Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một tài liệu vô cũng quan trong và không thể thiếu được đối với công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, vì thế việc thành lập bản đồ hiện trang sử d
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Ngành: Công nghệ địa chính
Trang 2NGUYỄN THỊ THANH LOAN
ĐỀ TÀI :
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TỶ LỆ 1: 2000 NĂM 2010 PHƯỜNG CHÁNH NGHĨA,
TX THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn: KS NGUYỄN TRUNG QUYẾT
(Địa chỉ cơ quan : Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM)
Ký tên:
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu và quý thầy cô trường Đại học Nông lâm Tp.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi để em được học tập trên ghế giảng đường và đã cung cấp cho em những kiến thức làm nền tảng vững chắc
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa QLĐĐ & BĐS đồng gửi lời cám
ơn đên quý thầy cô Bộ môn Công nghệ Địa chính đã truyền đạt cho em những kiến thức chuyên ngành để em có thể nắm vững chuyên môn và ứng dụng vào công việc của mình
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Trung Quyết, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo em hoàn thành đề tài này
Em xỉn gửi lời cảm ơn tới anh Nguyễn Văn Minh, chị Lâm Thái Hà , anh Lê Đình Tân và các anh chị ở Trung tâm Ứng dụng công nghệ viễn thám đã nhiệt tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn lớp DH06DC đã luôn ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài , mặc dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Tp.HCM Tháng 7 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Loan
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Sinh viên thực hiên : Nguyễn Thị Thanh Loan , Khoa Quản lý đất đai & bất
động sản, Trường ĐH Nông Lâm TPHCM
Đề tài : ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN
TRANG SỬ DỤNG ĐẤT TỶ LỆ 1: 2000 NĂM 2010 PHƯỜNG CHÁNH NGHĨA ,TX THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn : KS Nguyễn Trung Quyết
Hiện nay cũng với sự phát triển của kỹ thuật công nghê, các ứng dụng của nó trong các ngành, lĩnh vực ngày một phổ biến Có rất nhiều ngành đã ứng dụng công nghệ thông tin vào các công tác chuyên môn trong đó có ngành quản lý đất đai và đặc biệt là sản phẩm bản đồ số với các đặc tính ưu việt so với bản đồ truyền thống Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một tài liệu vô cũng quan trong và không thể thiếu được đối với công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, vì thế việc thành lập bản đồ hiện trang sử dụng đất một cách nhanh chóng chính xác và tiết kiệm là vô cùng cần thiết Công nghệ viễn thám là một công nghệ khá mới mẻ ở nước ta nhưng ứng dụng của nó trong các lĩnh vực thì khá là phổ biến Với những đặc điểm ưu việt của ảnh vệ tinh độ phân giải cao thì ảnh vệ tinh là dữ liệu tốt nhất để thành lập bản đồ hiện trang lớp phủ bề mặt
Từ thực tế trên, việc sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao để thành lập bản đồ hiện trang sử dụng đất sẽ góp phần nào giải quyết công tác thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất hiện nay
Đề tài tập trung nội dung nghiên cứu sau :
- Hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai trên địa bàn
- Các phương pháp giải đoán ảnh vệ tinh
- Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đề tài đã đạt được các kết quả sau :
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1 : 2000 năm 2010 phường Chánh Nghĩa
- Quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng từ ảnh vệ tinh
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý : 15
I.1.3 Cơ sở thực tiễn : 16
I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 16
I.2.1 Vị trí địa lý : 16
I.2.2 Khí hậu thời tiết: 16
I.2.3Thủy văn : 17
I.2.4 Giao thông : 17
I.2.5 Kinh tế xã hội : 17
1 Sản xuất tiểu thủ công nghiệp: 17
2 Thương mại – dịch vụ : 17
3 Sản xuất nông nghiệp : 17
I.3 NGUỒN TƯ LIỆU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI : 17
I.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 18
I.4.1 Nội dung nghiên cứu: 18
I.4.2 Phương pháp nghiên cứu : 18
I.4.3 Phương tiện nghiên cứu : 18
I.5 QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI : 22
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
II.1 ĐÁNH GIÁ HTSDĐ VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI CỦA ĐỊA
PHƯƠNG 23
II.1.1 Hiện trạng sử dụng đất: 23
II.1.2 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2010 25
II.1.3: Tình hình quản lý đất đai của địa phương 27
II.2 SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH IKONOS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HTSDĐ 28
II.2.1 Xử lý ảnh vệ tinh Ikonos bằng phần mềm ENVI : 28
II.2.2 Biên tập bản đồ HTSDĐ bằng phần mềm MICROSTATION 40
II.3.1 Bản đồ HTSDĐ năm 2010 : 54
II.3.2 Biểu kiểm kê đất đai phường Chánh Nghĩa 55
II.3.3 Quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ từ ảnh vệ tinh 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 6DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TN & MT Tài nguyên và môi trường
HTSDĐ Hiện trạng sử dụng đất
QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đât
UBND Ủy ban nhân dân
QSDĐ Quyền sử dụng đất
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1: Phổ phản xạ của một số đối tượng
Hình 1.2: Quá trình viễn thám thu nhận dữ liệu
Hình 1.3: dải phổ điện từ
Hình 1.4: viễn thám chủ động và viễn thám thụ động
Hình 1.5: Sơ đồ phân loại viễn thám theo bước sóng
Hình 1.6:Vệ tinh IKONOS
Hình 1.7: sơ đồ hệ thống vệ tinh Ikonos
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí phường Chánh Nghĩa
Hình 2.2: Cơ cấu sử dụng đất phường Chánh Nghĩa 2010
Hình 2.3: Giao diện chính phần mềm ENVI 4.3
Hình 2.4: Của sổ Available Bands list
Hình 2.5: Ảnh vệ tinh Ikonos
Hình 2.6: Phần ảnh vệ tinh bao phủ phường Chánh Nghĩa
Hình 2.7: Cửa sổ hiệu chỉnh độ tương phản
Hình 2.8: Ảnh Ikonos sau khi hiệu chỉnh độ tương phản
Hình 2.9: Cửa sổ đăng kí ảnh
Hình 2.10: Đất ở đô thị
Hình 2.11:Đất trồng cây lâu năm
Hình 2.12: Đất trồng cây hàng năm
Hình 2.13: Đất cở sở sản xuất kinh doanh
Hình 2.14: Đất sông ngòi, kênh rạch
Hình 2.15: Đất giao thông
Hình 2.16: Dấu hiệu nhận biết đất cơ sở sản xuất kinh doanh
Hình 2.17: Dấu hiệu nhận biết đất sông ngòi kênh rạch
Hình 2.18: Dấu hiệu nhận biết đất ở đô thị
Hình 2.19: Dấu hiệu nhận biết đất trụ sở cơ quan
Hình 2.20: Dấu hiệu nhận biết đất cơ sở giáo dục đào tạo
Trang 7Hình 2.21: Dấu hiệu nhận biết đất nông nghiệp
Hình 2.22: Hộp thoại load IrasC
Hình 2.23: Cửa sổ microstation manager
Hình 2.24: Cửa sổ tạo file mới
Hình 2.25: Vector hóa một số đối tượng chủ yếu trên ảnh
Hình 2.26: Dữ liệu sau khi số hóa trên nền ảnh
Hình 2.27: Hộp thoại load MRF Clean
Hình 2.35: Cửa sổ change element attributes
Hình 2.36: Dữ liệu sau khi tô màu
Hình 2.37: Thư viện cell
Trang 8Bản đồ HTSDĐ là một trong các tài liệu quan trọng trong công tác quản lý đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giúp cho các nhà chuyên môn và nhà chức trách có tầm nhìn tổng quan về HTSDĐ của cả địa phương Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng bản đồ là tất yếu, vừa đảm bảo độ chính xác, vừa rút ngắn thời gian và làm tăng tính thẩm mỹ Microstation là phần mềm quy định của
Bộ TN&MT trong công tác xây dựng, thành lập bản đồ HTSDĐ hiện nay
Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển đã mang lại những thành quả mang tính ứng dụng cao Ngành công nghệ bản đồ số gặt hái được rất nhiều thành công, kết quả của nó được ứng dụng trong rất nhiều ngành, lĩnh vực đặc biệt là trong ngành quản lý đất đai vì những đặc tính ưu việt của bản đồ số
Công nghệ viễn thám tuy là một công nghệ khá mới mẻ đối với nước ta, nhưng
nó đã từng bước trở thành một ngành công nghệ mũi nhọn, hàng đầu trong việc thành lập bản đồ và quản lý đất đai.Phương pháp sử dụng ảnh viễn thám với những đặc tính
ưu việt hơn các phương pháp khác như: ảnh có độ phân giải cao và độ bao phủ không gian lớn cung cấp lượng thông tin lớn, đa không gian, đa thời gian, tiết kiệm nhân lực
và chi phí,…vì thế ảnh viễn thám được xem như là dữ liệu tốt nhất để thành lập bản đồ hiện trạng lớp phủ bề mặt trong đó có bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Từ những lý do nêu trên, và được sự đồng ý của Khoa QLĐĐ & BĐS chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài:” Ứng dụng công nghệ viễn thám thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất tỷ lệ 1 : 2000 năm 2010 phường Chánh Nghĩa, TX Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương”
Trang 9 Mục tiêu nghiên cứu :
Sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao IKONOS để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1 : 2000 năm 2010 phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Đối tượng nghiên cứu :
Hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai
Ảnh vệ tinh IKONOS độ phân giải 1m
Dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất có sẵn trên địa bàn
Quy trình kỹ thuật giải đoán ảnh vệ tinh
Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Phạm vi nghiên cứu :
Không gian : phường Chánh Nghĩa, TX Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Thời gian thực hiện đề tài : đề tài được thực hiện trong vòng 4 tháng từ
01 tháng 04 đến 30 tháng 07 năm 2010
Ý nghĩa của đề tài :
Ý nghĩa khoa học : Đưa ra phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng ảnh vệ tinh IKONOS độ phân giải 1m
Ý nghĩa thực tiễn : sản phẩm của đề tài là bản đồ hiện trạng sử dụng đất
tỷ lệ 1: 2000 là tư liệu rất quan trọng phục vụ cho ngành quản lý đất đai
và các ngành khác
Trang 10PHẦN I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.1.1 Cơ sở khoa học
1 Công nghệ viễn thám
a) Giới thiệu về viễn thám :
Trong những năm gần đây, Viễn thám (Remote Sensing) đã được nghiên cứu ứng dụng khá phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau và được xem như là phương pháp rất hiệu quả trong việc xây dựng, cập nhật dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên và giám sát môi trường… Đây là kỹ thuật nghiên cứu các đối tượng mà không có sự tiếp xúc trực tiếp với những đối tượng đó
Viễn thám (Remote Sensing) được định nghĩa bằng nhiều từ ngữ khác nhau, nhưng nói chung đều thống nhất theo quan điểm chung là khoa học và công nghệ thu thập thông tin của vật thể mà không tiếp xúc trực tiếp với vật thể đó
Định nghĩa sau đây có thể coi là tiêu biểu: “Viễn thám là khoa học và công nghệ
mà theo đó các đặc tính đối tượng quan tâm được nhận diện, đo đạc, phân tích các tính chất mà không có sự tiếp xúc trực tiếp với đối tượng” Đối tượng trong định nghĩa
này có thể hiểu là một đối tượng cụ thể, một vùng hay một hiện tượng
Một vệ tinh mang bộ cảm biến viễn thám để quan sát mặt đất được gọi là vệ tinh viễn thám hay vệ tinh quan sát mặt đất Các vệ tinh này được phân biệt bỡi các đặc trưng về độ cao, quỹ đạo và cảm biến được sử dụng
Vệ tinh viễn thám có thể được chia thành các nhóm chính sau:
Vệ tinh khí tượng địa tĩnh: GMS (Geosynchronous Meteorological Satellite) ở độ cao 36.000km
Vệ tinh khí tượng quỹ đạo cực: NOAA (quan sát khí tượng và giám sát thực phủ) ở độ cao 850km
Vệ tinh tài nguyên: LANDSAT – độ cao 705km và SPOT – độ cao 832km… (quan sát tài nguyên mặt đất)
Sóng điện từ được phản xạ hoặc bức xạ từ vật thể là nguồn cung cấp thông tin chủ yếu về đặc tính của đối tượng cần phải đo lường và phân tích trong viễn thám Một thiết bị dùng để cảm nhận sóng điện từ phản xạ hoặc bức xạ từ vật thể được gọi là bộ cảm biến Bộ cảm biến có thể là các máy chụp ảnh hoặc máy quét Phương tiện mang các bộ cảm biến được gọi là vật mang, đó có thể là máy bay, khinh khí cầu, tàu con thoi hoặc là vệ tinh… Thuật ngữ Remote Sensing (Viễn thám) được sử dụng đầu tiên ở
Mỹ vào năm 1960 bao gồm tất cả các lĩnh vực như: không ảnh, giải đoán ảnh, địa chất ảnh…
Mỗi đối tượng trên bề mặt đất có tính chất khác nhau, do đó khả năng hấp thụ
và phản xạ năng lượng cũng khác nhau Viễn thám dựa vào đặc điểm vật lý này để ghi nhận và phân loại đối tượng
Mặt khác, trong cùng một đối tượng nhưng sự hấp thị và phản xạ năng lượng cũng không giống nhau theo thời gian và không gian.Do đó ở cùng một kênh phổ của viễn thám, cường độ thể hiện của cùng một đối tượng cũng không giống nhau thông qua giá trị của bước sóng Ví dụ như đối tượng thực vật được ghi nhận ở nhiều kênh của viễn thám nhưng đặc biệt được ghi nhận nhiều và rõ nhất là 0.7-1.3 µm
Trang 11Hình 1.1: Phổ phản xạ của một số đối tượng
Trang 12Quá trình viễn thám gồm 2 công đoạn chính:
Công đoạn thu nhận dữ liệu (Data-Acquisition): Liên quan đến các yếu tố về nguồn bức xạ điện từ (1), môi trường lan truyền bức xạ (2), sự tương tác của bức xạ với các đối tượng mặt đất (3), hệ thống thiết bị thu nhận (4), dữ liệu viễn
thám và truyền dữ liệu đến mặt đất (5)
Công đoạn phân tích dữ liệu (Data-Analysis): Liên quan đến các phương pháp
xử lý nguồn dữ liệu thu nhận được (6), phương pháp giải đoán thông tin viễn
thám, hình thành các loại sản phẩm thông tin (7) cung cấp cho người sử dụng
Hình 1.2:Quá trình viễn thám thu nhận dữ liệu Chất lượng của dữ liệu viễn thám được đánh giá dựa vào 4 yếu tố sau:
Độ phân giải phổ : là số lượng và độ rộng của các khoảng bước sóng trong phổ điện từ mà sensor thu nhận được
Độ phân giải không gian : là kích thước của trường nhìn tức thời hay chính là diện tích nhỏ nhất trên mặt đất mà bộ cảm có thể ghi nhận được
Độ phân giải thời gian : là mức độ thường xuyên ghi lại hình ảnh cụ thể của một vùng
Độ phân giải bức xạ : là độ nhạy của detector trong việc phân biệt độ mạnh tín hiệu mà nó ghi nhận từ các dòng bức xạ phản chiếu hoặc phát
ra từ đối tượng quan tâm
Trang 13b) Phân loại viễn thám:
Hầu hết các hệ thống viễn thám hoạt động trong vùng phổ khả kiến (0.4 µm- 0.7 µm ) , hồng ngoại nhiệt (3 µm – 10 µm), sóng ngắn 10 µm – 10 m) , và
cả trong vùng cực tím (0.3 µm-0.4 µm) Dựa vào tính chất này người ta chia viễn thám ra làm 3 loại chủ yếu :
Viễn thám trong giải sóng nhìn thấy và hồng ngoại phản xạ:
Nguồn năng lượng chính là bức xạ mặt trời Mặt trời cung cấp một bức
xạ có bước sóng ưu thế 0,5 micromet Tư liệu viễn thám nhận được dựa vào
sự phản xạ từ bề mặt vật thể và trái đất Vì vậy thông tin về vật thể có thể được xác định chủ yếu từ các phổ phản xạ
Hình 1.3: dải phổ điện từ
Trang 14 Viễn thám hồng ngoại nhiệt
Nguồn năng lượng sử dụng là bức xạ nhiệt do chính vật thể sản sinh
ra Mỗi vật thể mang nhiệt độ bình thường đều tự phát ra một bức xạ (ưu thế tại bước sóng 10 micromet) Ảnh thu được bởi kỹ thuật viễn thám này được gọi là ảnh nhiệt
Viễn thám siêu cao tần
Trong viễn thám siêu cao tần 2 loại kỹ thuật chủ động và bị động đều được áp dụng Trong viễn thám bị động, thông tin nhận được dựa vào bức xạ siêu cao tần do chính vật thể phát ra, còn viễn thám siêu cao tần chủ động lại thu những phản xạ sóng từ các vật thể khi được cung cấp năng lượng riêng,
bộ cảm phát ra năng lượng sóng điện từ và thu sóng phản xạ lại từ vật thể
Hình 1.4: viễn thám chủ động và viễn thám thụ động
Trang 15Hình 1.5: Sơ đồ phân loại viễn thám theo bước sóng
Viễn thám hồng ngoại nhiệt
Viễn thám siêu cao
Trang 16c) Ảnh vệ tinh IKONOS
I konos là một vệ tinh quan sát trái đất được phóng lên quỹ đạo và đi vào hoạt động ngày 24 tháng 9 năm 1999 bằng tên lửa Athena 2 tại căn cứ không quân Vandenberg ở Califonia , Mỹ.Vệ tinh Ikonos là thiết kế của hãng GeoEye , tháng 11 năm 2000 đã nhận được giải thưởng “Best of What's New”, giải thưởng Grand hàng không và không gian của tạp chí Popular Science Đây là vệ tinh có khả năng chụp các tấm ảnh
vệ tinh có độ phân giải rất cao, Hiện tại đã có tới 18 quốc gia đặt trạm thu của Ikonos
Hình 1.6: Vệ tinh IKONOS
Các thông tin và thông số kĩ thuật của vệ tinh Ikonos:
Thông tin chung :
Thời gian đưa lên quỹ đạo : 24/11/1999
Tên lửa đẩy : Athena 2
Tại: Căn cứ không quân Vandenberg, California
Thời gian hoạt động : 7 năm
Khối lượng : 726 kg
Kích thước : 1,83m x 1,57m
Quỹ đạo :
Độ cao : 681- 709 km
Nghiêng 98o so với mặt phẳng quỹ đạo
Quỹ đạo đồng bộ mặt trời
Độ phân giải radio 11 bit
Loại ảnh Pan ; Ms
Độ phân giải GSD ảnh Pan / Ms : 0,82 / 3,2 m
Số pixel trên 1 đường 13818
Trang 17 Vuông góc với quỹ đạo : ±450
Thiết bị quét ảnh theo đường
Dung lượng bộ nhớ đĩa cứng : 137 Gbits
Tốc độ truyền số liệu về trạm : 329 Mpbs
Thời gian tái quan trắc : 3,5 ngày
Hình 1.7: Sơ đồ hệ thống vệ tinh Ikonos
1- thiết bị cảm ứng mặt trời , 2- lắp đậy ống kính, 3- thiết bị kiểm tra vô tuyến, 4- bộ phận xác định vị trí mặt trời, 5- ăngten GPS, 6- thiết bị GPS, 7- ăngten dải hẹp, 8- bình
nhiên liệu, 9- thiết bị làm lạnh ắcquy, 10- ăngten dải rộng
2 Các phương pháp giải đoán ảnh vệ tinh
Giải đoán ảnh viễn thám là quá trình tách thông tin định tính cũng như định lượng của hình ảnh dựa trên các tri thức chuyên ngành hoặc kinh nghiệm của người giải đoán Việc tách thông tin trong công tác viễn thám có thể phân thành 5 loại:
Phân loại đa phổ
Phát hiện biến động
Chiết tách các thông tin tự nhiên
Xác định các chỉ số
Xác định các đối tượng đặc biệt
a) Phương pháp giải đoán ảnh vệ tinh bằng xử lý số
Các tư liệu thu được trong viễn thám phần lớn là dưới dạng số cho nên vấn đề giải đoán ảnh bằng xử lý số giữ một vai trò quan trọng và có lẽ cũng là phương pháp
cơ bản trong viễn thám hiện đại Giải đoán ảnh bằng xử lý số trong viễn thám bao gồm các giai đoạn sau: Nhập số liệu; Khôi phục và hiệu chỉnh ảnh; Biến đổi ảnh; Phân loại; Xuất kết quả
Trang 18Có hai phương pháp phân loại đa phổ:
Phương pháp phân loại có giám định
Phân loại có giám định là một hình thức phân loại mà các chỉ tiêu phân loại được xác lập dựa trên các vùng mẫu Vùng mẫu là khu vực mà trên ảnh người giải đoán biết chắc chắn nó thuộc vào một trong các lớp cần tìm Dựa vào các vùng mẫu, các tham số thống kê sẽ được xác định và đó chính là các chỉ tiêu thống kê sử dụng trong quá trình phân loại sau này
Phương pháp phân loại không có giám định
Tại những khu vực không có một thông tin nào về đối tượng cần phân loại, người ta sử dụng kỹ thuật phân loại không giám định Phân loại không giám định chỉ
sử dụng thuần tuý thông tin ảnh Trình tự thực hiện có thể tóm tắt như sau:
Đầu tiên, các pixel trên ảnh được gộp thành các nhóm có đặc trưng phổ tương đối đồng nhất bằng kỹ thuật ghép lớp
Các nhóm này được sử dụng để tính các tham số thống kê cho quá trình phân loại tiếp theo Việc xác định các tham số thống kê tệp mẫu phụ thuộc vào các phương pháp phân loại sẽ được sử dụng Tuy nhiên phần lớn các phương pháp phân loại đều
sử dụng các tham số như giá trị trung bình tệp mẫu, ma trận, phương sai
b) Phương pháp giải đoán bằng mắt
Giải đoán ảnh bằng mắt có thể áp dụng trong mọi điều kiện trang thiết bị Giải đoán ảnh bằng mắt là việc sử dụng mắt thường cùng với các dụng cụ quang học như kính lúp, kính lập thể, máy tổng hợp màu để xác định các đối tượng Cơ sở để giải đoán ảnh bằng mắt là các chuẩn giải đoán và khóa giải đoán ảnh
Các chuẩn giải đoán ảnh vệ tinh
và phần mô tả bằng lời
Trang 19 Ảnh tổng hợp màu
Tư liệu ảnh dùng để giải đoán bằng mắt tốt nhất là ảnh tổng hợp màu Đặc điểm
cơ bản của ảnh tổng hợp màu là sự mã hóa bằng màu các khác biệt về phổ của các đối tượng Ở đây chuẩn giải đoán chính là sự tương phản màu được nhấn mạnh nhờ sự lựa chọn một cách có ý thức phương án tổng hợp màu Trong trường hợp tư liệu gốc thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật, sử dụng phương án tổng hợp màu chuẩn và điều kiện xử lý ảnh chặt chẽ thì màu là một chuẩn giải đoán tương đối ổn định
Một số thiết bị dùng cho tổng hợp màu đa phổ thông dụng trên thế giới và ở nước ta như:
Máy chiếu hình đa phổ chuyên dụng MSP-4C (Đức) và AC-90B (Nhật)
Máy nắn Rectimat - C, Dust 2000 có gắn đầu màu
Các máy vi tính có màn hình màu và các trạm làm việc
c) Đánh giá độ chính xác của kết quả phân loại
Có hai phương pháp được sử dụng phổ biến nhất để đánh giá độ chính xác công tác phân loại đa phổ Cả hai đều so sánh kết quả thu được từ cách phân loại bằng đối
số với đặc tính “đã biết” của mặt đất trong các vùng thử nghiệm từ các tài liệu tham khảo Các khu vực thử nghiệm được đại diện điển hình bằng một hoặc tổ hợp của:
Các khu vực thử nghiệm đồng nhất cho người giải đoán lựa chọn
Các khu vực thử nghiệm hoặc các pixel được chọn một cách ngẫu nhiên Trong việc xác định độ chính xác phân loại, điều quan trọng là không chỉ nêu lên độ chính xác tổng thể thông qua tỷ lệ các pixel được phân loại đúng mà còn cần xác định tính chất sai sót phạm phải của từng loại một và các sai sót mà một quá trình phân tích ngẫu nhiên có thể sinh ra thông qua chỉ tiêu Kappa
Chỉ tiêu Kappa này nằm trong phạm vi từ 0 đến 1 và biểu thị sự giảm theo tỷ lệ
về sai số được thực hiện bằng một yếu tố phân loại hoàn toàn ngẫu nhiên Do vậy, giá trị 0,75 sẽ chỉ ra rằng các yếu tố phân loại đã tránh được 75% các sai số mà một quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên có thể sinh ra
Kích thước của vùng mẫu cũng cần phải được cân nhắc cẩn thận trong việc xây dựng và giải thích độ chính xác phân loại Để đánh giá độ chính xác trung bình của một loại với sai số 5% cần phải có nhiều hơn 250 pixel thử nghiệm Khi số lượng pixel thử nghiệm được lấy mẫu ít hơn thì độ chính xác sẽ bị giảm đáng kể Tóm lại, số lượng các điểm cần lấy mẫu phụ thuộc vào quy trình lấy mẫu được sử dụng, độ chính xác của việc ước tính, số lượng pixel có mặt trong một chủng loại và độ chính xác phân loại yêu cầu
Ngoài ra, khi đánh giá độ chính xác phân loại cần lưu ý đến hai vấn đề: thứ nhất
là chất lượng của bất kỳ việc đánh giá độ chính xác nào cũng chỉ tốt khi thông tin được
sử dụng để thiết lập loại đất “thực” có mặt trong các vùng thử nghiệm Với một chừng mực nào đó, sai số ước lượng có mặt trong tài liệu tham khảo phải được đưa vào quá trình đánh giá độ chính xác Thứ hai là quy trình đánh giá độ chính xác phải được thiết
kế sao cho phản ánh đúng mục đích của việc phân loại đó
Trang 203 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
a) Định nghĩa :
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ) là bản đồ chuyên đề được thành lập
theo đơn vị hành chính các cấp, thể hiện hiện trạng sử dụng các loại đất trong thực
tế với đầy đủ các thông tin về hiện trạng như ranh giới, vị trí, số lượng, các loại đất…trong phạm vi một đơn vị hành chính ở một thời điểm nhất định
b) Yêu cầu của bản đồ HTSDĐ
Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất đai của một đơn vị hành chính ở thời điểm yêu cầu
Đạt được độ chính xác cao phù hợp với tỉ lệ, mục đích của bản đồ cần thành lập
Đáp ứng đồng bộ và hiệu quả các yêu cầu cấp bách của kiểm kê đất đai
và quy hoạch sử dụng dất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng theo đơn vị hành chính các cấp nên thường phân mảnh tự do Chọn kinh tuyến trung tâm của khu vực cần xây dựng bản đồ và căn cứ vào kinh tuyến đó tìm toạ độ 4 góc khung bao kín toàn bộ ranh giới hành chính của lãnh thổ để chia mảnh Yêu cầu phải đảm bảo lãnh thổ cần xây dựng bản đồ nằm ở trung tâm của mảnh và kích thước của mỗi mảnh bản đồ không vượt quá khuôn khổ tờ giấy Ao Tên của mỗi mảnh bản đồ là tên của đơn vị hành chính tương ứng
Về độ chính xác: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đáp ứng được các quy định về sai số cho phép đối với ranh giới sử dụng đất, loại hình sử dụng của các cấp hành chính nhưng phải đảm bảo sai số trung bình vị trí mặt phẳng các địa vật chủ yếu so với điểm thuộc lưới đo vẽ gần nhất không lớn hơn 0,5mm; đối với địa vật thứ yếu không lớn hơn 0,7 mm trên bản đồ Sai số tương hổ giữa các địa vật chủ yếu không lớn hơn 0,4
mm trên bản đồ
c) Tỉ lệ bản đồ HTSDĐ
Căn cứ để lựa chọn tỷ lệ bản đồ HTSDĐ thành lập là dựa vào: kích thước, hình dạng của đơn vị hành chính, của khu vực Đồng thời dựa vào đặc điểm, diện tích, độ chính xác của các yếu tố nội dung chuyên môn hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện trên bản đồ HTSDĐ Và phải đảm bảo thể hiện đầy đủ nội dung hiện trạng sử dụng đất và theo dãy tỷ lệ của hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ địa chính (đối với cấp xã, khu công nghệ cao, khu kinh tế) Tỷ lệ bản đồ HTSDĐ cho các cấp được quy định cụ thể như bảng sau:
Trang 21Dưới 120 Trên 120 đến 500 Trên 500 đến 3.000 Trên 3.000
Cấp huyện 1:5.000
1:10.000 1:25.000
Dưới 3.000 Trên 3.000 đến 12.000 Trên 12.000
Cấp tỉnh 1:25.000
1:50.000 1:100.000
Dưới 100.000 Trên 100.000 đến 350.000 Trên 350.000
có các yếu tố nội dung thưa thớt thì bản đồ HTSDĐ được phép thành lập ở tỷ lệ nhỏ hơn một cấp theo quy định trên
d) Các phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ
Phương pháp đo vẽ trực tiếp
Phương pháp sử dụng ảnh máy bay
Phương pháp đo vẽ chỉnh lý tài liệu hiện có
Phương pháp sử dụng ảnh công nghệ viễn thám
Đất phi nông nghiệp:
Gồm các loại đất là đất ở, đất trụ sở cơ quan, đất an ninh, đất quốc phòng, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất có mục đích công cộng, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác
Trang 22 Sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000
Elípxôit quy chiếu WSG-84
Bán trục lớn: a = 6.3787.137m
Độ dẹt: 298.257.223.563
Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
Múi chiếu 30 với hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài là ko=0,9999
Quyết định số 83/QĐ-TTg ngày 12-07-2000 của Thủ Tướng Chính Phủ về sử dụng hệ qui chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN2000
Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 17-12-2007 về qui phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Quy chế quản lý chất lượng công trình - sản phẩm đo đạc bản đồ -
Tổng cục địa chính, Hà Nội – năm 1997
Hướng dẫn kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu công trình - sản phẩm đo đạc bản đồ của tổng cục địa chính tháng 11/1997
“ Định mức Kinh tế - Kỹ thuật đo đạc bản đồ ” theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ban hành ngày 26/05/2006
Thông tư số 02/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
Trang 23I.1.3 Cơ sở thực tiễn :
Căn cứ vào các số liệu thống kê về diện tích , các loại đất sử dụng … của địa phương
Căn cứ vào các tài liệu bản đồ HTSDĐ, bản đồ địa giới hành chính
… đã có của địa phương
Tài liệu ảnh vệ tinh Ikonos độ phân giải 1m
I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I.2.1 Vị trí địa lý :
Phường Chánh Nghĩa là một trong các phường nội ô của thị xã Thủ Dầu Một,
có tổng diện tích tự nhiên là 476,95ha, có vị trí tiếp giáp với các phường, xã như sau:
- Phía Bắc: giáp phường Phú Cường, thị xã Thủ Dầu Một;
- Phía Nam: giáp phường Phú Thọ, thị xã Thủ Dầu Một;
- Phía Đông: giáp phường Phú Hoà thị xã Thủ Dầu Một;
- Phía Tây: giáp huyện Củ Chi thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí phường Chánh Nghĩa I.2.2 Khí hậu thời tiết:
Phường Chánh nghĩa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo,
có chế độ khí hậu ổn định:
- Nhiệt độ trung bình là 270 C
- Độ ẩm trung bình là 800
- Khí hậu phân chia thành 2 mùa riêng biệt :
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến hết tháng 11 hàng năm ; lượng
Trang 24 Mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến hết tháng 5 với số giờ nắng dồi dào
I.2.3Thủy văn :
Nguồn nước mặt phong phú với hệ thống các kênh rạch tập trung chủ yếu ở phía tây, tây bắc và tây nam, tạo điều kiện thuận lợi sản xuất nông nghiệp, phục vụ tưới tiêu
Mạng lưới thủy văn khá dày nhưng phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở phía tây , tây bắc và tây nam ; hệ hống kênh rạch đều chịu ảnh hưởng của sông Sài Gòn, tốc độ dòng chảy và lưu lượng nước khá ổn định
I.2.4 Giao thông :
Nhìn chung mạng lưới giao thông trên địa bàn tương đối phát triển, chất lượng đường khá tốt, phần lớn đưởng hẻm đã được bê tông hóa (70% ).Vì Chánh Nghĩa là phường nội ô của thị xã Thủ Dầu Một nên mạng lưới giao thông khá dày đặc.Có đại lộ Bình Dương chạy ngang địa bàn
I.2.5 Kinh tế xã hội :
1 Sản xuất tiểu thủ công nghiệp:
Trong 5 năm qua, tình hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp có xu hướng giảm mạnh Năm 2005 số cơ sở hoạt động sản xuất là 180 cơ sở, giá trị sản lượng đạt 36,29
tỷ đồng; đến năm 2009 số cơ sở hoạt động sản xuất giảm chỉ còn 123 hộ, đạt giá trị tổng sản lượng 23,67 tỷ đồng Tổng giá trị sản lượng 5 năm đạt 158,53 tỷ đồng, bình quân đạt 31,71tỷ đồng/ năm
2 Thương mại – dịch vụ :
Năm 2005 số hộ kinh doanh là 283 hộ, ước tính tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 20,40 tỷ đồng; năm 2009 số hộ kinh doanh là 435 hộ, thực hiện tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 100,14 tỷ đồng Tổng doanh thu bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trong 5 năm đạt 240,43 tỷ đồng, bình quân mỗi năm đạt 48,08tỷ đồng Như vây ngành thương mai - dịch vụ trong 5 năm qua tăng mạnh, tạo được việc làm cho lực lượng lao động trên địa bàn phường, góp phần tăng thêm thu nhập và nâng cao đời sống của người dân
3 Sản xuất nông nghiệp :
Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là kinh tế vườn, trồng vườn cây ăn trái kết hợp với nhiều loại cây lâu năm khác, trồng 1 vụ lúa với một vụ hoa màu tập trung ở khu
vực gần sông Sài Gòn nhưng năng suất không cao Hoa màu có xu hướng chuyển sang
trồng rau sạch.Ngành chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ trong hộ gia đình
I.3 NGUỒN TƯ LIỆU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI :
Bản đồ HTSDĐ phường Chánh Nghĩa năm 2005
Các số liệu thống kê đất đai trên địa bàn phường
Bản đồ địa giới hành chính
Các số liệu thống kê hiện trạng kinh tế xã hội
Dữ liệu ảnh vệ tinh độ phân giải cao Ikonos
Trang 25I.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
I.4.1 Nội dung nghiên cứu:
Hiện trạng tự nhiên – kinh tế- xã hội
Khái quát tình hình quản lý đất đai của địa phương
Đánh giá hiện trạng và tình hình biến động đất đai
Sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao Ikonos để thành lập bản đồ HTSDĐ
Xử lý hình học và xử lý phổ
Nắn ảnh
Xây dựng các khóa giải đoán ảnh và tiến hành giải đoán
Vector hóa các đối tượng thể hiện trên ảnh
Xử lý và hoàn thiện dữ liệu
Biên tập và hoàn chỉnh bản đồ
Đánh giá khả năng ứng dụng của đề tài nghiên cứu
I.4.2 Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp giải đoán ảnh vệ tinh : sử dụng phương pháp giải đoán thủ công
để giải đoán ảnh Ikonos thành lập bản đồ HTSDĐ
Phương pháp điều tra thực địa : Tiến hành điều tra lấy mẫu phục vụ cho việc giải đoán ảnh và đối soát kiểm tra mẫu nhằm đánh giá độ chính xác cho bản đồ hiện trạng Đồng thời thu thập các số liệu thống kê, các báo cáo về tự nhiên – kinh tế – xã hội và các kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
Phương pháp phân tích thống kê : xử lý tổng hợp số liệu từ các nguồn số liệu thu phập được
Phương pháp bản đồ : là phương pháp thể hiện nội dung và kết quả nghiên cứu thông qua không gian đồ họa với cơ sở toán học thống nhất
Phương pháp chuyên gia: thường xuyên liên hệ, tham khảo ý kiến các chuyên gia để thu thập thông tin và kiến thức liên quan đến đề tài nghiên cứu
Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học
I.4.3 Phương tiện nghiên cứu :
Trang 26 Tổng quan các phần mềm :
Phần mềm ENVI 4.3
Những phiên bản trước đây của phần mềm ENVI (trước phiên bản 4.0) được viết bỡi hãng phần mềm Research Systems Inc (RSI) của Mỹ Từ phiên bản 4.0 trở về sau được phát triển bỡi công ty Visual Information Solutions (VIS) thuộc tập đoàn ITT của Mỹ
Phần mềm ENVI được viết trên ngôn ngữ IDL (Interactive Data Language) Đây là ngôn ngữ lập trình cấu trúc, cung cấp khả năng tích hợp giữa xử lý ảnh và hiển thị với giao diện đồ họa dễ sử dụng Và hiện nay, ENVI đã có phiên bản 4.6 với nhiều cải tiến trong việc xử lý ảnh vệ tinh và cải thiện được vấn đề tương thích với hệ điều hành mới Tuy nhiên, ở phạm vi đề tài này, chúng tôi sử dụng ENVI phiên bản 4.3
Đây là một trong những phần mềm hàng đầu trong việc xử lý, thu nhận thông tin từ dữ liệu ảnh vệ tinh một cách nhanh chóng, dễ dàng và chính xác
Cùng với sự gia tăng về độ chính xác của dữ liệu ảnh thì vai trò của quá trình thu nhận và xử lý ảnh cũng tăng lên Các phần mềm xử lý ảnh sẽ giúp việc thu nhận, chiết xuất ra các thông tin cần thiết một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác
Phần mềm ENVI cung cấp các công cụ hữu dụng và cao cấp để đọc, khám phá, thao tác, phân tích và chia sẻ các thông tin thu nhận từ dữ liệu ảnh
ENVI được phát triển bới các chuyên gia hàng đầu về hiển thị và xử lý ảnh Đồng thời, ENVI cũng được xây dựng trên nền tảng mở nên cho phép người dùng dễ dàng mở rộng và tùy biến các ứng dụng Ngoài ra, người dùng có thể sử dụng ENVI trên các môi trường khác nhau như Windows, Macintosh, Linux hay Unix
Đọc dữ liệu :
ENVI hỗ trợ đọc dữ liệu của ảnh viễn thám và ảnh hàng không bao gồm ảnh toàn sắc, đa phổ, ảnh RADAR, ảnh LIDAR… ENVI cho phép người dùng đọc trên 70 định dạng dữ liệu khác nhau Ngoài ra, ENVI còn cung cấp các công cụ hỗ trợ đọc trực tiếp dữ liệu ảnh từ các server của OGC (Open Geospatial Consortium) và JPIP (JPEG
2000 Interactive Protocol)
Thao tác với dữ liệu
Với ENVI người dùng có thể:
Trực chuẩn hóa ảnh
Đăng ký hai hay nhiều ảnh
Hiệu chỉnh ảnh hưởng khí quyển
Chồng xếp dữ liệu vector
Xác định vùng quan tâm (ROIs)
Tạo mô hình số độ cao (DEM)
Thay đổi cỡ ảnh, quay, chuyển định dạng
Trang 27 Phân tích dữ liệu
ENVI cung cấp bộ các công cụ hữu ích được xây dựng dựa trên các phương pháp khoa học đã được chứng minh giúp người dùng phân tích dữ liệu Phân tích trong ENVI bao gồm:
Mapping office ( là các moduls hỗ trợ chạy trên phần mềm
microstation)
Là phần mềm mới nhất của Intergragh bao gồm các phần mềm công cụ phục vụ công tác xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý dưới dạng đồ họa bao gồm: Irasb, Irasc, Geovec, Các file dữ liệu này được sử dụng làm dữ liệu đầu vào cho các
hệ quản trị dữ liệu bản đồ
MICROSTATION :
Là phần mềm trợ giúp các thiết kế (CAD) và là môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng ,quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Microstation còn được sử dụng làm nền cho các ứng dụng khác như Geovec, Irasb, Irasc, MSFE, Mrfclean, Mrffag chạy trên đó
Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh (Raster), sửa chữa biên tập và trình bày bản đồ
Microstation còn cung cấp các công cụ nhập xuất (Import, Export) dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file *.dxf,*.dwg
IRAS B :
Là phần mềm nhập dữ liệu raster dưới dạng các ảnh đen trắng (black and white image) và được chạy trên nền của Microstation Mặc dù dữ liệu của Irasb và Microstation được thể hiện trên cùng một màn hình nhưng nó hoàn toàn độc lập với nhau Nghĩa là việc thay đổi dữ liệu phần này không ảnh hưởng đến dữ liệu của phần kia.Ngoài việc sử dụng Irasb để thể hiện các jile ảnh của bản đồ phục vục cho quá trình số hóa trên ảnh, công cụ warp của Irasb được sử dụng để nắn các file ảnh raster
từ tọa độ hang cột của các pixcel về tọa độ thực của bản đồ
IRAS C :
Irasc cũng là phần mềm hiển thị, biên tập dữ liệu raster và được chạy trên nền của Microstation Nhưng Irasc là phần mềm để xử lý ảnh đa phổ (ảnh màu), dữ liệu ảnh được quét vào máy tính và được định dạng *.tiff; *.jpg; *.bmp…Còn Irasb là
Trang 28công tác nắn ảnh của Irasc phức tạp hơn nên độ chính xác sẽ cao hơn Mặc dù Irasc
và Microstation cùng thể hiện một file dữ liệu nhưng chúng hoàn toàn độc lập nhau Do đó trong quá trình nắn ảnh chúng ta cần lưu ý Microstation có chức năng lưu tự động còn Irasc không có nên khi nắn ảnh xong thì cần phải lưu lại kết quả ảnh đã nắn rồi
GEOVEC :
Là phần mền chạy trên nền của Microstation cung cấp các công cụ số hóa bán
tự động, các đối tượng trên ảnh đen trắng (binary) với định dạng Intergraph Mỗi một đối tượng số hóa bằng Geovec phải được định nghĩa trước các thông số đồ họa về màu sắc, lớp thông tin, khi đó đối tượng này được gọi là Feature Mỗi một Feature có một tên gọi và mã số riêng
Trong quá trình số hóa các đối tượng bản đồ Geovec được dùng nhiều trong việc số hóa các đối tượng dạng đường
MSFC:
MSFC (Microstation Feature Collection) Mudul cho phép người dùng khai báo
và đặt các đặc tính đồ hoạ cho các lớp thông tin khác nhau của bản đồ phục vụ cho quá trình số hoá, đặc biệt là số hoá trong Geovec Ngoài ra, MSFC còn cung cấp một loạt các công cụ số hoá bản đồ trên nền Microstation
MSFC được sử dụng:
- Để tạo bảng phân lớp và định nghĩa các thuộc tính đồ hoạ cho đối tượng
- Quản lý các đối tượng cho quá trình số hoá
- Lọc điểm và làm trơn đường đối với từng đối tượng đường riêng lẻ
- Xoá những đường, những điểm trùng nhau
- Cắt đường: tách một đường thành 2 đường tại điểm giao nhau với đường khác
- Tự động loại các đoạn thừa có độ dài nhỏ hơn Dangle_factor nhân với tolerence
Trang 29I.5 QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI :
Xử lý hình học và xử lý phổ Nắn ảnh
Ảnh Ikonos Thu thập dữ liệu
Bản đồ nền và các tài liệu có liên quan
Xử lý ảnh
Xây dựng mẫu giải đoán ảnh
Giải đoán sơ bộ
Vector hóa các đối tượng trên ảnh
Giải đoán ảnh
vệ tinh
Điều vẽ nội nghiệp trên máy
Số hóa các đối tượng
Điều vẽ ngoại nghiệp Điều vẽ bổ sung những thay đổi
Biên tập và trình bày
bản đồ HTSDĐ
Trang 30PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 ĐÁNH GIÁ HTSDĐ VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI CỦA ĐỊA PHƯƠNG
II.1.1 Hiện trạng sử dụng đất:
Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2010 của phường Chánh Nghĩa là 476,95ha,
trong đó bao gồm: đất nông nghiệp là 131,28ha, đất phi nông nghiệp 345,67ha
Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp
Hình 2.1: Cơ cấu sử dụng đất phường Chánh Nghĩa 2010
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
3 Đất trồng cây lâu năm khác 119.26 90.84
(Nguồn : UBND phường Chánh Nghĩa)
Trong nhóm đất trồng cây lâu năm, hiện tại trên địa bàn phường chỉ có đất trồng cây lâu năm khác vì vườn ở đây có hỗn tạp nhiều loại cây lâu năm khác nhau, nên thống kê vào đất trồng cây lâu năm khác
131,28 ha 27,52%
Đất nông nghiệp
345,67ha 72,48%
Đất phi nông nghiệp
Trang 31 Đất phi nông nghiệp
Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp đến ngày 01/01/2010 của phường là:
345,67ha, chiếm 72,48% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm:
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp
Số thứ
tự
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 44,23 12,80
(Nguồn : UBND phường Chánh Nghĩa)
Đất chưa sử dụng
Hiện tại trên địa bàn không còn đất chưa sử dụng
Hiện trạng theo đối tượng quản lý sử dụng đất
Hiện trạng theo đối tượng quản lý:
Năm 2010 đối tượng quản lý đất trên địa bàn phường chỉ có Ủy ban nhân dân
phường quản lý với tổng diện tích là 81,23ha, bao gồm:
- Đất giao thông là 37,00ha, chiếm 7,76% tổng diện tích đất tự nhiên;
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 44,23ha, chiếm 9,27% tổng diện
tích đất tự nhiên của phường
Hiện trạng theo đối tượng sử dụng đất:
Cơ cấu theo đối tượng sử dụng đất năm 2010 trên địa bàn phường như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng là 353,21ha, chiếm 74,06% tổng diện tích tự
nhiên;
- Tổ chức trong nước:
+ UBND xã sử dụng là 5,74ha, chiếm 1,20% tổng diện tích đất tự nhiên;
Trang 32+ Tổ chức khác sử dụng 8,69ha, chiếm 1,82% tổng diện tích tự nhiên;
+ Tổ chức Liên doanh sử dụng 0,40ha, chiếm 0,08% tổng diện tích đất tự nhiên;
+ Cộng đồng dân cư sử dụng 0,23ha chiếm 0,05% tổng diện tích đất tự nhiên
của phường
II.1.2 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2010
1) Địa giới hành chính
Căn cứ theo Nghị định số 73/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành
chính xã, phường; thành lập phường thuộc thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương thực
hiện điều chỉnh 35,4ha diện tích tự nhiên của phường Phú Thọ về phường Chánh
Nghĩa quản lý
Theo Nghị định này thì Uỷ ban nhân dân phường Chánh Nghĩa nhận 35,40ha
diện tích đất tự nhiên của phường Phú Thọ, cụ thể các loại đất như sau:
Bảng 2.3: Cơ cấu diện tích đất tăng thêm
Số thứ
tự
Loại đất Diện tích tăng (ha) Diện tích mới (ha)
Tổng diện tích tăng thêm 35,40 476,95
(Nguồn : UBND phường Chánh Nghĩa)
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thì tổng diện tích đất tự nhiên của
phường là 476,95ha
2) Tình hình biến động nhóm đất nông nghiệp
Trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010, trên địa bàn phường Chánh Nghĩa
diện tích đất nông nghiệp biến động như sau ( dấu “-“ thể hiện cho diện tích giảm) :