Hệ thống thông tin địa lý GIS là công cụ mạnh, có khả năng tích hợp thông tinmật độ cao, cập nhật thông tin dễ dàng, giúp các nhà quản lý lưu trữ và hệ thống hóamọi thông tin cần thiết v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCVIEW GIS 3.3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN NHÀ ĐẤT PHƯỜNG 1, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH
BÀ RỊA-VŨNG TÀU
SVTHMSSVLỚPKHÓANGÀNH
:::::
TỪ THIỆN BÁ06151027DH06DC
2006 – 2010CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm
Trang 22010-TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
TỪ THIỆN BÁ
ĐỀ TÀI :
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCVIEW GIS 3.3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN NHÀ ĐẤT PHƯỜNG 1, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-
VŨNG TÀU
Giáo viên hướng dẫn: Th.S TRẦN DUY HÙNG
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)
Ký tên:
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên con xin chân thành gởi lời biết ơn đến ba mẹ, người đã dày công sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ con nên người và có được kết quả như ngày hôm nay.
Bên cạnh đó , em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quí Thầy , Cô trong
Bộ môn Công nghệ địa chính, thuộc Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tận tâm truyền đạt kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập.
Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn thầy Trần Duy Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến anh Hồ Việt Phước Thịnh, cán bộ địa chính Phường 1, TP.Vũng Tàu đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan và thực hiện đề tài này.
Tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp Công Nghệ Địa Chính khóa 32 đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như khi thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Dù đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn.
Chân thành cám ơn!
Tháng 7/2010 Sinh viên
Từ Thiện Bá
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Sinh viên thực hiện: Từ Thiện Bá, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề tài: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCVIEW GIS 3.3 XÂY DỰNG HỆ
THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN NHÀ ĐẤT PHƯỜNG 1, TP.VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Duy Hùng.
Ngày nay, công nghệ thông tin đã khẳng định tầm ảnh hưởng lớn lao của mình,
sự phát triển của nó hiện hữu ở hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống Trong lĩnh vựcđất đai, thì khối lượng thông tin là vô cùng lớn, yêu cầu phải quản lý và cung cấpthông tin chính xác cho nhà quản lý và người sử dụng
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là công cụ mạnh, có khả năng tích hợp thông tinmật độ cao, cập nhật thông tin dễ dàng, giúp các nhà quản lý lưu trữ và hệ thống hóamọi thông tin cần thiết về dữ liệu không gian bằng máy tính và thường xuyên bổ sung,cập nhật, tra cứu, quản lý… dữ liệu thuộc tính một cách dễ dàng Do vậy, ứng dụngcông nghệ GIS trong quản lý thông tin đất đai, nhà ở là một giải pháp hữu hiệu, đóngvai trò quan trọng trong việc đáp ứng cập nhật thông tin khổng lồ trong lĩnh vực quản
lý đất đai
Với quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, hàng loạt các đô thị ởnước ta mọc lên, các cuộc di dân về các đô thị ngày càng lớn và nhu cầu về nhà ở ngàycàng tăng, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhà ở
Chính vì vậy, việc ứng dụng và phát triển các phần mềm quản lý thông tin đấtđai, nhà ở là rất quan trọng, cần thiết và là một tất yếu khách quan nhằm phục vụ tốtcông tác quản lí đất đai, nhà ở ở đô thị
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên và được sự cho phép của Khoa Quản
Lý Đất Đai & Bất Động Sản, em thực hiện đề tài:“Ứng dụng phần mềm ArcView GIS 3.3 xây dựng hệ thống quản lý thông tin nhà đất Phường 1, Thành Phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.
Đề tài gồm những nội dung sau:
Phân tích, đánh giá hiện trạng cơ sở dữ liệu hiện có trên địa bàn Phường 1 làm
cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu hoàn thiện theo mô hình GIS
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu không gian và phi khônggian (thuộc tính) Đây là nguồn dữ liệu quan trọng giúp địa phương bước đầutiến hành tin học hóa trong quản lý thông tin đất đai, nhà ở
Tìm hiểu phần mềm Arcview GIS 3.3 và ngôn ngữ lập trình Avenue
Xây dựng công cụ tiện ích quản lý thông tin đất đai, nhà ở với các chức năng:tìm kiếm thông tin, cập nhật thông tin
Trang 5MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1 TỔNG QUAN 3
I.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.1.1 Khái quát hệ thống thông tin địa lý (GIS) 3
I.1.1.2 Khái quát hệ thống thông tin đất đai (LIS) 7
I.1.1.3 Các phần mềm ứng dụng 9
I.1.2 Cơ sở pháp lý 13
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 14
I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 14
I.2.1 Điều kiện tự nhiên 14
I.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 16
I.2.3 Tình hình quản lý thông tin nhà đất trên địa bàn nghiên cứu 17
I.3 NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - QUY TRÌNH THỰC HIỆN
18
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 18
I.3.2 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu 18
I.3.3 Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu 19
PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
II.1 THU THẬP VÀ ĐÁNH GIÁ NGUỒN DỮ LIỆU 20
II.1.1 Đánh giá nguồn dữ liệu không gian 20
II.1.2 Đánh giá nguồn dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính) 20
II.1.3 Đánh giá chung 20
II.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 21
II.2.1 Dữ liệu không gian 21
II.2.2 Dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính) 26
II.3 THIẾT KẾ - XÂY DỰNG GIAO DIỆN QUẢN LÝ, THỐNG KÊ, CẬP NHẬT THÔNG TIN NHÀ ĐẤT 33
II.3.1 Quản lý thông tin 33
II.3.1.1 Xây dựng hệ thống 33
II.3.1.2 Truy vấn thông tin 37
II.3.2 Thống kê đất đai 48
II.3.3 Cập nhật thông tin 52
II.4 XÂY DỰNG MENU “HỆ THỐNG” 60
Trang 6DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GIS : Hệ thống thông tin địa lý
LIS : Hệ thống thông tin đất đai
CSDL : Cơ sở dữ liệu
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Cấu trúc dữ liệu lớp Thửa đất 26
Bảng 2.2 Cấu trúc dữ liệu lớp Nhà 30
Bảng 2.3 Cấu trúc dữ liệu lớp Giao thông 32
Bảng 2.4 Danh sách các Menu Và Item (Menu con) 34
Bảng 2.5 Các công cụ điều khiển trong Dialog 36
Bảng 2.6 Các Item của Menu “Hệ thống” 59
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Các hệ thống thông tin đất đai 8
Sơ đồ 1.2 Thông tin đất đai(LIS) và thông tin liên quan đến đất đai(GIS) 8
Sơ đồ 1.3 Quy trình thực hiện đề tài 19
Sơ đồ 2.1 Quy trình xử lý dữ liệu không gian 22
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Thế kỷ 21, thời đại của công nghệ thông tin, sự phát triển của nó hiện hữu ở hầuhết các lĩnh vực trong cuộc sống Ngày nay, đã có nhiều phần mềm ứng dụng ra đờithay thế cho các thao tác thủ công đem lại nhiều hiệu quả cao Trong lĩnh vực đất đai,thì khối lượng thông tin là vô cùng lớn, yêu cầu phải quản lý và cung cấp thông tinchính xác cho nhà quản lý và người sử dụng Đất đai luôn biến động, khối lượng thôngtin cần phải lưu trữ, cập nhật là rất lớn bao gồm những thông tin đăng ký về quyền sửdụng đất, vị trí, hình dạng, kích thước thửa đất,… Nên cần đảm bảo độ chính xác cao,tìm kiếm dễ dàng và nhanh chóng hơn
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là công cụ mạnh, đáng tin cậy, nó đã chứng tỏkhả năng ưu việt hơn hẳn các hệ thông tin bản đồ truyền thống nhờ vào khả năng tíchhợp thông tin mật độ cao, cập nhật thông tin dễ dàng cũng như khả năng phân tích,tính toán của nó, không chỉ giúp các nhà quản lý lưu trữ và hệ thống hóa mọi thông tincần thiết về dữ liệu không gian bằng máy tính mà còn có thể thường xuyên bổ sung,cập nhật, tra cứu, quản lý… dữ liệu thuộc tính một cách dễ dàng Do vậy, ứng dụngcông nghệ GIS trong quản lý thông tin đất đai, nhà ở là một giải pháp hữu hiệu, đóngvai trò quan trọng trong việc đáp ứng cập nhật thông tin khổng lồ trong lĩnh vực quản
lý đất đai
Với quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, hàng loạt các đô thị ởnước ta mọc lên, các cuộc di dân về các đô thị ngày càng lớn và nhu cầu về nhà ở ngàycàng tăng Do đó, nhà ở mọc lên với số lượng lớn ở các đô thị, đường sá mở thêmngày vàng nhiều dẫn đến sự phức tạp trong vấn đề nhà ở của người dân TP.Vũng Tàunói riêng và của cả nước nói chung, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước vềđất đai, nhà ở
Phường 1 là phường trung tâm thành phố Vũng Tàu, tập trung nhiều cơ quanhành chính quan trọng của thành phố, là nơi tập trung các khách sạn, chung cư, côngtrình công cộng như: giáo dục, y tế,… Chính vì vậy, việc ứng dụng và phát triển cácphần mềm chuyên ngành lĩnh vực tài nguyên và môi trường nói chung và quản lýthông tin đất đai, nhà ở nói riêng là rất quan trọng, cần thiết và là một tất yếu kháchquan nhằm phục vụ tốt công tác quản lí đất đai, nhà ở ở đô thị, đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế-xã hội của phường, của thành phố trong giai đoạn trước mắt và trongtương lai
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên và được sự cho phép của Khoa Quản
Lý Đất Đai & Bất Động Sản, em thực hiện đề tài: Ứng dụng phần mềm ArcView GIS 3.3 xây dựng hệ thống quản lý thông tin nhà đất phường 1, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng hệ thống quản lý thông tin nhà đất trên địa bàn phường 1, thànhphố Vũng Tàu
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin nhà đất
Phục vụ công tác quản lý đất đai và nhà ở trên địa bàn
Đối tượng nghiên cứu
Thông tin trên từng thửa đất, căn nhà
Trang 8 Cơ sở dữ liệu không gian và dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính).
Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu: Phường 1, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Thời gian nghiên cứu: 03/2010 – 06/2010
Trang 9PHẦN 1 TỔNG QUAN
I.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.1.1 Cơ sở khoa học
Một số khái niệm
Hệ thống là một thuật ngữ dùng để chỉ những sự vật, hiện tượng hoặc tình
trạng, những phương thức
Thông tin là một tập hợp những phần tử thường được gọi là các tín hiệu phản
ánh ý nghĩa về một đối tượng, hiện tượng hay một quá trình nào đó của sự vật,hiện tượng thông qua một quá trình nhận thức
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân
cư xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng
Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực
địa hoặc được mô tả trên bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là thể loại bản đồ chuyên đề thuộc nhóm bản đồ kỹ thuật
chuyên ngành quản lý đất đai Bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí, ranhgiới, kích thước, diện tích, và một số thông tin địa chính cần thiết được thể hiệntrên bản đồ Bản đồ địa chính được thành lập ở cấp xã, phường, thị trấn, xâydựng trên cơ sở đo đạc bằng các thiết bị kỹ thuật hiện đại và công nghệ nhằmnâng cao độ chính xác và hiệu quả sử dụng
Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh
hoạt của hộ gia đình, cá nhân
I.1.1.1 Khái quát hệ thống thông tin địa lý (GIS)
1 Định nghĩa GIS
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một thu thập có tổ chức của phần cứng, phầnmềm, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sửdụng, phân tích và hiển thị các thông tin liên quan đến địa lý
2 Lịch sử phát triển của GIS
Hệ thống thông tin địa lý ( Geographical Information System) gọi tắt là GIS, là
một công cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên TráiĐất Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏiđáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý vàhình ảnh được cung cấp duy nhất từ các bản đồ Những khả năng này phân biệt GISvới các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trongnhiều lĩnh vực khác nhau (phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiếnlược)
Hệ thống thông tin địa lý đầu tiên trên thế giới được xây dựng vào đầu nhữngnăm 60 (1963-1964) của thế kỷ XX ở Canada với tên gọi là CGIS (CanadianGeographic Infomational System) Sự ra đời và phát triển của hệ thống thông tin địa lý
đã được quốc tế chấp nhận và đánh giá cao Vì vậy, năm 1968 hội Địa lý Quốc tế đãquyết định thành lập uỷ ban thu nhận và xử lý dữ liệu địa lý nhằm mục đích phổ biếnkiến thức lĩnh vực này trong những năm tiếp theo
Trang 10Trong những năm 70, đứng trước sự gia tăng về nhu cầu quản lý tài nguyênthiên nhiên và bảo vệ môi trường Chính phủ các nước, đặc biệt là ở Bắc Mỹ, bên cạnhthiết lập hàng loạt các cơ quan chuyên trách về môi trường đã bày tỏ sự quan tâmnhiều hơn nữa về việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển hệ thống thông tin địa lý Cũngtrong khung cảnh đó, hàng loạt yếu tố đã thay đổi một cách thuận lợi cho sự phát triểncủa hệ thống thông tin địa lý, đặc biệt là sự giảm giá thành cùng với sự tăng kích thước
bộ nhớ, tăng tốc độ tính toán của máy tính Chính những thuận lợi này mà hệ thốngthông tin địa lý dần dần được thương mại hóa Đứng đầu trong lĩnh vực thương mạiphải kể đến các cơ quan, công ty: Esri, Gimns, Intergrap… chính ở thời kỳ này đã nảysinh “loạn khuôn dạng dữ liệu” và vấn đề phải nghiên cứu khả năng giao diện giữa cáckhuôn dạng
Thập kỉ 80 được đánh dấu bởi các nhu cầu sử dụng hệ thống thông tin địa língày càng tăng với các qui mô khác nhau Người ta tiếp tục giải quyết những tồn tạicủa những năm trước mà nổi lên là vấn đề số hóa dữ liệu: sai số, chuyển đổi khuôndạng… kỳ này có sự nhảy vọt về tốc độ tính toán sự mềm dẻo trong việc xử lý dữ liệukhông gian Thập kỷ này được đánh dấu bởi sự nảy sinh các nhu cầu mới trong ứngdụng hệ thống thông tin địa lý: khảo sát thị trường, đánh giá khả thi các phương án quihoạch sử dụng đất, các bài toán giao thông, cấp thoát nước… có thể nói đây là thời kỳbùng nổ hệ thống thông tin địa lý
Những năm đầu thập kỉ 90 đã được đánh dấu bằng việc nghiên cứu hòa nhậptrong viễn thám và hệ thống thông tin địa lý Các nước Bắc Mỹ và châu Âu gặt háiđược nhiều thành công trong lĩnh vực này Khu vực Châu Á Thái Bình Dương cũng đãthành lập được nhiều trung tâm nghiên cứu viễn thám và hệ thống thông tin địa lý, rấtnhiều hội thảo khoa học về lĩnh vực này nhằm trao đổi kinh nghiệm và khả năng pháttriển hệ thống thông tin địa lý Việc quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng nhưquản lý dữ liệu nói chung được chú trọng và phát triển trong hệ thống thông tin địa lý
và hệ xử lý ảnh
Ngày nay, GIS không chỉ dừng lại ở mức công nghệ mà nó đã tiến lên nhiềunấc đến khoa học (Geographic Information Science – GISci) và dịch vụ (GeographicInformation Services)
3 Các thành phần của GIS
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) có 5 thành phần chính bao gồm: phần cứng,phần mềm, cơ sở dữ liệu, con người và quy trình (trong đó: cơ sở dữ liệu, con người vàquy trình còn được gọi là thành phần về vấn đề tổ chức)
Trang 11Hình 1.1 Các thành phần của GIS Phần cứng:
Bàn số hóa: là thiết bị dùng để nhập dữ liệu mà nguồn gốc dữ liệu từ bản đồgiấy, chuyển đổi thông tin ở dạng giấy thành dạng số (dạng vector) và được đưa vàomáy tính
Máy vẽ (hiện nay là máy in) và các thiết bị hiển thị trên màn hình dùng đểbiểu diễn những tính toán từ máy tính lên trên giấy hay màn hình
Máy quét ảnh: là thiết bị dùng để chuyển thông tin từ bản đồ giấy (bản đồđược quét vào) hay các dạng công nghệ khác như ảnh hàng không, viễn thám…thànhdạng dữ liệu số (dạng raster) và được đưa vào máy tính
Máy tính: dùng để làm môi trường ứng dụng cho các phần mềm chuyên dụngtrong lĩnh vực nghiên cứu công nghệ GIS, là thiết bị dùng làm chức năng lưu trữ thôngtin
Ngoài ra, còn có các thành phần chuyên dụng khác như: máy đo trắc địa, thiết
bị định vị toàn cầu (GPS),…
Phần mềm: hiện nay có rất nhiều phần mềm phổ biến đã được thương mại hóa
như: ArcGis, Arc/Info, ArcView, Mapinfo, Idrisi, ENVI, Microstation … Các thànhphần chính trong phần mềm:
Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý
Giao diện đồ họa Người – Máy để truy cập các công cụ dễ dàng
Vấn đề tổ chức:
Cơ sở dữ liệu: được coi là thành phần quan trọng của GIS Các dữ liệu địa lý
và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợp hoặc được mua
từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại Các nguồn dữ liệu phải cung cấp được các thông
Trang 12tin mà hệ thống yêu cầu như: tọa độ địa lý, quy mô, đặc điểm thuộc tính, các mối quanhệ.
Con người và quy trình: là thành phần quan trọng của GIS Những người làmcông tác quản lý hệ thống thông tin địa lý cần có khả năng nhận định về tính chínhxác, phạm vi suy diễn thông tin, kết nối các mảng thông tin trong hệ thống
4 Các chức năng của GIS
Nhập dữ liệu: dữ liệu nhập phải được chuyển đổi định dạng thành những dạngthích hợp cho việc sử dụng trong một GIS
Quản lý dữ liệu: bao gồm những chức năng cần thiết cho việc lưu trữ và truycập lại dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
Phân tích dữ liệu: những chức năng thao táo và phân tích dữ liệu là yếu tốquyết định những thông tin mà GIS có thể đưa ra, nó có thể sẽ làm biến đổi cách thức
tổ chức công việc
Hiển thị dữ liệu: tùy theo từng yêu cầu cụ thể mà dữ liệu xuất ra khác nhaunhiều về chất lượng độ chính xác
5 Ứng dụng GIS trên thế giới
Hiện nay GIS đã và đang được rất nhiều nước trên thế giới ứng dụng trong cáclĩnh vực kinh tế – kỹ thuật Lực lượng chính thúc đẩy sự phát triển này là khoảng 30công ty phần mềm GIS, đứng đầu là ESRI (Enviromental System Research Institute,California, USA), với doanh số chiếm hơn 30% thị trường Hai sản phẩm chính củaESRI là Arc/View và Arc/Info
GIS ra đời từ đầu thập niên 60 trong các cơ quan địa chính ở Canada, và suốtthời gian hai thập niên 60 – 70 GIS cũng chỉ được một vài cơ quan chính quyền khuvực Bắc Mỹ quan tâm nghiên cứu, cho mãi đầu thập niên 80 khi phần cứng máy tínhphát triển mạnh với những tính năng cao mà giá lại rẻ Đồng thời, sự phát triển nhanh
về lý thuyết và ứng dụng cơ sở dữ liệu cùng với nhu cầu cần thiết về thông tin đã làmcho công nghệ GIS ngày càng được quan tâm hơn
Sự phát triển nhanh của công nghệ máy tính đồng thời với những kết quả củacác thuật toán nhận dạng xử lý ảnh và cơ sở dữ liệu đã tạo điều kiện thuận lợi cho côngnghệ thông tin địa lý ngày càng phát triển
6 Ứng dụng GIS ở nước ta
GIS được du nhập vào Việt Nam trong những năm đầu của thập niên 80 thôngqua các dự án trong khuôn khổ hợp tác quốc tế Tuy nhiên, giới khoa học cũng nhưngười áp dụng GIS tại Việt Nam chỉ đến các năm cuối của thập niên 90 GIS ngàycàng được áp dụng nhiều trong các lĩnh vực: quản lý tài nguyên rừng, tài nguyên đất,tài nguyên nước, quản lý đô thị, quản lý và giám sát môi trường, quản lý bệnh dịch tểtrong ngành thú y, quy hoạch thiết kế cảnh quan đô thị, quản lý cây xanh đô thị
Trang 13Hình 1.2 Một số lĩnh vực ứng dụng của GIS I.1.1.2 Khái quát hệ thống thông tin đất đai (LIS)
1 Định nghĩa LIS
Hệ thống thông tin đất đai (LIS) là một sự kết hợp về tiềm lực con người và kỹthuật cùng với một cơ cấu tổ chức nhằm tạo thông tin hỗ trợ nhu cầu trong công tácquản lý đất đai Dữ liệu liên quan đến đất đai có thể được tổ chức thành dạng số liệu,hình ảnh, dạng số, nhật ký hiện trường hoặc ở dạng bản đồ và ảnh hàng không…
2 Cấu trúc hệ thống thông tin đất đai
Hệ thống thông tin đất đai (LIS): là một thành phần cơ bản của Cơ sở dữ liệuquốc gia về tài nguyên đất, bao gồm khối CSDL bản đồ địa chính và CSDL hồ sơ địachính Hai khối thông tin này được duy trì trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau thànhmột hệ thống thống nhất Mối liên kết giữa bản đồ và hồ sơ địa chính được thể hiệntrong tất cả các hoạt động của hệ thống, từ thu thập dữ liệu đến cập nhật bảo trì và khaithác phục vụ
Hệ thống thông tin đất đai (LIS): là một tên gọi trong một số cặp phạm trù rộnghẹp khác nhau thường được sử dụng khi nói đến lĩnh vực có liên quan như: hệ thốngđăng kí đất đai, hệ thống thông tin địa chính, hệ thống cơ sở dữ liệu không gian hay hệthống thông tin địa lí Xuất phát từ một tên gọi khái quát như vậy có thể xác định rõphạm vi của LIS:
+ Phần dữ liệu: thông tin LIS bao gồm bản đồ địa chính và hệ thống đăng kí.
Đơn vị mang thông tin là từng thửa đất chi tiết
+ Phần công cụ: các thủ tục và kĩ thuật cho phép thu thập, cập nhật, xử lý và
phân phát các thông tin nói trên
Quản lý tài nguyên thiên nhiên Lập bản đồ rừng Quản lý chất thải
Mạng lưới xử lý chất thải
Môi trường nước Mạng lưới tuân thủ
luật môi trường
Đánh giá tác động môi
trường Đánh giá chính sách
Trang 14Sơ đồ 1.1 Các hệ thống thông tin đất đai.
Các hệ thống trên được tạo ra nhằm cung cấp các thông tin cho:
Thông tin môi trường: những thông tin cơ sở tập trung cho những khu vực môitrường chưa được kiểm soát liên quan đến các tính chất vật lý, hóa học, sinhhọc,…(lũ lụt)
Thông tin về cơ sở hạ tầng: những thông tin tập trung cơ bản cho vấn đề cấutrúc kỹ thuật và công trình tiện ích (các dịch vụ ngầm, đường ống,…)
Thông tin địa chính: những thông tin liên quan đến những nơi cụ thể hóa vềquyền sử dụng đất, trách nhiệm, nghĩa vụ
Thông tin kinh tế, xã hội
Thông địa lý hoặc thông tin liên quan đến đất đai
Thông tin đất đai
Thông tin môi
trường Thông tin về cấu trúc hạ tầng Thông tin địa chính Thông tin kint tế xã hội
Nhà cửa, chungcư
Hệ thống giaothông vận tải vàthông tin liên lạc
Quyền sử dụngđất
Sự phân bố dânsố
Sơ đồ 1.2 Thông tin đất đai (LIS) và thông tin liên quan đến đất đai (GIS)
Trang 15I.1.1.3 Các phần mềm ứng dụng
1 Phần mềm Microstation
Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kế (Cad) và là môi trường đồ họa rấtmạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.Microstation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như IrasB, IrasC,Geovec chạy trên đó Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đốitượng trên nền ảnh (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu đồ họa
từ các phần mềm khác qua các file có dạng (*.dxf) hoặc (*.dwg)
2 Phần mềm ArcGIS
ArcGIS 9.1 là một hệ thống phần mềm thuộc hãng Esri, tích hợp thống nhất đểthực hiện tác nghiệp GIS cho người dùng đơn hay nhiều người trên Desktop, Server,qua internet
Phần mềm ArcGIS là một bộ sưu tập hợp nhất những phần mềm GIS để xâydựng GIS một cách hoàn chỉnh Các thành phần của ArcGIS: ArcGIS Desktop,ArcGIS Engine, Sever GIS, Mobile GIS
Giới thiệu ArcGIS Desktop
ArcGIS Desktop là một bộ những trình ứng dụng thống nhất bao gồm:ArcCatalog, ArcMap, ArcToolbox, ArcGloble và ModelBuilder Sử dụng những ứngdụng và thống nhất những điểm chung của nó ta có thể giải quyết bất cứ câu hỏi nào
mà GIS đặt ra Gồm các chức năng như: lập bản đồ, phân tích địa lý, phân tích khônggian, biên tập và thành lập dữ liệu, quản lý dữ liệu…ArcGIS Desktop có nhiều cấp đểthích ứng yêu cầu của nhiều người sử dụng khác nhau
Sản phẩm của ArcGIS Desktop là các ứng dụng dùng chung, bao gồm:ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ArcEditor:
ArcMap: hiển thị bản đồ, cập nhật dữ liệu, phân tích dữ liệu…
ArcEditor: cung cấp thêm các công cụ vẽ, chỉnh sửa đối tượng…
ArcToolbox: phân tích, xử lý số liệu
ArcCatalog: quản lý cơ sở dữ liệu
Trang 16Hình 1.3 Giao diện ArcMap
ArcCatalog có thể quản lý, tìm kiếm và sử dụng dữ liệu mà không làm mấtnhiều thời gian ArcCatalog có thể quản lý Coverrages, Shapefile, Geodatabase và các
dữ liệu không gian khác cất giữ trong những thư mục trên máy tính
Hình 1.4 Giao diện ArcCatalog
Trang 17ArcToolbox cung cấp cách để tạo thông tin mới nhờ các thao tác trên dữ liệu cósẵn.
Hình 1.5 Giao diện ArcToolbox
Hình 1.6 Giao diện ArcView
a Tổ chức dữ liệu trong ArcView
Cơ sở dữ liệu của GIS bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, chúng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thông qua mã liên kết định sẵn Đối tượng khônggian trong bản đồ có thể được xác định dựa vào dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu không gian: các đối tượng có thể biểu diễn trên bản đồ như là điểm(point), đường (line), hay đa giác (polygon):
Các đối tượng ngoài thực tế có kích thước nhỏ hoặc là các điểm thì đượcbiểu diễn ở dạng điểm (point) như: cột điện, trạm xăng, điểm hànhchính…
Trang 18 Các đối tượng ngoài thực tế có hình thể dạng dài, hẹp hay các đường thìđược biểu diễn ở dạng đường (line) như: đường giao thông, đường ốngnước, đường dây điện…
Các đối tượng ngoài thực tế là các thực thể dạng vùng, có không gianrộng, đồng nhất thì được biểu diễn dưới dạng các đa giác như: công viên,
ao, hồ, thửa đất…
Mô hình dữ liệu không gian được sử dụng là mô hình quan hệ Topology dạngShapefile, là định dạng dữ liệu của ArcView Khi chúng ta tạo dữ liệu không giantrong ArcView, dữ liệu sẽ được lưu dưới dạng Shapefile, có phần mở rộng là *.shp
Ngoài ra, ArcView còn cho phép kết nối và sử dụng dữ liệu không gian của một
số phần mềm GIS và đồ họa sau:
Dữ liệu tạo từ phần mềm ArcInfo
Dữ liệu tạo từ phần mềm MapInfo
Dữ liệu CAD: ArcView cho phép nhập vào các tập tin dữ liệu dạng *.dwg
và *.dxf của AutoCad hoặc *.dgn của MicroStation
Dữ liệu hình ảnh: ảnh vệ tinh, máy bay, ảnh bản đồ có cấu trúc Raster.Ngoài ra, ArcView còn hỗ trợ môi trường lập trình khá tốt, cho phép lập trìnhdạng Script thông qua ngôn ngữ chuyên dụng Avenue Ngôn ngữ lập trình Avenueđược thực thi trong môi trường ArcView với giao diện lập trình nằm trong cửa sổProject Chương trình quản lý dữ liệu thông qua các lớp đối tượng và mọi thứ diễn rađều qua các yêu cầu gửi tới lớp đối tượng Ví dụ: khi ta thêm mới một theme vàokhung nhìn ta đã gửi một yêu cầu tạo mới theme, khi ta lấy thông tin từ một đối tượngthì ta gửi yêu cầu tới đối tượng đó
b Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Avenue trong ArcView 3.3
Cùng với sự ra đời của phần mềm ArcView, các nhà phát triển phần mềmArcView đã tích hợp nó trong ngôn ngữ lập trình Avenue đi kèm Tuy nền tảng pháttriển đều dựa trên các thành phần xây dựng có sẵn bên trong ArcView, nhưng với sự
hỗ trợ của ngôn ngữ lập trình Avenue, những người khai thác phần mềm ArcViewkhông còn lệ thuộc hoàn toàn vào các công cụ có sẵn trong phần mềm ArcView nữa,Avenue cho phép đem các thành phần có sẵn này xây dựng nên các công cụ hỗ trợkhác nhau Những người khai thác phần mềm ArcView có thể áp dụng nó trong cáclĩnh vực khác nhau, ở các quốc gia khác nhau Với các thành phần có sẵn, khi ta làmviệc với ngôn ngữ lập trình Avenue trong ArcView ta không cần biết bằng cách nàongười ta đã xây dựng và hiện thực nên các thành phần có sẵn trong ArcView, mà chỉcần biết các thành phần này có những chức năng gì, hoạt động như thế nào là có thểđem các thành phần này lắp ráp lại với nhau tạo nên một ứng dụng theo ý muốn
Ngôn ngữ lập trình Avenue dễ học và dễ sử dụng, những người có kiến thứccăn bản về tin học và biết sử dụng ArcView đều có thể tiếp cận được ngôn ngữ lậptrình này
Giao diện lập trình Avenue
– Giao diện lập trình Avenue nằm trong Project của ArcView
– Có thể tạo Script trong môi trường AcrView hoặc import từ một dạng *.txtkhác
Trang 19– Muốn đổi tên của Script ta vào menu Script, trong hộp thoại Script Name gõtên Script mới như hình dưới:
Hình 1.7 Đặt tên cho Script
– Trong một Project ta có thể tạo ra nhiều script khác nhau, mỗi Script có thểthực thi một hoặc nhiều câu lệnh hay chức năng khác nhau
Hình 1.8 Giao diện Script của Avenue I.1.2 Cơ sở pháp lý
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửađổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 củaQuốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10
Luật đất đai năm 2003 ban hành ngày 26 tháng 03 năm 2003
Luật nhà ở số 56/2005/QH 11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội (có hiệu lực từngày 01/07/2006)
Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 Nghị định chính phủ về thihành luật đất đai và Thông tư số 30/2004/ TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của BộTài nguyên và Môi trường (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường)
Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 về Hướng dẫn thực hiện thống
kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đổi tên Script
Các nút hỗ
trợ soạn thảo
Hai nút trợ giúp
Nút lưu script xuống file
Nút mở một script
Nút xoá điểm ngắt
Nút dịch script
Nút chạy script
Nút chạy từng bước
Nút đặt điểm ngắt
Nút xem script hệ thống
Nút
lưu
Project
Trang 20 Thông tư 09/2007/TT-BTNMT hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địachính ban hành ngày 02/08/2007 (có hiệu lực từ ngày 22/09/2007).
Quyết định số 15 /2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt QH tổng thể phát triển KT – XH tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giaiđoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Việc áp dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý thông tin nhà đất đang lànhu cầu cấp thiết của các cấp Từ thực tế đó, nó sẽ giúp cho nhà quản lý, ngườidân tiếp cận, tra cứu và tìm kiếm thông tin nhà đất dễ dàng, nhanh chóng
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuẩn, có thể truy xuất, cập nhật, khai thác…nhằm cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý Nhà nước về nhà đất của các tổchức, cá nhân một cách nhanh chóng, thuận tiện
Chương trình quản lý thông tin nhà đất được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trìnhAvenue chạy trên nền Arcview GIS 3.3 với giao diện bằng Tiếng Việt giúpquản lý và truy cập dễ dàng
I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lý
Phường 1 nằm ở phía Tây Nam thành phố Vũng Tàu, tổng diện tích tự nhiên là178,04 ha (điều chỉnh từ diện tích phường cũ – 302,52 ha) chiếm 1,20% tổng diện tíchtoàn thành phố Phường có vị trí thuận lợi, là phường trung tâm của thành phố, có điềukiện cho việc phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế thương mại
Ranh giới hành chính:
Phía Bắc tiếp giáp các phường 5, 6
Phía Nam tiếp giáp các phường 2, 3
Phía Đông giáp với các phường 3, 4
Phía Tây và Tây Nam giáp Biển Đông
Trang 21Hình 1.9 Sơ đồ vị trí địa lý Phường 1
2 Địa hình, địa mạo
Địa hình Phường 1 khá đa dạng so với các phường khác của Tp.Vũng Tàu, gồm
2 dạng là núi và đồng bằng ven biển:
Vùng núi: Địa bàn phường bao gồm một phần Núi Lớn có đỉnh cao nhất là248,89 m với độ dốc trung bình (i) trên 25% và chiếm gần 1/3 diện tích tựnhiên của phường
Vùng đồng bằng ven biển: là khu trung tâm tập trung mọi cơ sở hạ tầng củaphường và chiếm 2/3 diện tích còn lại
Trên địa bàn Phường 1 không có sông suối nào chảy qua
5 Cảnh quan và môi trường
Phường 1 được tạo hoá ban cho một đường bờ biển dài tuyệt đẹp (Bãi Trước)nên từ lâu ở đây đã hình thành một môi trường du lịch tốt Đặc biệt, ngọn Núi Lớn vớikhung cảnh thiên nhiên trong lành, đẹp mắt, là nơi ghé thăm và tổ chức các buổi dãngoại của cư dân địa phương và du khách mọi nơi Đến nay, cảnh quan của phường đãđược tu bổ tương đối hoàn chỉnh, sạch đẹp, thích hợp cho du lịch - một loại hình dịch
vụ chủ yếu của TP.Vũng Tàu
Trang 22Chất lượng môi trường hiện nay của phường tốt Tuy vậy, cần chú ý chất thảimột số khu vực như chợ Phường 1.
I.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1 Thực trạng phát triển kinh tế
Tuy mặt bằng Phường 1 có thu hẹp do chia tách địa bàn phường, các ngànhkinh tế vẫn tiếp tục phát huy được lợi thế, năng lực sản xuất, duy trì tốc độ tăng trưởngcao Trong những năm qua kinh tế của phường chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ lệthương mại, dịch vụ, du lịch Trong những năm tới Phường 1 tiếp tục chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng:
“ Thương mạidịch vụ, du lịchthủy, hải sản ”
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Giá trị nông nghiệp của phường chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng giá trị kinh tế Đấtnông nghiệp hiện nay 56,26 ha Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là vật nuôi và trái cây
Đàn gia súc - gia cầm giảm là do tình hình đô thị hoá, yêu cầu vệ sinh môitrường không phù hợp với ngành chăn nuôi
Về hải sản: Số lượng phương tiện đánh bắt hiện có trên địa bàn phường có 21chiếc ghe với tổng công suất là 5.076 CV Sản lượng khai thác được trong năm ước đạt2.100 tấn thuỷ hải sản các loại Giá trị sản lượng là 42,5 đồng Trên địa bàn phường có
6 hộ khai thác hải sản ngoài quốc doanh với số lao động là 155 người Đã hoàn thànhxong các thủ tục đề nghị hổ trợ bảo hiểm thân tàu và thuyền viên năm 2009
b Khu vực kinh tế công nghiệp
Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong năm 2005 doanh thu đạt 35 tỉ đồngvới 94 cơ sở, đạt 105% kế hoạch năm, thu hút 487 lao động
c Khu vực kinh tế dịch vụ
Tổng số hộ kinh doanh trên địa bàn phường hiện có khoảng 1.137 hộ, trong đókinh doanh tại chợ Phường 1 là 235 hộ, doanh thu thương mại – dịch vụ đạt 454,1 tỷđồng Tổng số vốn đầu tư là 1.500 tỷ đồng Các chỉ tiêu thương mại dịch vụ đạt thuậnlợi do được sự chú trọng đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng từng bước hiện đại hóa
Phường 1 là phường trung tâm có nhiều cảnh quan đẹp bao gồm cả núi và biểntạo tiền đề và lực hút cũng như nguồn thu quan trọng cho thành phố nói chung vàphường nói riêng Vì vậy,du lịch là ngành thế mạnh của phường
Với khí hậu mát mẻ, bãi biển quanh năm có ánh mặt trời, nhiệt độ trung bìnhkhoảng 27,20C, Vũng Tàu nói chung và Phường 1 nói riêng là nơi nghỉ mát lý tưởng.Những bãi cát dài, phẳng mịn, độ dốc thoai thoải, những con đường viền quanh chânNúi Lớn và Núi Nhỏ, nối liền các di tích và danh thắng nổi tiếng như ngọn Hải Đăng,tượng Chúa giang tay, Niết bàn Tịnh xá, Bạch Dinh, Thích ca Phật đài, là những yếu
tố thuận lợi tạo ra lợi thế thu hút khách du lịch Hiện nay, các dự án cáp treo Núi Lớn
-Núi Nhỏ, tháp truyền hình kết hợp với nhà hàng ngắm cảnh trên -Núi Lớn, đã đượchình thành và đầu tư
2 Văn hóa-xã hội
a Dân số
Toàn phường hiện có 10530 nhân khẩu, với 2131 hộ, chiếm khoảng 5% dân sốcủa TP Vũng Tàu Mật độ dân số khoảng 5753 người/ km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
Trang 23là 1,02%, tăng cơ học là 1%.
b Dân tộc- tôn giáo
Do lịch sử phát triển của TP.Vũng Tàu theo thời gian mà có sự hoà trộn giữacác dân tộc Tại Phường 1, người Kinh chiếm đến 99%, còn lại là các dân tộc khác
Tôn giáo ở Phường 1 được chia làm 2 nhóm chính:
Đạo Phật: chiếm 85% dân số của phường Trên địa bàn phường có rất nhiềuchùa chiền, đặc biệt tập trung ở vùng núi Đây không những là nơi phục vụ nhu cầutôn giáo cho dân địa phương mà còn là nơi ngoạn cảnh, du lịch của khách thậpphương
Công giáo: chiếm 10% dân số của phường Nhà thờ duy nhất nằm ngay tạitrung tâm phường và đây cũng là nhà thờ lớn nhất TP.Vũng Tàu Còn lại là các tôngiáo khác
c Giáo dục
Hệ thống giáo dục của phường có thể nói là tốt nhất so với các phường kháccủa Tp.Vũng Tàu Với một hệ thống các trường điểm, đạt chuẩn thành phố, chuẩnquốc gia ( như trường chuyên Lê Quý Đôn, Ánh Dương …), hàng năm, các trường nàyđáp ứng đến 98% nhu cầu nhập học của con em trong địa bàn phường Phường 1 hiệncó:
01 trường mầm non (Ánh Dương)
02 trường tiểu học (Hạ Long và Đoàn Kết)
02 trường THCS (Vũng Tàu và Châu Thành)
01 trường THPT (Lê Quý Đôn)
d Y tế
Hệ thống y tế của phường tương đối hoàn chỉnh với một bệnh viện cấp thànhphố Bệnh viện Lê Lợi với 250 giường bệnh đã được nâng cấp và đạt tiêu chuẩn, mộttrạm y tế phường và một phòng chuẩn trị Đông y
Trạm y tế phường với chức năng khám và chữa bệnh thông thường, thực hiệncông tác kế hoạch hóa gia đình
Tổ chức đầy đủ các buổi truyền thông giáo dục sức khỏe cho cộng đồng về cáchphòng bệnh sốt xuất huyết, cúm A (H1N1), phòng chống suy dinh dưỡng, vệ sinh antoàn thực phẩm
Phối hợp với các ban ngành chức năng tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh antoàn thực phẩm ở các cơ sở kinh doanh ngành hàng ăn uống trên địa bàn
I.2.3 Tình hình quản lý thông tin nhà đất trên địa bàn nghiên cứu
Đất đai của Phường được sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp là 47,03 ha(chiếm 73,58% diện tích tự nhiên), đất phi nông nghiệp là 131,01 (chiếm 26,42% diệntích tự nhiên), đất chưa sử dụng trên địa bàn hiện không còn
Hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các thửa đất thuộcquyền sử dụng của cá nhân là 2169/2443 (đạt 89%) Số thửa còn lại chưa cấp: 274(trong đó đã chứng chuyển về thành phố là 113, 24 trường hợp đang tiến hành xácminh, 137 trường hợp không đủ điều kiện để được xem xét cấp giấy CNQSDĐ) Điều
Trang 24này đã phản ánh được tình hình giao đất, quản lý, sử dụng đất ở phường khá hoànchỉnh và hợp lý.
Nhà ở và công trình kiến trúc: 100% nhà ở, cơ quan, công sở được kiên cố hoábằng bê tông, trung bình tầng cao nhà ở của phường là 3 tầng 80% công trình kiếntrúc cao tầng của Tp.Vũng Tàu nằm trên địa bàn phường Có thể nói phường 1 là bộmặt, là trung tâm của Tp.Vũng Tàu
Từ ngày 01/01/1991 – 30/06/2009 phường có:
18 trường hợp xây dựng trái phép không phép có cấp giấy CNQSDĐ
22 trường hợp xây dựng trái phép không phép không có giấy CNQSDĐ
04 trường hợp xây dựng trái phép, không phép trên đất lấn chiếm củaNhà nước
03 trường hợp xây dựng trên đất lâm nghiệp
I.3 NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - QUY TRÌNH THỰC HIỆN I.3.1 Nội dung nghiên cứu
1 Thu thập, tổng hợp, xử lý số liệu phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn cho
4 Một số đề xuất trong xây dựng hệ thống thông tin nhà đất trên địa bàn Phường
I.3.2 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các văn bản
Luật, dưới Luật và các tài liệu khác có liên quan đến nội dung nghiên cứu của
đề tài
Phương pháp điều tra thực địa: nhằm điều tra thực địa thu thập thông tin,
số liệu làm cơ sở cho công việc xử lý nội nghiệp cho công tác quản lí thôngtin nhà đất
Phương pháp bản đồ: phương pháp này được ứng dụng để thu thập bản đồ
quy hoạch, bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên cơ sở đối chiếu giữa các bản đồ
và sử dụng các phần mềm chuyên ngành để xây dựng dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính cho bản đồ phục vụ yêu cầu của đề tài
Phương pháp tổng hợp: trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành
tổng hợp, lựa chọn ra số liệu phù hợp
Phương pháp phân tích: trên cơ sở số liệu đã tổng hợp lựa chọn, tiến hành
phân tích, đánh giá thực trạng và tiềm năng của hệ thống quản lý thông tinnhà đất, nêu lên những vấn đề và hướng giải quyết
Phương pháp ứng dụng công nghệ GIS: sử dụng các công cụ trong các
phần mềm GIS như Microstation, ArcGIS, ArcView để chuẩn hóa nguồn dữliệu đầu vào, xây dựng các lớp thông tin chuyên đề trong bản đồ quy hoạch;
tổ chức dữ liệu
Trang 25Phương tiện nghiên cứu
Việc nghiên cứu ứng dụng phần mềm chuyên ngành phục vụ quản lí hệ thốngthông tin nhà đất đã sử dụng các phần cứng và phầm mềm sau:
Sử dụng phần mềm Excel để thống kê, tổng hợp dữ liệu
Sử dụng phần mềm ArcView để xây dựng hệ thống quản lý thông tin đấtđai
Sử dụng Microsoft Word để viết báo cáo thuyết minh
I.3.3 Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Sơ đồ 1.3 Quy trình thực hiện đề tài
Chuẩn bị phương tiện nghiên cứu
Thu thập, phân tích, thống kê tài
liệu, số liệuXây dựng CSDL trên ArcGIS
Ứng dụng ArcView và công cụ
tiện ích quản lý thông tin đất đai,
nhà ởĐánh giá hiệu quả
tính,…
Trang 26PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 THU THẬP VÀ ĐÁNH GIÁ NGUỒN DỮ LIỆU
II.1.1 Đánh giá nguồn dữ liệu không gian
Nguồn dữ liệu gồm :
– Bản đồ địa chính Phường 1 được đo đạc mới năm 2002 bằng phương pháptoàn đạc kết hợp công nghệ bản đồ số trên phần mềm MicroStation và đã chỉnh lý sauđăng ký năm 2003, với tổng số 63 tờ bản đồ, ở 2 loại tỷ lệ là:
+ Tỷ lệ 1: 500 gồm 53 tờ
+ Tỷ lệ 1: 2000 gồm 10 tờ
– Các bản đồ đã chuyển về hệ tọa độ chuẩn VN-2000 (là hệ tọa độ thống nhấttrong cả nước)
– Bảng thống kê số nhà Phường 1, TP.Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
– Bản đồ đường–hẻm–số nhà Phường 1, TP.Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
II.1.2 Đánh giá nguồn dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính)
– Bản đồ địa chính năm 2002 đảm bảo độ chính xác về ranh giới hành chínhnhưng dữ liệu thuộc tính của bản đồ chưa được cập nhật đầy đủ
– Cơ sở dữ liệu địa chính khi xuất sang AcrView GIS 3.3 chưa cập nhật đầy đủ,chính xác, mã loại đất trên bản đồ địa chính vẫn còn thể hiện theo luật đất đai 1993,chưa có sự liên kết giữa dữ liệu không gian và phi không gian Các biến động xảy ratrên địa bàn chưa được cập nhật trên bản đồ địa chính, gây khó khăn trong công tácquản lý đất đai cũng như trong quá trình chuyển giao và vận hành phần mềm Các dữliệu không đồng nhất với nhau (không đồng nhất về mã loại đất,…) gây hạn chế trongkhai thác thông tin, đồng thời gây khó khăn cho các nhà quản lý trong việc đưa ra cácchính sách nhà đất
II.1.3 Đánh giá chung
Qua phân tích, đánh giá hiện trạng cơ sở dữ liệu trên địa bàn Phường 1,TP.Vũng Tàu, cho thấy dữ liệu hiện có trên địa bàn được lưu trữ và sử dụng rời rạc,không thống nhất gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nhà
ở Do vậy, cần thiết phải xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu GIS khoa học, hợp lý vàthống nhất nhằm mục đích phục vụ tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nhà ở
Về cơ bản, các loại bản đồ được xây dựng theo hệ tọa độ VN-2000 nhưng chưa
có sự liên kết nhau giữa dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian Do đó, cần phải liênkết, tích hợp cơ sở dữ liệu
Tài liệu hiện có không thống nhất với nhau gây hạn chế trong khai thác thôngtin, đồng thời gây khó khăn cho các nhà quản lý trong việc đưa ra các chính sách đấtđai, nhà ở
Xuất phát từ sự khác biệt trong cách thức tổ chức dữ liệu của các phần mềm nênkhi chuyển đổi dữ liệu gặp một số khó khăn như sau:
+ Không thể sử dụng và thao tác trực tiếp dữ liệu MicroStation giống như thaotác với dữ liệu tạo ra trong GIS
Trang 27+ Các thông tin thuộc tính của thửa đất, căn nhà trên nhãn thửa chưa hoàn chỉnh
và thiếu đồng bộ nên không thể gán tự động Do đó, quá trình nhập thuộc tínhphải tiến hành bằng phương pháp thủ công nên mất nhiều thời gian
II.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đất đai, nhà ở được xây dựng trên cơ sở dữ liệukhông gian và dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính) Hai khối dữ liệu này có mốiquan hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau trong tất cả các hoạt động của hệ thống, từ khâunhập dữ liệu, chỉnh sửa dữ liệu, truy vấn và quản lý dữ liệu Hiện tại, các khối dữ liệunày đang ở tình trạng riêng rẽ, chưa có sự thống nhất Do đó, trước khi đưa vào sửdụng các thông tin trên phải được chuẩn hóa Việc chuẩn hóa phải được chia thành 2phần:
+ Chuẩn hóa dữ liệu không gian
+ Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính)
II.2.1 Dữ liệu không gian
Thành phần cơ sở dữ liệu không gian là dữ liệu có chứa trong nó khái niệm về
vị trí, hình dạng của đối tượng, tập hợp những thông tin không gian này gọi là cơ sở dữliệu không gian Nó là những dữ liệu phản ánh những đối tượng có một không giannhất định
Các thông tin về dữ liệu không gian trong mô hình quản lý thông tin đất đai,nhà ở bao gồm hình dạng, kích thước và vị trí các đối tượng: ranh thửa đất, nhà, đườnggiao thông, thủy văn…
Các đối tượng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giúp xác định cụ thểthông tin của từng thửa đất, căn nhà thông qua các đối tượng
Trang 28Sơ đồ 2.1 Quy trình xử lý dữ liệu không gian
Quy trình xây dựng dữ liệu không gian:
(1) Lớp thửa đất:
Bước 1: Khởi động ArcCatalog.
Bước 2: Tạo mới 1 Personal Geodatabase đặt tên là: Phuong1.
Bước 3: Tạo mới 1 Feature Class đặt tên là Thua_dat, đăng ký hệ tọa độ cho
Feature Class sao cho cùng hệ tọa độ với dữ liệu nguồn
Bước 4: Import file bản đồ địa chính (*.dgn), chọn file ở định dạng polyline.
Bước 5: Khởi động ArcMap.
Bản đồ địa chính(*.dgn)
Tạo PersonalGeoDatabase trongArcCatalog
Bản đồ địa chính(*.shp)
Sửa lỗi, tạo vùng
Tách lớp
Lớp thửa đất
Lớp giao thôngNhập thuộc tính
Lớp nhà
Trang 29Bước 6: Add Data lớp dữ liệu vừa xuất sang ArcCatalog có tên là tong_phuong1.
Bước 7: Tách lớp thửa đất bằng cách chọn các lớp dữ liệu tạo ranh thửa đất bằng
cách sử dụng công cụ Select By Attribute:
+ Nhấp phải chuột vào tong_phuong1.
+ Kích chọn Open Attribute Table
+ Chọn Options / Select By Attribute / chọn các lớp dữ liệu tạo ranh thửa đất
Bước 8: Sau khi truy vấn, xuất các lớp dữ liệu được chọn sang 1 file mới, đặt tên là
Thua_dat_phuong1.
Bước 9: Kiểm tra những vùng chưa khép kín trên bản đồ bằng công cụ Topology
trong Arccatalog
Bước 10: Tiến hành sửa lỗi trên Arcmap:
+ Editor => Start Editing
+ Sử dụng các công cụ trên thanh công cụ Advanced Editing tiến hành sửa lỗi
Bước 11: Tạo vùng cho lớp thửa đất (dạng polygon) bằng công cụ Feature To
Polygon trong ArcToolbox từ lớp thửa đất (dạng polyline), đặt tên lớp
dữ liệu vừa tạo vùng là Thua_dat.shp:
+ ArcToolbox / Data Management Tools / Features / Feature To Polygon
Hình 2.1 Bản đồ địa chính Phường 1 khi xuất sang Arccatalog
Trang 30Hình 2.2 Hình ảnh lớp thửa đất Phường 1 (2) Lớp nhà:
Tương tự như cách xây dựng lớp thửa đất, ta tiến hành tách lớp và xây dựng dữliệu lớp nhà:
Bước 1: Khởi động Arcmap.
Bước 2: Add Data lớp dữ liệu vừa xuất sang ArcCatalog có tên là tong_phuong1.
Bước 3:Tách lớp nhà bằng cách chọn các lớp dữ liệu tạo tường nhà bằng cách sử
dụng công cụ Select By Attribute
Bước 4: Sau khi truy vấn, xuất các lớp dữ liệu được chọn sang 1 file mới, đặt tên là
Nha_phuong1.
Bước 5: Kiểm tra những vùng chưa khép kín trên bản đồ bằng công cụ Topology
trong Arccatalog
Bước 6: Tiến hành sửa lỗi trên Arcmap.
Bước 7: Tạo vùng cho lớp nhà (dạng polygon) bằng công cụ Feature To Polygon
trong ArcToolbox từ lớp nhà (dạng polyline), đặt tên lớp dữ liệu vừa tạo
vùng là Nha.shp.
Trang 31Hình 2.3 Hình ảnh lớp nhà Phường 1 (3) Lớp giao thông:
Tương tự như cách xây dựng lớp thửa đất, ta tiến hành tách lớp và xây dựng dữliệu lớp giao thông:
Bước 1: Khởi động Arcmap.
Bước 2: Add Data lớp dữ liệu vừa xuất sang ArcCatalog có tên là tong_phuong1.
Bước 3:Tách lớp giao thông bằng cách chọn các lớp dữ liệu tạo đường giao thông
bằng cách sử dụng công cụ Select By Attribute
Bước 4: Sau khi truy vấn, xuất các lớp dữ liệu được chọn sang 1 file mới, đặt tên là
Giao_thong_phuong1.
Bước 5: Kiểm tra những vùng chưa khép kín trên bản đồ bằng công cụ Topology
trong Arccatalog
Bước 6: Tiến hành sửa lỗi trên Arcmap.
Bước 7: Tạo vùng cho lớp giao thông (dạng polygon) bằng công cụ Feature To
Polygon trong ArcToolbox từ lớp giao thông (dạng polyline), đặt tên lớp
dữ liệu vừa tạo vùng là Giao_thong.shp.
Trang 32Hình 2.4 Hình ảnh lớp giao thông Phường 1 II.2.2 Dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính)
Dữ liệu phi không gian hay còn gọi là dữ liệu thuộc tính là những thông tinkhông biểu diễn được bằng hình dạng, kích thước, vị trí của sự vật, nó phản ánh cácđối tượng khác nhau
Cấu trúc dữ liệu thuộc tính của hệ thống quản lý thông tin đất đai, nhà ở baogồm các thông tin sau: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, diện tích pháp lý, tên chủ sửdụng đất, mã loại đất, tên chủ sở hữu nhà, địa chỉ nhà, diện tích xây dựng, kết cấu nhà,cấp nhà, số tầng…
Quy trình xây dựng dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính) :
Bảng 2.1 Cấu trúc dữ liệu lớp Thửa đất
Trang 33So_to Integer 3 Số tờ bản đồ
Dien_tich Double 10 Diện tích pháp lý (m2)
Quy trình xây dựng dữ liệu thuộc tính cho lớp Thửa đất:
Bước 1: Khởi động ArcMap => Add Data lớp Thua_dat.shp.
Bước 2: Nhấp phải chuột vào lớp Thua_dat.shp / Open Attribute Table / Options /
Add Field… / đặt tên trường dữ liệu và chọn kiểu dữ liệu
Hình 2.5 Tạo trường dữ liệu cho lớp thửa đất
Quy trình nhập dữ liệu thuộc tính cho từng thửa đất:
Bước 1: Khởi động ArcMap => Add Data lớp Thua_dat.shp.
Trang 34Hình 2.6 Hình ảnh lớp thửa đất trên ArcMap
Bước 2: Editor / Start Editing / sử dụng công cụ (Edit Tool), kích chọn thửađất cần gán thuộc tính
Hình 2.7 Kích chọn thửa đất cần gán thuộc tính
Bước 3: Nhấp phải chuột vào lớp Thua_dat.shp / Open Attribute Table / chọn
Selected / xuất hiện 1 dòng thông tin màu xanh tương ứng với thửa đất cần gán thuộctính => Nhập các giá trị của thửa đất cần gán thuộc tính vào dòng này
Trang 35Hình 2.8 Mở bảng thuộc tính lớp Thửa đất để nhập thông tin cho thửa đất
Thông tin thuộc tính của thửa đất đã nhập:
Hình 2.9 Nhập thông tin thuộc tính lớp Thửa đất trên ArcMap
Bảng thông tin thuộc tính của lớp Thửa đất:
Trang 36Hình 2.10 Thông tin thuộc tính lớp Thửa đất (2) Lớp nhà:
Đối với lớp nhà, ta cũng phải nhập dữ liệu thuộc tính cho đúng với hiện trạngcủa từng căn nhà Dữ liệu thuộc tính của từng căn nhà bao gồm:
Ten_csh String 30 Tên chủ sở hữu nhà
Diachi_csh String 30 Địa chỉ chủ sở hữu nhà
Trang 37Diachi_nha String 30 Địa chỉ nhà
Dt_xd Double 10 Diện tích xây dựng (m2)
Dt_san_xd Double 10 Diện tích sàn xây dựng (m2)
Thông tin thuộc tính của căn nhà đã nhập:
Hình 2.11 Nhập thông tin thuộc tính lớp Nhà trên ArcMap
Bảng thông tin thuộc tính của lớp Nhà:
Trang 38Hình 2.12 Thông tin thuộc tính lớp Nhà (3) Lớp giao thông:
Dữ liệu thuộc tính của lớp giao thông bao gồm:
+ Mã đường giao thông
+ Tên tuyến đường
+ Lộ giới
+ Tên tuyến đường chặng trên
+ Tên tuyến đường chặng dưới
+ Kết cấu đường
Bảng 2.3 Cấu trúc dữ liệu lớp Giao thông
Ma_dgt LongInteger 3 Mã tuyến đường
Tu_doan Text 30 Tên tuyến đường chặng trênDen_doan Text 30 Tên tuyến đường chặng dướiLo_gioi LongInteger 2 Độ rộng tuyến đường (mét)Ket_cau Text 10 Chất liệu bề mặt đườngThông tin thuộc tính của tuyến đường đã nhập:
Trang 39Hình 2.13 Nhập thông tin thuộc tính lớp Giao thông trên ArcMap
Bảng thông tin thuộc tính của lớp Giao thông:
Hình 2.14 Thông tin thuộc tính lớp Giao thông II.3 THIẾT KẾ - XÂY DỰNG GIAO DIỆN QUẢN LÝ, THỐNG KÊ, CẬP NHẬT THÔNG TIN NHÀ ĐẤT
II.3.1 Quản lý thông tin
II.3.1.1 Xây dựng hệ thống
Xây dựng hệ thống quản lý thông tin nhà đất bằng ngôn ngữ lập trình Avenuetrên phần mềm ArcView 3.3, với giao diện lập trình nằm trong cửa sổ Project Chươngtrình quản lý dữ liệu đều dựa trên các lớp đối tượng và chương trình hoạt động bằngcách gởi yêu cầu tới lớp đối tượng
Tạo ứng dụng tùy biến
Tạo ứng dụng tùy biến là cách thay đổi giao diện ArcView theo ý của người sửdụng Phần mềm ArcView cho phép chúng ta tạo mới, thêm, xóa, chỉnh sửa menu,
Trang 40tool, button Ở đây, chúng ta xây dựng các menu cho thích hợp với yêu cầu quản lý vàcập nhật dữ liệu Hệ thống các menu được thiết kế bao gồm:
Bảng 2.4 Danh sách các Menu Và Item (Menu con)
Để thêm mới menu, kích đôi vào vị trí ở cửa sổ giao diện ArcView như hìnhbên dưới:
Tìm thông tin thửa đất Tìm thửa đất theo tên chủ sử dụng
Tìm thửa đất theo số tờ, số thửaTìm thông tin nhà
Tìm nhà theo tên chủ sở hữuTìm nhà theo số nhà
Tìm nhà theo tên đườngTìm nhà theo địa chỉThống kê đất đai
Thống kê đất theo mã loại đấtThống kê đất theo diện tíchThống kê đất theo đối tượng sử dụngCập nhật thông tin Cập nhật thông tin thửa đất
Cập nhật thông tin căn nhà
Hệ thống
Mở dữ liệuĐóng dữ liệuLưu dữ liệuLưu dữ liệu với tên khácThêm lớp bản đồ
Xóa lớp bản đồThoát chương trìnhCông cụ tiện ích Thanh công cụ tiện ích
Kích đôi vào đây để thêm mới, chỉnh sửa Menu