Với mục đích tìm hiểu quy trình công nghệ, kế thừa kết quả của thiết bị đo hiệnđại trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm trong sử lý số liệu, biên vẽ, biên tập bản đồ đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO CHI TIẾT NGOẠI NGHIỆP, BIÊN VẼ, BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:2000, 1:5000 XÃ LONG KHÁNH, HUYỆN BẾN
CẦU, TỈNH TÂY NINH”
SVTHMSSVLỚPKHĨANGÀNH
:::::
NGUYỄN THỊ HỒNG SON06151060
DH06DC
2006 – 2010CƠNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
TP.Hồ Chí Minh, tháng 07 – năm 2010
Trang 2-TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MƠN CƠNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
NGUYỄN THỊ HỒNG SON
“XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO CHI TIẾT NGOẠI NGHIỆP, BIÊN VẼ , BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:2000, 1:5000 XÃ LONG KHÁNH, HUYỆN BẾN
CẦU, TỈNH TÂY NINH”
Giáo viên hướng dẫn: KS Trần Văn Trọng
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)
Ký tên:
Tháng 07 năm 2010
Trang 3-LỜI CẢM ƠN
Trước hết con xin gởi lời cảm ơn đến cha mẹ đã hết lòng
dạy dỗ con nên người, đã tạo mọi điều kiện về vật chất lẫn tinh
thần để con học tập và có được như ngày hôm nay.
Là một sinh viên, với lòng nhiệt thành và biết ơn sâu sắc
em xin gửi lời cảm ơn đến:
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh.
Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản cùng quý thầy cô trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực địa chính.
Đặc biệt, cảm ơn thầy Kĩ Sư Trần Văn Trọng – Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Tập thể Anh Chị nhân viên Công Ty Cổ Phần Đo Đạc Địa Chính tỉnh Tây Ninh đã trực tiếp hỗ trợ chỉ bảo em rất nhiều trong việc thực tập cũng như việc thu thập các thông tin phục vụ cho đề tài.
Đề tài được thực hiện trong thời gian ngắn nên không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Do đó, rất mong được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của quý thầy cô, quý cơ quan giúp
đỡ và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
TP Hồ Chí Minh, tháng 7/2010
Nguyễn Thị Hồng Son
Trang 4TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Son, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất
Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề tài: “Xử lý số liệu đo chi tiết ngoại nghiệp, biên vẽ, biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000 xã Long Khánh, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh Giáo viên hướng dẫn: Kĩ sư Trần Văn Trọng, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Nội dung tóm tắt của đề tài:
Đề tài được thực hiện từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2010, tại Công Ty Cổ Phần
Đo Đạc Địa Chính tỉnh Tây Ninh
Bản đồ địa chính là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Bản đồ địa chính được thành lập để phục vụ trực tiếp cho công tác cấp GCNQSDĐ, thống kê kiểm kê, lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất….
Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình, phương pháp xử lý số liệu đo chi tiếtngoại nghiệp, đồng thời ứng dụng phần mềm để biên vẽ, biên tập thành lập bản đồ địachính theo quy phạm mới nhất của BTNMT được ban hành ngày 10/11/2008
Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề sau:
+ Nghiên cứu quy trình, quy phạm hiện hành, luận chứng KTKT và kế hoạchthi công đã được phê duyệt
+ Nghiên cứu tình hình khu đo
+ Kế thừa số liệu của công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính bằng các máytoàn đạc điện tử, áp dụng vào công tác xử lý số liệu đo chi tiết
+ Ứng dụng phần mềm Famis và Microstation để biên vẽ, biên tập bản đồ địachính và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất
+ Bản đồ địa chính được kiểm tra và đánh giá theo Quy chế kiểm tra, nghiệm thuchất lượng công trình và sản phẩm đo đạc bản đồ theo quy định của Bộ Tài Nguyên vàMôi trường
+ Đánh giá được ưu - khuyết điểm của quy trình thành thành lập bản đồ địa chính.Từ đó đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình thành lập bản đồ địa chính
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu Trang 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý 14
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 14
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 15
I.2.1 Điều kiện tự nhiên 15
I.2.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội 16
I.2.3 Tình hình tư liệu 16
I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu 19
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 19
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 19
I.3.3 Phương tiện nghiên cứu 19
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 Kế thừa kết quả đo lưới khống chế đo vẽ 24
II.1.1 Khái quát chung 24
II.1.2 Tính toán, bình sai lưới khống chế đo vẽ 25
II.2 Đo vẽ chi tiết các yếu tố nội dung bản đồ 31
II.2.1 Quy định chung khi đo vẽ chi tiết
II.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết
II.2.3 Trút số liệu từ máy đo sang máy tính
II.3 Biên vẽ, biên tập bản đồ địa chính 35
II.3.1 Qui định chung 35
II.3.2 Biên tập bản đồ bằng phần mềm Famis 37
II.4 Kiểm tra nghiệm thu thành quả đánh giá chất lượng và giao nộp tài sản 54
II.4.1 Kiểm tra,nghiệm thu 54
II.4.2 Giao nộp sản phẩm 54
Trang 6II.5 Đánh giá hiệu quả quy trình công nghệ xử lý tính toán, biên vẽ- biên tập bản
đồ địa chính 55
II.5.1 Đánh giá kết quả thực hiện 55
II.5.2 Đánh giá quy trình công nghệ xử lý, biên tập- biên vẽ thành lập BĐĐC 55
II.5.3 Đánh giá về mặt kỹ thuật 55
II.5.4 Đánh giá về mặt kinh tế 56
II.5.5 Đánh giá về mặt thời gian 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT UBND Ủy ban nhân dân BĐĐC Bản đồ địa chính HSĐC Hồ sơ địa chính KTKT Kinh tế kỹ thuật ĐCCS Địa chính cơ sở DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo của phần mềm FAMIS Sơ đồ 2 Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ của phần mềm FAMIS Sơ đồ 3 Các bước biên tập BĐĐC bằng phần mềm Famis DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang Bảng 1 Bảng thống kê tọa độ các điểm địa chính 18
Bảng 2 Các thông số kỹ thuật của máy toàn đạc điện tử GTS 226 19
Bảng 3 Các yêu cầu kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 25
Bảng 4: Cấu trúc dữ liệu dùng cho phần mềm bình sai Pronet2002 27
Bảng 5: Thao tác trút số liệu từ máy đo 32
Bảng 6: Danh sách sản phẩm cần giao nộp 52
Trang 7Ở nước ta, Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật,đảm bảo sử dụng quỹ đất theo đúng mục đích Và một trong những tài liệu quan trọngphục vụ quá trình quản lý nguồn tài nguyên đất đai là bản đồ địa chính Thông qua bản
đồ địa chính, việc tra cứu, tìm kiếm, trao đổi, cập nhật cũng như giám sát, đặc biệt làgiám sát biến động thông tin đất đai được nhanh chóng, thuận lợi và có sự thống nhấtchung trên phạm vi toàn quốc
Bản đồ địa chính là một trong những tài liệu quan trọng trong bộ HSĐC đượcthành lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn BĐĐC được xây dựng dựa trên
cơ sở: các tiêu chuẩn ngành, các văn bản, quy phạm, quy định quy phạm của Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành BĐĐC là tài liệu cơ sở để nhà nước thực hiện việcquản lý thống nhất về đất đai, nhằm đáp ứng các mục đích: Giao đất, cho thuê đất, cấpGCNQSDĐ, thống kê – kiểm kê đất đai, xây dựng quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất,thu hồi đất, giải quyết tranh chấp khiếu nại về đất đai
Ngày nay, công nghệ điện tử - tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trongmọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực nghành trắc địa nóiriêng Trong Trắc Địa các ứng dụng của công nghệ điện tử - tin học cũng đang được sửdụng rộng rãi trong cả công tác ngoại nghiệp lẫn nội nghiệp bằng cách thay thế dầncác công cụ đo vẽ cũ bằng các thiết bị mới với công nghệ tiên tiến như: các máy toànđạc điện tử độ chính xác cao, máy vi tính và các phần mềm tiện ích, công nghệ v.v
Với mục đích tìm hiểu quy trình công nghệ, kế thừa kết quả của thiết bị đo hiệnđại trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm trong sử lý số liệu, biên
vẽ, biên tập bản đồ địa chính, được sự phân công của khoa Quản lý đất đai và Bấtđộng sản Trường đại học Nông Lâm Tp.HCM, dưới sự hướng dẫn của Thầy Trần VănTrọng cùng sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên Công Ty Cổ Phần Đo Đạc Địa Chính
tỉnh Tây Ninh, em chọn đề tài: “ Xử lý số liệu đo chi tiết ngoại nghiệp, biên vẽ, biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000 xã Long Khánh, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh” làm luận văn tốt nghiệp cuối khóa.
Trang 8 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Xây dựng BĐĐC cho địa phương nhằm hoàn thiện hệ thống HSĐC Trong
đó xác định: phạm vi ranh giới, kích thước, diện tích của từng thửa đất củatừng chủ sử dụng, tình hình phân bố và loại hình sử dụng
- Cung cấp BĐĐC có tỷ lệ phù hợp và đủ độ chính xác phục vụ công tác quản
lý các cấp làm cơ sở giải quyết những vấn đề về đất đai và các khiếu nại tranhchấp liên quan đến đất đai
- Áp dụng công nghệ tin học phục vụ quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh
- Đánh giá tính khả thi về phương pháp, quy trình, thiết bị, phần mềm được sử
dụng trong quá trình xử lý số liệu đo chi tiết, biên vẽ, biên tập bản đồ địachính
- Các thông tin hình học và phi hình học của thửa đất trên bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:2000 và 1:5000 gồm ranh giới thửa đất, vị trí thửa đất, diện tích, loại đất,
số hiệu thửa và các thông tin về thửa đất
Trang 9PHẦN I: TỔNG QUAN I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
I.1.1 Cơ sở khoa học:
1 Khái niệm bản đồ địa chính:
- Bản đồ địa chính là thể loại bản đồ chuyên đề thuộc nhóm bản đồ kĩ thuật, thểhiện bằng số hoặc trên các vật liệu như giấy, điamat, …trên bản đồ địa chính thể hiệnchính xác vị trí thửa đất, ranh giới, hình dạng, diện tích và một số thông tin địa chínhcủa thửa đất Đồng thời phải phản ánh chính xác các thông tin địa lý của thửa đất Bản
đồ địa chính là loại bản đồ tỷ lệ lớn, được thành lập theo đơn vị hành chính Xã,Phường, Thị trấn thống nhất trong phạm vi toàn quốc theo hệ thông tọa độ Quốc gia
* Các khái niệm liên quan:
+ Bản đồ địa chính gốc:
Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và không trọn cácthửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quyhoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo khu vực trong khu vựcmột hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một hay các đơn vị hành chính cấphuyện hoặc số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc Trungương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận Bản đồ địachính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường,thị trấn Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyểnlên bản đồ địa chính gốc
+ Thửa đất:
Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặcđược mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnhthửa là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địavật cố định (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửađất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tựnhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định
+ Loại đất:
Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất Trên bản đồ địa chính loại đấtđược thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng đất theo quy định Loạiđất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện trạng sử dụng trong khi đo vẽ lập bản đồ địachính và được chỉnh lại theo kết quả Đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất Một thửa đất trên bản đồ địa chính chỉ thể hiện loại đất chính củathửa đất
+ Mã thửa đất (MT): được xác định duy nhất đối với mỗi thửa đất, là một bộ
gồm ba số được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) ngăn cách ( MT=MX.SB.ST ).Trong đó số thứ nhất là mã số đơn vị hành chính cấp xã (MX) theo quy định của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chínhViệt Nam; số thứ hai (SB) là số hiệu và số thứ tự tờ bản đồ địa chính (có thửa đất) củađơn vị hành chính cấp xã; số thứ ba (ST) là số thứ tự thửa đất trên tờ bản đồ địa chínhtheo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được đánh số liên tiếp từ số 01 trở đi theo
Trang 10nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới và không được trùng nhau trong một
tờ bản đồ
+ Diện tích thửa đất:
Được thể hiện theo đơn vị mét vuông (m2), được làm tròn số đến một (01) chữ
số thập phân
2 Phân loại bản đồ địa chính:
BĐĐC có nhiều dấu hiệu để phân loại bao gồm:
- Tỷ lệ 1:200, 1:500 dùng đo vẽ khu vực đô thị
- Tỷ lệ 1:1000 dùng cho khu vực đất ở nông thôn
- Tỷ lệ 1:2000, 1:5000 dùng cho đất canh tác
- Tỷ lệ 1:10000 dùng cho đất lâm nghiệp
* Theo phương pháp thành lập:
- Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử
- Phương pháp sử dụng ảnh máy bay
- Phương pháp đo bằng hệ thống định vị toàn cầu GPS
- Phương pháp đo vẽ bổ sung ranh đất lên bản đồ địa hình
* Tính chất của bản đồ đo vẽ:
- Bản đồ gốc đo vẽ (BĐĐC cơ sở, bản đồ gốc đo vẽ): BĐĐC cơ sở là bản đồđược lấy từ mảnh cắt trong hồ sơ chia mảnh BĐĐC cấp xã phường, thị trấn có cácthửa đất nằm trên biên chưa được khép kín, các số thứ tự được đánh tạm thời
- Bản đồ địa chính: là bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ
sở, bản đồ địa chính cho phép nới rộng khung từ 10-20 cm về mỗi phía sao cho thửađất trọn vẹn khép kín
- Bản đồ trích đo: là tên gọi chung của bản vẽ có tỉ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn
tỷ lệ BĐĐC cơ sở Bản đồ trích đo có thể là một thửa hoặc nhiều thửa
* Phương pháp thành lập bản đồ địa chính gốc:
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ, tỷ lệ bản đồ, diện tích, hìnhdạng, kích thước của thửa đất; mức độ đầy đủ, chính xác và độ tin cậy của các nguồntài liệu hiện có; điều kiện thời gian, vật tư kỹ thuật, thiết bị kỹ thuật, công nghệ vàtrình độ của lực lượng cán bộ kỹ thuật để xác định phương pháp thành lập bản đồ địachính gốc cho phù hợp
Bản đồ địa chính gốc được thành lập bằng các phương pháp chính như sau:
- Thành lập bằng các phương pháp đo đạc trực tiếp trên mặt đất hay còn gọi làphương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
- Thành lập bằng các phương pháp đo vẽ ảnh chụp từ máy bay hoặc các thiết bịbay khác (sau đây gọi tắt là ảnh máy bay) kết hợp với phương pháp đo vẽ bổ sung trựctiếp ở thực địa hay còn gọi là phương pháp đo vẽ ảnh máy bay hoặc đo vẽ ảnh hàngkhông
Riêng đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000, phương pháp thành lập bản đồ
Trang 11a) Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính cơ sở.
b) Đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính cơ sở để thành lập bản đồ địa chính gốc.Căn cứ vào mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ, bản đồ gốc xã Long khánh,huyện Bến Cầu, Tỉnh Tây Ninh chọn phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa: sửdụng máy toàn đạc để xác định đồng thời vị trí mặt bằng của các điểm địa hình, địa vậttrên mặt đất tại khu vực Đặt máy toàn đạc tại các điểm trạm đo như điểm Nhà nước,điểm Địa chính, điểm khống chế đo vẽ, điểm tăng dày trạm đo, tiến hành xác định tọa
độ điểm mia, khoảng cách
Dù bản đồ địa chính gốc được thành lập bằng phương pháp nào cũng phải ápdụng công nghệ số để đo vẽ bản đồ địa chính gốc
* Phương pháp thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã:
Bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã (sau đây gọi là bản đồ địa chính)được biên tập trên cơ sở bản đồ địa chính gốc, đảm bảo thể hiện trọn thửa đất, các đốitượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được xétduyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trên nguyên tắc mỗi mảnh bản đồ địa chính gốcbiên tập thành một mảnh bản đồ địa chính Bản đồ địa chính phải được thành lập bằngcông nghệ số
3 Các đối tượng bản đồ:
- Đối tượng dạng vùng( Region hay Polygon): là các đối tượng có dạng khép
kín hình học bao phủ một vùng diện tích nhất định, chúng có thể là các polygon,ellipse, và hình chữ nhật Ví dụ: lãnh thổ địa giới 1 xã, một thửa đất, một khoảnh đất,một hồ nước hay một khu rừng…Khi tiến hành phân lớp đối tượng phải xác định đượcđặc điểm của các đối tượng Nên đưa các đối tượng có đặc điểm tương tự như nhauvào cùng một lớp Một đối tượng dạng Region hay Polygon được tô màu khi nó là đốitượng khép kín, nghĩa là tọa độ điểm đầu và tọa độ điểm cuối trùng nhau
- Đối tượng dạng đường( Line hay Polyline): Là các đối tượng không khép
kín hình học, chúng có thể là các đường thẳng, các đường gấp khúc hay cáccung…Đối tượng dạng đường là tập hợp những điểm có tọa độ điểm đầu và tọa độđiểm cuối không trùng nhau Ví dụ: Đường giao thông, sông suối, đường ranh giớihành chánh, đường bình độ…Do khả năng người số hóa và yêu cầu chất lượng sảnphẩm nên đôi khi những đối tượng dạng đường không được mềm mại tự nhiên nhưthực tế
- Đối tượng dạng điểm( Point): thể hiện các đối tượng chiếm diện tích nhỏ
nhưng là thông tin quan trọng không thể thiếu như: các điểm khống chế, trụ sở cơquan, các công trình xây dựng, cầu, cống…Đôi khi các đối tượng dạng điểm được thểhiện một cách phi tỷ lệ
- Đối tượng dạng chữ ( Text): để mô tả tên hay thuộc tính của các đối tượng
bản đồ như: nhãn( tên loại đất, tên chủ sử dụng, diện tích), tiêu đề, tứ cận, ghi chú…
- Các đối tượng trên chỉ xác định khi biết được tỷ lệ bản đồ
4 Nội dung bản đồ địa chính :
a Điểm khống chế toạ độ và độ cao lưới địa chính:
- Điểm tọa độ các cấp gồm: điểm toạ độ các cấp hạng Nhà nước, điểm địachính cơ sở, điểm địa chính
Trang 12- Tất cả điểm tọa độ Nhà nước, độ cao Nhà nước hạng I, II, III, IV, các điểm địachính cơ sở, các điểm địa chính cấp 1, 2, các điểm khống chế đo vẽ đều phải biểu thịđầy đủ và chính xác trên bản đồ và phải tuân theo ký hiệu đã được quy định Sai số vịtrí ≤ 0,1mm trên bản đồ Những điểm khống chế đo vẽ phải có mốc chôn ổn định lâudài.
- Tác dụng của những điểm khống chế trên là để làm cơ sở cho việc phát triểnlưới đo vẽ các dự án kinh tế sau khi đã đo vẽ BĐĐC
- Nếu bản đồ số bị hỏng dữ liệu ( mất, hư ) thì dựa vào những điểm khống chếtọa độ trên để tăng độ chính xác của BĐĐC
b Địa giới hành chính và mốc giới hành chính các cấp:
- Do yêu cầu đo vẽ BĐĐC theo phạm vi cấp xã, phường và thị trấn nên phảibiểu thị chính xác đường ranh giới hành chính xã, phường hoặc thị trấn cũng như mốcgiới cụ thể theo Thông Tư 364
- Các cấp đường địa giới trùng nhau thì chỉ biểu thị đường địa giới cấp caonhất, còn các mốc giới các cấp có trong khu vực đo vẽ thì biểu thị đầy đủ, chính xác.Nếu có đường địa giới chưa xác định thì phải vẽ bằng ký hiệu Ký hiệu đường địa giớiphải tuân theo quy phạm thành lập BĐĐC Mốc giới biểu thị với sai số vị trí ≤ 0,1mmtrên bản đồ
c Ranh giới sử dụng đất:
Thửa đất là đơn vị cơ bản của BĐĐC và của đất đai tồn tại ngoài thực địa cóđường ranh giới khép kín, ổn định, có chủ sử dụng, có diện tích xác định và có mụcđích khác nhau
d Biểu thị thửa đất:
- Vị trí: xác định bằng tọa độ vuông góc (xi,yi)
- Chiều dài cạnh thửa đất ( di)
- Diện tích ( P )
- Loại đất sử dụng (ONT: đất ở nông thôn)
- Ranh giới của thửa đất vẽ bằng nét liền màu đen, độ lớn 0,1mm
- Các công trình có trên thửa đất như: nhà bê tông (b), gạch (g), tạm (t), chùa…đều vẽ mép bên ngoài và được vẽ bằng nét đứt - 0,1mm màu đen
- Số thứ tự thửa đất được đánh số theo nguyên tắc: đánh từ trái sang phải, từtrên xuống dưới trên một tờ BĐĐC và không được trùng lặp, không được nhảy cóc,đánh từ thửa thứ nhất đến thửa cuối cùng của tờ bản đồ
- Đất đô thị tính diện tích tới 0,1m2; đất canh tác, đất lâm nghiệp tính diện tíchcũng tới 0,1m2 Chiều dài cạnh thửa đất được tính khoảng cách từ 2 điểm gần nhất, nếuranh giới sử dụng đất có độ cong nhỏ hơn 0,2mm theo tỉ lệ bản đồ thì được tổng hợp
đo vẽ thành đường thẳng, nếu lớn hơn thì thể hiện
- Loại đất sử dụng phải thể hiện đầy đủ theo mã ký hiệu của bảng hệ thống phânloại đất Mỗi thửa đất đều có một loại đất tương ứng ngoài thực địa Để ghi chú loạiđất chính xác, trong quá trình đo vẽ chi tiết lược đồ cần phải ghi chú vào hoặc khi inbản đồ ra đối soát ngoài thực địa ghi chú trên bản đồ
- Chữ ghi chú các thông tin trên thửa đất phải tuân theo Quy phạm do Bộ Tàinguyên - Môi trường ban hành
Trang 13e Hệ thống đường giao thông:
Bao gồm đường Quốc lộ, đường tỉnh, đường đất lớn, đường đất nhỏ TrênBĐĐC phải biểu thị tên đường, chất liệu rải mặt, lề đường, cầu cống trên đường (chỉbiểu thị loại cầu cống khi ô tô qua được), mốc lộ giới Không biểu thị đường vào cácgia đình riêng biệt, chỉ biểu thị những đường dùng chung cho các khu dân cư thuộc đấtcông Trên bản đồ số, hệ thống giao thông đều phải vẽ bằng 2 nét nhưng khi biên tập
để in bản đồ thì những đường có độ rộng từ 0.2 mm (tính theo tỷ lệ bản đồ) trở lên vẽbằng 2 nét theo tỷ lệ, khi độ rộng nhỏ hơn 0.2 mm thì vẽ một nét theo ký hiệu quy định
và phải ghi chú độ rộng
f Yếu tố thủy văn:
- Trên bản gốc hay BĐĐC cơ sở yếu tố thủy văn được vẽ nét bằng màu lục(màu vẽ)
- Trên BĐĐC phải thể hiện được đường bờ và đường mép nước
+ Đường bờ: chính là ranh giới của thửa đất, được vẽ bằng màu lục ( trênbản đồ gốc đo vẽ ), màu đen trên BĐĐC nét liền 0,1mm
+ Đường mép nước: được xác định tại thời điểm đo vẽ
- Nếu trường hợp có mốc giới và chỉ giới hành lang an toàn giao thông đườngthủy thì phải biểu thị
- Nếu có bờ sụt lỡ thì khi đo vẽ phải xác định được đường ranh giới dự báo đất
bị sụt, sạt lở
- Trên BĐĐC phải thể hiện mũi tên hướng dòng chảy, độ rộng, tên sông…
Chú ý: Trên mỗi tờ bản đồ địa chính cần phải giới hạn phần tiếp biên giữa các
mảnh đối với yếu tố thuỷ văn để thống kê diện tích chính xác
- Đối với hệ thống thủy văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và mépnước ở thời điểm đo vẽ Khi đường bờ trùng với đường mép nước, thì dùng nét màu veđậm của đường bờ nước thay thế và coi đây là ranh giới của các thửa đất Đối với hệthống thủy văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn định Các kênh, mương có độ rộng
từ 0.2 mm (tính theo tỷ lệ bản đồ) trở lên vẽ bằng 2 nét theo tỷ lệ, khi độ rộng nhỏ hơn0.2 mm thì biểu thị 1 nét nhưng phải ghi chú độ rộng
g Dân cư:
Dân cư là yếu tố rất quan trọng thể hiện trên BĐĐC thông qua loại đất ở Việcbiểu thị vùng đất ở phải chính xác về vị trí, khoảng cách và diện tích của thửa đất Bởigiá trị kinh tế của thửa đất rất cao, đồng thời đất ở chiếm phần lớn trong giao dịch thịtrường bất động sản
Trên BĐĐC phải thể hiện và ghi chú đầy đủ tên các cơ quan công sở, xí nghiệp,nhà máy, khu văn hóa, thể thao, nhà thờ… nhằm phục vụ công tác thống kê đất đai vàcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ chức
h Các địa vật độc lập, định hướng ( kinh tế–xã hội ):
Thường trên bản đồ địa chính các đối tượng kinh tế – xã hội ( nhà máy, nhà thờ,trường học, bệnh viện,…) đều có ranh giới thửa đất và các công trình xây dựng chúng,
Trang 14người ta sử dụng các ký hiệu tương ứng của các đối tượng bố trí vào trung tâm đồ hìnhcủa công trình đó và đều phải ghi chú tên gọi trong phạm vi ranh giới thửa đất.
i Mốc giới và chỉ giới quy hoạch:
- Trên bản đồ cần phải biểu thị đầy đủ mốc giới, chỉ giới quy hoạch của các dự
án sắp và sẽ triển khai xây dựng
- Nếu ngoài thực địa đã có thì phải chuyển mốc giới của đường chỉ giới lên bảnđồ
-Trên bản đồ có dự án phê duyệt thì phải ra thực địa xác định và chôn mốc quyhoạch
- Ngoài ra cần phải biểu thị các mốc lộ giới quy hoạch và đường chỉ giới quyhoạch lên BĐĐC đối với các yếu tố đê điều, hành lang đường dây tải điện cao thế…
- Mốc quy hoạch; chỉ giới quy hoạch; ranh giới hành lang an toàn: giao thông,thủy văn, hành lang an toàn lưới điện cao thế, ranh giới quy hoạch sử dụng đất Cácthửa đất có phần diện tích nằm trong phạm vi quy hoạch không đánh số thửa nhưngvẫn phải ghi diện tích để trong ngoặc trên lớp 61, màu 5, Font 154, kích cỡ 1.5mmtrên bản đồ
j Yếu tố địa hình.
- Trên BĐĐC không biểu thị điểm độ cao, đường đồng mức, chỉ được vẽ ởnhững khu vực đặc biệt như: trung du, miền núi Đường đồng mức vẽ màu nâu, lực nét0,25mm và chỉ vẽ đường đồng mức cái
- Địa hình bãi cát, bãi đá, đầm lầy phải biểu thị
5 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính:
a) Hệ tọa độ quốc gia:
Hệ quy chiếu trắc địa: Hệ quy chiếu trắc địa được thủ tướng chính phủ banhành tại quyết định số 83/2000/QĐ–TTg ngày 12/7/2000 và được Tổng cục Địa chính(nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn áp dụng tại Thông tư số973/2001/TT–TCĐC ngày 20/6/2001 là Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN–2000( gọi tắt là Hệ VN–2000) được quy định như sau:
– Elipsoit quy chiếu quốc gia là WGS–84 toàn cầu với kích thước:
– Vị trí Elipsoid quy chiếu Quốc gia: Elipsoid WGS–84 toàn cầu được xác định
vị trí ( định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài
có độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ
– Điểm gốc hệ tọa độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa Chính(nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đườngHoàng Quốc Việt – Hà Nội
Trang 15– Hệ tọa độ phẳng: Hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sởlưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Elipsoit WGS–84toàn cầu.
– Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu – Hải Phòng
* Một số thông số cụ thể trong hệ tọa độ quốc gia, địa phương áp dụng:
- Sử dụng Kinh tuyến trục: Kinh tuyến trục được quy định cho từng tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương Trong đó tỉnh Tây Ninh có kinh tuyến trục là 105030'
- Lưới chiếu tọa độ phẳng: UTM là lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc múichiếu 30tương ứng với hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0= 0.9999
b) Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính:
1 Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đấtnông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000 Đối với khu vực đất sảnxuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệpxen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
2 Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng:
a) Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng chưa theoquy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc1:500
b) Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hoáquan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000
c) Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000
3 Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là1:5000 hoặc 1:10000
4 Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nênđược đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ Khu vực đất đồi, núi,khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:10000
5 Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩađịa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp: thường nằmxen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽcùng tỷ lệ cho toàn khu vực
c) Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tên gọi của Bản đồ địa chính:
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 :
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 6 x 6 km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000, kích thước hữu íchcủa bản đồ 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600ha
Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp sau làdấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilômet (km) của toạ độ X, 3 chữ số sau là 3 sốchẵn kilômet (km) của toạ độ Y của điểm góc trái trên của mảnh bản đồ Trục toạ độ Xtính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục toạ độ Y có giá trị Y = 500 km trùng với kinhtuyến trục của tỉnh
Trang 16 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 :
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 3 x 3 km tương ứng với mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản
vẽ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 900ha
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnhbản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10
Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:5000 có số hiệu 725 500.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000:
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 1 x 1 km tương ứng với 1 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích củabản vẽ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từtrái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệumảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000, gạch nối với số thứ tự ô vuông
Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:2000 có số hiệu 725 500 – 6.
Trang 17Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 :
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước hữu íchcủa mảnh bản đồ vẽ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d, theo nguyên tắc từtrái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệumảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối với số thứ tự ô vuông
Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:1000 có số hiệu 725 500 – 6 – d.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 :
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 ra thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 kích thước hữu ích củabản vẽ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từtrái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệumảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000, gạch nối với số thứ tự ô vuông và số thứ tự ô vuông phảinằm trong dấu ( )
Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:500 có số hiệu 725 500 – 6 – (11).
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200:
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 ra thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 0,1 x 0,1 km tương ứng với mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 kích thước hữu íchcủa bản vẽ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng số Ả rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từtrái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệumảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000, gạch nối với số thứ tự ô vuông
Trang 18ở mỗi cạch khung bản đồ).
Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện
- Xã) lập bản đồ Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnh bản đồ địachính gốc đánh số theo khoản 2.2 của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính 2008 (xemphụ lục 2) và số thứ tự của tờ bản đồ địa chính đánh theo đơn vị hành chính xã bằng số
Ả Rập từ 01 đến hết theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới cho tất cảcác
tỷ lệ đo vẽ và không trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã
d) Độ chính xác của bản đồ địa chính:
* Độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ:
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai sovới điểm khống chế tọa độ Nhà nước gần nhất không vượt quá 0,1mm tính theo tỷ lệbản đồ thành lập
+ Đối với khu vực ẩn khuất không vượt quá 0,15mm
+ Đối với khu vực đô thị không vượt quá 0,1mm ngoài thực địa tính chung chomọi tỷ lệ bản đồ thành lập
+ Đối với điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp thì phải đạt độ chính xác trên vàđối với điểm tăng dày khống chế ảnh ≤ 0,15mm
Trang 19- Sai số trung phương độ cao của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so vớiđiểm độ cao Nhà nước gần nhất không vượt quá 1/10 khoảng cao đều đường bình độ
cơ bản
* Độ chính xác của vị trí điểm chi tiết( đỉnh thửa đất ):
- Sai số trung bình vị trí của các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản
đồ địa chính số so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ gần nhất không đuợc vựơt quá :
+ 5cm đối với bản đồ địa chính tỉ lệ 1:200
+ 7cm đối với bản đồ địa chính tỉ lệ 1:500
+ 15cm đối với bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000
+ 30cm đối với bản đồ địa chính tỉ lệ 1:2000
+ 150cm đối với bản đồ địa chính tỉ lệ 1:5000
+ 300cm đối với bản đồ địa chính tỉ lệ 1:10000
- Quy định sai số nêu trên ở tỉ lệ 1:200; 1:500; 1:1000 ; 1:2000 áp dụng chotrường hợp đo vẽ đất đô thị và đất khu vực có giá trị kinh tế cao ; trường hợp đo vẽ đấtkhu dân cư nông thôn ở tỉ lệ 1:500; 1:1000 ; 1:2000 các sai số nói trên được phép tới1,5 lần ; trường hợp đo vẽ đất nông nghiệp ở tỉ lệ 1:1000 và 1:2000 các sai số nêu trênđược phép tới 2 lần
Đối với tỷ lệ 1 :1000 và 1 :2000: Sai số trung bình tương hỗ giữa các ranh giớithửa đất, giữa các điểm trên cùng ranh giới thửa, sai số độ dài cạnh thửa đất khi đokiểm tra không vượt quá 20cm (đối với bản đồ tỷ lệ 1:1000), không được vượt quá45cm (đối với bản đồ tỷ lệ 1:2000)
- Sai số trung bình độ dài giữa các điểm trên cùng cạnh thửa đất, sai số trungbình độ dài cạnh thửa đất, sai số tương hỗ trung bình giữa các điểm trên hai cạnh thửađất trên bản đồ địa chính số và trên bản đồ địa chính in trên giấy không vượt quá 1,5mm
* Độ chính xác thể hiện độ cao trên bản đồ địa chính:
Nếu trên BĐĐC thể hiện độ cao bằng đường bình độ thì sai số trung bình độcao của đường bình độ, điểm ghi chú độ cao…trên bản đồ so với điểm khống chế độcao ngoại nghiệp gần nhất không vượt quá 1/3 khoảng cao đều của đường bình độ cơbản đối với vùng đồng bằng và không vượt quá 1/2 đối với khu vực đồi núi
* Độ chính xác diện tích thửa đất:
Độ chính xác diện tích của thửa đất phụ thuộc vào yêu cầu của khu vực đo vẽ:
- Đối với khu vực đô thị diện tích phải tính tới 0,1m2
- Đối với khu vực canh tác diện tích tính tới 0,1m2
Từ yêu cầu đó đặt ra phương án lựa chọn, phương pháp và công nghệ tính diệntích của thửa đất (phương pháp đồ giải, phương pháp giải tích, phương pháp công nghệsố…) Như vậy, sai số tính diện tích cho phép của 1 thửa đất trên BĐĐC được tínhtheo công thức sau:
∆p gh = 0,0004 x M x p
Trong đó: P là diện tích(m2), M là mẫu số tỷ lệ
Trang 20I.1.2 Cơ sở pháp lý:
[1] Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003.
[2] Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành
luật đất đai
[3] Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000,
1:5000 và 1:10000 do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành ngày 10/11/2008 tạiquyết định 08/2008/QĐ-BTNMT
[4] Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000 ban hành
theo quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Tổng cục trưởngTổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)
[5] Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của thủ tướng chính phủ
về việc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
[6] Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT, ngày 27/02/2007 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ toạ độ quốc tế
WGS-84 và hệ toạ độ quốc gia VN-2000
[7] Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa
Chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam VN-2000
[8] Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ banhành ngày 12/2/2007
[9] Thông tư 03/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 02 năm 2007 hướng dẫn
quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ
[10] Luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng lưới địa chính cấp I, đo vẽ bản đồ
và lập hồ sơ địa chính đất ở khu dân cư nông thôn huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh
I.1.3 Cơ sở thực tiễn:
Về mặt quản lý Nhà nước: Bản đồ địa chính là tài liệu phục vụ đắc lực cho côngtác quản lý nhà nước về đất đai thông qua việc hỗ trợ cho công tác lập và lưu trữ hồ sơđịa chính Để cho công tác quản lý đất đai được chặt chẽ thì cần phải lập đầy đủ hồ sơđịa chính và luôn tăng cường cập nhật chỉnh lý biến động
Về mặt quản lý xã hội: Việc hoàn thành bản đồ địa chính giúp cho các cấp quản
lý chặt chẽ quỹ đất của địa phương, góp phần ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, muabán, sang nhượng đất đai trái phép, ổn định tình hình đất đai tại địa phương
Về mặt quản lý kỹ thuật: Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật vàcông nghệ, cho phép chúng ta thành lập được các bản đồ địa chính dạng số dưới sự trợgiúp của các phần mềm đồ họa chuyên dụng với độ chính xác cao, thông tin đầy đủ chitiết nhanh chóng kịp thời
Trang 21I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU:
I.2.1 Điều kiện tự nhiên:
- Phía Bắc giáp xã Long Giang
- Phía Đông giáp xã Tiên Thuận và Long Thuận
- Phía Tây và phía Nam giáp xã Long Phước và Campuchia
Hình 1: Sơ đồ vị trí khu đo xã Long Khánh – huyện Bến Cầu – tỉnh Tây Ninh.
* Đặc điểm địa lý tự nhiên:
a Địa hình :
Địa hình của xã khá phức tạp do nằm trong vùng chuyển tiếp giữa các xã vùngcao và các xã vùng thấp của huyện, trong đó gồm hai dạng địa hình chính với nhữngđặc điểm riêng biệt như sau: Dạng địa hình trung bình: Diện tích 2.108 ha, chiếm72,97% diện tích tự nhiên của xã Hiện trạng chủ yếu là đất một vụ lúa, đất khu dân
cư, và một ít đất ruộng hai vụ Dạng địa hình cao: Diện tích 751 ha, chiếm 26% diệntích tự nhiên, phân bố ở khu vực ấp Long Phú, Long Cường Hiện trạng chủ yếu là đấtkhu dân cư, đất màu và đất lúa một vụ
b Thủy văn :
Nguồn nước mặt của xã tương đối hạn chế, duy nhất có rạch Bảo dài 6km chạycặp theo ranh của xã, đoạn đầu rộng bình quân 20 – 25m, sâu 3–4m, càng về phíaCampuchia chiều rộng của rạch càng hẹp (bình quân 10 - 15m) và nông (bình quân 1,5
Trang 22– 2,0m) Đây là nguồn nước mặt duy nhất cung cấp nước tưới vào sâu trong nội đồngnên rạch Bảo có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình sử dụng đất của xã.
c Chất đất:
Đất đai vùng dân cư nông thôn và đa số đất nông nghiệp của xã chủ yếu thuộcnhóm đất thịt pha cát, nền đất ổn định và chịu lực tốt thuận lợi cho việc chôn mốc, bảoquản mốc
e Khí hậu :
Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với những đặc trưng chính nhưsau: Nắng nhiều: bình quân 2.920 giờ/năm Số ngày mưa và lượng mưa tương đốithấp: Bình quân 120 ngày/năm và lượng mưa là 1650mm Chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùamưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 90% tổng lượng mưa trong năm Mùa khô bắt đấu
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa không đáng kể
I.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội:
a Hiện trạng đất đai:
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 2.889,01ha
- Diện tích đất nông nghiệp ( NNP): 2722,28ha
- Đất phi nông nghiệp ( PNN): 150,02ha
- Đất chưa sử dụng ( CSD): 16.71ha
b Đặc điểm kinh tế :
Công nghiệp của xã đang có sự đầu tư phát triển Hiện tại, nền kinh tế của xãcòn lại chủ yếu dựa vào nông nghiệp như canh tác lúa, màu, trồng cây côngnghiệp…Tuy vậy, trong công cuộc đổi mới kinh tế hiện nay, tỉnh đã có những kếhoạch cụ thể để phát triển nhanh chóng nền nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp,dịch vụ, du lịch…xứng đáng với tiềm năng khu vực
c Đặc điểm dân cư :
Dân số toàn xã đầu năm 2005 có 5600 người (đứng thứ 6 trong 8 xã của huyện),mật độ dân số bình quân 167 người/km2(đứng hàng thứ 7 trong 8 xã của huyện) và énthấp hơn mật độ dân số chung của toàn tỉnh (221 người/km2) Tỷ lệ dân số của xã giảm
từ 2,05% năm 2000 xuống 1,79% năm 2005 là một trong những thành công trong côngtác kế hoạch hoá dân số của xã
I.2.3 Tình hình tư liệu:
a Tư liệu bản đồ :
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 huyện Bến Cầu, lưới chiếu Gauss, kinh tuyếntrung ương 1050 do Cục Bản Đồ Bộ tổng tham mưu lập năm 1991 trên cơ sở hiệnchỉnh lại bản đồ UTM do Mỹ thành lập trước đây
Trang 23- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 huyện Bến Cầu, lưới chiếu Gauss, kinh tuyếntrung ương 1050do Tổng Cục Địa chính xuất bản năm 1997 được dùng để thiết kế lướiđịa chính cấp I và chia mảnh bản đồ gốc tỷ lệ 1/1000, 1/2000.
- Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/5000 được can vẽ và chỉnh lý từ ảnh máy bay không cótọa độ, so với hiện nay đã có biến động nhiều nên chỉ dùng tham khảo
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1/25000
- Ngoài ra còn có bản đồ địa giới hành chính, tư liệu phim ảnh bay chụp vào cácnăm 1992, 1993
- Bản đồ địa chính khu dân cư tỷ lệ 1/1000, 1/2000 của xã thành lập năm 2000
b Tư liệu trắc địa:
+ Điểm tọa độ và độ cao Nhà Nước: Nằm trên địa phận huyện Bến Cầu có 1điểm nhà nước hạng II và 14 điểm khống chế cơ sở do Công ty Đo Đạc Địa Chính vàcông trình thi công năm 1999 Hiện nay các điểm này đã được tính lại ở hệ tọa độ VN-
2000 Riêng xã Long Khánh có 2 điểm địa chính cơ sở: 633491 và 633486
+ Điểm địa chính cấp I ( đã có): 6 điểm BCI-( 27, 28, 31, 32, 33, 34)
* Lưới địa chính thiết kế:
Lưới địa chính cấp I được thiết kế thành từng cặp hoặc tạo với điểm địa chính
cơ sở thành cặp thông hướng và được đo bằng công nghệ GPS Độ cao các điểm địachính được xác định đồng thời trong quá trình xác định tọa độ mặt phẳng bằng côngnghệ GPS Độ chính xác tương đương thủy chuẩn kỹ thuật Từ các cặp điểm địa chính
I được đo bằng công nghệ GPS được dùng để phát triển trực tiếp lưới khống chế phục
vụ đo vẽ chi tiết mà không cần phát triển lưới địa chính II
Căn cứ vào diện tích khu vực đo vẽ và số lượng điểm lưới địa chính I đã thicông để xác định mật độ điểm địa chính I vừa đủ phục vụ đo vẽ bản đồ
+ Các điểm địa chính I được thiết kế mới nằm trên địa bàn xã có số hiệu điểmnhư sau: BCI-50, BCI-51, BCI-54, BCI-55, BCI-56, BCI-57, BCI-58, BCI-109, BCI-
110, BCI-111, BCI-112, BCI-113, BCI-114, BCI-115, BCI-116
+ Các cặp điểm thông hướng:
BCI-50 ÷ BCI-51 BCI-112 ÷ BCI-113
BCI-54 ÷ BCI-55 BCI-114 ÷ BCI-28
BCI-56 ÷ 633491 BCI-115 ÷ BCI-04
BCI-57 ÷ BCI-58 BCI-116 ÷ 633486
BCI-110 ÷ BCI-111
+ Điểm địa chính cấp II: 1 điểm BCII-62
* Hai điểm địa chính được chọn đo nối làm điểm khởi tính là: 633491; 633486.Sau khi tiến hành đo ngắm lưới địa chính, ta thực hiện tính toán bình sai Quyđịnh tính toán tuân theo tài liệu Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500,1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000, 1:25000 ngày 10-11-2008 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường ban hành
Chỉ được tính toán, bình sai bằng chương trình do Bộ Tài nguyên và Môitrường cho phép Độ cao của các điểm địa chính I được xác định đồng thời với quátrình đo tọa độ mặt bằng hoặc bình sai riêng rẽ
Trang 24* Bình sai lưới trong hệ Elipsoit WGS – 84 phép chiếu UTM hệ tọa độ VN –
2000, kinh tuyến trục 105030’, múi chiếu 30
* Kết quả đạt được sau bình sai:
Bảng 1: Bảng thống kê tọa độ các điểm địa chính.
STT Số hiệu điểm Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m)
I.3.1 Nội dung nghiên cứu:
- Kế thừa kết quả đo lưới khống chế, đo vẽ chi tiết các yếu tố nội dung bản đồđịa chính để thực hiện xử lý số liệu, tính toán bình sai
- Biên vẽ biên tập bản đồ bằng các phần mềm chuyên dụng
- Kiểm tra nghiệm thu và đánh giá chất lượng sản phẩm đạt được
Trang 25I.3.2 Phương pháp nghiên cứu :
* Phương pháp thu thập và nghiên cứu số liệu, tài liệu:
- Đây là phương pháp nghiên cứu sự kế thừa kết quả nghiên cứu của nhữngngười nghiên cứu trước đó đã được công bố
- Nghiên cứu bất kì trong lĩnh vực nào cũng đòi hỏi tham khảo, nghiên cứuthông qua tài liệu Những tài liệu đòi hỏi phải phù hợp với quan đểm đường lối lãnhđạo của Đảng và nhà nước như: báo, tạp chí liên ngành cần nghiên cứu, sách,
* Phương pháp bản đồ:
Phương pháp bản đồ được sử dụng để biên tập bản đồ địa chính và bảng chỉdẫn chuyển vẽ bằng cách chọn lọc, tổng hợp, lấy bỏ và dùng các ký hiệu đã được quyđịnh để biểu thị các yếu tố địa hình, địa vật trên bản đồ cần thành lập Ứng dụng cácphần mềm để biên tập thành lập bản đồ địa chính: số liệu sau khi đo trực tiếp ngoàithực địa tiến hành bình sai và sau đó ứng dụng phần mềm MicroStationSE và Famis đểbiên tập thành lập bản đồ địa chính
* Phương pháp thống kê:
Là phương pháp thu thập tài liệu, bản đồ có sẵn, bao gồm các hệ thống sổ sách,tài liệu có liên quan và các dữ liệu hiện hữu đang được lưu trữ trên máy tính theo địnhdạng dữ liệu khác nhau (*.xls, *.doc, *.tab) Đây là bước quan trọng quyết định tínhchính xác, đầy đủ của hệ thông tin
* Phương pháp phân tích, tổng hợp:
- Dùng để tổng hợp hoá các số liệu, chỉ tiêu thu thập được Qua đó, chúng ta cóthể đánh giá đúng về tình hình hiện trạng đất đai trên địa bàn
- Phân cấp tài liệu thu thập được
- Thống kê các dữ liệu, số liệu theo các tiêu thức của một cơ cấu
- Xử lý tổng hợp tài liệu: xâu chuỗi các dữ liệu, số liệu một cách có hệ thốngtheo từng nội dung cụ thể Từ những số liệu rời rạc tổng hợp thành những bảng biểuthống kê, biểu đồ đồ thị Căn cứ vào kết quả này để tổng hợp nhận xét và kết luận
* Phương pháp chuyên gia:
Thường xuyên liên hệ, tham khảo ý kiến các chuyên gia để thu thập chuyên gia
để thu thập thông tin và kiến thức liên quan đến đề tài nghiên cứu
I.3.3 Phương tiện nghiên cứu :
1 Thiết bị thu thập số liệu đo:
Thiết bị đo ngắm lưới khống chế, đo vẽ chi tiết: máy toàn đạc điện tử GTS-226
Bảng 2: Các thông số kỹ thuật của máy toàn đạc điện tử GTS 226.
Tên máy Độ chính xác đo
góc Độ chính xác đocạnh Độ phóng đại
Tầm ngắmtrungbình(m)
( Nguồn: Hướng dẫn sử dụng các loại máy toàn đạc )
2 Các trang thiết bị dùng để xử lý tính toán và biên tập bản đồ:
a Phần cứng:
- Máy vi tính Toshiba: Intel 1.99 GHz, Ram 3G, Màn hình 17 inch, Chuột
Trang 26+ Phần mềm Pronet có ưu điểm là tốc độ xử lý nhanh, bình sai các mạng lướiphức tạp, kết quả chính xác, được cài đặt trên môi trường của hệ điều hành Window,
có giao diện bằng tiếng Việt
+ Phần mềm có các chức năng chính sau:
- Các thao tác với tập tin số liệu
- Bình sai lưới mặt bằng
- Bình sai lưới độ cao
- Ước tính độ chính xác lưới mặt bằng, độ cao
- Tính tọa độ, xuất đồ hình lưới ra tập tin DXF
+ Cấu trúc tệp dữ liệu bình sai lưới mặt bằng:
Bình sai lưới mặt bằng chỉ cần một tệp dữ liệu, các tệp dữ liệu trong bình sai lướimặt bằng được đặt tên bất kỳ *.DAT hoặc *.SL Sau quá trình tính khái lược và bìnhsai chương trình sẽ tạo ra thêm 4 tệp mới đó là: *.ERR; *.XY; *.KL; *.BS
Phần mềm MicroStation:
Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ họa rất mạnhcho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa và thể hiện các yếu tố bản đồ.Microstation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như: Famis, IRAC,IRAB, GEOVEC, MSFC, Mrfclean, Mrffag… chạy trên đó
Các công cụ của Mirostation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh(Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
Mirostation còn cung cấp công cụ nhập xuất (Import, Export) dữ liệu đồ họa từcác phần mền khác qua các file (DXF), DWG
Phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software):
FAMIS : Phần mềm tích hợp cho đo vẽ bản đồ địa chính là một phần mềm nằm
trong hệ thống phần mềm chuẩn, thống nhất trong ngành địa chính, phục vụ lập bản đồ
và hồ sơ địa chính
FAMIS : cho phép thực hiện các công đoạn từ việc xử lí các số liệu đo ngoại
nghiệp đến việc hoàn chỉnh bản đồ địa chính
Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành Địa chính phục vụ lập bản
đồ và hồ sơ địa chính bao gồm 2 phần mềm lớn:
- Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software – FAMIS): có khả năng xử lý số liệu đo
ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số
Trang 27Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoànchỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ
sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành lập một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chínhthống nhất
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (Cadastral Document Database Management System – CADDB): là phần mềm thành lập và quản lý các thông tin về
hồ sơ địa chính Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết để thành lập bộ hồ sơ địachính Hỗ trợ công tác tra cứu, thanh tra, quản lý sử dụng đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất…
Chức năng của phần mềm FAMIS: Các chức năng của phần mềm FAMIS đượcchia làm 2 nhóm chính :
* Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo:
+ Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị
hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưutrong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệucủa mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
+ Thu nhận dữ liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu
phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay như:
- Từ các sổ đo điện tử ( Electronic Field Book ) của SOKKIA, TOPCON
- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
+ Xử lý hướng đối tượng: Phần mềm cho phép người sử dụng bật/tắt hiển thị
các thông tin cần thiết của trị đo lên màn hình, xây dựng bộ mã chuẩn bao gồm mã đốitượng, mã định nghĩa Đồng thời tự động tạo bản đồ từ trị đo qua quá trình xử lí mã
+ Giao diện hiển thị, sửa chửa rất tiện ích, mềm dẽo: FAMIS cung cấp hai
phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chửa trị đo
+ Công cụ tính toán: FAMIS cung cấp rất đầy đủ và phong phú các công cụ
tính toán như giao hội thuận, giao hội nghịch, vẽ theo hướng vuông góc, dóng hướng,điểm kiểm giao, cắt cạnh thửa… Các công cụ thực hiện đơn giản, chính xác
+ Xuất dữ liệu : Dữ liệu trị đo có thể được in bằng các thiết bị khác nhau và
xuất ra các dạng file dữ liệu khác nhau để trao đổi với các hệ thống phần mềm khác
+ Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh ra
qua tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào thông qua vị trí các điểm đo.FAMIS cung cấp công cụ để người sử dụng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cầnsửa chửa và các thao tác chỉnh sửa trên lớp thông tin này
* Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính :
+ Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau : Từ cơ sở dữ liệu trị đo.
Từ các hệ thống GIS khác Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số
+ Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện các
lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo chophép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theođúng mô hình topology cho bản đồ số vector
Trang 28+ Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này thực
hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú,mềm dẻo, hiệu quả
+ Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa
chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động
+ Tạo hồ sơ thửa đất: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa
đất bao gồm : Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận
Sơ đồ 1: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo của phần mềm FAMIS.
Export
Import Chuyển sang file ASCII
Bảng số liệu trị đo Sửa chửa trị đo
Quản lí khu đo
Ghi lại với tên khác Ghi lại
Mở cơ sở dữ liệu trị đo Tạo mới khu đo
Vẽ hình bình hành chia thửa Giao hội nghịch
Ra khỏi trị đo
Cơ sở dữ liệu trị đo
Trang 29Sơ đồ 2: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ của phần mềm FAMIS.
Quản lý bản đồ
Chọn lớp thông tin Tạo mới một bản đồ
Kết nối cơ sở dữ liệu
Mở một bản đồ
Vẽ các đối tượng điểm
Nhập số liệu Nhập bản đồ (import)Xuất bản đồ (export)
Tạo vùngTạo Topology
Tự động tìm, sữa lỗi Sữa lỗi Xóa Topology
Kiểm tra thửa nhỏ
Gán thông tin địachính ban đầu
Sửa bảng nhãn thửa
Gán dữ liệu từ nhãn Sửa nhãn thửa
Xử lý bản đồ
Vẽ nhãn thửa Tạo bản đồ chủ đề Nắn bản đồ
Ra khỏi FAMIS
Liên kết với CSDL HSDC
Cơ sở dữ liệu bản đồ
Trang 30PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
II.1 KẾ THỪA KẾT QUẢ ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ:
II.1.1 Khái quát chung:
- Lưới khống chế đo vẽ được thành lập nhằm mục đích tăng dày thêm các điểmtrạm đo đủ mật độ cần thiết đảm bảo cho công việc đo vẽ bản đồ Lưới khống chế đo
vẽ được phát triển dựa trên các điểm tọa độ địa chính trở lên đối với lưới khống chế đo
vẽ cấp 1 và từ lưới khống chế đo vẽ cấp 1 trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 2
- Đường chuyền kinh vĩ có thể xây dựng theo dạng đường chuyền đơn hoặclưới có nhiều điểm nút, song nên xây dựng lưới có điểm nút dựa trên các điểm tọa độcấp cao Lưới khống chế đo vẽ của khu đo được thiết kế dưới dạng mạng lưới đườngchuyền có nhiều điểm nút
- Số hiệu điểm kinh vĩ 1 được đánh thứ tự từ 1 đến hết không trùng lặp trongkhu đo của xã Quy định đánh số hiệu điểm như sau: Đầu tiên là chữ KV, tiếp đến là
số 1 ứng với cấp của đường chuyền kinh vĩ, đến gạch nối “ –“, cuối cùng là số thứ tựđiểm
Ví dụ: Điểm kinh vĩ cấp 1 có số thứ tự điểm là 12 thì ký hiệu là : KV1_12
Các yêu cầu kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 :
Bảng 3: Các yêu cầu kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1.
STT Các yếu tố kỹ thuật Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Chiều dài đường chuyền [S]max 600
7 Sai số trung phương đo góc 15’’
8 Sai số trung phương đo cạnh 0.010
11 Sai số khép góc trong đường chuyền 30’’ n
( Nguồn: Quy phạm thành lập BĐĐC)
- Đối với đường chuyền chiều dài lớn nhất giữa điểm gốc và điểm nút, giữa cácđiểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đã quy định ở bảng trên
Trang 31- Sai số khép góc trong đường chuyền không được vượt quá đại lượng:
F = 2m n (m là sai số trung phương đo góc, n là số góc trong đườngchuyền)
- Sau khi chôn mốc ổn định tiến hành đo lưới khống chế đo vẽ Tọa độ các điểmlưới khống chế đo vẽ được xác định bằng phương pháp toàn đạc
- Máy sử dụng trong đo lưới khống chế đo vẽ là máy toàn đạc điện tử GTS-226
- Đo xong máy sẽ tự động lưu kết quả vừa đo vào máy
- Lưới đường chuyền kinh vĩ được bình sai bằng phương pháp gần đúng bằngcác phần mềm bình sai đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép sử dụng
II.1.2 Tính toán, bình sai lưới khống chế đo vẽ:
Khi xây dựng lưới khống chế, để kiểm tra, đánh giá và nâng cao độ chính xácngười ta thường “ đo dư” một đại lượng Vì sự đo thừa trên, nên các trị số đo phải thỏamãn một số điều kiện hình học nhất định, gọi là điều kiện bình sai
Các điều kiện bình sai này được đặc trưng bằng các phương trình toán học xácđịnh gọi là phương trình điều kiện
Do trong quá trình đo có sai số làm cho các điều kiện hình học trong lưới khônghoàn toàn thỏa mãn Vì vậy trước khi tính toạ độ các điểm khống chế phải tiến hànhbình sai Như vậy, bình sai chính là việc xử lý sai số ngẫu nhiên trong các kết quả đođạc, tức là phân phối các sai số cho các đại lượng đo tính theo các điều kiện hình họctrong lưới khống chế
Số liệu đo lưới khống chế phải được tính toán khái lược trước khi đưa vào bìnhsai
Số đại lượng đo cần thiết, tối thiểu để có thể tính được giá trị của các đại lượngcần xác định, trong phạm vi của các vấn đề đặt ra gọi là số lượng đại lượng đo cầnthiết
Trong lưới khống chế trắc địa vị trí ( tọa độ) của điểm đầu dùng để tính chuyềntọa độ cho các điểm khác gọi là số liệu gốc tối thiểu hay số liệu khởi tính
Để tăng độ chính xác của công tác trắc địa, ngoài các số lượng gốc cần thiết còn
có các số liệu gốc thừa gồm cạnh gốc, góc định hướng gốc, và tọa độ gốc
Toàn bộ lưới trắc địa là một thể thống nhất, đối với lưới địa chính để tính toánchính xác các kết quả phải dùng phương pháp bình sai chặt chẽ, tức là phải xét toàn bộmối quan hệ hình học của các yếu tố trong lưới đồng thời
+ Đánh số hiệu điểm: các điểm được đánh số thứ tự từ 1 cho đến hết
+ Tạo tập tin chứa số liệu cần bình sai ( đối với phần mềm PRONET 2002):Tập tin dữ liệu *.DAT có cấu trúc cụ thể như sau:
Trang 32Bảng 4: Cấu trúc dữ liệu dùng cho phần mềm bình sai Pronet 2002.
Số
1 LUOI DC LONG KHANH Tên lưới: 1 dòng, không quá 80 ký tự
2 I1 I2 I3 I4 I5 Các tham số của lưới (1 dòng)
I1: tổng số góc đoI2: tổng số cạnh đoI3: tổng số phương vị đoI4: tổng số điểm cần xác địnhI5: tổng số điểm gốc
3 R1 R2 R3 R4 R5 Các tham số độ chính xác của lưới
R1: sai số trung phương đo gócR2: Hệ số a của máy đo dài (cm)R3: Hệ số b của máy đo dài (cm)R4: khoảng cách các mắt lưới chữ thậpR5: hệ số K khi tính trong hệ tọa độ UTM
4 I1 R2 R3 Tọa độ điểm gốc, số dòng bằng số điểm gốc:
I1: Số hiệu điểm gốcR2: Tọa độ X (m)R3: Tọa độ Y (m)
5 C1 [R2] Khai báo tên điểm: tên điểm 8 ký tự
Số dòng = số điểm cần xác định + Số điểm gốcC1: Tên điểm
[R2]: độ cao (m) có thể có hoặc không
6 I1 I2 I3 I4 I5 I6 I7 [R8] Đo góc ( hệ góc: độ phút giây)
Số dòng = tổng số góc đoI1: Số thứ tự góc đoI2: số hiệu đỉnh tráiI3: số hiệu đỉnh giữaI4: số hiệu đỉnh phảiI5, I6, I7: độ, phút, giây[R8] sai số góc đo ( khi góc đo không cùng độchính xác)
Trang 337 I1 I2 I3 R4 [R5] Cạnh đo: số dòng = số cạnh đo
I1: số thứ tự cạnh đoI2: Số hiệu đỉnh tráiI3: số hiệu đỉnh phảiR4: giá trị cạnh đo (m)[R5]: Sai số cạnh đo ( khi cạnh đo không cùng
độ chính xác)
8 I1 I2 I3 I4 I5 R6 Phương vị đo: số dòng = số phương vị đo
I1: số thứ tự phương vị đoI2: Số hiệu đỉnh tráiI3: Số hiệu đỉnh phảiI4, I5, I6: Phương vị đo ( độ, phút, giây)
9 1 010002003004010 Các điều kiện kiểm tra
1: số thứ tự điều kiện kiểm tra010,002,…số hiệu điểm của các điểm tương ứng
2 Tiến hành bình sai:
Giao diện phần mềm bình sai PRONET 2002 (tác giả Nguyễn Quang Khánh –
Xí nghiệp trắc địa, 36 Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội):
+ Mở tập tin số liệu lưới: Chọn <Bình sai lưới mặt bằng → 1 - Chọn file số liệu> → chỉ nơi lưu tập tin số liệu đã nhập sẵn.
Trang 34Sau khi chọn xong tệp số liệu, xuất hiện hộp thoại sau:
Nếu có những sai sót trong tập tin thì sẽ được thông báo hộp thoại:
+ Tính khái lược mạng lưới:
Nếu tập tin dữ liệu hoàn tất thì vào bình sai lưới mặt bằng tính khái lược mạnglưới Việc tính khái lược mạng lưới cho kết quả ra tập tin *.KL, trước lúc bình saiPRONET thực hiện kiểm tra sơ bộ kết quả đo để phát hiện sai số thô do tập tin số liệuhoặc chỉ ra tuyến đo sai để tiến hành đo lại PRONET có thể dự báo được các tuyến,các góc sai bao nhiêu độ, bao nhiêu phút hoặc bao nhiêu mét Đồng thời cũng cho kếtquả * XY cho ra tọa độ khái lược để phục vụ bình sai
Chọn <Bình sai lưới mặt bằng → 2 - Tính khái lượt mạng lưới>.
Trang 35Sau khi tính khái lược tọa độ xong, xuất hiện hộp thoại:
Trong tập tin *.KL có các thông số:
- Các chỉ tiêu của lưới
- Số liệu khởi tính
- Kiểm tra lưới đường chuyền: tuyến, chiều dài tuyến, số cạnh, khép phương
vị, khép tọa độ, sai số khép giới hạn tương đối đường chuyền
- Sai số đo góc
- Sai số đo cạnh.trung bình
- Chiều dài cạnh đo trung bình
+ Hiển thị sơ đồ lưới:
Chọn <Bình sai lưới mặt bằng→ 3- Sơ đồ lưới>.
Trang 36*.XY: đây là tệp tọa độ khái lược để phục vụ bình sai.
*.KL: đây là tệp kết qủa tính khái lược Trước lúc bình sai PRONET thực hiệnkiểm tra sơ bộ kết quả đo để phát hiện sai số thô do vào số liệu hoặc chỉ ra các tuyến
đo sai để tiến hành đo lại PRONET có thể dự báo được các tuyến, các góc sai baonhiêu độ, bao nhiêu phút hoặc bao nhiêu mét
*.BS: đây là tệp kết quả bình sai
( Kết quả bình sai xem phụ lục ).
II.2 Đo vẽ chi tiết các yếu tố nội dung bản đồ:
Đo vẽ chi tiết BĐĐC là nhằm xác định ranh giới các thửa đất, các điểm gốc, cáccông trình xây dựng trên thửa đất và các yếu tố khác
II.2.1 Quy định chung khi đo vẽ chi tiết:
- Trước khi tiến hành đo vẽ chi tiết đơn vị thi công kết hợp với cán bộ địachính, chính quyền địa phương phải tiến hành công tác tuyên truyền phổ biến cho nhândân hiểu được ý nghĩa, quyền lợi khi được cấp giấy, đổi giấy CNQSDĐ để họ ủng hộcho công tác đo đạc Đây là công việc rất cần thiết và quan trọng
Trang 37- Chỉ được tiến hành đo vẽ chi tiết sau khi đã thực hiện xong lưới khống chế đovẽ.
- Quá trình đo vẽ cần lập lược đồ chi tiết Lược đồ chi tiết được lập ở tỷ lệ bất
kỳ song không nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ đo vẽ, trên lược đồ thể hiện vị trí tương đối ranhgiới các thửa đất, hiện trạng nhà Có thể điều tra bước một các chủ sử dụng và mụcđích sử dụng đất và các loại giấy tờ pháp lý liên quan tới thửa đất Các lược đồ phảiđánh số thứ tự theo thứ tự ngày đo, và đóng thành tập cho từng khu vực của mỗi nhómmáy Các lược đồ nhỏ, sau 1 hoặc 2 ngày phải chuyển vẽ sang 1 bản lớn tổng thể trongnhà, nhằm giúp công tác nội nghiệp, có thể xử lý tổng thể và nắm được khái quát tiến
độ đo vẽ ngoại nghiệp
- Máy móc và dụng cụ đo vẽ phải được kiểm tra, kiểm nghiệm theo yêu cầu cụthể cho từng loại thiết bị
II.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết:
- Việc đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính được thực hiện bằng phương pháp toànđạc kết hợp với công nghệ bản đồ số
- BĐĐC xã Long Khánh được đo bằng máy toàn đạc điện tử GTS-226
* Nội dung cơ bản trên một trạm đo chi tiết:
+ Kết hợp với chính quyền địa phương và chủ sử dụng đất xác định ranh giớithửa đất, chôn mốc hoặc đánh dấu sơn
+ Vẽ lược đồ đo chi tiết và điều tra tên chủ sủ dụng đất, loại hình sử dụng đất.+ Đặt máy tại trạm đo, thao tác theo quy định
+ Chọn điểm chi tiết và xác định điểm chi tiết cần thu thập
+ Thu thập số liệu trên các trạm đo
* Trình tự đo tại một trạm đo chi tiết :
- Đặt máy tại trạm đo, dọi tâm, cân bằng máy
- Khởi động máy, đặt tên trạm đo vào máy, định hướng về một điểm đã biết tọa
độ và đưa giá trị bàn độ ngang về vị trí 00000’00”, đo cạnh định hướng
- Bắt đầu quay máy ngắm chính xác và đo lần lượt các điểm gương đặt tại cácđiểm chi tiết Vị trí các điểm chi tiết được xác định bằng phương pháp toạ độ cực bằngcách xác định góc bằng và khoảng cách ngang từ máy đến gương
- Tại mỗi trạm đo người đi gương phải vẽ sơ hoạ điểm mia chi tiết, điều tra tênchủ sử dụng đất, loại hình sử dụng đất ghi vào lược đồ
- Đồng thời trong quá trình đo máy sẽ tự động ghi số hiệu điểm mia chi tiết
II.2.3 Trút số liệu từ máy đo sang máy tính:
Kết quả đo chi tiết ở ngoài thực địa được chuyển lên bản vẽ hoặc nhập vào máytính không quá 3 ngày kể từ khi đo nhờ phần mềm đi kèm thiết bị đo