Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty TNHH Đại Việt theo các bước sau: - Xác định phạm vi áp dụng hệ thống quản lý môi trường và thành lập Ban
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 ÁP DỤNG TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN VĂN MINH THẮNG Ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khoá : 2006 – 2010
Trang 2ĐẠI VIỆT
Tác giả
NGUYỄN VĂN MINH THẮNG
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư chuyên
ngành Quản Lý Môi Trường
Giáo viên hướng dẫn
KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Tháng 7 năm 2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường và Tài Nguyên,
trường Đại học Nông Lâm, TP HCM; Lãnh đạo Công ty TNHH Đại Việt cùng các
anh chị trong phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm đã tạo điều kiện để em hoàn thành
quá trình nghiên cứu luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã truyền đạt cho Em những kiến thức
quý báo và tận tình giúp đỡ Em trong 4 năm học vừa qua
Xin cảm ơn KS.Bùi Thị Cẩm Nhi đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn tất cả những người thân, bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt nội
dung khóa luận của mình
Người thực hiện Nguyễn Văn Minh Thắng
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
'
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004 áp dụng tại công ty TNHH Đại Việt” được tiến hành tại Công ty TNHH
Đại Việt , thời gian từ tháng 3/2010 đến tháng 6/2010
Kết quả thu được khi thực hiện đề tài bao gồm các nội dung chính sau:
Sự tiếp cận đề tài thông qua phần giới thiệu nội dung, phương pháp, mục tiêu
nghiên cứu đề tài
Tổng quan về bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 và Tiêu chuẩn ISO 14001:2004
- Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001;
- Những thuận lợi và khó khăn cho việc áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam
Tổng quan về Công ty TNHH Đại Việt:
- Giới thiệu chung về Công ty và quy trình sản xuất;
- Hiện trạng môi trường cũng như hiện trạng quản lý các vấn đề môi trường tại
Công ty TNHH Đại Việt
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại
Công ty TNHH Đại Việt theo các bước sau:
- Xác định phạm vi áp dụng hệ thống quản lý môi trường và thành lập Ban
môi trường và an toàn lao động tại Công ty; xây dựng chính sách môi
trường;
- Trên cơ sở hiện trạng và những nguồn lực sẵn có của Công ty, xây dựng
các bước xây dựng hệ thống quản lý môi trường cho Công ty;
- Đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng ISO 14001:2004 tại công ty và các vấn
đề còn tồn tại Nhận diện và xác định các điều kiện và nguồn lực cần thiết
để xây dựng và áp dụng thành công tiêu chuẩn
Kết luận và kiến nghị: đưa ra các kết luận và kiến nghị về việc xây dựng hệ
thống quản lý môi trường ở Công ty TNHH Đại Việt
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Phương pháp thống kê 3
1.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế 3
1.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn, thu thập tài liệu, số liệu 3
1.4.4 Phương pháp luận áp dụng mô hình hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 4
1.4.5 Phương pháp phân tích tổng hợp, xử lý số liệu 4
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI……… ………4
Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14000 VÀ ISO 14001:2004 6
2.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000 6
2.2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 8 2.2.1 Hệ thống quản lý môi trường 8
2.2.2 Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 8
2.2.3 Lợi ích của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 9
2.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001:2004 Ở VIỆT NAM 10
2.3.1 Thuận lợi 10
2.3.2 Khó khăn 12
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẠI VIỆT 14
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐẠI VIỆT 14
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
3.1.2 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 14
3.2 LĨNH VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 14
Trang 63.3 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 15
3.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY…… 15
3.4.1 Môi trường không khí 15
3.4.2 Môi trường nước 17
3.4.3 Ô nhiễm do hoạt động giao thông vận chuyển 18
3.4.4 Tiếng ồn 18
3.4.5 Mùi hôi và nhiệt 18
3.4.6 Phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại 19
3.5.5 Các biện pháp vệ sinh và an toàn lao động 20
Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT 21
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN MÔI TRƯỜNG 21
4.1.1 Phạm vi HTQLMT của công ty TNHH Đại Việt 21
4.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập ban môi trường 21
4.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 22
4.2.1 Các vấn đề cần xem xét khi xây dựng CSMT 22
4.2.2 Xây dựng chính sách môi trường cho công ty TNHH Đại Việt 23
4.2.3 Hình thức phổ biến 24
4.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường 25
4.3 XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 25
4.3.1 Xác định khía cạnh môi trường 25
4.3.2 Đánh giá khía cạnh môi trường và xác định khía cạnh môi trường đáng kể 27
4.4 CÁC YÊU CÂU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC 27
4.5 XÂY DỰNG MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG 28
4.5.1 Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường 28
4.5.2 Phương pháp thiết lập 31
4.5.3 Triển khai ban hành 31
4.5.4 Quản lý, duy trì mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường 31
4.6 NGUỒN LỰC, VAI TRÕ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN 32
4.7 NĂNG LỰC, ĐÀO TẠO VÀ NHẬN THỨC 33
4.7.1 Đào tạo nhận thức về HTQLMT 33
4.7.2 Đào tạo theo vị trí công việc 34
4.7.3 Đào tạo dáp ứng các tình trạng khẩn cấp 35
Trang 74.7.4 Đào tạo đánh giá viên nội bộ 35
4.7.5 Đào tạo cho cấp lãnh đạo 36
4.8 THÔNG TIN LIÊN LẠC 36
4.8.1 Cách thực hiện 36
4.8.2 Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc 37
4.9 HỆ THỐNG TÀI LIỆU 38
4.10 KIỂM SOÁT TÀI LIỆU 39
4.11 KIỂM SOÁT ĐIỀU HÀNH 40
4.12 CHUẨN BỊ SẴN SÀNG VÀ ỨNG PHÓ VỚI TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 40
4.13 GIÁM SÁT VÀ ĐO 41
4.14 ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC 44
4.15 SỰ KHÔNG TUÂN THỦ, HÀNH ĐỘNG PHÕNG NGỪA VÀ KHẮC PHỤC 44
4.16 KIỂM SOÁT HỒ SƠ 45
4.17 ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ 46
4.18 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 46
Chương 5 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 VÀO CÔNG TY ĐẠI VIỆT 48
5.1 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG DỰA TRÊN CÁC YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 48
5.2 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG DỰA TRÊN THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT 52
5.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 52
5.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 53
5.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 53
5.2.4 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải nguy hại 53
5.2.5 Các biện pháp an toàn lao động và ứng cứu sự cố 53
5.3 NHẬN XÉT 55
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
6.1 KẾT LUẬN 57
6.2 KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BS : Tiêu chuẩn Anh Quốc (British Standard)
BOD : Nhu cầu oxi sinh hóa (Biochemical Oxygen
EMS : Hệ thống quản lý môi trường (Environmental
Management Systems)
HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường
ISO : Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International
Organization for Standardization)
Trang 9TC : Technical Commitees (Ủy Ban Kỹ Thuật)
THC : Hydrocacbon tổng (Total Hydrocarbon)
Trang 10Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triển công nghiệp là một trong những chiến lược quan trọng của mỗi quốc
gia Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển công nghiệp thì tác động của nó đến môi
trường tự nhiên ngày càng nặng nề Hiện nay, việc bảo vệ môi trường đã trở thành vấn
đề toàn cầu, và không chỉ là việc riêng của một quốc gia nào cả Nhiều nước trên thế
giới đã yêu cầu sản phẩm muốn nhập khẩu phải có “nhãn xanh” ISO 14001:2004 Bên
cạnh một số điều kiện khác, ISO 14001:2004 đã trở thành “giấy thông hành” quan
trọng để các doanh nghiệp Việt Nam muốn tham gia vào thị trường thế giới
Trong khi đó, nền công nghiệp Việt Nam tương đối lạc hậu, công nghệ còn thô
sơ, qui trình chưa khép kín, tốn nhiều nguyên vật liệu và năng lượng, thải bỏ nhiều
chất thải… nên ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất công nghiệp là điều hiển
nhiên
Ngành công nghiệp sản xuất cồn đang trong thời kì tăng tốc phát triển mạnh mẽ
và đóng vai trò quan trọng Trong quá trình phát triển và tăng trưởng, giống như các
ngành công nghiệp khác, ngành sản xuất cồn cũng tác động gây ô nhiễm nhất định đến
môi trường
Sức ép về môi trường ngày càng lớn, các công ty, xí nghiệp trong ngành cồn
chẳng những phải sản xuất phù hợp với những tiêu chuẩn môi trường Việt Nam đã ban
hành, mà còn phải phấn đấu đạt tiêu chuẩn về quản lý chất lượng môi trường ISO
14000 để đảm bảo xuất khẩu cạnh tranh thắng lợi trên thương trường quốc tế
Hơn thế nữa, đất nước chúng ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế
giới nên tính cạnh tranh của mỗi công ty ngày càng phải được nâng cao Đây chính là
cách thức duy nhất để các doanh nghiệp Việt Nam có thể cùng hội nhập và phát triển
Một trong những yếu tố cạnh tranh cần quan tâm hiện nay đó là việc chứng tỏ cho
khách hàng và các bên hữu quan thấy được sự quan tâm đến môi trường của doanh
nghiệp; cụ thể là các kết quả hoạt động môi trường tốt thông qua việc kiểm soát ảnh
Trang 11hưởng môi trường do các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình, mà hệ thống quản
lý môi trường là bằng chứng rõ ràng và dễ thấy nhất
Công ty Đại Việt là một doanh nghiệp tư nhân với hoạt động chính là sản xuất
cồn công nghiệp Ngoài ra còn sản xuất một số mặt hàng kinh tế khác Công tác quản
lý môi trường tại công ty đang ngày càng được chú trọng
Khóa luận với đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo
tiêu chuẩn ISO 14001:2004 áp dụng tại công ty TNHH Đại Việt” nhằm tìm hiểu về
hiện trạng quản lý chất lượng môi trường, xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo
ISO 14001:2004 tại Công ty, từ đó đánh giá tính hiệu quả và hiệu lực của hệ thống
này
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu đề tài là tìm hiểu quá trình xây dựng mô hình hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty Đại Việt, bao gồm mọi hoạt động
sản xuất, sản phẩm và dịch vụ của công ty, từ khâu thiết lập chính sách môi trường, sổ
tay môi trường, lập kế hoạch…đến việc xem xét của ban lãnh đạo và đề xuất các qui
trình, các hướng dẫn công việc cụ thể giúp cho công ty có thể thực thi hiệu quả hệ
thống quản lý môi trường nhằm kiểm soát hiện trạng môi trường của công ty, giảm
thiểu rủi ro cũng như giảm thiểu ô nhiễm từ các khâu sản xuất, đảm bảo tuân thủ theo
tiêu chuẩn quốc tế về ISO 14001:2004, đồng thời cũng tăng được lợi ích kinh tế của
công ty
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Luận văn trình bày những hiểu biết chung về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 nói
chung và hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 nói riêng
Phần tiếp theo trình bày hiện trạng môi trường, các hoạt động môi trường của công ty,
nghiên cứu tìm hiểu khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại
công ty Đại Việt, nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế và mục tiêu môi trường của
công ty
Cuối cùng, luận văn đề xuất một số kiến nghị hỗ trợ việc xây dựng và thực thi,
cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường cho Công ty Đại Việt
Trang 121.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu quá trình thực thi hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004 tại Công ty Đại Việt là một đề tài dựa trên tình hình thực tế cụ thể của
công ty Để thực hiện đề tài, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
1.4.1 Phương pháp thống kê
Thu thập các thông tin về hoạt động và môi trường của công ty trong các năm
gần đây, bao gồm:
+ Quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức
+ Hoạt động sản xuất, dây chuyền công nghệ, các thiết bị…
+ Qui trình công nghệ nghiền, nấu, lên men… hoàn tất
+ Hoạt động môi trường và tình hình quản lý môi trường thực tế của công ty
+ Lượng nguyên vật liệu đầu vào và chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải
+ Kết quả quan trắc môi trường định kì, báo cáo đánh giá môi trường định kì
+ Tình hình thực thi hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004 ở Việt Nam trong những năm qua
1.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế
Thu thập và phân tích các tài liệu về ISO 14000 Trong quá trình thu thập và
phân tích các tài liệu về ISO 14000, chú trọng đến hệ thống quản lý môi trường ISO
14001:2004 và những vấn đề liên quan Ngoài ra còn tìm hiểu về các qui định, tiêu
chuẩn của Nhà nước về hệ thống quản lý môi trường Từ đó đưa ra một qui trình cụ
thể, phù hợp để xây dựng và thực thi ISO 14001:2004 áp dụng cho Công ty Đại Việt,
nhằm đạt được các yêu cầu của tiêu chuẩn
1.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn, thu thập tài liệu, số liệu
Tiến hành điều tra, phỏng vấn theo dạng trực tiếp trong quá trình thực tập tại
công ty Đối tượng phỏng vấn chủ yếu là các cán bộ công nhân viên thuộc các phòng
ban nơi sinh viên thực tập: khối văn phòng Kỹ thuật tổng hợp, khu sản xuất, khu chứa
nguyên liệu, phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm, căn tin, khu xử lý nước thải, khu
sản xuất phân bón hữu cơ và chế phẩm từ bã ép khoai mì
Trang 131.4.4 Phương pháp luận áp dụng mô hình hệ thống quản lý môi trường ISO
14001:2004
Áp dụng mô hình của phương pháp luận hệ thống quản lý môi trường theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 cho Công ty cồn Đại Việt
Phân tích mô hình thành 6 giai đoạn khác nhau trong quá trình thực thi:
- Yêu cầu chung
- Chính sách môi trường
- Lập kế hoạch môi trường
- Thực hiện và điều hành
- Kiểm tra và hành động khắc phục
- Hội nghị xem xét của lãnh đạo
Nghiên cứu tổng hợp, liên kết thống nhất các giai đoạn, các yếu tố đã được phân
tích để hoàn thành việc thực thi hệ thống quản lý môi trường
1.4.5 Phương pháp phân tích tổng hợp, xử lý số liệu
Phân tích tổng hợp là phương pháp được sử dụng rộng rãi và thường xuyên
trong tất cả các ngành nghiên cứu khoa học Phân tích là phương pháp chia tổng thể
hay chia một vấn đề phức tạp thành những phần đơn giản hơn để nghiên cứu, giải
quyết Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã
được phân tích, khái quát hóa vấn đề trong sự nhận thức tổng thể
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Đại Việt –
KCN Tâm Thắng – huyện Cư Jut - tỉnh Đăk Nông
Thời gian nghiên cứu: từ 20/2/2010 đến 30/5/2010
Đối tượng nghiên cứu:
- Tìm hiểu các quy trình công nghệ tại các khu sản xuất, chế biến phân bón
hữu cơ, khu xử lý nước thải
- Thu thập các số liệu liên quan về môi trường
- Tìm hiểu hiện trạng quản lý môi trường tại các địa điểm trên
Trang 14- Nghiên cứu hệ thống hồ sơ, tài liệu về ISO 14000 nói chung và hệ thống
quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 nói riêng tại phòng kỹ
thuật Công ty Đại Việt
1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, nên việc xây dựng hệ thống quản lý môi
trường chỉ tập trung vào việc xây dựng hệ thống tài liệu mà chưa có điều kiện áp dụng
vào trong quá trình hoạt động của công ty Vì vậy, kết quả của đề tài chưa đánh giá
được hiệu lực áp dụng các kế hoạch, chương trình, quy trình đề ra
Trang 152.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 1400
ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (International
Organization for Standardization), được thành lập vào năm 1946 và chính thức hoạt
động vào ngày 23/02/1947, nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất,
thương mại và thông tin
ISO có trụ sở ở Geneva (Thụy Sĩ) và là một tổ chức quốc tế chuyên ngành có
các thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia của 140 nước Tùy theo từng nước,
mức độ tham gia xây dựng các tiêu chuẩn ISO có khác nhau Ở một số nước, tổ chức
tiêu chuẩn hóa là các cơ quan chính thức hay bán chính thức của chính phủ Việt Nam
tham gia là thành viên đầy đủ của ISO từ năm 1977 và đang có sự tham gia ngày càng
tích cực vào các hoạt động của tổ chức này Tổ chức tiêu chuẩn hóa tại Việt Nam là
Tổng cục Tiêu chuẩn- Đo lường - Chất lượng, thuộc Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi
trường, nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường
Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi
hàng hóa và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiện dụng hơn và đạt được hiệu quả
Quá trình tiêu chuẩn hóa cũng góp phần thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia trên
lĩnh vực trí tuệ, khoa học, công nghệ và hoạt động kinh tế Tất cả các tiêu chuẩn do
ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện không bắt buộc áp dụng
Vào năm 1991 ISO lập ra nhóm hành động chiến lược về môi trường (Stragetic
Action Group on the Environment ) để đề xuất các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường
Tháng 6/1992 Hội nghị môi trường và phát triển tại Rio de Janeiro, Brazil, đã đặt ra
các vấn đề khẩn cấp về môi trường và bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn cầu Hội
Trang 16nghị chính là sự tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến quyết định của ISO về vấn đề tiêu
chuẩn hóa trong lĩnh vực quản lý môi trường
Trong bối cảnh đó và căn cứ vào những khuyến nghị của nhóm hành động
chiến lược về môi trường, năm 1993 ISO quyết định thành lập Ủy ban kỹ thuật ISO
207 có nhiệm vụ xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường chung cho
toàn cầu bao gồm các tiêu chuẩn về hệ thống và công cụ quản lý môi trường, phương
pháp xác định tác nhân gây ô nhiễm, giá trị giới hạn đối với chất thải, tác động của
công nghệ/sản phẩm đối với môi trường
Những tiêu chuẩn quốc tế trong việc quản lý môi trường được tập hợp theo số
đăng kí chung thành Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 Bộ tiêu chuẩn này giúp cho
mọi tổ chức xử lý các vấn đề môi trường một cách hệ thống và do dó sẽ cải thiện được
tác động đối với môi trường
2.1.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO14000 được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận quốc tế bao gồm
các yêu cầu đối với các yếu tố cơ bản có thể điều chỉnh được để thiết lập nên hệ thống
quản lý môi trường có khả năng cải thiện môi trường một cách liên tục tại các tổ chức
Mục đích của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là đưa ra các công cụ và hệ thống phục vụ
quản lý hàng loạt các nghĩa vụ môi trường và đánh giá sản phẩm, nhằm hướng dẫn xây
dựng cách tiếp cận toàn diện trong quản lý môi trường và tiêu chuẩn hóa một số công
cụ phân tích môi trường chủ chốt như nhãn môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm…
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia theo hai hệ thống là đánh giá về tổ chức và
đánh giá về sản phẩm, bao gồm sáu lĩnh vực (phụ lục 22)
Theo chương trình của TC 207 thì bộ tiêu chuẩn ISO 14000 với những nội dung
nêu trên được cấu trúc thành ba hệ thống sau:
a) Hệ thống quản lý: bao gồm 2 tiêu chuẩn chính là:
ISO14001:2004 – Hệ thống quản lý môi trường – Quy định và hướng dẫn sử
dụng
ISO14004 – Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc,
hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ
Trang 17b) Các công cụ đánh giá và kiểm tra định hướng tổ chức: trước mắt gồm 6 tiêu
chuẩn về đánh giá kết quả hoạt động môi trường và kiểm tra đánh giá môi trường
c) Các công cụ hỗ trợ định hướng sản phẩm: Bao gồm 10 tiêu chuẩn về đánh
giá chu trình sống và Nhãn môi trường
2.2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN
ISO 14001
2.2.1 Hệ thống quản lý môi trường
Các tiêu chuẩn ISO 14000 miêu tả những yếu tố cơ bản của một hệ thống quản
lý môi trường (EMS – Environmental Management System) hữu hiệu Những yếu tố
này bao gồm việc xây dựng một chính sách về môi trường, xác định các mục tiêu và
chỉ tiêu, thực hiện một chương trình để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đó, giám sát
và đánh giá tính hiệu quả của nó, điều chính các vấn đề và kiểm tra hệ thống để cải
thiện nó và cải thiện tác động chung đối với môi trường
Một hệ thống quản lý môi trường hữu hiệu có thể hỗ trợ các tổ chức trong việc
điều khiển, đo lường và cải thiện những phương diện liên quan tới môi trường trong
các hoạt động của tổ chức Nó có thể làm cho những yêu cầu bắt buộc và tự nguyện về
môi trường được đáp ứng tốt hơn Nó có thể hỗ trợ quá trình đổi mới của tổ chức một
khi những tập quán quản lý môi trường đã được gắn liền với những hoạt động tác
nghiệp chung của tổ chức
Các tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên một nguyên tắc đơn giản: việc
quản lý môi trường càng được cải thiện thì tác động đối với môi trường càng cải thiện,
hiệu quả càng cao và thu hồi vốn đầu tư càng nhanh
2.2.2 Tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 được chính thức ban hành vào ngày
1/9/1996, là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý môi trường, tạo
thuận lợi cho một tổ chức đề ra chính sách và mục tiêu, có tính đến yêu cầu pháp luật
và thông tin về các tác động môi trường đáng kể Những tiêu chuẩn này không nhằm
mục đích tạo ra rào cản phi thuế quan hay thay đổi trách nhiệm pháp lý của tổ chức
Tiêu chuẩn định rõ những yêu cầu của một hệ thống quản lý môi trường Nó
được viết để áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức lớn, nhỏ, trung bình, phù hợp với
Trang 18mọi hoàn cảnh địa lý, hình thức văn hóa xã hội Tiêu chuẩn này được viết từ năm mươi
quốc gia tham gia, nó có thể áp dụng cho toàn bộ các thành phần tổ chức hay cho từng
thành phần riêng lẻ của tổ chức và/hoặc các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của tổ chức
Mô hình cơ bản của tiêu chuẩn được trình bày trong hình 1.2
Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết từ tất cả các bộ phận
chức năng, đặc biệt là của lãnh đạo Một hệ thống như thế sẽ tạo điều kiện cho tổ chức
thiết lập và đánh giá hiệu quả, thủ tục xây dựng các chính sách và mục tiêu môi
trường Mục đích chung của tiêu chuẩn là để hỗ trợ cho việc phòng ngừa ô nhiễm và
bảo vệ môi trường trong sự cân bằng với những nhu cầu kinh tế xã hội
Có thể ghi nhận rằng, tiêu chuẩn quốc tế này không thiết lập các yêu cầu một
cách chính xác cho các hoạt động môi trường dựa trên cam kết của lãnh đạo để đạt các
qui định, tiêu chuẩn và cải tiến liên tục Do đó, hai tổ chức có hoạt động giống nhau,
nhưng có các hoạt động môi trường khác nhau cũng có thể đạt được các yêu cầu của
tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn không nhằm đến hoặc không bao gồm những yêu cầu đối với việc
quản lý an toàn lao động và bệnh nghề nghiệp, tuy nhiên cũng không ngăn cản tổ chức
xây dựng tổng hợp những vấn đề quản lý như thế Tuy nhiên khi xét cấp giấy chứng
nhận thì chỉ xét đến những khía cạnh của hệ thống quản lý môi trường
2.2.3 Lợi ích của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo ISO
14001:2004
- Dễ dàng hơn trong kinh doanh Một tiêu chuẩn quốc tế chung sẽ giảm rào cản về
kinh doanh
- Đáp ứng tốt hơn với yêu cầu pháp luật Để chứng nhận hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004, tổ chức phải tuân thủ các yêu cầu pháp
luật và phải chứng minh tính hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường
- Tăng lòng tin: Nếu tổ chức được chứng nhận ISO 14001:2004 và định kỳ được
đánh giá bởi cơ quan độc lập, các bên hữu quan sẽ tin tưởng rằng tổ chức rất quan
tâm tới vấn đề môi trường
- Giảm rủi ro và trách nhiệm pháp lý: Các tổ chức được chứng nhận ISO 14000 ít
gặp phải các vấn đề về môi trường hơn các tổ chức không được chứng nhận
Trang 19- Tiết kiệm: Tổ chức sẽ tiết kiệm được nhiều hơn thông qua các nỗ lực giảm thiểu
chất thải và ngăn ngừa ô nhiễm
- Có điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn: Các khách hàng mong muốn kinh doanh
với các tổ chức được biết đến trong việc bảo vệ môi trường
- Cải tiến hiệu suất: Việc đáp ứng với các phương pháp của hệ thống quản lý môi
trường sẽ dẫn đến việc tăng cường lợi nhuận
- Đáp ứng với các yêu cầu của bên hữu quan Bên hữu quan muốn đầu tư vào các
công ty có các hoạt động tích cực về môi trường
- Giảm áp lực về môi trường: Khi các nhà hoạt động môi trường thấy rằng tổ chức
không có các hoạt động bảo vệ môi trường, họ sẽ áp dụng các áp lực về luật lệ lên
tổ chức và bên hữu quan Kết quả là sẽ ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức và tổ
chức sẽ phải chịu chi phí kiện tụng
- Nâng cao hình ảnh của tổ chức: Các tổ chức quan tâm đến chính sách và các hoạt
động về môi trường sẽ chiếm được thiện ý của cộng đồng
- Sẽ có nhiều cơ hội bảo hiểm với chi phí thấp hơn cho các sự cố ô nhiễm môi
trường tiềm năng đối với các tổ chức có thể chứng tỏ rằng hệ thống của mình có
thể ngăn ngừa ô nhiễm thông qua việc đạt được chứng chỉ ISO 14001:2004
2.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001:2004
Ở VIỆT NAM
2.3.1 Thuận lợi
2.3.1.1 Việc áp dụng ISO 14001:2004 có thể mang lại nhiều lợi ích
Về mặt thị trường:
o Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng
o Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thế giới
o Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi
trường và cộng đồng xung quanh
Về mặt kinh tế:
o Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
o Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng
o Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
Trang 20o Tái sử dụng các nguồn lực và tài nguyên
o Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường
o Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường
o Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khỏe được đảm bảo trong
môi trường làm việc an toàn
o Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan tới các bệnh nghề
nghiệp
o Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và tai nạn xảy ra
Về mặt quản lý rủi ro:
o Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây
ra
o Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro
o Giúp ngăn ngừa ô nhiễm
o Dễ dàng hơn trong việc ký bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
o Được sự đảm bảo của bên thứ ba
o Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
o Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Về mặt luật pháp:
o Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu pháp luật cho các nhân viên
o Chứng chỉ ISO 14001 là một bằng chứng chứng minh thực tế tổ chức
đáp ứng được các yêu cầu pháp luật về môi trường, mang tới uy tín cho
tổ chức và giảm bớt các áp lực từ các cơ quan chức năng
Về mặt đạo lý:
o Giảm các tác động từ quá trình sản xuất lên môi trường lao động nơi
công nhân trực tiếp sản xuất và cộng đồng xung quanh
o Giúp tổ chức kiểm soát tốt các khía cạnh môi trường đảm bảo điều kiện
làm việc và sức khỏe công nhân
o Cải thiện mặt an toàn lao động và vệ sinh trong phân xưởng, tạo môi
trường làm việc tốt cho cán bộ công nhân viên
o Đáp ứng được những quan tâm của cổ đông và các bên liên quan
Trang 21o Nâng cao nhận thức của không chỉ nhân viên mà còn của cộng đồng
xung quanh về việc bảo vệ môi trường và phòng chống ô nhiễm
2.3.1.2 Luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện
Luật Bảo vệ môi trường 2005 là công cụ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong
việc bảo vệ môi trường
Nhà nước đã đưa ra các quyết định và nghị định liên quan nhằm bắt buộc các cá
nhân, tổ chức phải quan tâm và chú trọng hơn nữa công tác bảo vệ môi trường Đồng
thời, Luật pháp về bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ đã thúc đẩy các doanh
nghiệp chú trọng đầu tư và áp dụng các công cụ quản lý cũng như xử lý ô nhiễm môi
trường
2.3.1.3 Sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức quốc tế
Theo định hướng phát triển bền vững của chính phủ, chiến lược bảo vệ môi
trường trong sản xuất tới hết năm 2010 là có 80% các doanh nghiệp trong nước đạt
chứng chỉ ISO 14001 Nhà nước đã có một số văn bản chỉ thị và hướng dẫn, khuyến
khích các doanh nghiệp áp dụng ISO 14001
Việc giới thiệu các kiến thức cơ bản và hướng dẫn áp dụng HTQLMT theo ISO
14001 đã được phổ biến khá rộng rãi thông qua các tổ chức, các trung tâm trong nước
(tham khảo thêm thông tin tại website Bộ Tài Nguyên Môi Trường www.nea.gov.vn)
2.4.1.4 Các hàng rào thương mại
Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, các cộng đồng thương mại trên toàn thế giới
ngày càng quan tâm tới việc bảo vệ môi trường Họ đề ra các nguyên tắc chung về môi
trường trong các hoạt động kinh doanh, chỉ những doanh nghiệp có đủ các yêu cầu đã
đề ra mới có thể tham gia vào hoạt động thương mại này Tiêu chuẩn ISO sẽ đáp ứng
các yêu cầu trên và là sự lựa chọn tốt cho các doanh nghiệp
2.3.2 Khó khăn
2.3.2.1 Vấn đề nhận thức
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức về
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 còn hạn chế Họ chưa hiểu được lợi ích về môi
trường và kinh tế mà tiêu chuẩn mang lại
Trang 222.3.2.2 Chi phí tăng
Để áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 14001:2004 các doanh nghiệp cần phải
đầu tư cả về tài chính và thời gian Các chi phí liên quan gồm chi phí cho việc xây
dựng và duy trì một HTQLMT, chi phí tư vấn và chi phí cho việc đăng ký với bên thứ
ba
Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là nhỏ và vừa nên ít doanh nghiệp dám đầu tư
hàng trăm triệu đồng để thực hiện tiêu chuẩn ISO 14001 Vì vậy phần lớn các doanh
nghiệp được cấp chứng chỉ ISO 14001 tại Việt Nam là của nước ngoài
2.3.2.3 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện
Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 ở các doanh nghiệp
hạn chế, khó khăn gặp phải chủ yếu là tài chính, thiếu nhân lực có trình độ chuyên
môn về môi trường và ISO 14001
2.3.2.4 Mạng lưới tư vấn, chứng nhận và hành lang pháp lý
Nhu cầu tiếp cận HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của các doanh
nghiệp ngày càng cao Số lượng các tổ chức tư vấn, đánh giá cấp chứng nhận ISO
14001 ngày càng nhiều nhưng một số thiếu kinh nghiệm thực tế, đánh giá thiếu công
bằng, minh bạch Các tổ chức chứng nhận của nước ngoài chưa quan tâm cao tới vấn
đề phát triển tổ chức lâu dài tại Việt Nam
Hành lang pháp lý đang trong quá trình xây dựng, chưa được hoàn thiện để quản
lý các hoạt động liên quan tới tiêu chuẩn ISO 14001
Trang 23Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẠI VIỆT
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐẠI VIỆT
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Đại Việt (Dai Viet Co., Ltd) được thành lập theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 6302000165 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông
cấp ngày 22/08/2006 Công ty hoạt động từ quý II năm 2008 Tổng diện tích mặt bằng
của công ty là 67.674 m2
Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đại Việt
Tên giao dịch: Dai Viet Company Limited
Tên viết tắt: Dai Viet Co.Ltd
Địa chỉ: Cụm 5 - Khu công nghiệp Tâm Thắng - Cư Jut - Đăk Nông
Điện thoại: 8405012217886 Fax: 8405013683638
Email: admin@daivietethanol.com
Website: www.daivietethanol.com
3.1.2 Sơ đồ tổ chư ́ c và bố trí nhân sự
Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự - Xem phụ lục 23
3.2 LĨNH VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Công ty TNHH Đại Việt đặt tại khu Công nghiệp Tâm Thắng, huyện Cư Jút,
tỉnh Đắk Nông - một trong những nhà máy sản xuất cồn tinh chế 95% - 96% lớn nhất
Việt Nam
Nhà máy nằm giữa vùng nguyên liệu sắn dồi dào và sản lượng ổn định nên giá
nguyên liệu đầu vào và đầu ra rất cạnh tranh.Hàng năm công suất sản xuất của nhà
máy đạt trung bình 54 nghìn tấn/năm
Ngoài sản xuất cồn công nghiệp ra công ty còn hoạt động trong các lĩnh vực:
Thu hồi và xuất khẩu khí CO2
Sấy khô bã sắn cung cấp cho ngành thức ăn chăn nuôi gia súc
Xuất nhập khẩu nông sản
Trang 24 Sản xuất phân bón từ bã ép khoai mì
3.3 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Xem phụ lục 1A
3.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN TẠI
CÔNG TY
3.4.1 Môi trường không khí
3.4.1.1 Hiện trạng môi trường không khí
Bụi sinh ra do đốt nhiên liệu chạy máy phát điện (khi có sự cố mất điện), cùng
với các khí thải CO, SO2, CO2, THC…
Các tác nhân vật lý như tiếng ồn, độ rung, nhiệt…sinh ra trong quá trình sản
xuất
Bụi và khí thải của các phương tiện ra vào nhà máy, chủ yếu là xe chở hàng
nguyên liệu và sản phẩm cồn
Khí thải lò hơi có chứa bụi than, CO, SO2, CO2, THC…
Mùi hôi sinh ra trong khu vực lên men, dịch hóa và khu vực chưng cất, sự phân
hủy các chất thải rắn từ sản xuất như bã mía, vỏ mì và ngô Khu vực hệ thống
xử lý nước thải cũng phát sinh mùi hôi lớn do sự phân hủy kị khí chất hữu cơ
Mùi khí NH3, các chất khí phân hủy trong quá trình ủ yếm khí tại khu vực sản
xuất phân vi sinh từ chất thải sản xuất của nhà máy như tro, bã, bùn…
3.4.1.2 Biện pháp quản lý công ty đã thực hiện
Công ty đã hợp đồng với lao động địa phương dọn dẹp vệ sinh và xịt nước hàng
ngày tại khu vực nhà máy và cổng ra vào để hạn chế đến mức thấp nhất lượng
bụi phát sinh vào không khí Thường xuyên quét dọn đất, cát, nguyên liệu rơi
vãi
Các phương tiện ra vào luôn được che phủ kín bằng bạt để tránh làm rơi bụi và
nguyên liệu
Nhà máy đã trang bị hai bộ thiết bị lọc bụi tay áo di động tại trước bể tiếp liệu
và khu vực nghiền, giảm được 90% lượng bụi sinh ra do quá trình sản xuất sinh
ra
Trang 25 Để phát tán khí thải từ máy phát điện, nhà máy sử dụng ống thải cao 10m,
đường kính 0,3m Do máy phát điện chỉ hoạt động khi có sự cố mất điện và
công suất máy không lớn, khu vực đặt máy không nằm trong khu dân cư nên
ảnh hưởng tới môi trường là chấp nhận được
Đối với khí thải từ việc đốt lò hơi, nhà máy trang bị hệ thống xử lý theo sơ đồ
sau:
khí
Tro xỉ làm nguội tro xỉ đã làm nguội Khí thải lò hơi được dẫn qua hệ thống xyclon, sau đó qua hệ thống lọc bụi tay áo,
sau đó qua hệ thống làm nguội và phát tán ra ngoài qua ống khói có chiều cao 20m và
đường kính D = 0,5m Trong quá trình đốt than có trộn một lượng vôi vào để hấp thụ
lượng khí SO2 sinh ra Hiệu quả xử lý của hệ thống với bụi và SO2 cao
Nhà máy đã có các biện pháp thích hợp hạn chế tối đa ô nhiễm không khí do
hoạt động giao thông, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm qua việc sử dụng
nhiên liệu tốt, có hàm lượng lưu huỳnh thấp; các tuyến đường nội bộ bê tông
hóa, trồng cây xanh và vệ sinh, tưới nước thường xuyên Các hoạt động bảo trì,
kiểm tra máy, phương tiện vận chuyển để đảm bảo kỹ thuật được định kỳ thực
hiện
Nhà kho, xưởng sản xuất được thiết kế thông thoáng, lắp đặt hệ thống quạt hút,
đẩy để mùi hôi và mùi hóa chất, dung môi nhanh chóng thoát vào không khí;
quạt cây làm mát cục bộ cho từng khu vực có công nhân thao tác
Việc sản xuất phân vi sinh từ chất thải sản xuất làm giảm tác động của chất thải
lên môi trường, cung cấp nguồn phân bón cho các hộ dân Để hạn chế mùi hôi, các
biện pháp đã được áp dụng: nhà xưởng sản xuất phân vi sinh được xây dựng
thoáng gió, hầm chứa bã thiết kế kín, trồng cây xanh chung quanh để tạo cảnh quan
Trang 26và giảm ảnh hưởng từ quá trình sản xuất phân vi sinh, chủ yếu là mùi hôi do phát
sinh các khí CH4, H2S, NH3
3.4.2 Môi trường nước
3.4.2.1 Hiện trạng môi trường nước
Nước thải từ quá trình sản xuất cồn: ở các khâu rửa nguyên liệu, bóc vỏ, băm
nhỏ, nấu chín nguyên liệu, khâu lên men và chưng cất…
Nước thải từ vệ sinh nhà xưởng
Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy
Nước mưa chảy tràn qua khu vực nhà máy
Lượng nước thải sản xuất hàng ngày ra khoảng 2.500 m3
( Báo cáo môi trường công ty TNHH Đại Việt 2009)
Nước thải sinh hoạt: với số công nhân làm việc thường xuyên làm việc là 116
người, lượng nước thải sinh hoạt thải ra khoảng 9, 3 m3
(theo báo cáo giám sát môi trường 2009 của công ty)
Nước mưa chảy tràn khá sạch nên được tách riêng và thải bỏ trực tiếp vào hệ
thống thoát nước của KCN sau khi đã tách rác và lắng sơ bộ
3.4.2.1 Biện pháp công ty đã thực hiện
Nước thải sinh hoạt: Thu gom và xử lý bằng bể tự hoại 2 ngăn Hiệu quả xử lý
chỉ đạt 40 - 60% Sau đó nước thải được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải
chung của nhà máy cùng với nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất: Vì chỉ sử dụng hóa chất và hệ thống xử lý nước thải của
nhà máy hoạt động không hiệu quả nên nồng độ các chất ô nhiễm trong nước
thải chưa đạt giới hạn quy chuẩn cho phép (QCVN 24:2009)
Tính chất của nước thải sản xuất
Trang 27(Nguồn: Trung tâm phân tích dịch vụ phân tích thí nghiệm, 02 Nguyễn Văn Thủ - Quận
1 - TP.HCM)
Nước thải sau đó xả thải thẳng vào dòng sông Serepok, chắc chắn sẽ làm ô nhiễm
nguồn nước sông, và ở mức độ cao vì các thông số ô nhiễm COD, BOD, SS trong
nước thải rất cao
Nước mưa chảy tràn: Dùng song chắn rác và bể lắng sơ bộ để loại bỏ tạp chất,
chất rắn lơ lửng, sau đó cho chảy vào hệ thống thoát nước chung của KCN
3.4.3 Ô nhiễm do hoạt động giao thông vận chuyển
Vào ngày khô, nắng nhiều và gió, nồng độ bụi trong phạm vi nhà máy tăng
cao.mỗi ngày có khoảng 30 lượt xe ra vào vận chuyển nguyên liệu và cồn tinh chế,
lượng bụi phát tán vào không khí từ ống xả của xe và sự di chuyển đã thải vào không
khí khá nhiều bụi cùng các chất ô nhiễm khác: CO, SO2, CO2, NO2, THC…
3.4.4 Tiếng ồn
Chủ yếu tập trung tại khu vực sản xuất với hoạt động của các loại máy ép, máy
băm, cắt, sàng và nghiền nguyên liệu
Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn nhà máy đã áp dụng:
Cách ly và lắp tấm đệm chống rung cho các thiết bị có độ ồn cao như máy nén
khí, máy phát điện
Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ thiết bị Thiết bị mới là 4-6 tháng/lần, thiết bị cũ
là 3 tháng/lần
3.4.5 Mùi hôi và nhiệt
Quá trình sản xuất sử dụng hóa chất như H2SO4 (120kg/ngày), NaOH (113
kg/ngày)… Các loại hóa chất này bay hơi mạnh, ảnh hưởng tới công nhân đang vận
hành máy, làm tổn hại tới dây chuyền sản xuất và có thể gây ra các sự cố khác
Mùi hôi tại các phân xưởng sản xuất và khu vực sản xuất phân vi sinh: Mùi hôi
từ khí NH3, SO2, hơi axit và xút trong quá trình lên men, dịch hóa ở khu vực ủ yếm khí
bã mía, bã sắn Quá trình ủ bã chất thải (sắn, ngô, mía) đã tạo ra mùi hôi đặc trưng do
các khí CH4, H2S, NH3… được hình thành
Biện pháp giảm thiểu mùi hôi, nhiệt nhà máy đã áp dụng:
Trang 28 Khu vực lò hơi được chóng nóng bằng hệ thống quạt hút cục bộ, tại phòng điều
khiển có trang bị máy lạnh
Để hạn chế mùi hôi, các biện pháp đã được áp dụng: nhà xưởng sản xuất phân
vi sinh được xây dựng thoáng gió, hầm chứa bã thiết kế kín, trồng cây xanh
chung quanh để tạo cảnh quan và giảm ảnh hưởng từ quá trình sản xuất phân vi
sinh, chủ yếu là mùi hôi do phát sinh các khí CH4, H2S, NH3
3.4.6 Phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại
Các nguồn chính là rác thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy, phế thải
từ hoạt động sản xuất: Bã malt, bã mì, bã gạo, bã hèm, xác men, bao bì, tro từ đốt
nhiên liệu than đá, các phụ kiện thiết bị máy móc bị hư hỏng, ngoài ra còn có một
lượng lớn bùn từ hệ thống xử lý nước thải
Có khoảng 93 kg/ngày chất thải rắn sinh hoạt của 116 lao động, chủ yếu là thực
phẩm đồ uống với hàm lượng chất hữu cơ cao
Trong sản xuất, khi nguyên liệu là sắn thì khối lượng bã thải từ 0, 2 - 0, 3 kg
bã/1kg nguyên liệu Một ngày có khoảng 60- 90 tấn bã thải
Khi nguyên liệu sản xuất là ngô, có khoảng 23, 5 - 47 tấn chất thải bã ngô/ngày
Nguyên liệu là mía thì có khoảng 142, 8 tấn chất thải bã mía/ngày
Tro từ đốt than đá chiếm 5 - 10% trọng lượng than, lượng than sử dụng một
ngày là 120 tấn, lượng tro thải ra 6 - 12 tấn/ngày
Lượng bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải là khoảng 300 kg/ngày
Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại:
Chất thải sinh học như bã mía, bã ngô, bã sắn, và bùn thải sẽ được làm phân vi
sinh
Chất thải sản xuất không nguy hại và chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và
tập kết tại bãi rác khu vực
Chất thải nguy hại thu gom tại nhà máy và một phần bán lại cho tư nhân
Trang 293.5.5 Các biện pháp vệ sinh và an toàn lao động
Công ty thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên Đào
tạo và cung cấp thông tin về vệ sinh an toàn Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho
công nhân sử dụng
Trang 30Chương 4
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO
TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN MÔI TRƯỜNG
4.1.1 Phạm vi HTQLMT của công ty TNHH Đại Việt
Phạm vi HTQLMT của công ty TNHH Đại Việt bao gồm:
Các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất và các phòng ban liên quan trong toàn
công ty
Các vấn đề về khí thải, nước thải, rác thải sau khi đã ra khỏi phạm vi của công
ty được yêu cầu kiểm soát bởi các quy định pháp luật về môi trường
4.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập ban môi trường
Bất kì một hệ thống quản lý nào cũng cần có một cơ cấu tổ chức để vận hành
Vì vậy, với vấn đề quản lý môi trường, công ty cần tiến hành xây dựng và thành lập
một Ban môi trường và an toàn lao động để theo dõi, vận hành và duy trì HTQLMT tại
công ty
Ban lãnh đạo công ty cần chọn người làm đại diện lãnh đạo về môi trường chịu
trách nhiệm điều hành và theo dõi HTQLMT của toàn công ty Đồng thời công ty cần
tuyển nhân viên có chuyên môn về môi trường làm việc để hỗ trợ cho đại diện lãnh
đạo Đại diện lãnh đạo sẽ chịu trách nhiệm xây dựng cơ cấu quản lý môi trường cho
toàn công ty, trong đó xác định cụ thể:
Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn về quản lý môi trường của từng phòng ban và
bộ phận sản xuất trong công ty Và vai trò, trách nhiệm và quyền hạn về quản lý
môi trường phải gắn liền với vai trò, trách nhiệm và quyền hạn vốn có của các
cá nhân, phòng ban trong công ty
Trình lên Giám đốc phê duyệt và ban hành dưới dạng văn bản
Trang 31Yêu cầu các thành viên trong Ban môi trường và an toàn lao động phải có kiến
thức về môi trường và các vấn đề liên quan Mỗi phòng ban và bộ phận phải có ít nhất
một thành viên tham gia Các thành viên trong ban môi trường và an toàn lao động
phải tham gia đầy đủ các buổi họp, các khóa học và cập nhật đầy đủ thông tin về vấn
đề môi trường của công ty, sau đó phổ biến tới các thành viên còn lại trong các phòng
ban, bộ phận của mình
Ban môi trường và an toàn lao động có cơ cấu:
- Đại diện lãnh đạo: Có thể chọn từ hai phó giám đốc
- Trưởng hoặc phó của các phòng ban
- Tổ trưởng các phân xưởng
- Nhân viên môi trường
- Quản đốc phân xưởng
4.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
4.2.1 Các vấn đề cần xem xét khi xây dựng CSMT
Khi tiến hành xây dựng CSMT cho công ty, ban lãnh đạo công ty cần xem xét tới
các vấn đề sau:
Bản chất, quy mô và các tác động tới môi trường từ các hoạt động sản xuất và
các hoạt động khác tại công ty
Mức độ làm hài lòng khách hàng mà công ty hướng tới
Chính sách cần thể hiện rõ cam kết tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu
cầu khác về môi trường
Chính sách thể hiện rõ cam kết thực hiện HTQLMT phù hợp tiêu chuẩn ISO
14001:2004 và cải tiến liên tục hệ thống
Chính sách phải rõ ràng, ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu Phải bao trùm mọi hoạt
động của công ty, từ thu mua nguyên liệu thô, vận chuyển nguyên liệu, đóng
gói và vận chuyển sản phẩm cũng như các hoạt động sản xuất có thể gây tác
động tới môi trường
Chính sách nên cô đọng ở ba nội dung chính: tuân thủ yêu cầu pháp luật và các
yêu cầu khác mà công ty áp dụng; ngăn ngừa ô nhiễm và cam kết cải tiến liên
tục
Trang 32 Chính sách phải được lãnh đạo cao nhất phê duyệt Điều này sẽ làm cho CSMT
có hiệu lực, mọi người cùng thực hiện Và lãnh đạo cần quy định thời điểm
CSMT bắt đầu có hiệu lực
Ban lãnh đạo cần xem xét lại CSMT theo định kì để có sự phù hợp với từng giai
đoạn phát triển cụ thể
Để thực hiện tiêu chuẩn ISO hiệu quả, cần thiết phải phân chia trách nhiệm bao
gồm triển khai, phê chuẩn, truyền thông, phổ biến, thực hiện, duy trì và khi cần thiết
phải rà soát lại về CSMT
4.2.2 Xây dựng chính sách môi trường cho công ty TNHH Đại Việt
Công ty TNHH Đại Việt là đơn vị chuyên cung cấp cồn công nghiệp, CO2 hóa lỏng
và phân bón vi sinh Loại hình sản xuất có liên quan nhiều tới vấn đề môi trường nên
công ty nhận thức ngày càng cao nhu cầu của khách hàng và cộng đồng về môi trường
xanh sạch đẹp an toàn và trách nhiệm bảo vệ môi trường của mình Ban lãnh đạo công
ty đã thiết lập, thực hiện và duy trì những cam kết về môi trường Công ty cam kết
thực hiện quản lý môi trường một cách trách nhiệm trong tất cả các hoạt động của
mình Cụ thể, công ty sẽ:
Luôn quan tâm và cải thiện các vấn đề môi trường trong phạm vi công ty
Luôn tuân thủ và cập nhật các yêu cầu của pháp luật, quy định của nhà nước về
bảo vệ môi trường
Chấp hành các yêu cầu khác về môi trường mà công ty đã cam kết
Thiết lập và rà soát các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường để ngăn chặn ô nhiễm
đảm bảo liên tục cải thiện các hoạt động môi trường do công ty thực hiện
Sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng và nguyên vật liệu nhằm: giảm lượng
chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất, giảm các chất độc hại đối với môi
trường, sử dụng tiết kiệm, không lãng phí nguyên liệu, điện, nước…
Áp dụng và duy trì, cải tiến liên tục HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo về môi trường tại công ty
Liên tục cập nhật các thông tin về môi trường, phổ biến tới ban lãnh đạo, các
bên liên quan, nhân viên, khách hàng và các nhóm lợi ích khác
Trang 33 Thường xuyên đào tạo nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các thành
viên, nhân viên công ty
4.2.3 Hình thức phổ biến
Đảm bảo mọi người trong công ty từ cán bộ - công nhân viên đều được phổ biến và
hiểu được CSMT Hình thức phổ biến như sau:
Với cán bộ - công nhân viên công ty:
- Phổ biến CSMT cho toàn thể công nhân viên trong toàn công ty
- Tổ chức các buổi họp công bố CSMT Lãnh đạo cao nhất truyền đạt, giải thích
CSMT cho đại diện các phòng ban, bộ phận Trưởng các đơn vị chịu trách
nhiệm truyền đạt và giải thích lại cho nhân viên trong bộ phận của mình
- Quản đốc và nhân viên môi trường có trách nhiệm truyền đạt và giải thích
CSMT tới toàn bộ công nhân trong công ty
- CSMT được đưa vào chương trình đào tạo 3 tháng/lần
- Dán nội dung CSMT, biểu ngữ có nội dung môi trường tại nơi mọi nhân viên
thấy được: Khu vực làm việc, căn tin, bảng thông báo, cổng ra vào, nhà để xe;
- Công bố CSMT trên mạng nội bộ, internet hoặc đính kèm thư điện tử
- Và các hình thức khác dễ nhận biết
- Cần kiểm tra nhận thức của nhân viên về CSMT của công ty bằng việc đột xuất
kiểm tra về hiểu biết của họ về CSMT và sự liên quan tới công việc của họ
- Với nhân viên mới, đưa CSMT vào hợp đồng lao động và tổ chức cho họ học
CSMT trước khi ký hợp đồng
Đối với các bên liên quan:
- Đối với nhà thầu cần phải có cam kết thực hiện CSMT của công ty trước khi kí
hợp đồng
- Ngoài ra, CSMT cũng cần được công bố rộng rãi ra cộng đồng: Có thể đưa
CSMT vào báo cáo của các bên hữu quan, tài liệu quảng bá của công ty, trang
web
- Các bên liên quan phải cam kết thực hiện CSMT trước khi kí hợp đồng
Trang 344.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường
Ban lãnh đạo công ty hoặc đại diện lãnh đạo cần phải xem xét lại CSMT của
công ty ít nhất 1 năm một lần
Khi có bất kì sự thay đổi nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì công ty
phải tiến hành rà soát, kiểm tra để cải tiến nội dung của CSMT cho phù hợp
Tiến hành lưu hồ sơ sau khi kiểm tra
4.3 XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
Để đáp ứng điều khoản 4.3.1 Khía cạnh môi trường, công ty Đại Việt cần:
Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục quy định và hướng dẫn cách xác định các
KCMT, các tác động của các khía cạnh này và tiêu chí để xác định các KCMT
đáng kể
Triển khai thực hiện xác định các KCMT trong phạm vi toàn công ty
Tiến hành đánh giá tác động của các KCMT đã xác định
Từ đó, xác định các KCMT đáng kể
4.3.1 Xác định khía cạnh môi trường
Khía cạnh môi trường liên quan tới hoạt động sản xuất của công ty Việc xác định
các KCMT dựa trên quy trình sản xuất và các hoạt động xảy ra trong phạm vi công ty,
khi xác định và đánh giá mức độ quan trọng của các KCMT phải xem xét tất cả các
thành phần trong bộ máy hoạt động của tổ chức, không chỉ là các hoạt động sản xuất
trực tiếp Ví dụ như hầu hết các tiện nghi làm việc như văn phòng, căn tin và nơi đỗ
xe, tất cả đều có thể gây ra những tác động tới môi trường do hoạt động xử lý hay thải
phế liệu Đưa nguyên liệu thô tới nơi sản xuất và cận chuyển sản phẩm, chất thải ra
khỏi nơi sản xuất phải được tính tới khi xác định các KCMT và các tác động tới môi
trường Kho chứa nhiên liệu và hóa chất, các hoạt động thí nghiệm, mua và lưu kho,
bảo dưỡng (hàn, sửa chữa xe, xây dựng, sơn…), nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật, dịch
vụ an ninh và bảo vệ, đối phó với các trường hợp khẩn cấp (cháy, nổ, rò rỉ, thiên tai),
hay các hoàn cảnh bất trắc khác, ví dụ trong quá trình khởi động hay tắt máy; và các
hoạt động liên quan tới nhà cung cấp và đối tác đều có các KCMT với các tác động