Chương 1MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn ñề Trong những năm gần ñây, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, ngành chăn nuôi nước ta cũng có những bước phát triển ñáng kể cả về qui mô lẫ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG ENRADIN ĐẾN SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA GÀ TAM HOÀNG VÀ TỈ LỆ NHIỄM
CLOSTRIDIUM PERFRINGENS TRÊN GÀ
Sinh viên thực hiện : HUỲNH HỮU THỂ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
HUỲNH HỮU THỂ
HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG ENRADIN ĐẾN SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA GÀ TAM HOÀNG VÀ TỈ LỆ NHIỄM
CLOSTRIDIUM PERFRINGENS TRÊN GÀ
Khóa luận ñược ñệ trình ñể ñáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
chuyên ngành dược
Giáo viên hướng dẫn
TS VÕ THỊ TRÀ AN
Tháng 08/2010
Trang 3NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
TS Võ Thị Trà An
Trang 4Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến:
TS Võ Thị Trà An người ñã hết lòng hướng dẫn và ủng hộ tinh thần cho chúng em trong thời gian thực hiện ñề tài
Quý thầy cô khoa Chăn Nuôi – Thú Y những người ñã truyền ñạt cho chúng em vốn kiến thức quý báu của chuyên ngành
Ban giám ñốc, các cô chú, anh chị của công ty TNHH Thanh Bình
Ban giám ñốc, các cô chú, anh chị của công ty Intervet
Xin gửi lời biết ơn sâu sắc ñến những người thân trong gia ñình ñã luôn luôn bên cạnh ủng hộ, ñộng viên cả về vật chất lẫn tinh thần giúp tôi có ñược ñiều kiện tốt nhất ñể hoàn thành ñược luận văn này
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn sinh viên ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2010
Sinh viên thực hiện
HUỲNH HỮU THỂ
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “Hiệu quả của việc bổ sung Enradin ñến sự phát triển của gà Tam
Hoàng và tỉ lệ nhiễm Clostridium perfringens trên gà” ñược thực hiện từ ngày
15/03/2010 ñến 10/05/2010 tại trại gà Lìu Hấu Khìn xã Cây Gáo, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Với 5000 con gà ñược chia thành 2 lô Lô I với 2500 con (lô ñối chứng) không trộn kháng sinh trong thức ăn, Lô II với 2500 con (lô thí nghiệm) sử dụng kháng sinh Enradin trộn vào thức ăn với hàm lượng 125 g Enradin trên 1 tấn thức
ăn trong thời gian 9 tuần Các chỉ tiêu liên quan ñến tăng trưởng ñược theo dõi và
ghi nhận hàng tuần Tỉ lệ nhiễm Clostridium perfringens ñược xác ñịnh bằng cách
lấy mẫu phân và thử nhanh với trên BIO K 195 kit
Kết quả cho thấy trọng lượng bình quân lúc 9 tuần tuổi của gà ở lô ñối chứng (1,491 kg/ con) thấp hơn lô thí nghiệm (1,627 kg/ con) Tiêu thụ thức ăn của gà ở
lô ñối chứng tương ñương lô thí nghiệm (3760 g thức ăn/ 1 con gà) Hệ số biến chuyển thức ăn của gà ở lô thí nghiệm (2,25 kg thức ăn/ tăng trọng) thấp hơn lô ñối chứng (2,44 kg thức ăn/ tăng trọng) Tỷ lệ chết của gà ở lô thí nghiệm (2,4 %) thấp
hơn lô ñối chứng (2,48 %) Tỉ lệ nhiễm Clostridium perfringens của gà ở lô ñối
chứng (16,7 %) cao hơn lô ñối chứng (0 %) Như vậy, việc bổ sung Enradin ñã cải
thiện tăng trọng và giúp ñàn gà kháng lại Clostridium perfringens tốt hơn khi không
dùng thuốc
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các bảng xiii
Danh sách các hình ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Đặc ñiểm cấu tạo và sinh lý tiêu hóa ở gia cầm 3
2.1.1 Tiêu hóa ở mỏ và khoang miệng 3
2.1.2 Tiêu hóa ở thực quản và diều 4
2.1.3 Tiêu hóa ở dạ dày tuyến 5
2.1.4 Tiêu hóa ở dạ dày cơ 5
2.1.5 Tiêu hóa ở ruột 6
2.1.6 Lỗ huyệt 8
2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng và tiêu thụ thức ăn của gà thịt 9
2.2.1 Con giống 9
2.2.2 Đặc ñiểm dinh dưỡng của gà 9
2.2.3 Protein trong khẩu phần 10
2.2.4 Kích thước hạt thức ăn và mùi vị thức ăn 10
2.2.5 Điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi và chuồng trại 10
2.2.6 Nước 12
2.2.7 Tiếng ñộng và người chăn nuôi 13
Trang 72.2.8 Mật ñộ 13
2.3 Giống gà Tam Hoàng 13
2.3.1 Nguồn gốc 13
2.3.2 Tình hình chăn nuôi gà Tam Hoàng ở Việt Nam 13
2.4 Giới thiệu sơ lược về C perfringens 14
2.4.1 Định nghĩa và phân loại C perfringens .14
2.4.2 Lịch sử phát hiện 14
2.4.3 Các loại ñộc tố 14
2.4.4 Cơ chế sinh bệnh 16
2.4.5 Triệu chứng, bệnh tích do C perfringens gây ra trên gia cầm 16
2.4.6 Tiêu chuẩn về số lượng C perfringens trong thực phẩm ở Việt Nam 17
2.5 Tác dụng của kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi 18
2.6 Giới thiệu về Enradin F-80 18
2.6.1 Thành phần 18
2.6.2 Ưu ñiểm của Enradin F-80 19
2.6.3 Công dụng 19
2.6.4 Liều lượng 19
2.6.5 Bảo quản 19
2.7 Một số công trình nghiên cứu liên quan 19
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Thời gian và ñịa ñiểm thực hiện thí nghiệm 21
3.2 Phương pháp thí nghiệm 21
3.2.1 Nội dung thí nghiệm 21
3.2.2 Đối tượng thí nghiệm 21
3.2.3 Bố trí thí nghiệm 21
3.3 Các ñiều kiện tiến hành thí nghiệm 22
3.3.1 Thức ăn thí nghiệm 22
3.3.2 Chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi 22
3.3.3 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà 23
Trang 83.3.3.1 Giai ñoạn gà con 23
3.3.3.2 Giai ñoạn gà thịt 23
3.3.4 Qui trình vệ sinh và phòng bệnh 24
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 25
3.4.1 Theo dõi về trọng lượng 25
3.4.1.1 Trọng lượng bình quân 25
3.4.1.2 Tăng trọng tuyệt ñối 25
3.4.2 Theo dõi về thức ăn 26
3.4.2.1 Thức ăn tiêu thụ bình quân 26
3.4.2.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn 26
3.4.3 Theo dõi tỉ lệ chết của gà (%) 26
3.4.4 Tỉ lệ nhiễm Clostridium perfringens (%) 26
3.4.5 Theo dõi giá trị kinh tế 27
3.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 28
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Kết quả về trọng lượng 29
4.1.1 Trọng lượng gà bình quân (TLBQ) (g/ con) 29
4.1.2 Tăng trọng tuyệt ñối (TTTĐ) 32
4.2 Kết quả về thức ăn 34
4.2.1 Tiêu thụ thức ăn (TTTA) (g/con/ ngày) 34
4.2.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTA) (kg thức ăn/ kg tăng trọng) 35
4.3 Tỉ lệ chết (TLC) (%) 36
4.4 Tỉ lệ nhiễm Clostridium perfringens (%) 38
4.5 Hiệu quả kinh tế 38
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Đề nghị 40
Tài liệu tham khảo 41
Phụ lục 43
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Một số enzyme phát hiện trong ống tiêu hóa của gia cầm .7
Bảng 2.2 Độ dài các ñoạn ruột của một số loài chim 8
Bảng 2.3 Độc tố của các type C perfringens .15
Bảng 2.4 Giới hạn cho phép C perfringens trong một số nhóm thực phẩm 17
Bảng 3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 21
Bảng 3.2 Lịch chủng ngừa vaccine 25
Bảng 4.1 Trọng lượng gà bình quân qua các tuần 29
Bảng 4.2 Trọng lượng gà bình quân qua các tuần (phân biệt trống, mái) .31
Bảng 4.3 Tăng trọng tuyệt ñối qua các tuần 32
Bảng 4.4 Tăng trọng tuyệt ñối qua các tuần (phân biệt trống mái) 33
Bảng 4.5 Tiêu thụ thức ăn của gà ở 2 lô 34
Bảng 4.6 Hệ số chuyển hóa thức ăn 35
Bảng 4.7 Tỉ lệ chết của gà trong thời gian thí nghiệm 37
Bảng 4.8 Tỉ lệ nhiễm Clostridium perfringens 38
Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế giữa 2 lô (xét trên 1 con gà) 39
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Cấu tạo hệ tiêu hóa gà 3
Hình 2.2 Bệnh tích hoại tử ở ruột non và manh tràng 16
Hình 3.1 Chuồng úm gà con 22
Hình 3.2 Chuồng nuôi gà thịt 24
Hình 3.3 Môi trường kiểm tra Clostridium perfringens 27
Hình 3.4 Que thử Clostridium perfringens 27
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn ñề
Trong những năm gần ñây, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh
tế, ngành chăn nuôi nước ta cũng có những bước phát triển ñáng kể cả về qui mô lẫn trình ñộ chăn nuôi, trong ñó ngành chăn nuôi gia cầm chiếm một phần rất quan trọng Việc cung cấp nguồn thực phẩm có chất lượng cao cho nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước và xuất khẩu là vấn ñề ñược quan tâm nhiều trong ngành chăn nuôi gia cầm Do vậy, các nhà chăn nuôi luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế
Việc phát minh ra kháng sinh và các ñặc tính của chúng ñã tạo ra một cuộc cách mạng trong y học và cứu loài người thoát khỏi nhiều thảm dịch do vi trùng gây
ra Việc sử dụng kháng sinh trong trong thức ăn chăn nuôi ñược ñánh dấu bằng một thí nghiệm của Stokstad và Juke, 1949 (Trần Quốc Việt, 2010) khi cho gia cầm ăn thức ăn có bổ sung Aureomycin thấy rằng tốc ñộ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của gia cầm tăng rõ rệt Từ ñó, rất nhiều công trình nghiên cứu về kháng sinh như chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi ñược thực hiện, tạo nên một bước ñột phá về năng suất và hiệu quả chăn nuôi ở nhiều nước trên thế giới
Ngày nay, do dư lượng kháng sinh còn lại trong thực phẩm quá cao, một số nước ñã cấm bổ sung kháng sinh vào trong thức ăn chăn nuôi Điều này ñã tạo ñiều
kiện cho vi khuẩn ñường ruột phát triển như E coli, Salmonella, Clostridium
perfringens… làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển của ñàn gà và tổn thất lớn
cho người chăn nuôi Tuy nhiên, một số loại kháng sinh vẫn còn ñược phép lưu hành, trong ñó có enramycin Enradin là một sản phẩm chứa enramycin, loại kháng sinh có khả năng chống lại vi khuẩn G dương Kháng sinh này có khối lượng phân
tử lớn nên không hấp thu qua ñường tiêu hóa và hàm lượng tồn dư trong thịt thấp
Trang 12
Sử dụng Enradin như một biện pháp phòng Clostridium perfringens ñã ñược thực
hiện ở một số nước Ở Việt Nam, các nghiên cứu liên quan ñến loại kháng sinh mới
này hầu như chưa ñược công bố
Được sự ñồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại học Nông Lâm
thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS Võ Thị Trà An và sự giúp ñỡ
của công ty Intervet, chúng tôi ñã tiến hành ñề tài “Hiệu quả của việc bổ sung
Enradin ñến sự phát triển của gà Tam Hoàng và sức tỉ lệ nhiễm Clostridium
perfringens trên gà”
1.2 Mục ñích
Đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung Enradin vào thức ăn ñến sự phát triển
của gà Tam Hoàng và tỉ lệ nhiễm vi khuẩn Clostridium perfringens trên ñàn gà, một
loại vi khuẩn gây bệnh viêm hoại tử ñường tiêu hóa gia cầm
1.3 Yêu cầu
- Bố trí lô thí nghiệm có bổ sung Enradin và lô ñối chứng không bổ sung
thuốc vào thức ăn
- Theo dõi trên các lô thí nghiệm những chỉ tiêu liên quan ñến sự phát triển
của ñàn gà như tăng trọng bình quân, thức ăn tiêu tốn, hệ số tiêu tốn thức ăn và tỉ lệ
sống
- Theo dõi trên các lô thí nghiệm chỉ tiêu liên quan ñến sức kháng lại
Clostridium perfringens như tỉ lệ nhiễm Clostridium perfringens
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Đặc ñiểm cấu tạo và sinh lý tiêu hóa ở gia cầm
Cơ quan tiêu hóa của loài chim nói chung, gia cầm nói riêng khác biệt rất nhiều so với ñộng vật có vú Cấu tạo tổng quát bộ máy tiêu hóa của gia cầm bao gồm khoang miệng, thực quản, diều, dạ dày tuyến (tiền mề), dạ dày cơ (mề), ruột
(ruột non, ruột già), tận cùng là hậu môn (Lâm Minh Thuận, 2004)
Hình 2.1 Cấu tạo hệ tiêu hóa gà 2.1.1 Tiêu hóa ở mỏ và khoang miệng
Khác với ñộng vật có vú, gia cầm có mỏ ñược bao bọc bởi một lớp sừng cứng có cấu tạo ñặc biệt tùy theo loài Ở gà mỏ nhọn, thích nghi cho việc mổ ria, lấy thức ăn trên cạn Ở vịt mỏ dẹp ñầu mỏ có mấu cứng như mống tay, rìa mỏ có khía cho nước thoát ra khi chúng lấy thức ăn trong nước Mỏ loài chim có ba tác
Trang 14dụng vừa ñể lấy thức ăn, vừa ñể kìm giữ khi tiến hành giao phối, vừa ñể làm vũ khí chiến ñấu tự vệ Nó không thích hợp cho sự nhai nghiền thức ăn như ở ñộng vật có
vú Cũng chính vì lẽ ñó khi nuôi gà theo lối công nghiệp, mật ñộ cao, những sơ xuất trong kỹ thuật như khẩu phần ăn thiếu protein, thiếu muối, thiếu chất xơ hoặc nuôi quá chật, quá nóng,… có thể dẫn ñến sự cắn mổ ăn thịt lẫn nhau gây tổn thất lớn trong chăn nuôi
Trong xoang miệng có lưỡi và một hệ thống tuyến nước bọt rất phong phú và phức tạp hơn ñộng vật có vú Về mặt giải phẫu có thể phân biệt làm 8 loại tuyến khác nhau: tuyến hàm trên, tuyến cạnh lỗ mũi, tuyến trên hầu, tuyến giữa miệng và hầu, tuyến sau xoang miệng, tuyến dưới lưỡi, tuyến trước thanh quản và tuyến khóe miệng
Hệ thống tuyến nước bọt này phân tiết ra một lượng nước bọt ở gà trưởng thành trung bình khoảng 12 ml trong một ngày ñêm và biến ñộng từ 7 ñến 25 ml tùy theo tính chất và lượng thức ăn ít hay nhiều Độ pH khoảng 6,75 Khác với ñộng vật
có vú là trong tuyến nước bọt không có enzyme tiêu hóa tinh bột Tác dụng chủ yếu của tuyến nước bọt là làm trơn ñể nuốt thức ăn, ngoài ra nó còn có tác dụng thấm ướt thức ăn Vấn ñề này chưa có sự thống nhất giữa các tác giả Một số cho là có men tiêu hóa tinh bột khi nó ñược nuốt xuống diều, một phần tinh bột ñược tiêu hóa tại ñây (Dương Thanh Liêm, 2008)
2.1.2 Tiêu hóa ở thực quản và diều
Ở gia cầm ống thực quản dài, trước khi ñổ vào xoang ngực nó ñược phình to
ra tạo thành một cái túi gọi là diều, sau ñó nó trở lại như ống thực quản bình thường
ñể ñổ vào dạ dày tuyến Trên niêm mạc ống thực quản và diều có rất nhiều tuyến nước nhờn Nhờ dịch nhờn tiết ra nhiều mà nó làm cho rất trơn ñể gia cầm dễ nuốt thức ăn qua thực quản rất dài của chúng Hình thái giữa thực quản và diều ở gà rất
dễ phân biệt lúc no cũng như lúc ñói
Diều có những chức năng sinh lý quan trọng như sau dự trữ và ñiều tiết lượng thức ăn ñi trong ống tiêu hóa Do loài chim có dung tích dạ dày và ruột rất bé nhỏ nên không chứa một lượng thức ăn lớn như ñộng vật có vú Vì lẽ ñó diều trở
Trang 15thành cơ quan dự trữ ñiều tiết lượng thức ăn Diều còn tiết ra dịch diều ñể thấm ướt làm mềm thức ăn, chuẩn bị cho tiêu hóa ở dạ dày sau này Thời gian thức ăn lưu lại
trong diều còn tùy thuộc vào tính chất thức ăn Thức ăn ñể nguyên hạt khô cứng
nằm trong diều lâu hơn (có thể ñến 18 giờ), thức ăn hỗn hợp dạng bột (có thể chỉ 1,5 – 2 giờ) Do pH ở ñây cao, nhiệt ñộ thân nhiệt thích hợp cho các men tiêu hóa
có sẵn trong thức ăn hoạt ñộng, nên người ta ứng dụng ñiều này ñể bổ sung enzyme phân giải chất NSP (Non Starch Polysaccharide) giúp gia cầm tiêu hóa thức ăn tốt hơn (Dương Thanh Liêm, 2008)
2.1.3 Tiêu hóa ở dạ dày tuyến
Dạ dày tuyến nằm trước dạ dày cơ, nó có dung tích rất bé nhỏ Thời gian thức ăn dừng lại ở ñây cũng rất ngắn Ở ñây có các tuyến tiết ra HCl và enzyme pepsin ñể bắt ñầu tiêu hóa protein Trong dạ dày tuyến có nhiều mục nhỏ, mắt thường có thể nhìn thấy Đó là cửa ñổ ra của các ống tuyến dịch vị Mỗi ñơn vị tuyến cũng có cấu tạo giống như tuyến dịch vị của ñộng vật có vú Trong nang tuyến cũng có hai loại tế bào Một loại thật to tiết ra acid HCl và một loại nhỏ tiết ra men pepsinogen Thức ăn qua ñây dược thấm ướt bởi dịch vị và tiếp tục ñược chuyển xuống dạ dày cơ ñể tiêu hóa tiếp Một khi dạ dày tuyến bị tổn thương như bệnh dịch tả, Gumboro, hay nhiễm ñộc aflatoxin thì dạ dày tuyến không bình thường, khả năng tiêu hóa protein trong thức ăn cũng giảm
2.1.4 Tiêu hóa ở dạ dày cơ
Dạ dày cơ nằm ở phía sau dạ tuyến, ta thường gọi là mề, là một bộ phận của
dạ dày có cấu tạo ñặc biệt, chỉ có ở loài chim Nếu so sánh với dạ dày tuyến thì dạ dày cơ có dung tích lớn hơn và hệ cơ rất phát triển Trong niêm mạc dạ dày cơ có lót lớp tế bào sừng hóa rất cứng ñể chống lại sự va ñập, xay xát khi mề nghiền thức
ăn Phần dưới của lớp tế bào này là lớp tế bào tăng sinh ñể thay thế cho lớp tế bào thượng bì bên trên bị bào mòn Trên bề mặt của lớp tế bào này có nhiều gai nhỏ nhô lên làm cho niêm mạc trở nên nhám giống như tờ giấy nhám Người ta gọi những gai nhỏ này là “trăng mề” Qua khỏi lớp tế bào tăng sinh thì có mô cơ rất phát triển,
Trang 16màu ñỏ sậm Nhờ có hệ thống cơ này, giúp cho mề co bóp rất mạnh, nghiền nát thức
ăn chuẩn bị cho tiêu hóa tiếp theo ở ruột
Mề co bóp có chu kì, tùy theo tính chất thức ăn mà chu kì co bóp có thay ñổi
Ví dụ, khi gà ăn hạt yến mạch cứng mỗi phút co bóp 4 lần, ăn ñại mạch mềm hơn mỗi phút co bóp 3 lần, áp lực co bóp ở gà 2,5 atm Để giúp cho việc nghiền thức ăn, loài chim thường ăn những hạt sỏi granit Nếu thiếu sỏi thì làm giảm khả năng tiêu hóa thức ăn hạt trên 10 % Khi gà ăn nhiều xơ hoặc ăn lông thì hạt sỏi giúp nghiền nát nhanh hơn, gà tiêu thụ thức ăn nhiều hơn Nếu trong dạ dày cơ không có sỏi, khẩu phần thiếu xơ, gà ăn lông và chất ñộn chuồng có thể làm tắt nghẽn dạ dày cơ làm giảm sức ăn của gia cầm Như vậy nhiệm vụ chủ yếu của dạ dày cơ là tiêu hóa
cơ học (Dương Thanh Liêm, 2008)
2.1.5 Tiêu hóa ở ruột
Ruột gia cầm chia làm 2 ñoạn bao gồm ruột non và ruột già
Ruột non là một ống dài có ñoạn rộng hẹp khác nhau, dựa vào hình thái của
nó người ta chia ruột non làm 3 ñoạn khác nhau Đoạn trên là một ống lớn rộng có
dạng hình chữ U gọi là tá tràng Sự tiêu hóa hóa học bởi enzyme cơ thể và sự hấp
thu diễn ra rất mãnh liệt ở ñây Đoạn ruột giữa bắt ñầu từ cuối tá tràng, nơi ñổ ra
của 4 ống tuyến (2 ống từ gan và 2 ống từ tụy) ñến chỗ cuống noãn hoàng (tương
ñương cuống rốn ở ñộng vật có vú) Đoạn ruột non cuối bắt ñầu từ cuống noãn hoàng ñến ngã tư manh tràng
Dưới tác dụng của các loại enzyme từ dịch vị, dịch ruột, dịch tụy và dịch mật, ñại bộ phận các chất dinh dưỡng như chất bột ñường, protein, lipid ñược tiêu hóa và hấp thu ở ñây Những mảnh thức ăn còn cứng chưa ñược nghiền kỹ ñược ñưa ngược lại dạ dày cơ nhờ vào sự nhu ñộng ngược của ruột non ñể dạ dày cơ nghiền tiếp Vì lẽ ñó nên niêm mạc của dạ dày cơ có màu vàng của mật Thời gian tiêu hóa ở ruột non khoảng 6 – 8 giờ Sự hấp thu dưỡng chất ở ruột non bắt ñầu từ tá tràng, song nhiều nhất là ở ñoạn ruột giữa
Sự hấp thu các chất dinh dưỡng trong ñường tiêu hóa gia cầm rất khẩn trương Điều này thể hiện qua mật ñộ lông nhung trên 1 cm2 ở ruột non gia cầm rất
Trang 17lớn, hơn tất cả các loại gia súc khác Chất bột ñường tiêu hóa nhanh và hấp thu nhanh ở ñoạn trên của ruột non, protein phân giải thành axit amin chậm hơn nên nó ñược hấp thu nhiều nhất ở ñoạn kế tiếp của ruột non là không tràng Do vậy mà thí nghiệm của Bell Freeman cho thấy tỉ lệ N so với chất chỉ thị Cr2O3 ở ñoạn trên rất cao từ tá tràng trở lên, ñoạn dưới rất thấp từ không tràng trở xuống
Bảng 2.1 Một số enzyme phát hiện trong ống tiêu hóa của gia cầm (Dương Thanh
Lipas Trypsin
Tinh bột Lipid Peptone
Glucose Axit béo và glycerin Axit amin
Disacchrase Nuclease
Trysinogen Disacchride Axit nucleic
Trypsine Monosaccharide Ribose, desoxyribose, purin
Ruột già gia cầm ñược chia làm 3 phần: manh tràng, hồi tràng và trực tràng
Manh tràng có cấu tạo thành 2 nhánh ñối xứng rất phát triển, chỗ tiếp giáp giữa ruột non và ruột già có van hồi manh tràng ñể không cho thức ăn ñi ngược từ ruột già lên ruột non Ở manh tràng có quá trình lên men vi sinh vật Vì vậy mà một phần chất
xơ cũng ñược tiêu hóa từ ñây Song khả năng tiêu hóa chất xơ ở gia cầm rất có giới hạn Ở gà chỉ tiêu hóa ñược 0,1 % chất xơ Ở ngỗng thì tiêu hóa chất xơ có khá hơn vào khoảng 3 – 10 % (Dương Thanh Liêm, 2008) Chất protein chưa ñược tiêu hóa
ở ruột non, xuống ñây nó cũng bị vi sinh vật lên men thối rất mạnh sản sinh ra nhiều ñộc tố Vì vậy sự cho ăn dư thừa chất ñạm cũng không tốt cho gia cầm Ở gia cầm còn có quá trình tổng hợp vitamin B, có ý nghĩa nhất là vitamin B12 Vì lẽ ñó phân
Trang 18gia cầm trong chất ñộn chuồng là nguồn cung cấp vitamin B12 rất phong phú Nếu nuôi gà thả nền có chất ñộn chuồng, gà ít bị thiếu vitamin B12 hơn so với nuôi trên lồng trong trường hợp thức ăn có giới hạn vitamin B12.
Hồi tràng rất kém phát triển nên không thấy rõ ràng về mặt hình thái như trực tràng Hồi tràng có tác dụng nhu ñộng ngược ñưa chất chứa lên manh tràng và từ manh tràng xuống trực tràng ñể ñi vào lỗ huyệt Mật ñộ lông nhung ở ñây rất thưa thớt nên hấp thu các chất dinh dưỡng cũng rất ít, không ñáng kể Ở ñây có quá trình hấp thu chất khoáng và nước tương ñối mạnh Ngoài ra nó còn hấp thu một số sản phẩm len men như một số acid hữu cơ mạch ngắn, nhưng số lượng không nhiều ñối với các loại chim có cánh biết bay (Dương Thanh Liêm)
2.1.6 Lỗ huyệt
Lỗ huyệt có cấu tạo gần giống như một cái túi Ở ñây gồm có các cửa ñổ vào như ruột già, 2 ống dẫn niệu, ñường sinh dục (tử cung ở gia cầm mái, ống dẫn tinh ở gia cầm trống) Phân và nước tiểu nằm lại ở lỗ huyệt một thời gian, ở ñây có quá trình tái hấp thu muối và nước rất mạnh Vì vậy, phân gia cầm trở nên khô hơn, nước tiểu cũng bị cô ñọng lại thành muối urat màu trắng ở ñầu cục phân Nếu cho gia cầm ăn dư thừa chất ñạm thì muối urat sinh ra nhiều làm cho phân có màu trắng nhiều, nếu cho ăn thiếu chất ñạm thì phân có màu ñen nhiều hơn
Bảng 2.2 Độ dài các ñoạn ruột của một số loài chim (cm) (Dương Thanh Liêm,
2008)
Tá tràng (duodenum)
Đoạn trên ruột non (jejunum)
Đoạn dưới ruột non (ileum)
Trang 192.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng và tiêu thụ thức ăn của gà thịt 2.2.1 Con giống
Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi thịt nói riêng, yếu tố ñầu tiên quyết ñịnh năng suất vật nuôi chính là con giống, một con giống tốt sẽ hứa hẹn một năng suất cao trong tương lai nếu ñảm bảo ñược các ñiều kiện chăm sóc hợp lý Gà hướng thịt phải có ñược những ñặc tính tốt như trọng lượng cơ thể lớn, tốc ñộ sinh trưởng cao, hệ số chuyển biến thức ăn thấp… và hiện nay thì vấn ñề chất lượng thịt cũng rất ñược quan tâm
Theo Lâm Minh Thuận (2004), sự tăng trưởng nhanh trong những tuần ñầu
là ưu thế của sức sản xuất thịt, hơn nữa có sự tương quan nghịch lớn giữa thể trọng
và năng suất trứng Người ta thường sử dụng dòng trống nặng cân với những tính trạng tốt về sinh trưởng (tốc ñộ sinh trưởng nhanh, tỷ lệ quay thịt cao, khả năng chuyển hóa thức ăn cao, phẩm chất thịt tốt…) và dòng mái có thể trọng trung bình với những tính trạng tốt về sức sản xuất trứng lai tạo với nhau ñể tạo ra con lai thương phẩm ñạt ñược những phẩm chất mong muốn
Mỗi giống gà ñều có ñặc ñiểm riêng về màu sắc lông, hình dáng và trọng lượng cơ thể (Lâm Minh Thuận, 2004) Trọng lượng gà trưởng thành và thời gian
gà ñạt ñược trọng lượng trưởng thành cũng tùy thuộc vào giống gà như gà AA (Arbor Acress) lúc 49 ngày tuổi con trống ñạt trọng lượng 2,5 kg, con mái ñạt 2,3
kg Đây là yếu tố khá quyết ñịnh ñến năng suất, tùy vào ñiều kiện khí hậu từng ñịa phương mà chọn giống gà cho thích hợp ñể ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất
2.2.2 Đặc ñiểm dinh dưỡng của gà
Dinh dưỡng giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển sinh lý trong cơ thể của gia cầm Nếu khẩu phần ăn thiếu năng lượng sẽ dẫn ñến sự suy giảm các quá trình trao ñổi chất và các hoạt ñộng chức năng cơ thể Từ ñó, xuất hiện tình trạng còi cọc, chậm lớn, năng suất giảm ở gia cầm sinh sản Còn nếu khẩu phần thức ăn năng lượng cao và cho ăn tự do thì gà sẽ tích nhiều lũy nhiều mỡ trong bụng, ống dẫn trứng, gan to tích nhiều mỡ, làm giảm sức ñẻ trứng của gà Do ñó, dinh dưỡng cho
Trang 20gia cầm cần cân ñối, không thiếu, không dư thừa, thức ăn phù hợp với trạng thái sinh lý và tình trạng năng suất của chúng
2.2.3 Protein trong khẩu phần
Khi nhiệt ñộ chuồng nuôi tăng cao, gà ăn ít thức ăn nên nhu cầu protein tăng cao, mùa lạnh gà ăn nhiều thức ăn nên nhu cầu protein giảm thấp Trong dinh dưỡng gia cầm cần phải có khẩu phần protein tương ứng với nhu cầu protein của chúng Thiếu tương ñối protein hoặc acid amin làm cho gia cầm non còi cọc, chậm lớn, sức kháng bệnh giảm, lông xơ xác, ở gà ñẻ thì năng suất trứng giảm, trứng nhỏ… Ở gà thịt có hiện tượng tích lũy mỡ gan và mỡ trong mô cơ Thiếu protein còn gây tình trạng cắn mổ lẫn nhau Thừa protein trong thức ăn gây lãng phí, kéo theo rối loạn trao ñổi chất, tăng nhu cầu vitamin, ñặc biệt nhu cầu B6 Sự tiêu thụ protein quá cao làm giảm tính ngon miệng trong thời gian nóng, ñó là kết quả của
sự thừa nhiệt sinh ra trong quá trình phân giải protein thừa thành năng lượng Do
ñó, ñầu mùa nóng không tăng protein ngay mà ngược lại giảm trong vài ngày ñể gà giảm bị stress nhiệt
2.2.4 Kích thước hạt thức ăn và mùi vị thức ăn
Thức ăn cho gà ở dạng hạt hoặc nghiền thành mảnh không nên nghiền thành dạng bột (vì do tập tính chọn lựa và lấy thức ăn của gà phù hợp với thức ăn hạt) Thức ăn nghiền nhỏ quá sẽ làm cho gà nhận thức ăn khó hơn ñồng thời tăng ñộ bụi trong chuồng nuôi Một vài nơi cho gà ăn dạng bột ẩm thì khắc phục ñược nhược ñiểm trên nhưng với ñộ ẩm tăng cao thức ăn dễ bị hư hỏng do nấm mốc, máng ăn phải cọ rửa hàng ngày tốn công lao ñộng Gà thích thức ăn có mùi thơm ngon của các nguyên liệu, thức ăn còn mới Gà kém ăn khi thức ăn mất mùi và bị mốc Thức
ăn ñủ ñộ mặn sẽ kích thích làm tăng tính thèm ăn (Lâm Minh Thuận, 2004)
2.2.5 Điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi và chuồng trại
Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ môi trường nằm trong khoảng 20 – 25 0C là khoảng nhiệt ñộ thích hợp cho quá trình trao ñổi chất, sự sinh nhiệt và sự thải nhiệt cân bằng nên thân nhiệt gà ổn ñịnh Khi nhiệt ñộ môi trường quá nóng hoặc quá lạnh ngoài giới hạn
Trang 21trên, thân nhiệt môi trường thay ñổi hơn loài có vú Gia cầm trưởng thành thân nhiệt dao ñộng trong khoảng 40,6 – 41,7 0C
Sự dao ñộng này phụ thuộc vào một số yếu tố Gà con mới nở có thân nhiệt khoảng 38 – 390C Thân nhiệt tăng dần hàng ngày cho ñến 3 tuần tuổi thì ổn ñịnh như gà trưởng thành Giống nặng cân có thân nhiệt cao hơn giống nhẹ cân, con trống có thân nhiệt cao hơn con mái vì gà trống có cường ñộ trao ñổi chất và tốc ñộ sinh trưởng cao hơn gà mái, khi hoạt ñộng thân nhiệt cũng tăng nhẹ, gà nuôi nền thân nhiệt cao hơn gà nuôi nhốt trên lồng Gà mái khi ấp ít hoạt ñộng thì cường ñộ trao ñổi chất giảm thấp nên thân nhiệt giảm nhẹ, gia cầm trong thời gian ñang thay lông có thân nhiệt cao hơn gia cầm không thay lông Sau khi ăn, thức ăn di chuyển trong ống tiêu hóa làm thân nhiệt tăng cao hơn khi ñói Ánh sáng làm thân nhiệt tăng cao hơn so với bóng tối Khi nhiệt ñộ môi trường tăng lên trên 32 0C, thân nhiệt có xu hướng tăng
Ẩm ñộ trong chuồng nuôi do nước trong phân bốc hơi qua hơi nước theo ñường hô hấp tạo thành Ở nhiệt ñộ môi trường 210C, gà uống lượng nước gấp ñôi lượng thức ăn tiêu thụ, 65 – 70% lượng nước ñó thải ra theo phân Khi nhiệt ñộ tăng lên, gà uống nước nhiều hơn thì lượng nước thải ra cũng tăng lên ñáng kể
Những yếu tố làm tăng ẩm ñộ chuồng nuôi Khi thức ăn chứa nhiều muối (trên 1 %) và nhiều xơ, gà uống nước nhiều, nhu ñộng ruột tăng gây phân lỏng Nhiệt ñộ chuồng nuôi thấp, ẩm ñộ không khí cao sẽ làm giảm khả năng bốc hơi nước từ phân và chất ñộn chuồng Khi thức ăn có chứa nhiều nước, thức ăn hư hỏng hoặc nước uống chất lượng kém gây tiêu chảy Gà nuôi lồng thải phân ướt hơn gà nuôi nền
Thông thoáng
Trong quá trình hô hấp, gia cầm hấp thu oxy và thải khí carbonic (CO2) nên trong chuồng nuôi hàm lượng khí oxy giảm ñi Đồng thời với sự gia tăng của khí carbonic (CO2), hơi nước Quá trình lên men phân hủy phân và chất ñộn chuồng cũng sinh ra một số chất khí như ammoniac, methan, hydrosulfit và một số chất khí
có hại khác Vì vậy, việc thông thoáng trao ñổi không khí trong chuồng nuôi là rất
Trang 22quan trọng Không khí trong lành cần liên tục thay thế không khí cũ trong chuồng nuôi Quá trình hô hấp của gia cầm luôn ở mức cao nên lượng không khí cần trên 1kg thể trọng cao hơn so với các loài thú khác
Ánh sáng
Chế ñộ chiếu sáng hợp lý cho từng loại gà sẽ ảnh hưởng tốt ñến năng suất của chúng Kéo dài thời gian chiếu sáng ñể gà con thấy thức ăn và ăn nhiều ñáp ứng mức sinh trưởng cao thì hiệu quả sử dụng thức ăn thấp Ngược lại, rút ngắn thời gian chiếu sáng gà sẽ ăn ít không ñáp ứng nhu cầu nên sinh trưởng chậm hơn nhưng hiệu quả sử dụng thức ăn lại cao hơn Ánh sáng quá mạnh cũng gây stress, ánh sáng quá yếu cũng làm giảm sự tiêu tốn thức ăn của gà Do vậy phải có chế ñộ chiếu sáng thích hợp cho từng giai ñoạn phát triển ñể ñạt mức sinh trưởng tốt và hiệu quả sử dụng thức ăn cao
Chuồng trại
Chuồng trại nuôi gà phải tạo ñược môi trường thuận lợi cho quá trình sống
và sản xuất ñể gà có thể phát huy hết khả năng năng xuất của chúng Chuồng có tác dụng che nắng, che mưa, che gió nhằm tạo một bầu tiểu khí hậu thích hợp nhất cho gia cầm, chuồng còn bảo vệ ñàn gia cầm khỏi những thay ñổi khắc nghiệt của khí hậu Chuồng trại nuôi gà phải tiện lợi nhất cho việc chăm sóc, quản lý ñàn gia cầm,
bố trí hợp lý mọi thiết bị ñể ñạt hiệu quả cao nhất, phải ñảm bảo an toàn về trị an cũng như sinh học và có vị trí thích hợp (Lâm Minh Thuận, 2004)
2.2.6 Nước
Nước không phải là chất dinh dưỡng nhưng ñóng vai trò rất quan trọng trong quá trình trao ñổi chất Nước chiếm tỷ lệ 55 – 75 % trong cơ thể gia cầm Nước tham gia trong thành phần của máu, trong dịch tế bào, dịch tiêu hóa… trứng cũng chứa 65 % Do ñó trong chăn nuôi gà công nghiệp việc thiếu nước uống thường gây hậu quả nghiêm trọng cho ñàn gà, gà có thể bị chết sau 24 giờ bị khát nước, thậm chí chỉ thiếu 10 % nước uống gia cầm thịt sẽ chậm lớn, hiệu quả sử dụng thức ăn kém, năng suất gà ñẻ trứng giảm mạnh hoặc ngưng ñẻ
Trang 232.2.7 Tiếng ñộng và người chăn nuôi
Tiếng ñộng mạnh, ñột ngột, khách tham quan ñông, khi chuyển chuồng sẽ làm cho gà dễ bị stress và kém ăn
Ở vùng giang thôn (Quảng Châu, Trung Quốc) cũng có loại hình gà Tam Hoàng ñịa phương – Gà vàng Giang Thôn cùng với Thạch Kỳ tạp Gà Giang thôn ñược chọn lọc theo cá thể và theo gia ñình qua 10 thế hệ tạo ra loại hình gà Tam hoàng có bộ lông màu vàng sáng bóng; da, chân, mỏ ñều vàng; thịt vàng thơm, ngon, mềm, hương vị ñậm ñà, có lớp mỡ da ngon mềm Đến nay gà Tam hoàng ñược nuôi phổ biến khắp duyên hải Quảng Đông sang cả Quảng Tây, Sơn Tây, Vân Nam, Quí Châu… và trong thực tiễn sản xuất cũng khó phân biệt ñược từng dòng một cách rõ ràng (Hoài Anh, 1995)
2.3.2 Tình hình chăn nuôi gà Tam Hoàng ở Việt Nam
Tháng 3 – 1992 gà Tam Hoàng ñược nhập vào Quảng Ninh Tháng 10 –
1992 gà Tam Hoàng ñược nhập vào Nam Hà Tháng 7 – 1993 gà Tam Hoàng ñược trung tâm nghiên cứu – Viện chăn nuôi nhập thử 10 con gà 2 tuần tuổi Tháng 12 –
1993 nhập 151 con gà 1 ngày tuổi Sau ñó nhận thêm một số dòng khác trong ñó có dòng 882 Tháng 8 – 1993 nhập dòng gà Jiang Cum vàng của Hồng Kông (Trần Công Xuân, Nguyễn Hoàng Tạo và cộng sự, 2000)
Trang 24Đến nay gà Tam hoàng ñã ñược nuôi phổ biến khắp cả nước ta và ñược nhân dân ưa chuộng Kết quả theo dõi nuôi cho thấy gà Tam Hoàng thích nghi tốt với mọi ñiều kiện chăn thả, sức ñề kháng cao, phẩm chất quầy thịt cao, tận dụng ñược thức ăn có sẵn, tạo ñiều kiện phát triển nông thôn
2.4 Giới thiệu sơ lược về Clostridium perfringens
2.4.1 Định nghĩa và phân loại C perfringens
Định nghĩa: Clostridium perfringens là vi khuẩn hình que ngắn, Gram
dương, không di ñộng, sống kỵ khí và có khả năng tạo bào tử C perfringens sống ở
khắp nơi trong tự nhiên và thường gặp trong ñường ruột ñộng vật có xương sống (Bergey, 1994)
Phân loại
Giới Vi khuẩn Ngành Firmicutes Lớp Clostridia
Bộ Clostridiales
Họ Clostridiaceae Giống Clostridium
Loài Clostridium perfringens
C perfringens có 17 nhân tố gây ñộc, trong ñó có 12 ñộc tố mô và ñộc tố
ñường ruột C perfringens ñược phân thành 5 type A, B, C, D, E dựa trên khả năng
tạo ra các ñộc tố chính alpha, beta, epsion và iota
Trang 25Bảng 2.3 Độc tố của các type C perfringens (Johansson, 2006)
A Alpha Bệnh hoại tử dạ dày ruột trên người Hoại tử
ruột loài chim, hoại tử ruột heo con và nhiễm ñộc ñường ruột trên cừu non
B Alpha, beta, epsilon Kiết lỵ cừu con, viêm ruột mãn tính trên cừu
con
C Alpha, beta Xuất huyết hoặc nhiễm ñộc hoại tử trên heo,
cừu, bê, dê, ngựa con sơ sinh Viêm ruột hoại
tử trên người
D Alpha, epsilon Nhiễm ñộc ñường ruột trên cừu con
E Alpha, iota Nhiễm ñộc hoại tử trên cừu con, bê và thỏ
Độc tố alpha là nhân tố gây ra hoại thư sinh khí, làm tan máu, phá hủy tiểu cầu, bạch cầu ña nhân và làm mao mạch tổn thương lan rộng Độc tố này có vai trò quan trọng trong giai ñoạn khởi nhiễm vào cơ và từ ñó phát triển thành bệnh hoại thư sinh khí
Độc tố beta là ñộc tố gây chết chủ yếu ở type B và C của C perfrigens Bản chất ñộc tố này là chuỗi polypeptide ñơn khoảng 40kDa, rất nhạy với trypsin Độc
tố này có vai trò quan trọng trong việc gây bệnh viêm ruột hoại tử ở gia cầm
Độc tố epsilon do C perfringens type B và D tạo ra, khối lượng phân tử nặng
khoảng 32kDa Nó là nguyên nhân gây ñộc tố gan, tăng áp suất máu Đặc tính chính của ñộc tố xuất hiện khi nó gắn vào tế bào biểu mô làm tăng tính thấm mao mạch và làm phù nề các cơ quan như: não, tim, phổi và thận
Độc tố iota là một trong những yếu tố gây chết chính, ñược tạo ra bởi C
perfringens type E, gồm 2 protein ñộc lập nhau là iota a và iota b Iota b liên quan
ñến việc gắn kết với receptor trên màng tế bào và sau ñó iota a dễ dàng xâm nhập vào cytosol Độc tố này có ñặc tính làm tăng tính thấm mao mạch
Trang 262.4.4 Cơ chế sinh bệnh
C perfringens thường cư trú trong ruột người và ñộng vật Với số lượng ít,
vi khuẩn C perfringens không gây bệnh và ñộc tố tiết ra sẽ theo nhu ñộng ruột thải
ra ngoài Khi cơ thể người và ñộng vật yếu ñi, sự tăng trưởng của vi khuẩn cùng với
sự giảm nhu ñộng ruột sẽ làm tăng số lượng và ñộc lực của ñộc tố vi khuẩn Các ñộc tố này thâm nhập vào nội quan (chủ yếu là gan, thận) sau ñó vào thần kinh gây hiện tượng hoại tử nặng và gây ra trạng thái ngộ ñộc Khi ăn phải thức ăn có vi khuẩn, nó sẽ phát triển trong cơ thể sinh ñộc tố Mặt khác, khi tế bào chết, chúng bị phân hủy và giải phóng ñộc tố ra ngoài
2.4.5 Triệu chứng, bệnh tích do C perfringens gây ra trên gia cầm
Gà có biểu hiện xù lông, yếu, bỏ ăn, tiêu chảy nặng Gà bị chết ñột ngột, xác chết nhanh bị co cứng Mổ khám thấy niêm mạc ruột biến ñổi từ sưng ñỏ từng vùng tới loét niêm mạc, viêm ruột màng giả hoặc hoại tử gan
Hình 2.2 Bệnh tích hoại tử ở ruột non và manh tràng (Dương Thanh
Liêm, 2009)
Trang 272.4.6 Tiêu chuẩn về số lượng C perfringens trong thực phẩm ở Việt Nam
Bảng 2.4 Giới hạn cho phép C perfringens trong một số nhóm thực phẩm (Theo
Thịt tươi, thịt ñông lạnh nguyên con hoặc cắt miếng 102
Thịt và sản phẩm thịt dạng muối, xông khói (không xử lý nhiệt ) 102
Thịt và sản phẩm thịt lên men (không xử lý nhiệt) 102
Cá và thủy sản tươi: cá ñông lạnh, cá tươi, các loại nhuyễn thể,
các sản phẩm của cá (phải xử lý nhiệt trước khi sử dụng) 10
2
Sản phẩm chế biến từ cá và thủy sản: tôm, cá hấp nóng, hun
khói, chả cá, chả mực, các loại giáp xác, nhuyễn thể luộc, hấp
(dùng trực tiếp, không qua xử lý nhiệt trước khi sử dụng)
10
Thủy sản khô sơ chế (phải xử lý nhiệt trước khi sử dụng) 20
Trang 282.5 Tác dụng của kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi
Kháng sinh ñược phát hiện ra ban ñầu là ñể chữa các bệnh nhiễm trùng Đến năm 1949, người ta mới sử dụng nó bổ sung vào thức ăn với liều lượng rất thấp so với liều chữa bệnh ñể gia tăng năng suất tích lũy, nâng cao hiệu quả sử dụng thức
ăn, bảo vệ thức ăn tránh nấm mốc hoặc vi khuẩn phát triển làm hư hại thức ăn và phòng bệnh cho gia súc gia cầm
Việc trộn kháng sinh vào thức ăn chăn nuôi ñã làm tăng năng suất vật nuôi trung bình từ 8 – 15 %, giảm tiêu hao thức ăn cho tăng trọng 6 – 10 % trong thời gian ñầu ứng dụng Cơ chế tác ñộng của kháng sinh ở liều thấp trong thức ăn là ức chế sự phát triển của vi sinh vật có hại trong ñường ruột làm tăng khả năng tiêu hóa
và hấp thụ thức ăn
Tác dụng chủ yếu của kháng sinh là kháng khuẩn nên trong ñiều kiện chăn nuôi gồm chuồng trại và thức ăn không ñảm bảo vệ sinh, khẩu phần thức ăn không cân ñối, kỹ thuật chăn nuôi kém thì hiệu quả kháng sinh sẽ cao hơn Tuy nhiên, nếu
sử dụng kháng sinh thường xuyên sẽ làm cho vi khuẩn có hại ñề kháng với thuốc, làm cho kháng sinh mất tác dụng Ngày nay, ở một số nước phát triển có ñiều kiện chăn nuôi ñược cải thiện khá tốt, chế ñộ dinh dưỡng và công tác vệ sinh phòng bệnh rất tốt người ta nhận thấy rằng kháng sinh không còn hiệu quả
2.6 Giới thiệu về Enradin F-80 (Schering-Plough Việt Nam, 2009)
Enradin F – 80 là sản phẩm có chứa kháng sinh enramycin thuộc nhóm polypeptide ñược nghiên cứu và sản xuất bởi công ty Schering Plough (USA)
Enramycin ñược chiết xuất từ một loại nấm Actinomyces (Streptomyces
fungicidicus), có tác ñộng trên vi khuẩn gram dương trong ñường ruột, ñặc biệt có
tác ñộng mạnh trên vi khuẩn kỵ khí Clostridium perfringens
Trang 292.6.2 Ưu ñiểm của Enradin F-80
Tác ñộng kháng khuẩn ñối với các vi khuẩn Gram dương trong cả hai ñiều
kiện hiếu khí và kỵ khí Enradin có ñặc tính kháng khuẩn mạnh với vi khuẩn C
perfringen, một loại vi khuẩn gây viêm ruột hoại tử và chậm tăng trọng ở gia cầm
Enradin làm giảm tình trạng ñi phân lỏng ở gia cầm, làm giảm nhẹ các triệu chứng lâm sàng của bệnh cầu trùng, nhờ Enradin có khả năng kiềm hãm các vi khuẩn kỵ khí là nguyên nhân thứ cấp của bệnh cầu trùng
Enradin không gây kháng chéo với các loại kháng sinh hoặc các chất kháng khuẩn ñang sử dụng trên thị trường
Enradin không hấp thu qua ruột nên giảm sự lo ngại về sự tồn dư Enradin trong thực phẩm của con người từ ñộng vật ñã ñược ñiều trị bằng Enradin Kháng sinh này không bị ảnh hưởng trong quy trình ép viên thức ăn
2.6.3 Công dụng
Phòng và kiểm soát bệnh viêm ruột hoại tử trên gia cầm do vi khuẩn
Clostridium perfringens gây ra
Cải thiện mức tăng trọng và hiệu quả sử dụng thức ăn, rút ngắn thời gian nuôi và giảm ñáng kể chi phí thức ăn
2.6.4 Liều lượng
Trộn ñều Enradin F-80 vào trong thức ăn của gà từ lúc 1 ngày tuổi ñến khi xuất chuồng với liều 125 g Enradin F-80 trong 1 tấn thức ăn
2.6.5 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt ñộ phòng, tránh xa nơi ẩm ướt
2.7 Một số công trình nghiên cứu liên quan
Nguyễn Văn Cường (2008) khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm GUSTOR lên
sự sinh trưởng và phát triển của gà Tam Hoàng trong 11 tuần Kết quả trọng lượng bình quân của lô ñối chứng và lô thí nghiệm lần lượt là 1404 g/ con, 1573 g/ con Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng của lô ñối chứng và thí nghiệm lần lượt là 3,32
kg và 3,16 kg Tỉ lệ chết lô ñối chứng và lô thí nghiệm là 12,1 %