1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU DU LỊCH SINH THÁI CÂU LẠC BỘ XANH – HUYỆN LONG THÀNH – TỈNH ĐỒNG NAI

73 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KHÓA LUẬN Đề tài “Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý phát triển bền vững khu du lịch sinh thái Câu lạc bộ xanh – Huyện Long Thành – Đồng Nai” được thực hiện nhằm xá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN

LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU DU LỊCH SINH THÁI CÂU LẠC BỘ XANH – HUYỆN LONG THÀNH – TỈNH ĐỒNG

NAI

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: PHẠM THỊ MAI TRÂM

NIÊN KHÓA: 2006 - 2010

Trang 2

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU DU LỊCH SINH THÁI CÂU LẠC BỘ XANH

HUYỆN LONG THÀNH – ĐỒNG NAI

Tác giả

PHẠM THỊ MAI TRÂM

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành

Quản Lý Môi Trường và Du Lich Sinh Thái

Giáo viên hướng dẫn

TS Chế Đình Lý

Tháng 7 năm 2010

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để có được thành quả như ngày hôm nay, con xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ba,

mẹ - hai đấng sinh thành đã nuôi dưỡng, bảo bọc và tạo mọi điều kiện tốt nhất để con

có thể hoàn thành 4 năm đại học một cách thuận lợi

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi cũng đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía thầy cô, bạn bè và các anh chị trong khu du lịch Câu lạc bộ xanh Tôi xin gửi lời cảm

ơn đến:

- Các thầy cô trong Khoa Môi Trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm TP.HCM đã hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quí báu cho tôi trong 4 năm vừa qua;

- Thầy Chế Đình Lý đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

- Anh Phạm Đào Nguyên, phòng Kinh Doanh KDL Câu lạc bộ xanh đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài

- Bạn bè, gia đình luôn bên cạnh, động viên tinh thần cho tôi

Xin chân thành cám ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 7 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Mai Trâm

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài “Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý phát triển bền vững khu du lịch sinh thái Câu lạc bộ xanh – Huyện Long Thành – Đồng Nai” được thực hiện nhằm xác định các tác động của hoạt động du lịch đến môi trường, xây dựng hệ thống giám sát cũng như đưa ra các giải pháp chiến lược phát triển nguồn thu du lịch một cách bền vững

Các kết quả nghiên cứu trong luận văn có thể tóm tắt như sau:

- Đề tài đã phân tích tình hình hoạt động du lịch của tỉnh Đồng Nai nói chung và các vùng phụ cận huyện Long Thành, cũng như đánh giá được những cơ hội và thách thức hiện nay đối với KDL

- Đã phân tích nhận dạng, xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa đối với KDL trong tình hình hiện tại, đã đề xuất các chỉ thị và tiêu chí cần phải quan trắc các tác động du lịch đến cảnh quan môi trường: liên quan đến cảnh quan môi trường có 9 tiêu chí, liên quan đến quản lý và kinh tế du lịch có 4 tiêu chí

- Luận văn đã đề xuất khung hệ thống quan trắc về mặt tổ chức thực hiện khung quan trắc

- Trên cơ sở các tài liệu của Tỉnh và phân tích SWOT, tác giả cũng đã đề xuất các giải pháp phát triển du lịch bền vững cho cho KDL Câu lạc bộ xanh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Thu thập tài liệu 3

1.4.2 Thu thập số liệu 3

1.4.3 Phỏng vấn những người có liên quan 3

1.4.4 Phương pháp các giới hạn của sự thay đổi có thể chấp nhận được ( Limits of Acceptable Change – LAC) 3

1.4.5 Phương pháp phân tích SWOT 4

1.4.6 Phương pháp phân tích khía cạnh – tác động 4

1.4.7 Điều tra thực địa 5

Chương 2 TỔNG QUAN 6

2.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 6

2.1.1 Khái niệm phát triển du lich bền vững 6

2.1.2 Mục tiêu của Du lịch bền vững 7

2.2 MỐI LIÊN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 8

2.2.1 Những tác động của môi trường đối với du lịch 8

2.2.2 Những tác động của du lịch đối với môi trường: 8

Trang 6

2.2.2.1 Những tác động tích cực 9

2.2.2.2 Những tác động tiêu cực: 9

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 11

3.1 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠI KHU DU LỊCH CÂU LẠC BỘ XANH 11

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11

3.1.2 Vị trí địa lí 11

3.1.3 Khí hậu – thủy văn 11

3.1.4 Hiện trạng về cơ sở vật chất hạ tầng du lịch 12

3.1.4.1 Hệ thống điện 12

3.1.4.2 Hệ thống đường 12

3.1.4.3 Hệ thống nước 12

3.1.4.4 Hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn 12

3.1.5 Hiện trạng hoạt động du lịch 13

3.1.5.1 Hiện trạng về tổ chức, quản lí 13

3.1.5.2 Hiện trạng hoạt động du lịch 14

3.2 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN HUYỆN LONG THÀNH 17

3.2.1 Tình hình hoạt động du lịch của tỉnh Đồng Nai 17

3.2.2 Tình hình khách du lịch đến Đồng Nai từ năm 2005 – 2009 19

3.2.3 Tình hình hoạt động du lịch của các vùng phụ cận Huyện Long Thành 20

3.2.3.1 Tình hình hoạt động du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh 20

3.2.3.2 Huyện Trảng Bom 22

3.2.3.3 Huyện Nhơn Trạch 23

3.3 CÁC TÁC ĐỘNG CỦA HỌAT ĐỘNG DU LỊCH - CÁC GIỚI HẠN KHÔNG ĐƯỢC PHÉP VƯỢT QUA VÀ HỆ THỐNG QUAN TRẮC CÁC TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH ĐẾN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI KDL 23

3.3.1 Các loại hình dịch vụ hiện có tại KDL Câu lạc bộ xanh 23

3.3.1.1 Khu dịch vụ nhà hàng, giải khát 24

3.3.1.2 Khu khách sạn, nhà nghỉ 24

3.3.1.3 Các dịch vụ giải trí 24

3.3.1.4 Dịch vụ làm đẹp, Spa và Massage 25

Trang 7

3.3.2 Xác định các khía cạnh môi trường cần quan tâm 26

3.3.2.1 Dịch vụ nhà hàng, giải khát 26

3.3.2.1.1 Các tiến trình hoạt động tại khu vực nhà hàng, giải khát 26

3.3.2.1.2 Danh sách các hoạt động, khía cạnh tác động tại khu vực nhà hàng, giải khát 26

3.3.2.1.3 Xác định mức ý nghĩa cho các khía cạnh môi trường đối với khu nhà hàng 28 3.3.2.2 Khách sạn – nhà nghỉ và dịch vụ spa, trung tâm thẩm mỹ, karaoke 29

3.3.2.2.1 Các tiến trình hoạt động 29

3.3.2.2.3 Xác định mức ý nghĩa cho các khía cạnh môi trường đối với khu vực khách sạn, nhà nghỉ, trung tâm thẩm mỹ, hồ bơi, karaoke 30

3.3.2.3 Khu dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí 31

3.3.2.3.1 Các tiến trình hoạt động 31

3.3.2.3.2 Danh sách các hoạt động, khía cạnh tác động của khu vực dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí 32

3.3.2.3.3 Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa đối với khu vực dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí 33

3.3.3 ĐỀ XUẤT CÁC CHỈ THỊ VÀ TIÊU CHUẨN CỦA GIỚI HẠN CỦA NHỮNG THAY ĐỔI CÓ THỂ CHẤP NHẬN ĐƯỢC TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI CÂU LẠC BỘ XANH 33

3.3.3.1 Các chỉ thị và tiêu chí về môi trường 34

3.3.3.1.1 Rác thải 34

3.3.3.1.2 Lượng rác thải trên hồ 35

3.3.3.1.3 Sạt lở đường ven hồ 35

3.3.3.1.4 Diện tích đất bị ngập úng trong mùa mưa 35

3.3.3.1.5 Tiếng ồn của du khách trong khu vực 35

3.3.3.1.6 Nước thải trên hồ 36

3.3.3.1.7 Chọc phá chim thú trong Vườn cổ tích 36

3.3.3.1.8 Cây cối bị phá hại ven suối 36

3.3.3.1.9 Rác thải trên suối 36

3.3.3.2 Các tiêu chí và chỉ thị liên quan đến quản lí và kinh tế du lịch 36

Trang 8

3.3.3.2.2 Số lượng du khách hài lòng về chuyến tham quan 37

3.3.3.2.3 Số lượng du khách trở lại sau chuyến đi du lịch đầu 37

3.3.3.2.4 Hệ thống chiếu sáng công cộng, các yêu cầu về sử dụng điện của các nhân du khách 37

3.3.4 ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 39

3.4.ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG CHO KDLST CÂU LẠC BỘ XANH 40

3.4.1 Phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức làm cơ sở đề xuất giải pháp 40

3.4.1.1 Các điểm mạnh bên trong của KDL Câu Lạc Bộ Xanh 40

3.4.1.2 Các điểm yếu bên trong của KDL Câu Lạc Bộ Xanh : 41

3.4.1.3 Các cơ hội bên ngoài đối với KDL Câu Lạc Bộ Xanh 42

3.4.1.4 Các thách thức bên ngoài đối với KDL Câu Lạc Bộ Xanh 43

3.4.2 Xác định các giải pháp chiến lược dựa trên phân tích SWOT 44

3.4.2.1 Các chiến lược phát huy điểm mạnh để giành lấy cơ hội: 44

3.4.2.2 Các chiến lược phát huy điểm mạnh để vượt qua thách thức 44

3.4.2.3 Các chiến lược tận dụng cơ hội để vượt qua thách thức: 45

3.4.2.4 Các chiến lược không để cho thách thức làm bộc lộ nhược điểm: 45

3.4.3 Sắp xếp thứ tự ưu tiên các giải pháp đề xuất cho KDL Câu lạc bộ xanh 45

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

4.1 KẾT LUẬN 47

4.2 KIẾN NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 51

Trang 9

GIS (Geography Information System) : Hệ thống thông tin địa lý

KCN : Khu công nghiệp

UBND : Ủy ban nhân dân

VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm

WTO (World Tourism Organization) : Tổ chức du lịch thế giới

WTO (World Trade Organization) : Tổ chức thương mại thế giới

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KDL 13 Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện số lượng khách sử dụng dịch vụ qua các năm 15 Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện mức độ đáp ứng nhu cầu vui chơi của khách tại KDL 15 Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của du khách về chất lượng phục vụ của

mỹ, dịch vụ karaoke 29

Hình 3.10 Các tiến trình hoạt động tại khu vực dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí 31 Hình 3.11 Sơ đồ vị trí KDL Câu lạc bộ xanh 41

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Số lượng du khách sử dụng dịch vụ tại KDL từ 2008 - 2010 14 

Bảng 3.2 Tổng lượng khách và tổng doanh thu của tỉnh từ 2005 - 2009 19 

Bảng 3.3 Kế hoạch hoạt động du lịch của tỉnh năm 2010 20 

Bảng 3.4 Thị trường khách quốc tế đến Thành phố Hồ Chí Minh 2004 – 2006 21 

Bảng 3.5: Tình hình hoạt động kinh doanh du lịch các năm 2006, 2007, 2008, 2009 của KDLST thác Giang Điền 22 

Bảng 3.6: Phân tích các hoạt động, khía cạnh tác động của khu nhà hàng 27 

Bảng 3.7 Bảng đánh giá định lượng để xác định các các khía cạnh môi trường cần quan tâm đối với khu nhà hàng 28 

Bảng 3.8 Danh sách các hoạt động, khía cạnh tác động của khu vực khách sạn, nhà nghỉ, trung tâm thẩm mỹ, karaoke 29 

Bảng 3.9 Kết quả đánh giá định lượng để xác định khía cạnh môi trường ý nghĩa cho khu vực khách sạn, nhà nghỉ, trung tâm thẩm mỹ, hồ bơi, karaoke 30 

Bảng 3.10 Các hoạt động, khía cạnh tác động của khu vực dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí 32 

Bảng 3.11 Kết quả phân tích định lượng khía cạnh môi trường có ý nghĩa của khu vực dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí 33 

Bảng 3.12 Tóm tắt những hoạt động và tác động môi trường chính tại KDL 33 

Bảng 3.13 Tóm tắt các chỉ thị và tiêu chí quan trắc cho quản lý bền vững tại KDLST Câu Lạc Bộ Xanh 37 

Bảng 3.14 Tóm tắt hệ thống quan trắc tác động của hoạt động du lịch phục vụ phát triển bền vững khu du lịch sinh thái Câu Lạc Bộ Xanh 39 

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Theo quy luật tự nhiên, khi đời sống vật chất ngày càng đầy đủ thì con người bắt đầu quan tâm hơn đến đời sống tinh thần Trong một môi trường sống năng động, hiện đại thì nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí sau những giờ làm việc mệt nhọc và căng thẳng đã trở nên vô cùng cần thiết Và du lịch là một trong nhiều hình thức giải trí được ưa chuộng hiện nay

Nắm bắt được nhu cầu đó, trong những năm gần đây có rất nhiều địa điểm, nhiều khu du lịch sinh thái đã được hình thành và phát triển Theo đánh giá của Hiệp hội Du lịch Châu Á Thái Bình Dương (PATA) Du lịch sinh thái đang có chiều hướng phát triển và trở thành một bộ phận có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất về tỷ trọng trong ngành Du lịch

Đồng Nai là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế thuộc loại cao ở nước ta với sự ra đời của nhiều khu công nghiệp tập trung hàng ngàn người về đây sinh sống và làm việc Đây cũng là một thị trường đầy tiềm năng cho các nhà điều hành tour, các công ty du lịch Nhưng đó cũng là một mối lo cho các nhà bảo vệ môi trường, những người cổ vũ cho du lịch sinh thái và phát triển bền vững

Khu du lịch sinh thái Câu Lạc Bộ Xanh được bình chọn là một trong 4 khu du lịch hàng đầu tại Đồng Nai Tọa lạc tại xã Phước Tân, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai nằm cách TPHCM khoảng 35km về phía Đông Bắc Nơi đây là một môi trường sinh thái xanh, sạch, đẹp, thoáng mát Các tiện nghi phục vụ được thiết lập đồng bộ hiện đại và ẩn mình trong thiên nhiên không một chút phô trương

Được thành lập từ năm 1998 và bắt đầu đi vào hoạt động năm 2003, Khu du lịch được đầu tư chiều sâu, kết hợp kết hợp giữa yếu tố hiện đại và thiên nhiên hoang dã, cải tạo và gìn giữ môi trường quan cảnh KDLST Câu lạc bộ xanh cũng là nơi để tổ

Trang 13

chức các buổi họp, hội nghị, sự kiện, tiệc cưới với sức chứa lên đến 500 khách Ngoài

ra, du khách còn có thể thưởng thức các món ăn Âu Á hay thức uống tại nhà hàng ốc đảo và cà phê sân vườn với phong cách phục vụ chuyên nghiệp của các nhân viên Một khu trò chơi trượt cỏ đặc sắc riêng biệt, công viên nước, khu vườn cổ tích, trò chơi cho trẻ em, các môn thể thao như leo núi, bóng đá, bóng chuyền bãi biển, mini golf Với các hoạt động du lịch ngày càng phong phú và đa dạng như vậy, khu du lịch

đã và đang mang lại những tác động không nhỏ đối với môi trường Vậy làm thế nào hạn chế những tác động đó, đâu là giới hạn của những sự thay đổi mà môi trường có thể chấp nhận được?

Và làm thế nào để phát triển du lịch một cách bền vững mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp cũng như cộng đồng địa phương?

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển bền vững trong hoạt động du

lịch sinh thái, đề tài “Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý phát triển du lịch bền vững khu DLST Câu Lạc Bộ Xanh ( huyện Long Thành - Đồng Nai)” được

thực hiện làm đề tài tốt nghiệp chuyên ngành quản lý môi trường và du lịch sinh thái trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Xác định các giới hạn của các tác động của hoạt động du lịch đến môi trường, xây dựng hệ thống giám sát và đề xuất các giải pháp chiến lược để phát triển nguồn thu du lịch một cách bền vững tại khu DLST Câu Lạc Bộ Xanh ( huyện Long Thành - Đồng Nai)

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

ƒ Phân tích hiện trạng hiện nay ở khu DLST Câu Lạc Bộ Xanh ( huyện Long Thành - Đồng Nai) và các điểm mạnh và điểm yếu của KDL

ƒ Làm rõ tình hình hoạt động du lịch của Tỉnh Đồng Nai, TpHCM và các vùng phụ cận Long Thành, xác định các cơ hội và thách thức đối với KDL trong hoạt động

du lịch

ƒ Xác định các tác động của hoạt động du lịch và các giới hạn không được phép vượt qua, xây dựng hệ thống quan trắc các tác động của du lịch đến tài nguyên và môi trường

Trang 14

ƒ Xây dựng các giải pháp và định hướng để phát triển bền vững du lịch tại khu DLST Câu Lạc Bộ Xanh ( huyện Long Thành - Đồng Nai)

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Thu thập tài liệu

Thu thập tài liệu có liên quan từ: khu du lịch, website, tài liệu in thành sách có liên quan đến du lịch sinh thái và bảo tồn

1.4.2 Thu thập số liệu

Số liệu được lấy từ ban quản lí khu du lịch Câu Lạc Bộ Xanh, phòng kế toán và kết hợp khảo sát thực địa, số liệu được xử lí từ các bảng câu hỏi phỏng vấn

1.4.3 Phỏng vấn những người có liên quan

Phỏng vấn du khách, hướng dẫn viên, nhân viên quản lí trong khu du lịch

1.4.4 Phương pháp các giới hạn của sự thay đổi có thể chấp nhận được ( Limits of Acceptable Change – LAC)

LAC là tiến trình được xây dựng bởi cục lâm nghiệp Hoa Kỳ nhằm đánh giá các tác động của du khách đối với khu vực hoang dã Nó chấp nhận rằng thay đổi là không thể tránh được nhưng cần xác lập các giới hạn ở mức độ nào thì có thể chấp nhận được (Chế Đình Lý, 2005)

Cách tiếp cận LAC hỗ trợ các nhà quản lí nắm vững các chi tiết của việc quản lý theo cách nắm bắt được bất kì sự vượt xa nào ngoài khả năng thực hiện bằng cách xác định các giới hạn của sự thay đổi có thể chấp nhận được

Nếu các nhà lập kế hoạch dùng LAC để thiết lập hệ thống theo dõi các tác động của du lịch , nên có nhiều chỉ thị và tiêu chuẩn được dùng để đánh giá sự tiến triển của

sự thực hiện dự án du lịch sinh thái (Ngô An, 2009)

LAC là một hệ thống để đo các tác động của du lịch và nên được áp dụng để đánh giá các mục tiêu giảm các tác động du lịch là có kết quả LAC trả lời rằng sự thay đổi

là không tránh khỏi và tạo ra giới hạn thay đổi bao nhiêu thì chấp nhận được Nó tập trung vào các điều kiện đòi hỏi trong một địa điểm nào đó Các điều kiện này phải được xác định bởi người sử dụng địa điểm hiện tại và tương lai cùng với nhà quản lí (Chế Đình Lý, 2005)

Các bước cơ bản để xác định LAC (Wallace, 1993):

Trang 15

1.) Xác định các vấn đề và mối liên quan của khu vực: Bao gồm tất cả những người

có liên quan, xác định các giá trị thống nhất của du lịch sinh thái, các điểm thu hút, các

cơ hội, thách thức và các vấn đề

2.) Định nghĩa và mô tả các kiểu hoạt động có thể yêu cầu: Xem xét tất cả các kiểu

hoạt động khác nhau mà DLST có thể tham gia Sau đó, xác định các hoạt động cụ thể

cần được áp dụng cho điểm hay vùng có hoạt động DLST

3.) Chọn các chỉ thị: Các chỉ thị cần được chọn đối với các thông số quản lí có liên

quan nhất tại một điểm nào đó và có liên hệ một cách trực tiếp với các hoạt động của

du khách có thể được kiểm soát

4.) Thiết lập các tiêu chuẩn cho từng chỉ thị:

Các tiêu chuẩn cần hình thành các giới hạn của sự thay đổi có thể chấp nhận được Thiết lập các tiêu chuẩn chỉ thị nên tập hợp càng nhiều những người có liên quan càng tốt, các tiêu chuẩn cần được sự đồng thuận càng nhiều càng có lợi để dễ dàng thực hiện thành công, và họ sẽ cam kết cố gắng để đạt được các giới hạn đó

Cơ sở để thiết lập các tiêu chuẩn có thể là từ các kết quả nghiên cứu, thông tin cơ bản liên quan, tư vấn của chuyên gia, kinh nghiệm thực tế

5.) Các điều kiện quan trắc và thực hiện:

Nếu các giới hạn có thể chấp nhận được bị vượt qua, thực hiện các thay đổi quản

lí sẽ đem lại các điều kiện kinh tế, xã hội, tài nguyên trở lại giới hạn có thể chấp nhận được

1.4.5 Phương pháp phân tích SWOT

Phương pháp phân tích SWOT là một phương pháp giúp xác định chiến lược phát triển hệ thống môi trường một cách có cơ sở khoa học, thông qua việc xác định và phân tích các điểm mạnh (strength), điểm yếu (weakness), cơ hội (opportunity) cũng như thách thức (threat) của một hệ thống

1.4.6 Phương pháp phân tích khía cạnh – tác động

Phương pháp phân tích khía cạnh tác động là phương pháp nhận dạng, xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và các tác động môi trường của các hoạt động, sản xuất dịch vụ hay của một tổ chức

Trang 16

Khía cạnh môi trường là yếu tố của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của một

tổ chức mà có thể tác động qua lại với môi trường Các tác động này có thể là liên tục, định kỳ hay chỉ kết hợp với các sự cố như cấp cứu

Tác động môi trường là các ảnh hưởng hay hệ quả của hoạt động lên môi trường

tự nhiên và xã hội , được nhận biết thông qua trung gian của khía cạnh môi trường Tác động môi trường là bất kỳ một thay đổi nào đến môi trường, dù là có hại hay là có lợi, dù là toàn bộ hay một phần của các hoạt động, sản xuất hay dịch vụ của một tổ chức

Sau khi có danh mục các khía cạnh môi trường, cần tiến hành xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa

1.4.7 Điều tra thực địa

Tiến hành khảo sát thực địa theo phương pháp du hành cá nhân, đánh giá, ghi nhận bằng giác quan và chụp ảnh

Trang 17

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

2.1.1 Khái niệm phát triển du lich bền vững

Hiện nay, du lịch bền vững không chỉ còn là một hiện tượng “mốt” nhất thời, mà

là một xu thế của thời đại, là mục tiêu đặt ra cho phát triển và có ý nghĩa quan trọng không chỉ về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển bền vững của

xã hội, của cộng đồng dưới quan điểm khai thác tài nguyên và môi trường (bao gồm cả

tự nhiên và nhân văn) trên phạm vi toàn cầu (Đào Duy Tuấn, 2001)

Trên thế giới hiện nay có rất nhiều khái niệm về sự phát triển bền vững và phát triển du lịch bền vững:

Khái niệm về phát triển bền vững : Là sự phát triển của cá nhân này không ảnh hưởng đến sự phát triển của cá nhân khác, cộng đồng này không ảnh hưởng đến cộng đồng khác, quốc gia này không ảnh hưởng đến quốc gia khác Và sự phát triển của thế giới hôm nay không làm ảnh hưởng đến lợi ích của thế hệ mai sau

Du lịch bền vững là du lịch mà giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các lợi ích của du lịch cho môi trường tự nhiên và cộng đồng địa phương và có thể được thực hiện lâu dài nhưng không ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi mà nó phụ thuộc vào

Khái niệm về du lịch bền vững của Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO) đưa ra tại hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc tại Riode Janeriro năm 1992:

Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và quan tâm đến người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho phát triển du lịch trong tương lai

Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi vẫn duy trì được sự toàn vẹn

Trang 18

về văn hoá, đa dạng sinh học, sự phát triển của hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống con người

Trong thời đại hiện nay, phát triển du lịch bền vững là sự đáp ứng đầy đủ nhất, tiện nghi nhất các nhu cầu của khách du lịch, tạo sức hút của khách đến các vùng du lịch Điều cốt lõi trong phát triển du lịch bền vững là bảo đảm sự cân bằng giữa cung

và cầu; giữa số lượng và chất lượng; giữa phát triển du lịch quốc tế và du lịch nội địa; giữa khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên du lịch; cân đối giữa yêu cầu phát triển và khả năng quản lý, trong đó nguồn nhân lực du lịch đóng vai trò then chốt

Đối với ngành du lịch Việt Nam, thì phát triển bền vững có nghĩa là việc quản lý toàn bộ các thành phần cấu thành ngành du lịch đảm bảo phát triển cân bằng để có thể mang lại những kết quả có lợi về kinh tế, xã hội mang tính lâu dài mà không gây ra những tổn hại cho môi trường tự nhiên và bản sắc văn hoá của điểm du lịch Quá trình phát triển du lịch bền vững phải kết hợp hài hoà nhu cầu của hiện tại và tương lai trên

cả hai góc độ sản xuất và tiêu dùng du lịch, nhằm mục đích tái tạo, bảo tồn và phát triển tự nhiên, giữ gìn và phát huy được bản sắc văn hoá dân tộc Theo đó, để đảm bảo

sự bền vững của phát triển du lịch thì yếu tố tài nguyên được xem như là nhân tố quan trọng hàng đầu Tài nguyên du lịch được xem là quản lý bền vững nếu trong quá trình khai thác, phục vụ du lịch đảm bảo được hai tiêu chí sau:

• Hoạt động quản lý tài nguyên bền vững cần được thực hiện để xây dựng những sản phẩm đạt hiệu quả kinh tế cao, tránh tổn thất, lãng phí, đem lại lợi ích nhiều mặt cho xã hội cả về vật chất và tinh thần

• Quản lý tài nguyên bền vững đảm bảo tài nguyên không chỉ được bảo vệ mà còn không ngừng được tôn tạo và phát triển cho mục tiêu sử dụng lâu dài

2.1.2 Mục tiêu của Du lịch bền vững

Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môi trường

Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển

Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa

Đáp ứng cao độ các nhu cầu của du khách

Duy trì chất lượng môi trường

Trang 19

2.2 MỐI LIÊN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

Trong suốt 40 năm hình thành và phát triển, du lịch Việt Nam đã có những bước tiến đáng khích lệ và hiện đã trở thành một ngành kinh tế có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên việc khai thác các tài nguyên phục vụ phát triển du lịch bên cạnh những tác động tích cực cũng dần bộc lộ những ảnh hưởng tiêu cực: vô tình

đã góp phần làm suy thoái chất lượng tài nguyên, ô nhiễm môi trường sinh thái, đe doạ

sự tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên đặc hữu, thay đổi tập quán sinh hoạt của loài Phát triển du lịch bền vững chính là giải pháp duy nhất khắc phục được tình trạng ô nhiễm môi trường, hạn chế khả năng làm suy thoái tài nguyên, duy trì tính đa dạng sinh học.(Đào Duy Tuấn, 2001)

2.2.1 Những tác động của môi trường đối với du lịch

Môi trường du lịch được hiểu là các điều kiện, các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn của từng lãnh thổ cụ thể mà trong đó các hoạt động du lịch tồn tại và

phát triển

Du lịch luôn luôn có mối quan hệ mật thiết với môi trường, đến sự khai thác tài nguyên Hay nói cách khác là có tài nguyên thì mới có sự tồn tại của du lịch Khi tài nguyên và môi trường được bảo vệ thì đồng nghĩa với nó là du lịch của chúng ta được bảo vệ Một quốc gia nào đó muốn có được một nền du lịch phát triển thì chắc chắn quốc gia đó đã và đang coi trọng vấn đề môi trường (Phạm Trung Du, 2001)

2.2.2 Những tác động của du lịch đối với môi trường:

Năm 2000 là mốc lịch sử đánh dấu một năm phát triển của ngành du lịch Việt Nam Chúng ta đã đón được người khách quốc tế thứ 2 triệu và hơn 11 triệu khách nội địa, mang lại nguồn thu cho xã hội đạt trên 11 tỷ USD Do vậy, hoạt động du lịch nhìn

từ bất cứ góc độ nào đều gắn với tự nhiên và chính các yếu tố tự nhiên như khí hậu, địa hình, động thực vật, tài nguyên nước

Ngành du lịch phát triển trong những năm gần đây đã góp phần tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động Nếu như năm 1990, toàn ngành du lịch mới có hơn 17.000 lao động trực tiếp, đến nay du lịch Việt Nam đã có gần 150.000 cán bộ, nhân viên đang làm việc

Trang 20

Du lịch là một hoạt động mà qua đó du khách cũng như người lao động trong lĩnh vực du lịch và cư dân địa phương có điều kiện tăng thêm hiểu biết, mở mang kiến thức văn hoá chung, có thêm kinh nghiệm và vốn sống

Theo tính toán của Tổ chức Du lịch thế giới, tốc độ tăng thu nhập của du lịch vượt xa nhịp độ tăng của nhiều ngành kinh tế khác

và tu dưỡng các công trình kiến trúc

Việc phát triển các cơ sở Du lịch được thiết kế tốt sẽ đề cao giá trị các cảnh quan Các cơ sở hạ tầng của địa phương như: Sân bay, đường xá, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc được cải thiện thông qua hoạt động du lịch

Sự hiểu biết về môi trường của cộng đồng địa phương cũng được tăng lên thông qua việc trao đổi và học tập với du khách

Đó là toàn bộ những mặt tích cực của phát triển du lịch vào môi trường Dựa vào

đó để chúng ta tiếp tục phát huy và nâng cao chất lượng của du lịch mà không làm tổn hại đến nguồn cung cấp chính cho chúng ta đó là du lịch

2.2.2.2 Những tác động tiêu cực:

Bên cạnh những mặt tích cực trên, du lịch phát triển cũng nảy sinh nhiều vấn đề bất cập, gây khó khăn trong quản lý và bảo vệ môi trường Nó bao gồm các vấn đề sau:

Du lịch là ngành công nghiệp tiêu thụ nước nhiều, thậm chí tiêu hao nguồn nước sinh hoạt hơn cả nhu cầu nước sinh hoạt của địa phương

Tuy được gọi là ngành “công nghiệp không khói”, nhưng du lịch có thể gây ô nhiễm không khí thông qua phát xả khí thải, động cơ xe máy và tàu thuyền, đặc biệt là

ở các trọng điểm và trục giao thông chính, gây hại cho cây cối, động vật hoang dại và các công trình xây dựng bằng đá vôi và bê tông

Việc tiêu thụ năng lượng trong khu du lịch thường không hiệu quả và lãng phí

Trang 21

Việc thiếu nước sinh hoạt cùng với hoạt động kém ý thức của một số đông du khách đã làm cho cảnh quan môi trường và hệ sinh thái tại khu vực suy giảm, một số loài động thực vật quý hiếm đang dần bị huỷ diệt

Tiếng ồn từ các phương tiện giao thông và du khách có thể gây phiền hà cho cư dân địa phương và các du khách khác, kể cả các loài động vật hoang dã

Ô nhiễm phong cảnh có thể được gây ra do khách sạn, nhà hàng có kiến trúc xấu

xí, thô kệch, bố trí các dịch vụ thiếu khoa học, bảo dưỡng kém đối với các công trình xây dựng và cảnh quan Phát triển du lịch hỗn độn, pha tạp, lộn xộn là một trong những hoạt động gây suy thoái môi trường tệ hại nhất

Việc phát triển hoạt động du lịch thiếu kiểm soát chặt chẽ sẽ làm loạn nhiều hệ sinh thái như: Tác động lên đất làm sói mòn, sạt lở, biến động nơi cư trú của các loài động thực vật hoang dã do tiếng ồn, săn bắn,

Từ những vấn đề nêu trên, chúng ta phải có một cách nhìn nhận đúng đắn hơn về việc phát triển các hoạt động du lịch Phát triển du lịch nhằm đạt hiệu quả cao là phải phát triển toàn diện, đa dạng, nhưng phải bền vững Điều đó có nghĩa là chúng ta phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản, đa dạng sinh học và các hệ đảm bảo sự sống

Trang 22

Chương 3

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠI KHU DU LỊCH CÂU LẠC BỘ XANH 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Toàn bộ khuôn viên KDL hiện nay vốn là một trang trại chăn nuôi theo hình thức vườn – ao – chuồng nên có rất nhiều cây ăn trái và một số ao hồ Ông Vũ Đình Thuyên

- chủ của trang trại này là người Sài Gòn, cứ mỗi cuối tuần là ông và gia đình về thăm trang trại và nghỉ qua đêm Lúc đầu, ông chỉ xây một số phòng để cho gia đình, bạn bè xuống tham quan, nghỉ ngơi vào dịp cuối tuần Cùng với sự phát triển của trang trại thì ông đã nảy ra ý tưởng sẽ xây dựng nhiều phòng hơn để có thể có nhiều người hơn đến với trang trại của ông vào cuối tuần Dần dần, một số dịch vụ khác được thành lập như nhà hàng, quán cà phê,… Nhiều năm sau đó, số lượng khách đến với trang trại càng nhiều, ông mới quyết định bỏ hình thức trang trại và đầu tư một số cơ sở vật chất để phục vụ du lịch Cái tên Câu Lạc Bộ Xanh cũng ra đời từ đó với ý nghĩa là nơi giao lưu, trao đổi, gặp gỡ giữa du khách trong một không gian thoáng đãng, mát mẻ, thanh bình…với màu sắc chủ đạo là màu xanh

Từ đó, cứ mỗi năm phát triển thêm một số dịch vụ để làm tăng chất lượng phục vụ

du khách Đến nay, các dịch vụ đã dần hoàn chỉnh để phục vụ cho nhiều đối tượng du khách khác nhau và quy mô cũng lớn hơn Trong đó, có một số dịch vụ mạnh như: nhà hàng, khách sạn, phòng họp

3.1.2 Vị trí địa lí

Nằm trong khu quân sự Long Bình KDL được bao bọc bởi các đồng ruộng ở xung quanh ở phía Tây và phía Nam Phía Đông giáp với khu sản xuất ván ép, phía Bắc giáp tổng kho K 888 (Tổng kho Long Bình)

3.1.3 Khí hậu – thủy văn

Khu du lịch sinh thái Câu Lạc Bộ Xanh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, có 2 mùa rõ rệt với nền nhiệt độ cao đều trong năm ( trung bình cả năm 26oC,

Trang 23

trung bình thấp nhất 25oC, trung bình cao nhất 29oC) là điều kiện đảm bảo cho các loại cây trồng phát triển đặc biệt là các loại cây trồng nhiệt đới Chính vì vậy, ta có thể thấy

có rất nhiều loại cây ăn quả nhiệt đới được trồng trong khuôn viên KDL mang lại cho

du khách một cảm giác mát mẻ và thú vị

KDL có nhiều hồ nước nhân tạo, nguồn nước chủ yếu được lấy từ những mạch nước ngầm Ngoài ra, trong khu vực còn có một con suối nhỏ chảy qua và đi vào sông Buông – con sông chảy qua địa bàn xã Phước Tân, là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất nông nghiệp của xã và tiêu thoát nước trong mùa mưa

Đường nội bộ: mặt đường được trải nhựa; riêng đường đi vào các khu nhà nghỉ, bungalow mặt đường lát đá chẻ và đường đất

3.1.4.3 Hệ thống nước

Nguồn nước sinh hoạt và nguồn nước phục vụ cho các khu vực chức năng (nhà hàng, khách sạn, trung tâm làm đẹp,…) và các dịch vụ (hồ bơi,…) được khai thác trực tiếp từ nguồn nước ngầm, rồi đi qua một hệ thống lọc và phân phối cho tất cả các bộ phận

3.1.4.4 Hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn

Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý trong bể tự hoại được thải trực tiếp ra ngoài Hiện tại, KDL chưa có hệ thống xử lý nước thải Riêng nước thải từ nhà hàng

Ốc đảo được thải trực tiếp ra hồ nước mà không qua xử lí

Chất thải rắn, rác thải sinh hoạt sau khi được thu gom thì được đem đốt bỏ

Trang 24

3.1.5 Hiện trạng hoạt động du lịch

3.1.5.1 Hiện trạng về tổ chức, quản lí

Khu du lịch sinh thái Câu lạc bộ xanh có tên giao dịch là: Công ty TNHH Du lịch

sinh thái Câu lạc bộ xanh

Địa chỉ: xã Phước Tân, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Ngoài ra, công ty còn có một văn phòng đại diện tại địa chỉ: 86/60 Phổ Quang,

F.2, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Tổng cán bộ công nhân viên của KDL hiện nay có 110 người, chia làm 2 khối:

văn phòng và dịch vụ

Khối văn phòng gồm có: phòng nhân sự, phòng kế toán, phòng kinh doanh

Khối dịch vụ gồm: nhà hàng, khách sạn, cà phê, karaoke,…

Trong đó

Trình độ được phân như sau:

Đại học, cao đẳng : 15 người

Trung học phổ thông : 20 người

Trung học cơ sở : 11 người

Bộ máy tổ chức điều hành được phân như sau:

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KDL

Nhà hàng Khách sạn Bar, coffee

Kara oke Các dịch

vụ khác

Phòng

Kế Toán

Phòng Nhân

Trang 25

3.1.5.2 Hiện trạng hoạt động du lịch

Đi vào hoạt động từ năm 2003, có thể nói KDL câu lạc bộ xanh là một điểm du lịch tương đối mới của huyện Long Thành cũng như của tỉnh Đồng Nai Trong giai đoạn đầu, các dịch vụ còn rất nghèo nàn và chỉ có một số ít dịch vụ, chủ yếu là khách sạn, nhà hàng Cùng với sự phát triển, KDL đã dần hình thành và hoàn thiện nhiều dịch vụ và đưa vào trong chương trình du lịch những trò chơi mới, hấp dẫn Đặc biệt là trò chơi trượt cỏ, một môn thể thao mới phù hợp với mọi lứa tuổi và câu cá sấu… Hiện nay, KDL đang đầu tư xây dựng một số hạng mục nhằm khai thác tối đa hơn nữa tài nguyên du lịch tại khu vực

Trong những năm gần đây, lượng khách đến KDL đã có sự gia tăng, nhưng chủ yếu là khách nội địa (chiếm hơn 90% tổng số khách du lịch) Thời gian lưu trú của khách tương đối ngắn, khách đến tham quan, sử dụng hồ bơi đi về trong ngày Hoặc khách lưu trú trong các nhà nghỉ, khách sạn chỉ đến nghỉ vào những ngày cuối tuần Những khách này đi theo dạng gia đình Lượng khách quốc tế là rất hạn chế Khách du lịch quốc tế đến với Câu lạc bộ xanh chủ yếu là để nghỉ ngơi, tận hưởng không khí trong lành của miền thôn quê

Trang 26

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện số lượng khách sử dụng dịch vụ qua các năm

Có thể đánh giá hiện trạng hoạt động phát triển du lịch của KDL Câu lạc bộ xanh như sau:

KDL Câu lạc bộ xanh với lợi thế là cảnh quan thiên nhiên xanh mát, trong lành, dịch vụ đa dạng, hấp dẫn,…là một sự lựa chọn lý tưởng của nhiều du khách sau những giờ làm việc mệt nhọc và căng thẳng để thư giãn và nghỉ ngơi Tuy nhiên trong những năm qua, khu du lịch vẫn chưa có những chiến lược phát triển du lịch phù hợp, đặc biệt là chiến lược marketing để quảng bá cho KDL và thu hút khách

Các loại hình dịch vụ tuy nhiều nhưng chưa phong phú và mới lạ hơn so với những KDL khác Một số dịch vụ đã xuống cấp và mất dần (cắm trại dã ngoại) trong khi đó vẫn chưa phát triển loại hình dịch vụ mới thay thế, KDL vẫn còn thiếu những dịch vụ, trò chơi năng động, mới lạ để thu hút giới trẻ Vì vậy, KDL đã bỏ qua một đối tượng khách hàng tiềm năng là giới học sinh, sinh viên Theo số liệu của phòng kinh doanh, hiện nay lượng khách đến KDL có tăng nhưng lượng tăng không đáng kế Hạ tầng du lịch ở đây đang ở mức độ khá (khách sạn đạt tiêu chuẩn cao, khu liên hiệp thể thao đạt tiêu chuẩn quốc tế) tuy nhiên công suất sử dụng còn thấp, khoảng 35 – 40%

Du khách thường không nghỉ lại lâu mà chỉ lưu trú ngắn ngày Chủ yếu vào dịp cuối tuần

2 2 %

7 8 %

Đ ủ

C h ư a đ ủ

Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện mức độ đáp ứng nhu cầu vui chơi của khách tại KDL

Theo khảo sát thực tế có khoảng gần 80% du khách cho rằng các dịch vụ giải trí của KDL chưa đáp ứng đủ nhu cầu của họ Hiện nay, ngoài trò chơi trượt cỏ là điểm hấp dẫn của KDL thì các trò chơi còn rất hạn chế về mặt số lượng và chất lượng không đáp ứng đủ nhu cầu của du khách

Trang 27

Nguồn nhân lực còn hạn chế về chuyên môn, thái độ phục vụ chưa tốt, chưa tận tình đối với khách, đặc biệt là đội ngũ nhân viên phục vụ trong bar coffee, nhà hàng,

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của du khách về chất lượng phục vụ

Công tác marketing về KDL chưa rộng rãi KDL còn thiếu các thông tin hướng dẫn, các sơ đồ hình ảnh, brochure giới thiệu về KDL cho du khách

Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện nguồn thông tin về KDL thông qua tìm hiểu của du khách

Theo khảo sát, hầu hết du khách biết đến KDL do người thân bạn và bạn bè giới thiệu Trong khi đó, lượng khách biết đến KDL thông qua ti vi chỉ chiếm 9% Điều này cho thấy, hình thức quảng cáo về KDL trên ti vi chưa được đưa vào như một chiến lược marketing của công ty

Các dịch vụ và cơ sở hạ tầng của KDL còn đang trong giai đoạn xây dựng và hoàn thiện nên chất lượng sản phẩm và dịch vụ chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của

du khách

Mặt dù đường xá đi vào khu du lịch hầu hết đã được rải nhựa nhưng đang ở trong tình trạng xuống cấp, nhiều chỗ còn chưa hoàn thiện gây khó khăn cho du khách trong

Trang 28

Hiện nay chưa có tuyến xe bus đi vào khu du lịch, 72% du khách được phỏng vấn đến với KDL bằng xe máy, số ít còn lại đến bằng ô tô, đây là những khách đi theo dạng tập thể do công ty tổ chức, một số rất ít là đi ô tô gia đình Không có tuyến xe bus vào tận khu du lịch làm mất đi một phân khúc khách hàng rất có tiềm năng của KDL

đó là giới học sinh, sinh viên

3.2.1 Tình hình hoạt động du lịch của tỉnh Đồng Nai

Nhìn chung, ngành du lịch Đồng Nai trong những năm qua có những bước phát triển, nhất là các doanh nghiệp kinh tế tư nhân Năm 2009 lượt khách đến Đồng Nai có

xu hướng tăng so với cùng kỳ năm 2008; các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn Tỉnh chủ động tổ chức tuyên truyền quảng bá khu, điểm du lịch của mình trên các phương tiện thông tin đại chúng; hưởng ứng chương trình giảm giá nhằm kích cầu cho hoạt động du lịch; nâng cao chất lượng dịch vụ như tuyển mới, đào tạo nhân viên có nghiệp vụ du lịch, hoàn thiện và đổi mới các loại hình vui chơi giải trí, nâng cấp các nhà nghỉ, khách sạn Tuy nhiên, doanh nghiệp lữ hành tổ chức những tour khuyến mãi trong và ngoài nước nhưng lượt khách đi tour không nhiều do ảnh hưởng dịch cúm A(H1N1) và tình hình suy thoái kinh tế trong nước

Trang 29

Ước tổng lượt khách năm 2009 là 1.740.000 lượt, tăng 19,05% so cùng kỳ, đạt 100,05% so kế hoạch; Tổng doanh thu du lịch là 350 tỷ, tăng 19,13% so cùng kỳ, đạt 100,14% so với kế hoạch

Các điểm du lịch thu hút khách đến tham quan, vui chơi giải trí, dã ngoại cuối tuần như thác Giang Điền (Trảng Bom), Câu lạc bộ Xanh (huyện Long Thành), Bò Cạp Vàng (huyện Nhơn Trạch), núi Chứa Chan– Chùa Gia Lào (huyện Xuân Lộc), cù lao Ba Xê (Biên Hòa) và trang trại Vườn Xoài (huyện Long Thành) Các đơn vị kinh doanh lữ hành tổ chức được nhiều tour du lịch như Cty Cổ phần Du Lịch Đồng Nai, Cty lữ hành Vietravel, Cty lữ hành Nụ cười Việt; đơn vị lưu trú có lượng khách ổn định và thu hút vào các dịp lễ, tết như khách sạn Đồng Nai, Hòa Bình, Kim Cương, Ngôi sao mới, Hà Trinh

Hoạt động kinh doanh lưu trú ổn định, số lượng các hộ cá thể, doanh nghiệp kinh doanh lưu trú ngày càng tăng, nhưng chất lượng dịch vụ tại các nhà nghỉ, khách sạn hiện nay chưa đạt tiêu chuẩn theo qui định của Tổng cục Du lịch; giá thuê buồng thay đổi theo nhu cầu của từng đối tượng khách Đến 30/9/2009 trên địa bàn tỉnh có

409 cơ sở lưu trú du lịch, trong đó 1 khách sạn 3 sao, 4 khách sạn 2 sao, 2 khách sạn 1 sao và 11 cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn cơ sở lưu trú du lịch

Đối với hoạt động lữ hành, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 25 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành (trong đó có 2 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế là Cty CP DL Đồng Nai và chi nhánh Vietravel, 23 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa), do đó từng bước đã đáp ứng được nhu cầu tham quan du lịch trong và ngoài nước của người dân, lao động tỉnh Đồng Nai trong các dịp lễ, Tết

Do nhu cầu vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng và tham quan ngày càng cao của nhân dân nên các dịch vụ du lịch ngày càng đa dạng phong phú nhằm đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch và điều này đã góp phần tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh

Ngoài ra, trong thời gian qua một số dự án du lịch đầu tư với qui mô lớn như

dự án Lâm trại Sơn Tiên với diện tích 380 ha (Cty Cổ phần du lịch Sơn Tiên), khu du lịch sinh thái và nuôi thả động vật hoang dã Bắc Sơn với 105 ha (Cty CODONA), khu

Trang 30

du lịch Suối Mơ với 33 ha (Cty TNHH Phú Lạc) hứa hẹn nhiều triển vọng tạo đà cho các điểm du lịch khác trong tỉnh phát triển khi các khu, điểm du lịch này đi vào kinh doanh hoạt động

Nhìn chung, ngành du lịch Đồng Nai đã có những dấu hiệu khởi sắc, tuy chưa

rõ nét nhưng đó là những tín hiệu khả quan báo trước sự phát triển của ngành trong những năm tiếp theo

3.2.2 Tình hình khách du lịch đến Đồng Nai từ năm 2005 – 2009

Bảng 3.2 Tổng lượng khách và tổng doanh thu của tỉnh từ 2005 - 2009

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Tổng lượt

khách Lượt 552,636 860,226 1,100,769 1,461,552 1,748,115 Tổng doanh

Trang 31

Bảng 3.3 Kế hoạch hoạt động du lịch của tỉnh năm 2010

Chỉ tiêu Đơn vị

tính

Kế họach Năm 2009

Ước TH năm

2009

Ước

TH 2009/20

2010

Tốc độ tăng

Nguồn: Phòng nghiệp vụ du lịch – Sở văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Đồng Nai

3.2.3 Tình hình hoạt động du lịch của các vùng phụ cận Huyện Long Thành

Huyện Long Thành là một trong những huyện có nền kinh tế quan trọng của tỉnh Đồng Nai Huyện Long Thành có tiềm năng phát triển du lịch với các loại hình du lịch nghỉ dưỡng (Vườn Xoài, Câu Lạc Bộ Xanh (Phước Tân), di tích lịch sử (Lăng mộ Nguyễn Đức Ứng (Long Phước), Căn cứ tỉnh ủy Đồng Nai (Bình Sơn)), du lịch xây dựng (Bò sữa Long Thành)…Nằm ở phía Tây nam tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp TP Biên Hòa và huyện Thống Nhất; Phía Nam-Đông nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Tây nam giáp huyện Nhơn Trạch; Tây giáp TP HCM

3.2.3.1 Tình hình hoạt động du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế, thương mại, tài chính, giao lưu quốc tế, khoa học, văn hóa, du lịch của khu vực Nam bộ và của cả nước Với sân bay gần gũi, bến cảng cận kề, với sông nước kênh rạch và các khu công nghiệp phát triển, Thành phố Hồ Chí Minh có sức sống đa dạng và sinh hoạt tấp nập, thu hút nhiều du

khách trong nước và nước ngoài

Trang 32

Năm 2009, lượng khách quốc tế đến thành phố ước đạt 1.340.000 lượt, giảm 10

% so cùng kỳ năm 2008, đạt 45 % kế hoạch dự kiến năm 2009 (theo kế hoạch năm

Nguồn : Sở Văn hóa thể thao và Du lịch thành phố Hồ Chí Minh

Tổng doanh thu du lịch ước thực hiện trong 6 tháng đầu năm 2009 là 16.000 tỷ đồng, tăng 10 % so cùng kỳ năm 2008, đạt 47 % kế hoạch năm 2009 Trong đó khối khách sạn nhà hàng ước đạt 12.200 tỷ đồng tăng 12 % so cùng kỳ , khối lữ hành ước đạt 3.800 tỷ đồng tăng 18% so cùng kỳ

Trang 33

Theo Kế hoạch phát triển du lịch TP Hồ Chí Minh năm 2010, ngành du lịch thành phố phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu cơ bản với lượng khách quốc tế đạt 2,8 triệu lượt, tăng 7% so với năm 2009

Khách du lịch nội địa tăng từ 15 đến 20% Tổng doanh thu toàn ngành đạt 40 nghìn tỷ đồng, tăng 15% Thành phố xác định thị trường trọng điểm là khu vực: Tây

Âu, Ðông - Bắc Á, Bắc Mỹ và Ô-xtrây-li-a, các nước Ðông - Nam Á và Nga Thị trường tiềm năng gồm: Nam Phi, Trung Ðông, Nam Á, Bắc Âu, Nam Mỹ, Ðông Âu Nhiệm vụ trọng tâm trong năm là triển khai thực hiện chương trình kích cầu du lịch

"Việt Nam - Ðiểm đến của bạn" hướng tới cả đối tượng khách quốc tế và khách nội địa; tiếp tục phát động chiến dịch nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ du lịch, tăng cường công tác quảng bá xúc tiến du lịch, giới thiệu hình ảnh điểm đến; triển khai công tác đào tạo nguồn nhân lực Thời gian tới, vai trò và chất lượng hoạt động của Hiệp hội Du lịch thành phố sẽ được nâng cao trong việc phối kết hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức tốt các hoạt động quảng bá xúc tiến hình ảnh, vị thế điểm đến và khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của các doanh nghiệp du lịch, đóng góp có hiệu quả vào sự phát triển chung của du lịch (nhandan.org.vn, 2010)

3.2.3.2 Huyện Trảng Bom

Huyện Trảng Bom với điển hình là khu du lịch sinh thái thác Giang Điền có tổng diện tích hơn 60 ha là một điểm đến đầy hấp dẫn của du khách Tuy mới đi vào hoạt động nhưng KDLST thác Giang Điền đã có những bước tiến rõ rệt về số lượng khách cũng như doanh thu

Bảng 3.5: Tình hình hoạt động kinh doanh du lịch các năm 2006, 2007, 2008, 2009

của KDLST thác Giang Điền

Lượng khách (người) 290.000 300.000 350.000 361.000 Doanh thu (ngàn đồng) 6.000.000 13.500.000 20.600.000 22.000.000

Nguồn:Công Ty Cổ Phần Du Lịch Giang Điền

Tỷ lệ tăng trưởng bình quân về lượng khách, doanh thu mỗi năm:

- 2006-2007: tăng 3.45% và 125%

Trang 34

- 2007-2008: tăng 16.7% và 52.6%

- 2008-2009: tăng 3.14 % và 6.7 %

Tỷ lệ tăng trưởng bình quân trong 04 năm qua về lượng khách: 7.76 % và về doanh thu: 61.43 % Đây là mức tăng trưởng khá cao Điều này chứng tỏ, hoạt động kinh doanh của KDL rất có hiệu quả, luôn từng bước hoàn thiện chính mình và phấn đấu là điểm đến lý tưởng của du khách trong và ngoài nước

3.2.3.3 Huyện Nhơn Trạch

Theo số liệu thống kê của phòng kinh tế Huyện trong 6 tháng đầu năm 2008, có trên 75 ngàn lượt khách đến Nhơn Trạch tham quan, vui chơi, giải trí và lưu trú, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2007 Tổng doanh thu du lịch đạt được 2.700 tỷ đồng, tăng 19,9% so với cùng kỳ năm 2007

Các điểm du lịch thu hút nhiều khách đến tham quan, vui chơi: Bò Cạp Vàng, Bằng lăng tím, đảo Hoa Gió, đảo Dừa Lửa Hiện tại các ngành chuyên môn huyện Nhơn Trạch đang tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến quảng bá du lịch nhằm thu hút khách đến tham quan, nghỉ ngơi trên địa bàn

Trong những năm qua khu du lịch sinh thái Bò Cạp Vàng đã thu hút được trên 100.000 lượt người đến tham quan nghỉ mát đa số là người từ TPHCM và các miền phụ cận Tính đến 6 tháng đầu năm 2006 doanh thu đạt trên 1 tỷ 600 triệu đồng nộp ngân sách nhà nước gần 96 triệu đồng Hiện nay trên địa bàn huyện Nhơn Trạch đã có trên 10 điểm du lịch sinh thái, phỏng theo mô hình Bò Cạp Vàng thu hút hàng ngàn bà con tham gia vào dịch vụ du lịch, góp phần vào sự phát triển kinh tế ở địa phương, tạo cho bộ mặt thành phố mới Nhơn Trạch thêm phần khởi sắc

3.3 CÁC TÁC ĐỘNG CỦA HỌAT ĐỘNG DU LỊCH - CÁC GIỚI HẠN KHÔNG ĐƯỢC PHÉP VƯỢT QUA VÀ HỆ THỐNG QUAN TRẮC CÁC TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH ĐẾN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI KDL

3.3.1 Các loại hình dịch vụ hiện có tại KDL Câu lạc bộ xanh

Để có thể tìm hiếu đầy đủ các tác động do du lịch mang lại, cần tìm hiểu các hoạt động và dịch vụ hiện có tại KDL Các dịch vụ của KDL được trình bày trong phần dưới đây:

Trang 35

3.3.1.1 Khu dịch vụ nhà hàng, giải khát

Hiện tại, KDL có 2 nhà hàng, Nhà hàng trung tâm – còn được gọi là nhà hàng ốc đảo được xây dựng nổi trên hồ nước có diện tích 1,5ha phục vụ số lượng trên 500 khách với các món ăn Việt, Á, Âu nổi tiếng mang tới cho du khách những bữa ăn ngon

và chất lượng

Ngoài ra, nhà hàng thường xuyên tổ chức các tiệc cưới, hỏi, liên hoan, sinh nhật và

tổ chức Buffet sáng cho khách đoàn và các công ty Du Lịch

Ngoài nhà hàng, KDL còn có một quán cà phê được thiết kế theo phong cách châu

Âu hiện đại, phục vụ cho nhu cầu giải khát của du khách khi đến tham quan và vui chơi trong KDL

3.3.1.2 Khu khách sạn, nhà nghỉ

Khách sạn: Khách sạn tiêu chuẩn 3 sao, được xây dựng theo kiến trúc độc đáo

của Pháp, gồm 40 phòng, nội thất tiện nghi hiện đại Phòng ngủ của khách sạn được xây dựng hướng ra hồ nước trong xanh Khi nghỉ ngơi trong khách sạn, du khách có thể ngắm nhìn toàn cảnh khu du lịch

Biệt thự: Với kiến trúc xây dựng mang phong cách Châu Âu, kết hợp nét trẻ

trung hiện đại, biệt thự được xây dựng trên những thảm cỏ xanh hướng ra mặt hồ

Nhà nghỉ: Nhà nghỉ được xây dựng theo mô hình của nhà rông Tây Nguyên, bao

quanh là vườn cây ăn trái xanh tươi Bên trong được trang bị đầy đủ tiện nghi hiện đại

Ở đây du khách sẽ được tận hưởng không gian yên tĩnh, thoáng mát, gợi lên trong

người về khung cảnh của một vùng quê thanh bình yên ả

Trang 36

Trượt cỏ

Thưởng thức trò chơi trượt cỏ đặc sắc tại Câu lạc bộ xanh – một trò chơi mới lạ tại khu vực miền Nam Du khách có thể trượt bằng ván hay bằng giày, môn thể thao này tương tự môn trượt tuyết ở các nước châu Âu, rất phù hợp với những người năng động,

có sức khỏe Và môn thể thao này an toàn hơn so với patin hay skateboard, du khách được trang bị bảo hộ từ đầu đến chân như: mũ bảo hiểm, gậy trượt, giày, bánh xích, bao đầu gối, bao tay

- Trượt gậy: thiết bị giống như trượt tuyết bao gồm: 2 gậy, 2 bánh xích nặng khoảng 4 kg (thiết bị nhập từ Nhật Bản), mũ bảo hiểm, giày, bao đầu gối, bao tay, khuỷu tay… Môn trượt bằng gậy này phù hợp cho mọi lứa tuổi và trẻ em từ 8 tuổi trở lên

- Trượt ván: Bao gồm ván đôi (cho 2 người ngồi) và ván đơn (cho 1 người ngồi)

Từ độ dốc cao 9 m trượt xuống qua 2 ngọn dốc để đi đến đích là điểm ngang với mặt đất Môn trượt ván này phù hợp cho mọi lứa tuổi người lớn và trẻ em > 2 tuổi

Ngoài ra, còn có các trò chơi như đấu bò điện, chèo thuyền thúng, đạp thiên nga,…

Khu vui chơi dành cho trẻ em

Gồm các dịch vụ: hồ bơi trẻ em, câu trượt xe điện, nhà chơi games, thú nhún, đu

quay, thang leo, bãi cát, nhà nghỉ…

3.3.1.4 Dịch vụ làm đẹp, Spa và Massage

Khu vực massage: Gồm 10 phòng massage nam và 2 phòng massage nữ Mang đến cho quý khách cảm giác thư giãn tuyệt vời với đội ngũ nhân viên có tay nghề và trình độ chuyên môn về xoa bóp và điều trị vật lý Ngoài ra, còn có các dịch vụ: massage chân, dịch vụ làm đẹp cho phụ nữ: hair salon, lột mặt nạ, tắm trắng, tắm bùn, tắm thuốc bắc, tắm sâm, tấm sửa tươi, tẩy tế bào chết

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm