Do vậy khi có ñược các phương tiện thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt ñộng nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM GIẢNG DẠY
MÔN CÔNG NGHỆ 11 VỚI BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TẠI TRƯỜNG THPT TAM PHÚ, QUẬN THỦ ĐỨC, TP HCM
Họ và tên sinh viên: PHẠM THỊ MỸ VÂN
Ngành: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NÔNG NGHIỆP Niên khóa: 2006 - 2010
TP Hồ Chí Minh Tháng 06 năm 2010
Trang 2Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lí do chọn ñề tài
“Giáo dục - Đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng ñầu, là nhân tố quyết ñịnh tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội” Nghị quyết lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII giáo dục nước ta ñã ñược nhận thức một cách
hệ thống, cơ bản, có tầm chiến lược hơn bao giờ hết Đó là kinh nghiệm lớn lao ñối với giáo dục của chúng ta trong thế kỷ qua, cũng là hành trang cần thiết cho thế kỷ mới, thế kỷ của trí tuệ, của nền kinh tế tri thức
Giáo dục nước ta có một truyền thống lâu ñời gắn liền với nền văn hóa dân tộc Truyền thống này ñược gìn giữ và phát huy qua nhiều thế hệ Bác Hồ cũng ñã nói: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” Trong thời ñại ngày nay trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin ñòi hỏi nền giáo dục nước ta phải có xu thế ñổi mới ñể vấn ñề ñào tạo con người phải ngày càng nâng cao không ngừng và ñáp ứng nhu cầu thời ñại Do vậy mục tiêu
ñào tạo ra những con người có trình ñộ nhận thức cao ñang là mục tiêu hàng ñầu của
nhân loại trong thế kỉ XXI Vì lí do ñó nhiều cuộc cải cách giáo dục ñã ñặt ra những yêu cầu, ñòi hỏi phù hợp với từng thời kì phát triển của xã hội
Kiến thức nhân loại là vô bờ bến và thường xuyên phát triển Trong nền kinh tế hiện ñại như ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới ñang có những cuộc cải cách giáo dục ñể tiếp cận với nền giáo dục hiện ñại Trước mặt bằng chung ñó giáo dục nước ta ñã phát triển nhanh chóng về qui mô và ñã ñóng góp ñáng kể cho sự phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, ổn ñịnh chính trị của ñất nước Từ Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII ñến Nghị quyết Đại hội
IX, Đại hội X, Đảng ta ñã coi giáo dục, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng ñầu, nguồn lực con người là yếu tố cơ bản ñể phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững
Hiện tại giáo dục nước ta ñang ñứng trước những thách thức, ñòi hỏi của yêu cầu ñổi mới kinh tế trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mau lẹ của khoa học công nghệ, nền giáo dục tiên tiến của thế giới Sự phát triển không
Trang 3môi trường giáo dục hiện ñại, góp phần mang ñến những thay ñổi lớn trong lĩnh vực giáo dục Sự ña dạng phong phú các phương tiện dạy học ngày càng ñóng vai trò quan trọng giúp cho việc chuyển tải thông ñiệp dù phức tạp ñến mấy ñã trở nên dễ dàng, làm cho quan hệ giữa việc dạy và việc học giữa thầy, trò có nhiều thay ñổi Với sự hỗ trợ của công nghệ hiện nay có thể truyền ñạt bằng nhiều con ñường khác nhau những lượng thông tin cần thiết cho việc tiếp thu bài học Ngoài ra còn phục vụ việc nắm vững kiến thức, việc trao dồi kĩ năng, kĩ xảo trong việc giải quyết những vấn ñề cả lí thuyết lẫn thực hành Do vậy khi có ñược các phương tiện thích hợp, người giáo viên
sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt
ñộng nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho học sinh
những tình cảm tốt ñẹp với khoa học kĩ thuật Do ñặc ñiểm của quá trình nhận thức, mức ñộ tiếp thu kiến thức mới của học sinh tăng dần theo các cấp ñộ của tri giác: nghe
- thấy - làm ñược, nên khi ñưa những phương tiện khoa học kĩ thuật, hình ảnh sinh
ñộng … vào quá trình dạy học, giáo viên có ñiều kiện ñể nâng cao tính tích cực, ñộc
lập của học sinh và từ ñó nâng cao hiệu quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức
và hình thành kỹ năng, kỹ xảo của học sinh
Tuy vậy, không phải bao giờ và bất cứ ñâu sử dụng phương tiện trong dạy học cũng có tác dụng tích cực ñến hoạt ñộng nhận thức của học sinh Nhiều khi, nếu ñược
sử dụng không ñúng với những yêu cầu sư phạm cụ thể, nó lại có tác dụng theo chiều tiêu cực, làm cho học sinh hoang mang, hiệu quả tiếp thu kém, Vì thế, khi sử dụng phương tiện dạy học người giáo viên phải nắm vững ưu nhược ñiểm và các khả năng cũng như yêu cầu của phương tiện, sử dụng chúng một cách có hệ thống, có ý thức,
ñúng phương pháp có thể nâng cao hiệu quả phương pháp giảng dạy và rút ngắn con ñường ñể ñi ñến các mục ñích ñào tạo và ñồng thời làm phong phú thêm nội dung
giảng dạy
Với sự bùng nổ thông tin, ngày càng có nhiều phần mềm hỗ trợ cho việc thiết
kế bài giảng, xây dựng giáo trình ñiện tử, rõ ràng không thể không ñổi mới phương pháp dạy học, không thể dạy học theo lối cũ ñược Với mong muốn thay ñổi cách dạy, cách học theo hướng tích cực , hiệu quả hơn người nghiên cứu quyết ñịnh chọn ñề tài:
“Thiết kế và thử nghiệm giảng dạy môn Công nghệ 11 với bài giảng ñiện tử tại trường
Trang 4nâng cao trình ñộ chuyên môn trong việc dạy và học với các phương tiện, thiết bị công nghệ hiện ñại kết hợp
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài ñược nghiên cứu với những câu hỏi sau:
1 Qui trình thiết kế bài giảng ñiện tử như thế nào?
2 Mức ñộ tiếp cận phương tiện dạy học và bài giảng ñiện tử của học sinh như thế nào?
3 Hiệu quả khi sử dụng bài giảng ñiện tử trong dạy học môn Công nghệ 11 như thế nào?
4 Thái ñộ của học sinh như thế nào khi ñược học Công nghệ 11 với bài giảng
ñiện tử ?
Trang 51.5 Đối tượng nghiên cứu
1.5.1 Chủ thể nghiên cứu
Tình hình tiếp cận bài giảng ñiện tử ở môn Công nghệ 11, thái ñộ của học sinh
ñối với bài giảng ñiện tử và cách thiết kế một số bài giảng ñiện tử môn Công nghệ 11
1.5.2 Khách thể nghiên cứu
- Chương trình Công nghệ 11
- Học sinh THPT Tam Phú ñược học với bài giảng ñiện tử
1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sẽ thực hiện những nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của ñề tài
Nhiệm vụ 2: Thiết kế và thử nghiệm một số bài giảng ñiện tử ñã thiết kế
Nhiệm vụ 3: Tiến hành khảo sát, phân tích, ñánh giá tình hình tiếp cận
phương tiện dạy học và bài giảng ñiện tử của học sinh và thái ñộ của học sinh ñối với bài giảng ñiện tử
1.7 Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi của luận văn tốt nghiệp cử nhân, do ñiều kiện khách quan và khả năng có hạn nên người nghiên cứu chỉ tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Tam Phú, Quận Thủ Đức, TP HCM
1.8 Hướng phát triển của ñề tài
Nếu có ñiều kiện ñược tiếp tục người nghiên cứu sẽ tiến hành tìm hiểu một vài phần mềm Công nghệ thông tin phục vụ thiết kế các trang web ñể chia sẻ các bài giảng
ñiện tử ñã thiết kế với các giáo viên trong ngành ñể cùng nhau trao ñổi kinh nghiệm
Trang 61.9 Phương pháp nghiên cứu
1.9.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Là việc thu thập những thông tin khoa học có liên quan ñến ñề tài nghiên cứu Nhờ ñó mà người nghiên cứu xây dựng nên cơ sở lí luận cho vấn ñề nghiên cứu, lược khảo vấn ñề nghiên cứu, xây dựng lí luận mới cho công trình nghiên cứu
Trong ñề tài này người nghiên cứu ñã thu thập tài liệu thông qua sách, báo, giáo trình, luận văn, internet, … Sau ñó phân tích, nhận xét, tóm tắt, trích dẫn tài liệu tham khảo Thông qua phương pháp này người nghiên cứu xây dựng lịch sử vấn ñề nghiên cứu, cơ sở lí luận của vấn ñề nghiên cứu Cụ thể người nghiên cứu tìm hiểu về phần mềm Microsoft Office PowerPoint, LectureMaker ñể thiết kế một số bài giảng ñiện tử môn Công nghệ 11; sưu tầm nhiều tài liệu, hình ảnh minh họa, các ñoạn video, ñoạn flash phục vụ cho việc thiết kế bài giảng thử nghiệm
1.9.2 Phương pháp ñiều tra bằng bảng hỏi
Là phương pháp khảo sát một nhóm ñối tượng trên một diện rộng nhằm phát hiện
ra các quy luật phân bố, trình ñộ phát triển, những ñặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu,
từ ñó ñề ra những giải pháp khoa học và thực tiễn
Các phương pháp tiến hành ñiều tra
- Về nội dung:
+ Xây dựng kế hoạch ñiều tra: mục ñích, ñối tượng, ñịa bàn ñiều tra
+ Xây dựng các mẫu phiếu ñiều tra với các thông số, chỉ tiêu cần làm
Trang 7- Xây dựng kế hoạch ñiều tra tình hình tiếp cận phương tiện dạy học và bài giảng ñiện tử của học sinh và khảo sát thái ñộ của học sinh ñối với bài giảng ñiện tử
- Thiết kế bảng câu hỏi gồm 14 câu ñể ñiều tra về tình hình tiếp cận phương tiện dạy học và bài giảng ñiện tử của học sinh và thái ñộ của học sinh ñối với bài giảng
1.9.4 Phương pháp thực nghiệm
Là việc sử dụng các phương pháp, phương tiện làm biến ñổi trạng thái tự nhiên của khách thể hoặc tái tạo nó trong những ñiều kiện nhân tạo với mục ñích thu nhận thông tin về khách thể
Phương pháp này ñược sử dụng dạy thử nghiệm một số bài giảng môn Công nghệ
Trang 81.9.5.2 Phân tích ñịnh tính
Xử lí câu hỏi mở của bảng hỏi và các dữ liệu thu thập từ quan sát ñối tượng Người nghiên cứu ñọc và rút ra những kết luận từ các câu hỏi mở, hình ảnh, ñoạn quay phim sau ñó tiến hành phân tích và tổng hợp dữ liệu ñi ñến kết luận nội dung câu hỏi Khi giải thích, lý giải người nghiên cứu phải nắm vững lí luận trên cơ sở ñối chiếu tài liệu với tất cả các tri thức khoa học liên hệ
1.10 Kế hoạch nghiên cứu
hiện
1 Tháng 05/2008 Xác ñịnh tên ñề tài NNC
2 Tháng 06-07/2009 Sưu tầm tài liệu NNC
3 Tháng 08-09/2009 Viết ñề cương nghiên cứu NNC
4 Tháng 09-10/2009 Nộp ñề cương và chỉnh sửa ñề cương NNC
5 Tháng 11-12/2009 Viết cơ sở lí luận NNC
Chỉnh sửa cơ sở lí luận
Thiết kế bài giảng ñiện tử và bộ công
Trang 91.11 Giới thiệu cấu trúc luận văn
Luận án gồm 5 chương với bố cục như sau:
Lời cám ơn
Chương 1: Giới thiệu
Trong chương này người nghiên cứu sẽ giới thiệu hồn cảnh phát sinh ý tưởng luận văn, giới thiệu sơ lược về nghiên cứu và cuối cùng là phần giới thiệu cấu trúc luận văn
Chương 2: Cơ sở lí luận
Trong chương này người nghiên cứu trình bày những quan điểm lí thuyết cơ bản của đề tài mà người nghiên cứu đã dựa vào để đặt giả thuyết, tiên đốn, lý giải vấn đề,
… sau đĩ người nghiên cứu tiến hành tĩm tắt, nhân định về những nghiên cứu trước
đây
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này người nghiên cứu mơ tả cụ thể những phương pháp nghiên cứu khoa học đã dùng trong quá trình thực hiện đề tài
Chương 4: Kết quả
Trong chương này người nghiên cứu tiến hành trình bày những dữ liệu thu thập
được trong quá trình thực hiện đề tài, sau đĩ phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả cho
nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Từ kết quả phân tích được người nghiên cứu đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu Ngồi ra, trong chương này người nghiên cứu cĩ thể đưa ra những ý kiến của mình đã phát sinh trong quá trình nghiên cứu và hướng mới cho những nghiên cứu tiếp theo
Tài liệu tham khảo
Trang 10Liệt kê tất cả những tài liệu mà người nghiên cứu ñã sử dụng trong quá trình nghiên cứu của mình
Phụ lục
Trang 11Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1 Xu hướng giáo dục thế kỉ XXI
Trong ngành giáo dục hiện nay, nhiều trường học ñã thực hiện ñổi mới phương pháp dạy học, lấy người học làm trung tâm, nhanh chóng triển khai ứng dụng máy tính trong giảng dạy nhưng việc ñổi mới ñó có mang lại hiệu quả hay không? Có nhiều quan ñiểm cho rằng ñổi mới tức là áp dụng công nghệ thông tin vào dạy học, là lắp cho mỗi phòng học một hệ thống máy chiếu, máy tính, màn hình, … ñể trình chiếu slide thay thế viết bảng, còn cách dạy như thế nào thì không cần biết Có quan niệm khác cho rằng lối dạy truyền thống (thuyết giảng) ñã lạc hậu và ñổi mới thì phải bỏ thuyết giảng mà áp dụng lối dạy ñể học sinh cùng nhau “thảo luận nhóm”, lấy sinh viên làm trung tâm dưới sự hướng dẫn của người thầy Từ nhận thức này mà dẫn ñến một thực trạng ở một số trường hễ có người dự giờ, kiểm tra là giáo viên cho trình chiếu slide hoặc cho thảo luận nhóm ñến mức cứ nghe có người dự giờ là phải khuân vác máy tính, màn hình và chắc chắn là ñược thảo luận nhóm Trước thực trạng này chúng ta nhận ñịnh như thế nào? Chúng ta hãy coi quá trình dạy học như một quá trình truyền thông mà nhân vật trung tâm, mục tiêu của quá trình này là người học Mọi tác nhân có liên quan ñến quá trình dạy và học ñều hướng tới sự hoàn thiện cá nhân người học thông qua sự tiếp thu kiến thức, rèn luyện kĩ năng và hình thành nhân cách của người học Trước ñây khi các phương tiện truyền thông và máy tính chưa phát triển, người học muốn tiếp thu kiến thức chỉ có một cách là ñến trường ngồi nghe thầy giảng Nhưng ngày nay chúng ta có thể thấy người học ở trung tâm của mọi con ñường kiến thức Người học có thể tìm kiếm sự hoàn thiện ñó qua thầy cô, máy tính và mạng máy tính, sách vở, hoạt ñộng nghệ thuật, môi trường tự nhiên, xã hội, gia ñình, các phương tiện nghe nhìn, … Trong ñó người dạy giữ vai trò quan trọng nhất vì khi ñó hoạt ñộng dạy của thầy là hoạt ñộng có mục tiêu và ñịnh hướng rõ ràng nhất, nhưng người học lại là trung tâm của hoạt ñộng dạy và học chứ không phải thầy cô giáo Hoạt
ñộng của thầy cô giáo chỉ là một phần của môi trường học tập ñó Sự hoàn thiện ñó ñòi
hỏi nhiều phương tiện truyền thông khác nhau Từ những vấn ñề trên cho thấy “dạy”
ñồng nghĩa với “dạy cách học” chứ không phải dạy kiến thức, bởi vì kiến thức sẽ ñến
với người học từ nhiều nguồn khác nhau, không nhất thiết kiến thức, kĩ năng phải luôn
Trang 12ñến với người học là từ người dạy Việc ñổi mới nhận thức ñó không có nghĩa là phủ
nhận các giá trị truyền thống của hệ thống giáo dục cũ mà ñây là quá trình phát triển tất yếu của lịch sử
Bước sang thế kỉ XXI - thế kỉ bùng nổ thông tin, bùng nổ tri thức, trong ñó phương pháp dạy học là một mũi nhọn khoa học của ngành giáo dục trên con ñường hiện ñại hoá Một cuộc cách mạng về phương pháp ñang mở ra trước mắt người học, người dạy và các nhà nghiên cứu khoa học Đây là vấn ñề vô cùng lớn trong giáo dục hiện nay vì không chỉ gây bức xúc mà còn trở thành mối quan tâm hàng ñầu của nhiều người, nhiều ngành, nhiều nghề cũng như nhiều nhà nghiên cứu khoa học, sư phạm không chỉ ở nước ta mà ở tất cả các nước trên thế giới Nếu trước kia dạy học vì giáo viên, từ giáo viên, bằng giáo viên Người dạy là trung tâm thì nay dạy học từ người học, vì người học, bằng chính người học, ñặt người học vào trung tâm sáng tạo của quá trình dạy học Lối giảng dạy cũ (giáo ñiều) bị lên án, không ñược trọng dụng Điều này ñồng nghĩa với việc dạy học bây giờ là dạy cho người học không thụ ñộng, trông chờ, ỷ lại và không ñược coi người học là cái bình chứa mà phải coi người học là cây
ñèn cần thắp sáng Tức là ta phải dạy cho người học học sáng tạo Xôcơrát từng nói:
“dạy làm thế nào ñể cho học sinh thấy nó ở chính nó” Khổng Tử cũng có quan ñiểm
rất tiến bộ Ông cho rằng học cách học thế nào cũng quan trọng như học cái gì (Lê
Thị Hải 2009 Đổi mới phương pháp dạy học – Thách thức và triển vọng Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2009 tại http://kxhnv duytan.edu.vn/Trangvan/detailTrangvan.aspx?id=21&lang=VN)
2.2 Những vấn ñề cơ bản về dạy học
2.2.1 Định nghĩa quá trình dạy học
Dạy học có nghĩa là truyền thụ một nội dung, một quá trình, dạy ñịnh hướng các mục tiêu ñã ñược dự kiến và khảo nghiệm trước Một cách tổng quát có thể ñịnh nghĩa công việc dạy học là một quá trình ñược lập kế hoạch tỉ mỉ và khảo nghiệm chặt chẽ nhằm thiết lập một hệ thống truyền thông tin hợp lí trong một môi trường sư phạm thích hợp ñể dẫn dắt người học ñạt ñược các mục tiêu học tập thích hợp (Tô Xuân Giáp, 2000)
Trang 13Theo Lê Phước Lộc (2004): “Quá trình dạy học là sự phối hợp thống nhất các loại hoạt ñộng chỉ ñạo của thầy với hoạt ñộng của lĩnh hội tự giác, tích cực, tự lực, sáng tạo của trò nhằm mục ñích dạy học.” (Tr 25)
Theo Phan Đình Dụng (2008): “Quá trình dạy học là hệ thống những hành ñộng liên tiếp và thâm nhập vào nhau của thầy và trò dưới sự hướng dẫn của thầy, nhằm ñạt
ñược mục ñích dạy học và qua ñó phát triển nhân cách của trò”
Có rất nhiều quan ñiểm về quá trình dạy học, tóm lại, quá trình dạy học là sự phối hợp thống nhất các hoạt ñộng chỉ ñạo của thầy với hoạt ñộng lĩnh hội tự giác, tích cực của trò nhằm ñạt ñược mục ñích dạy học và qua ñó phát triển nhân cách của trò
Theo S Bloom: “Nói ñến mục tiêu dạy học (leaner object) là chúng tôi muốn nói
ñến lối phát biểu rõ ràng về các phương thức theo ñó chúng ta có thể mong ñợi tạo nên
sự thay ñổi hành vi ở học sinh thông qua dạy học Như vậy, nghĩa là các phương thức theo ñó học sinh thay ñổi kiến thức (tư duy), tình cảm, và ñộng cơ tâm lý hóa (kỹ năng
kỹ xảo)”
(trích Võ Thị Xuân – Nguyễn Văn Tuấn, 2007)
Như vậy mục tiêu dạy học là sự mô tả trạng thái mong muốn ở người học gồm hành vi và nội dung sau quá trình dạy học cần ñạt ñược
2.2.2.2 Các thành phần của mục tiêu dạy học
Cho ñến nay, các nhà lí luận dạy học ñều thống nhất rằng: mục tiêu dạy học có ba thành phần trong mối liên hệ biện chứng (Nguyễn Văn Khôi – Nguyễn Văn Bính, 2008), ñó là:
Trang 14a/ Mục tiêu nhận thức (kiến thức): Mục tiêu này cho biết sau khi học xong ta mong ñợi những thay ñổi gì ở người học về mặt kiến thức Nói một cách hình ảnh, mục tiêu này liên quan ñến khói óc Mục tiêu nhận thức ñược phân ra theo các thứ bậc khác nhau Chẳng hạn, Bloom (1956) phân ra 6 mức ñộ (theo thứ tự tăng dần): biết, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp, ñánh giá
b/ Mục tiêu kĩ năng (hành ñộng): Mục tiêu này cho biết sau khi học, người học có khả năng làm ñược những công việc gì xét về khía cạnh thao tác chân tay Chẳng hạn,
họ có thể vận hành các loại máy móc, sử dụng thành thạo các loại dụng cụ làm việc,
…Vì thế mục tiêu này còn ñược gọi là mục tiêu thao tác tâm vận
c/ Mục tiêu thái ñộ (tình cảm): Mục tiêu này cho biết những thái ñộ, tình cảm
ñược hình thành và phát triển ở người học, vì vậy có thể nói là nó liên quan ñến trái
tim Nó giúp cho người học có thái ñộ ñúng mực khi nhìn nhận, ñánh giá mỗi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan, do ñó còn gọi là mục tiêu xúc cảm
Mục tiêu trên ñược xác ñịnh ở các mức ñộ khác nhau: mục tiêu tổng quát (ñối với
cả một khoa học hay môn học), mục tiêu trung gian (ñối với mỗi chương hay chủ ñề), mục tiêu cụ thể (ñối với mỗi bài dạy, mỗi tiết học hoặc từng ñơn vị kiến thức hay việc làm cụ thể …)
Mục tiêu dạy học là cơ sở ñể xây dựng tiêu chuẩn và công cụ ñánh giá kết quả dạy học
2.2.2.3 Các thứ bậc của mục tiêu dạy học
Theo Nguyễn Văn Khôi – Nguyễn Văn Bính (2008) các thứ bậc của mục tiêu dạy học cho ñến nay vẫn chưa có sự thống nhất Sau ñây là một số cách phân chia thứ bậc của mục tiêu dạy học ñang ñược nhiều người quan tâm
a/ Theo BS Bloom
- Mục tiêu kiến thức (nhận thức), có 6 mức ñộ:
Trang 15Nhớ lại và ghi nhớ dữ liệu đã học trước đây, bao gồm các sự việc,
sự kiện cụ thể, con người, ngày tháng, phương pháp, quy trình, khái niệm, nguyên tắc và các luận thuyết (gọi tên, tìm tương ứng, liệt kê, kể lại, trình bày, chọn lựa, xếp loại, …)
2 Hiểu
Hiểu và nắm ý nghĩa của một việc gì đĩ, bao gồm việc chuyển
đổi từ một dạng biểu tượng này sang một dạng khác (giải thích,
chuyển đổi, diễn giải, đốn trước, ước tính, sắp xếp lại, nĩi lại cho rõ nghĩa, tĩm lược, …)
3 Áp dụng
Sử dụng những ý trừu tượng, các quy tắc hoặc các phương pháp trong những tình huống cụ thể và mới lạ (thay đổi, trình diễn, bổ sung, điều chỉnh, dàn dựng, giải quyết, cấu trúc, áp dụng, sử dụng, chỉ ra, …)
dự đốn, lập đồ án, đề xuất, hợp nhất, …)
Đánh giá chất lượng, giá trị của một việc gì đĩ theo những tiêu
chí đã xác định (chứng minh là đúng, phê phán, quyết định, đánh giá, xét đốn, tranh luận, kết luận, ủng hộ, bảo vệ, xác minh, khẳng định, …)
Bảng 2.1 Các thứ bậc của mục tiêu kiến thức theo BS Bloom
Trang 16- Mục tiêu kĩ năng (hành ñộng), có 5 mức ñộ xếp theo thứ tự tăng dần, ñó là: bắt chước, thao tác ñược, chính xác, phân chia ñược hoạt ñộng, thành thạo
- Mục tiêu thái ñộ (tình cảm), cũng ñược chia thành có 5 mức ñộ theo thứ tự tăng dần, ñó là: quan tâm/chú ý; tỏ thái ñộ/phản ứng, ñánh giá, tổ chức, chuẩn ñịnh giá trị
b/ Theo cách mô tả của Stiggnins và Conklin (1992)
1 Mục tiêu kiến thức và hiểu ñơn giản Sự am hiểu về nội dung cơ bản và các
qui trình
2 Mục tiêu hiểu sâu và lập luận Khả năng sử dụng kiến thức ñể lập
luận và giải quyết các vấn ñề
3 Mục tiêu kĩ năng Khả năng thể hiện các kĩ năng liên
quan tới kết quả học tập
4 Mục tiêu sản phẩm Khả năng sáng tạo ra các sản phẩm liên
quan tới kết quả học tập
5 Mục tiêu xúc cảm (khó ñánh giá) Những trạng thái tác ñộng như thái ñộ,
giá trị, hứng thú, công hiệu tự thân
Bảng 2.2 Các loại mục tiêu dạy học của Stiggnins và Conklin (1992) c/ Để dễ vận dụng, nhiều nhà khoa học ñề nghị:
Trang 17+ Vận dụng linh hoạt: lựa chọn, giải quyết tình huống có biến ñổi so với mẫu hoặc phối hợp các cách thức ñã biết
+ Đánh giá, sáng tạo: nhận ra và giải quyết vấn ñề theo cách của mình, lựa chọn,
ñề xuất và giải quyết các vấn ñề không hoàn toàn theo mẫu
- Mục tiêu thao tác (dưới dạng hành vi quan sát ñược), có thể phân ra các loại mục tiêu thao tác sau:
+ Nắm vững hành vi (thực hiện ñược)
+ Chuyển tải ñược, áp dụng hành vi
+ Bộc lộ hành vi
2.2.2.4 Chức năng của mục tiêu dạy học
Theo Võ Thị Xuân - Nguyễn Văn Tuấn (2006) mục tiêu dạy học có các chức năng sau:
Chức năng ñịnh hướng
+ Đối với giáo viên: Căn cứ vào mục tiêu dạy học làm cơ sở cho việc lựa chọn, xác ñịnh nội dung và phương pháp, phương tiện dạy học ñồng thời có hoạt ñộng ñiều khiển quá trình dạy học hướng ñến mục tiêu
+ Đối với học sinh: Qua tác ñộng của giáo viên, học sinh ý thức ñược mục tiêu dạy học ñể ñiều chỉnh mục tiêu dạy học của mình cho phù hợp và tạo ñược nhu cầu học tập
Chức năng kiểm tra: Nó như là những thước ño mà giáo viên căn cứ vào ñể ñánh giá thành tích học tập của học sinh Còn học sinh dựa vào nó ñể tự ñánh giá
thành tích học tập của mình từ ñó ñiều chỉnh kết quả học tập
Chức năng gây ñộng cơ học tập: Giáo viên chuyển ñổi mục tiêu dạy học thành
dưới dạng ẩn trong tình huống có vấn ñề ñể dẫn dắt học sinh vào bài, qua ñó kích thích
ñược sự hứng thú học tập của học sinh
Trang 182.2.3 Phương pháp dạy học
2.2.3.1 Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm về phương pháp dạy học (theo các quan ñiểm ñiều khiển học, logic học, theo bản chất của nội dung, …) Người nghiên cứu xin nêu ra một vài
ñịnh nghĩa về phương pháp dạy học:
Theo Nguyễn Gia Cầu (2008): “Phương pháp dạy học là con ñường, cách thức ñể
ñạt ñược mục tiêu dạy học” (tr 2)
Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2005): “Phương pháp dạy học là cách thức hoạt ñộng phối hợp thống nhất của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học ñược tiến hành dưới vai trò chủ ñạo của giáo viên nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ dạy học”
Theo Lê Thị Hoàng – Nguyễn Văn Tuấn (2007): “Phương pháp dạy học là con
ñường, là tổng hợp các cách thức hoạt ñộng của người dạy và người học trong quá
trình dạy học nhằm ñạt ñược mục tiêu dạy học”
Như vậy, phương pháp dạy học là cách thức hoạt ñộng hợp tác của người dạy và người học trong quá trình dạy học nhằm ñạt ñược mục tiêu dạy học Phương pháp dạy học gồm quá trình dạy và quá trình học, hai quá trình này luôn quan hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau
2.2.3.2 Định hướng ñổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ
Theo Nguyễn Văn Khôi (2006), từ những ñổi mới về mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học, phương pháp dạy học môn công nghệ cần ñược ñổi mới theo các
hướng sau:
+ Công nghệ là môn học có tính thực tiễn cao Do ñó trong mỗi giờ học, giáo viên không nên trình bày lí thuyết một chiều mà cần nêu các vấn ñề, ñặt ra những câu hỏi ñể học sinh vận dụng những hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân ñã tiếp thu ñược
từ những cấp học dưới, từ thực tiễn cuộc sống ñể giải quyết vấn ñề ñược ñặt ra Có như vậy mới khắc sâu ñược kiến thức cho học sinh và làm cho học sinh hứng thú ñối với giờ học môn công nghệ
Trang 19+ Tăng cường trực quan, thực hành trong mỗi giờ học Đối với các bài học lí thuyết, giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh quan sát, phân tích những hình minh họa, những số liệu dẫn chứng ñược trình bày trong sách giáo khoa và các bảng biểu, hạn chế kiểu dạy chay Thực hiện nghiêm túc các bài thực hành Khi tổ chức cho học sinh thực hành giáo viên cần liên hệ các kiến thức lí thuyết với thực hành, hướng dẫn các thao tác chuẩn xác theo ñúng qui trình, thực hiện ñầy ñủ các bước trong qui trình hướng dẫn, tổ chức giờ thực hành theo hướng tạo ñiều kiện cho học sinh hoạt ñộng thực hành một cách tự giác, tích cực, sáng tạo
+ Trong các giờ học môn Công nghệ, giáo viên giữ vai trò người hướng dẫn, tổ chức cho học sinh thu nhận kiến thức, hình thành kĩ năng thông qua việc tổ chức giờ học dưới nhiều hình thức tích cực như: thảo luận nhóm, tổ; học trên lớp; học ngoài thực tế, kết hợp học kiến thức với rèn kĩ năng, lí thuyết với thực hành thí nghiệm, làm việc với sách giáo khoa … Chú trọng hướng dẫn những vấn ñề có tính ứng dụng cao
ñể học sinh có thể vận dụng những kiến thức, kĩ năng ñã học giải quyết các vấn ñề
trong sản xuất hoặc trong cuộc sống hằng ngày
Các phương hướng ñổi mới dạy học hiện nay ñược thể hiện dưới nhiều thuật ngữ (tên gọi) khác nhau: dạy học nêu và giải quyết vấn ñề (dạy học nêu vấn ñề); dạy học lấy học sinh làm trung tâm (dạy học hướng vào học sinh); dạy học tích cực và tương tác (hợp tác, cộng tác); tích cực hóa hoạt ñộng học tập của học sinh; dạy học trong hoạt ñộng và bằng hoạt ñộng; dạy học theo lí thuyết kiến tạo; dạy học theo lí thuyết tình huống (sử dụng các bài toán nhận thức) Ngoài ra, trong dạy học Công nghệ hiện nay còn quan tâm các kiểu dạy học theo dự án, dạy học tích hợp, dạy học với hệ thống
ña phương tiện, dạy học ñịnh hướng hành ñộng … Các thuật ngữ trên có thể khác nhau
chút ít, phụ thuộc vào cách tiếp cận và mục ñích nghiên cứu Tuy nhiên, ñiểm thống nhất chung của các phương hướng trên là: trong dạy học cần phát huy tính tự giác, tích cực, chủ ñộng, sáng tạo của học sinh trong học tập; vì thế còn ñược gọi tắt là dạy học tích cực Nghĩa là nhấn mạnh vai trò chủ ñộng, tích cực của người học, coi người học
là chủ thể của quá trình học tập
Trang 202.2.3.3 Một số phương pháp dạy học tích cực thường dùng trong dạy học lí thuyết
Trong quá trình dạy học, ñể tích cực hóa hoạt ñộng nhận thức của học sinh không thể chỉ áp dụng một phương pháp chuyên biệt, cụ thể mà phải biết kết hợp khai thác những lợi thế của các phương pháp dạy học khác nhau cho phù hợp với từng ñiều kiện
cụ thể Chẳng hạn:
a/ Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với sử dụng các phương tiện trực quan với mục ñích minh họa những ứng dụng cụ thể của nội dung bài học trong thực
tế
b/ Sử dụng phương pháp ñàm thoại gợi mở - tìm tòi trong việc hồi phục những
kiến thức, kĩ năng có liên quan ñến bài học; trong việc ñề xuất, lựa chọn phương án (vật liệu/phương tiện/ñiều kiện) hành ñộng, … Mối liên hệ giữa kiến thức, kĩ năng với nội dung bài học là yếu tố cơ bản ñảm bảo sự thành công của phương pháp ñàm thoại
nhiên, logic, kích thích sự tò mò, ham hiểu biết của học sinh Câu hỏi quá dễ hoặc quá khó ñều không có tác dụng thu hút sự chú ý của học sinh
- Hình dung những khó khăn, sai lầm mà học sinh có thể mắc phải khi tư duy giải quyết vấn ñề, nguyên nhân của những khó khăn, sai lầm ñó; thời ñiểm và cách gợi ý giúp ñỡ cần thiết, …
- Nhận xét câu trả lời và ñộng viên kịp thời những ý tưởng của học sinh
- Tạo dựng, duy trì mối quan hệ hợp tác giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học
Trang 21c/ Dạy học theo dự án
Theo cách này, học sinh (hoặc từng nhóm) ñược giao nhiệm vụ tổng hợp từ xác
ñịnh mục tiêu, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, kiểm tra và tự ñiều chỉnh quá trình
thực hiện, ñánh giá kết quả sản phẩm, … của một công việc nào ñó theo nhiệm vụ môn học Đậy là kiểu dạy học hiệu quả nhất trong việc phát huy tính tích cực của học sinh
2.2.3.4 Một số phương pháp dạy học thực hành kĩ thuật
Cũng như phương pháp dạy học, việc phân loại phương pháp dạy học thực hành
kĩ thuật cũng có nhiều cách phân loại như dựa vào mục ñích, phương tiện, tính chất hoạt ñộng của thầy và trò, và do ñó có nhiều phương pháp dạy học thực hành kĩ thuật cụ thể Trong ñó có những phương pháp thường dùng là (theo Nguyễn Văn Khôi
- Nguyễn Văn Bính, 2008):
Phương pháp làm mẫu/diễn trình (giáo viên) - quan sát (học sinh):
Giáo viên thực hiện hành ñộng (hoặc ñộng tác) kĩ thuật kết hợp với giải thích nhằm giúp học sinh hình dung rõ ràng từng ñộng tác riền lẻ của hành ñộng (ñộng tác)
và trình tự các ñộng tác ñó, làm cho họ có khả năng thực hiện lại ñược hành ñộng ñã
ñược chỉ dẫn và tin tưởng vào sự ñúng ñắn của nó Học sinh quan sát, tái hiện, hình
dung, phân tích, … trên cơ sở ñó hình thành ñộng hình vận ñộng
Phương pháp huấn luyện (giáo viên) - luyện tập (học sinh)
Huấn luyện là phương pháp dạy học thực hành do giáo viên chỉ ñạo mà trong ñó việc luyện tập của học sinh ñược thực hiện Còn luyện tập là sự lặp ñi lặp lại một (hay nhiều) hành ñộng (ñộng tác) kĩ thuật một cách có hệ thống, có kế hoạch nhằm hình thành và rèn luyện kĩ năng - kĩ xảo
Vậy nói ñến phương pháp huấn luyện - luyện tập là nói ñến sự phối hợp giữa hoạt
ñộng huấn luyện (của giáo viên) và hoạt ñộng luyện tập (của học sinh) nhằm ñạt mục
tiêu bài dạy
Bản chất của sự hình thành kĩ năng - kĩ xảo là việc thành lập phản xạ có ñiều kiện
và luôn có sự tác ñộng qua lại với các liên hệ thần kinh ñã ñược lập trước ñó Quá trình luyện tập làm cho các ñường liên hệ thần kinh tạm thời mới hình thành ngày càng
Trang 22ñược cũng cố, bền vững Sự ñịnh hình các tín hiệu phát ñộng (nhờ các mối liên hệ
trên) phù hợp với hoạt ñộng nào ñó chính là ñộng hình Động hình là cơ sở sinh lí của thói quen và kĩ xảo Nhờ sự thiết lập ñộng hình mà dần dần con người không phải dùng ý thức ñể ñiều khiển hành ñộng nữa, ñó là dấu hiệu của tự ñộng hóa Tùy theo nội dung hành ñộng cần luyện tập mà có các dạng luyện tập khác nhau: luyện tập ñộng tác, luyện tập bước công nghệ, luyện tập nguyên công và luyện tập quá trình công nghệ
2.2.4 Phương tiện dạy học
2.2.4.1 Khái niệm
- Theo Nguyễn Văn Khôi – Nguyễn Văn Bính (2008):
+ Phương tiện: Một cách chung nhất, phương tiện là cái dùng ñể làm một việc
gì, ñể ñạt một mục ñích nào ñó
+ Phương tiện dạy học:
Trong giáo dục học, thuật ngữ phương tiện dạy học ở ñây trước hết là nói ñến những ñối tượng vật chất ñược giáo viên sử dụng với tư cách là những phương tiện
ñiều khiển hoạt ñộng nhận thức của học sinh; nó còn là nguồn tri thức phong phú ñể
học sinh lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng Chẳng hạn, các vật thật, mô hình, hình vẽ mô phỏng ñối tượng nhận thức
Phương tiện dạy học bao gồm các phương tiện mang tin, phương tiện kĩ thuật dạy học và phương tiện tương tác ñược sử dụng trực tiếp trong quá trình dạy học ñể chuyển tải nội dung, tương tác với phương pháp dạy học nhằm ñạt mục tiêu xác ñịnh
- Phương tiện dạy học, theo Thái Duy Tuyên (1999): “Phương tiện dạy học là các dụng cụ mà thầy giáo và học sinh sử dụng trực tiếp trong quá trình học Các phương tiện dạy học gồm các thiết bị dạy học, phòng dạy học, phòng thí nghiệm, bàn ghế, các phương tiện kĩ thuật … ”
2.2.4.2 Phân loại phương tiện dạy học
Có nhiều cách phân loại phương tiện dạy học (Tô Xuân Giáp, 2000):
Trang 23- Phân loại theo tính chất gồm hai nhóm:
+ Nhóm truyền tin cung cấp cho các giác quan của học sinh nguồn tin dưới dạng tiếng hoặc hình ảnh hoặc cả hai cùng một lúc
+ Nhóm mang tin là nhóm mà tự bản thân mỗi phương tiện chứa ñựng một khối lượng tin nhất ñịnh Những tin này ñược bố trí trên các vật liệu khác nhau và dưới các dạng riêng biệt Các phương tiện mang tin ñược nghiên cứu thiết kế theo các nguyên tắc sư phạm và khoa học kĩ thuật nhằm chuyển tải các thông ñiệp dạy học một cách thuận lợi và chính xác Các phương tiện mang tin gồm các loại: Các tài liệu in, những phương tiện mang tin thính giác, những phương tiện mang tin thị giác, những phương tiện mang tin nghe nhìn
- Phân loại theo cách sử dụng gồm:
+ Phương tiện dùng trực tiếp ñể dạy học chia làm hai nhóm: phương tiện truyền thống và phương tiện hiện ñại
+ Phương tiện dùng ñể chuẩn bị, ñiều khiển lớp học gồm các phương tiện hỗ trợ, phương tiện ghi chép
- Phân loại theo mức ñộ chế tạo phức tạp ñược chia làm hai nhóm:
+ Loại chế tạo không phức tạp
Trang 24- Dựa vào nhận thức trực quan gồm: phương tiện nghe, phương tiện nhìn, ña phương tiện nghe nhìn, ña phương tiện tương tác
- Phân loại dựa theo hình thức lưu trữ gồm: phương tiện dạy học tương tự và phương tiện dạy học số
Một số loại phương tiện dạy học thường ñược dùng trong dạy học kĩ thuật (Nguyễn Văn Khôi – Nguyễn Văn Bính, 2008) là:
Hình vẽ (tranh giáo khoa, hình vẽ trên bảng)
Mô hình vật thật (tĩnh và ñộng)
Vật thật (dụng cụ, ñồ dùng, chi tiết máy, các máy móc, thiết bị kĩ thuật trong
dạy thực hành, …)
Các phương tiện kĩ thuật dạy học (máy chiếu bản trong, máy chiếu vật thể,
máy vi tính, tivi và ñầu video/VCD/DVD, máy chiếu ña phương tiện, …)
Vật thật Là ñối tượng thực với mọi tính chất
và biểu hiện cụ thể của nó
Đôi khi khó quan sát hoặc sử
dụng trên lớp học Đặc biệt dùng nhiều trong thực hành
Mô hình vật chất Bảo ñảm yêu cầu trực quan, khái
niệm, sử dụng thuận tiện
- Là ñối tượng thay thế
- Mang tính tượng trưng
2.2.4.3 Vai trò của phương tiện dạy học
Khi nghiên cứu về giáo dục học ñã biết một kết luận quan trọng, ñó là: “Tính trực quan là tính chất có tính qui luật của quá trình nhận thức khoa học” Do ñó, khi dạy
Trang 25các môn học, ñặc biệt là các môn khoa học tự nhiên, cần chú ý ñến hai vấn ñề chủ yếu sau:
- Học sinh tri giác trực tiếp các ñối tượng Con ñường nhận thức này ñược thể hiện dưới dạng học sinh quan sát các ñối tượng nghiên cứu ở trong các giờ học hay khi dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tri giác không phải bản thân ñối tượng nghiên cứu mà tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ ñồ phản ảnh một bộ phận nào
ñó của ñối tượng
- Trong khi tri giác những biểu tượng có sơ ñồ hóa hoặc hình ảnh của ñối tượng
và hiện tượng, quá trình cần nghiên cứu, học sinh có thể tìm hiểu ñược bản chất của các quá trình và hiện tượng ñã thực sự xảy ra Những tính chất và hiểu biết về ñối tượng ñược học sinh tri giác không chỉ bằng thị giác mà còn có thề bằng xúc giác, thính giác và trong một số trường hợp ngay cả khứu giác cũng ñược sử dụng
Trên cơ sở phân tích trên thấy rằng PTDH có ý nghĩa to lớn ñối với quá trình dạy học:
a) Giúp học sinh dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn
Phương tiện dạy học tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của ñối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng
Phương tiện dạy học giúp cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, ñơn giản hóa những máy móc và thiết bị quá phức tạp
b) Giúp làm sinh ñộng nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học
c) Giúp cho học sinh phát triển năng lực nhận thức, ñặc biệt là khả năng quan sát,
tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có ñộ tin cậy, ) d) Giúp giáo viên tiết kiệm ñược thời gian trên lớp trong mỗi tiết học Giúp giáo viên ñiều khiển ñược hoạt ñộng nhận thức của học sinh, kiểm tra và ñánh giá kết quả học tập của các em ñược thuận lợi và có hiệu suất cao
Ngoài ra, khi sử dụng phương tiện dạy học giáo viên còn có thể:
- Cung cấp cho học sinh các kiến thức một cách chắc chắn và chính xác
Trang 26- Làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể hơn, vì vậy tăng khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh với các sự vật, hiện tượng và các quá trình phức tạp mà bình thường học sinh khó nắm vững
- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà việc lĩnh hội kiến thức của học sinh lại nhanh hơn
- Giải phóng người thầy khỏi một khối lượng lớn các công việc tay chân, do ñó làm tăng khả năng nâng cao chất lượng dạy học
- Dễ dàng gây ñược cảm tình và sự chú ý của học sinh
- Giáo viên có thể kiểm tra một cách khách quan khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh cũng như sự hình thành kĩ năng, kĩ xảo của học sinh
Tuy nhiên, dù phương tiện dạy học có hiện ñại ñến ñâu thì bản thân nó cũng không thể thay thế vai trò của người thầy mà trước hết là phương pháp dạy học, kĩ thuật giảng dạy của họ Ngược lại thì phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học của giáo viên cũng chịu sự qui ñịnh của ñiều kiện và phương tiện dạy học cụ thể Tóm lại giữa các yếu tố như nội dung, phương tiện, kĩ thuật dạy học có mối quan hệ tác ñộng qua lại với nhau và với chủ thể học tập Mối quan hệ ñó chính là sự tương tác chủ yếu giữa các yếu tố của hệ thống dạy học Chính sự tương tác này tạo nên hiệu quả, chất lượng của quá trình dạy học (Tô Xuân Giáp, 2000)
2.2.4.4 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học
Theo Tô Xuân Giáp (2000) phương tiện dạy học nếu ñược sử dụng ñúng sẽ có tác dụng làm tăng hiệu quả sư phạm của nội dung và phương pháp dạy học lên rất nhiều nếu không biết sử dụng phương tiện dạy học một cách khoa học, hợp lí mà lại lạm dụng quá nhiều phương tiện trong giờ giảng thì hiệu quả của nó không những không tăng lên mà còn cho học sinh khó hiểu, rối loạn, căng thẳng Do vậy, ñể việc sử dụng phương tiện dạy học ñạt hiệu quả cao cần phải tuân thủ ba nguyên tắc sau:
Trang 27a/ Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học ñúng lúc
- Sử dụng phương tiện dạy học có ý nghĩa là ñưa phương tiện vào lúc cần thiết, lúc học sinh mong muốn nhất (mà trước ñó thầy giáo ñã dẫn dắt, nêu vấn ñề, gợi ý) và
ñược quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lý thuận lợi nhất
- Hiệu quả của phương tiện dạy học ñược nâng cao rất nhiều nếu nó xuất hiện
ñúng vào lúc mà nội dung, phương pháp của bài giảng cần ñến nó Cần ñưa phương
tiện vào theo trình tự bài giảng, tránh việc trưng ra hàng loạt phương tiện trên giá, tủ trong một tiết học hoặc biến phòng học thành phòng trưng bày, triển lãm Phương tiện dạy học phải ñược ñưa ra sử dụng và cất giấu ñúng lúc
- Nếu các phương tiện dạy học ñược sử dụng một cách tình cờ, chưa có sự chuẩn
bị trước cho việc tiếp thu của học sinh thì sẽ không mang lại kết quả mong muốn, thậm chí còn làm tản mạn sự theo dõi của học sinh
- Với cùng một phương tiện dạy học cũng cần phải phân biệt thời ñiểm sử dụng: khi nào thì ñược ñưa vào trong giờ giảng, khi nào thì dùng trong buổi hướng dẫn ngoại khóa, trưng bày trong giờ nghỉ, hoặc cho học sinh mượn về nhà quan sát
- Cần cân ñối và bố trí lịch sử dụng phương tiện dạy học hợp lý, thuận lợi trong một ngày, một tuần nhằm nâng cao hiệu quả của từng loại phương tiện
b/ Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học ñúng chỗ
- Sử dụng phương tiện dạy học ñúng chỗ tức là phải tìm vị trí ñể giới thiệu, trình bày phương tiện trên lớp hợp lý nhất, giúp học sinh có thể ñồng thời sử dụng nhiều giác quan ñể thiếp thu bài giảng một cách ñồng ñều ở mọi vị trí trên lớp
- Một yêu cầu hết sức quan trọng trong việc giới thiệu phương tiện dạy học trên lớp là phải tìm vị trí lắp ñặt sao cho toàn lớp có thể quan sát rõ ràng, ñặc biệt là hai hàng học sinh ngồi sát hai bên tường và hàng ghế cuối lớp
- Vị trí trình bày phương tiện phải bảo ñảm các yêu cầu chung và riêng của nó về
ñiều kiện chiếu sáng, thông gió và các yêu cầu kĩ thuật riêng biệt khác
Trang 28- Các phương tiện phải ñược giới thiệu ở những vị trí tuyệt ñối an toàn cho giáo viên và học sinh trong và ngoài giờ giảng, ñồng thời phải bố trí sao cho không ảnh hưởng ñến quá trình làm việc, học tập của các lớp khác
- Đối với các phương tiện ñược cất tại các nơi bảo quản, phải sắp xếp sao cho khi cần ñưa ñến lớp giáo viên ít gặp khó khăn và mất thời gian
- Phải bố trí chỗ cất giấu phương tiện ngay tại lớp sau khi sử dụng ñể không làm mất tập trung tư tưởng của học sinh khi nghe giảng
c/ Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học ñủ cường ñộ
- Nguyên tắc này chủ yếu ñề cập nội dung và phương pháp giảng dạy sao cho thích hợp, vừa với trình ñộ và lứa tuổi của học sinh
- Mỗi loại phương tiện dạy học có mức ñộ sử dụng tại các lớp khác nhau Nếu kéo dài việc trình diễn phương tiện dạy học hoặc dùng lặp ñi lặp lại một loại phương tiện quá nhiều lần trong một buổi giảng, hiệu quả của nó sẽ giảm sút Theo nghiên cứu của những nhà sinh lý học, nếu như một dạng hoạt ñộng ñược kéo dài quá 15 phút thì khả năng làm việc sẽ bị giảm sút rất nhanh
- Việc áp dụng thường xuyên các phương tiện nghe nhìn ở trên lớp sẽ dẫn ñến sự quá tải về thông tin do học sinh không kịp tiêu thụ hết khối lượng kiến thức ñược cung cấp Sự quá tải về thị giác sẽ ảnh hưởng ñến chức năng của mắt, giảm thị lực và ảnh hưởng xấu ñến việc dạy và học Để bảo ñảm yêu cầu về chế ñộ làm việc của mắt chỉ nên sử dụng phương tiện nghe nhìn không quá 3 – 4 lần trong tuần và mỗi lần không quá 20 - 25 phút
Những vấn ñề xét ở trên chỉ mới vạch ra con ñường giải quyết và những khó khăn gặp phải khi sử dụng phương tiện Việc áp dụng có hiệu quả phương tiện dạy học còn tùy thuộc vào khả năng sáng tạo, kinh nghiệm nghề nghiệp của giáo viên
2.2.4.5 Lựa chọn phương tiện dạy học
Khi tiến hành lựa chọn phương tiện dạy học chúng ta xem xét ñến các yếu tố cơ bản sau:
Trang 29c/ Đặc tính của người học
Cùng một nội dung học tập, giáo viên áp dụng cùng một phương pháp dạy học nhưng kết quả thu ñược khi dạy cho học sinh sống ở thành thị khác với học sinh nông thôn Học sinh thành phố thường ñược tiếp xúc nhiều với các tiến bộ khoa học kĩ thuật mới còn học sinh nông thôn lại tiếp xúc nhiều với thiên nhiên nên việc lựa chọn phương tiện dạy học cũng có sự khác biệt
d/ Sự cản trở của thực tế
Hiện trạng thực tế của nhà trường cả về hành chính lẫn kinh tế là một yếu tố cản trở lớn ñến việc sử dụng phương tiện dạy học Có nhiều loại phương tiện dạy học hiện
ñại có nhiều hiệu quả cao trong dạy học nhưng không phải trường nào cũng có ñủ khả
năng tài chính và tổ chức ñể trang bị ñầy ñủ Vì vậy phải căn cứ vào thực tế nhà trường
mà lựa chọn loại phương tiện dạy học thích hợp, ñồng thời phải xem xét các yếu tố khác liên quan
e/ Thái ñộ và kĩ năng của thầy giáo
Đây là một nhân tố rất quan trọng Trong nhiều phương pháp dạy học, người thầy
chỉ ñóng vai trò hướng dẫn, nhưng dù thế nào vai trò của thầy giáo vẫn có ảnh hưởng rất lớn ñối với kết quả cuối cùng của quá trình dạy học Nếu người thầy không say sưa với công việc, không toàn tâm toàn ý vào việc chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp và trong lúc giảng bài thì dù cho phương tiện dạy học có hiện ñại và thích hợp với nội dung dạy học và học sinh ñến ñâu thì hiệu quả sử dụng của phương tiện rất thấp và thậm chí phương tiện cũng không ñược mang ra dùng
Trang 30f/ Không gian, ánh sáng và cơ sở vật chất của lớp học
Các yếu tố này cũng có ảnh hưởng ñến việc phát huy tác dụng của phương tiện dạy học Nếu thầy giáo trình diễn một mô hình chế tạo rất tinh xảo trong một lớp học không ñủ ánh sáng và chật chội thì kết quả sẽ rất thấp Những cơ sở vật chất khác nhau của lớp học tạo cho giáo viên các ñiều thuận lợi ñể trình bày phương tiện và ñảm bảo cho quá trình dạy học ñược liên tục mà không phân tán tư tưởng của học sinh
2.2.5 Một số vấn ñề về bài giảng ñiện tử
a/ Khái niệm bài giảng ñiện tử
Bài giảng ñiện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở ñó toàn bộ kế hoạch hoạt ñộng dạy học ñều ñược chương trình hóa do giáo viên ñiều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra (Thiết kế bài giảng ñiện tử Cập nhật ngày 13 tháng 11 năm 2009 tại ñịa chỉ: http://my.opera.com/vanchi/blog/show.dml/1406307)
b/ Mục ñích của bài giảng ñiện tử
Theo Nguyễn Mạnh Cường (2005) mục ñích của bài giảng ñiện tử là:
Phân tích tìm hiểu những kiến thức căn bản
Thực hành các kĩ năng ñòi hỏi tư duy cao cấp như:
c/ Quy trình thiết kế bài giảng ñiện tử
Theo Nguyễn Hữu Minh Luân (2007) quy trình thiết kế bài giảng ñiện tử gồm các bước sau:
Trang 31Phân tích người học: Người dạy/người thiết kế cần tìm hiểu về ñối tượng người
học của mình Đây là một phần cơ sở ñể sau này quyết ñịnh lựa chọn kiểu và ñịnh dạng phương tiện trình bày thông tin cho người học
Viết mục tiêu dạy học: Giống như ñối với một bài giảng bình thường, khi thiết
kế bài giảng ñiện tử người dạy/người thiết kế cũng phải xác ñịnh và viết rõ mục tiêu dạy học Mục tiêu dạy học ñược trình bày trên một trang màn hình riêng ở phần ñầu của bài giảng ñiện tử, sau trang các thông tin quản lí
Viết nội dung chính cần dạy: Viết nội dung chính, cốt lõi nhất mà người học cần
ghi nhớ
Xác ñịnh các thành phần thông tin: Xác ñịnh các thành phần thông tin của nội
dung chính ñể ñịnh hướng lựa chọn hoặc thiết kế phương tiện trình diễn, cung cấp thông tin cho người học Để xác ñịnh các thành phần thông tin trong nội dung chính, người dạy/người thiết kế tự trả lời câu hỏi: “Nội dung chính ñó nói về cái gì?”
Xác ñịnh yếu tố quan trọng trong từng thành phần thông tin cho phép người
dạy/người thiết kế lựa chọn ñược metadata (dạng thông tin máy tính có thể hiểu ñược) cần thiết kế Để xác ñịnh yếu tố quan trọng trong thành phần thông tin, người dạy/người thiết kế tự trả lời câu hỏi: “thành phần thông tin này như thế nào?”
Viết kịch bản sư phạm: Trên cơ sở mục tiêu dạy học và các thành phần thông tin
ñã xác ñịnh ñược, người dạy/người thiết kế sẽ dựa trên các mô hình thiết kế dạy học ñể
thiết kế các hoạt ñộng học theo ba nhóm hoạt ñộng học chủ ñạo – thu thập thông tin,
xử lí thông tin và so sánh, ñối chiếu
Viết kịch bản hình ảnh và thiết kế giao diện: Trong bước này người dạy/người
thiết kế phân chia lại các nội dung và hoạt ñộng ñã thiết kế theo từng trang màn hình Xác ñịnh vị trí, bố cục các thành phần trên từng trang Thiết kế mẫu giao diện chung
và giao diện cho từng trang Chỉ thiết kế về vị trí và ñịnh dạng các ñối tượng
Viết kịch bản kĩ thuật và phát triển hệ thống: Dựa trên kịch bản hình ảnh và kịch
bản sư phạm, người dạy/người thiết kế bắt ñầu lựa chọn công cụ rồi phát triển chương trình ñể có ñược bài giảng ñiện tử cuối cùng
Trang 322.3 Lịch sử vấn ñề nghiên cứu
Ngày nay trước sự tiến bộ không ngừng của CNTT ñã hình thành nên nhiều loại hình thức giảng dạy mới ñem lại hiệu quả giảng dạy không ngừng nâng cao và ñáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của người học Với những tiến bộ ñó góp phần làm cho bài
giảng ngày càng trở nên sống ñộng, các biện pháp giảng dạy ngày càng ña dạng hóa sẽ tạo ra các phương pháp học tập khác nhau, kích thích học sinh tò mò, sáng tạo, tự tìm tòi Nhằm ñáp ứng trước yêu cầu ngày càng cao của thời ñại về việc nâng cao chất lượng giảng dạy nhiều công trình nghiên cứu ñã ra ñời:
1/ “Ứng dụng công nghệ thông tin và phương tiện dạy học hiện ñại nhầm nâng cao chất lượng dạy học trong các trường sư phạm” Tác giả Th.S Lương Thị Linh ñã tìm hiểu một số ứng dụng của CNTT và PTDHHĐ trong soạn giáo án và giảng dạy, và chỉ ra những nguyên tắc sử dụng ñể ñạt hiệu quả khi sử dụng các phương tiện ñó
2/ Luận văn cử nhân Sư phạm KTNN 2006 “Tìm hiểu một số phần mềm và bước ñầu ứng dụng trong thiết kế bài giảng môn kĩ thuật nông nghiệp ở trường phổ thông trung học” Tác giả Nguyễn Thanh Bình ñã tìm hiểu bốn phần mềm phục vụ cho thiết kế bài giảng kĩ thuật nông nghiệp ñã mang lại hiệu quả khá cao
3/ Luận văn cử nhân Sư phạm KTNN 2009 “So sánh việc sử dụng các phương pháp dạy học ở một số trường THPT tại ñịa bàn TP HCM” Tác giả Trần Lệ Thu ñã tìm hiểu một số phương pháp dạy học ñược sử dụng tại ba trường trên ñịa bàn TP HCM và so sánh phương pháp dạy học giữa các trường ñó Ưu ñiểm nổi bật của nghiên cứu này là tìm ra ñược các phương pháp dạy học ñược sử dụng rộng rãi và ưu
ñiểm của các phương pháp cũng như ý kiến của giáo viên về các phương pháp này
4/ Luận văn cử nhân Sư phạm KTNN 2009 “Sử dụng video clips trong dạy học môn công nghệ 10 tại trường THPT Tam Phú, Quận Thủ Đức, TP HCM” Tác giả Tưởng Thị Hồng Luyện ñã sử dụng video clip vào giảng dạy bài 42 công nghệ 10
“Bảo quản lương thực, thực phẩm” và bài 46 “Chế biến sản phẩm chăn nuôi thủy sản” gây hứng thú, hấp dẫn, lôi cuốn học sinh vào bài học, tác giả ñã ứng dụng CNTT trong việc ñổi mới phương pháp dạy học Tuy nhiên số lượng bài giảng thực nghiệm quá ít
Trang 335/ Luận văn cử nhân Sư phạm KTNN 2007 “Ứng dụng một số thủ thuật trong công nghệ thông tin vào thiết kế bài giảng phục vụ dạy học môn công nghệ” Tác giả Phạm Văn Hạnh ñã tìm hiểu cách cài ñặt, cách sử dụng các phần mềm trên máy tính như: Microsoft PowerPoint, Herovideo 3000, Paint, Window Movie Maker, … và ứng dụng vào thiết kế 3 bài giảng môn công nghệ 10: bài 26 Sản xuất giống trong chăn nuôi và thủy sản, bài 29 Sản xuất thức ăn cho vật nuôi, bài 35 Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi Đồng thời tác giả tiến hành dạy thử nghiệm tại lớp 10A5 trường THPT Tam Phú ñể tìm hiểu mức ñộ hứng thú của bài giảng và khả năng tiếp thu bài của học sinh Ưu ñiểm của ñề tài này là tác giả ñã giới thiệu cụ thể, rõ ràng một
số phần mềm và các thủ thuật ñồng thời ứng dụng vào thiết kế bài giảng gây hứng thú cho học sinh Tuy nhiên số lượng thiết kế các bài giảng của tác giả còn hơi ít
Trang 34Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu “Thiết kế và thử nghiệm giảng dạy môn Công nghệ 11 với bài giảng ñiện tử tại trường THPT Tam Phú, Quận Thủ Đức,
TP HCM” người nghiên cứu ñã sử dụng các phương pháp sau:
3.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương pháp khai thác những thông tin khoa học lí luận qua sách và các tài liệu liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu (Theo Vũ Minh Hùng, 2003)
Trong ñề tài này người nghiên cứu ñã thu thập tài liệu thông qua sách, báo, giáo trình, luận văn, internet, … Sau ñó phân tích, nhận xét, tóm tắt, trích dẫn tài liệu tham khảo Cụ thể người nghiên cứu tìm hiểu về phần mềm Microsoft Office PowerPoint, LectureMaker; sưu tầm nhiều tài liệu, hình ảnh minh họa, các ñoạn video, ñoạn flash phục vụ cho việc thiết kế bài giảng thử nghiệm
3.2 Phương pháp ñiều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp khảo sát một nhóm ñối tượng trên một diện rộng nhằm phát hiện ra các quy luật phân bố, trình ñộ phát triển, những ñặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu, từ
ñó ñề ra những giải pháp khoa học và thực tiễn
Phương pháp này ñược người nghiên cứu thực hiện trong ñề tài bằng hình thức lấy ý kiến của học sinh sau mỗi tiết dạy Cụ thể như sau:
- Đối tượng: Học sinh hai lớp 11A1 và 11A2 trường THPT Tam Phú, Quận Thủ Đức, TP HCM
- Cách chọn ñối tượng ñiều tra: Đối tượng ñiều tra ñược chọn ngẫu nhiên theo
sự phân công thực tập giảng dạy của giáo viên hướng dẫn
- Thời gian: Thời gian tiến hành lấy ý kiến là 01/03/2010 ñến 14/03/2010
- Nội dung bảng hỏi: Bảng hỏi gồm 14 câu tập trung vào ba nội dung:
+ Mức ñộ tiếp cận với PTDH và bài giảng ñiện tử của học sinh trường
THPT Tam Phú
Trang 35+ Hiệu quả việc sử dụng bài giảng ñiện tử trong dạy học môn Công nghệ 11 + Thái ñộ của học sinh ñối với bài giảng ñiện tử môn Công nghệ 11
- Cách thức tiến hành: sau khi dạy thử nghiệm hai lớp, người nghiên cứu trực tiếp phát và thu phiếu
3.4 Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm là phương pháp chủ ñộng ñể ñối tượng nghiên cứu trong ñiều kiện ñược khống chế nhằm gây ra những biến ñổi mong muốn ở chúng về mặt ñịnh lượng cũng như về mặt ñịnh tính (Theo Vũ Minh Hùng, 2003)
Đề tài ñược thử nghiệm trong quá trình người nghiên cứu thực tập sư phạm tại
trường THPT Tam Phú, Quận Thủ Đức, TP HCM Do ñó:
+ Đối tượng ñược người nghiên cứu lựa chọn là học sinh khối 11 cụ thể là 11A1 và 11A2
+ Cách chọn ñối tượng dạy thử nghiệm: lớp thử nghiệm ñược chọn ngẫu nhiên theo lịch phân công của giáo viên hướng dẫn trong ñợt thực tập sư phạm
+ Thời gian thử nghiệm: từ ngày 10/01/2010 ñến 13/03/2010
3.4.1 Quy trình thiết kế bài giảng ñiện tử
Bài giảng ñiện tử ñược xây dựng theo quy trình gồm 6 bước sau :
Xác ñịnh mục tiêu bài học
Trong dạy học hướng tập trung chủ yếu vào học sinh, mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, học sinh ñạt ñược cái gì Mục tiêu ở ñây là mục tiêu học tập, chứ không phải
Trang 36là mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ ra sản phẩm mà học sinh có ñược sau bài học Giáo viên phải ñọc kĩ sách giáo khoa, kết hợp với các tài liệu tham khảo ñể tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái ñích cần ñạt tới của mỗi mục Trên cơ sở ñó xác
ñịnh ñích cần ñạt tới của cả bài về kiến thức, kĩ năng, thái ñộ Đó chính là mục tiêu của
bài
Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác ñịnh ñúng những nội dung trọng tâm
Những nội dung ñưa vào chương trình và sách giáo khoa phổ thông ñược chọn lọc từ khối lượng tri thức ñồ sộ của khoa học bộ môn, ñược sắp xếp một cách logic, khoa học, ñảm bảo tính sư phạm và thực tiễn cao Bởi vậy giáo viên cần bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn Đây là ñiều bắt buộc tất yếu vì sách giáo khoa là tài liệu giảng dạy và học tập chủ yếu, chương trình là pháp lệnh cần phải tuân theo Căn cứ vào ñó ñể lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm ñảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học trong toàn quốc Mặt khác, các kiến thức trong sách giáo khoa ñã ñược qui ñịnh ñể dạy cho học sinh Do ñó, chọn kiến thức cơ bản là chọn kiến thức ở trong ñó chứ không phải là ở tài liệu nào khác
Tuy nhiên, ñể xác ñịnh ñược ñúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải ñọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo ñể mở rộng hiểu biết về vấn ñề cần giảng dạy và tạo khả năng chọn ñúng kiến thức cơ bản
Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài học có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài ñể làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài, từ ñó làm rõ thêm các trọng tâm, trọng ñiểm của bài Việc làm này thực sự cần thiết, tuy nhiên không phải ở bài nào cũng có thể tiến hành ñược dễ dàng Cũng cần chú ý việc cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến ñổi tinh thần cơ bản của bài mà các tác giả sách giáo khoa ñã dày công xây dựng
Multimedia hoá từng ñơn vị kiến thức
Đây là bước quan trọng cho việc thiết kế bài giảng ñiện tử, là nét ñặc trưng cơ
bản của bài giảng ñiện tử ñể phân biệt với các loại bài giảng truyền thống, hoặc các loại bài giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hoá kiến thức
ñược thực hiện qua các bước:
Trang 37- Dữ liệu hoá thông tin kiến thức
- Phân loại kiến thức ñược khai thác dưới dạng văn bản, bản ñồ, ñồ hoạ, ảnh tĩnh, phim, âm thanh
- Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn tư liệu này thường ñược lấy từ một phần mềm dạy học nào ñó hoặc từ internet, hoặc ñược xây dựng mới bằng ñồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm ñồ hoạ chuyên dụng như Macromedia Flash,
- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng ñến trong bài học ñể ñặt liên kết
- Xử lý các tư liệu thu ñược ñể nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi
sử dụng các ñoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải ñảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mĩ và ý ñồ sư phạm
Xây dựng thư viện tư liệu
Sau khi có ñược ñầy ñủ tư liệu cần dùng cho bài giảng ñiện tử, phải tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo ñược cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo ñiều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ ñược các liên kết trong bài giảng ñến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ ñĩa nay sang
ổ ñĩa khác, từ máy này sang máy khác
Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn ñể xây dựng tiến trình dạy
học thông qua các hoạt ñộng cụ thể
Sau khi ñã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phầm mềm trình diễn thông dụng ñể tiến hành xây dựng bài giảng ñiện tử
Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt ñộng nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt ñộng ñó ñể ñịnh ra các slide trong PowerPoint hoặc các trang trong Frontpage, … Sau ñó xây dựng nội dung cho các trang (hoặc các slide) Tùy theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là văn bản, ñồ hoạ, tranh ảnh, âm thanh, video clip
Văn bản cần trình bày ngắn gọn cô ñọng, chủ yếu là các tiêu ñề và dàn ý cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, ñơn giản, màu chữ ñược dùng thống nhất tùy
Trang 38theo mục ñích sử dụng khác nhau của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt, hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời Khi trình bày nên sử dụng sơ ñồ khối ñể học sinh thấy ngay ñược cấu trúc logic của những nội dung cần trình bày
Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền (backround) thống nhất cho các
trang/slide, hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau
Không nên lạm dụng các hiệu ứng trình diễn theo kiểu "bay nhảy" thu hút sự tò
mò không cần thiết của học sinh, phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt ñể các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các ñối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn ñề, hướng dẫn, tổ chức hoạt ñộng nhận thức nhằm phát triển tư duy của học sinh Điều quan trọng là ñối tượng trình diễn không chỉ
ñể thầy tương tác với máy tính mà chính là hỗ trợ một cách hiệu quả sự tương tác thầy
- trò, trò - trò
Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic lên các ñối tượng trong bài giảng Đây chính là ưu ñiểm nổi bật có ñược trong bài giảng ñiện tử nên cần khai thác tối ña khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng ñược tổ chức một cách linh hoạt, thông tin ñược truy xuất kịp thời, học sinh dễ tiếp thu
Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót,
ñặc biệt là các liên kết ñể tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinh nghiệm cho thấy
không nên chạy thử từng phần trong quá trình thiết kế
(Hướng dẫn thiết kế bài giảng ñiện tử Cập nhật ngày 20 tháng 05 năm 2010 tại ñịa
chỉ: http://my.opera.com/vanchi/blog/show.dml/1406307)
Tham khảo quy trình thiết kế trên, ñể tiến hành thiết kế bài giảng ñiện tử phục
vụ cho ñợt thử nghiệm người nghiên cứu ñã thực hiện như sau:
- Bước 1: Xác ñịnh tâm lý người học bằng cách tìm hiểu tình hình lớp học trong quá trình giảng dạy ñể lựa chọn kiểu và ñịnh dạng thông tin cần trình bày
- Bước 2: Nghiên cứu mục tiêu bài học từ sách giáo khoa, sách tham khảo dành cho giáo viên Xem rõ thời lượng phân phối chương trình, tìm hiểu nội dung bài học
Trang 39ñể xác ñịnh những phần kiến thức cơ bản, trọng tâm, những nội dung mang tính ứng
- Bước 5: Dùng phần mềm PowerPoint, LectureMaker thiết kế
3.4.2 Các yêu cầu cơ bản ñể ñảm bảo một bài giảng ñạt chất lượng
Theo Lê Phước Lộc - Nguyễn Hồng Nhung một bài giảng ñiện tử ñạt chất lượng phải ñảm bào các yêu cầu sau:
a/ Về nội dung trang trình chiếu
Cần
- Đủ nội dung cơ bản của bài học
- Phải ñược mở rộng, cập nhật thêm kiến thức
- Nhiều thông tin có ý nghĩa và ñược chọn lọc
- Trên các trang trình chiếu phải thể hiện ñược cả tính phương pháp
Tránh
- Nội dung nghèo nàn, chỉ nhằm thay thế bảng ñen
- Quá nhiều thông tin làm học sinh bị “nhiễu”
- Sai sót các loại lỗi chính tả, lỗi văn bản
b/ Về hình thức trang trình chiếu
Cần
- Bố cục các trang trình chiếu sao cho học sinh dễ theo dõi, ghi ñược bài
- Các trang trình chiếu phải mang tính thẩm mĩ ñể kích thích sự hứng thú học tập, vừa giáo dục ñược học sinh
- Cỡ chữ phù hợp với số lượng người học, quá lớn thì loãng thông tin, quá nhỏ thì người cuối lớp không nhìn thấy Thông thường dùng cỡ chữ 24 hoặc 28 là vừa
- Cố gắng tận dụng kĩ thuật trong phần mềm (nhưng không cần thiết cầu kì)
ñể thể hiện tính sư phạm của bài giảng
Trang 40Tránh
- Lạm dụng các hiệu ứng (effect) tới mức không cần thiết
- Lạm dụng màu và dùng các màu tương phản nhau trên cùng một trang
3.5 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
3.5.1 Phương pháp phân tích ñịnh lượng
Áp dụng cho các câu hỏi ñóng của bảng hỏi Phiếu ñiều tra ñã ñược thiết kế ñể thu thập dữ liệu ñịnh lượng nhằm tìm hiểu ý kiến của học sinh về mức ñộ tiếp cận với các phương tiện dạy học và bài giảng ñiện tử cũng như hiệu quả việc sử dụng bài giảng
ñiện tử, thái ñộ của các em ñối với bài giảng như thế nào Sau ñó người nghiên cứu
phân tích kết quả khảo sát ñược bằng phương pháp tính phần trăm và sử dụng phần mềm Excel ñể thống kê kết quả thu thập thập ñược, vẽ biểu ñồ ñể so sánh sự tương quan của hai lớp dạy thử nghiệm ñể từ ñó ñưa ra kết luận chung
3.5.2 Phương pháp phân tích ñịnh tính
Phương pháp này ñược sử dụng ñối với các câu hỏi mở của bảng hỏi, các dữ liệu người nghiên cứu quan sát, chụp hình, quay phim, … về ñối tượng ñã ñược thử nghiệm trong quá trình thực tập sư phạm
Dữ liệu thu ñược ñược người nghiên cứu phân tích bằng cách lựa chọn những ý kiến tiêu biểu nhất của học sinh ñể phản ánh thái ñộ hứng thú học tập của học sinh trong suốt buổi học, từ ñó ñưa ra những kết luận tổng quát nhất