.1.3.1 Tuyến bã
Tuyến bã là tuyến chế tiết ra chất làm mềm da và lông gọi là chất bã Tuyến này có ở khắp mặt da trừ đầu vú, da mũi, gan bàn chân và sừng móng… Tuyến này thường nằm giữa chân lông và cơ dựng lông
Trang 18Hoạt động: chất bã của da chứa nhiều acid béo tự do, một ít cholesterin
và các ester của nó Lúc mới tiết, chất bã lỏng sau đó cô đặc rất nhanh Các sợi đàn hồi ở bao liên kết luôn co rút nhẹ để đẩy sản phẩm ra bề mặt da
2.1.3.2 Tuyến mồ hôi
Tuyến mồ hôi là những tuyến ống nằm sâu trong lớp chân bì
Tuyến mồ hôi thường được chia thành ba đoạn: tiểu cầu mồ hôi là phần chế tiết ra mồ hôi, ống bài xuất và đường mồ hôi
Tuyến mồ hôi được chia làm hai loại tùy theo tính chất của chất tiết: loại tiết dịch loãng không mùi thường có ở vùng ít lông hay không có lông và loại tiết dịch đậm đặc phân bố trên toàn bộ mặt da có nhiều hạt protid có mùi riêng biệt đối với từng loài, có khi với từng cá thể
2.1.3.3 Tuyến sữa
Tuyến sữa là loại tuyến mồ hôi biến đổi để thích ứng với chức phận tạo
ra sữa Tuyến này chỉ phát triển mạnh ở thú cái Tuyến sữa là một khối tròn dẹt nằm trong hạ bì, đẩy da phồng lên Tùy loại thú mà vị trí và số lượng tuyến thay đổi
2.1.4 Lông
Lông là sự biến dạng của lớp biểu bì Biểu bì chạy lồng vào lớp bì và các tế bào của nó bị hoá sừng Lông có hình trụ dài, cắm sâu vào trong da, gồm có: thân lông và chân lông
Thân lông trồi lên mặt da, cấu tạo gồm 3 lớp: tủy lông, vỏ lông và màng
vỏ lông
Chân lông nằm sâu trong da, đó là vùng dinh dưỡng sinh trưởng của lông Ở một số gia súc còn có những lông mang tính chất xúc giác như lông ở môi, mí mắt, mũi Lông của gia súc thường được thay thường xuyên hoặc theo mùa
2.1.5 Chức năng sinh lý của da
Chức năng của da bao gồm:
Bảo vệ cơ thể tránh bị tổn thương bởi những yếu tố bên ngoài như các tác nhân cơ học (cọ xát, đè nén…), các tác nhân hoá học, vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh, tia tử ngoại…
Trang 19Duy trì tính chất không đổi của môi trường bên trong cơ thể nhờ da có tính không thấm nước và ngăn cản sự mất nước của cơ thể
Điều hoà thân nhiệt nhờ lớp mỡ dưới da
Da cung cấp những cảm giác về áp lực, nhiệt độ, đau, tiếp xúc do chứa nhiều đầu thần kinh cảm giác
Tham gia quá trình trao đổi chất nhờ mạng lưới mao mạch và các tuyến Tổng hợp 7-dehydrocholesterol để chuyển thành vitamin D3 bởi tia cực tím từ mặt trời
2.2 Các bệnh da thường gặp trên chó
2.2.1 Bệnh chảy mủ ngoài da
Do nhiễm trùng da trên một diện tích rộng hoặc ăn sâu xuống thịt, xung quanh nơi da bị nhiễm trùng thường có mủ màu xanh hay trắng đục, bệnh thường gặp ở chó con Mủ thường thấy ở dưới cằm, môi, tai, mép, ở cạnh sườn bụng, mủ ở quanh miệng thường chảy ra nhất là ở môi trong cạnh các răng hàm Đôi khi mép âm hộ của con vật cũng có mủ do những chó cái có tầm vóc lớn, sinh sản nhiều thường mắc bệnh này
2.2.2 Bì viêm
Bệnh do dị ứng hoặc có thể do trầy xước da, các tổn thương ở da gây nên Các nguyên nhân trên làm da sưng lên, rách hoặc phù, từ đó làm rỉ ra chất nước nhờn Chó trở nên ngứa rất khó chịu Dị ứng ngoài da có thể làm da sưng phù, nguyên nhân của bệnh thường do nơi ở, côn trùng hoặc do ve, bọ chét cắn…
2.2.3 Sự tróc vảy ở da
Da tróc vảy dạng như gàu thường do viêm da làm tăng tiết chất bã nhờn, rụng lông, da có vảy, nhờn và viêm Lớp bì bên ngoài da bị dày lên bất thường, bệnh này thường do thay đổi thứ phát của các bệnh khác
2.2.4 Ngứa do nhiều nguyên nhân
Thường xảy ra trên những chó có cơ địa dị ứng hay nhạy cảm bất thường, có thể tạo thành tình trạng mãn tính về ngứa nếu lặp lại nhiều lần Ngứa có thể do các nguyên nhân: tổn thương trên da hay sự nhiễm trùng Da
Trang 20chó tăng tính mẫn cảm đối với các tác nhân như chất hoá học, môi trường, thức
ăn, sự xâm nhập các ngoại ký sinh như ve và bọ chét…
2.2.5 Bệnh chàm da
Chàm da là chứng viêm da cấp tính ở biểu bì Bệnh tiến triển từng đợt, hay tái phát, rất phức tạp và dai dẳng Đặc điểm của nó là nổi mẫn trên da những mụn nước và mụn mủ, sau đó là hiện tượng da đóng vảy, dày lên Ở chó thường biểu hiện bệnh ở sống mũi, cổ và khuỷu chân, môi trên, mí mắt và xung
quanh tai (Theo Phạm Ngọc Thạch, 2006, Bệnh nội khoa gia súc)
2.2.6 Rối loạn hormone
Các biến đổi trên da đựoc biểu thị đặc tính bởi sự đối xứng hai mặt, mát lông và bất dưỡng lớp thượng bì
Bội estrogen: da mất lông ở vùng hông và đối xứng hai mặt của chân,
cổ, móng, hông và đôi khi khắp cơ thể Lông trở nên giòn, dễ nhổ hay chà cho rụng và không được thay thế
Trạng thái não thùy – nang thượng thận: biểu hiện qua lớp lông thô và rụng lông Bốn chân có các vùng không lông lan ra hông, mông Lông thô và khô, dễ nhổ và phủi đi Cơ có thể giãn ra và yếu Thú tiểu nhiều và tỷ trọng
nước tiểu thấp (Theo NguyễnVăn Khanh, 2005, Thú y bệnh học chuyên khoa)
- Thiểu năng tuyến giáp trạng: tuyến giáp phân tiết kích tố không đủ dẫn đến sự thiếu hụt hormone tuyến giáp trạng, làm cho sự chuyển hoá năng lượng trong tế bào bị giảm tại hầu hết các mô trong cơ thể Triệu chứng: chó bị rụng lông có tính đối xứng ở đuôi, hai bên tai và dần lan ra bắp đùi, bụng và cổ, vùng rụng lông có hiện tượng chai sần, sậm màu, da vùng mặt và trán dày lên,
có nhiều nếp gấp ở mí mắt, chó béo phì, lười vận động
2.2.7 Viêm nang chân lông
Da dày lên, chai cứng và không có lông Lớp bì nằm bên trên thường loét do thú gặm hay cào Có sự biến đổi hoại tử và viêm phần sâu của nang chân lông
Trang 212.2.8 Bệnh do rối loạn dinh dưỡng
- Thiếu acid béo: thường gặp trên chó chỉ nuôi bằng thức ăn khô bảo quản kém, quá hạn Những chó kém hấp thu ở ruột, suy tụy, suy gan
Triệu chứng: lông khô, bạc màu, da dày có vảy nhẹ, lâu ngày da tiết bã nhờn, mở đường cho viêm da có mủ thứ phát nhất là ở giữa các ngón chân
- Thiếu đạm: tăng sừng hóa, tăng sắc tố lớp biểu bì đi đôi với màu lông
bị nhạt lại Lông trở nên khô, dễ đứt và mọc chậm Việc thay lông kéo dài Các biểu hiện này còn đi đôi với đóng vảy có thể đối xứng trên đầu, lưng, ngực, bụng, chân
- Thiếu hay thừa vitamin A: tăng sừng hoá bề mặt biểu mô, tăng chất sừng ở các tuyến bã làm tắt đường dẫn và ngưng bài tiết Có những nốt ửng đỏ, lông bạc màu, dễ bị viêm nhiễm
- Thiếu hay thừa vitamin E: dẫn đến tiết bã nhờn giống như bị Demodex
- Thiếu vitamin nhóm B:
Thiếu Biotine: rụng lông vòng tròn quanh mặt và mắt, nặng hơn sẽ thấy đóng vảy ở bất kỳ chỗ nào đi đôi với ngủ lịm, tiêu chảy, gầy
Thiếu vitamin B2: bã nhờn khô quanh mắt, bụng
Thiếu Niacine: loét, tiêu chảy, gầy, viêm da ngứa chi sau, bụng
- Thiếu đồng: khiếm khuyết trong tạo sắc tố, hoá sừng không tốt, nang lông cũ và khô
- Thiếu kẽm: da ửng đỏ, rụng lông, mưng mủ ở cằm, xung quanh miệng, mắt, tai, âm hộ, bìu dái, bao quy đầu, vùng xung quanh hậu môn Lông cũ, tiết nhiều bã nhờn, vẩy dày ở cùi chỏ Gan bàn chân có thể phát triển sừng hóa
2.2.9 Nhiễm ve và bọ chét
2.2.9.1 Ve
Ve trên chó thường thấy nhất là Rhipicephalus sanguineus, có hình quả
lê và màu nâu đen Ve thường bám trong và ngoài vành tai, vùng cổ, kẽ ngón chân hoặc khắp cơ thể Ve bám chặt vào da, cắn và hút máu ký chủ, làm chó ngứa ngáy, khó chịu Độc tố do ve tiết ra gây viêm da và ngứa Nếu gãi thường xuyên có thể gây ra nhiễm trùng thứ phát, áp xe hay loét
Trang 222.2.9.2 Bọ chét
Các loài phổ biến: Ctenocephalides canis, Ctenocephalides felis ký sinh
trên chó mèo Bọ chét hút máu gây ngứa, viêm da, rụng lông làm cho thú luôn cào gãi
2.2.10 Bệnh nấm da
Bệnh nấm da ở người và thú do 4 giống gây ra nhưng quan trọng nhất là
giống Trichophyton và Microsporum Nấm da thích nghi đặc biệt với lớp biểu
bì, sừng và lông, chúng ưa keratin Khi sống trên da động vật, chúng có đời sống ký sinh Trong cơ thể đời sống nấm da ngắn, không quá hai tháng nhưng
do sinh bào tử đốt nên tạo bệnh tích lây lan do hình thành khuẩn lạc mới Do vậy bệnh nấm rất dai dẳng, nếu không điều trị có thể kéo dài nhiều năm
Khi bị nhiễm nấm, chó thường rụng lông dạng vòng tròn, da tróc vảy, ngứa, đôi khi da có thể bị viêm Hình dạng bệnh tích trên da rất đa dạng, những nơi thường bị nhiễm là vùng đầu, chân, đùi và lưng
2.2.11 Bệnh do Demodex
Demodex còn gọi là mò bao lông, ký sinh trong chân lông Demodex
thường trú ngụ ở các vị trí như đầu, mặt, mõm, bốn chân…Triệu chứng dễ thấy nhất là hiện tượng rụng lông quanh mắt còn gọi là chó đeo mắt kiếng Nếu bị nặng, nhiều vùng trên cơ thể bị rụng lông, biểu hiện lên toàn thân chó, da ửng
đỏ, rỉ dịch, huyết thanh và dễ dẫn đến nhiễm trùng thứ phát
2.2.12 Bệnh do Sarcoptes
Triệu chứng là chó ngứa dữ dội, hay gãi hoặc cắn chỗ ngứa, rụng lông từng đám, lúc đầu nhỏ về sau càng lan rộng, chỗ ngứa nổi mụn bằng đầu kim hoặc da dày lên, nhăn nheo, hôi thối, thuờng thấy ở vùng mặt, mõm, vành tai
2.3 Giới thiệu về Demodex, Sarcoptes và nấm da trên chó
Trang 23Họ: Demodicidae
Giống : Demodex
Loài: Demodex canis
2.3.1.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo
Demodex nhỏ, cơ thể hơi dài, kích thước 0,1 – 0,39 mm, không có lông
Bốn đôi chân tiêu giảm rất ngắn Đầu ngắn hình móng ngựa, gồm có palp (xúc biện), chelicera (kìm) Palp có ba đốt, đốt cuối có 4 – 5 tơ hình que
Hình 2.2 Hình thái của Demodex canis
(Nguồn: Lê Hữu Khương, 2008)
2.3.1.3 Vòng đời
Demodex ký sinh trong nang lông
Trải qua bốn giai đoạn: trứng - ấu trùng – thiếu trùng – trưởng thành Chu trình này cần khoảng thời gian là 21 – 28 ngày Giai đoạn ấu trùng
có ba đôi chân, giai đoạn thiếu trùng (gồm 2 giai đoạn protonymph và nymph)
và trưởng thành có bốn đôi chân Mỗi chân có năm đốt
Toàn bộ vòng đời của Demodex đều phát triển trên cơ thể chó, lúc đầu Demodex có ở phần vỏ bọc của thân lông rồi sau đó chui xuống dưới đáy lông
Trang 24(Nguồn: http://www.bobmckee.com/IMAGE/Demodex.JPG)
2.3.1.4 Triệu chứng
Chó nhiễm Demodex có hai dạng:
Dạng cục bộ: tổn thương phân bố từng vùng trên mặt, chân trước, chân sau hoặc cả hai mí mắt, thường là ở thể nhẹ Ở dạng cục bộ, một vài nơi trên cơ thể chó da dày cộm hình tròn, màu đỏ sẫm
Dạng toàn thân: chó bị rụng lông ở nhiều vùng trên cơ thể như đầu, cổ, bụng, chân và bàn chân, biểu hiện lên toàn thân chó, da đỏ, có nhiều dịch, rỉ máu và huyết thanh, da sẫm màu, viêm da, rụng lông, da nhăn nheo và dày lên
ở vùng đầu, phần bên trong và phía sau cơ thể chó Từ những vết viêm này sẽ tạo ra vết nứt và rỉ dịch bên trong, lông rụng rất nhiều, cơ thể chó có mùi hôi thối đặc trưng Nếu không điều trị lâu ngày sẽ có máu mủ, mụn sưng mọng, chất dịch đặc quánh màu vàng xám do các vi trùng làm mủ ngoài da kế phát xâm nhập vào Tại các vùng bệnh tích lúc này có các tổ chức chết cùng thể dịch lâm ba tiết ra tạo thành các vảy khô cứng, dày cộm Bệnh nặng làm chó rụng hết lông, có thể có ổ mủ abcess, thường thấy ở những vùng da mỏng như vùng bụng, nách và háng
Hình 2.3 Vòng đời của Demodex canis
Con trưởng thành ký sinh trong nang bao lông, tuyến dưới da và tuyến mồ hôi của
Trứng nở thành ấu trùng có 6 chân
Ấu trùng lột xác
thành thiếu trùng
có 8 chân
Trứng trong nang lông và các Chó mẹ lây trực
tiếp sang chó con
Trang 25Triệu chứng điển hình của Demodex là rụng lông quanh mắt, hay còn
gọi là chó đeo mắt kính
2.3.1.5 Điều trị
Dạng toàn thân điều trị ít có kết quả Dạng cục bộ có thể trị khỏi khoảng
4 – 8 tuần Chỉ 10 % dạng cục bộ phát triển thành dạng toàn thân
Dùng Ivermectin chích dưới da liều 1 cc/ 10 kg mỗi tuần, vị trí tiêm dưới da, dùng liên tục trong 6 tuần Kết hợp với việc tắm bằng Amitraz cho kết quả tốt
2.3.2 Sarcoptes scabiei var canis
Loài: Sarcoptes scabei var canis
2.3.2.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo
Cơ thể hình tròn hay bầu dục Kích thước từ 0,2 – 0,5 mm Trên mình phủ nhiều lông tơ Đầu giả (capitulum) hình nón Mặt lưng có nhiều đường vân song song, nhiều lông tơ Bốn đôi chân ngắn nhú ra như búp măng Mỗi chân
có năm đốt Cuối bàn chân có giác tròn với ống cán dài và có nhiều lông tơ
Hình 2.4 Hình thái của Sarcoptes scabei var canis
(Nguồn: Lê Hữu Khương, 2008)
Trang 262.3.2.3 Vòng đời
Sarcoptes đào rãnh dưới biểu bì lấy dịch lâm ba và dịch tế bào làm chất
dinh dưỡng Sau khi giao phối, ghẻ cái bắt đầu đẻ trứng, sau 3 – 4 ngày trứng
nở ra larva (ấu trùng) có sáu chân, larva chui ra khỏi hang, sống trên mặt da sau
đó chui vào lỗ chân lông phát triển rồi biến thành nymph (thiếu trùng) có tám chân Sau 4 – 6 ngày nữa biến thái thành ghẻ trưởng thành, hoàn thành vòng đời mất 14 – 21 ngày Chân của thiếu trùng và ghẻ trưởng thành tập trung thành 2 đôi ở nửa trước thân và 2 đôi ở nửa sau thân
Hình 2.5 Vòng đời của Sarcoptes var scabei
(Nguồn: http://www.archenfieldvets.co.uk/Sarcoptic%20Mange.JPG)
Ghẻ phá hoại
da, gây viêm và nhiễm khuẩn thứ cấp Ghẻ đào hang và đẻ trứng
Thiếu trùng
có 8 chân Ấu trùng 6 chân
Trang 272.3.2.4 Triệu chứng
Chủ yếu ghẻ phá hoại da, ăn tế bào da và các tổ chức tế bào gây ngứa ngáy khó chịu, gây viêm da, làm kế phát hoặc mở đường cho các vi khuẩn xâm nhập có thể có mủ, ảnh hưởng chất lượng lông da Nếu nhiễm trùng huyết có thể gây chết
Có 3 biểu hiện chính:
Ngứa: do ghẻ đào hang, tiết ra độc tố, nước bọt và các chất bài tiết làm cho thú ngứa, khi trời nóng hoặc lúc thú vận động thì càng ngứa nhiều Chó
nhiễm Sarcoptes thường gãi, cắn chỗ ngứa
Rụng lông: ấu trùng chui vào bao lông gây viêm bao lông cùng với sự
cọ sát làm rụng lông Lông rụng từng đám, lúc đầu nhỏ càng về sau càng lan rộng cùng với sự sinh sản của ghẻ cái thích đi xa để thành lập quần thể mới
Da đóng vảy: chỗ ngứa nổi những mụn nước hình đầu kim, do cọ sát mụn vỡ chảy tương dịch rồi khô đi tạo thành vảy dính chặt vào lông và da, lan rộng sau 5 – 6 tháng lông hoàn toàn trơ trụi, đóng vảy dày, nhăn nheo, bốc mùi hôi
Giống: Microsporum, Trichophyton, Nanizia, Epidermophyton
Trong đó có hai giống quan trọng nhất là Trichophyton và Microsporum
Trang 28- Giống Trichophyton
Trichophyton có dạng sợi không có vách ngăn Bào tử kết nhau thành
chuỗi theo trục dài của lông, ở bên ngoài và bên trong lông Bào tử hình tròn hay bầu dục, đường kính khoảng 4 – 8 µ
Đặc tính nuôi cấy của Trichophyton nói chung đòi hỏi nguồn dinh
dưỡng không cao lắm Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của nấm là 28 –
300C, pH 6,5 – 7,0; mọc chậm sau 5 – 15 ngày Trên môi trường Sabouraud mọc thành khóm trắng mịn như lông tơ, bông tuyết hay dạng bột sau 6 – 15 ngày Trên môi truờng thạch khoai tây thì nấm tạo khóm lông mịn màu vàng óng Trên môi trường canh Sabouraud tạo cặn bông sau tạo vàng nhăn nheo màu vàng
- Giống Microsporum:
Microsporum có dạng sợi, bào tử phân bố quanh chân lông và màng
lông Trên sợi nấm tạo bào tử màng dày có dạng trứng hay con thoi, với kích thước bào tử
8 – 15 x 40 - 150 µ Quanh sợi nấm có nhiều bào tử nhỏ kích thước 3 – 6 µ
Nhiệt độ thích hợp để nuôi cấy Microsporum là 26 – 280C Trên môi trường Sabouraud sau vài ngày tạo khóm dạng lông, màu trắng hay vàng, trên
bề mặt khóm tạo rãnh hình đồng tâm, nếu để lâu môi trường sẽ đổi màu nâu hoặc xám Trên môi trường thạch khoai tây tạo khóm hình phóng xạ và môi trường trở nên nâu Ở môi trường nước thịt glucose nấm sinh trưởng chậm, xuất hiện màng nấm dạng sương
2.3.3.2 Triệu chứng
Thời kỳ ủ bệnh từ 1 – 4 tuần
Bệnh thường xuất hiện ở cổ, u vai, bề mặt của lưng và chân gồm những
mảng tròn đường kính 2 – 3 cm Trong trường hợp nhiễm Microsporum thường
được phủ bởi nhiều lông gãy, nhú ra khỏi mặt da Trong trường hợp nhiễm
Trichophyton thì nấm thường mọc dưới bụng
2.3.3.3 Điều trị
- Kháng sinh: không dùng kháng sinh trị vi khuẩn để điều trị nấm mà phải dùng kháng sinh đặc trị nấm Các loại kháng sinh trị nấm gồm:
Trang 29amphotericin B, nystatin, cyclohecimit, piramicin…Tuy nhiên việc sử dụng kháng sinh liều cao trong thời gian dài sẽ gây tình trạng thiếu máu do khả năng gây tiêu huyết, nhiễm độc thận
- Hoá chất trị nấm: Iod có tác dụng kích thích những phản ứng phản vệ của cơ thể và diệt nấm Các loại thuốc bào chế có iod gồm KI dùng cho uống, NaI tiêm vào tĩnh mạch để trị nấm lông Dung dịch cồn iod 2 % bôi lên da trị cục bộ, các loại cream iod 25 % trị ngoài da
2.4 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của chó
2.4.1 Một số chỉ tiêu sinh lý máu của chó
2.4.1.1 Hồng cầu
Hồng cầu là những tế bào không có nhân Hồng cầu có chức năng vận chuyển oxy nhận từ phổi đến các cơ quan và mang khí carbonic từ các cơ quan
về phổi để thải ra ngoài, chức năng này do huyết sắc tố đảm nhận
Số lượng hồng cầu giảm trong các trường hợp: thiếu máu cấp tính sau mất máu, thiếu máu do thiếu sắt, thiếu máu liên quan rối loạn tổng hợp, thiếu máu liên quan đến rối loạn tổng hợp AND, ARN, thiếu máu do suy tủy, thiếu máu liên quan tới quá trình phân chia hồng cầu có nhân, thiếu máu tan máu do tổn thương bản thân hồng cầu, ngoài hồng cầu, bẩm sinh hay mắc phải Số lượng hồng cầu tăng trong các trường hợp: mất nước do tiêu chảy, ói nhiều và shock, một vài chứng nhiễm độc, do thiếu dưỡng khí, bệnh về tủy xương
2.4.1.2 Hemoglobin
Hemoglobin (Hb) là protein phức tạp có cấu trúc bậc 4, gồm một phân
tử globin kết hợp với phân tử có màu là heme Mỗi phân tử Hb gồm 2 chuỗi α
và 2 chuỗi β, mỗi chuỗi gắn với một nhân heme chứa sắt ở giữa Mỗi nguyên tử sắt có thể kết hợp với một phân tử oxy, như vậy một phân tử Hb có thể kết hợp với 4 phân tử oxy
Hemoglobin tăng trong những bệnh gây mất nước, máu đặc như các nguyên nhân gây tiêu chảy, ói mửa, ra mồ hôi nhiều, bệnh xoắn ruột, trúng độc cấp tính…Hemoglobin giảm trong bệnh gây thiếu máu như bệnh ký sinh trùng, cũng có thể do Hb trong huyết cầu giảm
Trang 302.4.1.3 Hematocrit
Là tỷ số phần trăm giữa thể tích hồng cầu và thể tích huyết tương Hematocrit tăng trong trường hợp mất nước, ứ nước trong tế bào, mất huyết tương, đa hồng cầu hoặc hồng cầu phì đại Hematocrit giảm trong trường hợp thiếu máu, suy dinh dưỡng hoặc có nhiều hồng cầu kích thước nhỏ
2.4.1.4 Bạch cầu
Bạch cầu là những tế bào có nhân hơi tròn, đường kính 12- 14 µm Bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại mọi tác nhân xâm nhập bằng các hình thức thực bào hay sản sinh các kháng thể đặc hiệu
Số lượng bạch cầu giảm trong các trường hợp sau: bệnh do siêu vi, thiếu máu vì nhiễm độc asen, chứng mất bạch cầu hạt, giảm sản hoặc suy tủy xương
Số lượng bạch cầu tăng trong các trường hợp: có thai, sau khi ăn no, sau khi hoạt động, nhiễm khuẩn và làm mủ, nhiễm độc: tăng urea máu, sản giật, khi có sang chấn, thương tổn tế bào, mất máu nhiều
- Bạch cầu lympho
Bạch cầu lympho có kích thước 10 – 18 µm, bạch cầu lympho nhỏ kích thước khoảng 6 – 10 µm, được tạo thành từ nốt bạch huyết, lách và tuyến ức Bạch cầu lympho có thể sống nhiều năm Bạch cầu lympho di chuyển từ cơ quan bạch huyết vào dòng máu vài giờ trước khi định cư ở mô bào, làm nhiệm
vụ kiểm soát Bạch cầu lympho bảo vệ cơ thể bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch tạo kháng thể tiêu diệt vi sinh vật và chống tế bào ung thư
Bạch cầu lympho tăng nhanh trong các trường hợp sốt nhiễm trùng, bệnh viêm gan, suy thận, phản ứng miễn dịch dị ứng thuốc, các trường hợp sinh lý như bị kích động, sợ hãi, vận động, sinh đẻ,… Bạch cầu lympho giảm trong trường hợp stress, chấn thương, rối loạn chuyển hóa, các bệnh gây ra bởi
virus như Parvovirus, Carré, viêm gan truyền nhiễm, dùng các hóa trị liệu…
- Bạch cầu trung tính
Bạch cầu trung tính có kích thước trung bình 10 – 15 µm, có ba giai đoạn phát triển khác nhau: ấu trĩ, hình gậy và hình đốt nhưng đa số là hình đốt
Trang 31Bạch cầu trung tính có khả năng thực bào vi khuẩn và những mảnh tế bào nhỏ nên còn được gọi là tiểu thực bào
Bạch cầu trung tính tăng trong trường hợp: viêm, nhiễm trùng cấp tính, thay đổi sinh lý như mang thai, kinh nguyệt, vận động nhiều, bị kích động, bệnh do dinh dưỡng, bệnh ung thư, cường năng tuyến thượng thận, chấn thương, một số bệnh mãn tính, nhiễm các loại virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm, do tổn thương mô hay hoại tử…Bạch cầu trung tính giảm trong trường hợp thú bị rối loạn chức năng tủy xương, tủy xương hóa cơ, ung thư di căn, nhiễm độc hóa chất sử dụng trong công nghiệp hay các độc tố của bào tử nấm
fusaritum, thú nhiễm virus như bệnh Parvovirus, Carré giai đoạn đầu, viêm gan giai đoạn đầu, viêm màng phổi, viêm tử cung, bệnh do Salmonella, do shock
quá mẫn hay rối loạn chức năng lách
2.4.2 Một số chỉ tiêu sinh hoá máu của chó
2.4.2.1 Glucose
Là chất bột đường chủ yếu hiện diện trong máu ngoại vi Sự oxid hoá glucose là nguồn năng lượng chủ yếu trong cơ thể (cung cấp 80 – 90 % năng lượng hằng ngày), hoặc cho dẫn xuất acid glucoronic giữ vai trò giải độc ở gan Hàm lượng glucose được điều hòa ổn định nhờ hoạt động của kích thích tố tuyến yên, tuyến tụy và tuyến thượng thận
Hàm lượng đường huyết tăng cao trong các trường hợp: bại liệt sau khi sinh, trúng độc toan, chó dại, viêm thận, gia súc có mang, cường năng tuyến giáp trạng, cường năng tuyến thượng thận, thiếu isulin Đường huyết giảm có hai dạng, đường huyết giảm sinh lý trong trường hợp gia súc cho sữa, đói hay làm việc quá nặng, đường huyết giảm do bệnh trong trường hợp trúng độc, viêm gan, thiếu máu nghiêm trọng, nhược năng tuyến giáp, nhược năng tuyến yên
2.4.2.2 Protein tổng số
Protein tổng số là protein được tổng hợp ở gan với nhóm chủ yếu là albumin, prothombin, fibrinogen và một phần globulin, đặc biệt là các globulin miễn dịch nằm trong tiểu phần γ – globulin Protein tổng số là một hằng số đặc
Trang 32trưng cho từng loài, từng giống và được duy trì ở một mức độ tương đối ổn định
Protein tổng số tăng trong các trường hợp bệnh lý: mất nước, u tủy, mất nước liên tục, thiểu năng vỏ thượng thận, đa u tủy Protein tổng số giảm trong các trường hợp: protein hấp thu vào cơ thể thiếu, bệnh thiếu máu ác tính, các bệnh mãn tính ở đường tiêu hóa
2.4.2.3 Cholesterol
Cholesterol là một chất béo steroid, có ở màng tế bào của tất cả các mô trong cơ thể, và được vận chuyển trong huyết tương của mọi động vật Hầu hết cholesterol không có nguồn gốc từ thức ăn mà nó được tổng hợp bên trong cơ thể Cholesterol hiện diện với nồng độ cao ở các mô tổng hợp nó hoặc có mật
độ màng dày đặc, như gan, tuỷ sống, não và mảng xơ vữa động mạch Cholesterol tăng trong trường hợp chó bệnh gan, thận, suy tụy, thiểu năng tuyến giáp, tiểu đường, bệnh tim hay trong trường hợp chó bị stress Cholesterol giảm trong trường hợp chó bị cường năng tuyến giáp trạng
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của chó Chỉ tiêu Thông số lý thuyết Đơn vị
- Bạch cầu đơn nhân
- Bạch cầu ưa acid
- Bạch cầu ưa bazơ
Trang 33Protein tổng số 5,4 – 7,1(2) g/Dl
(Nguồn: (1) Trần Thị Dân, 2002) (2) Meyer và Harvey, 2004)
2.5 Hội chứng rụng lông do thiểu năng tuyến giáp
2.5.1 Cấu tạo và chức năng tuyến giáp
2.5.1.1 Cấu tạo tuyến giáp
Tuyến giáp là tuyến nằm phía trước thanh quản, gồm 2 thùy nối với nhau bằng một eo hẹp Tuyến giáp được bọc ngoài bởi 1 vỏ liên kết, trong lớp bao liên kết thường có vùi những tuyến cận giáp, 2 trong 4 tuyến cận giáp được vùi trong bao này Phần nhu mô tuyến gồm nhiều nang tuyến mà thành nang được lợp bởi những tế bào biểu mô khối đơn, bên trong chứa đầy chất keo do tế bào tiết ra Trong tuyến giáp còn có tế bào cận nang hay tế bào C nằm xen lẫn những tế bào biểu mô của nang tuyến hay tập trung thành đám nằm xen giữa các nang tuyến Tế bào C có kích thước lớn hơn tế bào biểu mô, bên trong có nhiều hạt nhỏ chứa kích thích tố calcitonin
(Nguồn: http://www.peteducation.com/images/articles/Thyroid-Glands.gif)
Thực ả Khí quản
Hình 2.6 Vị trí tuyến giáp
Trang 342.5.1.2 Chức năng tuyến giáp
- Tổng hợp thyroxine
Tế bào nang tuyến tổng hợp thyroglobulin Mỗi phân tử thyroglobulin
có khoảng 120 cấu tử tyrosine Sự iod hóa tyrosine được xúc tác bởi peroxidase Như thế cả T3 và T4 đều được tạo trong thyroglobulin, và thyroglobulin là dạng dự trữ của thyroxine trong xoang nang tuyến giáp Thyroglobulin phải được thuỷ phân bởi protease để phóng thích T3 và T4 dưới ảnh hưởng của TSH
Thyroxine lưu thông trong máu chủ yếu ở dạng T4 Khoảng 70 – 80% thyroxine gắn kết với globulin tải, lượng thyroxine còn lại gắn với albumin
Tại các mô, T4 được khử iod thành T3 đặc biệt ở gan và thận Iod phóng thích sẽ được cơ thể tái sử dụng T3 gắn vào thụ thể ở DNA của nhân tế bào đích và tác động lên mô, sau đó T3 cũng bị bất hoạt Enzyme khử iod của T4 và bất hoạt T3 được điều hòa bởi mức độ biến dưỡng cơ thể
Tác dụng của thyroxin
Tăng tốc độ biến dưỡng của tất cả các mô (dị hóa mỡ và glucose, tăng tổng hợp glucose) ngoại trừ ở não, buồng trứng, dịch hoà và lách, kết quả là tăng sản xuất nhiệt và tăng sử dụng oxy
Cần cho sự phát triển cơ thể do bởi góp phần điều hoà phân tiết STH và trực tiếp làm tăng tổng hợp protein ở xương cũng như nhiều mô khác
Phát triển hệ thần kinh tùy thuộc lượng thyroxine trong máu vào giai đoạn thai và trong tháng đầu sau sinh Thiếu thyroxine làm giảm phát triển não
bộ và hư hại này không phục hồi được dù cung cấp thyroxine
Tăng tác động của hệ giao cảm, có lẽ thyroxine làm tăng thụ thể đáp ứng với epinephrine norepinephrine, do đó làm tăng nhịp tim và tăng lưu lượng máu
Vận tốc dẫn truyền xung động qua hệ thần kinh bị giảm khi thiếu thyroxine, khi ấy các phản xạ trở nên chậm hơn và gảm hoạt động cơ học lẫn trí óc
Trang 35Thyroxine cần cho chức năng bình thường của buồng trứng và dịch hoàn Thiếu thyroxine là giảm tính hăng và giảm sản xuất tinh trùng ở thú đực, chu kỳ sinh sản bất thường và động dục thầm lặng ở thú cái
- Điều hoà phân tiết thyroxin
TSH điều hoà phân tiết thyroxine bằng cách hoạt hóa adenyl cyclase, từ
đó tạo AMP vòng và làm thay đổi hoạt động của tế bào tuyến giáp Nhiệt độ môi trường hạ thấp cũng làm tiết thyroxine
(Theo Trần Thị Dân, 2007, Sinh lý vật nuôi)
2.5.1.3 Rối loạn hoạt động tuyến giáp
- Bướu cổ và thiểu năng tuyến giáp: có nhiều nguyên nhân đưa đến bướu
cổ, chẳng hạn thiếu iod trong khẩu phần ăn, ăn nhiều chất sinh bướu kể cả nhiều iod, khối u, viêm tuyến và thiếu enzyme do di truyền Thiếu iod làm giảm thyroxine trong máu nên tăng phân tiết TSH theo cơ chế phản hồi âm, khi
ấy TSH kích thích hoạt động và tăng số lượng tế bào tuyến giáp nên bướu cổ xảy ra Hậu quả là thiểu năng tuyến giáp nếu rối loạn kéo dài Ở chó, hàm lượng T4 trong máu khoảng 1,5 – 3,4 µg/dl và T3 là 48 – 154 ng/dl
- Cường năng tuyến giáp: xảy ra khi tuyến giáp to ra và tiết nhiều thyroxine, thường có ở mèo Tăng sinh đa hạt trong nang tuyến giáp thường gặp hơn bướu tuyến giáp ác tính Triệu chứng xuất hiện trên nhiều cơ quan Thú tăng tính thèm ăn nhưng mất cân, uống nhiều nước, trở nên kích động và
lo lắng, giảm khả năng vận động và mau mệt Nhịp tim, nhịp thở tăng, nhu động ruột cũng tăng nên dễ tiêu chảy Cường tuyến giáp nguyên phát thường được chữa trị bằng cách dùng chất ức chế sản xuất thyroxine hoặc cắt bỏ một phần tuyến
Trang 362.5.2 Bệnh thiểu năng tuyến giáp ở chó
Thiểu năng tuyến giáp là tình trạng rối loạn kích thích tố nội tiết thường gặp ở chó Do hoạt động của tuyến giáp suy giảm, thyroxin bị thiếu hụt làm giảm tốc độ biến dưỡng của các mô khác nhau trong cơ thể Lứa tuổi dễ mắc phải bệnh này nhất nằm trong khoảng 4 – 10 năm, thường thấy trong các trường hợp chó đực hay cái đã thiến Bệnh thiểu năng tuyến giáp thường xảy ra trên các giống chó Great Dane, Golden Retriever, Doberman Pinscher, Cocker, Dachshund…nhưng vẫn xảy ra ở các giống chó lai khác
2.5.2.1 Nguyên nhân gây thiểu năng tuyến giáp
- Nguyên nhân ban đầu của bệnh thiểu năng tuyến giáp là do tế bào lympho xâm lấn tuyến giáp hay nang tuyến giáp tế bào bị teo dẫn đến việc tuyến giáp không hoạt động Ngoài ra còn có thể do sự thiếu hụt iodine và sự phá huỷ tuyến giáp do ung thư hay bệnh truyền nhiễm
- Nguyên nhân thứ hai là do sự tiết kích thích tố TSH bị suy yếu do bệnh bẩm sinh, hay do khối u hay do bệnh truyền nhiễm
Tế bào lympho xâm lấn tuyến giáp: là dạng miễn dịch trung gian, hệ thống miễn dịch trên chó tấn công các tuyến Sau 3 – 4 năm bị hệ miễn dịch xâm lấn thì tuyến giáp hầu như không còn hoạt động Bệnh có tính di truyền ở một số giống chó (Theo Foster và Smith, 1963)
Teo tuyến giáp tự phát: là tình trạng tế bào tuyến giáp chết và thay thế bằng tế bào mới
2.5.2.2 Biểu hiện lâm sàng của thiểu năng tuyến giáp
Triệu chứng xuất hiện ở nhiều cơ quan và thay đổi theo cá thể Không thú bệnh nào có tất cả các triệu chứng Nhiều biểu hiện lâm sàng liên quan đến giảm biến dưỡng cơ bản Tăng trọng nhẹ hoặc béo phì Thú giảm vận động, thường tìm đến chỗ ấm áp, thờ ơ, hay buồn ngủ, có thể thay đổi tính tình, trở nên hung dữ
Những bất thường về da lông trên chó là phổ biến nhất Biểu hiện của tình trạng rụng lông đối xứng hai bên cơ thể và bắt đầu từ đuôi, hai bên tai, bụng, cổ, đùi và dần lan rộng ra Vùng da rụng lông bị chai sần và sẫm màu, vùng bẹn có nơi bị thâm đen Đặc biệt da vùng mặt, trán dày lên, có nhiều nếp
Trang 37gấp ở mí mắt Tuyến bã nhờn khô hoặc tiết nhiều chất nhầy, tăng sắc tố da và
da dày lên
Những triệu chứng liên quan có thể gặp: cơ bắp yếu, tăng nhịp tim, tăng nhiệt độ cơ thể, liệt thực quản, tiêu chảy, vô sinh….đôi khi có biểu hiện thần kinh
Bảng 2.2 Tần số xuất hiện các triệu chứng trên chó bệnh thiểu năng tuyến giáp
Triệu chứng Tỷ lệ biểu hiện triệu chứng (%)
Trang 38(Nguồn: http://pca.vetnetwork.net/articles/endocrine/images/hypothyroid.gif)
(Nguồn:
http://www.nzymes.com/images/stories/Large_Images/thyroid_images/
hypothyroid_dog_1_drdodds.jpg)
2.5.2.3 Dấu hiệu phi lâm sàng
Chó bệnh thiểu năng tuyến giáp có hàm lượng T3, T4 trong máu giảm, trong khi TSH tăng do cơ thể đang tìm cách kích thích tuyến giáp sản xuất thêm hormone tuyến giáp Hàm lượng hàm lượng T4 trong máu khoảng 1,5 – 3,4 µg/dl và T3 là 48 – 154 ng/dl
Hình 2.9 Chó tăng sắc tố da Hình 2.10 Chó rụng lông đuôi Hình 2.7 Chó bị béo phì Hình 2.8 Chó bị rụng lông
Trang 39Các nghiên cứu cho thấy chó bệnh thiểu năng tuyến giáp có biến đổi một số chỉ tiêu sinh lý máu như thiếu máu, tổng số hồng cầu giảm, giảm hemoglobin Trong khi đó, tổng số lượng bạch cầu lại gia tăng, số lượng bạch cầu lympho và bạch cầu trung tính giảm
Ngoài ra, khoảng 78% chó bệnh có dấu hiệu tăng hàm lượng cholesterol trong máu Ngoài ra trong máu cũng nhận thấy sự gia tăng của protein tổng số, triglycerides, creatine kinase
Một số dược phẩm có thể làm sai lệch việc chẩn đoán khi xét nghiệm máu do chúng làm hàm lượng T4 trong máu giảm thấp: glucocorticoids, sulfonamides, thuốc chống co giật (như phenolbarbital)
Trong tình huống khẩn cấp có thể tiêm thẳng vào tĩnh mạch hormone tuyến giáp, liều đầu tiên là 5 µg/ kg, hai lần mỗi ngày
Sau điều trị, tuyến giáp sẽ tăng cuờng hoạt động, thú bắt đầu giảm cân, giảm rụng lông, tình trạng da lông bắt đầu được cải thiện…
2.6 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu tỷ lệ bệnh da do Demodex,
Sarcoptes, nấm da và thiểu năng tuyến giáp trên chó
2.6.1 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu tỷ lệ bệnh do Demodex,
Sarcoptes, nấm da
- Tài liệu trong nuớc:
Trang 40Phạm Ngọc Thể Mỹ (2000) đã ghi nhận tỷ lệ chó nhiễm bệnh Demodex 35,29 % và Sarcoptes 2,94 % trong 2893 chó được mang đến khám và điều trị
Trịnh Thanh Phong (2008) đã ghi nhận được tại Bệnh viện thú y trường Đại học Nông lâm Tp HCM có 8,38 % chó bệnh ngoài da, trong đó tỷ lệ
nhiễm Demodex là 52,46 %, Sarcoptes là 3,28 % và nấm là 4,92 %
- Tài liệu nước ngoài
Theo Muller (1971) bệnh do Demodex là một phản ứng viêm da với số lượng Demodex tập trung trên da lớn hơn so với bình thường và chúng thường
sống ở tuyến nhờn bao lông của vùng xung quanh bệnh tích (dẫn liệu Nguyễn
Lê Thuỳ Dung, 2007)
Koatz (1960) tỷ lệ nhiễm Demodex là 52,9 % trên tổng số 208 chó xét
nghiệm (dẫn liệu Đồng Minh Hiển, 2001)
Walter (2003) đã khảo sát tại một số vùng nước Anh và đưa ra nhận xét:
bệnh Demodex dạng cục bộ thường có ở chó mới sinh và dưới 18 tháng tuổi
(dẫn liệu Nguyễn Vũ Thụy Hồng Loan, 2000)
Scott (1995) đã nghiên cứu tại Mỹ cho rằng bệnh do Demodex trên chó
là có khả năng trị khỏi nếu được điều trị liên tục
2.6.2 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu tỷ lệ bệnh da do thiểu năng tuyến giáp
- Cho tới nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào về bệnh da do thiểu năng tuyến giáp trên chó tại Việt Nam