Kết quả thu ñược: Việc lấy ý kiến học sinh nhằm giúp NNC ñánh giá mức ñộ ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn Công nghệ 11, 12 và hiệu quả của phương pháp này ñến quá trình lĩnh hội kiến thứ
Trang 1KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11, 12
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG TRUNG HỌC HIỆN NAY
Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ KIM NGÂN Ngành: SƯ PHẠM KĨ THUẬT CÔNG – NÔNG NGHIỆP Niên khoá: 2006 – 2010
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2010
Trang 2PHỔ THÔNG TRUNG HỌC HIỆN NAY
Tác giả:
LÊ THỊ KIM NGÂN
Khóa luận ñược ñệ trình ñể ñáp ứng yêu cầu cấp bằng cử nhân ngành
Sư phạm kĩ thuật công nông nghiệp
Giáo viên hướng dẫn:
TS Nguyễn Thanh Thủy
Tháng 6 năm 2010
Trang 3Con xin kính ơn Cha, Mẹ ñã luôn chăm lo, ủng hộ ñể con vững bước trên ñường học vấn
Cám ơn chị và hai em ñã luôn ở bên ñộng viên, chia sẻ những lúc buồn vui trong cuộc sống và khó khăn trong học tập
NNC cũng xin chân thành cám ơn:
- TS Nguyễn Thanh Thủy, trưởng Bộ môn SPKT ñã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện ñề tài
- Các Thầy (Cô) trong Bộ môn SPKT ñã tạo những ñiều kiện thuận lợi nhất cho em làm ñề tài
- Giáo viên bộ môn KTCN ở các trường THPT Nguyễn Hữu Huân, THPT Thủ Đức, THPT Tam Phú, THPT Long Trường ñã nhiệt tình cho em ý kiến
- Các bạn học sinh khối 11, 12 ở các trường THPT Nguyễn Hữu Huân, THPT Thủ Đức,THPT Tam Phú và THPT Long Trường ñã giúp tôi hoàn thành các phiếu ý kiến
- Các bạn lớp DH06SK ñã giúp ñỡ tôi trong rất nhiều trong quá trình làm ñề tài
Người nghiên cứu
Lê Thị Kim Ngân
Trang 4Tên ñề tài: Tìm hiểu tình hình ứng dụng CNTT vào dạy học môn Công nghệ 11, 12 ở
trường PTTH hiện nay
Lí do chọn ñề tài: xuất phát từ yêu cầu cấp thiết cần phải ñổi mới phương pháp dạy
học môn Công nghệ 11, 12 theo hướng tích cực vận dụng CNTT và các phương tiện kĩ thuật hiện ñại ñể nâng cao hiệu quả học tập môn học này
Thời gian nghiên cứu: Đề tài ñược thực hiện từ tháng 9 năm 2009 ñến tháng 6 năm
2010
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài ñược tiến hành khảo sát ở 4 trường THPT Nguyễn Hữu
Huân, THPT Thủ Đức, THPT Tam Phú và THPT Long Trường
Hình thức thực hiện: Phỏng vấn kết hợp với bảng hỏi ñể lấy ý kiến giáo viên dạy
môn Công nghệ 11, 12 và dùng bảng hỏi khảo sát ý kiến học sinh lớp 11, 12 về các vấn ñề nghiên cứu
Kết quả thu ñược:
Việc lấy ý kiến học sinh nhằm giúp NNC ñánh giá mức ñộ ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn Công nghệ 11, 12 và hiệu quả của phương pháp này ñến quá trình lĩnh hội kiến thức của học sinh Qua ñó, có thể thấy hiện nay việc ứng dụng CNTT vào dạy học môn Công nghệ 11, 12 còn khiêm tốn và chưa phát huy hiệu quả, chưa làm cho kết quả học tập của học sinh tiến bộ hơn hiện tại
Việc lấy ý kiến giáo viên sẽ cung cấp cho NNC về những khó khăn mà giáo viên gặp phải khi ứng dụng CNTT vào dạy học Các khó khăn ñó là: phương tiện hỗ trợ còn thiếu, dễ gặp sự cố ngoài ý muốn, tốn nhiều thời gian, dễ bị thiếu giờ, học sinh không tập trung, ngoài ra phải học cách sử dụng các phần mềm
Trang 5Tựa ñề Trang
Trang tựa ii
Lời cám ơn iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh mục chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng x
Danh sách các biểu ñồ xi
Danh sách các sơ ñồ xii
Lời ngỏ 1
Chương 1: GIỚI THIỆU 2
1.1 Lí do chọn ñề tài 2
1.2 Vấn ñề nghiên cứu 6
1.3 Mục ñích ñề tài nghiên cứu 7
1.4 Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu 7
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 7
1.4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
1.5 Phạm vi nghiên cứu 8
1.6 Phương pháp nghiên cứu 8
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 8
1.6.2 Phương pháp phỏng vấn 8
1.6.3 Phương pháp ñiều tra bằng bảng hỏi 8
Trang 61.8 Kế hoạch nghiên cứu 9
Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 10
2.1 Một số vấn ñề về ứng dụng CNTT trong dạy học 10
2.1.1 Định nghĩa CNTT 10
2.1.2 Lịch sử ứng dụng CNTT trong dạy học 10
2.1.3 Vị trí CNTT trong dạy học 11
2.1.4 Vai trò của CNTT trong dạy học 12
2.1.5 Hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học 13
2.1.6 Những lợi ích và hạn chế của việc áp dụng CNTT trong dạy học 14
2.2 Bài giảng ñiện tử 16
2.2.1 Khái niệm bài giảng ñiện tử 16
2.2.2 Đặc ñiểm của bài giảng ñiện tử 16
2.2.3 Mục ñích của bài giảng ñiện tử 17
2.2.4 Yêu cầu ñối với bài giảng ñiện tử 17
2.2.5 Cấu trúc bài giảng ñiện tử 18
2.2.6 Quy trình thiết kế bài giảng ñiện tử 18
2.3 Phương tiện dạy học 19
2.3.1 Định nghĩa phương tiện dạy học 19
2.3.2 Vai trò của các phương tiện dạy học 20
2.3.3 Yêu cầu ñối với phương tiện dạy học 21
2.3.4 Các nguyên tắc khi sử dụng phương tiện dạy học 22
2.4 Giới thiệu về môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH 23
2.4.1 Mục ñích của môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH 23
Trang 72.4.4 Đặc ñiểm nội dung môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH 31
2.5 Đặc ñiểm của học sinh PTTH 32
2.5.1 Đặc ñiểm sinh lý 32
2.5.2 Đặc ñiểm phát triển trí tuệ 33
2.5.3 Đặc ñiểm hoạt ñộng học tập 34
2.5.4 Vị trí trong xã hội 35
2.6 Phương pháp dạy học trực quan 36
2.6.1 Quan ñiểm về phương pháp dạy học trực quan 36
2.6.2 Vai trò của trực quan sinh ñộng trong dạy học môn Công nghệ 11, 12 37
2.6.3 Sử dụng phương pháp trực quan trong dạy học môn Công nghệ 11, 12 37
2.6.4 Những yêu cầu sử dụng phương pháp trực quan trong dạy học môn Công nghệ 11, 12 38
2.7 Lược khảo các vấn ñề nghiên cứu trước ñây 39
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 41
3.2 Phương pháp phỏng vấn 42
3.3 Phương pháp ñiều tra bằng bảng hỏi 42
3.4 Phương pháp thống kê toán học 44
3.5 Phương pháp phân tích ñịnh tính 45
Chương 4: KẾT QUẢ 46
4.1 Giới thiệu sơ lược về 4 trường THPT ñược NNC khảo sát 46
4.2 Kết quả khảo sát ý kiến học sinh 48
4.2.1 Mức ñộ sử dụng BGĐT của giáo viên dạy môn Công nghệ 11, 12 48
Trang 8bài giảng ñiện tử 57
4.2.5 Mức ñộ nhớ kiến thức của học sinh sau tiết học môn Công nghệ 11, 12 bằng BGĐT 61
4.3 Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên 64
4.3.1 Những lợi ích và hạn chế của việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học môn Công nghệ 11, 12 65
4.3.3 Những khó khăn giáo viên gặp phải khi ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn Công nghệ 11, 12 66
4.3.4 Nhận xét về việc thực hiện chủ trương “ Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm ñổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì trong môn tin học” (Quyết ñịnh 698/QĐ – TTg ngày 01/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ) 67
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.1.1 Thuận lợi và khó khăn của ñề tài 69
5.1.2 Hạn chế của ñề tài 69
5.2 Kiến nghị 69
5.3 Hướng phát triển của ñề tài 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Phụ lục 1 75
Phụ lục 2 78
Trang 9BGĐT Bài giảng ñiện tử
CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
GATS General Agreement on Trade in Services
GD – ĐT Giáo dục – Đào tạo
Trang 10Bảng Trang Bảng 4.1a Hứng thú của học sinh từng trường với BGĐT môn Công nghệ 11, 12 50 Bảng 4.1b Hứng thú của học sinh 4 trường với BGĐT môn Công nghệ 11, 12 52 Bảng 4.2a Đánh giá của học sinh từng trường về bầu không khí của lớp học khi giáo
Trang 11Biểu ñồ Trang Biểu ñồ 4.1 Hứng thú của học sinh 4 trường ñối với BGĐT môn Công nghệ 11, 12 52 Biểu ñồ 4.2 Đánh giá của học sinh 4 trường về bầu không khí của lớp học khi giáo
Trang 12Sơ ñồ Trang
Sơ ñồ 2.1 Sơ ñồ cấu trúc bài giảng ñiện tử 18
Trang 13Năm học 2009 – 2010, Bộ GD – ĐT tiếp tục triển khai ñẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học và quản lí Xuất phát từ thực trạng trên và từ thực tế hiệu quả dạy
và học môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH hiện nay còn thấp, NNC nhận thấy việc ứng dụng CNTT vào dạy học môn Công nghệ 11, 12 là rất cần thiết ñể nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập kiến thức môn học này
Trang 14Vừa qua, sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO ñã ñánh dấu một bước ngoặt lớn trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế, mở ra những cơ hội lớn cho sự phát triển nền kinh tế của ñất nước nhưng cũng ñưa ra nhu cầu cấp thiết về nguồn lực con người
Theo ThS Bạch Thị Thu Nhi (2010) thì giáo dục chính là nền tảng của sự phát triển, hay theo GS.VS Phạm Minh Hạc (2009): “Giáo dục (bao gồm cả ñào tạo) ñược coi là nhân tố cựu kì quan trọng quyết ñịnh sự trường tồn của quốc gia – dân tộc” Từ những năm cuối thế kỉ XX, kinh tế tri thức xuất hiện thì vai trò của tri thức trong cạnh tranh lại càng có tầm quan trọng ñặc biệt Chính giáo dục ñảm nhận trọng trách trang
bị tri thức cho mọi người (Trần Kiểm, trang 15) Điều ñó cho thấy giáo dục và ñào tạo ñóng vai trò hết sức quan trọng, là nền tảng cho việc hoàn thiện con người và tăng trưởng kinh tế của ñất nước Đầu tư vào chất xám sẽ là cách ñầu tư hiệu quả nhất cho
sự hưng thịnh của một quốc gia Vì vậy giáo dục và ñào tạo ñược xem là quốc sách hàng ñầu trong chủ trương, ñường lối của Đảng ta Đổi mới giáo dục, ñổi mới cách
Trang 15dạy, cách học ñã và ñang ñược xã hội hết sức quan tâm (Nguyễn Thị Hoa Phượng, 2007)
Trong giai ñoạn mới, cùng tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng và ñặc biệt là trở thành thành viên của WTO, giáo dục và ñào tạo nước ta ñang ñứng trước những cơ hội
và thách thức mới Những cơ hội mới có thể kể ñến ñó là những ñiều kiện thuận lợi hơn ñể tiếp cận với những xu thế phát triển hiện ñại của giáo dục thế giới, trao ñổi học tập kinh nghiệm tiên tiến của giáo dục các nước trong khu vực và trên thế giới, thu hút vốn ñầu tư nước ngoài vào lĩnh vực giáo dục ñào tạo, … Bên cạnh những cơ hội thuận lợi nêu trên, giáo dục ñào tạo cũng ñang phải ñối mặt với nhiều thách thức mới Một trong những thách thức lớn nhất ñó là làm sao vừa thực hiện ñược những cam kết về giáo dục trong khuôn khổ của GATS (Hiệp ñịnh chung về thương mại dịch vụ) ñồng thời vẫn bảo ñảm giữ vững chủ quyền quốc gia, thực hiện mục tiêu cơ bản của giáo dục là phát triển con người, gìn giữ văn hóa dân tộc, bảo tồn và phát triển những giá trị truyền thống (Phạm Văn Đại, 2009)
Có thể nói, những thành tựu mới của khoa học và công nghệ nửa cuối thế kỉ XX
và ñầu thế kỉ XXI ñang làm thay ñổi hình thức và nội dung các hoạt ñộng kinh tế, văn hoá và xã hội của loài người Một số quốc gia phát triển ñã bắt ñầu chuyển dần từ văn minh công nghiệp sang văn minh thông tin Các quốc gia ñang phát triển tích cực áp dụng những tiến bộ mới của khoa học và công nghệ, ñặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT), ñể phát triển và hội nhập (Trần Dư Sinh, 2005) CNTT là một thành tựu lớn của cuộc cách mạng Khoa học – Kĩ thuật, là một trong những ñộng lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác ñang làm biến ñổi sâu sắc ñời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện tại Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc ñẩy công cuộc ñổi mới, phát triển nhanh và hiện ñại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, ñảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng ñi tắt ñón ñầu ñể thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH - HĐH (Chỉ thị số 58-CT/TWcủa Bộ Chính trị, ký ngày 17/10/2000 về ñẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH -
Trang 16Hiện nay, CNTT ñã thâm nhập và chi phối ñại bộ phận các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất và trong Giáo dục – Đào tạo Đồng thời
nó ảnh hưởng sâu sắc tới Giáo dục và Đào tạo, ñặc biệt là trong ñổi mới phương pháp dạy học CNTT ñã tạo ra những thay ñổi của cuộc cách mạng giáo dục, góp phần làm cho giáo dục thực hiện ñược các tiêu chí mới, thay ñổi vai trò người dạy và người học, ñổi mới ñược cách dạy và cách học (Nguyễn Đình Thành, 2008) Chính vì thế Đảng,
Nhà nước ñã ban hành nhiều văn bản chỉ ñạo về lĩnh vực này như:
- Chỉ thị số 58-CT/TWcủa Bộ Chính trị, ký ngày 17/10/2000 về ñẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH ñã chỉ rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và ñào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức ñào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn
xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và ñào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và ñào tạo”
- Quyết ñịnh số 81/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình hành ñộng triển khai chỉ thị số 58-CT/TW ñã ñề ra mục tiêu ñến năm
2005 như sau: “Đào tạo trên 50.000 chuyên gia về CNTT ở các trình ñộ khác nhau, trong ñó có 25.000 chuyên gia về CNTT trình ñộ cao và lập trình viên chuyên nghiệp, thông thạo ngoại ngữ ñể phục vụ cho CNTT; từng bước phổ cập sử dụng máy tính và Internet ở bậc trung học phổ thông”
- Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ số 47/2001/QĐ-TTg, ngày 04/04/2001 phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới trường ñại học, cao ñẳng giai ñoạn 2001 – 2010” nêu rõ:
“Tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng hoạt ñộng thư viện, hình thành hệ thống thư viện ñiện tử kết nối giữa các trường, từng bước kết nối với hệ thống thư viện của các trường ñại học, thư viện quốc gia của các nước trong khu vực và trên thế giới Mở cổng kết nối Internet trực tuyến cho hệ thống giáo dục ñại học”
- Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường giảng dạy, ñào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai ñoạn 2001-2005 chỉ rõ: “Đối với Giáo dục và Đào tạo, công nghệ thông tin có tác ñộng mạnh mẽ làm thay ñổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học CNTT là phương tiện ñể tiến tới một “xã hội học tập” Mặt khác Giáo dục và Đào tạo
Trang 17ñóng vai trò quan trọng bậc nhất thúc ñẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT”
“Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong Giáo dục – Đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ ñắc lực nhất cho ñổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học”
- Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban chấp hành TW Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng ñội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục ñã yêu cầu:
“Tích cực áp dụng một cách sáng tạo các phương pháp tiên tiến, hiện ñại, ứng dụng CNTT vào hoạt ñộng dạy và học”
- Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, ñào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai ñoạn 2008-2012 ñã nêu rõ: “Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ ñổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có ñiều kiện thiết bị tin học; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet của người học; tạo ñiều kiện ñể người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm ñược nội dung học phù hợp; xoá bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin
do khoảng cách ñịa lý ñem lại”
- Quyết ñịnh số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin ñến năm 2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020 ñã chỉ rõ: “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm ñổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì trong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ ñộng tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) ñể giảng dạy ứng dụng CNTT
Có thể nói, muốn nền giáo dục phổ thông ñáp ứng ñược ñòi hỏi cấp thiết của công cuộc công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, muốn việc dạy học theo kịp cuộc sống, chúng ta nhất thiết phải cải cách phương pháp dạy học theo hướng vận dụng CNTT và các thiết bị dạy học hiện ñại nhằm phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và hứng thú học tập của học sinh ñể nâng cao chất lượng ñào tạo
Trang 18khá ñồng bộ Việc ñổi mới nội dung, chương trình yêu cầu phải ñổi mới phương pháp dạy học Đổi mới phương pháp dạy học ñòi hỏi phải sử dụng phương tiện dạy học phù hợp và CNTT là một trong những phương tiện quan trọng góp phần ñổi mới PPDH bằng việc cung cấp cho giáo viên những phương tiện làm việc hiện ñại (Nguyễn Thị Hoa Phượng, 2007)
Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo dục Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài Đó cũng là hướng phấn ñấu nhằm vượt qua ranh giới lạc hậu về giáo dục của nước ta so với khu vực và thế giới Hướng phấn ñấu ñó ñòi hỏi phải trải qua quá trình và gặp không ít khó khăn, không chỉ ngành GD - ĐT tự chịu trách nhiệm, mà cần phải có sự chung sức của các cấp các ngành và toàn xã hội vì sự nghiệp giáo dục nước nhà Đặc biệt năm học 2008 –
2009 vừa qua ñược phát ñộng là “Năm học công nghệ thông tin” trong toàn ngành giáo dục Với vai trò là một sinh viên của ngành sư phạm nói chung và của bộ môn Sư phạm kĩ thuật nói riêng, tôi ñã quyết ñịnh thực hiện ñề tài “TÌM HIỂU TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11,
12 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG TRUNG HỌC HIỆN NAY” nhằm làm cơ sở ñánh giá
cụ thể về mức ñộ thực hiện chủ trương “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào trường học” của giáo viên dạy môn Công nghệ 11, 12 Thông qua ñó, tôi cũng sẽ rút ra ñược nhiều kinh nghiệm ñể việc giảng dạy sau này ñược thuận lợi, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ 11, 12
1.2 Vấn ñề nghiên cứu
Nghiên cứu việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH
Cụ thể là trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau ñây:
Câu hỏi 1: : Tình hình ứng dụng CNTT trong giảng dạy kiến thức môn Công nghệ 11,
12 ở trường PTTH hiện nay ra sao ?
Câu hỏi 2: Việc ứng dụng CNTT vào dạy học môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH
mang lại hiệu quả như thế nào ñối với quá trình lĩnh hội kiến thức của học sinh?
Trang 19Câu hỏi 3: Khi ứng dụng CNTT vào dạy học môn Công nghệ 11, 12 giáo viên có
những khó khăn gì?
1.3 Mục ñích ñề tài nghiên cứu
Việc thực hiện ñề tài nghiên cứu này nhằm các mục ñích sau:
Thứ nhất: Là nguồn tham khảo cho nhà trường và giáo viên trong việc tổ chức quá
trình dạy học
Thứ hai: Tìm ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên và
ñộng cơ học tập của học sinh ñối với môn công nghệ
Thứ ba: Cung cấp số liệu cho công tác ñánh giá tình hình thực hiện chủ trương của Bộ
GD – ĐT về việc ñẩy mạnh ứng dụng CNTT vào trường học
Thứ tư: Làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu các vấn ñề liên quan
1.4 Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu là hoạt ñộng dạy và học kiến thức môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH
- Khách thể nghiên cứu là nhà trường, giáo viên, học sinh, tài liệu liên quan ñến kiến thức môn Công nghệ 11, 12… ở trường PTTH
1.4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực hiện những nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lí luận của ñề tài
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tình hình ứng dụng CNTT vào dạy học môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH hiện nay
Nhiệm vụ 3: Đưa ra kết quả và phân tích kết quả ñạt ñược, ñồng thời ñề xuất ý kiến ñể việc ứng dụng CNTT trong dạy học ñược phổ biến hơn
Trang 201.5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài ñược tiến hành nghiên cứu ở 4 trường THPT trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh Cụ thể là các trường: THPT Nguyễn Hữu Huân, THPT Thủ Đức, THPT Tam Phú, THPT Long Trường
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu trong ñề tài là phương pháp nghiên cứu tài liệu,
phương pháp phỏng vấn, phương pháp ñiều tra bằng bảng hỏi, phương pháp thống kê toán học và phương pháp phân tích ñịnh tính
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này ñược thực hiện trong ñề tài phục vụ cho việc nghiên cứu các nhiệm vụ: Cơ sở lí luận, thực trạng dạy và học môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH…
1.6.2 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp ñược sử dụng nhằm tìm hiểu ý kiến và thái ñộ của giáo viên dạy môn Công nghệ 11, 12 ở trường PT
1.6.3 Phương pháp ñiều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp này ñược sử dụng nhằm tìm hiểu ý kiến và thái ñộ của học sinh lớp 11, 12 về vấn ñề ứng dụng CNTT trong dạy học môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH hiện nay Ngoài ra người nghiên cứu còn sử dụng phương pháp này ñể phục vụ cho việc phỏng vấn giáo viên dạy môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH
1.6.4 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp thống kê toán học ñược người nghiên cứu sử dụng trong ñề tài ñể tóm tắt, xử lí kết quả từ việc khảo sát ý kiến của học sinh về tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH hiện nay
1.6.5 Phương pháp phân tích ñịnh tính
Phương pháp này ñược dùng ñể phân tích kết quả phỏng vấn giáo viên dạy môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH Vì những thông tin thu thập ñược không thể tổng
Trang 21hợp bằng con số mà ñòi hỏi phải có sự phân tích, tổng hợp, nhận thức sâu sắc, toàn diện về bản chất của sự kiện
1.7 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lí luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
1.8 Kế hoạch nghiên cứu
Thu thập thông tin
Xử lí số liệu và hoàn chỉnh luận văn
Nộp và bảo vệ
NNC NNC NNC NNC NNC và bạn học cùng lớp
NNC NNC
Nhờ bạn
Trang 22Trong Nghị quyết 49/CP kí ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT của chính phủ Việt Nam ñã ñưa ra ñịnh nghĩa khá rõ ràng về công nghệ thông tin như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện ñại – chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và
sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng của con người và xã hội”
2.1.2 Lịch sử ứng dụng CNTT trong dạy học
Theo Đỗ Mạnh Cường (2007), ngay từ khi mới xuất hiện, máy tính ñã ñược các nhà dạy học tìm cách ứng dụng vào dạy học Có thể tóm tắt lịch sử ứng dụng CNTT
trong dạy học với các mốc lịch sử như dưới ñây:
- Năm 1946, Mỹ cho ra ñời chiếc máy tính ñiện tử dùng ñèn chân không ñầu tiên
và ñược phát triển với sự hỗ trợ của các trường ñại học
- Năm 1965 ở Mỹ ban hành ñạo luật về giáo dục phổ thông (tiểu học và trung học) Đạo luật này hỗ trợ kinh phí cho việc ứng dụng công nghệ vào nhà trường , qua ñó các máy tính cỡ lớn và cỡ trung ñược ñưa vào sử dụng trong nhà trường, nhưng chủ yếu hỗ trợ cho việc quản lý
Trang 23- Năm 1971 một số công ty phần mềm bắt ñầu phát triển một số chương trình dạy học có sự hỗ trợ của máy tính
- Năm 1980 số lượng máy tính cá nhân tăng mạnh và ñược sử dụng nhiều trong các trường học ở Mỹ Tuy nhiên, máy tính sử dụng trong lớp học vẫn còn hạn chế
- Năm 1990 máy vi tính multimedia ñược phát triển Các nhà trường ở Mỹ bắt ñầu
sử dụng ñĩa video trong dạy học
- Giai ñoạn của những năm 90 thế kỉ 20 ñược ñánh dấu với sự phát triển của multimedia và web Ở Mỹ, hầu hết các lớp học có ít nhất 01 máy tính ñể thực hiện bài giảng, tuy nhiên không phải tất cả giáo viên ñều có thể sử dụng máy tính ñể chuẩn bị dạy học
- Bắt ñầu từ năm 2000, giá thành máy vi tính giảm ñi rất nhiều Ở Mỹ 99% các trường học ñược kết nối internet và nhà nước quan tâm rất nhiều ñến hệ thống dạy học
có sự trợ giúp của máy tính
- Tại Việt Nam máy tính bắt ñầu ñược trang bị cho các trường cao ñẳng, ñại học từ cuối những năm 80 của thế kỉ trước nhưng hiệu quả mang lại chưa cao Hiện nay, dù
số máy tính ñược trang bị trong các trường khá nhiều, nhưng các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục còn hạn chế và các chính sách hỗ trợ của nhà nước chưa ñủ mạnh ñể tạo nên những ñột phá trong dạy học
2.1.3 Vị trí CNTT trong dạy học
Theo Phan Long, Nguyễn Minh Khánh (2005) thì:
- CNTT hiện nay ñã thâm nhập và chi phối mạnh mẽ ñối với tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã hội, trong ñó có lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo Giáo dục – Đào tạo ñược xem là một trong những lĩnh vực có khả năng ứng dụng những thành tựu của CNTT
- CNTT có sự tác ñộng và làm thay ñổi mục tiêu, nội dung, phương pháp và cách tổ chức quá trình dạy học
- CNTT tác ñộng ñến các yêu cầu mới trong dạy học, làm thay ñổi cách dạy, cách học một cách ña dạng như sự cập nhật các công nghệ mới, các phương pháp mới, từ ñó tạo ra nhu cầu học tập phong phú, ña dạng, học mọi lúc mọi nơi và học suốt ñời
Trang 24- CNTT cũng là công cụ, phương tiện nhằm giúp cho việc thực hiện một cách hiệu quả các yêu cầu trên
Tóm lại, trong dạy học CNTT giữ vị trí quan trọng, chiến lược ñể thực hiện mục tiêu ñổi mới phương pháp dạy học
2.1.4 Vai trò của CNTT trong dạy học
Theo Đỗ Mạnh Cường (2007) thì máy tính có thể ñóng vai trò của một người hướng dẫn, có thể là một công cụ tính toán, trình bày, thí nghiệm và cũng có thể ñóng vai trò của một người truyền ñạt Cùng với sự ña dạng của hoàn cảnh, máy tính có thể ñược dùng theo những cách thức linh hoạt ñể nâng cao chất lượng dạy và học
Cụ thể trong quá trình dạy học bằng máy tính và phần mềm giúp:
- Tăng cường tính trực quan, sinh ñộng, nâng cao hiệu quả của phương pháp dạy học mô phỏng
Ứng dụng CNTT, người giáo viên hầu như có thể mô phỏng tất cả các ñối tượng trong thực tế một cách hết sức sinh ñộng Các mô hình, bảng biểu, hình vẽ, tranh ảnh, hoạt ñộng có thể ñược trình bày trên màn hình bằng các thí nghiệm vật lý, hóa học, sinh học cũng có thể mô tả trực quan ñược trên màn hình bằng các thí nghiệm ảo…
- Tiết kiệm thời gian ghi bảng của giáo viên, tăng thời gian làm việc trực tiếp giữa người dạy và người học
Cùng với việc tăng cường tính trực quan, sinh ñộng, việc sử dụng máy tính kết hợp với các phương tiện nghe nhìn còn cho phép tiết kiệm rất nhiều thời gian giáo viên dùng vào việc ghi bảng, vẽ các hình, các sơ ñồ… Học sinh cũng sẽ ñược trang bị các tài liệu thích hợp ñã ñược chuẩn bị trước sẽ giảm bớt thời gian cho việc ghi chép Nếu như với cách dạy học trước ñây, phần lớn thời gian của giáo viên và học sinh dùng cho việc ñọc – chép thì với cách dạy học ứng dụng CNTT, thời gian làm việc chủ yếu lúc này là trao ñổi, thảo luận, tranh luận ñể chiếm lĩnh ñược các tri thức mới
- Làm chủ ñược giáo án, tăng cường khả năng bao quát lớp, tập trung ñược sự chú
Trang 25biểu mẫu, sơ ñồ ñã ñược chuẩn bị theo một trình tự logic xác ñịnh với ý ñồ sư phạm ñã ñược cân nhắc kỹ Như vậy người dạy sẽ thực hiện giờ giảng theo ñúng giáo án ñã ñược soạn ra, thời gian giáo viên hướng dẫn, giải ñáp, trao ñổi với lớp học cũng sẽ tăng lên rất nhiều Nói cách khác, việc ứng dụng CNTT vào giờ dạy sẽ cho phép người giáo viên có thể quán xuyến ñược lớp học, tập trung sự chú ý của người nghe theo ý ñổ
sư phạm của giáo viên ñã ñược chuẩn bị từ trước
- Việc cập nhật, sửa ñổi, bổ sung bài giảng của giáo viên rất dễ dàng, thuận tiện Khi ñã chuẩn bị, soạn ñược một bài giảng trên máy tính, người giáo viên có thể lưu giữ, cập nhật, sữa ñổi, bổ sung bài giảng các lần sau ñó một cách dễ dàng, thuận tiện Giáo viên chỉ cần thao tác mở một tập tin ñã có, tiến hành cập nhật, bổ sung những nội dung kiến thức và hình thức trình bày mới hoặc sửa chữa những nội dung kiến thức và hình thức không còn phù hợp và ghi lại vào ñĩa, lúc này họ có thể có một giáo án mới
- Đảm bảo tính chính xác, khách quan trong kiểm tra, ñánh giá
Trong quá trình dạy học, việc kiểm tra ñánh giá kiến thức là một khâu quan trọng
có tác dụng quyết ñịnh ñến việc nâng cao chất lượng dạy học Có rất nhiều chương trình giúp người giáo viên có thể soạn một bài kiểm tra trắc nghiệm giúp ñảm bảo ñược tính chính xác, khách quan, tránh ñược những sai sót của giáo viên trong quá trình chấm bài hoặc các suy nghĩ cho rằng giáo viên thiếu khách quan trong việc ñánh giá học sinh
Như vậy, không một ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng thiết thực của CNTT trong dạy học Tuy nhiên, ñể phát huy có hiệu quả những vai trò trên thì giáo viên cần phải ñầu tư nhiều
2.1.5 Hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học
Theo Đỗ Ngọc Tống (2005), hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học ñược thể hiện trên hai bình diện lớn:
- CNTT góp phần nâng cao tiềm lực của người giáo viên bằng việc cung cấp cho
họ những phương tiện làm việc hiện ñại
- CNTT góp phần ñổi mới cách dạy, cách học, ñổi mới phương pháp dạy học Việc ñổi mới mục tiêu và nội dung dạy học ñòi hỏi phải ñổi mới phương pháp, cần chú ý tới
Trang 26phương tiện dạy học CNTT là một trong những phương tiện quan trọng giúp cho việc ñổi mới phương pháp bằng việc soạn thảo và ứng dụng các phần mềm dạy học
Theo Vũ Xuân Hùng (2007), thay vì sử dụng những phương tiện truyền thống như bảng viết, máy chiếu, các học cụ trực quan,… thì các hệ thống Multimedia hiện ñại với thành phần cơ bản là một máy tính và một số thiết bị phụ trợ có thể thể hiện những chương trình học tập hết sức linh hoạt, phong phú, sống ñộng, giúp cho người học có thể bắt chước từng thao tác thực hành cụ thể
2.1.6 Những lợi ích và hạn chế của việc áp dụng CNTT trong dạy học
- Tạo ñiều kiện cho học sinh tự củng cố những kiến thức mà mình chưa nắm vững
- Màu sắc, âm nhạc, hình ảnh thật và các hình vẽ, các chương trình luyện tương tự giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành, làm các thí nghiệm mà không cần trang bị thật
- Do nối mạng, máy tính có thể cung cấp cho người sử dụng những thông tin ña dạng tại nhiều nguồn cung cấp có tham gia trong mạng
- Các chương trình máy tính ñược lập ra ñể giải quyết một số vấn ñề ñặc biệt ñã giúp cho người sử dụng không cần tốn nhiều thời gian nghiên cứu cách giải quyết mà vẫn có thể thực hiện ñược vấn ñề một cách chính xác và hiệu quả cao
Ngoài ra theo Trần Sinh Thành (2005) thì những lợi ích mà việc ứng dụng CNTT trong dạy học mang lại ñó là:
- Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Tăng tính trực quan cho các ñối tượng nhận thức Qua ñó làm cho quá trình nhận thức dễ dàng và hiệu quả hơn do tạo ra ñược các hình ảnh, biểu tượng trong quá trình nhận thức
- Tiết kiệm ñược thời gian và chi phí trong giảng dạy, kiểm tra
- Giảm thời gian vẽ hình minh họa, giải thích, viết bảng
Trang 27- Tạo ñiều kiện thuận lợi cho giáo viên thực hiện kiểm tra, ñánh giá khách quan, kịp thời khả năng và mức ñộ kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo của học sinh
Có thể nói, CNTT có nhiều lợi ích làm cho quá trình giảng dạy của giáo viên trở nên nhẹ nhàng hơn và hoạt ñộng học tập của học sinh dễ dàng hơn Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích ñó, CNTT cũng còn có những hạn chế sau:
2 Hạn chế
Theo Tô Xuân Giáp (2000):
- Cần cân nhắc tỉ mỉ khi quyết ñịnh sử dụng máy tính vào công việc giảng dạy vì giá thành trang bị và nhất là phần mềm rất ñắt
- Các mục tiêu giảng dạy trên máy tính thường hạn chế Hầu hết các chương trình dạy học trên máy tính thường kém hiệu quả khi muốn ñảm bảo các mục tiêu về tình cảm, ñộng cơ tâm lý và kĩ năng giao tiếp Ngay cả trong lĩnh vực kiến thức, các chương trình cũng chỉ cung cấp ñược các kiến thức ở mức ñộ thấp
- Việc thiết kế các tài liệu sử dụng trên máy tính ñòi hỏi giáo viên phải cần cù, siêng năng, sáng tạo; do ñó tốn nhiều thời gian, công sức và cả tiền bạc
- Dạy học sử dụng máy tính có thể làm sơ cứng tính sáng tạo Máy tính chỉ thực hiện chương trình ñã ñược lập ra cho nó Nếu người lập trình không dự kiến trước thì tính sáng tạo và tính cách riêng của người học sẽ bị hạn chế
- Dạy học máy tính hóa thường thiếu sự giao tiếp xã hội Người học chỉ làm việc với máy tính mà ít có thời gian tiếp xúc với thầy giáo và bạn học
Còn theo Trần Sinh Thành (2005), muốn ứng dụng CNTT ngoài nhận thức ñúng ñắn cần có:
- Điều kiện thực hiện: cơ sở vật chất, máy móc thiết bị (máy vi tính, nối mạng, máy
in, các loại ñĩa, máy chiếu, phông màn,…)
- Cần có tri thức ñể sử dụng và khai thác CNTT
Việc khai thác tối ña các lợi ích và khắc phục các hạn chế của CNTT sẽ mang lại hiệu quả cao ñối với quá trình dạy học Để thực hiện ñược ñiều này, cần phải có sự ñầu tư nhiều từ phía giáo viên cũng như các cơ quan ñầu ngành
Trang 282.2 Bài giảng ñiện tử
2.2.1 Khái niệm bài giảng ñiện tử
Theo Bùi Việt Hà (2002), bài giảng ñiện tử:
- Là một hay nhiều trang tư liệu bài giảng ñược viết và thể hiện trên máy tính, có thể xem, trình diễn hoặc in ra máy in
- Giáo viên có thể ñiều khiển việc thể hiện nội dung của bài giảng thông qua bàn phím, chuột và các nút lệnh ngay trên các trang tư liệu này
- Tư liệu bài giảng có thề là chữ, hình ảnh, bảng biểu, ñồ họa với màu sắc và âm thanh kết hợp
- Giáo viên có khả năng ñiều chỉnh việc thể hiện dữ liệu bằng những thao tác ñơn giản nhằm phục vụ mục ñích giảng dạy và sư phạm của môn học
- Giáo viên có khả năng trình diễn bài giảng của mình ngay trên máy tính hoặc thông qua bộ chuyển ñổi lên màn hình lớn nhằm phục vụ nhiều ñối tượng cùng một lúc
2.2.2 Đặc ñiểm của bài giảng ñiện tử
Theo Đỗ Mạnh Cường (2007), bài giảng có sự hỗ trợ của máy tính bao gồm hai thành phần chính: thành phần thông tin và thành phần phương tiện Hai thành phần này ñựơc ñặt trong môi trường tương tác và dưới sự kiểm soát, ñiều khiển thiết lập trước, còn gọi là thành phần ñiều hướng
- Thành phần thông tin: xét theo khía cạnh học và ñiều khiển hoạt ñộng học, các thông tin giáo viên trình bày trong bài giảng có thể phân thành các loại sau: thông báo, hướng dẫn, dữ liệu và ñánh giá phản hồi Thông tin thông báo là những thông tin không buộc người học phải tư duy, nhưng trình bày những ñiều mà người học phải tiếp nhận Thông tin hướng dẫn là những thông tin ñưa ra các yêu cầu mà người học cần thực hiện, hướng dẫn các công việc hoặc trình tự mà người học cần làm theo Thông tin dữ liệu là loại thông tin quan trọng nhất, cung cấp dữ liệu về tính chất, thuộc tính, thông số,… về ñối tượng nghiên cứu của bài học Đánh giá / phản hồi là những thông tin ñược ñưa ra sau khi giáo viên tiến hành kiểm tra (với mục ñích củng cố hoặc ñánh giá) người học ñể phản hồi cho người học biết kết quả mà họ ñạt ñược, ñánh giá chất lượng tiếp thu của họ
Trang 29- Thành phần phương tiện của bài giảng: bao gồm các thành phần: văn bản, âm thanh, hình ảnh, hoạt hình / mô phỏng, video,…
- Các tương tác cơ bản trong bài giảng: tưong tác ñược hiểu là sự tác ñộng của người dạy / người học vào một thành phần phương tiện nào ñó và sự ñáp trả của chương trình ñể ñưa ra một thông tin hoặc một hành vi tương ứng từ máy tính Xét về cách tác ñộng của người dung, có một số dạng tương tác thông thường sau: tương tác qua từ khóa, tương tác qua vùng nóng và tương tác qua các nút lệnh
2.2.3 Mục ñích của bài giảng ñiện tử
Theo Nguyễn Mạnh Cường (2005), bài giảng ñược sử dụng chủ yếu ñể:
- Phân tích, tìm hiểu những kiến thức cơ bản
- Thực hành các kỹ năng ñòi hỏi tư duy cao cấp như: phân tích vấn ñề, thảo luận, tranh luận, áp dụng, sáng tạo, ra quyết ñịnh
2.2.4 Yêu cầu ñối với bài giảng ñiện tử
Theo Nguyễn Mạnh Cường (2005), bài giảng ñiện tử phải:
- Đầy ñủ: có ñủ yêu cầu nội dung bài học
- Chính xác: về thông tin, ñảm bảo có ít sai sót nhất
- Trực quan: hình ảnh, âm thanh,… trực quan, sinh ñộng, hấp dẫn người học
- Bài kiểm tra: thực hiện từng mục, từng bài, sắp xếp từ dễ tới khó, trình bày trực quan nhằm ñánh giá ñầy ñủ mức ñộ nhận thức của người học ở từng phần và toàn bộ bài học
1) Yêu cầu về phần bài học
Cần có nội dung lí thuyết cô ñọng ñược minh họa sinh ñộng và có tính tương tác cao giúp người học tích cực tham gia quá trình học, tăng khả năng tiếp thu, có những khám phá, phát hiện, ñào sâu vấn ñề
2) Yêu cầu về phần câu hỏi
Bài giảng ñiện tử cần thể hiện một số câu hỏi với mục ñích:
- Giới thiệu một chủ ñề mới
Trang 30- Kiểm tra, ñánh giá người học có hiểu nội dung vừa trình bày hay không
- Liên kết với một chủ ñề ñã dạy trước với chủ ñề hiện tại hay kế tiếp
2.2.5 Cấu trúc bài giảng ñiện tử
Trong mô hình dạy - học với sự hỗ trợ của máy tính, bài giảng ñiện tử là ñơn vị nhỏ nhất giáo viên cần sử dụng khi tiếp cận với giáo dục ñiện tử và có ứng dụng cụ thể
ñể nâng cao hiệu quả giảng dạy Bài giảng ñiện tử là sự thể hiện kịch bản của giáo án bài học, ñóng vai trò như một công cụ, một kịch bản những nội dung mà giáo viên sẽ giảng dạy trong một tiết học
Cấu trúc hình thức ñược thể hiện như sau:
Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ cấu trúc bài giảng ñiện tử (Nguyễn Mạnh Cường, 2005)
2.2.6 Quy trình thiết kế bài giảng ñiện tử
Theo Nguyễn Mạnh Cường (2005), ñể thiết kế một bài giảng ñiện tử, giáo viên cần chuẩn bị:
Trang 31- Soạn các bài tập thực hành, bài tập trắc nghiệm cho từng phần hoặc toàn bài
2) Nội dung minh họa
- Âm thanh: nhạc nền, nhạc cho từng mục, giọng thuyết trình, giọng giới thiệu
- Ảnh: ảnh nền, ảnh minh họa
- Video: phim minh họa, phim mô phỏng thực nghiệm
2.3 Phương tiện dạy học
2.3.1 Định nghĩa phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học là một vật thể hoặc một tập hợp các vật thể mà giáo viên
sử dụng trong quá trình dạy học ñể nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp học sinh lĩnh hội khái niệm, ñịnh luật, hình thành các kĩ năng, kĩ xảo cần thiết (Từ ñiển bách khoa toàn thư Việt Nam, cập nhật lúc 08h:45m ngày 20/01/2010)
Theo Thái Duy Tuyên (1999) ñã ñịnh nghĩa: Phương tiện dạy học là các công
cụ mà thầy giáo và học sinh sử dụng trực tiếp trong quá trình dạy học Các phương tiện dạy học gồm các thiết bị dạy học, phòng dạy học, phòng thí nghiệm, bàn ghế, các phương tiện kĩ thuật…
Còn theo Phan Long, Nguyễn Minh Khánh (2005) ñịnh nghĩa về phương tiện dạy học như sau:
- Theo nghĩa rộng: phương tiện dạy học là toàn bộ các yếu tố nhằm xác lập các mối quan hệ trong dạy học nhằm tăng cường nhận thức của người học trong quá trình dạy học, ñó là yếu tố vật chất hóa về hình thức của phương pháp ñể tác ñộng ñến sự chuyển biến nội dung nhằm ñạt ñược mục ñích dạy học
Trang 32- Theo nghĩa hẹp: phương tiện dạy học là những ñối tượng vật chất ñược giáo viên
sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, ñiều khiển hoạt ñộng nhận thức của học sinh nhằm ñạt ñược mục tiêu dạy học
2.3.2 Vai trò của các phương tiện dạy học
Theo Tô Xuân Giáp (2000), phương tiện có thể ñóng nhiều vai trò trong quá trình dạy học Các phương tiện dạy học thay thế cho những sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà giáo viên và học sinh không thể tiếp cận trực tiếp ñược Chúng giúp cho thầy giáo phát huy tất cả các giác quan của học sinh trong quá trình truyền thụ kiến thức, do ñó giúp cho học sinh nhận biết ñược quan hệ giữa các hiện tượng và tái hiện ñược những khái niệm, quy luật làm cơ sở cho việc ñúc rút kinh nghiệm và áp dụng kiến thức ñã học vào thực tế sản xuất
Thực tiễn sư phạm cho thấy, phương tiện dạy học có các ñặc trưng chủ yếu như sau:
- Có thể cung cấp cho học sinh các kiến thức một cách chắc chắn và chính xác
- Làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể hơn, vì vậy tăng thêm khả năng của học sinh tiếp thu những sự vật, hiện tượng và các quá trình phức tạp mà bình thường học sinh khó nắm vững ñược
- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà việc lĩnh hội kiến thức của học sinh lại nhanh hơn
- Giải phóng người thầy giáo khỏi một khối lượng lớn các công việc tay chân, do
ñó làm tăng khả năng nâng cao chất lượng dạy học
- Dễ dàng gây ñược cảm tình và sự chú ý của học sinh
- Giáo viên có thể kiểm tra một cách khách quan khả năng tiếp thu kiến thức cũng như sự hình thành kĩ năng, kĩ xảo của học sinh
Còn theo Phan Long, Nguyễn Minh Khánh (2005), phương tiện dạy học có những vai trò như sau:
- Đối với quá trình nhận thức: phương tiện dạy học giúp cho quá trình nhận thức của người học phong phú, nhanh chóng và sâu sắc hơn
Trang 33- Đối với việc rèn luyện kỹ năng:
+ Tăng cường năng suất và hiệu quả trong lao ñộng dạy học của giáo viên và học sinh
+ Làm thay ñổi phong cách tư duy và hành ñộng
2.3.3 Yêu cầu ñối với phương tiện dạy học
Theo Tô Xuân Giáp (2000), ñể ñánh giá chất lượng của các loại phương tiện dạy học có thể căn cứ vào năm tính chất sau:
1) Tính khoa học sư phạm
- Phương tiện dạy học phải bảo ñảm học sinh tiếp thụ ñược các kiến thức, kĩ năng,
kĩ xảo nghề nghiệp tương xứng với chương trình học, giúp thầy giáo truyền ñạt cho học sinh các kiến thức phức tạp, kĩ xảo tay nghề một cách thuận lợi, làm cho họ phát triển khả năng nhận thức và tư duy logic
- Nội dung và cấu tạo phương tiện dạy học phải ñảm bảo các ñặc trưng của việc dạy lý thuyết, thực hành và các nguyên lí sư phạm cơ bản
- Phương tiện dạy học phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và phương pháp giảng dạy, thúc ñẩy khả năng tiếp thụ của học sinh
- Các phương tiện dạy học tập hợp thành bộ phải có mối liên hệ chặt chẽ về nội dung, bố cục và hình thức; mỗi loại trong một bộ phải có vai trò và chỗ ñứng riêng
- Phương tiện dạy học phải thúc ñẩy việc sử dụng các phương pháp dạy học hiện ñại và các hình thái tổ chức dạy học tiên tiến
2) Tính nhân trắc học
- Phương tiện dạy học dùng ñể biểu diễn trước học sinh phải ñủ lớn ñể học sinh ngồi ở hàng ghế cuối lớp cũng nhìn thấy Các phương tiện dùng cho cá nhân không chiếm nhiều chỗ trên bàn học
- Phương tiện dạy học phải phù hợp với tâm sinh lí của học sinh và thầy giáo Ví dụ: các phương tiện ñể thầy giáo biểu diễn trên lớp không ñược quá nặng, quá lớn
- Phương tiện phải có màu sắc hài hòa, không làm chói mắt hay làm học sinh khó
Trang 34- Phương tiện dạy học phải ñảm bảo các yêu cầu kĩ thuật, an toàn, không gây ñộc hại hay nguy hiểm cho thầy và trò khi sử dụng
- Phương tiện dạy học phải thể hiện các thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật
- Phương tiện dạy học phải có kết cấu thuận lợi cho việc bảo quản và chuyên chở
5) Tính kinh tế
- Nội dung và ñặc tính kết cấu của phương tiện dạy học phải sao cho số lương ít, chi phí tài chính nhỏ nhất mà vẫn ñảm bảo hiệu quả sử dụng cao nhất
- Phương tiện dạy học phải bền, chắc và chi phí bảo quản thấp
2.3.4 Các nguyên tắc khi sử dụng phương tiện dạy học
Theo Tô Xuân Giáp (2000), phương tiện dạy học ñược sử dụng ñúng có tác dụng làm tăng hiệu quả sư phạm của nội dung và phương pháp dạy học lên rất nhiều Phương tiện dạy học không chỉ có chức năng minh họa cho bài giảng mà còn có tác dụng thúc ñẩy quá trình thu nhận kiến thức và hiểu sâu sắc nội dung của thông ñiệp cần truyền
Nếu không biết sử dụng phương tiện dạy học một cách khoa học, hợp lí theo một cách tiếp cận hệ thống, thậm chí lạm dụng quá nhiều phương tiện trong giờ giảng thì hiệu quả của nó chẳng những không tăng lên mà còn làm cho học sinh khó hiểu, rối loạn, căng thẳng Bởi vậy, các nhà sư phạm ñã tổng kết ba nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học (gọi là nguyên tắc 3Đ), ñó là: ñúng lúc, ñúng chỗ và ñủ cường ñộ
Trang 352.4 Giới thiệu về môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH
Môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH hay còn gọi là môn Kĩ thuật công nghiệp
2.4.1 Mục ñích của môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH
Theo các tác giả Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi (1999, trang 28) thì mục ñích của môn Kĩ thuật công nghiệp ở trường PTTH là:
- Trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức kĩ thuật ñại cương, những cơ sở khoa học của các giải pháp kỹ thuật – công nghệ trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, làm tiền ñề cho các bậc học tiếp theo và vận dụng vào thực tiễn Đồng thời hình thành cho học sinh một số kỹ năng cơ sở, phổ biến trong sản xuất công nghiệp (ñọc bản vẽ, nhận biết các loại vật liệu kỹ thuật, sử dụng các công cụ lao ñộng, máy móc, thiết bị kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí, ñiện,…)
- Góp phần hình thành ở học sinh năng lực nhận thức (tư duy và năng lực kỹ thuật)
và khả năng hành ñộng sáng tạo khi vận dụng hiểu biết kỹ thuật vào thực tế
- Góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp cho học sinh
2.4.2 Vai trò của môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH
Theo sách giáo khoa Công nghệ 11 (2007, trang 3) thì Công nghệ 11 sẽ giúp các em làm quen với một số ứng dụng của Toán học, Vật lí học, Hóa học,…trong việc xây dựng ngôn ngữ kỹ thuật bằng bản vẽ kĩ thuật, nghiên cứu các phương tiện, phương pháp, kĩ năng cơ bản ñược sử dụng trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp ñể tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng, ñem lại thành quả cho con người
Cùng với Công nghệ 11, sách giáo khoa Công nghệ 12 sẽ giúp các em làm quen với hai lĩnh vực kĩ thuật quan trọng là:
- Kĩ thuật ñiện tử - ngành kĩ thuật ứng dụng những quy luật tương tác giữa hạt ñiện tử (electron) với các trường ñiện từ và các chất, quy luật của dòng ñiện tử trong mạch ñiện ñể chế tạo các thiết bị ñiện tử và hệ thống ñiện tử dùng trong sản xuất và ñời sống
- Kĩ thuật ñiện – ngành kĩ thuật ứng dụng các ñịnh luật và hiện tượng ñiện từ cũng như việc sản xuất và sử dụng ñiện năng trong thực tiễn
Trang 36Những hiểu biết này làm cơ sở ñể các em áp dụng vào cuộc sống của bản thân và cộng ñồng hoặc học tiếp các chuyên ngành kĩ thuật sau này
2.4.3 Cấu trúc nội dung môn Công nghệ 11, 12 ở trường PTTH
1 Xét về tổng thể
Khi xét về tổng thể thì môn Kĩ thuật công nghiệp ñược cấu trúc bởi các yếu tố kiến thức cơ bản sau:
1) Ngôn ngữ kĩ thuật: thể hiện tập trung ở các khái niệm Chẳng hạn, các khái niệm
về bản vẽ kĩ thuật, phép chiếu, hình chiếu, hình cắt – mặt cắt, vật liệu kĩ thuật, chi tiết máy, mạch ñiện, dòng ñiện, từ trường quay,…
2) Các phương tiện kĩ thuật: gồm các loại máy móc – thiết bị kĩ thuật, các dụng cụ lao ñộng, các dụng cụ ño và kiểm tra… Chúng thường ñược xây dựng trên cơ sở những nguyên lý kĩ thuật, những ñịnh luật, quy luật vật lý
3) Các dạng nguyên vật liệu, năng lượng ñược dùng phổ biến trong sản xuất công nghiệp như vật liệu cơ khí, vật liệu kĩ thuật ñiện, cơ năng, nhiệt năng, ñiện năng,… 4) Các quá trình kĩ thuật – công nghệ và các phương pháp gia công vật liệu cơ bản (bằng tay, bằng máy, bằng tự ñộng hóa,…) Đó là quá trình vận dụng tổng hợp những kiến thức kĩ thuật ñể hình thành kĩ năng lao ñộng kĩ thuật (Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi, 1999)
2 Xét về cách phân phối chương trình
Trong Tài liệu Phân phối chương trình THPT Môn Công nghệ áp dụng từ năm học 2009-2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ñã ñưa ra khung phân phối chương trình cho môn Công nghệ 11 và Công nghệ 12 cụ thể như sau:
Trang 37Chương I Vẽ kĩ thuật cơ sở 9 5 3 0 1
Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
Trang 38Chương III Vật liệu cơ khí và công nghệ chế tạo phôi 3 3 0 0 0
Vật liệu cơ khí
Công nghệ chế tạo phôi
Chương IV Công nghệ cắt gọt kim loại và tự ñộng
hoá trong chế tạo cơ khí
Công nghệ cắt gọt kim loại
Thực hành: Lập quy trình công nghệ chế tạo một chi tiết
cơ khí ñơn giản trên máy tiện
Tự ñộng hoá trong chế tạo cơ khí
Kiểm tra
Phần ba ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Chương V Đại cương về ñộng cơ ñốt trong 3 3 0 0 0
Khái quát về ñộng cơ ñốt trong
Nguyên lí làm việc của ñộng cơ ñốt trong
Chương VI Cấu tạo của ñộng cơ ñốt trong 12 9 2 0 1
Thân máy và nắp máy
Trang 39Nội dung TS L
T TH ÔT
K
T
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Cơ cấu phối khí
Chương VII Ứng dụng ñộng cơ ñốt trong 12 7 3 1 1
- Chọn 3/5 nội dung, từ nội dung “Động cơ ñốt trong dùng cho ô tô” ñến nội dung
“Động cơ ñốt trong dùng cho máy phát ñiện” ñể dạy
- GV lồng ghép chủ ñề lựa chọn nghề nghiệp của Hoạt ñộng giáo dục hướng nghiệp
ñể giới thiệu về nghề cơ khí, nghề sửa chữa ñộng cơ ñốt trong, xe máy, ô tô
Khái quát về ứng dụng của ñộng cơ ñốt trong
Động cơ ñốt trong dùng cho ôtô
Động cơ ñốt trong dùng cho xe máy
Động cơ ñốt trong dùng cho tàu thuỷ
Động cơ ñốt trong dùng cho máy nông nghiệp
Trang 40Nội dung TS L
T TH ÔT
K
T
Động cơ ñốt trong dùng cho máy phát ñiện
Thực hành: Vận hành và bảo dưỡng ñộng cơ ñốt trong
hoặc tham quan
Ôn tập phần Chế tạo cơ khí và Động cơ ñốt trong
Học kì II: 18 tuần (17 tiết)
HỌC KỲ I
PHẦN MỘT KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
Mở ñầu: Vai trò và triển vọng phát triển của
ngành kĩ thuật ñiện tử trong sản xuất và ñời sống
(GV hướng dẫn HS tự ñọc)
Chương 1 Linh kiện ñiện tử 5 2 3 0 0
Điện trở - Tụ ñiện - Cuộn cảm
Thực hành: Điện trở - Tụ ñiện - Cuộn cảm
Linh kiện bán dẫn IC
Thực hành: Điốt - Tiritxto - Triac
Thực hành: Tranzito