1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN - SỨC KHỎE - MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP NẶNG DOOSAN VIỆT NAM

131 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN L

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN - SỨC KHỎE - MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP

NẶNG DOOSAN VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên: PHẠM THỊ THẢO Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khoá: 2006-2010

Tháng 07/2010

Trang 2

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN

LÝ AN TOÀN - SỨC KHỎE - MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH

CÔNG NGHIỆP NẶNG DOOSAN VIỆT NAM

Tác giả

PHẠM THỊ THẢO

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn

Kỹ sư Nguyễn Huy Vũ

Tháng 7 năm 2010

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa : MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Họ và tên SV: PHẠM THỊ THẢO Mã số SV: 06157160

Khóa học : 2006 – 2010 Lớp: DH06QM

1 Tên đề tài: Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý an toàn

- sức khỏe - môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam

2 Nội dung KLTN: Sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

– Tìm hiểu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004, tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007, hệ thống tích hợp giữa hai tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007

– Tổng quan về Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam và tình hình thực hiện công tác quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường của Công ty

– Đánh giá hiệu lực thực hiện hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường tại Công ty Doosan Vina, đề xuất các biện pháp khắc phục và cải tiến

– Kết luận và kiến nghị

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 03/2010 và Kết thúc : tháng 07/2010

4 Họ tên GVHD 1: KS NGUYỄN HUY VŨ

5 Họ tên GVHD 2: ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày ……tháng ……năm 2010 Ngày 05 tháng 03 năm 2010

Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

KS NGUYỄN HUY VŨ

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành khóa luận này bên cạnh sự nỗ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ

nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

 Thầy Nguyễn Huy Vũ đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện

khóa luận

 Cô Vũ Thị Hồng Thủy đã tận tình giúp đỡ, đóng góp nhiều kinh nghiệm quý

báu cho khóa luận của tôi

 Các thầy cô trong Khoa Môi trường và Tài nguyên, Truờng Đại học Nông Lâm

TP.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi

 Các bạn sinh viên lớp DH06QM đã chia sẽ kinh nghiệm và đóng góp những ý

kiến quý báu cho tôi

 Gia đình đã tạo điều kiện, động viên và là điểm tựa tinh thần cho tôi trong suốt

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam” được thực hiện ở Khu Công nghiệp Dung Quất - huyện Bình Sơn - tỉnh Quảng

Ngãi, thời gian thực tập từ 4/1/2010 đến 30/4/2010 Các nội dung nghiên cứu gồm: – Sự tiếp cận với đề tài thông qua phần giới thiệu nội dung, phương pháp, mục tiêu nghiên cứu đề tài

– Tìm hiểu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004, tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 và hệ thống tích hợp giữa hai tiêu chuẩn

– Tổng quan về Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt nam và khảo sát tình hình thực hiện công tác quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường tại Công ty – Đánh giá hiệu lực thực hiện hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường và

đề xuất các biện pháp khắc phục và cải tiến

– Phần kết luận và kiến nghị

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC BẢNG x

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1 1.3 Nội dung nghiên cứu 1 1.4 Phạm vi nghiên cứu 2 1.5 Phương pháp nghiên cứu 2 1.6 Hạn chế của đề tài 2 Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 3 2.2 Giới thiệu hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OH&S 18001:2007 5 2.3 Giới thiệu hệ thống tích hợp ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007 6 2.3.1 Cơ sở của hệ thống tích hợp 6 2.3.2 Lợi ích khi tích hợp hệ thống ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007 7 Chương 3: HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN, SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP NẶNG DOOSAN VIỆT NAM 9

3.1 Giới thiệu về Công ty Doosan Vina 9 3.1.1 Vị trí địa lí và lịch sử hình thành Công ty 9 3.1.2 Cơ cấu nhân sự và sơ đồ tổ chức 10 3.1.3 Các sản phẩm và tình hình sản xuất trong những năm qua 10 3.2 Hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường Công ty Doosan Vina 11 3.2.1 Sự ra đời hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường của Công ty 11 3.2.2 Tình hình thực hiện hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe – môi trường tại Công ty 12 CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN - SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP NẶNG DOOSAN VIỆT NAM 18

4.1 Chính sách an toàn, sức khỏe và môi trường của Công ty 18

4.1.1 Tình hình áp dụng tại Công ty 18

4.1.2 Đánh giá 19

4.1.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa 19

4.2 Nhận diện các KCMT, mối nguy, đánh giá tác động môi trường, đánh giá rủi ro và xác định các biện pháp kiểm soát 20

4.2.1 Tình hình áp dụng tại Công ty 20

4.2.2 Đánh giá 21

4.2.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa 22

Trang 7

4.3 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 23

4.3.1 Tình hình áp dụng tại Công ty 23

4.3.2 Đánh giá 26

4.3.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa 27

4.4 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý 27

4.4.1 Tình hình áp dụng tại Công ty 27

4.4.2 Đánh giá 28

4.4.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa 28

4.5 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 29

4.5.1 Tình hình áp dụng tại Công ty 29

4.5.2 Đánh giá 29

4.5.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa 29

4.6 Năng lực, đào tạo và nhận thức 30

4.6.1 Tình hình áp dụng tại Công ty 30

4.6.2 Đánh giá 32

4.6.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa 32

4.7 Trao đổi thông tin 32

4.8.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa 35

4.9 Kiểm soát tài liệu 35

4.9.1 Tình hình áp dụng tại Công ty 35

4.9.2 Đánh giá 36

4.9.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa 36

4.10 Kiểm soát điều hành 37

4.11.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa 41

4.12 Giám sát và đo lường 41

4.13.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa 43

4.14 Sự không phù hợp, hành động khắc phục, hành động phòng ngừa và điều tra sự cố 44

4.14.1 Tình hình áp dụng tại Công ty 44

4.14.2 Đánh giá 45

4.14.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa 45

4.15 Kiểm soát hồ sơ 45

4.15.1 Tình hình áp dụng tại Công ty 45

Trang 8

4.15.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa 46

4.17.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa 48

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49 5.1 Kết luận 49

5.2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC 1: HỆ THỐNG TÀI LIỆU VỀ AN TOÀN - SỨC KHỎE - MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP NẶNG DOOSAN VIỆT NAM PHỤ LỤC 2: HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG

NGHIỆP NẶNG DOOSAN VIỆT NAM

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

OH&S (Occupational Health and Safety) : An toàn và sức khỏe nghề nghiệp

EHS (Environment, Health and Safety) : Hệ thống an toàn, sức khỏe và môi trường HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường

AT & SK : An toàn và sức khỏe

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

MSDS (Material safety data sheet) : Bảng chỉ dẫn an toàn hoá chất

BLĐTBXH : Bộ lao động thương binh xã hội

NDE (Non Destructive Examination) : Kiểm tra không phá hủy

MHE (Material Handing Equipment) : Thiết bị nâng hạ vật liệu

CPE (Chemical Process Equipment) : Thiết bị xử lý hóa chất

DES (Desalination) : Thiết bị khử nước mặn thành nước ngọt HRSG (Heat Recovery Steam Generator) : Lò hơi thu hồi nhiệt

Trang 10

DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Mô hình hệ thống EHS Công ty Doosan Vina……….11

DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1: Bảng lựa chọn điểm số trong phương pháp quản lý……….19

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Từ khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO), mở rộng quan

hệ quốc tế thì các doanh nghiệp trong nước càng có điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu để đẩy mạnh phát triển nền kinh tế Tuy nhiên, các thị trường này đòi hỏi rất cao

về nhiều tiêu chuẩn đối với sản phẩm, trong đó có tiêu chuẩn về quản lý môi trường, tiêu chuẩn quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp

Ở Việt Nam đã có nhiều doanh nghiệp đã áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 và/hoặc hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007 hoặc tích hợp hai hệ thống này để dễ dàng quản lý Tuy nhiên mặc dù họ đã thiết lập hệ thống khá hoàn chỉnh nhưng việc áp dụng vào thực tế còn nhiều hạn chế hoặc đôi khi mang tính đối phó

Thấy được sự chênh lệch giữa sự thiết lập và thực hiện hệ thống đó tôi quyết định

thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp

nặng Doosan Việt Nam” Kết quả nghiên cứu khóa luận này, tôi hi vọng sẽ đóng góp

phần nào vào công cuộc quản lý hệ thống doanh nghiệp đạt hiệu quả hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu về tình hình thực hiện hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường của Công ty Doosan Vina

- Đánh giá và đề xuất các biện pháp khắc phục, cải tiến hệ thống quản lý an toàn

- sức khỏe - môi trường tại Công ty Doosan Vina

1.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những nội dung sau:

Trang 12

- Tìm hiểu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004, hệ thống quản lý an toàn sức khỏe theo OHSAS 18001:2007 và hệ thống tích hợp giữa hai tiêu chuẩn

- Tổng quan về Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam

- Khảo sát tình hình thực hiện công tác quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường

- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quá trình, sản phẩm và dịch vụ ở Công

ty Doosan Vina có khả năng phát sinh các vấn đề về an toàn, sức khỏe và môi trường

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Tham khảo tài liệu liên quan qua sách, báo, internet, thư viện

- Khảo sát thực tế, thu thập tài liệu, thông tin từ phía Công ty

- Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

1.6 Hạn chế của đề tài

Thời gian thực tập tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam hạn chế nên phân xưởng CPE và khu vực chụp X-Ray chưa được khảo sát thực tế về hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường ở Công ty

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

– ISO 14001 là tiêu chuẩn nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 qui định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý môi trường, được sử dụng như một công cụ giúp tổ chức kiểm soát các hoạt động, dịch vụ của mình nhằm bảo vệ môi truờng, ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường

– HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 đuợc định nghĩa: “Là một phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, qui tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét

và duy trì chính sách môi trường”

– ISO 14001 ra đời vào năm 1996 và được tái bản 15/11/2004, phiên bản mới này nhấn mạnh hơn về tính minh bạch trong các quá trình, sự cải tiến liên tục của kết quả môi trường và đánh giá định kỳ sự tuân thủ pháp luật ISO 14001 đã trở thành tiêu chuẩn quốc tế đối với hệ thống quản lý môi trường, được nhiều nước

áp dụng và hiện đã hoàn toàn hòa nhập vào nền kinh tế toàn cầu

– Tính đến 12/2008, Trên thế giới có ít nhất 188.815 chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp ở 155 quốc gia và nền kinh tế (nguồn: http://www.vinacert.vn)

– Tại Việt Nam chứng chỉ ISO 14001:1996 đã cấp đầu tiên vào năm 1998 từ đó số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên Cuối năm 2007 đã có 230 chứng chỉ ISO 14001 được cấp cho các doanh nghiệp với nhiều loại hình sản xuất khác nhau Tuy nhiên so với mặt bằng chung thì số chứng chỉ ISO ở Việt Nam vẫn còn thấp Do vậy trong chiến lược quốc gia bảo vệ môi trường đưa ra mục tiêu là đến năm 2010 Việt Nam sẽ có 50% doanh nghiệp sẽ đạt chứng chỉ ISO 14001 và đến 2020 là 80% (nguồn:http://www.vhdn.vn/index.php?view=article&id=4743&tmpl=component&print

=1&page=&option=com_content)

Trang 15

2.2 Giới thiệu hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OH&S 18001:2007

OHSAS 18001 là tiêu chí kỹ thuật được công nhận quốc tế về những hệ thống quản

lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, được phát triển do sự lựa chọn của các tổ chức thương mại hàng đầu, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế và tổ chức chứng nhận

OHSAS 18001:2007 được ban hành vào ngày 1 tháng 7 năm 2007 Tiêu chuẩn này được áp dụng cho tất cả tổ chức mong muốn loại bỏ và giảm thiểu rủi ro cho nhân viên hoặc những nhà đầu tư khác mà có thể rơi vào rủi ro an toàn sức khỏe nghề nghiệp với các hoạt động của họ

Các tổ chức áp dụng hệ thống OHSAS 18001 có trách nhiệm và quyền hạn xác định rõ ràng, có mục tiêu cải tiến, với kết quả đo lường và phương pháp được xây dựng để đánh giá rủi ro

Yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp gồm những nội dung sau:

– Chính sách OH&S

– Nhận diện mối nguy, kiểm soát việc xác định và đánh giá rủi ro

– Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác

– Mục tiêu và các chương trình OH&S

– Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm, giải trình và quyền hạn

– Năng lực, đào tạo và nhận thức

– Giao tiếp, tham gia và tư vấn

– Kiểm soát thực hiện

– Chuẩn bị và ứng phó với các trường hợp khẩn cấp

Đo lường, giám sát và cải tiến thực hiện

Trang 16

2.3 Giới thiệu hệ thống tích hợp ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007

2.3.1 Cơ sở của hệ thống tích hợp

Hệ thống quản lý tích hợp IMS (Intergrated Management System) tích hợp tất cả các hệ thống có trong tổ chức như môi trường, chất lượng, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, v.v … vào một hệ thống

Tích hợp là đưa tất cả các hoạt động quản lý của tổ chức vào một hệ thống thống nhất không chia tách các thành phần Các hệ thống mà tổ chức áp dụng là phần không thể thiếu trong hệ thống quản lý chung của tổ chức nên cần nối kết chúng sao cho ranh giới giữa các quá trình được nối liền

Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe và môi trường gọi tắc là hệ thống EHS là sự tích hợp từ hai hệ thống là:

 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

 Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007

Hai hệ thống này đều có cấu trúc tiêu chuẩn hoàn toàn giống nhau và đều dựa trên

mô hình PDCA

P(Plan): Lập kế hoạch

 Trong giai đoạn này lãnh đạo lập ra chính sách an toàn sức khỏe và môi trường để đường lối chung, các khuynh hướng và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Tổ chức cần đảm bảo sự cam kết về hệ thống quản lý của mình

 Ngoài ra để có một hệ thống quản lý hiệu quả tổ chức phải xác định các hoạt động có thể có tác động đến môi trường, an toàn và sức khỏe, đồng thời cũng phải xác định các yêu cầu của pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức tuân thủ Sau đó lập kế hoạch để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và

chương trình an toàn, sức khỏe và môi trường

Trang 17

D (Do): Thực hiện

Trong giai đoạn này các thủ tục vận hành và kiểm soát được áp dụng, tổ chức phải phát triển những khả năng và có cơ chế hỗ trợ cần thiết để đạt mục tiêu, chỉ tiêu

C (Check): Kiểm tra

 Xem xét của lãnh đạo về tính phù hợp, đầy đủ, hiệu quả nhằm tạo cơ hội cải tiến liên tục

 Phản hồi từ việc kiểm tra, giám sát, đo lường các kết quả hoạt động và đánh giá nội bộ

A (Act): Hành động khắc phục

Chuyển các ý kiến phản hồi từ kết quả kiểm tra, giám sát và đo lường thành các hành động khắc phục, hành động phòng ngừa và cải tiến liên tục Đó có thể là việc thiết lập các quá trình mới thay thể quá trình cũ thay đổi công nghệ hay chiến lược mới

2.3.2 Lợi ích khi tích hợp hệ thống ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007

– Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, thỏa mãn yêu cầu của các bên hữu quan Việc tích hợp các hệ thống cho phép doanh nghiệp xem xét các mục tiêu, chính sách của mình trên phương diện tổng thể dưới nhiều góc độ khác nhau của các bên hữu quan Sau khi tích hợp, doanh nghiệp có một hệ thống, một chính sách và mục tiêu trong đó đề cập đầy đủ các yêu cầu của bên hữu quan – Sự tích hợp giúp quản lý dễ dàng hơn, cơ cấu tổ chức đơn giản hơn Tổ chức có thể chỉ cần một đại diện lãnh đạo Nếu chỉ có một hệ thống văn bản thì quy trình hướng dẫn công việc sẽ nhất quán, dễ dàng tìm kiếm tra cứu và dễ dàng

áp dụng đây là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống

Trang 18

– Tối thiểu các rắc rối gây ra bởi nhiều hệ thống do sự chồng chéo, trùng lập khi

áp dụng riêng rẽ cùng lúc nhiều hệ thống, đồng thời giảm mâu thuẩn giữa các

hệ thống

– Tiết kiệm tài nguyên và nâng cao tính thống nhất trong hoạt động quản lý – Tối đa hoá các lợi ích thu được từ một hệ thống và thiết lập khuôn khổ để cải tiến liên tục cho từng hệ thống

– Giảm thời gian, chi phí cho các đợt đánh giá Nếu tách riếng hai hệ thống thì mỗi năm sẽ phải tổ chức nhiều đợt đánh giá hơn và chi phí giá sẽ tăng lên – Đơn giản hóa hệ thống QLMT và hệ thống AT & SK đang có làm cho việc áp dụng được dễ dàng hơn, hiệu quả hơn

– Toàn tổ chức sẽ hoạt động trong một hệ thống thống nhất Đây là điều mà bất

kỳ một nhà lãnh đạo nào đều cũng mong muốn

– Giảm việc lập đi lập lại các thủ tục tương tự nhau và giảm các công việc hành chính cồng kềnh

– Giảm chi phí bồi thường tai nạn lao động, chi phí do các hoạt động ô nhiễm môi trường

Trang 19

Tên Công ty: Công ty TNHH Công nghiệp Nặng Doosan Việt Nam

Doosan Vina được xây dựng trên địa bàn xã Bình Thuận và Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi cách Thành phố Đà Nẵng 100km về phía Nam và cách Thành phố Quảng Ngãi 40km về phía Bắc với tổng diện tích 118,03 ha

– 111, 43 ha: Khu đất nhà máy, là khu vực sản xuất tại phía Đông của khu kinh tế Dung Quất

– 2,4 ha mặt nước (khu nước mặt thuê): Làm bến cảng chuyên dụng, tại vịnh Dung Quất

– 4,2 ha đất còn lại: Xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên

Tổng số tiền đầu tư là 260.000.000 USD

 Lịch sử hình thành Công ty:

- 7/2005: Bắt đầu nghiên cứu về thị trường sản xuất trên toàn cầu

- 11/2005: Chọn địa điểm tốt nhất để xây dựng nhà máy ở nước ngoài

- 9/2006: Nhận được phê duyệt cuối cùng từ Ban Giám Đốc của tập đoàn Doosan và tổ chức lễ ký kết vị trí xây dựng nhà máy với Chính phủ Việt Nam

- 11/2006: Được chính phủ Việt Nam cấp giấy chứng nhận đầu tư và ký kết thỏa thuận đầu tư

Trang 20

- 2/2007: Tổ chức lễ động thổ Công ty Doosan Vina

- 4/2007: Khởi công xây dựng Doosan Vina

- 8/2008: Hoàn thành xây dựng nhà máy sản xuất CPE đầu tiên của Doosan Vina

và bắt đầu đi vào hoạt động

- 10/2008: Hoàn thành xây dựng 5 nhà máy gồm nhà máy sản xuất nồi hơi; sản xuất thiết bị xử lý hóa chất; sản xuất thiết bị thu hồi nhiệt; sản xuất thiết bị xử

lý nước biển và sản xuất thiết bị nâng hạ

- 4/2009: Hoàn thành xây dựng cảng biển và các thiết bị cảng dành riêng cho Doosan Vina

- 15/5/2009: Công ty bắt đầu đi vào hoạt động chính thức

3.1.2 Cơ cấu nhân sự và sơ đồ tổ chức

Sơ đồ tổ chức: Phụ lục 1A

Nguồn nhân lực của Công ty gồm:

- Lao động nước ngoài: 200

- Lao động trong nước: 1600

3.1.3 Các sản phẩm và tình hình sản xuất trong những năm qua

Doosan Vina là Công ty thuộc nhóm ngành cơ khí công nghiệp nặng sản xuất các sản phẩm gồm:

 Lò hơi (BOILER);

 Thiết bị lò hơi có thu hồi nhiệt (HRSG);

 Thiết bị nâng hạ vật liệu (MHE);

 Thiết bị khử nước mặn thành nước ngọt (DES);

 Thiết bị xử lý hoá chất (CPE)

Trang 21

Tháng 5/2009 Công ty đi vào hoạt động sản xuất chính thức, đến đầu tháng 10/2009 Công ty đã xuất khẩu đi nước ngoài loạt sản phẩm đầu tiên như thiết bị nồi hơi với giá trị hơn 6 triệu USD với dự án EDP, thiết bị thu hồi nhiệt với dự án Brazin, MHE với dự án RTGC, CPE với dự án JGC/NCP và DES

13/11/2009: Công ty đã xuất xưởng thiết bị khử mặn đầu tiên tại Việt Nam với trọng lượng 4 ngàn tấn

Ngày 27/2/2010: Công ty xuất cảng 9 cẩu sang Indonexia

Thị trường xuất khẩu chính là Braxin, Chile, Agentina, các nước Ả rập v.v…

3.2 Hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường Công ty Doosan Vina

3.2.1 Sự ra đời hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường của Công ty

Doosan Vina chính thức đi vào hoạt động sản xuất từ tháng 5/2009, khi bắt đầu vào hoạt động ngoài tiêu chí tạo ra nhiều sản phẩm mang lại lợi nhuận kinh tế Bên cạnh đó, một tiêu chí cũng không kém phần quan trọng mà Công ty quan tâm đó là vấn đề an toàn, đảm bảo sức khỏe cho công nhân viên làm việc tại Nhà máy, đồng thời không gây ô nhiễm môi trường, luôn tuân thủ các yêu cầu pháp luật

Nhận thấy được tầm quan trọng của an toàn, sức khỏe và môi truờng cho nên ngay từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất Công ty đã triển khai xây dựng hệ thống quản

lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 Tiến hành tích hợp chúng lại thành một hệ thống chung gọi là hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường gọi tắc là

hệ thống EHS (Enviroment, Heath and Safety)

Công ty được tổ chức DNV chi nhánh tại Hàn Quốc chứng nhận và cấp chứng chỉ vào ngày 18/11/2009

Hệ thống EHS của Công ty thực hiện theo quy trình PDCA (Plan – Do – Check – Action)

Trang 22

Hình 3.1: Mô hình hệ thống EHS Công ty Doosan Vina

3.2.2 Tình hình thực hiện hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe – môi trường tại Công ty

 Thực hiện An toàn

Công việc quản lý an toàn nhà máy được thực hiện bởi đội an toàn ở phòng EHS (11 người) kết hợp với an toàn từng xưởng (5 người) tiến hành kiểm tra các vấn đề liên quan đến an toàn trong Nhà máy

XEM XÉT LÃNH ĐẠO

KIỂM TRA & HÀNH

ngừa, điều tra sự cố

- Kiểm tra hồ sơ

- Đánh giá nội bộ

THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH

- Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn

- Năng lực, đào tạo và nhận thức

- Thông tin liên lạc

- Tài liệu

- Kiểm soát tài liệu

- Kiểm soát điều hành

- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình huống khẩn cấp.

Bắt đầu

CẢI TIẾN LIÊN TỤC

CHÍNH SÁCH EHS

LẬP KẾ HOẠCH

- Khía cạnh môi trường,

Mối nguy hiểm

- Yêu cầu PL và yêu cầu khác

- Mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình quản lý

Trang 23

Trong năm 2009 tại nhà máy đã phát sinh 106 vụ tai nạn và theo báo cáo điều tra nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn là ý thức chấp hành an toàn của công nhân không cao Trong quá trình làm việc công nhân không mang đủ và đúng dụng cụ bảo hộ lao động

Công ty đã xác định ngay từ đầu vấn đề an toàn là rất quan trọng trong nhà máy, đó

là điều kiện đảm bảo cho hoạt động sản xuất được hiệu quả Với khẩu hiệu là “Safety

first” nghĩa là “An toàn là trên hết”, mọi hoạt động sản xuất dịch vụ của Công ty đều

phải đảm bảo an toàn và bắt buộc mọi công nhân viên phải tuân thủ và áp dụng

Để làm giảm, ngăn ngừa vấn đề tai nạn xảy ra, Công ty tiến hành thực hiện các chương trình sau:

– Tiến hành kiểm tra thường xuyên tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị trong Công ty làm giảm nguy cơ gây tai nạn mà nguyên nhân là do điều kiện không an toàn

– Huấn luyện an toàn cho công nhân viên, khách tham quan, nhà thầu phụ khi làm việc cũng như tham quan trong Công ty với mục đích tất cả mọi người đều phải nắm rõ nguyên tắc an toàn mới tiến hành thực hiện công việc của mình – Trang bị tất cả phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân viên, đảm bảo mọi người được trang bị đủ và đúng những phương tiện cần thiết để tự bảo vệ mình – Đội tuần tra an toàn luôn bám sát công nhân trong việc thực hiện công việc tại xưởng, luôn nhắc nhở và có hình thức kỷ luật đối với cá nhân không chấp hành yêu cầu nhiều lần

Hiện tại Công ty đang thực hiện chương trình “JUMP” viết tắc của từ “Jobsite

Unsafety Action Management Program” là “chương trình quản lý các hoạt

động không an toàn tại nơi làm việc” Nhân viên an toàn Công ty sẽ tiến hành kiểm tra những điều kiện và hành động không an toàn, sau đó tiến hành hành động khắc phục Mục đích chính của chương trình này là luôn bám sát, theo dõi tình hình áp dụng an toàn của công nhân, luôn nhắc nhở, nói nhỏ, nói nhẹ

Trang 24

để làm an toàn đi sâu vào tầm thức của người công nhân Sau mỗi ngày theo dõi, nhân viên an toàn phải tiến hành viết báo cáo, thảo luận những điều chưa tốt và đưa ra hướng khắc phục

– Ngoài ra còn thực hiện chương trình 5S: là viết tắc 5 chữ đầu của tiếng nhật là

“Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu, Shitsuke” nghĩa là “sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ,

săn sóc, sẵn sàng” Khi thực hiện chương trình này sẽ tạo môi trường lành mạnh, sạch đẹp, thông thoáng và tiện lợi vì thế tinh thần làm việc công nhân viên sẽ thoải mái hơn, hiệu quả hơn và đây là nền tảng để nâng cao năng suất

và chất lượng

 Thực hiện PCCC

An toàn trong công tác PCCC cũng được Công ty quan tâm, hiện tại với đội ngũ PCCC trong bộ phận EHS gồm 6 người, chịu trách nhiệm đảm bảo công tác PCCC cho toàn nhà máy

Công ty đã trang bị các phương tiện PCCC gồm xe chữa cháy, bình bột, bình khí CO2, bình nước, hệ thống chữa cháy tự động, đèn báo cháy, v.v

Các bình chữa cháy được trang bị ở những vị trí thích hợp để dập tắt đám cháy khi

có sự cố cháy

Công việc an toàn PCCC được thực hiện trong Công ty:

– Tiến hành kiểm tra thiết bị PCCC nhà máy hằng ngày, đảm bảo phương tiện phòng cháy luôn trong tình trạng sẵn sàng khi có sự cố

– Bảo trì bảo dưỡng định kỳ hệ thống PCCC

– Tuyên truyền và huấn luyện PCCC cho công nhân viên trong Công ty 2 lần/1 năm để nâng cao nhận thức trong công tác PCCC

Trong năm qua, nhà máy đã xảy ra 2 vụ cháy ở nhà xưởng đóng gói sản phẩm Đây

là khu vực chủ yếu chứa gỗ, dễ gây ra nguy cơ cháy do vậy theo quy định bắt buộc của Công ty là yêu cầu tuyệt đối cấm hút thuốc, nhưng công nhân không chấp hành,

Trang 25

dẫn đến hỏa hoạn xảy ra Tuy nhiên, vụ cháy này vẫn ở cấp độ nhỏ và đã được tiến hành khắc phục ngay tại chỗ

Trang 26

 Thực hiện quản lý Môi trường

Với nguồn nhân lực là 11 người, đội môi trường trong Công ty sẽ đảm nhận công tác quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất, dịch vụ của nhà máy

Công ty đã xây dựng hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm như 2 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (khu HRD và khu CPE), hệ thống xử lý nước thải sản xuất, hệ thống xử lý khí

Công ty tiến hành hợp đồng với nhà thầu trong việc xử lý chất thải rắn

– Đối với chất thải rắn thông thường được xử lý bởi Công ty Cơ – Điện – Môi trường Lilama, Quảng Ngãi

– Đối với chất thải nguy hại được thu gom, xử lý bởi Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Môi Trường Xanh tại H10E – Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

Hằng năm Công ty đều thực hiện công tác quan trắc và đo lường chất lượng môi trường nước, khí, các kết quả đo đều đạt yêu cầu pháp luật

Tuyên truyền giáo dục công nhân ý thức bảo vệ môi trường đặc biệt là thực hiện phân loại rác tại nguồn, tiết kiệm năng lượng, nguồn tài nguyên thiên nhiên

1 tháng 2 lần toàn bộ cán bộ công nhân viên Công ty thực hiện ngày môi trường, thu dọn vệ sinh trong khuôn viên và khu vực xung quanh Công ty

 Thực hiện quản lý sức khỏe nghề nghiệp

Công ty trang bị nguồn lực cần thiết đảm bảo hiệu quả cho chăm sóc sức khỏe cho người lao động tại Công ty:

– Nguồn nhân lực: 8 người bao gồm 7 Y tá, 1 Bác sĩ có tay nghề chuyên môn – Cơ sở vật chất: Phòng y tế, xe cấp cứu, các tủ thuốc cá nhân đặt tại từng xưởng,

bộ phận

Trang 27

Nhân viên Y tế đảm bảo các phương tiện cấp cứu luôn sẵn sàng để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp

Kết hợp với Trung tâm Y tế dự phòng trong công tác kiểm tra sức khỏe định kỳ cho công nhân viên ở Công ty

Thực hiện sơ cấp cứu tại chỗ và chuyển lên tuyến trên đối với những trường hợp cần thiết Thực hiện công tác bảo hiểm Y tế và các hoạt động khác nhằm chăm sóc sức khỏe cho công nhân viên trong Công ty

Phát triển, thực hiện và duy trì một hệ thống chăm sóc sức khỏe hiệu quả và lưu giữ các hồ sơ liên quan

Trang 28

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ

AN TOÀN - SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP NẶNG DOOSAN VIỆT NAM

4.1 Chính sách an toàn, sức khỏe và môi trường của Công ty

Chính sách an toàn - sức khỏe và môi trường của Công ty tiến hành các hoạt động

an toàn, sức khỏe và môi trường một cách liên tục và đón đầu để ngăn ngừa trước tất

cả các bệnh và tai họa và các tác động môi trường có thể phát sinh do các hoạt động quản lý doanh nghiệp và là việc tuân thủ các luật liên quan tới EHS, quy định và các yêu cầu ngoài luật

Toàn thể công nhân viên của Doosan Vina phải nổ lực hết sức để tạo ra một môi trường làm việc không tai nạn và ngăn ngừa các ô nhiễm môi trường, tiến hành và cải tiến liên tục hệ thống và chương trình ngăn ngừa tai nạn, môi trường, lưu ý đến hoạt động điều chỉnh và kiểm tra, theo dõi tích cực để ngăn ngừa trước các bệnh, tai hoạ và

ô nhiễm môi trường tại vị trí của từng công nhân làm việc

Để đạt đựơc điều này Công ty cần:

1 Nổ lực rút giảm các tổn thất về mặt tài sản do bởi tai nạn, bệnh tật và tai họa của công nhân viên có thể bị phát sinh trong hoạt động mua bán và chế tạo sản phẩm của Công ty một cách liên tục thông qua kỹ thuật tiên tiến hiệu quả

Trang 29

2 Là phương tiện giao tiếp hiệu quả và cung cấp cơ hội bởi giáo dục và thông báo

về các vấn đề, cải thiện sức khỏe EHS, phương châm an toàn, sức khỏe cho tất

cả nhân viên nhà thầu phụ đang tiến hành công việc thay cho Công ty

3 Cùng nhau nâng cao nhận thức bằng việc cung cấp kiến thức chuyên môn và thông tin EHS cần thiết khi người có quan hệ bên ngoài hay người dân yêu cầu

 Thực tế áp dụng:

– Đối với khu vực văn phòng chính (Main Office): Chính sách EHS được treo trước khu vực ra vào, nơi tiến hành kiểm tra thẻ chấm công của nhân viên – Khu vực sản xuất: Chính sách được dán trên bảng thông tin an toàn, môi trường của Công ty ở từng khu vực

– Đối với nhà thầu phụ thì chính sách được phổ biến đến họ thông qua việc đào tạo an toàn trước khi làm việc tại Công ty và bản cam kết của nhà thầu với Công

– Chính sách tạo định hướng cho xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu EHS của Công ty – Công ty thực hiện tốt trong việc phổ biến chính sách EHS cho toàn Công ty theo tiêu chuẩn Công ty cam kết thực hiện

4.1.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa

Công ty tiếp tục thực hiện, duy trì công tác phổ biến chính sách EHS

Trang 30

4.2 Nhận diện các KCMT, mối nguy, đánh giá tác động môi trường, đánh giá rủi

ro và xác định các biện pháp kiểm soát

4.2.1 Tình hình áp dụng tại Công ty

 Thủ tục xác định KCMT, đánh giá TĐMT:

Công ty đã tiến hành xây dựng thủ tục “Xác định KCMT”, trong đó yêu cầu cá nhân phụ trách các đơn vị có trách nhiệm xác định các KCMT hoạt động sản xuất, sản phẩm và dịch vụ có hoặc có thể có tác động môi truờng

Công ty đưa ra tiêu chuẩn đánh giá KCMT (Phụ lục 2A ), dựa vào tiêu chuẩn tiến hành đánh giá và ghi kết quả vào bảng đánh giá TĐMT (Phụ luc 3A )

Theo tiêu chuẩn đánh giá đối với kết quả đánh giá ở phân cấp từ mức 3 trở lên thì

tiến hành ghi vào bảng đăng ký tác động môi trường nghiêm trọng (Phụ lục 4A).

 Thủ tục nhận dạng mối nguy hiểm, đánh giá rủi ro:

Công ty tiến hành xây dựng thủ tục “Nhận dạng mối nguy hiểm” trong quá trình hoạt động sản xuất, sản phẩm và dịch vụ của Công ty Nhân viên phụ trách EHS từng

bộ phận, xuởng dựa theo tiêu chuẩn đánh giá mối nguy (Phụ lục 5A) sẽ tiến hành đánh giá rủi ro Kết quả sẽ ghi nhận vào bảng đánh giá mối nguy hiểm (Phụ lục 6A)

Theo tiêu chuẩn đánh giá, đối với kết quả được đánh giá ở phân cấp 3 trở lên thì

tiến hành đăng ký vào bảng mối nguy hiểm quan trọng (Phụ lục 7A) từ đó đưa ra kế

hoạch kiểm soát làm giảm hoặc loại bỏ rủi ro

 Thực tế áp dụng:

Dựa vào các yêu cầu trên, Công ty đã xác định KCMT có hoặc có thể tác động đáng kể đến môi trường, nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro trong hoạt động sản xuất của 5 phân xưởng (xưởng Boiler, CPE, MHE, HRSG, DES), hoạt động của khối văn phòng, văn phòng TEC (Trung tâm bồi dưỡng kiến thức), hoạt động của các khu xử lý nước thải, khí thải, khu máy phát điện, hoạt động trạm cân, nhà kho, khu nhà ăn, trạm

y tế, bãi đậu xe, nhà phun sơn, bắn cát Tuy nhiên, hoạt động khu nhà ở cho cán bộ

Trang 31

công nhân viên, hoạt động chăm sóc cây cảnh trong Công ty chưa tiến hành nhận diện

và đánh giá

4.2.2 Đánh giá

 Thủ tục xác định KCMT, đánh giá TĐMT

Trong tiêu chuẩn đánh giá khía cạnh môi truờng (Phụ luc 2A) đưa ra rằng:

– Phân cấp đánh giá tác động môi truờng = Điểm khả năng phát sinh KCMT

* Điểm tính nghiêm trọng của KCMT

– Khả năng phát sinh KCMT = Điểm biên độ phát sinh * Điểm phương pháp quản lý

– Trong phương pháp quản lý = Điểm (Quy trình + Theo dõi/ Giám sát + Kinh nghiệm + Giáo dục)

Bảng 4.1: Bảng lựa chọn điểm số trong phương pháp quản lý

1 Quy trình Thành lập quy

trình quản lý

Chưa có thành lập quy trình

Không có quy trình

2 Theo dõi/ giám

CÓ ÍT NHIỀU

4 Giáo dục Thực thi giáo dục

theo kế hoạch

Giáo dục mang tính bộ phận

Không giáo dục

(Nguồn: Thủ tục đánh giá khía cạnh môi trường của Công ty Doosan Vina, 2009) Theo bảng 4.1 thì phương pháp quản lý các khía cạnh môi trường tỷ lệ thuận với quy trình, theo dõi/giám sát, giáo dục và kinh nghiệm Nếu tổ chức có phương pháp

Trang 32

quản lý tốt thì tác động lên môi trường của khía cạnh môi trường sẽ giảm Tuy nhiên đánh giá dựa theo kinh nghiệm ở bảng 4.1 lại tỷ lệ nghịch với phương pháp quản lý do

đó cách cho điểm trong bảng 4.1 về kinh nghiệm không đúng

Trong chính sách EHS Công ty cam kết “Công ty tiến hành các hoạt động an toàn,

sức khỏe và môi trường một cách liên tục và đón đầu để ngăn ngừa trước tất cả các bệnh, tai họa và các tác động môi trường có thể phát sinh do các hoạt động quản lý

doanh nghiệp” Tuy nhiên, Công ty vẫn chưa tiến hành nhận diện khía cạnh môi

truờng cũng như đánh giá tác động môi truờng của hoạt động chăm sóc cây cảnh trong Công ty và hoạt động của ký túc xá

 Trong thủ tục nhận dạng mối nguy, đánh giá rủi ro

– Chưa tiến hành nhận diện mối nguy hiểm và đánh giá rủi ro trong hoạt động chăm sóc cây cảnh, hoạt động ký túc xá của Công ty

– Chưa tiến hành đánh giá lại rủi ro đã gây ra tai nạn

Trong tiêu chuẩn đánh giá mối nguy (Phụ lục 5A) chưa rõ ràng

4.2.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa

– Công ty cần bổ sung việc xác định KCMT, đánh giá TĐMT của hoạt động chăm

– Điều chỉnh lại việc cho điểm dựa vào kinh nghiệm trong phương pháp quản lý

KCMT ở tiêu chuẩn đánh giá KCMT (Phụ lục 2A)

– Tiến hành xem xét và đánh giá lại những mối nguy phát sinh tai nạn

Trang 33

4.3 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác

4.3.1 Tình hình áp dụng tại Công ty

 Hệ thống tài liệu:

Bảng đăng ký luật Công ty Doosan Vina năm 2009 (Phụ lục 12A)

Công ty thiết lập thủ tục “Quản lý luật EHS ” bao gồm các nội dung sau:

 Nắm bắt và tiếp nhận luật:

– Bộ phận EHS thông qua các nguồn thông tin (internet, ấn bảng định kỳ) nắm bắt và tiếp nhận thường xuyên các luật EHS trong nước, hiệp ước quốc tế liên quan đến EHS

 Kiểm tra luật EHS

– Bộ phận EHS phải kiểm tra tính liên quan giữa bảng kiểm tra hệ thống quản lý luật EHS và các khía cạnh môi trường EHS của dịch vụ, sản phẩm, hoạt động của Công ty về các luật đã tiếp nhận

– Bộ phận EHS kiểm tra thông tin và luật liên quan, sau khi quyết định có cần thiết hay không thì phản ảnh nếu cần đăng ký và phải chỉnh lí vào bảng

đăng ký luật EHS

 Đăng ký và phân phát luật EHS

– Nguời đảm trách EHS soạn bảng đăng ký luật EHS, Trưởng phòng EHS kiểm tra, Giám đốc EHS phê duyệt xong thì phân phát luật xuống đến các

bộ phận liên quan

– Bộ phận EHS phân phát bảng đăng ký luật EHS mới nhất để cho các bộ phận sử dụng tốt

 Sử dụng luật

Trang 34

Bộ phận liên quan sau khi kiểm tra nội dung luật tiếp nhận, thông qua việc đào tạo, dán thông báo, triển lãm các hạng mục liên quan để cho tất cả các nhân viên đều hiểu, thành lập quy trình quản lý EHS, quản lý các khía cạnh môi trường như sau:

– Kiểm tra tính liên hệ của hoạt động EHS trong bộ phận, phản ảnh và áp dụng các nội dung luật EHS vào quy trình hoạt động, chính sách hoạt động

để quản lý các khía cạnh EHS có liên quan

– Phản ảnh các yêu cầu luật áp dụng khi thành lập tiêu chuẩn quản lý hoạt động, bản quy trình tương ứng

– Phản ảnh các giá trị quy chế luật vào các giá trị mục tiêu đạt được khi thành lập mục tiêu EHS

– Sử dụng khi thành lập tiêu chuẩn đánh giá và chu kỳ đánh giá, hạng mục đánh giá khi đánh giá mức tuân thủ luật EHS

– Phản ảnh nội dung giáo dục đào tạo sẽ áp dụng khi thành lập kế hoạch giáo dục đào tạo

– Phản ảnh các hạng mục yêu cầu luật liên quan khi lựa chọn thời gian bảo tồn của ghi lưu liên quan tới EHS

– Đánh giá về việc có tuân thủ luật hay không phải thực thi theo bản quy trình đánh giá tuân thủ

 Quản lý chỉnh lý luật EHS

– Bộ phận EHS và bộ phận có liên quan kiểm tra theo mục kiểm tra luật về nội dung luật chỉnh sửa và luật mới cần tiếp nhận và nhận diện theo mục nắm bắt và thi hành luật của bảng quy trình của Công ty và phải xác nhận nội dung chỉnh lý có liên quan tới công việc EHS hay không

– Trong trường hợp nội dung luật chỉnh lý và luật mới có liên quan tới hoạt động EHS của Công ty, phải phản ảnh nội dung luật thay đổi và nội dung luật mới và tiến hành chỉnh lý vào bảng đăng ký luật EHS Trước khi chỉnh

lý bảng đăng ký luật EHS phải truyền đạt đến các bộ phận liên quan thông

Trang 35

qua hệ thống máy vi tính hay công văn trong trường hợp sẽ áp dụng các luật đó vào công việc

– Bảng đăng ký luật EHS chỉnh lý định kỳ trên nguyên tắc 1 năm 1 lần và phản ảnh nội dung luật chỉnh sửa và thông qua Có thể chỉnh sửa không

theo định kỳ khi có lí do khác

 Hiện trạng áp dụng

Doosan Vina đã xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức tuân thủ gồm:

– Chất thải nguy hại (chất thải y tế, sơn, xỉ hàn…)

– Chất thải rắn thông thường

– Nước thải công nghiệp

– Nuớc thải sinh hoạt

– Đăng ký, kiểm định các thiết bị, máy móc

– Quản lý sức khỏe người lao động, quản lý bệnh nghề nghiệp

– Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

– Chế độ bồi dưỡng đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố độc hại

Trang 36

– An toàn lao động, vệ sinh lao động

Trong bảng đăng ký luật chỉ đưa ra các yêu cầu pháp luật Công ty áp dụng, chưa có các yêu cầu khác

Chưa có bảng đăng ký luật năm 2010, chưa tiến hành cập nhập văn bản luật mới

4.3.2 Đánh giá

– 7/2009 đến nay Công ty chưa tiến hành cập nhập các văn bản luật mới do đó hiệu lực thực thi luật không đảm bảo

Trong bảng đăng ký luật mà Công ty áp dụng (Phụ luc 12A) chưa đưa ra các

yêu cầu luật khác mà Công ty cần áp dụng, chưa đưa ra các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mà Công ty đã áp dụng

Trang 37

4.3.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa

– Cần cập nhập các văn bản luật mới mà Công ty phải áp dụng kể từ 7/2009 đến nay, bổ sung các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mà Công ty đã áp

dụng (Phụ lục 12A)

– Công ty nên xác định các yêu cầu khác mà Công ty cần áp dụng

4.4 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý

4.4.1 Tình hình áp dụng tại Công ty

 Thủ tục/ văn bản

Công ty thiết lập văn bản mục tiêu EHS mà Công ty thực hiện năm 2009 là:

– Không phát sinh tai nạn trầm trọng

– Tỷ lệ tai nạn ở toàn Công ty là 1.6%

– Tỷ lệ khám sức khỏe 100%

– Không có tai nạn môi trường

Công ty đưa ra cách tính tỷ lệ tai nạn trong Nhà máy là:

Tỷ lệ tai nạn = Tổng số vụ tai nạn/Tổng số công nhân ở toàn Công ty (%)

Từ mục tiêu của Công ty đề ra, các xưởng và bộ phận tiến hành xây dựng mục tiêu

cho từng bộ phận mình và lập kế hoạch thực hiện mục tiêu (Phụ luc 13A)

 Hiện trạng áp dụng tại Công ty

– Công ty trong năm 2009 chưa phát sinh tai nạn tử vong

– Theo báo cáo tai nạn xảy ra trong Công ty năm 2009 Công ty đã có 106 vụ tai nạn

– Tỷ lệ tai nạn xảy ra trong Công ty Doosan năm 2009 là 0,059% (106/1800) – Chưa có sự cố môi trường xảy ra gây tác hại đến môi trường

– 100% người lao động tham gia khám sức khỏe định kỳ

Trang 38

4.4.2 Đánh giá

Mục tiêu năm 2009 đưa ra không rõ ràng, cụ thể, chính xác:

 Trong mục tiêu EHS nêu rằng: “không có tai nạn trầm trọng” nhưng Công

ty chưa đưa ra tai nạn trầm trọng là tai nạn như thế nào

 Mục tiêu EHS nêu: “không có tai nạn môi trường” trong đó cụm từ “tai nạn môi trường” không chính xác mà gọi là “không có sự cố môi trường”

Trong mục tiêu từng phân xưởng đưa ra không rõ ràng, cụ thể:

 Mục tiêu ở xưởng sản xuất thiết bị nâng hạ (xưởng MHE) đưa ra là: “Duy

trì mục tiêu tỷ lệ tai nạn trong bộ phận là dưới 3 người trở xuống”, tuy

nhiên tỷ lệ tai nạn đưa ra ở đây chưa nêu ra mức độ tai nạn thuộc loại nào

trong bảng tiêu chuẩn đánh giá mối nguy hiểm (Phụ luc 5A) do đó dẫn đến

trường hợp mục tiêu ở xưởng MHE sẽ không đạt (vì trong năm 2009 xưởng MHE đã xảy ra 21 vụ tai nạn bao gồm tai nạn từ mức độ thấp nhất đến cao nhất trong tiêu chuẩn đánh giá tính nguy hiểm)

 Tương tự trong mục tiêu an toàn ở xưởng sản xuất lò hơi (xưởng Boiler), xưởng sản xuất thiết bị xử lý hoá chất (xưởng CPE), xưởng sản xuất lò hơi

có thu hồi nhiệt (xưởng HRSG) và xưởng sản xuất thiết bị khử nước biển (xưởng DES) đều chưa nêu rõ mục tiêu tai nạn thuộc phân cấp nào trong bảng tiêu chuẩn đánh giá mối nguy hiểm mà từng phân xưởng cần đạt được

Do vậy mục tiêu đưa ra ở từng phân xưởng cần phải rõ ràng, cụ thể hơn Công ty vẫn chưa đưa ra mục tiêu EHS để thực hiện trong năm 2010

4.4.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa

Công ty cần chỉnh sửa lại mục tiêu năm 2009 là:

 Không phát sinh tai nạn chết người

 Tỷ lệ tai nạn ở toàn Công ty là 1.6%

 Tỷ lệ khám sức khỏe cho công nhân viên là 100%

Trang 39

 Không có sự cố về môi trường

Công ty cần chỉnh sửa lại mục tiêu từng xưởng, bộ phận cần rõ ràng và chính xác

hơn (Phụ lục 13A)

Công ty cần tiến hành xây dựng mục tiêu cho năm 2010

4.5 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn

4.5.1 Tình hình áp dụng tại Công ty

 Hệ thống tài liệu

Sơ đồ tổ chức EHS Công ty Doosan Vina (Phụ lục 14A)

– Công ty có thiết lập thủ tục “ Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của cá nhân,

bộ phận trong Công ty”

được báo lên lãnh đạo cao nhất để xem xét và làm cơ sở để cải tiến

4.5.2 Đánh giá

– Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của cá nhân, đơn vị trong Công ty được xác định rõ ràng

– Công ty chưa thành lập đội ứng cứu khi có sự cố bất thường xảy ra

4.5.3 Yêu cầu cải tiến - hướng khắc phục – phòng ngừa

Công ty cần thành lập thành đội ứng cứu khi có sự cố bất thường xảy ra

Trang 40

4.6 Năng lực, đào tạo và nhận thức

4.6.1 Tình hình áp dụng tại Công ty

 Thủ tục

– Công ty đã xây dựng thủ tục “ Giáo dục và đào tạo”

– Giáo dục cho công nhân viên gồm:

 Giáo dục an toàn, sức khỏe: Giáo dục định kỳ, giáo dục đặc biệt và giáo dục khác

 Giáo dục về hệ thống quản lý môi trường

 Hiện trạng áp dụng:

– Bộ phận EHS tiến hành lập kế hoạch giáo dục gồm phạm vi giáo dục, mục đích giáo dục, đối tượng giáo dục, thời gian, điạ điểm, thông báo đến từng xưởng và tiến hành công tác giáo dục

– Hình thức dạy được áp dụng trong Công ty là:

 Chỉ thị trước khi làm việc (sau giờ thể dục buổi sáng, từng xưởng giành 5 phút nói về làm việc an toàn)

 Đọc giáo trình

 Theo hình thức thảo luận

 Dạy bởi giáo viên

– Sau khi được đào tạo xong, các học viên sẽ tiến hành làm bài thu hoạch (hình thức kiểm tra trắc nghiệm) và được đánh giá kết quả Tổng số điểm bài thu hoạch đạt từ 70 đến 100 điểm thì đạt yêu cầu, những cá nhân không đạt sẽ tiến hành đạo tào lại

– Ngày 19/1 - 25/1/2010: Công ty tiến hành dạy về ISO và OHSAS đợt 1 cho nhân viên thuộc khối văn phòng chính và các kỹ sư ở 5 xưởng (BOILER, HRSG, DES, MHE, CPE)

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w