Đề tài đã ứng dụng phần mềm Envimq2k mô phỏng chất lượng nước sông Nhà Bè-Soài Rạp nhầm đạt được các mục tiêu sau: - Xem xét hiện trạng chất lượng của nguồn nước mặt huyện Nhà Bè, TP.. H
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ENVIMQ2K MƠ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỖ TRỢ CƠNG TÁC
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2010-2020 HUYỆN NHÀ BÈ -TP.HỒ CHÍ MINH”
Trang 2ii
LỜI CẢM ƠN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN QUY HOẠCH
NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Để có được thành quả học tập như ngày hôm nay, ngoài nổ lực của bản thân,
em luôn nhận được những tình cảm chân thành từ gia đình, thầy cô và bè bạn quanh
em Tất cả những tình cảm đó em xin khắc ghi mãi mãi…
Con kính dâng Cha Mẹ và gia đình tất cả những tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc nhất
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới Thầy hướng dẫn Th.s Nguyễn
Du, phòng quy hoạch, khoa Quản Lý Đất Đai & Thị Trường Bất Động Sản cùng tập thể quí thầy cô khoa Quản Lý Đất Đai & Thị Trường Bất Động Sản, trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã luôn khuyến khích, quan tâm giúp đỡ, truyền đạt kiến thức
và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn đến tập thể các cô, chú, anh, chị phòng Tài Nguyên
& Môi Trường huyện Nhà Bè TP Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập vừa qua
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Huy Vũ, phòng Tài Nguyên, Khoa Môi Trường trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp
đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến PGS TSKH Thầy Bùi Tá Long, Ks Cao Duy Trường cùng các anh chị trong phòng GeoInformatics, Viện Môi trường và Tài Nguyên, Đại học Quốc gia Tp HCM đã tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các bạn K2006 khoa Quản Lý Đất Đai & Thị Trường Bất Động Sản, trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh những người bạn đã luôn giúp đỡ và chia sẻ cùng em trong suốt bốn năm học qua
-TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2010-
Trang 4iv
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hoàng Yến, khoa Quản Lý Đất Đai &
Thị Trường Bất Động Sản, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài: “ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ENVIMQ2K MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỔ TRỢ CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2010-
2020 HUYỆN NHÀ BÈ - TP HỒ CHÍ MINH”
Giáo viên hướng dẫn:
-Ths.Nguyễn Du, Bộ môn Quy Hoạch, Khoa Quản Lý Đất Đai & Thị Trường
Bất Động Sản, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh;
-Ths.Nguyễn Huy Vũ, Bộ môn Tài Nguyên Nước, Khoa Môi Trường, trường
Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển của thành phố về phía Nam hướng ra biển Đông Do đó, việc triển khai các
dự án, công trình lớn trên địa bàn đã và đang thu hút được nhiều nhà đầu tư đến tìm hiểu và đầu tư làm đẩy nhanh quá trình đô thị hoá tại Huyện Cùng với xu hướng phát triển kinh tế- xã hội chung của cả nước, Huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh cũng
đã thực hiện nhiều dự án quy hoạch sử dụng đất nhằm đưa ra các định hướng phát triển bền vững trong tương lai.Tuy nhiên, hầu hết các dự án QHSDĐ này vẫn gắn kết được giữa mục tiêu phát triển kinh tế với vấn đề bảo vệ môi trường Các đánh giá tác động môi trường chưa được thực hiện một cách cụ thể và triệt để đặc biệt là đối với nguồn tài nguyên nước mặt khá lớn của huyện
Hiện nay, công nghệ thông tin đã xâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và
đã trở thành công cụ hữu ích trong công tác quản lý tài nguyên & môi trường Đề tài
đã ứng dụng phần mềm Envimq2k mô phỏng chất lượng nước sông Nhà Bè-Soài Rạp nhầm đạt được các mục tiêu sau:
- Xem xét hiện trạng chất lượng của nguồn nước mặt huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh
- Đánh giá ảnh hưởng của định hướng QHSDĐ năm 2020 đến chất lượng nguồn nước Sông Nhà Bè Soài Rạp trong tương lai
- Xác định ý nghĩa và tầm quan trọng của của bản đồ mô phỏng chất lượng nước đối với công tác QHSDĐ hiện nay
Để đạt đươc các mục tiêu nghiên cứu như trên, đề tài đã sử dụng các phương pháp như sau: phương pháp bản đồ, phương pháp điều tra khảo sát thực địa, phương pháp nghiên cứu tài liệu
Đề tài nghiên cứu đánh giá chất lượng nước thông qua việc mô hình hóa thành lập bản
đồ mô phỏng tương ứng với định hướng QHSDĐ năm 2020 đưa ra Đề tài đã xây dựng
8 bản đồ mô phỏng chất lượng nước theo giá trị của DO và BOD5 làm cơ sở đánh giá chất lượng nước trong tương lai Đây là một hướng tiếp cận đánh giá mới cho các đánh giá phương án quy hoạch dựa vào nguồn dữ liệu hiện tại và bản đồ mô phỏng chất lượng nước tương lai Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ tài liệu hổ trợ cần thiết cho công tác QHSDĐ hiện nay
Trang 5
v
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý 8
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 9
I.2 KHÁI QUÁT CHUNG ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 10
I.2.1 Sơ lược địa bàn nghiên cứu 10
I.2.2 Định hướng QHSDĐ đến năm 2020 huyện Nhà Bè Tp Hồ Chí Minh 10
I.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN 12
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 12
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 12
I.3.3 Quy trình thực hiện 12
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
II.1 ĐÁNH GIÁ VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHÀ BÈ, TP HCM 14
II.1.1 Điều kiện tự nhiên 14
II.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 18
II.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội: 29
II.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 30
II.2.1 Hệ thống kênh rạch chính tại Huyện Nhà Bè 30
II.2.2 Chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn 31
II.2.3 Các nguyên nhân gây ô nhiễm chính của Huyện 35
II.3 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ENVIMQ2K MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỔ TRỢ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 36
II.3.1 Giới thiệu phần mềm ENVIMQ2K 36
II.3.2 Quy trình các bước thực hiện 39
II.4 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊNH HƯỚNG QHSDĐ NĂM 2020 ĐẾN CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC MẶT HUYỆN NHÀ BÈ, TP.HCM 53
II.4.1 Kết quả mô hình EnvimQ2k 53
II.4.2 Ảnh hưởng của các dự án KCN, KDC trong định hướng QHSDĐ đến chất lượng nguồn nước sông Nhà Bè - Soài Rạp 54
II.5 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM 54
II.5.1 Biện pháp tổ chức quản lý 54
II.5.2 Biện pháp quy hoạch đầu tư 55
Trang 6vi
II.5.3 Biện pháp kĩ thuật công nghệ 55
II.5.4 Biện pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường 55
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
KẾT LUẬN 56
KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 59
PHỤ LỤC 1: Mennu và thanh công cụ của ENVIMQ2K 60
PHỤ LỤC 2: Xây dựng lớp dữ liệu GIS 63
PHỤ LỤC 3: Thống kê số liệu nồng độ chất thải KCN 67
PHU LỤC 4: Nhập thông tin vào mô hình 69
PHỤ LỤC 5: Thiết lập kịch bản và nhập thông tin cho kịch bản 71
Trang 7ĐTM Đánh giá tác động môi trường
KCN khu công nghiệp
UB-ĐT Uỷ ban đô thị
UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 8viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng I.1: Thông tin về các dự án nhà ở dọc theo sông Nhà Bè- Soài Rạp 11
Bảng I.2: Thông tin khu công nghiệp Hiệp Phước 11
Bảng II.1: Diện tích tự nhiên của Huyện phân theo xã, thị trấn: 15
Bảng II.2: Chỉ tiêu khí hậu chủ yếu trong khu vực 15
Bảng II.3: Phân loại đất Huyện Nhà Bè 17
Bảng II.4: Giá trị sản xuất của các ngành giai đoạn 2005- 2010 18
Bảng II.5: Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp – TTCN giai đoạn 2006 – 2010 20
Bảng II.6: Diện tích sản xuất Nông lâm- thuỷ sản 21
Bảng II.7: Năng suất một số cây trồng hàng năm 21
Bảng II.8: Số luợng gia súc chăn nuôi 2009 21
Bảng II.9: Tình hình hoạt động ngành thuỷ sản năm 2009 22
Bảng II.10: Dân số Huyện Nhà Bè giai đoạn 2005 – 2009 22
Bảng II.11: Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên từ năm 2005 – 2009 23
Bảng II.12: Tình hình lao động chưa có việc làm 24
Bảng II.13: Hiện trạng số hộ nghèo 24
Bảng II.14: Tỉ lệ hộ gia đình có tiện nghi sinh hoạt 25
Bảng II.15: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 25
Bảng II.16: Hiện trạng giáo dục trên địa bàn Huyện Nhà Bè năm 2009 27
Bảng II.17: Số lượng các cơ sở y tế tại Huyện 28
Bảng II.18: Các loại hình thông tin liên lạc, văn hoá, thể dục thể thao của Huyện 28
Bảng II.19: Một số tuyến rạch chính của Huyện Nhà Bè 30
Bảng II.20: Vị trí lấy mẫu 31
Bảng II.21: Kết quả phân tích chất lượng nước: 32
Bảng II.22: Giá trị của các thông số theo quy chuẩn nước mặt Việt Nam 32
Bảng II.23: So sánh chất lượng nước kênh rạch Huyện Nhà Bè và một số kênh thoát nước chính của nội thành TP Hồ Chí Minh 35
Bảng II.24: Thông tin khu dân cư: 41
Bảng II.25: Thông tin khu công nghiệp 42
Bảng II.26: Nguồn thải từ khu dân cư: 42
Bảng II.27: Nguồn thải từ các khu công nghiệp 43
Bảng II.28: Thông tin điểm nhạy cảm 43
Bảng II.29: Thông tin Sông 43
Bảng II.30: Thông tin chất lượng nước thượng nguồn (biên thượng nguồn) 44
Bảng II.31: Thông tin phân đoạn sông 45
Bảng II.32 Tóm tắt kịch bản 1 và kịch bản 2 46
Bảng II.33: Bảng tóm tắt kịch bản 3 và kịch bản 4 46
Bảng 0.1: Bảng thống kê số liệu nồng độ chất thải KCN 67
Bảng 0.2: Thông số tỷ lệ thất thoát và bị phân hủy 68
Bảng 0.3: Tải trọng chất bẩn (hệ số phát thải chất ô nhiễm) tính theo đầu người( g/người/ngày đêm) 68
Bảng 0.4: Hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm trên bể tự hoại hoặc công trình tương tự 68
Bảng 0.5: Thông số kịch bản của khu dân cư 68
Trang 9ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình I.1: Sơ đồ vòng tuần hoàn nước do cục địa chất Hoa Kỳ vẽ 8
Hình I.2: Quy trình thực hiện 13
Hình II.1: Sơ đồ vị trí huyện Nhà Bè 14
Hình II.2: Biểu đồ tăng trưởng GDP của huyện Nhà Bè qua các năm 19
Hình II.3: Giá trị sản xuất của các ngành năm 2009 19
Hình II.4: Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên từ năm 2005 - 2009 23
Hình II.5: Công nghệ tích hợp ENVIM 37
Hình II.6: Mô hình lý luận của ENVIM 37
Hình II.7: Biểu tượng khởi động phần mềm ENVIMQ2K 38
Hình II.8: Màn hình giao diện của Envimq2k 39
Hình II.9: Các bước vận hành ENVIMQ2K 39
Hình II.10: Bước 1 của vận hành mô hình 47
Hình II.11: Bước 2 của vận hành mô hình 48
Hình II.12: Bước 3 của vận hành mô hình 48
Hình II.13: Bản đồ phân bố DO (mg/l) Sông Nhà Bè-Soài Rạp (kịch bản 1) 49
Hình II.14: Bản đồ phân bố DO (mg/l) Sông Nhà Bè-Soài Rạp (kịch bản 2) 50
Hình II.15: Bản đồ phân bố DO (mg/l) Sông Nhà Bè-Soài Rạp (kịch bản 3) 50
Hình II.16: Bản đồ phân bố DO (mg/l) Sông Nhà Bè-Soài Rạp (kịch bản 4) 51
Hình II.17: Bản đồ Phân bố BOD5 (mg/l) Sông Nhà Bè-Soài Rạp (kịch bản 1) 51
Hình II.18: Bản đồ Phân bố BOD5 (mg/l) Sông Nhà Bè-Soài Rạp (kịch bản 2) 52
Hình II.19: Bản đồ Phân bố BOD5 (mg/l) Sông Nhà Bè-Soài Rạp (kịch bản 3) 52
Hình II.20: Bản đồ Phân bố BOD5 (mg/l) Sông Nhà Bè-Soài Rạp (kịch bản 4) 53
Hình 0.1: Menu file và Menu Thông tin 60
Hình 0.2 : Mennu Số Liệu, menu Hiển Thị và menu Bản Đồ 60
Hình 0.3 : Mennu Đối Tượng Bản Đồ, menu Thống kê và Menu Tài liệu 61
Hình 0.4: Menu Cửa Sổ, Menu Trợ Giúp, Menu Giao Diện và Menu Tài khoản 61
Hình 0.5: Thanh công cụ điều khiển bản đồ 61
Hình 0.6: Thanh công cụ mô hình 61
Hình 0.7: Thanh trạng thái của mô hình 62
Hình 0.8 Coppy save as một lớp bản đồ 63
Hình 0.9: Chọn lớp bản đồ để coppy save as 63
Hình 0.10 Đặt tên lớp vừa chọn coppy save as 64
Hình 0.11: Chọn hệ quy chiếu cho lớp SÔNG 64
Hình 0.12: Mở tất cả các lớp vừa chọn coppy save as 65
Hình 0.13: Xuất các lớp đã chọn 65
Hình 0.14: Chọn lớp cần chuyển sang file mif 65
Hình 0.15: Thông tin sông 69
Hình 0.16: Thông tin khu công nghiệp 69
Hình 0.17: Thông tin các khu dân cư 70
Hình 0.18 : Số liệu thông tin chất lượng nước nguồn 70
Hình 0.19: Các bước xây dựng kịch bản 71
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm vừa qua, thành phố Hồ Chí Minh luôn là địa phương đứng đầu cả nước về các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội cũng như tốc độ đô thị hoá, xứng đáng là đầu tàu khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam Mặc dù có sự nổ lực rất lớn của các cấp chính quyền cũng như khả năng tự điều tiết của tự nhiên, môi trường thành phố đặc biệt là môi trường nước mặt đã có những thay đổi tiêu cực Số liệu quan trắc những năm gần đây cho thấy chất lượng nước mặt trên các sông rạch Thành phố vẫn tiếp tục suy giảm Đây thực sự là thách thức lớn cho sự phát triển bền vững không chỉ
ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng mà còn cho các tỉnh miền Đông Nam Bộ nói chung
Huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh một trong những huyện ngoại thành nằm ở phía Nam thành phố, có hệ thống kênh rạch khá phức tạp và dày đặc Cùng với
sự phát triển của thành phố, kinh tế Nhà Bè cũng đạt được những thành tựu nhất định Tuy nhiên, một số vấn đề bất cập trong quá trình phát triển của địa phương cũng được nhìn nhận như: vấn đề ô nhiễm và suy thoái môi trường đô thị, cụ thể là môi trường nước mặt Rác sinh hoạt, nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp … là những nguyên nhân quan trọng khiến cho khả năng tự làm sạch của các kênh rạch tại Nhà Bè giảm súc rất nhiều Vấn đề này đã ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người dân dọc theo bờ kênh cũng như ảnh hưởng đến hệ thống cấp thoát nước tại Nhà Bè cùng các vấn đề về bệnh tật và mỹ quan đô thị Thêm vào đó, sự gia tăng dân
số cùng với nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất không ngừng tăng lên Huyện Nhà Bè, tp Hồ Chí Minh là huyện có tốc độ đô thị hoá rất cao, do đó nhu cầu sử dụng nước của các ngành sản xuất trong các năm gần đây tiếp tục tăng nhanh gây nhiều khó khăn trong công tác quản lý và mạng lưới cấp thoát nước của huyện Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện, huyện Nhà Bè kết hợp với Viện Môi Trường &Tài Nguyên, Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện nhiều đề
án về nghiên cứu đề xuất phương án cải thiện ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn huyện Nhà Bè Tuy nhiên, kết quả đạt được mang tính chất ngắn hạn, chỉ đáp ứng được yêu cầu tạm thời vì các nghiên cứu này được tiến hành một cách riêng lẻ, chưa gắn kết được với quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của huyện trong tương lai
Trong công tác quy hoạch sử dụng đất, các văn bản pháp luật hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có đề cập đến việc bảo vệ môi trường nhưng vẫn còn mang tính chất chung chung Vì vậy các dự án quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất huyện Nhà Bè chưa thực sự mang lại hiệu quả về kinh tế-xã hội
và môi trường
Hiện nay, tình trạng cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước đang là một thách thức rất lớn trên toàn thế giới.Theo báo cáo của Liên Hiệp Quốc công bố ngày 5/3/2003 được thảo luận tại diễn đàn thế giới lần thứ 3 về nước, tổ chức tại Kyoto (Nhật Bản) từ ngày 16-23/3/2003 cho thấy, nguồn nước sạch toàn cầu đang cạn kiệt một cách đáng lo ngại
do sự bùng nổ dân số, tình trạng ô nhiễm môi trường cùng với nhiệt độ trái đất nóng lên sẽ làm mất đi khoảng 1/3 nguồn nước sử dụng trong 20 năm tới Hiện nay đã có khoảng 12.000 km3 nước sạch trên thế giới bị ô nhiễm, hàng năm có hơn 2,2 triệu
Trang 11vụ cho sinh hoạt và sản xuất của người dân trở thành mối quan tâm rất lớn trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội của toàn huyện Do đó việc mô phỏng chất lượng nước huyện Nhà Bè- tp.Hồ Chí Minh là rất cần thiết, nó sẽ là tài liệu tham khảo đắt lực cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2010-2020 trên địa bàn Với ý nghĩa như trên cùng với sự phân công của khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản tôi thực hiện đề tài “ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ENVIMQ2K MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỔ TRỢ CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2010- 2020 HUYỆN NHÀ BÈ - TP.HỒ CHÍ MINH”
Mục tiêu nghiên cứu:
- Xem xét hiện trạng chất lượng của nguồn nước mặt huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh
- Đánh giá ảnh hưởng của dự án KCN, KDC trong định hướng QHSDĐ năm 2020 đến chất lượng nguồn nước Sông Nhà Bè-Soài Rạp trong tương lai
- Xác định ý nghĩa và tầm quan trọng của của bản đồ mô phỏng chất lượng nước đối với công tác QHSDĐ
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Nhà Bè Tp Hồ Chí Minh và ảnh hưởng của các dự án KCN, KDC trong định hướng QHSDĐ năm 2020
Đề tài chỉ xem xét các KCN, KDC có xả nước thải dọc theo hai bên bờ sông Nhà Bè - Soài Rạp
Trang 123
PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.1.1 Cơ sở khoa học
1 Khái quát chung về tài nguyên nước ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên nước khá phong phú trên thế giới, với lượng mưa trung bình là 1,960mm và tổng lưu lượng dòng chảy hàng năm là 847km3, trong đó có 60% lưu nhận từ các dòng sông liên quốc gia chảy qua lãnh thổ Nếu tính cả tổng lượng dòng chảy thì lượng tài nguyên nước bình quân đầu người của nước ta là 10300m3/người/năm là khá dồi dào, tuy nhiên nếu chỉ tính phần nước hình thành trên lãnh thổ thì lượng nước bình quân đầu người là 4,116m3/người/năm thì Việt Nam lại nằm mấp mé chuẩn của quốc gia ít nước (theo phân loại của Hội nước Quốc
tế, vùng có dưới 4000m3/người/năm là vùng thiếu nước, dưới 2000m3/người/năm là vùng căng thẳng về nước)
Về sông, nước ta có 2.360 con sông dài 10km trở lên, có 15 lưu vực sông có từ 2500km2 trở lên Có 10 hệ thống sông với diện tích lưu vực lớn hơn 10.000km2 là lưu vực sông Hồng-Thái Bình, sông Kỳ Cùng-Bằng Giang, sông Mã,sông Vũ Gia- Thu Bồn, sông Cửu Long, sông Đồng Nai, sông Srepok và sông Sêsan
Về hồ thiên nhiên, nước ta có có nhiều hồ lớn như: Ba Bể (Bắc Cạn) diện tích 5km2, Hồ Tây (Hà Nội) diện tích 4,5km2, Biển Hồ (Gia Lai) diện tích 8km2, Hồ Lak (Đăk Lăk) diện tích 10km2
Vùng ven biển miền Trung có nhiều đầm, phá,bàu diện tích từ 20-40km2 đặc biệt lớn là đầm phá Tam Giang-Cầu Hai (Thừa Thiên Huế ) diện tích lên đến 10km2
Về nước ngầm, nước ta có tổng trữ lượng về tiềm năng khoảng 2000m3/s tương ứng 60km3/năm, dồi dào nhất là ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long
và Đông Nam Bộ, khá nhiều ở Tây Nguyên và ít hơn ở vùng Tây Bắc, Đông Bắc và Duyên Hải Bắc và Nam Trung Bộ, trữ lượng thăm dò sơ bộ đạt 8km3/năm bằng 13% tổng trữ lượng So với thế giới trữ lượng nước ngầm của Việt Nam chỉ ở mức trung bình
Đặc điểm chung về tài nguyên nước ở Việt Nam
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Tài nguyên nước phân bố không đều theo không gian và thời gian trong nhiều năm và trong một năm
- Tài nguyên nước mang tất cả tính chất của hiện tượng thủy văn
- Tài nguyên nước không phải vô tận nhưng có tính chất tuần hoàn
2 Chất lượng nước
- Nước
Nước là một hợp chất hóa học của ôxy và hydrô, có công thức hóa học là H2O Với các tính chất lý hóa đặc biệt (ví dụ như tính lưỡng cực, liên kết hiđrô và tính bất thường của khối lượng riêng) nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống: 70% diện tích của Trái Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3 %
Trang 134
tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống
- Nguồn nước
Nguồn nước chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác,
sử dụng được, bao gồm sông, suối, kênh, rạch; biển, hồ, đầm, ao; các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác
Các đặc trưng của tài nguyên nước: Tài nguyên nước được đánh giá bởi 3 đặc trưng quan trọng: lượng, chất lượng và động thái của nó
- Lượng nước: tổng lượng nước sinh ra trong một khoảng thời gian một năm hoặc một thời kỳ nào đó trong năm Nó biểu thị mức độ phong phú của tài nguyên nước trong một vùng lãnh thổ nhất định
- Chất lượng nước: bao gồm các đặc trưng về hàm lượng của các chất hòa tan
và không hòa tan trong nước (có lợi hoặc có hại theo tiêu chuẩn sử dụng của đối tượng
sử dụng nước)
- Động thái của nước được đánh giá bởi sự thay đổi của các đặc trưng dòng chảy theo thời gian, sự trao đổi nước giữa các khu vực chứa nước, sự vận chuyển và quy luật chuyển động của nước trên sông, sự chuyển động của nước ngầm, các quá trình trao đổi chất hòa tan, truyền mặn v.v
- Chất lượng nước
Khái niệm: Chất lượng nước là một thuật ngữ dùng để mô tả các chất hóa học, vật lý, và đặc điểm sinh học của nước, thường liên quan đến tính phù hợp của nó cho một mục đích sử dụng cụ thể
Chất lượng nước trong thiên nhiên được đặc trưng bởi các chỉ tiêu hóa lý, hóa học và sinh học Đây chính là những chỉ tiêu phản ánh đặc điểm chung về chất lượng nguồn nước
- Đặc điểm hóa lý của nguồn nước: được đánh giá qua nhiệt độ, hàm lượng cặn (độ
đục), độ màu và mùi vị
Nhiệt độ
Nhiệt độ khác nhau theo mùa và ở các loại nước nguồn, phụ thuộc vào không khí ở giới hạn rộng 4 - 40oC và thay đổi theo dộ sâu của nước Nhiệt độ của nước ngọt thông thường biến đổi từ 0 - 35oC phụ thuộc vào tầng chứa nước ngầm và thời gian trong năm, nhưng tương đối ổn định từ 17 - 27oC Nhiệt độ nước hồ thường ít thay đổi,
sự thay đổi nhiệt độ của nước hồ thường căn cứ vào sự thay đổi đột ngột về khoảng cách giữa các mùa trong năm Nhiệt độ được xác định bằng nhiệt kế
Hàm lượng cặn (độ đục)
Nguồn nước mặt thường chứa một hàm lượng cặn nhất định, đó là các hạt cát, sét do dòng nước xói rửa mang theo các chất hữu cơ nguồn gốc động vật, thực vật mục nát hòa tan trong nước Cùng một nguồn nước nhưng hàm lượng cặn khác nhau theo mùa: mùa khô ít, mùa mưa nhiều Hàm lượng cặn của nước ngầm chủ yếu là do cát mịn, sét với giới hạn tối đa 20 - 50mg/l hàm lượng cặn của nước sông, suối giao động lớn có khi lên tới 300mg/l
Trang 145
Độ màu
Độ màu do các chất gumid, các hợp chất keo của sắt, nước thải công nghiệp hay
do sự phát triển mạnh mẻ của rong tảo trong các nguồn thiên nhiên tạo ra Độ màu được xác định bằng phương pháp so màu theo thang platin coban và tính bằng độ Màu sắc: màu sắc của nước chỉ xuất hiện khi các vi sinh vật trong nước vượt quá tiêu chuẩn thường là tiêu chuẩn để uống mặc dù nước đó có thể an toàn tuyệt đối cho sử dụng vào mục đích công cộng Màu sắc cũng cho ta biết sự có mặt của các chất hữu cơ như tảo hoặc hợp chất mùn Gần đây màu sắc đã được sử dụng khi đánh giá định lượng về sự có mặt của sự phân giải các chất nguy hiểm hoặc những chất hữu cơ độc hại ở trong nước.Nước tự nhiên có thể có màu vì các lý do sau: các chất hữu cơ trong cây cỏ bị phân rã, nước có sắt và mangan ở dạng keo hoặc dạng hòa tan, nước có chất thải công nghiệp
Mùi và vị: nguồn nước thiên nhiên có nhiều mùi vị khác nhau Vị của nước có
thể do các chất hòa tan trong nước tạo nên, còn mùi của nước có thể do nguồn tự nhiên tạo nên như mùi bùn, đất sét, vi sinh vật, phù du cỏ dại hay xác súc vật chết … cũng có thể do nguồn nhân tạo như clo, phenol, nước thải sinh hoạt…
Mùi và vị trong nước ngầm được tạo ra do hoạt động của vi khuẩn yếm khí trong tầng ngập nước hay vùng ngập mặn và thường chứa sulfuahydro (H2S) có mùi trứng thối Ngoài ra hợp chất sắt và mangan cũng là nguyên nhân gây ra mùi khó chụi
ở trong nước ngầm do hoạt động của con người như vức chất thải hóa học, chất thải có thể gây bệnh, chất thải công- nông nghiệp hay khai thác mỏ Mùi và vị thường được xác định bằng cách ngửi hoặc nếm
- Đặc điểm hóa học của nguồn nước: được đánh giá qua thành phần hóa học, thành
phần hóa học của nước thiên nhiên rất nhiều và phức tạp và thường được đặc trưng bơi các chỉ tiêu sau:
Cặn toàn phần (mg/l): bao gồm các chất rắn lơ lững hữu cơ và vô cơ, do sự
thối rửa của thực vật, tảo và các chất rắn thải ra từ khu công nghiệp, nông nghiệp có ở trong nước Cặn toàn phần được xác định bằng cách đun sôi cho bay hơi một dung tích nguồn nhất định ở 105 – 110oC cho đến khi trọng lượng không đổi
Độ cứng của nước (mgdl/l) do hàm lượng canxi (Ca++) và manhê (Mg++) hòa tan trong nước tạo nên Độ cứng được phân làm 3 loại:
Độ cứng cacbonat do các muối canxi, manhê cacbonat tạo nên, độ cứng không cacbonat do các muối khác của canxi và manhê tạo nên như các sulfat clorua, nitrat tạo nên Nước có độ cứng cao giặt tốn xà phòng, hại quần áo, nấu thức ăn lâu chín
Độ pH dặc trưng bởi nồng độ ion H+ trong nước (pH = - lg [H+]), nó phản ánh tính chất của nước là axit, trung tính hay kiềm Nếu pH < 7 nước có tính axit, pH = 7
là nước trung tính, pH >7 là nước có tính kiềm
Độ kiềm (mgdl/l) đặc trưng bởi các muối axit hữu cơ như bicacbonat, cacbonat,
hydrat vì vậy người ta cũng phân biệt độ kiềm theo tên gọi của các muối
Sắt, mangan tồn tại trong nước dưới dạng Fe2+ hay Fe3+ trong nước ngầm sắt tồn tại dưới dạng Fe2+ hoà tan, còn trong nước mặt nó ở dạng keo hay hợp chất Nước ngầm ở nước ta có hàm lượng sắt lớn
Trang 156
Axit silixic(mg/l): có trong nước thiên nhiên ở nhiều dạng khác nhau (từ keo
đến ion) Trong nước ngầm thường có hàm lượng silic cao khi 6,5 ≤ pH ≤ 7,5 gây khó khăn cho việc xử lý
Các hợp chất của nitơ HNO2, HNO3, NH3 có trong nước chứng tỏ nguồn nước ammoniac là nguồn nước đang bị nhiễm bẩn, có nitrit là mới nhiễm bẩn (thông thường
là nước thải sinh hoạt), có nitrat là nước nhiễm bẩn đã lâu Các hợp chất khác như clorua và sulfat (mg/l) có trong nước thiên nhiên thường dưới dạng muối natri, canxi, manhê Mangan (mg/l) thường có trong nước ngầm cùng với sắt ở dạng bicacbonat
Mn2+ , Iốt và Fluo (mg/l) có trong nước thiên nhiên thường dưới dạng ion, chúng có ảnh hưởng đến sức khỏe con người và trực tiếp gây bệnh Fluo cho phép 1 mg/l, còn iốt là 0,005 ÷ 0,007 mg/l
Các chất khí hòa tan như O2, CO2 không làm chất lượng nước xấu đi nhưng chúng ăn mò kim loại và phá hũy bê tông trong các công trình công cộng
- Đặc điểm sinh học của nguồn nước được đánh giá bằng chỉ tiêu sinh học là vi trùng
và vi khuẩn
Chỉ tiêu sinh học đánh giá chất lượng nguồn nước bao gồm các vi trùng , vi khuẩn gây bệnh, một số loại nấm, tảo, động vật nguyên sinh, giun kí sinh, hoặc bất kỳ một loại động vật nào mà trước hết chụi ảnh hưởng trực tiếp của con người và động vật Khi xả các loại nước cống rãnh ra ao hồ sẽ làm cho một số loại thực vật trong nước phát triển mạnh, những thực vật này chết đi, trãi qua quá trình phân hũy sẽ tạo ra hydrosulfua gây mùi hôi thối cùng với những sản phẩm độc hại khác Nước thải sinh hoạt, nước mưa, nơi có người và động vật sinh sống được đánh giá bằng số lượng vi trùng và vi khuẩn trong một mililit nước gọi là colitit (hay là coli chuẩn độ)
Các phù du rong tảo trong các nguồn nước mặt và nhất là các ao hồ thường ở dạng lơ lững hay bám vào đáy hồ làm cho chất lượng nước ngầm kém đi và khó xử lý
Sự phát triển nhanh của tảo nâu và tảo đỏ hoặc các loài vi khuẩn lưu huỳnh màu tím làm cho màu sắc của nước và không bình thường
Đánh giá chất lượng nước: là xác định (định lượng và định tính) các tính chất vật lý, hoá học và sinh học của nước
Quy chuẩn chất lượng nước
Khái niệm: Quy chuẩn chất lượng nước (tiêu chuẩn chất lượng nước) là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường nước, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn
cứ để quản lý và bảo vệ môi trường nước
Quy chuẩn chất lượng nước mặt
Quy chuẩn chất lượng nước mặt quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt, quy chuẩn này được áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn nước mặt, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phù hợp
Các chỉ tiêu lựa chọn phân tích: lựa chọn các chỉ tiêu phân tích đặc trưng cho các nguồn ô nhiễm chính của huyện Nhà Bè Nguồn ô nhiễm chính của huyện chủ yếu
là ô nhiễm do nước thải và CTR sinh hoạt Theo đề xuất của Viện Môi trường & Tài Nguyên, một số chỉ tiêu được chọn phân tích như sau: pH, COD, DO, BOD5, TSS Coliform Ngoài ra, ở các vị trí bị ảnh hưởng bởi các hoạt động công nghiệp đặc trưng
Trang 167
như các kênh rạch nằm tại thị trấn Nhà Bè (chụi ảnh hưởng từ hoạt động của tổng kho xăng dầu Nhà Bè) ta cần phân tích thêm chỉ tiêu tổng dầu
Tiêu chuẩn về số lượng
Tiêu chuẩn về số lượng là yêu cầu số lượng nước cần cung cấp với chất lượng tốt để phục vụ cho các hoạt động của con người và xã hội bao gồm:
- Dùng cho sinh hoạt như ăn, uống, vệ sinh cá nhân…
- Dùng cho hoạt động sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, giải trí…
- Căn cứ vào đó người ta tính ra số lượng nước cần thiết cho 1 người/24h Số lượng này phụ thuộc vào khả năng cung cấp, hoàn cảnh kinh tế xã hội, mức sống của người dân và yêu cầu vệ sinh
3 Ô nhiễm nguồn nước
Khái niệm
Ô nhiễm nguồn nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hoá học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép
- Thay đổi về lý học: màu, mùi, vị, độ trong
- Thay đổi thành phần hóa học: các chất hữu cơ, vô cơ, các chất độc
- Thay đổi về vi sinh: làm tăng hay giảm các vi sinh vật hoại sinh, vi khuẩn và virut gây bệnh hoặc xuất hiện thêm các vi sinh vật mới
*Nguyên nhân của sự ô nhiểm môi trường nước:
Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước có thể chia thành nhiều loại: kim loại nặng (As, Pb, Cr, Sb, Cd, Hg, Al, Cu, Zn, Fe, Mn…), amoni (CN-,F-,NO3-,Cl-,SO42-), một số hoá chất độc hại (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Dioxin), các vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, kí sinh trùng)
Các nguồn gây ô nhiễm
+ Nguồn điểm: là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định được vị trí, kích thước, bản chất, lưu lượng phát thải tác nhân gây ô nhiễm Các nguồn điểm chủ yếu như cống
xả nước thải
+ Nguồn không có điểm: là các nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng các tác nhân gây ô nhiễm như: nước mưa chảy tràn trên mặt đất và đổ vào các nguồn tiếp nhận
4 Vòng tuần hoàn của nước
Trong tự nhiên nước luôn luôn vận động và thay đổi trạng thái theo chu trình bay hơi, ngưng tụ, hóa rắn liên tục Chu trình cơ bản gồm 5 quá trình: mưa – dòng chảy – thấm – bốc hơi – ngưng tụ và thành mưa
Vòng tuần hoàn nước chính là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất, trong lòng đất và trong bầu khí quyển của trái đất Vòng tuần hoàn nước đã và đang diễn ra từ hàng tỉ năm và tất cả sự sống trên trái đất đều phụ thuộc vào nó, trái đất chắc hẳn sẽ là một nơi không thể sống được nếu không có nước
Trang 178
Hình I.1: Sơ đồ vòng tuần hoàn nước (Cục địa chất Hoa Kỳ)
5 Quy hoạch sử dụng đất:
Khái niệm
Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế
của nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý và mang tính khoa
học có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định quỹ đất đai
cho các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng đất
cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và
môi trường
Bản chất của quy hoạch sử dụng đất
• Tính đầy đủ: Mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định
• Tính hợp lý: Đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và
mục đích sử dụng
• Tính khoa học: Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến
trong công tác Quy hoạch sử dụng đất
• Tính hiệu quả: Đáp ứng đồng bộ cả 03 lợi ích: KT - XH – MT
6 Mối quan hệ giữa bản đồ mô phỏng chất lượng nước và QHSDĐ
- Bản đồ mô phỏng chất lượng nước: thể hiện chất lượng nguồn tài nguyên
nước tương ứng với định hướng QHSDĐ đề ra và là tài liệu tham khảo cần thiết giúp
các nhà quy hoạch và hoạch định chính sách đưa ra định hướng phát triển bền vững
- Quy hoạch sử dụng đất: dựa trên thông tin mà bản đồ mô phỏng chất lượng
nước đưa ra, quy hoạch sử dụng đất sẽ tối ưu hoá việc sử dụng đất một cách hiệu quả
đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế vừa bảo vệ môi trường
I.1.2 Cơ sở pháp lý
1 Luật bảo vệ môi trường: Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005
2 Luật tài nguyên nước: quy định việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra Luật này đã
Trang 187 Nghị định 69/2009/NĐ-CP: ban hành ngày 13 tháng 9 năm 2009 Quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hổ trợ và tái định
cư
8 Thông 19/2009/TT - BTNM: ban hành ngày 02 tháng 11 năm 2009 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
- Trên thế giới: một số quốc gia phát triển đã xây dựng bản đồ mô phỏng chất lượng nước mặt như Mỹ, Anh, Đức, Canada…
2 Hội thảo Tài Nguyên & Sự Phát Triển Bền Vững ngày 19/01/2001 tại Hà Nội
3 Dự án hợp tác quốc tế giữa Việt Nam với Đan Mạch (ViDaGis): “Quản lý Tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Cả”
4 Dự án WISDOM “xây dựng hệ thống thông tin liên quan tài nguyên nước ở Ðồng bằng sông Cửu Long” là dự án hợp tác song phương giữa Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam (MOST) và Bộ liên bang về Giáo dục và Nghiên cứu của CHLB Ðức (BMBF)
5 Đề tài “Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước theo chỉ số chất lượng nước (WQI) và đánh giá khả năng sử dụng các nguồn nước sông, kênh rạch ở vùng TP.HCM”do Phân viện Công nghệ mới và Bảo vệ môi trường thực hiện năm 2009
6 Đề Tài “Xây Dựng Chỉ Số Chất Lượng Để Đánh Giá Và Quản Lý Chất Lượng Nước Hệ Thống Sông Đồng Nai” – TS.Tôn Thất Lãng ,Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường TP HCM
- Huyện Nhà Bè :
Hiện nay hầu hết các QHSDĐ trên địa bàn Huyện chưa đánh giá tác động của
QH đến nguồn nước một cách cụ thể chi tiết, chưa có bản đồ chất lượng nước và cơ sở
dữ liệu tài nguyên nước Trong hệ thống bản đồ của quy hoạch sử dụng đất có thực hiện bản đồ tài nguyên nước nhưng chỉ mang tính chất thống kê, hiển thị lại mạng lưới thuỷ văn chứ chưa quan tâm đến chất lượng nguồn nước và mối quan hệ tương hổ giữa
Trang 1910
tài nguyên nước với việc sử dụng đất Vì vậy, việc xây dựng bản đồ mô phỏng chất lượng nước Huyện Nhà Bè là hết sức cần thiết trong bối cảnh hiện nay, đặc biệt là trong kỳ QHSDĐ 2010 – 2020 sắp tới
I.2 KHÁI QUÁT CHUNG ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I.2.1 Sơ lược địa bàn nghiên cứu
Nhà Bè là một huyện ngoại thành, nằm về phía Đông Nam của TP.Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố 12-15km Huyện Nhà Bè có diện tích có 10005,99 ha
là phần còn lại của huyện Nhà Bè củ sau khi tách thành quận 7 vào ngày 11/4/1997
Huyện có tất cả là 6 xã gồm: xã Phước Lộc, Phước Kiển, Phú Xuân, Nhơn Đức, Hiệp Phước, Long Thới và thị trấn Nhà Bè Trung tâm hành chánh huyện Nhà Bè đặt tại xã Phú Xuân
Huyện Nhà bè là cửa ngõ phía Nam của thành phố, huyện có hệ thống giao thông nối liền Thành phố với Cần Giờ ra biển đi các tỉnh miền Tây và cũng là trục phát triển không gian chính của Thành Phố về hướng biển
Nhà Bè là một trong những huyện có hệ thống sông rạch dày đặc nhất của Thành Phố Với đặc điểm này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng mạng lưới giao thông đường thuỷ đi khắp nơi, có điều kiện xây dựng các cảng đủ sức tiếp nhận tàu có trọng tải lớn, huyện có điều kiện rất lớn để phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai
I.2.2 Định hướng QHSDĐ đến năm 2020 huyện Nhà Bè Tp Hồ Chí Minh
Theo QHSDĐ năm 2010 và định hướng QHSDĐ đến năm 2020 đã được phê duyệt, đến năm 2020 không bố trí diện tích đất nông nghiệp Vì vậy tác giả lựa chọn các định hướng về phát triển đất ở và đất xây dựng các khu công nghiệp để xem xét mức ô nhiễm đến chất lượng nguồn nước
- Định hướng bố trí đất ở:
Định hướng sử dụng đất ở Huyện hình thành các khu dân cư sau:
- Khu dân cư đô thị: chia thành 04 cụm tập trung bao gồm:
+ Cụm 1: gồm các khu dân cư thuộc Thị trấn, xã Phú Xuân, khu trung tâm
huyện lỵ Nhà Bè
+ Cụm 2: gồm các khu vực dân cư: khu dân cư xã Phước Kiển (dọc đường Lê
Văn Lương, khu dân cư dọc đường trục Bắc Nam)
+ Cụm 3: gồm các khu vực dân cư: khu dân cư đô thị mới, khu dân cư ngã 3
Nhơn Đức (dọc đường Lê Văn Lương), khu dân cư phía Đông đường trục Bắc Nam
+ Cụm 4: gồm khu vực dân cư dọc đường Nguyễn Văn Tạo
- Khu dân cư nông thôn: bao gồm các khu vực dân cư: khu dân cư phía Tây xã Phước Lộc, khu dân phía Tây xã Nhơn Đức
Trang 2011
Bảng I.1: Thông tin về các dự án nhà ở dọc theo sông Nhà Bè- Soài Rạp
Khu dân cư Diện tích ( ha)
Dân số (người) Loại dân cư Vị trí
Dự án nhà ở thị trấn
Khu phố 6 - Thị trấn Nhà Bè
Dự án nhà ở Xã Phú
Ấp 4 - Xã Phú Xuân
Dự án nhà ở Xã Phú
Ấp 5 - Xã Phú Xuân
Dự án Nhà ở Hiệp
Ấp 4 - Xã Hiệp Phước
(Nguồn: định hướng QHSDĐ huyện Nhà Bè,TP Hồ Chí Minh)
- Định hướng sử dụng đất khu công nghiệp:
Công nghiệp là một ngành quan trọng trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn sắp tới,
có giá trị sản lượng và tỷ trọng đóng góp cho ngân sách lớn nhất trong 3 ngành kinh tế chủ yếu Do đó, đất công nghiệp khi quy hoạch được ưu tiên hàng đầu Hiện nay trên địa bàn Huyện đã thực hiện xong và đưa vào hoạt động khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn 1, giai đoạn 2 đang triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng góp phần làm tăng tỷ trọng ngành công nghiệp huyện Sau năm 2010 sẽ tiến hành mở rộng khu công nghiệp giai đoạn 3 Như vậy, về cơ bản, hầu hết diện tích đất nằm về phía đông đường Nguyễn Văn Tạo của xã Hiệp Phước được sử dụng để xây dựng khu công nghiệp
Đến năm 2020, hoàn thành mở rộng khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoan 3 đến đây khu công nghiệp hiệp Phước bao gồm 3 giai đoạn đã đi vào hoạt động Đây là khu công nghiệp qui mô lớn và duy nhất của Huyện
Bảng I.2: Thông tin khu công nghiệp Hiệp Phước
STT Tên
Diện tích
1
Khu công nghiệp Hiệp Phước
giai đoạn 1 - Khu A 140,907
Xã Long Thới - huyện Nhà Bè,TP.HCM NTCN 01
Nghiệp Hiệp Phước 387,998
Xã Hiệp Phước - huyện Nhà Bè,TP.HCM NTCN 04(Nguồn: định hướng QHSDĐ huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh)
Trang 21- Đánh giá thực trạng về số lượng và chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn
- Ứng dụng phần mềm ENVIMQ2K mô phỏng chất lượng nước trên sông Nhà
Bè – Soài Rạp của địa bàn nghiên cứu theo các kịch bản giả định
- Đánh giá ảnh hưởng của của các của các dự án KCN, KDC trong định hướng QHSDĐ năm 2020 đến chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp cải thiện môi trường nước trên địa bàn
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp bản đồ: Bản đồ với chức năng mô hình không gian, là công cụ nghiên cứu, lưu trữ thông tin và thể hiện những kết quả không gian.Vì vậy đề tài sử dụng phương pháp bản đồ để thể hiện chất lượng của nguồn tài nguyên nước tương ứng với định hướng QHSDĐ, giúp cho người xem có được một cáo nhìn tổng quát về tài nguyên nước trong khu vực
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Thông qua một khoảng thời gian tiếp cận điạ bàn, tham gia các cuộc kiểm tra về tình hình xả thải nước tại các xí nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn và sinh hoạt của người dân người nghiên cứu đã thu thập được một số thông tin thực tế phục vụ cho đề tài
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: kế thừa các nghiên cứu trước đây đã được công bố của các tác giả trong nước và ngoài nước có liên quan đến nội dung đề tài
I.3.3 Quy trình thực hiện
Tiến hành thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu bao gồm: +Tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội chung của địa bàn nghiên cứu
+Xác định tải lượng các nguồn ô nhiểm thải ra hệ thống sông rạch của huyện Nhà Bè
+Xây dựng các kịch bản mô phỏng chất lượng nước trên hệ thống sông rạch ở thời điểm mùa mưa và mùa khô và thể hiện lên bản đồ
+ Đánh giá chung và đưa ra giải pháp cải thiện ô nhiễm nguồn nước
Quy trình thực hiện:
Trang 2213
Hình I.2: Quy trình thực hiện
Thu thập các tài liệu, số liệu:
-Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội:
-Nguồn gốc và tải lượng các nguồn ô
nhiễm thải ra hệ thống kênh sông
Trang 2314
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 ĐÁNH GIÁ VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
II.1.1 Điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lý:
-Toạ độ địa lý: 10o34’20’’- 10o42’30’’ vỹ Bắc
106o40’48’’ – 106o47’10’’ kinh Đông
- Tứ cận:
+ Phía Bắc giáp với quận 7 - TP Hồ Chí Minh
+ Phía Nam giáp huyện Cần Giuộc- tỉnh Long An
+ Phía Đông giáp huyện Cần Giờ - TP Hồ Chí Minh và huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
+Phía Tây giáp huyện Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh
Hình II.1: Sơ đồ vị trí huyện Nhà Bè
Trong đó diện tích các đơn vị hành chánh thuộc huyện như sau:
Trang 2415
Bảng II.1: Diện tích tự nhiên của Huyện phân theo xã, thị trấn:
TT Tên xã, thị trấn Diện tích (ha) Tỉ lệ (%)
(Nguồn: Kết quả thống kê đất đai 2008 - Phòng Tài Nguyên và Môi Trường)
Từ số liệu trên cho thấy quy mô diện tích các xã không đều, nơi có diện tích
nhỏ nhất là thị trấn Nhà Bè: 599,32 ha chỉ chiếm 5,96% diện tích của toàn Huyện và
chỉ bằng 1/6 diện tích của xã lớn nhất là Hiệp Phước
2 Địa hình
Huyện Nhà Bè thuộc vào thấp trũng, thấp dần từ phía Bắc đến Phía Nam Độ
cao trung bình 1,3m so với mặt nước biển, nơi cao nhất là 1,6m và có những khu vực
có độ cao rất thấp chỉ đạt 0,6m Ngoài ra địa hình trên địa bàn còn bị chia cắt bởi các
sông rạch, gây nhiều khó khăn trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng
3 Khí hậu
Huyện Nhà Bè nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với hai
mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa mưa từ tháng 12 đến
Lượng nước bốc hơi trung bình/ngày 3,7 mm
Số giờ nắng trung bình/ngày 6,3 giờ
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội)
-Độ ẩm trung bình năm: 77,5%
Trang 2516
-Lượng mưa trung bình năm: 2.100mm
-Tổng số giờ nắng trong năm: 2.500 giờ
-Hướng gió chủ yếu: Tây Nam
4 Các nguồn tài nguyên thiên
4.1 Tài nguyên đất:
Huyện Nhà Bè có tổng diện tích 10055,59 ha bao gồm các nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất phù sa với diện tích 1.083,14 ha chiếm 10,77% diện tích của huyện, tập trung ở các xã Phước Kiển, Phước Lộc,thị trấn và xã Phú Xuân Nhìn chung đây là nhóm đất khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên do hạn chế bởi nguồn nước mặn lại bị nhiễm mặn vào mùa khô nên chỉ canh tác được loại hình lúa một vụ, trồng dừa, nuôi trồng thuỷ sản và có thể trồng thêm cây ăn trái Mặc dù đất đai thuận lợi cho canh tác nông nghiệp nhưng phần lớn đã thuộc quy hoạch các khu dân cư do tốc độ đô thị hoá của huyện khá cao
- Nhóm đất phèn hoạt động, với đặc điểm mùn ở tầng mặt trung bình, đạm tổng
số trung bình, phèn cao, pH từ 5,5-5,8 Bị nhiễm mặn về mùa khô nên không canh tác được, nhưng mùa mưa rửa mặn nên có thể cấy lúa được Tổng diện tích 4.423,31 ha chiếm 43,98% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện, phân bố phía Nam xã Phước Kiển, khu trung tâm xã Nhơn Đức, Phước Lộc và một phần xã Hiệp Phước
- Nhóm đất phèn tiềm tàng với đặc điểm tầng sinh phèn xuất hiện nông, phèn nhiều và mặn nhiều, canh tác lúa được vào mùa mưa, nhưng năng xuất không cao và bấp bênh, phân bố tập trung ở xã Hiệp Phước với tổng diện tích 2.107,10 ha chiếm 20,96% tổng diện tích toàn huyện
Do vậy để sử dụng đất hiệu quả cần có những chính sách ưu đãi khuyến khích, hướng dẫn cụ thể để người dân có thể chọn lựa những loại hình sử dụng đất phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao mức sống của người dân, đồng thời bảo vệ đất không bị suy thoái và bảo vệ môi trường
Trang 2617
Bảng II.3: Phân loại đất Huyện Nhà Bè
STT Loại đất Phân loại đất
Theo Fao/Unesco Ký hiệu
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
I Đất phèn hoạt động Orthithionic Flto 4.423,31 43,98
1
Đất phèn hoạt động, mặn
theo mùa, phèn nhiều,
Jarosite xuất hiện <50
đến 100cm
Hyperothithionic Fluvisols Fltoh.she 257,43 2,56
Hyposali-Fltoh.sh 2.761,71 27,46
3
Đất phèn hoạt động, mặn
theo mùa, phèn trung
bình, Jarosite xuất hiện
<50 đến 100cm
Orthithionic Fluvisols Flto.she 1.404,17 13,96
Epihyposali-II Đất phèn tiềm tàng Protothionic GLtp 2.107,10 20,96
1
Đất phèn tiềm tàng, mặn
theo mùa, phèn nhiều,
Pyrite xuất hiện < 50 đến
>100cm
Epihyposali-Hyper protothionic Gleysols GLtph.she 595,33 5,92
2
Đất phèn tiềm tàng, mặn
theo mùa, phèn trung
bình, Pyrite xuất hiện <
50 đến >100cm
Protothionic Gleysols GLtp.she 1.073,64 10,68
III Đất phù sa Cambic Fluvisols FLc 1.083,14 10,77
1 Đất phù sa có đốm rỉ mặn theo mùa, có Gley HyposaliGleyi-Cambic Fluvisols FLc.gsh 1.083,14 10,77
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên & Môi Trường)
4.2 Tài nguyên nước:
Toàn huyện Nhà Bè có khoảng 2.442,04 ha sông rạch lớn nhỏ, tạo mật độ khá
dày đặc (5-7 km/km2) với một số sông kênh rạch lớn như: Sông Nhà Bè, Sông Soài
Trang 2718
Rạp, Sông Kinh Lộ, kênh Đồng Điền, rạch Mương Chuối… Diện tích các sông, kênh rạch chiếm hơn 24,29 % diện tích toàn huyện Đây chính là điều kiện thuận lợi để phát triển các hoạt động giao thông đường thuỷ
Hệ thống sông rạch tạo thành bốn khu vực với tính chất khác nhau và chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều Vào mùa khô nước mặn từ biển Đông theo sông Nhà
Bè - Soài Rạp xâm nhập vào sông rạch từ phía Đông gây khó khăn cho việc sản xuất nông nghiệp
Khu vực I : Thuỷ đạo chính là sông Phước Kiển – Mương Chuối, bể tiêu là sông Soài Rạp, trục tiêu phụ là rạch Tôm, rạch Mương Chuối có diện tích 380 ha thuộc
xã Phú Xuân
Khu vực II : Thuỷ đạo chính là sông Phước Kiển – Mương chuối , bể tiêu là Sông Soài Rạp, trục tiêu phụ là sông Phước Kiển, có diện tích 1.970 ha thuộc xã Phước Kiển, Nhơn Đức
Khu vực III: Thuỷ đạo chính là Rạch Dơi – kênh Đồng Điền, bể tiêu là sông Soài Rạp, có diện tích là 1.010 ha thuộc các xã Long Thới và một phần nhỏ phía Bắc của xã Hiệp Phước
Khu vực IV: Thuỷ đạo chính là các rạch Vộp, rạch Mương Lớn, sông Kinh Lộ,
có diện tích 2.230 ha, bao gồm hầu hết xã Hiệp Phước
Nhìn chung, trữ lượng nước mặt trên các kênh rạch của Huyện là rất lớn.Tuy nhiên, hầu hết đều bị nhiễm mặn (do chế độ bán nhật triều), nhất là vào mùa khô, do
đó hạn chế khả năng cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, ngược lại việc thoát nước lại hết sức thuận lợi
II.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Thực trạng phát triển kinh tế
Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Trong những năm qua nền kinh tế huyện Nhà Bè phát triển nhanh với những thành tựu đáng khích lệ
Bảng II.4: Giá trị sản xuất của các ngành giai đoạn 2005- 2010
(Nguồn: Báo Cáo của UBND huyện trình Đại Hội Đảng Bộ Huyện Nhà Bè khoá 2010-2015))
Thương mại-dịch
vụ 1.457.948 1.942.766 2.589.617 3.463.316 4.115.979 13.569.626 Tổng giá trị từng
năm 1.769.669 2.277.929 2.947.290 3.851.938 4.536.182 15.383.008
Trang 2819
Tăng trưởng GDP của huyện Nhà Bè qua các năm:
Hình II.2: Biểu đồ tăng trưởng GDP của huyện Nhà Bè qua các năm
Tổng trị giá sản xuất của các ngành kinh tế huyện Nhà Bè giai đoạn từ 2006
-2010 ước tính là 15.383.008 triệu đồng mức tăng trưởng bình quân đạt 26,67%
Năm 2009: tổng giá trị sản xuất của các ngành:
+ Công nghiêp - tiểu thủ công nghiệp có tổng giá trị sản xuất là 129.110 triệu đồng chiếm 3,35% tổng giá trị sản xuất của toàn huyện,
+ Nông lâm- thuỷ sản có tổng giá trị sản xuất là 259.512 triệu đồng chiếm 6,73% tổng giá trị sản xuất của toàn huyện
+ Ngành Thương mại-dịch vụ phát triển với tốc độ rất nhanh đạt 3.463.316 triệu đồng chiếm 89,92% tổng giá trị sản xuất của toàn huyện
Hình II.3: Giá trị sản xuất của các ngành năm 2009
Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch theo hướng ngành dịch vụ, thương mại và công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp chiếm tỉ trọng cao, ngành nông nghiệp đang giảm dần tỉ trọng
Khu công nghiệp Hiệp Phước đã hoàn thành giai đoạn 1, đang thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư Hiện tại có khoảng 100 doanh nghiệp đang đầu tư vào khu công nghiệp Hiệp Phước, với tổng vốn đầu tư trong nước là 5.852 tỉ đồng và tổng vốn đầu tư nước
Trang 2920
ngoài là 391,5 triệu USD Tính đến nay, KCN Hiệp Phước đã thu hút trên 7000 lao động góp phần tích cực trong việc giải quyết việc làm cho người dân địa phương
Thực trạng phát triển các ngành:
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Giá trị sản xuất của ngành Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 129.110 triệu đồng chiếm 3,35% tỉ trọng GDP của toàn huyện, hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển chưa tương ứng với tốc độ đô thị hoá của Huyện
Số lượng doanh nghiệp và hộ gia đình cá thể tăng mạnh Tính đến năm 2009, trên địa bàn huyện đã có 13 hợp tác xã, 351 công ty trách nhiệm hữu hạn, 41 công ty
cổ phần, 97 doanh nghiệp tư nhân, 3.292 hộ kinh doanh cá thể
Ước tính đến năm 2010 toàn huyện sẽ có: 10 hợp tác xã, 456 công ty TNHH, 3.621công ty cổ phần, 106 doanh nghiệp tư nhân, 3.621 hộ kinh doanh cá thể
Bảng II.5: Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp – TTCN giai đoạn 2006 – 2010
1.Hợp tác xã
- Số lao động Người 574 584 584 615 580 -Vốn điều lệ Triệu đồng 3.873 4.383 4.383 6.282 5.655 2.Cty TNHH
- Vốn điều lệ Triệu đồng 199.249 268.459 525.270 810.340 1.245 3.Công ty cổ phần
Trang 3021
Hoạt động Công nghiêp-tiểu thủ công nghiệp của huyện chủ yếu tập trung vào các ngành: khai thác than cứng, than non, than lớn; chế biến thực phẩm; sản xuất các mặt hàng thuộc da, vali,túi xách; sản xuất các sản phẩm từ hoá chất; sản xuất các sản phẩm từ hoá Plasstic; sản xuất kim loại; sản xuất sản phẩm từ kim loại; sản xuất các sản phẩm từ gỗ
Nông lâm- thuỷ sản:
Giá trị sản xuất của ngành Nông lâm - thuỷ sản đạt 259.512 triệu đồng chiếm 6,73% tổng GDP của toàn Huyện Ngành Nông – Lâm - Thuỷ sản đứng ở vị trí thứ 2 đóng góp vào GDP của huyện sau ngành Thương mại - dịch vụ với diện tích sản xuất sau:
Bảng II.6: Diện tích sản xuất Nông - Lâm - Thuỷ sản
Phân loại đất theo mục đích sử dụng Mã Diện tích (ha) Tỉ lệ(%)
1.Đất sản xuất nông nghiệp SXN 4292,0654 83,37
Trồng trọt: Một số cây chính: lúa, rau, mía với năng suất tương đối ổn định
Bảng II.7: Năng suất một số cây trồng hàng năm
(Nguồn: Tình hình sản xuất nông nghiệp- Phòng Nông nghiệp cung cấp tháng 2/2010)
●Chăn nuôi, thú y: Tổng đàn gia súc trên địa bàn đạt 10.671con gồm: heo 10.515con/505hộ; bò 120con/18hộ; trâu 22 con/2hộ, dê 14con/2 hộ, ngoài ra còn có một số lượng ít các loại gà, vịt, xiêm và ngỗng
Bảng II.8: Số luợng gia súc chăn nuôi 2009
Gia súc Số lượng (con)
Trang 3122
● Nuôi trồng thuỷ sản: chủ yếu là nuôi tôm và nuôi cá tập trung ở xã Hiệp Phước và một phần ở xã Nhơn Đức
Bảng II.9: Tình hình hoạt động ngành thuỷ sản năm 2009
Loại hình Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) Năng suất (tấn/ha)
(Nguồn: Hội Nghị Ban Chấp Hành Đảng Bộ Huyện Nhà Bè Khoá IX, lần thứ 19)
Trong năm 2009, bệnh đốm trắng đỏ thân trên tôm có xảy ra, tuy nhiên ở mức
độ tương đối thấp so với cùng kỳ năm trước (với diện tích 31ha/36 hộ chiếm khoảng 6,89% diện tích nuôi thả) Các ngành chức năng đã phối hợp với với trạm kiểm dịch thuỷ sản Nhà bè đã xử ký kịp thời số ao nuôi bị nhiễm dịch, không để lây lan sang các
ao nuôi khác
Thương mại - dịch vụ
Giá trị sản xuất của ngành Thương mại - dịch vụ đạt 3.463.316 triệu đồng chiếm 89,92% tổng GDP của toàn huyện, tăng trưởng trung bình hàng năm đạt 1,334% Ngành Thương mại - dịch vụ là ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất và chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng giá trị sản xuất của toàn huyện Đây là nhóm ngành đóng góp tích cực nhất vào sự phát triển kinh tế chung của toàn huyện Hoạt động thương mại chủ yếu của huyện là kinh doanh vàng bạc,dịch vụ ăn uống, cầm đồ , kinh doanh xăng dầu và các hoạt động mua bán hàng hoá khác
1 Thực trạng xã hội:
- Dân số:
Dân số huyện Nhà Bè năm 2009 có 100.988 người, mật độ dân số trung bình là
1004 người/km2.Tốc độ tăng dân số bình quân của huyện là 1,085%
Bảng II.10: Dân số Huyện Nhà Bè giai đoạn 2005 – 2009
Đơn vị: người
Thị Trấn Nhà Bè 17.327 17.828 18.182 21.185 25.742 Phú Xuân 16.184 16.963 17.269 18.912 20.002
Trang 3223
Do quá trình công nghiệp hoá diễn ra khá mạnh mẽ thúc đẩy một số lượng lớn
lao động nhập cư về đây sống và làm việc Cho nên, tăng dân số Huyện Nhà Bè chủ
yếu là tăng dân số cơ học trong đó TT.Nhà Bè có dân số cao nhất trong toàn huyện
Hình II.4: Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên từ năm 2005 - 2009
Nhìn chung dân số tăng ổn định qua các năm từ 2005- 2007 Năm 2008 – 2009,
dân số tăng cao hơn giai đoạn 2005 – 2007 chủ yếu do lượng dân nhập cư vào huyện
tăng, Tỉ lệ tăng tự nhiên qua các năm liên tục giảm,trong khi đó tỉ lệ sinh con thứ 3 lại
tăng từ 4,8% năm 2005 lên 5,1% năm 2006 lên 5,6 năm 2007 và cao nhất là năm 2008
là 5,7% Đến năm 2009, tỉ lệ sinh con thứ 3 giảm xuống còn 5,08%
Bảng II.11: Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên từ năm 2005 – 2009
Với nguồn dân số trẻ dồi dào như hiện nay, huyện Nhà Bè sẽ có một lực lượng
lao động lớn đáp ứng cho quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, góp phần chuyển
dịch kinh tế và giải quyết việc làm cho người dân địa phương
- Lao động và việc làm :
Công tác hướng nghiệp, đào tạo nghề, giải quyết việc làm được xem là một
nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu mà huyện đang quan tâm thực hiện Bình quân hàng năm
huyện đã giải quyết việc làm cho khoảng 1.860 người lao động có việc làm mới ổn
định trong lĩnh vực công nghiệp – dịch vụ
Trang 33(Nguồn: niên giám thống kê huyện Nhà Bè 2007)
Trong đó: số người chưa có việc làm chiếm khoảng 7,46% tổng số người trong
độ tuổi lao động, số người không có khả năng lao động chiếm khoảng 3,33% tổng số
người trong độ tuổi lao động
Tính đến nay, toàn huyện đã có 90% lao động trong lĩnh vực công nhiệp –
thương mại- dịch vụ và các ngành nghề phi nông nghiệp khác, 10% lao động trong
lĩnh vực nông nghiệp Kết quả trên lao động cho thấy, công tác đào tạo nghề, giải
quyết việc làm đã làm chuyển dịch một lượng đáng kể từ lao động nông nghiệp sang
lao động trong lĩnh vực công nghiệp- thương mại - dịch vụ góp phần thực hiện đúng
định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động tại huyện
- Hiện trạng thu nhập - phúc lợi xã hội:
Thu nhập bình quân đầu người tăng liên tục, thu nhập 6,47 triệu đồng/
người/năm vào năm 2006 tăng lên 14,7 triệu đồng/ người/năm vào năm 2009, ước tính
đến năm 2010 thu nhập bình quân của người dân là 15 triệu đồng/ người/năm Số hộ
nghèo đã giảm rõ rệt từ 2.511 hộ năm 2001 xuống còn 379 hộ năm 2007
Bảng II.13: Hiện trạng số hộ nghèo
(Nguồn: niên giám thống kê huyện Nhà Bè 2007)
Đến cuối năm 2008 số hộ nghèo trên địa bàn Huyện còn 135 hộ chiếm 0,76%
tổng số hộ của Huyện và được thành phố công nhận hoàn thành cơ bản công tác xoá
đói giảm nghèo giai đoạn 2 của Thành Phố, huyện được Nhà Nước trao tặng huân
chương lao đông hạng 2
Trang 3425
Huyện đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo giai đoạn 3 nên trong 2 năm đầu thực hiện (2009 và dự kiến 2010)số hộ nghèo giảm 21,11% từ đầu chương trình xuống còn 14,3%
Bảng II.14: Tỉ lệ hộ gia đình có tiện nghi sinh hoạt
(Nguồn: niên giám thống kê huyện Nhà Bè 2007)
Công tác chăm lo gia đình chính sách, gia đình có công cách mạng và người dân nghèo tiếp tục được quan tâm thực hiện và đạt được những kết quả thiết thực.Từ đầu năm 2006 đến nay, Huyện đã xây dựng và trao tặng 151 nhà tình thương, 4 căn nhà tình nghĩa, sữa chữa chóng dột 186 căn nhà cho người nghèo
- Thực trạng cơ sở hạ tầng:
- Hệ thống giao thông:
Kết cấu hạ tầng được quan tâm đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi đầu tư phát triển, tác động mạnh đến là tiến trình đô thị hoá, làm cho bộ mặt nông thôn huyện thay đổi nhanh chóng
Bảng II.15: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
(Nguồn: Báo Cáo của UBND huyện trình Đại Hội Đảng Bộ Huyện Nhà Bè khoá X (2010-2015))
Qua 5 năm thực hiện, huyện đã thực hiện và hoàn thành công tác đầu tư xây dựng cơ bản với tổng số vốn tập trung là 573,190 triệu đồng, trong đó công trình dân
Trang 3526
dụng là 263,29 triệu đồng, công trình giao thông 309,9 triệu đồng Tổng số vốn Thành Phố cấp cho huyện quản lý là 333,965 triệu đồng, trong đó công trình dân dụng 189,76 triệu đồng, công trình giao thông là 144,935 triệu đồng
Cho đến nay, toàn Huyện có 451 tuyến đường được trải nhựa, bê tông, đan,chỉ còn 24 tuyến đường đất, đường cấp phối sỏi đỏ,đường cấp phối đá dăm
- Hệ thống cấp điện, cấp nước thoát nước:
+ Hệ thống cấp điện: Tình hình cung ứng điện cho người dân cũng được thực hiện khá tốt Đến cuối năm 2009, toàn Huyện có 99,69% hộ sử dụng điện và trên 90%
hộ dân có điện kế
+ Hệ thống cấp nước:
Huyện Nhà Bè nằm ở vị trí cách xa Trung tâm, cuối nguồn nước nên lượng nước máy hiện tại cung cấp rất yếu và thiếu nghiêm trọng, nhất là vào những tháng mùa khô Hiện nay có 2 nguồn cung cấp nước phục vụ cho nhu cầu sử dụng nước cho nhân dân như sau:
- Từ nguồn nước máy của công ty cấp nước Nhà Bè cho 2 xã Phú Xuân và TT.Nhà Bè vào khoảng 4.100m3/ngày Khu vực này hệ thống các đường ống đã cơ bản phủ kín các khu dân cư Tuy nhiên do áp lực nước rất yếu nên công ty cấp nước Nhà
Bè đã dùng xe bồn bơm vào các trụ nước Phòng cháy chữa cháy qua đường ống để cung cấp nước cho người dân
- Từ nguồn nước giếng công nghiệp do Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường Thành Phố đầu tư tập trung khu vực các xã nông thôn của huyện với lượng nước 4.753 m3/ngày và từ nguồn nước giếng do người dân tự khai thác sử dụng
Huyện Nhà Bè hiện có 13 trạm cấp nước của chương trình nước sạch nông thôn của Thành Phố, 34 giếng công nghiệp do dân đầu tư khai thác và 74 giếng khoan do người dân khai thác sử dụng cho hộ gia đình đối với những vùng giao thông không thuận tiện Cho đến nay, toàn Huyện có trên 95% người dân sử dụng nước sạch
+ Hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước tại Huyện Nhà Bè là hệ thống các đường ống dẫn nước bán kính 200, 400, 600 được lấp đặt theo hướng chảy ra các hệ thống sông, và kênh rạch
Do đặc điểm về mật độ sông, kênh rạch chằng chịt, nên việc thoát nước trên địa bàn rất thuận lợi
- Giáo dục:
Hệ thống trường lớp và cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học được tiếp tục hoàn thiện, đảm bảo ngày càng tốt hơn yêu cầu giáo dục toàn diện
Trang 3627
Bảng II.16: Hiện trạng giáo dục trên địa bàn Huyện Nhà Bè năm 2009
Loại hình Trường
Số lượng Trường
Số lượng Phòng
Số lượng Học sinh
Số lượng Giáo viên
(Nguồn: Hội Nghị Ban Chấp Hành Đảng Bộ Huyện Nhà Bè Khoá IX, lần thứ 19)
Đến nay 7/7 xã- thị trấn đều có trường mầm non, trường tiểu học và THCS ; có
5/7 xã – thị trấn có trường thuộc chuẩn quốc gia; 12/12 trường tiểu học và 5/7 xã – thị
trấn trường THCS đã thực hiện dạy 2 buổi /ngày Số lượng học sinh không ngừng tăng
lên theo từng năm và chất lượng giáo dục cũng được nâng cao rõ rệt
+ Ngành học mầm non: tỉ lệ huy động trẻ trong độ tuổi vào mẫu giáo 26,43%, tỉ
lệ bé ngoan đạt 78,94%, cháu ngoan Bác Hồ 39,99%
+Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1 đạt 100% Hoàn thành chương trình bậc tiểu học
đạt 100%, học sinh lên lớp thẳng 99,9%, tỉ lệ học sinh khá, giỏi đạt 68,8%, học sinh bỏ
học 0,1%
+Hoàn thành chương trình THCS 100%, tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng đạt
94,58%, tỉ lệ hoc sinh khá giỏi đạt 66,6% , tỉ lệ học sinh bỏ học 2,6% (130/4.872 hs)
+Tốt nghiệp Trung học phổ thông đạt 82,54%, (331/401), tỉ lệ học sinh bỏ học
7,58%(92/1.213)
Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn 100%, tình trạng thiếu
giáo viên về cơ bản đã được khắc phục
Các tổ chức chính trị, các lực lượng xã hội ngày càng tích cực tham gia vào việc
huy động trẻ đến trường; đóng góp kinh phí hỗ trợ cho Giáo dục; tạo điều kiện cho học
sinh đến trường bằng nhiều cách Các cơ sở mầm non ngoài công lập và trung tâm giáo
dục ngoài giờ tiếp tục phát triển và mở rộng Đến nay đã có 11 cơ sở mầm non tư thục,
3 trung tâm văn hoá ngoài giờ góp phần giải quyết tốt nhu cầu gởi trẻ của các phụ
huynh, yêu cầu nâng cao trình độ của học sinh trên địa bàn Toàn huyện đã xây dựng
được 6 trung tâm học tập cộng đồng cùng với trung tâm giáo dục thường xuyên được
củng cố tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động đang góp phần tích cực vào việc thực
hiện xã hội hoá học tập
- Cơ sở y tế:
Huyện đã duy trì tốt công tác khám và điều trị bệnh cho nhân dân trên cả 2
tuyến bệnh viện huyện và Trạm y tế
Trang 3728
Bảng II.17: Số lượng các cơ sở y tế tại Huyện
(Nguồn: Hội Nghị Ban Chấp Hành Đảng Bộ Huyện Nhà Bè Khoá IX, lần thứ 19)
Các hoạt động y tế dự phòng được tăng cường Chương trình tiêm chủng cho
trẻ em được quan tâm thực hiện thường xuyên, toàn huyện có 97,42% số trẻ được tiêm
chủng Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm đáng kể Huyện đã duy trì thực hiện thường
xuyên công tác kiểm tra, giám sát, chống dịch bệnh; triển khai thực hiện tốt các biện
pháp ngăn chặn sốt xuất huyết, phòng chóng ngộ độc thực phẩm và các bệnh tệ nạn xã
hội khác
Trong năm 2009, đã có 35.384 lượt người đến khám tại các Trạm y tế tăng
0,28% so với năm 2008; điều trị tại bệnh viện huyện là 65.394 lượt người, trong đó
điều trị nội trú là 1.158 lượt người; khám chữa bệnh cho trẻ em 6 tuổi là 10.381 lượt
người
Trang thiết bị y tế được quan tâm đúng mức, toàn huyện đã có 100% các Trạm
y tế có bác sĩ và dự kiến đến hết năm 2010 sẽ có 7/7 xã- Thị trấn có trạm y tế đạt
chuẩn quốc gia
- Thông tin liên lạc, văn hoá, thể dục thể thao:
Công tác quản lý Nhà Nước trên lĩnh vực văn hoá - thông tin - thể dục thể thao
được tăng cường, đảm bảo môi trường hoạt động văn hoá lành mạnh, hiệu quả Công
tác xây dựng đời sống văn hoá cơ sở tại các xã- thị trấn bước đầu chuyển biến tích cực,
các thiết chế văn hoá - thể dục thể thao được quan tâm đầu tư với chất lượng và số
lượng ngày càng cao nhằm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hoá của người dân
Bảng II.18: Các loại hình thông tin liên lạc, văn hoá, thể dục thể thao của Huyện
Bưu điện Trạm 8
(Phòng Số liệu thống kê Văn hoá- Thông tin, Thống kê Huyện Nhà Bè cung cấp tháng 2/2010)
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” tiếp tục được đẩy
mạnh, có những chuyển biến tích cực và từng bước đi vào chiều sâu và được nhân dân
Trang 3829
đồng tình hưởng ứng Mỗi năm có 100% hộ đăng kí xây dựng gia đình văn hoá, trong
đó có 68% gia đình đạt chuẩn gia đình văn hoá, 15/30 ấp đạt chuẩn khu phố văn hoá
Hiện nay, huyện tiếp tục đầu tư và xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động văn hoá -thông tin - thể dục thể thao, trong đó huyện đã xây dựng và đưa vào sử dụng 2/7 nhà văn hoá thể thao tại xã Hiệp Phước và Phước Lộc Công tác tuyên truyền phong trào thể dục thể thao trong quần chúng được đẩy mạnh, số người dân tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt 12,48% tổng dân số
Trong 2 năm 2008-2009 thực hiện chỉ đạo của Thành Phố, huyện triển khai thực hiện mạnh mẽ chủ đề “Năm thực hiện nếp sống văn minh đô thị” Qua quá trình tuyên truyền vận động tích cực, phong trào đã tạo sự chuyển biến tích cực về mặt nhận thức trong cộng đồng dân cư về ý thức xây dựng văn hoá giao tiếp, ứng xử trong cộng đồng, bảo vệ môi trường và chấp hành luật lệ giao thông
II.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội:
+ Thuận lợi:
- Huyện Nhà Bè có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển của Thành Phố
về phía Nam, hướng ra biển Đông; việc triển khai các dự án, công trình lớn trên địa bàn đã thu hút được nhiều nhà đầu tư đến tìm hiểu và đầu tư tại Huyện
- Hệ thống sông rạch nhiều (gần 200km) thông ra biển thuận lợi phát triển cảng biển và giao thông thuỷ nối liền Thành Phố, huyện Cần Giờ và các tỉnh miền Tây
- Hệ thống sông rạch nhiều, cảnh quan thiên nhiên đẹp, phong phú có thể tận dụng phát triển hệ thống cây xanh kết hợp với mặt nước chuyên dùng tạo môi trường thiên nhiên trong lành, thoáng đẹp
- Hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật và hạ tầng xã hội đã và đang được tập trung đầu tư với quy mô lớn, kết nối với các khu vực lân cận thuận lợi trong quá trình giao lưu về kinh tế và văn hoá
- Trình độ dân trí và đời sống nhân dân Huyện đã được nâng cao là tiền đề hết sức quan trọng cho sự phát triển của Huyện, góp phần ổn định an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội
+ Khó khăn:
- Huyện đang trong quá trình đô thị hoá nhanh nên việc di dời, giải toả các hộ dân là rất lớn, trong khi đó chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng còn những bất cập nhất định gây khó khăn cho việc đền bù, giải toả dẫn đến tình trạng khiếu kiện gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý đất đai và tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn
- Quá trình đô thị hoá cùng với việc hình thành và mở rộng hoạt động sản xuất làm nãy sinh các vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước mặt Huyện Nhà Bè là một trong những huyện thuộc Thành Phố có hệ thống sông ngòi dày đặc nhất nên ô nhiễm nguồn nước mặt đang trở thành một vấn đề nhức nhói
- Cơ sở hạ tầng của huyện đã được tập trung đầu tư nhưng nhìn chung vẫn chưa theo kịp và đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
- Đời sống, kinh tế đã tiến bộ hơn trước nhưng mức sống người dân còn thấp so với mặt bằng chung của Thành Phố, có sự chênh lệch giữ các khu vực trong huyện Số lao động có chuyên môn, tay nghề còn thấp
Trang 3930
- Lượng lao động nhập cư vào địa bàn ngày càng tăng làm nãy sinh nhiều vần
đề về tệ nạn xã hội, giải quyết việc làm cho dân và gây nhiều khó khăn cho công tác
quản lý và kiểm soát của các cấp chính quyền huyện
II.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN
NGHIÊN CỨU
II.2.1 Hệ thống kênh rạch chính tại Huyện Nhà Bè
Huyện Nhà Bè có 2 hệ thống sông chính là sông Nhà Bè và sông Soài Rạp, là
các sông thuộc hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai Cả hai sông này đều có chiều rộng
trung bình khoảng 1000m trở lên (rộng hơn 3 lần sông Sài Gòn)
Bảng II.19: Một số tuyến rạch chính của Huyện Nhà Bè
TT Tên kênh rạch
Chiều dài (km)
Cấp kỹ thuật Điểm đầu Điểm cuối
Sông Mương Chuối
4
Rạch Dơi - S.Kinh
Sông Cần Giuộc Sông Nhà Bè
Sông Giồng (Long An)
9
Rạch Đinh - R.Mương
11
Rạch Tắc Rỗi (R.Cầu
S.CầnGiuộc
N3 rạch Ông Lớn
(Nguồn: Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND về duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến
khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020)
Sông Soài Rạp nằm ở phía Nam huyện Nhà Bè, bắt nguồn từ mũi Bình Khánh
ra đến biển, nằm dọc theo xã Hiệp Phước Sông Soài Rạp rộng 1300m, chiều dài 59,6
km sâu 11m, ra đến biển nó nhập chung với dòng chảy của sông Vàm Cỏ Đông , tạo
nên bãi bồi ngầm tại của sông Đồng Tranh Phía Tây sông Soài Rạp có khu công
nghiệp Hiệp Phước, chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp nặng, là khu công nghiệp
trọng điểm, duy nhất của huyện
Trang 4031
Sông Nhà Bè nằm ở phía Đông của huyện Nhà Bè, chảy dọc theo thị trấn Nhà
Bè, xã Phú Xuân, xã Long Thới và một phần xã Hiệp Phước Sông Nhà Bè có chiều
dài khoảng 11,1 km, rộng 1000-1450km, sâu gần 19m Sông Nhà Bè chảy ra biển
Đông bằng hai ngã chính là ngả Soài Rạp và ngả Lòng Tàu (là tuyến đường thuỷ chính
cho tàu bè ra vào bến cảng Sài Gòn)
Ngoài hai sông chính Nhà Bè còn có các sông khác như: sông Mương Chuối
(giữa xã Phú Xuân và xã Long Thới), sông Phước Long (xã Phước Kiển), sông Kinh
Đồng Điền (xã Hiệp Phước và Long Thới) cũng có những đóng góp nhất định vào sự
phát triển kinh tế và giao thông đường thuỷ tại địa phương
Không chỉ có mạng lưới sông suối khá phức tạp huyện Nhà Bè còn có hệ thống
kênh rạch dày đặc Các tuyến rạch này đóng vai trò quan trọng cung cấp nước tưới
tiêu, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và thoát nước mưa, nước thải… Tuy nhiên phần
lớn nước từ các kênh này không thể sử dụng được vì bị ô nhiễm
II.2.2 Chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn
Bảng II.20: Vị trí lấy mẫu
5
Rạch cây Mắm Ấp 4 - Xã
pH, BOD5, COD, SS, tổng Coliforms
7
Rạch Tư Hoá Ấp 3 - Xã Phú
Xuân Giữa rạch
pH, BOD5, COD, SS, tổng Coliforms
8
Rạch Bà Chồi Ấp 2 - Xã Long
Thới Cuối rạch
pH, BOD5, COD, SS, tổng Coliforms
9
Rạch Thanh Niên 2 - Xã Long
Thới Giữa rạch
pH, BOD5,COD, SS, tổng Coliforms
10 Kênh Cây Khô - Xã Phước Lộc Giữa kênh
pH, BOD5, COD, SS, tổng Coliforms
(Nguồn kết quả phân tích các mẫu nước mặt trên các kênh rạch Huyện Nhà Bè do Viện Môi Trường
& Tài Nguyên thực hiện vào tháng 9/ 2007)