1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT, CHẨN ĐOÁN VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ B ỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN CHÓ TẠI BỆ NH VI ỆN THÚ – Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

73 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 653,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh trên ñường tiêu hóa là bệnh gây ra những triệu chứng bỏ ăn, ói mữa, tiêu chảy.. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh như do thức ăn, vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, ñộc tố, do ngoại

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ - Y

***********

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT, CHẨN ĐOÁN VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ – Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TP HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện: BA VĂN TRƯỞNG Lớp: DH05DY

Ngành: DƯỢC THÚ Y Niên khóa: 2005 - 2010

Tháng 08/2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ - Y

***********

BA VĂN TRƯỞNG

KHẢO SÁT, CHẨN ĐOÁN VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ – Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TP HỒ CHÍ MINH

Khóa luận ñược ñệ trình ñể ñáp ứng yêu cầu cấp bằng bác sỹ thú y

Giáo viên hướng dẫn

ThS BÙI NGỌC THÚY LINH

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: BA VĂN TRƯỞNG

Tên khóa luận: KHẢO SÁT, CHẨN ĐOÁN VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH”

Đã hoàn thành khóa luận theo ñúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến

nhận xét, ñóng góp của hội ñồng chấm thi tốt nghiệp

Giáo viên hướng dẫn

ThS Bùi Ngọc Thúy Linh

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Xin gởi ñến cha mẹ lời nhớ ơn sâu sắc nhất, người ñã sinh thành, nuôi dưỡng

và dạy dỗ cho con có ñược ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ chí Minh, Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng toàn thể thầy cô ñã tận tình chỉ dạy và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập tại trường

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến:

Thạc Sĩ Bùi Ngọc Thúy Linh

Tiến Sĩ Nguyễn Tất Toàn

Đã tận tình hướng dẫn, truyền ñạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu và tạo ñiều

kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn các thầy, cô, anh, chị ñồng nghiệp tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin cảm ơn các bạn trong và ngoài lớp DH05DY ñã ñộng viên và giúp ñỡ chúng tôi trong quá trình học tập

TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2010

Ba Văn Trưởng

Trang 5

TĨM TẮT

Đề tài nghiên cứu “KHẢO SÁT, CHẨN ĐỐN VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HĨA TRÊN CHĨ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH”, từ ngày 1 tháng 3 năm

2010 đến ngày 1 tháng 7 năm 2010 Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khảo sát là lập hồ sơ bệnh án cho từng ca bệnh để theo dõi trong suốt quá trình điều trị Việc chẩn đốn phụ thuộc chủ yếu vào chẩn đốn lâm sàng kết hợp với một số xét nghiệm cận lâm sàng

Trong quá chúng tơi ghi nhận cĩ 462 ca bệnh mang đến khám và điều trị tại Bệnh Xá Thú Y trong đĩ cĩ 253 ca mắc bệnh đường tiêu hĩa, chiếm tỷ lệ 54,76 % Chúng tơi tiến hành khảo sát 253 chĩ mắc bệnh đường tiêu hĩa thì kết quả ghi nhận được là chĩ mắc bệnh đường tiêu hĩa ở lứa tuổi < 2 tháng tuổi là 50,94 %, từ 2 – 6 tháng tuổi là 77,72 %, từ > 6 – 12 tháng tuổi là 40,38 % và > 12 tháng tuổi là 30,97% Tỷ lệ bệnh ở giống chĩ nội là 61,57 % và giống chĩ ngoại

là 48,07 % Tỷ lệ bệnh ở chĩ đực là 53,88 % và chĩ cái là 55,76% Chĩ chưa

được tiêm phịng tỷ lệ bệnh là 62,8 % và chĩ được tiêm phịng tỷ lệ bệnh là

35,07 % Triệu chứng thường gặp trên bệnh đường tiêu hĩa là ĩi mửa kết hợp với tiêu chảy chiếm tỷ lệ là 42,69 % Bệnh truyền nhiễm chiếm tỷ lệ là 54,15 %

và bệnh khơng truyền nhiễm là 45,85 % Kết quả phân lập 20 mẫu phân và ghi

nhận được tỷ lệ nhiễm E coli là 100 % và Salmonella spp là 55 % Kết quả thử kháng sinh đồ ghi nhận được vi khuẩn E coli và Salmonella spp nhạy với kháng

sinh gentamicin, nofloxacin và đề kháng cao với kháng sinh Bactrim, colistin Trong 253 ca chĩ mắc bệnh đường tiêu hĩa cĩ 195 ca được điều trị khỏi bệnh, tỷ

lệ điều trị khỏi bệnh là 77,08 % Trong đĩ, tỷ lệ điều trị khỏi bệnh truyền nhiễm

là 62,04 % và bệnh khơng truyền nhiễm là 94,83 %

Sau khi tiến hành khảo sát, chẩn đốn và ghi nhận kết quả điều trị bệnh trên

đường tiêu hĩa, chúng tơi nhận thấy bệnh trên đường tiêu hĩa chiếm tỷ lệ khá cao trên

chĩ nhưng hiệu quả điều trị bệnh vẫn cịn thấp và đặc biệt là bệnh truyền nhiễm

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG

TRANG TỰA i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ x

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu .2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN VÀ TÀI LIỆU 3

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ 3

2.2 MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA THƯỜNG GẶP 4

2.2.1 Bệnh Carré 4

2.2.2 Bệnh do Parvovirus 7

2.2.3 Bệnh do Leptospira 10

2.2.4 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó 13

2.2.5 Bệnh do ký sinh trùng 15

2.2.6 Ngộ ñộc 17

2.2.7 Nghi bệnh viêm dạ dày – ruột 17

2.3 GIỚI THIỆU VỀ TEST CHẨN ĐOÁN NHANH BỆNH CARRÉ VÀ BỆNH DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ 18

Trang 7

2.3.1 Nguyên tắc chung cho phản ứng test chẩn đốn nhanh bệnh Carré, bệnh do

Parvovirus trên chĩ 18

2.3.2 Test chẩn đĩan nhanh bệnh Carré 19

2.3.3 Test chẩn đốn nhanh bệnh do Pavovirus 19

2.4 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HĨA TRÊN CHĨ 19

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 21

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN 21

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 21

3.3 NỘI DUNG 21

3.4 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH VÀ CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 21

3.4.1 Khảo sát tỷ lệ chĩ mắc bệnh đường tiêu hĩa 21

3.4.2 Khảo sát các xét nghiệm cận lâm sàng 22

3.4.3 Ghi nhận triệu chứng và bệnh tích trên chĩ mắc bệnh đường tiêu hĩa 25

3.4.4 Ghi nhận liệu pháp điều trị và kết quả điều trị bệnh 25

3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 26

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Khảo sát tỷ lệ chĩ mắc bệnh đường tiêu hĩa 27

4.1.1 Tỷ lệ chĩ mắc bệnh đường tiêu hĩa theo giống, lứa tuổi, giới tính và tiêm phịng trên tổng số chĩ khảo sát 28

4.1.2 Tỷ lệ các triệu chứng xuất hiện trên bệnh đường tiêu hĩa 31

4.1.3 Tỷ lệ chĩ mắc bệnh đường tiêu hĩa theo từng nhĩm bệnh và từng loại bệnh 32 4.2 Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng 34

4.2.1 Kết quả thử Test Witness ở chĩ nghi bệnh Carré và bệnh do Parvovirus 34

4.2.2 Kết quả xét nghiệm máu 36

4.2.3 Kết quả phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ 38

4.3 Ghi nhận triệu chứng, bệnh tích đại thể và bệnh tích vi thể một số bệnh đường tiêu hĩa 40

4.3.1 Trường hợp chĩ mắc bệnh Carré 40

Trang 8

4.3.2 Trường hợp bệnh do Parvovirus 42

4.3.3 Trường hợp bệnh viêm dạ dày – ruột 45

4.3.4 Trường hợp bệnh do giun tròn 46

4.4 Ghi nhận liệu pháp ñiều trị và kết quả ñiều trị bệnh của một số trường hợp chó bệnh ñường tiêu hóa 47

4.4.1 Liệu pháp ñiều trị 47

4.4.2 Hiệu quả ñiều trị 49

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53

5.1 KẾT LUẬN 53

5.2 ĐỀ NGHỊ 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC 57

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

TRANG

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý máu thường gặp trên chó 3

Bảng 4.1 Tỷ lệ chó mắc bệnh ñường tiêu hóa trên tổng số chó khảo sát 27

Bảng 4.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh trên ñường tiêu hóa theo giống, lứa tuổi, giới tính và tiêm phòng 28

Bảng 4.3 Tỷ lệ các triệu chứng xuất hiện trên bệnh ñường tiêu hóa 31

Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bệnh ñường tiêu hóa trên từng nhóm bệnh và trên từng loại bệnh33 Bảng 4.5 Kết quả thử Test Witness ở chó nghi bệnh Carré và bệnh do Parvovirus 34 Bảng 4.6 Kết quả xét nghiệm máu chó bệnh Carré 36

Bảng 4.7 Kết quả xét nghiệm máu chó bệnh do Parvovirus 37

Bảng 4.8 Kết quả thử kháng sinh ñồ của vi khuẩn E.coli và Salmonella spp 38

Bảng 4.10 Hiệu quả ñiều trị chung bệnh ñường tiêu hóa 50

Bảng 4.9 Danh mục 1 số loại thuốc kháng sinh và kháng viêm thường sử dụng trong ñiều trị 57

Bảng 4.11 Hiệu quả ñiều trị bệnh Carré 50

Bảng 4.12 Hiệu quả ñiều trị khỏi bệnh do Parvovirus 51

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

TRANG

Hình 4.1 Thử test Witness dương tính trên chó bệnh Carré 35

Hình 4.2 Thử test Witness dương tính trên chó bệnh do Parvovirus 35

Hình 4.3 Sừng hóa gan bàn chân và gương mũi khô và bong tróc ở chó bệnh Carré .40

Hình 4.4 Phổi bị viêm, xuất huyết, sung huyết trên bệnh Carré 41

Hình 4.5 Niêm mạc ruột bị sung huyết 41

Hình 4.6 Ruột bị lồng trên chó bệnh Carré 41

Hình 4.7 Phổi xuất huyết trên vách phế nang và lan rộng 42

Hình 4.8 Chó ñi phân lỏng như nước, lầy nhầy và có kèm máu tươi, cơ thể giảm sút trầm trọng 42

Hình 4.9 Gan sung huyết và túi mật căng trên chó bệnh do Parvovirus 43

Hình 4.10 Ruột xuất huyết và niêm mạc ruột sần sùi trên chó bệnh do Parvovirus 43 Hình 4.11 Lách có dạng không ñồng nhất trong bệnh do Parvovirus 44

Hình 4.12 Mô gan có nhiều bạch cầu tích tụ 44

Hình 4.13 Niêm mạc ruột bị hư hại và xuất huyết nặng 45

Hình 4.14 Nhu mô lách sung huyết và xuất huyết 45

Hình 4.15 Chó bị tiêu chảy máu lẫn niêm mạc ruột 46

Hình 4.16 Trứng giun tròn xem dưới kính hiển vi 46

Trang 11

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

TRANG

Sơ ñồ 2.1 Cách sinh bệnh trong bệnh Carré (Trần Thanh Phong, 1996) 6

Sơ ñồ 2.2 Cách lây lan trong bệnh Leptospira (Trần Thanh Phong, 1996) .11

Trang 12

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 13

Trước nhu cầu của thực tế, lượng chó du nhập vào nước ta ngày càng nhiều

về số lượng cũng như ña dạng về chủng loại, kéo theo một số bệnh mới phát sinh

Do việc phòng ngừa và ñiều trị bệnh trên chó chưa ñược người dân quan tâm ñúng mức nên tình hình bệnh tật ngày càng gia tăng Đặc biệt là bệnh trên ñường tiêu hóa gây tỷ lệ chết cao trên chó

Bệnh trên ñường tiêu hóa là bệnh gây ra những triệu chứng bỏ ăn, ói mữa, tiêu chảy Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh như do thức ăn, vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, ñộc tố, do ngoại vật ñâm vào ñường tiêu hóa, các ngoại vật khó tiêu do chó ăn phải,… Các nguyên nhân trên tác ñộng lên ñường tiêu hóa gây ức chế sự hấp thu hoặc kích thích sự xuất tiết, gây ra tình trạng nôn, tiêu chảy làm cho nước và các chất ñiện giải theo phân và dịch nôn ñi ra ngoài Tình trạng này kéo dài sẽ làm cho chó suy nhược nhanh chóng và có thể gây chết nhanh chóng nếu không ñiều trị kịp thời

Trang 14

Xuất phát từ nhu cầu của thực tế, được sự phân cơng của Khoa Chăn Nuơi Thú Y và Bộ Mơn Nội Dược Trường Đại Học Nơng Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS Bùi Ngọc Thúy Linh, chúng tơi tiến hành thực hiện đề

tài: “KHẢO SÁT, CHẨN ĐỐN VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH

ĐƯỜNG TIÊU HĨA TRÊN CHĨ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC

NƠNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH”

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Khảo sát, chẩn đốn và ghi nhận kết quả điều trị bệnh đường tiêu hĩa trên chĩ tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nơng Lâm TP Hồ Chí Minh nhằm nâng cao sự hiểu biết về bệnh đuờng tiêu hố và tìm ra hướng điều trị đạt hiệu quả cao

1.2.2 Yêu cầu

Khảo sát tỷ lệ chĩ mắc bệnh đường tiêu hĩa

Dùng một số kỹ thuật xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đốn bệnh như xét

nghiệm máu, test chẩn đốn nhanh bệnh Carré, bệnh do Parvovirus, phân lập vi

khuẩn, thử kháng sinh đồ và dùng phương pháp phù nổi để xác định nhiễm giun trịn

Ghi nhận triệu chứng, bệnh tích đại thể và bệnh tích vi thể trên những chĩ bệnh chết

Ghi nhận liệu pháp điều trị và kết quả điều trị

Trang 15

Chương 2 TỔNG QUAN VÀ TÀI LIỆU

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ

Nhiệt ñộ bình thường trên chó ñược lấy ở trực tràng là 38 – 39oC Trong tình trạng bệnh lý, thân nhiệt của thú cũng bị thay ñổi (các bệnh khác nhau cũng làm nhiệt

ñộ tăng lên hay hạ thấp khác nhau) Hô hấp là tiến trình trao ñổi các chất giữa không

khí và mô bào Tần số hô hấp ở chó lớn là 10 – 40 lần/phút và ở chó nhỏ là 15 – 35 lần/phút Nhịp tim bình thường của chó trưởng thành là 60 – 160 lần/phút và của chó con là 200 – 220 lần/phút Tuổi thành thục sinh dục của chó ñực là 7 – 10 tháng tuổi

và chó cái là 9 – 10 tháng tuổi Sự trưởng thành sinh dục thường xuất hiện sớm ở những giống chó nhỏ và muộn ở những giống chó lớn Thời gian mang thai là 57 – 63 ngày Trên chó cái thường có hiện tượng mang thai giả Chó thường lên giống 2 lần mỗi năm Chu kỳ ñộng dục là 4 - 4,5 tháng và thời gian ñộng dục trung bình là 12 - 20 ngày Thời gian thuận tiện ñể phối giống là 9 – 13 ngày kể từ khi có hiện tượng lên giống ñầu tiên (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý máu thường gặp trên chó

(Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)

Trang 16

2.2 MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA THƯỜNG GẶP

2.2.1 Bệnh Carré

2.2.1.1 Khái niệm

Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính hay bán cấp tính rất mạnh chuyên tấn

công trên chó và một vài loài thú ăn thịt khác Trên lâm sàng, bệnh biểu hiện ra những triệu chứng vô cùng ña dạng: sốt, nổi mụn mủ ở những vùng da mỏng, viêm phổi, viêm dạ dày ruột và có triệu chứng thần kinh ở giai ñoạn cuối

Sự lây lan của mầm bệnh có 2 con ñường lây lan chính là trực tiếp thường xảy ra qua khí dung, gián tiếp qua phân và nước tiểu nhưng rất hiếm

2.2.1.4 Cách sinh bệnh

Sau khi xâm nhiễm bằng khí dung, virus sẽ nhân lên ñầu tiên trong ñại thực bào và những tế bào lympho của ñường hô hấp và những hạch bạch huyết vệ tinh (Sơ ñồ 2.1)

2.2.1.5 Triệu chứng

Bệnh Carré biểu hiện triệu chứng rất ña dạng trên chó bệnh Tùy thuộc vào tuổi chó, giống chó, tình trạng sức khỏe, chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng và ñộc lực của mầm bệnh

Thời gian nung bệnh chó từ 3 – 8 ngày, ñầu tiên xuất hiện những triệu chứng chung như buồn bã, ủ rũ, ăn ít, không thích vận ñộng, viêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi, chảy nhiều dịch lỏng lúc ñầu sau ñặc, có mủ,… giảm bạch cầu ñặc biệt

là bạch cầu lympho

Trang 17

Thể cấp tính: cĩ thể xuất hiện các triệu chứng là sốt 2 pha (sốt cao từ 3 – 6 ngày sau cảm nhiễm và kéo dài 2 ngày, sau đĩ sốt giảm và vài ngày sau xuất hiện

đợt sốt thứ 2, kéo dài cho đến chết), viêm cata vùng mắt, mũi (mắt chảy nhiều ghèn,

mũi chảy dịch xanh), xáo trộn trên hệ tiêu hĩa (ĩi mửa, tiêu chảy phân lỏng tanh cĩ máu lẫn niêm mạc ruột bong trĩc), xáo trộn hệ hơ hấp (ho, khạc nhiều đàm, thở khị khè, âm rale ướt, viêm phổi…), biểu hiện viêm não (co giật, nhai giả, chảy nhiều nước bọt,…), viêm da (lớp biểu bì hĩa sừng, xuất hiện những nốt sài ở bụng, ngực, trong đùi và nếu bội nhiễm vi khuẩn sẽ cĩ mủ)

Thể bán cấp tính: Cĩ biểu hiện xáo trộn tiêu hĩa và hơ hấp nhưng ở thể thầm lặng, kéo dài 2 – 3 tuần, trước khi cĩ những biểu hiện, những triệu chứng thần kinh, thường xuất hiện trên chĩ cĩ biểu hiện triệu chứng sừng hĩa gan bàn chân Những biểu hiện thần kinh (co giật nhĩm cơ vùng chân, mặt, ngực, đau cơ, liệt phần sau cơ thể, chĩ mất thăng bằng, chảy nước bọt, nhai giả, hơn mê và sau thời gian ngắn chĩ chết)

2.2.1.6 Bệnh tích

Bệnh tích đại thể: khơng cĩ bệnh tích đại thể mang tính chất chỉ thị bệnh Cĩ thể sừng hĩa ở mõm và gan bàn chân Tùy theo mức độ phụ nhiễm vi trùng cĩ thể thấy viêm phế quản – phổi, viêm ruột và mụn mủ ở da mỏng

Bệnh tích vi thể: gây hoại tử những mơ bạch huyết, cĩ thể thấy thể vùi (thể Lentz), trong tế bào chất bắt màu eosin (đơi khi trong nhân) ở bàng quang, bồn thận, những tế bào biểu mơ đường hơ hấp, ruột và não Bệnh tích vi thể ở não là viêm não tủy khơng mủ với thối hĩa nơrơn, tăng sinh tế bào thần kinh đệm, hủy Myelin và thể vùi (thể Lentz) trong nhân

2.2.1.7 Chẩn đốn

Việc chẩn đốn gặp nhiều khĩ khăn do triệu chứng luơn biến đổi Người ta chú ý các triệu chứng như sau: sốt 2 pha, chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi Xáo trộn hơ hấp cùng với ho Tiêu chảy, cĩ thể kết hợp với các bệnh truyền nhiễm khác Sừng hĩa mõm

và gan bàn chân, thường gặp ở thể mãn tính Xáo trộn thần kinh, khĩ trị trong trường hợp nặng Số lượng bạch cầu giảm nhưng với mức độ nào đĩ Mụn mủ ở vùng da ít lơng

Trang 18

Sơ ñồ 2.1 Cách sinh bệnh trong bệnh Carré (Trần Thanh Phong, 1996)

2.2.1.8 Điều trị

Việc ñiều trị chỉ nhằm giới hạn sự phát triển của vi trùng phụ nhiễm, cung cấp chất ñiện giải và kiểm soát các biểu hiện thần kinh, chưa có thuốc ñặc trị Theo Nguyễn Như Pho (2003) ñưa ra phương pháp ñiều trị triệu chứng: dùng một số kháng sinh ñể chống nhụ nhiễm như kanamycin, ampicillin, gentamicin,… Các thuốc bổ trợ ñể ñiều trị triệu chứng như chống ói (Primperan), trợ hô hấp (bromhexine), chống co giật dùng Combitress (acepromazine), hạ sốt dùng Anazine, bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột (Smecta, Phosphalugel), cung cấp chất ñiện giải (Lactate ringer, glucose 5 %) Tăng cường sức ñề kháng cho chó dùng Vitamin nhóm B, C,…

Qua ñường hô hấp

Virus vào máu

Cơ quan sinh lympho (lách, hạch bạch huyết, tủy xương)

Biểu hiện lâm sàng

không rõ ràng

Biểu hiện rõ trên lâm sàng

Trang 19

2.2.1.9 Phòng bệnh

Cách ly chó khỏe với chó bệnh Chó mới mua về phải cách ly tối thiểu 12 ngày mới nhập chung vào bầy và trong thời gian cách ly phải theo dõi sát sao thân nhiệt của con vật, sát trùng khu vục bằng nước Javel, formol,

Tiêm vaccin phòng bệnh cho những con mới mua về mà không rõ nguồn gốc trong tình trạng sức khỏe tốt (Trần Thanh Phong, 1996)

2.2.2 Bệnh do Parvovirus

2.2.2.1 Khái niệm

Bệnh do Parvovirus là một bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ

Parvoviridae, giống Parvovirus type 2 gây thiệt hại nhiều cho chó Đặc ñiểm gây

xuất huyết và hoại tử ñường ruột, tiêu chảy phân lẫn máu do viêm dạ dày ruột cấp tính, giảm thiểu số lượng bạch cầu ñẫn ñến suy giảm miễn dịch, tử số cao trên chó con còn bú

Loài nhạy cảm chỉ gây nhiễm họ chó Thú bệnh và phân là nguồn chứa virus quan trọng nhất Đường xâm nhập phổ biến là qua ñường miệng, thức ăn, nước uống,… Có 2 phương thức lây lan chính là lây lan trực tiếp từ chó bệnh sang chó khác và gián tiếp do tiếp xúc với môi trường bị vấy nhiễm phân của chó bệnh

2.2.2.4 Cách sinh bệnh

Đầu tiên, virus sẽ nhân lên trong những mô lympho ở vùng hầu họng và vào

máu gây viremia trong khoảng từ ngày thứ 3 ñến thứ 5 sau khi cảm nhiễm Theo tuần hoàn, virus ñến nhiều mô và cơ quan Virus nhân lên trong những tế bào

Trang 20

lympho và tế bào tủy xương dẫn ñến giảm thiểu số lượng bạch cầu, hậu quả làm suy giảm miễn dịch Virus nhân lên trong tế bào ruột ñến hoại tử biểu mô ruột, viêm ruột, giảm hấp thu và tiêu chảy rồi chết (Trần Thanh Phong, 1996)

bỏ ăn hoàn toàn Chó non còn bú bị mất nước nhanh, suy nhược nặng nề, ñôi khi sốt nhưng không quá cao lúc ñầu bệnh Trong máu có hiện tượng giảm bạch cầu cùng với sốt liên quan tới giảm bạch cầu trung tính và tế bào lympho Trong những ca

Thể viêm cơ tim: thường gặp trên chó 1 – 2 tháng tuổi, biểu hiện chủ yếu

là suy tim, có thể chết một cách ñột ngột Nhiều chó con còn bú trong một lứa có biểu hiện khó thở, rên rỉ và kiệt sức, có thể chết trong vài giờ hoặc vài phút Chó thiếu máu nặng, niêm mạc nhợt nhạt hay thâm tím, gan sưng, túi mật căng, chó chết nhanh Những chó con còn sống, tiếng thổi của tim, bị suy tim (Trần Thanh Phong, 1996)

2.2.2.6 Bệnh tích

Bệnh tích ñại thể: chó bệnh có thể biểu hiện bệnh tích: lách có dạng không

ñồng nhất Hạch màng treo ruột triển dưỡng, thủy thủng và xuất huyết Ruột mở

rộng, sung huyết hay xuất huyết, thường trống rỗng Thành ruột non mỏng do có sự bào mòn của nhung mao ruột, bong tróc niêm mạc ruột Toàn bộ khúc ruột có thể chứa ñầy máu và mảnh vỡ niêm mạc ruột Niêm mạc dạ dày sung huyết toàn bộ Gan có thể sưng và túi mật căng Trong thể cơ tim thường thấy thủy thủng ở phổi

Bệnh tích vi thể: ghi nhận ñược hoại tử và tiêu hủy ở tế bào lympho, hoại tử những mảng Payer của màng treo ruột Trong thể cấp tính, có sự tái thiết của tế bào

Trang 21

biểu mơ và nang tiến khá rõ nét ở ruột Trên chĩ con cịn bú, tùy theo giai đoạn phát triển của bệnh mà các bệnh tích như viêm, thủy thũng, hoại tử, hĩa sợi với sự cĩ mặt hay khơng lượng lớn những thể vùi bazơ trong nhân của sợi cơ tim

2.2.2.7 Chẩn đốn

Chẩn đốn lâm sàng

Dựa trên các triệu chứng lâm sàng như chĩ bỏ ăn, ủ rũ, sốt nhẹ hoặc khơng sốt Chĩ ĩi mửa, tiêu chảy nhiều và rất nhanh Tính đàn hồi của da giảm nghiêm trọng do mất nước Phân lỏng như nước, kèm theo máu tanh và cĩ mùi rất đặc trưng Bạch cầu giảm nghiêm trọng

Chẩn đốn dựa vào dịch tễ học là bệnh thường xuất hiện trên chĩ từ 6 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi, tính lây lan cao và kết thúc bằng cái chết nhanh chĩng hoặc khỏi bệnh sau 5 ngày

Chẩn đốn phân biệt với bệnh viêm ruột do Coronavirus, viêm ruột do virus Carré, viêm ruột do Salmonella spp, Shigella spp và Leptospira spp

Chẩn đốn phịng thí nghiệm

Xét nghiệm mơ học ruột và cơ quan lympho cho phép nghi ngờ: tế bào nhung mao ruột bị hư hại, cĩ thể vùi trong nhân Dùng test nhanh chẩn đốn bệnh do

Parvovirus (test Witness) Lấy máu kiểm tra số lượng bạch cầu lấy máu 2 lần liên tiếp

nhau để phát hiện được sự biến đổi của bạch cầu trong máu (Trần Thanh Phong, 1996)

2.2.2.8 Điều trị

Việc điều trị chỉ nhằm tăng cường sức chống chọi với bệnh, chữa triệu chứng và chống những vi trùng kế phát, hiện tại chưa cĩ thuốc đặc trị (Trần Thanh Phong, 1996) Cho chĩ ăn thức ăn lỏng, khơng cho uống nước nếu chĩ cĩ triệu chứng ĩi mửa và bù

đắp nước lượng nước bị mất do ĩi mửa, tiêu chảy và tùy theo biểu hiện lâm sàng (nếp

gấp ở da, hốc mắt lõm sâu) Dùng kháng sinh để hạn chế sự xâm lấn của vi trùng

đường ruột (gentamicin, ampicillin, oxytetracycline,…) Dùng các thuốc hỗ trợ như trợ

lực Vitamin C, B – complex,… Chống nơn mửa dùng Primperan (metoclopramide), cầm tiêu chảy dùng Imodium (Ioperamide) Cầm máu bằng Vitamine K

Trang 22

2.2.2.9 Phòng bệnh

Cách ly những cho khỏe mạnh với những con mắc bệnh Chăm sóc tốt, chủng ngừa bằng vaccine khi chó khỏe mạnh Sử dụng Tetradog và Hexadog, tiêm mũi thứ nhất vào lúc chó ñược 8 tuần tuổi, sau 1 tháng tiêm nhắc mũi thứ 2 và tái chủng hằng năm

Bộ Spirochaetales gồm 2 họ chính là Spirochaetaceae (có 2 giống gây bệnh

là Borrelia và Treponema) và Leptospiraceae (tiêu biểu là giống Leptospira)

2.2.3.3 Dịch tễ học

Loài vật mắc bệnh chó mọi lứa tuổi ñều có thể mắc bệnh, trên chó ñực thường mẫn cảm hơn Chất chứa căn bệnh là máu, dịch não tủy, nước tiểu, gan, thận,… Đường xâm nhập của xoắn khuẩn là qua niêm mạc ñường tiêu hóa, niêm mạc mắt hay qua vết thương ở da Sau ñó, xoắn khuẩn thải ra ngoài môi trường và lây lan qua các loài thú khác (Sơ ñồ 2.2)

2.2.3.4 Cách sinh bệnh

Sau khi lây nhiễm, Leptospira vào máu nhân lên mạnh mẽ và gây bại huyết Sau ñó, xoắn khuẩn Leptospira ñịnh vị ở những cơ quan ưa thích, nhất là gan, thận,…

Ở gan, Leptospira sẽ gây viêm gan, phá hủy tế bào gan gây thiểu năng gan (lượng

ñường huyết giảm, billirubine huyết tăng, hoàng ñản,…) Ở thận cũng có những biểu

hiện tương tự như viêm thận, thiểu năng thận (urê huyết, albumine niệu)

Trang 23

Trong giai ñoạn bại huyết, xoắn khuẩn có thể di chuyển ñến những cơ quan khác như cơ quan sinh dục (gây xáo trộn sinh sản), hệ thần kinh trung ương (gây viêm não) Sự biến ñổi của cách sinh bệnh tùy vào chủng xoắn khuẩn và tình trạng chó nhiễm bệnh (Trần Thanh Phong, 1996)

Leptospira ………Nước tiểu

Con người

Sơ ñồ 2.2 Cách lây lan trong bệnh Leptospira (Trần Thanh Phong, 1996)

2.2.3.5 Triệu chứng

Sau khi nhiễm xoắn khuẩn Leptospira ssp vào cơ thể thời gian từ 05 – 15

ngày Có thể xuất hiện thể cấp tính còn gọi là bại huyết phát triển nhanh sau vài giờ nhiễm, sốt cao 40 - 410C và suy nhược nặng nề Có thể chia làm 2 thể là thể thương hàn và thể hoàng ñản

Thể thương hàn: chó biểu hiện triệu chứng xuất huyết, viêm kết mạc mắt với những ñiểm xuất huyết ở niêm mạc và ói ra máu, phân sậm màu Do loét niêm mạc nên chó thở ra có mùi hôi, thú mất nước nhanh và chết trong vòng 1 – 4 ngày cùng với sự giảm thân nhiệt

Thể hoàng ñản: chó bệnh có biểu hiện viêm kết mạc mắt, hoàng ñản (vàng da và niêm mạc), nước tiểu sậm màu, khó thở tăng dần cùng với kém ăn, ói mửa Giai ñoạn cuối cuối của bệnh, thân nhiệt tăng, khó thở, hơi thở hôi, tiêu chảy, ñôi khi xuất huyết

và có biểu hiện viêm não trước khi chết Thú chết trong 05 – 08 ngày mắc bệnh

Gia súc

Chất chứa mầm bệnh (ñất, nước, nước

tiểu nhiễm Leptospira)

Trang 24

Thể bán cấp và mãn tính: thể này tương tự với sự phát triển hội chứng sinh urê huyết, hậu quả của viêm thận, chĩ khác nước nhiều cùng với ĩi mửa và tiêu chảy Sau một thời gian hơn may chĩ chết (Trần Thanh Phong, 1996)

2.2.3.6 Bệnh tích

Thể cấp tính được chia làm 2 thể là thể thương hàn và thể hồng đản Thể thương hàn: bệnh tích thường biểu hiện ở các cơ quan là viêm dạ dày – ruột xuất huyết, các chất tiết trong nội quan cĩ lẫn máu, xuất huyết da và niêm mạc, gan cĩ thể sưng, hạch bạch huyết cĩ thể bị xuất huyết Thể hồng đản: da vàng ở vùng bụng, gan bàn chân, lỗ tai, niêm mạc vàng, bàng quang chứa nhiều nước tiểu, vàng sậm và cĩ thể xuất huyết

Thể bán cấp và mãn tính gây viêm thận kẻ hay viêm thận mãn tính, loét ở miệng và lưỡi cĩ thể gặp trên chĩ cĩ urê trong máu (Trần Thanh Phong, 1996)

2.2.3.7 Chẩn đốn

Dựa vào chẩn đốn lâm sàng và phân biệt với những bệnh gây xáo trộn tiêu

hĩa, ới mửa và tiêu chảy, phân cĩ lẫn máu như bệnh do parvovirus, bệnh Carré,…

Chẩn đốn phịng thí nghiệm lấy nước tiểu đem ly tâm, lấy cặn và xem dưới kính hiển vi tụ quang nền đen tìm xoắn khuẩn, hoặc cĩ thể dùng phản ứng huyết thanh học như ELISA, MAT, ngưng kết trên phím kính, miễn dịch huỳnh quang,…

Để chẩn đốn bệnh do Leptospira

2.2.3.8 Điều trị

Khi chĩ bệnh cĩ thể dùng kháng huyết thanh phối hợp với những chủng

Leptospira mà chĩ nhiễm để tiêm dưới da Dùng kháng sinh penicillin,

streptomycin, erythromycin, tetracycline… để trực tiếp diệt xoắn khuẩn Leptospira

Sau đĩ điều trị theo triệu chứng như chống ĩi (Primperan), cầm tiêu chảy (Ioperamide, Smecta), trợ sức (Vitamin B, C), Chống mất nước (truyền dịch Lactate ringer, Glucose 5 %), dùng thuốc tím hay Blue methylen bơi vào vết loét trên cơ thể

Trang 25

2.2.3.9 Phòng bệnh

Biện pháp phòng bệnh quang trọng nhất là chăm sóc nuôi dưỡng kết hợp với

vệ sinh phòng bệnh (cách ly chó bệnh với chó khỏe mạnh, vệ sinh tiêu ñộc chuồng nuôi, diệt tất cả các loài gặm nhấm vì chúng là vật mang trùng) Đối với những chó khỏe mạnh chúng ta nên phòng bệnh bằng vaccine như Tetradog, Hexadog,

2.2.4 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó

2.2.4.1 Khái niệm

Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó là bệnh chỉ xảy ra ở loài chó do

Adenovirus gây ra với ñặc ñiểm gây sốt 2 pha, lượng bạch cầu bị giảm mạnh, viêm

kết mạc và ñục giác mạc mắt, gan sưng to và gây tổn thương trên các cơ quan khác như dạ dày ruột (ói mửa, tiêu chảy), hô hấp, tiết niệu,…

Động vật cảm thụ là chó mọi lứa tuổi ñều có thể mắc bệnh nhưng chó con từ

8 tuần tuổi ñến 1 năm thường cảm nhiễm hơn Chó bệnh có thể thải mầm bệnh qua chất tiết ở mũi, phân, nước tiểu (chó mắc bệnh có thể bài thải virus trong 6 tháng), máu (thời kì sốt), những mô bị tổn thương,… Mầm bệnh xâm nhập chủ yếu qua

ñường tiêu hóa do nuốt phải virus từ thức ăn hay nước uống nhiễm phân hay nước

bọt, nước tiểu của thú mắc bệnh Virus có thể lây lan trực tiếp do nuôi nhốt chung

và gián tiếp qua thức ăn, nước uống, qua dụng cụ chăm sóc, cầm cột, chuồng nuôi, qua tay chân, quần áo người chăm sóc (Trần Thanh Phong, 1996)

2.2.4.4 Cách sinh bệnh

Sau khi vào ñường tiêu hóa, virus sẽ nhân lên ñầu tiên ở những hạch amygdale và mảng Peyer ở ruột Sau ñó, virus xâm nhập vào máu (viremia), virus gây nhiễm ở những tế bào nội mô của nhiều mô nhất là những cơ quan phủ tạng (gan, lách, thận, phổi…)

Trang 26

2.2.4.5 Triệu chứng

Dạng quá cấp thường xảy ra trên chó con, có thể chết sau vài giờ mà không

có triệu chứng ñiển hình Dạng cấp tính chó có biểu hiện bệnh là sốt 410C trong 2 ngày, viêm kết mạc và có triệu chứng tiêu hóa (bỏ ăn, uống nhiều, viêm dạ dày ruột, nôn thường xuyên, tiêu chảy) Thú bị ñau khi sờ nắn bụng nhất là ở vùng gan, mật Hạch amygdale viêm, phù thũng Mắt viêm kết mạc cấp, phù, giác mạc xanh, ñục dần từ ngoài vào trong, giảm trương lực mắt tạm thời Bạch cầu giảm trong vài ngày

ñầu Dạng bán cấp tính là dạng cấp tính nhưng nhẹ hơn với những rối loạn tiêu hóa,

phù giác mạc Thú lành bệnh trong 3 – 4 tuần hoặc chết sau vài ngày Thể ẩn thường không có triệu chứng lâm sàng trện chó bệnh

2.2.4.6 Bệnh tích

Bệnh tích ñại thể là khi mổ khám chó bệnh thường có bệnh tích trên các cơ quan như hạch bạch huyết thủy thủng, sung huyết nhẹ, thường xuất huyết, hạch amygdale viêm sưng to Cơ quan tiêu hóa xuất huyết ñốm ñỏ ở màng thanh dịch mặt ngoài ruột, thường có dịch xuất trong hay màu ñỏ của máu trong xoang bụng Gan sưng to, mềm, dễ vỡ, có ñốm hoại tử, có thể thấy thành túi mật bị thủy thủng dày lên

Bệnh tích vi thể là khi cắt tiêu bản và ñọc dưới kính hiển vi người ta thường thấy tế bào gan bị hoại tử và có sự mở rộng của các xoang Xuất hiện nhiều thể vùi trong nhân tế bào nội mô hay những tế bào như mô gan, trong tế bào Kuffer (Trần Thanh Phong, 1996)

2.2.4.8 Điều trị

Đối với chó mắc bệnh ta tiến truyền dịch, chống viêm dạ dày ruột bằng chất

tráng niêm mạc dạ dày ruột như Phosphalugel, Actapulgte, dùng thuốc chống ói

Trang 27

mửa, chống tiêu chảy Kháng sinh để chống phụ nhiễm như ampicillin, tetracycline,… và truyền máu cho chĩ mắc bệnh nặng

2.2.4.9 Phịng bệnh

Cách ly chĩ bệnh, tẩy trùng vệ sinh chuồng nuơi để phịng lây lan Chĩ chết

vì bệnh viêm gan truyền nhiễm phải đốt xác để tránh ơ nhiễm mơi trường Tiêm ngừa đầy đủ cho chĩ trong tình trạng khỏe mạnh

2.2.5 Bệnh do ký sinh trùng

2.2.5.1 Bệnh do giun đũa

Trên chĩ thường bị nhiễm hai lồi giun đũa: Toxocara canis và Toxascaris

leonine Bệnh gây tác hại chủ yếu trên chĩ con từ 3 tuần tuổi đến 3 tháng tuổi

Triệu chứng và tác hại thường gặp là chĩ mất tính thèm ăn, thiếu máu, gầy cịm, chậm lớn, tiêu chảy, bụng to, ĩi mửa và đi phân lẫn cả giun Triệu chứng này thường thấy ở chĩ dưới 2 tháng tuổi Chĩ cĩ triệu chứng thần kinh, co giật Ấu trùng di hành qua gan, phổi gây hoại tử các cơ quan và gây viêm phổi, phù thũng, xuất huyết Trường hợp nhiễm nặng giun cĩ thể gây tắc ruột hoặc vỡ ruột, tắc ống dẫn mật và vỡ ống dẫn mật Niêm mạc ruột viêm, xuất huyết Nếu bệnh nặng gây viêm phúc mạc

Phương pháp chẩn đốn là xét nghiệm phân tìm trứng bằng phương pháp phù nổi hoặc cĩ thể dựa vào triệu chứng ĩi mửa, gầy cịm, lúc ĩi mửa cĩ lẫn giun qua

đường miệng

Điều trị cĩ thể dùng thuốc xổ giun như tetramisole 20mg/kg cho uống,

levamisole 1ml/10kg tiêm bắp, nitroscanate 50mg/kg cho uống

Phịng bệnh: đối với chĩ 2 tuần tuổi xổ lần 1, sau đĩ 2 tuần xổ lần 2, chĩ 2 tháng tuổi xổ lần 3, sau đĩ xổ định kỳ 6 tháng 1 lần và chĩ lớn chưa được xổ giun thì xổ định kỳ 6 tháng 1 lần (Lê Hữu khương, 2008)

Trang 28

Triệu chứng và tác hại Ancylostoma canium ñươc xếp vào nhóm giun hút

máu ñể sống, tuy nhiên chúng ăn cả những dịch chất trên màng ruột non Ở hầu và

thực quản của Ancylostoma canium có chứa chất kháng ñông, vì vậy khi thay ñổi vị

trí, ngoài lượng máu giun hấp thu, máu còn bị thất thoát trong ñường ruột Đặc tính quan trọng của giun móc là gây thiếu máu nhược sắc Ngoài ra, giun móc bám chặt vào thành ruột làm hư hại lớp nhung mao, ảnh hưởng ñến khả năng hấp thu sắt, Vitamine B1, B12 và C Khi ấu trùng xâm nhập thì có thể gây những nốt xuất huyết hoặc gây viêm da Chó non nhiễm khoảng 8000 giun móc qua sữa mẹ sẽ chết nhanh, biểu hiện tiêu chảy ra máu nhưng xét nghiệm có thể không phát hiện trứng giun trong phân Nếu nhiễm với số lượng thấp hơn có thể gây thiếu máu, gầy yếu

Điều trị có thể dùng các loại thuốc xổ giun như ivermectin 0,3 – 0,4 mg/kg

thể trọng tiêm bắp, pyrantel 5 mg/kg thể trọng cho ăn hoặc cho uống, fenbendazole

50 mg/kg thể trọng cho ăn hoặc cho uống,…

Phòng bệnh chó non 1 tuần ñến 6 tuần tuổi dùng thuốc xổ giun mỗi tuần 1 lần Chó từ 6 tuần ñến 12 tuần tuổi xổ giun 2 tuần 1 lần chó trên 3 tháng, 3 – 4 tháng sổ 1 lần, chó mẹ xổ 2 lần vào ngày mang thai thứ 14 và sau khi sinh 1 tuần (Lê Hữu Khương, 2008)

2.2.5.3 Bệnh do sán dây

Ở Việt Nam, chó nhiễm chủ yếu 2 giống là Dipilidium và Diphyllobothrium

Theo Lê Hữu Khương và ctv năm 1995, tỷ lệ nhiễm Dipilidium trên chó tại khu vực

Thành phố Hồ Chí Minh là 35,19 %

Triệu chứng và bệnh tích khi chó nhiễm với số lượng ít thường không thấy xuất hiện triệu chứng Chó nhiễm với số lượng nhiều có thể gây triệu chứng ói mửa, giảm ăn, kiệt sức, chậm lớn, tiêu chảy, có triệu chứng thần kinh Ruột bị viêm loét, xuất huyết

Điều trị khi chó nhiễm sán có thể dùng các loại thuốc sau: niclosamide cho

uống hoặc cho ăn liều 50 mg/kg thể trọng, praziquantel cho uống liều 2,5 – 5 mg/kg thể trọng, bunamidine hydrochloride trộn thức ăn cho ăn liên tục 3 ngày liều dùng

25 – 30 mg/kg thể trọng Phòng bệnh nên ñịnh kỳ xổ giun cho chó 2 – 4 lần/năm

Trang 29

Cách giải ñộc: phải nhanh chóng loại bỏ chất ñộc ra khỏi cơ thể chó bằng cách gây nôn, bằng Apomorphine, than hoạt tính, thuốc xổ Na2SO4, MgSO4 0,5 g/kg (chỉ dùng một lần duy nhất), ñồng thời tiến hành xúc rửa dạ dày Hỗ trợ tuần hoàn, giảm

ñau, chống co giật: Anazine, Combitress… Dùng furosemide thúc ñẩy chất thải chất ñộc qua nước tiểu Tăng cường chất giải ñộc gan bằng heparenol Truyền dịch tĩnh

mạch glucose 5 %, Lactate ringer hoặc tiêm glucose 30 % Sử dụng các chất giải ñộc

ñặc biệt khi xác ñịnh chính xác ñược chất gây ñộc

Sau khi bình phục, cần tăng cường sức ñề kháng cho thú bằng vitamin C, vitamine nhóm B, cho ăn thức ăn dễ tiêu, ñầy ñủ chất dinh dưỡng

2.2.7 Nghi bệnh viêm dạ dày – ruột

Ngoài những nguyên nhân trên, chó còn có thể bị ói mửa, tiêu chảy do viêm

dạ dày – ruột mà nguyên nhân chính là do nhiễm các vi khuẩn gây bệnh trên ñường

tiêu hóa (Salmonella spp, Campylobacter spp, Escherichia coli, Staphylococcus

aureus, ) hay do ăn phải thức ăn ẩm mốc có chứa ñộc tố (Aflatoxin)

Triệu chứng vi khuẩn thường gây ra các triệu chứng như Salmonella spp gây

ra các triệu chứng như sốt, tiêu chảy, ñau bụng, ói Campylobacter spp có thể sốt, buồn nôn, ñau bụng, tiêu chảy, phân có nước và có màu của dịch ruột Escherichia

coli sốt cao, bỏ ăn hoặc ăn ít, nôn mửa liên tục, ñau bụng, lúc ñầu táo bón sau tiêu

chảy phân tanh có lẫn máu Staphylococcus aureus buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy,

ñau bụng, không sốt, mất nước nặng Độc tố vi nấm (Aflatoxin), ngoài triệu chứng

Trang 30

ĩi mửa, tiêu chảy thì thú bệnh cịn bị rối loạn chức năng gan

Chẩn đốn và điều trị: dựa vào triệu chứng lâm sàng thì rất khĩ phân biệt nên cần lấy mẫu phân để nuơi cấy, phân lập vi khuẩn, nuơi cấy nấm Sử dụng kháng sinh như ampicillin, enrofloxacin, kết hợp với việc điều trị theo triệu chứng như chống ĩi, cầm tiêu chảy, bảo vệ niêm mạc dạ dày – ruột, chống mất nước và cân bằng chất điện giải bằng cách cung cấp dung dịch Lactated ringer, glucose 5 %, trợ sức trợ lực bằng Vitamin B, Vitamin C

2.3 GIỚI THIỆU VỀ TEST CHẨN ĐỐN NHANH BỆNH CARRÉ VÀ BỆNH

đơn dịng thứ nhất gắn sẵn vào đáy giếng bộ kít Sau đĩ kháng nguyên cần phát hiện

phủ lên, cuối cùng là conjugate – kháng thể đặc hiệu cùng với loại kháng thể đơn dịng đầu tiên gắn ở đáy giếng cĩ gắn enzyme và chất hiện màu

Nếu kháng nguyên đặc hiệu với kháng thể, sẽ cĩ sự kết hợp kháng nguyên – kháng thể và nhất định phải cĩ bước tiếp theo là conjugate kết hợp với phức hợp kháng nguyên – kháng thể, tạo thành phức hợp kháng thể - kháng nguyên – kháng thể, trong test, hỗn hợp cĩ enzyme để giải phĩng [O] từ [H2O2] oxy hĩa chất hiện màu làm thay đổi màu, kết quả thử test sẽ xuất hiện 2 vạch tại vị trí Control (C) và tại test (T), (phản ứng dương tính)

Nếu kháng nguyên khơng đặc hiệu với kháng thể, sẽ khơng cĩ sự kết hợp kháng nguyên – kháng thể và kháng nguyên bị rửa trơi, tiếp đĩ conjugate khơng kết hợp với phức hợp kháng nguyên – kháng thể cũng bị rửa trơi, hỗn dịch sẽ khơng cĩ enzyme để giải phĩng [O] từ [H2O2] và chất hiển thị khơng bị oxy hĩa, phản ứng

âm tính với sự xuất hiện chỉ một vạch tại (C) (theo tài liệu EZ capture ‘Canine Distemper virus one – step test kit’ và Canine Parvovirus one – step test kit’ từ Chi Cục Thú Y TP Hồ Chí Minh)

Trang 31

2.3.2 Test chẩn đốn nhanh bệnh Carré

Mục đích việc thực hiện test chẩn đốn nhanh bệnh Carré trên chĩ là tìm virus gây bệnh Carré trên chĩ nhiễm bệnh Mẫu bệnh phẩm dùng để thực hiện khi thử test là huyết thanh, huyết tương, màng kết mạc mắt, niêm mạc mũi, nước tiểu, nước bọt chĩ nghi ngờ bệnh Carré Test chẩn đĩan nhanh bệnh Carré cĩ độ nhạy là 99,9 % Thời gian đọc kết quả sau khi thử test là khoảng 05 – 10 phút

2.3.3 Test chẩn đốn nhanh bệnh do Pavovirus

Mục đích việc thực hiện test chẩn đốn nhanh bệnh do Pavovirus là tìm

Parvovirus trên chĩ nhiễm bệnh Mẫu dùng để tiến hành thử test là phân chĩ mắc

bệnh Độ nhạy của phản ứng thử test chẩn đốn nhanh bệnh do Pavovirus là 100 %

Thời gian đọc kết quả sau khi thực hiện là 05 – 10 phút

2.4 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HĨA TRÊN CHĨ

Nguyễn Minh Tuấn (2006), ghi nhận tỷ lệ chĩ bệnh cĩ triệu chứng ĩi mửa, tiêu chảy khảo sát tại Chi Cục Thú y Cà Mau là 56,75 %, hiệu quả điều trị là 68,08 %

Nguyễn Tú Hạnh (2007) đã ghi nhận tỷ lệ chĩ bệnh cĩ triệu chứng ĩi mửa, tiêu chảy khảo sát tại Bệnh Xá Thú Y – Trường Đại Học Nơng Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh là 54,22 %, hiệu quả điều trị chung là 65,56 %

Nguyễn Lê Hồng Bảo (2008) đã ghi nhận tỷ lệ chĩ bệnh cĩ triệu chứng ĩi mửa, tiêu chảy khảo sát tại Bệnh Xá Thú Y – Trường Đại Học Nơng Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh là 59,12 % hiệu quả điều trị chung là 65,67 %

Lê Hùng Tráng (2009) đã ghi nhân tỷ lệ bệnh đường tiêu hĩa và hiệu quả

điều trị trên chĩ tại Tram Thú Y Quận 8 TP Hồ Chí Minh là 44,22 %, hiệu quả điều

trị 74,68 %

Phan Thị Thu Xuân (2009), đã ghi nhận tỷ lệ chĩ bệnh cĩ triệu chứng ĩi mửa, tiêu chảy khảo sát tại Bệnh Xá Thú Y – Trường Đại Học Nơng Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh là 47,85 %, hiệu quả điều trị chung là 68,62 %

Trang 32

Nhận xét: qua tham khảo nhiều đề tài trong một số năm gần đây tơi nhận thấy bệnh

trên đường tiêu tiêu hĩa chiếm tỷ lệ cao và dao động trong khoảng 44,22 – 59,12 % Hiệu quả điều trị khỏi bệnh trên đường tiêu hĩa vẫn cịn thấp và dao động trong khoảng 65,56 – 74,68 % Xuất phát từ nhu cầu thực tế nên tơi tiến hành đề tài: khảo sát, chẩn đốn và ghi nhận kết quả điều trị bệnh đường tiêu hĩa trên chĩ

Trang 33

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN

Thời gian khảo sát: từ ngày 1 tháng 3 năm 2010 ñến ngày 1 tháng 7 năm 2010 Địa ñiểm khảo sát: tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

Chó ñược ñem ñến khám và ñiều trị tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học

Nông Lâm TP Hồ Chí Minh (trừ những chó mang ñến tiêm phòng và xổ giun)

3.4 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH VÀ CHỈ TIÊU KHẢO SÁT

3.4.1 Khảo sát tỷ lệ chó mắc bệnh ñường tiêu hóa

hóa

Quan sát thể trạng của chó, tình trạng ñi ñứng, quan sát kỹ phần ñầu, ngực,

cổ, vùng bụng và bốn chân Quan sát những chất tiết ra từ các lỗ tự nhiên Đo thân nhiệt, kiểm tra niêm mạc mắc, nghe tiếng phổi, sờ nắn vùng cổ, ngực, bụng, ñể xem

Trang 34

cảm giác ñau và phản xạ ho Kiểm tra tính ñàn hồi của da ñể ñánh giá ñược tình trạng mất nước

3.4.1.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính

Tỷ lệ chó mắc bệnh ñường tiêu hóa (%) = (số chó mắc bệnh ñường tiêu hóa/tổng số chó mang ñến khám) ×100

Tỷ lệ chó mắc bệnh ñường tiêu hóa theo ñộ tuổi (%) = (số chó mắc bệnh

ñường tiêu hóa theo lứa tuổi/tổng số chó ở lứa tuổi ñó mang ñến khám) ×100

Tỷ lệ chó mắc bệnh ñường tiêu hóa theo giới tính (%) = (số chó mắc bệnh

ñường tiêu hóa theo giới tính/tổng số chó ở giới tính ñó mang ñến khám) ×100

Tỷ lệ chó mắc bệnh ñường tiêu hóa theo nhóm giống (%) = (số chó mắc bệnh

ñường tiêu hóa theo nhóm giống/tổng số chó ở nhóm giống ñó mang ñến khám) ×100

Tỷ lệ các triệu chứng xuất hiện trên ñường tiêu hóa (%) = (số chó có triệu chứng ñó/tổng số chó bệnh ñường tiêu hóa) ×100

Tỷ lệ chó bệnh ñường tiêu hóa theo nhóm bệnh (%) = (số chó bệnh ñường tiêu hóa theo nhóm bệnh/tổng số chó bệnh ñường tiêu hóa) ×100

3.4.2 Khảo sát các xét nghiệm cận lâm sàng

Xét nghiệm nhanh bệnh Carré và bệnh do Parvovirus bằng test Witness

Khi chó ñược mang ñến khám có những triệu chứng của bệnh do Parvovirus,

bệnh Carré, chúng tôi tiến hành lấy mẫu và thử bằng test thử Witness ngay tại Phòng Khám Và Điều Trị Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Dùng tăm bông vô trùng lấy dịch mắt ñối với chó nghi bệnh Carré và dùng

tăm bông vô trùng lấy phân ở hậu môn ñối với chó nghi bệnh do Parvovirus, cho

Trang 35

vào dung dịch pha loãng và khuấy ñều Sau ñó dùng ống hút dung dịch pha loãng nhỏ 4 - 5 giọt lên test thử Witness và ñể thời gian 5 – 10 phút sau mới ñọc kết quả Nếu có một vạch màu hồng xuất hiện ở vị trí C, test thử âm tính Nếu có 2 vạch màu hồng xuất hiện một vạch ở vị trí C và một vạch ở vị trí T, test thử dương tính (chi cục thú y thành phố Hồ Chí Minh)

Xét nghiệm mẫu máu

Sau khi tiến hành thử test Witness ñối với những chó nghi ngờ bệnh do

Parvovirus, bệnh Carré Những chó dương tính với test thử Witness chúng tôi tiến

hành lấy mẫu máu và mang ñi xét nghiệm tại phòng xét nghiệm Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Dùng syringe lấy 0,5 ml máu ở tĩnh mạch của chó ñang khảo sát, cho vào ống

ñựng máu có cho sẵn chất kháng ñông EDTA và mang ñi xét nghiệm

Cách ñếm hồng cầu: dùng ống trộn hồng cầu hút ñến vạch 0,5 cột máu liên tục không lẫn bọt khí, dùng cồn lau sạch máu dính ở ñầu ống trộn Tiếp tục cho ống hút vào dung dịch pha loãng hồng cầu và hút dung dịch pha loãng ñến vạch 101 Lúc này hồng cầu ñược pha loãng 200 lần Bịt kín hai ñầu ống trộn hồng cầu bằng ngón giữa và ngón cái rồi lắc ống trộn theo ñộng tác viết số 8 khoảng 1 phút ñể hồng cầu ñược trộn ñều trong dung dịch Sau ñó nhỏ vài giọt ñầu và cho lên buồng

ñếm ñã ñậy sẵn lamella và ñưa buồng ñếm lên kính hiển vi ñếm ở vật kính 40 Đếm

hồng cầu ở 5 ô trung bình của buồng (4 ô ở 4 góc và 1 ô ở giữa) Sau ñó dựa vào công thức tính ñể tính số lượng hồng cầu

Cách ñếm bạch cầu dùng ống trộn bạch cầu hút ñến vạch 0,5 cột máu liên tục không lẫn bọt khí, dùng cồn lau sạch máu dính ở ñầu ống trộn Tiếp tục cho ống hút vào dung dịch pha loãng bạch cầu và hút dung dịch pha loãng ñến vạch 11 Lúc này bạch cầu ñược pha loãng 20 lần Bịt kín hai ñầu ống trộn bạch cầu bằng ngón giữa

và ngón cái rồi lắc ống trộn theo ñộng tác viết số 8 khoảng 1 phút ñể bạch cầu ñược trộn ñều trong dung dịch Sau ñó nhỏ vài giọt ñầu và cho lên buồng ñếm ñã ñậy sẵn lamella và ñưa buồng ñếm lên kính hiển vi ñếm ở vật kính 10 Đếm bạch cầu ở 4 ô

ở 4 góc của buồng ñếm Sau ñó dựa vào công thức tính ñể tính số lượng hồng cầu

Trang 36

Phân lập vi sinh vật từ mẫu phân

Khi những chó mang ñến ñiều trị có triệu chứng tiêu chảy, chúng tôi tiến hành lấy ngẫu nhiên 20 mẫu phân và gởi ñến Phòng Xét Nghiệm Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh ñể tiến hành xét nghiệm

Dùng bông thấm cồn sát trùng quanh hậu môn, dùng tăm bông vô trùng lấy mẫu phân trong hậu môn, sau ñó cho vào ống nghiệm vô trùng ñậy kín gởi ñến

phòng xét nghiệm phân lập vi khuẩn

Xét nghiệm giun tròn từ mẫu phân

Khi những chó mang ñến có dấu hiệu của nhiễm giun chúng tôi tiến hành lấy mẫu phân và mang ñến Phòng Xét Nghiệm Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh và làm phương pháp phù nổi dùng ñể xét nghiệm tìm trứng giun tròn

Lấy mẫu phân chó nghi nhiễm giun tròn cho vào dung dịch nước muối bão hòa ñánh cho tan ra Dùng rây lỗ nhỏ ñể lọc dung dịch trên, cho nước lọc ñược vào bình tam giác và lấy tấm lamelle ñậy lên Sau 15 phút lấy lamelle úp lên tấm lam và

ñưa lên kính hiển vi tìm trứng giun tròn (thực tập ký sinh trùng Lê Hữu Khương)

3.4.2.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính

Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn E.coli,(Salmonella) (%) = (số mẫu phân nhiễm E.coli,

(Salmonella) /tổng số mẫu phân xét nghiệm) ×100

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm