MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING – MIX NHẰM QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH VÀ THU HÚT DU KHÁCH TẠI KHU DU LỊCH LÀNG NGHỀ MỘT THOÁNG VIỆT NAM Tác giả: TRẦN NAM KHÁNH Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING – MIX NHẰM QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH VÀ THU HÚT DU KHÁCH TẠI KHU DU LỊCH
LÀNG NGHỀ MỘT THOÁNG VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên: TRẦN NAM KHÁNH Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: DU LỊCH SINH THÁI Niên khóa: 2006 – 2010
Trang 2MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING – MIX NHẰM QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH VÀ THU HÚT DU KHÁCH TẠI KHU DU LỊCH LÀNG NGHỀ MỘT THOÁNG VIỆT NAM
Tác giả:
TRẦN NAM KHÁNH
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư Ngành: Quản lý môi trường
Chuyên ngành: Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S TRẦN ĐÌNH LÝ
Tháng 7 năm 2010
Trang 3Lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình và bạn bè đã luôn luôn ở bên cạnh, ủng hộ và động viên tôi trong những lúc khó khăn nhất
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Một số giải pháp Marketing – Mix nhằm quảng bá hình ảnh và thu hút
du khách tại khu du lịch Làng nghề Một Thoáng Việt Nam” được thực hiện tại KDL Làng Nghề Một Thoáng Việt Nam, huyện Củ Chi – TP HCM từ tháng 3/2010 đến tháng 6/2010 với các nội dung :
- Khảo sát sản phẩm và các loại hình dịch vụ du lịch
- Khảo sát đối tượng khách du lịch và nhu cầu của du khách
- Nghiên cứu và đánh giá chiến lược marketing hiện tại
- Đề xuất các giải pháp Marketing – Mix
- Đã tìm hiểu được các chính sách marketing hiện tại mà KDL đã và đang áp dụng, đồng thời phân tích được hiệu quả của các hoạt động đó
- Đã đề xuất được một số giải pháp Marketing – Mix để góp phần quảng bá hình ảnh và thu hút du khách tại KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH viii
Chương 1: MỞ ĐẦU 9
1.1 Đặt vấn đề 9
1.2 Mục tiêu đề tài 10
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
1.4 Nội dung nghiên cứu 11
Chương 2: TỔNG QUAN 12
2.1 Tổng quan tài liệu 12
2.1.1 Sản phẩm du lịch 12
2.1.2 Marketing và Marketing - Mix trong du lịch 13
2.2 Tổng quan về KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam 17
2.2.1 Thông tin chung 17
2.2.2 Mục đích và ý nghĩa 18
2.2.3 Quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình 19
2.2.4 Tiến độ thực hiện 20
2.2.5 Tổ chức quản lý và nhân sự 21
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Nội dung nghiên cứu 27
3.2 Phương pháp nghiên cứu 27
3.2.1 Khảo sát hoạt động tại KDL 27
3.2.2 Điều tra thị hiếu của du khách 28
3.2.3 Ma trận SWOT 29
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Đặc điểm về sản phẩm và khách hàng của KDL 32
Trang 64.1.1 Đặc điểm về sản phẩm du lịch 32
4.1.2 Đặc điểm về khách hàng của KDL 32
4.2 Thực trạng vận dụng chính sách marketing tại KDL 35
4.2.1 Nghiên cứu thị trường mục tiêu 35
4.2.2 Xác định thị trường mục tiêu 38
4.2.3 Các chính sách Marketing - Mix của làng nghề trong thời gian qua 39
4.3 Đánh giá chung của khách về KDL 50
4.3.1 Sản phẩm, dịch vụ được khách yêu thích nhất 50
4.3.2 Những vấn đề cần phải làm tốt hơn tại KDL 50
4.3.3 Tỉ lệ du khách muốn quay trở lại 51
4.3.4 Tỉ lệ du du khách sẽ giới thiệu cho người thân biết về KDL 52
4.4 Giải pháp Marketing - Mix để quảng bá hình ảnh và thu hút du khách tại KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam 52
4.4.1 Đánh giá chung về hoạt động marketing 52
4.4.2 Phân tích SWOT cho KDL Làng Nghề Một Thoáng Việt Nam 53
4.4.3 Các giải pháp Marketing – Mix 60
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 69
Trang 7DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- KDL: Khu du lịch
- TTCI: Chỉ số năng lực cạnh tranh ngành lữ hành và du lịch
- TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
- Marketing – Mix: Marketing hỗn hợp
- PR: quan hệ công chúng (Public Relation)
- SWOT: Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức (Strengths – Weaknesses - Opportunities - Threats)
- 3C + 4P: Khách hàng, chính bản thân công ty, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị (Customers, Company itself, Competitors, Product, Price, Place, Promotion)
- 8P: Nghiên cứu thị trường, phân khúc thị trường, định vị mục tiêu ưu tiên, định vị mục tiêu cạnh tranh, sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị (Probing, Partitioning, Prioritizing, Positioning the copetitive options, Product, Price, Place, Promotion)
- MICE: hội họp, khen thưởng, hội nghị hội thảo, triển lãm (Meeting Incentive Conference Event)
- CSHT – VCKT: cơ sở hạ tầng – vật chất kỹ thuật
- CNVC: công nhân viên chức
- UNESCO: tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization)
- WTO: Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization)
- WEF: diễn đàn kinh tế thế giới (World Economic Forum)
- ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asia Nations)
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thông tin về Làng nghề Một Thoáng Việt Nam 17
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất 19
Bảng 2.3: Đánh giá sự hài lòng về chất lượng đội ngũ nhân viên dịch vụ 24
Bảng 4.1: Số lượng lượt khách đến TP HCM qua các năm 36
Bảng 4.2: Lượng khách quốc tế và doanh thu từ du lịch của Việt Nam và Thái Lan năm 2006 36
Bảng 4.3: phân loại sản phẩm và dự tính thị trường tiêu thụ 38
Bảng 4.4: Đánh giá của khách du lịch về các loại hình sản phẩm và dịch vụ du lịch 41
Bảng 4.5: Tóm tắt Phân tích SWOT cho KDL 57
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Các thành phần trong Marketing - Mix 15
Hình 2.2: Doanh số và lợi nhuận theo chu kỳ sống của một sản phẩm 15
Hình 2.3: Cơ cấu các hoạt động tại Làng nghề 21
Hình 2.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức nhân sự tại Làng nghề 22
Hình 2.5: Cơ cấu bộ phận văn hoá dịch vụ du lịch 23
Hình 4.1: Biểu đồ đánh giá sự phù hợp của mức giá vé vào cổng 43
Hình 4.2: Biểu đồ đánh giá mức hài lòng về giá nhà hàng 45
Hình 4.3: Biểu đồ đánh giá sự hài lòng về giá của dịch vụ học nghề 46
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện kênh thông tin du khách tiếp cận để đến với KDL 49
Hình 4.5: Biểu đồ đánh giá sản phẩm, dịch vụ khách yêu thích nhất 50
Hình 4.6: Biểu đồ đề xuất những vấn đề cần phải làm tốt hơn tại KDL 50
Hình 4.7: Tỉ lệ khách muốn quay trở lại KDL 51
Hình 4.8: Tỉ lệ khách sẽ giới thiệu cho người thân của mình đến KDL 52
Trang 10Hiện tại Củ Chi là huyện phát triển cả về nông nghiệp, công nghiệp và du lịch như khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi thu hút được nhiều doanh nghiệp đầu tư trong
và ngoài nước, huyện có đường Xuyên Á nối với Campuchia qua cửa khẩu kinh tế Mộc Bài của Tây Ninh nên giao thương phát triển Huyện có khu Địa Đạo Củ Chi được xếp hạng là di tích lịch sử quốc gia và khu Địa Đạo được bảo vệ và trở thành địa điểm du lịch hấp dẫn khách đến thăm TP HCM
Theo thống kê của Sở Du lịch TP HCM lượng khách quốc tế đến thăm TP HCM tăng dần đều qua các năm và năm 2009 lượng khách quốc tế đạt trên 3 triệu lượt chưa kể nguồn khách nội địa và Địa Đạo Củ Chi là địa danh thường được khách tới tham quan nhất
Tổng số du khách đến thăm địa đạo vào năm 2007 là 892.290, và năm 2008 theo ước tính trong 2 quý đầu lượng khách đã là 414.103 lượt, trong đó lượng khách
quốc tế là 213.740 (nguồn: website cuchitunnel.org.vn) trên tổng số 2.289.287 lượt khách quốc tế đến Việt Nam (nguồn: vietnamtourism.gov.vn) chiếm tỉ lệ 9,34 % chứng
tỏ Củ Chi là vùng đất có tiềm năng phát triển về du lịch đặc biệt là du lịch INBOUT
Và làm sao để ngày càng có nhiều du khách tới tham quan TP HCM nói chung và huyện Củ Chi nói riêng, thì đó là mục tiêu đang được đặt ra
Trang 11Hơn nữa Củ Chi là vùng ngoại thành vị trí thuận lợi, nếu có nhiều KDL hay địa điểm hấp dẫn cho khách tham quan thì vừa là điều kiện để phát triển nền kinh tế của huyện vừa là nơi tạo công ăn việc làm cho cư dân
Vì vậy nghiên cứu phát triển du lịch tại Huyện Củ Chi là một vấn đề đáng được quan tâm
KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam là một địa điểm du lịch thuộc xã An Phú huyện Củ Chi, TP HCM, được đầu tư xây dựng rất công phu gần 20 năm với kinh phí lên tới 300 tỉ đồng và đến đầu năm 2010 mới đưa vào hoạt động chính thức phục
vụ cho du khách Nổi bật tại nơi đây là một công trình văn hoá bao gồm rất nhiều hạng mục công trình mô tả về lịch sử văn hoá của cả đất nước có thể được xem là “độc nhất
vô nhị” tại Việt Nam, không những thế có một cảnh quan tự nhiên đẹp, mát mẻ, tài nguyên du lịch rất hấp dẫn phù hợp với rất nhiều phân khúc thị trường
Tuy mới hoạt động gần đây nhưng KDL đã dành được rất nhiều sự quan tâm của các cấp chính quyền và cơ quan báo chí tuyên truyền, đặc biệt nhận được sự phản hồi tích cực từ hầu hết khách đã từng đến
Vì vậy đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING - MIX NHẰM QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH VÀ THU HÚT DU KHÁCH TẠI KHU DU LỊCH LÀNG NGHỀ MỘT THOÁNG VIỆT NAM” mong muốn được giới thiệu một cái
nhìn tổng quan về nơi đây, một mô hình du lịch mới tại TP HCM nói riêng và quảng
bá được hình ảnh của KDL Làng Nghề Một Thoáng Việt Nam đến với du khách một cách hiệu quả nhất Đồng thời giới thiệu một công cụ Marketing hỗn hợp áp dụng cho cho một KDL để đảm bảo được sự phát triển chung và lâu dài
Trang 121.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
1.4 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát sản phẩm và các loại hình dịch vụ du lịch tại KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam
- Khảo sát đối tượng khách du lịch và nhu cầu của du khách đến với KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam
- Chiến lược marketing hiện tại mà KDL đang áp dụng
- Các giải pháp Marketing – Mix khả thi để quảng bá hình ảnh và thu hút du khách tại KDL Làng Nghề Một Thoáng Việt Nam
Nghiên cứu về sản phẩm du lịch và các chính sách marketing trong thời điểm hiện tại, chú trọng vào phân tích và đánh giá hiệu quả của nó từ đó đề xuất ra một số giải pháp nhằm khắc phục những điểm hạn chế đồng thời đẩy mạnh hoạt động marketing sao cho hiệu quả hơn Các chức năng khác như đầu tư, đào tạo, tài chính các chương trình, kế hoạch hay giải pháp marketing du lịch nhằm cụ thể hóa việc triển khai, giám sát thực hiện tiếp theo sẽ không đi sâu
Trang 13Theo các nhà du lịch học Trung Quốc, sản phẩm du lịch bao gồm 2 mặt chính:
- Xuất phát từ đích tới du lịch, sản phẩm du lịch là chỉ toàn bộ sản phẩm của nhà kinh doanh du lịch dựa vào vật thu hút du lịch và khởi sự du lịch cung cấp cho du khách
- Xuất phát từ góc độ người du lịch là chỉ quá trình du lịch một lần do du khách
bỏ thời gian, chi phí và sức lực nhất định để đổi được
Từ các định nghĩa trên có thể đưa ra một định nghĩa bao quát và ngắn gọn hơn:
“Sản phẩm du lịch là sự kết hợp hàng hoá và dịch vụ dựa trên cơ sở khai thác hợp lý tài nguyên du lịch nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cho du khách trong hoạt động du lịch”
Sản phẩm du lịch = tài nguyên du lịch + hàng hóa và dịch vụ du lịch
Trang 14b Đặc tính của sản phẩm du lịch (Theo Ts.Trần Văn Thông, 2002)
Sản phẩm du lịch có các đặc tính sau: (xem phu lục 5)
2.1.2 Marketing và Marketing - Mix trong du lịch
2.1.2.1 Khái niệm về Marketing
Theo Phillip Kotter, “Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thoả mãn nhu cầu và ước muốn thông qua tiến trình trao đổi Marketing bao gồm một loạt các nguyên lý về lựa chọn thị trường trọng điểm, định dạng các nhu cầu của khách hàng, triển khai các dịch vụ thoả mãn nhu cầu mang lại giá trị đến cho khách hàng và lợi nhuận đến cho Công ty”
Theo Goodrich, "Marketing là quá trình xác định tham gia và sáng tạo ra nhu cầu mong muốn tiêu thụ sản phẩm và tổ chức tất cả nguồn lực của công ty nhằm làm hài lòng người tiêu dùng để đạt được lợi nhuận hiệu quả cho cả công ty và người tiêu dùng"
2.1.2.2 Khái niệm về Marketing du lịch
Theo tổ chức du lịch thế giới WTO: Marketing du lịch là một triết lý quản trị
mà nhờ nghiên cứu, dự đoán, tuyển chọn dựa trên cơ sở nhu cầu của du khách nhằm đem sản phẩm ra thị trường sao cho phù hợp với nhu cầu tiêu dùng và nhằm mục đích tiêu dùng và nhằm mục đích thu nhiều lợi nhuận của tổ chức du lịch đó
Định nghĩa của Alastair M Morrison: Marketing du lịch là một quá trình liên
tục nối tiếp nhau, qua đó các doanh nghiệp lữ hành và khách sạn lập kế hoạch nghiên cứu, thực hiện, kiểm soát và đánh giá các hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng và những mục tiêu của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất
Trang 152.1.2.3 Hoạch định chiến lược thị trường
2.1.2.4 Marketing hỗn hợp trong du lịch (Marketing - Mix)
b Vai trò của hệ thống Marketing - Mix
Marketing – Mix đóng một vai trò chủ đạo đối với hoạt động Marketing của một doanh nghiệp, nó không chỉ ra đâu là phân khúc khách hàng cần phải hướng tới
mà còn vạch ra lối đi đúng đắn cho tất cả các hoạt động khác, nhằm khai thác một cách hiệu quả nhất phân khúc thị trường đang theo đuổi
Là công cụ mạnh đề phát huy tối đa tiềm năng của KDL, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
c Thành phần của Marketing - Mix (J J Schawarz)
Marketing - Mix gồm 4 thành phần căn bản dựa trên 4P:
- Product: sản phẩm
- Price: giá cả
- Place: phân phối
- Promotion: chiêu thị hoặc xúc tiến bán hàng
Trang 16Hình 2.1: Các thành phần trong Marketing - Mix
Ngày nay, ngoài 4P, Marketing hỗn hợp còn có một số mô hình khác như: 4P+3C hay
Chu kỳ sống của sản phẩm và các chiến lược marketing:
Dịch vụ không có chu kỳ đời sống sản phẩm trong du lịch các sản phẩm hữu hình như điểm du lịch có chu kỳ sống sản phẩm, và chu kỳ đời sống sản phẩm có thể phụ thuộc vào ba loại: chu kỳ ngắn hạn, chu kỳ trung hạn và chu kỳ dài hạn
(Nguồn: Ngô Bình và Nguyễn Khánh Trung, 2009)
Hình 2.2: Doanh số và lợi nhuận theo chu kỳ sống của một sản phẩm
Trang 17Giai đoạn giới thiệu:
Trong giai đoạn này, lợi nhuận âm hay thấp bởi vì mức tiêu thụ thấp, các chi phí phân phối và khuyến mãi rất lớn Cần phải có nhiều tiền để thu hút những người phân phối và cung cấp hàng cho họ Các chi phí khuyến mại chiển tỷ lệ lớn nhất trong doanh số bán ra vì cần có nỗ lực khuyến mại ở mức độ cao nhằm thông tin cho những người tiêu dùng tiềm ẩm về sản phẩm mới và chưa biết đến, kích thích dùng thử sản phẩm, và đảm bảo phân phối đến các cửa hàng bán lẻ
- Chính sách giá
Xác định mức giá cho từng loại hàng hóa du lịch phù hợp với điều kiện thị trường và điều kiện kinh doanh của từng thời kì Mục tiêu của chính sách là xác định mức giá bán mà khối lượng hàng hoá bán tối đa nhằm tối đa hoá doanh thu để tối đa hoá lợi nhuận
- Chính sách phân phối
Phân phối trong Marketing không chỉ là định ra phương hướng, mục tiêu, tiền
đề của lưu thông mà còn là thay đổi không gian thời gian và các biện pháp thủ tục để đưa người tiêu dùng đến với sản phẩm du lịch
Các kênh phân phối:
Các kênh phân phối thường có vai trò rất quan trọng trong việc đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng:
Thứ nhất nó mở rộng điểm tiếp xúc với khách du lịch thông qua hệ thống các điểm bán, tạo điều kiện thuận lợi cho khách trong việc đặt mua các sản phẩm qua hệ thống thông tin như telephone, internet,…
Thứ hai, nó thúc đẩy quá trình mua sản phẩm của du khách thông qua các phương tiện quảng cáo và các hoạt động của đội ngũ nhân viên tác động và biến nhu cầu của du khách thành hành động mua sản phẩm
Trang 18Nội dung: bao gồm các chính sách quảng cáo, xúc tiến bán, tuyên truyền
Tuỳ theo chiến lược kinh doanh, mục đích kinh doanh và từng thời điểm trong mùa vụ
du lịch mà ban quản lý có cách sử dụng từng chính sách cho phù hợp
2.2 Tổng quan về KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam
2.2.1 Thông tin chung
Khái quát về KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Thông tin về Làng nghề Một Thoáng Việt Nam
Tên công trình Làng nghề Một thoáng Việt Nam
Tên bằng tiếng Anh Passage to Vietnam
Địa chỉ Ấp Phú Bình, xã An Phú, huyện Củ Chi, TP HCM Chủ đầu tư Hợp tác xã “Một Thoáng Việt Nam”
Diện tích công trình 19,91ha, trong đó có 3 ha mặt nước
Quyền sử dụng đất Số: AK 409256 do Sở tài nguyên Môi trường TP
HCM cấp ngày 23 tháng 07 năm 2007
Quyết định cấp phép
đầu tư trong nước
Số: 219/QĐ- UB- QLDA do UBND TP HCM cấp ngày 13 tháng 01 năm 1999
Quyết định cấp giấy ưu
đãi đầu tư trong nước
Số: 369/UB- KT do UBND TP HCM cấp ngày 06 tháng 09 năm 1999
Giấy đăng ký kinh
Trang 19Làng nghề Một Thoáng Việt Nam là:
- Hội viên Hội văn nghệ dân gian Việt Nam
- Hội viên Hiệp hội làng nghề Việt Nam
- Thành viên Liên minh hợp tác xã TP HCM
- Thành viên Hiệp hội Unesco Việt Nam
Hình thức đầu tư
Căn cứ vào tính chất dự án, hình thức đầu tư được chủ đầu tư lựa chọn là đầu tư bằng nguồn vốn tự có và huy động từ xã viên trong hợp tác xã, hoặc vốn vay từ các tổ chức tín dụng
2.2.2 Mục đích và ý nghĩa
Mục đích
Trên cơ sở giới thiệu các nghề ở Việt Nam, dự án nhằm mục đích xây dựng một phức
thể văn hóa Việt Nam, với các hoạt động:
- Tham quan các công trình văn hoá
- Tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động, góp phần cải thiện tỷ lệ thất nghiệp
- Nâng cao đời sống kinh tế văn hóa cho nhân dân quanh vùng, thúc đẩy phát triển dịch vụ quanh vùng, qua đó góp phần phát triển một vùng đất còn nghèo sau chiến tranh
Trang 202.2.3 Quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình
2.2.3.1 Quy mô và diện tích xây dựng công trình
(Nguồn: KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam)
2.2.3.2 Phân khu chức năng
Khu vực dự án được chia thành 13 khu chức năng như sau:
Khu 1: Đón tiếp và các cơ sở hạ tầng khu vực
Khu 2: Hàng lang về nguồn
Khu 3: Không gian Xã tắc và Đất nước - Con người Việt Nam
Khu 4: Nghề truyền thống
Khu 5: Văn hóa các miền
Khu 6: Văn thơ Việt Nam
Khu 7: Kì hoa dị thảo
Khu 8: Chợ, trung tâm thương mại
Khu 9: Văn hoá ẩm thực
Khu 10: Nghỉ dưỡng, khách sạn
Khu 11: Con đường đi tới những vì sao
Khu 12: Văn phòng
Khu 13: Kỹ thuật
Trang 222.2.5 Tổ chức quản lý và nhân sự
2.2.5.1 Nội dung hoạt động
(Nguồn: KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam)
Hình 2.3: Cơ cấu các hoạt động tại Làng nghề
Trang 232.2.5.2 Công tác quản lý
Phương thức quản lý, lề lối làm việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi thành viên cũng như của Ban quản trị được quy định cụ thể trong điều lệ hoạt động của Hợp Tác Xã được toàn thể xã viên nhất trí thông qua
Ngoài ra, dựa theo nội dung hoạt động của dự án, phân công quản lý được thể hiện cụ thể ở hình 2.4
(Nguồn: KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam)
Hình 2.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức nhân sự tại Làng nghề
PHÓ CHỦ NHIỆM Phạm Lan Anh
Phụ trách
- Thủ công nghiệp
- Hàng xuất khẩu
PHÓ CHỦ NHIỆM Đặng Thị Hương Trà
Phụ trách
- Dịch vụ du lịch
- Văn hóa – giải trí
PHÓ CHỦ NHIỆM Trần Văn Lành Trần Minh Bằng
Nhiệm vụ:
Quản lý chung
Trang 24Hoạt động quản lý được tổ chức theo kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến, người lãnh đạo tổ chức thực hiện tất cả các chức năng quản trị, các mối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức được thực hiện theo đường thẳng, những nhân viên thuộc quyền quản lý của ai thì chỉ có duy nhất người đó mới có quyền chỉ đạo
2.2.5.3 Nhân sự
a Bộ phận văn hoá, dịch vụ du lịch
(Nguồn: KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam)
Hình 2.5: Cơ cấu bộ phận văn hoá dịch vụ du lịch
Hướng dẫn viên: gồm 1 tổ trưởng và 5 hướng dẫn viên
1 hướng dẫn tiếng Anh
1 hướng dẫn tiếng Hoa
4 hướng dẫn viên tiếng Việt
- Với đoàn khách từ 15 người trở lên sẽ có hướng dẫn đi kèm để giới thiệu
- Theo khảo sát thực tế để đảm bảo chất lượng hướng dẫn, và đáp ứng nhu cầu tìm hiểu của khách du lịch một cách tốt nhất thì số lượng khách tối đa trên một hướng dẫn viên là từ 15 - 20 người
- Thời gian mở cửa của KDL là từ 8h30 đến 17h00
Phó chủ nhiệm: 1 người Phụ trách chung
Số lượng: 12 người
Trang 25Trường hợp 1: mục đích của khách là tham quan, tìm hiểu các công trình văn hoá tại
KDL
Thời gian trung bình của một chương trình: 2 – 3 tiếng
Thời gian thích hợp để thực hiện chuyến tham quan: buổi sáng từ 8h – 11h30, và buổi chiều từ 13h30 – 17h nên số lượt tham quan trong buổi sáng là 1,
và buổi chiều là 2
Vậy tổng lượng khách mà lượng hướng dẫn viên có thể phụ trách được là: 270 – 360 người
Trường hợp 2: mục đích của khách là vừa tham quan các công trình văn hoá, vừa
tìm hiểu các nghề thủ công truyền thống
Thời gian trung bình một chương trình: 5 - 6 tiếng
Vậy tổng lượng khách mà lượng hướng dẫn viên có thể phụ trách được là: 90 – 240 người
Đánh giá của khách du lịch:
Bảng 2.3: Đánh giá sự hài lòng về chất lượng đội ngũ nhân viên dịch vụ
Chất lượng Rất tốt Tốt Được Không tốt Rất không tốt
Về đội ngũ Hướng dẫn viên và Tiếp tân: đa số khách không phàn nàn về chuyên
môn cũng như kĩ năng của đội ngũ dịch vụ Đây có thể coi là điều đáng mừng vì họ là những người trực tiếp hướng dẫn khách, là bộ mặt của KDL Nhưng cũng có khuyết điểm là tác phong vẫn chưa chuyên nghiệp, chưa thực sự nổi bật
Nhân viên làm trong các nhà hàng: bao gồm 1 bếp trưởng, 4 đầu bếp phụ, 2 pha
chế, 8 phục vụ
Bộ phận nhà hàng có nhiệm vụ:
Trang 26- Nghiên cứu và chế ra các loại thức uống có nguồn gốc thiên nhiên với nguyên liệu là các loại thực vật trồng tại làng nghề
- Cung cấp các món ăn và thức uống theo yêu cầu của khách riêng lẻ hoặc tổ chức theo kiểu hội nghị, hội thảo hay buffer
Đa số khách thưởng thức dịch vụ ẩm thực đều hài lòng về thái độ phục vụ cũng như các dịch vụ của nhà hàng Vì vậy ta chỉ cần chú trọng đến chất lượng của món ăn cũng như sự hấp dẫn của nó nhưng không vì thế mà hài lòng với chất lượng phục vụ hiện tại mà cần phải nâng cao hơn nữa sự chuyện nghiệp và thái độ phục vụ của nhân viên
Nhân viên phục vụ các hoạt động văn hoá (múa dân tộc): 12 người
Đội ngũ này có nhiệm vụ:
- Biểu diễn các tiết mục múa văn hoá truyền thống của dân tộc mình cho khách
Với mục tiêu là đón từ 1000 – 3000 khách một ngày vào các sự kiên đặc biệt như các dịp lễ hội, sự kiện văn hoá và chú trọng vào thị trường khách nước ngoài thì
có thể nói lực lượng hướng dẫn viên và nhà hàng là thiếu trầm trọng
b Bộ phận tiếp thị và PR (1 người) phụ trách hai mảng
- Kinh doanh dich vụ du lịch
- Tiếp thị, quảng bá hình ảnh KDL
Hiện tại bộ phận này đảm nhận các chức năng sau:
- Tìm nguồn khách hàng, tiếp nhận thông tin đăng kí trực tiếp từ khách hàng khi
đi khảo sát đặt chương trình tham quan hoặc gián tiếp qua website của KDL, từ đó có
Trang 27cách sắp xếp và chuẩn bị chương trình và thông báo đến với các bộ phận khác để có sự phối hợp tốt nhất
Tìm hiểu thì trường, lên kế hoạch tiếp thị, truyền thông nhằm quảng bá hình ảnh của KDL ra bên ngoài Tham mưu cho Ban chủ nhiệm của làng nghề về hoạt động kinh doanh, để đề ra phương hướng và chiến lược kinh doanh, đề ra các biện pháp khác phục những nhược điểm phát huy lợi thế trong cạnh tranh
Nhận xét: một KDL có phát triển được hay không có thể nói tuỳ thuốc rất lớn
vào bộ phận tiếp thị và PR Để có chiến lược Marketing có hiệu quả cao đòi hỏi ở người quản lí phải có kinh nghiệm và hiểu rõ về từng đặc điểm về KDL Hơn nữa sản phẩm du lịch của làng nghề mang tính khác biệt cao, nhiều công trình kiến trúc văn hoá đòi hỏi phải am hiểu về kiến thức lịch sử văn hoá của dân tộc, kiến thức về các làng nghề truyền thống một cách sâu sắc nhất
- Hiên tại bộ phận này chỉ có một người đảm trách, khối lượng công việc có thể coi là quá tải Các hoạt động nghiên cứu thị trường đang áp dụng chỉ là kết quả nghiên cứu trước khi tung sản phẩm ra thị trường, và đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có điều kiện để nghiên cứu và đánh giá lại nên tính ứng dụng thực tiễn không cao
- Hoạt động tiếp thị sản phẩm đơn thuần là liên hệ qua các phương tiện hỗ trợ, không có nhân lực để tiếp thị sản phẩm trực tiếp đến khách hàng
Được tổ chức tham gia vào các hoạt động thể thao như bóng đá, bóng bàn,…
nhằm rèn luyện sức khoẻ và tăng tính đoàn kết trong Làng Nghề
Trang 28Chương 3:
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Đề tài “Một số giải pháp Marketing - Mix nhằm quảng bá hình ảnh và thu hút du khách tại KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam” chủ yếu nghiên cứu về các nội dung sau:
- Tài nguyên và các loại hình dịch vụ du lịch
- Đối tượng khách du lịch và nhu cầu của du khách
- Chiến lược marketing hiện tại
- Các giải pháp Marketing – Mix nhằm quảng bá hình ảnh và thu hút du khách tại KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khảo sát hoạt động tại KDL
Để thực hiện nắm bắt thông tin về tài nguyên du lịch và sản phẩm du lịch hiện
có, các phương pháp được thực hiện:
Phương pháp thu thập và xử lý tư liệu:
Tiến hành thu thập thông tin, tư liệu từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực khác nhau
để đảm bảo khối lượng thông tin đầy đủ, chính xác đáp ứng cho tổ chức hoạt động du lịch
Phương pháp khảo sát thực địa
Thu thập trực tiếp số liệu thông tin du lịch trên địa bàn nghiên cứu, lượng thông tin thu thập đảm bảo sát với thực tế
Đây là phương pháp nghiên cứu truyền thống có hiệu quả rất lớn trong việc thu thập trực tiếp số liệu thông tin ban đầu với độ tin cậy và chính xác cao trong địa bàn nghiên cứu từ việc quan sát các thành phần, yếu tố, các sự vật, sự việc, các hoạt động… tại nơi cần khảo sát
Trang 29Cách thức thực hiện:
Cách thực
hiện
Phạm vi thực hiện
- Các loại hình du lịch hiện có
- So sánh độ tin cậy các thông tin từ tài liệu
- Làm cơ sở, tài liệu cho
đề tài
3.2.2 Điều tra thị hiếu của du khách
Nhu cầu của du khách là cơ sở lý luận quan trọng để đề xuất các giải pháp xúc tiến du lịch Tôi dùng phương pháp điều tra xã hội học để xác định quan điểm của du khách Phương pháp này được thực hiện thông qua 3 bước: xác định đối tượng điều tra, xây dựng bảng câu hỏi, tiến hành điều tra bằng bảng câu hỏi kết hợp phỏng vấn
Phương pháp điều tra xã hội học:
Đối tượng điều tra:
Khách KDL, số lượng điều tra là 10 % tổng số khách đến trung bình trong 1 tháng (70 phiếu)
Nội dung điều tra: (xem bảng điều tra phụ lục 1)
Nội dung câu hỏi chia làm 4 nhóm:
Nhóm 1: thông tin cá nhân của khách du lịch (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp ) Nhóm 2: đặc điểm về chuyến đi liên quan đến khách du lịch (mục đích, kênh thông tin, phương tiện di chuyển, thời gian lưu trú )
Nhóm 3: đánh giá của khách về chất lượng sản phẩm và dịch vụ tại KDL (sản phẩm tham quan, sản phẩm học nghề, dịch vụ vui chơi, nhà hàng )
Nhóm 4: cảm nhận và ý kiến đề xuất của khách du lịch
Trang 30Tổng hợp và phân tích kết quả điều tra:
Kết quả điều tra được tổng hợp, phân tích rồi đánh giá theo phương thức là so sánh tỉ
lệ của các phương án lựa chọn
3.2.3 Ma trận SWOT
Phương pháp ma trận SWOT
Phân tích SWOT là một công cụ tìm kiếm tri thức về một đối tượng dựa trên nguyên lý hệ thống, trong đó:
Phân tích điểm mạnh (S= strength), điểm yếu (W= weakness) là sự đánh giá từ bên
trong, tự đánh giá về khả năng của hệ thống (đối tượng) trong việc thực hiện mục tiêu, lấy mục tiêu làm chuẩn để xếp một đặc trưng nào đó là điểm mạnh (hỗ trợ mục tiêu) hay điểm yếu (cản trở mục tiêu)
Phân tích cơ hội (O= opportunities), thách thức (T= threats) là sự đánh giá các yếu tố
bên ngoài chi phối đến mục tiêu phát triển của hệ thống (đối tượng), lấy mục tiêu làm chuẩn để xếp một đặc trưng nào đó của môi trường bên ngoài là cơ hội (hỗ trợ mục tiêu) hay thách thức (cản trở mục tiêu)
Nội dung và phương pháp phân tích SWOT: Để thực hiện phân tích SWOT có 4 bước
Bước 1: Xác định mục tiêu của hệ thống
Bước 2 : Phân tích SWOT
Dựa vào mục tiêu đề ra ta phân tích 4 yếu tố sau:
a) Điểm mạnh - Ưu thế (Strengths) từ bên trong hệ thống
Các đặc trưng của các thành phần bên trong hỗ trợ mục tiêu của hệ thống đang có? Cái gì là ưu điểm so với mục tiêu cần đạt?
Nguồn lực thích hợp nào bên trong hệ thống cần phải tiếp cận để thực hiện mục tiêu? Xét từ bên ngoài, người khác thấy gì về các ưu thế bên trong của hệ thống?
b) Điểm yếu: (Weaknesses ) từ bên trong hệ thống
Hệ thống nên xem xét điểm yếu của bên trong và từ cách nhìn từ bên ngoài: Người khác có nhận ra điểm yếu mà hệ thống chưa bộc lộ không (điểm yếu tiềm tàng)? Hệ thống cạnh tranh với hệ thống đang xem xét có làm tốt hơn không? Hay đối mặt với bất kỳ sự thật không mong muốn nào khi có thể
Trang 31c) Phân tích các cơ hội (Opportunities) từ bên ngoài
Ở đâu là các cơ hội tốt mà hệ thống sẽ gặp?
Các xu hướng có lợi mà hệ thống đang có là gì?
d) Các thách thức (Threats) từ bên ngoài
Các cản trở nào mà hệ thống sẽ gặp khi thực hiện mục tiêu?
Các hệ thống đối thủ cạnh tranh đang làm gì?
Các qui định yêu cầu trong công việc, sản phẩm hay dịch vụ có đang thay đổi
Sự thay đổi công nghệ, sự cạnh tranh, sự đầu tư của nước ngoài có đe dọa vị trí của hệ thống?
Bước 3: Giai đoạn vạch ra chiến lược hay giải pháp
Sau khi phân tích SWOT, cần thực hiện việc vạch ra 4 chiến lược:
- Chiến lược S/O: Phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ
- Chiến lược W/O: Không để điểm yếu làm mất cơ hội
- Chiến lược S/T: Phát huy điểm mạnh để khắc phục vượt qua thử thách thử thách
- Chiến lược W/T: Không để thử thách làm phát triển điểm yếu
- Các chiến lược có sự lặp đi lặp lại nhiều lần nhất là chiến lược ưu tiên nhất
- Chiến lược không chứa đựng sự mâu thuẫn mục tiêu có ưu tiên tiếp theo
- Chiến lược chứa chỉ một xung đột, mâu thuẫn nhưng khi thực hiện, sự tổn hại mục tiêu thứ hai là không nghiêm trọng và có thể khắc phục được
- Các chiến lược còn lại thì cân nhắc sự tổn hại các mục tiêu để giữ lại hay bỏ đi
Trang 32Kết quả xếp thứ tự ưu tiên các chiến lược sẽ là căn cứ để xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn cho một hệ thống
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia đầu ngành về những định hướng phát triển và các quyết định mang tính khả thi Các đối tượng phỏng vấn:
- Những người lãnh đạo đứng đầu các phòng ban tổ chức trong KDL
- Các nhân viên làm việc tại KDL là những người nắm rõ các kiến thức thực tiễn, là cơ sở thông tin cho đề tài
- Các giảng viên tại trường Đại học Nông Lâm TP HCM, là những chuyên gia
có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học nên đánh giá về mức độ khoa học của đề tài của các giảng viên trường Đại học Nông Lâm là vô cùng cần thiết
để đề tài có tính khách quan, có giá trị thực tiễn cao
Trang 33Chương 4:
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm về sản phẩm và khách hàng của KDL
4.1.1 Đặc điểm về sản phẩm du lịch
KDL có những sản phẩm đặc trưng sau: (xem phụ lục 3)
- Khu “Hành lang về nguồn”:
- Khu “Không gian xã tắc và Đất nước - Con người Việt Nam”
- Khu “Nghề truyền thống”
- Khu văn hóa các miền
- Khu văn thơ Việt Nam
- Khu kì hoa dị thảo
- Khu chợ, trung tâm thương mại
Đặc điểm về nơi cư trú:
Đa số khách đều đến từ các quận trung tâm TP HCM chiếm 97%, 3% còn lại là
từ một số tỉnh khác Từ con số trên ta có thể thấy được thị trường khách hiện tại của KDL chỉ là ở nội ô TP HCM, thị trường bên ngoài vẫn chưa được khai thác
Trang 34Đặc điểm về nghề nghiệp:
Theo kết quả khảo sát,chiếm tỉ trọng cao nhất đó là học sinh với 57 % xếp thứ
2 đó là đối tượng thuộc các ngành nghề khác, cụ thể là nhân viên văn phòng tư nhân thuộc nhiều ngành nghề trong xã hội như kinh tế, kĩ thuật, quản lý Công nhân viên chức và sinh viên có tỉ lệ gần ngang nhau
Thành phần khách đến KDL khá đa dạng Đây là những phân khúc có số lượng khách tiềm năng rất lớn và là nguồn khách ổn định
Đặc điểm của khách du lịch về giới tính:
Khách du lịch là Nữ chiếm tỉ trọng gấp 2,5 lần khách là Nam giới Tỉ lệ giới tính trên là một yếu tố giúp nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của đối tượng mà KDL phục vụ từ đó có định hướng để xây dựng hay phát triển các sản phẩm du lịch tốt nhất
để có thể đáp ứng được nhu cầu của họ
Ngoài ra nắm bắt sở thích và thói quen sinh hoạt của từng đối tượng này để có phương tiện quảng bá và hình thức quảng bá hình ảnh KDL sao cho hiệu quả nhất
Tỉ lệ khách theo độ tuổi:
Cơ cấu tuổi của khách phù hợp với cơ cấu nghề nghiệp vì đối tượng đến KDL chiếm tỉ trọng lớn là học sinh, sinh viên hay những đối tượng khác và những khách thuộc phân khúc này đều có nhu cầu về học tập, vui chơi giải trí hay tham quan nghỉ ngơi mà những dịch vụ của KDL có thể đáp ứng được
Cơ cấu tuổi giúp ban quản lý thiết kế và bổ sung thêm các hạng mục công trình, sản phẩm hay dịch vụ để hấp dẫn các phân khúc này hơn Và cụ thể là phải chú trọng đến thị trường học sinh tại TP HCM và một số thị trường khác
Ý thích đi du lịch theo nhóm:
Khách đến KDL thường theo nhóm bạn bè, gia đình hay nhiều nhất đó là cơ quan trường học Cơ quan và trường học là nhóm đối tượng hay đến KDL nhất điều này có thể giúp cho KDL có chiến lược phân phối và đưa ra kênh thông tin phù hợp đề quảng bá hình ảnh và thu hút khách
Trang 35Mục đích du lịch:
Mục đích khách đến KDL rất đa dạng, cụ thể có ba mảng chính Chiếm tỉ trọng gần ngang nhau là dịch vụ tham quan nghỉ ngơi và dịch vụ vui chơi giải trí, tuy mục đích học tập nghiên cứu chiếm tỉ trọng ít hơn nhưng con số 14 % có thể nói dịch vụ học tập nghiên cứu ở đây cũng phát triển và được đánh giá là một phần quan trọng trong tổng thể sản phẩm du lịch tại làng nghề
Điều này cũng là thuận lợi nếu KDL biết khai thác từng mảng dịch vụ riêng biệt, tạo các sản phẩm đặc trưng riêng có và phát triển từng tuyến du lịch riêng đáp ứng nhu cầu cho từng phân khúc thị trường Nhưng cũng bất lợi ở một vấn đề là nếu khách chỉ
sử dụng một hoặc một vài dịch vụ tại đây thì có cái nhìn và sự đánh giá chưa được khách quan, chính những phản hồi không được tốt từ một loại hình dịch vụ mà mất thị trường mục tiêu tại dịch vụ đó hay nghiêm trọng hơn là mất thị trường thì đó là vấn đề cần được cân nhắc trong chiến lược phát triển sau này
Thời gian hợp lý để khách lưu lại KDL:
Khách có hai sự lựa chọn đó là có thể lưu lại trong nửa ngày hoặc một ngày Đặc trưng sản phẩm du lịch là yếu tố quyết định thời gian mà khách mong muốn lưu lại KDL Vì KDL có nhiều loại hình du lịch khác nhau, mỗi loại hình chỉ hấp dẫn với một hoặc một vài thị trường khách nhất định
Do đó KDL cần có cách thức thiết kế và bố trí các khu dịch vụ sao cho có sự liên kết chặt chẽ và hấp dẫn để tăng thời gian khách lưu lại và sử dụng các dịch vụ tại đây
Mặt khác cần xem xét và nghiên cứu nhu cầu của một số đối tượng muốn lưu trú qua đêm để có thể đáp ứng được phân khúc thị trường khách này trong trong tương lai
Phương tiện khách di chuyển đến KDL:
KDL Làng Nghề Một Thoáng Việt Nam thuộc xã An Phú huyện Củ Chi cách trung tâm TP HCM khoảng 50 km, thời gian di chuyển trung bình bằng xe ô tô là khoảng 60 phút, khách sử dụng phương tiện di chuyển bằng xe máy thì khoảng 90
Trang 36phút Thời gian di chuyển bằng xe buýt là 120 phút bao gồm: thời gian đi 2 tuyến xe
và thời gian thuê phương tiện khác di chuyển thêm 4km
Phương tiện di chuyển phụ thuộc vào nhiều yếu tố như về khả năng tài chính
của người du lịch, sự thuận tiện và thoải mái khi đi lại
Nếu đối tượng khách là học sinh, sinh viên chiếm 70 % về số lượng khách đến KDL thì phương tiện chủ yếu vẫn là xe buýt chiếm khoảng 45 % tổng số phương tiện
di chuyển Còn đối với khách là công nhân viên chức hay nhân viên văn phòng chiếm
30 % lượng khách đến KDL thì phương tiện chủ yếu vẫn là xe ô tô đến làng nghề chiếm 37 % tổng số phương tiện di chuyển Trong 17 % khách đến bằng phương tiện
là xe máy thì chủ yếu là khách đi theo nhóm là bạn bè hoặc gia đình và họ có thể là học sinh, sinh viên, hay các ngành nghề khác
Từ phương tiện di chuyển của từng đối tượng khách trên KDL cần có chính sách hỗ trợ hay tạo điều kiện thuận tiện nhất cho khách du lịch đến tham quan như các biển báo chỉ đường, xe đưa đón tận nơi, chỗ đỗ xe …
Và các yếu tố liên quan tới phương tiện di chuyển cũng có thể là điều kiện cho một kênh quảng bá hình ảnh nào đó hoạt động ví dụ như xe buýt , xe ô tô
4.2 Thực trạng vận dụng chính sách marketing tại KDL
4.2.1 Nghiên cứu thị trường mục tiêu
4.2.1.1 Tiềm năng thị trường khách du lịch quốc tế
Theo thống kê của Sở du lịch TP HCM được thể hiện ở bảng 4.1, lượng khách quốc tế đến TP HCM tăng dần đều theo từng năm Trong đó, mục tiêu TP HCM đặt
ra trong năm 2009 là phấn đấu thu hút 3,3 triệu lượt khách quốc tế đến TP HCM, tăng 7% so với năm 2008 Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng tới thị trường du lịch của Việt Nam nói chung và TP HCM nói riêng, dẫn đến giảm số lượng khách quốc tế đến Việt Nam cũng như chi tiêu của khách Tuy nhiên, theo dự đoán của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi (đối với Mỹ, Nhật, châu Âu,…) và đẩy mạnh tăng trưởng (đối với Trung Quốc, Ấn Độ) trong năm 2010, do đó có thể dự đoán được sự khôi phục và phát triển của thị trường
du lịch Việt Nam trong những năm tới, là điều kiện thuận lợi để Làng nghề Một thoáng Việt Nam phát triển
Trang 37Bảng 4.1: Số lượng lượt khách đến TP HCM qua các năm
Năm Lượt khách (lượt người)
(Nguồn: Tổ chức du lịch thế giới, UNWTO, 2006)
Như vậy, Làng nghề Một thoáng Việt Nam có kế hoạch khai trương vào khoảng tháng 8/2009, tuy ban đầu sẽ gặp khó khăn nhất định do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, tài chính nhưng đây cũng chính là năm Làng nghề hoạt động để rút ra kinh nghiệm, và sẽ dựa vào những kinh nghiệm thu được đó, kết hợp với những cơ hội mang lại khi kinh tế toàn cầu bắt đầu hồi phục sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao
Ngoài ra, Làng nghề Một thoáng Việt Nam là một công trình văn hóa chưa có tại Việt Nam, sẽ góp phần tăng sức hấp dẫn cho du lịch Việt Nam nói chung và TP HCM nói riêng
Trang 38Ngoài ra, cũng theo kết quả thống kê của Sở du lịch, thị trường khách quốc tế đến TP HCM đứng đầu là Mỹ, tiếp theo là Nhật, Đài Loan, Úc, Hàn Quốc,… Theo một số nghiên cứu thì mục tiêu khách du lịch Mỹ và Nhật khi đến du lịch Việt Nam là tìm hiểu lịch sử, văn hoá (bao gồm cả văn hoá ẩm thực), mua sắm , nghỉ dưỡng,… trong đó, du lịch văn hóa chiếm một vị trí quan trọng Làng nghề Một thoáng Việt Nam ra đời đáp ứng được nhu cầu này, không chỉ giới thiệu đến bạn bè quốc tế lịch sử, truyền thống lâu đời của từng cái chén, cái bát, từng mét lụa,… của người Việt Nam,
mà Làng nghề còn là khu văn hóa ẩm thực với nhiều món ăn dân tộc truyền thống của miền Nam, miền Bắc, của dân tộc đồng bào thiểu số, do chính người bản xứ chế biến
và giới thiệu Ngoài ra, việc tổ chức sản xuất và bán những sản phẩm từ gốm, gỗ, vải vóc,… theo phương thức truyền thống ngay trong làng nghề là đáp ứng nhu cầu mua sắm của khách du lịch
4.2.1.2 Khách du lịch trong nước
Theo Sở Du Lịch TP HCM, tuy đang trong thời kỳ khủng hoảng nhưng du lịch nội địa vẫn tăng mạnh, đó là điều thuận lợi cho Làng nghề Một thoáng Việt Nam, vì mục tiêu trước tiên của Làng nghề là mở rộng hiểu biết về lịch sử, văn hóa làng nghề cho chính con người Việt Nam
Ngoài ra, với khuôn viên nhiều cây xanh, mặt nước, không gian yên tĩnh, có nhiều hoạt động như: múa hát, chơi trò chơi dân gian,… với những nhà hàng phục vụ đồ ăn truyền thống chuyên nghiệp là nơi lý tưởng để người dân TP HCM cũng như các vùng lân cận tránh cái nóng oi bức
Trang 394.2.2 Xác định thị trường mục tiêu
Bảng 4.3: phân loại sản phẩm và dự tính thị trường tiêu thụ
(Nguồn: KDL Làng nghề Một Thoáng Việt Nam)
Làng nghề
- Chương trình tham quan
- Các dịch vụ vui chơi, giải trí
- Khách nước ngoài:
Du lịch qua các tour du lịch Du lịch bụi
Khách cư trú tại TPHCM Nông nghiệp
Trang 404.2.3 Các chính sách Marketing - Mix của làng nghề trong thời gian qua
KDL vừa khai trương chính thức vào đầu năm 2010, các chính sách Marketing - Mix đưa ra vẫn còn là những lí thuyết trên văn bản dựa vào công tác nghiên cứu thị trường và vẫn chưa được đánh giá cụ thể Vì vậy các chính sách Marketing – Mix vẫn còn rất sơ khai và chưa chi tiết Nhưng đó cũng là những biện pháp hiện tại thăm dò thị trường để có định hướng cụ thể và hiệu quả hơn trong tương lai
Vì du lịch có tính thời vụ, nhất là đối với một KDL cụ thể vì vậy những chính sách dưới đây chỉ phản ánh được thực trạng chính sách markting trong thời điểm trong quá trình khảo sát làm khoá luận
4.2.3.1 Chính sách sản phẩm
Các nghề thủ công truyền thống phân bố rải rác từng tỉnh thành trong cả nước
do đó muốn tìm hiểu bất cứ một nghề thủ công nào thì du khách phải đến trực tiếp nơi sản xuất ra sản phẩm đó để tận mắt chứng kiến hay làm thử Hoặc đơn giản là một số tỉnh thành, hay các đơn vị tư nhân đã tận dụng nghề thủ công tại địa phương và một vài nghề của các tỉnh lân cận xây dựng nên một địa điểm du lịch tham quan nghề nhưng chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ và chưa có sự chuyên nghiệp
Để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu nhiều nghề thủ công một tại một địa điểm, Hợp tác xã Một Thoáng Việt Nam đã đầu tư xây dựng KDL “Làng Nghề Một Thoáng Việt Nam” Các nghề thủ công này được lựa chọn trên nhiều tiêu chí khác nhau nhưng có một vài nét chính yếu là:
- Là nghề thủ công nghề truyền thống
- Nghề phải tiêu biểu của tỉnh đó, vùng đó
- Chứa đựng giá trị văn hoá, lịch sử của đất nước
- Sản phẩm phù hợp nhu cầu của thị trường
Chiến lược định vị sản phẩm:
Như đã nói ở trên, du lịch làng nghề là loại hình du lịch không phải mới tại Việt Nam vì thế ban quản lý đã đưa ra chiến lược định vị cho sản phẩm của mình một cách độc đáo nhất, gây sự chú ý nhất để thu hút du khách và nâng cao hiệu quả cạnh tranh