1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS CẬP NHẬT CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TÂN BIÊN, HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH

73 337 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng thực tiễn cho thấy việc giám sát cập nhật chỉnh lý biến động đất đai ở thị trấn Tân Biên cũng như huyện hầu như không kịp thời làm cho hồ sơ địa chính ngày càng lỗi thời lạc hậu; n

Trang 1

  

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS CẬP NHẬT CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN

TÂN BIÊN, HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH”

LỚP : DH06QL KHÓA : 2006 - 2010

-TP Hồ Chí Minh, tháng 08/2010-

Trang 2

  

TRẦN NGUYỄN THANH NHÃ

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS CẬP NHẬT CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN

TÂN BIÊN, HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH”

Giáo viên hướng dẫn: KS.Thái văn Hòa

Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

Ký tên:

-Tháng 08/2010-

Trang 3

LỜI CẢM ƠN !

Luận văn là kết quả của sự phấn đấu bản thân trong suốt quá trình học tập, cùng với sự quan tâm sâu sắc của gia đình, sự chỉ dạy nhiệt tình của thầy cô và sự giúp đỡ của bạn

bè Tôi chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM nói chung, thầy cô khoa Quản Lý Đất Đai & Thị trường Bất Động Sản nói riêng đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quí báu trong suốt quá trình học tập

Đặc biệt là thầy Thái Văn Hòa, đã nhiệt tình hướng

dẫn cho tôi những kiến thức về lý thuyết lẫn thực hành, giúp tôi định hướng một cách tốt nhất để nghiên cứu, tìm hướng phát triển và hoàn thành đề tài đúng với thời gian quy định Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của

các cô chú, anh chị hiện đang công tác tại Văn phòng Đăng

ký quyền sử dụng đất huyện Tân Biên, đã tạo điều kiện

thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan

Đặc biệt nhất, con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến bố mẹ

đã nuôi dạy và cho con ăn học để con có được ngày hôm nay

Bốn năm đại học đã cho tôi có được những người bạn thật tốt Cảm ơn tất cả các bạn DH06QL, các bạn ở KTX,…đã luôn bên cạnh và giúp đỡ tôi

Xin chúc tất cả mọi người yên vui, hạnh phúc, thành công

ĐH Nông Lâm TP.HCM, tháng 08/2010

Sinh viên

Trần Nguyễn Thanh Nhã

Trang 4

sản, Trường Đại học Nông Lâm

Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis cập nhật, chỉnh lý biến động

cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính trên địa bàn thị trấn Tân Biên, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh”

Giáo viên hướng dẫn: KS Thái Văn Hòa, Bộ môn Công nghệ địa chính, Khoa

Quản lý đất đai & Bất động sản, trường Đại học Nông Lâm, thành phố Hồ Chí Minh

Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá, kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ Sự phát triển ấy diễn ra rộng khắp từ thành thị tới nông thôn, trên tất cả các vùng miền Song song với việc phát triển kinh tế xã hội, đất đai cũng có nhiều thay đổi đòi hỏi phải quản lý và cập nhật thường xuyên

Một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, phản ánh kịp thời hiện trạng sử dụng đất ngoài thực địa, giúp Nhà nước nắm rõ thông tin về quỹ đất Đó là công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai

Cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin, việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý Nhà nước về đất đai trở nên phổ biến Điều này sẽ giúp công tác chỉnh lý biến động nhanh chóng, đảm bảo được độ chính xác cao; đồng thời nâng cao được năng lực quản lý, giảm bớt sự cồng kềnh của bộ máy Nhà nước trong công tác quản lý, tiết kiệm chi phí và thời gian; sẽ đáp ứng được nhu cầu cấp bách của người sử dụng trước sự phát triển của đất nước theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá

Từ thực tế trên, đề tài đã đạt được những kết quả như sau:

 Thu thập, phân tích, đánh giá bản đồ hiện có

 Thu thập bản đồ địa chính trong vùng nghiên cứu để phục vụ công tác cập nhật chỉnh lý biến động

 Phân tích, đánh giá, kiểm tra bản đồ thu thập được

 Công tác đánh giá, kiểm tra bản đồ thực hiện theo quy định về độ chính xác dữ liệu

 Nội dung, thẩm quyền, trình tự trong công tác cập nhật chính lý biến động đất đai trên bản đồ địa chính

 Đánh giá phân loại các trường hợp biến động đất đai trên địa bàn nghiên cứu

 Xây dựng quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL bản đồ địa chính bằng phần mềm MicroStation và FAMIS

 Nghiên cứu, ứng dụng các chức năng của phần mềm MicroStation và FAMIS trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL bản đồ địa chính

 Đánh giá chung về công tác chỉnh lý biến động và đề xuất các giải pháp

 So sánh hiệu quả giữa việc cập nhật chỉnh lý biến động bằng phần mềm MicroStation và Famis so với việc thực hiện bằng thủ công tại địa phương và so sánh

với các phần mềm khác

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I TỔNG QUAN 3

I.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

I.1.1 Cơ sở khoa học 3

I.1.2 Cơ sở pháp lý 9

I.1.3 Cơ sở thực tiễn 10

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 10

I.2.1 Điều kiện tự nhiên 11

I.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 11

I.2.3 Thực trạng môi trường 12

I.2.4 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 13

I.2.5 Tình hình tư liệu trắc địa bản đồ của thị trấn Tân Biên 16

I.2.6 Tình hình ứng dụng công nghệ trong ngành địa chính của địa phương 16

I.3 Nội dung nghiên cứu 16

I.4 Phương pháp nghiên cứu 17

I.5 Giới thiệu các phần mềm 17

I.6 Phương tiện nghiên cứu 18

I.6.1 Hệ thống phần cứng 18

I.6.2 Hệ thống phần mềm 18

I.7 Quy trình thực hiện 19

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

II.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất của thị trấn Tân Biên 20

II.1.1 Quản lý theo địa giới hành chính 20

II.1.2 Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính 20

II.1.3 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sủ dụng đất 20

II.1.4 Tình hình đăng ký thống kê-kiểm kê, lập HSĐC, cấp GCNQSDĐ 20

II.1.5 Tình hình tranh chấp đất đai 21

II.2 Cơ cấu các loại đất trên địa bàn thị trấn Tân Biên huyện Tân Biên 21

II.3 Tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai thị trấn Tân Biên 24

II.3.1 Tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính 24

II.3.2 Bảng thống kê diện tích các loại đất thị trấn Tân Biên sau khi cập nhật, chỉnh lý biến động 26

II.4 Quy trình, nội dung, thẩm quyền và trình tự trong công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên bản đồ địa chính 27

II.4.1 Quy trình đăng ký biến động 27

II.4.2 Nội dung cập nhật chỉnh lý biến động 28

II.4.3 Quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính 32

Trang 6

II.5.1 Chuẩn hoá bản đồ địa chính 34

II.5.2 Chỉnh lý biến động hình thể thửa đất 41

II.5.3 Kết quả thực hiện công tác cập nhật chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính trên địa bàn thị trấn Tân Biên 53

II.5.4 Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động 53

II.6 Đề xuất các giải pháp và quy trình chỉnh lý 54

II.6.1 Giải pháp 54

II.6.2 Quy trình chỉnh lý 56

II.7 Đánh giá hiệu quả 56

II.7.1 Hiệu quả về thời gian 56

II.7.2 Hiệu quả về mặt kỹ thuật 56

II.7.3 Hiệu quả về mặt kinh tế 57

II.8 So sánh với một số phần mềm khác 58

II.8.1 Với phần mềm AutoCAD 58

II.8.2 Với phần mềm ViLiS Registration System 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

KẾTLUẬN 61

KIẾNNGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 7

BĐĐC : Bản đồ địa chính

CSDL : Cơ sở dữ liệu

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HSĐC : Hồ sơ địa chính

QSDĐ : Quyền sử dụng đất TNMT : Tài nguyên và Môi trường

UBND : Ủy Ban Nhân Dân

VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 8

Bảng 1 Cơ cấu các loại đất chính của thị trấn Tân Biên quý I - 2010 22

Bảng 2 Cơ cấu đất phi nông nghiệp thị trấn Tân Biên đến Quý I năm 2010 22

Bảng 3 Cơ cấu đất nông nghiệp thị trấn Tân Biên Quý I năm 2010 23

Bảng 4 Các loại đất thị trấn Tân Biên sau khi cập nhật, chỉnh lý biến động 27

Bảng 5 Số lượng các loại hồ sơ biến động qua các năm của thị trấn Tân Biên 29

Bảng 6 Số liệu biến động của thị trấn Tân Biên quí I năm 2010 30

Bảng 7 Thống kê số liệu biến động của thị trấn Tân Biên Quý I năm 2010 31

Bảng 8 Phân loại một số đối tượng bản đồ địa chính 36

Bảng 9 Thống kê biến động tách nhập thửa trên BĐĐC thị trấn Tân Biên 47

Bảng 10 So sánh phần mềm Microsation - Famis và Vilis 59

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 Cơ cấu các loại đất chính của thị trấn Tân Biên đến Quý I năm 2010 22

Biểu đồ 2 Cơ cấu đất phi nông nghiệp thị trấn Tân Biên Quý I năm 2010 23

Biểu đồ 3 Cơ cấu đất nông nghiệp thị trấn Tân Biên Quý I năm 2010 24

Biểu đồ 4 Số lượng các loại hồ sơ biến động qua các năm 30

Biểu đồ 5 Số liệu biến động của thị trấn Tân Biên quý I năm 2010 31

Biểu đồ 6 Thống kê số liệu biến động của thị trấn Tân Biên quí I năm 2010 31

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động cấp quận, huyện 9

Sơ đồ 2 Quy trình thực hiện 19

Sơ đồ 3 Công tác chuẩn bị 32

Sơ đồ 4 Cập nhật, chỉnh lý biến động trên bản đồ 33

Sơ đồ 5 Biến động không thay đổi hình thể thửa đất 43

Sơ đồ 6 Quy trình cập nhật biến động có thay đổi hình thể thửa đất 46

Sơ đồ 7 Quy trình chỉnh lý biến động 56

Trang 9

Hình 2 Sơ đồ vị trí thị trấn Tân Biên 10

Hình 3 Cách đánh số thửa 26

Hình 4 Quy trình đăng ký biến đông 28

Hình 5 sơ đồ chuẩn hóa bản đồ địa chính 34

Hình 6 Cửa sổ chọn dữ liệu chuyển đổi 35

Hình 7 Cửa sổ chọn tham số chuyển đổi của phần mềm Maptrans 36

Hình 8 Thanh công cụ Linear Elements trên Microstation 37

Hình 9 Thanh công cụ Modify trên Microstation 37

Hình 10 Hộp thoại Preview Reference 38

Hình 11 Giao diện tự động tìm, sửa lỗi 38

Hình 12 Giao diện MRF Clean v8.0.1 39

Hình 13 Cửa sổ khai báo lớp muốn sửa 39

Hình 14 Giao diện thông báo số lỗi cho người sử dụng 40

Hình 15 Giao diện chức năng tạo vùng (BUILD) 40

Hình 16 Giao diện gán thông tin từ nhãn 41

Hình 17 chức năng tìm kiếm của phần mềm 44

Hình 18 Bảng cập nhật dữ liệu thuộc tính 44

Hình 19 Vẽ thửa mới bằng công cụ của Microstation 48

Hình 20 Thửa đất sau khi được vẽ xong 48

Hình 21 Bảng thuộc tính thửa đất mới sau biến động 49

Hình 22 Thửa đất sau biến động đã được chỉnh lý hoàn chỉnh 49

Hình 23 Cắt một phần thửa đất của ông Lộc 50

Hình 24 Thửa mới được tạo xong bằng công cụ Modify 51

Hình 25 Thửa đất mới sau khi nhập thửa 51

Hình 26 Đường giao thông được mở rộng bằng công cụ Move Parallel 52

Hình 27 Đường giao thông sau biến động và thửa đất sau biến động 53

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, thị trường đất đai ngày càng trở nên sôi động và diễn biến phức tạp

Sự biến động đất đai diễn ra không ngừng và khó kiểm soát, vì thế đòi hỏi phải thường xuyên xúc tiến công tác cập nhật để làm cơ sở bảo hộ cho quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của các chủ thể có liên quan, tạo điều kiện để nhà nước hoạch định chính sách quản lý và phát triển đất đai một cách có hiệu quả nhất Nhưng hiện nay đa phần công tác quản lý còn sử dụng phương pháp thủ công đã gây không ít khó khăn trong quá trình thực hiện vì công việc đòi hỏi độ chính xác và thời gian giải quyết ngắn; bên cạnh đó tình trạng dữ liệu hiện có cũng như trình độ quản lý, sử dụng chúng đang còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập Do đó để công việc quản lý đất đai của Nhà nước tốt hơn thì việc áp dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý là điều hết sức cấp bách nhằm mục đích giảm bớt những khó khăn trên Đồng thời, nó còn tạo rất nhiều lợi ích về mặt kinh tế, xã hội như tăng cường việc đảm bảo quyền sử dụng đất ở

cả hai phía nhà nước và người sử dụng đất, đảm bảo độ bảo mật của thông tin tránh tình trạng rò rỉ thông tin trong quản lý; bên cạnh đó đáp ứng được việc cung cấp thông tin cho việc quy hoạch, đánh giá đầu tư, hỗ trợ định giá đất, quy hoạch sử dụng đất, một cách nhanh chóng và tốt nhất Vì vậy, công việc cấp bách hiện nay là phải ứng dụng các phần mềm chuyên ngành để thuận lợi trong việc quản lý và chỉnh lý biến động

Huyện Tân biên nói chung và thị trấn Tân Biên nói riêng có vị trí chiến lược quan trọng kết nối giữa nước ta với nước bạn Campuchia thông qua tuyến giao thông huyết mạch tạo động lực rất lớn để phát triển kinh tế; bên cạnh đó huyện Tân Biên có rất nhiều tiềm năng thuận lợi cho việc phát triển kinh tế mạnh mẽ, do đó vấn đề chuyển dịch biến động đất đai trên địa bàn rất phức tạp và đa dạng Nhưng thực tiễn cho thấy việc giám sát cập nhật chỉnh lý biến động đất đai ở thị trấn Tân Biên cũng như huyện hầu như không kịp thời làm cho hồ sơ địa chính ngày càng lỗi thời lạc hậu; ngoài ra còn tồn tại nhiều sai sót trong quá trình đo đạc và cấp giấy trước đây, để chấn chỉnh khắc phục những bất lợi trên và góp phần giúp công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương đi vào nề nếp thì việc cập nhật chỉnh lý biến động đất đai để hoàn thiện hồ sơ địa chính là cấp thiết đối với các ban ngành

Việc ứng dụng tin học vào quản lý đất đai sẽ giúp công tác chỉnh lý biến động nhanh chóng đảm bảo được độ chính xác cao; đồng thời nâng cao được năng lực quản

lý và giảm bớt sự cồng kềnh của bộ máy Nhà nước về đất đai, tiết kiệm chi phí và thời gian trong công tác cập nhật và chỉnh lý biến động sẽ đáp ứng được nhu cầu cấp bách của người sử dụng trước sự phát triển theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước

Ngày nay, công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến nên việc áp dụng các phần mềm trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai là rất cần thiết Xuất phát từ thực tế

và tính hiệu quả cao của việc cập nhật chỉnh lý biến động đất đai, được sự phân công

của khoa Tôi tiến hành thực hiện đề tài “Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis cập nhật, chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính thị trấn Tân Biên, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh”

Trang 11

Mục tiêu nghiên cứu

+ Thực hiện tốt công tác chỉnh lý biến động thường xuyên tại địa phương

+ Đảm bảo cho hồ sơ đăng ký ban đầu luôn phản ánh hiện trạng sử dụng đất + Hỗ trợ công tác lưu trữ, cập nhật, tra cứu hồ sơ địa chính nhanh chóng, thuận tiện đáp ứng nhu cầu quản lý đất đai và sử dụng ngày càng cao của địa phương

+ Góp phần xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính bằng công nghệ tạo cơ sở dữ liệu hiện đại, đáp ứng đầy đủ yêu cầu sử dụng của ngành theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Đối tượng nghiên cứu

Cập nhật, chỉnh lý tất cả các hình thức biến động trên từng thửa đất vào bản đồ địa chính của thị trấn Tân Biên trên cơ sở đã chuẩn hoá bản đồ địa chính số về dạng chuẩn theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Phạm vi nghiên cứu

Đề tài thực hiện trên địa bàn thị trấn Tân Biên, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 20/04/2010 đến ngày 20/08/2010

Trang 12

PHẦN I TỔNG QUAN I.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

I.1.1 Cơ sở khoa học

1/ Khái niệm biến động đất đai

Đất đai (Land): Một vạt đất xác định về mặt địa lý là một diện tích của bề mặt

trái đất với các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể

dự đoán được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới của nó như là: khí hậu, đất (Soil), điều kiện địa chất, điều kiện thủy văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động trước đây và hiện nay của con người, ở chừng mực mà các thuộc tính này có

ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đó của con người hiện tại và tương lai

Hình 1 Mô hình khái niệm đất đai

Biến động đất đai là quá trình sử dụng của người sử dụng đất làm thay đổi hình thể, kích thước của thửa đất, mục đích sử dụng của thửa đất… so với hiện trạng ban đầu Nguyên nhân biến động đất đai là do nền kinh tế phát triển về mọi mặt dẫn đến nhu cầu về đất đai rất lớn, chẳng hạn như từ đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp được sử dụng vào mục đích xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ngày càng nhiều; đồng thời nhu cầu về đất ở ngày càng tăng cao.Từ đó, để Nhà nước quản lý về đất đai được chặt chẽ hơn thì công tác theo dõi, cập nhật chỉnh lý biến động của các cấp quản

lý ở địa phương là hết sức cần thiết

Biến động hợp pháp: Người sử dụng đất xin đăng ký biến động đất đai và đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép

Biến động chưa hợp pháp: Nguời sử dụng đất xin đăng ký biến động đất đai

nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Biến động không hợp pháp: Người sử dụng đất không khai báo khi có biến

động hoặc khai báo không đúng quy định của pháp luật

Trang 13

Mục đích của đăng ký biến động đất đai và chỉnh lý hồ sơ địa chính là nhằm đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất ngoài thực địa Giúp Nhà nước nắm chắc được quỹ đất và những thay đổi trong quá trình sử dụng đất để tiến hành các loại thuế phù hợp đồng thời bảo vệ lợi ích chính đáng của người

sử dụng đất Vì vậy, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải quản lý được ba loại biến động là biến động hợp pháp, biến động không hợp pháp và biến động chưa hợp pháp

Tuy nhiên, theo Luật đất đai 2003, hồ sơ địa chính chỉ được chỉnh lý cho những trường hợp biến động hợp pháp

 Đăng ký biến động đất đai phải tuân theo các nguyên tắc sau:

- Thủ tục đăng ký biến động chỉ thực hiện đối với những người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

- Những trường hợp đã biến động kể từ sau khi được cấp giấy thì phải làm thủ tục để đăng ký biến động

- Đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính được tổ chức thực hiện theo chế

độ sau:

+ Tổ chức đăng ký biến động, chỉnh lý biến động thường xuyên

+ Định kỳ 05 năm một lần, các địa phương phải thực hiện tổng kiểm tra tình hình biến động đất đai

- Các cơ quan đăng ký biến động có trách nhiệm cung cấp dịch vụ và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai, nộp hồ sơ đầy đủ, đúng nơi quy định

- Hồ sơ chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất và đăng ký biến động đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào được quản lý ở cơ quan Địa chính cấp đó trong thời gian không quá 12 tháng; sau

đó phải chuyển về trung tâm lưu trữ Địa chính để lưu trữ

2/ Các loại hình biến động đất đai

- Thay đổi do chia tách quyền sử dụng đất (tách hộ)

+ Biến động do thay đổi mục đích sử dụng đất

+ Biến động do quy hoạch (xây dựng và nâng cấp các cơ sở hạ tầng cho địa phương; xây mới, mở rộng đường giao thông theo tuyến; xây dựng, mở rộng công trình thủy lợi; các dự án…)

+ Biến động do thiên tai (đất lở, đất bồi)

+ Biến động do thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất

+ Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên GCN quyền sử dụng đất; do cấp đổi hoặc thu hồi GCN; do thay đổi số thứ tự thửa đất, số thứ tự tờ bản

đồ, địa chỉ thửa đất…

Trang 14

+ Biến động do nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp của UBND cấp có thẩm quyền cấp GCN quyền sử dụng đất

+ Biến động do nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của UBND cấp có thẩm quyền

+ Biến động do nhận quyền sử dụng đất theo bản án, Quyết định của Tòa án nhân dân hoặc Quyết định của cơ quan thi hành án

+ Biến động do nhận quyền sử dụng đất theo văn bản công nhận kết quả đấu giá QSDĐ phù hợp với pháp luật

+ Biến động do nhận QSDĐ do chia tách, sát nhập tổ chức theo Quyết định của

cơ quan, tổ chức

+ Biến động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật

3/ Khái niệm về hồ sơ địa chính

HSĐC là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách, chứng thư… chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phục vụ yêu cầu quản lý đất đai

thống thông tin được lập trên máy tính chứa toàn bộ thông tin về nội dung bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai

giấy (là bản đồ truyền thống)

Các tài liệu của hồ sơ địa chính theo quy định tại điều 47 của luật đất đai gồm:

 Sổ địa chính (Mẫu 01/ĐK)

 Sổ mục kê đất đai (Mẫu 02/ĐK)

 Sổ theo dõi biến động đất đai (Mẫu 03/ĐK)

 Bản đồ địa chính hoặc các loại bản đồ khác, sơ đồ, trích đo địa chính thửa đất được sử dụng để cấp GCNQSDĐ

Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính

Lập theo đơn vị hành chính

Lập, chỉnh lý theo đúng trình tự thủ tục, hình thức, quy cách đối với mỗi loại tài

liệu

HSĐC phải đảm bảo tính thống nhất:

+ Giữa bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động

+ Giữa bản gốc và các bản sao của HSĐC

+ Giữa HSĐC với GCN và hiện trạng sử dụng đất

Trách nhiệm lập hồ sơ địa chính

Sở TNMT chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo lập và nghiệm thu xác nhận HSĐC ở địa phương

Trang 15

- VPĐK cấp tỉnh chịu trách nhiệm lập bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê gốc và làm 2 bản sao cho VPĐK cấp huyện và UBND xã, lập và theo dõi biến động đất đai

- VPĐK được phép thuê tổ chức tư vấn thực hiện lập bản đồ địa chính, sổ mục

kê đất đai

- Trường hợp trích đo thì VPĐK chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng trước khi

sử dụng

Phân cấp quản lý hồ sơ địa chính

- VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở quản lý: HSĐC gốc, tài liệu liên quan của đối tượng thuộc thẩm quyền cấp GCN của cấp tỉnh (Bản lưu GCN, hồ sơ xin cấp GCN, hồ sơ xin đăng ký biến động của cấp tỉnh)

- VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Phòng TNMT quản lý HSĐC (bản sao); tài liệu liên quan của đối tượng thuộc thẩm quyền cấp GCN của cấp huyện (bản lưu GCN,

hồ sơ xin cấp GCN, hồ sơ xin đăng ký biến động, GCN thu hồi, bản trích sao HSĐC

Đặc điểm của bản đồ địa chính

- BĐĐC là bản đồ chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai

- BĐĐC lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi tắt là bản đồ địa chính) và được thống nhất trong cả nước

- BĐĐC được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được đo vẽ bổ sung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ

và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong HSĐC

- BĐĐC lập theo tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất do Bộ TNMT quy định, trên tọa độ nhà nước

 Nội dung của bản đồ địa chính

- Điểm khống chế tọa độ và độ cao

Trang 16

- Địa vật quan trọng

- Mốc giới quy hoạch

- Dạng đất

 Bản đồ địa chính được chỉnh lý trong các trường hợp sau:

- Có thay đổi số hiệu thửa đất

- Tạo thửa đất mới hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa đất

- Thay đổi mục đích sử dụng đất

- Đường giao thông, hệ thống thuỷ văn tạo mới hoặc thay đổi ranh giới

- Thay đổi mốc và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi chú thuyết minh trên bản đồ

- Thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình

- Bản đồ địa chính được biên tập lại khi có trên 40% số thửa đất của tờ bản

Cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai

Sổ địa chính được lập để đăng ký quyền sử dụng đất hợp pháp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và để đăng ký đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng, làm cơ sở để

Nhà nước quản lý đất đai theo pháp luật

Nội dung:

 Tên và địa chỉ người sử dụng đất

 Thông tin về thửa đất: số hiệu thửa, diện tích sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, số phát hành và số vào sổ cấp GCN

 Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú

 Sổ được lập, chỉnh lý theo thủ tục đăng ký đất

 Thứ tự ghi vào sổ địa chính theo thứ tự cấp GCN

 Nội dung thông tin ghi theo nội dung thông tin đã ghi trên GCN

 Người sử dụng đất chuyển quyền hoặc đổi tên

 Người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

 Có sự thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi có đất

 Có thay đổi mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất

 Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

 Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất

Trang 17

 Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính phải thực hiện

 Cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ

Sổ mục kê là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên bản đồ Sổ mục kê được lập từ bản đồ địa chính và các tài liệu điều tra đo đạc ngoài thực địa Sổ mục kê lập để liệt kê toàn bộ thửa đất trong phạm vi hành chính mỗi xã, phường, thị trấn về các nội dung: tên chủ sử dụng, diện tích, loại đất để đáp ứng yêu cầu tổng hợp thống kê diện tích đất đai, lập và tra cứu, sử dụng các tài liệu HSĐC một cách đầy đủ, thuận tiện, chính xác

Quản lý thửa đất, tra cứu thông tin thửa đất, thống kê và kiểm kê đất đai

 Lập chung cho các tờ bản đồ địa chính thuộc từng xã

 Thứ tự vào sổ theo thứ tự số hiệu của tờ bản đồ đã đo vẽ

Sổ mục kê được chỉnh lý trong các trường hợp sau:

 Có chỉnh lý bản đồ địa chính

 Người sử dụng đất chuyển quyền hoặc đổi tên

 Thay đổi mục đích sử dụng đất

 Sổ theo dõi biến động đất đai

Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến động đất đai đã được chỉnh lý trên sổ địa chính

Để theo dõi tình hình đăng ký biến động về sử dụng đất, làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm

Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai gồm:

 Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động

 Thời điểm đăng ký biến động

 Số hiệu thửa đất có biến động

 Nội dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng

Việc cập nhật vào sổ theo dõi biến động đất đai được thực hiện đối với tất cả các trường hợp chỉnh lý

 Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được

cấp cho người sử dụng đất, cho từng thửa đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước

đối với mọi loại đất do Bộ TNMT phát hành

Sổ được lập để cơ quan địa chính thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ theo dõi việc xét duyệt, cấp giấy chứng nhận đến từng chủ sử dụng đất, theo dõi và quản lý việc cấp GCNQSDĐ ở cấp mình

Trang 18

Cập nhật chỉnh lý sổ cấp GCN trong quá trình biến động về sử dụng đất được thực hiện như sau:

 Trường hợp GCNQSDĐ bị thu hồi hoặc được cấp lại, đổi lại thì gạch bằng mực đỏ vào hàng ghi thông tin về việc cấp GCNQSDĐ đó, trừ thông tin tại cột ghi chú

 GCNQSDĐ được cấp cho thửa đất mới được ghi vào sổ tiếp theo số thứ

tự cuối cùng của GCNQSDĐ đã cấp thuộc đơn vị hành chính lập sổ Như vậy, thành phần cơ bản của hồ sơ địa chính (gồm: bản đồ địa chính, hệ thống sổ bộ địa chính) có mối quan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số được gọi là cơ sở dữ liệu địa chính

5/ Thẩm quyền và thời hạn thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận được cấp mới hoặc chỉnh lý, VPĐKQSDĐ sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý biến động về đất đai vào hồ sơ địa chính và gửi thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho UBND cấp xã

Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo do VPĐKQSDĐ gửi đến, cán bộ địa chính cấp xã có trách nhiệm thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính đang quản lý

I.1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật đất đai 2003, QH Khóa XI thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực thi hành

từ ngày 1/7/2004

- Luật dân sự 2005 hướng dẫn về thủ tục chuyển quyền sử dụng đất

- Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về việc thi hành luật đất đai

- Nghị định 198/2004/NĐ – CP và Các thông tư 117/2004/TT – BTC

- Thông tư 973/2001/TT – TCĐC ngày 20/06/2001 của TCĐC về việc hướng dẫn

áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN – 2000

PHÒNG TNMT GHI NHẬN CHÍNH THỨC VÀO BẢN ĐỒ

PHƯỜNG, XÃ GHI NHẬN VÀO

BẢN ĐỒ

UBND QUẬN UBND HUYỆN

KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Trang 19

- Thông tư số 1990/2000/TT – TCĐC ngày 30/ 11/ 2001 của tổng cục Địa Chính về việc hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000

- Thông tư 09/TT – BTNMT ngày 02/9/2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính

- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư liên tịch 05/2007/ TTLT-BTP-BXD-BTNMT-NHNN hướng dẫn đăng ký thế chấp nhà ở

- QĐ 607/QĐ – STNMT tỉnh Tây Ninh hướng dẫn chỉnh lý hồ sơ địa chính

I.1.3 Cơ sở thực tiễn

Hiện nay, địa phương sử dụng phần mềmVilis để cập nhật chỉnh lý biến động Tuy nhiên, phần mềm này chủ yếu sử dụng để quản lý hồ sơ, chỉ xử lý biến động đơn giản Trên cơ sở đó,việc ứng dụng phần mềm MicroStation và Famis vào công tác cập nhật, chỉnh lý biến động, giúp giải quyết vấn đề quản lý Nhà nước về đất đai một cách hiệu quả, khoa học, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian, kinh phí và hiện đại hơn so với các phương pháp khác và đồng thời làm dữ liệu để cập nhật vào Vilis Từ

đó mà, những thông tin thay đổi ngoài thực địa sẽ nhanh chóng được cập nhật, chỉnh

lý trên bản đồ địa chính theo đúng quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Đây

là việc làm hết sức cần thiết, làm cơ sở cho việc quản lý, khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên đất phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đồng thời giải quyết những vướng mắc trong công tác quản lý, nắm bắt được đời sống nguyện vọng của người dân

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu

Hình 2 Sơ đồ vị trí thị trấn Tân Biên

Trang 20

I.2.1 Điều kiện tự nhiên

nhân dân trong thị trấn ngày càng phát triển

Thị trấn Tân Biên là nơi buôn bán sầm uất, thương nghiệp dịch vụ phát triển mạnh Nông nghiệp chủ yếu là cây lâu năm và vườn tạp Ngoài diện tích đất sử dụng cho mục đích trồng trọt, người dân còn xâm canh ở các xã khác hơn 780 ha, chủ yếu là cây hàng năm Thị trấn là trung tâm của huyện Tân Biên là nơi tập trung các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, văn hoá của huyện

3/ Khí hậu

Thị trấn Tân Biên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, nhiệt độ cao và mưa nhiều theo mùa Nhiệt độ không khí trung bình 270C, cao tuyệt đối 390C, thấp tuyệt đối 15oC

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa khoảng 85-90% tổng lượng mưa

Lượng mưa trung bình/năm: 1886mm

Lượng nước bốc hơi bình quân/năm: 1.489mm

Độ ẩm bình quân/năm: 79%

Thị trấn Tân Biên chịu ảnh hưởng của hai loại gió chủ yếu là gió Tây – Tây Nam vào mùa mưa và gió Bắc – Đông Bắc vào mùa khô

4/ Đặc điểm địa hình- địa mạo

Thị trấn Tân Biên nằm trên bật thềm phù sa cổ (Pleistolen) với vật liệu thịt nhẹ pha cát, thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp, bố trí các khu dân cư, xây dựng các công trình công cộng Bậc thềm phù sa cổ có diện tích 783,6 ha, chiếm 97,46% Đất có địa hình tương đối bằng phẳng, lượn sóng nhẹ, có độ cao trung bình 20-50m, độ dốc 00- 80

I.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

1/ Đất

Ở thị trấn Tân Biên, đất xám chiếm phần lớn về diện tích phân bố Có năm loại đất xám: đất xám trên phù xa cổ, đất xám vàng trên phù sa cổ, đất xám có tầng loang

Trang 21

lổ đỏ vàng trên phù sa cổ, đất xám Gley và đất xám phù sa cổ có tầng kết von Đất có thành phần cát pha thịt nhẹ, pH < 5, lân và kali dễ tiêu thấp Mặc dù chất lượng đất ở thị trấn Tân Biên có độ phì nhiêu tương đối nhưng khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng kém, do đó mức độ sử dụng đất cho trồng trọt còn hạn chế

2/ Nước

Phía Tây Bắc và phía Bắc của thị trấn có suối với lượng nước tương đối khá lớn

Có hai nguồn nước chính:

 Nguồn nước mặt: phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa tự nhiên và lượng nước của hệ thống suối Mây, suối Cạn và các nhánh suối của chúng Thừa nước trong mùa mưa nhưng mùa khô nước lại rất ít nên phục vụ cho nông nghiệp kém, khả năng dẫn nước từ hồ Dầu Tiếng rất khó

 Nguồn nước ngầm: Nước ngầm khá phong phú nhưng chỉ phục vụ cho sinh hoạt và trữ lượng khá dồi dào, đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu sử dụng trong đời sống sinh hoạt

3/ Khoáng sản

Thị trấn Tân Biên phổ biến có sét làm gạch ngói ngoài ra còn có cát, đá vôi, đá laterit,… Một số đã khai thác còn một số đang trong tình hình thăm dò

I.2.3 Thực trạng môi trường

Thị trấn Tân Biên trong quá trình đô thị hóa, đất đai được khai thác một cách triệt để cho các mục đích kinh tế, xã hội, quá trình sử dụng đất có một số điểm chưa hợp lý đã tác động xấu đến môi trường đất, nước và môi trường không khí Sức ép về việc tăng năng xuất, sản lượng cây trồng, vật nuôi trong khi đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp dẫn đến việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi không đúng quy định làm cho chất lượng đất suy giảm, nước và không khí bị ô nhiễm Chính vì thế đã làm cho vấn đề ônhiễm môi trường đã và đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của chính quyền, doanh nghiệp, người dân

Hiện nay, vấn đề bảo vệ môi trường đã được tuyên truyền rộng rãi và sâu rộng trong nhân dân Nhằm hạn chế tác động xấu đến môi trường trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn thì một số biện pháp đã được đề ra như: Các tổ, khu phố đều giành riêng một phần đất để quy hoạch bãi tập kết rác tạm thời, các dự án đầu tư được đánh giá tác động môi trường chặt chẽ…

Bộ mặt của thị trấn trong vài năm gần đây đã có nhiều đổi mới do nền kinh tế phát triển Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đã được quan tâm, một số đường chính

đã được bê tông hóa Hệ thống cây xanh được khôi phục, nhiều hộ dân được xây dựng nhà cao tầng đảm bảo môi trường đô thị xanh, sạch, đẹp Góp phần vào đó, lĩnh vực nông nghiệp cũng được chú ý hơn trong quá trình sản xuất với nhiều chương trình tập huấn người dân sản xuất và chăn nuôi theo chương trình an toàn sinh học của tỉnh và quốc gia nên giảm thiểu sự ảnh hưởng bất lợi của thuốc bảo vệ thực vật đối với đất và nguồn nước

- Là thị trấn được hình thành trên cơ sở tách ra từ xã Thạnh Tây, nên phần nào cũng thừa hưởng những thành quả đầu tư về cơ sở hạ tầng cũng như chất lượng nguồn

Trang 22

lao động, đây là những lợi thế quan trọng nhằm thu hút các nhà đầu tư phát triển sản xuất theo hướng sử dụng cao nguồn chất xám

- Với vị trí địa lý kết hợp với mạng lưới giao thông khá thuận tiện của thị trấn tạo điều kiện thuận lợi để giao lưu văn hóa xã hội, phát triển kinh tế với nhiều xã khác đặc biệt là với nước bạn Campuchia nhất là về ngành thương mại dịch vụ

- Địa hình tương đối bằng phẳng, chất lượng đất tương đối tốt, kèm với khí hậu

có tính ổn định cao là những điều kiện cơ bản thuận lợi để bố trí xây dựng cơ sở hạ tầng, giảm chi phí về đổ đất san ủi mặt bằng Yếu tố cảnh quan, môi trường thích hợp cho việc bố trí kiến trúc xây dựng các khu du lịch và khu công nghiệp Hình thành các loại cây ăn quả dưới mô hình lập nhà vườn có giá trị kinh tế cao, đồng thời có đủ điều kiện thúc đẩy nền kinh tế văn hóa xã hội của thị trấn tiến nhanh, tiến mạnh

- Nhiều tiềm năng phát triển còn chưa khai thác hết, quỹ đất xây dựng còn khá lớn, thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

kỹ thuật tăng cao

- Bên cạnh đó cần phải chú trọng đến việc khắc phục đất chua nghèo dinh dưỡng, kết cấu nhẹ trong việc sử dụng và cải tạo đất Hệ thống thủy lợi chưa có, cần có kênh mương đào thêm Một số nơi cần nạo vét, sửa sang lại những đoạn suối cạn nhằm thoát úng mùa mưa, để đáp ứng sinh hoạt và cho thâm canh tăng vụ

I.2.4 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Khả năng thâm canh, tăng vụ cho năng suất còn khá thấp do hạn chế nước tưới các công trình tưới khó mở mang Lúa 1 vụ chỉ chuyển thành một lúa - một màu, còn chuyển hai lúa - một màu rất ít

Cây ăn trái không mang lại hiệu quả kinh tế cao được thay thế bằng các loại cây

có năng suất và hiệu quả cao như điều, tiêu, mì, cao su Tổng diện tích gieo trồng là 550,76 ha

b/ Chăn nuôi

Đất không rộng, nhưng vẫn có điều kiện phát triển chăn nuôi Với tổng số đàn trâu bò (trâu 23 con, bò 409 con), đàn heo (1265 con) và gà (4635 con) ngày càng phát triển về số lượng nhờ đó góp phần ổn định nguồn thực phẩm trên thị trường Thị trấn

Trang 23

đã triển khai các biện pháp ngăn chặn dịch bệnh kịp thời và hiệu quả không để xảy ra tình trạng phát sinh và tái dịch nhất là đối với dịch cúm gia cầm và dịch lở mồm long móng ở gia súc Tổ chức kiểm tra tiêm phòng bổ sung được 3800 liều Vacine cúm gia cầm H5N1 và 500 liều tiêm phòng lở mồm long móng

Tuy nhiên, do đất sử dụng cho mục đích trồng nông nghiệp đạt hiệu quả không cao nên thị trấn đã lập kế hoạch chuyển một phần đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (theo báo cáo “Kế hoạch sử dụng đất năm 2010”) để công tác quản lý Nhà nước về đất đai được tốt hơn

2/ Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Toàn thị trấn có 16 cơ sở chế biến mì, mía, 44 cơ sở dịch vụ, điểm sửa chửa máy móc, dụng cụ, cơ sở hàn, rèn, mộc, lò bún, lò bánh mì, 2 cơ sở xay xát gạo và chế biến thức ăn gia súc, nhiều cơ sở may đo,… là các cơ sở hoạt động phục vụ đời sống nhân dân

Đóng vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn của thị trấn Tân Biên (chiếm 66%) các ngành kinh doanh lớn như xăng, dầu, vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, kim khí điện máy, bưu chính viễn thông, vận tải hành khách và hàng hóa tiếp tục phát triển mạnh Đặc biệt quỹ tín dụng nhân dân Tân Biên hoạt động rất có hiệu quả tổng số dư

nợ hiện nay trên 29 tỷ

Do trong những năm gần đây thị trấn có sự tăng trưởng về kinh tế nên khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cũng phát triển và có quy mô mở rộng vì thế làm cho đất đai dịch chuyển một cách đáng kể góp phần làm cho đất đai biến động mạnh mẽ

- Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của thị trấn tương đối ổn định Về cơ bản đã phát huy được lợi thế của thị trấn, bước đầu khai thác tốt nội lực kết hợp với huy động các nguồn lực bên ngoài để đầu tư phát triển đặc biệt là hợp tác với nước bạn Campuchia Các ngành sản xuất tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá ổn định, một số lĩnh vực sản xuất đã đi vào chiều sâu để tăng hiệu quả sản xuất

- An ninh, quốc phòng luôn được giữ vững giúp người dân thực sự yên tâm sản xuất, các tệ nạn xã hội luôn được giảm thiểu, mục tiêu 4 giảm luôn được thực hiện tốt

- Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện, bộ mặt thị trấn ngày càng đổi mới Đó cũng là những nguyên nhân chính khiến cho tình hình biến động đất đai tăng lên một cách đáng kể nhất là những năm gần đây và cũng vì thế làm cho công tác quản lý đất đai của thị trấn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, cùng với

sự phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất thì công nghệ thông tin cũng phát triển rực

Trang 24

rỡ, đăc biệt là trong ngành quản lý đất đai đã ứng dụng nhiều phần mềm hỗ trợ cho công tác quản lý được tốt hơn

- Với sự đầu tư khuyến khích phát triển, cùng sự quan tâm lãnh đạo sâu sát của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương là động lực để phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng và mạnh mẽ Có sự đoàn kết, thống nhất, dân chủ trong nội bộ chính quyền và được sự hưởng ứng tích cực của nhân dân

vì mục tiêu phát triển chung

- Các nguồn lực kinh tế xã hội và nhân lực lao động dồi dào Cơ cấu kinh tế ở địa phương đã chuyển đổi đúng hướng, tạo điều kiện cho ngành kinh tế mũi nhọn như thương mại – dịch vụ phát triển, cơ sở hạ tầng giao thông, trường học, trạm xá đã được huyện quan tâm đầu tư xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế văn hóa của địa phương

- Cán bộ và nhân dân thị trấn có truyền thống đoàn kết thống nhất, các phong trào xã hội văn hóa được phát triển mạnh, đáp ứng kịp thời với xu hướng phát triển chung của đất nước đặc biệt là phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở khu dân cư Tiến tới xây dựng khu phố văn hóa và thị trấn văn minh

- Thực trạng hiện nay, sự tăng trưởng kinh tế của thị trấn chưa ổn định và vững chắc, ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nhưng còn nhỏ lẻ rời rạc, không đồng bộ, phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của thị trấn và đáp ứng với

xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay

- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội thời gian qua cùng với những dự báo

về gia tăng dân số, xu thế đô thị hoá và phát triển hạ tầng cơ sở đòi hỏi một quỹ đất không nhỏ, tất yếu sẽ gây ra những áp lực rất lớn đến sử dụng đất, làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất trong thời gian tới

- Tình hình di dời giải tỏa chậm, cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm và chỉ ở quy mô nhỏ lẻ nên giá trị sản xuất mang lại hàng năm không nhiều và rất khó để mở rộng đầu tư

-Thu nhập và mức sống của một bộ phận nhân dân không đồng đều

- Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế trên thế giới và đại dịch cúm gia cầm ảnh hưởng rất lớn đến chăn nuôi và đời sống người dân Giá cả một số mặt hàng nông sản thực phẩm không ổn định, hàng tiêu dùng biến động gia tăng như giá xăng dầu, giá vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp

- Nhiều ngành chưa chủ động đầu tư cơ sở vật chất, thiếu các hoạt động sản xuất có quy mô lớn và đa dạng hóa sản phẩm Hoạt động kinh doanh- thương mại-dịch

vụ chưa nắm thế chủ động và chiếm ưu thế trong cơ cấu kinh tế của thị trấn Các công trình văn hóa, phúc lợi, công cộng còn nhiều hạn chế Tình hình bất cập về quản lý trật

tự, an ninh, môi trường tệ nạn xã hội,…cũng nhanh chóng xuất hiện, đội ngũ cán bộ mặc dù trẻ nhưng năng động, có nhiều sáng kiến trong công tác nhưng quá mới mẻ, thiếu kinh nghiệm thực tiễn đã gây không ít khó khăn trong quá trình quản lý Đặc biệt

là trong công tác địa chính ở thị trấn vì với số lượng cán bộ còn ít và thiếu kinh nghiệm làm cho công tác cấp giấy và cập nhật chỉnh lý biến động đất đai không đúng thời gian quy định

- Nguồn nhân lực dồi dào nhưng trình độ còn thấp, tay nghề chưa cao do chưa

Trang 25

chú trong công tác đào tạo nghề gây khó khăn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế theo hướng thương mại - dịch vụ

- Một số các công trình, chương trình trọng điểm về phát triển cơ sở hạ tầng triển khai chậm, làm hạn chế khả năng phát triển kinh tế của huyện lẫn thị trấn và cải thiện chất lượng đời sống dân cư Tính đồng bộ các công trình chưa được đề cao Chất lượng một số công trình đầu tư chưa đạt yêu cầu

- Tình trạng suy thoái đạo đức xã hội ở một bộ phận thanh thiếu niên vẫn còn cao,

tệ nạn xã hội được giảm thiểu nhưng tình hình tệ nạn ma túy và trộm cắp vẫn còn xảy ra

I.2.5 Tình hình tư liệu trắc địa bản đồ của thị trấn Tân Biên

Trước đây toàn thị trấn Tân Biên sử dụng bản đồ giấy 299 được thành lập vào năm 1994 bằng phương pháp bàn đạc có độ chính xác không cao và chưa có hệ thống toạ độ Nhà nước thống nhất, mục đích chỉ phục vụ cho đất nông nghiệp

Đến giữa năm 2000, việc đo vẽ bản đồ mới được hoàn thành và bản đồ địa chính mới được đưa vào sử dụng Toàn thị trấn có 47 tờ bản đồ, trong đó có 13 tờ tỷ lệ 1:2000 và có 34 tờ tỷ lệ 1:500 được lập trên hệ HN-72, múi chiếu 30, kinh tuyến trục

1060 kinh độ Đông, bộ bản đồ địa chính đã được VPĐKQDĐ huyện tiến hành chuyển đổi từ hệ HN-72 sang hệ VN-2000; đồng thời chuyển đổi lại ký hiệu loại đất theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, biên tập một số nội dung của bản đồ,VPĐKQSDĐ huyện tiến hành cập nhật, chỉnh lý biến động hợp pháp còn tồn tại Các thông tin được tổ chức thành nhiều lớp bao gồm dữ liệu không gian như: thủy văn, giao thông, ranh thửa, ngay cả những thuộc tính của thửa đất như: tên chủ, địa chỉ, diện tích, loại đất, số hiệu thửa… đúng tiêu chuẩn thuận lợi cho việc quản lý, hệ thống bản đồ này được xây dựng từ hệ thống lưới địa chính hệ toạ độ quốc gia đo vẽ bằng phương pháp toàn đạc điện tử Chính vì vậy, hệ thống bản đồ này có độ chính xác rất cao, phục vụ rất hiệu quả cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai

I.2.6 Tình hình ứng dụng công nghệ trong ngành địa chính của địa phương

Trước đây thị trấn quản lý hồ sơ địa chính bằng phần mềm Vilis tuy nhiên do Vilis có nhiều lỗi trong quá trình quản lý đối Bên cạnh đó còn sử dụng phần mền TK

05 trong công tác thống kê và nắm quỹ đất của thị trấn và phần mềm chương trình in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hiện nay thị trấn đã chuyển sang sử dụng phần mềm Microstation và Famis để quản lý hồ sơ địa chính với những ưu điểm vượt bậc

I.3 Nội dung nghiên cứu

 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

 Công tác chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn thị trấn Tân Biên

 Thu thập, phân tích, đánh giá bản đồ hiện có

 Thu thập bản đồ địa chính trong vùng nghiên cứu để phục vụ công tác cập nhật chỉnh lý biến động

 Phân tích, đánh giá, kiểm tra bản đồ thu thập được

 Công tác đánh giá, kiểm tra bản đồ thực hiện theo quy định về độ chính xác dữ liệu

 Nội dung, thẩm quyền, trình tự trong công tác cập nhật chính lý biến động đất đai trên bản đồ địa chính

Trang 26

 Nghiên cứu, ứng dụng các chức năng của phần mềm MicroStation và Famis trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL bản đồ địa chính

 Đề xuất các giải pháp và xây dựng quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL của bản đồ địa chính bằng phần mềm MicroStation và Famis

I.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp bản đồ

Bản đồ là phương tiện quan trọng, nó thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và thông tin địa chính của từng thửa đất, từ đó người ta đã tiến hành cập nhật, chỉnh lý các đối tượng ngoài thực địa theo một tỷ lệ nhất định, nhằm phục vụ tốt công tác quản lý HSĐC

Phương pháp đo đạc chỉnh lý

Là phương pháp sử dụng số liệu đo đạc ở thực địa (đó là số liệu về độ dài cạnh thửa đất và tọa độ góc thửa đất) để phục vụ công tác chỉnh lý biến động

Phương pháp chuyên gia

Trong suốt quá trình nghiên cứu đã tham khảo kiến của những người có chuyên môn, kinh nghiệm trong công tác quản lý đất đai để kết quả đạt được mang tính khách

quan và phù hợp thực tế

Phương pháp thống kê

Thống kê những thông tin về dữ liệu thuộc tính của HSĐC để có cơ sở thực hiện việc chỉnh lý biến động đất đai bằng phần mềm Vilis và đồng thời phân loại các dạng biến động đất đai theo tính pháp lý

Phương pháp phân tích tổng hợp

Phân tích, tổng hợp lựa chọn các nguồn dữ liệu thu thập được nhằm đưa ra các nhận xét và đánh giá

Phương pháp điều tra thực địa

Được vận dụng để điều tra, chỉnh lý tài liệu, số liệu, bản đồ đảm bảo tính khách

quan trong quá trình thực hiện

I.5 Giới thiệu các phần mềm

Microstation

Là phần mềm trợ giúp các thiết kế (CAD) và là môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Microstation còn được sử dụng làm nền cho các ứng dụng khác như Geovec, Irasb, Irasc, MSFE, Mrfclean, Mrffag chạy trên đó

Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh (Raster), sửa chữa biên tập và trình bày bản đồ

Microstation còn cung cấp các công cụ nhập xuất (Import, Export) dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file *.dxf,*.dwg

Trang 27

phục vụ lập bản đồ và HSĐC có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử

lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm có khả năng thực hiện các công đoạn từ

xử lý các số liệu đo ngoại nghiệp đến hiệu chỉnh bản đồ số địa chính, liên kết với dữ liệu hồ sơ địa chính để dùng một dữ liệu thống nhất

Các chức năng của phần mềm Famis được chia làm 2 nhóm lớn :

+ Các chức năng làm việc với CSDL trị đo

+ Các chức năng làm việc với CSDL bản đồ địa chính

Maptrans

MapTrans (Map Transformation) là phần mềm chuyển đổi hệ toạ độ cho bản đồ

số, được Trung tâm Thông tin phát triển từ năm 1999 Các hệ toạ độ bao gồm HN-72, VN-2000, UTM , khuôn dạng số của bản đồ số gồm Microstation, Mapinfo, Arc/Info, Autocad

Phiên bản MapTrans 3.0 là phiên bản chuyển đổi bản đồ số địa chính trên khuôn dạng của Microstation từ hệ toạ độ HN-72 và toạ độ địa phương sang hệ toạ độ Quốc gia VN-2000 nhằm đáp ứng công tác quản lý Nhà nước về đất đai, điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường Phiên bản này được xây dựng cho từng tỉnh, thành phố trong cả nước Đặc điểm của MapTrans 3.0 là chuyển đổi trực tiếp trên files, chạy trên nền hệ điều hành MS Windows mà không cần các môi trường trung gian

I.6 Phương tiện nghiên cứu

Trang 28

I.7 Quy trình thực hiện

Sơ đồ 2 Quy trình thực hiện

So sánh, đánh giá hiệu quả

của phần mềm

Ghi nhận khó khăn, thuận

lợi và đưa ra đề xuất và

quy trình chỉnh lý biến

động

- Thu thập tài liệu liên quan đến phần mềm Microstation và famis và các phần mềm hỗ trợ khác

Trang 29

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất của thị trấn Tân Biên

II.1.1 Quản lý theo địa giới hành chính

Từ năm 1993 trở về trước thị trấn Tân Biên còn chung với xã Thạnh Tây, đất Tân Biên chưa có bản đồ địa chính Năm 1993 – 1994 mới tiến hành chỉnh lý lại bản

đồ không ảnh, tính toán lại nên có thay đổi diện tích Thực hiện theo chỉ thị 364, ranh giới và diện tích có thay đổi nhiều Hiện nay diện tích tự nhiên của thị trấn là 828 ha

II.1.2 Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính

Điều tra, khảo sát, đo đạc, và thành lập bản đồ địa chính là công tác quan trọng trong việc phục vụ quản lý Nhà nước về đất đai Quản lý đất đai là quản lý trên từng thửa, từng chủ sử dụng… Do đó, đo đạc nhằm xác định vị trí, ranh giới sử dụng đối với từng thửa đất, các chỉ tiêu kỹ thuật khác phục vụ cho yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai như diện tích, loại đất…Từ cơ sở đo đạc, thành lập nên bản đồ địa chính kết hợp với hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một tư liệu phản ánh đầy đủ các yếu tố cần thiết đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: vị trí, kích thước, hình dáng, giá đất, thuế đất, chủ sử dụng đất, tình hình biến động, các văn bản liên quan đến nguồn gốc đất…

Nhìn chung, để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo mẫu chính thức của Bộ TNMT và công tác cập nhật, chỉnh lý biến động nhằm quản lý biến động Thị trấn đã tiến hành đo đạc và thành lập lại bản đồ địa chính vào năm 2000 Hiện tại ở thị trấn có

2 loại bản đồ là bản đồ giấy, bản đồ số gồm 47 tờ và tỷ lệ 1:500 và 1:2000

II.1.3 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Vịêc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được sự chỉ đạo của UBND huyện Tân Biên, phòng TNMT huyện Tân Biên tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết năm

2015 định hướng đến năm 2020 và quy hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm(2010 – 2020)

Nhìn chung huyện Tân Biên nói chung và thị trấn Tân Biên nói riêng đã hoàn thành tốt việc xin tư vấn, triển khai thực hiện các dự án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong từng thời kỳ Điều đó là tiền đề cho việc đáp ứng được nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương, khắc phục tình trạng quy hoạch chạy theo dự án nhằm

sử dụng và khai thác hợp lý, hiệu quả, có khoa học quỹ đất mà địa phương quản lý

II.1.4 Tình hình đăng ký thống kê, kiểm kê, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ

 Về thống kê đất đai:

Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Sở TNMT, phòng TNMT, công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thị trấn được triển khai thực hiện khá tốt Công tác thống kê đất đai được tiến hành thường xuyên, hàng năm theo quy định của pháp luật, đều thực hiện báo cáo thống kê diện tích các loại đất sau khi đã chỉnh lý biến động đất đai

Công tác thống kê đất đai được tiến hành hàng năm Về kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2010 đến nay đã chính thức đưa số liệu, tài liệu bản đồ vào sử dụng Nhìn chung chất lượng công tác kiểm kê, thống kê về đất đai đã được nâng cao dần, tình trạng bản đồ, số liệu về đất đai không khớp giữa các năm từng bước được hạn chế nhờ ứng dụng các phần mềm vào trong công tác kiểm kê Nhằm phục vụ đắc lực trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường, xã

Trang 30

 Về công tác cấp GCNQSDĐ:

Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường đã cơ bản hoàn thành Đến tháng 4 năm 2010 tổng số GCNQSDĐ và GCNQSH nhà ở đã cấp trong toàn thị trấn là 1023 giấy với 20,25 ha Toàn huyện hiện còn 160 hộ đã đăng ký, xét duyệt đủ điều kiện nhưng chưa hoàn chỉnh hồ sơ để cấp GCNQSDĐ Trong những năm tới phường tiếp tục xét đề xuất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những hộ còn lại, theo đúng chủ trương của Nhà nước

 Về đăng ký biến động đất đai:

Những năm gần đây tình hình sử dụng đất ở Thị trấn khá ổn định, ít biến động hơn Các biến động đất đai hầu như là thế chấp (năm 2009 có 1797 trường hợp) và chuyển nhượng là nhiều (năm 2009 có 2467 trường hợp)

Tóm lại: Hệ thống sổ sách thống kê, đăng ký đất đai và theo dõi biến động đất

đai của thị trấn được lập và cập nhật đầy đủ theo quy định của Luật Đất đai Chất lượng công tác thống kê, kiểm kê, đất đai ngày càng được nâng cao, tình trạng bản đồ,

số liệu về đất đai thiếu hoặc không khớp giữa các năm, các đợt thống kê, kiểm kê từng bước đã được khắc phục

 Về cập nhật, chỉnh lý biến động

Những năm gần đây thì tình hình biến động đất đai ở thị trấn xảy ra khá ít, đất đai được sử dụng khá ổn định Và từ năm 2006 đến nay thị trấn thực hiện khá tốt công tác cập nhật mọi biến động đất đai đúng quy định của Sở TNMT, quản lý tốt các khu vực quy hoạch tránh tình trạng để nhân dân tái chiếm xây dựng nhà ở và sử dụng vào mục đích khác

Nhìn chung: công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương trong thời

gian qua đã có những chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tựu quan trọng tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự nhờ được cơ quan nhà nước quan tâm và đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ được nâng cao

II.1.5 Tình hình tranh chấp đất đai

Vấn đề tranh chấp hay vấn đề đất mượn giữa đất dân và cơ quan vẫn còn tồn tại

và tiếp tục giải quyết Một số hộ muốn di dời để làm công trình công cộng cũng có sự khó khăn, phải dàn xếp, giữa các hộ với nhau cũng có tranh chấp kiện cáo chính quyền cũng nhanh chóng giải quyết

Thị trấn Tân Biên thi hành nghiệm chỉnh Luật đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn khác Nhìn chung từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời và có hiệu lực đã tạo

ra một số hiệu quả trong việc sử dụng đất Tất cả mọi trường hợp liên quan đến đất đai đều thực hiện thống nhất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 đưa ra nhờ đó giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở phường tốt hơn rất nhiều; đồng thời nghĩa

vụ quyền lợi cơ bản của người sử dụng đất được xác lập rõ ràng và ngày càng hoàn thiện hơn

II.2 Cơ cấu các loại đất trên địa bàn thị trấn Tân Biên huyện Tân Biên

Hiện nay trên địa bàn thi trấn Tân Biên có diện tích tự nhiên là 828 ha trong đó

có hai loại đất chính: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng), đất chưa sử dụng đã khai thác triệt để Cơ cấu sử dụng đất của thi trấn đến Quý I năm 2010 như sau:

Trang 31

Bảng 1 Cơ cấu các loại đất chính của thị trấn Tân Biên Quý I - 2010

Nguồn phòng TNMT huyệnTân Biên

Biểu đồ 1 Cơ cấu các loại đất chính của thị trấn Tân Biên đến Quý I năm 2010

Nhìn chung, đất đai trên địa bàn huyện được sử dụng khá triệt để, cơ cấu sử

dụng đất được bố trí tương đối hợp lý, có thể đánh giá hiện trạng sử dụng đất trên địa

bàn thị trấn

Bảng 2 Cơ cấu đất phi nông nghiệp thị trấn Tân Biên đến Quý I năm 2010

Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 18,00 6,61

Nguồn phòng TNMT huyện Tân Biên

Trang 32

Biểu đồ 2 Cơ cấu đất phi nông nghiệp thị trấn Tân Biên Quý I năm 2010

Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng tương đối lớn (32,88%) trong cơ cấu sử

dụng đất của thị trấn (sau đất nông nghiệp) Hiệu quả sử dụng của nhóm đất này khá

cao, bao gồm: đất ở của hộ gia đình, đất quốc phòng an ninh, đất trụ sở cơ quan, đất

sản xuất kinh doanh, đất chuyên dùng có mục đích công cộng (giao thông, thuỷ lợi,

công trình văn hoá, y tế, giáo dục, thể thao, ) Đất phi nông nghiệp góp phần rất quan

trọng trong việc thúc đẩy kinh tế - xã hội của thị trấn phát triển, nâng cao đời sống vật

chất và tinh thần của người dân

Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp, xí nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh

đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, góp phần giải quyết việc làm

cho hàng ngàn người dân

Tuy nhiên, bên cạnh đó một số loại đất cũng cần được chú trọng đầu tư nhằm

nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng đất như: đất giao thông, đất giáo dục, đất thể thao,

văn hoá,

Bảng 3 Cơ cấu đất nông nghiệp thị trấn Tân Biên Quý I năm 2010

Đất sản xuất nông nghiệp 551,89 99,30

Đất nuôi trồng thuỷ sản 3,89 0,70

Trang 33

Biểu đồ 3 Cơ cấu đất nông nghiệp thị trấn Tân Biên Quý I năm 2010

Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (67,12%), trong đó: chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp với hai nhóm cây trồng là đất trồng cây hàng năm (lúa, cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm (cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, cây lâu năm khác) và nuôi trồng thủy sản góp phần ổn định lương thực, tạo ra nhiều nông phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cho người sử dụng đất Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển đô thị diễn ra nhanh nên diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp dần

Nhận xét: Qua cơ cấu các loại đất trên địa bàn nổi bật lên hai loại đất chính là

nông nghiệp và phi nông nghiệp Đất phi nông nghiệp mặc dù hạn chế về diện tích nhưng là tiềm năng để phát triển xây dựng các khu công nghiệp, công trình công cộng… Hiện nay đang có xu hướng chuyển dần cơ cấu từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nhằm phục vụ kinh tế và đời sống nhân dân

II.3 Tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai thị trấn Tân Biên

II.3.1 Tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính

1/ Nguyên nhân gây ra biến động

Thị trấn Tân Biên có vị trí hết sức thuận lợi là cửa ngõ giao lưu với nước bạn Campuchia Sự thuận lợi về mặt giao thông với các tuyến giao thông với các huyện lân cận đặc biệt là có QL22B Chính vì vậy, nên tình hình biến động đất đai diễn ra hết sức phức tạp với rất nhiều nguyên nhân như:

- Để cải thiện kinh tế gia đình nhiều hộ gia đình cũng đẩy mạnh sản xuất kinh doanh nên tiến hành thế chấp để vay vốn ngân hàng để sản xuất, tình trạng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất điễn ra hết sức rầm rộ

- Bên cạnh đó là mối quan hệ xã hội diễn ra trong cuộc sống hàng ngày cũng dẫn đến biến động như hành động tặng cho quyền sử dụng đất, thừa kế Từ đó dẫn đến phải thực hiện công tác tách thửa, nhập thửa dẫn đến biến động đất đai

Trang 34

- Do quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa đang diễn ra nhanh chóng, dẫn tới việc người dân thực hiện ngày càng nhiều về thay đổi mục đích sử dụng đất, gây ra biến động chỉnh lý trên bản đồ địa chính.

2/ Công tác đo đạc chỉnh lý ngoại nghiệp

+ Đo đạc đơn giản: Trong khi đo đạc chỉ sử dụng các thiết bị đo đơn giản như

máy kinh vĩ quang học, máy Tk05, thước dây, thước thép…

+ Đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử: Khi thực hiện công tác đo đạc thì sử dụng các loại máy kinh vĩ điện tử, toàn đạc điện tử, GPS…

Áp dụng các phương pháp đo đạc khác nhau như là: dóng thẳng hàng, dựng đường vuông góc, giao hội góc, giao hội cạnh, toàn đạc… để thực hiện đo đạc cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên bản đồ địa chính

Nhìn chung thì chỉ sử dụng phương pháp đo đơn giản để chỉnh lý các trường hợp biến động

3/ Công tác nội nghiệp sau đo đạc

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tân Biên thực hiện cập nhật, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính dựa trên sơ đồ hiện trạng vị trí thửa biến động

có trong hồ sơ đăng ký biến động đã được xã, thị trấn chứng nhận cho phép biến động

Trường hợp nhập thửa: nhập nhiều thửa thành một thửa thì số thửa mới được chọn là một trong các số thửa bị nhập, các số thửa khác bỏ đi Để tránh chỉnh sửa nhiều lần trong sổ bộ địa chính, việc chọn số thửa giữ lại dựa trên nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:

Trường hợp tách thửa, thêm thửa, được tiến hành qua các giai đoạn:

+ Đánh số thửa tạm: Do cán bộ địa chính xã ,thị trấn hoặc đơn vị đo đạc thực hiện Số thửa tạm được đánh theo số thửa gốc trước phần tách + dấu gạch ngang + số

Ả rập 1,2,3…

+ Đánh số thửa chính thức: Hiện nay việc đánh số thửa chính thức được thực hiện như sau: Cấp tỉnh, thành phố chính phủ giao cho Trung tâm Kiểm định bản đồ và Tư vấn địa ốc, cấp quận huyện giao cho phòng TNMT hay phòng quản lý đô thị thực hiện Việc phân cấp cho số thửa do Sở TNMT thực hiện đối với từng huyện

Trang 35

mở rộng nâng cấp các tuyến đường giao thông

Với tình trạng như vậy, việc thống kê các loại đất là hết sức quan trọng, nhằm nắm bắt đầy đủ các thông tin để từ đó giúp việc quản lý chặt chẽ hơn và từ đó đưa ra được những định hướng phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương

Trang 36

Bảng 4 Các loại đất thị trấn Tân Biên sau khi cập nhật, chỉnh lý biến động Quý I/2010

Nguồn phòng TNMT huyện Tân Biên

II.4 Quy trình, nội dung, thẩm quyền và trình tự trong công tác cập nhật chỉnh

lý biến động đất đai trên bản đồ địa chính

II.4.1 Quy trình đăng ký biến động

Người sử dụng đất đi công chứng hợp đồng (nếu có) tại cơ quan công chứng Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại VPĐKQSDĐ thuộc phòng TNMT

Tổng diện tích tự nhiên 828,00 100,00

553,23 66,82 1.1 Đất sản xuất nông nghịêp SXN 549,34 66,35 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 152,36 18,40 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA

3,20 0,39 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 149,16 18,01 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 396,98 47,94 1.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS

3,89 0,47

2.1 Đất ở OTC 65,72 7,94 2.1.1 Đất ở đô thị ODT

65,72 7,94 2.2 Đất chuyên dùng CDG 186,75 22,55 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 13,36 1,61 2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh CQA

13,11 1,58 2.2.3 Đất an ninh CAN

2,54 0,31 2.2.4

Đất xây dựng kinh doanh phi nông

nghiệp CSK

6,83 0,82 2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 150,91 18,23 2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN

4,30 0,52 2.4

Đất sông suối và mặt nước chuyên

dùng SMN

18,00 2,17

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w