Việc áp dụng các chính sách quản lý muốn đạt được hiệu quả cần có các công cụ hỗ trợ, xuất phát từ yêu cầu thực tế đó chúng tôi quyết định thực hiện đề tài “Ứng dụng phần mềm ArcGIS thàn
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN
ĐỒ CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ QUỲNH OANH
Mã số sinh viên : 06151054
Trang 2
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
NGUYỄN THỊ QUỲNH OANH
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN
ĐỒ CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Thy
Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Ký tên: ………
- Tháng 7 năm 2010 -
Trang 3LỜI CẢM ƠN!
Lời đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn đến cha mẹ cùng những người thân trong gia đình đã nuôi dưỡng, dạy dỗ con
nên người và cho con một môi trường học tập thật tốt
Em xin cảm ơn tất cả các quý thầy cô khoa Quản Lý Đất Đai và Thị Trường Bất Động Sản, trường Đại Học Nông
Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã cho em thật nhiều kinh
nghiệm và vô vàn kiến thức quý báu trong suốt thời gian em
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả các bạn lớp DH06DC
đã trao đổi, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như
trong việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Trong suốt quá trình làm đề tài không thể tránh khỏi các thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô
Trang 4Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Thy, Bộ môn Công Nghệ Địa Chính,
Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Hiện nay, việc quản lý công nghiệp ở Việt Nam nói chung và tỉnh Đồng Nai nói riêng đang đặt ra nhiều thách thức Việc áp dụng các chính sách quản lý muốn đạt được hiệu quả cần có các công cụ hỗ trợ, xuất phát từ yêu cầu thực tế đó chúng tôi quyết định thực hiện đề tài “Ứng dụng phần mềm ArcGIS thành lập bản đồ công nghiệp tỉnh Đồng Nai”
GIS được xác lập như một ngành khoa học liên ngành, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó hệ thống thông tin địa lý GIS phục vụ quản lý hành chính nhà nước là một trong những ứng dụng quan trọng của GIS Công nghệ GIS có khả năng truy xuất, cập nhật, xử lý nhanh các dữ liệu không gian và phi không gian, giúp cho việc quản lý cũng như nghiên cứu trong mọi lĩnh vực đạt hiệu quả cao hơn
Ứng dụng GIS thành lập bản đồ công nghiệp nhằm tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai, giúp cho việc quản lý công nghiệp khoa học hơn, hiện đại, nhanh chóng và chính xác hơn, góp phần phát triển nền kinh tế của Tỉnh và nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội
Trên cơ sở thu thập các tài liệu thống kê về hiện trạng phát triển công nghiệp của tỉnh Đồng Nai và vận dụng phần mềm ArcGIS Desktop 9.2 để xây dựng, thành lập bản
đồ công nghiệp tỉnh Đồng Nai gồm cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Từ đó, tiến hành xử lý, tích hợp phân tích, mô hình hoá, biên tập, xuất bản,… ra hệ thống dữ liệu
Đề tài nghiên cứu đã đánh giá được hiện trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn, đánh giá được kết quả sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế và theo các ngành chủ lực; đánh giá hiện trạng phát triển của các khu công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; đánh giá hiện trạng dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính phục vụ cho công tác thành lập bản đồ; xây dựng thành công bản đồ công nghiệp tỉnh Đồng Nai và đánh giá khả năng ứng dụng của bản đồ trong thực tế
Dựa trên những kết quả đạt được, đề tài đã trở thành nguồn dữ liệu phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại trong lĩnh vực này và đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý công nghiệp của tỉnh, đồng thời là cơ sở dữ liệu trong việc xây dựng bản đồ Atlas của tỉnh
Trang 5DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình I.1: Các thành phần của GIS 6
Hình I.2: Giao diện chính của ArcMap 9
Hình I.3: Giao diện chính của ArcCatalog 11
Hình I.4: Cửa sổ ArcToolbox 12
Hình I.5: Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai 16
Hình II.1: Bảng thuộc tính của layer CN_dongnai 40
Hình II.2: Bảng thuộc tính của layer CacKCN 41
Hình II.3: Bảng thuộc tính của Layer CacdiemCN 42
Hình II.4: Bảng thuộc tính của Layer Laodong 43
Hình II.5: Hộp thoại Add Data 43
Hình II.6: Điều chỉnh khoảng phân tầng theo tỷ trọng GDP công nghiệp 44
Hình II.7: Kết quả sau khi phân tầng màu theo phương pháp nền chất lượng 45
Hình II.8: Minh họa tỷ trọng GDP công nghiệp 45
Hình II.9: Các khoanh vùng diện tích của các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai 46
Hình II.10: Hộp thoại thể hiện các Khu công nghiệp 47
Hình II.11: Lựa chọn màu sắc thể hiện các Khu công nghiệp 47
Hình II.12: Lựa chọn thuộc tính hiển thị nhãn các Khu công nghiệp 48
Hình II.13: Cửa sổ minh họa sự phân bố các Khu công nghiệp 48
Hình II.14: Hộp thoại trình bày biểu đồ lao động công nghiệp 49
Hình II.15: Minh họa sự thể hiện biểu đồ lao động công nghiệp 50
Hình II.16: Hộp thoại trình bày biểu đồ diện tích các Khu công nghiệp 51
Hình II.17: Cửa sổ minh họa biểu đồ diện tích các Khu công nghiệp 51
Hình II.18: Hộp thoại trình bày biểu đồ giá trị sản xuất các điểm công nghiệp chính 52 Hình II.19: Cửa sổ minh họa biểu đồ giá trị sản xuất các điểm công nghiệp chính 53
Hình II.20: Hộp thoại minh họa biểu đồ doanh thu công nghiệp 54
Hình II.21: Hộp thoại minh họa biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp 55
Hình II.22: Hộp thoại minh họa biểu đồ lao động công nghiệp 57
Hình II.23: Hộp thoại tạo trang in và lựa chọn khổ giấy 58
Hình II.24: Hộp thoại tạo khung viền cho bản đồ in 59
Hình II.25: Hộp thoại hiển thị lưới 59
Hình II.26: Hộp thoại lựa chọn ký hiệu chỉ hướng 60
Hình II.27: Hộp thoại Properties của tiêu đề 60
Hình II.28: Hộp thoại xây dựng bảng chú dẫn 61
Hình II.29: Cửa sổ tùy chọn để in bản đồ 61
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Nguyên tắc hoạt động của GIS
Sơ đồ 2: Cấu trúc dữ liệu trong ArcGIS
Sơ đồ 3: Quy trình thành lập bản đồ bằng phần mềm ArcGIS
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng I.1: Các dạng địa hình cơ bản của tỉnh Đồng Nai 17
Bảng I.2: Các nhóm đất chính tỉnh Đồng Nai 18
Bảng I.3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đồng Nai giai đoạn 1990 - 2009 21
Bảng I.4: Các chỉ tiêu về dân số Đồng Nai 22
Bảng I.5: Lao động trong các ngành nghề ở tỉnh Đồng Nai 22
Bảng II.1: Kết quả sản xuất công nghiệp theo thành phần của tỉnh Đồng Nai 29
Bảng II.2: Kết quả sản xuất công nghiệp theo ngành chủ lực của tỉnh Đồng Nai 31
Bảng II.3: Diện tích các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai 34
Bảng II.4: Các trường thuộc tính của Layer CN_dongnai 39
Bảng II.5: Các trường thuộc tính của Layer CacKCN: 40
Bảng II.6: Các trường thuộc tính của Layer CacdiemCN 41
Bảng II.7: Các trường thuộc tính của Layer Laodong 42
Bảng II.8: Tỷ trọng GDP công nghiệp trong GDP toàn ngành kinh tế 44
Bảng II.9: Phân bố lao động công nghiệp ở tỉnh Đồng Nai 49
Bảng II.10: Doanh thu công nghiệp qua các năm 53
Bảng II.11: Giá trị sản xuất công nghiệp qua các năm 55
Bảng II.12: Lao động công nghiệp qua các năm 56
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Tổng sản phẩm GDP của tỉnh Đồng Nai (giá so sánh 1994) 21
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện doanh thu công nghiệp giai đoạn 2001 - 2009 54
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2001 – 2009 56
Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện lao động công nghiệp trong giai đoạn 2001 - 2009 57
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GIS : Hệ thống thông tin địa lý
UBND : Ủy ban nhân dân
KTTĐPN : Kinh tế trọng điểm phía Nam
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX CN : Giá trị sản xuất công nghiệp
VLXD : Vật liệu xây dựng
KCN : Khu công nghiệp
FDI : Vốn đầu tư nước ngoài
Trang 7MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
1 Khái niệm về bản đồ công nghiệp 3
2 Tổng quan về công nghiệp 3
3 Hệ thống thông tin địa lí (GIS) 5
4 Giới thiệu phần mềm ArcGis 9.2 8
I.1.2 Cơ sở pháp lý 14
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 14
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 15
I.2.1 Điều kiện tự nhiên 15
1 Vị trí địa lí 15
2 Địa hình 17
3 Khí hậu 17
4 Nguồn nước và thủy văn 17
5 Các nguồn tài nguyên 18
6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 19
I.2.2 Thực trạng kinh tế - xã hội 20
1 Tăng trưởng kinh tế 20
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 21
3 Thực trạng về xã hội 22
4 Đánh giá chung thực trạng kinh tế - xã hội 24
I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện 25
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 25
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ 25
2 Phương pháp phân tích thống kê 25
3 Phương pháp so sánh 25
4 Phương pháp chuyên gia 25
5 Phương pháp bản đồ 25
6 Phương pháp ứng dụng công nghệ GIS 26
7 Phương pháp kế thừa 26
I.3.3 Phương tiện nghiên cứu 26
1 Phần cứng 26
2 Phần mềm 26
I.3.4 Quy trình thành lập bản đồ công nghiệp 26
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
II.1 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 28
II.1.1 Thực trạng ngành công nghiệp của tỉnh Đồng Nai 28
II.1.2 Những đặc trưng chủ yếu của các ngành công nghiệp Đồng Nai 29
1 Kết quả sản xuất theo thành phần kinh tế 29
Trang 8II.1.3 Hiện trạng phát triển các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai 33
II.1.4 Thuận lợi và khó khăn 35
1 Thuận lợi 35
2 Khó khăn 36
II.2 Đánh giá nguồn dữ liệu 37
II.3 Ứng dụng phần mềm ArcGIS xây dựng bản đồ công nghiệp tỉnh Đồng Nai 38
II.3.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ nền 38
II.3.2 Các lớp nội dung chuyên đề trên bản đồ 39
II.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu công nghiệp 39
1 Các khu vực phát triển công nghiệp 39
2 Các khu công nghiệp 40
3 Các ngành công nghiệp chủ yếu 41
4 Phân bố lao động công nghiệp trên địa bàn tỉnh 42
II.3.4 Trình bày nội dung trên bản đồ công nghiệp 43
1 Tỷ trọng GDP công nghiệp trong GDP toàn ngành kinh tế (%) 43
2 Các khu công nghiệp 46
3 Xây dựng các biểu đồ 48
4 In bản đồ 58
5 Kết xuất sản phẩm 62
II.3.5 Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng phần mềm ArcGIS trong việc thành lập bản đồ công nghiệp tỉnh Đồng Nai 63
1 Hiệu quả về mặt thời gian 63
2 Hiệu quả về mặt kỹ thuật 63
II.4 Đánh giá kết quả ứng dụng GIS xây dựng bản đồ công nghiệp tỉnh Đồng Nai 64
II.3.1 Thuận lợi 64
II.3.2 Khó khăn 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, hệ thống thông tin địa lý (GIS – Geographic Information System) là công cụ hỗ trợ cho việc quyết định trong nhiều hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân… đánh giá được hiện trạng của các quá trình, các thực thể tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền hình học nhất quán trên cơ sở tọa độ (bản đồ) của các dữ liệu đầu vào
Công nghiệp là ngành sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội, có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Công nghiệp không những cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế mà còn tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển nền kinh tế
và nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội
Công nghiệp còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác như nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ và củng cố an ninh quốc phòng Không một ngành kinh tế nào lại không sử dụng các sản phẩm của công nghiệp
Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có thế mạnh
về công nghiệp Công nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Trong những năm qua ngành công nghiệp luôn tăng trưởng nhanh, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh và cả nước Ngành công nghiệp phát triển đã giải quyết tốt các vấn đề xã hội như việc làm cho lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Tuy nhiên các tài liệu về công nghiệp ở tỉnh Đồng Nai còn nằm phân tán ở nhiều
cơ quan, nội dung và độ chính xác của từng loại tài liệu cũng khác nhau nên hạn chế đến việc nghiên cứu, đánh giá đúng đắn về tiềm năng và triển vọng phát triển công nghiệp của Đồng Nai Do đó việc ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ công nghiệp là một yêu cầu cấp thiết nhằm quản lý dữ liệu trên máy tính giúp cho các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu khoa học, các nhà đầu tư … truy cập, tổng hợp thông tin nhanh chóng, dễ dàng, và cũng rất thuận lợi để cập nhật thông tin thay đổi hàng năm Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Ứng dụng phần mềm ArcGIS thành lập bản đồ công nghiệp tỉnh Đồng Nai”
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp của tỉnh Đồng Nai
- Ứng dụng phần mềm ArcGIS thành lập bản đồ công nghiệp tỉnh Đồng Nai
phục vụ cho công tác quản lý, điều hành và nghiên cứu, thu hút các nhà đầu tư
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới sự phát triển của công nghiệp
- Cơ sở dữ liệu thông tin về công nghiệp của tỉnh Đồng Nai
- Phần mềm ArcGIS 9.2
Trang 10Phạm vi nghiên cứu
Đề tài thực hiện trên cơ sở dữ liệu cơ bản về ngành công nghiệp thuộc địa bàn
tỉnh Đồng Nai, chủ yếu ứng dụng phần mềm ArcGIS Desktop
Trang 11PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:
I.1.1 Cơ sở khoa học:
1 Khái niệm về bản đồ công nghiệp
- Bản đồ: là hình ảnh mặt đất được thu gọn lên mặt phẳng tuân theo một qui
luật toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái, mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trưng theo yêu cầu của mỗi bản đồ cụ thể
- Bản đồ chuyên đề: là thể loại bản đồ thể hiện rất tỉ mỉ chi tiết đầy đủ và phong
phú nội dung của một vài yếu tố bản đồ địa lý chung, còn các yếu tố khác còn lại biểu thị với mức độ kém tỉ mỉ chi tiết thậm chí không biểu thị
Bản đồ chuyên đề có hai cấp hạng chính: bản đồ kinh tế - xã hội và bản đồ tự nhiên
Cấp hạng bản đồ kinh tế - xã hội gồm các nhóm: bản đồ kinh tế và bản đồ xã hội
- Bản đồ công nghiệp: thuộc nhóm bản đồ kinh tế biểu thị hiện trạng phân bố,
sự phát triển của toàn bộ nền công nghiệp của lãnh thổ biên vẽ bản đồ, trong đó nêu lên đầy đủ mức độ công nghiệp hóa của toàn lãnh thổ hay từng vùng lãnh thổ; quy mô đầu tư vào xây dựng cơ bản cho các xí nghiệp lớn và trung bình; cơ cấu của các ngành công nghiệp; mức độ cơ giới hóa và tự động hóa trong công nghiệp
- Cơ sở dữ liệu: là nơi lưu trữ dữ liệu trên các vật mang tin ngoài, được quản lý
và khai thác theo những nguyên lý thống nhất nhằm thực hiện các nhóm thao tác chủ yếu sau đây một cách tối ưu:
+ Tạo tập cơ sở dữ liệu
+ Thêm, xóa, sửa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
+ Tìm kiếm dữ liệu theo yêu cầu
Một cơ sở dữ liệu không phải đơn thuần chỉ là sự thống nhất các hệ thống tập tin riêng lẻ mà nó phải được thiết kế xây dựng một cách có cấu trúc
Tổ chức ý niệm của cơ sở dữ liệu được giới hạn ở mô hình dữ liệu, vì vậy có thể hiểu mô hình dữ liệu là phong cách diễn ta và thao tác dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Có
3 loại mô hình dữ liệu thường được sử dụng để tổ chức cơ sở dữ liệu là:
Mô hình phân cấp (The Hierarchical Model)
Mô hình mạng (The Network Model)
Mô hình quan hệ (The Relational Model)
2 Tổng quan về công nghiệp
a Đặc điểm của công nghiệp
Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc điểm nhất định, thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm
- Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn
Quá trình sản xuất công nghiệp thường được chia làm hai giai đoạn: giai đoạn tác động vào đối tượng lao động là môi trường tự nhiên để tạo ra nguyên liệu (khai thác than, dầu mỏ, quặng kim loại, khai thác gỗ, …) và giai đoạn chế biến các nguyên liệu
Trang 12biến thực phẩm, …) Trong mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công đoạn sản phức tạp nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
- Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ
Nhìn chung, sản xuất công nghiệp (trừ các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, …) không đòi hỏi những không gian rộng lớn Tính chất tập trung thể hiện rõ ở việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm Trên một diện tích nhất định, có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động và tạo ra một khối lượng lớn sản phẩm
- Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ
và có sự phân công chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng
Công nghiệp là tập hợp của hệ thống nhiều ngành như khai thác (than, dầu mỏ…), điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, thực phẩm…Các ngành này kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Trong từng ngành công nghiệp, quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết, chặt chẽ Chính vì vậy các hình thức chuyên môn hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa có vai trò đặc biệt trong sản xuất công nghiệp
Hiện nay có nhiều cách phân loại ngành công nghiệp Cách phân loại phổ biến nhất là dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động Theo cách này, sản xuất công nghiệp được chia thành hai nhóm chính là công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến Còn dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm, thì sản xuất công nghiệp được chia thành hai nhóm: công nghiệp nặng (nhóm A) và công nghiệp nhẹ (nhóm B)
b Các ngành công nghiệp:
- Công nghiệp năng lượng
+ Công nghiệp khai thác than
+ Công nghiệp khai thác dầu mỏ
+ Công nghiệp điện lực
- Công nghiệp luyện kim
+ Luyện kim đen
+ Luyện kim màu
- Công nghiệp cơ khí
- Công nghiệp điện tử - tin học
- Công nghiệp hóa chất
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
- Công nghiệp thực phẩm
c Một số hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp:
- Điểm công nghiệp: Đây là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản
nhất Điểm công nghiệp là một lãnh thổ trên đó có một điểm dân cư với một hoặc hai
xí nghiệp, được phân bố ở những nơi gần nguồn nguyên, nhiên liệu, với chức năng khai thác hay sơ chế nguyên liệu, hoặc ở những vùng nguyên liệu nông sản Như vậy, điểm công nghiệp đồng nhất với điểm dân cư có xí nghiệp công nghiệp
- Khu công nghiệp tập trung: Đặc điểm chung của khu công nghiệp là: có ranh
giới rõ ràng, với quy mô từ một đến vài trăm hec ta, không có dân cư sinh sống, trong
Trang 13đó tập trung tương đối nhiều các công ty, xí nghiệp công nghiệp sản xuất các sản phẩm vừa để tiêu thụ trong nước vừa để xuất khẩu và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp; vị trí các khu công nghiệp phần lớn là gần cảng biển, quốc lộ lớn, gần sân bay, ngoại vi các thành phố lớn, thuận lợi về giao lưu hàng hoá và liên hệ với bên ngoài để thu hút vốn đầu tư; sử dụng chung cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội nên tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất; các xí nghiệp trong khu công nghiệp được hưởng một quy chế riêng, ưu đãi về sử dụng đất, thuế quan, chuyển đổi ngoại tệ; có khả năng hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp với nhau trong khu công nghiệp để đạt hiệu quả cao.
- Trung tâm công nghiệp:Đây là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình
độ cao Trung tâm công nghiệp là một khu vực tập trung công nghiệp gắn liền với các
đô thị vừa và lớn Mỗi trung tâm công nghiệp có thể gồm một hay một vài khu công nghiệp hoặc một nhóm các xí nghiệp công nghiệp của nhiều ngành khác nhau, trong
đó có các xí nghiệp hạt nhân hay nòng cốt Hướng chuyên môn hoá của một trung tâm công nghiệp do những xí nghiệp nòng cốt quyết định Những xí nghiệp này được hình thành dựa trên những lợi thế về tài nguyên khoáng sản, năng lượng, nguyên liệu, nguồn lao động, vị trí địa lí thuận lợi… Những xí nghiệp phân bố trong trung tâm công nghiệp có các mối liên hệ chặt chẽ với nhau về mặt kỹ thuật sản xuất, kinh tế và quy trình công nghệ Đi liền với những xí nghiệp nòng cốt, ở trung tâm công nghiệp thường có một loạt các xí nghiệp có ý nghĩa bổ trợ nhằm tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên liệu, sửa chữa máy móc thiết bị, cung cấp lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng cho nhu cầu của dân cư trong trung tâm
- Vùng công nghiệp: Đặc điểm cơ bản của vùng công nghiệp là có một không
gian rộng lớn, trong đó bao gồm rất nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp, có mối liên hệ mật thiết với nhau về mặt sản xuất; có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp trong vùng (chẳng hạn cùng sử dụng một hay một số loại tài nguyên, tạo nên tính chất công nghiệp tương đối giống nhau, hoặc có vị trí địa lí thuận lợi, hay trên cơ sở cùng sử dụng nhiều lao động, cùng
sử dụng chung hệ thống năng lượng, giao thông vận tải…) Trong vùng công nghiệp bao giờ cũng có một vài ngành công nghiệp chủ yếu, tạo nên hướng chuyên môn hóa
của vùng công nghiệp đó
3 Hệ thống thông tin địa lí (GIS)
a Khái niệm
- Theo Ducker (1979): GIS là một trường hợp đặc biệt của hệ thống thông tin ở
đó cơ sở dữ liệu bao gồm sự quan sát các đặc trưng phân bố không gian, các hoạt động
sự kiện có thể được xác định trong khoảng không như đường, điểm, vùng
- Theo Goodchild (1985): GIS là một hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu trả lời các câu hỏi về bản chất địa lý của các thực thể địa lý
- Theo Burrough (1986): GIS là một công cụ mạnh dùng để lưu trữ và truy vấn, biến đổi và hiển thị dữ liệu không gian từ thế giới thực cho những mục tiêu khác nhau
- Theo Anorff (1993): GIS là một hệ thống gồm các chức năng: Nhập dữ liệu, quản lý và lưu trữ dữ liệu, phân tích dữ liệu, xuất dữ liệu
Qua các định nghĩa trên, chúng ta nhận thấy rằng GIS là một hệ thống máy tính
và các thiết bị ngoại vi dùng để nhập, lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân tích và hiển thị hoặc xuất dữ liệu Cơ sở dữ liệu của GIS chứa dữ liệu của các đối tượng, các hoạt
Trang 14Tóm lại, hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System – GIS) là một
hệ thống tự động thu thập, lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu về các đối tượng, các hiện tượng, các sự kiện của thế giới thực theo không gian và thời gian thực
b Thành phần của GIS:
Hình I.1: Các thành phần của GIS
Một hệ thống thông tin địa lý gồm 5 thành phần cơ bản với những chức năng rõ ràng Đó là phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, con người và quy trình.Nó hỗ trợ việc ra quyết định cho việc quy hoạch và quản lý sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao thông và những việc lưu trữ dữ liệu hành chính
c Nguyên tắc hoạt động của GIS:
- Số liệu đầu vào:
Số liệu được nhập từ các nguồn khác nhau như chuyển đổi file (Conversion), số hóa (Digitize), quét ảnh (Scanner), viễn thám (Remote Sensing), hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global positioning system), toàn đạc điện tử (Total station)
- Quản lý số liệu:
Số liệu được thu thập và tổng hợp, GIS cần cung cấp các thiết bị có thể lưu và bảo trì dữ liệu Việc quản lý dữ liệu được gọi là có hiệu quả nếu như đảm bảo các khía cạnh sau: bảo mật số liệu, tích hợp số liệu, lọc và đánh giá số liệu, khả năng duy trì số liệu
Phân tích
mô hình hoá
ra
Trang 15- Phân tích mô hình hóa:
Số liệu được tổng hợp và chuyển đổi chỉ là một phần của GIS Những yêu cầu tiếp theo là khả năng giải mã và phân tích về mặt định tính và định lượng thông tin đã thu thập
Khả năng phân tích thông tin không gian để có được sự nhận thức, cũng có khả năng sử dụng các quan hệ đã biết, để mô hình hóa đặc tính địa lý đầu ra của một tập hợp các điều kiện
- Số liệu đầu ra:
Một trong số các phương diện công nghệ GIS là sự thay đổi của các phương pháp hiển thị khác nhau, trong đó các thông tin này có thể được quan sát trên màn hình máy tính, được vẽ ra như các bản đồ giấy, nhận được như một ảnh địa hình hoặc dùng để tạo ra một file số liệu Ngoài ra công nghệ GIS có thể cung cấp các bản đồ và ảnh ba chiều
Trao đổi dữ liệu trực quan là một trong những điểm mạnh của công nghệ GIS được tăng cường bởi sự biến đổi ngược của các lựa chọn đầu ra
d Cấu trúc cơ sở dữ liệu trong GIS
Một cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý có thể chia ra làm hai loại số liệu
cơ bản: Số liệu không gian và phi không gian Mỗi loại có những đặc điểm riêng và chúng khác nhau về yêu cầu lưu giữ số liệu, hiệu quả, xử lý và hiển thị
Số liệu không gian là những mô tả số của hình ảnh bản đồ, chúng bao gồm toạ
độ, quy luật, các ký hiệu dùng để xác định một hình ảnh bản đồ cụ thể trên từng bản
đồ Hệ thống thông tin địa lý dùng các số liệu không gian để tạo ra một bản đồ hay hình ảnh bản đồ trên màn hình hoặc trên giấy thông qua thiết bị ngoại vi…
Số liệu phi không gian là những diễn tả đặc tính, số lượng, mối quan hệ của các hình ảnh bản đồ với vị trí địa lý của chúng Các số liệu phi không gian được gọi là dữ liệu thuộc tính, chúng liên quan đến vị trí địa lý hoặc các đối tượng không gian và liên kết chặt chẽ với chúng trong hệ thống thông tin địa lý thông qua một cơ chế thống nhất chung
- Mô hình thông tin không gian:
+ Mô hình Vector: thực thể không gian được biểu diễn thông qua các phần tử
cơ bản là điểm, đường, vùng Vị trí không gian của thực thể được xác định bởi toạ độ trong một hệ thống toạ độ thống nhất toàn cầu (hệ toạ độ địa lý)
+ Mô hình Raster: phản ánh toàn bộ vùng nghiên cứu dưới dạng một lưới các
ô vuông hay điểm ảnh (pixel)
- Mô hình thông tin thuộc tính:
Số liệu phi không gian hay còn gọi là thuộc tính là những mô tả về đặc tính, đặc điểm về các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định Một trong các chức năng đặc biệt của công nghệ GIS là khả năng của nó trong việc liên kết và xử lý đồng thời giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính
e Mối quan hệ giữa GIS và bản đồ
GIS được biết đến như một công cụ đắc lực trong việc quản lý, phân tích những
dữ liệu không gian trong việc xây dựng bản đồ, cung cấp các thông tin địa lý của một
Trang 16sự hỗ trợ của máy tính, GIS có thể cung cấp rất nhiều thông tin về nhiều vấn đề cùng lúc theo yêu cầu của người sử dụng
Thực chất việc tạo bản đồ bằng GIS là biến đổi các dữ liệu đầu vào thành dạng số
để GIS có thể hiểu và xử lý, xây dựng thành bản đồ với sự trợ giúp của máy vi tính Đây là cả một quá trình xử lý đòi hỏi người sử dụng phải biết nhiều chương trình máy tính Thông tin được nhập vào qua một phần mềm chuyên dụng, đảm bảo độ chính xác Mỗi một chương trình phần mềm trong hệ thống GIS có một chức năng riêng không thể thiếu để có thể tạo ra được một tờ bản đồ thành quả
Để làm bản đồ, đầu vào của GIS có thể là các số liệu đo đạc ngoại nghiệp, bản đồ hoặc ảnh, thông qua các quá trình xử lý, đầu ra của GIS là bản đồ, bảng biểu thống kê không gian như điểm, đường diện tích, chu vi cùng các thông tin của các loại đối tượng Đặc biệt các bản đồ chuyên đề thể hiện các nội dung chuyên ngành khác nhau
sử dụng cho nghiên cứu khoa học và phục vụ các ngành sản xuất tương ứng trong nhiều lĩnh vực
Như vậy, ta có thể thấy muốn xây dựng một tờ bản đồ chuyên đề từ số liệu đo đạc ngoại nghiệp thì phải tách các lớp số liệu thành các tệp dữ liệu để đưa vào máy, GIS sẽ biến đổi, xử lý và xây dựng thành bản đồ Nếu dữ liệu đầu vào là từ bản đồ đã có sẵn thì ta cũng phải tiến hành tách lớp thông tin tùy theo mục đích nghiên cứu và sử dụng Nói chung, dù số liệu đầu vào là bản đồ thì bản đồ đầu vào và đầu ra vẫn khác nhau cả về lượng và chất Về lượng, bản đồ đầu ra có thể được in ra với số lượng và tỷ
lệ tùy ý, về chất, ngoài những nội dung khác nhờ việc lắp ghép, chồng xếp các lớp thông tin lên nhau tùy theo mục đích nghiên cứu và mục đích sử dụng như bản đồ cấp
độ dốc, bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ đất, bản đồ công nghiệp…
Về độ chính xác của bản đồ thành quả chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác của số liệu đầu vào, còn sai số do kỹ thuật GIS trong quá trình xử lý chỉ là sai số tính toán rất nhỏ, không đáng kể Như vậy, với phương pháp này sẽ cho ta những tờ bản đồ thành quả đảm bảo độ tin cậy và chính xác
4 Giới thiệu phần mềm ArcGis 9.2
ArcGIS là một họ các sản phẩm phần mềm của hãng ESRI Đây là phần mềm về GIS khá mạnh, được trang bị nhiều công cụ Gồm các bộ: ArcGIS Desktop, ArcGIS Engine, ArcGIS Server, MobileGIS
Yêu cầu để cài đặt và sử dụng phần mềm ArcGIS 9.2 là máy tính có cấu hình : 1.5GHz intel pentium IV hoặc cao hơn, 512 MB Ram hoặc cao hơn, 1.5GHz Bộ nhớ trống, hệ điều hành Windows 2000 hoặc XP, Internet Explorer 6.0 hoặc cao hơn
4.1 Giới thiệu về ArcGIS Desktop:
ArcGIS Desktop là một bộ những trình ứng dụng thống nhất, có nhiều cấp để thích ứng với yêu cầu của nhiều người sử dụng khác nhau Bao gồm 3 mức độ tương ứng là ArcView, ArcEditor, ArcInfo
ArcView: Sử dụng dữ liệu, bản đồ và phân tích
ArcEditor: Biên tập và tạo dữ liệu địa lý
ArcInfo: Chứa đựng hoàn toàn những chức năng của GIS, gồm những công cụ phân tích không gian rất phong phú
Cả 3 mức độ này đều có 3 thành phần chính: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox
Trang 17 ArcMap: Dùng để trình bày và truy vấn bản đồ, tạo ra sản phẩm chất lượng khi
in, phát triển ứng dụng theo yêu cầu của từng loại bản đồ chuyên đề và xây dựng các bản đồ nền khác
ArcCatalog: Dùng tạo truy nhập và quản lý dữ liệu địa lý đơn giản, dễ dàng tìm thấy dữ liệu, nhanh chóng xem lại và trình bày những nội dung của nó
ArcToolbox: Cung cấp môi trường để thực hiện những thao tác gồm: quản lý, phân tích và chuyển đổi dữ liệu, cung cấp các công cụ để tạo và tích hợp các kiểu dữ liệu vào trong cơ sở dữ liệu GIS
a Module ArcMap:
- Chức năng:
ArcMap được dùng để trình bày và truy vấn bản đồ, tạo ra sản phẩm chất lượng khi in, xây dựng bản đồ nền, phát triển ứng dụng theo yêu cầu của từng loại bản đồ chuyên đề
ArcMap được tích hợp đầy đủ những công cụ, chức năng phục vụ cho việc biên tập dữ liệu không gian
Tạo nên những trình chiếu tác động như liên kết biểu đồ, bảng biểu, báo cáo, ảnh chụp
Hình I.2: Giao diện chính của ArcMap
- Các ứng dụng chính:
+ Hiển thị trực quan: Thể hiện dữ liệu theo sự phân bố không gian giúp người
sử dụng nhận biết được các quy luật phân bố của dữ liệu, các mối quan hệ không gian
mà nếu sử dụng các phương pháp truyền thống thì rất khó nhận biết
+ Tạo lập bản đồ: Nhằm giúp cho người sử dụng dễ dàng xây dựng các bản đồ chuyên đề để truyền tải thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chuẩn xác, ArcMap
Trang 18cung cấp hàng loạt dữ liệu để người sử dụng đưa dữ liệu của họ lên bản đồ, thể hiện, trình bày chúng sao cho ấn tượng nhất
+ Trợ giúp quyết định: ArcMap cung cấp cho người sử dụng các công cụ để phân tích, xử lý dữ liệu không gian giúp cho họ dễ dàng tìm lời giải đáp cho các câu hỏi như “Ở đâu…?”, “Có bao nhiêu…?”… Các thông tin này sẽ giúp cho người sử dụng có những quyết định nhanh chóng, chính xác hơn về một vấn đề cụ thể xuất phát từ thực tế
mà cần phải được giải quyết
+ Trình bày: ArcMap cho phép người sử dụng trình bày, hiển thị kết quả công việc của họ một cách dễ dàng Người dùng có thể xây dựng những bản đồ chất lượng và tạo các tương tác để kết nối giữa những nội dung được hiển thị trên bản đồ với các báo cáo, đồ thị, biểu đồ, bảng, bản vẽ, tranh ảnh và những đối tượng khác trong dữ liệu của người sử dụng Người sử dụng có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin địa lý thông qua các công cụ xử lý dữ liệu rất mạnh và chuyên nghiệp của ArcMap
+ Khả năng tùy biến của chương trình: Môi trường tùy biến của ArcMap cho phép người dùng tự tạo những giao diện phù hợp với mục đích, đối tượng sử dụng, xây dựng những công cụ mới để thực hiện những công việc của người sử dụng một cách tự động hoặc tạo những chương trình ứng dụng độc lập hoạt động trên nền tảng của ArcMap
b Module ArcCatalogs
- Chức năng:
Sau khi kết nối với dữ liệu hoặc một Server GIS nào đó ta có thể duyệt qua nội dung mà nó chứa thông qua ArcCatalog ArcCatalog có thể dùng để xem các giá trị trong một bảng, xem hệ tọa độ mà một Layer tham chiếu
ArcCatalog giúp dễ dàng quản lý dữ liệu trong nó Các thao tác xóa, đổi tên file giống như trong Window Explore Trong việc sử dụng nguồn dữ liệu dùng chung thì ArcCatalog là một công cụ hữu ích để truy cập dữ liệu qua mạng Ta có thể sử dụng một Layer để định nghĩa cách hiển thị, phân loại nguồn dữ liệu mà nó tham chiếu ArcCatalog có thể quản lý, tìm kiếm và sử dụng dữ liệu mà không làm mất nhiều thời gian
Trang 19Hình I.3: Giao diện chính của ArcCatalog
- Các ứng dụng chính:
+ Khám phá dữ liệu: Để kiểm tra các vùng đối tượng có cập nhật hay không ta
có thể chọn nguồn dữ liệu trong hộp thoại ArcCatalog Tree và sau đó dùng thẻ Preview để xem
+ Xem và tạo Metadata: Trước khi sử dụng dữ liệu trong bản đồ, ta cần biết một số thông số liên quan tới dữ liệu như là lưới tọa độ mà nó tham chiếu, kiểu dữ liệu, tại sao dữ liệu này được tạo, nó phục vụ cho nhu cầu gì, độ chính xác của dữ liệu
là bao nhiêu… Những thông tin đó có thể xem trong thẻ Metadata
+ Tìm kiếm dữ liệu: Nếu biết một số thông tin về dữ liệu cần sử dụng mà không nhớ rõ đích xác định vị trí của nó trong máy tính thì ArcCatalog có thể giúp tìm kiếm chúng Với công cụ tìm kiếm (Search) của ArcCatalog có thể tìm dữ liệu trong ổ đĩa, trong cơ sở dữ liệu, trong Server dữ liệu GIS theo một vài điều kiện
+ Quản lý nguồn dữ liệu: Sau khi đã xem một dữ liệu và Metadata của nó, ta
có thể thực hiện một thao tác chỉnh sửa nó theo yêu cầu quản lý với hộp thoại Properties
c Module ArcToolbox:
- Chức năng:
Cung cấp một cách tạo thông tin bằng cách áp dụng những thao tác trên dữ liệu
có sẵn Có thể là việc chuyển đổi định dạng dữ liệu không gian sang một định dạng khác Hoặc cũng có thể bao gồm nhiều công việc thực hiện liên tiếp như: Cắt dữ liệu (Clip), lựa chọn dữ liệu (Select), kết hợp dữ liệu (Merge) trên các tập dữ liệu
Trang 20Hình I.4: Cửa sổ ArcToolbox
- Các ứng dụng chính:
+ Công cụ phân tích dữ liệu (Analysis tools)
+ Chiết xuất dữ liệu (Extract)
+ Chồng lớp dữ liệu (Overlay)
+ Trạng thái không gian (Proximity)
+ Thống kê (Statistics)
+ Công cụ chuyển đổi dữ liệu (Convertion Tools)
+ Chuyển đổi dữ liệu từ Raster (From Raster, To Raster)
+ Chuyển đổi dữ liệu từ CAD (To CAD)
+ Chuyển đổi dữ liệu từ Coverage (To Coverage)
+ Chuyển đổi dữ liệu từ Shapefile (To Shapefile)
+ Công cụ quản lý dữ liệu (Data Management Tools) có các chức năng đáng chú ý
+ Các công cụ hỗ trợ liên quan đến đối tượng (Features)
+ Các công cụ hỗ trợ liên quan đến trường dữ liệu (Fields)
+ Các công cụ hỗ trợ liên quan đến lớp và bảng (Layer, Table)
4.2 Các định dạng trong ArcGIS
Dữ liệu lưu trữ trong ArcGis được lưu trữ ở 3 dạng: Shapefile, Coverages, Geodatabase
- Shape files: lưu trữ cả dữ liệu không gian lẫn dữ liệu thuộc tính Tuỳ thuộc
vào các loại đối tượng không gian mà nó lưu trữ, Shape files sẽ được hiển thị trong ArcCatolog bằng 1 trong 3 biểu tượng sau:
Trang 21Về thực chất shape file không phải là 1 file mà
là 5-6 file có tên giống nhau nhưng đuôi khác nhau
3 file quan trọng nhất của shape file là các file có
đuôi:
*.shp – chứa các đối tượng không gian
(Geometry)
*.dbf – bảng thuộc tính
*.shx – chỉ số để liên kết đối tượng với bảng thuộc tính
*.prj – xác định hệ quy chiếu của shape file
- Coverages: lưu trữ các dữ liệu không gian, thuộc tính và topology Các dữ
liệu không gian được hiển thị ở dạng điểm, đường, vùng và ghi chú
- GeoDatabase: là một cơ sỏ dữ liệu được chứa trong một file có đuôi là *.mdb
Khác với Shape file, GeoDatabase cho phép lưu giữ topology của các đối tượng Cấu trúc của GeoDatabase như sau:
Sơ đồ 2: Cấu trúc dữ liệu trong ArcGIS
Trong GeoDatabase có một hay nhiều Feature Dataset Feature Dataset là một nhóm các loại đối tượng có chung một hệ quy chiếu và hệ toạ độ Một Feature Dataset
có thể chứa một hay nhiều Feature Class Feature class chính là đơn vị chứa các đối tượng không gian của bản đồ và tương đương với 1 layer trong ArcMap Mỗi Feature Class chỉ chứa một đối tượng ( polygon - vùng, line - đường, point - điểm) Một Feature class sẽ được gắn với 1 bảng thuộc tính (Attribute Table) Khi tạo Feature
Class thì bảng thuộc tính cũng được tự động tạo theo
Những lớp đối tượng có thể độc lập hoặc thành nhóm trong một tập dữ liệu Gồm có: Feature Database, Feature Class, Table, Relationship Class
Autocad
+ Gồm các file dữ liệu đồ họa (dxf, dwg, dgn)
Feature Class 1 Feature Class 2 Feature Class n
Attribute Table 1 Attribute Table 2 Attribute Table n
Trang 22+ Là một tập hợp logic Tại một thời điểm cho phép truy cập một hoặc nhiều đối tượng
Table: Lưu trữ thông tin của đối tượng điểm, đường, vùng
Raster: Là lưới ô vuông có kích thước như nhau được sắp xếp theo hàng và cột Mỗi ô lưu trữ một giá trị, mức độ chi tiết phụ thuộc vào kích thước ô vuông
Vector: dạng hình ảnh
Dữ liệu địa lý từ mạng Internet (Internet Map Service)
+ Cung cấp các dịch vụ về dữ liệu bản đồ
+ Chuẩn hóa dữ liệu
+ Dữ liệu trên hệ thống mạng địa lý
I.1.2 Cơ sở pháp lý:
- Quyết định số 33/2003/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2001-2010 (điều chỉnh)
- Quyết định số 146/2004/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20-06-2001 của Tổng Cục Địa Chính
về việc hướng dẫn áp dụng hệ qui chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN2000
- Quyết định số 83/QĐ-TTg ngày 12-07-2000 của Thủ Tướng Chính Phủ về sử dụng hệ qui chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN2000
- Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22-01-2002 của chính phủ về hoạt động
đo đạc và bản đồ
- Báo cáo quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Đồng Nai thời kỳ 1996-2010
I.1.3 Cơ sở thực tiễn:
Đồng Nai có lợi thế về kinh tế, thu hút đầu tư từ bên ngoài, đồng thời giữ vai trò trọng yếu về an ninh - quốc phòng Để giúp cho công tác nghiên cứu khoa học, công tác giáo dục và đào tạo, công tác quản lý để khai thác, đầu tư mọi tiềm năng của tỉnh
có hiệu quả; thúc đẩy mở rộng quan hệ hợp tác, thu hút thêm đầu tư của nước ngoài, đưa Đồng Nai tiến nhanh hơn trên con đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa, năm
2001, UBND tỉnh đã phê duyệt nội dung và cho phép tiến hành xây dựng Atlas Đồng Nai
Atlas điện tử có tính năng của một hệ thống thông tin địa lý (GIS) bao gồm: lưu trữ, truy cập và cập nhật dữ liệu, xử lý và truy xuất thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau Atlas điện tử còn như một ngân hàng dữ liệu lưu trữ dưới dạng số có thể sử dụng trực tiếp trên máy tính để truy cập, tổng hợp thông tin nhanh chóng, dễ dàng, và cũng rất thuận lợi để cập nhật thông tin thay đổi hàng năm, cũng như công tác tái bản Atlas sau này
Trải qua hơn 4 năm lao động nghiêm túc, cẩn trọng, với những nỗ lực cao của các cán bộ kỹ thuật, các chuyên gia về bản đồ, các nhà khoa học thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau trong tỉnh, công trình Atlas Đồng Nai đã được hoàn thành và xuất bản Đây là một tác phẩm khoa học và văn hóa phản ánh toàn diện mảnh đất Đồng Nai hơn 300 năm xây dựng và phát triển
Trang 23Atlas điện tử Đồng Nai xây dựng từ năm 2001, đến năm 2005 hoàn thành công
bố xuất bản và tiếp tục được cập nhật dữ liệu hàng năm Trong năm 2008, Sở Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo chuyển toàn bộ cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường sang ArcGIS để thống nhất quản lý sử dụng, trong đó có Atlas điện tử Đồng Nai để thuận lợi cho công tác cập nhật dữ liệu hàng năm và công bố trên Website Sở Năm 2009, Atlas điện tử (nền ArcGis) cập nhật dữ liệu đến 31/12/2008 với khối lượng là 11 chương 59 chủ đề, được công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường đã phát huy hiệu quả vai trò là kênh cung cấp thông tin tổng hợp và kịp thời, thiết thực góp phần vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa của tỉnh
Trong đó có chương công nghiệp phản ánh toàn diện sự phát triển của nền công nghiệp Đồng Nai bao gồm các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp ngoài Quốc doanh và kinh tế công nghiệp; ngoài ra, còn thể hiện chi tiết khu công nghiệp đã và đang hoạt động ổn định
Trên cơ sở đó, đề tài nghiên cứu đang hướng đến việc cập nhật số liệu về chủ đề bản đồ công nghiệp đến năm 2009, các bản đồ nền sẽ được biên tập, cấu trúc lại theo đơn vị hành chính mới (11 huyện, thị xã, thành phố)
Bản đồ về chủ đề công nghiệp là tài liệu để các nhà quản lý, quy hoạch có cơ sở thực tiễn trong công tác điều tra, quản lý lãnh thổ và có các ý kiến đánh giá đúng về kinh tế công nghiệp địa phương
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lí
Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có diện tích 5.903.940 km2; chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hòa - là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa của tỉnh; thị
xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu; Xuân Lộc; Định Quán; Tân Phú
Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai tiếp giáp với các vùng sau:
Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận
Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng
Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước
Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh
Là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc - Nam; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên
Trang 24Hình I.5: Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai
Trang 252 Địa hình:
Tỉnh Ðồng Nai nằm trên vùng trung du, địa hình có những dãy đồi thoải dạng
lượn sóng xen kẽ với các đồng bằng Ðộ cao của địa hình trong tỉnh thay đổi từ dưới
20 m đến 800 m, với điểm cao nhất là đỉnh núi Chứa Chan, thuộc địa phận huyện
Xuân Lộc, có độ cao là 836 m so với mực nước biển Ðịa hình của tỉnh có xu hướng
thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Ðông sang Tây, độ dốc trung bình từ 100 đến 180 Trên
địa bàn tỉnh Ðồng Nai có ba dạng địa hình cơ bản theo bảng sau:
Bảng I.1: Các dạng địa hình cơ bản của tỉnh Đồng Nai
STT Dạng địa hình Độ cao (m) Tỷ lệ (%) diện tích so với diện tích tự nhiên
- Đồng Nai thuộc khí hậu cận xích đạo gồm hai mùa: Mùa khô từ tháng 12 đến
tháng 4 hàng năm và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Số giờ nắng trong năm bình
quân từ 2.000 – 2.376 giờ
- Nhiệt độ không khí diễn biến trong 5 năm qua là 25,6 – 26,6oC, nhiệt độ trung
bình trong năm là 20 – 27oC Tháng 4 và tháng 5 là tháng nóng nhất, nhiệt độ bình
quân lên đến 28,1oC
- Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm diễn biến từ 8% - 85%,
tháng 8, 9 và nửa đầu tháng 10 là thời kỳ có độ ẩm cao nhất
- Lượng mưa trừ 4 tháng (từ tháng 12 năm trước, ba tháng 1,2 và tháng 3 của
năm sau) các tháng còn lại lượng mưa đều, bình quân từ 114,0 mm đến 149 mm, tổng
lượng mưa là 1.800 – 2.553 mm/năm
4 Nguồn nước và thủy văn:
Do nằm trong vùng chuyển tiếp nên Đồng Nai có mật độ sông suối dày đặc
Toàn tỉnh có khoảng 40 sông, suối lớn nhỏ, trong đó đáng kể nhất là sông Đồng Nai,
La Ngà, Thị Vải, Đồng Tranh, Lá Buông Ngoài ra, Đồng Nai còn có các hồ, đập
chứa nước lớn như hồ Trị An, Gia Ui
Nguồn nước mặt của Đồng Nai phụ thuộc chủ yếu vào sông Đồng Nai, sông Sài
Gòn, là những con sông có lưu lượng lớn Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên
Lang Biang và hợp lưu bởi nhiều con sông khác, lưu lượng bình quân của sông dao
động từ 200 500 m3/s, lưu lượng cao nhất mùa hè lên đến 10.000 m3/s
Nguồn nước ngầm ở Đồng Nai tương đối rộng, phong phú với lưu lượng lớn, vào
mùa khô có thể khai thác nước ngầm để đảm bảo cho sinh hoạt và sản xuất Chất
lượng nước phần lớn thuộc loại sạch, nhạt, độ pH từ 4,5 đến 8,5
Hiện nay, đã phát hiện được các loại nước nóng, nước khoáng Bicarbonat, Silic
nhưng chưa được điều tra kỹ về trữ lượng cũng như chất lượng của nó
Trang 26Hiện tại các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện trong tỉnh đã giữ lại được 2,9 tỷ m3 nước để phục vụ nông nghiệp; phát điện; còn lại gần 17,1 tỷ m3 nước đổ ra biển theo các sông
5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai rất phong phú và đa dạng với 10 nhóm đất chính, bao gồm các nhóm đặc trưng của vùng miền núi, cao nguyên, đồng bằng và vùng ven biển Sự đa dạng và phong phú của các nhóm đất làm tăng khả năng sử dụng đối với nhiều loại hình sử dụng đất nông, lâm nghiệp và phi nông, lâm nghiệp
Tổng diện tích tự nhiên 589.478,15 100,00
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Đồng Nai, năm 2000)
Nhìn chung, quỹ đất không chỉ thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, tạo ra các vùng chuyên canh có tỷ suất hàng hoá cao mà còn thuận lợi cho việc xây dựng các công trình xây dựng và công nghiệp
c Tài nguyên du lịch
Ðồng Nai có tiềm năng lớn về du lịch với nhiều cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử văn hóa lâu đời bao gồm: Tuyến du lịch sông Ðồng Nai có: Cù lao Phố, khu du lịch Bửu Long; tuyến du lịch sông Mây, Trị An có Hồ Sông Mây, Hồ Trị An, chiến khu Ð; tuyến du lịch phía Ðông Nam có: Trung tâm văn hóa Suối Tre, khu công viên Hòa Bình, hồ Núi Le, núi Chứa Chan, khu mộ cổ Hàng Gòn, cụm di tích chiến thắng Xuân Lộc; tuyến du lịch phía đông và đông bắc có: Quần thể đá Ba chồng, rừng quốc
Trang 27gia Nam Cát Tiên, suối nước nóng Thác Mai; tuyến du lịch phía Nam có cụm các khu công nghiệp, cù lao Ông Còn, cù lao Ba Xe, rừng Sác, rừng đước Phước Thái, thác An Viễn, làng cỏ Bến Gỗ
d Tài nguyên khoáng sản
Đồng Nai có khoáng sản tương đối phong phú và đa dạng về loại hình, nguồn gốc Đến nay đã phát hiện 214 mỏ, điểm quặng, điểm khoáng với tiềm năng và triển vọng khác nhau thuộc 5 nhóm bao gồm: Than bùn, kim loại, không kim loại, đá quý
và nước khoáng Trong đó nguyên vật liệu xây dựng (đá, cát, sét, laterit, puzơlan, keramzit) và nước ngầm là các loại khoáng sản có triển vọng và quan trọng nhất trong tỉnh
- Đá các loại: Là loại có tiềm năng lớn với trữ lượng lớn gần nửa tỷ m3, phân
bố khắp các huyện, đủ đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển công nghiệp
- Sét gạch ngói: Phân bố nhiều vùng trong tỉnh, có thể khai thác hàng triệu
m3/năm
- Cát xây dựng: Tập trung chủ yếu ở lòng sông Đồng Nai với trữ lượng khá lớn và hàng năm được bổ sung từ thượng nguồn Mặc dù lượng cát tồn trữ những năm trước đến nay đã giảm sút đáng kể, nhưng nếu có sự phối hợp quản lý chặt chẽ giữa các địa phương trong vùng, giữa các ngành và tổ chức khai thác có kế hoạch, sử dụng đúng mục đích thì vẫn đảm bảo cho nhu cầu xây dựng trong nhiều năm tới
e Tài nguyên rừng
Diện tích rừng ở Đồng Nai là khá lớn Ðến năm 2002, toàn tỉnh có 180.017 ha, trong đó: Diện tích rừng tự nhiên là 131.125 ha, diện tích rừng trồng là 48.892 ha Rừng ở Đồng Nai phân bố đều, ở vùng đồng bằng và trung du chiếm 46,14% và miền núi chiếm trên 50%, tập trung ở các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Long Thành, Xuân Lộc và Nhơn Trạch Rừng sản xuất ở Đồng Nai là 77.000 ha chiếm khoảng 69,5% tổng diện tích rừng Hàng năm, khai thác khoảng 30.000 m3 gỗ; 75.000 steres củi phục
vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng
f Tài nguyên nước và thủy điện
Sông Ðồng Nai lưu lượng 485 m3/giây Sông La Ngà lưu lượng 100m3/giây; Sông Bé lưu lượng 133m3/giây Ngoài ra còn có sông Lá Buông, sông Ray Tổng lượng nước các hệ thống sông suối Ðồng Nai khoảng 23 tỷ m3 Tiềm năng về thuỷ điện khoảng 581.500 KW phân bố ở hệ thống sông Ðồng Nai công suất 580.572 KW;
hệ sông Ray công suất 40KW; hệ sông La Ngà công suất 114 KW; hệ sông Lá Buông công suất 765 KW
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Ðồng Nai có nhà máy thuỷ điện Trị An có công suất 400MW với sản lượng 1,7 tỷ KW hàng năm Ðây là nguồn cung cấp điện chủ yếu cho phát triển công nghiệp Ngoài ra còn có các tổ máy diesel của nhà máy nước Hoá An công suất 5MW có sản lượng 14 triệu KW/năm
6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
a Thuận lợi:
- Đồng Nai có vị trí thuận lợi, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là đầu mối quan trọng để giao lưu kinh tế giữa các tỉnh Đông Nam Bộ và các tỉnh khu
Trang 28tâm kinh tế lớn nhất của cả nước nên có nhiều điều kiện để phát triển về nhiều lĩnh vực, đặc biệt là công nghiệp và thương mại - dịch vụ
- Địa hình của tỉnh đa dạng nhưng lại tương đối bằng phẳng và phân bố tập trung, hình thành các vùng tiểu địa hình, thuận lợi cho phát triển các vùng cây trồng chuyên canh đặc biệt là cây lâu năm và cây đặc sản có giá trị kinh tế cao
- Tài nguyên đất phong phú đa dạng không chỉ thích hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp, tạo ra các vùng chuyên canh có tỷ suất hàng hoá cao mà còn thuận lợi cho việc xây dựng các công trình xây dựng và công nghiệp
- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ tích nhiệt cao, lượng mưa lớn phân bố theo vùng và theo thời vụ thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp nhất
là các loại cây trồng chuyên canh có giá trị
- Nguồn tài nguyên nước phong phú nhất là nguồn nước mặt, đáp ứng được nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong tỉnh Ngoài ra còn cung cấp thêm cho một số tỉnh lân cận (Bà Rịa – Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh)
- Nguồn tài nguyên rừng mang đặc trưng của rừng nhiệt đới với hệ động thực vật phong phú, đa dạng thuận lợi các ngành tiểu thủ công nghiệp, du lịch sinh thái…phát triển, đồng thời góp phần tạo cân bằng môi trường sinh thái trong tỉnh và trong khu vực
- Tài nguyên khoáng sản phong phú nhất là các loại khoáng sản phục vụ xây dựng đáp ứng nhu cầu trước mắt của ngành công nghiệp địa phương và xây dựng
b Khó khăn
- Khí hậu phân bố theo mùa đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp; mùa mưa lượng nước lớn gây tình trạng ngập úng cục bộ, mùa khô lượng nước bốc hơi cao gây khô hạn ở một số nơi
- Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú nhưng có trữ lượng thấp không có giá trị xuất khẩu
- Nguồn tài nguyên rừng lớn nhưng bị khai thác quá mức nhất là khu vực rừng đầu nguồn gây tình trạng lũ quét, xói mòn đất, làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái
- Nguồn tài nguyên du lịch có tiềm năng lớn nhưng chưa được đầu tư khai thác triệt để nên nguồn lợi thu được từ ngành này còn hạn chế
I.2.2 Thực trạng kinh tế - xã hội
1 Tăng trưởng kinh tế
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) là vùng kinh tế năng động và phát triển nhất cả nước, nhiều năm qua Đồng Nai luôn đặt tốc độ tăng trưởng GDP cao gần gấp 2 lần so với bình quân cả nước, trong đó đóng góp chính là nhóm ngành công nghiệp – xây dựng Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong những năm qua luôn có chiều hướng tăng, năm sau cao hơn năm trước Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2009 tăng trưởng 9,3% so với năm 2008 Trong đó, ngành công nghiệp xây dựng tăng 9,4%; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,6%, ngành dịch vụ tăng 11,92% Nhìn chung, từ khi thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước đến nay, kinh tế Đồng Nai có sự tăng trưởng nhanh và ổn định
Trang 29Biểu đồ 1: Tổng sản phẩm GDP của tỉnh Đồng Nai (giá so sánh 1994)
Có thể nói những đóng góp về tăng trưởng kinh tế - xã hội trong nhiều năm qua ở
Đồng Nai rất có ý nghĩa không chỉ đối với vùng KTTĐPN mà còn vì cả nước để vượt
qua ngưỡng quốc gia nghèo và thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Từ một tỉnh nông nghiệp chiếm trên 50% GDP năm 1990, đến năm 2009, công
nghiệp và xây dựng đã thay thế vị trí của nông nghiệp, Đồng Nai đã hình thành cơ cấu
kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, cụ thể:
Bảng I.3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đồng Nai giai đoạn 1990 - 2009
Đvt: %
Cơ cấu Năm
1990 2000 2009 Tổng số 100 100 100
Công nghiệp và xây dựng 20,72 52,22 57,3
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 50,12 22,78 9,90
(Nguồn: Cục thống kê Đồng Nai)
Cơ cấu kinh tế của Đồng Nai hiện nay gần 60% công nghiệp - xây dựng, dịch vụ
hơn 30% và nông lâm nghiệp, thủy sản chưa đến 10% Có thể thấy, cơ cấu kinh tế
Đồng Nai đã có sự chuyển dịch khá tích cực theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại
hóa, hình thành các vùng, trung tâm kinh tế và đa dạng hóa các thành phần kinh tế
Trang 30chiếm tỷ trọng lớn trong GDP và cũng là nhóm ngành có năng suất lao động cao nhất
cả nước Chính vì thế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nhóm ngành này có vai trò
quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của địa phương, đảm bảo cho kinh tế của tỉnh
tăng trưởng nhanh và vững chắc Một trong những thành tựu nổi bật của Đồng Nai
trong những năm qua là sớm xây dựng và quy hoạch các khu công nghiệp tập trung để
thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, làm thay đổi cơ bản nền kinh tế thuần nông
trước đây chuyển mạnh sang nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã Hội Chủ
Nghĩa
3 Thực trạng về xã hội
a Dân số
Theo báo cáo sơ bộ cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, dân số Đồng
Nai là 2.483.211 người, đông thứ 5 cả nước sau TP Hồ Chí Minh (7,1 triệu người); Hà
Nội (6,4 triệu người); Thanh Hóa (3,4 triệu người); Nghệ An (2,9 triệu người)
Bảng I.4: Các chỉ tiêu về dân số Đồng Nai
1.232.1821.251.029825.3351.657.876
49,7 50,3 33,2 66,8
(Nguồn: Cục thống kê Đồng Nai, năm 2009)
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong năm 2009 là 1,14% Mật độ dân số là 421
người/km2, cao hơn mật độ chung của cả nước (cả nước 259 người/km2)
Tỷ lệ tăng dân số bình quân của tỉnh trong thời kỳ 1999 - 2009 là 2,2%, thấp hơn
so với tỷ lệ tăng của khu vực Đông Nam Bộ (3,2%) nhưng lại cao hơn so với mặt bằng
tăng chung của cả nước (1,2%)
b Lao động và việc làm
Năm 2009 Đồng Nai có khoảng 1,2 triệu người trong độ tuổi lao động
Bảng I.5: Lao động trong các ngành nghề ở tỉnh Đồng Nai
Đvt: Người
Lĩnh vực Số lượng
Ngành nông, lâm nghiệp 363.113
Ngành thuỷ sản 7.414 Công nghiệp khai thác 5.904
Công nghiệp chế biến 357.555
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước 4.158
Xây dựng 62.672 Vận tải, thông tin 53.684
Trang 31Khoa học và Công nghệ 140
Giáo dục và Đào tạo 43.833
Lĩnh vực còn lại 296.777
Tổng 1.195.250
(Nguồn: Cục thống kê Đồng Nai)
Năm 2009 tạo việc làm mới cho 85.000 lao động, tuyển mới và đào tạo nghề cho
55.500 người Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 51% trong đó tỷ lệ lao động qua đào
tạo nghề đạt 39%
c Dân tộc và tôn giáo
Trên địa bàn tỉnh có khoảng 28 dân tộc cư trú, đông nhất là dân tộc Kinh chiếm
91%; các dân tộc thiểu số như dân tộc Hoa chiếm 5%; dân tộc Nùng chiếm 1%; dân
tộc Tày chiếm 1%; dân tộc Chơ- ro chiếm 1%; các dân tộc khác chiếm khoảng 1%
Đồng Nai là tỉnh có nhiều tôn giáo, bao gồm 24 tổ chức tôn giáo được công nhận
tư cách pháp nhân và 5 tổ chức tôn giáo được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động,
có số lượng tín đồ đông nhất nước với hơn 1.339.426 tín đồ các tôn giáo, chiếm gần
60% số dân toàn tỉnh Các tôn giáo chính là đạo Thiên Chúa, đạo Phật, đạo Cao Đài,
đạo Tin Lành Phần lớn đồng bào tín đồ các tôn giáo đều phấn tin tưởng trước những
thành tựu trong công cuộc đổi mới và những chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước
về tôn giáo Tuy nhiên, có lúc có nơi, hoạt động tôn giáo còn có những diễn biến phức
tạp
d Y tế
Ngành y tế năm 2009 có 165/171 xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế Có
70,17% xã, phường có bác sĩ phục vụ Đến nay, hệ thống y tế cơ bản hoàn chỉnh về tổ
chức, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị từng bước hoàn thiện và hiện đại Tổ chức bộ máy
ngành y tế đã cơ bản hoàn thiện từ tỉnh đến cơ sở theo hướng vừa phổ cập, vừa chuyên
sâu và hiện đại Số cán bộ nhân viên y tế là 6.208, trong đó có 985 bác sĩ Hiện nay có
tỉ lệ 4 bác sĩ/vạn dân, tỉ lệ 0,23 dược sĩ/vạn dân Nói chung tỉ lệ bác sĩ và dược sĩ của
tỉnh còn thấp, phân bố không đồng đều
e Văn hóa – thể thao
Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc và văn hóa địa phương, trong những năm
qua tỉnh đã đầu tư xây dựng, trùng tu nhiều công trình văn hóa, di tích lịch sử như:
Văn miếu Trấn Biên, tượng đài chiến công rừng Sác,
Công tác văn hoá - thể thao cũng không ngừng được chú trọng phát triển, việc
thông tin cổ động, văn hoá văn nghệ phục vụ tốt nhu cầu văn hoá, văn nghệ của nhân
dân và phục vụ các các nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh nhằm xây dựng nền văn hoá tiên
tiến đậm đà bản sắc dân tộc Hoạt động thông tin cổ động thường xuyên bám sát các
chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, các quy định của Nhà nước
f Giáo dục
Hệ thống giáo dục trên địa bàn tỉnh trong những năm qua đã có những chuyển
biến tích cực cả về loại hình, về số lượng và chất lượng Ngoài hệ thống trường công
lập, tỉnh còn khuyến khích các loại hình khác như dân lập, bán công Tỷ lệ xã, phường,
Trang 32rõ rệt Năm 2009, tỉnh Đồng Nai tiếp tục duy trì kết quả đạt chuẩn về xóa mù chữ - phổ cập giáo dục Tiểu học, phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục Trung học cơ sở và có 159/171 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tạm thời của địa phương
về phổ cập bậc Trung học
Nhìn chung, tình hình phát triển mạng lưới trường học là hợp lý, phù hợp với phát triển của ngành Ở bậc Tiểu học sau khi hoàn thành phổ cập có xu hướng phát triển chậm lại về số lượng và dần đi vào ổn định, việc tăng số trường chủ yếu do tách trường để đảm bảo quy mô cho việc dạy và học đạt chất lượng Trường Trung học cơ
sở và Trung học phổ thông tiếp tục phát triển mạnh do nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực tăng và yêu cầu phổ cập Trung học cơ sở Riêng khối mầm non phát triển chậm do các điều kiện đầu tư chưa được đảm bảo và nhận thức của các cấp chính quyền về xã hội hoá trong ngành mầm non còn hạn chế
4 Đánh giá chung thực trạng kinh tế - xã hội
a Thuận lợi:
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã đi đúng hướng trong đó công nghiệp – xây dựng, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao Đó là điều kiện thuận lợi để thực hiện đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, kéo theo sự phát triển của các hoạt động khác như dịch vụ, nhà ở, … là điều kiện tốt thúc đẩy nền kinh tế phát triển
- Cơ sở vật chất kinh tế kỹ thuật được đầu tư đáng kể, kết cấu hạ tầng của các ngành phát triển: lĩnh vực công nghiệp, kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ công cộng như giao thông, cầu đường, cảng, bưu điện, thông tin liên lạc, hệ thống thủy nông phục
vụ nông nghiệp nông thôn, cấp nước phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống
- Các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể luôn phát huy tốt truyền thống đoàn kết, thống nhất nội bộ, đây là nhân tố quyết định cho sự thắng lợi trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, lựa chọn được định hướng phát triển đúng đắn, phát huy lợi thế so sánh, nội lực của địa phương Trong điều kiện thực hiện công cuộc đổi mới đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế đã tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm phát triển kinh tế, thu hút đầu tư từ bên ngoài
b Khó khăn:
- Tốc độ đô thị hóa mạnh kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của dân số đô thị trong khi hệ thống kết cấu hạ tầng chưa được đầu tư tương xứng và đang bị xuống cấp trầm trọng nhất là hệ thống thoát nước thải và nhà ở Điều này đã gây áp lực rất lớn đến đất đai đòi hỏi phải có sự bố trí lại quỹ đất cho phù hợp
- Sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp đang dẫn tới sự quá tải về môi trường và các dịch vụ xã hội, ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển bền vững, đồng thời tạo ra sự chênh lệch lớn về mức sống giữa thành thị và nông thôn
- Các chính sách phát triển các vùng nguyên liệu, vùng sản phẩm mũi nhọn đã được hình thành, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong quá trình thực hiện do các giải pháp về thị trường, giá cả còn chưa vững chắc, chưa hợp lý
Trang 33I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng công nghiệp tỉnh Đồng Nai
- Đánh giá nguồn dữ liệu
- Ứng dụng phần mềm ArcGIS thành lập bản đồ công nghiệp tỉnh Đồng Nai
- Đánh giá khả năng ứng dụng phần mềm ArcGIS thành lập bản đồ công nghiệp tỉnh Đồng Nai
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ:
Điều tra thu thập tất cả các số liệu về kinh tế công nghiệp, số liệu thống kê qua các năm, các tài liệu bản đồ liên quan để thành lập bản đồ công nghiệp Ngoài ra còn thu thập các văn bản pháp lý về đất đai và công nghiệp của Chính phủ, của Bộ và các ban ngành có liên quan
2 Phương pháp phân tích thống kê:
Dùng để tổng hợp các số liệu, chỉ tiêu thu thập được Qua đó, chúng ta có thể đánh giá đúng hiện trạng về công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Phân cấp tài liệu thu thập được
- Thống kê các dữ liệu, số liệu theo các tiêu thức của một cơ cấu
- Xử lý, tổng hợp tài liệu: xâu chuỗi các dữ liệu, số liệu một cách hệ thống theo từng nội dung cụ thể Từ những số liệu rời rạc tổng hợp thành những bảng biểu thống
kê, biểu đồ đồ thị Căn cứ vào kết quả này để tổng hợp, nhận xét và kết luận
3 Phương pháp so sánh: So sánh ưu, khuyết điểm của phần mềm ArcGis 9.2 so với
phần mềm khác
4 Phương pháp chuyên gia: Dựa vào sự đóng góp của những người có chuyên môn,
nghiệp vụ để kết quả mang tính khách quan và phù hợp thực tế
hệ thống thông tin đất đai Do đó, việc xử lý dữ liệu đầu vào là rất quan trọng
Nội dung bản đồ sử dụng các phương pháp thể hiện sau:
- Phương pháp ký hiệu: là phương pháp thể hiện các đối tượng ở những điểm
đã được xác định về mặt vị trí Đối với ký hiệu nhỏ trên bản đồ ngoài thể hiện vị trí của đối tượng còn thể hiện chất lượng, số lượng, cấu trúc đối tượng, động lượng của hiện tượng Trong phương pháp này, gồm có 4 loại ký hiệu: ký hiệu chữ, ký hiệu hình học, ký hiệu tượng trưng, ký hiệu nghệ thuật
- Phương pháp đồ giải: là phương pháp biểu thị sự phân chia lãnh thổ ra những
vùng khác nhau theo đặc điểm này hay đặc điểm khác của tự nhiên, kinh tế hay xã hội Phương pháp này được dùng để biểu thị các đối tượng phân bố rộng khắp Nó được phân chia theo chỉ tiêu nhất định, người ta dùng màu sắc thể hiện chất lượng của đối tượng
Trang 34- Phương pháp biểu đồ: là phương pháp khái quát số liệu thống kê bằng các
biểu đồ theo các đơn vị hành chính Đồ hoạ cơ bản được dùng trong phương pháp này
là biểu đồ cột, biểu đồ diện tích và biểu đồ khối
6 Phương pháp ứng dụng công nghệ GIS:
Trên cơ sở vận dụng phần mềm ArcGis 9.2 xây dựng, thành lập bản đồ gồm cả
dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Từ đó, tiến hành xử lý, tích hợp phân tích,
mô hình hoá, biên tập, xuất bản,… ra hệ thống dữ liệu theo mục đích đề ra Phương pháp này được sử dụng nhiều để xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề về kinh tế - xã hội, bản đồ về văn hoá, giao thông, môi trường…
7 Phương pháp kế thừa: Kế thừa những tư liệu, tài liệu, kết quả nghiên cứu của
những người đi trước
I.3.3 Phương tiện nghiên cứu
- Phần mềm Microsoft Office Excel để thống kê, tổng hợp dữ liệu
- Phần mềm Microsoft Office Access để quản lý dữ liệu
- Phần mềm ArcGis 9.2 để thành lập và in ấn bản đồ chuyên đề về công nghiệp
I.3.4 Quy trình thành lập bản đồ công nghiệp
Trang 35Sơ đồ 3: Quy trình thành lập bản đồ công nghiệp bằng phần mềm ArcGIS
Số liệu về công nghiệp Tạo Geodatabase Tạo Feature Class Chồng xếp lớp Truy vấn đối tượng trình bày Chọn kí hiệu và tô màu Chọn biểu đồ thể hiện
Tổ chức thư mục chứa file
In bản đồ
Thiết kế chung
Bản đồ Thu thập và chọn lọc dữ liệu
Biên tập và trình bày bản đồ
bằng phần mềm ArcGIS
Lưu trữ dữ liệu và in bản đồ
bằng phần mềmArcGIS
Trang 36PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
II.1.1 Thực trạng ngành công nghiệp của tỉnh Đồng Nai
Công nghiệp là thế mạnh của kinh tế Ðồng Nai Ngay từ thời Mỹ - ngụy công nghiệp Ðồng Nai cũng phát triển hơn nhiều địa phương khác ở miền Nam, nhưng tỷ trọng còn nhỏ bé, tập trung về địa điểm, phân tán về quy mô, què quặt về cơ cấu và thiếu thốn nguồn nguyên liệu
Sau ngày giải phóng miền Nam, công nghiệp Ðồng Nai bị đình trệ, trên 3.000 công nhân trong các xí nghiệp nghỉ việc, thiếu phụ tùng thay thế, thiếu vật tư nguyên liệu nên khu công nghiệp Biên Hòa chỉ còn 33 nhà máy hoạt động cầm chừng, 12 nhà máy ngưng hoạt động Các ngành nghề tiểu - thủ công nghiệp quy mô nhỏ cũng lâm vào tình trạng khó khăn tương tự
Nhiệm vụ trong thập niên đầu giải phóng là tập trung các nguồn lực để khôi phục, vực dậy đồng thời xây dựng mới các cơ sở công nghiệp đẩy mạnh sản xuất nhằm phục
vụ đắc lực cho các ngành, nhất là sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân Ðến năm 1985 đã có 2.216 cơ sở hoạt động với 39.133 lao động; trong đó 40 xí nghiệp Quốc doanh Trung ương với 14.134 lao động; 75 xí nghiệp địa phương với 9.898 lao động và 2.101 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp với 15.101 lao động Giá trị sản xuất bằng 8,25 lần năm 1976; bình quân mỗi năm tăng 26,4% Tỷ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm Quốc nội (GDP) tăng từ 10,1% (năm 1976) lên 14,1% (năm 1980) và 14,8% (năm 1985)
Bước sang những năm đầu của thời kỳ đổi mới (1986 - 1990) là thời kỳ thử thách
do đổi mới đường lối và đổi mới cơ chế quản lý công nghiệp, nên những cơ sở Quốc doanh yếu kém ở tỉnh và huyện, đã ngưng hoạt động hoặc bị giải thể do quen được bao cấp Nhiều hợp tác xã và tổ sản xuất trong khu vực tiểu thủ công nghiệp cũng rơi vào tình trạng tương tự Sản xuất công nghiệp có phần chựng lại nhưng điều quan trọng là
đã xuất hiện một số nhân tố mới về chất, đã góp phần đưa tốc độ tăng trưởng của công nghiệp đạt mức tăng bình quân 6,2% năm
Trong thập niên 1991 - 2003, tỉnh đã thực hiện các giải pháp về đầu tư kết cấu hạ tầng, xác định trọng điểm đầu tư đối với các doanh nghiệp Nhà nước, khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước phát triển sản xuất công nghiệp Ðồng thời định hướng rõ các ngành nghề cần phát triển trong và ngoài khu công nghiệp, các cụm công nghiệp ở trung tâm đô thị và các thị trấn ở các huyện, khuyến khích phát triển ngành nghề ở nông thôn và ngành nghề truyền thống của các hộ gia đình phục vụ tiêu dùng tại chỗ Tỉnh đã sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, thực hiện cổ phần hóa, từng bước thực hiện cải cách thủ tục về cấp phép đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp về vốn, về thị trường tiêu thụ
Từ những nỗ lực đó mà công nghiệp Ðồng Nai đã được phục hồi và tiếp tục tăng trưởng nhanh Giá trị sản xuất công nghiệp (GTSX CN) đến năm 2009 đạt được 85.108 tỷ đồng, đứng thứ hai trong cụm miền Đông Nam bộ, sau tỉnh Tây Ninh
Kinh tế công nghiệp Đồng Nai liên tục phát triển và giữ vai trò quyết định sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế Đồng Nai Ngành công nghiệp Đồng Nai tiếp tục
Trang 37giữ được tốc độ tăng trưởng cao, bình quân 4 năm 2006 - 2009 đạt 18,5%/năm (mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2006 - 2010 tăng 18,4%/năm)
Ngành công nghiệp Đồng Nai đã phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa và đạt được nhiều kết quả to lớn, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung toàn tỉnh
II.1.2 Những đặc trưng chủ yếu của các ngành công nghiệp Đồng Nai
1 Kết quả sản xuất theo thành phần kinh tế
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế cũng đã có những chuyển biến nhất định, công nghiệp ngoài quốc doanh tiếp tục giữ ổn định tỷ trọng trọng cơ cấu, duy trì tốc độ tăng trưởng tương đối cao Khu vực đầu tư nước ngoài tiếp tục gia tăng tỷ trọng
và là thành phần quan trọng quyết định đến sự phát triển của ngành công nghiệp, phản ánh kết quả thu hút đầu tư nước ngoài vào Đồng Nai ngày càng có sự chuyển biến tích cực
Bảng II.1: Kết quả sản xuất công nghiệp theo thành phần của tỉnh Đồng Nai
Đvt: tỷ đồng
Stt Danh mục
Giá trị sản xuất công nghiệp Tốc độ tăng
bình quân (%) giai đoạn
2006 - 2009
Năm
2006 2009 Giá
trị
Cơ cấu (%)
Giá trị
Cơ cấu (%) Tổng số 51.483 100,0 83.952 100,0 18,53
1 Nhà nước Trung ương 6.802 13,2 8.786 10,5 9,04
2 Nhà nước Địa phương 2.572 5,0 3.113 3,7 6,24
3 Ngoài quốc doanh 6.434 12,5 11.227 13,4 20,38
4 Có vốn đầu tư nước ngoài 35.675 69,3 60.826 72,4 20,84
( Nguồn: Sở công thương Đồng Nai)
a Khu vực nhà nước Trung ương
Trong thời kỳ sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, một số doanh nghiệp đã chuyển thành công ty cổ phần Đứng trước thực tế của tiến trình hội nhập khu vực và thế giới, một số doanh nghiệp đã tích cực đầu tư chiều sâu và mở rộng sản xuất nên vẫn duy trì được tốc độ phát triển nhanh, góp phần vào phát triển công nghiệp trên địa bàn như: công ty cà phê Biên Hòa, nhà máy hóa chất Biên Hòa, nhà máy Super lân Long Thành, công ty khai thác đá Hóa An, công ty đường Biên Hòa, công ty bột giặt Net, công ty SACOM, VINAPPRO Về tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,04% Tuy nhiên, về cơ cấu, công nghiệp nhà nước Trung ương trong những năm qua tiếp tục giảm về tỷ trọng trong ngành do công nghiệp đầu tư nước ngoài và công nghiệp dân doanh tăng nhanh Năm 2006, tỷ trọng công nghiệp quốc doanh Trung ương chiếm 13,2% thì đến năm
2009 giảm xuống còn 10,5%
Trang 38b Khu vực nhà nước địa phương
Trong những năm qua tuy cơ cấu giá trị công nghiệp Nhà nước địa phương chiếm
tỷ trọng nhỏ; năm 2006 chiếm 5% đến năm 2009 giảm xuống còn 3,7% (do đầu tư nước ngoài và dân doanh tăng nhanh hơn); nhưng khu vực công nghiệp Nhà nước vẫn giữ được vai trò quan trọng trong các ngành như chế biến nông sản; khai thác tài nguyên,… Một số doanh nghiệp phát triển mạnh trong thời gian qua là: công ty thuốc
lá Đồng Nai, công ty may Đồng Tiến, công ty xây dựng và sản xuất VLXD Biên Hòa
c Khu vực ngoài quốc doanh
Trong những năm qua nhờ cải thiện môi trường đầu tư, quan tâm đẩy mạnh chính sách thu hút các dự án và khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước đầu tư sản xuất, nhiều doanh nghiệp dân doanh ở Đồng Nai đã phát triển mạnh, số lượng doanh nghiệp đăng ký ngày càng nhiều do vậy số dự án đi vào hoạt động và số dự án được
bổ sung vốn ngày một gia tăng Đây là yếu tố quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng của khu vực kinh tế dân doanh tạo cho công nghiệp ngoài quốc doanh có tốc độ phát triển cao hơn so với mức tăng chung toàn ngành công nghiệp trong những năm qua Về tỷ trọng, năm 2006 công nghiệp dân doanh chiếm 12,5%; đến năm 2009 tăng lên 13,4%
d Khu vực có vốn Đầu tư nước ngoài
Với tỷ trọng chiếm 69,3% năm 2006 và tăng lên 72,4% năm 2009; khu vực công nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài đang quyết định tốc độ tăng trưởng toàn ngành công nghiệp trên địa bàn Trên thực tế trong những năm qua, lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND tỉnh
đã chỉ đạo các ngành chức năng thực hiện tốt việc cải cách hành chính, giải quyết hồ
sơ theo cơ chế một cửa, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài tìm cơ hội làm ăn tại Đồng Nai, số dự án đầu tư nước ngoài và vốn tăng lên hàng năm, góp phần thúc đẩy sản xuất công nghiệp trên địa bàn tăng trưởng mạnh
2 Kết quả sản xuất công nghiệp theo ngành chủ lực
Đối với cơ cấu ngành, chuyển dịch cơ cấu ngành cũng có những kết quả nhất định, các ngành công nghiệp chủ lực tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng cao Các ngành công nghiệp mũi nhọn như cơ khí, điện - điện tử, hoá chất, tiếp tục duy trì tốc
độ tăng trưởng và chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng trong cơ cấu Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực
Trong giai đoạn 2006-2009, đóng góp vào sự phát triển tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh là vai trò hết sức quan trọng của các ngành công nghiệp chủ lực, mặt dù kinh tế có những khó khăn, diễn biến phức tạp song các ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh vẫn tiếp tục phát triển tương đối cao và ổn định Có 4 ngành có tốc độ tăng trưởng bình quân cao hơn mức tăng trưởng chung đều có cơ cấu tăng dần tỷ trọng trong tổng GTSX CN toàn tỉnh, trong đó có những ngành chiếm tỷ trọng khá như: công nghiệp cơ khí; công nghiệp điện tử tiếp tục khẳng định vai trò của mình; ngược lại 5 ngành có tốc độ tăng trưởng thấp hơn bình quân chung có xu hướng giảm dần tỷ trọng, trong đó có 2 ngành chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số (trên 40% GTSX CN toàn tỉnh) là CN chế biến nông sản, thực phẩm; CN dệt may, giày dép Kết quả sản xuất ở từng ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn như sau:
Trang 39Bảng II.2: Kết quả sản xuất công nghiệp theo ngành chủ lực của tỉnh Đồng
2006 - 2009
Năm
2006 2009 Giá trị Cơ cấu
(%)
Giá trị Cơ cấu
(%) Tổng số 51.482 100,0 85.108 100,0 18,53
9 Sản xuất điện, phân phối nước 1.048 2,1 1.371 1,6 6,7
(Nguồn: Sở công thương Đồng Nai)
a Ngành công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
Ngành công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng là ngành có thế mạnh của địa phương với các sản phẩm có ưu thế như khai thác, chế biến đá, cát, sét, cao lanh, vật liệu san lấp làm nguyên vật liệu sản xuất vật liệu xây dựng như gạch ngói, gạch men, đá ốp lát, sứ vệ sinh, phụ gia xi măng, bê tông nhẹ, gốm mỹ nghệ
Đây là ngành chiếm tỷ trọng đứng thứ 6 trong 9 ngành công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Trong giai đoạn 2006 - 2009, tốc độ của ngành tăng khá cao 9,31%/năm, thấp hơn mức bình quân chung, do nhu cầu thị trường vật liệu xây dựng trong nước tăng và các doanh nghiệp khu vực đầu tư nước ngoài đã ổn định sản xuất, phát huy công suất đã đầu tư trong giai đoạn trước Tỷ trọng từ 7,5% năm 2006, giảm xuống còn 6,6% năm 2009
b Ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm
Ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm là ngành đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế của tỉnh, tác động mạnh vào lĩnh vực nông