TÓM TẮT KHÓA LUẬN Đầu năm 2000, Tổng công ty cổ phầnVinaconex đã triển khai và xây dựng hoàn thành đưa vào vận hành Nhà máy nước Dung Quất với công suất thiết kế cấp nước sạch cho sinh h
Trang 1TRẦN VŨ NAM
THIẾT KẾ HỆ THỐNG NƯỚC CẤP KHU KINH TẾ DUNG
QUẤT GIAI ĐOẠN II
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2010
Trang 2TRẦN VŨ NAM
THIẾT KẾ HỆ THỐNG NƯỚC CẤP KHU KINH TẾ DUNG
QUẤT GIAI ĐOẠN II Ngành: Kỹ thuật Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: KS LÊ THỊ LAN THẢO
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến công ơn sinh thành và dưỡng dục
của bố mẹ Bố mẹ, các anh, tất cả mọi người trong gia đình luôn là nguồn động lực để
con vượt qua khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Lê Thị Lan Thảo đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn và truyền đạt nhiều kinh nghiệm thực tế cho em trong suốt quá trình thực
hiện khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cám ơn đến tất cả các thầy cô khoa Công Nghệ Môi Trường
trường ĐH Nông Lâm TP.HCM
Xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc Công Ty TNHH Một Thành Viên
Vinaconex Dung Quất đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho cháu trong thời
gian thực tập tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn tất cả các bạn DH06MT đã đoàn kết, động viên và giúp đỡ
tôi Cảm ơn các bạn đã cho tôi nhiều kĩ niệm đẹp của thời sinh viên
Mặc dù rất cố gắng nhưng không thể tránh những sai sót, rất mong nhận được ý
kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM, ngày 10 tháng 07 năm 2010
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đầu năm 2000, Tổng công ty cổ phầnVinaconex đã triển khai và xây dựng hoàn thành đưa vào vận hành Nhà máy nước Dung Quất với công suất thiết kế cấp nước sạch cho sinh hoạt 15.000 m3/ngày và đến năm 2008 đã nâng công suất lên 30.000
m3/ngày Nhà máy nước đã góp phần đảm bảo cấp nước phục vụ thi công và sinh hoạt trong quá trình xây dựng Khu kinh tế Dung Quất Nhà máy nước Dung Quất là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty cổ phần Vinaconex, được thành lập ngày 13/9/2000 theo quyết định số 1287/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng Đến nay, Nhà máy nước Dung Quất đã chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Vinaconex Dung Quất, là đơn vị thành viên của Tổng công ty cổ phần Vinaconex hạch toán độc lập Khoá luận này tập trung tìm phương án tối ưu để xây dựng hệ thống xử lý nước cấp sinh hoạt của công ty Với công suất giai đoạn 2 là 30.000 m3/ngày đêm Từ việc tham khảo các tài liệu về xử lí nước cấp và công suât giai đoạn 2
- Phương án 1:nước từ hồ chưa nước thô qua bể lắng trong co lớp cặn lơ lửng,
bể lọc nhanh ,bể chứa va cấp vào mạng lưới
- Phương án 2: tương tự phương án 1, nhưng sử dụng bể phản ứng và bể lắng li tâm thay cho bểlắng trong có lớp cặn lơ lửng
Qua tính toán, phân tích về mặt kinh tế và kỹ thuật, đã lựa chọn phương án 1 là phương án xử lý nước thải cho nhà máy với các tiêu chí:
- Đảm bảo hiệu quả xử lý, nước thải đầu ra đạt QCVN 01: 2009 BYT
- Vận hành đơn giản
- Giá thành xử lý 1 m3 nước thải: 2.270 VNĐ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I TÓM TẮT KHÓA LUẬN II MỤC LỤC III DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC HÌNH ẢNH V DANH MỤC BẢNG VI
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU KHÓA LUẬN 2
1.3 NỘI DUNG KHOÁ LUẬN 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3
2.1 TỔNG QUAN KHU KINH TẾ DUNG QUẤT 3
2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn 3
2.1.2.1 Khí hậu 3
2.1.2.2 Thủy văn 7
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Bình Trị 8
2.1.2.1 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật 8
2.1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 8
2.1.3 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội xã Tịnh Thọ 9
2.1.3.1 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật 9
2.1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 10
2.2 TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH MTV VINACONEX DUNG QUẤT 11
2.2.1 Địa điểm hoạt động 11
2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 12
2.2.3 Cơ cấu tổ chức 12
2.2.4 Chế độ làm việc 13
2.2.5 Các loại sản phẩm chính và thị trường 13
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG CÔNG TY TNHH MTV 14
3.1 THÀNH PHẦN , TÍCH CHẤT NƯỚC ĐẦU VÀO GIAI ĐOẠN 1 14
3.2 CHẤT LƯỢNG NƯỚC SAU XỬ LÍ GIAI ĐOẠN 1 14
3.3 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 1 (C ÔNG SUấT 30000 M 3 / NGÀYĐÊM ) 16
16
Trang 63.4 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC CẤP SINH HOẠT HIỆN NAY 17
3.4.1 Sơ đồ công nghệ xử lí nước cấp sinh hoạt nhà máy nước Thử Đức 17
3.4.2 Sơ đồ công nghệ xử lí nước cấp sinh hoạt nhà máy nước Sơn Đông – Bến
18
3.4.3 Sơ đồ công nghệ xử lí nước cấp sinh hoạt công ty TNHH MTV Vinaconex 19
3.5 NHẬN XÉT 19
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 21
4.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP 21
4.1.1 Tính toán nhu cầu dùng nước 21
4.1.2 Thành phần nguồn nước mặt cho trạm xử lí 21
4.1.2.1 Nguồn nước 21
4.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN 23
4.2.1 Sơ đồ công nghệ 23
4.2.1.1 Phương án 1 23
4.2.1.2 Thuyết minh công nghệ 23
4.2.2.1 Phương án 2 25
4.2.2.2 Thuyết minh công nghệ 26
4.3 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ 26
4.3.1 Phương án 1 26
4.3.2 Phương án 2 27
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC 33
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOD : Biochemical oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh hóa COD : Chemical oxygen Demand – Nhu cầu oxy hóa học
SS : Suspendid Solids – Chất lơ lửng
TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
KPH : Không phát hiện
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 13
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ giai đoạn 1 16
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lí nước cấp sinh hoạt nhà máy nước Thử Đức 17
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ xử lí nước cấp sinh hoạt nhà máy nước Sơn Đông – Bến
18
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ xử lí nước cấp sinh hoạt công ty TNHH MTV Vinaconex 19
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ phương án 1 23
Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ phương án 2 25
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm (oC) 4
Bảng 2.2: Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (%) 4
Bảng 2.3: Lượng mưa các tháng trong năm (mm) 5
Bảng 2 4: Mức nước tại trạm thủy văn sông Trà Khúc trong các tháng cuối năm 2008 và đầu năm 2009 7
Bảng 2.5: Thông số các kênh cấp I và kênh nhánh 8
Bảng 3.1: Thành phần tính chất nước thải 14
Bảng 3.2: Chất lượng nước sau xử lý giai đoạn 1 14
Bảng 4.1: Nhu cầu dung nước khu kinh tế 21
Bảng 4.2: tính chất nước nguồn trước xử lí 22
Bảng 4.3 tính toán tổng hợp bể lắng 26
Bảng 4.4 tính toán tổng hợp bể lọc nhanh 26
Bảng 4.5 tính toán tổng hợp bể chứa nước sạch 26
Bảng 4.6: Các thông số thiết kế sân phơi bùn 27
Bảng 4.7tính toán tổng hợp bể thu hồi nước rủa lọc 27
Bảng 4.8tính toán tổng hợp bể phản ứng 28
Bảng 4.9 tính toán tổng hợp bể lắng li tâm 29
Bảng 4.10 khái quát dự toán kinh tế phương án 1 29
Bảng 4.11 khái quát dự toán kinh tế phương án 2 29
Trang 9CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Dung Quất là Khu kinh tế tổng hợp, là khu liên hợp lọc hóa dầu đầu tiên của Việt Nam, đồng thời là nơi tập trung các nhà máy công nghiệp nặng quy mô lớn khác Đến nay, Khu kinh tế Dung Quất đã thu hút hàng chục ngàn lao động cả nước đã tập trung về đây làm việc và sinh sống
Từ đó, để thực hiện chủ trương của Chính phủ và tỉnh Quảng Ngãi, đầu năm
2000, Tổng công ty cổ phầnVinaconex đã nhanh chóng triển khai và xây dựng hoàn thành đưa vào vận hành Nhà máy nước Dung Quất với công suất thiết kế cấp nước sạch cho sinh hoạt 15.000 m3/ngày và đến năm 2008 đã nâng công suất lên 30.000
m3/ngày Nhà máy nước đã góp phần đảm bảo cấp nước phục vụ thi công và sinh hoạt trong quá trình xây dựng Khu kinh tế Dung Quất Nhà máy nước Dung Quất là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty cổ phần Vinaconex, được thành lập ngày 13/9/2000 theo quyết định số 1287/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng Đến nay, Nhà máy nước Dung Quất đã chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Vinaconex Dung Quất, là đơn vị thành viên của Tổng công ty cổ phần Vinaconex hạch toán độc lập Trong quá trình xây dựng và phát triển Khu kinh tế Dung Quất, với tốc độ phát triển của Khu kinh tế, dân cư trong khu vực và lực lượng cán bộ, công nhân viên ngày một tăng Bên cạnh đó, khu công nghiệp Tịnh Phong của tỉnh Quảng Ngãi và dân cư các khu vực lân cận khu kinh tế nằm dọc theo trục đường Quốc lộ 1A cũng đang phát triển nên công suất nhà máy nước hiện tại không đảm bảo nhu cầu sử dụng nước sau năm 2010 Do đó việc cấp nước cho các khu công nghiệp, dân cư thuộc Khu kinh tế Dung Quất và vùng lân cận vào thời điểm hiện nay đã trở nên rất cấp bách
Với những lý do trên, Tổng công ty cổ phần Vinaconex chủ động khảo sát nghiên cứu và rút kinh nghiệm từ những dự án trước, lập Dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước Khu kinh tế Dung Quất giai đoạn 2 công suất 120.000 m3/ngày bằng hình thức BOO nâng tổng công suất lên 150.000 m3/ngày nhằm đủ đáp ứng nhu cầu đến năm
2020
Trang 101.2 MỤC TIÊU KHÓA LUẬN
-Đề ra phương án xử lí và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho Khu kinh tế Dung Quất (Q= 125000m3/ngàyđêm)
1.3 NỘI DUNG KHOÁ LUẬN
- Khảo sát hiện trạng tự nhiên của dự án
-Khảo sát chất lượng nguồn nước đầu vào( nước mặt)
-Tìm hiểu các phương pháp xử lý nước cấp hiện nay tại Việt Nam và trên thế giới
-Đề ra phương án xử lí và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước cấp(Q=
- Sử dụng các phần mềm ứng dụng: word, excel, autocard
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
Trang 11CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN KHU KINH TẾ DUNG QUẤT
2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn
+ Mùa mưa: Từ tháng 9 đến tháng 01 năm sau
Lượng mưa trung bình hàng năm tương đối lớn nhưng phân bố không đều theo các tháng trong năm Lượng mưa lớn thường tập trung trong tháng 10 và tháng 11, các tháng 2, 3, 4 lượng mưa tương đối thấp
- Bão và áp thấp nhiệt đới: Các trận bão thường xảy ra trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 12 nhất là vào hai tháng 10 và 11
Các đặc điểm cơ bản của khí hậu tại khu vực Dự án do Trạm khí tượng Quảng Ngãi cung cấp cụ thể như sau:
a- Nhiệt độ không khí:
Theo số liệu của Trạm khí tượng Quảng Ngãi, nhiệt độ không khí trung bình tháng trong năm tại khu vực dự án trong các năm gần đây được trình bày như trong bảng sau:
Trang 12Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm (oC)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2008
Theo số liệu trong bảng trên, nhiệt độ không khí tại khu vực dự án phụ thuộc vào mùa Chênh lệch nhiệt giữa 2 mùa không lớn lắm, trung bình khoảng từ 4 -6oC Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm đạt giá trị khoảng 26,1oC Nhiệt độ trung bình tháng đạt giá trị lớn nhất vào các tháng 4, 5, 6, 7, 8 khoảng 27,2oC - 29,7oC
Trang 13Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2008
Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí tại khu vực dự án tính trong 03 năm gần đây có giá trị khá lớn, trung bình khoảng 81,3% Độ ẩm không khí trung bình tháng đạt giá trị lớn vào các tháng mùa mưa và mức độ chênh lệch về độ ẩm không khí trung bình tháng giữa hai mùa là không lớn lắm
Trong một ngày đêm, độ ẩm tương đối tăng giảm đột ngột Ban ngày, sau lúc mặt trời mọc độ ẩm giảm dần và đạt thấp nhất vào lúc quá trưa, sau tăng dần Về ban đêm độ ẩm ít thay đổi và duy trì ở mức cao, thường đạt cực đại vào lúc sau 4h sáng cho đến trước khi mặt trời mọc
Trang 14Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2008
Qua bảng trên cho thấy lượng mưa trung bình trong các năm gần đây tại khu vực
dự án đạt khoảng 2.598,7 mm Tháng 11 là tháng có lượng mưa trung bình tháng cao nhất, khoảng 723,3 mm Chênh lệch về lượng mưa giữa tháng có lượng mưa lớn nhất
và tháng có lượng mưa thấp nhất là khá lớn Tháng có lượng mưa trung bình tháng thấp nhất là tháng 4 khoảng 22,7 mm
d- Chế độ gió:
KKT Dung Quất nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Vào mùa đông chịu sự ảnh hưởng của gió mùa Tây Bắc, vào mùa hè chịu sự ảnh hưởng của gió Đông và Đông Nam Từ tháng 4 đến tháng 7 hướng gió chủ đạo là hướng Đông và Đông Nam; từ tháng 9 đến tháng 02 năm sau hướng gió chủ đạo trong khu vực là hướng Bắc và Tây Bắc; vào tháng 3 hướng gió chuyển từ Bắc - Tây Bắc sang Nam - Đông Nam và tháng 8 thì ngược lại hướng gió chuyển từ Nam - Đông Nam sang Tây - Tây Bắc
Thời kỳ xuất hiện các giá trị lớn của vận tốc gió thường là vào các tháng mùa mưa (khoảng tháng 9 đến tháng 12), đây là thời kỳ hoạt động của các cơn bão ở biển Đông gây ảnh hưởng đến các vùng ven biển
Trang 152.1.2.2 Thủy văn
a- Nguồn nước ngầm:
Khu kinh tế Dung Quất nằm sát biển, chủ yếu là nước mặn, trong khi nguồn nước ngầm rất yếu Trữ lượng nước dưới đất khu vực này là không đủ lớn để đáp ứng nhu cầu dùng nước của khu kinh tế Dung Quất
11/2008 349 12/2008 272 01/2009 262 02/2009 157 03/2009 120 04/2009 165 05/2009 185 06/2009 141 07/2009 135
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2008
Hiện nay trên sông Trà Khúc đã được xây dựng nhiều công trình cấp nước trong
đó có công trình thủy lợi Thạch Nham là công trình có quy mô khá lớn của tỉnh cũng như cả nước Công trình này đảm bảo tưới cho các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, thành phố Quảng Ngãi và một phần huyện Đức Phổ Hệ thống kênh phân phối nước gồm các tuyến kênh chính Bắc và chính Nam
Trang 16Bảng 2.5: Thông số các kênh cấp I và kênh nhánh
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư, tháng 10/2007
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Bình Trị
2.1.2.1 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật
a- Về giao thông:
Xã Bình Trị đã thực hiện bê tông hóa giao thông đạt 55%, đường đất chiếm 45%
b- Nguồn cấp điện:
Nguồn cấp điện của xã chủ yếu là điện lưới Quốc gia với 10 trạm biến áp Toàn
bộ 1.639 hộ dân ở đây đều được cấp điện đầy đủ
c- Nguồn cấp nước:
Số hộ dùng nước máy chiếm khoảng 30 - 40% toàn xã
2.1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a- Các chỉ tiêu kinh tế:
- Về cơ cấu các ngành kinh tế:
+ Ngư nghiệp : 127 hộ, chiếm 7,7% số hộ trong toàn xã;
+ Nông nghiệp : 1343 hộ, chiếm 81,9 %;
+ Kinh doanh, dịch vụ : 112 hộ, chiếm 6,8%;
+ Ngành nghề khác : 57 hộ, chiếm 3.6%
- Thu nhập bình quân : 7.000.000 đồng/người/năm
- Toàn xã có 395 hộ nghèo, chiếm 24,1%
Trang 17- Tổng diện tích sử dụng đất là 1.866,8 ha Trong đó:
+ Đất nông nghiệp : 947,86 ha, chiếm 50,8%;
+ Đất nuôi trồng thủy sản : 9,5 ha, chiếm 0,5%;
+ Đất thổ cư : 91,98 ha, chiếm 4,9%;
+ Đất lâm nghiệp : 544 ha, chiếm 29,1%;
+ Đất khác : 273,46 ha, chiếm 14,6%
b- Các chỉ tiêu xã hội:
- Tổng số dân của xã là 5.735 người;
- Bình quân đầu người: 3,5 người/hộ;
- Số hộ thuộc diện chính sách: 368 hộ
- Số trường học:
+ Nhà trẻ mẫu giáo : 1 cái;
+ Trường tiểu học : 1 cái;
2.1.3 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội xã Tịnh Thọ
2.1.3.1 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật
a- Về giao thông:
Trang 18Thực hiện chương trình bê tông xi măng giao thông nông thôn trong năm có hạn chế do khó khăn về vốn hỗ trợ và giá cả vật liệu tăng cao Tuy vậy, xã cũng đã tập trung chỉ đạo thực hiện các công trình đường xá như:
- Đường đất chiếm 27,7%;
- Đường cấp phối chiếm 22,3%;
- Đường nhựa, bê tông chiếm 5,8%
Xã đã thực hiện bê tông hóa đường giao thông nông thôn 0,5/0,5 km, đạt 100%
b- Về bưu chính viễn thông:
Trên địa bàn xã hiện có 666 máy điện thoại cố định, nâng tổng số máy điện thoại
cố định 5 máy/100 dân, tăng 25% so với kế hoạch
c- Nguồn cấp điện:
Nguồn cấp điện của xã Tịnh Thọ là điện lưới Quốc gia, với số hộ được cấp điện
là 2.787 hộ và số hộ không dùng điện là 86 hộ
d- Nguồn cấp nước:
Toàn xã chủ yếu dùng nước giếng đào
2.1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a- Các chỉ tiêu kinh tế:
- Về cơ cấu các ngành kinh tế:
+ Nông lâm - Ngư nghiệp : 73,9% Kế hoạch đề ra: 72,9%
+ Công nghiệp - xây dựng : 13,9% Kế hoạch đề ra: 16,1%
+ Thương mại - dịch vụ : 9,1% Kế hoạch đề ra: 9,4%
+ Thu nhập khác : 3,1% Kế hoạch đề ra: 1,6%
- Tổng giá trị sản xuất năm 2008 là 88,2 tỷ đồng, đạt 118,4% so với kế hoạch đề ra, tăng 28,4% so với năm 2007
- Sản lượng lương thực có hạt: 7.222/7.542 tấn, đạt 95,5% so với kế hoạch đề ra
Trang 19- Dân số trung bình: 13.317 người;
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,9% (Kế hoạch 0,85%);
- Số hộ nghèo trong năm 306 hộ Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm 89,6% so với
kế hoạch;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 26,8% (Kế hoạch 26,8%);
- Số trường học:
+ Nhà trẻ mẫu giáo : 2 cái;
+ Trường tiểu học : 2 cái;
+ Trường THCS : 1 cái;
- Số Trạm y tế : 2 trạm;
- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt 80,9%; thôn văn hóa, đạt 100%
- Xây dựng và sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo: 24/22 nhà, đạt 109,1%
c- Các chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường:
- Trồng rừng tập trung: 57/35 ha, đạt 162,9% và 35.000 cây phân tán;
- Quản lý, bảo vệ rừng: 39/39 ha, đạt 100%;
2.2 TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH MTV VINACONEX DUNG QUẤT
2.2.1 Địa điểm hoạt động
Trụ sở công ty: Thôn Tân An, xã Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi Điện thoại: 055.610262 Fax: 055.610159
Trang 20Ngày 5/5/1997 Bộ Xây dựng đã có văn bản số 516BXD/KH-DA giao cho tổng công ty xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam - Vinaconex làm chủ đầu tư xây hệ thống cấp nước giai đoạn I (1997-2000) với qui mô 15.000 m3/ngày đêm theo hình thức BOT
áp dụng trong nước
Nhà máy nước BOT Dung Quất là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam - Vinaconex, được thành lập ngày 13/9/2000 theo quyết định số 1287/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng Chức năng chính của nhà máy là sản xuất và kinh doanh nước sạch trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất Ngày 27/2/2005 Ban quản lý KCN Dung Quất đã có quyết định số 06/2005/GPDTcấp giấy phép đầu tư cho Dự án Nhà máy nước Dung Quất giai đoạn I, công suất 15.000m3/ngđ với hình thức đầu tư BOO
Ngày 1/2/2005 Hội đồng quản trị tổng công ty Vinaconex đã có quyết định đổi tên Nhà máy nước BOT Dung Quất thành Nhà máy nước Dung Quất
Ngày 26/3/2007 Hội đồng quản trị tổng công ty cổ phần Vinaconex đã có quyết định số 0337 QĐ/VC-HĐQT thành lập Nhà máy nước Dung Quất - Chi nhánh Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (Vinaconex ,JSC)
Ngày 13/10/2009 Hội đồng quản trị tổng công ty cổ phần Vinaconex đã có quyết định số 0715/2009/QĐ-HĐQT phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động Công ty TNHH một thành viên Vinaconex Dung Quất trên cơ sở Nhà máy nước Dung Quất - Chi nhánh Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (Vinaconex ,JSC)
2.2.3 Cơ cấu tổ chức
Tổng số lao động có mặt đến ngày 12 tháng 02năm 2010 là 54 người Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Trang 21Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 2.2.4 Chế độ làm việc
Công ty đã thực hiện chế độ làm việc với hình thức như sau:
- Chế độ làm việc đảm bảo hành chính ngày 8h/ 24h
- Chế độ làm việc theo ca: Mỗi ngày chia làm 3 ca
2.2.5 Các loại sản phẩm chính và thị trường
Sản phẩm chính của Công ty là nước sạch phục vụ ăn uống và sinh hoạt với công suất thiết kế là 25.000 m3/ ngày đêm Bên cạnh đó Công ty còn đầu tư một dây chuyền sản xuất nước uống đóng chai với công suất 1.000 lít/ giờ
Trang 22CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG CÔNG TY TNHH MTV
3.1 THÀNH PHẦN , TÍCH CHẤT NƯỚC ĐẦU VÀO GIAI ĐOẠN 1
Bảng 3.1: Thành phần tính chất nước thải S
TT
N
o
CHỈ TIÊU (mg/l) Test propeties
PP THỬ Test methods
KẾT QUẢ Test results
APHA 4500,PK2-E04 AOAC 97, PK2-E TCVN 2672-78, PK2-E22
TCVN 4560-88 TCVN 4560-88 TCVN 4560-88 TCVN 6177-96, PK2-E21
TCVN 6193-96, E03
PK2-7,56 Không phát hiện(<0,002)
0,12 1,25 7,10 14,27 25,00 17,15 42,2 7,00 49,20 0,21 Không phát hiện(<0,002)
( Nguồn: phòng hóa nghiệm Công ty TNHH MTV Vinaconex Dung Quất)
3.2 CHẤT LƯỢNG NƯỚC SAU XỬ LÍ GIAI ĐOẠN 1
Bảng 3.2: Chất lượng nước sau xử lý giai đoạn 1
đa
Kết quả
Phương pháp thủ
M
àu sắc
:1996 ISO7887:1985(E)
g mùi,vị
TCVN 2653-78
Trang 23:1996 ISO7027:1990(E)
≤ 300
-96
1
Hàm lượng
-96
5
E.coli hoặc coliform
chịu nhiệt
k.lạc/100ml
-96
(Nguồn: phòng hóa nghiệm Công ty TNHH MTV Vinaconex Dung Quất)
Trang 243.3 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 1 (Công suất 30000m 3 /ngàyđêm.)
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ giai đoạn 1
MÔ TẢ CÔNG NGHỆ XỬ LÍ GIAI ĐOẠN 1
-Công nghệ lắng tuần hoàn bùn kiểu Accelator và lọc nhanh trọng lực
-Mô tả qui trình công nghệ và dây chuyền sản xuất:
Nước thô từ kênh B7 dẫn vào hồ chứa nước thô Tại đây được trạm bơm cấp I đưa nước vào bể lắng động tuần hoàn bùn Accelator và được châm hóa chất cần thiết (PAC)
Tại ngăn phản ứng của bể lắng quá trình keo tụ xảy ra nhờ tác dụng hóa chất và bùn tuần hoàn, kết quả tạo hạt cặn đủ lớn để có thể lắng được trong ngăn lắng, nước được làm trong một phần
Nước sau lắng được tự chảy sang bể lọc trọng lực để giữ lại những hạt cặn nhỏ (mà không lắng được trong bể lắng) trong lớp vật liệu lọc Nước sau lọc tự chảy vào
bể chứa nước sạch, tại bể chứa nước sạch được khử trùng bằng Clo để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh,và nước được trạm bơm cấp II vận chuyển nước sạch vào mạng lưới cấp nước.Phần bùn dư được chuyển ra sân phơi bùn
phèn
Trang 253.4 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC CẤP SINH HOẠT HIỆN NAY 3.4.1 Sơ đồ công nghệ xử lí nước cấp sinh hoạt nhà máy nước Thử Đức
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lí nước cấp sinh hoạt nhà máy nước Thử Đức
Trang 263.4.2 Sơ đồ công nghệ xử lí nước cấp sinh hoạt nhà máy nước Sơn Đông – Bến Tre
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ xử lí nước cấp sinh hoạt nhà máy nước Sơn Đông
– Bến Tre
NƯỚC Ô
TRẠM BƠM CẤP II
P hèn + C
Trang 273.4.3 Sơ đồ công nghệ xử lí nước cấp sinh hoạt công ty TNHH MTV Vinaconex Dung Quất
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ xử lí nước cấp sinh hoạt công ty TNHH MTV
Vinaconex Dung Quất
3.5 Nhận xét
Nhìn chung qui trình xử lí của các nhà máy là khá giống nhau chỉ khác nhau ở bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng( Accelator) và bể lằng ngang
- Trong quá trình thực tập và tìm hiểu thì em nhận thấy bể lắng trong có lớp cặn
lơ lửng có nhiều ưu điểm hơn bể lắng ngang như:
TRẠM BƠM CẤP II
P hèn
BỂ LỌC NHANH
BỂ CHỨA NƯỚC
C
lo khử
t ù
Trang 28+ Vừa kết hợp được quá trình lắng và phản ứng
+ Đạt hiệu quả cao
- Tuy nhiên bể Accelator vận hành phức tạp tốn năng lượng trong quá trình khuấy trộn Theo thực tế em nhận thấy công nhân vận hành tại công ty Vinaconex theo kinh nghiệm là chính như việc xả bùn dư tron bể theo quan sát và cảm tính không theo chu trình
- Trong các bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng thì bể lắng đứng kiểu hành lang
có ngăn nén cặn đặt thẳng đứng có ưu điểm đơn giản dễ vận hành và không tốn năng lượng như bể accelator, bể có cấu tạo đơn giản dễ dàng trong việc thi công
Trang 29CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
4.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP
4.1.1 Tính toán nhu cầu dùng nước
Theo qui hoạch chi tiết của ban quan lí khu kinh tế Dung Quất thì nhà máy
nước hiện tại không đủ nhu của khu kinh tế và khu vục lân cận Vì vậy phải xây dựng
một nhà máy nước mới
Bảng 4.1: Nhu cầu dung nước khu kinh tế
TT
Hạng mục cấp nước Tỷ lệ cấp
nước, % dân số
Tiêu chuẩn cấp nước
Lưu lượng (m 3 /ng ày)
Như vậy trạm xử lí được xây dựng với công suất 30000m3/ngày
Yêu cầu chất lượng nước sau xử lí sẽ đạt QCVN 01:2009/BYT
4.1.2 Thành phần nguồn nước mặt cho trạm xử lí
4.1.2.1 Nguồn nước
Nhà máy nước Vinaconex Dung Quất sử dụng nguồn nước mặt lấy từ nước kênh
mương Thạch Nham Nước sau khi xử lí đạt tiêu chuẩn sinh hoạt và được đưa vào sử
dụng qua mạng lưới phân phối
Trang 30Lưu lượng cấp nước: theo tính toán lưu lượng cấp nước cho giai đoạn 2 là 30000
PP THỬ Test methods
KẾT QUẢ Test results
APHA 4500,PK2-E04 AOAC 97, PK2-E TCVN 2672-78, PK2-E22
TCVN 4560-88 TCVN 4560-88 TCVN 4560-88 TCVN 6177-96, PK2-E21
TCVN6193-96,PK2-E03TCVN6185:1996
ISO7887:1985(E)
7,56 Không phát hiện(<0,002)
0,12 1,25 7,10 14,27 25,00 17,15 42,2 7,00 49,20 0,21 Khôngpháthiện
10 Co- pt
Trang 314.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
4.2.1 Sơ đồ công nghệ
4.2.1.1 Phương án 1
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ phương án 1
4.2.1.2 Thuyết minh công nghệ
Nước thô hồ chứa 2,5 triệu m3 dẫn vào sơ lắng, được trạm bơm cấp I đưa nước vào bể lắng động tuần hoàn bùn kiểu hành lang và được châm hóa chất cần thiết (phèn) Tại ngăn phản ứng của bể lắng quá trình keo tụ xảy ra nhờ tác dụng hóa chất
và bùn tuần hoàn, kết quả tạo hạt cặn đủ lớn để có thể lắng được trong ngăn lắng và
MẠNG LƯỚI CẤP Ớ
TRẠM BƠM CẤP II
P hèn
BỂ LỌC NHANH
BỂ CHỨA NƯỚC
C
lo khử
Trang 32phần lớn vào ngăn nén cặn, nước được làm trong một phần Nước sau lắng được
tự chảy sang bể lọc để giữ lại những hạt cặn nhỏ (mà không lắng được trong bể lắng) trong lớp vật liệu lọc Nước sau lọc tự chảy vào bể chứa nước sạch, tại bể chứa nước được khử trùng bằng Clo để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, trạm bơm cấp II làm nhiệm
vụ vận chuyển nước sạch vào mạng lưới cấp nước
Trang 33TRẠM BƠM CẤP II
P hèn
BỂ LỌC NHANH
BỂ CHỨA NƯỚC
C
lo khử
Trang 344.2.2.2 Thuyết minh công nghệ
Nước thô hồ chứa 2,5 triệu m3 dẫn vào sơ lắng, được trạm bơm cấp I bơm lên
bể hòa trộn Tại bể hòa trộn, nước thô được hòa trộn kĩ với phèn nhôm được bơm lên từ các bể pha phèn Nước thô sau khi được hòa trộn sẽ dẫn về cụm xử lí
Nước từ bể hòa trộn theo các ống dẫn đưa đến các bể phản ứng Tại các bể này những hạt cặn lơ lửng phản ứng với phèn nhôm để tạo bông kết tủa Sau khi kết tủa xong, nước từ bể phản ứng li tâm chảy sang bể lắng, tại đây các hạt cặn lắng xuống, nước trong qua các máng thu dẫn vào các bể lọc Nước sau khi lọc xong theo các ống dẫn vào các bể chứa nước sạch Sau đó trạm bơm cấp II sẽ bơm ra mạng lưới nước cấp
4.3 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ
4.3.1 Phương án 1
4.3.1.1 Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng kiểu hành lang
Bảng 4.3 tính toán tổng hợp bể lắng S
5 Diện tích cửa sổ thu cặn m2 0,46
4.3.1.2 Bể lọc nhanh
Bảng 4.4 tính toán tổng hợp bể lọc nhanh S
Trang 354.2.1.4 Sân phơi bùn (thiết kế như giai đoạn 1)
Bảng 4.6: Các thông số thiết kế sân phơi bùn
07 1
0 Vật liệu xây dựng cho tường bể -
Gạch 1
BTCT
4.2.1.5 Bể thu hồi nước rủa lọc
Bảng 4.7tính toán tổng hợp bể thu hồi nước rủa lọc S
TT