Đề tài đã đạt được một số kết quả như sau: - Xây dựng được mô hình dữ liệu thuộc tính và không gian của lớp thửa đất, giaothông và tiện ích cho phường 1, Tp Tân An, tỉnh Long An.. DANH S
Trang 1Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCMKHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG
HỆ THỐNG TRA CỨU GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG I, TP TÂN AN, TỈNH LONG AN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quỳnh Hoa
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
Giáo viên hướng dẫn : Ths Lê Ngọc Lãm
Bộ Môn Công Nghệ Địa Chính – Khoa QLĐĐ & BĐSTrường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Kí tên
Trang 3Lời cảm ơn
Sau quá trình học tập và sinh hoạt tại trường em xin chân thành cảm ơn quýthầy cô trường Đại học Nông Lâm đã tận tình giảng dạy cho em những kiến thức, kinhnghiệm quý báu giúp em có kết quả như hôm nay
Em xin cảm ơn tất cả quý thầy cô trong Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản,đặc biệt các thầy cô ở Bộ môn Công Nghệ Địa Chính đã truyền đạt và hướng dẫnnhững kiến thức chuyên ngành giúp em có nền tảng kiến thức để ứng dụng và phát huytrên con đường sự nghiệp sau này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê Ngọc Lãm người đã trực tiếp hướngdẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn các Anh, Chị ở Trung tâm Thông tin và Tài nguyênMôi trường, Sở Tài Nguyên Môi trường tỉnh Long An đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ tạođiều kiện thuận lợi và cung cấp tài liệu cũng như những kinh nghiệm thực tế trong suốtquá trình thực tập ở Trung tâm
Dù rất cố gắng nhưng không thể tránh sự thiếu sót rất mong được sự góp ý củathầy cô và các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quỳnh Hoa
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quỳnh Hoa, Bộ môn Công Nghệ Địa Chính,Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản, trường Đại học Nông Lâm TPHCM
Đề tài : ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRA CỨU GIÁ
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 1, TP TÂN AN, TỈNH LONG AN.
Giáo viên hướng dẫn : Ths Lê Ngọc Lãm, Bộ môn Công Nghệ Địa Chính,Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản, trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
Trong nền kinh tế thị trường đất đai là một loại hàng hóa đặc biệt, việc giá đấtđược công khai đến mọi người sẽ giảm được các thắc mắc của người sử dụng tronglĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng, quyền lợi của người dân sẽ được giải quyếttheo đúng quy định, tránh tình trạng khiếu kiện kéo dài Do đó nhiều dự án quan trọngcủa tỉnh có thể đẩy nhanh tiến độ
GIS được biết đến là một ngành khoa học có khả năng tích hợp dữ liệu khônggian và dữ liệu thuộc tính giúp cho quá trình truy xuất, hiển thị, khai thác thông tinmột cách chính xác và nhanh chóng Ứng dụng GIS để tra cứu giá đất sẽ giúp người sửdụng dễ dàng tìm được thửa đất phù hợp với nhu cầu của mình Cùng với định hướngphát triển khoa học công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường việc ứng dụng GISvào công tác quản lý thông tin đất đai sẽ giúp Long An quản lý hiệu quả hơn trên địabàn, dễ dàng kiểm soát các biến động và cập nhật các thông tin trên đất đai
Từ những yêu cầu thực tiễn trên nên đề tài : “ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY
DỰNG HỆ THỐNG TRA CỨU GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 1, TP TÂN AN, TỈNH LONG AN” sẽ giải quyết phần nào những bất cập trong việc quản lý
thông tin đất đai ở Long An hiện nay
Đề tài đã tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội phường 1, thành phố Tân An, tỉnhLong An
- Nghiên cứu bảng giá đất trên địa bàn phường 1, thành phố Tân An, tỉnh LongAn
- Xây dựng quy trình thành lập bản đồ giá đất
- Xây dựng hệ thống tra cứu giá đất
- Đánh giá khả năng ứng dụng hệ thống
Đề tài đã đạt được một số kết quả như sau:
- Xây dựng được mô hình dữ liệu thuộc tính và không gian của lớp thửa đất, giaothông và tiện ích cho phường 1, Tp Tân An, tỉnh Long An
- Xây dựng được hệ thống tra cứu thông tin về giá đất ở phường 1, thành phố Tân
An, tỉnh Long An
- Bài báo cáo thuyết minh
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Mục tiêu nghiên cứu 1
Đối tượng nghiên cứu 1
Phạm vi nghiên cứu : 2
PHẦN I - TỔNG QUAN 3
I.1 CƠ SỞ KHOA HỌC 3
I.1.1 Các khái niệm 3
I.1.2 Khái quát hệ thống thông tin địa lý GIS: 3
I.1.3 Hệ thống thông tin đất đai (LIS) 6
I.1.4 Phần mềm ArcGis 8
I.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 13
I.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN 13
I.4 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 14
I.4.1 Điều kiện tự nhiên 14
I.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 15
I.4.3 Tình hình giá đất 16
I.5 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – QUY TRÌNH THỰC HIỆN 16
I.5.1 Nội dung nghiên cứu 16
I.5.2 Phương pháp nghiên cứu 16
I.5.3 Quy trình thực hiện 17
PHẦN II - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
II.1 ĐÁNH GIÁ NGUỒN TÀI LIỆU – SỐ LIỆU BẢN ĐỒ 18
II.1.1 Hiện trạng nguồn dữ liệu 18
II.1.2 Đánh giá chất lượng dữ liệu dùng xây dựng CSDL 18
II.2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU 18
II.2.1 Mô hình cơ sở dữ liệu 18
II.2.2 Xây dựng dữ liệu không gian 19
II.3 XÂY DỰNG DỮ LIỆU THUỘC TÍNH 23
II.3.1 Lớp thửa đất 23
II.3.2 Lớp giao thông 26
II.3.3 Lớp tiện ích 27
Trang 6II.4 XÂY DỰNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ QUẢN LÝ THÔNG TIN VÀ TRA CỨU
GIÁ ĐẤT 27
II.4.1 Tạo thanh công cụ quản lý thông tin và tra cứu giá đất 27
II.4.2 Chương trình quản lý giá đất các tuyến đường 31
II.4.3 Chương trình quản lý giá thửa đất 38
II.4.4 Chương trình quản lý thông tin các yếu tố kinh tế - xã hội 46
II.5 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VIỆC SỬ DỤNG PHẦN MỀM ARSGIS – CÔNG CỤ QUẢN LÝ THÔNG TIN VÀ TRA CỨU GIÁ ĐẤT 48
II.5.1 Hiệu quả 48
II.5.2 Một số hạn chế 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
* KẾT LUẬN 50
* KIẾN NGHỊ 50
Trang 7DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GIS : Hệ thống thông tin địa lý
VBA : Visual Basic for Application
UBND : Ủy ban nhân dân
TNMT : Tài nguyên môi trường
CSDL : Cơ sở dữ liệu
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Mô hình dữ liệu lớp thửa đất
Bảng 2.2: Mô hình dữ liệu lớp giao thông
Bảng 2.3: Mô hình dữ liệu lớp tiện ích
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện đề tài
Sơ đồ 2.1: Quy trình xử lý dữ liệu tổng quát
Sơ đồ 2.2: Quy trình xử lý dữ liệu lớp thửa đất
Sơ đồ 2.3: Quy trinh xử lý dữ liệu không gian lớp tiện ích
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ chức năng công cụ tra cứu giá và thông số tuyến đường
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ chức năng công cụ xem thông tin tuyến đường trực quan trên bản đồ
Sơ đồ 2.6: Quy trình cập nhật giá tuyến đường
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ chức năng công cụ tra cứu thông tin và giá thửa đất
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ chức năng công cụ xem thông tin thửa đất trực tiếp trên bản đồ
Hình 2.1: Lớp thửa đất sau khi tạo vùng
Hình 2.2: Cắt đối tượng đường giao thông
Hình 2.3: Mô hình dữ liệu không gian
Hình 2.4: Giao diện Select by location
Hình 2.5: Các thửa đất được chọn để cập nhật vị trí và giá theo tuyến đường
Hình 2.6: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp thửa đất
Hình 2.7: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp giao thong
Trang 8Hình 2.8: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp tiện ích
Hình 2.14: Chọn biểu tượng và đổi tên nút lệnh
Hình 2.15: Công cụ quản lý và tra cứu giá đất
Hình 2.16: Giao diện tra cứu giá tuyến đường bằng thông tin tuyến đường
Hình 2.17: Kết quả tra cứu giá đất theo tên đường
Hình 2.18: Kết quả tra cứu giá đất theo mã đường
Hình 2.19: Giao diện tra cứu tuyến đường theo giá tuyến đường
Hình 2.20: Kết quả tra cứu tuyến theo giá được chọn
Hình 2.21: Kết quả tra cứu tuyến đường theo giá đã nhập
Hình 2.22: Tra cứu tuyến đường trực quan trên bản đồ
Hình 2.23: Giao diện cập nhật giá tuyến đường
Hình 2.24: Thông báo cập nhật thành công
Hình 2.25: Giao diện tra cứu thông tin và giá thửa đất
Hình 2.26: Kết quả tra cứu thông tin và giá thửa đất theo tên chủ sử dụng
Hình 2.27: Kết quả tra cứu thông tin và giá thửa đất theo địa chỉ nhà
Hình 2.28: Kết quả tra cứu thông tin và giá thửa đất theo số hiệu thửa
Hình 2.29: Giao diện tra cứu thông tin thửa đất theo giá
Hình 2.30: Kết quả tra cứu thông tin thửa đất theo giá xác định
Hình 2.31: Kết quả tra cứu thông tin thửa đất theo giá được chọn
Hình 2.32: Kết quả tra cứu thông tin và giá thửa đất trực quan trên bản đồ
Hình 2.33: Giao diện cập nhật giá cho thửa đất
Hình 2.34: Giao diện tìm các yếu tố kinh tế xã hội
Hình 2.35: Kết quả tìm các yếu tố kinh tế xã hội
Hình 2.36: Giao diện xem các yếu tố kinh tế xã hội trực quan trên bản đồ
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nước ngày càng phát triển, dân số ngày càng đông, nhu cầu về nhà ở và cácdịch vụ ngày càng cao kéo theo nhu cầu sử dụng đất tăng Tuy nhiên, diện tích đấtkhông thay đổi Vì vậy giá đất ngày càng tăng và là mối quan tâm của mọi người cũngnhư của các nhà quản lý đất đai
Hiện tại giá đất của các tuyến đường hàng năm do nhà nước đưa ra được quản
lý ở dạng giấy và dạng số tuy nhiên ở dạng dữ liệu thô, còn dữ liệu không gian về cáctuyến đường đó lại được lưu trữ riêng Việc dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tínhđược lưu trữ riêng biệt như vậy đã gây khó khăn cho quá trình thu thập, cập nhật vàquản lý giá đất một cách hệ thống
GIS được biết đến là một ngành khoa học có khả năng tích hợp dữ liệu khônggian và dữ liệu thuộc tính giúp cho quá trình truy xuất, hiển thị, khai thác thông tinmột cách chính xác và nhanh chóng Cùng với định hướng phát triển khoa học côngnghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường việc ứng dụng GIS vào công tác quản lý thônggiá đất sẽ giúp Long An quản lý hiệu quả hơn giá đất trên địa bàn, dễ dàng kiểm soátcác biến động và cập nhật các thông tin giá đất, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết địnhđúng đắn để giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai cho phù hợp với tình hình pháttriển kinh tế - xã hội, tiết kiệm thời gian và kinh phí
Từ những yêu cầu thực tế trên, đề tài “ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG HỆ
THỐNG TRA CỨU GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG 1, TP TÂN AN, TỈNH LONG AN” sẽ giải quyết phần nào những bất cập trong việc quản lý, cập nhật
thông tin đất đai ở Long An hiện nay và hỗ trợ việc tra cứu giá đất cho người sử dụng
Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế, xây dựng CSDL không gian và thuộc tính phục vụ côngtác quản lý thông tin giá đất cho khu vực phương 1, thành phố Tân
An, tỉnh Long An
Ứng dụng GIS xây dựng công cụ hỗ trợ công tác quản lý thông tingiá đất và tra cứu giá đất bao gồm:
- Chương trình quản lý giá đất của các tuyến đường với cácchức năng tìm kiếm, cập nhật giá đất của các tuyến đường
- Chương trình quản lý giá đất của các lô thửa với chức năngtìm kiếm và xác định giá của các lô thửa theo đơn giá hiệnhành của Nhà nước
Đối tượng nghiên cứu
Phần mềm AcrGis
Thông tin giá đất trên địa bàn phường 1, thành phố Tân An, tỉnhLong An
Trang 10 Phạm vi nghiên cứu :
Phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An
Thời gian thực hiện đề tài bốn tháng
Trang 11PHẦN I - TỔNG QUAN
I.1 CƠ SỞ KHOA HỌC
I.1.1 Các khái niệm
1 Giá đất
Đất đai là một tài sản đặc biệt vì đất đai có đầy đủ các thuộc tính của một tài sản:
là vật có thực có thể đáp ứng nhu cầu nào đó của con người, nằm trong sự chiếm hữucủa con người, có đặc trưng giá trị và là đối tượng của giao lưu dân sự
Giá đất được hiểu là giá trị của quyền sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ cho mộtmục đích sử dụng đã được xác định, tại một thời điểm xác định
2 Các thành phần của GIS:
Hệ thống GIS có 5 thành phần chính bao gồm: phần cứng, phần mềm, dữ liệu,ứng dụng và con người Năm thành phần này phải cân bằng, hoàn chỉnh để GIS hoạtđộng có hiệu quả
Trang 12Hình 1.1: Các thành phần của GIS
Phần cứng: Hệ thống máy tính, có thể là máy chủ trung tâm hay các máy trạm
hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng
Phần mềm: Hiện nay có rất nhiều phần mềm phổ biến đã được thương mại hóa
như: ArcGis, Arc/Info, ArcView, Mapinfo, Idrisi, ENVI, Microstation … Các thànhphần chính trong phần mềm:
Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý
Giao diện đồ họa Người – Máy để truy cập các công cụ dễ dàng
Cơ sở dữ liệu: Được coi là thành phần quan trọng của GIS Các dữ liệu địa lý và
dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợp hoặc được mua từnhà cung cấp dữ liệu thương mại Các nguồn dữ liệu phải cung cấp được các thông tin
mà hệ thống yêu cầu như: Tọa độ địa lý, quy mô, đặc điểm thuộc tính, các mối quanhệ
Con người và phương pháp: Là thành phần quan trọng của GIS Những người
làm công tác quản lý hệ thống thông tin địa lý cần có khả năng nhận định về tínhchính xác, phạm vi suy diễn thông tin, kết nối các mảng thông tin trong hệ thống
3 Các chức năng của GIS.
Nhập dữ liệu: dữ liệu nhập phải được chuyển đổi định dạng thành nhữngdạng thích hợp cho việc sử dụng trong một GIS
Quản lý dữ liệu: bao gồm những chức năng cần thiết cho việc lưu trữ vàtruy cập lại dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
Trang 13 Phân tích dữ liệu: những chức năng thao táo và phân tích dữ liệu là yếu tốquyết định những thông tin mà GIS có thể đưa ra, nó có thể sẽ làm biến đổi cách thức
tổ chức công việc
Hiển thị dữ liệu: tùy theo từng yêu cầu cụ thể mà dữ liệu xuất ra khác nhaunhiều về chất lượng độ chính xác
4 Ứng dụng GIS
a Ứng dụng GIS trên thế giới
GIS ra đời từ đầu thập niên 60 trong các cơ quan địa chính ở Canada, và suốt thờigian hai thập niên 60 – 70 GIS cũng chỉ được một và cơ quan chính quyền khu vựcBắc Mỹ quan tâm nghiên cứu, cho mãi đầu thập niên 80 khi phần cứng máy tính pháttriển mạnh với những tính năng cao mà giá lại rẻ Đồng thời sự phát triển nhanh về lýthuyết và ứng dụng cơ sở dữ liệu cùng với nhu cầu cần thiết về thông tin đã làm chocông nghệ GIS ngày càng được quan tâm hơn
Hiện nay GIS đã và đang được rất nhiều nước trên thế giới ứng dụng trong cáclĩnh vực kinh tế – kỹ thuật Lực lượng chính thúc đẩy sự phát triển này là khoảng 30công ty phần mềm GIS, đứng đầu là ESRI ( Enviromental System Research Institute,California, USA ), với doanh số chiếm hơn 30% thị trường Hai sản phẩm chính củaESRI là Arc/view và Arc/Info
Tính đến nay, trên thế giới đã hình thành nhiều cơ quan nghiên cứu GIS với quy
mô lớn, nhiều hướng tiếp cận và mục tiêu khác nhau:
RRL (Regional Research Laborratory) thành lập vào tháng 02/1987 ở Anh:
nghiên cứu các nội dung quản lý CSDL, phát triển phần mềm và phân tích không gian
NCGIA ( National Cental for Geographic Information and Analysis) thành
lập từ năm 1988 được quỹ khoa học quốc gia Hoa Kỳ (US NSF) cấp kinh phí NCGIAtriển khai 04 nhóm nghiên cứu:
Phân tích và thống kê không gian
Quan hệ giữa không gian và cấu trúc dữ liệu
Trang 14Môi trường
Theo những chuyên gia GIS kinh nghiệm nhất thì có rất nhiều ứng dụng đã pháttriển trong những tổ chức quan tâm đến môi trường Với mức đơn giản nhất thì ngườidùng sử dụng GIS để đánh giá môi trường, ví dụ như vị trí và thuộc tính của cây rừng.Ứng dụng GIS với mức phức tạp hơn là dùng khả năng phân tích của GIS để mô hìnhhóa các tiến trình xói mòn đất sư lan truyền ô nhiễm trong môi trường khí hay nước,hoặc sự phản ứng của một lưu vực sông dưới sự ảnh hưởng của một trận mưa lớn Nếunhững dữ liệu thu thập gắn liền với đối tượng vùng và ứng dụng sử dụng các chứcnăng phân tích phức tạp thì mô hình dữ liệu dạng ảnh (raster) có khuynh hướng chiếm
ưu thế
Khí tượng thuỷ văn
Trong lĩnh vực này GIS được dùng như là một hệ thống đáp ứng nhanh, phục vụchống thiên tai như lũ quét ở vùng hạ lưu, xác định tâm bão, dự đoán các luồng chảy,xác định mức độ ngập lụt, từ đó đưa ra các biện pháp phòng chống kịp thời vì nhữngứng dụng này mang tính phân tích phức tạp nên mô hình dữ liệu không gian dạng ảnh(raster) chiếm ưu thế
Chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương là một trong những lĩnh vực ứng dụng rộng lớn nhất củaGIS, bởi vì đây là một tổ chức sử dụng dữ liệu không gian nhiều nhất Tất cả các cơquan của chính quyền địa phương có thể có lợi từ GIS GIS có thể được sử dụng trongviệc tìm kiếm và quản lý thửa đất, thay thế cho việc hồ sơ giấy tờ hiện hành Nhà cầmquyền địa phương cũng có thể sử dụng GIS trong việc bảo dưỡng nhà cửa và đườnggiao thông GIS còn được sử dụng trong các trung tâm điều khiển và quản lý các tìnhhuống khẩn cấp
Giao thông: Hiện nay, xu thế đô thị hóa và tăng dân số gây áp lực rất lớn cho xã
hội Những thành phố trung tâm luôn ở trong tình trạng “đông nghẹt người”, cùng vớinhiều loại hình tham gia giao thông ngày càng làm cho việc quản lý giao thông côngcộng trở nên phức tạp Việc ứng dụng GIS vào quản lý giao thông nói chung và xebuýt nói riêng đã rất phổ biến trên thế giới Tại Việt Nam, công ty VidaGIS là đơn vị
đã xây dựng hoàn thiện phần mềm “Hệ thống thông tin quản lý xe buýt – BusIS” năm
2005 trong dự án Asia Trans và đối tác là Trung tâm Quản lý và Điều hành Giao thông
I.1.3 Hệ thống thông tin đất đai (LIS)
Hệ thống thông tin đất đai là một thành phần cơ bản của Cơ sở dữ liệu quốc gia
Trang 15khối thông tin này được duy trì trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau thành một hệthống thống nhất Mối liên kết giữa bản đồ và hồ sơ địa chính được thể hiện trong tất
cả các hoạt động của hệ thống, từ thu thập dữ liệu đến cập nhật bảo trì và khai thácphục vụ
Hệ thống thông tin đất đai là một sự kết hợp về tiềm lực con người và kỹ thuậtcùng với một cơ cấu tổ chức nhằm tạo thông tin hỗ trợ nhu cầu trong công tác quản lýđất đai Dữ liệu liên quan đến đất đai có thể được tổ chức thành dạng số liệu, hình ảnh,dạng số, nhật ký hiện trường hoặc ở dạng bản đồ và ảnh hàng không…
Sơ đồ 1.1 : Các hệ thống thông tin đất đai
Hệ thống thông tin đất đai (LIS) là một tên gọi trong số các phạm trù rộng hẹpkhác nhau thường dược sử dụng khi nói đến lĩnh vực có liên quan như hệ thống đăng
ký đất đai, hệ thống thông tin địa chính, hệ thống cơ sở dữ liệu không gian hay hệthống thông tin địa lý Xuất phát từ một tên gọi khái quát như vậy có thể xác định rõphạm vi của LIS:
+ Phần dữ liệu: thông tin LIS bao gồm bản đồ địa chính và hệ thống đăng ký.Đơn vị mang thông tin là từng thửa đất chi tiết
+ Phần công cụ: các thủ tục và kỹ thuật cho phép thu thập, cập nhật, xử lý vàphân phát các thông tin nói trên
Các hệ thống trên được tạo ra nhằm cung cấp các thông tin cho:
+ Thông tin môi trường: những thông tin cơ sở tập trung cho những khu vực môitrường chưa được kiểm soát liên quan đến các tính chất vật lý, hóa học, sinh học,…(lũlụt)
Trang 16+ Thông tin về cơ sở hạ tầng: những thông tin tập trung cơ bản cho vấn đề cấutrúc kỹ thuật và công trình tiện ích (các dịch vụ nhầm, đường ống,…)
+ Thông tin địa chính: những thông tin liên quan đến những nơi cụ thể hóa vềquyền sử dụng đất, trách nhiệm, nghĩa vụ
+ Thông tin kinh tế, xã hội
I.1.4 Phần mềm ArcGis
Tổ chức dữ liệu trong ArcGis: Cơ sở dữ liệu của GIS bao gồm dữ liệu không
gian và dữ liệu thuộc tính, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thông qua mã liênkết định sẵn Đối tượng không gian trong bản đồ có thể được xác định dựa vào dữliệu thuộc tính
Dữ liệu không gian: các đối tượng có thể biểu diễn trên bản đồ như là điểm(point), đường (line), hay vùng (polygon)
- Các đối tượng ngoài thực tế có kích thước nhỏ hoặc là các điểm được biểudiễn là các điểm, chẳng hạn cột điện, trạm xăng, điểm hành chính…
- Các đối tượng ngoài thực tế có hình thể dạng dài, hẹp hay các đường thì đượcbiểu diễn ở dạng đường (line) như: đường giao thông, đường ống nước, đường dâyđiện…
- Các đối tượng ngoài thực tế là các thực thể dạng vùng, có không gian rộng,đồng nhất thì được biểu diễn dưới dạng vùng: công viên, ao, hồ, thửa đất…
Mô hình dữ liệu không gian được sử dụng là mô hình quan hệ Topology dạngShapefile, là định dạng dữ liệu của ArcGis Khi chúng ta tạo dữ liệu không gian trongArcGis, dữ liệu sẽ được lưu dưới dạng Shapefile, có phần mở rộng là *.shp
Ngoài ra ArcGis còn cho phép kết nối và sử dụng dữ liệu không gian của một sốphần mềm GIS và đồ họa sau:
- Dữ liệu tạo từ phần mềm ArcInfo;
- Dữ liệu tạo từ phần mềm MapInfo;
- Dữ liệu CAD: ArcGis cho phép nhập vào các tập tin dữ liệu dạng *.dwg và
*.dxf của AutoCad hoặc *.dgn của MicroStation;
- Dữ liệu hình ảnh: ảnh vệ tinh, máy bay, ảnh bản đồ có cấu trúc Raster
Ngoài ra, ArcGis còn hỗ trợ môi trường lập trình khá tốt, cho phép lập trìnhthông qua ngôn ngữ chuyên dụng VBA Ngôn ngữ lập trình Visual Basic được thựcthi trong môi trường ArcGis với giao diện lập trình nằm trong cửa sổ Project Chươngtrình quản lý dữ liệu thông qua các lớp đối tượng và mọi thứ diễn ra đều qua các yêucầu gửi tới lớp đối tượng
1 Các thành phần của phần mềm ArcGis
- ArcGIS 9.1 là một hệ thống phần mềm thuộc hãng Esri, tích hợp thống nhất đểthực hiện tác nghiệp GIS cho người dùng đơn hay nhiều người trên Desktop, Server,qua internet
- ArcGIS dựa trên cơ sở khả năng modoul thành phần – thư viện dùng chung củanhững thành phần GIS hợp thành, gọi là ArcObject
Trang 17- Phần mềm ArcGIS là một bộ sưu tập hợp nhất những phần mềm GIS để xâydựng GIS một cách hoàn chỉnh Các thành phần của ArcGIS: ArcGIS Desktop,ArcGIS Engine, Sever GIS, Mobile GIS.
2Giới thiệu ArcGis Desktop
Phần mềm AcrGis bao gồm 3 ứng dụng chính: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox
- ArcMap cũng bao gồm đầy đủ tích hợp giúp người biên tập có thể làm việc với ngôn ngữ cơ
sở dữ liệu không gian, tạo nên những trình bày tác động với nhau như liên kết bản đồ, bảng biểu, báo cáo, ảnh chụp.
* Các ứng dụng chính
Hiển thị trực quan
Thể hiện dữ liệu theo sự phân bố không gian giúp người sử dụng nhận biết đượccác quy luật phân bố của dữ liệu, các mối quan hệ không gian mà nếu sử dụng cácphương pháp truyền thống thì rất khó nhận biết
Tạo lập bản đồ
Trang 18Nhằm giúp cho người sử dụng dễ dàng xây dựng các bản đồ chuyên đề truyền tảicác thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chuẩn xác, ArcMap cung cấp hànglọat các công cụ để người sử dụng đưa dữ liệu của họ lên bản đồ, thể hiện, trình bàychúng sao cho hiệu quả, ấn tượng nhất.
Trợ giúp quyết định
ArcMap cung cấp cho người dùng các công cụ để phân tích, xử lý dữ liệu khônggian giúp cho người sử dụng dễ dàng tìm được lời giải đáp cho các câu hỏi như là “Ởđâu…”, “Có bao nhiêu…”,…Các thông tin này sẽ giúp cho người sử dụng có nhữngquyết định nhanh chóng, chính xác hơn về một vấn đề cụ thể xuất phát từ thực tế màcần phải được giải quyết
Trình bày
ArcMap cho phép người sử dụng trình bày, hiển thị kết quả công việc của họ mộtcách dễ dàng Người dùng có thể xây dựng những bản đồ chất lượng và tạo các tươngtác để kết nối giữa những nội dung được hiển thị trên bản đồ với các báo cáo, đồ thị,biểu đồ, bảng, bản vẽ, tranh ảnh và những đối tượng khác trong dữ liệu của người sửdụng Người sử dụng có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin địa lý thông qua các công cụ
xử lý dữ liệu rất mạnh và chuyên nghiệp của ArcMap
Khả năng tùy biến của chương trình
Một trường tùy biến của ArcMap cho phép người dùng tự tạo những giao diệnphù hợp với mục đích đối tượng sử dụng, xây dựng các công cụ mới để thực hiện côngviệc của người sử dụng một cách tự động, hoặc tạo những chương trình ứng dụng độclập họat động trên nền tảng của ArcMap
b Module ArcCatalog
* Chức năng
ArcCatalog có thể quản lý, tìm kiếm và sử dụng dữ liệu mà không làm mất nhiềuthời gian ArcCatalog có thể quản lý Coverrages, Shapefile, geodatabase và các dữ liệukhông gian khác cất giữ trong những thư mục trên máy tính
Trang 19* Các ứng dụng chính
Công cụ phân tích dữ liệu ( Analysis Tools)+ Chiết xuất dữ liệu (Extract)
+ Chồng lớp dữ liệu (Overlay)+ Trạng thái không gian (Proximity)+ Thống kê (Statistics)
Công cụ chuyển đổi dữ liệu (Conversion Tools)+ Chuyển dữ liệu từ Raster (From Raster, To Raster)
+ Chuyển dữ liệu từ Cad (To Cad)
+ Chuyển dữ liệu từ Coverage (To Coverage)
+ Chuyển dữ liệu từ Geodatabase (To Geodatabase)
+ Chuyển dữ lịêu từ Shapfile (To Shapfile)
Công cụ quản lý dữ liệu (Data Management Tools)+ Các công cụ hỗ trợ liên quan đến features, fields
+ Các công cụ hỗ trợ liên quan đến layers và table
3 Môi trường VBA (Visual Basic for Application)
- ArcMap và ArcCatalog đều được hổ trợ môi trường lập trình VBA (VisualBasic Application) VBA không phải là một môi trường chuẩn, nó được hổ trợ trongmôi trường ứng dụng Nó cung cấp một môi trường chương trình kết hợp, Visual BasicEditor (VBE), nơi mà chúng ta có thể viết đoạn chương trình để chạy thử, kiểm tracùng một cách trong ArcMap hoặc ArcCatalog Thư viện đối tượng ESRI luôn sẵnsàng trong môi trường VBA
- Chúng ta có thể tạo một nút, một công cụ, một hợp danh sách hoặc hợp text vàviết code cho các sự kiện Sau đó chúng ta có thể di chuyển chúng lên toolbar
- VBA là một chương trình ngôn ngữ đơn với nhiều tiện ích như Object Browser
sẽ giúp chúng ta tập hợp code một cách nhanh chóng Đây là một trong những lý dochọn môi trường VBA:
Tạo nó nhanh chóng, kiểm tra, gỡ rối code trong ArcMap vàArcCatalog
Thư viện chuẩn ESRI được tham khảo đến
Những biến toàn cục như Application, Document thì được sẵn sàng
Nó là sự tập hợp UI từ việc sử dụng VBA và thành phần ActiveX
Nó dễ dàng kết hợp với ArcObjects UIControls
Nó dễ dàng chuyển từ VBA sang thư viện VB ActiveX (DLL)
Có nhiều ví dụ để tham khảo
- Để mở không gian làm việc với VBA trong một project của ArcMap: mởArcMap, chọn Tools, chọn Macros, chọn Visual Basic Editor
- Cửa sổ danh mục Project chứa tất cả những module của tờ bản đồ hiện hành,được định nghĩa trong thư mục Normal Mỗi module có thể chứa nhiều thủ tục hayhàm (gồm nhiều dòng lệnh) Có 3 lọai module:
Trang 20 Module standard (module chung).
Form: Là một hộp thoại được tạo ra bởi người sử dụng, nó chứa nhiềuđối tượng giao tiếp, như: Button (nút lệnh), ListBox (danh sách chọn),…
Module Classe (các lớp thư viện dùng chung)
- Thực tế thì không phải nhất thiết dùng VBA để tạo chương trình , trong một vàitrường hợp, chương trình có thể được sử dụng bởi môi trường khác Chúng ta có thể
hỗ trợ chúng trong bất cứ ngôn ngữ chương trình nào được hỗ trợ MicrosoftComponent Object Model Những chương trình được tạo bên ngoài môi trường VBAthường được dịch thành ActiveX DLLs Nếu chúng ta có một ActiveX DDLs, chúng ta
dễ dàng thên những đối tượng này vào Arcmap, ArcCatalog Sau khi thêm vào, chúng
ta có thể sử dụng chúng như những công cụ Nếu chúng ta muốn sử dụng một ngônngữ khác VBA hoặc chúng ta muốn đóng gói các hàm ArcObjects dưới dạng COMDLL, EXE, OCX hoặc NET thì chúng ta phải làm việc ngoài môi trường VBA
Hình 13: Giao diện VBA
Hộp công cụ
Cửa sổ thuộc tính của đối tượng Cửa sổ lệnh của Form
Đối tượng Form
Trang 21I.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ
1 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Điều 17
2 Căn cứ quyết định số 179/2004/QĐ-TTG ngày 06/10/2004 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tàinguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
3 Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006 của nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam
4 Quyết định số 19/2008- BTTTT ngày 09/04/2008 của Bộ Thông tin và truyềnthông về việc Ban hành "Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thôngtin trong cơ quan nhà nước"
5 Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
6 Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường
7 Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của UBND tỉnh Long
An về việc ban hành bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Long An
I.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN
- Ngày nay, việc ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên đất đai không còn là vấn
đề mới mẽ đối với nước ta Ứng dụng GIS đầu tiên trong nghiên cứu tài nguyên đất đaiđược Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp thực hiện năm 1990, kết quả đã xâydựng bản đồ sinh thái đồng bằng Sông Hồng, tỷ lệ 1:250.000 Tiếp đó GIS đã đượcứng dụng rộng trong cả nước
- Để công tác công khai giá đất và phục vụ người sử dụng trong việc tra cứu giáđất đồng thời đáp ứng yêu cầu của công tác nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước
và cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bànthành phố Tân An
- Trên cơ sở trên đề tài đã nghiên cứu xây dựng một hệ thống CSDL đầy đủ,khoa học, phù hợp với yêu cầu quản lý thông tin về giá đất nói riêng và phục vụ tốtcông tác quản lý Nhà nước đối với đất đai nói chung
Trang 22I.4 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I.4.1 Điều kiện tự nhiên
Hình 1.4: Sơ đồ vị trí phường 1
1 Vị trí địa lý:
- Phường 1 nằm ở vị trí trung tâm của thành phố Tân An có vị trí tiếp giáp nhưsau:
+ Phía Đông giáp phường 3
+ Phía Tây giáp phường 2
+ Phía Nam giáp phường 3
+ Phía Bắc giáp phường 5
- Diện tích 67,59 ha, phía Bắc và phía Tây được bao quanh bởi sông Vàm CỏTây
- Phường 1 có năm khu phố từ khu phố 1 đến khu phố 5
- Trên địa bàn phường 1 có chợ Tân An là nơi tập trung giao lưu hàng hóa của cảtỉnh Ngoài ra phường 1 còn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuậtcủa tỉnh Trên địa bàn có hơn 90% đất phi nông nghiệp
2 Địa hình, địa mạo:
- Đặc điểm địa hình phường 1 cũng mang đặc điểm chung của địa hình thị xã Tân
An Tại đây, địa hình được bồi đắp liên tục và đều đặn dẫn đến sự tạo thành đồng bằng
có bề mặt phẳng và nằm ngang khá điển hình
- Khu vực phường 1 thuộc vùng đất cao trung bình của thị xã Tân An Cao độbiến đổi từ 0,5 – 1,2m
Trang 23+ Độ cao max: +1,2m+ Độ cao min: +0,5m+ Độ cao trung bình: +0,7m
3 Thời tiết – Khí hậu:
Phường 1 nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, nền nhiệt độcao và ổn định Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùakhô từ tháng 12 đến tháng 4 Nhiệt độ trung bình năm là 27,9oC Độ ẩm tương đối ổnđịnh trong năm với mức bình quân là 79,2% Lượng mưa trung bình là 1.532mm, tậptrung từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm khoảng 91,7% tổng lượng mưa cả năm
4 Chế độ thủy văn:
- Do tiếp giáp với sông Vàm Cỏ Tây ở hai phía nên phường 1 chịu ảnh hưởng rấtlớn từ sông này Về mùa lũ sông Vàm Cỏ Tây vừa chịu ảnh hưởng của thủy triều, vừachịu ảnh hưởng của lũ ở vùng Đồng Tháp Mười tràn về Mùa khô từ tháng 2 đến tháng
6 nước sông Vàm Cỏ Tây bị nhiễm mặn Tháng 5 có độ mặn cao nhất 5,489g/lít, tháng
1 có độ mặn 0,079g/l Độ pH trong nước sông Vàm Cỏ Tây từ tháng 6 đến tháng 8khoảng 3,8 - 4,3 nên không thể sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt
I.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1 Thực trạng phát triển kinh tế:
- Phường 1 có 5 khu phố với 2229 hộ dân Dân số năm 2009 là 28801 người.
- Là trung tâm kinh tế của thành phố Tân An nên các dịch vụ buôn bán rất pháttriển Về cơ cấu kinh tế của phường chủ yếu là ngành thương mại – dịch vụ (chiếm75%)
Trang 24I.4.3 Tình hình giá đất
Về mặt bằng giá đất: Nhìn chung giá đất ban hành tương đối phù hợp đạt
khoảng 80% so với giá chuyển nhượng thực tế trên thị truờng trong điều kiện bìnhthường
Giá đất ở hình thành trong khoảng từ 850.000 – 14.000.000 đồng/m2, so với giáđất quy định tại Nghị định số 188/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ đạt 93%mức giá tối đa đối với Thành phố Tân An
I.5 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – QUY TRÌNH THỰC
HIỆN
I.5.1 Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng bản đồ nền từ bản đồ địa chính phường 1, TP Tân An, tỉnh Long An
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai
- Xây dựng các công cụ hỗ trợ cho công tác tra cứu giá đất
- Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thống phần mềm ArcGis - Công cụ quản
lý và tra cứu giá đất
I.5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp bản đồ: Sử dụng các loại bản đồ để đối chiếu, so sánh dữ liệu đầuvào áp dụng trong công tác cập nhật chỉnh lý biến động
- Phương pháp điều tra: Nghiên cứu, xây dựng và tổng hợp các tài liệu có liênquan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp của những người am hiểutrong lĩnh vực thông tin nhà đất và tin học
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa bản đồ địa chính số được xây dựng trên phầnmềm MicroStation do Trung Tâm Thông Tin và Tài Nguyên Môi Trường quản lý
Trang 25I.5.3 Quy trình thực hiện
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện đề tài
Trang 26PHẦN II - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 ĐÁNH GIÁ NGUỒN TÀI LIỆU – SỐ LIỆU BẢN ĐỒ
II.1.1 Hiện trạng nguồn dữ liệu
- Các dạng dữ liệu có sẵn do Trung Tâm Thông Tin và Tài Nguyên Môi TrườngLong An trực thuộc Sở Tài Nguyên Môi Trường Long An cung cấp
+ Bảng giá đất phường 1, TP Tân An, tỉnh Long An năm 2010
II.1.2 Đánh giá chất lượng dữ liệu dùng xây dựng CSDL
1 Dữ liệu không gian:
Trong quá trình biên tập các lớp không gian GIS, một số vấn đề gặp phải nhưsau:
- Các level đối tượng trong Microstation được lưu với tiêu chuẩn không thốngnhất hoặc các đối tượng khác nhau lại được lưu trong cùng một level gây khó khăntrong quá trình biên tập và tách lớp đối tượng
- Việc ghép biên chưa thực sự chính xác và có sự xuất hiện những đối tượngchồng lên nhau ở khu vực tiếp biên giữa các mảnh bản đồ
- Tỷ lệ dữ liệu của các mảnh bản đồ không đồng nhất bao gồm các tỷ lệ khácnhau: 1:1000, 1:500 Điều này gây khó khăn trong quá trình kết hợp dữ liệu
- Các đối tượng bản đồ thể hiện không chính xác, ví dụ các đường tạo thành cácthửa không khép kín, các đường đáng lẽ ra phải liên tục nhưng lại không
2 Dữ liệu thuộc tính
- Trên bản đồ địa chính, mỗi thửa được chú giải với các thông tin: số thửa, địachỉ, diện tích, loại đất và chủ sử dụng Tuy nhiên trên các bản đồ được cung cấp rấtnhiều trường hợp thiếu các thông tin trên
- Trên một mảnh bản đồ địa chính có trường hợp số thửa trùng nhau
- Các thông tin từng đối tượng không được cập nhật đầy đủ như đã quy định nên
dữ liệu thuộc tính ở nhiều trường hợp nhiều thửa bị bỏ trống và gây khó khăn trongquá trình tìm kiếm
II.2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU
II.2.1 Mô hình cơ sở dữ liệu
-Lớp đường giao thông (dạng polygon): biểu diễn bề mặt đường giao thông, cungcấp thông tin giá của các tuyến đường
- Lớp thửa đất (dạng polygon): xác định vị trí, hình dạng, diện tích của thửa đất,cung cấp thông tin địa chỉ, chủ sử dụng, giá thửa đất…
Trang 27-Lớp tiện ích (dạng point): xác định vị trí, tên của các yếu tố kinh tế - xã hội cótrong khu vực nghiên cứu.
-Lớp thủy văn (dạng polygon) : thể hiện các đối tượng thủy văn có trong khu vựcnghiên cứu
II.2.2 Xây dựng dữ liệu không gian
Qui trình xử lý dữ liệu tổng quát
Sơ đồ 2.1: Quy trình xử lý dữ liệu tổng quát
Bản đồ số (.dgn)(trên MicroStation)
Xử lý dữ liệu
Lớp dữ liệu cần xây dựng Geodatabase (Tạo Topology)
Dữ liệu dạng shapefile(trên ArcGis)
Trang 281 Lớp thửa đất
a Quy trình xử lý dữ liệu lớp thửa đất
Feature to polygon
Sơ đồ 2.2: Quy trình xử lý dữ liệu lớp thửa đất
Nhập dữ liệu vào Geodatabase
trong ArcCatalog
Tách thông tin thửa đất trong lớp Annotation (dạng point)
Tách các polyline ranh thửa trong các polyline
Lớp thửa đất (dạng polygon)
Tạo các file thông tin thửa đất cần thiết (tạo file mã tờ
thửa làm trường khóa liênkết với bản đồ)
Tạo Topology Sửa lỗi
Lớp thửa đất (dạng polygon) chứa các thông tin Mã tờ bản đồ
Dữ liệu (.Dgn)
Trang 29b Quá trình xây dựng dữ liệu không gian lớp thửa đất
- Tạo mới một Personal Geodatabase trong ArcCatalog tên trung gian
- Tạo mới một Feature Class thuadat và import các file dữ liệu *.dgn, đăng ký hệtọa độ cho Feature Class sao cho cùng hệ tọa độ với dữ liệu nguồn
- Import dữ liệu *.dgn vào Feature Class thuadat
- Tách lớp ranh thửa dạng (dạng polyline) và tạo Topology trong ArcCatalog
- Tạo lớp thửa đất (dạng polygon) bằng công cụ Feature To Polygon trongArcToolbox từ lớp thửa đất (dạng polyline)
Hình 2.1: Lớp thửa đất sau khi tạo vùng
2 Lớp giao thông
- Chọn lớp đường giao thông (polygon) trên bản đồ nền giao hiện trạng tỉ lệ1/1000 dạng *.dgn và xuất các đối tượng được chọn ra một lớp mới
Chú ý : Khi chuyển lớp đường giao thông (dạng polygon) sang Shapfile thì đối
tượng được chuyển sẽ chuyển sang đối tượng dạng polyline
- Tạo lớp giao thông (dạng polygon) bằng công cụ Feature To Polygon trongArcToolbox từ lớp giao thông (dạng polygon)
-Để cắt đối tượng đường giao thông:
Khởi động công cụ Editor → Trong thanh xổ Task chọn Cut Polygon Feature
→ Chọn Edit Tool → Chọn đối tượng cần cắt → Chọn Sketch Tool
Trang 30→ Cắt đối tượng tại vị trí muốn cắt.
Hình 2.2: Cắt đối tượng đường giao thông
3 Lớp tiện ích
Quy trình xây dựng CSDL lớp tiện ích
Sơ đồ 2.3: Quy trình xây dựng dữ liệu không gian lớp tiện ích
Trang 31Lớp tiện ích thể hiện vị trí các yếu tố kinh tế xã hội như: trường học, bệnh viện,chợ, công viên….
- Tạo lớp tiện ích bằng cách chọn các thửa đất là tcác yếu tố kinh tế xã hội tronglớp thửa đất dạng polygon thông qua thông tin thuộc tính: chọn Analysis Tools →Extra → Select chọn lớp thửa đất là lớp cần chuyển đổi và lớp mới là lớp tiện ích
- Chuyển đổi dữ liệu tiện ích từ dạng polygon sang dạng point bằng cách mởArcToolbox → Chọn Data Management Tools → feature → Feature To Point
- Tạo thêm 2 trường tọa độ X, Y cho lớp tiện ích dạng point: mở Arctoolbox
→ chọn Data Manager Tools → Features → Add XY Coordinate → xuất hiện hộpthoại
→ chọn lớp dữ liệu muốn tính tọa độ X, Y
4 Lớp thủy văn
- Chọn lớp thuỷ văn (polygon) trên bản đồ nền hiện trạng tỉ lệ 1/1000 dạng *.dgn
và xuất các đối tượng được chọn ra một lớp mới
Chú ý : Khi chuyển lớp thuỷ văn (dạng polygon) sang Shapfile thì đối tượng
được chuyển sẽ chuyển sang đối tượng dạng polyline
Tạo lớp thuỷ văn (dạng polygon) bằng công cụ: Feature To Polygon trongArcToolbox từ lớp thuỷ văn (dạng polygon)
Hình 2.3: Mô hình dữ liệu không gian
II.3 XÂY DỰNG DỮ LIỆU THUỘC TÍNH
II.3.1 Lớp thửa đất