KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SO SÁNH ĐỘNG CƠ VÀ THÁI ĐỘ HỌC TẬP GIỮA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VÀ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC Họ và tên sinh viên: ĐẶNG THỊ CẨM HỒNG Ngành: SƯ PHẠM
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH ĐỘNG CƠ VÀ THÁI ĐỘ HỌC TẬP GIỮA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VÀ SINH
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC
Họ và tên sinh viên: ĐẶNG THỊ CẨM HỒNG Ngành: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG – NÔNG NGHIỆP Niên khóa: 2006 -2010
Năm 2010
Trang 2Tác giả ĐẶNG THỊ CẨM HỒNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng cử nhân ngành Sư phạm kỹ
thuật công – nông nghiệp
Giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Thanh Thủy
Năm 2010
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang ii
LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả như ngày hôm nay, ngoài nổ lực của bản thân, còn có một thế lực hùng hậu đó là mẹ, anh chị, thầy cô, bạn bè,… đã giúp đỡ và ủng hộ tôi trong hai mươi ba năm trời Tôi muốn gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến tất cả mọi người!
Cảm ơn mẹ! Mẹ đã sinh con ra và nuôi dạy con nên người Từ khi ba mất đi, mẹ luôn là chổ dựa vững chắc cho con, mẹ luôn cho cho niềm tin để bước trong cuộc đời
Mẹ là nguồn động viên lớn nhất trong cuộc đời con!
Cảm ơn tất cả các anh chị trong gia đình đã luôn ủng hộ em trong cuộc sống Cảm ơn các thầy cô chủ nhiệm ở các cấp học đã yêu thương và động viên em trong học tập cũng như cuộc sống, đặc biệt là cô Phương Uyên, cô Dương, thầy Phương đã cho em niềm tin để bước vào đại học
Cảm ơn cô Nguyễn Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành tốt khóa luận của mình
Cảm ơn các giảng viên, sinh viên trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh và trường Đại học Bình Dương đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài
Cảm ơn môi trường học tập và vui chơi của Lớp DH06SK đã giúp tôi thấy được
ý nghĩa của thời sinh viên
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả Đặng Thị Cẩm Hồng
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Bảng các chữ viết tắt v
Danh sách các bảng vi
Danh sách các biểu đồ vii
Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Mục đích của nghiên cứu 2
1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.7 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4
1.8 Phạm vi nghiên cứu 4
1.9 Cấu trúc luận văn 4
1.10 Các khái niệm của đề tài 5
1.11 Tiến trình thực hiện 6
Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.1 Động cơ học tập 7
2.1.1 Định nghĩa 7
2.1.2 Phân loại động cơ học tập 8
2.1.3 Các yếu tố thúc đẩy động cơ học tập 9
2.2 Thái độ học tập 11
2.2.1 Định nghĩa 11
2.2.2 Mối tương quan giữa Nhận thức - Thái độ - Hành vi 11
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của sinh viên 12
2.3 Mối quan hệ giữa động cơ và thái độ học tập, ảnh hưởng của chúng tới hoạt động học tập 14
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang iv
2.4 Đặc điểm lứa tuổi và hoạt động học tập sinh viên .14
2.4.1 Đặc điểm lứa tuổi sinh viên 14
2.4.2 Hoạt động học tập của sinh viên 15
2.5 Lược khảo một số nghiên cứu trước đây 16
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
3.2 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu 18
3.3 Phương pháp nghiên cứu 19
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 19
3.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 19
3.3.3 Phương pháp phỏng vấn 21
3.3.4 Phương pháp phân tích 21
3.3.5 Phương pháp so sánh 22
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 23
4.1.1 Động cơ chọn ngành học của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục23 4.1.2 Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 31
4.1.3 Các yếu tố thúc đẩy động cơ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 37
4.2 Thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 45
4.2.1 Nhận thức của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 45
4.2.2 Biểu hiện về mặt hành vi trong học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 46
4.2.3 Thái độ học tập của sinh viên hiện nay 60
4.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của sinh viên 62
4.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến động cơ và thái độ học tập của sinh viên 67
4.4 Các hoạt động khác ngoài việc học 77
4.5 Kết quả học tập của sinh viên hiện nay 79
4.5.1 Kết quả học tập của sinh viên hiện nay 79
4.5.2 Mức độ hài lòng về kết quả học tập của sinh viên hiện nay 80 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang v
5.1 Kết luận
5.1.1 Động cơ và thái độ học tập, các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ và thái độ
học thái độ học tập của sinh viên 82
5.1.2 Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 83
5.1.3 Thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 84
5.2 Kiến nghị 5.2.1 Đối với nhà trường - đoàn thể 85
5.2.2 Đối với giáo viên 85
5.2.3 Đối với sinh viên 85
5.3 Hướng phát triển của đề tài 86
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Nội dung tương ứng
ĐHBD Đại học Bình Dương
SL Số lượng
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng .Trang
4.1 - Động cơ chọn ngành học của sinh viên trường Đại học công lập 25
4.2 - Động cơ chọn ngành học của sinh viên trường Đại học tư thục 27
4.3 – Các nguyện vọng vào trường Đại học của sinh viên 30
4.4 – Sự ảnh hưởng của nguyện vọng 1, 2, 3 tới động cơ học tập của sinh viên 31
4.5 - Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học công lập 33
4.6 - Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học tư thục 35
4.7 – Về việc học thêm chuyên môn khác của sinh viên 38
4.8 - Mức độ hứng thú đối với các môn học của sinh viên trường Đại học công lập 39
4.9 - Mức độ hứng thú đối với các môn học của sinh viên trường Đại học tư thục 41
4.10 - Khả năng đáp ứng cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện học tập của nhà trường 45 4.11- Mức độ quyết tâm khắc phục khó khăn của sinh viên trước các hạn chế về điều kiện, phương tiện học tập của nhà trường 46
4.12 - Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của việc xác định rõ mục đích học tập cho mình 47
4.13 - Biểu hiện hành vi trong học tập ở nhà của sinh viên trường Đại học công lập 48
4.14 - Biểu hiện hành vi trong học tập ở nhà của sinh viên trường Đại học tư thục 49
4.15 - Biểu hiện hành vi trong học tập của sinh viên trường Đại học công lập 53
4.16 - Biểu hiện hành vi trong học tập của sinh viên trường Đại học tư thục 55
4.17 - Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập 64 4.18 - Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của sinh viên trường Đại học tư thục 66
4.19 - Các nguyên nhân ảnh hưởng đến động cơ và thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập 69
4.20 - Các nguyên nhân ảnh hưởng đến động cơ và thái độ học tập của sinh viên trường Đại học tư thục 70
4.21 - Các hoạt động khác ngoài việc học của sinh viên trường Đại học công lập 77
4.22 - Các hoạt động khác ngoài việc học của sinh viên trường Đại học tư thục 78
4.23 - Kết quả học tập của sinh viên hiện nay 82
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ Trang
4.1-Động cơ chọn ngành học của sinh viên trường Đại học công lập 27
4.2-Động cơ chọn ngành học của sinh viên trường Đại học tư thục 28
4.3-So sánh động cơ chọn ngành học của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 29
4.4-Các nguyện vọng vào trường Đại học của sinh viên 31
4.5-Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học công lập 34
4.6-Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học tư thục 36
4.7-So sánh động cơ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 37
4.8-Mức độ hứng thú đối với các môn học của sinh viên trường Đại học công lập40 4.9-Mức độ hứng thú đối với các môn học của sinh viên trường Đại học tư thục 42
4.10-So sánh mức độ hứng thú đối với môn đại cương của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 43
4.11-So sánh mức độ hứng thú đối với môn cơ sở của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 44
4.12-So sánh mức độ hứng thú đối với môn chuyên ngành của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 44
4.13-Mức độ quyết tâm khắc phục khó khăn của sinh viên trước các hạn chế về điều kiện, phương tiện học tập của nhà trường 46
4.14-Biểu hiện hành vi trong học tập ở nhà của sinh viên trường Đại học công lập49 4.15-Biểu hiện hành vi trong học tập ở nhà của sinh viên trường Đại học tư thục 50 4.16-So sánh mức độ học bài cũ, xem bài mới của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 51
4.17-So sánh mức độ tìm tài liệu liên quan đến bài học của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 51
4.18-So sánh mức độ ứng dụng kiến thức vào thực tế của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 52
4.19-Biểu hiện hành vi trong học tập của sinh viên trường Đại học công lập 55
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang ix
4.20-Biểu hiện hành vi trong học tập của sinh viên trường Đại học tư thục 57
4.21-So sánh mức độ đi học đúng giờ, đầy đủ của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 58
4.22-So sánh mức độ hoàn thành các bài tập đúng hạn, đầy đủ của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 59
4.23-So sánh mức độ phát biểu ý kiến xây dựng bài của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 59
4.24-So sánh mức độ tích cực trong hoạt động nhóm của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 60
4.25-So sánh mức độ thường xuyên tự trao dồi kiến thức của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 61
4.26-So sánh mức độ ứng xử đúng mực đối với thầy (cô) của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 61
4.27-So sánh mức độ chấp hành nội quy thi cử của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 62
4.28-Thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập 63
4.29-Thái độ học tập của sinh viên trường Đại học tư thục 63
4.30-So sánh thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 64
4.31-So sánh mức độ ảnh hưởng của môn học đến thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 67
4.32-So sánh mức độ ảnh hưởng của giáo viên đến thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 68
4.33-So sánh mức độ ảnh hưởng của bản thân đến thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 68
4.34-So sánh mức độ ảnh hưởng của điều kiện học tập đến thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 69
4.35-So sánh mức độ ảnh hưởng của phương pháp giảng dạy của giáo viên đến động cơ và thái độ học tập của sinh viên trường Đại học tư thục 73 4.36-So sánh mức độ ảnh hưởng của việc sinh viên ít được hướng dẫn về phương pháp học tập đến động cơ và thái độ học tập của sinh viên trường Đại học tư thục74
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang x
4.37-So sánh mức độ ảnh hưởng của cơ sở vật chất phục vụ cho học tập đến động
cơ và thái độ học tập của sinh viên trường Đại học tư thục 74
4.38-So sánh mức độ ảnh hưởng của học lực bản thân đến động cơ và thái độ học
tập của sinh viên trường Đại học tư thục 75
4.39-So sánh mức độ ảnh hưởng của phương pháp học tập bản thân đến động cơ và
thái độ học tập của sinh viên trường Đại học tư thục 75
4.40-So sánh mức độ ảnh hưởng của ý thức bản thân đến động cơ và thái độ học
tập của sinh viên trường Đại học tư thục 76
4.41-So sánh mức độ ảnh hưởng của động cơ chọn nghề đến động cơ và thái độ
học tập của sinh viên trường Đại học tư thục 76
4.42-So sánh mức độ tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học
4.46-So sánh kết quả học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục 82
4.47-So sánh mức độ hài lòng về kết quả học tập của sinh viên trường Đại học
công lập và tư thục 83
Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 1
Chương 1: GIỚI THIỆU
và học theo mục tiêu “Học để làm việc, làm người, làm cán bộ Học để phụng sự đoàn thể, giai cấp và nhân dân, Tổ quốc và nhân loại”, “Học để sửa chữa tư tưởng”, “Học để
tu sửa đạo đức cách mạng”, “Học để tin tưởng” và “Học để hành” (Phan Ngọc Liên – Nguyên An, 2003)
Như vậy, để đạt được mục tiêu trên, ở từng cấp học, bậc học phải có những phương pháp, cách thức tổ chức dạy và học khác nhau để giáo dục và đào tạo người học đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước Trong kinh tế thị trường và hội nhập, vấn
đề nâng cao chất lượng lao động là yếu tố quyết định Trong yếu tố lao động, vấn đề quyết định nhất là chất lượng lao động thông qua giáo dục đào tạo, trong đó có giáo dục đại học Giáo dục đại học với mục tiêu đào tạo người có chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo,
có sức khỏe để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước (Luật giáo dục, 1998) Nhưng các nhà doanh nghiệp nhìn thấy nguồn nhân lực hiện nay không đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là của trường đại học là mục tiêu hàng đầu hiện nay Việc này tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trách nhiệm không chỉ thuộc về người giảng dạy mà còn phụ thuộc rất nhiều ở người học Người học phải có phương hướng rõ ràng cho hoạt động học tập của mình, nghĩa là phải có động cơ rõ ràng và thái độ học tập đúng đắn Từ đó, tự đưa ra cho mình những phương pháp học tập thích hợp sao cho có hiệu quả Kết quả mà người học đạt được
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 2
được quyết định bởi hoạt động học tập của chính họ Hồ Chí Minh đã nói “Thái độ học tập phản ánh động cơ học tập đúng đắn hay sai lệch và tác động trực tiếp đến kết quả học tập” (Nguyễn Bá Trà, 2003) Từ câu nói đó cho thấy, động cơ và thái độ học tập của sinh viên là yếu tố hàng đầu tác động đến hoạt động học tập Để học tốt đại học, sinh viên cần phải xác định động cơ học tập đúng đắn và say mê học tập
Bên cạnh đó, thực tế cho thấy, điểm tuyển đầu vào của các trường đại học có sự chênh lệch nhau, đặc biệt là giữa trường Đại học công lập và tư thục Vậy thì câu hỏi đặt ra là các sinh viên của các trường này có động cơ và thái độ học tập như thế nào,
có điểm gì giống nhau và khác nhau không?
Xuất phát từ những vấn đề trên, người nghiên cứu quyết định tiến hành đề tài “So sánh động cơ và thái độ học tập giữa sinh viên trường Đại học công lập và sinh viên trường Đại học tư thục”
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Thế nào là động cơ và thái độ học tập? Các yếu tố ảnh hưởng đến động
cơ và thái độ học tập của sinh viên
Câu hỏi 2: Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học công lập như thế nào? Câu hỏi 3: Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học tư thục như thế nào? Câu hỏi 4: Thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập như thế nào? Câu hỏi 5: Thái độ học tập của sinh viên trường Đại học tư thục như thế nào? Câu hỏi 6: Động cơ và thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và sinh viên trường Đại học tư thục có điểm gì giống và khác nhau?
1.4 Mục đích của nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, người nghiên cứu muốn tìm hiểu, so sánh động cơ và thái độ học tập giữa sinh viên trường Đại học công lập và sinh viên trường Đại học tư thục
Từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp giúp sinh viên có nhận thức đúng đắn và có
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 3
thái độ tích cực trong học tập, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu
cầu phát triển của đất nước
1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: (phục vụ câu hỏi 1)
Tìm hiểu cơ sở lí luận về động cơ và thái độ học tập của sinh viên, các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ và thái độ học tập của sinh viên
Nhiệm vụ 2: (phục vụ câu hỏi 2, 3, 4, 5)
Điều tra, khảo sát về động cơ và thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và sinh viên trường Đại học tư thục
Nhiệm vụ 3: (phục vụ câu hỏi 2, 3, 4, 5, 6)
Tiến hành phân tích, đánh giá, so sánh kết quả điều tra, khảo sát về động cơ và thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và sinh viên trường Đại học tư thục
Nhiệm vụ 4: Đề ra những kiến nghị, giải pháp giúp sinh viên có thái độ học tập tích cực hơn nữa
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Người nghiên cứu tìm đọc các sách, báo, tạp chí, internet liên quan đến vấn đề nghiên cứu Cụ thể là tìm đọc các tài liệu có liên quan đến động cơ và thái độ học tập của sinh viên Sau đó sắp xếp và tổng hợp theo cách hiểu của mình để xây dựng cơ sở
lí luận cho đề tài
1.6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát
Người nghiên cứu dùng phương pháp này để phát phiếu điều tra sinh viên và giảng viên nhằm thu thập số liệu cho vấn đề nghiên cứu
1.6.3 Phương pháp phỏng vấn
Người nghiên cứu dùng phương pháp này như sau: hỏi chuyện trực tiếp với khách thể nghiên cứu nhằm thu những dữ liệu trực tiếp, trung thực
1.6.4 Phương pháp phân tích
Các số liệu thu thập được sẽ được phân tích như sau:
Phân tích định lượng: số liệu thu thập sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ dựa trên phần mềm Microsoft Excel để đánh giá từng nội dung khảo sát
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 4
Phân tích định tính: phân tích những dữ liệu thu thập được qua các câu hỏi mở và phỏng vấn
1.6.5 Phương pháp so sánh
Từ kết quả thu được qua các phương pháp trên, người nghiên cứu tiến hành so sánh động cơ và thái độ học tập của sinh viên Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí
Minh và sinh viên Trường Đại học Bình Dương
1.7 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
1.7.1 Đối tượng nghiên cứu
Động cơ và thái độ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và sinh viên trường Đại học tư thục
1.7.2 Khách thể nghiên cứu
Sinh viên trường Đại học công lập và sinh viên trường Đại học tư thục
Giảng viên trường Đại học công lập và giảng viên trường Đại học tư thục
1.8 Phạm vi nghiên cứu
Vì giới hạn về thời gian và tầm đề tài nên người nghiên cứu tiến hành điều tra trên:
200 sinh viên trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh (Đại học công lập)
và 200 sinh viên trường Đại học Bình Dương (Đại học tư thục)
30 Giảng viên trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh (Đại học công lập)
và 20 giảng viên trường Đại học Bình Dương (Đại học tư thục)
1.9 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Trong chương này, người nghiên cứu nêu lên lí do chọn đề tài, trình bày về vấn
đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục đích, nhiệm vụ, phương pháp, đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu Người nghiên cứu còn tóm tắt cấu trúc luận văn, nêu các khái niệm của đề tài và tiến trình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lí luận
Người nghiên cứu trình bày cơ sở lí luận về:
- Động cơ học tập và các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên
- Thái độ học tập và các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của sinh viên
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 5
- Đặc điểm hoạt động học tập và đặc điểm lứa tuổi sinh viên
Chương 3: phương pháp nghiên cứu
Người nghiên cứu đưa ra những phương pháp và sơ lược về lý thuyết của các phương pháp đã sử dụng trong luận văn này Cụ thể là:
-Phương pháp nghiên cứu tài liệu
-Phương pháp điều tra khảo sát
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Từ những dữ liệu thu thập được, người nghiên cứu tiến hành viết kết quả cho nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Người nghiên cứu đưa ra kết luận và những kiến nghị cho đề tài
1.10 Các khái niệm của đề tài
Theo Từ điển Giáo dục học, 2001:
Động cơ: Nguyên nhân thúc đẩy người ta suy nghĩ và hành động
Thái độ: Biểu lộ tâm tư, tình cảm, suy nghĩ ra ngoài bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói,
hành động của một người đối với người khác và các sự vật, hiện tượng xung quanh
Sinh viên: Người học của một cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học
Trường công lập: Cơ sở giáo dục thuộc các bậc học, cấp học được thành lập và
hoạt động dựa hoàn toàn vào ngân sách của nhà nước cấp Toàn thể ban lãnh đạo, tập thể giáo viên, công nhân viên của nhà trường đều thuộc biên chế nhà nước, do nhà nước tuyển dụng và trả lương Toàn bộ cơ sở vật chất trường học, kinh phí hoạt động của trường học đều do ngân sách nhà nước đài thọ Trường công lập hoạt động theo đúng Luật giáo dục, Điều lệ nhà trường của Bộ GD & ĐT, thực hiện đúng kế hoạch và chương trình chung của nhà nước ban hành Các văn bằng chứng chỉ do trường công lập cấp có giá trị pháp lí chung cho cả nước
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 6
Trường tư thục: Cơ sở giáo dục thuộc các bậc học, cấp học được thành lập và
hoạt động dựa trên cơ sở tài chính của một hoặc nhóm người tự nguyện góp vốn sáng lập, cùng với số tiền học phí thỏa thuận đóng góp hàng tháng hoặc hàng quý của người học, không có sự tài trợ của nhà nước và các đoàn thể xã hội Trường tư thục hoạt động theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn quy định trong Luật giáo dục và Điều lệ nhà trường, tuy nhiên trường có thể ban hành nội quy riêng không trái với tinh thần của văn bản Nhà nước quy định Bằng tốt nghiệp do trường tư thục cấp có giá trị tương tương bằng tốt nghiệp trường công lập cùng cấp học
Học tập (hoạt động học): Quá trình tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng dưới
sự dạy bảo, hướng dẫn của nhà giáo
-Viết cơ sở lí luận
Người nghiên cứu
-Tổng hợp số liệu, viết kết quả, kết luận và kiến nghị
Người nghiên cứu
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 7
Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1 Động cơ học tập
2.1.1 Định nghĩa
Động cơ:
Ý tưởng nghiên cứu động cơ hoạt động của con người đã tồn tại rất lâu trong lịch
sử tâm lý học Bằng các cách tiếp cận và nghiên cứu khác nhau, các nhà tâm lý học đã tìm cách lý giải tại sao con người có thể thực hiện được hành vi nào đó, tại sao hoạt động của họ có thể kéo dài trong một thời gian nhất định hoặc ngưng lại đúng lúc … Tuy nhiên trong tâm lý học có nhiều cách lý giải khác nhau về động cơ Sau đây người nghiên cứu xin đưa ra một số quan điểm sau:
Theo thuyết phân tâm học: Động lực thúc đẩy hoạt động của con người là vô thức nguồn gốc vô thức là những bản năng nguyên thủy mang tính sinh vật và nhấn mạnh vai trò của các xung năng tính dục
Theo thuyết hành vi: đưa ra mô hình “kính thích - phản ứng”, coi kích thích là nguồn gốc tạo ra phản ứng - là động cơ
Theo J Piaget: Động cơ là tất cả các yếu tố thúc đẩy cá thể hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu và định hướng cho hoạt động đó
Theo thuyết tâm lý hoạt động: những đối tượng nào được phản ánh vào óc ta mà
có tác dụng thúc đẩy hoạt động, xác định phương hướng hoạt động để thỏa mãn nhu cầu nhất định thì được gọi là động cơ hoạt động
Động cơ là sự phản ánh của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, thúc đẩy con người hoạt động theo mục đích nhất định nhằm làm thỏa mãn nhu cầu tình cảm của con người (Nguyễn Đình Xuân, Vũ Đức Đán, 1997)
Trong tiếng Việt, động cơ là những gì thôi thúc con người có những ứng xử nhất định một cách vô thức hay hữu ý và thường gắn liền với những nhu cầu Ví dụ: Động
cơ học tập (Nguyễn Như Ý, 1999)
Động cơ là nguyên nhân hay mục đích thúc đẩy hành động (Nguyễn Lân, 2006) Động cơ là yếu tố đầu tiên để học sinh có động lực hoạt động nhằm giải quyết các mâu thuẫn xuất hiện bên trong, giữa cái muốn có và cái chưa đạt được Nếu chủ thể
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 8
xác định được mục đích đúng đắn thì sẽ có động cơ đúng, chủ thể sẽ hoạt động bền bỉ hơn do có động lực xuất hiện thường xuyên (Lê Phước Lộc,2004)
Tóm lại, động cơ là động lực thúc đẩy con người hành động nhằm đạt được mục đích nhất định
Động cơ học tập:
Khi con người có nhu cầu học tập, xác định được đối tượng cần đạt thì xuất hiện động cơ học tập Động cơ học tập được thể hiện ở đối tượng của hoạt động học, tức là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo … mà giáo dục đem lại
Trên cơ sở nghiên cứu quan điểm của các nhà Tâm lí học trong và ngoài nước, trong nghiên cứu của Đặng Thị Lan (2003): “Động cơ học tập của sinh viên là cái kích thích sinh viên học tập nhằm lĩnh hội tri thức, hình thành tay nghề chuyên môn và thể hiện quan hệ, thái độ của mình với xã hội, với con người, với bản thân”
2.1.2 Phân loại động cơ học tập
Theo Lê Văn Hồng (1998), có hai loại động cơ:
Động cơ hoàn thiện tri thức: là mong muốn, khao khát chiếm lĩnh tri thức, say
mê với việc học tập Người có động cơ này luôn nổ lực và ý chí, khắc phục trở ngại
từ bên ngoài để đạt nguyện vọng bên trong
Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động cơ hoàn thiện tri thức thường không chứa đựng xung đột bên trong Có thể có những khó khăn trong quá trình học hỏi đòi hỏi phải có nỗ lực ý chí để khắc phục, nhưng là khắc phục các trở ngại bên ngoài chứ không hướng vào đấu tranh với chính bản thân Do đó, chủ thể của hoạt động học không có những căng thẳng tâm lý Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động cơ này được cho là tối ưu trong lĩnh vực sư phạm
Động cơ quan hệ xã hội: Học sinh học bởi sự lôi cuốn, hấp dẫn các yếu tố khác như là đáp ứng mong đợi của cha mẹ, cần có bằng cấp vì lợi ích tương lai, lòng hiếu danh hay sự khâm phục của bạn bè đây là những mối quan hệ xã hội của cá nhân được thể hiện ở người học
Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động cơ quan hệ xã hội ở mức độ nào đó mang tính cưỡng bức, có những lực chống đối nhau (như kết quả học tập không đáp ứng mong muốn của cha mẹ) Vì thế nó gắn liền với sự căng thẳng tâm lý, đòi hỏi phải đấu tranh với chính bản thân, học sinh dễ vi phạm nội quy, lơ là việc học…
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 9
Theo Đặng Quốc Thành (2008), động cơ học tập được chia thành 3 loại, đó là:
- Động cơ nhận thức là một trong những động lực kích thích học sinh học tập trên cơ sở nhu cầu mở rộng, hoàn thiện tri thức, muốn nắm bắt tri thức Nhờ có sự thúc đẩy của động cơ nhận thức mà người học sẽ say mê học tập hơn
- Động cơ nghề nghiệp, đây là động lực quan trọng trong hoạt động học tập, thể hiện khát vọng vươn lên, nhờ vậy mà các em sẽ học tập tích cực và say mê hơn để đạt mục đích đề ra
- Động cơ tư lợi riêng là những gì thôi thúc mang ý nghĩa cá nhân, đó là sự thăng tiến của bản thân, được khen thưởng… Đây không phải là động lực chính nhưng cũng có vai trò trong việc kích thích tính tích cực của người học Tuy nhiên động cơ tư lợi riêng nếu không được định hướng thì sẽ trở thành động cơ mang tính vụ lợi, chẳng hạn: học vì điểm, vì bằng cấp mà không quan tâm đến chất lượng học tập và tiếp thu kiến thức từ đó dẫn đến những biểu hiện lệch lạc trong quá trình học tập
Một hoạt động của con người có thể chịu sự chi phối của nhiều động cơ khác nhau, trong đó có những động cơ chủ đạo và những động cơ thứ yếu Những động cơ này nằm trong những mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong một hoàn cảnh hoạt động
cụ thể tạo thành một hệ thống gọi là hệ thống động cơ
Nhiều nhà tâm lý học đều khẳng định: hoạt động học tập của học sinh được thúc đẩy bởi nhiều động cơ Các động cơ này tạo thành cấu trúc xác định có thứ bậc của các kích thích, trong đó có một số động cơ là chủ đạo, cơ bản, một số động cơ khác là phụ,
là thứ yếu
Tóm lại có nhiều cách phân loại động cơ học tập nhưng nhìn chung, các phân loại này đều dựa vào hai phạm trù Phạm trù thứ nhất thuộc về bản thân người học, bao gồm những động cơ: mở rộng, hoàn thiện tri thức, muốn nắm bắt tri thức; động cơ này tác động trực tiếp đến người học Phạm trù thứ hai là mối quan hệ qua lại giữa sinh viên và môi trường sống, bao gồm những động cơ: học để không thua kém bạn bè, học
vì gia đình, học để có nghề nghiệp ổn định trong tương lai,…
2.1.3 Các yếu tố thúc đẩy động cơ học tập
2.1.3.1 Nhu cầu
Theo Đoàn Huy Oánh (2005), nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thỏa mãn để tồn tại và phát triển Nhu cầu con người rất đa dạng, bao gồm nhu
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 10
cầu vật chất và tinh thần Nhu cầu vật chất liên quan đến việc ăn, ở, mặc (nhu cầu thể chất, nhu cầu an toàn) của con người Nhu cầu tinh thần là nhu cầu học hỏi, trao dồi tri thức (nhu cầu hoàn thiện tri thức), nhu cầu làm đẹp cho bản thân, cho gia đình (nhu cầu thẩm mỹ), nhu cầu lao động, nhu cầu hoạt động xã hội
Một khi nhu cầu vật chất được thỏa mãn sẽ tạo điều kiện thúc đẩy nhu cầu tinh thần phát triển Câu “Có thực mới vực được đạo” đã chứng tỏ muốn cho nhu cầu tinh thần được nâng cao thì trước hết phải thỏa mãn nhu cầu vật chất, khi nhu cầu vật chất được thõa mãn lại tác động trở lại nhu cầu tinh thần
Như vậy, trong hoạt động học tập, nhu cầu về vật chất là cơ sở vật chất, trang thiết
bị cho việc học tập Cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ làm cho người học có môi trường học tập tốt, kích thích sự say mê, hứng thú học tập
Động cơ học tập của con người thường gắn liền với những nhu cầu Nhu cầu học tập của con người là một quá trình liên tục, lâu dài Con người có nhu cầu học tập càng cao càng thúc đẩy quá trình học tập, nghiên cứu không ngừng
2.1.3.2 Hứng thú
Theo Lê Thị Lâm (2008): “Hứng thú học tập chính là thái độ lựa chọn đặc biệt của chủ thể đối với đối tượng của hoạt động học tập, vì sự cuốn hút về mặt tình cảm và
ý nghĩa thiết thực của nó trong đời sống cá nhân”
Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, làm tăng hiệu quả của hoạt động nhận thức, tăng sức làm việc Trong học tập, hứng thú làm tăng hiệu quả tiếp thu kiến thức, giúp người học say mê, sáng tạo, từ đó kết quả học tập được nâng cao
Động cơ nói chung và động cơ học tập nói riêng thường liên hệ mật thiết tới hứng thú của mỗi người Nhờ có hứng thú mà động cơ ngày càng mạnh mẽ Vì thế vai trò của hứng thú trong học tập rất lớn Trong học tập chẳng những cần có động cơ đúng đắn mà còn phải có hứng thú bền vững thì học sinh mới có thể tiếp thu tri thức hiệu quả nhất
2.1.3.3 Yếu tố quan hệ xã hội
Người học học tập không những vì mục đích tiếp thu kiến thức mà còn vì các mối quan hệ xã hội Yếu tố quan hệ xã hội được thể hiện như là: Người học học để đáp ứng mong đợi của cha mẹ, cần có bằng cấp vì lợi ích tương lai, sự khâm phục của bạn bè đây là những mối quan hệ xã hội của cá nhân
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 11
Ngoài ra các yếu tố bên ngoài như kinh tế gia đình, quan hệ thầy cô, bạn bè, cơ
sở vật chất nhà trường … cũng có ảnh hưởng đến động cơ học tập của học sinh.Vậy khi xem xét động cơ học tập không thể bỏ qua các yếu tố này
2.2.2 Mối tương quan giữa Nhận thức - Thái độ - Hành vi
2.2.2.1 Quá trình nhận thức
Nhận thức là quá trình và kết quả phản ánh, tái tạo thực tiễn vào trong tư duy của con người Điểm xuất phát đầu tiên của nhận thức là cảm giác rồi đến tri giác, biểu tượng (Bùi Hiền và ctv, 1993, tr 303)
Theo Nguyễn Như Ý (1999): Nhận thức là quá trình hoặc kết quả phản ánh và tái tạo hiện thực vào trong tư duy, nhận biết và hiểu biết thế giới khách quan Nhận thức còn là nhận biết và hiểu Việc nhận thức đúng đắn mọi vấn đề trong cuộc sống là việc rất cần thiết Có nhận thức đúng đắn mọi vấn đề thì chúng ta mới tránh được những thiếu sót không đáng có
Nhận thức là quá trình phản ánh và tái tạo lại hiện thực trong tư duy của con người, được quy định bởi những qui luật phát triển của xã hội và gắn liền không thể tách rời với thực tiễn (Cung Kim Tiến, 2001)
Tóm lại nhận thức là quá trình phức tạp, nó bắt đầu từ việc xem xét hiện tượng một cách trực tiếp, tích cực sáng tạo và dựa trên cơ sở thực tiễn Hoạt động nhận thức
là hoạt động của chủ thể nhằm khám phá thế giới xung quanh, dĩ nhiên kết quả của hoạt động này là nhằm tìm ra chân lí hay sự thực về những thuộc tính và qui luật khách quan của một sự vật cụ thể
2.2.2.2 Hành vi
Hành vi trong học tập của sinh viên chính là những biểu hiện bên ngoài của sinh viên Những biểu hiện này thể hiện thái độ tích cực hay không tích cực đối với học tập
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 12
của sinh viên (Đỗ Văn Bình, 2005) Cụ thể là: Đi học đúng giờ, đầy đủ, hoàn thành các bài tập đúng hạn, phát biểu ý kiến xây dựng bài, hoạt động trong nhóm học tập, ứng xử với thầy cô, bạn bè, thái độ trong thi cử, kiểm tra, tham gia nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động phong trào của nhà trường
2.2.2.3 Mối tương quan giữa Nhận thức - Thái độ - Hành vi
Thái độ có mối quan hệ chặt chẽ với nhận thức và chịu sự chi phối của nhận thức Thông thường nếu nhận thức đúng đắn, con người sẽ có thái độ tích cực, đúng đắn Nhưng có đôi lúc nhận thức đúng nhưng không có thái độ tích cực và ngược lại, có thái độ tích cực nhưng hạn chế về mặt nhận thức
Hành vi thể hiện thái độ và nhận thức
Tóm lại, nhận thức, thái độ và hành vi là ba mặt cơ bản của đời sống tâm lí con người Ba mặt này có mối quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau Do đó khi nghiên cứu về thái độ học tập của sinh viên, chúng ta phải đi từ nhận thức đến thái độ và những biểu hiện hành vi của sinh viên trong học tập
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của sinh viên
Trong hội thảo về “Chất lượng giáo dục Đại học – thực trạng và giải pháp”, Mai Thị Trúc Ngân (2005) có đề cập vấn đề các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của sinh viên như sau:
2.2.3.1 Ảnh hưởng từ môn học
Đa số sinh viên cho rằng với các môn lí luận chung đã có sẵn giáo trình chuẩn thì không nhất thiết trên lớp vì mất thời gian mà ít thu được các kiến thức mới; còn các môn học chuyên ngành đòi hỏi các kỹ năng chuyên môn hoặc các môn liên quan nhiều đến phần thực tập thì sinh viên phải nghe giảng để được hướng dẫn cụ thể phần thao tác, thực hành Dù đây là những suy nghĩ chưa đúng của sinh viên nhưng qua đó cho thấy vị trí của môn học đối với chuyên ngành đào tạo cũng có ảnh hưởng nhất định đến thái độ hộc tập của sinh viên
2.2.3.2 Ảnh hưởng từ giáo viên
Động cơ học tập không có sẵn hay tự phát, mà được hình thành dần dần trong quá trình học tập của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên Để hình thành động cơ học tập cho học sinh, giáo viên cần làm cho việc học của học sinh trở thành
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 13
nhu cầu không thể thiếu thông qua tổ chức bài giảng, sử dụng phương pháp dạy học …
sao cho kích thích được tính tích cực, tạo hứng thú cho học sinh
Sinh viên chỉ thích thú khi được truyền đạt các kiến thức mới ngoài những thông tin mà họ có thể tự nghiên cứu ở các giáo trình, tài liệu Việc huấn luyện các kỹ năng nghề nghiệp, hướng dẫn các kinh nghiệm thực tế cũng tạo sự say mê, lôi cuốn người học Song song phần nội dung thì phong cách của người dạy cũng hết sức quan trọng
Từ cử chỉ, âm điệu tỏ rõ sự nhiệt tình, sinh động, ân cần của thầy đã truyền cho sinh viên, tạo không khí sôi nổi, tích cực trong giờ học và cả khâu sau giảng Niềm say mê trong nghiên cứu khoa học, tính nghiêm túc trong việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ của người thầy cũng là tấm gương sáng khơi gợi tính tự giác của sinh viên trong học tập
2.2.3.3 Về phía người học
Bản thân người học có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ học tập của họ Khi nói đến bản thân người học phải nói đến khả năng tiếp thu, ý thức trong học tập và phương pháp học tập của người học Sinh viên có ý thức tốt, có khả năng tiếp thu bài tốt sẽ hình thành thái độ học tập tốt hơn Ngược lại, những sinh viên có khả năng tiếp thu chậm thường lười học, chán nản dẫn đến thụ động trong học tập
2.2.3.4 Điều kiện học tập
Theo Lê Văn Hồng (1998), điều kiện học tập của sinh viên bao gồm điều kiện vật chất và điều kiện tinh thần Điều kiện vật chất là cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho việc học tập như thư viện, phòng học, phòng thí nghiệm, phòng nghiên cứu và các phương tiện học tập bao gồm sách, tài liệu tham khảo, giáo trình Điều kiện vật chất tốt sẽ tạo bầu không khí học tập thoải mái, sinh viên có điều kiện tham gia nghiên cứu khoa học, hứng thú, say mê và sáng tạo trong học tập Ngược lại, điều kiện thiếu thốn làm ảnh hưởng đến tinh thần và thái độ của sinh viên Điều kiện tinh thần là các hoạt động vui chơi, giải trí, các hoạt động văn nghệ, thể thao Điều kiện tinh thần còn
là văn hóa, xã hội, tình cảm gia đình, bạn bè Cả điều kiện vật chất lẫn tinh thần đều ảnh hưởng đến thái độ học tập của sinh viên Có điều kiện học tập tốt, sinh viên sẽ tích cực trong học tập, từ đó kết quả học tập được nâng cao
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 14
2.3 Mối quan hệ giữa động cơ và thái độ học tập, ảnh hưởng của chúng tới hoạt động học tập
Hồ Chí Minh đã nói “Thái độ học tập phản ánh động cơ học tập đúng đắn hay sai lệch và tác động trực tiếp đến kết quả học tập” (Nguyễn Bá Trà, 2003)
Theo Huỳnh Văn Sơn (1999), thái độ học tập là mặt biểu hiện tình cảm thái độ
có thể nói là giai đoạn nảy sinh trước động cơ song chính thái độ lại góp phần không nhỏ trong việc hình thành động cơ, định hướng cho động cơ đi đến hành động
Theo Lê Văn Hồng (1998), động cơ học tập là một trong ba yếu tố hình thành nên hoạt động học tập Động cơ học tập điều khiển, điều chỉnh hoạt động học nhằm chiếm lính tri thức khoa học, thỏa mãn nhu cầu nào đó của người học
Tóm lại, nếu sinh viên có động cơ đúng đắn, thái độ học tập nghiêm túc, tích cực thì mới có được kết quả tốt trong học tập
2.4 Đặc điểm lứa tuổi và hoạt động học tập sinh viên
2.4.1 Đặc điểm lứa tuổi sinh viên
2.4.1.1 Khái niệm sinh viên
Theo Đỗ Văn Bình (2005), sinh viên là đại biểu của một nhóm xã hội đặc biệt, những người đang trong quá trình tích lũy tri thức nghề nghiệp để trở thành những chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, hoạt động trong một lĩnh vực nhất định có ích cho xã hội
Theo quy định của trường đại học thì lứa tuổi sinh viên hiện đại thường là 17-23 tuổi, nghĩa là trùng với giai đoạn thứ hai của tuổi thanh niên (từ 18-25 tuổi)
2.4.1.2 Đặc điểm lứa tuổi sinh viên
Theo Đỗ Văn Bình (2005), lứa tuổi sinh viên có những đặc điểm sau:
Lứa tuổi sinh viên là lứa tuổi về cơ bản đã đạt đến trình độ trưởng thành về mặt thể chất và tinh thần Vì vậy, bản thân sinh viên có thể giải quyết những vấn đề quan trọng mang tính chất quyết định đến sự phát triển của họ, đặc biệt là việc chọn nghề và định hướng nghề nghiệp trong tương lai
Sinh viên có đặc điểm nhiệt tình sôi nổi, khao khát lí tưởng, hăng hái hoạt động, muốn khẳng định mình và có sự chín muồi nhất định của tuổi trưởng thành
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 15
Tuổi sinh viên là tuổi gắn liền với sự phát triển nói chung và tâm lí, nhân cách nói riêng Đây là lứa tuổi thuận lợi nhất cho sự hình thành và phát triển các chức năng tâm
lí quan trọng ở con người, đặc biệt là sự phát triển năng lực trí tuệ
Đặc điểm tâm lí quan trọng nhất của lứa tuổi sinh viên là có sự phát triển của tự ý thức Sinh viên đã biết đánh giá về hành động và kết quả tác động của chính mình, biết đánh giá toàn diện về bản thân, về vị trí của mình trong cuộc sống xã hội Đặc điểm này giúp sinh viên trong việc hoàn thiện và phát triển nhân cách trong quá trình học tập và rèn luyện ở trường Đại học
Nói tóm lại, tuổi sinh viên là giai đoạn phát triển đạt đến độ trưởng thành về tâm sinh lí Vì vậy, bên cạnh tác động của các yếu tố bên ngoài (xã hội, kinh tế, văn hóa ) thì sự tích cực, tự giác của bản thân sinh viên là điều kiện quyết định đến việc hình thành nhân cách và phát triển năng lực trí tuệ của mỗi sinh viên
2.4.2 Hoạt động học tập của sinh viên
2.4.2.1 Hoạt động học tập
Theo Trần Hữu Luyến (2000), sự học là sự biến đổi hoạt động vững chắc hợp lí nhờ một hoạt động xảy ra trước đó, chứ không phải do các phản ứng sinh học bẩm sinh của cơ thể
Theo Lê Văn Hồng (1998), hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những hành vi và những dạng hoạt động nhất định và những giá trị
2.4.2.2 Hoạt động học tập của sinh viên
Theo nghiên cứu của Đỗ Văn Bình (2005), hoạt động học tập của sinh viên được chia thành ba dạng:
- Hoạt động học tập trên lớp
- Hoạt động học tập ngoài lớp (không bắt buộc)
- Hoạt động ngoại khóa
Từ những đặc điểm về tâm sinh lí của lứa tuổi sinh viên, từ môi trường học tập ở trường Đại học cùng với sự phát triển của xã hội đã dẫn đến hoạt động học tập của sinh viên có những đặc điểm sau:
- Hoạt động học tập của sinh viên có những tính chất độc đáo về mục đích và kết quả hoạt động Đó là học tập không làm thay đổi đối tượng (tri thức khoa học) mà
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 16
thay đổi chính bản thân sinh viên Sinh viên học tập để tiếp thu những tri thức khoa học, hình thành những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát triển những phẩm chất nhân cách của bản thân
- Hoạt động học tập được diễn ra trong điều kiện có kế hoạch vì nó phụ thuộc vào nội dung, chương trình, mục tiêu, phương thức và thời hạn đào tạo
- Phương tiện hoạt động học tập phong phú, mang thính đặc trưng nghề nghiệp như tài liệu chuyên ngành, phòng thí nghiệm, thư viện, sách vở, máy tính…
- Tâm lí diễn ra trong hoạt động học tập của sinh viên với nhịp độ căng thẳng, mạnh mẽ về trí tuệ
- Hoạt động học tập của sinh viên mang tính độc lập cao Cái cốt lõi của hoạt động học tập của sinh viên là sự tự ý thức về động cơ, mục đích, phương pháp học tập Tóm lại, hoạt động học tập của sinh viên là một loại lao động trí ốc căng thẳng, diễn ra trong môi trường chuyên nghiệp mang tính đặc thù của nghề nghiệp trong tương lai Vì vậy, bản thân mỗi sinh viên phải hết sức cố gắng học tập và rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập đó nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
2.5 Lược khảo một số nghiên cứu trước đây
Trong tâm lí học, vấn đề thái độ, động cơ nói riêng, thái độ, động cơ học tập nói chung đã được nhiều nhà nghiên cứu xem xét dưới nhiều gốc độ, nghiên cứu trên nhiều khách thể khác nhau Sau đây người nghiên cứu xin lược khảo một số nghiên cứu về vấn đề này:
Đặng Thị Lan, 2003 Động cơ học tập ngoại ngữ - yếu tố thúc đẩy sự phát triển nhận thức của sinh viên trường đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội Về mặt lí thuyết,
đề tài cho thấy các quan điểm khác nhau của các nhà tâm lí học trong và ngoài nước về động cơ học tập Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài của mình Kết quả nổi bật nhất mà nghiên cứu đã đạt được đó là hoạt động học tập ngoại ngữ của sinh viên được kích thích bởi nhiều động cơ khác nhau, trong đó học để nắm vững kiến thức chuyên môn là động cơ hàng đầu Đề tài này nên tiếp tục phát triển nghiên cứu ở phạm vi rộng hơn để có kết luận tổng quát về động cơ học tập của sinh viên Huỳnh Văn Sơn, 1999 Thực trạng nhận thức và thái độ học tập của học sinh THPT ở một số trường nội thành TP HCM đối với nội dung giáo dục giới tính Đại học sư phạm TP HCM Về mặt lí luận, tác giả đã nêu lên những lí thuyết cơ bản về
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 17
nhận thức và thái độ và làm rõ mối quan hệ giữa nhận thức và thái độ Về mặt thực tiễn, đề tài đã phản ánh rõ thực trạng về nhận thức và thái độ của học sinh THPT đối với giáo dục giới tính hiện nay Đồng thời, tác giả cũng đưa ra những đề xuất thiết thực nhằm giúp nhà trường, các đoàn thể tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tìm hiểu vấn đề này Đề tài này nên được tiếp tục phát triển theo hướng nghiên cứu ở vùng nông thôn – nơi không những thiếu thốn về cơ sở vật chất, hạn chế về điều kiện học tập mà còn là nơi các em ít được tiếp xúc với các thông tin, ít được thầy cô và nhà trường tổ chức các buổi ngoại khóa, nội dung giáo dục giới tính còn xa lạ với các em Nguyễn Thị Nam, 2009 So sánh động cơ và thái độ học tập của học sinh Trung học phổ thông ở một số trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đối với môn công nghệ 10 Luận văn tốt nghiệp ngành Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Đề tài đã phản ánh thực trạng động cơ và thái độ học tập môn công nghệ 10 của học sinh trung học phổ thông Đây là kết quả có giá trị
về mặt thực tiễn cho những ai quan tâm tới vấn đề này Tuy nhiên ở phần kết luận tác giả chưa làm rõ sự tương đồng và khác biệt về động cơ và thái độ học tập giữa học sinh của các trường trung học phổ thông, trong khi đề tài là “So sánh động cơ và thái
độ học tập của học sinh Trung học phổ thông ở một số trường trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh đối với môn công nghệ 10”
Trần Thị Chín, 2009 So sánh thái độ và động cơ học tập của sinh viên đến từ thành thị và nông thôn Luận văn tốt nghiệp ngành Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Tác giả xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài khá chặt chẽ Về mặt thực tiễn, đề tài đã phản ánh thực trạng động cơ và thái
độ học tập của sinh viên, sự khác biệt về động cơ học tập của sinh viên đến từ thành thị và nông thôn Đây là kết quả có giá trị về mặt thực tiễn cho những ai quan tâm tới vấn đề này Tuy nhiên, phần kết luận còn thô sơ và còn thiếu những biểu đồ biểu thị sự khác biệt giữa sinh viên đến từ thành thị và nông thôn ở phần kết quả
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 18
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ tháng 09/2009 đến tháng 06/2010 tại Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và Trường Đại học Bình Dương
3.2 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu
3.2.1 Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh là một trường đại học đa ngành, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trường Đại học Nông Lâm có 12 khoa với và 6 bộ môn trực thuộc trường
1 Khoa Nông học với các bộ môn Cây công nghiệp; Cây lương thực, Rau, Hoa, Quả; Nông hóa Thổ nhưỡng; Bảo vệ Thực vật; Sinh lý - Sinh hóa; Di truyền chọn Giống; Thủy Nông
2 Khoa Chăn nuôi Thú y với các bộ môn Di truyền Giống; Dinh dưỡng; Chăn nuôi chuyên khoa; Sinh lý Sinh hóa; Nội dược; Cơ thể Ngoại khoa; Bệnh lý truyền nhiễm
3 Khoa Lâm nghiệp với các bộ môn Lâm sinh; Trồng rừng và Lâm nghiệp đô thị; Điều chế rừng; Lâm nghiệp Xã hội; Chế biến Lâm sản
4 Khoa Kinh tế với các bộ môn Kinh tế Cơ bản; Phân tích định lượng; Kế toán tài chánh; Phát triển Nông thôn; Quản trị Kinh doanh
5 Khoa Cơ khí Công nghệ với các bộ môn Công thôn; Kỹ thuật cơ sở; Máy sau thu hoạch và chế biến; Công nghệ Nhiệt lạnh; Tự động hoá; Kỹ thuật Ô tô Cơ điện tử, Công Thôn
6 Khoa Thủy sản với các bộ môn Sinh học Thủy sản; Kỹ thuật nuôi thủy sản ven bờ; Kỹ thuật nuôi thủy sản nước ngọt; Chế biến thủy sản
7 Khoa Công nghệ Thực phẩm với các bộ môn Vi sinh thực phẩm, Hóa sinh thực phẩm, Công nghệ Sau thu hoạch và thiết bị chế biến, Phát triển sản phẩm
8 Khoa Khoa học với các bộ môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Giáo dục thể chất, Khoa học xã hội nhân văn
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 19
9 Khoa Ngoại Ngữ với các bộ môn Thực hành tiếng, Dịch thuật, Phương pháp giảng dạy, Ngôn ngữ học, Văn hóa nước ngoài, Anh ngữ chuyên biệt - không chuyên, Tiếng Anh quản lý, Pháp văn
10 Khoa Công nghệ Môi trường với các bộ môn Sinh học môi trường, Hoá học môi trường, Công nghệ xử lý môi trường, Độc chất học môi trường, Quản lý môi trường
11 Khoa Công nghệ Thông tin với các bộ môn Mạng máy tính, Tin học cơ sở
12 Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản
Sáu bộ môn trực thuộc của trường:
- Mác - Lênin
- Công nghệ Sinh học
- Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp
- Cảnh quan & Kỹ thuật Hoa viên
- Công Nghệ Thông tin địa lý
- Công nghệ hóa học
3.2.2 Trường đại học Bình Dương
Đại học Bình Dương là một trường đại học tại tỉnh Bình Dương, hoạt động theo cơ chế trường đại học tư thục
Trường đào tạo các bậc từ: trung học chuyên nghiệp, cao đẳng đến đại học chuyên ngành: Tin học, Điện-Điện tử, Ngoại ngữ, Quản trị kinh doanh Trường cũng có chương trình đào tạo từ xa trên truyền hình
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Theo Châu Kim Lang (2002), phương pháp nghiên cứu lý thuyết là tìm hiểu,
nghiên cứu điều người khác đã nói, đã làm và đã hiểu biết về vấn đề định nghiên cứu
Người nghiên cứu tìm đọc các sách, báo, tạp chí, internet liên quan đến vấn đề nghiên cứu Cụ thể là tìm đọc các tài liệu có liên quan đến động cơ và thái độ học tập của sinh viên Sau đó sắp xếp và tổng hợp theo cách hiểu của mình để xây dựng cơ sở
lí luận cho đề tài
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 20
3.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát
Là phương pháp sử dụng phiếu câu hỏi nhằm thu thập ý kiến của số đông người
về vấn đề nghiên cứu Phương pháp này dùng để nắm bắt các quan điểm, suy nghĩ của khách thể về vấn đề nghiên cứu
Xây dựng phiếu điều tra:
Dựa trên cơ sở lí luận, người nghiên cứu đưa ra các câu hỏi điều tra có nội dung xoay quanh vấn đề cần nghiên cứu
Phiếu điều tra ý kiến sinh viên gồm 22 câu hỏi (phụ lục 1), trong đó:
Câu 2, 3, 4, 5, 14 là những câu hỏi về động cơ học tập
Câu 9, 10, 11 là những câu hỏi về các yếu tố thúc đẩy động cơ học tập
Câu 6, 7, 8, 12, 15 là những câu hỏi về thái độ học tập
Câu 13, 17 là những câu hỏi về các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập
Câu 16, 17, 18, 19, 20, 21 là những câu hỏi về kết quả học tập và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập
Phiếu điều tra giảng viên gồm 9 câu hỏi, chủ yếu hỏi về thái độ học tập của sinh viên
Chọn mẫu điều tra:
Điều tra 200 sinh viên thuộc năm nhất, năm hai, năm ba, năm tư Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và 200 sinh viên thuộc năm nhất, năm hai, năm ba, năm
tư Trường Đại học Bình Dương
Điều tra ngẫu nhiên 30 giảng viên của Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và 20 giảng viên Trường Đại học Bình Dương
Tiến hành điều tra:
Người nghiên cứu tiến hành phát và thu phiếu điều tra cho:
-Sinh viên trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh:
Số phiếu phát ra: 200 phiếu
Số phiếu thu vào: 183 phiếu
Số phiếu hợp lệ: 167 phiếu ( phiếu không hợp lệ là phiếu trả lời không đầy
đủ các câu hỏi trong phiếu điều tra)
-Giảng viên trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh:
Số phiếu phát ra: 30 phiếu
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 21
Số phiếu thu vào: 30 phiếu
Số phiếu hợp lệ: 30 phiếu
-Sinh viên trường Đại học Bình Dương
Số phiếu phát ra: 200 phiếu
Số phiếu thu vào: 144 phiếu
Số phiếu hợp lệ: 120 phiếu
-Giảng viên trường Đại học Bình Dương:
Số phiếu phát ra: 20 phiếu
Số phiếu thu vào: 20 phiếu
Số phiếu hợp lệ: 20 phiếu
3.3.3 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn là dạng hỏi chuyện có câu hỏi được chuẩn bị trước theo một dạng trình tự nhất định, các câu trả lời được người nghiên cứu ghi chép lại trực tiếp Phương pháp này giúp người nghiên cứu có thể đi sâu vào mối quan hệ nhiều mặt, phức tạp, vấn đề nội tâm của khách thể nghiên cứu Để thực hiện đề tài này, người nghiên cứu sẽ tiến hành phỏng vấn:
- 5 giảng viên của Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
- 4 giảng viên Trường Đại học Bình Dương
- 10 sinh viên Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
- 10 sinh viên Trường Đại học Bình Dương
3.3.4 Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích định lượng
Phương pháp phân tích định lượng là thống kê kết quả thu được từ các phiếu điều tra khách thể của người nghiên cứu, giúp cho việc mô tả các hiện tượng một cách chính xác, tóm tắt các kết quả giúp việc đánh giá được dễ dàng hơn, rút ra những kết luận khái quát Từ đó đưa ra những tiên đoán về mức độ có thể xảy ra của một sự việc nào đó trong những điều kiện đã biết và đã đo lường
Người nghiên cứu tính tỉ lệ phần trăm từ các dữ liệu thu thập được trong phiếu điều tra, khảo sát và vẽ biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel Sau đó, người nghiên cứu dựa vào bảng kết quả và biểu đồ để phân tích kết quả thu được
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 22
3.3.5 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp nghiên cứu một cách song song và đồng thời trên nhiều đối tượng khác nhau (cùng nghiên cứu một vấn đề, quá trình nào đó trên nhiều đối tượng để so sánh, đối chứng) Cụ thể là so sánh động cơ và thái độ học tập của sinh viên Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và sinh viên Trường Đại học Bình Dương
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 23
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục
Về động cơ học tập của sinh viên, người nghiên cứu đưa ra 2 câu hỏi, câu thứ
nhất là động cơ trước khi chọn ngành học, câu thứ hai là động cơ trong quá trình học
4.1.1 Động cơ chọn ngành học của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục
Về động cơ trước khi chọn ngành học, với câu hỏi :
“Bạn đi học đại học là do:
a Học theo yêu cầu của gia đình
b Bạn bè học thì mình cũng học
c Học để có nghề nghiệp ổn định trong tương lai
d Học để nâng cao kiến thức và hoàn thiện bản thân
e Học để phục vụ quê hương đất nước
f Ý kiến khác: .”
Người nghiên cứu thu được kết quả sau:
Động cơ chọn ngành học của sinh viên trường Đại học công lập
Bảng 4.1 - Động cơ chọn ngành học của sinh viên trường Đại học công lập
Bảng 4.1 cho thấy, động cơ được sinh viên trường Đại học công lập chọn nhiều
nhất là động cơ học để có nghề nghiệp ổn định trong tương lai - thuộc về động cơ quan
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 24
hệ xã hội (với SL 99, chiếm 59,28%) Các động cơ thuộc về động cơ quan hệ xã hội còn lại được sinh viên chọn rất ít, cụ thể: động cơ học theo yêu cầu của gia đình (với
SL 7, chiếm 4,19%); động cơ bạn bè học thì mình cũng học với (SL 3, chiếm 1,80%); động cơ học để phục vụ quê hương đất nước (với SL 6, chiếm 3,59%) Sống trong xã hội đang phát triển, ai cũng muốn có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, vì vậy phần lớn học sinh THPT bước vào đại học với tư tưởng sau này mình sẽ có một việc làm ổn định,
một cuộc sống sung túc, đầy đủ Khi được hỏi, một sinh viên đã cho biết: “Từ khi học
THPT, mình đã suy nghĩ là sau này sẽ tìm một công việc ổn định, đi làm kiếm tiền nuôi bản thân, phải tạo cho mình cuộc sống tự lập, không thể nào sống dựa vào cha mẹ mãi được.”, một ý kiến khác: “Ba mẹ nuôi mình ăn học cực khổ chỉ mong sau này mình có cuộc sống sung túc hơn cuộc sống của ba mẹ bây giờ Vì vậy, mình cố gắng học và thi đại học để sau này có được việc làm lương cao để khỏi phụ lòng cha mẹ và cũng để bù đấp lại cho ba mẹ những ngày tháng vất vã nuôi mình ăn học.” Còn động cơ học để
nâng cao kiến thức và hoàn thiện bản thân - thuộc động cơ nhận thức thì cũng chỉ được
số ít sinh viên chọn (với SL 16, chiếm 9,58%) Còn lại 21,56% sinh viên chọn ý kiến khác, những ý kiến khác này bao gồm ba mảng: một phần sinh viên chọn tất cả những động cơ mà người nghiên cứu đã đưa ra; một phần sinh viên chọn động cơ học để có nghề nghiệp ổn định trong tương lai và cũng để nâng cao kiến thức và hoàn thiện bản thân; nói chung những sinh viên này có cả động cơ nhận thức và động cơ quan hệ xã hội; số ít sinh viên còn lại chưa xác định cho mình được động cơ học tập, các bạn cho
rằng: “học hết cấp ba thì đi thi đại học thôi, đó là điều tất yếu” hay là: “học cho biết
học đại học là gì” Sự chênh lệch về động cơ học tập của sinh viên trường công lập
được thể hiện rõ qua biểu đồ 4.1:
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 25
Biểu đồ 4.1 - Động cơ chọn ngành học của sinh viên
trường Đại học công lập
Học theo yêu cầu của gia đình.
Bạn bè học thì mình cũng học
Học để có nghề nghiệp ổn định trong tương lai.
Học để nâng cao kiến thức và hoàn thiện bản thân.
Học để phục vụ quê hương đất nước.
Ý kiến khác
Động cơ chọn ngành học của sinh viên trường Đại học tư thục
Bảng 4.2 - Động cơ chọn ngành học của sinh viên trường Đại học tư thục
Học để có nghề nghiệp ổn định trong tương lai 66 55,00
Học để nâng cao kiến thức và hoàn thiện bản thân 19 15,83
Bảng 4.2 cho thấy động cơ được sinh viên trường tư thục chọn nhiều nhất là
động cơ học để có nghề nghiệp ổn định trong tương lai - thuộc về động cơ quan hệ xã
hội (với SL 66, chiếm 55,00%) Các động cơ thuộc về động cơ quan hệ xã hội còn lại
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 26
được sinh viên chọn rất ít, cụ thể: động cơ học theo yêu cầu của gia đình (với SL 2, chiếm 1,67%); động cơ bạn bè học thì mình cũng học (với SL 1, chiếm 0,83%); động
cơ học để phục vụ quê hương đất nước (với SL 3, chiếm 2,50%) Còn động cơ học để nâng cao kiến thức và hoàn thiện bản thân - thuộc động cơ nhận thức thì cũng chỉ được
số ít sinh viên chọn (với SL 19, chiếm 15,83%) Còn lại 24,17% sinh viên chọn ý kiến khác, những ý kiến khác này bao gồm ba mảng: một phần sinh viên chọn tất cả những động cơ mà người nghiên cứu đã đưa ra; một phần sinh viên chọn động cơ học để có nghề nghiệp ổn định trong tương lai và cũng để nâng cao kiến thức và hoàn thiện bản thân; nói chung những sinh viên này có cả động cơ nhận thức và động cơ quan hệ xã
hội; số ít sinh viên còn lại chưa xác định cho mình được động cơ học tập Sự chênh
lệch về động cơ học tập của sinh viên trường tư thục được thể hiện rõ qua biểu đồ 4.2:
Biểu đồ 4.2 - Động cơ chọn ngành học của sinh
viên trường Đại học tư thục
Học theo yêu cầu của gia đình.
Bạn bè học thì mình cũng học
Học để có nghề nghiệp ổn định trong tương lai.
Học để nâng cao kiến thức và hoàn thiện bản thân.
Học để phục vụ quê hương đất nước.
Ý kiến khác
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 27
So sánh động cơ chọn ngành học của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục
Sự giống và khác nhau về động cơ chọn ngành học của sinh viên trường Đại học công lập và tư thục được thể hiện rõ qua biểu đồ 4.3
Nhìn biểu đồ ta thấy:
Điểm giống nhau về động cơ chọn ngành học của sinh viên hai trường là động cơ học để có nghề nghiệp ổn định trong tương lai đều được chọn cao nhất; tiếp đến là động cơ học để nâng cao kiến thức, hoàn thiện bản thân; sau đó mới đến các động cơ khác
Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên có động cơ quan hệ xã hội (học để có nghề nghiệp ổn định trong tương lai, học theo yêu cầu của gia đình, học theo bạn bè, học để phục vụ quê hương đất nước) của trường Đại học công lập cao hơn trường Đại học tư thục Nhưng tỷ lệ sinh viên có động cơ nhận thức (học để nâng cao kiến thức và hoàn thiện bản thân) của trường Đại học công lập lại thấp hơn trường Đại học tư thục Đồng thời,
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 28
tỷ lệ sinh viên có cả động cơ quan hệ xã hội lẫn động cơ nhận thức của trường Đại học công lập cũng thấp hơn trường Đại học tư thục Điều này chứng tỏ sinh viên trường Đại học tư thục có động cơ nhận thức nhiều hơn sinh viên trường Đại học công lập Sở
dĩ có sự khác nhau này là do các bạn luôn quan niệm rằng bằng cấp của trường tư thục không có giá trị bằng bằng cấp của trường công lập, vì vậy khả năng xin việc làm cũng khó hơn, vì thế các bạn có xu thế là tìm tòi kiến thức cho bản thân để không thua kém sinh viên công lập Tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp sinh viên trường Đại học tư thục không xác định được động cơ học tập cho mình Một bạn sinh viên trường Đại
học Bình Dương cho biết: “Hồi đó mình thi nguyện vọng 1 vào trường công lập nhưng
không đủ điểm đậu, ở nhà cũng không biết làm gì nên mình đăng kí vào trường này học cho biết học đại học với người ta”, một sinh viên khác cho biết: “Mình học hết cấp ba rồi thì phải thi đại học, biết khả năng mình không vào nổi trường công lập nên mình chọn trường này để học cho có bằng đại học với người ta.” Vậy thì có phải tất
cả sinh viên trường Đại học công lập đều đậu vào với nguyện vọng 1 và tất cả sinh viên trường Đại học tư thục đều đậu vào với nguyện vọng 2 hoặc 3 không? Vấn đề này
2 (với SL 92, chiếm 76,67%), còn lại số ít là vào trường với nguyện vọng 1(với SL 19, chiếm 15,83%) và nguyện vọng 3 ( với SL 9, chiếm 7,50%) Sự khác biệt này thể hiện
rõ qua biểu đồ 4.4:
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp ngành SPKTCNN Trang 29
Điều này cho thấy phần lớn sinh viên không có ý định vào trường tư thục ngay từ đầu, và cũng dễ hiểu lí do tại sao, đó là do các bạn suy nghĩ nếu đem so sánh giữa trường công và trường tư thì danh tiếng của trường công sẽ lớn hơn trường tư Một bạn
sinh viên trường Đại học Bình Dương cho biết: “Không phải mình có ý định thi vào
trường này ngay từ đầu đâu mà vì không đủ điểm vào trường công nên mới vào trường này để học, chứ nếu như được học ở trường công lập vẫn thích hơn.” Vậy thì với tư
thế vào trường như vậy thì liệu có ảnh hưởng gì đến động cơ học tập của sinh viên không? Qua khảo sát, người nghiên cứu thu được kết quả như sau:
Bảng 4.4 – Sự ảnh hưởng của nguyện vọng 1, 2, 3 tới động cơ học tập của