Trong luật đất đai năm 1993, tại chương II, điều 13 quy định: "Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai là một trong bảy nội dung quản lý nhà nước về đất đai": Điều 16 quy định: "
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
:: :::
VŨ HẢI TRIỀU
05124140 DH06QL
2006 - 2010 Quản Lý Đất Đai
TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2010
Trang 2KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN QUY HOẠCH
VŨ HẢI TRIỀU
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN TÂN HỒNG
TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN 2015
Giáo viên hướng dẫn: KS Nguyễn Trung Quyết
Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Ký tên: ………
TP Hồ Chí Minh, Tháng 08 năm 2010
Trang 3-LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn!
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
Ban Chủ nhiệm Khoa Quản Lý Đất Đai cùng quý thầy cô đã tận tình
và giảng dạy em trong suốt khóa học
Thầy Nguyễn Trung Quyết, Thầy Trần Duy Hùng, Thầy Nguyễn Du,Thầy Trần văn Trọng giảng viên Khoa Quản Lý Đất Đai đã tận tình giảng dạy và hết lòng hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Các anh chị trong phòng tài nguyên, lãnh đạo UBND huyện Tân Hồng Tỉnh Đồng Tháp
Cảm ơn gia đình đã tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình thực tập,
và các bạn DH06QL đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành quá trình thực tập
Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo tốt nghiệp của em chưa thật sự hoàn thiện, rất mong quý thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến để bài báo cáo của em có thể hoàn thiện hơn
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
TP HCM,ngày 10 tháng 08 năm 2010
Sinh viên:
Vũ Hải Triều
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN ITỔNG QUAN 3
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 3
I.1.1 cơ sở khoa học 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý 6
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 7
I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN HỒNG 7
I.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 7
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 8
PHẦN IIKẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG 10
II.1.1 Điều kiện tự nhiên 10
II.1.2 Nguồn tài nguyên thiên nhiên 11
II.1.3 Thực trạng môi trường và cảnh quan thiên nhiên 15
II.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 16
II.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 16
II.2.2 Thực trạng phát triển các ngành 17
II.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 20
II.2.4 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế- xã hội 23
II.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 24
II.3.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 24
II.3.2 Hiện trạng sử dụng đất 26
II.3.3 Biến động đất đai 29
II.3.4 Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng đất 31
II.4 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2011 ĐẾN NĂM 2015 33
II.4.1 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất kỳ trước 33
II.4.2 Định hướng sử dụng đất 36
II.4.3 Phương án quy hoạch sử dụng đất 41
II.4.4 Kế hoạch sử dụng đất chi tiết huyện Tân Hồng giai đoạn 2011 – 2015 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
III.1 Kết luận 61
III.2 Kiến nghị 62
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1 Phân loại đất huyện Tân Hồng 12
Bảng 2: Diện tích – Dân số - Mật độ dân số- Số hộ năm 2009phân theo đơn vị hành chánh 19
Bảng 3: Hiện trạng giao thông huyện Tân Hồng 20
Bảng 4: Hiện trạng giao thông kênh huyện Tân Hồng 21
Bảng 5: Hiện trạng giáo dục huyện Tân Hồng 22
Bảng 6: Hiện trạng y tế huyện Tân Hồng 22
Bảng 7: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2010 26
Bảng 8: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 27
Bảng 9: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 27
Bảng 10:Biến động nhóm đất chính giai đoạn 2005-2010 29
Bảng 11: Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2010 29
Bảng12: Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2009 - 2010 33
Bảng13: Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2009 - 2010 34
Bảng14 : Dự báo dân số huyện Tân Hồng đến năm 2020 43
Bảng 15: Bảng kế hoạch sử dụng đất năm 2020 52
Bảng 16: Cơ cấu các loại đất năm từ năm 2010 -2020 53
Bảng 17: Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp từ năm 2010 – 2020 57
Bảng 18: Bảng cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp từ năm 2010 - 2020 58
Trang 7DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Sơ đồ vị trí huyện Tân Hồng 10
Biểu đồ 1:Cơ cấu giá trị sản xuất nghành nông nghiệp 17
Biểu đồ2: Sản lượng lúa giai đoạn 2004 -2009 18
Biểu đồ 3:Giá trị sản xuất công nghiệp 2003 -2008 19
Biểu đồ 4: Cơ cấu sử dụng đất năm 2011 54
Biểu đồ 5: Cơ cấu sử dụng đất năm 2012 54
Biểu đồ 6: Cơ cấu sử dụng đất năm 2013 55
Biểu đồ 7: Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 55
Biểu đồ 8: Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 56
Biểu đồ 9: Cơ cấu sử dụng đất năm 2020 56
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất là tài sản chung quý giá của mỗi quốc gia, vừa là tư liệu vừa là đối tượng sản
xuất của nông nghiệp và cũng là môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư, nơi xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và an ninh quốc phòng Do
đó, việc lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất là vô cùng quan trọng để đất đai sử dụng một cách có hiệu quả, phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội và nhà nước có thể quản lý đất đai một cách chặt chẽ
Trong luật đất đai năm 1993, tại chương II, điều 13 quy định: "Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai là một trong bảy nội dung quản lý nhà nước về đất đai": Điều 16 quy định: " Nhiệm vụ quy hoạch sử dụng đất được thực hiện ở 4 cấp là cấp cả nước, cấp tỉnh, cấp huỵên, cấp xã
Trong giai đoạn đất nước đang từng bước xây dựng công nghiệp hoá hiện đại hoá thì việc hoạch định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các cấp, các đối tượng sử dụng đất để sử dụng vào những mục đích khác nhau là rất cần thiết đặc biệt là đất ở và đất xây dựng Trong 4 cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì cấp huyện có vai trò đặc biệt quan trọng: " Là cầu nối trung gian giữa quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và quy hoạch sử dụng đất cấp xã, cụ thể hoá quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và khung sườn trung gian cho quy kế hoạch sử dụng đất cấp xã" Quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất đai của huyện cũng là công cụ hữu hiệu để UBND thực hiện quản lý nhà nước về đất đai trên lãnh thổ huyện
Tân Hồng là huyện vùng sâu, biên giới, đầu nguồn, phiá bắc của tỉnh Đồng Tháp.Là huyện có đường biên giới với nước bạn Campuchia, hệ thống cơ sở hạ tầng đang trong giai đoạn phat triển đời sống nhân dân đang dần được nâng cao,vì vậy công tác lập qui hoạch-kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch- kế hoạch
sử dụng đất là vô cùng cần thiết để tạo đà phát triển toàn diện cho huyện ở hiện tại và trong tương lai
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và được phân công của Khoa Quản Lý Đất Đai và
Bất Động Sản chúng tôi thực hiện đề tài " Kế hoạch sử dụng đất đai huyện Tân
Hồng tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 đến 2015"
Trang 9Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá nguồn lực phát triển của địa phương (nguồn lực tự nhiên, nguồn lực phát triển kinh tế xã hội)
Nắm chắc quỹ đất hiện tại của huyện, phân tích những hợp lý, bất hợp lý trong quá trình tổ chức quản lý và sử dụng đất, phân bổ theo nhu cầu sử dụng đất của các ngành một cách hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất, nhằm bảo đảm sự phát triển sản xuất góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở phương án quy hoạch sử dụng đất của địa phương giai đoạn 2010-2015
Đối tượng nghiên cứu:
+ Đất đai, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất
+ Đối tượng sử dụng đất: Hộ gia đình cá nhân, UBND, tổ chức
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu: Huyện Tân Hồng tỉnh Đồng Tháp
+ Thời gian nghiên cứu :Từ 02 tháng 04 năm 2010 đến 30 tháng 06 năm 2010
Trang 10
PHẦN I TỔNG QUAN I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I.1.1 cơ sở khoa học
I.1.1.1 Các khái niệm:
Đất đai (land): Là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng
(gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như hoạt động sống của xã hội loài người
Quy hoạch: Là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động phân
bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức
Quy hoạch sử dụng đất: Là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỷ thuật và pháp
chế của nhà nước về tổ chức, quản lý sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả, thông qua việc phân bổ quỹ đất cho các mục đích và các ngành và
tổ chức sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai
Kế hoạch sử dụng đất: Là sự chia nhỏ, chi tiết hóa QHSDĐ về mặt nội dung
và thời kỳ, được lập theo cấp lãnh thổ hành chính
* Kế hoạch sử dụng đất nếu được duyệt thì vừa mang tính pháp lý vừa mang tính pháp lệnh mà nhà nước giao cho địa phương hoàn thành trong giai đoạn kế hoạch Kế hoạch bao gồm:
- Kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn: Là kế hoạch được lập theo chu kỳ mỗi năm hay 5 năm theo cấp đơn vị hành chính
+ Cấp toàn quốc, tỉnh: Lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm
+ Cấp huyện, xã: Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm
- Kế hoạch sử dụng đất theo quy hoạch: Là kế hoạch sử dụng đất được lập theo quy hoạch sử dụng đất ở 4 cấp: Toàn quốc, tỉnhh, xã Kế hoạch sử dụng đất có thể là
kế hoạch dài hạn (5 năm), hay kế hoạch ngắn hạn (1 năm)
Trang 11I.1.1.2 Các nguyên tắc trong quy hoạch
- Nguyên tắc phù hợp với quy hoạch ngành, liên ngành
I.1.1.3 Lược sử công tác QHSDĐ
Công tác QHSDĐ được thực hiện theo lãnh thổ hành chính: Từ cấp toàn quốc Tỉnh - huyện - xã và theo quy hoạch ngành: Các ngành nông nghiệp - lâm nghiệp Công tác QHSDĐ được tiến hành từ năm 1961, trải qua các giai đoạn:
a) Từ năm 1961-1975
Ở miền Bắc, công tác quy hoạch được thực hiện ở các nông - lâm trường do các ngành chủ quản của các đơn vị này thực hiện, chủ yếu là quy hoạch các vùng nông nghiệp, lâm nghiệp
Ở miền Nam: Dự án phát triển hậu chiến
Hạn chế: Là quy hoạch chủ yếu phục vụ cho hoạt động của nông trường và
Hạn chế: Trong giai đoạn này đã xây dựng được phương án phân vùng trong
nông lâm nghiệp, cho 41 tỉnh Thành phố, chủ yếu cho hai loại đất nông nghiệp và lâm nghiệp, và các loại đất khác ít được chú ý
Trang 12c) Từ năm 1981-1986
Thông qua Đại Hội Đảng lần thứV đưa ra Nghị Quyết xúc tiến điều tra cơ bản,
lập sơ đồ quy hoạch phát triển lực lượng sản xuất, nghiên cứu những chiến lược, dự thảo kế hoạch 5 năm 1986 - 1990
Trong thời kỳ này đã lập nên sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất trong cả nước, lập sơ đồ phát triển kinh tế phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp,
sơ đồ phát triển lực lượng sản xuất ở các vùng kinh tế, các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung Ương
Phần lớn các tỉnh, huyện, Thành phố trực thuộc Trung Ương đều tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội
Đây là đợt triển khai quy hoạch quy mô nhất Việt Nam sau ngày giải phóng Chất lượng quy hoạch được nâng cao, đối tượng quy hoạch được mở rộng gồm: Đất nông - lâm nghiệp, đất khu công nghiệp, đất giao thông và đất ở,v.v
Hạn chế: Là chỉ có quy hoạch cấp Toàn quốc, Tỉnh, huyện, riêng cấp Xã chưa
được đề cập đến
d) Từ năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1983
Nhà nước quản lý đất đai theo kế hoạch và theo quy hoạch hình thành một loại hình quy hoạch mới gọi là QHSDĐ mà trước đó chưa có
Trong thời kỳ này, Tổng cục QLRĐ ban hành Thông tư số 106/QH-KH/RĐ ngày 15/4/1991 về việc hướng dẫn luật 1988 và QHSDĐ cấp Xã
Năm 1992 ban hành tài liệu về tập huấn và hướng dẫn lập quy hoạch kế hoạch
Hạn chế: Phương pháp luận không chặt chẽ, do tính khả thi về mặt thực tiễn và
pháp lý chưa cao
e) Từ năm 1993 đến năm 2003
Ngày 14/07/1993 Luật đất đai ban hành, các điều khoản về QHSDĐ được cụ thể hóa hơn so với Luật đất đai năm 1987 Trong đó, luật nêu rõ trách nhiệm, thẩm
quyền lập quy hoạch và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Năm 1993 công tác lập QHSDĐ được thực hiện theo 4 cấp hành chính: Toàn quốc, tỉnh, huyện và cấp xã
Trang 13Từ năm 1996-2000: Công tác lập quy hoạch kế hoạch mang tính chất nội bộ, ít công khai và chưa phân tích đánh giá được hiệu quả kinh tế cũng như tổ chức thực hiện quy hoạch
f) Từ năm 2003 đến nay
Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 có hiệu lực từ ngày 1/7/2004
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai
Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ưu điểm: Luật đã nêu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thị
trường bất động sản, xác định rõ nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền lập, điều chỉnh và xét duyệt quy hoạch cũng như công bố quy hoạch Công tác quy hoạch phải tham khảo
ý kiến của nhân dân, đánh giá được hiệu quả kinh tế của phương án lựa chọn và giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch
I.1.2 Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp nuớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992
- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 có hiệu lực từ ngày 1/7/2004
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003
- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ HTSDĐ
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên - Môi Trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, KHSDĐ
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài Nguyên – môi Trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quyết định 10/2005/QĐ-BTNMT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 14- Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT hướng dẫn phương pháp tính đơn giá kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Tân Hồng đến năm 2020
- Kết quả điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất năm 2010 đến 2020
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Tân Hồng là huyện nằm phía bắc của tỉnh Đồng Tháp, có tốc độ phát triển rất lớn nhu cầu sử dụng đất cao, trên địa bàn huyện đang có biến động sử dụng đất lớn làm thay đổi QHSDĐ và KHSDĐ cùng với định hướng sử dụng đất đến năm 2020
Là sẽ giảm diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng, tăng đất ở và đất chuyên dùng, cải tạo khai thác có hiệu quả quỹ đất phù hợp mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội thì công tác điều chỉnh, lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết của huyện là nhu cầu thiết yếu hiện nay
I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN HỒNG
Huyện Tân Hồng là huyện nằm ở phía bắc của tỉnh Đồng Tháp, giáp biên giới cam pu chia, tổng diện tích 31126,59 ha ( số liệu thống kê năm 2008), Đây là một huyện có diện tích nông nghiệp chiếm phần lớn trong cơ cấu đất đai của tỉnh,và đang dần dần chuyển mình phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Tân Hồng được thành lập ngày 01 tháng 6 năm 1989 trên cơ sở huyện Hồng Ngự tách ra, Huyện có một thị trấn là Sa Rài và 8 xã, Với hơn 20 km đường biên giới
và nước bạn Cam pu chia và trung tâm thương mại cửa khẩu Dinh Bà đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và trao đổi hàng hóa
Với nhiều cố gắng và sự nổ lực trong công tác tổ chức cũng như trong hoạt động kinh tế, huỵện Tân Hồng đã và đang có sự chuyển mình rất mạnh mẽ và rõ rệt
Tuy nhiên Tân Hồng là huyện nằm ở phía bắc gần biên giới cam pu chia nên
khó khăn trong việc kêu gọi đầu tư và phát triển kinh tế xã hội
I.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội huyện
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết cho huyện đến năm 2015
Trang 15- Định hướng phân vùng sử dụng đất cho huyện
- Quy hoạch định hướng sử dụng đất đến năm 2020
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1)Phương pháp điều tra thực địa: Thu thập các thông tin về đời sống kinh tế xã hội
của người dân, tình hình sản xuất, thu nhập, lao động… chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở cho công tác xử lý nội nghiệp
2)Phương pháp thống kê: Để thống kê diện tích và các chỉ tiêu kinh tế, xã hội nhằm
đánh giá phân tích hiện trạng sử dụng đất đai và tính toán các biểu chu chuyển đất đai
3) Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO: Vận dụng phương pháp này để đánh
giá tiềm năng đất đai, xác định ưu thế cũng như hạn chế của từng loại đất và điều kiện
tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa phương Từ đó, đưa ra phương án phân vùng sử dụng đất đai và khuyến cáo từng loại hình sử dụng phù hợp với định hướng quy hoạch
4) Phương pháp GIS: Sử dụng các phần mềm Mapinfo, hệ thống các phần mềm
Mapping Office… để số hóa, biên tập, tạo vùng và chồng xếp các bản đồ đơn tính, và thành lập các bản đồ thành quả như: Bản đồ đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất…
5) Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của lãnh đạo UBND huyện, chuyên
viên các ngành, các lĩnh vực liên quan, giúp phương án quy hoạch mang tính khả thi cao hơn và cải thiện phần lớn cuộc sống của người dân, phương pháp này tránh được chủ quan của người đưa ra phương án quy hoạch
6) Phương pháp định mức: Sử dụng các tiêu chuẩn định mức tổng hợp và xử lý
thống kê qua nhiều mẫu thực tế kết hợp với các dự báo đưa ra các loại đất chiếm dụng trong tương lai Các chỉ tiêu này đã đựơc pháp lý hóa và là tiêu chuẩn đã được tính toán hợp lý
7) Phương pháp dự báo: Đây là nhiệm vụ trọng tâm của QHSDĐ, giải quyết mâu
thuẫn giữa người và đất, gồm có dự báo dân số và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch để cân bằng cơ cấu đất đai cho phù hợp
8) Phương pháp cân bằng tương đối: Điều hòa cân đối các mối quan hệ giữa sử
dụng các loại đất với nhau Phương pháp này được sử dụng sau khi xây dựng phương pháp và bắt đầu phân bổ quỹ đất cho các ngành
Trang 169) Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Được thực hiện trong quá trình lập
các bảng biểu và lựa chọn phương án QHSDĐ hợp lý
10) Phương pháp kế thừa: Sử dụng những tài liệu, bản đồ chuyên đề đã có để chỉnh
lý, cập nhật, bổ sung có chọn lọc
I.3.3 các bước thực hiện
- Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Bước 2: Điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
- Bước 3: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, HTSDĐ và tiềm năng đất đai
- Bước 4: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết cho các năm từ 2011-2015
- Bước 5: Định hướng sử dụng đất đến năm 2020
Trang 17
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG
II.1.1 Điều kiện tự nhiên
II.1.1.1 Vị trí địa lý
Tân Hồng là một huyện vùng sâu nằm phía Bắc Tỉnh Đồng Tháp với tổng diện tích 31126,59 ha ( số liệu thống kê năm 2008) Tân Hồng được thành lập ngày 01 tháng 6 năm 1989 trên cơ sở huyện Hồng Ngự tách ra; Huyện có một thị trấn là Sa Rài và 8 xã: Bình Phú, Tân Hộ Cơ, Thông Bình, Tân Thành A, Tân Thành B, Tân Phước, An Phước, Tân Công Chí
Sơ đồ vị trí huyện Tân Hồng
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường)
Vị trí địa lý được xác định như sau :
- Phía Bắc giáp : Tỉnh Prêyveng (Vương quốc Campuchia)
- Phía Tây giáp : Huyện Hồng Ngự
- Phía Nam giáp : Huyện Tam Nông
- Phía Đông giáp : Huyện Tân Hưng – Tĩnh Long An
Trang 18- Tân Hồng là huyện vùng sâu, biên, đầu nguồn của tỉnh Đồng Tháp.Là huyện có đường biên giới với nước bạn Campuchia, có cửa khẩu quốc tế Dinh Bà, đồng thời hội tụ nhiều tuyến đường quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và trao đổi hàng hóa
II.1.1.2 Địa hình, địa mạo:
Huyện Tân Hồng có địa hình tương đối phức tạp, vùng cao và vùng thấp chênh lệnh khá lớn từ 1 - 1,5m, có 2 gân gò dọc từ Bắc xuống Nam, có độ nghiêng từ Tây sang Đông, các gò đống, lung bào xen kẽ nhau Cao độ biến thiên từ + 1,70 m đến + 4,00 m và có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam
II.1.1.3 Khí hậu, thời tiết:
Tân Hồng mang đặc điểm chung của khí hậu ĐBSCL, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, quanh năm nóng ẩm, lượng mưa phong phú, chia làm 02 mùa rõ rệt : mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình khá cao khoảng 270c Độ ẩm không khí tương đối cao và ổn định, trung bình là 83%, lượng mưa tương đối ổn định qua các năm trung bình là : 227mm /năm Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm, mùa mưa lượng mưa chiếm 90% tổng lượng mưa trong năm và tập trung vào tháng 9,10 trong năm, mùa mưa không đáng kể chỉ chiếm (10%)
II.1.1.4 Thuỷ văn:
Trên địa bàn huyện có 02 con sông chảy qua : Sông Sở Hạ và Sông Cái Cái Sông Sở Hạ chạy dọc biên giới và là ranh giới giữa Việt Nam – Cam pu chia, Sông Cái Cái chảy qua địa phận xã Thông Bình và xã Tân Thành A nên lưu lượng nước rất lớn thuận lợi cho giao thông đường thuỷ
II.1.2 Nguồn tài nguyên thiên nhiên
II.1.2.1 Tài nguyên đất:
Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất vùng Đồng tháp mười tỷ lệ 1/100.000 do Phân viện Quy hoạch thiết kế nông nghiệp thực hiện năm 1995, kết hợp khảo sát sơ bộ thực tế cho thấy: toàn huyện có 03 nhóm đất và 7 đơn vị bản đồ tương đương loại phát sinh Nhóm đất xám có 17.832,70 ha, chiếm 59,35% DTTN, nhóm đất
Trang 19phèn 10.966,28 ha, chiếm 35,55% DTTN, nhóm đất phù sa 231,62 ha, chiếm 0,74%
DTTN Còn lại là đất sông suối và mặt nước chiếm hơn 4% DTTN
Bảng 1 Phân loại đất huyện Tân Hồng
II/ NHÓM ĐẤT PHÙ SA FLUVISOLS P 231,62 0,74
Đất PS không được bồi
loang lổ Plinthi-Cambic Fluvisols Pf 231,62
0,74
III/ NHÓM ĐẤT PHÈN THIONIC FLUVISOLS S 10.966,28 35,55
Đất phèn tiềm tàng nông Epi–Protothionic Fluvisols Sp1 285,72 0,92Đất phèn có lớp lũ tích trên
(*) WRB = World Reference Base for Soil Resources, ISSS/FAO/ISRIC, 2006
= Cơ sở tham chiếu tài nguyên đât Thế Giới, ISSS/FAO/ISRIC, 2006
*Nhóm đất xám
Nhóm đất xám có 03 đơn vị bản đồ đất: Đất xám điển hình, đất xám có tầng
loang lổ đỏ vàng và đất xám bạc màu Nhóm đất xám có điện tích là 17.832,70 ha,
chiếm 59% DTTN, phân bố trải dài từ phía bắc xuống nam huyện Các đất này đều
hình thành trên mẫu chất phù sa cổ (Pleistocene) Vì vậy, đất có thành phần cơ giới
nhẹ (thịt nhẹ, thịt pha cát) Nhìn chung, đất có độ phì thấp, kể cả các chỉ số mùn, đạm,
lân và kali
*Nhóm đất phèn:
Nhóm đất phèn có diện tích là 10.966 ha, chiếm 35,55% DTTN Phân bố chủ
yếu ở dọc sông Thông Bình và các xã phía Nam huyện Nhóm đất này có 03 đơn vị
bản đồ đất là đất phèn tiềm tàng nông, phèn họat động sâu và đất phèn có lớp lũ tích
trên mặt
Căn cứ vào tầng chuẩn đoán của khối vật liệu sinh phèn là tầng pyrit hay tầng
jarosit mà phân thành hai loại đất phèn Đất phèn tiềm tàng có tầng pyrit và phèn họạt
động có tầng jarosit
Trang 20Căn cứ vào độ sâu xuất hiện của tầng phèn để tách các đơn vị chú dẫn:
Tầng chuẩn đoán xuất hiện từ 0 - 80 cm gọi là nông
Tầng chuẩn đoán xuất hiện từ 80 cm trở xuống gọi là sâu
Nhìn chung, các đất phèn có độ phì cao kể cả mùn, đạm, kali Tuy vậy, đất này
có trị số pH rất thấp, hàm lượng SO4 lại rất cao (>0,15-0,25%) Đặc biệt là các ion
Fe+3 và Al+3 gây độc hại cho cây trồng
*Nhóm đất phù sa
Nhóm đất PS có diện tích 231 ha, chiếm 0,74% DTTN Phân bố ở phía Tây xã Bình phú giáp TX Hồng ngự Đất này hình thành trên trầm tích phù sa Sông Cửu Long, không được bồi, có nguồn gốc sông hoặc hỗn hợp sông biển, trong đó lớp đất mặt trong vòng 80 cm là trầm tích sông Phần lớn trầm tích của sông đều phủ trên trầm tích đầm lầy ngọt hoặc lợ, chúng được phân bố ở khu vực thấp trũng của sông tạo thành những dải rộng hẹp khác nhau, kéo dài theo dòng chảy của sông, nhìn chung có địa hình khá bằng phẳng và thấp
Nhìn chung, đất phù sa có độ phì khá cao mùn, đạm Trị số pH không quá thấp Lân tổng số thấp Lân di động nghèo Kali tổng số thay đổi trong phạm vi 0,3 – 1,2% II.1.2.2 Tài nguyên nước
Lộ 30 và các kênh nhỏ làm nhiệm vụ chính là tiêu, cung cấp nước tưới, nước sinh hoạt cho các vùng của Huyện
Ngoài ra còn có Sông Tiền có lưu lượng bình quân 11.500 m3/s, lớn nhất 41.504
m3/s, nhỏ nhất 2.000 m3/s Ngoài sông Tiền và sông Hậu, còn có 2 nhánh sông nhỏ ảnh hưởng đến nguồn nước mặt vùng của Huyện, đó là: sông Tàpek, sông Sở Hạ và sông Sở Thượng bắt nguồn từ Campuchia đổ ra sông Tiền và Hồng Ngự
Trang 21b Nguồn nước ngầm
Nguồn nước ngầm khá dồi dào có độ cao từ 2 - 8m tốt cho sản xuất và sinh hoạt vào những tháng khô hạn Nguồn nước ngầm ở Huyện được đánh giá toàn diện về độ sâu, chất lượng nước, khả năng hiệu quả kinh tế khai thác sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt Tầng chứa nước thứ IV: phân bố ở độ sâu 190 – 200 m, lưu lượng 14- 26 l/s, tổng độ khoáng hóa từ 0,5 – 0,6 g/l, chất lượng nước tốt, loại hình nước Bicarbonat – Natri, có mức độ chứa nước phong phú, ổn định, là tầng triển vọng cấp nước trong khu vực
Nhìn chung, việc khai thác nguồn nước ngầm chưa được quản lý chặt chẽ nên tạo ra những túi rỗng trong lòng đất, ảnh hưởng đến các công trình lớn… rất dễ gây ô nhiễm giữa các tầng nước Đối với nguồn nước mặt cần phải có kế hoạch khai thác
sử dụng một cách tiết kiệm nguồn nước mặt hiện có, phải đầu tư thỏa đáng cho việc xây dựng các hồ chứa nước, cải tạo hệ thống kênh dẫn nước để phục vụ
c Tài nguyên rừng
Toàn Huyện có 110,35 ha đất rừng phòng hộ chiếm 0,35% diện tích đất
tự nhiên, chủ yếu là tre, tầm vông, nứa, trúc,bạch đàn, tràm cừ và rừng bạch đàn với diện tích 150 ha, không có rừng tự nhiên Diện tích rừng được đầu tư phát triển theo các chương trình, dự án với mục tiêu bảo tồn hệ sinh thái vùng Đồng Tháp Mười; chắn sóng; chắn gió; chống sạt lở; bảo vệ cơ sở hạ tầng phục vụ quốc phòng; cung cấp nhu
cầu gỗ củi, chất đốt, vật liệu xây dựng phục vụ kinh tế và sinh hoạt của nhân dân
d Tài nguyên nhân văn
Tân Hồng hình thành và phát triển trải qua quá trình lịch sử lâu dài, gắn liền với lịch sử Đồng Tháp cũng như lịch sử Đồng Bằng Sông Cửu Long, Trãi qua quá trình khai phá, xây dựng và phát triển bằng bàn tay khối óc con người nơi đây, họ đã tạo cánh đồng màu mở với hệ thống thuỷ lợi tương đối hoàn chỉnh, những thôn ấp trù phù, Công tác vận động quần chúng nhân dân luôn được Đảng bộ quan tâm chăm lo
mà trọng tâm là cuộc vận động “ Toàn dân xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở các khu phố, ấp được nhân dân góp ý, bàn bạc, hiến kế cho Đảng và chính quyền xây dựng địa bàn dân cư lành mạnh, thực sự là ngày hội của dân Hội nghị nhân dân, tổ dân phố được nhân dân đồng tình ủng hộ qua việc
Trang 22phát huy dân chủ Sự đoàn kết thống nhất giữa Đảng, chính quyền và nhân dân địa phương tạo nên một động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương ngày càng đi lên vững mạnh
II.1.3 Thực trạng môi trường và cảnh quan thiên nhiên
II.1.3.1 Thực trạng môi trường
Huyện có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội nhưng với việc phát triển không đúng khoa học và thiếu đồng bộ là nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước và đất đai do khối lượng chất thải chưa xử lý thải trực tiếp ra sông, rạch lớn làm ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và mất cân bằng sinh thái, với việc chỉ xử lý được khoản 60% lượng rác thải thải ra hàng ngày,điều đó làm cho việc xử lý nước thải và bảo vệ môi trường cần được quan tâm
II.1.3.2 Cảnh quan thiên nhiên
Địa bàn rất có tiềm năng về cảnh quan thiên nhiên, có thể phát triển các loại
hình dịch vụ sinh thái, văn hoá, TDTT…
II.1.4 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan
II.1.4.1 Thuận lợi
+ Địa hình của huyện cũng như tài nguyên đất đai màu mở thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
+ Có khí hậu nhiệt đới thuận lợi trồng các loại cây nhiệt đới
+ Có nguồn nước mặt dồi dào thuận lợi cho việc đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu các loại cây trồng của người dân
+ Có hệ thống kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho phát triển cây hoa màu ngắn hạn
Trang 23II.1.4.2 Khó khăn
+ Vì huyện thuộc vùng sâu vùng xa lại giáp biên giới cho nên rất khó khăn cho việc phát triển các khu dân cư , các khu công nghiệp và khó khăn trong việc kêu gọi đầu tư
+ Huyện có lượng mưa trung bình cả năm cao cho nên đã gây xói mòn rửa trôi
ở một số khu vực
+ Hệ thống sông và kênh nhiều cung gây ra hiện tượng ngập lụt và lở dất
II.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
II.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
II.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Nền kinh tế của huyện trong những năm gần đây đã đi vào thế ổn định, tốc độ phát triển khá cao, từng bước hoà nhập và phát triển theo ngành kinh tế thị trường có
sự quản lý vĩ mô của Nhà nước
Góp phần phát triển kinh tế ở địa phương, đời sống nhân dân ngày càng nâng cao
Huyện dần đi vào thế ổn định và có bước tăng trưởng đáng kể Nhịp độ bình quân 2005-2009 tăng 13 %, năm 2009 tăng 13,05%, thu nhập bình quân đầu người 15,5 triệu đồng năm 2009 (tính theo giá 1994 ) tăng gấp 1,75 lần so với năm 2003
II.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của huyện là công nghiệp - xây dựng và thương mại, dịch vụ và nông
- lâm - thuỷ Cơ cấu kinh tế huyện Tân Hồng chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ, đồng thời giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp
Tỷ trọng nông nghiệp – thuỷ sản giảm 82,87% năm 2003, xuống 82,56% năm 2005, xuống 79,93 % năm 2009; công nghiệp –Xây dựng từ 3,41% năm 2003 tăng lên 4,65
% năm 2009 và thương mại –dịch vụ tăng từ 13,72% 2003 lên 15,43 % năm 2009
Cơ cấu đầu tư của Huyện có nhiều chuyển biến, chú trọng vào các chương trình, điểm thiết yếu và giải pháp kịp thời những yêu cầu bức xúc về phát triển kinh tế -xã hội
Trang 24Biểu đồ 1:Cơ cấu giá trị sản xuất nghành nông nghiệp
(Theo giá hiện hành - Năm 2009)
Giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp năm 2009 là 1964 tỷ đồng.Cơ cấu giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp là Trồng trọt 81,86%,chăn nuôi 5,85%,dịch vụ Nông nghiệp 12,29%
Quá trình đô thị hóa diễn ra dẫn tới hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư nâng cấp mở rộng, phát triển các khu công nghiệp, các khu dân cư mới làm diện tích đất sản xuất nông nghiệp đang bị thu hẹp rất nhiều.Vì vậy việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tổ chức lại sản xuất cho hợp lý, nhằm tăng thu nhập và cải thiện đời sống người dân là nhiệm vụ rất cần thiết và hết sức quan trọng
b)Trồng trọt:
Phát triển theo hướng đi vào chiều sâu với việc thâm canh tăng vụ, diện tích sản xuất lúa 03 vụ và diện tích lúa chất lượng cao tăng lên, xây dựng mô hình có hiệu quả, diện tích sản xuất lúa 21.624 ha, đạt sản lượng 303.324 tấn Diện tích hoa
màu,rau đậu là 229 ha và cây lâu năm 215 ha, sản lượng ngày càng tăng gồm các
cây truyền thống như đậu phọng, bắp, dưa hấu…
Trang 25Biểu đồ2: Sản lượng lúa giai đoạn 2004 -2009
(Theo giá cố định 1994)
c Chăn nuôi
Diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh làm cho việc chăn nuôi cũng phải thay đổi
cho phù hợp với điều kiện thực tế, cụ thể là số lượng gia súc, gia cầm giảm thay vào
đó là việc tận dụng nguồn nước tự nhiên để phục vụ nuôi trồng thủy sản ngọt vì vừa phù hợp với tình hình địa phương và vừa mang lại hiệu quả kinh tế
d Thuỷ sản
Với lợi thế về mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, cho năng suất và sản lượng cao, Tổng diện tích nuôi thuỷ sản 449 ha, tổng sản lượng lên 7.000 tấn ( tăng 1,5 lần so với năm 2000)
Vì vậy, huyện cũng chủ trương phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản để phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân
II.2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đang từng bước phát triển nhịp độ tăng trưởng cao đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cho cơ cấu kinh tế huyện.Tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp-xây dựng tăng đều qua các năm ,năm
2005 đạt 70 tỷ đồng, tăng lên 158 tỷ đồng năm 2008 Quy mô công nghiệp-tiểu thủ Công nghiệp còn nhỏ lẻ nằm tập trung ở Giồng Găng và Thị trấn Sa Rài
(ĐVT: Triệu đồng)
Trang 2615000
20000
25000
Naêm 2003 Naêm 2004 Naêm 2005 Naêm 2006 Naêm 2007 Naêm 2008
Biểu đồ 3:Giá trị sản xuất công nghiệp 2003 -2008
(Theo giá cố định 1994)
Hoạt động ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trong những năm qua đã
có những bước phát triển, đặc biệt là tăng nhanh về số lượng cơ sở và chất lượng hoạt
động
II.2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ
Trong những năm qua ngành thương mại - dịch vụ có hướng phát triển tốc độ
bình quân 2005-2008 tăng 14% góp phần vào việc phát triển chung kinh tế của huyện
II.2.2.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Theo thống kê năm 2009, dân số toàn huyện là 90.722 người, mật độ dân số
bình quân đầu người 294 người / km2
Bảng 2: Diện tích – Dân số - Mật độ dân số- Số hộ năm 2009
phân theo đơn vị hành chánh
STT Đơn vị
Diện Tích
Tự Nhiên (km 2 )
Dân Số Trung Bình (người)
Mật Độ Dân Số (Người/km 2 )
Số Hộ (hộ)
Trang 27(Nguồn: Phòng Thống Kê Huyện Tân Hồng)
Xuất phát điểm từ kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp do vậy nguồn lao động đa
phần là lao động nông nghiệp, Ngoài ra còn có một số ngành nghề khác như dịch vụ,
lao động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nhưng chiếm tỉ lệ thấp
II.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
II.2.3.1 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
II.2.3.1.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
- Giao thông đường bộ
Hệ thống giao thông đường bộ gồm 240 km đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ
đường xã và đường trong khu dân cư nông thôn, Trong những năm qua huyện đã tập
trung xây dựng hệ thống cầu, cải tạo, nâng cấp, đổ nhựa, kiên cố hoá các tuyến giao
thông xung yếu tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại vận chuyển hàng hoá của nhân
6 Huyện lộ Tân Thành B- Tân Phước
7 Huyện lộ Việt Thược
8 Đường huyện lộ 30 cũ
9 Huyện lộ Tân Thành
(Nguồn: phòng thống kê huyện Tân Hồng)
- Giao thông đường thuỷ
Trang 28Bảng 4: Hiện trạng giao thông kênh huyện Tân Hồng
1 Kênh Tân Công Chí ( Bình Phú )
2 Kênh Thành Lập 2 (Tân Công Chí )
3 Kênh Hồng Ngự Vĩnh Hưng ( Tân Công Chí )
4 Kênh An Phước( An Phước )
5 Kênh Lê Hùng( Tân Phước )
6 Kênh Phước Xuyên
7 Kênh Tân Phước
(Nguồn: phòng thống kê huyện Tân Hồng)
Các con sông và kênh rạch đáp ứng thêm nhu cầu vận chuyển và lưu thông hàng hoá của nhân dân
b Thủy lợi – thoát nước
Hệ thống sông rạch trên địa bàn khá dày nên rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp và tiêu thoát nước trong mùa mưa lũ và đáp ứng nhu cầu nuôi trồng thuỷ sản
c Mạng lưới điện và bưu chính viễn thông
Lưới điện quốc gia được kéo đến trung tâm xã và cụm tuyến dân cư phục vụ sản xuất và cụm tuyến dân cư, đã đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của nhân dân
II.2.3.1.2 Cơ sở hạ tầng xã hội
Trang 29a Giáo dục - đào tạo
Bảng 5: Hiện trạng giáo dục huyện Tân Hồng
Chỉ tiêu Tổng số Nhà trẻ Mẫu giáo Cấp I Cấp II Cấp III
(Nguồn: Phòng Thống Kê Huyện Tân Hồng)
Trong những năm qua chất lượng giáo dục đào tạo các trường trên địa bàn huyện không ngừng được nâng lên qua các niên khóa, đã đáp ứng đươc nhu cầu dạy và học, tỉ lệ mù chữ giảm và trình độ giáo dục hoá ngày càng cao
- Bậc học mầm non: hiện có 11 trường với 3607 học sinh
- Bậc học tiểu học: hiện có 26 trường với 8866 học sinh
- Bậc học THCS: hiện có 11 trường với 4707 học sinh
- Bậc học THPT: hiện có 3 trường với 2102 học sinh
b Y tế
Các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu được thực hiện tốt, chỉ tiêu tiêm chủng mở rộng đạt từ 83 – 85% Các chỉ tiêu kế hoạch hóa gia đình đều vượt so với kế hoạch được giao
Bảng 6: Hiện trạng y tế huyện Tân Hồng
Chỉ tiêu Cơ sở y tế Giường bệnh (giường) Cán bộ y tế (người)
(Nguồn : Phòng Thống Kê Huyện Tân Hồng)
Nhờ sự quan tâm của huyện lên mạng lưới y tế ngày càng cải thiện nhu cầu đựơc chăm sóc y tế của người dân được nâng cao
c Văn hóa thể thao
Các chủ trương chính sách của đảng được truyền đến từng thôn từng ấp,tích cực phong trào thi đua ấp văn hoá mới, nhờ đó văn hoá ngày càng được nâng cao
Tích cực tổ chức phong trào thể thao để nâng cao tinh thần và thể chất để xâydựng và bảo vệ tổ quốc
Trang 30d Quốc phòng, an ninh
Quán triệt theo chủ trương chính sách của Đảng phương châm quốc phòng –
an ninh là nhiệm vụ thường xuyên, an ninh chính trị luôn được tăng cường và giữ vững Đảng uỷ xác định nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị và trật tự toàn xã hội là nhiệm vụ của của hệ thống chính trị Qua đấu tranh kéo giảm tội phạm củng cố xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc
II.2.4 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế- xã hội
• Những mặt đạt được:
- Trong những năm gần đây mặc dù gặp nhiều khó khăn, Nhưng cùng với sự nổ lực của Đảng, Chính quyền, Đoàn thể và các tầng lớp nhân dân địa phương nên kinh
tế của huyện tiếp tục phát triển, đời sống nhân dân ngày càng cải thiện
- Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Pháp luật và các quy định của địa phương được tuyên truyền rộng rãi đến cho nhân dân Vận động nhân dân thực hiện tốt phong trào toàn Đảng, toàn dân đoàn kết xây dựng đới sống văn hóa ở khu dân cư, đồng thời thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, giữ vững ổn định chính trị xã hội trên địa bàn huyện
- Trong tương lai, xác định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương là tiếp tục khai thác tiềm năng sẵn có đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế
- Vốn cho đầu tư sản xuất cũng như ứng dụng tiến bộ khoa học kỷ thuật còn thấp đặc biệt đối với các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Chưa nắm chắc tình hình lao động việc làm, thiếu giải pháp thiết thực nâng cao hiệu quả các chương trình mục tiêu xã hội, chưa quan tâm đúng mức, việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỷ thuật và đào tạo nghề
- Về quy hoạch phát triển, đặc biệt là chỉ tiêu ở các vùng các ngành kinh tế trọng
Trang 31được đầu tư đúng mức, kịp thời trong những năm qua làm khó khăn cho công tác quản lý nhà nước trên địa bàn
- Do huyện giáp biên giới với nước bạn Campuchia nên cũng gặp một số khó khăn trong việc giữ gìn an ninh trật tự xã hội, việc kiểm soát kinh doanh lưu thông hàng hoá
II.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
II.3.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai
II.3.1.1 Tình hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Nhìn chung các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai được
tổ chức thực hiện, phổ biến đến cơ sở
II.3.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Ranh giới hành chính của huyện không có gì thay đổi tổng diện tích tự nhiên là 31126,58 ha
Ranh giới hành chánh: Phía Bắc giáp tỉnh Prêyveng (Vương quốc Campuchia) Phía Tây giáp huyện Hồng Ngự Phía Nam giáp huyện Tam Nông Phía Đông giáp huyện Tân Hưng – Tỉnh Long An
II.3.1.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trong 5 năm qua, huyện luôn có lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm và thông qua Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh phê duyệt.Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt, hàng năm UBND đã tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm có báo cáo kết quả thực hiện theo đúng quy định nhằm tháo gở những tồn tại khó khăn vướng mắc rút kinh nghiệm cho những năm tiếp theo và là cơ sở quan trọng để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
II.3.1.4 Công tác thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Trong công tác thu hồi đất của một số dự án gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án; tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất trái phép vẫn còn khá phổ biến
Trang 32II.3.1.5 Công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong năm huyện đã phối hợp cùng ngành chức năng tiến hành đo đạc chính quy trên toàn địa bàn huyện để cấp lại sổ mới theo quy định của Chính phủ
II.3.1.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Qua kết quả kiểm kê năm 2010 cho thấy diện tích tự nhiên tăng so với kết quả kiểm kê năm 2005 đã tăng lên 12,92 ha
Theo số liệu kiểm kê năm 2010, diện tích đất tự nhiên: 31126,58 ha
II.3.1.7 Quản lý tài chính về đất đai
Hàng năm huyện đều ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn để làm căn
cứ thu tiền giao đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế trước bạ, tiền thuê đất và các khoản lệ phí liên quan đến đất đai; tính giá trị bồi thường đất khi nhà nước thu hồi đất
II.3.1.8 Quản lý và phát triển thị trường QHSDĐ trong thị trường bất động sản
Trong những năm trước đây, công tác quản lý nhà nước về giá đất nhìn chung còn nhiều vấn đề bất cập, chưa đạt hiệu quả cao do phụ thuộc chủ yếu vào khả năng cung - cầu trên thị trường
II.3.1.9 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Thi hành các quy định pháp luật về đất đai hiện nay, huyện luôn quan tâm, bảo đảm thực hiện ngày càng đầy đủ và tốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất như: Các thủ tục hành chính liên quan đất đai được hướng dẫn cụ thể và công khai hóa nơi công sở, kết hợp với tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộ chuyên môn, nên huyện đã góp phần giải quyết phần hành chính theo yêu cầu của nhân dân kịp thời, hạn chế phiền hà cho nhân dân
II.3.1.10 Công tác thanh tra về đất đai
Qua công tác thanh tra cho thấy tình hình sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất cho thuê đất Nhìn chung, đã sử dụng đúng mục đích, quản lý đất đai khá chặt chẽ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước Tuy nhiên việc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật, sang nhượng đất trái phép nhưng không đáng kể
II.3.1.11 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai
- Thông qua UBND Huyện quyết định giải quyết được 18 đơn
Trang 33- Tổng số quyết định giải quyết của UBND Huyện : 18 quyết định, đã có hiệu
lực thi hành 13 quyết định, tiếp tục khiếu nại về Tỉnh : 05 quyết định
- Tổng số quyết định giải quyết của UBND Tỉnh : 11 quyết định Trong đó đã
thi hành 10 quyết định, 01 quyết định đang tổ chức thực hiện
II.3.2 Hiện trạng sử dụng đất
II.3.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Theo kết quả kiểm kê năm 2010 tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 31126,58
ha , chiếm 9,23 % diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh
Bảng 7: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2010
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 1354,15 4,35
(Nguồn : Phòng ThốngKê kiểm kê Huyện Tân Hồng)
Nhận xét
Kết quả này cho thấy tổng diện tích tự nhiên của huyện Tân Hồng tăng lên
12,88 ha so với năm 2005 Nguyên nhân tăng thêm chủ yếu là do sai số trong các
phương pháp thống kê và việc đo đạt thành lập bản đồ địa chính chính quy tại một số
xã, thị trấn
Trang 34a) Đất nông nghiệp
Bảng 8: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2010
(Nguồn: Sở Tài nguyên-Môi trường Tỉnh Đồng Tháp)
b) Đất phi nông nghiệp
Bảng 9: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010
(ha) Cơ cấu (%)
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 25,46 0,08
2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh CQA 1241,15 3,99
2.2.3 Đất sản xuất, k.doanh phi nông nghiệp CSK 2,03 0,33
2.2.3.2 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 102,56 0,19
Trang 352.2.4.5 Đất cơ sở y tế DYT 4,4 0,01 2.2.4.6 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 53,53 0,17
2.2.4.7 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 8,76 0,03
2.2.4.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải RAC 2,26 0,01
2.5 Đất sông suối và mặt nước CD SMN 1354,15 4,35
(Nguồn: Sở Tài nguyên-Môi trường Tỉnh Đồng Tháp)
Nhìn chung đất ở trên địa bàn Huyện đã đáp ứng được nhu cầu về nhà ở, đất ở
cho nhân dân trong huyện, tuy nhiên trong thời gian tới cần bố trí cho dân số phát sinh
cũng như tái định cư khi thu hồi đất ở để xây dựng các công trình nhằm phục vụ cho
đời sống cũng như tình hình an ninh trật tự của địa phương
II.3.2.2 Phân tích cơ cấu sử dụng đất
Việc điều tra và kết hợp với kết quả kiểm kê đất đai Huyện Tân Hồng năm
2010 cho thấy: hộ gia đình cá nhân đang sử dụng 26560,89 ha chiếm 85,33% tổng diện
tích tự nhiên; UBND các cấp quản lý và sử dụng 3110,02 ha chiếm 1,20% tổng diện
tích tự nhiên; các tổ chức khác sử dụng 119,29 ha chiếm 0,38% tổng diện tích tự
nhiên; các tổ chức kinh tế sử dụng 77,6 ha chiếm 0,25% tổng diện tích tự nhiên; cơ
quan, đơn vị của nhà nước sử dụng 1252,47 ha chiếm 4,02% tổng diện tích tự nhiên
Cụ thể như sau:
- Hộ gia đình cá nhân sử dụng:
+ Diện tích đất nông nghiệp: 25219,68 ha chiếm 94,95%
+ Diện tích đất phi nông nghiệp; 1341,22 ha chiếm 5,05%
- Ủy ban nhân các cấp quản lý và sử dụng;
+ Diện tích đất nông nghiệp: 323,86 ha chiếm 10,41%
+ Diện tích đất phi nông nghiệp; 2786,16 ha chiếm 89,59%
- Các tổ chức khác sử dụng;
+ Diện tích đất nông nghiệp: 62,71 ha chiếm 52,57%
+ Diện tích đất phi nông nghiệp; 56,57 ha chiếm 42,43 %
- Các tổ chức kinh tế sử dụng: