1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI DÂY CHUYỀN XI MẠ CÔNG TY THÉP BLUESCOPE

169 186 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI DÂY CHUYỀN XI MẠ CÔNG TY THÉP BLUESCOPE Tác giả PHẠM THỊ THÙY TRINH Khóa luận được đệ trình đáp ứng yêu cầu cấp

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI DÂY CHUYỀN XI MẠ CÔNG TY

THÉP BLUESCOPE

Họ và tên sinh viên: PHẠM THỊ THÙY TRINH

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Niên khóa: 2006 - 2010

TP HCM, 06/2010

Trang 2

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI DÂY CHUYỀN XI MẠ CÔNG TY THÉP BLUESCOPE

Tác giả

PHẠM THỊ THÙY TRINH

Khóa luận được đệ trình đáp ứng yêu cầu

cấp bằng kỹ sư ngành QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn:

Th.s Hoàng Thị Mỹ Hương

Trang 3

: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

: PHẠM THỊ THÙY TRINH : 06149083 : 2006- 2010 : DH06QM

1 : Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 tại Dây

chuyền xi mạ công ty thép BlueScope

Trang 4

Lời cảm ơn

Trải qua suốt 4 năm ngồi trên ghế nhà trường, khóa luận tốt nghiệp là điều quan trọng của thời sinh viên, vì thế tôi đặt rất nhiều tâm huyết vào khóa luận này, và mong sao khóa luận sẽ được hoàn thành tốt Nhưng thiết nghĩ sự cố gắng và nỗ lực của chính bản thân mình là điều kiện cần dẫn tới sự thành công, mà điều kiện đủ để để quyết định sự thành công chính là sự

giúp đỡ, ủng hộ của mọi người Chính vì lý do này:

Đầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn là cô Hoàng Thị

Mỹ Hương – Giảng viên khoa Môi trường và Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm TPHCM

đã luôn khuyến khích, tận tình truyền đạt kiến thức giúp em hoàn hoàn thành luận văn này

Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn bộ giảng viên trường đại học Nông Lâm, đặc biệt là các thầy cô khoa Môi trường và Tài nguyên đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho em trong suốt thời gian học tập tại trường

Em cũng gởi lời cảm ơn đến anh Trương Anh Hải – Quản lý bộ phận OHSE của công

ty thép BlueScope đã nhiệt tình chỉ dạy và cung cấp kiến thức cần thiết giúp em thực hiện luận văn này

Xin gởi lời cảm ơn đến ban giám đốc công ty BlueScope đã tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi thực tập tại công ty Cám ơn các anh chị cán bộ công nhân viên trong công ty đã nhiệt tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập

Cuối cùng con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ và những người thân trong gia đình đã luôn yêu thương, ủng hộ, khích lệ và tạo mọi điều kiện cho con học tập trong suốt thời gian vừa qua

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả!

Thủ Đức, ngày 23 tháng 6 năm 2010

Sinh viên

Phạm Thị Thùy Trinh

Trang 5

Nhằm giúp công ty cải thiện hiệu quả và giảm chi phí trong công tác bảo vệ môi trường, tôi thực hiện đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho dây chuyền xi mạ kim loại MCL công ty thép BlueScope” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Nội dung đề tài gồm có 5 chương: Chương mở đầu đưa ra lí do chọn đề tài và nội dung đề tài; Chương 1 giới thiệu về bộ tiêu chuẩn 14000 và 14001, giới thiệu tổng quan về công ty và hiện trạng môi trường; Chương 2 nêu nội dung và phương pháp nghiên cứu; chương 3 dựa vào kết quả của các nội dung nghiên cứu, xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004; chương 4 đưa ra các kết luận và kiến nghị

về việc xây dựng HTQLMT tại dây chuyền xi mạ kim loại của công ty thép BlueScope

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iix

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG x

DANH MỤC PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined Chương MỞ ĐẦU 1

I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

IV PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU 2

V GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ ISO 3

1.1.1 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 3

1.1.1.1 Giới thiệu về ISO 3

1.1.1.2 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 3

1.1.1.3 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4

1.1.1.4 Phạm vi của ISO 14000 4

1.1.1.5 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5

1.1.2 Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 về quản lý môi trường 6

1.1.2.1 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 6

1.1.2.2 Mô hình ISO 14001 8

Trang 7

1.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng ISO 14001:2004 tại Việt Nam 8

1.1.3.1 Thuận lợi 8

1.1.3.2 Khó khăn 9

1.2 TỔNG QUAN CÔNG TY THÉP BLUESCOPE 11

1.2.1 Lịch sử hình thành 11

1.2.2 Vị trí quy mô 11

1.2.2.1 Vị trí 11

1.2.2.2 Quy mô 11

1.2.3 Cơ cấu nhân sự 12

1.2.4 Tình hình hoạt động của nhà máy 12

1.2.4.1 Dây chuyền sản xuất chính 12

1.2.4.2 Nguyên vật liệu 13

1.2.4.3 Sản phẩm 14

1.2.4.4 Quy trình sản xuất 14

1.2.4.5 Nguyên vật liệu dây chuyền MCL 16

1.2.5 Các chất thải trong quá trình sản xuất và biện pháp quản lý chất thải tại công ty 16

1.2.5.1 Nước thải 16

1.2.5.2 Khí thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn 19

1.2.5.3 Chất thải rắn 21

1.2.5.4 Các yếu tố vi khí hậu 22

1.2.5.5 Công tác phòng cháy chữa cháy tại nhà máy 23

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 25

2.1.1 Phương pháp thực hiện và cách thực hiện 25

2.1.2 Mục đích phương pháp 25

2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 26

Trang 8

2.2.1 Phương pháp thực hiện và cách thực hiện 26

2.2.2 Mục đích phương pháp 26

2.3 XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 27

2.3.1 Phương pháp thực hiện và cách thực hiện 27

2.3.2 Mục đích phương pháp 27

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1.1 Hiện trạng môi trường tại công ty thép BlueScope 28

3.1.1.1 Nước thải 28

3.1.1.2 Khí thải 28

3.1.1.3 Chất thải rắn 28

3.1.2 Hiện trạng quản lý môi trường tại công ty thép BlueScope 29

3.1.2.1 Nước thải 29

3.1.2.2 Khí thải 29

3.1.2.3 Chất thải rắn 29

3.1.3 Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 29

3.1.3.1 Những thuận lợi khi xây dựng ISO 14001:2004 cho dây chuyền mạ kim loại công ty BlueScope 29

3.1.3.2 Những khó khăn khi xây dựng ISO 14001:2004 cho dây chuyền mạ kim loại công ty BlueScope 30

3.2 XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 31

3.2.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG (ĐIỀU KHOẢN 4.1) 31

3.2.1.1 Xác định phạm vi của HTQLMT 31

3.2.1.2 Thành lập ban ISO 31

3.2.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG (ĐIỀU KHOẢN 4.2) 31

3.2.2.1 Nội dung 31

Trang 9

3.2.3 LẬP KẾ HOẠCH (ĐIỀU KHOẢN 4.3) 33

3.2.3.1 Xác định các khía cạnh môi trường và đánh giá các tác động của chúng (điều khoản 4.3.1) 33

3.2.3.1.1 Mục đích 33

3.2.3.1.2 Phạm vi 33

3.2.3.1.3 Quy trình 33

3.2.3.1.4 Lưu hồ sơ 35

3.2.3.2 Các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác đối với tiêu chuẩn ISO14001:2004 (điều khoản 4.3.2) 35

3.2.3.2.1 Xác định các yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác có liên quan 36

3.2.3.2.2 Phổ biến cho dây chuyền MCL và các phòng ban 36

3.2.3.2.3 Lưu hồ sơ 37

3.2.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu môi trường và xây dựng chương trình môi trường (điều khoản 4.3.3.) 37

3.2.3.3.1 Xác định mục tiêu, chỉ tiêu môi trường 37

3.2.3.3.2 Chương trình quản lý môi trường 38

3.2.3.3.3 Thực hiện 38

3.2.3.3.4 Lưu hồ sơ 39

3.2.4 THỰC HIỆN (ĐIỀU KHOẢN 4.4) 39

3.2.4.1 Nguồn lực, vai trò và trách nhiệm (điều khoản 4.4.1) 39

3.2.4.1.1 Lựa chọn ĐDLĐ 39

3.2.4.1.2 Xây dựng cơ cấu quản lý môi trường 39

3.2.4.1.3 Công bố cơ cấu quản lý môi trường 40

3.2.4.1.4 Xem xét định kỳ 40

3.2.4.1.5 Lưu hồ sơ 40

3.2.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức (điều khoản 4.4.2) 41

3.2.4.2.1 Xây dựng chương trình đào tạo 41

3.2.4.2.2 Lãnh đạo phê duyệt 42

3.2.4.2.3 Triển khai thực hiện 42

3.2.4.2.4 Đánh giá đào tạo 42

Trang 10

3.2.4.2.5 Lưu hồ sơ 42

3.2.4.3 Trao đổi thông tin (điều khoản 4.4.3) 43

3.2.4.3.1 Mục đích của trao đổi thông tin 43

3.2.4.3.2 Nhận dạng các bên hữu quan 43

3.2.4.3.3 Xác định nội dung cần thông tin 43

3.2.4.3.4 Phương thức thông tin 44

3.2.4.3.5 Lưu hồ sơ 44

3.2.4.4 Tài liệu (điều khoản 4.4.4) 44

3.2.4.5 Kiểm soát tài liệu (điều khoản 4.4.5) 45

3.2.4.6 Kiểm soát điều hành (điều khoản 4.4.6) 45

3.2.4.6.1 Nhận dạng các hoạt động cần KSĐH 45

3.2.4.6.2 Xây dựng chương trình KSĐH 45

3.2.4.6.3 Thực hiện kế hoạch KSĐH 46

3.2.4.6.4 Xem xét kết quả 46

3.2.4.6.5 Lưu hồ sơ 46

3.2.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp (điều khoản 4.4.7) 46

3.2.4.7.1 Xác định tình huống khẩn cấp 46

3.2.4.7.2 Xây dựng quy trình ứng phó tình huống khẩn cấp 47

3.2.4.7.3 Triển khai thực hiện chương trình ứng cứu sự cố 47

3.2.4.7.4 Kiểm tra thực hiện 47

3.2.4.7.5 Lưu hồ sơ 47

3.2.5 KIỂM TRA (ĐIỀU KHOẢN 4.5) 48

3.2.5.1 Giám sát và đo (điều khoản 4.5.1) 48

3.2.5.1.1 Nhận dạng các KCMT cần giám sát và đo 48

3.2.5.1.2 Phân công trách nhiệm thực hiện giám sát và đo 48

3.2.5.1.3 Thực hiện giám sát và đo 49

3.2.5.1.4 Kiểm tra việc thực hiện 49

Trang 11

3.2.5.2.1 Thực hiện kiểm tra đánh giá mức độ tuân thủ 49

3.2.5.2.2 Lưu tài liệu – hồ sơ 50

3.2.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục, phòng ngừa (điều khoản 4.5.3) 50

3.2.5.3.1 Xác định tình huống khẩn cấp 51

3.2.5.3.2 Xây dựng quy trình ứng phó tình huống khẩn cấp 51

3.2.5.3.3 Triển khai thực hiện chương trình ứng cứu sự cố 52

3.2.5.3.4 Kiểm tra thực hiện 52

3.2.5.3.5 Lưu hồ sơ 52

3.2.5.4 Kiểm soát hồ sơ (điều khoản 4.5.4) 52

3.2.5.4.1 Lập danh mục hồ sơ 53

3.2.5.4.2 Lưu trữ 53

3.2.5.4.3 Kiểm tra và Hủy bỏ 54

3.2.5.5 Đánh giá nội bộ (điều khoản 4.5.5) 54

3.2.6 XEM XÉT LÃNH ĐẠO (ĐIỀU KHOẢN 4.6) 54

3.2.6.1 Chuẩn bị tổng hợp hồ sơ báo cáo 54

3.2.6.2 Tiến hành cuộc họp và đề xuất các biện pháp khắc phục 55

3.2.6.3 Kiểm tra việc thực hiện hành động khắc phục 55

3.2.6.4 Lập biên bản cuộc họp và lưu hồ sơ 55

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

4.1 KẾT LUẬN 56

4.2 KIẾN NGHỊ 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 59

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BSV : BlueScope Steel Việt Nam

MCL : Metal Coating Line - Dây chuyền mạ kim loại

CPL : Coil Painting Line - Dây chuyền sơn

CSL : Coil Sliting Line - Dây chuyền xẻ cuộn kết hợp

TGĐ : Tổng giám đốc

ISO : Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

EMS : Hệ thống quản lý môi trường

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

ĐDLĐ : Đại diện lãnh đạo

OHSE : Sức khỏe nghề nghiệp, an toàn và môi trường

Trang 13

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG

Hình 1.1: Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 6

Hình 1.2: Mô hình ISO 14000 8

Hình 3.1: Lưu đồ yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 36

Hình 3.2: Cơ cấu quản lý môi trường 40

Hình 3.3: Lưu đồ trao đổi thông tin 43

Hình 3.4 : Lưu đồ sự không phù hợp, hành động khắc phục phòng ngừa 50

Hình 3.5: Lưu đồ kiểm soát hồ sơ 53

Bảng 1.1: Nhu cầu nguyên liệu 13

Bảng 1.2: Nhu cầu nhiên liệu 13

Bảng 1.2: Khối lượng và thành phần chất thải nguy hại 20

Trang 14

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ Lục 1.1: Sơ Đồ Cơ Cấu Nhân Sự Công Ty Thép Bluescope 60

Phụ lục 1.2: Diễn giải quy trình công nghệ sản xuất của dây chuyền MCL 62

Phụ lục 1.3.Đặc điểm kỹ thuật dây chuyền mạ kim loại 66

Phụ lục 1.4: Bảng danh mục máy móc thiết bị của dây chuyền MCL 66

Phụ lục 1.5 : Nguyên liệu cho dây chuyền mạ kim loại khi vận hành đạt công suất thiết kế 69

Phụ lục 1.6 : Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của nhà máy 71

Phụ lục 1.7 : Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất sau xử lý của nhà máy 71

Phụ lục 1.8: Kết quả phân tích chất lượng khí thải tại ống khói công đoạn làm sạch (Cleaning Section) 72

Phụ lục 1.9: Kết quả phân tích chất lượng khí thải tại ống khói lò (Furnace Area) 72

Phụ lục 1.10: Kết quả phân tích chất lượng khí thải tại ống khói bộ phận xử lý bề mặt (Surface Treatment Oven) 72

Phụ lục 1.11: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí ngoài hàng rào phía đông nhà máy 73

Phụ lục 2.1: Tóm tắt Bộ tiêu chuẩn quản lý môi trường của Tập đoàn BlueScope 74

Phụ lục 2.2: Bảng thể hiện sự tương ứng giữa ISO 14001:2004 với bộ tiêu chuẩn môi trường của tập đoàn BluScope 75

Phụ lục 3.1A: Biểu mẫu xác định các yếu tố môi trường 93

Phụ lục 3.1B: Bảng các yếu tố môi trường tại dây chuyền MCL 93

Phụ lục 3.1C: Biểu mẫu xác định yếu tố môi trường ý nghĩa 95

Phụ lục 3.1D: Bảng xác định các yếu tố moi trường ý nghĩa của dây chuyền MCL 96 Phụ lục 3.2A: Danh mục các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác tại BSV 99

Phụ lục 3.2B: Biểu mẫu các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác được áp dụng 103 Phụ lục 3.3: Bảng mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường tại nhà máy 104

Phụ lục 3.4: Bảng phân công trách nhiệm, vai trò và quyền hạn của các bộ phận, phòng ban trong HTQLMT 109

Phụ lục 3.5A: Chương trình đào tạo tại công ty thép BlueScope 115

Trang 15

Phụ lục 3.5C: Biểu mẫu kế hoạch đào tạo năm tại công ty thép BlueScope 119

Phụ lục 3.5D: Biểu mẫu hồ đào tạo cá nhân 119

Phụ lục 3.6: Chương trình thông tin liên lạc tại công ty thép BlueScope 120

Phục lục 3.7: Quy trình kiểm soát tài liệu 123

Phụ lục 3.8A: Phân công trách nhiệm trong việc thực hiện KSĐH 128

Phụ lục 3.8B: Chương trình kiểm soát điều hành tại công ty BlueScope 129

Phụ lục 3.8C: Quy trình quản lý chất thải rắn 136

Phụ lục3.9A: Kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng ứng cứu, khắc phục và phòng ngừa sự cố khẩn cấp tại dây chuyền MCL công ty BSV 140

Phụ lục 3.9B: Quy trình ứng cứu tai nạn lao động 143

Phụ lục 3.10: Kế hoạch giám sát và đo tại nhà máy BlueScope 147

Phụ lục 3.11: Quy trình đánh giá nội bộ 150

Trang 16

Đăc biệt, Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập, thu hút đầu tư từ các quốc gia phát triển Song song với các lợi ích về kinh tế, về xã hội là các vấn đề môi trường phát sinh Đây chính là thách thức, là áp lực và là mối quan tâm đồi với Việt Nam

Quyết đinh 256/2003/QĐ-TTg ra đời, với những định hướng lớn đến năm 2020 là Phấn đấu đạt- 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Chứng chỉ ISO 14001, phần nào giảm áp lực về môi trường đối với Việt Nam

TCVN ISO 14001-2004 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý môi trường,

áp dụng một cách tự nguyện và thuộc bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả của công tác ngăn ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm và hợp lý tài nguyên

Trước những bức xúc từ thực tế về các nhà máy xi mạ, tôi quyết định thực hiện

Trang 17

chuẩn ISO 14001-2004 tại Dây chuyền Xi mạ Công ty thép BlueScope” để quản lý

các khía cạnh môi trường trong quá trình sản xuất theo nguyên tắc của ISO 14000

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân tích và đánh giá việc áp dụng ISO 14001 trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường tại công ty

Xây dựng mô hình cụ thể về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho dây chuyền mạ kim loại công ty thép BLUESCOPE

III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Tổng quan về Công ty thép BLUESCOPE

Nghiên cứu nội dung và các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và ISO 14001:2004 trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường đối với Công ty thép BLUESCOPE

Xác định các vấn đề môi trường và công tác quản lý tại Công ty thép BLUESCOPE Sau đó dựa vào các nôi dung và yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 tiến hành xây dựng mô hình cụ thể về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đối với điều kiện thực tế của công ty thép BLUESCOPE

IV PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU

Địa điểm: Dây chuyền mạ kim loại MCL của công ty thép Bluescope

hoạch được nêu trong đề tài

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 TỔNG QUAN VỀ ISO

1.1.1 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000

1.1.1.1 Giới thiệu về ISO

 ISO là tên viết tắt của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (International Organization for Standardization

 ISO được thành lập năm 1946, tại London, trụ sở đặt ở Gevena (Thụy Sỹ)

 ISO có trên 15000 tiêu chuẩn cung cấp các giải pháp thực tiễn và đem lại lợi ích hầu hết tất cả các lĩnh vực kinh kinh tế và kỹ thuật

 ISO là một tổ chức phi chính phủ

1.1.1.2 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

 Trong năm 1991, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã thiết lập nên nhóm tư vấn chiến lược về môi trường (SAGE) với sự tham dự của 25 nước

 ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế tại hội nghị thượng đỉnh tại Rio de Janeiro năm 1992

 Năm 1992, ISO thành lập Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) là cơ quan sẽ chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống quản lý môi trường quốc tế và cá công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này

 Phạm vi cụ thể của TC 207 là xây dựng một hệ thống quản lý môi trường đồng

Trang 19

 Công việc của TC 207 được chia ra trong 6 tiểu ban và 1 nhóm làm việc đặc biệt

 Canada là ban thư ký của ủy ban kỹ thuật TC 207 và 6 quốc gia khác đứng đầu 6 tiểu ban

 Những công việc không thuộc phạm vi của TC 207 là các công việc liên quan đến các phương pháp kiểm tra ô nhiễm, đưa ra các giới hạn ô nhiễm và thiết lập các mức đánh giá hiệu quả hoạt động (Việc này tránh cho TC 207 liên quan đến các công việc chủ yếu thuộc thẩm quyền của các cơ quan luật pháp)

 Tại cuộc họp đầu tiên của TC 207, 22 quốc gia với tổng số 50 đại biểu đã tham dự vào việc xây dựng tiêu chuẩn

 TC 207 thiết lập 2 tiểu ban để xây dựng các tiêu chuẩn môi trường:

Tiểu ban SC1 viết tiêu chuẩn ISO 14001 và ISO 14004

Tiểu ban SC2 viết tiêu chuẩn ISO 14010 và 14012

1.1.1.3 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

 Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn quốc tế này là hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu kinh tế xã hội Bao gồm những mục đích cụ thể sau:

Hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh

từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức

Tổ chức thực thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường của mình có thể đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu pháp luật

ISO 14000 cố gắng đạt mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức “ các yếu

tố của một HTQLMT hiệu quả”

ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt động môi trường một cách cụ thể Các chức năng này thuộc tổ chức và các đơn vị phụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức

1.1.1.4 Phạm vi của ISO 14000

 ISO miêu tả phạm vi của ISO 14000 như sau: “ Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý môi trường, tọa thuận lợi cho một tổ chức đề ra chính sách và mục tiêu có tính đến các yêu cầu luật pháp và thông tin về các tác động

Trang 20

môi trường đáng kể Tiêu chuẩn này không nêu lên các chuẩn cứ về kết quả hoạt động môi trường cụ thể”

 ISO 14000 có thể áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:

Thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường;

Tự đảm bảo sự phù hợp của mình với chính sách môi trường đã công bố;

Chứng minh sự phù hợp đó cho các tổ chức khác;

Được chứng nhận phù hợp cho hệ thống quản lý môi trường của mình do một tổ chức bên ngoài cấp

Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này

1.1.1.5 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực:

1 Hệ thống quản lý môi trường (EMS)

2 Kiểm toán môi trường (EA)

3 Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (EPE)

4 Ghi nhãn môi trường (EL)

5 Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (LCA)

6 Các khía cạnh môi trường về tiêu chuẩn sản phẩm (EAPS)

Trang 21

Hình 1.1: Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 1.1.2 Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 về quản lý môi trường

1.1.2.1 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

 Tiêu chuẩn ISO 14001 đã đưa ra HTQLMT như sau: “Là một phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, quy tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét và duy trì chính sách môi trường”

 Hệ thống quản lý môi trường là một phần của hệ thống quản lý chung của tổ chức

có đề cập đến các khía cạnh môi trường của các hoạt động của tổ chức đó, tạo ra các kết quả hoạt động thân thiện với môi trường để cải tiến liên tục

 Các yếu cầu cần tuân thủ của HTQLMT bao gồm:

Cam kết lãnh đạo: Cam kết của lãnh đạo phải được thể hiện từ giai đoạn bắt đầu thực hiện trong suốt quá trình duy trì thực hiện HTQLMT

TIÊU CHUẨN ISO 14000

ISO 14031

ISO 14032

Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA)

ISO 14062

ISO 14064

Trang 22

Tuân thủ với chính sách môi trường: “CSMT do lãnh đạo lập ra hoặc lập ra dưới

sự chỉ đạo của lãnh đạo, đây là tài liệu hướng dẫn để lập ra các đường lối chung, các khuynh hướng môi trường và các nguyên tắc hành động với tổ chức

Lập kế hoạch môi trường: Tổ chức phải xác định các hoạt động có thể có các tác động đến môi trường, xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ Thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường và chương trình

để đảm bảo đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đã đặt ra

Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm: Phân công vai trò trách nhiệm đối với từng cấp liên quan cần được đề cập đến trong HTQLMT và phải được tất cả mọi nhân viên đều hiểu được cơ cấu đó

Đào tạo nhận thức và năng lực: Lãnh đạo có trách nhiệm đảm bảo cho tất cả các nhân viên, đều có kiến thức về các khía cạnh môi trường, chính sách môi trường của tổ chức và cam kết của lãnh đạo

Thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài: Tổ chức phải thiết lập các kênh thông tin liên lạc nội bộ (với toàn bộ nhân viên cảu tổ chức) và bên ngoài (với các bên hữu quan) đúng lúc và có hiệu quả

Kiểm soát các tài liệu và các hoạt động môi trường liên quan: Tổ chức pahir có

hệ thống kiểm soát tài liệu nhằm đảm bảo các thủ tục được ban hành và áp dụng đúng và các thay đổi đều phải tuân theo thủ tục đã được phê duyệt

Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng các tình trạng khẩn cấp: HTQLMT phải có thủ tục để xác định tình trạng khẩn cấp về môi trường

Kiểm tra đánh giá và hành động khắc phục phòng ngừa: HTQLMT phải chuyển đổi các ý kiến phản hồi từ lần kiểm tra, giám sát và đo lường các kết quả hoạt động môi trường thành các hành động khắc phục và phòng ngừa

Lưu giữ hồ sơ: HTQLMT phải duy trì các hồ sơ môi trường quan trọng làm bằng chứng cho các kết quả hoạt động của mình

Xem xét của lãnh đạo: HTQLMT phải được lãnh đạo xem xét định kỳ về tính phù hợp, đầy đủ, hiệu quả nhằm tạo cơ hội cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục: cần xây dựng hệ thống để xác định các cơ hội cải tiến

Trang 23

1.1.2.2 Mô hình ISO 14001

Hình 1.2: Mô hình ISO 14000 1.1.2.3 Lợi ích của hệ thống ISO 14001

 Dễ dàng hơn trong kinh doanh

 Đáp ứng các yêu cầu pháp luật

 Đáp ứng các yêu cầu của bên huữ quan

 Giảm rủi ro và trách nhiệm pháp lý

 Tiết kiệm

 Có điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn

 Cải tiến hiệu suất

 Giảm áp lực về môi trường

 Nâng cao hình ảnh công ty

1.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng ISO 14001:2004 tại Việt Nam 1.1.3.1 Thuận lợi

a Mang lại nhiều lợi ích

Việc áp dụng ISO 14001 có thể mang lại nhiều lợi ích như đã nêu ở mục 1.1.2.3

b Được sự hỗ trợ từ phía chính phủ

Cải tiến liên tục

Chính sách môi trường

Lập kế hoạch

Xây dựng

& thực hiện Kiểm tra

Xem xét của lanh đạo

Trang 24

Theo định hướng phát triển bền vững, Thủ tướng chính phủ đã đề ra chiến lược bảo vệ môi trường trong sản xuất đến năm 2010 là 80% các doanh nghiệp trong nước đạt chứng chỉ ISO 14000

Hiện nay, các đơn vị trong cả nước đã và đang trực tiếp tham gia vào việc quảng

bá hướng dẫn áp dụng các hệ thống này trong các doanh nghiệp thông qua đào tạo, tư vấn hay cung cấp thông tin Các chi cục đo lường chất lượng tại địa phương cũng tham gia tích cực trong công tác này

1.1.3.2 Khó khăn

a Chi phí tăng

Các chuyên gia đều nhất trí là việc tuân thủ theo các tiêu chuẩn ISO 14000 nói chung sẽ là rất tốn kém cho từng công ty Các chi phí liên quan gồm 3 loại chi phí như sau:

Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường

Các chi phí tư vấn

Chi phí cho việc đăng ký chứng nhận với bên thứ ba

Tổng chi phí cho việc xây dựng và vận hành EMS phụ thuộc vào những nội dung cần thực hiện và quy mô của tổ chức

 Các chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường:

Những chi phí cho việc xây dựng một hệ thống quản lý môi trường sẽ cần đến năng lực của các nhân viên trong công ty Những chi phí này chủ yếu là những chi phí nội bộ của công ty, nó được xác định bằng chi phí thời gian của công nhân Tuy nhiên các công ty không có kinh nghiệm thực hiện hệ thống môi trường và chất lượng cũng như các công ty nhỏ sẽ cần đến sự trợ giúp từ bên ngoài để xây dựng một hệ thống quản lý môi trường và do đó còn chịu các chi phí từ bên ngoài

Việc thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý môi trường sẽ kéo theo một quá trình tư liệu hóa rất phức tạp và tốn kém thời gian

Việc thực hiện ISO 14001 nhìn chung sẽ không đòi hỏi phải thay thế trang thiết

bị sản xuất, vì tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống quản lý môi trường chứ không phải cho hoạt động sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, các yêu cầu về cải tiến lien tục có thể sẽ

Trang 25

 Chi phí tư vấn

Một công ty muốn đăng ký chứng nhận việc áp dụng EMS theo tiêu chuẩn ISO

14000 cần phải thực hiện nghiêm túc việc đánh giá kết quả áp dụng các quy trình vào thực tế kiểm soát môi trường và xác định nó có đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 không? Để tránh việc nơi đăng ký tuyên bố là không tuân thủ, các công ty có thể thuê các tư vấn để giúp đỡ họ xây dựng hệ thống quản lý môi trường Kinh nghiệm với ISO 9000 cho thấy các chi phí tư vấn là rất lớn Một số tổ chức

tư vấn chỉ ra rằng các chi phí đó cho ISO 14000 có thể là cao hơn so với cho ISO 9000

vì nó cần đến các chuyên viên tư vấn có trình độ chuyên môn cao hơn

 Các chi phí đăng ký

Kinh nghiệm với ISO 9000 cho thấy có gần 20% chi phí chứng nhận theo tiêu chuẩn sẽ là chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba Trong trường hợp việc đăng ký kết hợp cả ISO 9000 và ISO 14000 thì lệ phí có thể sẽ cao hơn so với đăng ký chỉ một mình ISO 9000 Lý do là các lệ phí mà nơi đăng ký phải chi cho các kiểm toán viên có trình độ chuyên môn cao Các công ty thực hiện đồng thời cả hai hệ thống tiêu chuẩn ISO có thể tránh được các chi phí đăng ký nhiều lần

Phần lớn các chuyên gia cho rằng các xí nghiệp có quy mô vừa và nhỏ còn gặp nhiều khó khăn về nguồn tài chính, nhân lực để thực hiện ISO 14001

b Thiếu nguồn nhân lực và thiếu kinh nghiệm thực hiện

Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thông tin về các yêu cầu của thị trường quốc tế về chứng nhận HTQLMT đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cũng rất hạn chế

Đối với thị trường trong nước, người tiêu dung vẫn chưa nhận thức được về HTQLMT nên chưa có áp lực để các doanh nghiệp quan tâm đến việc xây dựng HTQLMT Vì vậy, nhu cầu chứng nhận còn thấp

Khó khăn mà hầu hết các doanh nghiệp gặp phải trong việc xây dựng HTQLMT

là : tài chính, thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn, thiếu thông tin…

Đa số các doanh nghiệp đã đươcự chứng nhận ISO 14000 đều là các công ty liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài Các công ty này chịu áp lực từ công ty mẹ buộc

phải xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14000

Trang 26

1.2 TỔNG QUAN CÔNG TY THÉP BLUESCOPE

1.2.1 Lịch sử hình thành

Công ty TNHH BlueScope Steel Viet Nam có vốn đầu tư 100% của Úc chuyên sản xuất các sản phẩm thép mạ hợp kim nhôm, kẽm có sơn phủ ( tiền thân là công ty TNHH BHP STEEL ASIA PTE LTD làm chủ đầu tư)

Năm 2003, tập đoàn BHP STEEL quyết định đầu tư 105 triệu đô la Mỹ để xây dựng nhà máy mạ hợp kim nhôm-kẽm và mạ màu đặt tại Khu Công Nghiệp Phú Mỹ 1,

Bà Rịa Vũng Tàu Nhà máy mới này đã đi vào hoạt động từ tháng 11 năm 2005 với tổng sản lượng hàng năm đạt đến 125,000 tấn thép mạ hợp kim nhôm-kẽm và 50,000 tấn thép mạ màu

Phía Tây giáp Công ty cổ phần bao bì đạm Phú Mỹ

Phía Đông giáp giáp đường giao thông nội bộ khu công nghiệp

Phía Bắc giáp khu dân cư

Phía Nam giáp giáp đường giao thông nội bộ khu công nghiệp

1.2.2.2 Quy mô

Công ty có diện tích 118500 m2, bao gồm:

3 dây chuyền sản xuất chính là: Dây chuyền mạ kim loại; Dây chuyền sơn; Dây chuyền xẻ cuộn tổng hợp

Và các công trình phụ trợ khác, cụ thể như sau:

o Kho thép cuộn cán nguội; Kho chứa sản phẩm; Kho sơn; Khoa hóa chất; Kho chất thải; Xưởng cơ khí

o Phòng thí nghiệm và kiểm tra sản phẩm; Thiết bị bể và tồn trữ thỏi;

o Bể chứa và máy bơm cấp nước; Bể nước cứu hỏa; Khu xử lý nước thải; Khu

Trang 27

o Trạm điện thứ cấp; các máy biến áp khu vực; Phòng thiết bị điện; phòng ngắt điện cao thế; máy phát điện dự phòng;

o Lưu trữ Nitơ và Hydrô; Phòng y tế; khu vực văn phòng và phụ trợ;

(Theo Công ty thép BlueScope (2004), Đánh giá tác động môi trường công ty thép BlueScope.)

1.2.3 Cơ cấu nhân sự

Đứng đầu công ty TNHH BlueScope Steel Vietnam là Tổng Giám đốc, tiếp theo là 07 Phó Tổng Giám đốc phụ trách nhân sự, kế toán tài chính, tiếp thị, mua bán, hậu cần và vật tư, an toàn – sức khoẻ và môi trường, phân xưởng sản xuất

Công ty bao gồm 07 phòng ban: Phân xưởng sản xuất (MCL, CPL, CSL); Supply Chain (chăm sóc khách hàng, mua bán vật tư, logistics, kế hoạch); Phòng Nhân Sự; Phòng Kế Toán; Phòng Tiếp Thị (Marketing); Phòng Bán hàng (Sales); Phòng An toàn, Sức khoẻ và Môi trường

Sơ đồ tổ chức công ty thép Bluescope thể hiện qua Phụ lục 1.1

1.2.4 Tình hình hoạt động của nhà máy

1.2.4.1 Dây chuyền sản xuất chính

 Dây chuyền mạ kim loại (MCL: Metal Coating Line): Dây chuyền mạ

kim loại sẽ tiếp nhận dãi thép cứng hoàn toàn, các nguội, ít cacbon từ nhà máy cán nguội Dây chuyền sẽ xả cuộn, nối, làm sạch bằng hoá chất, ủ, mạ, làm nguội, xử lý bề mặt, ép phẳng, xử lý bằng hoá chất và cuộn lại dãi thép thành một thành phẩm mạ Các

bộ phận đầu vào và ra sẽ được tách riêng khỏi bộ phận vận hành với tốc độ không đổi bởi các bộ phận tích luỹ có đũ chỗ chứa cho phép thực hiện các hoạt động nối và di chuyển cuộn Công suất sản xuất định danh của dây chuyền là 125.000 tấn/năm (Theo Công ty thép BlueScope (2004), Đánh giá tác động môi trường công ty thép BlueScope.)

 Dây chuyền sơn (CPL: Coil Painting Line): Dây chuyền sơn được thiết kế

để tiếp nhận các cuộn thép đã được mạ kim loại (mạ Zincalume), xả cuộn, nối ghép cuộn, lăn phủ sơn mặt trên và mặt dưới phôi thép, phủ lơp chống bay màu, trử giải thép và giao dải thép được sơn hoàn thiện dưới dạng cuộn, chèn pallet gỗ dạng đứng hoặc nằm ngang bằng băng chuyền và giá đỡ Công suất sản xuất định danh của dây

Trang 28

chuyền này là 50.000 tấn/năm (Theo Công ty thép BlueScope (2004), Đánh giá tác động môi trường công ty thép BlueScope.)

 Dây chuyền xẻ cuộn kết hợp (CSL: Coil Sliting Line): Dây chuyền xẻ

cuộn kết hợp được thiết kế để tiếp nhận các cuộn thép mạ Zincalume hoặc được sơn trước, xả cuộn, bộ nạp, tỉa cạnh và/hoặc xẻ và chuyển các dải thép thành phẩm có chất lượng cao dưới dạng cuộn Công suất sản xuất của dây chuyền này là 15.000 tấn/năm (Theo Công ty thép BlueScope (2004), Đánh giá tác động môi trường công ty thép BlueScope.)

1.2.4.2 Nguyên vật liệu

 Nhu cầu nguyên liệu thể hiện ở bảng sau: (Theo Công ty thép BlueScope (2004), Đánh giá tác động môi trường công ty thép BlueScope.)

Dây chuyền mạ kim loại MCL Thép cán nguội 125 000 tấn

Kẽm thỏi chất lượng cao 1575 tấn Nhôm thỏi chất lượng cao 70 tấn Dung dịch tiền xử lý 1 290 000 lít

Sơn sử dụng dung môi hữu cơ 650 lít Sơn bảo vệ dung môi 15 000 lít Định danh sản phẩm 250 lít Dây chuyền xẻ cuộn tổng hợp Thép mạ Zincalume 15 000 tấn

Trang 29

Stt Tên nhiên liệu Số lượng / tháng

Bảng 1.2: Nhu cầu nhiên liệu

 Nhu cầu sử dụng nước (Theo Công ty thép BlueScope (2004), Đánh giá tác động môi trường công ty thép BlueScope.):

o Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất: 7 000 m3

1.2.4.4 Quy trình sản xuất

 Quy trình công nghệ sản xuất (Theo Công ty thép BlueScope (2004), Đánh giá tác động môi trường công ty thép BlueScope.):

Trang 30

 Diễn giải quy trình công nghệ sản xuất thể hiện qua Phụ lục 1.2 (Theo Công

ty thép BlueScope (2004), Đánh giá tác động môi trường công ty thép BlueScope.)

- nước thải có chứa

Al, Zn, Fe, chất rắn lơ

lửng

- khí thải có chứa Nox,

SO 2 ,, VOC, CO, PM

- nước thải có chứa

Al, Zn, Fe, chất rắn lơ lửng

Trang 31

 Đặc điểm kỹ thuật dây chuyền mạ kim loại thể hiện qua Phụ lục 1.3 (Theo

Công ty thép BlueScope (2004), Đánh giá tác động môi trường công ty thép BlueScope.)

 Danh mục thiết bị máy móc dây chuyền MCL thể hiện qua Phụ lục 1.4

(Theo Công ty thép BlueScope (2004), Đánh giá tác động môi trường công ty thép BlueScope.)

1.2.4.5 Nguyên vật liệu dây chuyền MCL

 Nguyên vật liệu cho dây chuyền MCL khi đạt công suất thiết kế được thể

hiện qua Phụ lục 1.5 : Nguyên vật liệu cho dây chuyền MCL (Theo Công ty thép

BlueScope (2004), Đánh giá tác động môi trường công ty thép BlueScope.)

1.2.5 Các chất thải trong quá trình sản xuất và biện pháp quản lý chất thải tại công ty

1.2.5.1 Nước thải

a Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ nhà ăn, nhà vệ sinh và từ khu vực văn phòng có lưu lượng khoảng 30m3/ ngày đêm Thành phần các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chủ yếu là các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, vi trùng

Nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có công suất xử lý là 50m3/ngày đêm để xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt của nhà máy Nước thải sau xử lý được xả vào hệ thống cống thoát nước thải chung của KCN Phú Mỹ I

 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy như sau:

Bể thu gom Bể hiếm khí sinh học Bể lắng Bể khử trùng

Xả vào cống thoát nước chung của KCN Phú Mỹ I

Bể lọc cát Cột lọc than Bể chứa giám sát

chất lượng nước Hồ trung chuyển

Trang 32

 Thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy:

Nước thải sinh hoạt tại các vị trí trong nhà máy được dẫn về bể thu gom của hệ thống xử lý nước thải Tại bể thu gom, nước thải được bơm lên bể hiếm khí sinh học Sau một quá trình lưu tại bể hiếm khí sinh học (nước thải được xử lý sinh học dưới tác dụng của vi khuẩn hiếm khí), nước thải vẫn được chảy tràn qua bể lắng Tại bể lắng, bùn tạo thành sẽ lắng xuống dưới và được bơm ra bể chứa bùn, nước trong được chảy tràn qua các bể khử trùng, bể lọc cát, cột lọc than, bể chứa (phục vụ cho lấy mẫu kiểm tra chất lượng nước thải) và cuối cùng là hồ trung chyển trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước thải chung của KCN Phú Mỹ 1 (hoặc để tưới cỏ một phần vào mùa khô)

Phụ lục 1.6 : Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của nhà máy

(Theo Trung tâm công nghệ môi trường – Viện môi trường và Tài nguyên TP HCM (2009), Báo cáo giám sát môi trường công ty thép BlueScope.)

b Nước thải sản xuất từ dây chuyền MCL phát sinh:

 Từ công đoạn làm sạch alkali và tháp rửa khí: các chất ô nhiễm chủ yếu là chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, NaOH, kim loại nặng (Zn, Al, Fe)

 Bể làm sạch dải thép sau mạ: các chất ô nhiễm chủ yếu là chất rắn lơ lửng, kim loại nặng (Al, Zn, Fe)

 Hệ thống ổn định bề mặt và cân bằng ứng suất ướt: các chất ô nhiễm chủ yếu là chất rắn lơ lửng, kim loại nặng (Al, Zn, Fe)

 Công đoạn xử lý hóa học: các chất ô nhiễm chủ yếu là chất rắn lơ lửng, PO43-, kim loại nặng (Al, Zn, Fe, Cr 3+, Cr6+)

 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất của nhà máy như sau

Trang 33

 Thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất của nhà máy

Nước thải sản xuất tại các vị trí phát sinh trong trong nhà máy được dẫn về bể thu gom của HTXLNT Tại bể thu gom, nước thải được bơm lên hệ thống tách dầu Tại hệ thống tách dầu, dầu được tách ra khỏi nước thải và được chuyển sang bồn chứa dầu (được đem đi xử lý như chất thải nguy hại), nước thải đã được tách dầu được bơm sang bể trung hòa (tạo môi trường thuận lợi để thực hiện các bước xử lý tiếp theo) Nước thải sai khi được trung hòa sẽ được bơm sang hệ thống keo tụ hóa lý Tại hệ thống keo tụ hóa lý, nước thải được bổ sung định lượng hóa chất giúp hình thành các phản ứng kết tủa Sau khi các phản ứng kết tủa được xảy ra triệt để, nước thải được chảy tràn qua bể lắng Tại bể lắng, bùn tạo thành sẽ được lắng xuống dưới và được bơm ra bể chứa bùn (bùn được xử lý sơ bộ bằng cách ép thành bánh tại lò sấy riêng trước khi đem đi xử lý như chất thải nguy hại), nước trong được chảy tràn qua các bể chứa trung gian, cột lọc áp lực, cột lọc than áp lực, bể điều chỉnh pH (bể điều chỉnh pH

về giới hạn chuẩn cho phép), bể chứa (phục vụ cho lấy mẫu kiểm tra chất lượng nước thải) và cuối cùng là hồ trung chuyển trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước thải chung cảu khu công nghiệp Phú Mỹ I (hoặc để tưới cỏ 1 phần vào mùa khô)

Phụ lục 1.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất sau xử lý của nhà máy

(Theo Trung tâm công nghệ môi trường – Viện môi trường và Tài nguyên TP HCM (2009), Báo cáo giám sát môi trường công ty thép BlueScope.)

c Nước mưa

Nhà máy đã xây dựng hệ thống mương chìm và nổi bằng bê tông kiên cố có các

hố gas để xử lý và tiêu thoát nước mưa chảy tràn trong mặt bằng nhà máy Hệ thống

Bể thu

gom

Hệ tách dầu

Bể trung hòa

Xả vào cống thoát nước thải chung của KCN Phú Mỹ I

Bể lắng

Bể điều chỉnh

pH

Hồ trung chuyển (150m3)

Trang 34

xử lý và tiêu thoát nước mưa được xây dựng cùng thời điểm xây dựng nhà máy Nước mưa sau khi được xử lý lắng lọc qua các hố gas và song chắn rác được xả vào hệ thống cống thoát nước mưa của KCN Phú Mỹ I (Theo Trung tâm công nghệ môi trường – Viện môi trường và Tài nguyên TP HCM (2009), Báo cáo giám sát môi trường công

ty thép BlueScope.)

1.2.5.2 Khí thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn

 Tại hệ thống thu hơi khí thải chất tẩy Alkali:

Khí thải phát sinh từ chất tẩy Alkali (dung dịch NaOH) đựoc giới hạn ở lượng bụi nhỏ dung dịch Các hạt bụi dung dịch này được thu gom bằng nắp chụp hơi có đường ống dẫn và được loại bỏ bằng thiết bị khử mui Thiết bị khử mùi gồm có một lưới polypropylene có tác dụng liên kết các hạt bụi dung dịch lại và chuyển chúng sang dạng chất lỏng thành phần chính trongkhí thải trước khi xử lý là bụi dung dịch NaOH

và hơi nước Khí thải sau khi đã được loại bỏ bụi dung dịch NaOH được thải ra môi trường qua ống khói có ký hiệu AEP1 với lưu lượng khoảng 12.000 Nm3/giờ

 Lò nung ngọn lửa trực tiếp (DFF):

Khí thải từ lò nung dung ngọn lửa trực tiếp (DFF) là sản phẩm của quá trình đốt cháy khí thiên nhiên Các thiết bị đốt nó có NOx thấp dược trang bị như là phương pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm khí thải Thành phần ô nhiễm chính trong khí thải trước khi xử lý chủ yếu là PM, NOx, SO2, CO, VOC Khí thải sau xử lý được thải qua ống khói có ký hiệu APE2 với lưu lượng khoảng 16.000 Nm3/giờ

 Lò nung dùng ống phát xạ (RTF):

Khí thải từ lò nung dung ống phát xạ (RTF) cũng là sản phẩm của quá trình đốt cháy khí thiên nhiên Thành phần ô nhiễm chính trong khí thải trước khi xử lý là PM, NOx, SO2, CO, VOC Phương pháp xử lý khí thải cũng tương tự như phương pháp xử

lý khí thải của lò nung dung ngọn lửa trực tiếp (DFF) Khí thải sau khi xử lý được thải chung với khí thải của hệ thống DFF qua ống khói có ký hiệu là AEP2

 Quá trình làm nguội dải thép bằng nước sau bể mạ:

Hệ thống làm nguội dải thép bằng nước sau bể mạ sẽ thu gom hơi nước từ buồng phun và thải ra ngoài môi trường không khí với lưu lượng 5.000 Nm3/giờ bằng

Trang 35

Thiết bị sấy dải thép (sau khi được thụ động hóa bề mặt hoặc tiền xử lý bằng hoá chất) được đốt bằng khí thiên nhiên Các béc đốt có NOx thấp được trang bị như là phương pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm khí thải Thành phần ô nhiễm chính trong khí thải trước xử lý chủ yếu là PM, NOx, SO2, CO, VOC Khí thải qua ống khói

có ký hiệu AEP4 với lưu lượng khoảng 4.000 Nm3/giờ

 Hệ thống thu hơi nước từ quá trình làm nguội sau phủ hoàn thiện:

Sau khi các lớp sơn phủ acrylic (sử dụng nước làm dung môi) được phủ lên các dải thép, không khí thông gió từ các máy phủ sẽ được nắp chụp thu gom và được thải

ra môi trường qua ống khói AEP5 với lưu lượng khoảng 5.000 Nm3

/giờ Thành phần chính trong khí thải là H2O và VOC

 Lò ủ hoàn thiện và hệ thống đốt khí thải:

Lò ủ hoàn thiện lớp sơn cuối gồm 2 vùng gia nhiệt trên và dưới Khi các dải thép (được sơn phủ bằng acrylic hoặc lớp sơn lót) được sấy, khí nóng sẽ chuyển từ vùng trên qua vùng dưới rồi được thu gom qua lò đốt khí thải trước khi cho thải ra môi trường bên ngoài Trong trường hợp phủ acrylic trang trí hoặc phủ lót, lò đốt khí thải được vận hành để tiêu hủy các son khí Thành phần chính trong khí thải là PM, NOx,

SO2, CO, VOC Khí thải sau xử lý từ quá trình này được thải qua ống khói có ký hiệu

là AEP6 với lưu lượng 14.000 Nm3/ giờ

 Hệ thống thu gom hơi nước từ quá trình làm nguội dải thép bằng nước:

Hệ thống này chỉ vận hành đối với các dải thép được phủ lớp sơn trang trí và lớp sơn lót Hệ thống quạt hút sẽ được dung chung cho trường hợp này và trường hợp sơn phủ hoàn thiện, sẽ tách hơi nước từ buồng làm nguội và thải ra bằng ống khói AEP5 Thành phần chính trong khí thải là H2O, VOC

Phụ lục 1.8: Kết quả phân tích chất lượng khí thải tại ống khói công đoạn làm sạch

(Cleaning Section)

Phụ lục 1.9: Kết quả phân tích chất lượng khí thải tại ống khói lò (Furnace Area) Phụ lục 1.10: Kết quả phân tích chất lượng khí thải tại ống khói bộ phận xử lý bề mặt

(Surface Treatment Oven)

Phụ lục 1.11: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí ngoài hàng rào phía

đông nhà máy

Trang 36

(Theo Trung tâm công nghệ môi trường – Viện môi trường và Tài nguyên TP HCM (2009), Báo cáo giám sát môi trường công ty thép BlueScope.)

1.2.5.3 Chất thải rắn

a Chất thải rắn sản xuất không nguy hại

Trong dây chuyền xi mạ kim loại, phế liệu bao gồm: thép thô, phế liệu mạ Zincalume, phế liệu sơn lót, phế liệu sỉ: có khối lượng trung bình 20.000 kg/tháng

Ngoài ra, phế liệu là xỉ kẽm có khối lượng trung bình khoảng 10.000 kg/tháng Hiện tại, biện pháp xử lý chất thải rắn không nguy hại của công ty là ký hợp đồng với công ty TNHH Vũ Sinh (địa chỉ: Ấp Quảng Phú, thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh BR-VT) tới thu gom (Theo Trung tâm công nghệ môi trường – Viện môi trường

và Tài nguyên TP HCM (2009), Báo cáo giám sát môi trường công ty thép BlueScope.)

b Chất thải rắn nguy hại thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.3 : Khối lượng và thành phần chất thải nguy hại Stt Tên chất thải Trạng thái

2 Pin, bình ắc quy thải Rắn/lỏng 16 01 12 A 1160 7 kg

3 Các thiết bị linh kiện

5 Bao bì nhiễm mực in,

dung môi, dầu nhớt,

hóa chất

6 Giẻ lau, bao tay

nhiễm dầu, hóa chất

Cr+6, thùng phuy

Trang 37

Hiện nay, các biện pháp xử lý chất thải nguy hại của nhà máy như sau:

 Đối với chất thải y tế: Do bệnh viện Bà Rịa (địa chỉ: phường Phước Trung, thị xã

Bà Rịa, tỉnh BV-VT) thu gom

 Đối với các chất thải nguy hại khác: Nhà máy thu gom và bảo quản tại khu vực riêng và ký hợp đồng với Công ty Xi măng Holcim Việt Nam và Công ty Môi trường Việt ÚC (ViNaUsen) thu gom và xử lý

(Theo Trung tâm công nghệ môi trường – Viện môi trường và Tài nguyên TP HCM (2009), Báo cáo giám sát môi trường công ty thép BlueScope.)

c Chất thải sinh hoạt

 Trong quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy, rác thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ khu vực nhà ăn tập thể và khu vực văn phòng của nhà máy Thành phần của rác thải bao gồm: các chất hữu cơ dễ phân hủy (thức ăn thừa, rau, vỏ trái cây, ), các chất khó phân hủy (vỏ đồ hộp bằng kim loại, chai nhựa, thủy tinh ), giấy, các loại phế liệu văn phòng phẩm khác, Ngoài ra, trong quá trình vệ sinh cây xanh trong khuôn viên còn phát sinh cây xanh trong khuôn viên nhà máy còn phát sinh

ra lá cây, cỏ

 Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt và lá cây, cỏ khoảng 32m3

/tháng Hiện nay, nhà máy đang ký hợp đồng với công ty TNHH Nhật Nam và Công ty Công trình

đô thị huyện Tân Thành tới thu gom và xử lý theo đúng quy định

(Theo Trung tâm công nghệ môi trường – Viện môi trường và Tài nguyên TP HCM (2009), Báo cáo giám sát môi trường công ty thép BlueScope.)

1.2.5.4 Các yếu tố vi khí hậu

Trong quá trình hoạt động, sản xuất của nhà máy, tiếng ồn phát sinh trong nhà máy là không thể tránh khỏi Tuy nhiên, công ty cũng đã bố trí xây dựng nhà xưởng thông thoáng và áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại nên mức ồn phát sinh không cao Đồng thời, nhà máy cũng trang bị đầy đủ nút tai chống ồn cho tất cả công nhân làm việc tại tất cả các dây chuyền để nâng cao hiệu quả công việc và tránh những rủi ro gây ra do tiếng ồn Ngoài ra, công ty cũng kiểm tra định kỳ hệ thống máy móc, thiết bị theo đúng chương trình để kịp thời phát hiện và thay thế những chi tiết máy móc hư hỏng, qua đó giảm thiểu tiếng ồn, độ rung và nâng cao năng suất lao động

Trang 38

Bên cạnh đó, công tác cải thiện chất lượng môi trường lao động cũng được nhà máy đặc biệt quan tâm thực hiện đồng bộ các biện pháp sau:

 Bố trí xây dựng nhà xưởng thông thoáng hợp lý

 Lắp đặt các quạt thông gió tại các vị trí thích hợp trong nhà xưởng để hút nhiệt

dư ra môi trường bên ngoài

 Lắp đặt đầy đủ đèn chiếu sang tại các vị trí sản xuất để đảm bảo công nhân có

đủ ánh sang khi làm việc và vận hành thiết bị…

(Theo Trung tâm công nghệ môi trường – Viện môi trường và Tài nguyên TP HCM (2009), Báo cáo giám sát môi trường công ty thép BlueScope.)

1.2.5.5 Công tác phòng cháy chữa cháy tại nhà máy

 Xây dựng phương án PCCC và đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền (Cục PCCC và PC 23 tỉnh BR-VT)

 Bố trí, lắp đặt các phương tiện và thiết bị phục vụ cho công tác PCCC tại tất cả các vị trí sản xuất, nhà kho, văn phòng… Các phương tiện này luôn trong tình trạng sẵn sàng sử dụng khi có sự cố cháy nổ xảy ra Một số trang thiết bị phục vụ cho công tác PCCC gồm:

Hệ thống báo cháy được lắp đặt trong tất cả các tòa nhà văn phòng, nhà kho, nhà xưởng sản xuất, trạm biến thế, đường ống dẫn khí theo quy định của cơ quan PCCC

Có 154 bình chữa cháy cá nhân, gồm: 67 bình bột ABC loại 8kg; 4 bình bột

BC loại 35kg; 79 bình CO2 loại 5kg; 4 bình bột FM loại 200kg

Có 25 họng tiếp nước chữa cháy khắp nhà máy và 35 vòi chữa cháy bố trí trong nhà máy

Có 3 bơm chữa cháy với tổng công suất 300m3

/h

Có 1 bể chứa nước chữa cháy có thể tích 300m3

Có 3 vị trí dễ cháy trong nhà máy được trang bị hệ thống phun nứớc tự động khi có cháy

 Thành lập đội quản lý PCCC (06 người) và đội PCCC cơ sở (22 người) Phân công người kiểm tra các thiết bị PCCC hàng tuần, hàng tháng và ghi chép vào sổ theo

Trang 39

 Quy định lối đi an toàn cho người đi bộ trong nhà máy, sơn kẻ và đặt biển báo hướng dẫn các lối thoát hiểm, trang bị đèn khẩn cấp

 Các con đường nội bộ trong nhà máy đủ rộng để xe cứu hỏa có thể tiếp cận các họng tiếp nước và thuận tiện cho công tác chữa cháy

 Định kỳ hàng năm tổ chức tập huấn công tác PCCC cho toàn cán bộ và công nhân trong nhà máy

(Theo Trung tâm công nghệ môi trường – Viện môi trường và Tài nguyên TP HCM (2009), Báo cáo giám sát môi trường công ty thép BlueScope.)

Trang 40

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY

2.1.1 Phương pháp thực hiện và cách thực hiện

 Phương pháp khảo sát thực tế:

Quan sát các hoạt động xảy ra tại dây chuyền mạ kim loại: việc thực hiện phân loại rác; khảo sát hệ thống tuần hoàn nước làm mát, hệ thống xử lý khí thải; khảo sát khu vực lưu trữ chất thải; nhà kho chứa hóa chất; quan sát cảnh quan công ty

Phỏng vấn quản lý, công nhân và các nhà thầu làm việc tại dây chuyền mạ kim loại; các nhân viên văn phòng; nhân viên môi trường quản lý hệ thống

xử lý nước thải

 Phương pháp tham khảo tài liệu:

Thu thập, chọn lọc, đọc và phân tích tài liệu sẵn có của công ty, các chuyên ngành có liên quan thông qua sách báo, internet

Tài liệu bao gồm: Báo cáo Giám sát môi trường định kỳ của công ty, đánh giá tác động môi trường

 Phương pháp phân tích và so sánh: Dựa vào các kết quả thu thập được từ khảo sát thực tế tại dây chuyền và các tài liệu sẵn có, so sánh sự phù hợp của các kết quả này để có những nhận định chính xác giúp cho việc xây dựng hệ thống sau

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w