Đồng thời, các nhà quản lý còn có thể dựa trên cơ sở dữ liệu số phục vụ đa mục tiêu, như là hỗ trợ công tác bồi thường, tái định cư, tư vấn về đất đai ở địa phương cho các tổ chức, cá nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
XÂY DỰNG CÔNG CỤ TRUY VẤN THÔNG TIN THỬA ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 9, THÀNH PHỐ
VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH
: : : : :
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
06124144 DH06QL
2006 - 2010 Quản Lý Đất Đai
Trang 2KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MƠN CƠNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THƠNG TIN ĐỊA LÝ
XÂY DỰNG CƠNG CỤ TRUY VẤN THƠNG TIN THỬA ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 9, THÀNH PHỐ
VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
Giáo viên hướng dẫn: KS Trần Đắc Phi Hùng
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)
(Ký tên:………)
Trang 3Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-× -
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Kính gửi: Sở Tài Nguyên Môi trường Tỉnh Vĩnh Long Trung tâm Kỹ thuật Tài Nguyên và Môi trường TP Vĩnh Long- tỉnh Vĩnh Long Em tên: Nguyễn Thị Hải Yến Sinh viên lớp DH06QL- ngành Quản Lý Đất Đai- Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản Trường Đại Học Nông Lâm- TP Hồ Chí Minh Trong quá trình thực tập tại Trung tâm, em đã được các anh chị tại trung tâm cung cấp tài liệu đồng thời tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện tốt đề tài tốt nghiệp Nay em trình đơn xác nhận thực tập kính mong Trung tâm xác nhận và đánh giá quá trình thực tập của em tại Trung tâm để em có thể hoàn tất Luận Văn Tốt Nghiệp Tên đề tài thực tập: “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CÔNG CỤ TRUY VẤN THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 9- TP VĨNH LONG ” Thời gian thực tập: từ 06/05/2010 đến 06/06/2010 tại Trung tâm Nhận xét kết quả thực tập của Trung Tâm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Xác nhận của cơ quan: Tp.Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 08 năm 2010
Sinh viên thực hiện:
Trang 4LỜI CẢM ƠN
-o0o -
Trong những năm tháng học tập trên ghế giảng đường, em đã được các quý thầy cô tận tâm truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu tạo cho em nền tảng vững chắc trên con đường sự nghiệp sau này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các quý thầy cô ở Khoa QUẢN LÝ
ĐẤT ĐAI & BĐS đã đào tạo, hướng dẫn cho em những kiến thức lý thuyết
cũng như thực hành, giúp em có thể ứng dụng và phát huy trong công tác, nghề nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn thầy TRẦN ĐẮC PHI HÙNG đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp cho em hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Anh, Chị ở Trung Tâm
Kỹ Thuật Tài Nguyên Môi Trường, STNMT Tỉnh Vĩnh Long đã cung cấp tài liệu, dữ liệu cũng như cố vấn cho em những vấn đề thực tế trong quá trình thực hiện đề tài
Mặc dù rất cố gắng nhưng do kiến thức bản thân và thời gian thực hiện
đề tài có hạn nên luận văn chắc chắn sẽ còn nhiều khiếm khuyết, rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 5Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hải Yến, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động
sản, Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Đề tài: “ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ XÂY DỰNG
CÔNG CỤ TRUY VẤN THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 9, THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG”
Giáo viên hướng dẫn: KS Trần Đắc Phi Hùng, Bộ môn Công Nghệ Địa
Chính, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
- Là một Thành phố vừa được nâng cấp lên TP loại III trực thuộc tỉnh ngày 30/04/2009 trên nền tảng là thị xã, Vĩnh Long đã phát triển ngày một lớn mạnh, nhu cầu sử dụng đất tăng lên đáng kể Do đó, nhu cầu tìm kiếm về các thông tin có liên quan đến đất đai để phục vụ công tác quản lý và sử dụng đất đang là một vấn đề được
các nhà quản lý đất đai quan tâm nhiều nhất
- Ngày nay, với tốc độ phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, trong đó có lĩnh vực Hệ thống thông tin địa lý (GIS) Với công cụ phân tích không gian mạnh, GIS đã không ngừng phát triển và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực: phân tích hiệu quả kinh tế, quản lý đất đai, quản lý tài nguyên và môi trường Trong đó, phần mềm ArcGIS là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất
Từ những yêu cầu trên, đề tài “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CÔNG
CỤ TRUY VẤN THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 9- TP VĨNH LONG” sẽ góp phần giải quyết phần nào những khó khăn trong nhu cầu về nhà
ở của người dân hiện nay
Nội dung nghiên cứu:
- Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường 9
- Đánh giá nguồn dữ liệu thu thập được
- Biên tập nguồn dữ liệu, thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu trong ArcGis
- Xây dựng chương trình hỗ trợ truy vấn, phân tích không gian, cập nhật thông tin
- Đánh giá kết quả đạt được của quá trình nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu:
- Đề tài đã xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu về thông tin thửa đất và giá đất của địa bàn phường 9, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
- Đề tài đã ứng dụng được các công cụ truy vấn, phân tích, hiển thị của phần mềm ArcGIS 9.3 một cách có hiệu quả
- Đề tài đã ứng dụng ngôn ngữ lập trình VBA xây dựng được các công cụ hỗ trợ truy vấn thông tin thửa đất, giá đất một cách nhanh chóng và hiệu quả
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined
PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined
I.1 TỔNG QUAN VỀ GIS Error! Bookmark not defined
I.1.1 Lịch sử phát triển của GIS Error! Bookmark not defined
I.1.2 Định nghĩa về GIS Error! Bookmark not defined
I.1.3 Các thành phần của GIS Error! Bookmark not defined
I.1.4 Nhiệm vụ của Gis Error! Bookmark not defined
I.1.5 Ứng dụng của GIS trong một số lĩnh vực Error! Bookmark not defined
I.2 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ARCGIS NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
ARCOBJECT: Error! Bookmark not defined
I.2.1 Giới thiệu phần mềm ArcGis Error! Bookmark not defined
I.2.2 Ngôn ngữ lập trình ArcObject Error! Bookmark not defined
I.3 GIỚI THIỆU MỘT SỐ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
HIỆN ĐANG SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM Error! Bookmark not defined
I.3.1 Phần mềm FAMIS - CADDB Error! Bookmark not defined
I.3.2 Phần mềm VILIS Error! Bookmark not defined
I.3.3 Phần mềm CILIS Error! Bookmark not defined
I.3.4 Phần mềm MapInfo: Error! Bookmark not defined
I.4 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ĐỊA BÀN
NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
I.4.1 Đặc điểm tự nhiên Error! Bookmark not defined
I.4.2 Tài nguyên thiên nhiên Error! Bookmark not defined
I.5 THỰC TRẠNG CẢNH QUAN VÀ MÔI TRƯỜNG.Error! Bookmark not defined
I.6 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI.Error! Bookmark not defined
I.6.1 Thực trạng phát triển kinh tế Error! Bookmark not defined
I.6.2.Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng cơ sở.Error! Bookmark not defined
I.7 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Error! Bookmark not defined
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
II.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG 9 TP VĨNH LONG Error! Bookmark not defined
II.1.1 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn phường 9 Error! Bookmark not defined
1 Địa giới hành chính và diện tích tự nhiên của phường.Error! Bookmark not defined
2 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng Error! Bookmark not defined
II.1.2.Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn phường 9.Error! Bookmark not defined
II.2 ĐÁNH GIÁ NGUỒN DỮ LIỆU Error! Bookmark not defined
II.3 BIÊN TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU Error! Bookmark not defined
II.3.1 Biên tập lớp dữ liệu thửa đất Error! Bookmark not defined
II.3.2 Biên tập lớp giao thông Error! Bookmark not defined
Trang 7II.4 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU Error! Bookmark not defined
II.4.1 Quy trình xây dựng lớp thửa đất Error! Bookmark not defined
II.4.2 Quy trình tạo lớp thủy văn Error! Bookmark not defined
II.4.3 Quy trình tạo lớp giao thông Error! Bookmark not defined
II.4.4 Quy trình tạo lớp tiện ích Error! Bookmark not defined
II.4.5 Quy trình tạo lớp ranh phường 9 Error! Bookmark not defined
II.4.6 Kết quả xây dựng dữ liệu Error! Bookmark not defined
II.5 THIẾT KẾ CÔNG CỤ TRUY VẤN THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT.Error! Bookmark n
II.5.1 Xây dựng bài toán tra cứu thông tin thửa đất Error! Bookmark not defined
II.5.2 Thiết kế công cụ Error! Bookmark not defined
II.6 ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH Error! Bookmark not defined
II.6.1 Công cụ kết nối cơ sở dữ liệu Error! Bookmark not defined
II.6.2 Công cụ truy vấn thông tin thửa đấ Error! Bookmark not defined
II.6.3 Công cụ truy vấn về giá Error! Bookmark not defined
II.6.4 Công cụ cập nhật thông tin thửa đất Error! Bookmark not defined
II.6.5 Công cụ truy vấn không gian Error! Bookmark not defined
II.6.6 Công cụ phân tích không gian Error! Bookmark not defined
II.6.7 Các công cụ hỗ trợ Error! Bookmark not defined
II.7 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ Error! Bookmark not defined
II.7.1 Hiệu quả về mặt kỹ thuật Error! Bookmark not defined
II.7.2 Hiệu quả về mặt kinh tế Error! Bookmark not defined
II.7.3 Hiệu quả về mặt xã hội Error! Bookmark not defined
II.7.4 Một số hạn chế Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM THẢO: Error! Bookmark not defined
Trang 8
GIS : (Geographic Information System) Hệ thống thông tin địa lý CSDL : Cơ sở dữ liệu
VBA : Visual Basic for Application
ESRI : Enviromental System Research Institute
Trang 9Bảng I.1 Đánh giá ứng dụng của Gis Error! Bookmark not defined
Bảng I.2 Các kiểu dữ liệu cơ bản Error! Bookmark not defined
Bảng II.3 Cơ sở dữ liệu lớp thửa đất Error! Bookmark not defined
Bảng II.4 Cơ sở dữ liệu lớp giao thông Error! Bookmark not defined
Bảng II.5 Bảng thể hiện giá đất khu vực phường 9 TP Vĩnh LongError! Bookmark not define Bảng II.6 Bảng quy định ký hiệu của từng khu vực giá đấtError! Bookmark not defined Bảng II.7 Cơ sở dữ liệu lớp thủy văn Error! Bookmark not defined
Bảng II.8 Cơ sở dữ liệu lớp tiện ích Error! Bookmark not defined
Bảng II.9 Cơ sở dữ liệu lớp ranh giới phường Error! Bookmark not defined
Bảng II.10 Kết quả xây dựng dữ liệu Error! Bookmark not defined
Trang 10Hình I.1 Các thành phần của GIS Error! Bookmark not defined
Hình I.2 Các thiết bị phần cứng của GIS Error! Bookmark not defined
Hình I.3 Các phần mềm của GIS Error! Bookmark not defined
Hình I.4 Mô hình dữ liệu Vector và Raster Error! Bookmark not defined
Hình I.5 Tiến trình thực hiện của Gis Error! Bookmark not defined
Hình I.6.Vị trí tâm của ba cơn bão đã xác định trên ảnh vệ tinh ngày 09/08/2006Error! Bookm Hình I.7 VỊ trí lưu vực sông 1 con sông Error! Bookmark not defined
Hình I.8 Mô hình BusIS Error! Bookmark not defined
Hình I.9 Các sản phẩm của ArcGis Desktop Error! Bookmark not defined
Hình I.10 Giao diện ArcMap Error! Bookmark not defined
Hình I.11 Giao diện ArcCatalog Error! Bookmark not defined
Hình I.12 Giao diện ArcToolbox Error! Bookmark not defined
Hình I.13 Trình soạn thảo VBA Error! Bookmark not defined
Bảng I.2 Các kiểu dữ liệu cơ bản Error! Bookmark not defined
Hình I.14 Các thuộc tính đặc trưng VBA Error! Bookmark not defined
Hình I.15 Hộp thoại Customize Error! Bookmark not defined
Hình I.16 Vị trí địa lý phường 9 Error! Bookmark not defined
Hình II.1 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất tính đến 01/01 năm 2010Error! Bookmark not defined Hình II.2 Khu vực phường 9 trên bản đồ hiện trạng năm 2010Error! Bookmark not defined Hình II.3 Biên tập lớp giao thông Error! Bookmark not defined
Hình II.4 Quy trình xây dựng dữ liệu Error! Bookmark not defined
Hình II.5 Cấu trúc của GeoDatabase Error! Bookmark not defined
Hình II.6 Quy trình xây tạo lớp thửa đất Error! Bookmark not defined
Hình II.7 Hình ảnh lớp thửa đất trong Arcatalog và ArcMapError! Bookmark not defined Hình II.8 Quy trình xây tạo lớp thủy văn Error! Bookmark not defined
Hình II.9 Hình ảnh lớp thủy văn trong Arcatalog và ArcMapError! Bookmark not defined Hình II.10 Quy trình xây dựng lớp giao thông Error! Bookmark not defined
Hình II.11 Hình ảnh lớp giao thông trong Arcatalog và ArcMapError! Bookmark not defined Hình II.12 Hình ảnh lớp tiện ích trong Arcatalog và ArcMapError! Bookmark not defined Hình II.13 Quy trình tạo lớp ranh phường 9 Error! Bookmark not defined
Hình II.14 Hình ảnh lớp ranh thửa trong Arcatalog và ArcMapError! Bookmark not defined Hình II.15 Kết quả xây dựng dữ liệu không gian Error! Bookmark not defined
Hình II.16 Quy trình xây dựng thanh công cụ Error! Bookmark not defined
Hình II.17 Quy trình tạo thanh công cụ Error! Bookmark not defined
Hình II.18 Quy trình tạo nút lệnh Error! Bookmark not defined
Trang 11Hình II.22 Giao diện thể hiện tổng quan CSDL Error! Bookmark not defined Hình II.23 Quy trình truy vấn thông tin thửa đất Error! Bookmark not defined Hình II.24 Giao diện mở form truy vấn theo vị trí Error! Bookmark not defined Hình II.25 Kết quả truy vấn theo vị trí Error! Bookmark not defined Hình II.26 Giao diện mở form truy vấn theo chỉ số Error! Bookmark not defined Hình II.27 Kết quả truy vấn theo chỉ số Error! Bookmark not defined Hình II.28 Giao diện mở form truy vấn theo loại đất Error! Bookmark not defined Hình II.29 Kết quả truy vấn theo loại đất Error! Bookmark not defined Hình II.30 Giao diện mở form truy vấn theo diện tích Error! Bookmark not defined Hình II.31 Kết quả truy vấn thông tin theo diện tích Error! Bookmark not defined Hình II.32 Giao diện mở form truy vấn theo chủ sử dụngError! Bookmark not defined Hình II.33 Kết quả truy vấn thông tin theo chủ sử dụng Error! Bookmark not defined Hình II 34 Quy trình thực hiện truy vấn giá đất Error! Bookmark not defined Hình II.35 Giao diện mở form truy vấn về giá đất Error! Bookmark not defined Hình II.36 Kết quả truy vấn về giá đất Error! Bookmark not defined Hình II.37 Xem thông tin thông qua bảng ListView Error! Bookmark not defined Hình II.38 Quy trình thực hiện cập nhật Error! Bookmark not defined Hình II.39 Giao diện cập nhật thông tin thửa đất Error! Bookmark not defined Hình II 40 Giao diện thông báo cập nhật thành công Error! Bookmark not defined Hình II.41 Quy trình thực hiện truy vấn tiện ích tiếp cậnError! Bookmark not defined Hình II.42 Giao diện mở form truy vấn tiện ích tiếp cận Error! Bookmark not defined Hình II.43 Kết quả truy vấn tiện ích tiếp cận Error! Bookmark not defined Hình II.44 Giao diện mở form truy vấn thửa liền kề Error! Bookmark not defined Hình II.45 Kết quả xem thông tin thửa liền kề Error! Bookmark not defined Hình II.46 Giao diện mở form truy vấn thửa đất tiếp cậnError! Bookmark not defined Hình II.47 Kết quả xem thông tin thửa đất tiếp cận Error! Bookmark not defined Hình II.48 Giao diện hiển thị than công cụ hổ trợ quản lýError! Bookmark not defined Hình II.49 Giao diện công cụ xem diện tích Error! Bookmark not defined Hình II.50 Giao diện công cụ xem tọa độ Error! Bookmark not defined Hình II.51 Giao diện công cụ đếm tọa độ Error! Bookmark not defined
Trang 16ĐẶT VẤN ĐỀ
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic information system – GIS) hiện nay đã được nhiều ngành ứng dụng , hệ thống này cung cấp các thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chính xác
Các ứng dụng của GIS được liên tục phát triển trong nhiều lĩnh vực quản lý và bảo
vệ môi trường Công nghệ GIS nếu được sử dụng để quản lí hệ thống đất đai sẽ mang tính thiết thực hơn và mang lại hiệu quả cao hơn trong thời đại khoa học công nghệ ngày càng phát triển Nhờ khả năng xử lí các tập hợp dữ liệu lớn từ các cơ sở dữ liệu phức tạp, nên GIS thích hợp với các nhiệm vụ quản lí, các mô hình phức tạp cũng có thể
dễ dàng cập nhật thông tin nhờ sử dụng Gis
Vĩnh Long vừa được nâng cấp lên TP loại III trực thuộc tỉnh ngày 30/04/2009 trên nền tảng là thị xã, là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, du lịch của tỉnh và là một trong những thành phố thuộc tỉnh có tầm quan trọng rất lớn đối với sự phát triển kinh
tế, xã hội trong khu vực ĐBSCL Vĩnh Long đã phát triển ngày một lớn mạnh, tiến hành xây dựng nhiều dự án lớn thu hút, mời gọi đầu tư, nhu cầu sử dụng đất tăng lên đáng kể
đã kéo theo sự biến động lớn về đất đai, vì thế việc quản lý và phân bổ quỹ đất đai phải được đảm bảo để phát triển đúng hướng và đem lại lợi ích thiết thực nhất Do đó, nhu cầu tìm kiếm về các thông tin có liên quan đến đất đai để phục vụ công tác quản lý
đang là một vấn đề được các nhà quản lý đất đai quan tâm nhiều nhất Song, Ở Vĩnh
Long hiện nay, muốn tra cứu thông tin về đất đai, đa phần các nhà quản lý phải trích lục các hồ sơ địa chính Tuy nhiên công việc này là rất khó khăn, vì tài liệu hồ sơ địa chính được quản lý, lưu trữ tập hợp, chưa được hệ thống, cán bộ quản lý phải tốn rất nhiều thời gian để trích lục hồ sơ khi cần thiết, ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản Bên cạnh đó, nhiều công tác cần đến việc truy cập thông tin đất một cách nhanh chóng, nếu như phải trích lục từng bộ hồ sơ địa chính sẽ mất rất nhiều thời gian Nếu như có thể xây dựng một cơ sở dữ liệu về thông tin đất, lưu trữ và quản lý hồ sơ bằng công nghệ số, việc truy vấn sẽ nhanh chóng, dễ dàng, tiện cho việc quản lý Đồng thời, các nhà quản lý còn có thể dựa trên cơ sở dữ liệu số phục vụ đa mục tiêu, như là hỗ trợ công tác bồi thường, tái định cư, tư vấn về đất đai ở địa phương cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư vào đất một cách nhanh chóng, có nhiều hướng lựa chọn, giúp họ có thể lựa chọn được thửa đất phục vụ đúng yêu cầu của họ Đa phần người có nhu cầu phải dựa vào thông tin qua các hình thức như các trang Web BĐS, sách báo, tạp chí, rao vặt hoặc qua chính chủ nhà
Với nhu cầu cấp thiết như thế, đặt ra một yêu cầu cấp thiết là có một nguồn các dữ liệu về các thửa đất, các thông tin chính xác về các thửa đất, để các nhà quản lý có thể quản lý quỹ đất đi một cách hiệu quả nhất, đồng thời có thể hỗ trợ khi có dự án cần bồi thường trên địa bàn hoặc hỗ trợ các thông tin cho những người có nhu cầu mua bán đất
Để đáp ứng được nhu cầu trên, sử dụng công cụ Gis đem lại hiệu quả cao nhất Tuy nhiên, ở Vĩnh Long, Gis chưa được phát triển một cách rộng và chưa được ứng dụng một cách triệt để nhằm phục vụ công tác quản lý quỹ đất và phục vụ nhu cầu sử dụng đất của xã hội
Nhận thấy được sự cần thiết của việc đưa Gis vào đời sống và nâng cao hiệu quả
quản lý đất đai của tỉnh, em thực hiện đề tài: ““ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG
TIN ĐỊA LÝ XÂY DỰNG CÔNG CỤ TRUY VẤN THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 9, THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG”
Trang 17 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Với mục tiêu bước đầu xây dựng cở sở dữ liệu và thiết kế các công cụ tìm kiếm thông tin đất ở để thể hiện đầy đủ thông tin về giá đất ở cũng như các thông tin liên quan khác của thửa đất thuộc địa bàn TP Vĩnh Long phục vụ công tác quản lý và phân
bổ quỹ đất cũng như nhu cầu sử dụng đất ở trên địa bàn Đây cũng xem như một đại diện cho việc xây dựng công cụ tìm kiếm thông tin về đất ở, làm nền tảng để phát triển
ở nhiều mục đích khác của lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh
Đối tượng nghiên cứu:
- Các quy định về cách thức tính giá đất được Nhà nước ban hành thông qua Quyết định ban dành quy định giá các loại đất của UBND tỉnh Vĩnh Long (số 26/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009)
- Thông tin của thửa đất như vị trí, đặc điểm, diện tích
- Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng, đối tượng quản lý và sử dụng đất tính đến thời điểm kiểm kê năm 2010 trên địa bàn
- Phần mềm MapInfo được sử dụng để biên tập dữ liệu phục vụ đề tài
- Phần mềm ArcGis và ngôn ngữ lập trình VBA để xây dựng cơ sở dữ liệu và chương trình truy vấn
Trang 18PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1 TỔNG QUAN VỀ GIS
I.1.1 Lịch sử phát triển của GIS
Từ xưa đến nay, con người vẫn mong muốn biểu diễn và phân tích thông tin về bề mặt trái đất Bản đồ được xây dựng do các nhà hàng hải, các nhà địa lý thu thập dữ liệu
vê bề mặt trái đất sau đó có đồ, can, cẽ lại, tô màu để trở thành bản đồ Ban đầu, bản đồ được sử dụng để diển tả các vịt rí xa trợ giúp các định hướng trong không gian và phục
vu cho quân đội
Cuối thế kỷ 18, do nhu cầu cấp bách về quản lý lãnh thổ, các quốc gia đã vẽ bản đồ một cách có hệ thống vấn đề dữ liệu bản đồ mang tính toàn cầu, phạm vi sử dụng của bản đồ ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sống Tuy nhiên thông tin bản đồ ở thời kỳ này chỉ dừng lại ở các bản đồ trên giấy cới đặc trưng là viweec lưu trữ dữ liệu và biểu diễn dữ liệu được tiến hành đồng thời với nhau, do đó hệ thống bị hạn chế
Cuối thế kỷ 20, do sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, việc vẽ lại bản đồ ngày càng được tin học hóa, yêu cầu đặt ra là phải tăng lượng thông tin quản lý trong một bản đồ và các thông tin này phải mang tính hệ thống
Theo Meaden, G,J và Kapetsky (1991), bản đồ đầu tiên được biết đến có sử dụng máy tính vào các công việc lập bản đồ và lưu trữ thông tin của Canada năm 1964 va nó được xem là hệ thống GIS đầu tiên trên TG Hệ thống này bao gồm các thông tin về nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất… và được gọi tên là Canada Geographic Information System Trong suốt những năm 60 và đầu những năm 70, việc phát triển GIS bị hạn chế do giá thành cao và công nghệ máy tính còn lạc hậu
Từ cuối những năm 70 đến nay, công nghệ máy tính đạt được những thành công rực
rỡ Với sự ra đời của nhiều thế hệ máy tính thông minh, cộng với sự nhận thức sâu sắc những lợi ích to lớn mà GIS mang lại, con người đã tập trung nhiều công trình nhiên cứu vào lĩnh vực này dẫn đến sự ra đời của nhiều phần mềm ngày càng hiện đại và tiện dụng, đưa GIS ngày càng được ứng dụng trong nhiều lĩn vực của cuộc sống
Tại Việt Nam công nghệ GIS cũng được thí điểm khá sớm, và đến nay đã được ứng dụng trong khá nhiều ngành như quy hoạch nông lâm nghiệp, quản lý rừng, lưu trữ tư liệu địa chất, đo đạc bản đồ, địa chính, quản lý đô thị Tuy nhiên các ứng dụng có hiệu quả nhất mới giới hạn ở các lĩnh vực lưu trữ, in ấn các tư liệu bản đồ bằng công nghệ GIS Các ứng dụng GIS thuộc lĩnh vực quản lý, điều hành, trợ giúp quyết định hầu như mới dừng ở mức thử nghiệm, còn cần thời gian và đầu tư mới có thể đưa vào ứng dụng chính thức
I.1.2 Định nghĩa về GIS
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - gọi tắt là GIS) là một
nhánh của công nghệ thông tin được hình thành vào những năm 1960 và phát triển rất rộng rãi trong 10 năm lại đây GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiều hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân đánh giá được hiện trạng của các quá trình, các thực thể tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào
Trang 19Có nhiều cách tiếp cận khác nhau khi định nghĩa GIS Nếu xét dưới góc độ hệ thống, thì GIS có thể được hiểu như một hệ thống gồm các thành phần: con người, phần cứng,phần mềm, cơ sở dữ liệu và quy trình-kiến thức, chuyên gia nơi tập hợp các quy định, quy phạm, tiêu chuẩn, định hướng, chủ trương ứng dụng của nhà quản lý, các kiến thức chuyên ngành và các kiến thức về công nghệ thông tin Tuy nhiên khi xây dựng một hệ thống GIS ta phải quyết định xem GIS sẽ được xây dựng theo mô hình ứng dụng nào, lộ trình và phương thức tổ chức thực hiện nào Chỉ trên cơ sở đó người ta mới quyết định xem GIS định xây dựng sẽ phải đảm đương các chức năng trợ giúp quyết định gì và cũng mới có thể có các quyết định về nội dung, cấu trúc các hợp phần còn lại của hệ thống cũng như cơ cấu tài chính cần đầu tư cho việc hình thành và phát triển hệ thống GIS
I.1.3 Các thành phần của GIS
Trang 20Hình I.2 Các thiết bị phần cứng của Gis
Phần mềm
Là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa lý có thể là một hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính Phần mềm được sử dụng trong kỹ thuật GIS phải bao gồm các tính năng cơ bản sau:
- Nhập và kiểm tra dữ liệu (Data input)
- Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu (Geographic database)
- Xuất dữ liệu (Display and reporting)
- Biến đổi dữ liệu (Data transformation)
- Tương tác với người dùng (Query input)
Các phần mềm tiêu chuẩn và sử dụng phổ biến hiện nay trong khu vực Châu Á là ARC/INFO, MAPINFO, ILWIS, WINGIS, SPANS, IDRISIW, Hiện nay có rất nhiều phần mềm máy tính chuyên biệt cho GIS, tuỳ theo yêu cầu và khả năng ứng dụng trong công việc cũng như khả năng kinh phí của đơn vị, việc lưu chọn một phần mềm máy tính sẽ khác nhau
Hình I.3 Các phần mềm của GIS
Trang 21Dữ liệu:
Dữ liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là dữ liệu địa lý (geo-referenced data) riêng lẽ mà còn phải được thiết kế trong một dữ liệu thuộc tính (database)
Có 2 dạng số liệu được sử dụng trong kỹ thuật GIS là:
- Cơ sở dữ liệu bản đồ: là những mô tả hình ảnh bản đồ được số hoá theo một khuôn dạng nhất định mà máy tính hiểu được Hệ thống thông tin địa lý dùng cơ sở dữ liệu này để xuất ra các bản đồ trên màn hình hoặc ra các thiết bị ngoại vi khác như máy
Hình I.4 Mô hình dữ liệu Vector và Raster
- Dữ liệu thuộc tính (Attribute): được trình bày dưới dạng các ký tự hoặc số, hoặc
ký hiệu để mô tả các thuộc tính của các thông tin thuộc về địa lý
Trong các dạng số liệu trên, số liệu Vector là dạng thường sử dụng nhất Tuy nhiên,
số liệu Raster rất hữu ích để mô tả các dãy số liệu có tính liên tục như: nhiệt độ, cao độ và thực hiện các phân tích không gian (Spatial analyses) của số liệu Còn số liệu thuộc tính được dùng để mô tả cơ sở dữ liệu
Có nhiều cách để nhập số liệu, nhưng cách thông thường nhất hiện nay là số hoá (digitizing) bằng bàn số hoá (digitizer), hoặc thông qua việc sử dụng máy quét ảnh (Scanner)
Chuyên viên:
Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích và xử lý các số liệu Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS để sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ thực hiện
Chính sách và quản lý:
Ðây là thành phần rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này phải được bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách có hiệu quả để phục vụ người sử dụng thông tin
Trang 22I.1.4 Nhiệm vụ của Gis
Hình I.5 Tiến trình thực hiện của Gis
• Thu thập dữ liệu
Trước khi dữ liệu địa lý có thể được dùng cho GIS, dữ liệu này phải được chuyển sang dạng số thích hợp Quá trình chuyển dữ liệu từ bản đồ giấy sang các file dữ liệu dạng số được gọi là quá trình số hoá
• Quản lý dữ liệu
Ðối với những dự án GIS nhỏ, có thể lưu các thông tin địa lý dưới dạng các file đơn giản Tuy nhiên, khi kích cỡ dữ liệu trở nên lớn hơn và số lượng người dùng cũng nhiều lên, thì cách tốt nhất là sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) để giúp cho việc lưu giữ, tổ chức và quản lý thông tin
• Phân tích dữ liệu
Hệ thống thông tin địa lý với những khả năng của máy vi tính và toán học đã cung cấp nhiều phương tiện để thực hiện những bài toán phân tích theo không gian và thời gian Những thuật toán phân tích trên một lớp dữ liệu, chồng xếp nhiều lớp dữ liệu, phân tích mạng, phân tích theo mặt không gian, thời gian là những thuật toán hỗ trợ tích cực trong các bài toán quản lý, quy hoạch, kế hoạch của nhiều lĩnh vực
I.1.5 Ứng dụng của GIS trong một số lĩnh vực
a Lĩnh vực khí tượng thủy văn
Trong lĩnh vực này GIS được dùng như là một hệ thống đáp ứng nhanh, phục vụ chống thiên tai như lũ quét ở vùng hạ lưu, xác định tâm bão, dự đoán các luồng chảy, xác định mức độ ngập lụt, từ đó đưa ra các biện pháp phòng chống kịp thời vì những ứng dụng này mang tính phân tích phức tạp nên mô hình dữ liệu không gian dạng ảnh (raster) chiếm ưu thế
Trang 23Hình I.6.Vị trí tâm của ba cơn bão đã xác định trên ảnh vệ tinh ngày 09/08/2006
b Lĩnh vực môi trường
Theo những chuyên gia GIS kinh nghiệm nhất thì có rất nhiều ứng dụng đã phát triển trong những tổ chức quan tâm đến môi trường Với mức đơn giản nhất thì người dùng sử dụng GIS để đánh giá môi trường như là mô phỏng vùng quy hoạch sử dụng tài nguyên đất cho một vùng hay phức tạp hơn là mô hình hóa các tiến trình xói mòn đất
sư lan truyền ô nhiễm trong môi trường khí hay nước, hoặc sự phản ứng của một lưu vực sông dưới sự ảnh hưởng của một trận mưa lớn Ngoài ra, Gis còn hỗ trợ đánh giá mực nước ngầm phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước
Hình I.7 VỊ trí lưu vực sông 1 con sông
c Lĩnh vực giao thông
Việc ứng dụng GIS vào quản lý giao thông nói chung và xe buýt nói riêng đã rất phổ biến trên thế giới Tại Việt Nam, công ty VidaGIS là đơn vị đã xây dựng hoàn thiện phần mềm “Hệ thống thông tin quản lý xe buýt – BusIS” năm 2005 trong dự án Asia Trans và đối tác là Trung tâm Quản lý và Điều hành Giao thông Đô thị Hà Nội
Trang 24Hình I.8 Mô hình BusIS
Ngoài ra, Gis còn có rất nhiều ứng dụng trong việc phát triển đô thị và môi trường tự nhiên như là: quy hoạch đô thị, quản lý nhân lực, nông nghiệp, điều hành hệ thống công ích, lộ trình, nhân khẩu, bản đồ, giám sát vùng biển, cứu hoả và bệnh tật Trong phần lớn các lĩnh vực này, GIS đóng vai trò như là một công cụ hỗ trợ quyết định cho việc lập kế hoạch hoạt động
Đánh giá ứng dụng của Gis:
Bảng I.1 Đánh giá ứng dụng của Gis
Cung cấp dữ liệu địa lý của nhiều đối
tượng khác nhau để quy hoạch chiến
lược phát triển trong nhiều lĩnh vực
và đem lại hiệu quả cao
Gặp nhiều vấn đề kinh phí trong xây dựng hệ thống
Trình độ về tiếp cận và thao tác hệ thống còn thấp
I.2 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ARCGIS NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH ARCOBJECT I.2.1 Giới thiệu phần mềm ArcGis
1 Các thành phần của ArcGis
ArcGis là một bộ phần mềm phức hợp bao gồm các module thống nhất để thực hiện tác nghiệp GIS cho người dùng đơn hay nhiều người trên Desktop, Server, qua internet
Phần mềm ArcGIS là một bộ sưu tập hợp nhất những phần mềm GIS để xây dựng GIS một cách hoàn chỉnh Các thành phần của ArcGIS bao gồm:
A ArcGIS Desktop
ArcGIS Desktop là một bộ những trình ứng dụng thống nhất bao gồm: ArcCatalog, ArcMap, ArcToolbox, ArcGloble và ModelBuilder Sử dụng những ứng dụng và thống nhất những điểm chung của nó ta có thể giải quyết bất cứ câu hỏi nào mà GIS đặt ra Gồm các chức năng như: lập bản đồ, phân tích địa lý, phân tích không gian, biên tập và thành lập dữ liệu, quản lý dữ liệu…ArcGIS Desktop có nhiều cấp để thích ứng yêu cầu của nhiều người sử dụng khác nhau
Trang 25ArcGIS Desktop bao gồm ba mức chức năng như sau:
ArcView: Hoàn toàn chú trọng về sử dụng dữ liệu, bản đồ và phân tích
ArcEditor: Thêm vào chức năng biên tập và tạo dữ liệu địa lý
ArcInfor: Là một sự hoàn chỉnh, nó chứa đựng hoàn toàn những chức năng của GIS, gồm những công cụ phân tích không gian rất phong phú
B ArcGIS Engine
ArcGIS Engine là một thư viện chứa đựng toàn bộ những thành phần nối kết GIS
để cho chuyên gia xây dựng những ứng dụng tùy biến Sử dụng ArcGIS Engine chuyên gia có thể kết hợp những chức năng ArcGIS vào trong những ứng dụng như Microsoft Word và Excel cũng như những ứng dụng tùy biến để phân phối những giải pháp GIS đến nhiều người sử dụng ArcGIS Engine chạy trên nền của Windows, Linux, UIX Nó còn hổ trợ những ứng dụng phát triển như Visual Basic, Microsoft Visual Studio.NET,…
C Sever GIS
Server GIS được dùng ở nhiều trung tâm chủ tin học GIS Những xu hướng phục
vụ trên nền tảng kỷ thuật GIS đang phát triển Server GIS đưa ra ba sản phẩm phục vụ
là ArcSDE, ArcIMS và ArcGIS Server
ArcSDE: là một bước phát triển phục vụ cho những dữ liệu không gian
Nó cung cấp một phương pháp để lưu trữ, quản lý và sử dụng dữ liệu không gian trong nhiều ứng dụng khách hàng như ArcIMS và ArcGIS Desktop
ArcIMS: là một bản đồ phục vụ Internet có tính phân cấp Nó được sử dụng rộng rãi cho GIS Web để phân phối bản đồ, dữ liệu và Metadata đến nhiều người
2 Giới thiệu ArcGIS Desktop
Sản phẩm của ArcGIS Desktop là các ứng dụng dùng chung, bao gồm: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ArcEditor
Trang 26Hình I.9 Các sản phẩm của ArcGis Desktop
ArcMap: hiển thị bản đồ, cập nhật dữ liệu, phân tích dữ liệu…
ArcEditor: cung cấp thêm các công cụ vẽ, chỉnh sữa đối tượng…
ArcToolbox: Phân tích, xử lý số liệu
ArcCatalog: quản lý cơ sở dữ liệu
Trong phạm vi của đề tài, chúng ta chỉ các module của ArcGis Desktop, là ứng dụng dung chung, bao gồm ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox
3.Giới thiệu một số Module chính của ArcGis Desktop
A ArcMap: sử dung để xây dựng bản đồ hoàn chỉnh cùng với các phần hỗ trợ
như bảng biểu, báo cáo…
Hình I.10 Giao diện ArcMap
Trang 27Chức năng
- ArcMap được dùng để trình bày và truy vấn bản đồ, tạo ra sản phẩm chất lượng khi in; phát triển ứng dụng theo yêu cầu của từng loại bản đồ chuyên đề; và xây dựng các bản đồ khác
- ArcMap cũng bao gồm đầy đủ tích hợp giúp người biên tập có thể làm việc với ngôn ngữ cơ sở dữ liệu không gian, tạo nên những trình bày tác động với nhau như liên kết bản đồ, bảng biểu, báo cáo, ảnh chụp
Các ứng dụng chính
Hiển thị trực quan
Thể hiện dữ liệu theo sự phân bố không gian giúp người sử dụng nhận biết được các quy luật phân bố của dữ liệu, các mối quan hệ không gian mà nếu sử dụng các phương pháp truyền thống thì rất khó nhận biết
Tạo lập bản đồ
Nhằm giúp cho người sử dụng dễ dàng xây dựng các bản đồ chuyên đề truyền tải các thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chuẩn xác, ArcMap cung cấp hàng lọat các công cụ để người sử dụng đưa dữ liệu của họ lên bản đồ, thể hiện, trình bày chúng sao cho hiệu quả, ấn tượng nhất
Trợ giúp quyết định
ArcMap cung cấp cho người dùng các công cụ để phân tích, xử lý dữ liệu không gian giúp cho người sử dụng dễ dàng tìm được lời giải đáp cho các câu hỏi như là “Ở đâu…”, “Có bao nhiêu…”,…Các thông tin này sẽ giúp cho người sử dụng có những quyết định nhanh chóng, chính xác hơn về một vấn đề cụ thể xuất phát từ thực tế mà cần phải được giải quyết
Trình bày
ArcMap cho phép người sử dụng trình bày, hiển thị kết quả công việc của họ một cách dễ dàng Người dùng có thể xây dựng những bản đồ chất lượng và tạo các tương tác để kết nối giữa những nội dung được hiển thị trên bản đồ với các báo cáo, đồ thị, biểu đồ, bảng, bản vẽ, tranh ảnh và những đối tượng khác trong dữ liệu của người sử dụng Người sử dụng có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin địa lý thông qua các công cụ
xử lý dữ liệu rất mạnh và chuyên nghiệp của ArcMap
Khả năng tùy biến của chương trình
Một trường tùy biến của ArcMap cho phép người dùng tự tạo những giao diện phù hợp với mục đích đối tượng sử dụng, xây dựng các công cụ mới để thực hiện công việc của người sử dụng một cách tự động, hoặc tạo những chương trình ứng dụng độc lập họat động trên nền tảng của ArcMap
Trang 28B ArcCatalog : là module dung để tổ chức và quản lý dữ liệu
Hình I.11 Giao diện ArcCatalog
Chức năng
ArcCatalog có thể quản lý, tìm kiếm và sử dụng dữ liệu mà không làm mất nhiều thời gian ArcCatalog có thể quản lý Coverrages, Shapefile, geodatabase và các dữ liệu không gian khác cất giữ trong những thư mục trên máy tính
C ArcToolbox: là module các công cụ chuyển đổi giữa các format các dữ liệu
khác nhau dùng trong ArcGis
Trang 29 Công cụ phân tích dữ liệu ( Analyis Tools)
Chiếc xuất dữ liệu (Extract)
Chồng lớp dữ liệu (Overlay)
Trạng thái không gian (Proximity)
Thống kê (Statistics)
Công cụ chuyển đổi dữ liệu (Conversion Tools):
Chuyển dữ liệu từ Raster (From Raster, To Raster)
Chuyển dữ liệu từ Cad (To Cad)
Chuyển dữ liệu từ Coverage (To Coverage)
Chuyển dữ liệu từ Geodatabase (To Geodatabase)
Chuyển dữ lịêu từ Shapfile (To Shapfile)
I.2.2 Ngôn ngữ lập trình ArcObject
Hệ thống ArcGIS cho phép mở rộng qua ngôn ngữ lập trình Arcobjects:
- ArcGIS Desktop bao gồm các phiên bản: ArcView, ArcEditor, ArcInfo và được
hổ trợ cho môi trường COM và NET Người sử dụng có thể ứng dụng ArcGIS Desktop Developer Kit để xây dựng các hàm, công cụ một cách chuyên nghiệp cho ArcGIS DeskTop
- ArcGIS Engine là một môi trường ứng dụng độc lập của ArcObjects ArcGIS Engine Developer Kit cung cấp các thành phần ứng dụng bên ngoài ArcGIS Desktop
Nó hổ trợ bởi các môi trường như COM, NET, Java và C++
Trang 30phục vụ cho nhiều người sử dụng và với một khối lượng dữ liệu lớn, xây dựng và phát triển ứng dụng Web GIS
A Môi trường VBA (Visual Basic for Application)
- ArcMap và ArcCatalog đều được hổ trợ môi trường lập trình VBA (Visual Basic Application) VBA không phải là một môi trường chuẩn, nó được hổ trợ trong môi trường ứng dụng Nó cung cấp một môi trường chương trình kết hợp, Visual Basic Editor (VBE), nơi mà chúng ta có thể viết đoạn chương trình để chạy thử, kiểm tra cùng một cách trong ArcMap hoặc ArcCatalog Thư viện đối tượng ESRI luôn sẵn sàng trong môi trường VBA
- Chúng ta có thể tạo một nút, một công cụ, một hợp danh sách hoặc hợp text và viết code cho các sự kiện Sau đó chúng ta có thể di chuyển chúng lên toobar
- VBA là một chương trình ngôn ngữ đơn với nhiều tiện ích như Object Browser sẽ giúp chúng ta tập hợp code một cách nhanh chóng Đây là một trong những lý do chọn môi trường VBA:
Tạo nó nhanh chóng, kiểm tra, gỡ rối code trong ArcMap và ArcCatalog
Thư viện chuẩn ESRI được tham khảo đến
Những biến toàn cục như Application, Document thì được sẵn sàng
Nó là sự tập hợp UI từ việc sử dụng VBA và thành phần ActiveX
Nó dễ dàng kết hợp với ArcObjects UIControls
Nó dễ dàng chuyển từ VBA sang thư viện VB ActiveX (DLL)
Có nhiều ví dụ để tham khảo
- Để mở không gian làm việc với VBA trong một project của ArcMap: mở ArcMap, chọn Tools, chọn Macros, chọn Visual Basic Editor
Hình I.13 Trình soạn thảo VBA
- Cửa sổ danh mục Project chứa tất cả những module của tờ bản đồ hiện hành, được định nghĩa trong thư mục Normal Mỗi module có thể chứa nhiều thủ tục hay hàm (gồm nhiều dòng lệnh) Có 3 lọai module:
Module standard (module chung)
From: Là một hộp thoại được tạo ra bởi người sử dụng, nó chứa nhiều đối tượng giao tiếp, như: Button (nút lệnh), ListBox (danh sách chọn),…
Trang 31B Các khái niệm cơ bản
a Kiểu dữ liệu
Bảng I.2 Các kiểu dữ liệu cơ bản
String Là kiểu dữ liệu chuổi Có thể tới 2 tỷ kí tự
Byte Là các số nguyên dương 0 → 255
Interger Là các số nguyên -32.768 → 32.767
Long Là các số nguyên -2.147.483.648 → 2.147.483.647
Single Là các số thập phân 1,401298E-45 → 3,402823E38
Double Là các số thập phân 1,79769313486232E308 đến vô cùngBoolean Dạng đúng hay sai True hoặc False
b Mô hình dữ liệu và các đối tượng cơ bản của ArcOjects
+ Cấu trúc và thuộc tính Layer
Hình I.14 Các thuộc tính đặc trưng VBA
c Tùy biến ArcInfo
- ArcMap và ArcCatalog có toolbars chứa các lệnh Chúng ta có thể tổ chức lại các
MxDocument Application
Layer Map
ILayer
Trang 32
Hình I.15 Hộp thoại Customize
- Người sử dụng tác động các lệnh này bằng cách: click, gõ, chọn,… Một sự tương tác là sự thực thi kết hợp của vài đoạn code Và người sử dụng phải viết code cho các sự kiện này
I.3 GIỚI THIỆU MỘT SỐ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN ĐẤT ĐAI HIỆN ĐANG SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM
I.3.1 Phần mềm FAMIS - CADDB
Khái niệm:
FAMIS (Field work and Cadastral Mapping Intergrated Software – Phần mềm tích
hợp cho đo và vẽ bản đồ địa chính): là một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và HSĐC có khả năng xử lý
số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản
đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất
CADDB (Cadastral Document Database Management System – Hệ quản trị cơ sở
dữ liệu hồ sơ địa chính): được viết trên nền của hệ quản trị CSDL Foxpro, là phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm thống nhất của ngành Địa chính phục vụ thiết lập hồ sơ địa chính, chức năng quản trị cơ sở dữ liệu để quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và kết nối với các phần mềm khác trong hệ phần mềm thống nhất
* Một số hạn chế của phần mềm:
- Famis - Caddb ra đời trước nên hiện tại một số quy trình không còn phù hợp với những quy định mới ban hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Quá trình chạy Famis - Caddb thường hay bị lỗi, do quản lý độc lập thông tin bản
đồ trên Famis và hệ thống hồ sơ sổ bộ trên Caddb nên không thể phân quyền cho các User
I.3.2 Phần mềm VILIS
Khái niệm:
VILIS là một phần mềm hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu, cung cấp gần như đầy đủ công cụ, chức năng để thực hiện công tác nghiệp vụ chuyên môn của công tác quản lý đất đai
VILIS là một phần mềm bao gồm nhiều môđun, mỗi môđun gồm các chức năng
Trang 33* Một số hạn chế của phần mềm:
- Chỉ xử lý biến động bản đồ đơn giản, những trường hợp phức tạp phải chuyển qua Microstation để xử lý sau đó chuyển qua VILIS lại nên tốn thời gian cho việc cập nhật biến động bản đồ
- Đòi hỏi hệ thống máy tính phải kết nối mạng cục bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN) mới thống nhất được trong quá trình quản lý giữa các cấp địa phương và trong cùng một đơn vị quản lý
- Cài đặt ban đầu khó hơn so với các phần mềm trước do phiên bản đầu đòi hỏi bản quyền và phần mềm sử dụng tự do chưa được lưu hành
- Độ chính xác thông tin phụ thuộc rất nhiều nguồn dữ liệu đầu vào do đó đòi hỏi
độ chính xác ngay từ khâu đầu tiên chuẩn hóa dữ liệu đến khâu trút dữ liệu gốc qua VILIS
- Chức năng tiện ích chưa hoàn thiện nên chưa được ứng dụng cho địa phương
- Hiện nay chưa có quy định tính pháp lý của các văn bản điện tử trong hệ thống hành chính Nhà nước nên phải lưu trữ song song hai dạng dữ liệu số và giấy tuy dể thuận tiện cho việc kiểm tra nhưng lại tốn nhiều thời gian, kinh phí đối với dữ liệu không cần thiết lưu trữ song hành
I.3.3 Phần mềm CILIS
Khái niệm:
CILIS là một phần mềm hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu, cung cấp gần như đầy đủ công cụ, chức năng để thực hiện công tác nghiệp vụ chuyên môn của công tác quản lý đất đai
CILIS là sản phẩm đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường CILIS đang được tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện nhưng do theo quyết định mới của Bộ TNMT nên đang chuẩn bị chuyển sang Vilis để phù hợp hiện hành
* Một số hạn chế của phần mềm:
- Chỉ xử lý về các chuyển nhượng toàn thửa và quy chủ cho các thửa, những trường hợp phức tạp phải chuyển qua Microstation để xử lý sau đó chuyển qua CILIS lại nên tốn thời gian cho việc cập nhật biến động bản đồ
- Cập nhật, trích lục thửa đất cũng phải sử dụng từ Microstation
- Chưa hoàn thiện chức năng cập nhật biến động
- Cài đặt ban đầu khó hơn so với các phần mềm trước do phiên bản đầu đòi hỏi bản quyền và phần mềm sử dụng tự do chưa được lưu hành
- Độ chính xác thông tin phụ thuộc rất nhiều nguồn dữ liệu đầu vào do đó đòi hỏi
độ chính xác ngay từ khâu đầu tiên chuẩn hóa dữ liệu đến khâu trút dữ liệu gốc qua CILIS
- Chức năng tiện ích chưa hoàn thiện nên chưa được ứng dụng cho địa phương
Trang 34.TAB: mô tả cấu trúc dữ liệu
.DAT: dữ liệu thuộc tính dạng bảng
.MAP: dữ liệu không gian
.ID: thông tin liên kết giữa dữ liệu thuộc tính và vị trí của các đối tượng địa lý
.IND: sắp xếp các phần tử theo thứ tự các cột( giúp tìm kiếm đối tượng đồ haoajkhi
sử dụng chức năng Querry- Find)
Một bản đồ trong MapInfo bao gồm 2 phần: phần bản đồ ( đồ họa) và phần dữ liệu (thông tin)
a Phần đồ họa của MapInfo là những vật thể được bểu hiện trên cửa sổ bản đồ( Map window) MapInfo sử dụng các khái niệm toán học để biển diễn các chi tiết trên bản đồ với 3 khái niệm toán học chính: Điểm ( symbol), Đường, Vùng
Phần bản đồ trong MapInfo được quản lý dưới dạng lớp( Layer), được tổ chức theo từng nhóm, ví dụ như lớp giao thông, thủy văn, Một cửa sổ bản đồ có thể chứa 1 hay nhiều lớp bản đồ, mỗi lớp bản đồ làm 1 transparency( tờ giấy kín)
b Phần dữ liệu của MapInfo được hiển thị trong cửa sổ Browser ( cửa sổ dữ liệu)
Dữ liệu được hiển thị trên một bảng và được cấu trúc theo kiểu dữ liệu thông thường
I.4 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I.4.1 Đặc điểm tự nhiên
1 Vị trí địa lý
Hình I.16 Vị trí địa lý phường 9
Phường 9 có tổng diện tích tự nhiên là 469,67 ha, là phường ven nội thi của Tp Vĩnh Long Được giới hạn bởi:
- Phía Bắc giáp Xã An Bình-huyện Long Hồ (Sông Cổ Chiên);
- Phía Nam giáp Phường 8, xã Tân Hạnh - Huyện Long Hồ;
- Phía Đông giáp Phường 2;
- Phía Tây và Tây-Bắc giáp xã Trường An (sông cái Cam)
Là phường ven nội thị nên tốc độ phát triển mạnh và thu hút đầu tư cao, thuận tiện giao thông thuỷ-bộ với Quốc lộ IA, sông Cái Cam, sông Cổ Chiên và cảng thuỷ lớn tầm
cỡ vùng ĐBSCL - cảng Vĩnh Thái
Trang 352 Điều kiện địa hình
Ngoài khu trung tâm Thị xã, Phường 9 là nơi có cao trình cao hơn so với một số phường khác; tiểu địa hình tương đối bằng phẳng, cao trình có xu hướng cao khu vực ven sông Cổ Chiên và thấp dần về phía Nam, hướng tiếp giáp với xã Tân Hạnh của huyện Long Hồ, độ dốc < 30 Cao trình từ 0,60 - >2m
3 Điều kiện khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm nóng ẩm Bức xạ tương đối cao, nhiệt độ trung bình cả năm từ 28 – 30oC, ẩm độ trung bình 74-76%
Thuỷ văn
Có địa thế nằm ven sông Cổ chiên bề rộng khoảng 800 - 1.000m,có dòng chảy thẳng hơn so với các với nhánh khác thuộc lưu vực sông Tiền
I.4.2 Tài nguyên thiên nhiên
Quỹ đất đai Phường 9 thuộc nhóm đất phèn tiềm tàng, trong đó, còn về tài nguyên nước thì phường 9 có nguồn nước mặt dồi dào được cung cấp từ hệ thống sông rạch như : sông Cổ Chiên, sông Cái Cam , chất lượng nước sông đạt tiêu chuẩn dùng làm nguồn nước thô đáp ứng lâu dài cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
I.5 THỰC TRẠNG CẢNH QUAN VÀ MÔI TRƯỜNG
Về cảnh quan, Phường 9 với điều kiện thiên nhiên nhiều ưu đãi, với địa thế trải dài theo dòng sông Cổ chiên cùng với những vườn cây ăn trái và các bè cá trên sông có thể tận dụng khai thác đối với lĩnh vực dịch vụ du lịch và thương mại và thu hút đầu tư
Về môi trường, các cơ quan có liên quan chưa chú trọng đầu tư xây dựng công trình
xử lý nước thải còn về lĩnh vực nông nghiệp, trong thâm canh sản xuất, sử dụng nhiều hoá chất (phân, thuốc) với số lượng lớn đang làm cho môi trường đất trở nên chai cứng, nghèo mùn, suy giảm số lượng loài thực vật và động vật bậc thấp
I.6 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI
I.6.1 Thực trạng phát triển kinh tế
1 Về thương mại dịch vụ
Tổng giá trị thực hiện đạt 27/22 tỷ đồng, đạt 122% so với kế hoạch Tính đến cuối năm 2009, toàn phường có 564 cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ, với hơn 2.095 lao động, so với cùng kỳ năm 2008 tăng 15 cơ sở và 34 lao động
2 Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản lượng ngành đạt 200/190 tỷ, đạt 105,26% so với kế hoạch Toàn phường hiện có 167 cơ sở với 2.350 lao động, so với năm 2008 giảm 1 cơ sở va tăng 30 lao động
3 Sản xuất nông nghiệp
Tổng giá trị sản xuất toàn ngành đạt 4 tỷ 234 triệu/ 3 tỷ 500 triệu , đạt 120% kế hoạch Trong đó:
Về Trồng trọt, trong năm 2009 tổng diện tích sản xuất lúa 3 vụ là 132,36 ha, còn về hoa màu chiếm 32 ha và cây ăn trái cũng cho hiệu quả cao với 15,46 ha
Chăn nuôi, thuỷ sản với tổng thu nhập chung đạt khoảng 120 triệu đồng
Công tác thuỷ lợi và giao thông nông thôn thực hiện được 5.7 công trình thủy lợi
4 Dân số, lao động việc làm và thu nhập
Trang 36Về lao động việc làm: tổng dân số trong độ tuổi lao động là 7.205 người,chiếm 62,95% dân số Phường có cấu trúc dân số trẻ, số lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm 11,26%, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động chưa có việc làm khá cao, tạo sức ép đối với xã hội
Thu nhập bình quân đầu người năm 2009 là 18,79 triệu đồng/năm, tăng khá cao so với năm 2005 là 14,84 triệu/năm
I.6.2.Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng cơ sở
Công tác giáo dục ở 3 cấp học trong năm 2009 như sau:
Tiểu học: hoàn tất bậc tiểu học đạt 100%, số học sinh lên lớp 450/450 học sinh, đạt 100%
Trung học cơ sở: hoàn tất bậc trung học cơ sở đạt 100%, tỷ lệ lên lớp 98,79%
Trung học phổ thông: tỷ lệ tốt nghiệp đạt 63,48%, số học sinh lên lớp đạt 98,19%
Về y tế, bệnh viện thị xã toạ lạc tại khóm 2, với 120 giường bệnh – 1,46 ha (đang tiến hành xây dựng); trạm y-tế có 7 giường, quy mô 0,0487 ha
Với sự hiện diện Bệnh viện Thị xã trong tương lai sẽ phần nào hỗ trợ cho công tác trạm y-tế Phường, đảm bảo cho công tác chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng dân cư
4 Văn hoá- TDTT
Công tác văn hoá, văn nghệ, tuyên truyền giáo dục vận động người dân sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật, tạo điều kiện cho người dân nắm bắt kịp thời các thông tin chính sách pháp luật Nhà nước
Công tác vận động toàn dân xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư, văn minh nơi công cộng, gia đình văn hoá mới được phát động rộng khắp
Phong trào thể dục thể thao trong cộng đồng dân cư luôn được chú trọng quan tâm đặc biệt