I.2 Cơ sở khoa học I.2.1 Khái niệm, thế chấp và hợp đồng thế chấp Theo điều 727- BLDS năm 2005 thì: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là sự thõa thuận giữa các bên tuân theo các điền
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THẾ ĐĂNG KÝ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE (Giai đoạn từ năm 2008-2010)
TP Hồ Chí Minh, Tháng 07 năm 2010
SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH
: : : : :
TRẦN THỊ KIM SA
06124099 DHO6QL
2006 - 2010 Quản lý đất đai
Trang 2KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TRẦN THỊ KIM SA
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THẾ CHẤP
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE
( Giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010)
Giáo viên hướng dẫn: Ths Lê Ngọc Lãm Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Ký tên: ………
Trang 3em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu cùng toàn thể Thầy Cô Khoa Quản Lý Đất
Đai & Bất Động Sản – Bộ Môn Quản Lý Đất Đai – Trường Đại Học Nông Lâm
TP.HCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cũng như những kinh nghiệm
quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Chúng em cũng chân thành cảm ơn thầy Lê Ngọc Lãm đã tận tình hướng dẫn
và quan tâm, động viên chúng em trong quá trình thực hiện đề tài
Để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình, bạn bè đã
động viên và tạo mọi điều kiện giúp đỡ chúng em trong quá trình rèn luyện và học
tập cũng như trong cuộc sống thì em phải cố gắng hơn nữa trong cuộc sống hàng
ngày
Tuy đã hoàn thành tốt đề tài nhưng cũng không thể tránh khỏi những sai sót
nhất định quá trình nghiên cứu, rất mong được sự thông cảm và chia sẻ cùng quý
Thầy Cô và bạn bè
Em xin gửi lời chúc sức khỏe và thành đạt tới tất cả quý thầy cô cùng các bạn
Sinh viên thực hiện Trần Thị Kim Sa
Trang 4MỤC LỤC 1
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Đối tượng nghiên cứu 1
Phạm vi nghiên cứu 1
Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
I.1 Cơ sở pháp lý 3
I.2.2 Khái niệm thế chấp và đăng ký thế chấp QSDĐ và TSGLVĐ 4
I.2.5 Người yêu cầu đăng ký thế chấp 8
I.2.6 Nguyên tắc đăng ký 8
I.2.7 Điều kiện đăng ký thế chấp 9
I.2.8 Trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng thế chấp 9
I.2.9 Giao dịch bảo đảm 10
I.2.10 Tài sản hình thành trong tương lai 10
I.2.11 Mức thu phí 11
II Cơ sở thực tiễn 12
II.1 Địa hình địa vật 13
II.2 Khí hậu 13
II.3 Thủy văn 14
II.4 Tình hình sử dụng đất 14
II.5 Kinh tế huyện Ba Tri 16
PHẦN II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
II.1 Nội dung nghiên cứu 18
II.2 Phương pháp nghiên cứu 18
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
III.1 Nội dung nghiên cứu 19
III.1.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai 19
III.1.1.1 Nội dung cơ bản của luật đất đai năm 2003 19
III.1.1.2 Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của huyện Ba Tri năm 2010 20
Trang 5III.1.2.1.1 Hồ sơ đăng ký thế chấp QSDĐ, TSGLVĐ 21
III.1.2.2 Trình tự cung cấp thông tin về đăng ký thế chấp QSDĐ và TSGLVĐ:23 III.1.3 Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp QSDĐ: 25
III.1.3.1 Thời điểm đăng ký giao dịch: 25
III.1.3.2 Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thế chấp: 26
III.1.3.3 Thời hạn có hiệu lực: 26
III.1.3.4 Hệ thống giao dịch bảo đảm tại Việt Nam 27
II.1.3.5 Quy trình đăng ký, xóa thế chấp QSDĐ, TSGLVĐ và TSHTTTL 27
III.1.3.5.1 Quy trình đăng ký thế chấp QSDĐ,TSGLVĐ và TSHTTTL: 27
III.1.3.5.2 Quy trình xóa đăng ký thế chấp TSHTTTL: 30
III.1.4 Thực trạng xóa thế chấp trên địa bàn huyện Ba Tr tỉnh Bến Tre 32
III.1.4.1 Thực trạng đăng ký thế chấp qua các năm từ năm 2008 đến tháng 08 năm 2010: 32
III.1.4.1.1 Thực trạng đăng ký thế chấp qua các năm: 33
III.1.4.1.4 Thực trạng công tác xóa đăng ký thế chấp QSDĐ và TSGLVĐ 41
III.1.4.2 Thuận lợi và khó khăn trong công tác thế chấp QSDĐ và TSGLVĐ 43
PHẦN IV KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 44
IV.1 KẾT LUẬN 44
IV.2 KIẾN NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 6Bảng 1:Mức thu phí 12
Bảng 2: Phạm Vi Hành Chính Các Xã Huyện Ba Tri 12
Bảng 3: Diện tích các loại đất 15
Bảng 4: Diện tích cơ cấu đất nông nghiệp huyện năm 2010 15
Bảng 5: Thống kê các loại đất năm 2010: 20
Bảng 6:Thống kê thực trạng vay vốn năm 2008 trên địa bàn huyện Ba Tri: 33
Bảng 7: Chỉ tiêu vay vốn phục vụ nông nghiệp năm 2008 trên địa bàn huyện Ba Tri:34 Bảng 8: Chỉ tiêu vay vốn phục vụ nông nghiệp năm 2008 trên địa bàn huyện Ba Tri:35 Bảng 9: Chỉ tiêu vay vốn phục vụ cho ngành công nghiệp năm 2008 trên địa bàn huyện Ba Tri: 35
Bảng 10:Thực trạng đăng ký thế chấp năm 2009 trên địa bàn huyện Ba Tri: 36
Bảng11: Chỉ tiêu vay vốn phục vụ nông nghiệp năm 2009 của huyện Ba Tri 38
Bảng 12: Chỉ tiêu vay vốn phục vụ ngành công nghiệp năm 2009 của huyện Ba Tri 38 Bảng 13: Chỉ tiêu vay vốn phục vụ cho ngành dịch vụ năm 2009 của huyện Ba Tri 38
Bảng 14: Thực trạng đăng ký thế chấp 08/2010 trên địa bàn huyện Ba Tri: 39
Bảng 15: Chỉ tiêu vay vốn phục vụ ngành nông nghiệp năm 2010 trên địa bàn huyện Ba Tri 40
Bảng 16: Chỉ tiêu vay vốn phục vụ ngành công nghiệp năm 2010 trên địa bàn huyện Ba Tri 40
Bảng 17:Chỉ tiêu vay vốn phục vụ ngành dịch vụ năm 2010 trên địa bàn huyện Ba Tri 41
Bảng 18: Bảng Thống kê xóa đăng ký thế chấp qua các năm 2008 đến T8/2010 43
Trang 7Sơ đồ 1: Hệ thống cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm 27
Sơ đồ 2: Quy đăng ký thế chấp của hộ gia đình, cá nhân 28
Trang 8BĐS Bất động sản
QSH TSGLVĐ Quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất QSDĐ Quyền sử dụng đất
TSHTTTL Tài sản hình thành trong tương lai
VPĐK QSDĐ Văn Phòng Đăng ký Quyền sử
dụng đất
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
Trong gia đoạn nền kinh tế đang không ngừng thì vai trò của hoạt động tín dụng ngày càng quan trọng Nó đóng vai trò trung gian dẫn vốn đến nhà đầu tư kinh doanh, góp vốn không nhỏ thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Tuy nhiên, Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn định hướng kinh doanh trên quan điểm an toàn và
thuận lợi:
Đáp ứng nhu cầu của người vay vốn
Nhu cầu của Ngân hàng là lợi nhuận
Phương tiện hay điều kiện thế chấp là đất đai (Bất động sản) Vì vậy khi tiến hành hoạt động cho vay thì khách hàng phải có tài sản thế chấp để hạn chế tối
đa những rủi ro có thể xảy đến với Ngân hàng
Hoạt động này đã có từ lâu trong nền kinh tế nước ta và quy định rõ ràng trong pháp luật Việt Nam Nhưng vấn đề đáng chú ý ở đây là thực trạng tình hình thế chấp hiện nay trên địa bàn huyện Ba Tri:
Nhu cầu về vay vốn
Lợi nhuận thu được của Ngân Hàng
Hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Từ những vấn đề trên tôi xin thực hiện đề tài: “ Tình hình thế chấp QSDĐ và TSGLVĐ trên địa bàn huyện Ba Tri – tỉnh Bến Tre từ năm 2008 đến tháng 8 năm
2010”
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực tế công tác thế chấp trên địa bàn nghiên cứu, trong đó tập trung vào quy trình công tác thế chấp của Văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất ( ĐKQSDĐ) và Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Ba Tri
Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Đề tài thực hiện trên địa bàn huyện Ba Tri
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2008 đến tháng 08 năm
2010
Trang 10Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu, phân tích tổng hợp
Cấu trúc luận văn
Chương Mở đầu
Nêu lên lý do, mục đích, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu cũng như nêu ra đối tượng
và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Nêu ra những cơ sở về pháp lý và thực tiễn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá mục tiêu của đề tài cần nghiên cứu
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung: Nêu lên những khái niệm và trình tự thực hiện đề tài
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp thu thập, so sánh, phân tích, đối chiếu tổng hợp
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần quan trọng nhất của đề tài, phần này nêu lên kết quả đạt được trong quá trình thực hiện phân tích kết quả về thực tiễn và lý luận
Chương 4: Kết luận
Rút ra kết luận chính đạt được và đề xuất các kiến nghị có liên quan, các giải pháp cần thực hiện nhằm giải quyết những khó khăn gặp phải Từ đó nâng cao mức sống người dân ở huyện Ba Tri
Trang 11PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1 Cơ sở pháp lý
Luật đất đai năm 1993 ngày 15 tháng 10 năm 1993
Luật Đất đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003
Luật dân sự 2005
Nghị Định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004
Nghị Định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm
Văn bản số 2486 ngày 03 tháng 01 năm 2005 về việc quy định mức thu, chế
độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo của tỉnh Bến Tre
Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT-BTP-BTNMT ngày 4 tháng 7 năm 2003 hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký và cung cấp thông tin về thế chấp, bão lãnh bằng QSDĐ, TSGLVĐ
Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 06 năm
2005 của Bộ Tư Pháp và Bộ Tài Nguyên Môi Trường hướng dẫn việc đăng
ký thế chấp, bão lãnh bằng QSDĐ và TSGLVĐ
Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 06 năm
2006 về sửa đổi bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 06 năm 2005 của Bộ Tư Pháp
và Bộ Tài Nguyên Môi Trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bão lãnh bằng QSDĐ và TSGLVĐ
Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT-BTP-BXD-BTNMT-NHNN hướng dẫn việc thế chấp nhà ở
Trang 12I.2 Cơ sở khoa học
I.2.1 Khái niệm, thế chấp và hợp đồng thế chấp
Theo điều 727- BLDS năm 2005 thì: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là
sự thõa thuận giữa các bên tuân theo các điền kiện, nội dung, hình thức chuyển quyền
sử dụng đất được Bộ luật này và pháp luật về đất đai quy định Theo đó bên sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự Bên thế chấp được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn thế chấp Hiện nay, trong các văn bản pháp luật hiện hành đang sử dụng hai thuật ngữ “thế chấp quyền sử dụng đất” (BLDS, Luật Đất đai) và “thế chấp giá trị quyền sử dụng đất” (Nghị định số 17/1999/NĐ- CP ngày 29/03/1999)
I.2.2 Khái niệm thế chấp và đăng ký thế chấp QSDĐ và TSGLVĐ
Trường hợp được phép vào hợp đồng thế chấp, nếu không được thế chấp thì trả
hồ sơ lại và Khái niệm thế chấp và đăng ký trước và sau khi có Luật đất đai 2003
Việc thế chấp QSDĐ được thống nhất từ khi Chính Phủ ban hành Nghị Định số 17/199/NĐ-CP ngày 29/03/1999 Nghị định của Chính Phủ về chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê cho thuê lại, thừa kế QSDĐ và thế chấp QSDĐ, góp vốn bằng giá trị QSDĐ Nghị định này ra đời đã có quy định rõ giữa thủ tục thế chấp của tổ chức và cá nhân
Tuy nhiên hồ sơ thế chấp chỉ có: Hợp đồng thế chấp giá trị QSDĐ, giấy chứng nhận QSDĐ,bản trích lục thửa đất và chứng từ nộp tiền thuê đất Sau khi bên thế chấp
và bên nhận thế chấp ký hợp đồng thế chấp thì bên thế chấp phải đăng ký tại UBND
xã, phường nơi có đất Đến đây đã hoàn thành việc đăng ký, bên thế chấp có thể nhận tiền vay theo thõa thuận trong hợp đồng Mặt khác, trong thời gian 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì các cơ quan có thẩm quyền xác nhận các trường nêu rõ lý do cho người thế chấp được biết trong thời gian bảy ngày là dài đối với các tổ chức kinh doanh, nhu cầu vốn để phục vụ sản xuất…
Đến năm 2001 thì Chính Phủ ban hành Nghị Định số 79/2001/NĐ-CP Nghị Định của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị Định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê cho thuê lại, thừa kế QSDĐ và thế chấp QSDĐ, góp vốn bằng giá trị QSDĐ Nghị Định này có quy định mới là người sử dụng đất được phép bão lãnh bằng giá trị QSDĐ Về thủ tục thì không có gì thay đổi so với nghị định trước đây
Trang 13Năm 2003 nhằm tạo điều kiện phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân, Chính Phủ đã ban hành Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT-BTP-BTNMT ngày
4 tháng 7 năm 2003, hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký thông tin về thế chấp, bão lãnh bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất theo Nghị Định của thông tư này, hồ sơ đăng
ký thế chấp có đơn yêu cầu đăng ký thế chấp bão lãnh bằng giá trị QSDĐ
Đến lúc này thì trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp, bão lãnh đã quy định rõ ràng,
cụ thể hơn Hồ so đăng ký thế chấp,bão lãnh đã được cơ quan Nhà Nước các cấp công chứng hoặc chứng thực nới được xem là hợp lệ, nến các bên thõa thuận hoặc pháp luật
có quy định hợp đồng thế chấp, bão lãnh bằng QSDĐ và TSGLVĐ đó phải công chứng Bên cạnh đó Thông tư này đã quy định rõ hơn về các trường hợp được đăng ký thế chấp, trách nhiệm của cơ quan đăng ký và cung cấp thông tin về thế chấp, bão lãnh khi ó yêu cầu, đã tạo được cơ sở pháp lý vững chắc cho người SDĐ tham gia hoạt động này
Trong giai đoạn này người dân đã hiểu được những quy định của Nhà Nước về đất đai nên họ đã thế chấp QSDĐ với bên nhận thế chấp để phục vụ nhu cầu đời sống, nhu cầy về vốn sản xuất kinh doanh, đáp ứng phần nào nhu cầu về vốncủa hộ gia đình,cá nhân, đời sống của người dân được nâng cao, kinh tế phát triển dần theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Bên cạnh những thuận lợi trên thì còn có những khó khăn vướng mắc cho người đăng ký thế chấp như sau:
Trong thời gian 7 ngày, cơ quan đăng ký thế chấp phải thẩm tra giấy tớ SDĐ, điều kiện thế chấp, bão lãnh theo theo quy định của pháp luật nếu đủ điều kiện thì chứng thực kết quả vào hợp đồng thế chấp, bão lãnh Nếu không đủ điều kiện thì thông báo cho người yêu cầu đăng ký biết
Hồ sơ đăng ký thế chấp, bão lãnh QSDĐ, TSGLVĐ, QSDĐ và TSGLVDĐ còn nhiều gây khó khăn cho đối tượng tham gia đăng ký thế chấp vì vậy rất khó khăn cho người sử dụng đất tiếp cận với nguồn vốn
Từ những khó khăn trên, năm 2005 Bộ Tư Pháp, Bộ tài nguyên môi trường đã ban hành thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của Bộ tư pháp, bộ TNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bão lãnh bằng QSDĐ và TSGLVĐ Hồ sơ đăng ký thế chấp đã đơn giản hơn trước đây, cụ thể là:
Đơn đăng ký thế chấp, bão lãnh
Hợp đồng thế chấp, bão lãnh
Giấy chứng nhận QSDĐ
Về thời gian thì 3 ngày so với văn bản trước đây là 7 ngày, đây cũng alà điều kiện thuận lợi cho người SDĐ tiếp cận nguồn vốn nhanh hơn, tạo điều kiện phát triển kinh tế nhanh hơn
Trang 14 Năm 2006, thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 về sử đổi bổ sung một số quy định của thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của bộ Tư Pháp và Bộ TNMT hướng dẫnviệc đăng ký thế chấp, bão lãnh bằng QSDĐ và TSGLVĐ, theo quy định của thong tư này là cơ quan đăng ký đã nhận đủ
hồ sơ hợp lệ sau 3 chiều thì việc đăng ký thế chấp được thực hiện chậm nhất là ngày hôm sau Các văn bản pháp luật ra đời sau luôn thuận lợi hơn cho người dân, cho thấy chính sách của Đảng và Nhà Nước luôn chăm lo đến lợi ích của người dân, người lao động, tạo điều kiện cho đất nước không ngừng phát triển
I.2.3 Đăng ký thế chấp QSDĐ và TSGLVĐ:
Đăng ký thế chấp là hợp đồng thế chấp QSDĐ có hiệu lực Theo quy định tại điểm 8.1 khoản 8 mục I thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP/BTNMT thì hợp đồng thế chấp, bão lãnh QSDĐ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký Theo quy định của pháp luật thì thời điểm đăng ký thế chấp là thời diểm VP đăng ký QSDĐ nhận hồ
sơ đăng ký thế chấp có đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định Người sử dụng đất thực hiện việc đăng ký thế chấp QSDĐ, QSDĐ & TSGLVĐ
Người sử dụng đất thực hiện việc đăng ký thế chấp QSDĐ đối với đất không phải là đất thuê và phải có giấy chứng nhận QSDĐ được cấp theo luật đất đai 1987, giấy chứng nhận QSDĐ được cấp theo luật đất đai 1993 hoặc giấy chứng nhận được cấp theo Luật đất đai năm 2003
Người SDĐ thực hiện việc đăng ký thế chấp TSGLVĐ đối với người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quền sở hũu nhà ở theo nghị đinh 95/2005/NĐ-CP, người sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
Người sử dụng đất thực hiện việc đăng ký thế chấp QSDĐ và TSGLVĐ đối với giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSDĐ theo nghị định số 60/ NĐ-CP ngày 5 tháng 7 năm 1994 và giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSDĐ theo nghị đinh số 90/2006/NĐ-
CP
Hồ sơ và quy trình đăng ký thế chấp QSDĐ, TSGLVĐ và QSDĐ & TSGLVĐ gióng nhau Tuy nhiên, cán bộ đăng ký không ghi nội dung đăng ký thế chấp vào GCN QSH nhà ở đối với việc đăng ký thế chấp TSGLVĐ Cán bộ đăng ký cũng không ghi nội dung đăng ký thế chấp vào giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSDĐ đối với việc đăng ký thế chấp QSDĐ & TSGLVĐ I.2.4 Các trường hợp đăng ký thế chấp:
Đăng ký thế chấp là nhu cầu tất yếu của người dân, nhưng không phải bất kỳ tài sản nào cũng được thế chấp tại Văn Phòng Đăng Ký QSDĐ Việc đăng ký thế chấp phải theo quy đinh của pháp luật thì Nhà nước mới quản lý được chặt chẽ
Trang 15 Thế chấp QSDĐ đối với đất ở nông thôn là thế chấp bằng giấy chứng nhận
trong các trường hợp sau và phải thuộc thẩm quyền của cơ quan đăng ký:
Thế chấp QSDĐ, thế chấp QSDĐ của người thứ ba
Đăng ký xóa thế chấp QSDĐ, xóa thế chấp QSDĐ của người thứ ba
Đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót nội dung đã đăng ký
Đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản thế chấp
Đăng ký thế chấp, bão lãnh bằng QSDĐ được quy định như sau:
Hồ sơ đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất gồm hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hồ sơ nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp bên thế chấp, bên được bảo lãnh là hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất
Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, bên thế chấp, bên được bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký thế chấp, bảo lãnh theo quy định tại điểm a khoản này
Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đăng ký thế chấp, bảo lãnh vào hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận bảo lãnh, bên nhận thế chấp
Trang 16I.2.5 Người yêu cầu đăng ký thế chấp
Người yêu cầu đăng ký là một trong các bên hoặc các bên ký kết hợp đồng thế chấp, bão lãnh Trong trường hợp thay đổi một trong các bên ký kết hợp đồng thế chấp hoặc bão lãnh thì người yêu cầu đăng ký có thể là bên thế chấp mới hoặc bên nhận thế chấp mới, bên nhận bão lãnh mới
Trong trường hợp đăng ký thế chấp bão lãnh theo quy định của pháp luật về phá sản thì người yêu cầu đăng ký là tổ trưởng tổ quản lý, thanh lý tài sản
Người yêu cầu đăng có thể ủy quyền cho người khác theo quy định của pháp luật dân sự để yêu cầu đăng ký
I.2.6 Nguyên tắc đăng ký
Khi nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận QSDĐ, thì người sử dụng được trực tiếp khai thác, sử dụng đất theo mục đích do nhà nước xác định thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và có các quyền sử dụng như: chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, góp vốn…Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp người sử dụng đất hợp pháp điều có quyền thế chấp bão lãnh bằng quyền sử dụng đất Luật đất đãi, quy định thì trong trường hợp sau đây, người sử dụng đất mới có quyền thế chấp QSDĐ:
Hộ gia đình, cá nhân SDĐ do được nhà nước giao đất hoặc do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng QSDĐ, được thừa kế, tặng cho QSDĐ do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hợp pháp của người khác hoặc đất không thu tiền sử dụng đất được chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất
Tổ chức kinh tế sử dụng đất do được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc do nhận chuyển nhượng QSDĐ hoặc đất không thu tiền sử dụng đất được chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền mà tiền sử dụng đất đã trả cho việc chuyển nhượng QSDĐ không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất do được nhà nước cho thuê trước ngày 1 tháng 7 năm 2004 mà đã trả tiền cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền cho thuê đất cho nhiều năm mà thời gian thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm
Các bên tham gia thế chấp, bão lãnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đăng ký trong đơn và trong hợp đồng
Cơ quan thực hiện đăng ký phải đăng ký chính xácnội dung trong đơn và trong hợp đồng
Việc đăng ký thế chấp, bão lãnh bằng QSDĐ, QSDĐ & TSGLVĐ phải được ghi nhận trong sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, sổ địa chính và theo dõi biến động đất đai
Trang 17 Thông tin về giao dịch bảo đảm được cung cấp cho mọi người SDĐ có nhu cầu
I.2.7 Điều kiện đăng ký thế chấp
Theo quy định tại điều 106 Luật đất đai năm 2003, nhằm đảm bảo pháp lý, cũng như tạo sự tin tưởng cho bên nhận thế chấp, tránh trường hợp tranh chấp xảy ra, người
sử dụng đất thực hiện đăng ký thế chấp QSDĐ khi có các điều kiện sau đây:
Người sử dụng đất phải có giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy
tờ hợp lệ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5, điều 50 Luật đất đai năm 2003 Theo quy định tại khoản 6 điều 41 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính Phủ về thi hành Luật đất đai thì giấy chứng nhận QSDĐ được cấp theo Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai năm 2003 hoặc giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSDĐ ở tại đô thị được cấp thao Nghị định số 60/CP ngày 5 tháng 7 năm 1994 của Chính Phủ
về đăng ký quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở
I.2.8 Trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng thế chấp
Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc phòng tài nguyên môi trường của UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất hoặc phòng tài nguyên môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất, đối với nơi chưa thành lập hoặc không thành lập VPĐK QSDĐ thực hiện đăng ký thế chấp, bão lãnh đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà gắn liền với QSDĐ
Trách nhiệm của VPĐK QSDĐ thực hiện việc đăng ký thế chấp đáp ứng các yêu cầu sau:
Đăng ký theo đúng nội dung trong đơn yêu cầu đăng ký hợp lệ
Thực hiện đăng ký thế chấp theo đúng trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định
Không được yêu cầu các bên ký kết hợp đồng thế chấp nộp thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác ngoài các giấy tờ đã quy định
Cán bộ đăng ký không thực hiện đúng trách nhiệm của mình thì bị xử lý lỷ luật và chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 điều 175 và điều 176 của nghị định số 181/2004/NĐ-CP
Trách nhiệm của bên thế chấp và người thứ ba giữ tài sản thế chấp:
Trong trường hợp tài sản thế chấp bị mất, hư hỏng, mát giá trị hoặc giảm sút giá trị thì bên thế chấp phải thông báo ngay cho bên nhận thế chấp và phải sữa chữa, bổ sung hoặc thay thế tài sản khác có giá trị tương đương hoặc bổ sung, thay thế biện pháp đảm bảo khác, nếu không có thõa thuận khác
Trong trường hợp người thứ ba giữ tài sản thế chấp phải bồi thường thiệt hại
do làm mất tài sản thế chấp, làm giảm gía trị hoặc giảm sút giá trị tài sản thế
Trang 18chấp theo quy định tại khoản 1 điều 352 bộ luật dân sự thì số tiền bồi thường trở thành tài sản đảm bảo
I.2.9 Giao dịch bảo đảm
Giải thích từ“giao dịch bảo đảm” là hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản theo đó bên bảo đảm cam kết với bên nhận bảo đảm về việc dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
"Bên bảo đảm" là bên cầm cố, bên thế chấp, bên bảo lãnh bằng tài sản
"Bên nhận bảo đảm" là bên nhận cầm cố, bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh bằng tài sản
"Nghĩa vụ được bảo đảm" là nghĩa vụ mà việc thực hiện được bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản
"Nghĩa vụ trong tương lai" là nghĩa vụ phát sinh sau khi giao dịch bảo đảm đã được ký kết
"Tài sản bảo đảm" là tài sản của bên bảo đảm dùng để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm
"Tài sản hình thành trong tương lai" là động sản, bất động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch bảo đảm và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm như hoa lợi, lợi tức, Tài sản hình thành từ vốn vay,công trình đang xây dựng, các tài sản khác mà bên bảo đảm có quyền nhận
I.2.10 Tài sản hình thành trong tương lai
Theo quy định tại Điều 342 của Bộ luật dân sự thì tài sản thế chấp cũng có thể
là tài sản hình thành trong tương lai Và theo định nghĩa tại Nghị định
163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về Giao dịch bảo đảm thì: “ Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả tài sản đã được hình thành tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm”
Điều kiện chung
Về nguyên tắc thì vật bảo đảm nghĩa vụ dân sự phải thuộc quyền sở hữu hoăc thuộc quyền sử dụng, quản lý và xác định được giá trị, số lượng tài sản của bên bảo đảm
Cược cho, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp và các giao dịch khác
Tài sản không có tranh chấp, tức là tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý của bên bảo đảm Trong văn bản lập riêng hoặc hợp đồng cầm cố, thế chấp, bên b ợc phép giao dịch(tức là tài sản mà pháp luật cho phép hoặc không cấm mua, bán, tặng ảo đảm phải cam kết với DAB về việc tài sản này không có tranh chấp và phải chịu trách nhiệm về cam kết của mình
Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
Trang 19 Tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì bên bảo đảm phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay
Điều kiện đối với tài sản hình thành trong tương lai
Đối với tài sản hình thành trong tương lai thì ngoài điều kiện chung trên còn có một số yêu cầu sau: ( xuất phát từ đặc thù một số tài sản tại thời điểm giao dịch chưa thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm Trong trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản hình thành trong tương lai thì khi bên bảo đảm có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm có các quyền đối với một phần hoặc toàn bộ tài sản đó Đối với tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu mà bên bảo đảm chưa đăng ký thì bên nhận bảo đảm vẫn có quyền xử lý tài sản khi đến hạn xử lý)
Trong trường hợp tài sản hình thành trong tương lai là đất, tài sản gắn liền với đất: Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng
có thể là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng cũng có thể là hợp đồng góp vốn, quyết định giao thuê đất Cụm từ “giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng” theo quy định của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP có nội dung tương đối rộng, không chỉ là giấy tờ “chứng nhận” quyền sở hữu, quyền sử dụng
I.2.11 Trường hợp đăng ký thế chấp:
Thế chấp quyền sử dụng đất, thế chấp quyền sử dụng đất của người thứ ba mà trong Luật Đất đai gọi là bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất (gọi chung là thế chấp quyền sử dụng đất);
Thế chấp nhà ở, công trình kiến trúc khác, rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm; thế chấp nhà ở, công trình kiến trúc khác, rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm của người thứ ba (gọi chung là thế chấp tài sản gắn liền với đất);
Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà tài sản đó gắn liền với đất; thế chấp tài sản hình thành trong tương lai của người thứ ba (gọi chung là thế
chấp tài sản hình thành trong tương lai);
Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản hình thành trong tương lai
Trang 20Bảng 1:Mức thu phí
Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất Mức thu
(VNĐ)
Hồ sơ không thông qua cấp xã 42000
Hồ sơ phải thông qua cấp xã xác nhận hợp đồng 59000
II Cơ sở thực tiễn
Huyện Ba Tri nằm trên cù lao Bảo, là một trong ba huyện ven biển của tỉnh Bến
Tre được bao bọc ba phía là sông và biển, bao gồm 23 xã và một thị trấn Tổng diện
tích tự nhiên 35552,89 ha, chiếm15,69% diện tích toàn tỉnh Bến Tre
Phía Bắc Đông Bắc giáp với BÌnh Đại (ranh giới tự nhiên là sông Ba Lai)
Phía Đông Đông nam giáp với biển đông
Phía nam giáp huyện Thạnh Phú ( ranh giới tự nhiên là sông Hàm Luông)
Phía Tây Tây Bác giáp huyện Giồng Trôm
Nằm giữa hai con sông huyết mạch của tỉnh, cùng với các phụ lưu và kênh rạch
tưới tiêu dày đặc đã tạo thành một hệ thống giao thông đường thủy thuận lợi cùng với
đường tỉnh 885 đưa huyện Ba Tri trở thành cử ngỏ giao lưu của tỉnh Bến Tre với biển
Đông từ khu cảng cá An Thủy tới thị xã Bến Tre và đi các huyện khác trong và ngoài
Trang 21II.1 Địa hình địa vật
Nhìn chung, huyện Ba Tri có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình
khoảng 1,2m so với mặt nước biển, cao độ giảm dần và có xu hướng nghiêng vào khu
vực trung tâm huyện theo giồng cát hình vòng cung Về cơ bản có thể chia địa hình Ba
Tri thành ba loại như sau:: địa hình có độ cao từ 1,0 – 1,25m phân bố một ít ở phía
Đông của huyện thuộc khu vực các xã Mỹ Hòa, Tân Thủy; địa hình phổ biến có độ cao
từ 0,75 – 1,0m thuộc các xã nằm ở khu vực ven sông và biển; địa hình thấp có độ cao
từ 0,5 – 0,75m thuộc các xã sâu trong nội đồng, cách xa biển và hai sông Hàm Luông
II.2 Khí hậu
Ba Tri nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt dưới sự tác động của biển
nên huyện có một nền nhệt độ cao và khá ổn định; nhiệt độ trung bình 27,2oC , nhiệt
độ cao nhất 36,2oC và thấp nhất 20,5oC, biên độ giữa ngày và đêm xấp xỉ 10oC
Khí hậu trong năm chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa có gió Tây – Tây
Namvới tốc độ 2,2m/s thịnh hành trong mùa khô có gió Đông- Đông Bắc với tốc độ
2,4m/s thịnh hành trong thời gian từ tháng 12 đến tháng 4 năm su Đồng thời vào mùa
khô dưới sự tác động của gió chướng thường đẩy nước mặn tràn sâu vào đất liền, nảnh
hươngr xấu đến sản xuất nông nghiệp
Lượng mưa trung bình hàng năm 1371,5 mm (vào loại thấp trong khu vực đồng
bằng Sông Cửu Long) tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11, bị ngắt quảng bởi
hạn Bà Chằn vào cuối tháng 7 và đầu tháng 8
Độ ẩm không khí trung bình79%, trong đó độ mưa từ 83 – 90% và mùa khô từ
75 – 85%
Trang 22Đôi khi Ba Tri cũng bị ảnh hưởng của các cơn bão, tập trung ở các tháng 9; 10;
11 Nhưng phần lớn các trận bão không gây thiệt hại đáng kể trừ khi có gió rất mạnh kết hợp với triều cao, nước biển biển tràn vào đồng ruộng phá hoại mùa màng và rau màu
II.3 Thủy văn
Là một huyện ven biển, được bao bọc bởi hai con sông lớn nên chế độ thủy văn của Ba Tri chủ yếu chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều biển Đông Đó là chế độ bán nhật triều không đều, mỗi ngày có hai lần nước lên và hai lần nước xuống, hàng tháng
có hai triều cường (ngày 03 và 17 âm lịch) nà hai triều kém (ngày 10 và ngày 25 âm lịch) Thủy triều cao nhất trong năm vào khoảng tháng 10 (130cm), chân triều bình quân cao nhất vào tháng 01 (-39cm), thấp nhất vào khoảng tháng 6(-154 cm), biên độ triều cường trong năm biến thiên từ 201 – 242 cm
Do ở vùng ven biển nên chịu ảnh hưởng của thủy triều, gió chướng, sóng…Do
đó, huyện Ba Tri nói riêng tỉnh Bên Tre nói chung bị xâm nhập mặn nghiêm trọng, nhất là trong mùa khô Độ mặn của nước biển biến thiên theo từng tháng do ảnh hưởng phối hợp của thủy triều và lưu lượng nước thủy triều đổ về kết quả số liệu đo mặn 19 năm tại trạm An Thuận ( xã An Thủy) cho thấy trên sông Hàm Luông trong các tháng mùa khô độ mặn bình quân vùng của sông biến thiên từ 5,13% tháng 11 lên đến 16,68% vào tháng 3
Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài là: 0.21 ha
Theo thống kê năm 2007 thì hiện trạng sử dụng đất của huyện như sau:
Trang 23+ Đất trồng cây hàng năm khác(HNK) 1984.72
- Đất trồng cây lâu năm(CLN) 3838.85 13.55
- Đất lâm nghiệp(LNP) 625.86 2.21+ Đất rừng phòng hộ(RPH) 625.86
Đất trồng lúa là: 15519.51 ha, chiếm 88.16% đất trồng cây hàng năm
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi là:101.13ha, chiếm 0.57% đất trồng cây hàng
Đất lâm nghiệp là: 625.86 ha, chiếm 2.21% tổng diện tích đất nông nghiệp
Đất rừng phòng hộ là: 625.86 ha, chiếm 100% đất lâm nghiệp
Trang 24 Đất nuôi trồng thủy sản là: 4 957.05 ha, chiếm 17.49%tổng diện tích đất nông nghiệp
Đất làm muối là: 1302.95 ha, chiếm 4.59 % tổng diện tích đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp khác là: 7.41 ha, chiếm 0.03% tổng diện tích đất nông nghiệp
II.5 Kinh tế huyện Ba Tri
Vốn do phù sa của hai con sông Ba Lai và Hàm Luông bồi tụ nên, lại nằm sát biển, đất đai Ba Tri gồm những đồng ruộng, xen kẽ những c on giồng, không có vườn tược trù phú như các huyện phía Tây Ngoài nghề trồng lúa và nghề làm giồng, làm muối, đánh bắt hải sản, trước năm 1945, nhân dân Ba Tri còn có nghề ươm tơ, dệt lụa Lụa Ba Tri đã từng nổi tiếng trên thị trường Nam Kỳ Do chiến tranh, nghề này đã bị mai một dần và cho đến nay chưa đủ điều kiện để phục hồi
Mặc dù là huyện miền biển, nhưng do làm tốt công tác thủy lợi nên sản xuất nông nghiệp của huyện không ngừng phát triển Năm 2000, diện tích cấy lúa của huyện đạt 33.589 ha với năng suất bình quân 33 tạ/ha; có nơi năng suất đạt trên 5 tấn/ha; sản lượng thóc đạt 110.807 tấn, chiếm khoảng 1/3 sản lượng thóc của tỉnh; tổng sản lượng hải sản đánh bắt đạt 22.300 tấn, diện tích nuôi tôm cá đạt 1.873 ha, nuôi nghêu sò đạt 872 ha
Ngoài việc trồng lúa, khai thác và nuôi trồng thủy sản, người dân chỉ còn quan tâm đến việc nuôi bò Theo số liệu thống kê ngày 01-10-2009 của Cục Thống kê tỉnh, đàn bò của huyện Ba Tri có số lượng là: 71.444 con chiếm 41,5% tổng số đàn bò trong toàn tỉnh Đặc biệt về màu sắc, tầm vóc và tỷ lệ thịt xẻ thì đàn bò ở các địa phương khác trong tỉnh kể cả trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không sánh bằng
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện phát triển khá, giá trị sản xuất năm 2006 đạt gần 300 tỷ đồng, huyện có 4.189 cơ sở, chủ yếu là các cơ sở chế biến nông - thủy sản Giá trị sản xuất quý I/2009 đạt khoảng 12,5 tỷ đồng, tập trung chủ yếu một số mặt hàng chủ lực như thủy sản chế biến, thức ăn gia súc, xay xát lúa, hạt điều xuất khẩu, muối khô, giá trị cơ khí
Năm 2009, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt trên 13% Cơ cấu kinh tế
Trang 25chuyển đổi theo hướng đầu tư thâm canh, thay đổi giống mới, áp dụng nhiều mô hình trồng xen, nuôi xen, đem lại hiệu quả và giá trị tăng thêm trên 1 đơn vị diện tích
Thị trấn Ba Tri - trung tâm của huyện - tại thời điểm tháng 05-2010, có trên 12.000 dân sinh sống, riêng khu vực nội ô là 9.263 người, mật độ dân số 4.600 người/km2 Thu nhập bình quân đầu người là 26 triệu đồng/năm Với mục đích thu hút dân cư, tăng mật độ dân số, giảm thiểu diện tích đất nông nghiệp, tăng diện tích đất phi nông nghiệp, thúc đẩy công nghiệp – thương mại, dịch vụ phát triển, huyện đã kêu gọi đầu tư xây dựng Khu đô thị Việt Sinh – An Bình với quy mô 24,4 ha; đồng thời lập dự
án khu công nghiệp Thị trấn - An Đức, với diện tích 25 ha Thị trấn Ba Tri đang phấn đấu để trở thành đô thị loại V
II.6 Xã hội:
Cùng với sự phát triển kinh tế, hạ tầng xã hội của huyện cũng có nhiều khởi sắc
Bộ mặt nông thôn đã trở nên khang trang, sạch đẹp hơn Năm 2010, tổng chiều dài đường bộ của huyện là 174 km (không kể đường xóm ấp), ô tô có thể đến trung tâm 23/23 xã trong huyện Điện lưới quốc gia phủ khắp 23/23 xã, thị trấn Về y tế, huyện
có một bệnh viện với 70 giường, các tuyến xã và khu vực có 130 giường; có 29 bác sĩ,
90 y sĩ, 6 dược sĩ và 46 điều dưỡng viên trung cấp; bình quân 1,5 bác sĩ trên 1 vạn dân Năm 2009, huyện đã hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở Các chương trình y tế quốc gia, công tác phòng chống dịch bệnh cho nhân dân được thực hiện tốt Trong năm, Ba Tri
đã vận động xây dựng 49 căn nhà tình nghĩa, 184 căn nhà tình thương cho các gia đình chính sách, gia đình nghèo
Trang 26PHẦN II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
II.1 Nội dung nghiên cứu
a) Tình hình quản lý Nhà Nước về đất đai liên quan đến công tác thế chấp
b) Tình hình đăng ký thế chấp, bão lãnh và xóa thế chấp bão lãnh bằng QSDĐ và TSGLVĐ:
Hồ sơ đăng ký thế chấp bão lãnh, xóa thế chấp bằng QSDĐ và TSGLVĐ
Trình tự thủ tục cung cấp thông tin tài sản thế chấp
Trình tự thủ tục đăng ký thế chấp bằng QSDĐ,TSGLVĐ và tài sản hình thành trong tương lai
Hệ thống gao dịch bảo đảm của Việt Nam
Quy trình đăng ký thế chấp, bão lãnh bằng QSDĐ, TSGLVĐ và TSHTTTL
Trình tự thực hiện đăng ký và xóa thế chấp
Tình hình xóa thế chấp trên địa bàn huyện Ba Tri
Trình tự thủ tục thực hiện
Thực trạng đăng ký và xóa thế chấp QSDĐ, TSGLVĐ, TSHTTTL
Tình hình vay vốn trên địa bàn
Mục đích vây vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn
II.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa: tiến hành thu thập những tài liệu ,số liệu có liên quan đến công tác thế chấp trên địa bàn
Phương pháp thống kê: thống kê các chỉ tiêu, số liệu đã thu thập
Phương pháp đánh giá: tổng hợp các kết quả phân tích, đánh giá về tiến độ và kết quả của thế chấp QSDĐ
Phương pháp tổng hợp: tổng hợp số liệu, tài liệu nội dung để xây dựng đề tài
Phương pháp so sánh đối chiếu là so sánh giữa hồ sơ đăng ký thé chấp với sổ địa chính, sổ theo dõi biến động hành năm
Trang 27PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
III.1 Nội dung nghiên cứu
III.1.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai
Nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm, Nghị định số 83/2010/NĐ-CP đã quy định cụ thể nội dung quản lý nhà nước và trách nhiệm của Bộ Tư pháp, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm
So với Nghị định số 08/2000/NĐ-CP, thì nội dung quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tại Nghị định số 83/2010/NĐ-CP có những điểm mới như:
Cụ thể hóa nội dung quản lý nhà nước và nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, ngành trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm (Điều 45, Điều 46)
Nghị định đã bổ sung vai trò của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Quy định về trách nhiệm của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và nhiệm
vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ đăng ký (Điều 48, 49, 50)
Giao Sở Tư pháp giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước
về đăng ký giao dịch bảo đảm ở địa phương (khoản 5 Điều 46)
III.1.1.1 Nội dung cơ bản của luật đất đai năm 2003
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính;
Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Trang 28Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
Thống kê, kiểm kê đất đai
Quản lý tài chính về đất đai
Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi
phạm pháp luật về đất đai
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc
quản lý và sử dụng đất đai
Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
III.1.1.2 Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của huyện Ba Tri năm 2010
Đến năm 2010 diện tích đất tự nhiên là 35542,25 ha, chủ yếu là đất nông nghiệp
chiếm 78,59% người dân Ba Tri trồng lúa và chăn nuôi là chính Đất nuôi trồng thủy
sản khá nhiều bằng đất phi nông nghiệp
Bảng 5: Thống kê các loại đất năm 2010:
tích (ha)
Cơ cấu (%)