Tháng 08/2010 PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên thực hiện: NGÔ TUYẾT VÂN Tên luận văn: “ KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH SẢN KHOA TRÊN CHÓ TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC V À ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
**************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH/CHỨNG SẢN KHOA TRÊN CHÓ TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM
VÀ ĐIỀU TRỊ - CHI CỤC THÚ Y THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: NGÔ TUYẾT VÂN
Lớp: DH05TY Ngành: Thú y Niên khóa: 2005 – 2010
Tháng 08/2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC V À ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
**************
NGÔ TUYẾT VÂN
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH/CHỨNG SẢN KHOA TRÊN CHÓ
TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM
VÀ ĐIỀU TRỊ - CHI CỤC THÚ Y THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
ThS BÙI NGỌC THÚY LINH
Trang 3Tháng 08/2010 PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: NGÔ TUYẾT VÂN
Tên luận văn: “ KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH SẢN KHOA TRÊN CHÓ TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ - CHI CỤC THÚ Y THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH "
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn nuôi – Thú y ngày tháng năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
Thạc sĩ Bùi Ngọc Thúy Linh
Trang 4LỜI CẢM TẠ
* Kính dâng lên cha mẹ - người đã hết lòng chăm lo cho chúng con sự kính trọng, tình thương yêu và lòng biết ơn chân thành của con
* Xin chân thành biết ơn
Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm khoa Chăn Nuôi – Thú Y
Toàn thể quý thầy cô của trường
* Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
TS Nguyễn Tất Toàn
ThS Bùi Ngọc Thúy Linh
BSTY Vũ Kim Chiến
Đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
* Xin chân thành cám ơn
Ban lãnh đạo Chi Cục Thú Y Tp Hồ Chí Minh
Các cô chú, anh chị đang công tác tại Trạm Chẩn đoán - Xét nghiệm và Điều trị - Chi Cục Thú Y Tp Hồ Chí Minh
Đã tận tình hỗ trợ và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
* Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè, những người đã cùng tôi chia sẻ vui buồn, giúp
đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong lúc học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Khảo sát một số bệnh sản khoa trên chó tại Trạm Chẩn đoán, Xét nghiệm và Điều trị tại Chi cục Thú y Thành Phố Hồ Chí Minh” được thực hiện trong thời gian từ 19/01/2010 đến 19/06/2010 Chúng tôi đã theo dõi 3121 chó cái mang đến khám và điều trị tại Trạm để khảo sát tình hình bệnh sản khoa Kết quả ghi nhận :
Số chó cái bệnh sản khoa là 474 ca chiếm tỷ lệ 15,19 %, trong đó bệnh phổ biến nhất là bệnh viêm tử cung có mủ (230 ca, 48,52%), kế đó là đẻ khó (110 ca, 23,21 %), viêm âm đạo (30 ca, 6,33 %), thai chết (24 ca, 5,06 %), u nang buồng trứng (16 ca, 3,38 %), bướu vú (12 ca, 2,53 %), bướu âm đạo (11 ca, 2,32 %), sảy thai (14 ca, 2,95 %), thai yếu (9 ca, 1,9 %), thai dị tật (6 ca, 1,27 %), sót nhau (4, 0,84 %), u xơ tử cung (4 ca, 0,84 %), bướu tử cung (2 ca, 0,42 %) và cuối cùng là sa
tử cung (2 ca, 0,42 %)
Kết quả kiểm tra 5 mẫu dịch viêm tử cung cho thấy 4 mẫu có sự hiện diện của
những vi khuẩn như: Staphylococcus intermidius, Streptococcus spp, E.coli, Staphylococcus spp
Kết quả theo dõi trên 474 ca điều trị thấy có 451ca (95,15%) chó khỏi bệnh trong
đó tỷ lệ khỏi bệnh theo từng dạng bệnh như sau : viêm tử cung có mủ (222 ca, 96,52%), đẻ khó (106 ca, 96,36%), viêm âm đạo (27 ca, 90%), thai chết (21 ca, 87,5%), u nang buồng trứng (16 ca, 100%), u xơ tử cung (4 ca,100%), bướu vú (9, 75%), bướu âm đạo (11 ca, 100%), sảy thai (12 ca, 92,86 %), thai yếu (9 ca, 100%), sót nhau (4 ca, 100%), thai dị tật (6 ca, 100%), bướu tử cung (2 ca, 100%), sa tử cung (2 ca, 100%)
Trang 6MỤC LỤC
Trang tựa i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các hình x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CƠ THỂ HỌC TRÊN CHÓ 3
2.1.1 Cơ thể học vùng bụng 3
2.1.2.1 Âm hộ 3
2.1.2.2 Tiền đình 3
2.1.2.3 Âm đạo 3
2.1.2.4 Tử cung 4
2.1.2.5 Dây rộng 5
Trang 72.1.2.6 Buồng trứng 5
2.1.2.7 Ống dẫn trứng 6
2.1.2.8 Nhũ tuyến 7
2.1.3 Cấu tạo của xương chậu 7
2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LY CỦA CHÓ 8
2.3 CHU KỲ ĐỘNG DỤC Ở CHÓ CÁI 9
2.4 SỰ MANG THAI 9
2.5 SỰ SINH ĐẺ 11
2.5.1 Dấu hiệu chó sắp sinh 11
2.5.2 Những giai đoạn của quá trình đẻ 11
2.6 MỘT SỐ BỆNH/CHỨNG SẢN KHOA TRÊN CHÓ CÁI 12
2.6.1 Sự đẻ khó 12
2.6.1.1 Định nghĩa 12
2.6.1.2 Những nguyên nhân đưa đến đẻ khó 13
2.6.1.3 Những phương pháp chân đoán để phát hiện đẻ khó 14
2.6.2 Viêm tử cung 15
2.6.3 Viêm âm đạo 16
2.6.4 Bướu âm đạo 17
2.6.5 U nang buồng trứng 17
2.6.6 Sót nhau 17
2.6.7Thai chết lưu 18
2.6.8 Sảy thai 18
2.7 Lược duyệt vài công trình nghiên cứu 19
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Thời gian thực hiện đề tài 21
3.2 Địa điểm khảo sát 21
3.3 Đối tượng khảo sát 21
3.4 Nội dung khảo sát 21
Trang 83.5.1 Khảo sát tình hình bệnh lý sản khoa trên chó 21
3.5.1.1 Dụng cụ 21
3.5.1.2 Cách thực hiện 21
3.5.1.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 21
3.5.2 Khảo sát các trường hợp bệnh lý được can thiệp trên chó cái bằng phương pháp ngoại khoa và phương pháp nội khoa 22
3.5.2.1 Dụng cụ và hóa chất 22
3.5.2.2 Cách thực hiện 23
3.5.2.3 Chỉ tiêu theo dõi 23
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 23
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Khảo sát tình hình bệnh lý sản khoa trên chó 24
4.1.1 Tỷ lệ bệnh/chứng sản khoa trên tổng số chó cái đến khám 24
4.1.2 Tần số xuất hiện các dạng bệnh/chứng sản khoa 24
4.1.3 Ứng dụng siêu âm đẻ chẩn đoán bệnh lý 26
4.1.4 Ứng dụng củ kỹ thuật X - Quang 29
4.1.5 Tỷ lệ bệnh/chứng sản khoa theo giống, lứa tuổi 30
4.1.5.1 Tỷ lệ bệnh/chứng sản khoa theo giống 30
4.1.5.2 Tỷ lệ bệnh/chứng sản khoa theo tuổi 32
4.1.5.3 Ảnh hưởng của lứa đẻ đến tỷ lệ chó viêm tử cung và chứng đẻ khó 34
4.1.6 Ghi nhận triệu chứng lâm sàng và hình ảnh minh họa các dạng bệnh/chứng sản khoa 35
4.2 Khảo sát các trường hợp bệnh lý được can thiệp trên chó cái bằng phương pháp ngoại khoa và phương pháp nội khoa 47
4.2.1 Can thiệp bằng phương pháp nội khoa 47
4.2.2 Can thiệp bằng phương pháp ngoại khoa 48
4.2.3 Can thiệp bệnh sản khoa và hiệu quả điều trị 50
Chượng 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
5.1 KẾT LUẬN 52
Trang 95.2 ĐỀ NGHỊ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC 56
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
ADH: Antidiuretic Hormone
HCG : Human Chorionic Gonadotropin
LH : Luteinizing Hormone
UI: Unit International
SC: Subcutaneous
IV: Intravenous
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Những chỉ tiêu sinh lý sinh sản của chó cái 8
Bảng 2.2 Các dấu hiệu sinh lý của chó cái trong chu kỳ động dục 10
Bảng 4.1 Tỷ lệ bệnh/chứng sản khoa trên tổng số chó cái đến khám 24
Bảng 4.2 Tần số xuất hiện các dạng bệnh/chứng sản khoa (n= 474) 25
Bảng 4.3 Tỷ lệ bệnh/chứng sản khoa theo giống 30
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bị viêm tử cung, đẻ khó theo nhóm giống 31
Bảng 4.5 Tỷ lệ bệnh/chứng sản khoa theo tuổi 32
Bảng 4.6 Tỷ lệ chó bị viêm tử cung, đẻ khó theo lứa đẻ 34
Bảng 4.7 Tần số xuất hiện triệu chứng lâm sàng trên chó bị bệnh/chứng sản khoa 36 Bảng 4.8 Tỷ lệ xuất hiện những triệu chứng lâm sàng trên chó đẻ khó 42
Bảng 4.9 Hiệu quả của việc điều trị nội khoa 48
Bảng 4.10 Hiệu quả của việc điều trị ngoại khoa 49
Bảng 4.11 Kết quả điều trị 50
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục chó cái 6
Hình 2.2 Bào thai chó con đã phát triển hoàn chỉnh 11
Hình 4.1 Hình siêu âm viêm tử cung kín 26
Hình 4.2 Hình siêu âm viêm tử cung hở 26
Hình 4.3 Tử cung bị viêm nặng 4,5 kg 26
Hình 4.4 Bên trong tử cung chứa nhiều mủ 26
Hình 4.5 Viêm tử cung ít dịch 27
Hình 4.6 Tử cung sau khi mổ rất ít mủ 27
Hình 4.7 Hình siêu âm tử cung bị u xơ 27
Hình 4.8 Toàn bộ tử cung bị xơ hóa 27
Hình 4.9 Siêu âm phát hiện u nang tử cung 27
Hình 4.10 Tử cung viêm và có u nang 27
Hình 4.11 Viêm tử cung và sạn bàng quang 28
Hình 4.12 Chó bị sót nhau 28
Hình 4.13 Nhịp tim thai đều, thai hoạt động tốt 28
Hình 4.14 Tim thai đập yếu cho thấy thai yếu 28
Hình 4.15 Hình siêu âm thai chết 28
Hình 4.16 Thai đã rã hết chỉ còn xương 28
Hình 4.17 Bốn bào thai chó con được phát hiện nhờ chụpX - Quang 29
Hình 4.18 Hình chụpX – Quang phát hiện một bào thai còn sót lại sau khi chó mẹ đã đẻ trước đó một con 29
Trang 12Hình 4.20 Viêm tử cung có biểu hiện sờ cảm giác bụng óc ách như chứa nhiều
nước 37
Hình 4.21 Sau khi mổ, dịch trong tử cung rất nhiều có dạng nước nhờn đục 37
Hình 4.22 Tử cung viêm sừng to, nhỏ không đều 37
Hình 4.23 Tử cung sau khi mổ đã bị xơ hóa hoàn toàn 37
Hình 4.24 Xuất huyết ở âm đạo 38
Hình 4.25 Niêm mạc âm đạo bị tổn thương 38
Hình 4.26 Thai bị sảy và phát triển không đều 38
Hình 4.27 Thai còn non và cũng bị sảy 38
Hình 4.28 Chó con bị hở hàm ếch 39
Hình 4.29 Một ca hở hàm ếch tương tự 39
Hình 4.30 Chó con bị thoát vị não 39
Hình 4.31 Thai bị dị tật ở não 39
Hình 4.32 Chó con bị dị tật ở sống lưng 40
Hình 4.33 Bướu âm đạo lòi hẳn ra ngoài 40
Hình 4.34 Bướu to có nhiều mạch máu 40
Hình 4.35 Chó bị bướu vú lẫn viêm vú 41
Hình 4.36 Một dạng bướu vú có tổ chức xơ cứng 41
Hình 4.37 Một dạng u nang buồng trứng 41
Hình 4.38 Nang nước trên tử cung 41
Hình 4.39 Thai kẹt ngay âm hộ do chó mẹ rặn không ra 42
Hình 4.40 Âm hộ chảy dịch màu xanh đen 43
Hình 4.41 Thai chết ngộp trong bụng mẹ 43
Hình 4.42 Thai chết lưu lâu ngày trong bụng mẹ 43
Hình 4.43 Thai chết lưu đã rã hết phần lông 44
Hình 4.44 Thai đã rã hết chỉ còn lại phần đầu 44
Hình 4.45 Chó mẹ bị chết do rặn quá sức vì được chích thuốc dục kết hợp thai lớn, tuổi già 44
Hình 4.46 Chó mẹ đẻ khó vì tuổi đã già và đã đẻ trước đó nhiều lứa 44
Trang 13Hình 4.47 Bọc ối lồi ra ngay cửa mình chó mẹ 45
Hình 4.48 Chó mẹ rặn ra bọc ối 45
Hình 4.49 Tử cung của chó mẹ bị bầm dập do rặn quá sức 45
Hình 4.50 Tử cung bị bể do rặn nhiều gây viêm các cơ quan lân cận 45
Hình 4.51 Tử cung bị rách 46
Hình 4.52 Tử cung sau khi mổ ra thấy thai chỉ còn xương vụn và ít lông 46
Hình 4.53 Chó mẹ mang thai bị lủng tử cung 46
Hình 4.54 Tử cung bị rách gây viêm đỏ các cơ quan lân cân 46
Hình 4.55 Chó mẹ đang mang thai nhưng bị sa tử cung 46
Hình 4.56 Vết mổ lành rất tốt sau 10 ngày phẫu thuật 51
Hình 4.57 Vết mổ bị kích ứng chỉ 51
Hình 4.58 Vết mổ bị nhiễm trùng 51
Hình 4.59 Vết mổ bị bung chỉ 51
Hình 4.60 Xoang bụng bị đọng nước tiểu 51
Trang 14Trong những năm gần đây, bệnh lý về sinh sản trên chó cái xảy ra ngày càng nhiều như viêm tử cung, u nang buồng trứng, viêm âm đạo, đẻ khó, thai chết lưu, sót nhau… chiếm tỉ lệ cao, gây thương vong không ít đối với chó cái nhất là chó mẹ
và chó con Theo số liệu thống kê của Nguyễn Tiến Thịnh (2008) tại Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú y TP.Hồ Chí Minh, bệnh trên đường sinh dục ở chó cái chiếm tỷ lệ 9,92 % trường hợp chó bệnh.Trong đó bệnh lý viêm
tử cung có mủ chiếm tỷ lệ cao nhất (57,6 %), kế đó là thai chết (12,8 %), sảy thai (8 %), bướu tử cung (4 %) và theo Nguyễn Ngọc Thủy Tiên (2007) tại Trạm Phòng Chống dịch và Kiểm dịch Động vật – Chi cục Thú y TP.HCM, trong 144 chó cái mang thai đến khám có dấu hiệu sắp sinh thì 71 con chẩn đoán đẻ khó (49,31 %) Nguyên nhân đẻ khó là do xương chậu hẹp (29,03 %), tử cung co bóp kém (24,19 %), thai lớn (17,74 %), tư thế thai bất thường (14,52 %), nhiều thai nằm chèn
ép nhau (8,06 %)…Do đó những trường hợp này cần phải được phát hiện sớm, can thiệp kịp thời cùng với sự chăm sóc kỹ lưỡng để tránh những đáng tiếc không hay xảy ra
Từ những nhu cầu thực tiễn trên và do được sự phân công của Bộ môn Nội Dược, Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM, cùng với sự chấp thuận của Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú y Tp.HCM , dưới sự hướng dẫn của ThS Bùi Ngọc Thúy Linh, chúng tôi thực hiện đề tài:
Trang 15“ KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH/CHỨNG SẢN KHOA TRÊN CHÓ TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN
XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ - CHI CỤC THÚ Y THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH "
1.2 MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Khảo sát các trường hợp bệnh/chứng sản khoa thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị nội khoa và ngoại khoa cho từng trường hợp bệnh, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh
1.2.2 Yêu cầu
Lập hồ sơ bệnh án (quan sát và ghi nhận những triệu chứng lâm sàng trên chó cái có biểu hiện bệnh lý sản khoa như bỏ ăn, ủ rũ, sốt, dịch tiết ở âm đạo như mùi, màu sắc, lượng,…),… và theo dõi những chó cái đến khám để xác định rõ nguyên nhân gây bệnh
Ghi nhận tỷ lệ các trường hợp bệnh/chứng sản khoa trên chó, cách xử lý… Đánh giá tỷ lệ thành công trên chó bệnh/chứng sản khoa đã được can thiệp bằng nội khoa hay bằng phẫu thuật
Trang 16
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CƠ THỂ HỌC TRÊN CHÓ
2.1.1 Cơ thể học vùng bụng
Bao bọc vùng bụng chó là một lớp da mỏng, kế đến là phần mô liên kết Dưới
mô liên kết là cơ thẳng bụng Hai cơ nằm song song với mặt bụng chạy từ xương ức đến phần cuối xương mu Đường trắng (đường giữa) là một làn mô sợi do hai lớp màng cân của cơ thẳng bụng và màng gân của cơ nghiêng bụng hợp thành, ở đây không có huyết quản lớn nhưng da và các cơ lân cận có nhiều mạch máu giúp đường mổ mau lành Phúc mạc nằm trong cùng
2.1.2 Cấu tạo cơ quan sinh dục chó cái
2.1.2.1 Âm hộ
Là cửa mở ra ngoài của cơ quan sinh dục cái, nằm dưới hậu môn, bên ngoài
là lớp da chứa sắc tố, hình bầu dục Âm hộ có hai môi, một ống niệu dục ngoài và một khe hẹp Mép dưới của âm hộ có thể tròn nằm trong một xoang nhỏ, đó chính
là âm vật hay dấu vết của dương vật trên thú đực Âm hộ phân biệt với âm đạo bằng một bờ liên kết thấp là dấu vết của màng trinh
2.1.2.2 Tiền đình
Là giới hạn cuối âm đạo và âm hộ phía sau Ở chó cái, tiền đình có chiều dài
từ 5 - 6 cm, tiền đình được che phủ bởi lớp màng nhầy trơn, màu đỏ xanh nhạt, sậm màu hơn âm hộ Chó cái có một bọng tiền đình có kích thước giới hạn, chiều cao từ
10 - 15 mm, có một đám rối thần kinh trải dài lớp màng nhầy tiền đình
2.1.2.3 Âm đạo
Là đường sinh dục lớn, phía sau tiếp tục với cổ tử cung và âm hộ, đây là nơi tiếp nhận cơ quan sinh dục của thú đực Âm đạo nằm hoàn toàn trong xoang chậu, nằm phía sau cổ tử cung, phía trên tiếp xúc với trực tràng, phía dưới tiếp xúc với
Trang 17bàng quang và ống thoát tiểu Ở chó cái âm đạo có kích thước rất dài, chiều dài có kích thước từ 12 - 15 cm đối với những con chó có kích thước trung bình
Âm đạo cấu tạo gồm 3 lớp Lớp thứ nhất là áo trơn ở bên ngoài, gồm phần lớn là mô kiên kết đàn hồi, phía trước được phần sau màng bụng bao phủ Kế đến là
áo cơ gồm 2 lớp: cơ dọc ở ngoài và cơ vòng ở trong Lớp thứ ba là lớp niêm mạc có nhiều nếp gấp dọc, nhờ đó âm đạo có thể tăng đường kính rất lớn
tế, sừng tử cung bên phải dài hơn sừng tử cung bên trái Tử cung có chức năng giữ
và nuôi dưỡng noãn trong quá trình phôi và bào thai được hình thành
Kích thước và hình dạng bên ngoài
Tử cung là ống tiếp nối ống dẫn trứng phía trước và âm đạo phía sau, là một ống cơ rỗng, phần lớn nằm trong xoang bụng, phần còn lại nằm trong xoang chậu Kích thước của tử cung rất thay đổi, tùy thuộc vào kích thước của thú, số lần mang thai, tình trạng bệnh lý sinh sản và thú có mang thai hay không
Tử cung có cấu tạo gồm 3 phần:
Sừng tử cung: có dạng hình chữ S, nằm hoàn toàn trong xoang bụng Các sừng tử cung thường bị ép sát vào thành bụng bởi ruột, các sừng tử cung nhỏ về phía trước và rộng dần về phía sau Sừng tử cung có chiều dài từ 5 - 15 cm
Thân tử cung: nằm một phần trong xoang bụng và nằm một phần trong xoang chậu, là nơi tiếp giáp giữa 2 sừng, có đường kính lớn hơn nhưng ngắn hơn sừng tử cung, có mặt trên tiếp giáp với trực tràng, mặt dưới tiếp giáp với bàng quang
Cổ tử cung là phần thu hẹp ở phía sau nhưng có thành rất dày, tiếp giáp giữa thân tử cung với âm đạo, có kích thước 1 - 2 cm
Trang 18Cấu tạo: từ ngoài vô trong tử cung gồm 3 lớp Lớp đầu là lớp áo trơn, liên
tục với dây rộng tử cung Kế là lớp cơ gồm cơ dọc ở ngoài mỏng và cơ vòng ở trong dày hơn Giữa 2 lớp cơ có 1 lớp mô liên kết chứa rất nhiều mạch máu Áo cơ dày nhất ở cổ tử cung Lớp cuối cùng là lớp niêm mạc có màu hồng, với nhiều tế bào tiết dịch nhầy và có lông mao, khi cơ hoạt động các tiêm mao đẩy dịch nhầy về phía sau
Chức năng của tử cung: tiếp nhận tinh trùng của chó đực, vận chuyển tinh
trùng đến ống dẫn trứng, cung cấp môi trường thuận lợi cho sự định vị và phát triển của phôi thai trong suốt giai đoạn mang thai Bảo vệ bào thai và tống thai ra ngoài
2.1.2.6 Buồng trứng
Là nơi sản xuất trứng (noãn sào), buồng trứng có nhiệm vụ tổng hợp và phân
tiết hormone sinh dục cái Buồng trứng hình bầu dục nằm trong túi buồng trứng, nằm ở hai bên trong xoang bụng và nằm phía sau thận Mỗi buồng trứng được nối với tử cung bằng một dây riêng Buồng trứng bên phải nằm về phía trước so với buồng trứng bên trái Mặt ngoài của buồng trứng tròn lồi, mặt trong là đường đi của mạch máu, dây thần kinh gọi là tể noãn Buồng trứng dính chặt với thắt lưng nhờ vào phần trước của dây chằng rộng tử cung là màng treo buồng trứng
Buồng trứng có hệ thống mô liên kết, trên đó có nhiều nang noãn chứa noãn
ở nhiều giai đoạn phát triển khác nhau Các noãn còn non có nhiều lớp tế bào bao
Trang 19bọc, bên trong chứa dịch nang Noãn chín hay trưởng thành có kích thước lớn, lớp bao bên ngoài mỏng dần do các lớp tế bào tiêu biến, có chứa dịch chất và trồi lên bề mặt của buồng trứng gọi là noãn De Graaf (trích dẫn Phan Quang Bá, 2007) Khi nang noãn vỡ các chất dịch thoát ra cùng với noãn bào, hiện tượng này gọi là sự xuất noãn Sau khi xuất noãn, xoang của nang noãn sẽ đông máu gọi là hồng thể Sau đó lớp tế bào của nang phát triển và thành lập hoàng thể Nếu không có sự thụ tinh thì hoàng thể sẽ thoái hóa dần, mô liên kết phát triển thành sẹo có màu trắng hay nâu nhạt, được gọi là bạch thể (trích dẫn Lâm Thị Thu Hương, 2005)
Cấu tạo ống dẫn trứng chia làm ba phần: phần phễu hay vòi Fallope tiếp xúc
và bao bọc buồng trứng bằng những tua vòi Vào giai đoạn xuất noãn, phần phễu sẽ bao chặt buồng trứng và di chuyển đến vị trí nang Graff để hứng các noãn bào rụng Phần thứ hai là phần rộng ở vị trí 1/3 ống dẫn trứng, nơi đây xảy ra hiện tượng thụ tinh Sau cùng là phần eo nối tiếp với sừng tử cung có cấu tạo bởi lớp cơ trơn dày giúp di chuyển trứng đã thụ tinh đi về phía sừng tử cung
Trang 202.1.2.8 Nhũ tuyến
Có nguồn gốc là tuyến da, hoạt động liên hệ chặt chẽ với các cơ quan sinh dục Trên chó có khoảng 4 đôi vú từ ngực tới bẹn, mỗi núm vú có 8 – 12 bể sữa Mỗi tuyến vú là sự tập hợp của 10 - 15 chùm tuyến nhỏ (có ống tiết riêng biệt) nằm xen kẽ trong lớp mô liên kết của vú Bên ngoài của một tuyến vú có hình nón, đáy liên kết với thành bụng, đỉnh hướng xuống dưới và tận cùng bằng núm vú, núm vú
là nơi thông ra ngoài cùa tuyến vú Máu đến vú từ động mạch thẹn, sau đó theo các tĩnh mạch thẹn rồi đổ về tĩnh mạch chủ sau Ngoài ra, tuyến vú còn có sự chi phối của mạch máu vùng ngực và bụng
2.1.3 Cấu tạo của xương chậu
Xương chậu gồm xương hông, xương tọa và xương mu Ba xương này hội tụ tại hõm chén, là chỗ khớp với xương đùi Hai xương chậu khớp nhau ở dưới, ở khớp tọa mu Phía trên và phía dưới, hai xương chậu khớp với xương thiêng tạo nên miền bồn là nơi chứa các cơ quan trọng chủ yếu của bộ máy niệu dục và tiêu hóa Các biến dạng về khung xương chậu đều ảnh hưởng tới việc sinh đẻ của chó cái
Trang 212.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ
Bảng 2.1 Những chỉ tiêu sinh lý sinh sản của chó cái
Số con / lứa của giống có tầm vóc :
+ Nhỏ (1) + Trung bình (1) + Lớn (1) Thời gian cho sữa(1) Thời gian dứt sữa(2) Mùa phối giống (1) Tuổi thọ (2) Ngày phối giống tốt nhất (3)
Thời gian mang thai (1) Quang kỳ của mùa sinh sản (3)
Cơ chế xuất noãn (3) Thời điểm xuất noãn (3)
38,9 0 C
15 – 18 lần / phút 70 – 100 lần/ phút
59 – 66 ngày Tăng và kéo dài Ngẫu nhiên Ngày đầu hoặc ngày thứ hai của chu kỳ
(1) Theo Spira H.R (1998)
(2) Theo John B.Smith and Soesanto Mangkoewidjojo (1987)
( trích dẫn bởi Lê Văn Thọ, 2006)
(3) Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006)
Trang 222.3 CHU KỲ ĐỘNG DỤC Ở CHÓ CÁI
Chu kỳ động dục ở chó cái xuất hiện lần đầu khi chó được 12 tháng tuổi Những chó nhỏ vóc có thề bắt đầu động dục lúc 6 – 9 tháng tuổi, tuy nhiên trên một số giống chó lớn con, chu kỳ động dục có thể bắt đầu lúc 2 năm tuổi Mỗi năm có 2 mùa lên giống, mỗi mùa cách nhau 6 tháng, thường xảy ra vào mùa xuân và mùa thu Theo Feldman và Nelson (1996), khoảng thời gian của các chu kỳ động dục tùy theo giống, điều kiện chăm sóc, quản lý, dinh dưỡng và bệnh lý
Nelson (1998) đã chia thời kỳ động dục gồm 4 giai đoạn thể hiện ở Bảng 2.2 (trích dẫn bởi Đỗ Hiếu Liêm, 2006)
Tuy nhiên chó cái còn có những giai đoạn động dục bất thường như giai đoạn trước động dục kéo dài, giai đoạn động dục kéo dài, hay giai đoạn nghỉ ngơi dai dẳng, làm kéo dài thời gian giữa hai chu kỳ động dục hay ngược lại cũng xảy ra hiện tượng rút ngắn thời gian giữa hai chu kỳ động dục
2.4 SỰ MANG THAI
Rất khó để thấy được sự thay đổi trên chó cái tháng đầu sau khi phối giống, thường gần sinh có bụng to Chó càng ít thai (dưới 4 con với các giống chó to: Berger, Rottweiler, Labrador, Golden,…dưới 2 con với Miniature Bull Terrier, Nhật, Bắc Kinh, Chihuahua,…) thì thời gian mang thai càng dài Chó mang thai trung bình 58-63 ngày, trong 30 ngày đầu thai chưa rõ, sau 30 ngày ta có thể chẩn đoán bằng siêu âm, sau 49 ngày có thể kiểm tra bằng siêu âm hoặc X - Quang Theo Nguyễn Văn Thành (2004), khi chó mang thai 5 – 6 tuần cần thức ăn tăng dần từ 1/3 – 1/2 so với nhu cầu bình thường vì bữa ăn rất cần cho sự phát triển của bào thai, căn bản là phải tăng nguồn protein - vitamin - nơi yên tĩnh cho chó mẹ
Trang 23Bảng 2.2 Các dấu hiệu sinh lý của chó cái trong chu kỳ động dục Giai đoạn Trước động dục Động dục Sau động dục Nghỉ ngơi Thời gian 6 – 11 ngày, trung bình 9 ngày,
có thể 2 – 3 ngày và có thể 25
ngày
Sinh lý Đây là pha đầu tiên, kích thích
tố được sản sinh bởi buồng trứng và tử cung chuẩn bị mang
thai
Sự xuất noãn có thể xảy ra
từ 1 đến 2 ngày trước khi bước qua động dục
Tử cung trở lại trạng thái nghỉ ngơi Sự sản sinh noãn bào ngừng
lại
Cơ quan sinh dục không hoạt động
Dấu hiệu Âm hộ sưng, cương cứng, thải
dịch có lẫn máu và thay đổi theo cá thể
Âm hộ mềm, dịch thải có máu và trong hơn
Âm hộ trở về trạng thái bình thường và chấm dứt thải dịch
Không có dấu hiệu đặc biệt
Kích thích tố Nồng độ estrogen trong máu
tăng dần và đạt đỉnh vào ngày thứ nhất đến thứ hai của giai đoạn động dục
Nồng độ estrogen giảm, progesterone tăng dần
Progesterone vượt quá 1ng/ml chỉ định chó cái ở giai đoạn động dục
Nồng độ estrogen giảm, progesterone giảm vào giữa giai đoạn
Estrogen và progesterone
< 1 ng/ml
Hành vi Trong suốt giai đoạn, chó cái
có những biểu hiện cảm ứng với chó đực qua pheromone, quậy phá các chó khác nhưng không cho chó đực phối Chó cái có thể gầm gừ, nhe nanh, cắn lại hoặc cụp đuôi giữa hai chân che âm hộ
Đây là pha“động dục đứng ì”, chó cái thường xuyên đứng yên với tư thế phía sau
hạ thấp khi chó đực ngửi phần âm môn, đuôi cong lên
về một phía để lộ cơ quan sinh dục ra ngoài Chó cái đã sẵn sàng cho phối
Từ chối chó đực Hành vi
bình thường
Trang 24Hình 2.2 Bào thai chó con đã phát triển hoàn chỉnh (Chinn P., 2010)
2.5 SỰ SINH ĐẺ
2.5.1 Dấu hiệu chó sắp sinh
Theo Feldman (1987), hai ba ngày trước dự kiến sinh, ta có thể kiểm tra thân nhiệt mỗi buổi sáng Khoảng 12 – 18 giờ trước khi sinh, thân nhiệt chó mẹ hạ từ nhiệt độ bình thường (38,50C) xuống còn 37,50C hoặc thấp hơn Tuy nhiên trong một số trường hợp thì thân nhiệt chó vẫn bình thường Từ 12 – 24 giờ trước khi sinh, chó mẹ trở nên bồn chồn, bứt rứt, hay cào cấu, có thể thấy xuất hiện sữa đầu, bỏ ăn, chảy dịch màu hồng nhạt, dịch nhờn từ âm hộ
2.5.2 Những giai đoạn của quá trình đẻ
Giai đoạn 1: Mở tử cung
Bắt đầu bằng co thắt tử cung và kết thúc bằng sự mở hoàn toàn của cổ tử cung Chó mẹ có biểu hiện: bồn chồn, bỏ ăn, sợ sệt, thở nhanh, ói, tìm vị trí để làm ổ
Theo Nguyễn Văn Thành (2004), trên một số giống chó thì giai đoạn này không
quan trọng, tuy nhiên vài giống chó giai đọan này kéo dài 3 - 24 giờ, đặc biệt ở những thú đẻ lần đầu có thể kéo dài đến 36 giờ thai được di chuyển đến xương bồn chậu, màng nhau đến cổ tử cung mới rách
Trang 25Ở giai đoạn này thân nhiệt thú thường thấp hơn bình thường, âm đạo và cổ tử cung giãn nở, thân nhiệt thú giảm do sự giảm hàm lượng progesterone trong máu
Giai đoạn 2: Tống thai
Cổ tử cung mở hoàn toàn, thai đầu tiên đi qua cổ tử cung, kết thúc bằng thai cuối cùng được sinh ra Thời gian giai đoạn 2 tùy thuộc vào số lượng chó con Thường kéo dài 6 – 12 giờ Khi chó con đầu tiên đến vùng xương bồn chậu, thì cơn rặn đẻ mạnh hơn, bàng quang trống, màng nhau rách tạo sự trơn trượt đường sinh dục Nếu tống thai có cả bọc nhau chó mẹ sẽ dùng răng cắn xé ăn lại bọc nhau và dây rốn Chó con thứ hai được sinh ra sau đó có đôi khi cách nhau đến 2 giờ.Có ba dấu hiệu cho biết chó mẹ đã vào giai đoạn 2 của quá trình sanh: có sự chảy dịch thai
ở âm hộ, thành bụng co thắt, thân nhiệt trở về bình thường (Theo Cathrina Linde Foesberg và Annelie Eneroth, 1994)
Giai đoạn 3: Tống nhau
Sau mỗi lần tống thai 15 phút, nhau thường được tống ra, một vài trường hợp
có thể tống ra cùng với chó con kế tiếp, đôi khi ra cả bọc nhau chứa chó con bên trong
2.6 MỘT SỐ BỆNH/ CHỨNG SẢN KHOA GẶP TRÊN CHÓ CÁI
2.6.1 Sự đẻ khó
2.6.1.1 Định nghĩa
Theo Darvelid và Linde Forberg (1994), đẻ khó là biểu hiện rối loạn sinh lý
sinh sản ở chó cái trong giai đoạn sinh đẻ mà cơ thể chó mẹ không có khả năng để
tự tống thai, nhau ra ngoài
Những dấu hiệu của sự đẻ khó là chó mẹ cố gắng rặn để tống thai kéo dài hơn 30 phút nhưng không tống thai được Hoặc thời gian chờ đẻ giữa 2 thai lâu hơn
4 giờ Chó mẹ không rặn đẻ, mệt mỏi kết hợp thân nhiệt cao hơn 39,50C hoặc thấp hơn 37,50C Âm đạo chó mẹ tiết ra dịch màu xanh đậm hoặc dịch nhầy có máu trước khi đẻ con đầu tiên
Đẻ khó hiếm khi xảy ra ở những chó khỏe mạnh, thể trạng tốt Tuy nhiên nó
Trang 262.6.1.2 Những nguyên nhân đưa đến đẻ khó
Sự đẻ khó thường xảy ra trên chó cái gầy yếu, béo phì, mang thai lần đầu, bất thường ở cơ quan sinh dục,… những giống chó đầu ngắn như Bulldog, Pug và Boston Terrier có tỷ lệ đẻ khó cao do đầu và vai chó con có kích thước lớn Hay những giống Chihuahua, Fox do cấu tạo khung xương chậu hẹp cũng đưa đến tình trạng đẻ khó Tuy nhiên có những nguyên nhân chính sau đây :
Hẹp khung xương chậu: không chỉ có giống chó Chihuahua mà phần lớn
các giống chó nhỏ thuộc loại « toydogs » như Fox sóc, Yorkshire Terrier,…những giống này có kết cấu xương chậu hẹp, nếu thai to thường khó đẻ, hay phải mổ Chó cái có bộ khung xương chậu hẹp hay nhỏ hơn bình thường do cho chó sinh nở quá sớm hay quá muộn, do bẩm sinh (di truyền) hay do còi cọc, suy dinh dưỡng Có thể do trước đó xương chậu bị gãy Ngoài ra chó mẹ ít được vận động trong thời kỳ mang thai hay rối loạn sản xuất và phân tiết hormone relaxin
Do chó con quá lớn: thường thấy ở chó mẹ mang thai dài hơn bình thường,
ở những lứa đẻ đơn thai, con bố có kích cỡ lớn hay là do chó con mắc một số bệnh bẩm sinh như bệnh tràn dịch màng não
Sự đẻ khó do thai lớn thường kết hợp với đường sinh dục hẹp hoặc chó mẹ đã
có tiền sử bị gãy xương chậu
Do tư thế của chó con trong đường sinh dục: tư thế của thai bình thường
gọi là“thai thuận” Chó con đưa 2 chân ra trước và đưa đầu ra ngoài âm hộ hoặc đưa
cả hai chân sau và mông ra ngoài âm hộ
Các tư thế bất thường của chó con như: tư thế đầu vẹo sang một bên, gập xuống ức hoặc ngửa ra sau Đôi lúc vai của thai hay mông của thai ra trước Đối với
tứ chi thì chi trước hay chi sau co quập lại có khi một chi trước hay một chi sau cùng đưa ra ngoài, chân trước của thai đè lên đỉnh đầu Hướng thai như thai nằm ngửa hay nằm nghiêng Chiều thai như thai đưa lưng ra trước hay bụng ra trước
Đẻ khó do tử cung co bóp kém: nguyên nhân chủ yếu do tử cung chó mẹ
căng quá mức vì chứa nhiều chó con Chó mẹ bị stress, quá lo âu ở lần đẻ đầu tiên,
Trang 27bị thiếu calcium, quá suy nhược hay thể trạng kém, chó mẹ chuyển dạ lâu làm mất sức Đối với những trường hợp này thì chó mẹ được chỉ định mổ lấy thai
Ngoài ra đẻ khó còn do sự tăng hoặc giảm của cơn co tử cung Cơn co tử cung tăng thường do chướng ngại cản trở lối ra của bào thai hoặc dùng thuốc không đúng kỹ thuật Cơn co tử cung giảm, thường gặp ở sanh đầu, cơ địa yếu, thiếu dinh dưỡng,…hoặc do quá lo lắng, sợ hãi
2.6.1.3 Những phương pháp chẩn đoán để phát hiện đẻ khó
Chẩn đoán chính xác và quyết định nhanh chóng là nhiệm vụ của bác sĩ
nhằm cứu cả mẹ lẫn con, hoặc làm giảm tối đa tổn thương cho mẹ và con
Chẩn đoán lâm sàng
Kiểm tra toàn thân: kiểm tra tình trạng chung của toàn cơ thể về thể trạng và
sự phát triển lớn của vùng bụng Lưu ý một số biểu hiện đặc trưng của sự sinh đẻ
Kiểm tra cơ quan sinh dục: mức độ mở của tử cung Đặc biệt chú ý đến tình trạng dịch tiết của đường sinh dục như số lượng, tính chất, màu sắc, màu dịch tiết của đường sinh dục (thông thường chó gần sinh sẽ chảy dịch nhờn màu hồng, nhưng nếu chảy dịch màu xanh đen, có mùi có thể có thai chết)
Chẩn đoán bằng siêu âm
Để chẩn đoán sự mang thai thì cần dò tìm túi thai, xem xét tim thai và sự hoạt động của thai nhằm xác định sự sống cùa thai Hoạt động tim tăng hoặc giảm biểu thị tình trạng thai Siêu âm được sử dụng để phát hiện thai sớm từ sau khi giao phối
10 ngày ở chó Thông thường siêu âm không thể đếm chính xác số lượng thai, đặc biệt là ở giai đoạn sớm và trễ của thời kỳ mang thai Để ước lượng số thai, tốt nhất
là vào khoảng ngày thứ 28 – 35 Tuy nhiên, vấn đề nằm ở chỗ chỉ một phần nhỏ của đường sinh dục được nhìn thấy khi siêu âm Vì vậy những thai có thể được đếm
trùng lặp hay bị bỏ sót
Chẩn đoán bằng X- Quang
X - Quang có thể chứng minh sự giãn nở của tử cung đi đôi với sự mang thai nhờ sự cốt hóa của thai từ ngày 45 và ngày thứ 36 – 45 của túi thai Có thể sử dụng
Trang 28Phúc Bảo Phương, 2005) Một nghiên cứu gần đây trên 55 con chó, so sánh giữa siêu âm và X - Quang trong chẩn đoán và ước lượng số thai Chẩn đoán thai bằng
X - Quang chính xác 100 % trong vòng 20 ngày cuối thai kỳ và 93 % trong việc đếm số thai Chẩn đoán bằng siêu âm chính xác 94 % và chẩn đoán bằng phương pháp sờ nắn chỉ chính xác 88 % khi khám thai (trích dẫn Vũ Thị Hồng Ánh, 2007)
Theo phương pháp khám truyền thống
Việc phát hiện thai sớm do tử cung giãn nở và sự hiện diện của túi thai trong khoảng từ 21 – 35 ngày sau khi phối Đây là thời điểm phát hiện thai sớm nhất và chính xác nhất Nếu khám sớm hơn thì cổ tử cung chưa mở sẽ khó phát hiện Quá
35 ngày túi thai khó có thể sờ nắn được vì tử cung quá lớn
2.6.2 Viêm tử cung
Theo dẫn liệu của Phan Thị Kim Chi (2003), viêm tử cung là một rối loạn
trong giai đoạn không động dục do yếu tố hormone, có đặc điểm là nội mạc tử cung bất thường Sự nhiễm trùng kế phát thường kéo theo sau đó Dựa vào triệu chứng trên đường sinh dục mà người ta phân biệt viêm tử cung làm 2 loại là viêm tử cung kín và viêm tử cung hở
Viêm tử cung kín là trường hợp có mủ trong tử cung nhưng mủ không chảy ra ngoài do cổ tử cung không mở, thú có biểu hiện bụng căng rất to khi quan sát bên ngoài Viêm tử cung hở thì dịch viêm tử cung chảy ra ngoài âm hộ liên tục hay gián đoạn qua cổ tử cung
Các yếu tố liên quan đến viêm tử cung có mủ như sự nhiễm trùng từ hệ vi sinh vật bình thường ở âm đạo hoặc từ sự nhiễm trùng đường niệu là nguồn vấy nhiễm ở
cổ tử cung, do cơ thể tổn thương sau khi sinh, qua sự giao phối Viêm tử cung cũng
có thể xảy ra trên chó cái mang thai giả hoặc chó được chích ngừa thai nhiều lần Ngoài ra cũng xảy ra ở mô tử cung còn sót lại sau khi đã phẫu thuật tử cung
Triệu chứng thường gồm ói mửa, bỏ ăn, tiêu chảy, uống nhiều nước,…Ban đầu thân nhiệt tăng, khi bệnh tiến triển thì thân nhiệt không tăng và hạ xuống, có khi xuống dưới mức bình thường Chó ủ rũ, lười hoạt động, suy nhược toàn thân, bụng
Trang 29căng, có dịch dính bết ở vùng lông xung quanh âm hộ và đuôi Nếu không chữa trị kịp thời thì chó sẽ bị nhiễm trùng máu, mất nước, shock, hôn mê cuối cùng là chết Chẩn đoán lâm sàng: bệnh ở thể nhẹ thì khó phát hiện, đa số chó khi đem tới khám thì ở tình trạng có nhiều mủ, có biểu hiện sốt, bỏ ăn, nôn ói, toàn thân bị suy nhược, chảy dịch ở âm đạo, bụng to và đau khi sờ nắn Dùng phương pháp siêu âm
để chẩn đoán chó bị viêm tử cung cho kết quả rất chính xác, đặc biệt là những trường hợp viêm tử cung dạng kín Khi siêu âm thì thấy lòng tử cung mở rộng ra chứa đầy dịch Lấy dịch tử cung để nuôi cấy phân lập vi khuẩn
Việc điều trị có hai phương pháp: đối với phương pháp điều trị nội khoa là sử dụng kháng sinh (ceftriaxone, ampicilin, penicilin, ), cầm máu (vitamin K, transamine), thuốc bổ trợ (vitamin A, D, E, ) Có thể truyền dung dịch Glucose
5 %, Lactate ringer trong một số trường hợp cần thiết Phương pháp điều trị ngoại khoa áp dụng khi thú trong tình trạng nguy cấp như bụng căng quá to hoặc nếu điều trị nội khoa lâu dài không khỏi bệnh, phải cắt bỏ tử cung và buồng trứng để dứt hẳn tình trạng viêm nhiễm
2.6.3 Viêm âm đạo
Viêm âm đạo là tình trạng màng niêm âm đạo và âm hộ bị viêm nhiễm, niêm mạc bất thường, nguyên nhân do tổn thương niêm mạc tử cung (rách, trầy, ), viêm tử cung, sót nhau, sa âm đạo, do nhiễm chất bẩn có trong phân, nước tiểu, ung thư âm đạo
Triệu chứng là âm hộ, âm đạo sưng đỏ hay xám đỏ, thấy xây sát khi khám bằng mỏ vịt, thú đau, màng niêm dễ chảy máu, lở loét, hoại tử có mủ, tế bào tróc ra
và dịch viêm có mùi hôi thối Môi âm đạo sưng to tùy mức độ bệnh Bệnh có thể lây sang tử cung, bệnh kéo dài sẽ rất khó phân biệt với dịch tiết lên giống, gây chậm sinh sản
Chẩn đoán dựa vào vết mủ rơi vãi nơi thú năm hay dịch dính ở mép âm hộ, chó ít hoạt động chỉ thích nằm, bỏ ăn, ủ rũ, sốt nhẹ Kiểm tra âm đạo thấy có các hạt
đỏ nhỏ, có mủ Điều trị bằng cách vệ sinh đường sinh dục và âm môn Đặt kháng
Trang 30sinh và sulfamide vào tử cung và âm đạo Có thể dùng liều thấp oxytocine để tống dịch viêm ra ngoài Dùng kháng sinh để điều trị toàn thân
2.6.4 Bướu âm đạo
Bướu hay còn gọi là tân bào, khối u là sự tăng trưởng bất thường của tế bào mới và có đặc tính sau: sự sinh sản của chúng không kiểm soát được, không có nhiệm vụ hữu ích, sắp xếp hỗn độn và thường mọc ở phần sau âm đạo lồi ra âm hộ Bướu có dạng hình tròn, cầu, bầu dục hay có nhiều tiểu thùy Nguyên nhân chưa xác định rõ, thường chia làm hai nhóm chính là yếu tố bên trong (di truyền, nội tiết, tuổi, giới tính,…), yếu tố bên ngoài (tác nhân vật lý, hóa học, sinh học) Bướu có thể ở dạng bướu lành hay bướu độc
Triệu chứng như thú tiểu khó, tiết chất lẫn mủ có mùi hôi thối, thú đau khi bị
sờ nắn Điều trị theo hai cách là chỉ định phẫu thuật hay dùng phương pháp hóa trị liệu
2.6.5 U nang buồng trứng
Trong quá trình hình thành và phát triển của noãn bào, các tế bào thượng bì noãn bào dần dần bị thoái hóa và biến đổi Mặt khác các tổ chức liên kết của nang noãn bào được tăng sinh mạnh, dịch noãn bào chứa đầy trong bao noãn Hiện tượng này gọi là u nang buồng trứng hay bướu buồng trứng
Nguyên nhân là do quá trình chăm sóc nuôi dưỡng kém Rối loạn cơ năng của hệ thống thần kinh và hormone trong cơ thể Kế phát từ sót nhau, sảy thai, viêm
tử cung, Chó xuất hiện động dục nhiều lần mà không được phối giống hay phối giống không đậu thai
Điều trị: điều trị nội khoa dùng thuốc LH hay HCG 500 UI chống lại hàng rào động dục, tiêm 2 lần mỗi lần cách nhau 48 giờ Điều trị ngoại khoa bằng cách cắt bỏ buồng trứng và tử cung
Trang 31do cấu tạo núm nhau làm nhau mẹ và nhau con liên kết với nhau chặt chẽ, nếu tử cung co bóp yếu là nhau không bong ra được
Triệu chứng biểu hiện là chó ăn uống kém, nhiệt độ tăng, lượng sữa giảm, đau đớn, cong lưng rặn Mép âm môn hôi thối, chảy dịch màu đỏ máu Điều trị bằng cách dùng oxytocin để tống nhau và sản dịch ra
2.6.7 Thai chết lưu
Trong thời gian sống trong tử cung, mặc dù được mẹ bảo vệ nhưng thai vẫn
có thể bị chết ở bất kỳ thời điểm nào Thai chết lưu là tất cả các trường hợp trứng đã thụ tinh và làm tổ được trong tử cung, nhưng không phát triển được thành thai trưởng thành, hoặc thai đã hoàn chỉnh mà bị chết và lưu lại trong tử cung trên 48 giờ Nguyên nhân do thai chết hay do tử cung thú mẹ bị nhiễm trùng, bệnh thường gặp ở chó già, những chó đã chích thuốc ngừa thai trước khi mang thai, hay chích ngừa thai sau khi nhảy đực
Chó mẹ có biểu hiện ăn kém đôi khi bỏ ăn, khát nước, đôi lúc nôn mửa Thân nhiệt tăng, thở khó Sau đó diễn biến thân nhiệt giảm dần, chó đứng không vững, bụng căng to, đau đớn khi chạm vào bụng Âm hộ có tiết dịch có màu xanh đen hoặc có máu, tiết vật và dịch tiết có mùi, dính quanh mép âm hộ Chẩn đoán dễ dàng qua việc khám bằng X – Quang, siêu âm
Điều trị: dùng thuốc phá hủy hoàng thể như Prosolvin, phối hợp dùng oxytocine tạo sự co thắt tống thai ra Đồng thời dùng kháng sinh và kháng viêm để ngừa nhiễm trùng Điều trị ngoại khoa bằng phẫu thuất cắt bỏ tử cung và buồng trứng
2.6.8 Sảy thai
Chó mang thai dưới một tháng mà bị ra thai gọi là "sảy thai" Thường khi sảy thai chó mẹ tự động liếm sạch sẽ nên không thấy thai ra (không có hiện tượng tiêu thai) Trong những trường hợp này bụng và vú vẫn phát triển bình thường giống như hiện tượng thú mang thai trước khi bị sảy thai Thời kỳ này bào thai và nhau thai rất nhỏ, với chó giống nhỏ như: Cocker, Chihuahua, Phú quốc, chỉ bé bằng
Trang 32nuôi dưỡng thai, hay chó mẹ chạy nhảy vận động mạnh, bị chích thuốc bừa bãi trong thời gian mang thai,…
Triệu chứng lâm sàng như chó mẹ ủ rũ, biếng ăn, âm hộ chảy dịch có thể màu
đỏ máu hay xanh đen,…Tiến hành điều trị bằng cách chích oxytocin để tống thai ra, nếu chó mẹ đã liếm sạch thì bồi dưỡng lại cho chó mẹ mau khỏe mạnh lại Hoặc có thể can thiệp bằng phẫu thuật trong trường hợp khẩn cấp như vỡ tử cung, còn thai bị kẹt lại nhưng rặn không ra,…
2.7 Lược duyệt vài công trình nghiên cứu
Trần Đăng Khôi (2005) khảo sát 432 chó có dấu hiệu sắp sinh, trong đó có 254 chó có dấu hiệu đẻ khó chiếm tỷ lệ 58,79 % Số chó có dấu hiệu đẻ khó được ghi nhận ở giống chó Fox, Chihuahua (36,22 %); ở giống chó Nhật, chó Bắc Kinh (29,92 %); giống chó Việt Nam (22,04 %); các giống chó khác (11,82 %) Hiện tượng đẻ khó được ghi nhận đều ở tất cả các lứa đẻ và xảy ra nhiều trên những chó
có phương thức nuôi nhốt Kết quả khảo sát ghi nhận nguyên nhân gây đẻ khó là do
cơ tử cung co bóp kém (33,92 %), xương chậu hẹp (24,1 %), thai lớn (16,51 %), xoắn tử cung (10,26 %), tư thế thai bất thường (11,16 %) và thai chết (4,05 %)
Lý Sơn Ca (2006) khảo sát 1864 chó cái mang đến khám và điều trị tại Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị, ghi nhận tỷ lệ chó bệnh đường sinh dục là 7,99 %, bệnh viêm tử cung có mủ chiếm tỷ lệ cao nhất trên chó bệnh đường sinh
dục, phân lập từ dịch viêm tử cung có 4 loại vi khuẩn trong đó Escherichia coli
chiếm tỷ lệ cao nhất (54,35 %)
Nguyễn Ngọc Thủy Tiên (2007) tại Trạm Phòng Chống dịch và Kiểm dịch Động vật – Chi cục Thú y TP.HCM, trong 144 chó cái mang thai đến khám có dấu hiệu sắp sinh thì 71 con chẩn đoán đẻ khó (49,31 %) Nguyên nhân đẻ khó là do xương chậu hẹp (29,03 %), tử cung co bóp kém (24,19 %), thai lớn (17,74 %), tư thế thai bất thường (14,52 %), nhiều thai nằm chèn ép nhau (8,06 %)
Nguyễn Tiến Thịnh (2008) tại Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú y TP.Hồ Chí Minh, bệnh trên đường sinh dục ở chó cái chiếm tỷ lệ 9,92 %
Trang 33trường hợp chó bệnh.Trong đó bệnh lý viêm tử cung có mủ chiếm tỷ lệ cao nhất ( 57,6 %), kế đó là thai chết (12,8 %), sảy thai (8 %), bướu tử cung (4 %)
Nguyễn Phước Thịnh (2009) tại Bệnh viện Thú y Petcare, trong 634 chó cái từ
1 năm tuổi trở lên đến khám và điều trị thì có 27 ca đẻ khó (4,26 %) Nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó là hẹp xương chậu (40,74 %), thai chết thối rữa (22,22 %), thai lớn (11,11 %), vỡ tử cung (7,41 %) và các nguyên nhân như tư thế thai bất thường, sảy thai đẻ non, rặn yếu, cổ tử cung không mở, cuốn nhau chiếm 3,7 %
Nhận xét chung: Từ những công trình nghiên cứu qua nhiều năm của nhiều tác
giả về tình hình bệnh đường sinh dục, sản khoa chúng tôi thấy bệnh lý về sinh sản vẫn duy trì ở mức độ cao Ngoài những bệnh trên đường tiêu hóa, hô hấp,tiết niệu,… chúng ta nên quan tâm đến bệnh/chứng sản khoa nhiều hơn vì số lượng bệnh/chứng sản khoa trên chó ngày càng nhiều, tỷ lệ của từng dạng bệnh càng cao, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và tính mạng của chó Chính vì những lý do trên là động lực cho chúng tôi tiếp tục tìm hiểu sâu hơn về bệnh/chứng sản khoa từ đó đề
ra những liệu pháp điều trị cho thích hợp hơn
Trang 34Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian thực hiện đề tài
Từ 19/01/2010 đến 19/06/2010
3.2 Địa điểm khảo sát: Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị , 151 Lý Thường
Kiệt quận 11- Chi cục Thú Y Thành phố Hồ Chí Minh
3.3 Đối tượng khảo sát
Tất cả chó cái được đem đến khám và điều trị tại Trạm
3.4 Nội dung khảo sát
(1) Khảo sát tình hình bệnh lý sản khoa trên chó
(2) Khảo sát liệu pháp điều trị và can thiệp các trường hợp bệnh lý sản khoa trên chó cái
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Khảo sát tình hình bệnh lý sản khoa trên chó
3.5.1.1 Dụng cụ
Nhiệt kế, ống nghe, bàn khám, máy siêu âm, X - Quang…
3.5.1.2 Cách thực hiện
Để khảo sát tình hình bệnh lý sản khoa trên chó cái chúng tôi tiến hành lập
hồ sơ bệnh án (phụ lục) và phát hiện bệnh bằng phương pháp chẩn đoán thông thường như sờ nắn vùng bụng, quan sát những dấu hiệu lâm sàng có biểu hiện bệnh,…từ đó ghi nhận số lượng chó cái có biểu hiện bệnh lý sản khoa Bên cạnh việc chẩn đoán thông thường, tại Trạm còn áp dụng phương pháp chẩn đoán hình ảnh bệnh lý bằng kỹ thuật siêu âm, X - Quang
3.5.1.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ chó cái bị bệnh/chứng sản khoa trong tổng số chó cái đến khám tại nơi
Trang 35Tần số xuất hiện các bệnh/chứng sản khoa
Tỷ lệ chó cái bị bệnh/chứng sản khoa theo theo nhóm giống, độ tuổi, lứa đẻ
Tỷ lệ bệnh/chứng sản khoa theo tuổi (%) = (Số chó bị bệnh/chứng sản khoa theo
tuổi /Tổng số chó khảo sát theo tuổi) ×100
Tỷ lệ bệnh/chứng sản khoa (viêm tử cung, đẻ khó) theo lứa đẻ (%) = (Số ca viêm tử cung
và đẻ khó theo từng lứa đẻ/Tổng số chó bị viêm tử cung và đẻ khó) × 100
3.5.2 Khảo sát liệu pháp điều trị và can thiệp các trường hợp bệnh lý sản khoa
trên chó cái
3.5.2.1 Dụng cụ và hóa chất
Dụng cụ phẫu thuật: bàn mổ, đèn mổ, khăn trùm giải phẫu, kẹp giữ khăn
trùm giải phẫu, kéo phẫu thuật, kéo cắt lông, dụng cụ cạo lông, pince cầm kim,
pince cầm máu, pince kẹp thai (có mấu, không mấu), kim may cong có mũi tròn,
mũi tam giác các kích cỡ, nhíp (có mấu, không mấu)
Vật liệu dùng trong phẫu thuật: Găng tay vô trùng, gạc tiệt trùng, dây cố
định, khẩu trang, băng thun, gòn, chỉ nylon, chỉ catgut, chỉ silk, chỉ vicryl
Một số dược phẩm sử dụng để gây tê, gây mê và điều trị
Kháng sinh: ceftriaxone, ampicillin, lincomycin,
Thuốc tiền mê: atropin: 0,1 mg/ kg P (SC)
Thuốc mê: Zoletil 50 5 – 10 mg/ kg P (IV)
Thuốc tê: lidocaine
Trợ lực, trợ sức: Glucose 30 % 5ml, vitamin C, Bécozyme,…
Trang 36Dung dịch truyền: Lactated ringer, Glucose 5 %
3.5.2.2 Cách thực hiện
Sau khi đã chẩn đoán chính xác bệnh, có sự kết hợp với kết quả của kỹ thuật siêu âm và X – Quang chúng tôi tiến hành điều trị ngoại khoa hay nội khoa dựa trên một số tiêu chí như là dựa vào tình trạng bệnh lý (mức độ trầm trọng, tính cấp thiết của bệnh) và sức khỏe của chó bệnh
Điều trị nội khoa: áp dụng khi biểu hiện bệnh chưa tiến triển nặng có thể
dùng thuốc để điều trị cụ thể trong trường hợp viêm tử cung có biểu hiện như sau bụng không to quá, chảy nhiều dịch âm đạo nhờ cổ tử cung mở,…Ngoài ra điều trị nội khoa được bác sĩ chỉ định theo yêu cầu của chủ nuôi vì một số chủ nuôi ngại điều trị ngoại khoa Những trường hợp áp dụng điều trị nội khoa như viêm tử cung chưa tiến triển nặng, sót nhau, sảy thai, bướu (bướu vú, bướu âm đạo) chưa tăng sinh, phát triển mạnh,…
Điều trị ngoại khoa: can thiệp ngoại khoa khi tình trạng bệnh của chó diễn
tiến nặng hơn, điều trị nội khoa vẫn không thuyên giảm và cấp cứu những ca như
mổ lấy thai, viêm tử cung bụng căng to có nguy cơ vỡ, thai chết lưu,…
3.5.2.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
Chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ chó cái được điều trị ngoại khoa
Tỷ lệ chó cái được điều trị nội khoa
Trang 37Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khảo sát tình hình bệnh lý sản khoa trên chó
4.1.1 Tỷ lệ chó bị bệnh/chứng sản khoa trên tổng số chó cái đến khám
Qua thời gian thực hiện đề tài từ 19/01/2010 đến 19/06/2010, chúng tôi đã khảo sát 3121 trường hợp chó cái mang đến khám và điều trị tại Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị, kết quả được ghi nhận qua Bảng 4.1
Bảng 4.1 Tỷ lệ bệnh/chứng sản khoa trên tổng số chó cái đến khám
tố quan trọng như việc sử dụng thuốc ngừa thai, cho chó đẻ nhiều để kinh doanh, không đảm bảo môi trường vệ sinh cho chó (nước tiểu, chất thải, thức ăn thừa không được dọn dẹp sạch sẽ), những chó không được cho phối giống, sinh đẻ không
đều,…
4.1.2 Tần số xuất hiện các dạng bệnh/chứng sản khoa
Tại Trạm, tùy theo tình trạng bệnh mà chó được chỉ định siêu âm hay chụp X - Quang để chẩn đoán bệnh chính xác hơn sau khi đã được chẩn đoán lâm sàng
Trang 38thuật siêu âm, X - Quang được chẩn đoán khá chính xác như: siêu âm thai, viêm tử
cung, thai chết, thai yếu, sảy thai, u xơ tử cung, sót nhau…
Trong 474 ca bệnh sản khoa, chúng tôi đã ghi nhận được 14 loại bệnh/chứng như sau:
Bảng 4.2 Tần số xuất hiện các dạng bệnh/chứng sản khoa (n= 474)
Trang 39Kỹ thuật siêu âm thường được dùng để chẩn đoán viêm tử cung có mủ Tử cung có mủ qua hình ảnh siêu âm ta ghi nhận được: lòng tử cung rộng ra chứa đầy dịch chất (Hình 4.1, Hình 4.2, Hình 4.3, Hình 4.4, Hình 4.5, Hình 4.6)
Hình 4.1 Hình siêu âm viêm tử cung kín Hình 4.2 Hình siêu âm viêm tử cung hở
Hình 4.3 Tử cung bị viêm nặng 4,5 kg Hình 4.4 Bên trong tử cung chứa nhiều
mủ
Trang 40Hình 4.5 Viêm tử cung không tích dịch Hình 4.6 Tử cung sau khi mổ rất ít dịch
U xơ tử cung: siêu âm thấy niêm mạc tử cung chỗ lồi chỗ lõm, tổ chức niêm mạc
bên trong đã bị xơ hóa hết (Hình 4.7, Hình 4.8)
Hình 4.7 Hình siêu âm tử cung bị u xơ Hình 4.8 Toàn bộ tử cung bị xơ hóa
U nang tử cung: khi siêu âm ngoài việc phát hiện được tử cung bị viêm còn có
thể phát hiện được những u nang trên tử cung có bề mặt giới hạn rõ với tử cung (Hình 4.9, Hình 4.10)
Hình 4.9 Siêu âm phát hiện u nang tử cung Hình 4.10 Tử cung viêm và có u nang