Với kết quả nghiên cứu này, tôi hy vọng sẽ không những giúp ích cho Công ty Cổ phần sơn Đồng Nai mà còn cho ngành Công nghiệp sơn trong nước trong công tác bảo vệ môi trường theo Tiêu ch
Trang 1******* *******
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI
Họ và tên sinh viên: PHAN THỊ HỒNG LAM Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2006 - 2010
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2010
Trang 2Giáo viên hướng dẫn
KS NGUYỄN HUY VŨ ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
Tháng 7 năm 2010
Trang 3Trang ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo này cần một quá trình thu thập tài liệu và kiến thức lâu dài Trong quá trình này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên từ Thầy Cô và bạn bè
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh cùng toàn thể Thầy Cô Khoa Môi trường & Tài nguyên thuộc Trường ĐH Nông Lâm TP HCM đã dạy dỗ, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong 4 năm học Đại học này
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Cô ThS Vũ Thị Hồng Thủy và Thầy Nguyễn Huy Vũ đã nhiệt tình chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành Khóa luận Tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty cổ phần Sơn Đồng Nai, KCN Biên Hòa I đã cho tôi thực hiện KLTN tại Công ty
Phan Thị Hồng Lam
Trang 4Trang iii
Tên đề tài: “Thiết lập Hệ thống Quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai”
Thời gian nghiên cứu: Từ 17/01/2010 đến 30/6/2010
Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai
Nội dung:
Sự phát triển ngày càng cao của xã hội đã ảnh hưởng nhiều đến môi trường và gây ra nhiều thách thức cần được con người can thiệp trên phạm vị toàn cầu Bộ Tiêu chuẩn ISO 14000 đã ra đời giúp con người giải quyết một cách hiệu quả công tác bảo
vệ môi trường ngày nay
Công nghiệp sơn là một ngành công nghiệp lớn, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước ta Tuy nhiên, các vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh từ ngành sơn tương đối lớn nhưng chưa được quan tâm giải quyết đúng mức Vì vậy, áp dụng Tiêu chuẩn ISO 14000 để thiết lập Hệ thống Quản lý môi trường là một yêu cầu thiết yếu đối với Công nghiệp sơn hiện nay
Từ xu hướng chung hiện nay, đê tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
• Tổng quan về hoạt động sản xuất và các vấn đề môi trường tại CTCP Sơn Đồng Nai
• Phân tích định hướng áp dụng Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 với điều kiện hiện có của Công ty
• Tìm hiểu, nhận dạng các khía cạnh môi trường và xác định các khía cạnh môi truờng đáng kể tại Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai
• Thiết lập hệ thống các văn bản hứơng dẫn vận hành cho hệ thống môi truờng theo ISO 14001: 2004
• Xác định những cải tiến cần thiết để thúc đẩy quá trình áp dụng ISO tại Công ty
Cổ phần Sơn Đồng Nai
Trang 5Với kết quả nghiên cứu này, tôi hy vọng sẽ không những giúp ích cho Công ty
Cổ phần sơn Đồng Nai mà còn cho ngành Công nghiệp sơn trong nước trong công tác bảo vệ môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Trang 6Trang v
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN ===oOo===
***************
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa : MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Họ và tên SV: PHAN THỊ HỒNG LAM MSSV: 06149027
Khoá học: 2006 – 2010 Lớp : DH06QM
1 Tên đề tài: “Thiết lập Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai”
2 Nội dung KLTN:
SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
• Tìm hiểu tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới
• Tổng quan và các vấn đề môi trường của Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai
• Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 tại Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai
• Kết luận và kiến nghị
3 Thời gian thực hiện: Từ tháng 3/2010 đến tháng 7/2010
4 Giáo viên hướng dẫn 1: KS Nguyễn Huy Vũ
Giáo viên hướng dẫn 2: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày tháng năm 2010 Ngày 05 tháng 7 năm 2010 Ban chủ nhiệm khoa Giáo viên hướng dẫn
KS Nguyễn Huy Vũ
Trang 7Trang vi
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC HÌNH VẼ ix
DANH MỤC BẢNG xiiii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xiiiiii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 TÊN ĐỀ TÀI 1
1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3
1.8 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 3
Chương 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 4
2.1.1 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4
2.1.1.1 Sự ra đời của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4
2.1.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm hai nhóm tiêu chuẩn 4
2.1.2 Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 5
2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001:2004 5
2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong áp dụng ISO 14001:2004 5
2.2.1.1 Thuận lợi 5
2.2.1.2 Khó khăn 6
2.2.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới và Việt Nam 6
2.2.2.1 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới 6
2.2.2.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 ở Việt Nam 7
2.2.3 Bài học kinh nghiệm 8
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI 9
3.1 THÔNG TIN CHUNG 9
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 9
Trang 8Trang vii
3.4.1 Quy mô hoạt động 10
3.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất 11
3.4.2.1 Phân xưởng sơn 1_sản xuất sơn dầu và sơn nước 11
3.4.2.2 Phân xưởng sản xuất bột trét tường 14
3.4.3 Sản phẩm, hóa chất, nguyên liệu và thiết bị sử dụng 15
3.5 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 15
3.5.1 Các nguồn ô nhiễm 15
3.5.1.1 Khí thải, bụi 15
3.5.1.2 Tiếng ồn 16
3.5.1.3 Nước thải 16
3.5.1.4 Chất thải rắn 17
3.5.2 Kết quả khảo sát môi trường tại Công ty 17
3.6 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY 18
3.6.1 Biện pháp quản lý các loại chất thải 18
3.6.1.2 Khí thải 18
3.6.1.2 Tiếng ồn và nhiệt 19
3.6.1.3 Nước thải 19
3.6.1.4 Chất thải rắn 21
3.6.2 Quản lý và sử dụng nguyên liệu hóa chất 22
3.6.3 Vệ sinh an toàn sức khỏe lao động và phòng chống sự cố môi trường 22 3.7 LẬP KẾ HOẠCH CHO VIỆC ÁP DỤNG 23
3.7.1 Yêu cầu và xu hướng của thị trường hiện nay 23
3.7.2 Quan điểm của Ban lãnh đạo Công ty 24
3.7.3 Quan điểm của cán bộ công nhân viên toàn Công ty 24
3.7.4 Quyết định 24
Chương 4 THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRUỜNG 25
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT 25
4.1.1 Phạm vi của HTQLMT 25
4.1.2 Thành lập ban ISO 25
4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 26
4.2.1 Nội dung của chính sách 26
4.2.2 Phổ biến thực hiện các CSMT 27
4.2.3 Kiểm tra lại chính sách 27
4.3 LẬP KẾ HOẠCH 28
Trang 9Trang viii
4.3.1.2 Quy trình hướng dẫn nhận dạng các và xác định các KCMTĐK 28
4.3.1.3 Tài liệu và hồ sơ 33
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 33
4.3.2.1 Yêu cầu chung 33
4.3.2.2 Quy trình xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 33
4.3.2.3 Lưu hồ sơ 35
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình 35
4.3.3.1 Xác định các mục tiêu, chỉ tiêu và xây dựng chương trình QLMT 35
4.3.3.2 Triển khai thực hiện 36
4.3.3.3 Kiểm tra lại kết quả thực hiện 36
4.3.3.4 Lưu hồ sơ 36
4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 36
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 36
4.4.1.1 Yêu cầu chung 36
4.4.1.2 Quy trình thực hiện 37
4.3.1.3 Lưu hồ sơ 37
4.4.2 Năng lực đào tạo và nhận thức 37
4.4.2.1 Yêu cầu chung 37
4.4.2.2 Quy trình thực hiện 38
4.4.2.3 Lưu hồ sơ 38
4.4.3 Trao đổi thông tin 38
4.4.3.1 Yêu cầu chung 38
4.4.3.2 Quy trình thực hiện 39
4.4.3.3 Lưu hồ sơ 40
4.4.4 Tài liệu hệ thống quản lý môi trường 40
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 41
4.4.5.1 Yêu cầu chung 41
4.4.5.2 Quy trình thực hiện 41
4.4.5.3 Lưu hồ sơ 41
4.4.6 Kiểm soát điều hành (KSĐH) 42
4.4.6.1 Yêu cầu chung 42
4.4.6.2 Quy trình thực hiện kiểm soát điều hành 42
4.4.6.3 Lưu hồ sơ 44
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp 44
Trang 10Trang ix
4.4.7.3 Lưu hồ sơ 44
4.5 KIỂM TRA VÀ HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC 44
4.5.1 Giám sát và đo 44
4.5.1.1 Yêu cầu chung 44
4.5.1.2 Quy trình hướng dẫn công việc Giám sát và Đo 45
4.5.1.3 Lưu hồ sơ 45
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 45
4.5.2.1 Yêu cầu chung 45
4.5.2.2 Quy trình đánh giá sự tuân thủ 45
4.5.2.3 Lưu hồ sơ 46
4.5.3 Sự không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừa 46
4.5.3.1 Yêu cầu chung 46
4.5.3.2 Quy trình xác định sự không phù hợp 46
4.5.3.3 Lưu hồ sơ 47
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 48
4.5.4.1 Yêu cầu chung 48
4.5.4.2 Quy trình thực hiện 48
4.5.4.3 Lưu hồ sơ 48
4.5.5 Đánh giá nội bộ 49
4.5.5.1 Yêu cầu chung 49
4.5.5.2 Quy trình đánh giá nội bộ 49
4.5.5.3 Lưu hồ sơ 50
4.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 50
4.6.1 Yêu cầu chung 50
4.6.2 Quy trình thực hiện 52
4.6.3 Lưu hồ sơ 52
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 KẾT LUẬN 53
5.2 KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 57
HÌNH ẢNH MINH HỌA 134
Trang 11Trang x
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand) CSMT Chính sách môi trường
CTR Chất thải rắn
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
CTNH Chất thải nguy hại
CTMT Chương trình môi trường
CTCP Công ty cổ phần
COD Nhu cầu Oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
ĐDLĐ Đại diện lãnh đạo
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
HTTL Hệ thống tài liệu
HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
HĐKPPN Hành động khắc phục phòng ngừa
ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
KCMT Khía cạnh môi trường
KCMTĐK Khía cạnh môi trường đáng kể
MSDS Bảng thông tin an toàn hóa chất (Material Safety Data Sheet)
NC Sự không phù hợp (Non-Conformity)
ÔNMT Ô nhiễm môi trường
ÔNKK Ô nhiễm không khí
PCCC Phòng cháy chữa cháy
PXSX Phân xưởng sản xuất
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
SS Chất rắn lơ lửng (Suspended Solids)
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TĐMT Tác động môi trường
Trang 12Trang xi
Hình 2.1 Tiêu chuẩn ISO 14000 4
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai 10
Hình 3.2 Quy trình sản xuất sơn nước 12
Hình 3.3 Quy trình tạo chất làm đặc 12
Hình 3.4 Quy trình sản xuất sơn dầu 14
Hình 3.5 Quy trình sản xuất bột trét 15
Hình 3.6 Quy trình hệ thống xử lý nước 20
Hình 4.1 Quy trình hướng dẫn xác định các KCMT 29
Hình 4.2 Quy trình thực hiện các yêu cầu pháp luật 34
Trang 13Trang xii
BẢNG HÌNH
Bảng 4 1 Diễn giải quy trình xác định các KCMT 29
Bảng 4 2 Diễn giải quy trình xác định các KCMT 30
Bảng 4 3 Diễn giải quy trình thực hiện các yêu cầu pháp luật 34
Bảng 4 4 Quy trình xác định trách nhiệm và quyền hạn 37
Bảng 4 5 Quy trình đào tạo, đánh giá nhận thức 38
Bảng 4 6 Quy trình hướng dẫn trao đổi thông tin 39
Bảng 4 7 Diễn giải quy trình hướng dẫn thực hiện kiểm soát điều hành 42
Bảng 4 8 Quy trình đánh giá sự tuân thủ 45
Bảng 4 9 Quy trình xác định sự không phù hợp và 46
Bảng 4 10 Quy trình xác định sự không phù hợp 48
Bảng 4 11 Quy trình đánh giá nội bộ 49
Bảng 4 12 Quy trình xem xét HTQLMT 52
Trang 14Trang xiii
TRANG
PHỤ LỤC 1 Chức năng các phòng ban 57
PHỤ LỤC 2 Danh mục các thiết bị máy móc 60
PHỤ LỤC 3 Danh mục chất thải nguy hại 61
PHỤ LỤC 4 Kết quả khảo sát môi trường 62
PHỤ LỤC 5 Đánh giá thực trạng chất CSMT tại Công ty 64
PHỤ LỤC 6A Thủ tục nhận dạng và xác định các KCMT 65
PHỤ LỤC 6B Nhận dạng các khía cạnh môi trường 68
PHỤ LỤC 6C Xác định các khía cạnh môi trường đáng kể 79
PHỤ LỤC 7A Danh mục văn bản pháp luật và các yêu cầu 89
PHỤ LỤC 7B Bảng đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu pháp luật 94
PHỤ LỤC 8A Xác định mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình xây dựng 95
PHỤ LỤC 8B Báo cáo thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu 104
PHỤ LỤC 9 Cơ cấu trách nhiệm thực hiện 105
PHỤ LỤC 10A Chương trình đào tạo cho nhân viên 108
PHỤ LỤC 10B Phiếu đánh giá hiệu quả đào tạo cho nhân viên 110
PHỤ LỤC 10C Phiếu yêu cầu đào tạo 110
PHỤ LỤC 11 Chương trình thông tin liên lạc 111
PHỤ LỤC 12A Thủ tục kiểm soát tài liệu 113
PHỤ LỤC 12B Danh mục tài liệu 115
PHỤ LỤC 12C Phiếu kiểm soát tài liệu 115
PHỤ LỤC 12D Phiếu phân phối tài liệu 115
PHỤ LỤC 12E Phiếu báo thay đổi tài liệu 115
PHỤ LỤC 13A Hướng dẫn kiểm soát điều hành 116
PHỤ LỤC 13B Phiếu kiểm tra việc thực hiện kiểm soát điều hành 122
PHỤ LỤC 13C Một số biểu mẫu thực hiện hoạt động 122
Trang 15Trang xiv
PHỤ LỤC 14C Phiếu ghi nhận kết quả thực tập chuẩn bị 125
PHỤ LỤC 14D Biên bản ghi nhận tình huống khẩn cấp 125
PHỤ LỤC 15A Kế hoạch đo và giám sát 126
PHỤ LỤC 15B Bảng tổng hợp kết quả đo và giám sát 127
PHỤ LỤC 15C Danh mục các thiết bị đo chỉ tiêu môi trường 127
PHỤ LỤC 16A Báo cáo hành động khắc phục phòng ngừa 128
PHỤ LỤC 16B Phiếu theo dõi hành động khắc phục 128
PHỤ LỤC 17A Thủ tục kiểm soát hồ sơ 129
PHỤ LỤC 17B Danh mục hồ sơ 130
PHỤ LỤC 17C Phiếu kiểm soát hồ sơ 130
PHỤ LỤC 17D Phiếu báo thay đổi hồ sơ 130
PHỤ LỤC 18A Thủ tục đánh giá nội bộ 131
PHỤ LỤC 18B Lịch đánh giá nội bộ 133
PHỤ LỤC 18C Kế hoạch đánh giá nôi bộ 133
PHỤ LỤC 18D Báo cáo đánh giá nội bộ 133
PHỤ LỤC 18E Báo cáo tóm tắt đánh giá nội bộ 133
Trang 16Phan Thị Hồng Lam Trang 1
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, khoa học và kỹ thuật thì vấn
đề cấp bách đặt ra đối với nhân loại chính là bảo vệ môi trường Đó không chỉ là nhiệm
vụ của mỗi cá nhân mà còn là nhiệm vụ quan trọng của các tổ chức doanh nghiệp
Việt Nam cũng đang trong giai đoạn hòa nhập vào tiến trình hội nhập kinh tế thế giới nên vào bảo vệ môi trường cũng là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu
để giảm tác động đến môi truờng do các hoạt động của con nguời gây ra
Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 đã và đang là một trong số những lựa chọn có hiệu quả trong cân bằng và phát triển kinh tế và Bảo vệ Môi truờng ISO 14000 không chỉ đáp ứng được các yêu cầu của pháp luật mà còn tạo đuợc lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường trong nước và thế giới Hệ thống quản lý ISO 14000 được rất nhiều nước trên thế giới khuyến khích áp dụng và đã thu lại nhiều kết quả cao Tuy nhiên, việc áp dụng tiêu chuẩn QLMT này vào các tổ chức, doanh nghiệp còn hạn chế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ thực tế, Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai đã xây dựng và áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lựơng ISO 9001: 2000 Đây là một lợi thế lớn của Công ty để
xây dựng ISO 14000 một cách hiệu quả và kinh tế Do đó, việc “Thiết lập Hệ thống quản lý môi truờng theo ISO 14001: 2004 tại Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai” là một
việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện nay
1.2 TÊN ĐỀ TÀI
“Thiết lập Hệ thống quản lý môi truờng theo ISO 14001: 2004 tại Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai”
1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
• Tìm hiểu, đánh giá về hiện trạng QLMT tại Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai
• Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý môi trường một cách có hệ thống theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
Trang 17Phan Thị Hồng Lam Trang 2
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
• Tìm hiểu tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng
• Tổng quan và các vấn đề môi trường của Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai
• Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 tại Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai
• Kết luận và kiến nghị
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu
Tham khảo tài liệu:
- Thu thập các tài liệu sẵn có của Công ty
9 Các báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ của Công ty
9 Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải, nước thải
- Thu thập các thông tin, số liệu có liên quan đến bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và HTQLMT theo ISO 14001:2004 qua sách báo, internet…
- Phương pháp sưu tầm, kế thừa có chọn lọc các tài liệu có sẵn của cơ quan quản lý, các Công ty và chuyên ngành có liên quan
1.5.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê số liệu: Với các số liệu trong báo cáo giám sát môi trường, nhu cầu tiêu thu nguyên nhiên liệu và năng lượng
- Phương pháp trọng số để xác định các KCMTĐK: Dựa vào các KCMT được xác định tại Công ty xây dựng hệ thống các tiêu chí:
9 Tiêu chí đánh giá theo tình trạng:
Tình trạng bình thường – N (Normal)
Tình trạng bất thường – A (Abnormal)
Trang 18Phan Thị Hồng Lam Trang 3
Tình trạng khẩn cấp – E (Emergency)
9 Tiêu chí đánh giá theo các yếu tố:
Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
Mức độ rủi ro đối với con người và các bên hữu quan
Mức độ tác động tới môi trường đất, nước, không khí và tài nguyên thiên nhiên Hình ảnh uy tín của Công ty
Tần suất xuất hiện khía cạnh
- Phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường của Công ty
- Sử dụng công cụ Excel để tính toán xác định các KCMTĐK
- Sử dụng phần mềm Word để viết báo cáo, Power Point để trình bày báo cáo
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
• Địa điểm: Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai
• Thời gian thực hiện: Tháng 3 đến tháng 7 năm 2010
• Đối tựơng:
- Các vấn đề môi trường liên quan đến các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất, dịch
vụ của Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai
- Tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 - Các quy định và hướng dẫn sử dụng
1.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học: Tạo sự cân bằng và hoàn thiện hệ thống quản lý trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường nhằm hướng đến một nền kinh tế bền vững trong tương lai
Ý nghĩa thực tiễn: Thiết lập thành công hệ thống ISO 14001: 2004 tại Công ty và kết hợp với hệ thống ISO 9001: 2000 sẽ tiết kiệm được chi phí, quản lý đơn giản và tạo lợi thế cạnh tranh cho Công ty trong tiến trình hội nhập quốc tế Đồng thời, Công ty đã góp phần vào việc bảo vệ môi trường
1.8 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài chỉ đưa ra các hướng dẫn thực hiện ban đầu khi thiết lập Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 với các thủ tục quan trọng chứ không thiết lập toàn bộ hệ thống tài liệu cho tất cả các hoạt động của Công ty
Hơn nữa, đề tài chỉ thiết lập HTQLMT cho Công ty trên lý thuyết, có tham khảo thực tế nên chưa tính toán được chi phí thực hiện cũng như chưa đánh giá được hiệu quả
áp dụng của các kế hoạch được nêu ra trong đề tài
Trang 19Phan Thị Hồng Lam Trang 4
Chương 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000
2.1.1 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
2.1.1.1 Sự ra đời của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Năm 1992, ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) đã cam kết thiết lập Tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế tại hội nghị thượng đỉnh tại Rio de Janeir
Một loạt các công việc liên quan đến các Tiêu chuẩn môi trường được bắt đầu năm
1992 khi ISO thành lập Ủy ban kỹ thuật 207 là cơ quan sẽ chịu trách nhiệm xây dựng HTQLMT quốc tế & các công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này
Tiêu chuẩn ISO 14000 có thể áp dụng cho các Công ty, doanh nghiệp khu vực hành chính hay tư nhân để quản lý tác động của họ đối với môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, liên tục cải thiện môi trường với sự cam kết của lãnh đạo và sự tham gia có ý thức của mọi thành viên của cơ sở từ người sản xuất trực tiếp đến cán bộ quản lý
2.1.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm hai nhóm tiêu chuẩn
Hình 2.1 Tiêu chuẩn ISO 14000
(Nguồn:http://www.vpc.org.vn/PortletBlank.aspx/C84FD430BF06439C9A5F8230C87B
44D0/View/Thong-tin-chung_ISO_14000/)
Tiêu chuẩn đánh giá tổ chức Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
Hệ thống quản lý môi trường
(ISO 14001, ISO 14004)
Đánh giá vòng đời sản phẩm (ISO 14040, ISO 14041, ISO
14042, ISO 14043)
Đánh giá môi trường
(ISO 14010, ISO 14011, ISO
Đánh giá hoạt động môi trường
(ISO 14021)
Nhãn môi trường (ISO 14020, ISO 14021, ISO
14022, ISO 14023, ISO 14024) Tiêu chuẩn về KCMT của Sản phẩm (ISO 14060)
Trang 20Phan Thị Hồng Lam Trang 5
2.1.2 Tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Tiêu chuẩn ISO 14001 là chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT Tiêu chuẩn ISO
14001 là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện và được triển khai bởi Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO)
Tiêu chuẩn ISO 14001 nhắm tới khả năng có thể áp dụng được cho tất cả các loại hình tổ chức và để thích nghi với các điều kiện địa lý văn hóa, xã hội khác nhau Mục tiêu chung của cả hệ thống Tiêu chuẩn ISO 14001 và các tiêu chuẩn khác trong tập hợp
bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là nhằm hỗ trợ việc bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm trong sự hòa hợp với nhu cầu kinh tế xã hội
ISO 14001 ứng dụng cho bất cứ tổ chức nào mong muốn cải thiện và chứng minh hiện trạng môi trường của đơn vị mình cho các tổ chức khác thông qua sự hiện hữu của một HTQLMT được chứng nhận
Tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ giúp cho mọi tổ chức xử lý các vấn đề môi trường một cách hệ thống và do đó sẽ cải thiện được các tác động đối với môi trường
- Minh chứng cho việc tham gia vào việc bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu
- Tạo tiền đề để được cấp phép hoạt động và kinh doanh nội địa
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh
Về mặt kinh tế:
- Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
- Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý
- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên
Trang 21Phan Thị Hồng Lam Trang 6
- Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường
- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường
- Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi trường
- Làm việc an toàn
- Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp
- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra
Về mặt quản lý rủi ro:
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra
- Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm
- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
2.2.1.2 Khó khăn
- Hầu hết các doanh nghiệp tuy ít nhiều quan tâm đến môi trường nhưng chưa thực hiện quản lý theo hệ thống
- Nhà nước đã có một số văn bản, chỉ thị hướng dẫn và khuyến khích các doanh nghiệp
áp dụng ISO 14000 nhưng thiếu giải pháp đôn đốc mạnh mẽ
- Các cơ sở sản xuất phần lớn còn đang phải đương đầu với những khó khăn về sản xuất, kinh doanh cơ sở của mình
- Trình độ quản lý, công nghệ chưa cao đối với các doanh nghiệp nhỏ
- Kiến thức về quản lý môi trường của doanh nghiệp còn hạn chế
- Kinh phí cho việc triển khai áp dụng còn cao đối với các doanh nghiệp nhỏ
2.2.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới và Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới
Tính đến cuối tháng 12/2008, có ít nhất 188.815 chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp ở 155 quốc gia và nền kinh tế Như vậy năm 2008 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tăng
Trang 22Phan Thị Hồng Lam Trang 7
lên là 34.243 ở 155 quốc gia và nền kinh tế so với năm 2007 là 154.572 trong 148 quốc gia và nền kinh tế Sự tăng trưởng này là 34% chứng chỉ so với 29% trong năm 2007
Bảng 2.1 Mười quốc gia nhận chứng chỉ ISO nhiều nhất trên thế giới
2.2.2.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 ở Việt Nam
Hiện các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức được tầm quan trọng của hệ Tiêu chuẩn QLMT nên còn bàn quan với chứng chỉ ISO
14001 bởi để áp dụng thành công tiêu chuẩn này các doanh nghiệp cần phải đầu tư cả về tiền bạc lẫn thời gian Chi phí để áp dụng tiêu chuẩn ISO 14000 tương đối cao đối với các công ty vừa và nhỏ nên việc áp dụng ISO 14000 còn hạn chế ở Việt Nam
Các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng thành công hệ thống này là Dệt Phong Phú, Dệt Việt Thắng, Giày Thuỵ Khuê, INAX Giảng Võ Honda, Ford, Suzuki, Sony, Panasonic, Nidec Tosok, Nitto Denko, Yazaki, Esquel, Dona Victo Taekawang Vina, Kem Kido’s, Unilever, Elida P/S & Unilever Best Foods, SC Johnson, Coat Phong Phu, PPGM, Sika VN Mitani, Thép Việt Úc, Vinamilk (một số nhà máy)…
Trang 23Phan Thị Hồng Lam Trang 8
(Nguồn:http://www.vpc.org.vn/PortletBlank.aspx/C84FD430BF06439C9A5F8230C8
7B44D0/View/Thong-tin-chung_ISO_14000)
Hình 2.2 Các đơn vị được cấp chứng nhận ISO 14001:2004 ở Việt Nam
2.2.3 Bài học kinh nghiệm
- Một yếu tố quan trọng để xây dựng áp dụng thành công ISO 14001:2004 là các doanh nghiệp phải có một nền tài chính vững chắc để cải thiện, duy trì và phát triển ISO 14001:2004
Trang 24Phan Thị Hồng Lam Trang 9
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI
3.1 THÔNG TIN CHUNG
- Tên thường gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI
- Tên giao dịch quốc tế: DONG NAI PAINT CORPORATION (DONAPACO)
- Địa chỉ: ĐƯỜNG 7 KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA 1 , ĐỒNG NAI
- Đại diện: Ông Vũ Đức Đan
- Cán bộ phụ trách môi trường: Ông Trịnh Minh Trương
- Điện thoại: 061.3836451 Fax: 061.3836091
- “Vốn điều lệ” 13.469.410.000 đồng Trong đó: Nhà nước 30%, Cổ đông trong ngoài Công ty 70%
- Phạm vi lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh các sản phẩm về sơn, bột trét Hợp tác sản xuất sơn với các Công ty đối tác nước ngoài
- Năng lực sản xuất: 10.000 tấn sản phẩm/năm Công ty có 3 phân xưởng sản xuất (2 nhà xưởng tại khu công nghiệp Biên Hòa 1, 1 nhà xưởng ở khu công nghiệp AMATA) Tổng diện tích nhà xưởng sản xuất hơn 5000m2
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai nguyên là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc sở công nghiệp Đồng Nai Thành lập ngày 23 /10/1987 với chức năng sản xuất kinh doanh các sản phẩm sơn keo dùng trong công nghiệp xây dựng và dân dụng
Năm 1992 kí hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty Courtaulds Coatings Vương quốc Anh để sản xuất sơn tàu biển, sơn giàn khoan dầu khí, sơn bảo vệ mang thương hiệu International
Năm 1997 Công ty là đơn vị đầu tiên trong ngành sơn tại Việt Nam áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-1994
Hiện nay Công ty đang chuẩn bị xây dựng HTQLCL theo ISO 9001:2008
Trang 25Phan Thị Hồng Lam Trang 10
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa của Nhà nước ngày 01/3/2000 Doanh nghiệp chuyển sang Công ty Cổ phần theo quyết định số 4636/ QĐ-UBT của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Nai
- Nhu cầu sử dụng điện: 14.100 KW/tháng (sử dụng điện lưới quốc gia)
- Nhu cầu sử dụng nước: 30 m3/ngày (sử dụng nước cấp thủy cục)
Quản đốc PX.Sơn 1
Quản đốc PX.Sơn 2
T.Phòng
Cơ điện XDCB
T.Phòng KThuật KCS-ĐN
TP TC Hành chính
-ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 26Phan Thị Hồng Lam Trang 11
- Hiện trạng sử dụng mặt bằng:
9 Tổng diện tích xây dựng: 11.000 m2
.
9 Diện tích cây xanh: hơn 15% tổng diện tích
9 Diện tích các công trình xử lý môi trường: 160m2
3.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất
3.4.2.1 Ở phân xưởng sơn 1_sản xuất sơn dầu và sơn nước
Quy trình công nghệ có các công đoạn chính là phân tán, nghiền, pha loãng, kiểm nghiệm, xử lý hoàn chỉnh và đóng hộp
a Quy trình sản xuất sơn nước
Nguyên liệu nhập về được kiểm tra chất lượng rồi được vận chuyển từ kho chứa nguyên liệu qua khu vực sản xuất để cân đúng khối lượng của từng mẻ theo đơn đặt hàng Sau đó, bột nhựa sẽ được cho vào thùng trộn/ phân tán Æ nghiền, tùy vào yêu cầu của người đặt hàng (loại hàng) mà thời gian trộn có sự chênh lệch khác nhau Các chất phụ gia sẽ được cho vào sau khi trộn đều và kiểm tra sao cho đạt yêu cầu Đối với sơn dầu, hỗn hợp sau khi trộn sẽ được cho qua thiết bị lọc để loại bỏ các chất cặn Tiếp tục pha loãng, chỉnh màu và kiểm tra xem đúng theo đơn hàng hay chưa - công đoạn này rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng sản phẩm sau này nên đươc thực hiện cẩn thận và chính xác Sau khi đạt yêu cầu, mẻ sơn sẽ được chuyển đến khu vực đóng hộp và
vô thùng Æ Thành phẩm
Trang 27Phan Thị Hồng Lam Trang 12
Hơi dung môi,nhiệt, bụi (ít)
Nhiệt, hơi dung môi
Hình 3.2 Quy trình sản xuất sơn nước
Trong các phụ gia cho sản xuất sơn nước có chất làm đặc để chỉnh độ dẻo cho sơn cũng được điều chế ở tại phân xưởng (Gel)
* Quy trình tạo chất làm đặc (gel) như sau:
Hình 3.3 Quy trình tạo chất làm đặc
Nhiệt, mùi, tiếng ồn (ít)
Nguyên liệu, nước,dung
môi, phụ gia
Bụi, nhiệt, tiếng ồn, mùi(hơi dung môi), bao chứa NL, thùng chứa dung môi
Kiểm tra nguyên liệu
Định lượng Trộn
Kiểm tra
Phân tán - Pha loãng
Kiểm traChỉnh màu
Đóng gói
Kiểm traNước
& Thành phẩm
Trang 28Phan Thị Hồng Lam Trang 13
b Quy trình sản xuất sơn dầu
Nguyên liệu nhập về được kiểm tra chất lượng rồi được vận chuyển từ kho chứa nguyên liệu qua khu vực sản xuất để cân đúng khối lượng của từng mẻ theo đơn đặt hàng Tiến hành ủ:
Công đoạn này yêu cầu khuấy trộn toàn bộ lượng bột cần dùng cùng các phụ gia cần thiết khuếch tán trong chất tạo màng và dung môi Lượng chất tạo màng và dung môi
sử dụng phải phù hợp để độ nhớt thuận lợi cho quá trình khuấy trộn Giai đoạn này được gọi là giai đoạn muối Ủ là giai đoạn để hỗn hợp muối trong 1-2 ngày cho bột được ngấm dầu thật tốt Tuy nhiên, ngày nay giai đoạn này thường được bỏ qua do chất lượng nguyên liệu tốt hơn nhiều, quá trình khuấy trộn được tối ưu
Sau đó, bột được ủ sẽ được cho vào thùng để nghiền Giai đoạn này giúp các loại bột được nghiền nhỏ, đạt đến độ mịn yêu cầu của sơn Tùy vào yêu cầu của người đặt hàng (loại hàng) mà thời gian trộn có sự chênh lệch khác nhau Các chất phụ gia sẽ được cho vào sau khi trộn đều và kiểm tra sao cho đạt yêu cầu Hỗn hợp sau khi trộn sẽ được cho qua thiết bị lọc để loại bỏ các chất cặn Tiếp tục pha loãng, chỉnh màu và kiểm tra xem đúng theo đơn hàng hay chưa - công đoạn này rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng sản phẩm sau này nên thực hiện cẩn thận và chính xác Sau khi đạt yêu cầu,
mẻ sơn sẽ được chuyển đến khu vực đóng hộp và vô thùng ÆThànhphẩm
Trang 29Phan Thị Hồng Lam Trang 14
Nhiệt, hơi dung môi, tiếng ồn
Bụi, hơi dung môi, nhiệt, bao chứa NL, thùng chứa dung môi)
Mùi, tiếng ồn
& Thành phẩm
Nguyên liệu, bụi
Nhiệt, tiếng ồn, hơi dung môi
Nhiệt (ít), hơi dung môi, cặn sơn Nhiệt, hơi dung môi, tiếng ồn
Kiểm tra nguyên
Định lượng
Muối/Ủ
Kiểm tra Chỉnh màu
Đóng gói
Nguyên liệu
Bột, dung môi, phụ gia
Hóa chất tạo màu
Hình 3.4 Quy trình sản xuất sơn dầu 3.4.2.2 Phân xưởng sản xuất bột trét tường
Đầu tiên, ta đóng nắp xả thành phẩm trước khi tiến hành trộn nguyên liệu Sau đó cấp liệu - bột Canxi và chất phụ gia cần thiết vào thùng chứa, bột xi măng sẽ được đổ vào sàn rung để loại bỏ những hạt xi măng có kích thướt lớn trước khi chảy qua thùng chứa Đậy kín nắp sàn rung rồi khởi động máy trộn Tất cả nguyên liệu sẽ được hút qua thùng trộn, tại đây nguyên liệu được trộn đều trong vòng 20 phút kể từ khi nạp xong Æ Thành phẩm Æ Đóng gói
Trang 30Phan Thị Hồng Lam Trang 15
Kiểm tra nguyên liệu
ximăng, Canxi, phụ Bụi, nguyên liệu
Bột thành
Hình 3.5 Quy trình sản xuất bột trét 3.4.3 Sản phẩm, hóa chất, nguyên liệu và thiết bị sử dụng
Sản phẩm:
• Sơn hệ dung môi : Sơn hệ nhựa alkyd, sơn hệ nhựa ACRYLIC, sơn hệ EPOXY, sơn
hệ nhựa POLYURETHANE, sơn hệ nhựa POLYESTER
• Sơn nước DONASA các loại
• Bột trét tường DONASA các loại
• Sơn công nghiệp PPG
Hóa chất và nguyên nhiên vật liệu sử dụng:
Nguyên liệu sử dụng cho sản xuất có thể quy về 4 nhóm đặc trưng:
• Các loại nhựa (nhựa alkyd, nhựa acrylic, epoxy)
• Các dung môi pha sơn (xylen, white spirit, ethanol, butyl acetat)
• Các loại bột độn (CaCO3, talc, kaolin, Bari sulfat) và bột màu (TiO2, Fe2O3, ZnO,…)
• Các chất phụ gia (làm đặc, làm khô, chống tạo màng, chống chảy, chất bảo quản)
Thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất (Phục lục 2)
3.5 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY
3.5.1 Các nguồn ô nhiễm
3.5.1.1 Khí thải, bụi
Nguồn phát sinh bụi thải chính:
• Quy trình khuấy trộn nguyên liệu tại PX1
Trang 31Phan Thị Hồng Lam Trang 16
• Công đoạn đổ nguyên liệu vào thùng chứa và đóng gói ở Phân xưởng sản xuất bột trét
• Vận chuyển nguyên nhiên liệu ra vào kho và xuất hàng
Nguồn phát sinh khí thải chính:
• Quá trình khuấy trộn sơn dầu, thành phần chính là hơi dung môi
• Từ xe vận chuyển nguyên nhiên liệu và xuất hàng
Bên cạnh đó còn có các nguồn ô nhiễm không tập trung là bụi và khí thải từ đường giao thông nội bộ
3.5.1.2 Tiếng ồn
Nguồn phát sinh:
- Quá trình vận chuyển nguyên liệu, hóa chất cũng như sản phẩm đến kho lưu trữ của các phương tiện vận tải
- Hoạt động của các máy móc thiết bị sản xuất
- Quá trình đóng thùng ra thành phẩm cũng phát sinh ra tiếng ồn, tuy không có phát tán ra ngoài khu vực sản xuất nhưng có ảnh hưởng trực tiếp đến thính giác của công nhân đang làm việc tại phân xưởng Đặc biệt là những công nhân phụ trách khâu đóng thùng
- Nước thải sản xuất: Phát sinh từ quá trình vệ sinh thiết bị máy móc Lượng nước thải thải ra hàng ngày rất ít, nhưng có mức độ ô nhiễm cao Một số thông số ô nhiễm như pH, chất rắn lơ lửng, COD, kim loại, dẫu mỡ
- Nước mưa chảy tràn: Về nguyên tắc nước mưa chảy tràn được xem là nguồn thải sạch nếu không chảy qua những nguồn phát sinh ô nhiễm Nước mưa của Công ty được thoát bằng đường ống riêng và thải trực tiếp vào hệ thống cống chung của KCN
Trang 32Phan Thị Hồng Lam Trang 17
Lưu lượng:
- NTSH khoảng 25 m3/ngày
- NTSX khoảng 2 – 3 m3/ngày
- Nước mưa chảy tràn: Phụ thuộc vào lượng mưa theo từng mùa trong năm
Nguồn tiếp nhận: Tất cả các nguồn nước thải sau khi xử lý được thải vào hệ thống cống chung của KCN Biên Hòa 1
3.5.1.4 Chất thải rắn
a Chất thải rắn sinh hoạt
Gồm các rác sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại Công ty và rác thải tại nhà ăn thải ra hàng ngày khoảng 240 kg/tháng
Thành phần chính của chất thải sinh hoạt là các loại thức ăn thừa, bao bì, giấy vụn
và một số tạp chất không độc hại khác…
b Chất thải công nghiệp không nguy hại
Chủng loại: các loại bao bì (bao gồm chất thải có thể tái chế và không thể tái chế được), bao bì kim loại, pallet hư
Khối lượng: 4,3 tấn/tháng
c Chất thải công nghiêp nguy hại
Danh mục và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh hàng tháng được đưa ra trong bảng sau:
Danh mục chất thải nguy hại (Phụ lục 3)
3.5.2 Kết quả khảo sát môi trường tại Công ty
Việc lấy mẫu, phân tích thành phẩm môi trường tại Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai
- KCN Biên Hòa 1 do Viện kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường thực hiện vào ngày
10/12/2009 (Phụ lục 4)
Trang 33Phan Thị Hồng Lam Trang 18
3.6 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
3.6.1 Biện pháp quản lý các loại chất thải
3.6.1.2 Khí thải
Để hạn chế tối đa các tác động của các nguồn gây ô nhiễm không khí đến môi trường và cải thiện điều kiện làm việc của công nhân trong môi trường độc hại, Công ty
đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm sau:
Điều kiện vi khí hậu:
- Tại xưởng làm việc nhằm đảm bảo sự thông thoáng Công ty đã lắp đặt hệ thống quạt thông gió
- Trồng cây xanh, cây cảnh trong và ngoài khuôn viên Công ty, đặc biệt là các loại cây xanh tán cao để tăng khả năng thanh lọc khí độc và điều hòa vi khí hậu trong khu vực
9 Tại các khu vực có phát sinh bụi và hơi dung môi hữu cơ:
- Có lắp đặt thiết bị thu hút bụi tại các vị trí phát sinh bụi, tuy nhiên vẫn không thể hút bụi một cách triệt để
- Các thùng chứa trộn nguyên liệu có nắp đậy nhưng khi vận hành thì công nhân không sử dụng nắp để che đậy hạn chế bụi Æ quản lý chưa nghiêm ngặt
- Nhân viên tại công đoạn có phát sinh bụi (khu vực bột trét và công đoạn phát sinh hơi dung môi hữu cơ (công đoạn khuấy trộn) được trang bị khẩu trang
- Nhà xưởng, các khu vực nôi bộ thường xuyên được dọn vệ sinh sạch đẹp, nền tráng
xi măng, sơn phủ để tránh lượng bụi phát sinh
- Thường xuyên kiểm tra bôi trơn các chi tiết chuyển động của hệ thống máy để đảm bảo an toàn và giảm bụi trong các khu vực sản xuất
9 Đối với phương tiện vận chuyển giao thông:
- Các phương tiện giao thông sử dụng đúng nhiên liệu cho phép, chở đúng trọng tải quy định, định kỳ kiểm tra an toàn theo quy định của ngành chuyên môn Tuy nhiên, một số xe vẫn phát sinh khí thải do xe đã cũ
- Giới hạn tốc độ xe chạy trong khuôn viên Công ty
- Các xe vận chuyển có bao phủ kín khi chở nguyên nhiên liệu và thành phẩm để xuất xưởng
Trang 34Phan Thị Hồng Lam Trang 19
3.6.1.2 Tiếng ồn và nhiệt
Qua các đợt khảo sát trước đây và kết quả giám sát môi trường tháng 02/2010 cho thấy vấn đề tiếng ồn rung và chấn động của Công ty không đáng kể, luôn nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép Tuy nhiên, Công ty vẫn thực hiện các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung như sau:
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng và bôi trơn các chi tiết chuyển động của hệ máy
để đảm bảo an toàn và giảm bớt tiếng ồn trong khu vực sản xuất
- Đối với các phương tiện giao thông: Quy định xe chở đúng tải trọng cho phép và giảm tốc độ chạy trong khuôn viên Công ty
- Bố trí quạt công nghiệp tại phân xưởng và cửa ra vào, cửa sổ
3.6.1.3 Nước thải
Do mặt bằng nhà máy gồm hai khu vực có độ chênh lệch 22m, ngăn cách bởi một
bờ dốc nên tồn tại 2 hệ thống thoát nước riêng biệt Nước thải từ khu A gồm 2 nguồn nước vệ sinh thiết bị, nhà xưởng xịt rửa thùng pha sơn và nước thải sinh hoạt từ khu vực văn phòng, khu nhà vệ sinh chung Nước thải và nước mưa của khu A theo hai đường cống chảy về bãi đất trống phía sau, giáp với nhà máy bao bì SOVI và Nhà máy bột giặt NET Nước thải từ 2 cống thải này được nhập chung làm một trước khu thải vào hệ thống cống chung của KCN Biên Hòa 1
Nước thải từ khu B (khu hợp tác với International Paint) gồm nước thải từ khu nhà
ăn, nhà bếp, phòng lap, phòng cố vấn và phòng kỹ thuật IP, Nước thải và nước mưa của khu B theo hệ thống cống xi măng chảy ra phía cổng sau của KCN Nước thải cảu khu B rất ít, nếu trời không mưa trong cống cũng không có nước
Hiện tại thì Công ty có các cách xử lý như sau:
Nước thải sinh hoạt: được xử lý tự hoại qua bể xử lý 3 ngăn
Nước mưa chảy tràn: thu gom bằng hệ thống mương riêng biệt, dọc theo đường thoát có bố trí song chắn rác và các hố lắng để gạn lăng bùn đất, tách rác và gạn
lắng bùn đất trước khi đưa vào hệ thống thoát nước khu công nghiệp
Nước thải sản xuất: Công ty đã đầu tư trang bị hệ thống xử lý nước thải với công suất 30m3/ ngày áp dụng phương pháp xử lý bằng hệ thống keo tụ và bể lắng, lọc
Trang 35Phan Thị Hồng Lam Trang 20
Quy trình xử lý như sau:
Hình 3.6 Quy trình hệ thống xử lý nước
Mô tả quy trình:
Nước thải sản xuất được thu gom từ bể tập trung nước thải Bơm nước thải lắp tại
bể thu gom sẽ bơm lên thiết bị xử lý Thiết bị xử lý là bồn khuấy trộn, keo tụ và lắng cặn Hóa chất sử dụng cho quá trình keo tụ là PAC, chất chỉnh pH, chất trợ lắng
Sau khi được khuấy trộn với PAC, trong nước thải xuất hiện hiện tượng kết tủa, keo
tụ các chất bẩn và độ pH giảm từ 9,3 xuống còn khoảng 4,3 Khi đã xảy ra hiện tượng keo tụ, kết tủa, dung dịch NaOH được cho vào để tăng độ pH của nước thải lên khoảng 7,0 – 7,5 và cho chất rợ lắng vào để thúc đẩy quá trình lắng Ngưng khuấy trộn và để thúc đẩy quá trình lắng tự nhiên trong thiết bị Thành phần rắn keo tụ được lắng xuống đáy thiết bị hình nón sau đó được tháo qua bể lọc cát
Nước thải sau khi được keo tụ và lắng đã giảm đáng kể các chất ô nhiễm Nước thải sản xuất sau khi xử lý hóa chất được hòa trộn với lượng nước thải sinh hoạt và được thải
ra ngoài hệ thống cống thoát chung của KCN Biên Hòa 1
Cặn được giữ lại là chất thải rắn, còn nước trong tiếp tục đưa vào bể hòa trộn để hòa trộn với nước thải sinh hoạt Cặn sẽ được lấy ra định kỳ, giao cho Công ty Môi trường Xanh đem đi xử lý
Tuy nhiên, việc vận hành hệ thống xử lý nước thải chưa được thực hiện tốt nên chất lượng nước sau xử lý còn nhiều thông số vượt tiêu chuẩn cho phép
Tất cả các loại nước thải sau khi xử lý tại Công ty còn được tiếp tục xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của Sonadezi theo hợp đồng xử lý nước thải số 08/HĐNT-BH1/05 ký ngày 05 tháng 5 năm 2005
Nước thải sinh
Bể lọc
Bể hòa
Trang 36Phan Thị Hồng Lam Trang 21
3.6.1.4 Chất thải rắn
Các loại chất thải rắn của Công ty đều được giảm thiểu và phân loại ngay tại nguồn Tất cả các loại chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động đều được Công ty quản lý một cách chặt chẽ, thuê các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý đúng quy định:
Chất thải rắn sinh hoạt
Công ty quản lý chất thải sinh hoạt phát sinh rất chặt chẽ, chất thải phát sinh được ghi chép số lượng cụ thể, thu gom tại một vị trí nhất định, khu vực có biển báo và mái che Định kỳ 3 lần một tuần chất thải sinh hoạt sẽ được đơn vị có chức năng vận chuyển
đi xử lý đúng quy định Rác sinh hoạt được Công ty Môi trường Đô thị Biên Hòa thu gom, vận chuyển và xử lý theo hợp đồng đã thỏa thuận
Chất thải công nghiệp không nguy hại
Số lượng từng loại chất cụ thể đều được thống kê và ghi chép cẩn thận 3 lần một tuần Vì Công ty có tổ cơ riêng nên một phần chất thải công nghiệp không nguy hại có thể tái sinh làm vật liệu được công ty tận dụng làm vật liệu Số còn lại được giao cho các doanh nghiệp có chức năng xử lý
Chất thải công nghiệp không thể tái chế được, chất thải công nghiệp có thể tái chế
và bán theo dạng phế liệu cho Công ty TNHH SX-TM-DV Môi trừơng Xanh thu gom vận chuyển xử lý theo quy định
Tuy nhiên còn một số chất thải công nghiệp không được lưu trữ đúng quy định, như pallet Khu vực tập kết chất thải công nghiệp tại công ty chưa đúng, các pallet hư vẫn còn bỏ bừa bãi ngoài trời mà chưa có hình thức lưu trữ thích hợp
Chất thải công nghiệp nguy hại
Tất cả các loại chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất trong Công ty đều được quản lý theo đúng quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành danh mục chất thải nguy hại và Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã quản lý CTNH
Từng loại CTNH đều được thu gom phân loại riêng, đóng gói theo từng chủng loại, tập kết tại khu vực có quy định trong Công ty Tại khu vực thu gom tập kết CTNH đều có
Trang 37Phan Thị Hồng Lam Trang 22
mái che, tường bao và biển báo thông báo đặc tính nguy hại của chất thải Các CTNH đều được cách li với các loại chất thải khác
Các loại CTNH của Công ty được giao cho Công ty Cổ phần Môi trường Việt Úc thu gom, vận chuyển và xử lý theo hợp đồng đã kí Nguồn chất thải này được giám sát chặt chẽ và đơn vị được hợp đồng thu gom, xử lý có đăng ký chức năng xử lý CTNH theo đúng quy định
3.6.2 Quản lý và sử dụng nguyên liệu hóa chất
Các loại dung môi độc hại , dễ cháy được lưu trữ trong các kho cách ly riêng biệt,
có trang bị các thiết bị theo dõi nhiệt độ, thiết bị báo cháy Khu vực bơm rót dung môi cách xa các nguồn có khả năng phát lửa và tia lửa điện Nhà máy có bộ phận nghiên cứu thử nghiệm, từng bước thế dung môi độc hại bằng loại ít độc hại hơn
Một số phụ gia cũng nằm trong danh mục hóa chất độc hại nên Công ty cũng đặc biệt lưu ý tới công tác quản lý Các hóa chất độc hại có hai lớp bao bì Trên bao bì có ghi
rõ tên hóa chất, kí hiệu, số lượng cảnh báo mức độ độc hại và cách sử dụng an toàn Viêc cung ứng, vận chuyển các hóa chất do những cơ sở đúng chức năng và đầy đủ điều kiện
kỹ thuật thực hiện
Tất cả các nguyên liệu hóa chất, sản phẩm được phân loại và bố trí tại những kho chứa có mái cao, thông thoáng, đường đi rộng rãi, thuận tiện cho việc vận chuyển Tuy nhiên, kho chứa nguyên liệu tại Công ty chưa được đảm bảo về điều kiện vệ sinh môi trường vì không có cửa che kín kho Vì thế, kho chứa thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu hóa chất ra khỏi kho nhưng làm phát sinh bụi ra môi trường xung quanh và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của công nhân làm việc trong khu vực
3.6.3 Vệ sinh an toàn sức khỏe lao động và phòng chống sự cố môi trường
Nhà máy đã tổ chức các khóa đào tạo tay nghề an toàn sản xuất, vệ sinh môi trường…cho công nhân và cán bộ quản lý
Công nhân được thực tập công tác ứng cứu khi xảy ra các sự cố rò rỉ , chảy tràn hóa chất, thường xuyên được huấn luyện về công tác phòng cháy chưã cháy
Các khu vực nhà xưởng, văn phòng nhà ăn…luôn giữ đươc sạch đẹp Nhà máy đã tráng nhựa hệ thống đường nhựa nội bộ và tận dụng tất cả các khoảng đất trống để trồng cây xanh, cây cảnh
Trang 38Phan Thị Hồng Lam Trang 23
Thực hiện công tác đo đạc hiện trường khu vực làm việc tại các phân xưởng làm việc theo định kỳ hàng năm để từ đó có biện pháp cải thiện điều kiện lao động hàng ngày tốt hơn
Công ty rất coi trọng công tác vệ sinh và đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho công nhân, trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân như mũ bảo hộ, găng tay, nút chống ồn, kính chắn bụi, khâu trang…tại các phân xưởng sản xuất
Ngoài ra, Công ty còn đề ra nội quy an toàn trong lao động sản xuất, nôi quy này bắt buộc tất cả các công nhân tham gia thực hiện
Thực hiện nghiêm túc công tác phòng cháy chữa cháy, nổ do cơ quan chức năng yêu cầu Trang bị đầy đủ các thiết bị PCCC trong Công ty
Thường xuyên kiểm tra chất lượng nguồn nước uống và thực phẩm cung cấp hàng ngày Cán bộ công nhân viên được khám sức khỏe định kỳ theo quy định của ngành y tế Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành các nội quy, quy định về an toàn lao động, PCCC và phòng chống các sự cố môi trường của các cán bộ công nhân viên đang làm việc trong Công ty
Sáu tháng một lần, nhà máy tổ chức khám bệnh cho cán bộ công nhân viên, lưu giữ các kết quả kiểm tra và theo dõi tình trạng sức khỏe của từng người
3.7 LẬP KẾ HOẠCH CHO VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001:2004 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI 3.7.1 Yêu cầu và xu hướng của thị trường hiện nay
Trong nền kinh tế hiện nay của Việt Nam, Công nghiệp sơn đóng một vai trò quan trọng và đem lại một nguồn thu nhập đáng kể Thị trường và khách hàng của Công nghiệp sơn rất lớn và yêu cầu của thị trường đối với chất lượng sơn ngày càng cao Bên cạnh đó, khách hàng còn yêu cầu vệ việc đảm bảo bảo vệ môi trường càng nghiêm ngặt Bảo vệ môi trường là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu để giảm tác động đến môi truờng do các hoạt động của con nguời gây ra Hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14000 đã và đang là một trong số những lựa chọn có hiệu quả trong cân bằng và phát triển kinh tế và Bảo vệ Môi truờng ISO 14000 không chỉ đáp ứng được các yêu cầu của pháp luật mà còn tạo đuợc lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường trong nước và thế giới Vì thế, xây dựng HTQLMT theo Tiêu
Trang 39Phan Thị Hồng Lam Trang 24
chuẩn ISO 14001:2004 là một yêu cầu tất yếu cho Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai trong
giai đoạn hiện nay
3.7.2 Quan điểm của Ban lãnh đạo Công ty
Ban lãnh đạo của Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai cũng nhận thức được tầm quan trọng của việc BVMT nên hoàn toàn ủng hộ cho việc đầu tư xây HTQLMT cho Công ty bằng cách xây dựng HTXLNT, hệ thống hút bụi, hệ thống PCCC, trồng cây xanh, tổ chức các đợt tập huấn về BVMT cho cán bộ công nhân viên, trang bị cho công nhân viên làm việc trong phân xưởng các phương tiện bảo hộ lao động, khám sức khỏe cho công nhân, đầu tư trang thiết bị và máy móc thân thiện với môi trường cho sản xuất
3.7.3 Quan điểm của cán bộ công nhân viên toàn Công ty
Tập thể công nhân viên của Công ty cũng nhận thức được tầm quan trọng của môi trường xung quanh, qua các thông tin trên báo, đài, ý thức của công nhân ngày càng cao
về bảo vệ môi trường
3.7.4 Quyết định
Từ quan điểm và nhận thức của Ban lãnh đạo và tập thể công nhân viên, CTCP Sơn
Đồng Nai sẽ tiến hành thiết lập HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Trang 40Phan Thị Hồng Lam Trang 25
Chương 4 THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRUỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO
• Ban giám đốc lựa chọn Đại diện lãnh đạo (ĐDLĐ) hay những nhân vật có ảnh hưởng lớn trong Công ty Bên cạnh đó, Ban giám đốc cũng cần lựa chọn/tuyển một nhân viên về môi trường chịu trách nhiệm điều hành, theo dõi HTQLMT của toàn Công ty để hỗ trợ cho ĐDLĐ
• Ban ISO có thể gồm các thành viên sau:
- ĐDLĐ của Công ty
- Đại diện mỗi phân xưởng
- Nhân viên môi trường
- Đơn vị tư vấn bên ngoài (có thể có hoặc không)