Bằng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê; phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá; phương pháp so sánh; phương pháp chuyên gia,…từ đó đánh giá đúng thực trạng tình hình qu
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trang 2Lời đầu tiên con xin chân thành cảm ơn cha mẹ đã không ngại khó khăn nuôi dưỡng dạy dỗ con nên người
Em xin tỏ lòng biết ơn:
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Khoa Quản lý đất đai và Bất động sản
Tất cả quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu làm hành trang cho em bước vào đời
Em xin cảm ơn thầy Lê Mộng Triết đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn các cô chú, anh chị UBND xã Đông Thạnh đặc biệt là phòng Địa Chính đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập
Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế, khả năng lý luận chưa cao nên đề tài không tránh khỏi những sai sót, kính mong quý thầy cô cùng các bạn đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện tốt hơn
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Nga
Trang 3sản, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài: “Kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2010 xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn TP.Hồ Chí Minh”
Giáo viên hướng dẫn: Ths Lê Mộng Triết
Công tác kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn TP.HCM được thực hiện theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên và Môi trường, Chỉ thị 618/CT-TTg ngày
15 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 22/2009/CT-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về việc tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai năm 2010 trên địa bàn xã Đông Thạnh Trên cơ sở đó đề tài được thực hiện nhằm xác định rõ hiện trạng diện tích đất tự nhiên, hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng
Bằng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê; phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá; phương pháp so sánh; phương pháp chuyên gia,…từ đó đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và biến động đất đai so với kỳ kiểm kê trước, rút ra được một số vấn đề sau công tác kiểm kê, đưa ra các thuận lợi, khó khăn gặp phải trong nghiệp vụ kiểm kê, hướng khắc phục qua đó tích luỹ kinh nghiệm để kỳ kiểm
kê sau hoàn thành tốt hơn
Qua kết quả kiểm kê đất đai xã Đông Thạnh có tổng diện tích 1.282,9 ha, theo quan điểm sử dụng triệt để quỹ đất, hiện nay trên địa bàn chỉ có 2 nhóm đất chính nông nghiệp và phi nông nghiệp trong đó nhóm đất nông nghiệp có diện tích 755,61 ha chiếm 58,9%; nhóm đất phi nông nghiệp 527,29 ha chiếm 41,1%; đất chưa sử dụng không còn nữa
Trang 4BTNMT: Bộ Tài nguyên Môi trường UBND: Uỷ ban nhân dân
Trang 5Bảng 1 Diện tích cơ cấu các nhóm đất chính năm 2010
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010
Bảng 4: Cơ cấu sử dụng đất theo đối tượng sử dụng
Bảng 5: Biến động diện tích các loại đất chính qua 2 kỳ kiểm kê
Bảng 6: Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2010
Bảng 7: Biến động đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005-2010
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng các loại đất chính năm 2010
Biểu đồ 2: Cơ cấu sử dụng đất theo đối tượng
Biểu đồ 3: Biến động cơ cấu sử dụng đất qua 2 năm 2005-2010
HÌNH ẢNH
Hình 1: Sơ đồ vị trí xã Đông Thạnh huyện Hóc Môn TP.HCM
Hình 2: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Đông Thạnh huyện Hóc Môn
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện kiểm kê
Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện để tài
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổng quát quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai vốn gắn bó mật thiết với mọi ngành kinh tế, với mọi nhu cầu của đời sống
xã hội một khi kinh tế phát triển nhu cầu sử dụng đất của người dân ngày càng tăng dẫn đến tình trạng biến động đất đai diễn ra càng nhiều gây khó khăn cho việc quản lý Nhà nước về đất đai
Để đáp ứng nhu cầu quản lý Nhà nước về đất đai tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu các loại đất một cách hợp lý dưới sự phân công của Chính Phủ, Bộ TNMT đã chỉ đạo các cấp hành chính tổ chức thực hiện công tác thống kê đất đai định kỳ hàng năm và kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm 1 lần
Thực hiện theo Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 22/2009/CT-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Xã Đông Thạnh thuộc huyện Hóc Môn-TP HCM đã tiến hành kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm phục vụ cho công tác quản lý đất đai của xã ngày càng tốt hơn Đồng thời là cơ sở cho việc phân vùng quy hoạch, phân bổ đất đai hợp lý, xây dựng kế hoạch sử dụng đất và là tài liệu phục vụ cho các ngành có liên quan
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi thực hiện đề tài: “KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 XÃ ĐÔNG THẠNH, HUYỆN HÓC MÔN TP HỒ CHÍ MINH”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Kiểm kê, thống kê toàn bộ quỹ đất có trên địa bàn nghiên cứu theo từng loại đất, đối tượng theo quy định của Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Phân tích, so sánh cơ cấu sử dụng đất hiện tại với các thời điểm kiểm kê: 2005,
Trang 7ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Kiểm kê diện tích đất theo đối tượng sử dụng và mục đích sử dụng trên địa bàn xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn theo quy định của Thông tư 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi Trường
Quy trình kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn TP.Hồ Chí Minh
Trang 8PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.1.1 Cơ sở khoa học
1 Khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
Đất đai: là vùng không gian đặc trưng được xác định trong đó bao gồm các yếu tố
thổ quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, khí quyển Đất đai còn gắn liền các hoạt động của con người từ quá khứ dẫn tới hiện tại và triển vọng trong tương lai
Kiểm kê đất đai: là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên
thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê Kiểm kê đất đai tiến hành 5 năm một lần
Thống kê đất đai: là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện
trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống
kê Thống kê đất đai được tiến hành 1 năm một lần
Phân biệt thống kê đất đai và kiểm kê đất đai
Về cơ bản kiểm kê và thống kê đều giống nhau về bản chất, đều dựa trên cơ sở tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê, thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai kỳ thống kê, kiểm kê nhưng điểm khác căn bản là cơ sở lý luận Theo đó, thống kê là một dạng điều tra không toàn bộ, mang tính chất tương đối và được tiến hành hàng năm; kiểm kê là dạng điều tra toàn bộ, mang tính tuyệt đối và được tiến hành 5 năm một lần bởi do tính chất chi tiết, cụ thể, tốn kém thời gian và tiền bạc
Hồ sơ địa chính: là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất, bao
gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai
Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác
định, được lập theo đơn vị hành chính
Sổ địa chính: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sử
dụng đất và các thông tin về việc sử dụng đất của người đó
Sổ mục kê đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các
thửa đất các thông tin về thửa đất đó
Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay
đổi trong sử dụng đất bao gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Thửa đất: là phần diện tích được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc
được mô tả trên hồ sơ
Trang 9Nội dung hồ sơ địa chính: bao gồm các thông tin về thửa đất như số hiệu thửa,
kích thước, hình thể, diện tích, vị trí; người sử dụng thửa đất; nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất; giá đất; tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính đã và chưa thực hiện; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền và hạn chế về quyền của người sử dụng đất; biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: là bản đồ thể hiện các mốc địa giới hành chính và
các yếu tố địa vật, địa hình có liên quan đến mốc địa giới hành chính
Bản đồ nền: là tên gọi chung của bản đồ gốc được đo vẽ bằng phương pháp đo vẽ
trực tiếp ở thực địa bằng phương pháp sử dụng ảnh máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung thực địa được biên tập biên vẽ ở cùng tỷ lệ bản đồ xuất bản
2 Sơ lược công tác kiểm kê đất đai ở Việt Nam
Thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một trong những nhiệm vụ thường xuyên của Uỷ Ban nhân dân các cấp nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước đất đai Thống kê, kiểm kê đất đai nhằm thống kê đầy đủ và phân tích, đánh giá đúng tình hình hiện trạng sử dụng quỹ đất của từng đơn vị hành chính cấp Xã, Huyện, Tỉnh và cả nước là cơ sở cho việc hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đáp ứng nhu cầu xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh cả nước
a Trước năm 1975
Đầu thế kỷ XVIII chế độ tư hữu ruộng đất bắt đầu diễn ra mạnh mẽ Năm 1806, vua Gia Long ra lệnh đạc điền và lập sổ địa bạ cho mõi xã Phân biệt rõ đất công điền và đất tư điền của mõi xã, trong đó ghi rõ đất của ai, diện tích bao nhiêu và tứ cận
Thời Minh Mạng năm 1836 có lập sổ điền bộ sau đổi thành sổ địa bộ, ở Nam kỳ sổ
mô tả ruộng đất do chủ ruộng khai có làng, có Tổng, Huyện sở tại chứng nhận (còn gọi là trích lục) Hàng năm có tiến hành đối chiếu bổ sung địa bộ
Đến thời Pháp thuộc do chính sách chia để trị của Thực dân Pháp đã tồn tại nhiều chế độ khác nhau ở Nam kỳ có chế độ địa bộ, ở phía Bắc có chế độ theo sắc lệnh 29/03/1939 và chế độ quản thủ địa chính ở Trung Kỳ
Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà ra đời, các quy định trước đây đã bị bãi bỏ, chính sách cải cách ruộng đất đi theo con đường tập thể hoá nông nghiệp công tác kiểm kê đất đai được thực hiện phục vụ công tác kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân làm cơ sở cho công tác quản lý ruộng đất tuỳ theo yêu cầu của từng ngành tổ chức điều tra thống kê
Ngành Quản lý ruộng đất (Bộ Nông Nghiệp) đo đạc thống kê ruộng đất ở các xã
để tiến hành quản lý ruộng đất ở nông thôn
Ngành Lâm nghiệp điều tra đất đai thuộc lâm nghiệp quản lý
Ngành kiến trúc đo đạc đất trong nội thành, nội thị
Trang 10 Ngành thống kê đã thống kê đất nông nghiệp qua dự báo
Năm 1963 Tổng cục Lâm nghiệp và Bộ Nông nghiệp đã phối hợp tiến hành điều tra thống kê và phân phối đất đai theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ nhưng do gặp nhiều khó khăn cuộc điều tra không hoàn toàn và bị bỏ dở
Năm 1967 thực hiện Chỉ thị số 161/TTg của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp (Vụ quản lý ruộng đất) và Tổng cục Thống kê (Vụ Nông nghiệp) đã tổ chức điều tra trong nông nghiệp nhằm mục đích phục vụ chỉ đạo kế hoạch sản xuất nông nghiệp, kết quả có 24/26 tỉnh thành báo cáo số liệu
Năm 1971 Uỷ ban nông nghiệp Trung ương chủ trương tiến hành thống kê hàng năm đối với đất nông nghiệp và đất có khả năng nông nghiệp chủ trương thực hiện được 5 năm, năm nhiều nhất có 22 tỉnh và năm ít nhất có 15/26 tỉnh báo cáo về Vụ quản lý ruộng đất
b Từ năm 1975 đến năm 1993
Sau khi nước nhà hoàn toàn thống nhất, ngày 20/06/1977 Hội Đồng Chính Phủ ban hành Quyết định 169/CP về việc kiểm tra thống kê trong cả nước và giao cho 4 ngành Vụ quản lý ruộng đất, Vụ Quy hoạch thiết kế nông nghiệp (Bộ Nông Nghiệp), Viện điều tra quy hoạch và thiết kế rừng (Bộ Lâm Nghiệp), Tổng cục thống kê, Cục đo đạc bản đồ Nhà nước thực hiện Đây là lần đầu tiên cả nước tiến hành điều tra về thống kê tình hình cơ bản về đất ở tất cả các đơn vị, địa phương theo một quy trình quy phạm được hướng dẫn thống nhất, chỉ tiêu điều tra tương đối toàn diện đầy đủ tất cả các loại đất trên cả nước làm
cơ sở cho nhiều lĩnh vực: phân vùng quy hoạch, xây dựng kế hoạch, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, làm căn cứ để tính thuế Tuy nhiên chất lượng còn nhiều hạn chế nhất là các tỉnh miền núi (được làm từ bản đồ quy hoạch trước đây nên độ chính xác còn hạn chế, chỉ tiêu phân loại vùng chưa chi tiết, bản đồ còn ở tỷ lệ nhỏ chưa chính xác)
Để tăng cường quản lý chặt chẽ và thống nhất đất đai trong cả nước và đáp ứng yêu cầu của các ngành các cấp ngày 10/11/1980 Thủ tướng Chính Phủ ra Chỉ thị 299/TTg
về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước, để hướng dẫn các địa phương thực hiện Tổng cục quản lý ruộng đất ra Quyết định 56/ĐKTK biểu
có 80 chỉ tiêu loại ruộng đất và 18 chỉ tiêu thống kê theo thành phần kinh tế sử dụng Sau
5 năm thực hiện đến năm 1986 có 64% số xã tổ chức xong việc đăng ký thống kê (45% diện tích tự nhiên và 65% diện tích đất nông nghiệp) Đây là cơ sở tốt nhất cho các chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước cũng như các chiến lược của Đảng như: cân đối và định lại sản lượng khoán các chỉ tiêu giao nộp sản phẩm và sản lượng thuế nông nghiệp như trong giai đoạn này vẫn còn nhiều điều tồn tại: không thống kê được diện tích đất theo “thành phần kinh tế sử dụng”, chưa đo đạc được đất lâm nghiệp nên dùng số liệu năm (1984-1985)
Trang 11Sau khi thực hiện Chỉ thị 299/TTg đến ngày 14/6/1990 Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành quyết định số 144 QĐ/ĐC về báo cáo thống kê diện tích đất hàng năm và được thống kê theo biểu mẫu ban hành theo Quyết định 237 QĐ/LB của Tổng cục quản lý ruộng đất – Thống kê, nhưng các địa phương thực hiện quyết định này còn một số tồn tại: chỉ tổng hợp theo đơn vị hành chính, không tổng hợp được thành phần kinh tế sử dụng, các địa phương chưa báo cáo đầy đủ: năm 1990 43/44 tỉnh, năm 1991 36/53 tỉnh, năm
1992 44/53 tỉnh, năm 1993 45/53 tỉnh
Hệ thống chỉ tiêu biểu mẫu theo quyết định này có một số khuyết điểm:
Đất nông nghiệp có quá nhiều chỉ tiêu riêng đất lúa có 13 chỉ tiêu gây khó khăn cho việc theo dõi chỉnh lý biến động
Chỉ tiêu thành phần kinh tế cũng quá chi tiết có tới 22 cột gây khó khăn cho quá trình tổng hợp (thực tế chỉ có một nữa số tỉnh có báo cáo được thống kê diện tích có phân theo thành phần kinh tế sử dụng)
Hệ thống chỉ tiêu biểu mẫu không thống kê được diện tích các loại đất phân theo loại đối tượng sử dụng trong khu dân cư nông thôn và các đô thị
c Kiểm kê thống kê từ khi Luật đất đai năm 1993 ra đời
Luật đất đai năm 1993 quy định Kiểm kê là một trong bảy nội dung quản lý nhà nước về đất đai Năm 1994 Tổng cục địa chính được thành lập theo quyết định 34/CP ngày 23/4/1994 kiểm kê cũng được quy định là một trong những nhiệm vụ chính của Tổng cục địa chính và các cơ quan địa chính các cấp ở địa phương
Kiểm kê năm 1995
Năm 1995 thực hiện tổng kiểm kê trong cả nước được thực hiện theo Quyết định 27/QĐ-ĐC ngày 20/2/1995 và Chỉ thị 382/CT-ĐC ngày 31/3/1995 của Tổng cục địa chính
Hệ thống biểu bao gồm 6 biểu:
Biểu 01: Thống kê diện tích đất đai
Biểu 02: Thống kê diện tích đất nông nghiệp
Biểu 03: So sánh diện tích các loại đất năm 1995 với năm 1985, 1990
Biểu 04: Phân tích nguyên nhân tăng giảm diện tích đất nông nghiệp
Biểu 05: Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng
Biểu 06: Chỉ tiêu bình quân diện tích năm 1995
Phân làm 5 loại đất
Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng, đất ở
Biến động
Chỉ lập biểu biến động hợp pháp đã được cấp thẩm quyền cho phép
Chỉ cập nhật biến động đất ruộng để chuyển sang đất công trình
Trang 12Trong thời kỳ kiểm kê này Quyết định 27/QĐ-ĐC năm 1995 có một số chỉ tiêu
khác Quyết định 237/QĐ/CP năm 1990
Về loại đất
Đất nông nghiệp phân ra làm 5 loại ngoài 4 loại đất như trước đây như: đất trồng
cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ dùng cho chăn nuôi, đất có mặt nước
nuôi trồng thuỷ sản thêm loại đất vườn tạp
Đất trồng cây hàng năm biểu mới ban hành có thêm chỉ tiêu đất nương rẫy
Đất lâm nghiệp: biểu mới tách đất vườn ươm cây giống lâm nghiệp thành một chỉ
tiêu ngoài chỉ tiêu có rừng trồng
Đất chuyên dùng: có thêm chỉ tiêu đất an ninh quốc phòng
Đất ở: loại đất khu dân cư nông thôn trong biểu cũ được đổi thành đất ở diện tích
đất khu dân cư nông thôn được thống kê làm biểu riêng
Về đối tượng sử dụng
Trong đợt kiểm kê này chỉ còn 8 cột thống kê theo 6 nhóm đối tượng so với 22 cột
thống kê như trước kia bao gồm các nhóm đối tượng sau: hộ gia đình cá nhân, các tổ chức
kinh tế, nước ngoài và liên doanh với nước ngoài, UBND xã quản lý sử dụng, các đối
tượng khác, đất chưa giao cho thuê sử dụng
Các khoanh đất có diện tích >=10mm2 (với cấp xã) và >=4mm2 (với cấp tỉnh
huyện) theo tỷ lệ phải thể hiện chính xác trên bản đồ, còn các khoanh đất <=10mm2 (đối
với cấp xã) và <4mm2 (đối với cấp huyện tỉnh) có giá trị kinh tế cao, đặc tính riêng có thể
phóng đại lên nhưng không quá 1.5 lần
Các sông suối có chiều dài trên bản đồ từ 1cm trở lên phải thể hiện
Kiểm kê năm 2000
Luật đất đai sửa đổi năm 1998 tiếp tục khẳng định kiểm kê là một trong bảy nội
dung quản lý nhà nước về đất đai Năm 2000 tiến hành tổng kiểm kê trong cả nước lần
Trang 13thứ 2 được thực hiện theo Chỉ thị 24/CP-TTg ngày 18/8/1999 của Thủ tướng Chính Phủ
về tổng kiểm kê và Quyết định 507/QĐ-TCĐC ngày 12/10/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục địa chính Mục tiêu thời kỳ này là rà soát lại quỹ đất phục vụ chính sách trồng 5 triệu ha rừng
Hệ thống biểu kiểm kê đợt này bao gồm 10 biểu
Biểu 01 TK: Thống kê diện tích đất đai
Biểu 02 TK: Thống kê diện tích đất nông nghiệp
Biểu 03 TK: Thống kê diện tích đất chuyên dùng
Biểu 04 TK: Thống kê diện tích đất chưa sử dụng
Biểu 05 TK: Thống kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính
Biểu 06 TK: Cơ cấu diện tích loại đất và đối tượng sử dụng
Biểu 07 TK: Cơ cấu diện tích loại đất theo đơn vị hành chính
Biểu 08 TK: So sánh diện tích các loại đất năm 2000 so với năm 1995, 1990
Biểu 09 TK: Phân tích nguyên nhân tăng giảm đất nông nghiệp
Trong đó năm 2000 có thêm một số biểu so với năm 1995: Biểu 03, 04, 05,06 Loại đất phân làm 6 loại trong đó đất ở được phân ra làm 2 gồm đất ở nông thôn
Biến động làm thay đổi loại đất
Biến động làm thay đổi thành phần kinh tế
Đối tượng sử dụng vẫn còn sáu đối tượng như năm 1995
Trang 14Dưới 300
Từ 300 – 2000
Từ 2000 – 10000 Trên 10000 Cấp huyện 1:10000
1:25000
Dưới 10000
Từ 10000 – 55000 Cấp tỉnh 1:25000
1:50000 1:10000
Dưới 130000
Từ 130000 – 500000 Trên 500000
Các vùng kinh tế và
toàn quốc
1:250000 1:1000000
(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn xây dựng BĐHTSDĐ năm 2000)
Đối với các ao hồ có diện tích >=9mm2 đều thể hiện
Sông ngòi kênh mương có chiều dài >= 2cm (cấp xã) >=3cm (cấp huyện) >=5cm (cấp tỉnh) theo tỷ lệ bản đồ đều phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Kiểm kê năm 2005
Năm 2005 tiến hành kiểm kê trong cả nước lần thứ 3 đây là lần đầu tiên từ khi có Luật đất đai mới năm 2003 ra đời, tại mục khoảng 2 điều 6 quy định: ”thống kê, kiểm kê đất đai là một trong mười ba nội dung quản lý nhà nước về đất đai” Trong đợt kiểm kê lần này được tiến hành theo Thông tư 28/2004/BTNMT về việc thống kê kiểm kê đất đai
và xây dựng bản đồ hiện trạng
Hệ thống bản biểu bao gồm 18 biểu
Biểu 01 TK: Kiểm kê diện tích đất nông nghiệp
Biểu 02 TK: Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp
Biểu 03 TK: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai
Biểu 04 TK: Thống kê, kiểm kê người sử dụng quản lý đất
Biểu 05a TK: Thống kê, kiểm kê về tăng, giảm diện tích theo mục đích sử dụng
(biểu này chỉ áp dụng cho cấp xã)
Trang 15Biểu 05b TK: Kiểm kê về tăng, giảm diện tích đất do chuyển mục đích sử dụng
trái pháp luật (biểu này chỉ áp dụng cho cấp xã)
Biểu 06 TK: Phân tích tình hình tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử dụng Biểu 07 TK: Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chính
Biểu 08 TK: Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng,
quản lý đất
Biểu 09a TK: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng
Biểu 09b TK: Biến động diện tích đất do chuyển mục đích sử dụng trái pháp luật Biểu 09c TK: Diện tích đất phải biến động theo quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa
thực hiện
Biểu 10 TK: Kiểm kê diện tích đất đã sử dụng phù hợp, chưa phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất
Biểu 11 TK: Kiểm kê diện tích đất chưa sử dụng đã được quy hoạch
Biểu 12 TK: Thống kê tình hình sử dụng đất của các tổ chức trong nước
Biểu 13 TK: Thống kê tình hình cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Biểu 14a TK: Thống kê tình hình lập QHSDĐ, đo đạc BĐĐC chính quy, hồ sơ địa
chính
Biểu 14b TK: Thống kê tình hình lập QHSDĐ, đo đạc BĐĐC chính quy, hồ sơ địa
chính
Trang 16 Thành lập bản đồ hiện trạng năm 2005
Đơn vị thành lập bản đồ Tỷ lệ thành lập bản đồ Quy mô diện tích tự nhiên
(ha) Cấp xã, khu công nghệ
cao, khu kinh tế
1:1000 1:2000 1:5000 1:10000
Dưới 150 Trên 150 đến 300 Trên 300 đến 2000 Trên 2000
Cấp huyện 1:5000
1:10000 1:25000
Dưới 2000 Trên 2000 đến 10000 Trên 10000
Cấp tỉnh 1:25000
1:50000 1:100000
Dưới 130000 Trên 130000 đến 500000 Trên 500000
Vùng lãnh thổ 1:250000
Cả nước 1:1000000
(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn xây dựng BĐHTSDĐ năm 2005)
Trong đó tuỳ từng hợp cụ thể khu đô thị, khu kinh tế mật độ các yếu tố nội dung dày đặt BĐHTSDĐ có thể thành lập tăng thêm một cấp theo quy định
Kiểm kê đất năm 2010
Trên cơ sở Luật đất đai 2003, Thông tư 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ngày 02/08/2007 cùng Chỉ thị 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ ra đời hướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Mục đích chính của việc kiểm kê lần này là:
Xác định rõ hiện trạng diện tích đất tự nhiên của toàn thành phố, quận, huyện, phường, xã, thị trấn
Xác định cụ thể hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng
Đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và biến động đất đai so với kỳ kiểm kê trước (năm 2005)
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt làm cơ sở để điều chỉnh, hoàn thiện, lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Trang 17Đánh giá tình hình thực hiện đo đạc, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập
hồ sơ địa chính, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
Số liệu kiểm kê diện tích đất đai được tính đến từng loại đất, theo các nhóm đối tượng sử dụng đất và các thông tin về quản lý, sử dụng đất của mõi phường, xã được điều tra, thống kê theo các biểu đã được quy định trong Thông tư 08/2007/TT-BTNMT và hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê diện tích đất đai năm 2010 Bao gồm các biểu:
Biểu 01-TKĐĐ: Kiểm kê diện tích đất nông nghiệp
Biểu này chỉ áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các mục đích sử dụng đất chi tiết thuộc nhóm đất nông nghiệp Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng chính
Biểu 02-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp
Biểu này áp dụng cho cả thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các mục đích sử dụng đất chi tiết thuộc nhóm đất phi nông nghiệp Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng chính
Biểu 03-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai
Biểu này áp dụng cho cả thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các mục đích sử dụng đất chủ yếu thuộc nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất chưa sử dụng và nhóm đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính
Biểu 04-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê số lượng người sử dụng đất
Biểu này áp dụng cho cả thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp về số lượng người sử dụng đất vào một số mục đích chủ yếu
Biểu 05-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê về tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử
Biểu 06-TKĐĐ: Phân tích tình hình tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử
dụng
Biểu 07-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chính
Biểu này áp dụng cho cả thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp số liệu từ Biểu 03-TKĐĐ của các đơn vị hành chính trực thuộc
Trang 18Biểu 08-TKĐĐ: Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng đất
Biểu này áp dụng cho thống kê và kiểm kê đất đai; mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất tính cơ cấu theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất của Biểu 03-TKĐĐ
Biểu 09-TKĐĐ: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng qua các kỳ kiểm
kê
Biểu này áp dụng cho cả thống kê và kiểm kê đất đai để tính toán sự tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử dụng đất do chuyển mục đích sử dụng đất trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Biểu 06-TKĐĐ
Biểu 10-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo mục đích được giao,
được thuê, được chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện
Biểu này áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai; diện tích đất trong biểu được tổng hợp đối với các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo mục đích mới Mục đích sử dụng đất trong biểu được tổng hợp theo mục đích sử dụng được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất
Biểu 11-TKĐĐ: Kiểm kê diện tích đất đai có sử dụng kết hợp vào mục đích khác
Biểu này áp dụng trong kiểm kê đất đai; diện tích trong biểu được tổng hợp đối với các trường hợp đất sử dụng vào các mục đích chính (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất ở, đất quốc phòng, đất an ninh, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng) có sử dụng kết hợp vào mục đích phụ (sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp) đã được ghi trên hồ sơ địa chính
Biểu 12-TKĐĐ: Hiện trạng quản lý sử dụng đất quy hoạch lâm nghiệp
Biểu này được sử dụng để điều tra chi tiết các chỉ tiêu đất lâm nghiệp trong đó đất quy hoạch lâm nghiệp bao gồm đất có rừng và đất chưa có rừng
Biểu 13-TKĐĐ: Biến động đất trồng lúa
Biểu này được sử dụng để tổng hợp tình hình biến động đất trồng lúa tính từ thời điểm 01/01/2005 đến ngày 01/01/2010 Tổng diện tích đất trồng lúa năm 2010 bằng diện tích đất trồng lúa năm 2005 trừ đi diện tích trồng lúa đã giảm do chuyển sang các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và giảm do các nguyên nhân khác; cộng với diện tích đất trồng lúa tăng
Biểu 14-TKĐĐ: Tình hình sử dụng đất của UBND xã
Được sử dụng đển tổng hợp riêng, chi tiết đối với diện tích được giao sử dụng cho
Ủy ban nhân dân cấp xã Trong đó mục đích đất là các tiêu chí về loại đất được định nghĩa theo quy định của Thông tư 08/2007/TT-BTNMT
Biểu 15-TKĐĐ: Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
Trang 19Được sử dụng để tổng hợp các trường hợp thay đổi, bổ sung của các tổ chức đang quản lý, sử dụng đất được nhà nước giao đất , cho thuê tính từ ngày 01/04/2008 đến ngày 01/01/2010
Biểu 16-TKĐĐ: Tổng hợp tình hình xử lý vi phạm, tranh chấp của các tổ chức
Được sử dụng để tổng hợp tình hình xử lý vi phạm, tranh chấp đất đai của các tổ chức đã phát hiện qua đợt kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm
2007 của Thủ tướng Chính Phủ (tính từ thời điểm 01/04/2008 đến ngày 01/01/2010)
Biểu 17-TKĐĐ: Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy CNQSDĐ
Sử dụng để thống kê tình hình đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên diện tích đã đo đạc địa chính
Biểu 18-TKĐĐ: Tổng hợp tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy
CNQSDĐ
Được sử dụng để tổng hợp tình hình đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất trên diện tích đã đo đạc địa chính theo đơn vị hành chính huyện, tỉnh
và cả nước
Biểu 19-TKĐĐ: Tình hình lập hồ sơ địa chính các cấp
Được sử dụng để tổng hợp tình hình lập sổ sách, hồ sơ địa chính cấp tỉnh
Theo tài liệu tập huấn Tổng kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 số biểu cần lập ở mõi cấp:
UBND cấp xã thực hiện các biểu: 01, 02, 03, 04, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17,
từ cấp xã, cấp thành phố sẽ tổng hợp từ cấp huyện
Năm 2010 thực hiện theo hệ thống chỉ tiêu được quy định tại Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT có một số điểm khác so với hệ thống chỉ tiêu quy định tại Thông Tư 28/TT-BTNMT, để chuyển đổi hệ thống số liệu năm 2005 theo chỉ tiêu cũ sang hệ thống chỉ tiêu mới được thuận tiện, các địa phương cần lưu ý các chỉ tiêu tương ứng như trong biểu sau:
Trang 20CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
NĂM 2010
CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
Đất trồng cây hàng năm Đất trồng cây hàng năm
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất trồng cỏ Đất cỏ tự nhiên cải tạo
Bỏ chỉ tiêu chi tiết
Đất trụ sở cơ quan, công
Đất trụ sở khác Đất công trình sự nghiệp không KD
Trang 21Đất cơ sở giáo dục-đào
tạo
Đất cơ sở thể dục-thể thao
Đất có di tích danh thắng
Đất chợ
Đất bãi thải xử lý chất thải
Đất cơ sở văn hóa
Đất cơ sở văn hóa không KD
Đất cơ sở văn hóa có
KD
Đất cơ sở y tế
Đất cơ sở y tế không
KD Đất cơ sở y tế có KD
Đất cơ sở giáo dục-đào tạo
Đất cơ sở giáo dục-đào tạo không KD
Đất cơ sở giáo dục-đào tạo có KD
Đất cơ sở thể dục-thể thao
Đất cơ sở thể dục-thể thao không KD
Đất cơ sở thể dục-thể thao có KD
Đất có di tích danh thắng
Đất chợ Đất chợ được giao không thu tiền
Đất chợ khác Đất bãi rác, bãi xử lý nước thải
Bỏ chỉ tiêu chi tiết
Trang 22Đất để chuyển năng lượng, truyền thông không
KD Đất để chuyển năng lượng, truyền thông có KD
Bỏ bớt chỉ tiêu chi tiết và tách thành 2 chỉ tiêu mới
Đất cơ sở nghiên cứu
khoa học
Đất cơ sở dịch vụ về xã
hội
Đất phi nông nghiệp
khác
Đất phi nông nghiệp khác Chỉ tiêu mới
Đất cơ sở tư nhân không
KD Đất làm nhà tạm, lán trại Đất cơ sở dịch vụ nông nghiệp tại đô thị
Bỏ bớt chỉ tiêu chi tiết
Trang 23 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Đơn vị thành lập bản đồ Tỷ lệ bản đồ Quy mô diện tích tự nhiên
(ha)
1:2000 1:5000 1:10000
Dưới 120 Trên 120 đến 500 Trên 500 đến 3.000 Trên 3.000
Cấp huyện 1:5000
1:10000 1:25000
Dưới 3.000 Trên 3.000 đến 12.000 Trên 12.000
Cấp tỉnh 1:25000
1:50000 1:100000
Dưới 100.000 Trên 100.000 đến 350.000 Trên 350.000
Vùng lãnh thổ 1:250000
Cả nước 1:1000000
(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn xây dựng BĐHTSDĐ năm 2010)
Các phương pháp thành lập BĐHTSDĐ
Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở
Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc vệ tinh có độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao
Phương pháp hiệu chỉnh BĐHTSDĐ kỳ trước
Thành lập BĐHTSDĐ bằng phương pháp sử dụng các bản đồ chuyên ngành
Trang 24I.1.2 Cơ sở pháp lý
Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
Luật đất đai 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003
Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003
Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn thực hiện thống kê,
kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ tài nguyên và Môi trường ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Kế hoạch số 2841/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 07/8/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành kế hoạch tổ chức triển khai kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Hướng dẫn số 1539/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 26/10/2009 của Tổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Công văn số 3787/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về điều chỉnh một số nội dung thực hiện trong kế hoạch kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng năm 2010
Chỉ thị số 22/2009/CT-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 của UBND thành phố
Hồ Chí Minh về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2010
Kế hoạch số 192/KH-BCĐ-TNMT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai năm 2010 về kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo Chỉ thị 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ
Hướng dẫn số 193/HD-BCĐ-TNMT của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai năm 2010 hướng dẫn thực hiện tổng kiểm kê đất đai và xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Trang 25I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, do đó nhu cầu sử dụng đất của các ngành ngày càng nhiều hơn, đòi hỏi Nhà nước phải quản lý đất đai một cách hiệu quả hơn cũng như quản lý chặt chẽ quỹ đất hiện
có
Kiểm kê đất đai có vị trí quan trọng trong công tác quản lý đất đai không những phản ánh đúng hiện trạng quỹ đất phục vụ yêu cầu xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội
mà còn làm cơ sở để dự báo chiến lược kế hoạch sử dụng đất trong tương lai
I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Đông Thạnh là một xã nông thôn nằm về phía Đông Bắc của huyện Hóc Môn , giáp Quận 12 của thành phố Hồ Chí Minh Có tổng diện tích tự nhiên là 1.282,9 ha, có các trục đường giao thông nối liền trung tâm huyện nên thuận lợi cho việc giao lưu kinh
tế và văn hoá với các vùng lân cận
Theo định hướng chung Đông Thạnh sẽ là vùng vệ tinh của đô thị, thu hút dân cư, phát triển thành hành lang tiểu thủ công nghiệp, các cụm công nghiệp sạch xen trong địa bàn khu dân cư kết hợp với cảnh quan du lịch nhà vườn
Đặc điểm nổi bật của Đông Thạnh là vùng ngoại ô nên không những cùng hoà chung trong nhịp sống đô thị của thành phố mà còn dễ dàng phát triển phát triển vườn cây
ăn trái, kết hợp với các tuyến sông uốn lượn để thu hút khách du lịch…
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lý
Có tứ cận vùng:
Phía Bắc giáp: xã Bình Mỹ-huyện Củ Chi
Phía Nam giáp: phường Thới An, phường Hiệp Thành-quận 12
Phía Đông giáp: xã Nhị Bình, phường Thạnh Xuân-quận 12
Phía Tây giáp: xã Thới Tam Thôn
Đông Thạnh có trục giao thông Đặng Thúc Vịnh nối liền trung tâm hành chính của Huyện và thông suốt với tất cả các xã khác còn lại của huyện Bên cạnh đó còn có đường
Lê Văn Khương là cửa ngõ đi vào nội thành Quận 12 Tạo nên cầu nối trong giao lưu kinh
tế, trao đổi buôn bán với các xã khác trên địa bàn huyện và vùng lân cận
Ngoài các tuyến đường bộ, Đông Thạnh còn có tuyến đường thủy Rạch Tra chảy
ra sông Sài Gòn và kết hợp với kênh An Hạ và kênh Tam Tân là tuyến giao lưu vận tải thủy với các tỉnh ĐBSCL, không những góp phần vào phát triển kinh tế mà còn tạo nên tuyến du lịch nhà vườn cho xã
Trang 262 Địa hình
Đông Thạnh có dạng địa hình tương đối bằng phẳng, cấp độ dốc từ 0-30 Với địa hình này ít ảnh hưởng đến quá trình xói mòn đất Thuận lợi cho việc bố trí tất cả các loại hình nông nghiệp và cụm công nghiệp sạch xen trong khu dân cư
3 Thủy văn
Hệ thống kênh rạch chiếm 10% diện tích tự nhiên Tuyến đường thủy quan trọng là sông Rạch Tra, nối kết sông Sài Gòn nên chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều và nước xã lũ từ hồ Dầu Tiếng Ngoài ra một số kênh rạch nhỏ chảy qua cánh đồng
ấp 4 và ấp 2 nhưng không nhiều với tổng chiều dài 27.030 m Vì vậy có hiện tượng thiếu nước vào mùa khô và ngập úng khi gặp triều
I.2.2 Tài nguyên thiên nhiên
Nhóm đất đỏ (Ferralsol-FR)
Đất có địa hình dốc thoải mái, đá mẹ điển hình là bazan, phiến sét và đá biến chất Quá trình tích lũy Fe, Al diễn ra điển hình Tầng B mang đặc tính của B Ferralic Trên địa bàn phân vị cấp III chỉ có một loại là đất nâu vàng
Nhóm đất phèn (Thionic Gleysols-GLt)
Chủ yếu là đất phèn trung bình phân bố ở các vùng trũng, tiêu thoát nước kém, ven sông Rạch Tra với diện tích 525,56 ha Thích hợp với chuyên trồng lúa
2 Tài nguyên nước
Đông Thạnh có sông Rạch Tra là con sông chính để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt với chiều dài 4.200m, rộng 90m và chiều sâu 5m Ngoài ra còn có hệ thống kênh rạch nhỏ trên địa bàn chảy qua cánh đồng bưng ấp 4 và ở những vùng trũng phía Bắc của
xã, nhưng đều bị cạn kiệt vào mùa khô
3 Tài nguyên rừng
Toàn xã có 0,76 ha rừng trồng sản xuất chiếm 0,06% tổng diện tích tự nhiên do Công ty công viên cây xanh làm chủ đầu tư, là khu vực xung quanh bãi rác và nghĩa địa trồng các loại cây tràm Ngoài việc mang lại lợi ích kinh tế còn làm tăng mật độ cây xanh trong quá trình đô thị hóa
Trang 27 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Lợi thế
Xã tiếp giáp với Quận 12 và có trục giao thông nối liền trung tâm huyện nên thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và văn hóa với các vùng lân cận (đường Đặng Thúc Vịnh, Lê Văn Khương, Hương lộ 80B, Bùi Công Trừng)
Thời tiết thuận lợi cho sản xuất, không có những khắc nghiệt cho khí hậu ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất nông nghiệp
Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho bố xây dựng
Tài nguyên đất khá phong phú, nền địa chất tương đối ổn định thuận lợi trong phát triển nông nghiệp và bố trí công nghiệp
Xã có sông Rạch Tra chảy ra sông Sài Gòn nên có thể giao lưu đường thủy với các
xã xung quanh và kết hợp với du lịch sông nước
dễ gây hiện tượng ngập úng vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa khô, do ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp nhiều hộ gia đình không còn sản xuất nông nghiệp mà chuyển dần sang đất ở làm cho diện tích đất ở tăng mạnh
I.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội xã Đông Thạnh
1 Tăng trưởng kinh tế
UBND xã Đông Thạnh luôn có những biện pháp thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Các nhà máy, xí nghiệp quán xá mọc lên ngày càng nhiều Điều này góp phần vào sự tăng trưởng
Trang 28kinh tế của xã
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Từ năm 2000-2005 cơ cấu sản xuất theo hướng nông công nghiệp và thương mại dịch vụ, xác định nông nghiệp làm nền tảng để phát triển công nghiệp và thương mại nhưng từ năm 2005 đến nay tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng giảm, giá trị ngành tiểu thủ công nghiệp và thương mại đang tăng Đây là xu hướng tích cực góp phần cải thiện mức sống của người dân trong xã
3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Nông nghiệp
Nền kinh tế của xã chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp với diện tích là 755,61 ha Trong đó đất trồng cây hàng năm là 554,47 ha và đất trồng cây lâu năm là 181,53 ha Những năm gần đây nhân dân tích cực chuyển đổi cây trồng, vật nuôi từ sản xuất lúa phục
vụ đời sống cho gia đình chuyển sang phương thức sản xuất lúa hàng hóa, từ chăn nuôi bò
để cày kéo chuyển sang nuôi bò lấy sữa cho năng suất đạt hiệu quả cao
b Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
KT-XH của xã trong giai đoạn hiện nay Từ năm 2000 đến nay, xã luôn có những chủ trương tiếp tục tạo mọi điều kiện thuận lợi, để khuyến khích các doanh nghiệp ở nội thành về địa phương đầu tư xây dựng công ty, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất
5 Thực trạng phát triển các khu dân cư
Hiện tại đã có các khu dân cư dọc tuyến đường chính với cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh Còn lại những khu vực phía Bắc đường Đặng Thúc Vịnh chỉ có những nhà sống rãi rác, đất nông nghiệp chiếm diện tích phần lớn
Đánh giá chung về kinh tế xã hội
Trang 29thuận lợi để có khả năng cung ứng lao động khi xây dựng cụm công nghiệp
Xã thường xuyên mở các lớp tập huấn kỹ thuật để nông dân tham gia các mô hình sản xuất đạt hiệu quả cao
Xã liên hệ các ngân hàng để cho nhân dân vay vốn đầu tư vào sản xuất, góp phần nâng cao thu nhập, thoát khỏi đói nghèo, vươn lên khá giàu
Chính quyền xã đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng giữa các dân tộc tôn giáo Do đó tình làng nghĩa xóm được phát huy, cùng nhau xây dựng nền kinh tế xã hội
Xã luôn giáo dục ý thức cho bà con cộng với xử lý nghiêm minh các tệ nạn xã hội, nên đời sống trong xã luôn ổn định
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Đông Thạnh
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai
Quản lý đất đai theo địa giới hành chính
Lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
Công tác chuyển quyền sử dụng đất, đăng ký cấp GCNQSDĐ
Thống kê, kiểm kê đất đai
Giải quyết tranh chấp về đất đai
- Đánh giá nguồn tài liệu phục vụ cho công tác kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
- Kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Đông Thạnh
- Những thuận lợi và khó khăn từ công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Trang 30I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê: qua nguồn số liệu thu thập tiến hành thống kê diện tích
từng loại đất, từng đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất để đưa vào bảng biểu
theo quy định
Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá: tài liệu, số liệu thu thập được phải
được tổng hợp lại thành những nội dung riêng biệt Từ đó tiến hành phân tích và đánh giá
độ chính xác của tài liệu thu thập được
Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu kiểm kê của kỳ trước so với chỉ tiêu kỳ
này và diện tích biến động của từng loại đất
Phương pháp bản đồ: vận dụng phương pháp bản đồ trong quá trình xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất xã Đông Thạnh năm 2010
Phương pháp chuyên gia: trước khi tiến hành kiểm tra đối soát ngoài thực địa
phải cùng cán bộ địa chính xã và những người am hiểu xác định những nơi biến động nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác dã ngoại
Ngoài các phương pháp chung nêu trên đề tài còn vận dụng quy trình kiểm kê xây dựng BĐHTSDĐ theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm các bước sau:
Bước 1: Công tác nội nghiệp lần 1
Chuẩn bị tài liệu có liên quan: bản đồ nền, file sổ dã ngoại, sổ mục kê, bản đồ địa chính,…
Cập nhật bản đồ nền: chuyển ranh từng tờ bản đồ địa chính lên bản đồ nền
Bổ sung thông tin trên sổ dã ngoại:
Chuyển đổi mã loại đất, mã đối tượng sử dụng từ Thông tư 28/2004/TT-BTNMT sang mã theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT
Chuyển tất cả các trường hợp cấp giấy CNQSDĐ, QSHN&QSDĐ, quyết định giao thuê đất,…cập nhật lên file sổ dã ngoại
Chuyển mã đối tượng, diện tích đã kê khai theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg lên file sổ
dã ngoại
Làm sạch dữ liệu trên file:
Xử lý, phát hiện những nhầm lẫn của file và chỉnh sửa cho phù hợp
Chỉnh sửa thống nhất tên chủ sử dụng đối với các chủ có từ 2 thửa đất trở lên
Bước 2: Công tác ngoại nghiệp
Tiến hành đối soát thực địa xác định mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng của từng thửa đất
Cập nhật và chỉnh lý tất cả những trường hợp có biến động về mục đích và đối tượng sử dụng đồng thời xác định tên của các tổ chức lên trên bản đồ nền và sổ dã ngoại bằng mực đỏ