BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA KHU DU LỊCH RỪNG MADAGUI, TỈNH LÂM ĐỒNG BẰNG PHƯƠNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA
KHU DU LỊCH RỪNG MADAGUI, TỈNH LÂM ĐỒNG BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ DU HÀNH (TCM)
Họ và tên sinh viên: TRẦN VĂN QUANG Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI Niên khóa: 2006 – 2010
Tháng 7/2010
Trang 2XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA KHU DU LỊCH RỪNG MADAGUI, TỈNH LÂM ĐỒNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ DU HÀNH
(TCM)
Tác giả
TRẦN VĂN QUANG
Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Giáo viên hướng dẫn:
ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
Tháng 7/2010
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Bốn năm đại học không phải là thời gian quá dài đủ để trang bị hết kiến thức cho sinh viên Tuy nhiên, những gì tôi thu nhận được trong bốn năm trên trường đại học cũng không phải là nhỏ
Lời đầu tiên tôi xin gửi lòng sự biết ơn sâu sắc đến ba ,mẹ
và gia đình đã sinh thành, duỡng dục, chăm lo và luôn bên tôi
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy, Cô giáo Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Truờng Đại Học Nông Lâm
Tp Hồ Chí Minh đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức nền tảng cho tôi bước vào đời
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn đến Cô Vũ Thị Hồng Thuỷ, người huớng dẫn, trợ giúp về phương pháp, kỹ thuật Đồng thời, Cô cũng là người luôn quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài
Cảm ơn ban quản lý khu du lịch rừng Madagui đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thu thập dữ liệu
Cho tôi gửi lời cảm ơn đến bạn bè tôi, những nguời đã động viên về tinh thần cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên Trần Văn Quang
Trang 4TÓM TẮT
Trần Văn Quang, tháng 7 năm 2010 “ Xác định giá trị tài nguyên du lịch của khu du lịch rừng Madagui, tỉnh Lâm Đồng bằng phương pháp chi phí du hành (TCM)”
Với mục đích chính là xác định giá trị tài nguyên khu du lịch rừng Madagui, làm cơ sở trong công tác lập kế hoạch khai thác, quản lý và bảo vệ hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch này Đề tài ứng dụng phương pháp chi phí du hành cá nhân (ITCM) để xác định chi phí du hành của từng du khách đến KDLR Madagui Thông qua chi phí
du hành và số lần đến KDL này ta xây dựng đường cầu du lịch du khách hay xác định giá trị thặng dư tiêu dùng cá nhân Từ đó tính tổng giá trị thặng dư tiêu dùng trong một năm của du khách và giá trị này phản ảnh giá trị tài nguyên KDLR Madagui mang lại trong năm
Với số phiếu điều tra là 160 phiếu trong đó 15 phiếu không hợp lệ Kết quả thu được giá trị tài nguyên KDLR Madagui trong năm 2009 là 1.487.260.000.000 (đồng) Con số này phần nào cung cấp cho nhà quản lý, cộng đồng thông tin ban đầu về giá trị kinh tế của tài nguyên này mang lại Từ đó, làm cơ sở cho việc chọn lựa các phương
án sử dụng, đầu tư xây dựng, lập kế hoạch quản lý, khai thác hiệu quả và bền vững
Trang 5MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ x
DANH SÁCH CÁC BẢNG xi
CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Điều tra thực địa 3
1.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
1.4.3 Phương pháp và công cụ phân tích dữ liệu 3
1.4.4 Phương pháp chi phí du hành (TCM) 3
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.6 NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 4
1.7 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 5
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TỈNH LÂM ĐỒNG 5
2.1.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 5
2.1.2 Tổng quan về tình hình du lịch ở tỉnh Lâm Đồng 8
2.2 GIỚI THIỆU VỀ KHU DU LỊCH RỪNG MADAGUI 13
2.2.1 Đặc điểm về tự nhiên 13
2.2.2 Đặt điểm về kinh tế xã hội của vùng 14
2.2.3 Hình thức tổ chức 15
2.2.4 Tài nguyên và các hoạt động du lịch 16
2.2.5 Tác động du lịch đến môi trường tại KDLR Madagui 19
Trang 6CHƯƠNG 3 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 22
3.1.1 Cơ sở lý luận 22
3.1.2 Mục đích của việc xác định giá trị tài nguyên du lịch 23
3.1.3 Mối quan hệ giữa số lần đi du lịch và chi phí du hành 24
3.1.4 Mối quan hệ giữa số lần đi du lịch và chất lượng môi trường tại địa điểm đó 25
3.1.5 Mối quan hệ giữa số lần đi du lịch và các yếu tố khác 25
3.2 GIỚI THIỆU MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP NHẰM XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ GIẢI TRÍ 25
3.2.1 Phương pháp chi phí du hành (TCM) 25
3.2.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) 30
3.3 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 30
3.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN PHƯƠNG PHÁP TCM 32 3.4.1 Một hành trình cho nhiều nơi tham quan khác nhau 32
3.4.2 Các cảnh quan thay thế 33
3.4.3 Quyết định mua nhà 33
3.4.4 Chi phí thời gian 33
3.4.5 Các du khách không tốn chi phí 34
3.5 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN 34
3.5.1 Xác định điểm du lịch, nhận dạng hàng hoá, dịch vụ môi trường cần định giá 34
3.5.2 Thiết kế bảng câu hỏi 34
3.5.3 Lựa chọn mẫu và cách thức tiến hành khảo sát khách du lịch 35
3.5.4 Phân tích số liệu 35
3.5.5 Xác định giá trị tài nguyên du lịch 35
3.6 XÂY DỰNG MÔ HÌNH 35
3.7 ƯỚC LƯỢNG CÁC THAM SỐ CỦA MÔ HÌNH 36
3.7.1 Kiểm định t 36
3.7.2 Kiểm định F (Fisher) 36
3.8 KIỂM TRA SỰ VI PHẠM CÁC GIẢ THIẾT TRONG MÔ HÌNH 37
Trang 73.8.1 Hiện tượng đa cộng tuyến (Multicollinearity) 37
3.8.2 Hiện tượng tự tương quan (Autocorrelation) 37
3.9 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA KHU DU LỊCH 37
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU DU LỊCH MADAGUI 38
4.1.1 Số lượng khách du lịch tại KDLR Madagui qua các năm 38
4.1.2 Những đặc điểm kinh tế xã hội của du khách 39
4.1.3 Đánh giá của du khách sau khi thực hiện chuyến tham quan 46
4.2 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ GIẢI TRÍ TẠI KHU DU LỊCH RỪNG MADAGUI 47
4.2.1 Lựa chọn mô hình 47
4.2.2 Giới thiệu các biến có trong mô hình 48
4.2.3 Phân tích tương quan hồi quy giữa các biến 50
4.2.4 Kiểm định mô hình ước lượng 51
4.2.5 Kiểm tra sự vi phạm các giả thuyết trong mô hình 51
4.2.6 Xác định hàm số tương quan hồi quy 53
4.2.7 Xác định giá trị tài nguyên du lịch của KDLR Madagui 54
4.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI TẠI KDLR MADAGUI 55
4.3.1 Tăng phí bảo vệ môi trường 55
4.3.2 Đẩy mạnh phát triển du lịch theo hướng du lịch bền vững 55
4.3.3 Kết hợp du lịch với giáo dục môi trường 56
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 KẾT LUẬN 57
5.2 KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 61
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 3.1: Mối quan hệ giữa chi phí du hành và số lần du lịch 24
Hình 3.2: Đường cầu số lần đi du lịch theo phương pháp ZTCM 27
Hình 3.3: Đường cầu số lần đi du lịch theo phương pháp ITCM 29
Sơ đồ 4.1: Khách du lịch phân theo giới tính 39
Sơ đồ 4.2: Khách du lịch phân theo độ tuổi 40
Sơ đồ 4.3: Khách du lịch phân theo tình trạng hôn nhân 40
Sơ đồ 4.4: khách du lịch phân theo nghề nghiệp 41
Sơ đồ 4.5: Khách du lịch phân theo trình độ 42
Sơ đồ 4.6: khách du lịch phân theo thu nhập bình quân đầu người 43
Sơ đồ 4.7: Tỷ lệ khách du lịch theo nơi xuất phát 43
Sơ đồ 4.8: Khách du lịch phân theo hình thức đi du lịch 44
Sơ đồ 4.9: Khách du lịch phân theo phương tiện 45
Sơ đồ 5.10: Thời gian lưu trú phân theo ngày của du khách 45
Sơ đồ 4.11: Đánh giá của du khách về chất lượng môi trường tại KDLR Madagui 46 Sơ đồ 4.12: Phân chia mức độ hài lòng của du khách 46
Hình 4.1: Mối tương quan hồi quy giữa CPDH và V 54
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê các loại đất của tỉnh Lâm Đồng 7
Bảng 2.2: Lượng khách du lịch và doanh thu đạt được từ hoạt động du lịch 12
Bảng 4.1: Thống kê số lượng khách từ năm 2004-2009 ở KDLR Madagui 38
Bảng 4.2 Tóm tắc các biến 49
Bảng 4.3: Tóm tắt kết quả phân tích tương quan hồi quy 50
Bảng 4.5: R2AUX của các mô hình hồi quy bổ sung 52
Bảng 4.6: Kiểm tra hệ số βi trong mô hình hồi quy 52
Trang 11Nước ta có điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, đặc sắc…Các loại tài nguyên tự nhiên có mức độ tập trung cao, có sự kết hợp với nhau giữa các hợp phần của tài nguyên du lịch tự nhiên, với tài nguyên du lịch nhân văn Đó
là cơ sở tạo nên nhiều phong cảnh đẹp, cũng như các nguồn lực hấp dẫn du khách, có thể xây dựng nhiều khu, điểm du lịch thuận tiện cho việc phát triển các loại hình du lịch Song việc tổ chức quản lý, việc sử dụng, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch tự nhiên ở nước ta còn thiếu sự đồng bộ, khoa học, chặt chẽ, sự kết hợp giữa các cơ quan, ban ngành và cộng đồng địa phương… Ở nước ta thì những khuyết điểm trên đều thể hiện quá rỏ, vì vậy mà tài nguyên tự nhiên ở nhiều địa phương bị khai thác bừa bãi và đang suy giảm, đần bị cạn kiệt…
Khu du lịch rừng Madagui là một trong những điểm du lịch nổi tiếng thuộc tỉnh Lâm Đồng Điểm nổi bật của khu du lịch này là dựa vào tiềm năng và thế mạnh từ cảnh quan của rừng Song, bên cạnh những lợi ích mà nó mang lại thì hoạt động khai thác nhằm đáp ứng cho nhu cầu du khách cộng với các hoạt động của du lịch đã và đang gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng như: thay thế các tài nguyên tự nhiên thành tài nguyên nhân tạo làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái, rác thải của du khách, chất thải từ nhà hàng, các khu vui chơi…
Mặc dù là một địa điểm du lịch lớn nhưng cho đến nay giá trị giải trí du lịch của khách đối với khu du lịch rừng Madagui cũng chưa được đánh giá đúng mức Việc
Trang 12đánh giá giá trị tài nguyên du lịch của du khách nó sẽ giúp các nhà quản lý có những thông tin quan trọng làm cơ sở cho việc lập kế hoạch phát triển, đầu tư tài chính và đặc biệt là việc bảo tồn và tái tạo tài nguyên môi trường của KDLR Madagui để khai thác
và phát triển một cách bền vững
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp chi phí du hành TCM (Travel Cost Method) để xác định giá trị tài nguyên cho KDLR Madagui
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu chung của đề tài là xác định giá trị tài nguyên du lịch cho KDLR Madagui, từ đó có những chính sách biện pháp nhằm quản lý sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường một cách có hiệu quả
• Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến số lần đi du lịch của du khách
• Sử dụng các công cụ nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên đó
1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Việc xác định giá trị tài nguyên du lịch cho khu du lịch rừng Madagui có ý nghĩa:
Về xã hội: thông qua giá trị mà người dân biết được về tài nguyên du lịch ở KDL thì sẽ làm nâng cao ý thức bảo vệ của họ đối với loại tài nguyên này Đồng thời nó có ý nghĩa lớn trong việc quyết định điểm đến của du khách
Về kinh tế: biết được giá trị tài nguyên du lịch của KDL từ đó có thể chuyển nhượng, trao đổi Ngoài ra, để quy hoạch, đầu tư các dự án nhằm hạn chế sự lãng phí tài nguyên thiên nhiên và có thể thu lợi nhuận để cải thiện và bảo vệ môi trường
Bảo vệ tài nguyên: làm tăng ý thức bảo vệ tài nguyên và bảo vệ môi trường
Trang 131.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Điều tra thực địa
Tiến hành thu thập số liệu dựa trên bảng câu hỏi bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Thông tin bảng phỏng vấn bao gồm các vấn đề:
• Nhận xét của du khách sau chuyến tham quan
• Thông tin về chuyến đi của du khách
• Thông tin về chi phí du hành (CPDH)
• Thông tin chung của du khách
1.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
• Các số liệu được thu thập từ các tài liệu thống kê, các báo cáo của các cơ quan, đơn vị quản lý tại KDL
• Tham khảo các báo cáo liên quan đến khu du lịch cũng như các phương pháp nghiên cứu trong đề tài
• Dữ liệu điều tra: bảng câu hỏi khảo sát du khách (phụ lục 4)
1.4.3 Phương pháp và công cụ phân tích dữ liệu
• Dùng thống kê mô tả để diễn tả đặc tính của các biến, chuẩn hóa số liệu cho phù hợp
• Dùng phương pháp hồi quy đa biến với các biến có liên quan đến số lần đi du lịch của du khách nhằm xác định giá trị tài nguyên ở KDL
• Dùng phần mềm Excel để xử lý số liệu
1.4.4 Phương pháp chi phí du hành (TCM)
Phương pháp chi phí du hành (TCM) là phương pháp lựa chọn ngầm, có thể dùng để ước lượng đường cầu đối với hàng hóa tài nguyên sinh thái hoặc du lịch, từ dó đánh giá giá trị du lịch hoặc vui chơi giải trí của khu vực này Nó dựa trên giả thuyết
cơ bản là chi phí của một người bỏ ra để tham quan một địa điểm phần nào phản ảnh giá trị của nơi đó
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
• Địa điểm nghiên cứu: tại khu du lịch rừng Madagui thuộc huyện Dạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng
• Thời gian nghiên cứu: từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2010
• Đối tượng nghiên cứu: khách du lịch trong KDLR Madagui
Trang 141.6 NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài gồm 5 phần chính:
• Chương 1: Mở đầu
• Chương 2: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
• Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
• Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
• Chương 5: Kết luận và kiến nghị
1.7 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
Do chỉ mang tính chất là một báo cáo tốt nghiệp nên có một số hạn chế sau:
• Thời gian thực hiện đề tài quá ngắn chỉ khoảng 4 tháng nên việc thu thập dữ liệu, thông tin từ khách du lịch còn gặp nhiều hạn chế
• Số lượng mẫu còn ít do đó thông tin thu thập được chưa có độ chính xác cao
• Đề tài đang ước lượng giá trị tài nguyên du lịch của KDL trong năm 2009 nhưng việc điều tra khảo sát lại được thực hiện vào năm 2010 do đó có thể có một sai số nhất định về mặt giá trị
Trang 15Chương 2
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TỈNH LÂM ĐỒNG
2.1.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Lâm Đồng là một trong 5 tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, có vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế xã hội, vị trí và vai trò quan trọng trong bảo vệ hệ sinh thái rừng đầu nguồn của Duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ
Nằm ở nam Tây Nguyên, có toạ độ: 11012’ đến 12015’ vĩ độ Bắc và từ 107015’ đến 108015’ kinh độ Đông, có các quốc lộ 20, 27, 28, 55 nối liền Lâm Đồng với các tỉnh Đắk Lắk, Bình Thuận, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh và các cảng biển ở miền Trung và miền Nam; có sân bay Liên Khương với tần suất mỗi ngày một chuyến đi thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội
2.1.1.2 Hành chính
Lâm Đồng có diện tích 9.764,8 km2, chiếm 2,9% diện tích của cả nước, với dân
số 1.186.786 người (năm 2009) Lâm Đồng có 2 thành phố đó là thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc, có 10 huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm, Đa Tẻh, Cát Tiên, Đam Rông Tổng số người lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 535.568 người (Theo số liệu thống kê năm 2004)
2.1.1.3 Địa Hình
Địa hình núi và cao nguyên với nhiều dạng địa hình khác nhau tạo ra nhiều cảnh quan thiên nhiên phong phú và đa dạng, điều kiện thuận lợi trong xây dựng các công trình và khai thác phát triển du lịch nhiều hơn nữa trong tương lai
Địa hình Lâm Đồng có 3 dạng địa hình sau:
Trang 16• Địa hình thung lũng gồm các bề mặt bằng phẳng, ít dốc; có nguồn gốc tích tụ thung lũng giữa núi hoặc các bồi tích sông suối hiện đại
• Địa hình đồi núi thấp đến trung bình gồm các đồi hoặc núi có độ dốc < 200 và
có độ cao < 800 - 1.000 m Trên dạng địa hình này tuỳ theo độ dày tầng đất, vùng khí hậu và điều kiện tưới tiêu mà có thể bố trí các loại cây công nghiệp lâu năm như chè, cà phê, tiêu, điều và cây ăn quả; ở những khu vực ít dốc có thể bố trí trồng hoa màu và cây công nghiệp hàng năm
• Địa hình núi cao gồm các dạng địa hình từ núi thấp, trung bình đến núi cao, có nhiều đỉnh núi cao vượt quá 1.500m như Lang Biang cao 2.167m, Bi Doup 2.287m, Chư You Kao 2.006m, Mneun San 1.996m, Be Nom Dan Seng 1.931m, Braiom 1.874m, Núi Voi 1.805m, Chư Yen Du 1.784m, Mneun Pautar 1.664m
Đặc điểm địa hình ảnh hưởng đến các yếu tố khí hậu, thổ nhưỡng, thảm thực vật, tạo
ra những cảnh quan thiên nhiên phong phú và đa dạng là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch
2.1.1.4 Khí hậu
Lâm Đồng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt: mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Nhiệt độ trung bình 18 - 200 C, ở độ cao trên 1.000 m thời tiết ôn hoà và mát mẽ quanh năm Lượng mưa trung bình năm khoảng 1600 – 2700mm và phân bố không đều Trong mùa khô lượng mưa chiếm 10 – 15% tổng lượng mưa cả năm, chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Với đặc điểm này, tài nguyên khí hậu Lâm Đồng là một yếu tố trội, thuận lợi để: Phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng
2.1.1.5 Tài nguyên nước
Về nước mặt, Lâm Đồng có mạng lưới sông suối khá phong phú Với khoảng
60 sông suối có chiều dài > 10 km Một số sông suối lớn là Đồng Nai, Đa Nhim, Đa Dâng, Đạ Tẻh; Đa Tam, Đại Nga… Mật độ lưới sông thay đổi khoảng 0,18 - 1,1 km/km2 Sông suối Lâm Đồng có bậc thềm sông hẹp, sườn dốc, nhiều thác ghềnh, dòng chảy mạnh và phân phối không đều trong năm Về nước ngầm, vùng có khả năng tưới nước ngầm chủ yếu ở những nơi có địa hình tương đối bằng, thấp còn trên các khu vực có địa hình núi cao không có khả năng tưới ngầm
Trang 17Nhìn chung, tài nguyên nước của tỉnh có nguồn sinh thủy rộng, modul dòng
chảy lớn, chất lượng nước tốt có thể đáp ứng nhu cầu cho người dân
2.1.1.6 Đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên của Lâm Đồng là 977.220 ha Trong đó, đất có độ
dốc trên 200 chiếm khoảng 70% Lâm Đồng có 8 nhóm đất, bao gồm 45 loại đất, trong
đó quan trọng nhất là đất phát triển trên bazan có diện tích 212.309 ha
Bảng 2.1 Thống kê các loại đất của tỉnh Lâm Đồng
Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Lâm Đồng
2.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản
Theo Báo cáo của Dự án "Điều tra đánh giá tiềm năng, quy hoạch thăm dò, khai
thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010, định hướng đến
năm 2020" thì trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã phát hiện và đăng ký được 283 khoáng
sản, biểu hiện khoáng sản và điểm khoáng hoá với khoảng 30 loại khoáng sản thuộc 4
nhóm chính: nhiên liệu khoáng, kim loại, không kim loại, đá quý - bán quý và nước
khoáng - nước nóng Trong số 283 điểm có 31 khoáng sản lớn, 22 khoáng sản trung
bình, 48 khoáng sản nhỏ, 140 biểu hiện khoáng sản và 42 điểm khoáng hoá Các
khoáng sản tập trung nhiều ở khu vực phía Bắc tỉnh (Lạc Dương, Đà Lạt, Đam Rông,
Lâm Hà, Đơn Dương) kế đến là ở đức Trọng, Di Linh, Bảo Lộc Các huyện nghèo
khoáng sản là Đạ Tẻ, Cát Tiên, Đạ Huoai
Trang 18o Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà : 56.437 ha
o Vườn quốc gia Cát Tiên : 27.237 ha
• Rừng phòng hộ : 172.800 ha, chiếm 28,73%
o Rất xung yếu : 39.617 ha
o Xung yếu: 133.183 ha
• Rừng sản xuất : 345.003 ha, chiếm 57,36%
o Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà : 56.437 ha
o Vườn quốc gia Cát Tiên : 27.237 ha
Tổng trữ lượng lâm sản : gỗ 56.182.789 m3 (rừng tự nhiên 55.172.965 m3, chiếm 95,04%; rừng trồng 1.009.824m3, chiếm 4,96%) và 518 triệu cây tre nứa Ngoài
ra, rừng ở Lâm Đồng còn có các loại dược liệu quý mọc ở tầng cây bụi rừng tự nhiên như sa nhân, bạc gạc, gối hạc, các loài song, mây và hạ Cau Dừa, đót,
Rừng Lâm Đồng có nhiều động vật quý hiếm như Tê giác một sừng
(Rhinocoros), Hổ (Pantheratigris), Nai cà tong (cervus eldi), Bò tót (Bosgaurus) Đại diện của các bộ thú như bộ ăn sâu bọ (Insectirora), bộ cánh da (Dermotera), bộ linh trưởng (Primater), bộ móng guốc ngón chẵn (Artiodactyla)
2.1.2 Tổng quan về tình hình du lịch ở tỉnh Lâm Đồng
2.1.2.1 Tiềm năng du lịch ở tỉnh Lâm Đồng
a Cảnh quan
Lâm Đồng có nhiều cảnh quan ngoạn mục và độc đáo, kết hợp với các lợi thế
về vị trí địa lý và khí hậu đã tạo nên ưu thế nổi trội về phát triển du lịch so với các tỉnh khác ở miền Nam
Về thác: có rất nhiều thác nhưng nổi tiếng và có khả năng khai thác vào du lịch gồm có: Đambri, Thác Mơ (Bảo Lộc); Bôbla, Li Liang (Di Linh); Pong Gua, Bảo Đại, Gouga, Liên Khương (Đức Trọng); Prenn, Cam Ly, Đatanla (Đà Lạt); Thác Nếp, Thác Voi, Liêng Srê Nha (Lâm Hà)…
Trang 19Về đèo: có các đèo nổi tiếng là: Ngoạn Mục, Prenn, Bảo Lộc, Phú Sơn, đèo Chuối
Tiềm năng du lịch của tỉnh đa dạng với 91 khu, điểm du lịch, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hoá, trong đó có 79 điểm có khả năng đầu tư khai thác kinh doanh, bao gồm: 20 điểm hồ, 25 điểm thác,3 điểm dinh thự , 2 điểm bảo tàng, 2 điểm vùng căn cứ Cách mạng, 2 vườn quốc gia, 1 khu di chỉ, 20 điểm các công trình kiến trúc và tài nguyên khác, 4 điểm làng nghề Đến nay đã đưa vào khai thác kinh doanh
32 khu, điểm du lịch gồm 15 khu, điểm hồ thác, 02 điểm di tích lịch sử, 8 điểm sinh thái rừng, 7 khu vui chơi giải trí, công viên
Một số cảnh quan du lịch tự nhiên nổi tiếng như : hồ Xuân Hương, hồ Đan Kia
- Suối Vàng, hồ Tuyền Lâm, hồ Than Thở, hồ Đa Nhim, hồ Đại Ninh
Các cảnh quan, các cụm công trình kiến trúc, các danh lam thắng cảnh phân bố khá tập trung thành các cụm, hầu hết ở ven quốc lộ và quanh 2 đô thị lớn là Đà Lạt và Bảo Lộc, thuận lợi cho xây dựng các cụm du lịch như: rừng cấm quốc gia và di tích văn hoá cổ ở Cát Tiên, rừng thông, vườn hoa, hồ Xuân Hương, hồ Đan Kia, hồ Tuyền Lâm, hồ Nam Phương, núi Langbiang, suối Tiên, thuỷ điện Đa Nhim, Đại Ninh, Hàm Thuận - Đạ Mi …
b Tài nguyên nhân văn
Lâm Đồng có tài nguyên nhân văn khá đa dạng, nơi hội tụ của nhiều nền văn hoá của nhiều dân tộc, với nhiều di tích lịch sử và công trình kiến trúc có giá trị như: khu Thánh địa Cát Tiên, khu mộ cổ của dân tộc Mạ, các biệt thự mang phong cách kiến trúc Pháp, nhiều nhà thờ Thiên chúa giáo và Phật giáo; có nhiều ngành nghề thủ công truyền thống kết hợp với cảnh quan thiên nhiên ngoạn mục và thơ mộng, tạo nên
sư hấp dẫn mạnh mẽ với du khách và lợi thế nổi trội về phát triển du lịch
Các di tích văn hoá lịch sử như các dinh thự, biệt thự có kiến trúc Pháp, các chùa: Linh Sơn, Linh Phong; Thiền Viện Trúc Lâm; nhà thờ : Chánh toà, Cam Ly, Nghĩa trang Liệt sĩ; khu di chỉ Cát Tiên; các khu điểm di tích cách mạng Các lễ hội văn hoá dân gian như : đâm trâu, cồng chiêng,
Sự đa dạng về cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo, các công trình kiến trúc, các danh lam có giá trị nghệ thuật là điều kiện để tỉnh tiếp tục phát triển trong giai
Trang 20đoạn tới các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch hội thảo, hội nghị,
du lịch văn hóa, du lịch thể thao
Ngoài các tiềm năng tài nguyên tự nhiên trên, Lâm Đồng còn có nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông lâm nghiệp dồi dào, tiềm năng về thuỷ điện, thủy lợi nhỏ, tiềm năng về phát triển du lịch nghỉ dưỡng Đây là hai nguồn tiềm năng có thể khai thác nhiều trong tương lai
2.1.2.2 Tình hình hoạt động du lịch ở tỉnh Lâm Đồng
a Về Giao thông
Du khách đến Đà Lạt - Lâm Đồng hiện nay qua các tuyến đường bộ là: Từ thành phố Hồ Chí Minh lên Đà Lạt theo quốc lộ 20 và từ Ninh Thuận đi Đà Lạt qua quốc lộ 20B, từ các tỉnh Tây Nguyên theo quốc lộ 27 qua Đăk Lăk đến Đà Lạt - Lâm Đồng Về đường hàng không, hiện nay có 2 đường bay Đà Lạt – TP Hồ Chí Minh, Đà Lạt – Hà Nội Trong tương lai, khi hoàn thiện việc nâng cấp sân bay quốc tế Liên Khương sẽ có điều kiện mở các đường bay quốc tế, trước hết là các nước trong khu vực Đông Nam Á sẽ góp phần mở rộng giao lưu thị trường, trao đổi khách giữa Đà Lạt – Lâm Đồng với các nước trong vùng Dự án đường cao tốc Liên Khương – Dầu Giây đang được xúc tiến sẽ tạo nên sự kết nối thuận lợi giữa Đà Lạt – Lâm Đồng với các tỉnh Đông Nam bộ, kết nối với đường Xuyên Á để khai thác tuyến du lịch Việt Nam –
Campuchia – Thái Lan
b Về tuyến du lịch
Đà Lạt nằm trong hành lang tuyến du lịch “Con đường huyền thoại Hồ Chí Minh”, “Con đường xanh Tây Nguyên”, là điểm tiếp nối của “Con đường di sản miền Trung” từ Phong Nha-Quảng Bình vào đến Nha Trang-Khánh Hoà, điều này sẽ tạo ra điều kiện, cơ hội cho ngành du lịch tiếp nhận dòng du lịch từ phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên về
Tuyến Du lịch miền núi kết hợp với miền Biển, đồng bằng với các tour: Đà Lạt – Nha Trang – Hội An - Huế; Đà Lạt – Ninh Chữ – Phan Thiết; Đà Lạt – Thành phố Hồ Chí MInh – Vũng Tàu – Cần Thơ – Kiên Giang; Đà Lạt – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh
Các tour nội tỉnh: Tour du lịch tham quan di tích lịch sử, công trình kiến trúc; tour du lịch văn hoá – lễ hội – tôn giáo; tour tham quan các danh lam thắng cảnh; tour
Trang 21du lịch thể thao, dã ngoại, leo núi, săn bắn; tour du lịch tìm hiểu khám phá thiên nhiên, tour du lịch trở về chiến trường xưa, tour tham quan, mua sắm
c Hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật
Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch: Năm 2009 trên địa bàn toàn tỉnh Lâm Đồng có tổng cộng 673 cơ sở lưu trú du lịch, với tổng số 11.000 phòng, sức chứa tối đa khoảng 38.000 khách/ngày - đêm Trong đó có 85 khách sạn cao cấp từ 1-5 sao với 2.976 phòng bao gồm 11 khách sạn cao cấp từ 3-5 sao với 927 phòng (kể cả khách sạn Blue Moon đang trình hồ sơ thẩm định để công nhân hạng 4 sao với
86 phòng) và 588 cơ sở lưu trú du lịch đạt chuẩn với 8.024 phòng Riêng thành phố Đà Lạt chiếm trên 90% tổng cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Số lượng và chất lượng các dịch vụ phục vụ khách trong các khách sạn ngày càng được nâng cao, bao gồm: nhà hàng, vũ trường, massage, sauna, karaoke, internet, cửa hàng bán hàng lưu niệm, tennis, hồ bơi, chăm sóc sức khoẻ, chăm sóc tóc, thẩm mỹ, phục vụ hội nghị - hội thảo nhiều cơ sở lưu trú còn tổ chức dịch vụ lữ hành để
tổ chức các tour du lịch phục vụ du khách
Hệ thống lữ hành, vận chuyển du lịch: Đến nay toàn tỉnh hiện có 22 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành - vận chuyển du lịch, trong đó có 07 đơn vị kinh doanh lữ hành quốc tế và 15 đơn vị kinh doanh lữ hành nội địa và vận chuyển
du lịch
Hệ thống khu, điểm du lịch: Đến nay, toàn tỉnh có 32 khu, điểm du lịch hoạt động kinh doanh trên địa bàn toàn tỉnh và hơn 60 điểm tham quan miễn phí khác (các danh thắng tự nhiên, các công trình kiến trúc cổ, cơ sở tôn giáo, làng nghề…) Một số khu, điểm du lịch trong những năm gần đây đã quan tâm, đầu
tư, nâng cấp mở rộng dự án, phát triển sản phẩm theo chiều sâu tạo nên sức hấp dẫn, thu hút khách du lịch như: Khu du lịch rừng Madagui, Thác Đamb’ri, Thung lũng vàng, Đồi Mộng Mơ, XQ-Đà Lạt sử quán; đồng thời phối hợp với phòng Quản lý Di sản kiểm tra định kỳ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Đầu tư du lịch
Đến nay, toàn tỉnh đã thu hút được 235 dự án đầu tư trên lĩnh vực du lịch với tổng vốn đăng ký đầu tư khoảng 62.955 tỷ đồng (chưa kể nhiều dự án đầu tư có quy
Trang 22mô lớn nhưng chưa xác định rõ vốn đăng ký đầu tư như khu du lịch văn hoá nghỉ
dưỡng Langbiang, trung tâm văn hoá thể thao tỉnh, nhiều dự án du lịch sinh thái nghỉ
dưỡng khác…), trong đó có 90 dự án được chủ trương đầu tư đang tiến hành lập báo
cáo đầu tư với tổng vốn đăng ký 37.304 tỷ đồng và 145 dự án đã được thoả thuận đầu
tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư với số vốn được phê duyệt là 25.651 tỷ đồng Đa số các
dự án tập trung đầu tư vào loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và hội nghị-hội thảo
Bên cạnh đó, trong giai đoạn này, UBND tỉnh đã quyết định thu hồi 52 dự án đầu tư
trên lĩnh vực du lịch Đa số các dự án thu hồi đã kêu gọi nhà đầu tư mới tiếp tục triển
khai dự án
Đối với công trình trọng điểm khu du lịch hồ Tuyền Lâm, đã có 34 dự án đăng
ký đầu tư với tổng số vốn đăng ký đầu tư trên 7.500 tỉ đồng, trong đó có 06 dự án được
chủ trương đầu tư với vốn đăng ký là 994 tỷ đồng và 28 dự án đã được thỏa thuận đầu
tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư với vốn phê duyệt là 6.578 tỷ đồng Đến nay, đã có 11
dự án động thổ khởi công, tuy nhiên chỉ có 3 dự án tiến hành đầu tư xây dựng bao
gồm: dự án vườn hoa lan Thanh Quang đã cơ bản hoàn thành trên 80% hạng mục; dự
án Nam Sơn Resort của công ty Maico đã hoàn thành khoảng 40% khối lượng, dự kiến
sẽ đi vào hoạt động giữa năm 2010
Với sự ưu đãi về tự nhiên, cộng với sự phát triển ngày càng nhanh của cơ sở hạ
tầng thì Đà Lạt luôn trở thành điểm đến hấp dẫn của các du khách trong nước và cả
nước ngoài Cụ thể qua số liệu thống kê cho thấy lượng khách du lịch đến với Đà Lạt,
cũng như doanh thu từ hoạt động du lịch ngày một tăng
Bảng 2.2: Lượng khách du lịch và doanh thu đạt được từ hoạt động du lịch
Năm Lược khách (nghìn lược) Ngày lưu trú
Bình quân (ngày)
Doanh thu xã Hội từ DL (tỷ đồng) Quốc tế Đội địa
Trang 232.1.2.3 Tác động do hoạt động du lịch đến môi trường ở tỉnh Lâm Đồng
Các hoạt động kinh tế xã hội nói chung và các hoạt động du lịch nói riêng đều
có tác động đến tài nguyên và môi trường những tác động này có thể là tích cực, song cũng có nhiều tác động tiêu cực đến tài nguyên và môi trường
Các tác động tích cực bao gồm việc tạo ra hiệu quả đối với việc tiến hành nghiên cứu, xếp hạng, tôn vinh giá trị tài nguyên Do đó, Đà Lạt được biết đến với nhiều tên hết sức đặc trưng như: thành phố ngàn hoa, thành phố hoa Anh Đào… Bên cạnh đó, du lịch còn góp phần sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên mang lại hiệu quả kinh
tế cao Năm 2009 doanh thu đạt được từ du lịch ở đây là 3.400 tỷ đồng
Ngoài ra cũng không thể kể đến nhiều tác động tiêu cực do hoạt động du lịch
mà nguyên nhân chủ yếu là do quy hoạch không hợp lý, việc quản lý hoạt động kinh doanh du lịch còn chưa chặt chẽ
2.2 GIỚI THIỆU VỀ KHU DU LỊCH RỪNG MADAGUI
o Đông giáp với các hộ dân xã Hà Lâm
o Tây giáp với đất các hộ dân buôn B Kẻ, trị trấn Madagui
o Nam giáp với Quốc lộ 20
o Bắc giáp với sông Đạ Huoai
Khu bờ Bắc:
o Tây giáp với rừng của lâm trường Đạ Huoai
o Đông giáp với đất rừng của Lâm trường Đạ Huoai
o Nam giáp với sông Đạ Huoai và phần đất của các hộ dân
o Bắc giáp với đất rừng của Lâm trường Đạ Huoai
Địa hình, địa thế
Khu vực có này có địa hình khá phức tạp, đồi núi, sông, có cả những hang động có độ cao thay đổi từ 150m - 275m…
Trang 24 Khí hậu
Nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5-10, nhiều nhất là tháng 7-8 (lượng mưa trung bình 1979mm) Mùa khô
từ tháng 11- 4 năm sau, hạn nhất là vào tháng 2-3
Nhiệt độ trung bình từ 25-280C (cao nhất là 400C và thấp nhất là 13,80C)
Độ ẩm bình quân trong năm là 85% (cao nhất là 100% và thấp nhất là 17%)
Đất đai, thổ nhưỡng
Đa số là đất Feralit nâu vàng, dày khoảng 80cm phát triển trên đất mẹ Bazan và phiến thạch sét, đôi khi có đá nổi nhưng không đáng kể Đá granite là thành phần cấu tạo chính của khu vực
Thủy văn
Toàn khu vực có sông Đạ Huoai có nước chảy quanh năm, mực nước chênh lệch mùa mưa và mùa nắng từ 1-2m Mùa lũ nước sông dâng cao và chảy mạnh, có nơi
có độ sâu gần 10m Trong khu vực có hai con suối nhỏ chảy vào sông với lưu lượng ít
và có nước quanh năm
Đặc điểm về động thực vật
KDLR Madagui là một phần của rừng Nam Cát Tiên được UNESCO công nhận
là vườn quốc gia dự trữ sinh quyển của thế giới ngày 25/4/2002, với diện tích 587.602
ha Madagui có khí hậu mát mẻ, trong lành quanh năm, cảnh quan thiên nhiên nên thơ, hùng vĩ Thảm thực vật ở đây thuộc 1300 loài trong đó có một số loài có tên trong sách
đỏ như: gõ đỏ, cẩm lai, giáng hương , nhiều loại lồ ô, tre, mun, me, keo, các loại gỗ quý hàng trăm tuổi như tung, si, gõ, bàng lăng… Đặc biệt có cây Knia đặt trưng của núi rừng Tây Nguyên và chuỗi thực vật khép kín Ngoài ra, còn có các loại thú rừng là một phần trong số 300 loài chim, 50 loài bò sát, 70 loài thú…
2.2.2 Đặt điểm về kinh tế xã hội của vùng
Dân tộc
Huyện Đạ Huoai là một trong 12 đơn vị hành chính của tỉnh Lâm Đồng Huyện
có hai thị trấn và 8 xã với số dân khoảng 34.998 người Do tác động của quá trình di chuyển của cư dân nhiều nơi trong nước đến Lâm Đồng xây dựng kinh tế mới và di dân tự do nên khu vực này có nhiều dân tộc cư trú Toàn khu có khoảng 3-4 dân tộc khác nhau, đa số là người dân tộc thiểu số, đều là các chi thuộc dân tộc K’ho, Mạ
Trang 25(Châu Mạ, Mạ Ngăn, Mạ Tô, Mạ Xóp, Mạ Krung) Người Mạ sống tập trung tại khu vực có suối, sông, vì vậy họ làm thuyền độc mộc để đi lại, vận chuyển và đánh bắt cá Cuộc sống của họ còn khó khăn, phương thức canh tác chủ yếu là rẫy và ruộng nước Trên rẫy, người Mạ trồng lúa, bắp xen canh với cây bông vải, điều và cả những cây thực phẩm như bầu, bí, rau, mía…, chăn nuôi gia súc, nghề dệt là thứ yếu chỉ thực hiện vào những giờ rảnh và không có vị trí kinh tế quan trọng trong đời sống xã hội Hiện tượng săn bắt thú và hái lượm lâm sản, phá rừng để trồng trọt vẫn còn Do đó, một số sản phẩm đặc trưng như: rượu cần, com lam, dệt thổ cẩm…vẫn xuất hiện trong các gian hàng của KDL không nhiều Vì số lượng người của buôn còn lại khá ít nên những
lễ hội, những nét đặc trưng văn hóa không mấy được duy trì và phát triển, hầu hết đã
bị pha trộn với các văn hóa của các dân tộc khác
Dân số
Theo kết quả điều tra dân số sơ bộ 2005, huyện Đạ Huoai có tổng số dân là 35.401 người, mật độ dân số 72 người/2495,29km2, là một trong 3 huyện có mật độ dân số vào loại thấp nhất của tỉnh Lâm Đồng so với mật độ chung là 117km2/người Tại đây có sự phân bố dân cư không dều giữa thành thị và nông thôn Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 21,68% Lực lượng lao động nông nghiệp nông dân chuyển sang lao động phi nông nghiệp và công nhân công nghiệp, nhất là trong lĩnh vực dịch vụ - du lich.Với thế mạnh về du lịch và nông nghiệp, huyện đã có những bước chuyển mình đáng kể, từng bước đưa nền kinh tế phát triển
2.2.3 Hình thức tổ chức
Về quản lí: khu du lịch là một đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng Công Ty Du Lịch Sài Gòn Kể từ tháng 02/2002 Tổng Công Ty giao cho khách sạn Quê Hương quản lý với diện tích là 587,594 ha Đến ngày 30/06/2004 UBND Thành Phố chuyển đổi doanh nghiệp sang hình thức công ty cổ phần
Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Du Lịch Sài Gòn – Madagui
Địa chỉ: Khu phố 1, Thị trấn Madagui, Huyện Đạ Huoai, Tỉnh Lâm Đồng
Về nhân sự - cơ cấu tổ chức:
Tổng số cán bộ công nhân viên của KDLR Madagui tính đến ngày 31/10/2005 là
117 người
Trang 26Trong đó:
o Ban giám đốc: 4 người
o Phòng kế toán – tài vụ: 6 người
o Phòng tổ chức – hành chánh: 2 người
o Các tổ chức kinh doanh - dịch vụ (dịch vụ bán hàng, nhà hàng, tổ phòng,
sales-marketing, KTV): 49 người
o Các bộ phận hỗ trợ khác: 47 người
Bảng 2.3: Lượng khách du lịch đến Madagui từ năm 2004 - 2009
Năm Số lượng khách (lượt khách)
Nguồn: sở văn hoá thể thao và du lịch tỉnh Lâm Đồng, 2009
2.2.4 Tài nguyên và các hoạt động du lịch
2.2.4.1 Hiện trạng cơ sở vật chất
Hệ thống đường
• Khu bờ Nam
o Đường từ quốc lộ vào bãi xe: mặt đường bằng đất đỏ
o Đường từ cổng chính và cầu treo: mặt đường trải đá Mi
o Đường nội bộ: mặt đường lát đá chẻ, bê tông sởi, đường be cũ
• Khu bờ Bắc: hầu hết là đường đất phát quang rộng từ 3-5 m và các đường mòn,
đường be cũ, đường đất đỏ
Hệ thống điện
Nguồn điện lấy từ đường dây 220 KV Quốc Gia trên QL20 cấp điện cho trạm
biến áp 320KVA riêng của công trình và các trạm hạ thế để cung cấp điện cho các
điểm dịch vụ và khối văn phòng làm việc của KDLR Madagui
Khu bờ Nam: trạm điện 320 KVA sử dụng để phát sáng công cộng và khu cắm trại,
khu sinh hoạt
Trang 27Khu bờ Bắc là 100KV
Máy phát điện 250KVA
Hệ thống nước
Nguồn cung cấp nưới là hệ thống giếng khoan và nước sông Đạ Huoai Nhu cầu
sử dụng nước trong KDL bao gồm: nước sinh hoạt cho du khách và nhân viên, nước cho vệ sinh công trình và tưới cây
Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước tưới
Khu bờ Nam sử dụng giếng khoan và nước bơm từ suối qua hệ thống lọc
Khu bờ Bắc sử dụng nước bơm từ suối lên qua hệ thống lọc
Hệ thống thoát nước: nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ như bể tự hoại và cho thẩm thấu vào lòng đất trước khi thải ra sông, phần lớn lượng nước thoát theo suối – rạch và ngấm tự nhiên vào đất
Nhà cửa, vật kiến trúc
o Đồi sứ, cau: Mặt tiền của KDLR Madagui chạy dài theo QL 20 với chiều dài khoảng 100m và được trồng các đồi sứ khoảng 5m và các thảm cỏ golf, tạo thêm nhận diện cho du khách khi đến KDLR Madagui
o Tượng Thần Núi: khu công viên này nằm bên phải cổng bán vé được thiết kế
và xây dựng bởi các chuyên gia nước ngoài, diện tích toàn khu vực rộng hơn
1 ha gồm 1 tượng Thần Núi có chiều cao khoảng 15m, hai bên lối lên tượng Thần Núi là hồ nước, có vòi phun ở độ cao 20m, làm tăng vẻ sinh động cho công viên Đây là một hình thức tái tạo truyền thuyết về Thần Núi Theo truyền thuyết của đân tộc Mạ, Thần Núi còn được gọi là Yang Bonom – một trong những vị thần được dân tộc Mạ tôn kính và tin tưởng
o Hồ Cảnh Quan: hồ có diện tích khoảng 2000m2, trên có lát đá, xi măng để tạo đường đi dọc hai bên thành hồ Xung quanh có lắp hệ thống đèn chiếu sáng và trồng cây để tạo cảnh quan
o Cầu treo: đây được gọi là một nét nổi bật ở KDLR Madagui Khi vào cổng ngang qua khu vực công viên thần núi chúng ta sẽ bắt gặp chiếc cầu treo này Cầu treo được thiết kế dạng cầu dây văng, mặt cầu bằng gỗ bắt qua sông Đa Huoai dài 120m, nặng 2,5 tấn
o Có nhà văn phòng, nhà kho, nhà để xe, nhà nghỉ, nhà hàng, khu cắm trại…
Trang 28• Khu cắm trại: với diện tích 10ha, được trang bị với hệ thống liều trại hiện đại
• Khu công viên: gồm khu vườn kiển với nhiều loại cây phong phú hấp dẫn
• Khu vui chơi giải trí:
• Nhà bắn súng, cung nỏ: 1 cái
• Quầy hàng lưu niệm: 6 cái
• Quán cà phê: 1 cái
• Nhà chụp ảnh lưu niệm: 1 cái
• Mặt bằng khu đua xe: 5400m2
• Khu vườn ươm: với 1,67ha
• Khu mê cung Ác Ó: là mô hình trận pháp đầu tiên tại Việt Nam
• Dich vụ gồm: khu nhà nghỉ, nhà Tarzan, khu nhà hàng, dụng vụ massage…
2.2.4.3 Các hoạt động du lịch
Với một cảnh quan độc đáo, sự mát mẻ của không khí vùng cao thì đây đúng là
nơi để cho du khách có thể tham quan, nghỉ ngơi, giải trí sau những ngày mệt mỏi
Với những ưu thế vược trội thì tại đây có những loại hình du lịch như:
• Cắm trại
• Hệ thống nhà nghỉ cao cấp
• Tham quan vườn trái cây, khu mê cung, hệ thống hang động…
• Chèo thuyền vượt thác
• Tìm hiểu các văn hóa của người vùng cao qua các hoạt động giao lưu
Trang 292.2.5 Tác động du lịch đến môi trường tại KDLR Madagui
2.2.5.1 Các tác động lên địa hình, địa chất và đất đai
o Khai thác địa hình địa chất theo hướng bền vững hơn
o Quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả cao hơn, vì trước đây ở vùng đất này chỉ là rừng nghèo tài nguyên Do đó nếu khai thác hiệu quả cho mục đích du lịch thì sẽ rất tốt
o Ở khu du lịch có 15 ha đất trồng cây ăn trái nhằm tạo sự thu hút khách, đây
là số đất rừng bị phá Điều này vô tình đã là thay đổi sinh thái Đẫn đến là thay đổi cơ cấu của đất, gây xói mòn, bạc màu đất
o Quá trình chăm sóc các vườn cây, các loại cây kiểng có dùng thuốc bảo vệ thực vật do đó sẽ làm thay đổi cơ cấu đất, bạc màu đất
o Nước thải từ nhà hàng không qua xử lý khi thấm vào đất sẽ làm ô nhiễm đất
2.2.5.2 Tác động lên tài nguyên nước
Tác động tích cực
Ở khu vực sông Đa Huoai có khai thác hình thức du lịch chèo thuyền vượt thác, khá hấp đẫn và thu hút nhiều du khách tham gia Điều này làm tăng giá trị sử dụng của của nguồn nước tại điểm du lịch
Tác động tiêu cực
o Trong quá trình xây dựng các công trình gần sông (hồ bơi, một số công trình khác) sẽ có nạo vét, sang lấp gần khu vực sông dẫn tới làm ảnh hưởng tới chất lượng nước sông Đa Huoai
Trang 30o Chuyển đổi đất rừng xây dựng công trình phục vụ du lịch sẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng nước ngầm Đồng thời gây xói mòn ảnh hưởng tới chất lượng nước mặt
o Cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước do sử dụng nước để tưới cho cỏ, cây kiểng…
o Nước thải từ khu vực nhà hàng do chưa có hệ thống xử lý nên sẽ gây ô nhiễm nguồn nước
o Lượng khách của khu du lịch năm 2009 là 241.169 lượt khách vậy mỗi ngày trung bình phải có hơn 600 lượt khách, nhưng khu cắm trại cho khách chỉ có
5 nhà vệ sinh Do đó sẽ có trình trạng quá tải, dẫn đến nguồn nước bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt
o Ở KDLR Madagui sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt, do đó sẽ làm cạn kiệt nguồn nước ngầm
o Ô nhiễm nước mặt nếu không sử dụng lượng thuốc bảo vệ thực vật hợp lý
o Trong quá tình chèo thuyền thì sẽ làm phát sinh chất thải rắn do khách du lịch thải bỏ xuống sông dẫn đến làm ô nhiễn nguồn nước
2.2.5.3 Tác động đến môi trường không khí
Tác động tiêu cực
o Không khí bị ô nhiễm do các loại phương tiện chạy trong khu du lịch
o Tăng tiếng ồn do các thiết bị xây dựng trong quá trình xây dựng các công trình (như máy đóng cọc, máy trộn bê tông, máy khoan, cắt…)
o Việc dùng máy phát điện cũng sẽ tạo ra tiếng ồn và sinh ra khí SO2 vượt quá giới hạn cho phép
o Ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động của nhà hàng, karaoke, đặc biệt là các buổi sinh hoạt của du khách
o Các hoạt động đốt lửa trại, nấu nướng sẽ tạo ra khí CO2
o Các thiết bị như máy lạnh, máy điều hòa, tủ lạnh…ở nhà nghỉ sẽ làm tăng lượng khí CFCS
o Việc chặt rừng để xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động du lịch cũng góp phần làm tăng nhiệt độ của trái đất
Trang 312.2.5.4 Tác động lên hệ sinh thái
Tác động tích cực
o Nhờ trồng nhiều loại cây ăn quả, nuôi một số động vật hoang dã để tạo sức hấp dẫn đối với khách du lịch thì đồng thời nó cũng làm tăng độ đa dạng sinh học ở đây
o Phát triển khu du lịch sẽ làm tăng giá trị của hệ sinh thái
o Lôi cuốn cộng đồng vào bảo vệ một loài thực vật quý ở đây như: cây Knia, bằng lăng, si, gõ…
o Việc vứt rác bừa bãi của du khách cũng sẽ làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái
o Các phương tiện đi lại, việc đốt lửa trại, thắp sáng vào ban đêm có thể gây nhiễu loạn đời sống của nhiều loài động vật
o Nhu cầu muốn ăn các đặc sản rừng của du khách sẽ làm cạn kiệt tài nguyên rừng
Trang 32Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
3.1.1 Cơ sở lý luận
3.1.1.1 Cơ sở lý thuyết
Giá trị tài nguyên du lịch không thể xác định thông qua việc trao đổi mua bán trên thị trường và nó cũng không có mối quan hệ mật thiết nào đối với các loại hàng hoá khác Vì thế không thể dựa vào thị trường để xác định giá trị tài nguyên du lịch được mà người ta sử dụng nhiều phương pháp đặc biệt khác, trong đó có phương pháp chi phí du hành (TCM) và phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) Đây là 2 phương pháp mà ta dựa vào chi phí của du khách để đi du lịch hay mức sẵn lòng trả nhằm ước lượng giá trị cho tài nguyên cho một khu vực hay một địa điểm du lịch nào đó
3.1.1.2 Thực tiễn nghiên cứu
Nghiên cứu của Udomsak (2007) dùng phương pháp CVM và TCM ước lượng trá trị thặng dư người tiêu dùng dành cho cả du khách trong nước và khách nước ngoài đến đảo PhiPhi
Ở Thái Lan, Adis Isangkura đã đánh giá giá trị của môi trường để xác định giá vào cổng cho hệ thống công viên Quốc Gia
Phạm Hồng Hạnh và Trương Ngọc Phong (2007), sử dụng phương pháp TCM
và CVM trong việc ước lượng gía trị của việc cải thiện chất lượng môi trường tại cụm đảo Hòn Mun kết quả là đã xác định giá trị cho cụm đảo này đối với khách nội địa trong năm 2007 là 85,6 tỷ đồng Giá trị để cải thiện chất lượng môi trường đối với khách nội địa trong năm 2000-2007 là 28,3 tỷ đồng
Trần Thu Hà và Vũ Tấn Phương (2005), xác định giá trị cảnh quan của vườn Quốc gia Ba Bể và khu du lịch hồ Thác Bà bằng cách sử dụng đồng thời hai phương pháp TCM và CVM Kết quả tổng giá trị của vườn Quốc gia Ba Bể được ước tính là
Trang 331.552.611.000 đồng/năm và của hồ Thác Bà là 529.962.000 đồng/năm không tính giá trị mang lại do khách nước ngoài
Phạm Khánh Nam và Trần Võ Hùng Sơn (2001), đã nghiên cứu và định giá khu
du lịch sinh thái đảo Hòn Mun – Khánh Hòa – Việt Nam bằng hai phương pháp TCM
và VCM, kết quả đã xác định được giá trị của Hòn Mun là 259,8 tỉ đồng/năm và giá trị giải trí đối với khách nội địa là 57,3 tỷ đồng/năm
Đào Duy Tuấn (2006) ước tính giá trị kinh tế hệ sinh thái nhân văn khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ năm 1999 và 2005 bao gồm giá trị sử dụng và không sử dụng Qua quá trình nghiên cứu thì Tuấn đã xác định giá trị năm 1999 là 5.802.128.264 đồng
và năm 2005 là 233.222.334.752 đồng
Ngoài ra, người ta còn sử dụng phương pháp chi phí du hành để xem xét liệu một điểm vui chơi giả trí có tổng giá trị sử dụng lớn hơn giá trị dự kiến nếu phát triển nông nghiệp, đô thị hay sản xuất nông nghiệp không Vì vậy việc ứng dụng phương pháp TCM để đánh giá giá trị tài nguyên của khu du lịch là một việc hết sức cần thiết Kết quả của việc nghiên cứu không những mang lại giá trị thực của KDL mà còn giúp chúng ta hiểu được cần phải bảo vệ và cải thiện môi trường, tài nguyên ở đây như thế nào
3.1.2 Mục đích của việc xác định giá trị tài nguyên du lịch
• Thông qua định giá chúng ta khẳng định tài nguyên không phải là miễn phí
• Thông qua việc định giá chúng ta có thể biết được tốc độ sử dụng tài nguyên tự nhiên và từ đó đưa ra những báo hiệu cho những đối tượng sử dụng những nguồn tài nguyên tài nguyên đó về mức độ khan hiếm ngày một gia tăng
• Nhằm tăng nhận thức của người dân về việc bảo vệ loại tài nguyên này thông qua giá trị của nó Đồng thời, qua đó chúng ta xây dựng các chính sách khuyến khích sử dụng các loại tài nguyên đúng cách và tốt hơn
• Định giá giúp cho việc phân tích chi phí và lợi ích giữa những ảnh hưởng có thể lượng hoá được và không thể lượng hoá được hoặc giữa các giá trị đo được bằng tiền tệ và phi tiền tệ Đối với nhiều dạng quyết định dựa trên các chỉ tiêu tài chính hay kinh tế thì các kết quả có thể lượng hoá được thường sẽ tạo ấn tượng mạnh mẻ hơn trong suy nghĩ những người quyết định Do vậy, để đi đến
Trang 34một quyết định tốt hơn và công bằng hơn việc xác định tiềm năng và định giá những ảnh hưởng đó đóng vai trò quan trọng
• Việc định giá tài nguyên tự nhiên cũng cho ta các chỉ số đúng hơn và thực tế hơn về kết quả các hoạt động của nền kinh tế quốc dân
• Trong việc đưa ra quyết định sẽ cần có nhiều thông tin hơn về tài nguyên tự nhiên đó vì vậy định giá cũng cung cấp nhiều thông tin hơn
3.1.3 Mối quan hệ giữa số lần đi du lịch và chi phí du hành
Dựa vào số lần đi du lịch và chi phí du hành của từng du khách chúng ta có thể xác định được giá trị tài nguyên du lịch của khu du lịch
Chi phí du hành (CPDH) là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến số lần đi
du lịch của du khách Nếu CPDH này càng lớn thì tất nhiên số lần đi du lịch của du khách sẽ càng giảm, một khi chi phí du hành cao hơn mức sẵn lòng chi trả của du khách thì số lần đi du lịch gần như bằng không Mặt khác, nếu chi phí du hành quá nhỏ thì tất yếu số lần đi du lịch cũng tăng lên Từ đó ta thấy: đường cầu du lịch sẽ dốc xuống
Hình 3.1: Mối quan hệ giữa chi phí du hành và số lần du lịch
Mối quan hệ giữa số lần đi du lịch trong năm với CPDH cá nhân được thể hiện qua hàm:
Vi = f(CPDHi, Si) Trong đó: Vi là số lần đi du lịch trong năm của một cá nhân i
CPDHi là chi phí du hành của cá nhân i
Trang 35Si là các nhân tố khác ảnh hưởng đến đường cầu du lịch như: khoảng cách, giới tính, thu nhập, tình trạng hôn nhân, hiện trạng môi trường, mức độ hài lòng của du khách khi tham quan tại điểm du lịch…
3.1.4 Mối quan hệ giữa số lần đi du lịch và chất lượng môi trường tại địa điểm đó
Chất lượng môi trường tại khu du lịch cũng ảnh hưởng rất lớn đến số lần du lịch của du khách Một khi chất lượng môi trường tốt thì số lượng khách đến với khu du lịch càng tăng và lúc đó người ta cũng đưa ra mức sẵn lòng trả cao hơn Và ngược lại, nếu chất lượng môi trường tại điểm đến lại kém thì cũng làm giảm khả năng đi du lịch của du khách
Song, chúng ta không thể bỏ qua chất lượng môi trường tại các điểm thay thế bởi nếu chất lượng môi trường ở các điểm thay thế tốt thì khả năng đến khu du lịch của
du khách cũng giảm đi và ngược lại Vì họ sẵn sàng trả một số tiền cao hơn để đến được những nơi thay thế khác có chất lượng môi trường tốt hơn
3.1.5 Mối quan hệ giữa số lần đi du lịch và các yếu tố khác
Ngoài những yếu tố như CPDH, sự thay đổi về chất lượng môi trường nơi du lịch thì còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến số lần đi du lịch của du khách như:
độ tuổi, giới tính, thu nhập trung bình, nơi cư trú, mức độ hài lòng khi đến khu du lịch, trình độ học vấn …
3.2 GIỚI THIỆU MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP NHẰM XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ GIẢI TRÍ
• Giả thuyết cơ bản của TCM rất đơn giản đó là thời gian và chi phí mà một người bỏ ra để tham quan một địa điểm hay còn gọi là CPDH phần nào phản ánh giá trị của nơi đó
• Dựa vào bảng câu hỏi khảo sát du khách chúng ta có thể tính toán được CPDH của du khách và liên hệ với số lần tham quan trong một năm
Trang 36• CPDH = chi phí thời gian + chi phí vận chuyển + chi phí khác (ăn, uống, vé vào cổng, chi phí phát sinh…)
• Khi cố định các biến khác, ta sẽ vẽ được đường cầu theo CPDH, diện tích dưới đường cầu chính là giá trị trung bình của điểm du lịch theo quan điểm cá nhân
du khách, nhân giá trị này với tổng số lượng khách tới điểm du lịch ta sẽ tính được tổng giá trị giải trí tại điểm du lịch đó
Ưu và nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm : Đơn giản với giả thuyết: CPDH của du khách sẽ phản ánh giá trị tại điểm du lịch
Nhược điểm : Một khách du lịch có thể tham quan nhiều địa điểm khác nhau vì vậy chỉ có một phần tổng chi phí phản ánh cho địa điểm du lịch nghiên cứu nên chi phí du hành được chia đều ra cho từng địa điểm Vì vậy, cách tính bình quân này có thể cho kết quả không chính xác Ngoài ra, mức độ thỏa mãn của khách du lịch khác nhau đối với từng địa điểm du lịch cũng khác nhau nhưng thường được tính là bằng nhau, dẫn đến mức sẵn lòng trả của du khách ở mỗi điểm du lịch được coi như là ngang nhau Song, trên thực tế mức sẵn lòng trả
của khách đối với từng địa điểm du lịch khác nhau là khác nhau
3.2.1.1 Phương pháp chi phí du hành theo vùng (ZTCM)
Phương pháp ZTCM phương pháp chi phí du hành được phân theo địa điểm
Do đó, nó đòi hỏi phải phân chia những khu vực xung quanh địa điểm du lịch thành những vùng khác nhau, tuỳ thuộc vào khoảng cách đến địa điểm du lịch cần nghiên cứu Lúc này những vùng đó là những đường tròn đồng tâm mà tâm là điểm du lịch cần nghiên cứu Phương pháp này dựa trên giả thuyết là CPDH từ mỗi vùng đến điểm
du lịch là như nhau Song, chúng ta cần phải biết số liệu dân số của từng vùng, do đó chúng ta thường phân chia các vùng theo khu vực hành chính thì dễ dàng hơn trong việc lấy số liệu Tuy nhiên, phương pháp chi phí du hành đòi hỏi phải có số lượng vùng khá lớn (thường là 6 vùng trở lên), đây là một điểm khó khi thực hiện phương pháp này đối với các khu du lịch có lượng khách phân bố theo khu vực là ít
Hàm số của phương pháp ZTCM có dạng:
Vj/Pj = f(CPDHj, Xj) (3.1) Trong đó:
Trang 37Vj là tổng số chuyến đi của các cá nhân từ vùng j đến điểm vui chơi giải trí trên đơn vị thời gian
Pj là dân số vùng j
CPDHj là CPDH từ vùng j đến điểm vui chơi giải trí
Xj là các đặc điểm kinh tế xã hội của vùng j
Khi hàm số (4.1) được ước lượng bằng việc sử dụng hàm hồi quy bội, hàm cầu sẽ
được xác định bằng cách xem số lần đi du lịch của mỗi vùng thay đổi như thế nào khi cho chi phí biến đổi, từ đó xác định đường cầu du lịch cho mỗi vùng
Hình 3.2: Đường cầu số lần đi du lịch theo phương pháp ZTCM
Nguồn : Bài giảng kinh tế tài nguyên, Phan Thị Giác Tâm, 2007 Phần diện tích dưới đường cầu, trên đường chi phí là thặng dư của người đi du lịch xuất phát từ vùng j
3.2.1.2 Phương pháp chi phí du hành theo các nhân (ITCM)
Phương pháp ITCM là một trong hai phương pháp cơ bản của TCM, phương pháp này thể hiện mối quan hệ giữa số lần đi du lịch và mức sẵn lòng trả cho từng chuyến tham quan của mỗi cá nhân
Trang 38o Bước 1: Xác định, nhận dạng điểm du lịch Nắm rỏ địa điểm cần khảo sát (cụ thể là KDLR Madagui)
o Bước 2: Xác định loại hàng hoá, dịch vụ cần xác định giá trị
o Bước 3: Xác định các biến được ước tính Tức là chúng ta cần phải xác định các yếu tố tác động đến số lần đi du lịch đến KDLR Madagui của du khách
o Bước 3: Thiết kế bảng phỏng vấn
o Bước 4: Tiến hành điều tra, khảo sát khách du lịch Quá trình chọn mẫu điều tra khảo sát được tiến hành một cách ngẫu nhiên và mẫu là mang tính đại diện cao
o Bước 5: Xây dựng các biến được ước tính và mô tả thống kê mẫu số liệu
o Bước 6: Ước lượng hàm cầu du lịch
o Bước 7: Tính thặng dư của du khách đối với khu du lịch có được trong một năm
o Bước 8: Tính tổng giá trị thặng dư Nếu mục tiêu của nghiên cứu là ước lượng tổng giá trị giải trí của địa điểm tham quan WTP cá nhân từ phân tích phải được nhân với tổng số khách đến tham quan trong một khoảng thời gian, cụ thể là lượng du khách trong năm 2009
o Bước 9: Giải thích kết quả và viết báo cáo
Hàm ITCM thể hiện mối quan hệ giữa số lần đi du lịch hàng năm với CPDH của cá nhân:
Vi = f(CPDHi, Si) (3.2) Trong đó: Vi là số lần đi du lịch trong năm của cá nhân i
CPDHi là CPDH của cá nhân i
Si là các nhân tố ảnh hưởng đến đường cầu du lịch cá nhân như thu nhập, tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân và trình độ học vấn
Trang 39Hình 3.3: Đường cầu số lần đi du lịch theo phương pháp ITCM
Nguồn : Bài giảng kinh tế tài nguyên, Phan Thị Giác Tâm, 2007 Phương pháp ITCM dựa vào CPDH của mỗi cá nhân, vì vậy dữ liệu được thu thập từ các du khách là chủ yếu, do đó việc điều tra nghiên cứu sẽ đỡ phức tạp hơn Ngoài ra, khách đến với KDLR Madagui chủ yếu là từ thành phố Hồ Chí Minh nên việc phân du khách thành nhiều vùng là rất khó nên chúng ta áp dụng phương pháp ITCM cho việc ước lượng giá trị giải trí tại điểm du lịch này sẽ đơn giản hơn
Trang 403.2.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên thường dùng để làm rõ giá trị của những thay đổi về chất lượng môi trường Đặc biệt hữu dụng trong trường hợp môi trường tại một vùng bị đe dọa nghiêm trọng hoặc trong trường hợp người ta muốn biết rõ về giá trị lợi ích mà các khoảng đầu tư mới, nhằm cải thiện môi trường cho khu vực này mang lại Quá trình đó thường được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp người dân tại điểm cần nghiên cứu
Tuy nhiên, CVM có hai điểm khác biệt so với TCM
• Kết quả thu được của phương pháp CVM phụ thuộc vào những gì người được phỏng vấn nói họ mong muốn hoặc có thể làm, chứ không phải nhất thiết là những gì họ làm hoặc sẽ làm Do đó, vấn đề đặt ra là liệu họ có làm như lời họ nói hay không
• CVM là phương pháp đáng tin cậy duy nhất, có thể áp dụng để tính toán các giá trị môi trường phi sử dụng, trong khi TCM chỉ có thể áp dụng nhằm đo lường giá trị sử dụng của một địa điểm, một khu vực du lịch cụ thể Vì thế, phương pháp này là công cụ quan trọng giúp cung cấp các dữ liệu cần thiết trong nhiều lĩnh vực, nơi các công cụ khác không phát huy được
3.3 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
Qua việc giới thiệu 2 phương pháp TCM và CVM ta thấy TCM là phương pháp chủ yếu dùng để đánh giá giá trị giải trí cho một khu du lịch là đơn giản và phù hợp với yêu cầu của đề tài hơn là dùng CVM
Cách tính chi phí du hành (CPDH)
Sản phẩm du lịch là một loại hàng hoá đặc biệt vì nó có tính không dịch chuyển Do đó, để mua loại hàng hoá này thì buộc chúng ta phải bỏ ra một chi phí để đến với nó, chi phí đó gọi là CPDH
Theo Udomsak (2001), tổng chi phí du lịch gồm ba thành phần chính: chi phí vận chuyển, giá cả thời gian, thức ăn và nhà trọ, cộng thêm các chi phí khác
Phạm Khánh Nam và Trần Võ Hùng Sơn (2001), CPDH gồm ba phần chính: chi phí vận chuyển, thời gian và chi phí khác
Theo Đặng Thanh Hà (2006), CPDH là chi phí tốn để tham quan một địa điểm nào đó (bao gồm tất cả các chi phí thời gian và cá chi phí khác)