KHẢO SÁT VÀ ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 5S TẠI CÔNG TY BASEAFOOD TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU Tác giả NGUYỄN ĐỖ THANH TÂM Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT VÀ ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 5S TẠI CÔNG TY XNK BASEAFOOD
Trang 2KHẢO SÁT VÀ ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 5S TẠI CÔNG TY BASEAFOOD TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Tác giả
NGUYỄN ĐỖ THANH TÂM
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Chế Biến Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn:
TS: NGUYỄN MINH ĐỨC
Tháng 08 năm 2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập trong suốt bốn năm học 2006 – 2010
Các thầy cô trong khoa Thủy sản đã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập ở trường
Tri ân sâu sắc đến TS Nguyễn Minh Đức là người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi rất nhiều trong sáu tháng thực tập và viết luận văn tốt nghiệp
Chú Nguyễn Minh Tường, giám đốc xí nghiệp Xuất Nhập Khẩu I BASEAFOOD, Bà Rịa Vũng Tàu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Cùng tất cả các anh, chị trong công ty, bạn bè gần xa đã hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tinh thần tôi trong những lúc gặp khó khăn
Chị Nam Phương, thư ký ủy ban cá da trơn hiệp hội chế biến và xuất khẩu Thuỷ Sản (Vasep) đã hướng dẫn và cung cấp những tài liệu bổ ích cho đề tài tốt nghiệp
Thành kính ghi ơn ba mẹ cùng những người thân trong gia đình luôn kề vai sát cánh bên con và cho con chỗ dựa tinh thần vững chắc
Do thời gian có hạn, kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp, đề tài của tôi sẽ
có nhiều chỗ thiếu sót Rất mong sự đóng góp của các bạn và quý thầy cô, để đề tài hoàn thiện hơn
Chân thành cảm ơn!
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “ Khảo sát và đề xuất hệ thống quản lý chất lượng 5S tại công ty xuất nhập khẩu I Baseafood, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ” được tiến hành trong thời gian 02/2010 đến 08/2010 tại công ty xuất nhập khẩu I Baseafood, phường Phước Trung, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Mục đích của đề tài nhằm cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của công ty, nhằm giúp rèn luyện nâng cao tinh thần ý thức tự giác của mỗi người trong công ty Phương pháp thực hiện là mô tả hiện trạng công ty, sau đó tiến hành nghiên cứu và đề xuất những ý tưởng về hệ thống quản lý chất lượng 5S phù hợp với công ty
Qua kết quả nghiên cứu, tôi có đưa ra những kết luận như sau:
Xí nghiệp đang thử nghiệm áp dụng những đề xuất cải tiến hệ thống quản
lý chất lượng 5S để thực hiện trong quá trình sản xuất và quản lý một cách có hiệu quả nhất và phù hợp nhất
Tiến hành thực hiện hệ thống quản lý chất lượng 5S nhằm hỗ trợ và hoàn thiện các chương trình quản lý chất lượng khác tại xí nghiệp Nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm thực hiện vệ sinh, an toàn thực phẩm trong sản xuất
Giúp cán bộ và công nhân phát huy được năng lực của bản thân, nâng cao tinh thần tập thể, định hướng đường lối đúng đắn vì sự nghiệp phát triển của xí nghiệp
Trang 5MỤC LỤC
TRANG ĐỀ TÀI i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ ix
I GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu và tình hình phát triển công ty 3
2.1.1 Giới thiệu công ty 3
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty 4
2.1.3 Tình hình xuất khẩu của công ty những năm gần đây 5
2.1.3.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo giá trị 6
2.1.3.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo sản lượng 6
2.1.4 Chiến lược phát triển của công ty 6
2.1.5 Cơ cấu và bộ máy tổ chức của công ty 8
2.1.5.1 Sơ đồ cấu tạo bộ máy của công ty 8
2.1.5.2 Phân công nhiệm vụ các phòng ban 9
2.2 Hệ thống kiểm soát quản lý chất lượng 12
Trang 62.2.1 Chất lượng là gì 12
2.2.2 Đặc điểm của chất lượng 13
2.2.3 Vai trò của chất lượng 13
2.2.4 Các yêu cầu tuyệt đối về chất lượng 14
2.2.5 Các hoạt động và mối quan hệ của các hoạt động chất lượng 14
2.2.5.1 Các hoạt động chất lượng 14
2.2.5.2 Mối quan hệ giữa các hoạt động chất lượng 15
2.2.6 Vai trò của quản lý chất lượng là gì 16
2.2.7 Các nguyên tắc về quản lý chất lượng 16
2.2.8 Những phương pháp quản lý chất lượng trong thuỷ sản 18
2.2.8.1 Quản lý chất lượng thuỷ sản theo phương pháp truyền thống 18
2.2.8.2 Quản lý chất lượng thuỷ sản theo HACCP, GMP, SSOP 19
2.2.8.3 Quản lý chất lượng toàn diện – TQM 19
2.2.8.4 Quản lý chất lượng theo phương pháp 5S 20
III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Chủ đề nghiên cứu 21
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
3.3 Quy mô, phạm vi của đề tài 21
3.4 Nội Dung Nghiên Cứu 21
3.4.1 Nội dung các dữ liệu cần thu thập 21
3.4.1 Các thông tin dữ liệu liên quan 21
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu 22
IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.2 Các bước triển khai 5S 23
4.2.1 Sơ đồ triển khai thực hiện 5S 23
4.2.2 Các bước triển khai 23
4.2.2.1 Bước chuẩn bị 23
Trang 74.2.2.2 Bước tổng vệ sinh 24
4.2.2.3 Bước sàng lọc 25
4.2.2.4 Tiến hành thực hiện 3S( sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ) 26
4.2.2.5 Đánh giá thực hiện 5S 29
4.2 Tình hình thực trạng của công ty 29
4.2.1 Khu vực văn phòng 29
4.2.2 Khu vực sản xuất 31
4.2.3 Khu vực cơ điện 34
4.2.4 Khu vực chung: hành lang, phòng họp, toilet, căn tin, phòng giặt 35
4.2.5 Khu vực bên ngoài: sân, nhà bảo vệ, cây xanh, nơi để xe 35
4.3 Những đề xuất cải tiến công ty 36
4.3.1 Những đề xuất hiện tại 36
4.3.2 Những đề xuất lâu dài 40
4.4 Lợi ích khi thực hiện 5S 41
V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43
5.1 Kết luận 44
5.2 Đề nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
5S :Sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sàng,
HACCP : Hazard Analysis and Critical Control Point
SSOP : Sanitation Standard Operating Procedures
VASEP : Hiệp hội chế biến thủy sản Việt Nam
ISO :International Organization for Standardization
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo giá trị 5
Bảng 2.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo sản lượng 6
Bảng 2.3 Kế hoạch doanh thu dự kiến đến năm 2015 7
Bảng 2.4 Giải thích các chữ cái 5S 20
Bảng 4.2 Phân công vệ sinh văn phòng 38
Trang 10
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo giá trị 5
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo sản lượng 6
Biểu đồ 2.3 Doanh thu dự kiến đến năm 2015 8
SƠ ĐỒ NỘI DUNG TRANG Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 8
Sơ đồ 2.2 Mối quan hệ giữa các hoạt động chất lượng 15
Sơ đồ 2.3 Quản lý chất lượng toàn diện của thuyết Deming 19
Sơ đồ 4.1 Các bước triển khai 5S 23
Sơ đồ 4.2 Phân công kế hoạch thực hiện 5S 24
Sơ đồ 4.3 Bố trị vị trí vật dụng cần thiết 27
Sơ đồ 4.4 Các yếu tố để sắp xếp vị trí 27
Sơ đồ 4.5 Phòng hành chính của công ty 30
Sơ đồ 4.6 Phát triển hoàn thiện 5S 41
HÌNH NỘI DUNG TRANG Hình 4.1 Thực hiện tổng vệ sinh toàn công ty 25
Hình 4.2 Trước khi sàng lọc 26
Hình 4.3 Sắp xếp dụng cụ sửa chữa máy móc ở xương cơ điện 28
Hình 4.4 Tủ hồ sơ văn phòng 30
Hình 4.5 Phòng nghỉ trưa công nhân 32
Hình 4.6 Kho chứa bao bì 32
Hình 4.7 Xưởng chế biến theo hệ thống 5S 33
Hình 4.8 Kho chứa thành phẩm 34
Hình 4.9 Khu vực để dụng cụ phân xưởng điện 34
Trang 11Hình 4.10 Nhà ăn của công ty 35
Hình 4.11 Bãi giữ xe công ty 36
Hình 4.12 Sắp xếp hồ sơ theo 5S 37
Hình 4.13 So sánh sắp xếp dụng cụ theo 5S 39
Hình 4.14 So sánh sắp xếp bàn làm việc tại xưởng cơ điện 39
Hình 4.15 So sánh bố trí kho lạnh trước và sau khi thực hiện 5S 40
Trang 12Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt Vấn Đề :
Trong điều kiện toàn cầu hóa và khu vực hóa của đời sống kinh tế thế giới hướng tới thế kỷ XXI, không một quốc gia nào phát triển nền kinh tế của mình mà không tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế và khu vực Điều đó không loại trừ đối với Việt Nam đặc biệt là trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước hiện nay
Từ cuối thập niên 90 của thế kỷ XX xuất khẩu thuỷ sản được coi là một trong những ngành mũi nhọn của nước ta, giữ một vai trò quan trọng trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam Ngoài ra ngành thuỷ sản còn góp phần trong việc giải quyết công ăn việc làm, hàng triệu ngư dân đảm bảo an ninh xã hội cho đất nước góp phần thoả mãn nhu cầu thực phẩm ngày càng gia tăng
Ngày nay trong tiến trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu, sản lượng xuất khẩu thuỷ sản không ngừng gia tăng Các thị trường chủ yếu vẫn là Nga, Mỹ, Úc, Nhật, EU…
Vì vậy đảm bảo chất lượng sản phẩm đã trở thành nhân tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Để đảm bảo chất lượng sản phẩm mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình một hệ thống quản lý chất lượng thích hợp với điều kiện và hoàn cảnh nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Sự ra đời của hệ thống quản lý chất lượng 5S (Sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sàng) giúp doanh nghiệp có một tầm nhìn mới về phương pháp cải tiến sản xuất 5S là hệ thống chất lượng hiệu quả nhằm ngăn chặn sự xuống cấp, thông thoáng nơi làm việc, đỡ mất thời gian tìm kiếm vật dụng, nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản xuất, phát triển tổ chức và nâng cao ý thức tự giác trong công việc
1.2 Mục tiêu đề tài:
Khảo sát hiện trạng và đề xuất cải tiến hệ thống quản lý chất lượng 5S tại công
ty xuất nhập khẩu I BASEAFOOD
Trang 131.3 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát hiện trạng hệ thống quản lý chất lượng của xí nghiệp xuất nhập khẩu I BASEAFOOD
Khảo sát các xí nghiệp thuỷ sản đã và đang thực hiện hệ thống quản lý chất lượng 5S
Đề xuất cải tiến hệ thống quản lý chất lượng 5S phù hợp với thực trạng của công ty
Thử nghiệm những đề xuất của hệ thống quản lý chất lượng 5S đối với hoạt động của xí nghiệp có nhiững thuận lợi và khó khăn gì khi thực hiện
Lập ra một trình tự thực hiện có hiệu quả nhất cho các doanh nghiệp và công ty
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới Thiệu tình hình và chiến lược quản lý công ty Baseafood
2.1.1 Giới Thiệu công ty:
Xí nghiệp Chế biến thuỷ sản xuất khẩu I là một trong bảy đơn vị trực thuộc công ty cổ phần Chế biến xuất nhập khẩu BASEAFOOD Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Tên Việt Nam: XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THUỶ SẢN XUẤT KHẨU I BASEAFOOD
Tên giao dịch nước ngoài: EXPORT SEAPRODUCTS PROCESSING ENTERPRISE
Địa chỉ: Quốc lộ 51A- Khu phố II- Phường Phước Trung-Thị xã, Bà Rịa- Tỉnh BR-VT
Diện tích phân xưởng sản xuất chính: 3.200m2 Tình hình nhân sự: 1046 cán bộ công nhân viên chức: 119 lao động gián tiếp và
Trang 15- 4 tủ đông block công suất 1000kg/4h/mẻ, 2 tủ đông gió 250kg/1,5h/mẻ, 1 băng chuyền IQF 500kg/1h/mẻ
- 2 kho trữ đông 250 tấn và 800 tấn
- 1 máy phát điện
- 1 hầm đá cây công suất 600 cây đá/22h, 2 hầm đá vẩy công suất 6 tấn/ngày
- 1 nhà máy xử lý nước thải 700m3//ngày đêm
Xí nghiệp có chế độ hạch toán phụ thuộc, mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh được đặt dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc công ty, thông qua sự kiểm tra thường xuyên của các phòng chức năng nghiệp vụ công ty
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Xí nghiệp được xây dựng và hoạt động năm 1982 có tên là xí nghiệp đông lạnh Đồng Nai- thuộc sở Thuỷ Sản Tỉnh Đồng Nai
Tháng 10-1992 đổi tên là xí nghiệp chế biến Thuỷ Sản Xuất Khẩu I- Trực thuộc công ty Chế Biến Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Tỉnh BR-VT
Tháng 8-2004 chuyển sang doanh nghiệp cổ phần và lấy tên Công Ty Cổ Phần XNK Thuỷ Sản Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (BASEAFOOD)
Hiện nay xí nghiệp đã trang bị một số máy móc và trang thiết bị hiện đại phục
vụ sản xuất, nhằm tăng năng suất lao động, giảm sức lao động của con người, và hạ giá thành chi phí sản xuất
Xí nghiệp có 4 phòng ban chuyên môn (Nhân sự - Tiền lương, Kế toán, Kế hoạch, Kỹ thuật), và 2 phân xưởng (xưởng sản xuất và xưởng cơ điện)
Trang 162.1.3 Tình hình xuất khẩu thuỷ sản đông lạnh của công ty
2.1.3.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo giá trị
Bảng 2.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo giá trị
2006 2007 2008 2009 STT Thị
trường (triệu USD) (triệu USD) (triệu USD) (triệu USD)
Giá trị ( triệu USD)
2006 2007 2008 2009
Năm
Biểu đồ xuất khẩu theo giá trị
Nước khác Nga Châu Âu Nhật Bản
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo giá trị
Trang 172.1.3.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo sản lượng
Bảng 2.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo sản lượng
2006 2007 2008 STT Thị
trường Sản lượng(tấn) Sản lượng(tấn) Sản lượng(tấn)
2009 Sản lượng(tấn)
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo sản lượng
2.1.4 Chiến lược phát triển thuỷ sản xuất khẩu của công ty
Trang 18Các sản phẩm đông lạnh của xí nghiệp Chế Biến Thuỷ Sản Xuất Khẩu I chủ yếu sản xuất và xuất khẩu cho các nhà máy chế biến thực phẩm ở nước ngoài để làm nguyên liệu đầu vào Một số mặt hàng: tôm, mực tẩm bột và một số cá fillet là được đóng gói nhỏ hoàn chỉnh tới tay người tiêu dùng, tuy nhiên tỷ lệ hàng hoá này nhỏ trong cơ cấu hàng hoá của xí nghiệp Xu hướng phát triển những năm tiếp theo để cạnh tranh được với các nước xuất khẩu thuỷ sản trên thế giới, đồng thời có thể vượt qua những khó khăn rào cản về chất lượng không còn cách nào khác là gia tăng giá trị hàng hoá xuất khẩu, giảm tỷ lệ hàng thô, tăng tỷ lệ hàng hoá đã qua tinh chế Mặt khác cần phải chú trọng phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thống để mở rộng thị trường, thu hút thị hiếu của khách hàng
Tuy nhiên vấn đề giữ vững và đáp ứng tất cả thị hiếu khách hàng đang là trở lực của các doanh nghiệp Xí nghiệp Chế Biến Thuỷ Sản Xuất Khẩu I cũng không ngoại
lệ, tại Nhật Bản, các sản phẩm của xí nghiệp chủ yếu phục vụ cho nhóm người lao động có thu nhập trung bình và thấp, riêng nhóm người thu nhập cao và giới thượng lưu thì chưa có khả năng đáp ứng được nhu cầu thị hiếu Những nhóm người này thích
sử dụng thực phẩm tươi sống như Sushi, Surimi…tôm, mực size lớn Các nước ở Châu
Âu , nhu cầu sử dụng mặt hàng tươi sống ngày càng gia tăng đáng kể Yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là làm sao để tăng số lượng sản phẩm và cải thiện chất lượng sản phẩm Để đáp ứng nhu cầu trên, các doanh nghiệp cần phải sản xuất sản phẩm theo một quy trình nghiêm ngặt, nguyên liệu chế biến không những tươi, sạch bên cạnh đó ngày nay cần phải tìm hiểu nguồn gốc, truy xuất nguyên gốc nguyên liệu, áp dụng ba nguyên tắc sản xuất: sản xuất nhanh, sản xuất sạch và sản xuất lạnh
Bảng 2.3 Kế hoạch doanh thu dự kiến đến năm 2015
Trang 190 100 200 300 400 500 600 700 800 900
Biểu đồ 2.3: Doanh thu dự kiến đến năm 2015
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
2.1.5.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Bộ Máy Nhân Sự Xí Nghiệp Chế Biến Thuỷ Sản
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Chế biến 2
Cấp Đông
Thành Phẩm
Vệ Sinh
Phòng
Kế toán
Tổ Vận Hành
Tổ Sửa Chữa
Trang 202.1.5 Phân công nhiệm vụ các phòng ban
2.1.5.1 Ban giám đốc:
Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất của xí nghiệp, người chịu trách nhiệm xây dựng, hoạch định sản xuất kinh doanh, tìm kiếm mở rộng thị trường
Là người đại diện xí nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản
lý Có trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ xí nghiệp thực hiện nghiêm chỉnh các chỉ tiêu nhà nước Có trách nhiệm báo cáo mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cho công ty theo định kỳ trước tổ chức Đảng và Hội nghị CB-CNV toàn xí nghiệp
Giám đốc nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân về các quyết định của mình trong chỉ đạo mọi hoạt động và sản xuất kinh doanh, tổ chức sắp xếp nhân sự, bộ máy xí nghiệp
Giám đốc thường xuyên duy trì mối quan hệ và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức công đoàn và đoàn thanh niên, vận động sự hỗ trợ trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả
Giám đốc có quyền sử dụng điều hành toàn bộ nhà máy nhân sự, tài sản, vật tư, tiền vốn của xí nghiệp để tập trung giải quyết nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Có quyền tuyển dụng, thôi việc, đề bạt bổ nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật
Giám đốc là người đại diện cao nhất cho công ty, ký kết các hợp đồng sản xuất kinh doanh và liên quan đến vấn sản xuất
2.1.2.2 Phó giám đốc
Là người cộng tác đắc lực cho giám đốc, và thay mặt giám đốc giải quyết những việc mà giám đốc phân công hoặc uỷ quyền và chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc, cơ quan quản lý cấp trên và pháp luật nhà nước về những công việc được phân công
Có quyền quyết định cách giải quyết công việc mà Giám đốc phân công hoặc điều hành sử dụng các phòng ban nghiệp vụ có liên quan để triển khai thực hiện
Phó giám đốc có trách nhiệm báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của giám đốc về kế hoạch thực hiện, tiến độ, tổ chức thực hiện, kết quả…
Trang 21Phó giám đốc có quyền đề nghị đình chỉ công tác có thời hạn.CB-CNV thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc được phân công, sau đó báo cáo ngay với giám đốc về lý
do, nguyên nhân quyết định của mình để giám đốc xem xét và quyết định
Phó giám đốc có trách nhiệm và quyền hạn đống góp ý kiến trong việc xây dựng kế hoạch, biện pháp, tổ chức thực hiện, bộ máy nhận sự, bổ nhiệm, tham gia cùng giám đốc
2.1.2.3 Phòng nhân sự-tiền lương
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ, có chức năng tham mưu cho ban giam đốc về công tác tuyển dụng lao động, sắp xếp tổ chức bộ máy nhân sự, đề bạt việc bổ nhiệm, cách thức hoặc đình chỉ công tác cũng như điều động cán bộ, giải quyết chế độ chính sách cho người lao động theo đúng chế độ hiện hành của xí nghiệp
Theo dõi, nắm bắt tình hình tư tưởng của cán bộ, báo cáo và có ý kiến đề nghị BGĐ xử lý, có trách nhiệm tham gia các vấn đề tiêu cực trong xí nghiệp: khiếu tố, khiếu nại…
Chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản của xí nghiệp, duy trì và thực hiện nghiêm các nội quy, quy định của xí nghiệp
Quản lý điều hành nhà ăn, tập thể của xí nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn đúng, đủ,
an toàn vệ sinh
Đề xuất BGĐ xét duyệt: trang thiết bị an toàn BHLĐ, kiểm tra ATLĐ, khám sức khoẻ định kỳ, tổ kiểm tra hướng dẫn các bộ phận trực thuộc xí nghiệp về các công tác thực hiện an toàn VSLĐ
2.1.2.4 Phòng kế hoạch
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ, tham mưu cho BGĐ xí nghiệp trong quá trình lập kế hoạch, triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch, tham gia điều hành sản xuất tại phân xưởng trực thuộc xí nghiệp, có các nhiệm vụ cụ thể:
Lập kế hoạch sản xuất (tháng, quý, năm) và theo yêu cầu đột xuất từng hợp đồng đã được ký kết, trên cơ sở tình hình thực tế và năng lực sản xuất có sự chỉ đạo của giám đốc
Phòng kế hoạch có trách nhiệm kết hợp với các phòng ban khác để cung ứng vật tư, nguyên liệu và tìm kiếm thị trường
Trang 22Có trách nhiệm báo cáo thường kỳ tình hình sản xuất và hoạt động của công ty; theo dõi tình hình thu mua nguyên liệu, giá cả thị trường, định mức chế biến, thành phẩm nhập kho, tồn kho và tình hình tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp
2.1.2.5 Phòng kế toán
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ, có nhiệm vụ tham mưu cho GĐ hoặc được
GĐ phân công hạch toán, quyết toán, quản lý và sử dụng tiền vốn, tài sản xí nghiệp
Báo cáo và quyết toán thường kỳ tình hình công tác, nợ tồn quỹ của xí nghiệp theo yêu cầu
Trang 232.1.2.7 Phân xưởng đông
Phân xưởng đông là phân xưởng trực tiếp tổ chức sản xuất, chế biến Có nhiệm
2.1.2.8 Phân xưởng cơ điện lạnh
Phân xưởng cơ điện lạnh là đơn vị quản lý, vận hành và sửa chữa toàn bộ máy móc thiết bị, điện sản xuất, điện thắp sáng của xí nghiệp, có nhiệm vụ:
- Vận hành sửa chữa các hệ thống máy móc thiết bị trong nhà xưởng
- Kiểm tra bảo trì và sửa chữa toàn bộ hệ thống toàn xí nghiệp
- Có trách nhiệm cùng với phòng kế hoạch thu mua vật tư, phụ tùng để sửa chữa máy móc thiết bị, sau khi sửa chữa phải đảm bảo vận hành và hoạt động tốt
2.2 Tình hình kiểm soát quản lý chất lượng
“ Người tiêu dùng mua hàng không phải vì hàng có giá trị mà vì hàng có giá trị
sử dụng và thoả mãn những mục đích xác định”
Chất lượng đảm bảo những tính chất:
- Tính an toàn: cung cấp ra thị trường những sản phẩm sạch
- Tính khả dụng: sản xuất vừa lòng khách hàng
Trang 24- Tính kinh tế: phải đem lại lợi nhuận cho công ty
Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta cần xem xét các đặc tính có liên quan đến đối tượng Nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng, mà còn mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội
Nhu cầu có thể công bố rõ ràng dưới các qui định, nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng có thể cảm nhận hoặc phát hiện trong quá trình sử dụng
Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hoá; mà nó có thể
áp dụng cho một hệ thống, một quá trình
2.2.3 Vai trò chất lượng trong xuất khẩu sản phẩm
Quan tâm đến chất lượng, là một trong những phương thức tiếp cận và tìm cách đạt được những thắng lợi trong sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường nhằm duy trì
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua: khách hàng quyết định lựa chọn mua hàng vào những sản phẩm có thuộc tính phù hợp với sở thích, nhu cầu và khả năng, điều kiện sử dụng của mình Vì vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lượng cao là một trong những căn cứ quan trọng cho quyết định mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Nâng cao vị thế, sự phát triển lâu dài cho doanh nghiêp trên thị trường: khi sản phẩm chất lượng cao, ổn định đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra một biểu tượng tốt, tạo ra niềm tin cho khách hàng vào nhãn mác của sản phẩm Nhờ đó uy tín
và danh tiếng của doanh nghiệp được nâng cao
Trang 252.2.4 Những yêu cầu tuyệt đối về chất lượng
- Sản phẩm phải phù hợp giữa thiết kế và sản xuất
- Phải có dự phòng các khuyết tật có thể xảy ra và tìm ra nguyên nhân để sửa chữa
- Tìm ra cách tạo ra chất lượng tốt nhất trong điều kiện có thể được
- Có phương pháp đo lường phù hợp: các phương pháp lấy mẫu, kiểm tra và phân tích; kiểm tra trên sổ sách (những người làm công tác sản xuất phải độc lập với kiểm tra) để xem yêu cầu đó có phù hợp với mục đích không
- Chịu trách nhiệm trước công tác kiểm tra của mình
Năm yêu cầu trên dựa trên 3 cơ sở của việc sản xuất hàng hoá:
- Sản xuất phải vừa lòng khách hàng (tính khả dụng)
- Cung cấp ra thị trường một sản phẩm sạch (tính an toàn)
- Sản phẩm phải có lợi cho công ty (tính kinh tế )
2.2.5 Các hoạt động và mối quan hệ giữa các hoạt động chất lượng
2.2.5.1 Các hoạt động chất lượng
Quản lý chất lượng sản phẩm là một trong những hoạt động chất lượng nhằm xác định các yêu cầu phải đạt được của sản phẩm, đảm bảo những yêu cầu đó thực hiện được trong thực tế bằng cách tác động có hiệu quả vào những yếu tố và điều kiện
có liên quan tới việc hoàn thành và duy trì chất lượng sản phẩm Quản lý sản phẩm là
cơ sở pháp lý dựa trên các văn bản, tiêu chuẩn được đề ra, là hoạt động quan trọng trên phương diện quản lý xí nghiệp
Kiểm tra chất lượng: là tất cả các hoạt động kiểm tra sản phẩm và dịch vụ rồi so sánh với những yêu cầu đã đặt ra Yêu cầu đó chính là tiêu chuẩn chất lượng Dựa trên
cơ sở kiểm tra chất lượng để loại bỏ những nguyên nhân xấu
Đảm bảo chất lượng: là các hoạt động xây dựng chương trình chất lượng sản phẩm từ thiết kế đến sản xuất và phân phối, dịch vụ Đây là một hoạt động có ý nghĩa trong nội bộ công ty và sự phát triển của công ty Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng là xây dựng niềm tin của lãnh đạo và công nhân trong công việc, niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm của công ty
Kiểm soát chất lượng là toàn bộ các hoạt động phân tích, đo đếm để đánh giá các chỉ tiêu sản phẩm