1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT

68 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 850,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty TNHH Đại Việt theo các bước sau: - Xác định phạm vi áp dụng hệ thống quản lý môi trường và thành lập Ban

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 ÁP DỤNG TẠI

CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN VĂN MINH THẮNG Ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khoá : 2006 – 2010

Trang 2

ĐẠI VIỆT

Tác giả

NGUYỄN VĂN MINH THẮNG

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư chuyên

ngành Quản Lý Môi Trường

Giáo viên hướng dẫn

KS Bùi Thị Cẩm Nhi

Tháng 7 năm 2010

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường và Tài Nguyên,

trường Đại học Nông Lâm, TP HCM; Lãnh đạo Công ty TNHH Đại Việt cùng các

anh chị trong phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm đã tạo điều kiện để em hoàn thành

quá trình nghiên cứu luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã truyền đạt cho Em những kiến thức

quý báo và tận tình giúp đỡ Em trong 4 năm học vừa qua

Xin cảm ơn KS.Bùi Thị Cẩm Nhi đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt

quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn tất cả những người thân, bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt nội

dung khóa luận của mình

Người thực hiện Nguyễn Văn Minh Thắng

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

'

Đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001:2004 áp dụng tại công ty TNHH Đại Việt” được tiến hành tại Công ty TNHH

Đại Việt , thời gian từ tháng 3/2010 đến tháng 6/2010

Kết quả thu được khi thực hiện đề tài bao gồm các nội dung chính sau:

 Sự tiếp cận đề tài thông qua phần giới thiệu nội dung, phương pháp, mục tiêu

nghiên cứu đề tài

 Tổng quan về bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 và Tiêu chuẩn ISO 14001:2004

- Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001;

- Những thuận lợi và khó khăn cho việc áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam

 Tổng quan về Công ty TNHH Đại Việt:

- Giới thiệu chung về Công ty và quy trình sản xuất;

- Hiện trạng môi trường cũng như hiện trạng quản lý các vấn đề môi trường tại

Công ty TNHH Đại Việt

 Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại

Công ty TNHH Đại Việt theo các bước sau:

- Xác định phạm vi áp dụng hệ thống quản lý môi trường và thành lập Ban

môi trường và an toàn lao động tại Công ty; xây dựng chính sách môi

trường;

- Trên cơ sở hiện trạng và những nguồn lực sẵn có của Công ty, xây dựng

các bước xây dựng hệ thống quản lý môi trường cho Công ty;

- Đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng ISO 14001:2004 tại công ty và các vấn

đề còn tồn tại Nhận diện và xác định các điều kiện và nguồn lực cần thiết

để xây dựng và áp dụng thành công tiêu chuẩn

 Kết luận và kiến nghị: đưa ra các kết luận và kiến nghị về việc xây dựng hệ

thống quản lý môi trường ở Công ty TNHH Đại Việt

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Phương pháp thống kê 3

1.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế 3

1.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn, thu thập tài liệu, số liệu 3

1.4.4 Phương pháp luận áp dụng mô hình hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 4

1.4.5 Phương pháp phân tích tổng hợp, xử lý số liệu 4

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI……… ………4

Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14000 VÀ ISO 14001:2004 6

2.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000 6

2.2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 8 2.2.1 Hệ thống quản lý môi trường 8

2.2.2 Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 8

2.2.3 Lợi ích của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 9

2.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001:2004 Ở VIỆT NAM 10

2.3.1 Thuận lợi 10

2.3.2 Khó khăn 12

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẠI VIỆT 14

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐẠI VIỆT 14

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14

3.1.2 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 14

3.2 LĨNH VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 14

Trang 6

3.3 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 15

3.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY…… 15

3.4.1 Môi trường không khí 15

3.4.2 Môi trường nước 17

3.4.3 Ô nhiễm do hoạt động giao thông vận chuyển 18

3.4.4 Tiếng ồn 18

3.4.5 Mùi hôi và nhiệt 18

3.4.6 Phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại 19

3.5.5 Các biện pháp vệ sinh và an toàn lao động 20

Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT 21

4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN MÔI TRƯỜNG 21

4.1.1 Phạm vi HTQLMT của công ty TNHH Đại Việt 21

4.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập ban môi trường 21

4.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 22

4.2.1 Các vấn đề cần xem xét khi xây dựng CSMT 22

4.2.2 Xây dựng chính sách môi trường cho công ty TNHH Đại Việt 23

4.2.3 Hình thức phổ biến 24

4.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường 25

4.3 XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 25

4.3.1 Xác định khía cạnh môi trường 25

4.3.2 Đánh giá khía cạnh môi trường và xác định khía cạnh môi trường đáng kể 27

4.4 CÁC YÊU CÂU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC 27

4.5 XÂY DỰNG MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG 28

4.5.1 Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường 28

4.5.2 Phương pháp thiết lập 31

4.5.3 Triển khai ban hành 31

4.5.4 Quản lý, duy trì mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường 31

4.6 NGUỒN LỰC, VAI TRÕ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN 32

4.7 NĂNG LỰC, ĐÀO TẠO VÀ NHẬN THỨC 33

4.7.1 Đào tạo nhận thức về HTQLMT 33

4.7.2 Đào tạo theo vị trí công việc 34

4.7.3 Đào tạo dáp ứng các tình trạng khẩn cấp 35

Trang 7

4.7.4 Đào tạo đánh giá viên nội bộ 35

4.7.5 Đào tạo cho cấp lãnh đạo 36

4.8 THÔNG TIN LIÊN LẠC 36

4.8.1 Cách thực hiện 36

4.8.2 Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc 37

4.9 HỆ THỐNG TÀI LIỆU 38

4.10 KIỂM SOÁT TÀI LIỆU 39

4.11 KIỂM SOÁT ĐIỀU HÀNH 40

4.12 CHUẨN BỊ SẴN SÀNG VÀ ỨNG PHÓ VỚI TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 40

4.13 GIÁM SÁT VÀ ĐO 41

4.14 ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC 44

4.15 SỰ KHÔNG TUÂN THỦ, HÀNH ĐỘNG PHÕNG NGỪA VÀ KHẮC PHỤC 44

4.16 KIỂM SOÁT HỒ SƠ 45

4.17 ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ 46

4.18 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 46

Chương 5 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 VÀO CÔNG TY ĐẠI VIỆT 48

5.1 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG DỰA TRÊN CÁC YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 48

5.2 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG DỰA TRÊN THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT 52

5.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 52

5.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 53

5.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 53

5.2.4 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải nguy hại 53

5.2.5 Các biện pháp an toàn lao động và ứng cứu sự cố 53

5.3 NHẬN XÉT 55

Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

6.1 KẾT LUẬN 57

6.2 KIẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BS : Tiêu chuẩn Anh Quốc (British Standard)

BOD : Nhu cầu oxi sinh hóa (Biochemical Oxygen

EMS : Hệ thống quản lý môi trường (Environmental

Management Systems)

HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường

ISO : Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International

Organization for Standardization)

Trang 9

TC : Technical Commitees (Ủy Ban Kỹ Thuật)

THC : Hydrocacbon tổng (Total Hydrocarbon)

Trang 10

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Phát triển công nghiệp là một trong những chiến lược quan trọng của mỗi quốc

gia Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển công nghiệp thì tác động của nó đến môi

trường tự nhiên ngày càng nặng nề Hiện nay, việc bảo vệ môi trường đã trở thành vấn

đề toàn cầu, và không chỉ là việc riêng của một quốc gia nào cả Nhiều nước trên thế

giới đã yêu cầu sản phẩm muốn nhập khẩu phải có “nhãn xanh” ISO 14001:2004 Bên

cạnh một số điều kiện khác, ISO 14001:2004 đã trở thành “giấy thông hành” quan

trọng để các doanh nghiệp Việt Nam muốn tham gia vào thị trường thế giới

Trong khi đó, nền công nghiệp Việt Nam tương đối lạc hậu, công nghệ còn thô

sơ, qui trình chưa khép kín, tốn nhiều nguyên vật liệu và năng lượng, thải bỏ nhiều

chất thải… nên ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất công nghiệp là điều hiển

nhiên

Ngành công nghiệp sản xuất cồn đang trong thời kì tăng tốc phát triển mạnh mẽ

và đóng vai trò quan trọng Trong quá trình phát triển và tăng trưởng, giống như các

ngành công nghiệp khác, ngành sản xuất cồn cũng tác động gây ô nhiễm nhất định đến

môi trường

Sức ép về môi trường ngày càng lớn, các công ty, xí nghiệp trong ngành cồn

chẳng những phải sản xuất phù hợp với những tiêu chuẩn môi trường Việt Nam đã ban

hành, mà còn phải phấn đấu đạt tiêu chuẩn về quản lý chất lượng môi trường ISO

14000 để đảm bảo xuất khẩu cạnh tranh thắng lợi trên thương trường quốc tế

Hơn thế nữa, đất nước chúng ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế

giới nên tính cạnh tranh của mỗi công ty ngày càng phải được nâng cao Đây chính là

cách thức duy nhất để các doanh nghiệp Việt Nam có thể cùng hội nhập và phát triển

Một trong những yếu tố cạnh tranh cần quan tâm hiện nay đó là việc chứng tỏ cho

khách hàng và các bên hữu quan thấy được sự quan tâm đến môi trường của doanh

nghiệp; cụ thể là các kết quả hoạt động môi trường tốt thông qua việc kiểm soát ảnh

Trang 11

hưởng môi trường do các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình, mà hệ thống quản

lý môi trường là bằng chứng rõ ràng và dễ thấy nhất

Công ty Đại Việt là một doanh nghiệp tư nhân với hoạt động chính là sản xuất

cồn công nghiệp Ngoài ra còn sản xuất một số mặt hàng kinh tế khác Công tác quản

lý môi trường tại công ty đang ngày càng được chú trọng

Khóa luận với đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo

tiêu chuẩn ISO 14001:2004 áp dụng tại công ty TNHH Đại Việt” nhằm tìm hiểu về

hiện trạng quản lý chất lượng môi trường, xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo

ISO 14001:2004 tại Công ty, từ đó đánh giá tính hiệu quả và hiệu lực của hệ thống

này

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu đề tài là tìm hiểu quá trình xây dựng mô hình hệ thống quản lý môi

trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty Đại Việt, bao gồm mọi hoạt động

sản xuất, sản phẩm và dịch vụ của công ty, từ khâu thiết lập chính sách môi trường, sổ

tay môi trường, lập kế hoạch…đến việc xem xét của ban lãnh đạo và đề xuất các qui

trình, các hướng dẫn công việc cụ thể giúp cho công ty có thể thực thi hiệu quả hệ

thống quản lý môi trường nhằm kiểm soát hiện trạng môi trường của công ty, giảm

thiểu rủi ro cũng như giảm thiểu ô nhiễm từ các khâu sản xuất, đảm bảo tuân thủ theo

tiêu chuẩn quốc tế về ISO 14001:2004, đồng thời cũng tăng được lợi ích kinh tế của

công ty

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Luận văn trình bày những hiểu biết chung về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 nói

chung và hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 nói riêng

Phần tiếp theo trình bày hiện trạng môi trường, các hoạt động môi trường của công ty,

nghiên cứu tìm hiểu khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại

công ty Đại Việt, nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế và mục tiêu môi trường của

công ty

Cuối cùng, luận văn đề xuất một số kiến nghị hỗ trợ việc xây dựng và thực thi,

cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường cho Công ty Đại Việt

Trang 12

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tìm hiểu quá trình thực thi hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001:2004 tại Công ty Đại Việt là một đề tài dựa trên tình hình thực tế cụ thể của

công ty Để thực hiện đề tài, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

1.4.1 Phương pháp thống kê

Thu thập các thông tin về hoạt động và môi trường của công ty trong các năm

gần đây, bao gồm:

+ Quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức

+ Hoạt động sản xuất, dây chuyền công nghệ, các thiết bị…

+ Qui trình công nghệ nghiền, nấu, lên men… hoàn tất

+ Hoạt động môi trường và tình hình quản lý môi trường thực tế của công ty

+ Lượng nguyên vật liệu đầu vào và chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải

+ Kết quả quan trắc môi trường định kì, báo cáo đánh giá môi trường định kì

+ Tình hình thực thi hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001:2004 ở Việt Nam trong những năm qua

1.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế

Thu thập và phân tích các tài liệu về ISO 14000 Trong quá trình thu thập và

phân tích các tài liệu về ISO 14000, chú trọng đến hệ thống quản lý môi trường ISO

14001:2004 và những vấn đề liên quan Ngoài ra còn tìm hiểu về các qui định, tiêu

chuẩn của Nhà nước về hệ thống quản lý môi trường Từ đó đưa ra một qui trình cụ

thể, phù hợp để xây dựng và thực thi ISO 14001:2004 áp dụng cho Công ty Đại Việt,

nhằm đạt được các yêu cầu của tiêu chuẩn

1.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn, thu thập tài liệu, số liệu

Tiến hành điều tra, phỏng vấn theo dạng trực tiếp trong quá trình thực tập tại

công ty Đối tượng phỏng vấn chủ yếu là các cán bộ công nhân viên thuộc các phòng

ban nơi sinh viên thực tập: khối văn phòng Kỹ thuật tổng hợp, khu sản xuất, khu chứa

nguyên liệu, phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm, căn tin, khu xử lý nước thải, khu

sản xuất phân bón hữu cơ và chế phẩm từ bã ép khoai mì

Trang 13

1.4.4 Phương pháp luận áp dụng mô hình hệ thống quản lý môi trường ISO

14001:2004

Áp dụng mô hình của phương pháp luận hệ thống quản lý môi trường theo tiêu

chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 cho Công ty cồn Đại Việt

Phân tích mô hình thành 6 giai đoạn khác nhau trong quá trình thực thi:

- Yêu cầu chung

- Chính sách môi trường

- Lập kế hoạch môi trường

- Thực hiện và điều hành

- Kiểm tra và hành động khắc phục

- Hội nghị xem xét của lãnh đạo

Nghiên cứu tổng hợp, liên kết thống nhất các giai đoạn, các yếu tố đã được phân

tích để hoàn thành việc thực thi hệ thống quản lý môi trường

1.4.5 Phương pháp phân tích tổng hợp, xử lý số liệu

Phân tích tổng hợp là phương pháp được sử dụng rộng rãi và thường xuyên

trong tất cả các ngành nghiên cứu khoa học Phân tích là phương pháp chia tổng thể

hay chia một vấn đề phức tạp thành những phần đơn giản hơn để nghiên cứu, giải

quyết Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã

được phân tích, khái quát hóa vấn đề trong sự nhận thức tổng thể

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Đại Việt –

KCN Tâm Thắng – huyện Cư Jut - tỉnh Đăk Nông

 Thời gian nghiên cứu: từ 20/2/2010 đến 30/5/2010

 Đối tượng nghiên cứu:

- Tìm hiểu các quy trình công nghệ tại các khu sản xuất, chế biến phân bón

hữu cơ, khu xử lý nước thải

- Thu thập các số liệu liên quan về môi trường

- Tìm hiểu hiện trạng quản lý môi trường tại các địa điểm trên

Trang 14

- Nghiên cứu hệ thống hồ sơ, tài liệu về ISO 14000 nói chung và hệ thống

quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 nói riêng tại phòng kỹ

thuật Công ty Đại Việt

1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, nên việc xây dựng hệ thống quản lý môi

trường chỉ tập trung vào việc xây dựng hệ thống tài liệu mà chưa có điều kiện áp dụng

vào trong quá trình hoạt động của công ty Vì vậy, kết quả của đề tài chưa đánh giá

được hiệu lực áp dụng các kế hoạch, chương trình, quy trình đề ra

Trang 15

2.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 1400

ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (International

Organization for Standardization), được thành lập vào năm 1946 và chính thức hoạt

động vào ngày 23/02/1947, nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất,

thương mại và thông tin

ISO có trụ sở ở Geneva (Thụy Sĩ) và là một tổ chức quốc tế chuyên ngành có

các thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia của 140 nước Tùy theo từng nước,

mức độ tham gia xây dựng các tiêu chuẩn ISO có khác nhau Ở một số nước, tổ chức

tiêu chuẩn hóa là các cơ quan chính thức hay bán chính thức của chính phủ Việt Nam

tham gia là thành viên đầy đủ của ISO từ năm 1977 và đang có sự tham gia ngày càng

tích cực vào các hoạt động của tổ chức này Tổ chức tiêu chuẩn hóa tại Việt Nam là

Tổng cục Tiêu chuẩn- Đo lường - Chất lượng, thuộc Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi

trường, nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường

Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi

hàng hóa và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiện dụng hơn và đạt được hiệu quả

Quá trình tiêu chuẩn hóa cũng góp phần thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia trên

lĩnh vực trí tuệ, khoa học, công nghệ và hoạt động kinh tế Tất cả các tiêu chuẩn do

ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện không bắt buộc áp dụng

Vào năm 1991 ISO lập ra nhóm hành động chiến lược về môi trường (Stragetic

Action Group on the Environment ) để đề xuất các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường

Tháng 6/1992 Hội nghị môi trường và phát triển tại Rio de Janeiro, Brazil, đã đặt ra

các vấn đề khẩn cấp về môi trường và bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn cầu Hội

Trang 16

nghị chính là sự tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến quyết định của ISO về vấn đề tiêu

chuẩn hóa trong lĩnh vực quản lý môi trường

Trong bối cảnh đó và căn cứ vào những khuyến nghị của nhóm hành động

chiến lược về môi trường, năm 1993 ISO quyết định thành lập Ủy ban kỹ thuật ISO

207 có nhiệm vụ xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường chung cho

toàn cầu bao gồm các tiêu chuẩn về hệ thống và công cụ quản lý môi trường, phương

pháp xác định tác nhân gây ô nhiễm, giá trị giới hạn đối với chất thải, tác động của

công nghệ/sản phẩm đối với môi trường

Những tiêu chuẩn quốc tế trong việc quản lý môi trường được tập hợp theo số

đăng kí chung thành Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 Bộ tiêu chuẩn này giúp cho

mọi tổ chức xử lý các vấn đề môi trường một cách hệ thống và do dó sẽ cải thiện được

tác động đối với môi trường

2.1.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Bộ tiêu chuẩn ISO14000 được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận quốc tế bao gồm

các yêu cầu đối với các yếu tố cơ bản có thể điều chỉnh được để thiết lập nên hệ thống

quản lý môi trường có khả năng cải thiện môi trường một cách liên tục tại các tổ chức

Mục đích của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là đưa ra các công cụ và hệ thống phục vụ

quản lý hàng loạt các nghĩa vụ môi trường và đánh giá sản phẩm, nhằm hướng dẫn xây

dựng cách tiếp cận toàn diện trong quản lý môi trường và tiêu chuẩn hóa một số công

cụ phân tích môi trường chủ chốt như nhãn môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm…

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia theo hai hệ thống là đánh giá về tổ chức và

đánh giá về sản phẩm, bao gồm sáu lĩnh vực (phụ lục 22)

Theo chương trình của TC 207 thì bộ tiêu chuẩn ISO 14000 với những nội dung

nêu trên được cấu trúc thành ba hệ thống sau:

a) Hệ thống quản lý: bao gồm 2 tiêu chuẩn chính là:

 ISO14001:2004 – Hệ thống quản lý môi trường – Quy định và hướng dẫn sử

dụng

 ISO14004 – Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc,

hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ

Trang 17

b) Các công cụ đánh giá và kiểm tra định hướng tổ chức: trước mắt gồm 6 tiêu

chuẩn về đánh giá kết quả hoạt động môi trường và kiểm tra đánh giá môi trường

c) Các công cụ hỗ trợ định hướng sản phẩm: Bao gồm 10 tiêu chuẩn về đánh

giá chu trình sống và Nhãn môi trường

2.2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN

ISO 14001

2.2.1 Hệ thống quản lý môi trường

Các tiêu chuẩn ISO 14000 miêu tả những yếu tố cơ bản của một hệ thống quản

lý môi trường (EMS – Environmental Management System) hữu hiệu Những yếu tố

này bao gồm việc xây dựng một chính sách về môi trường, xác định các mục tiêu và

chỉ tiêu, thực hiện một chương trình để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đó, giám sát

và đánh giá tính hiệu quả của nó, điều chính các vấn đề và kiểm tra hệ thống để cải

thiện nó và cải thiện tác động chung đối với môi trường

Một hệ thống quản lý môi trường hữu hiệu có thể hỗ trợ các tổ chức trong việc

điều khiển, đo lường và cải thiện những phương diện liên quan tới môi trường trong

các hoạt động của tổ chức Nó có thể làm cho những yêu cầu bắt buộc và tự nguyện về

môi trường được đáp ứng tốt hơn Nó có thể hỗ trợ quá trình đổi mới của tổ chức một

khi những tập quán quản lý môi trường đã được gắn liền với những hoạt động tác

nghiệp chung của tổ chức

Các tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên một nguyên tắc đơn giản: việc

quản lý môi trường càng được cải thiện thì tác động đối với môi trường càng cải thiện,

hiệu quả càng cao và thu hồi vốn đầu tư càng nhanh

2.2.2 Tiêu chuẩn ISO 14001:2004

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 được chính thức ban hành vào ngày

1/9/1996, là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý môi trường, tạo

thuận lợi cho một tổ chức đề ra chính sách và mục tiêu, có tính đến yêu cầu pháp luật

và thông tin về các tác động môi trường đáng kể Những tiêu chuẩn này không nhằm

mục đích tạo ra rào cản phi thuế quan hay thay đổi trách nhiệm pháp lý của tổ chức

Tiêu chuẩn định rõ những yêu cầu của một hệ thống quản lý môi trường Nó

được viết để áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức lớn, nhỏ, trung bình, phù hợp với

Trang 18

mọi hoàn cảnh địa lý, hình thức văn hóa xã hội Tiêu chuẩn này được viết từ năm mươi

quốc gia tham gia, nó có thể áp dụng cho toàn bộ các thành phần tổ chức hay cho từng

thành phần riêng lẻ của tổ chức và/hoặc các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của tổ chức

Mô hình cơ bản của tiêu chuẩn được trình bày trong hình 1.2

Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết từ tất cả các bộ phận

chức năng, đặc biệt là của lãnh đạo Một hệ thống như thế sẽ tạo điều kiện cho tổ chức

thiết lập và đánh giá hiệu quả, thủ tục xây dựng các chính sách và mục tiêu môi

trường Mục đích chung của tiêu chuẩn là để hỗ trợ cho việc phòng ngừa ô nhiễm và

bảo vệ môi trường trong sự cân bằng với những nhu cầu kinh tế xã hội

Có thể ghi nhận rằng, tiêu chuẩn quốc tế này không thiết lập các yêu cầu một

cách chính xác cho các hoạt động môi trường dựa trên cam kết của lãnh đạo để đạt các

qui định, tiêu chuẩn và cải tiến liên tục Do đó, hai tổ chức có hoạt động giống nhau,

nhưng có các hoạt động môi trường khác nhau cũng có thể đạt được các yêu cầu của

tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn không nhằm đến hoặc không bao gồm những yêu cầu đối với việc

quản lý an toàn lao động và bệnh nghề nghiệp, tuy nhiên cũng không ngăn cản tổ chức

xây dựng tổng hợp những vấn đề quản lý như thế Tuy nhiên khi xét cấp giấy chứng

nhận thì chỉ xét đến những khía cạnh của hệ thống quản lý môi trường

2.2.3 Lợi ích của việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo ISO

14001:2004

- Dễ dàng hơn trong kinh doanh Một tiêu chuẩn quốc tế chung sẽ giảm rào cản về

kinh doanh

- Đáp ứng tốt hơn với yêu cầu pháp luật Để chứng nhận hệ thống quản lý môi

trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004, tổ chức phải tuân thủ các yêu cầu pháp

luật và phải chứng minh tính hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường

- Tăng lòng tin: Nếu tổ chức được chứng nhận ISO 14001:2004 và định kỳ được

đánh giá bởi cơ quan độc lập, các bên hữu quan sẽ tin tưởng rằng tổ chức rất quan

tâm tới vấn đề môi trường

- Giảm rủi ro và trách nhiệm pháp lý: Các tổ chức được chứng nhận ISO 14000 ít

gặp phải các vấn đề về môi trường hơn các tổ chức không được chứng nhận

Trang 19

- Tiết kiệm: Tổ chức sẽ tiết kiệm được nhiều hơn thông qua các nỗ lực giảm thiểu

chất thải và ngăn ngừa ô nhiễm

- Có điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn: Các khách hàng mong muốn kinh doanh

với các tổ chức được biết đến trong việc bảo vệ môi trường

- Cải tiến hiệu suất: Việc đáp ứng với các phương pháp của hệ thống quản lý môi

trường sẽ dẫn đến việc tăng cường lợi nhuận

- Đáp ứng với các yêu cầu của bên hữu quan Bên hữu quan muốn đầu tư vào các

công ty có các hoạt động tích cực về môi trường

- Giảm áp lực về môi trường: Khi các nhà hoạt động môi trường thấy rằng tổ chức

không có các hoạt động bảo vệ môi trường, họ sẽ áp dụng các áp lực về luật lệ lên

tổ chức và bên hữu quan Kết quả là sẽ ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức và tổ

chức sẽ phải chịu chi phí kiện tụng

- Nâng cao hình ảnh của tổ chức: Các tổ chức quan tâm đến chính sách và các hoạt

động về môi trường sẽ chiếm được thiện ý của cộng đồng

- Sẽ có nhiều cơ hội bảo hiểm với chi phí thấp hơn cho các sự cố ô nhiễm môi

trường tiềm năng đối với các tổ chức có thể chứng tỏ rằng hệ thống của mình có

thể ngăn ngừa ô nhiễm thông qua việc đạt được chứng chỉ ISO 14001:2004

2.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001:2004

Ở VIỆT NAM

2.3.1 Thuận lợi

2.3.1.1 Việc áp dụng ISO 14001:2004 có thể mang lại nhiều lợi ích

 Về mặt thị trường:

o Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng

o Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thế giới

o Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi

trường và cộng đồng xung quanh

 Về mặt kinh tế:

o Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào

o Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng

o Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

Trang 20

o Tái sử dụng các nguồn lực và tài nguyên

o Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường

o Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường

o Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khỏe được đảm bảo trong

môi trường làm việc an toàn

o Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan tới các bệnh nghề

nghiệp

o Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và tai nạn xảy ra

 Về mặt quản lý rủi ro:

o Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây

ra

o Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro

o Giúp ngăn ngừa ô nhiễm

o Dễ dàng hơn trong việc ký bảo hiểm về tổn thất và bồi thường

o Được sự đảm bảo của bên thứ ba

o Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại

o Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá

 Về mặt luật pháp:

o Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu pháp luật cho các nhân viên

o Chứng chỉ ISO 14001 là một bằng chứng chứng minh thực tế tổ chức

đáp ứng được các yêu cầu pháp luật về môi trường, mang tới uy tín cho

tổ chức và giảm bớt các áp lực từ các cơ quan chức năng

 Về mặt đạo lý:

o Giảm các tác động từ quá trình sản xuất lên môi trường lao động nơi

công nhân trực tiếp sản xuất và cộng đồng xung quanh

o Giúp tổ chức kiểm soát tốt các khía cạnh môi trường đảm bảo điều kiện

làm việc và sức khỏe công nhân

o Cải thiện mặt an toàn lao động và vệ sinh trong phân xưởng, tạo môi

trường làm việc tốt cho cán bộ công nhân viên

o Đáp ứng được những quan tâm của cổ đông và các bên liên quan

Trang 21

o Nâng cao nhận thức của không chỉ nhân viên mà còn của cộng đồng

xung quanh về việc bảo vệ môi trường và phòng chống ô nhiễm

2.3.1.2 Luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện

Luật Bảo vệ môi trường 2005 là công cụ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà

nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong

việc bảo vệ môi trường

Nhà nước đã đưa ra các quyết định và nghị định liên quan nhằm bắt buộc các cá

nhân, tổ chức phải quan tâm và chú trọng hơn nữa công tác bảo vệ môi trường Đồng

thời, Luật pháp về bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ đã thúc đẩy các doanh

nghiệp chú trọng đầu tư và áp dụng các công cụ quản lý cũng như xử lý ô nhiễm môi

trường

2.3.1.3 Sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức quốc tế

Theo định hướng phát triển bền vững của chính phủ, chiến lược bảo vệ môi

trường trong sản xuất tới hết năm 2010 là có 80% các doanh nghiệp trong nước đạt

chứng chỉ ISO 14001 Nhà nước đã có một số văn bản chỉ thị và hướng dẫn, khuyến

khích các doanh nghiệp áp dụng ISO 14001

Việc giới thiệu các kiến thức cơ bản và hướng dẫn áp dụng HTQLMT theo ISO

14001 đã được phổ biến khá rộng rãi thông qua các tổ chức, các trung tâm trong nước

(tham khảo thêm thông tin tại website Bộ Tài Nguyên Môi Trường www.nea.gov.vn)

2.4.1.4 Các hàng rào thương mại

Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, các cộng đồng thương mại trên toàn thế giới

ngày càng quan tâm tới việc bảo vệ môi trường Họ đề ra các nguyên tắc chung về môi

trường trong các hoạt động kinh doanh, chỉ những doanh nghiệp có đủ các yêu cầu đã

đề ra mới có thể tham gia vào hoạt động thương mại này Tiêu chuẩn ISO sẽ đáp ứng

các yêu cầu trên và là sự lựa chọn tốt cho các doanh nghiệp

2.3.2 Khó khăn

2.3.2.1 Vấn đề nhận thức

Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức về

HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 còn hạn chế Họ chưa hiểu được lợi ích về môi

trường và kinh tế mà tiêu chuẩn mang lại

Trang 22

2.3.2.2 Chi phí tăng

Để áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 14001:2004 các doanh nghiệp cần phải

đầu tư cả về tài chính và thời gian Các chi phí liên quan gồm chi phí cho việc xây

dựng và duy trì một HTQLMT, chi phí tư vấn và chi phí cho việc đăng ký với bên thứ

ba

Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là nhỏ và vừa nên ít doanh nghiệp dám đầu tư

hàng trăm triệu đồng để thực hiện tiêu chuẩn ISO 14001 Vì vậy phần lớn các doanh

nghiệp được cấp chứng chỉ ISO 14001 tại Việt Nam là của nước ngoài

2.3.2.3 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện

Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 ở các doanh nghiệp

hạn chế, khó khăn gặp phải chủ yếu là tài chính, thiếu nhân lực có trình độ chuyên

môn về môi trường và ISO 14001

2.3.2.4 Mạng lưới tư vấn, chứng nhận và hành lang pháp lý

Nhu cầu tiếp cận HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của các doanh

nghiệp ngày càng cao Số lượng các tổ chức tư vấn, đánh giá cấp chứng nhận ISO

14001 ngày càng nhiều nhưng một số thiếu kinh nghiệm thực tế, đánh giá thiếu công

bằng, minh bạch Các tổ chức chứng nhận của nước ngoài chưa quan tâm cao tới vấn

đề phát triển tổ chức lâu dài tại Việt Nam

Hành lang pháp lý đang trong quá trình xây dựng, chưa được hoàn thiện để quản

lý các hoạt động liên quan tới tiêu chuẩn ISO 14001

Trang 23

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẠI VIỆT

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐẠI VIỆT

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Đại Việt (Dai Viet Co., Ltd) được thành lập theo giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh số 6302000165 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông

cấp ngày 22/08/2006 Công ty hoạt động từ quý II năm 2008 Tổng diện tích mặt bằng

của công ty là 67.674 m2

Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đại Việt

Tên giao dịch: Dai Viet Company Limited

Tên viết tắt: Dai Viet Co.Ltd

Địa chỉ: Cụm 5 - Khu công nghiệp Tâm Thắng - Cư Jut - Đăk Nông

Điện thoại: 8405012217886 Fax: 8405013683638

Email: admin@daivietethanol.com

Website: www.daivietethanol.com

3.1.2 Sơ đồ tổ chư ́ c và bố trí nhân sự

Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự - Xem phụ lục 23

3.2 LĨNH VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Công ty TNHH Đại Việt đặt tại khu Công nghiệp Tâm Thắng, huyện Cư Jút,

tỉnh Đắk Nông - một trong những nhà máy sản xuất cồn tinh chế 95% - 96% lớn nhất

Việt Nam

Nhà máy nằm giữa vùng nguyên liệu sắn dồi dào và sản lượng ổn định nên giá

nguyên liệu đầu vào và đầu ra rất cạnh tranh.Hàng năm công suất sản xuất của nhà

máy đạt trung bình 54 nghìn tấn/năm

Ngoài sản xuất cồn công nghiệp ra công ty còn hoạt động trong các lĩnh vực:

 Thu hồi và xuất khẩu khí CO2

 Sấy khô bã sắn cung cấp cho ngành thức ăn chăn nuôi gia súc

 Xuất nhập khẩu nông sản

Trang 24

 Sản xuất phân bón từ bã ép khoai mì

3.3 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

Xem phụ lục 1A

3.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN TẠI

CÔNG TY

3.4.1 Môi trường không khí

3.4.1.1 Hiện trạng môi trường không khí

 Bụi sinh ra do đốt nhiên liệu chạy máy phát điện (khi có sự cố mất điện), cùng

với các khí thải CO, SO2, CO2, THC…

 Các tác nhân vật lý như tiếng ồn, độ rung, nhiệt…sinh ra trong quá trình sản

xuất

 Bụi và khí thải của các phương tiện ra vào nhà máy, chủ yếu là xe chở hàng

nguyên liệu và sản phẩm cồn

 Khí thải lò hơi có chứa bụi than, CO, SO2, CO2, THC…

 Mùi hôi sinh ra trong khu vực lên men, dịch hóa và khu vực chưng cất, sự phân

hủy các chất thải rắn từ sản xuất như bã mía, vỏ mì và ngô Khu vực hệ thống

xử lý nước thải cũng phát sinh mùi hôi lớn do sự phân hủy kị khí chất hữu cơ

 Mùi khí NH3, các chất khí phân hủy trong quá trình ủ yếm khí tại khu vực sản

xuất phân vi sinh từ chất thải sản xuất của nhà máy như tro, bã, bùn…

3.4.1.2 Biện pháp quản lý công ty đã thực hiện

 Công ty đã hợp đồng với lao động địa phương dọn dẹp vệ sinh và xịt nước hàng

ngày tại khu vực nhà máy và cổng ra vào để hạn chế đến mức thấp nhất lượng

bụi phát sinh vào không khí Thường xuyên quét dọn đất, cát, nguyên liệu rơi

vãi

 Các phương tiện ra vào luôn được che phủ kín bằng bạt để tránh làm rơi bụi và

nguyên liệu

 Nhà máy đã trang bị hai bộ thiết bị lọc bụi tay áo di động tại trước bể tiếp liệu

và khu vực nghiền, giảm được 90% lượng bụi sinh ra do quá trình sản xuất sinh

ra

Trang 25

 Để phát tán khí thải từ máy phát điện, nhà máy sử dụng ống thải cao 10m,

đường kính 0,3m Do máy phát điện chỉ hoạt động khi có sự cố mất điện và

công suất máy không lớn, khu vực đặt máy không nằm trong khu dân cư nên

ảnh hưởng tới môi trường là chấp nhận được

 Đối với khí thải từ việc đốt lò hơi, nhà máy trang bị hệ thống xử lý theo sơ đồ

sau:

khí

Tro xỉ làm nguội tro xỉ đã làm nguội Khí thải lò hơi được dẫn qua hệ thống xyclon, sau đó qua hệ thống lọc bụi tay áo,

sau đó qua hệ thống làm nguội và phát tán ra ngoài qua ống khói có chiều cao 20m và

đường kính D = 0,5m Trong quá trình đốt than có trộn một lượng vôi vào để hấp thụ

lượng khí SO2 sinh ra Hiệu quả xử lý của hệ thống với bụi và SO2 cao

 Nhà máy đã có các biện pháp thích hợp hạn chế tối đa ô nhiễm không khí do

hoạt động giao thông, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm qua việc sử dụng

nhiên liệu tốt, có hàm lượng lưu huỳnh thấp; các tuyến đường nội bộ bê tông

hóa, trồng cây xanh và vệ sinh, tưới nước thường xuyên Các hoạt động bảo trì,

kiểm tra máy, phương tiện vận chuyển để đảm bảo kỹ thuật được định kỳ thực

hiện

 Nhà kho, xưởng sản xuất được thiết kế thông thoáng, lắp đặt hệ thống quạt hút,

đẩy để mùi hôi và mùi hóa chất, dung môi nhanh chóng thoát vào không khí;

quạt cây làm mát cục bộ cho từng khu vực có công nhân thao tác

Việc sản xuất phân vi sinh từ chất thải sản xuất làm giảm tác động của chất thải

lên môi trường, cung cấp nguồn phân bón cho các hộ dân Để hạn chế mùi hôi, các

biện pháp đã được áp dụng: nhà xưởng sản xuất phân vi sinh được xây dựng

thoáng gió, hầm chứa bã thiết kế kín, trồng cây xanh chung quanh để tạo cảnh quan

Trang 26

và giảm ảnh hưởng từ quá trình sản xuất phân vi sinh, chủ yếu là mùi hôi do phát

sinh các khí CH4, H2S, NH3

3.4.2 Môi trường nước

3.4.2.1 Hiện trạng môi trường nước

 Nước thải từ quá trình sản xuất cồn: ở các khâu rửa nguyên liệu, bóc vỏ, băm

nhỏ, nấu chín nguyên liệu, khâu lên men và chưng cất…

 Nước thải từ vệ sinh nhà xưởng

 Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy

 Nước mưa chảy tràn qua khu vực nhà máy

Lượng nước thải sản xuất hàng ngày ra khoảng 2.500 m3

( Báo cáo môi trường công ty TNHH Đại Việt 2009)

 Nước thải sinh hoạt: với số công nhân làm việc thường xuyên làm việc là 116

người, lượng nước thải sinh hoạt thải ra khoảng 9, 3 m3

(theo báo cáo giám sát môi trường 2009 của công ty)

 Nước mưa chảy tràn khá sạch nên được tách riêng và thải bỏ trực tiếp vào hệ

thống thoát nước của KCN sau khi đã tách rác và lắng sơ bộ

3.4.2.1 Biện pháp công ty đã thực hiện

 Nước thải sinh hoạt: Thu gom và xử lý bằng bể tự hoại 2 ngăn Hiệu quả xử lý

chỉ đạt 40 - 60% Sau đó nước thải được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải

chung của nhà máy cùng với nước thải sản xuất

 Nước thải sản xuất: Vì chỉ sử dụng hóa chất và hệ thống xử lý nước thải của

nhà máy hoạt động không hiệu quả nên nồng độ các chất ô nhiễm trong nước

thải chưa đạt giới hạn quy chuẩn cho phép (QCVN 24:2009)

Tính chất của nước thải sản xuất

Trang 27

(Nguồn: Trung tâm phân tích dịch vụ phân tích thí nghiệm, 02 Nguyễn Văn Thủ - Quận

1 - TP.HCM)

Nước thải sau đó xả thải thẳng vào dòng sông Serepok, chắc chắn sẽ làm ô nhiễm

nguồn nước sông, và ở mức độ cao vì các thông số ô nhiễm COD, BOD, SS trong

nước thải rất cao

 Nước mưa chảy tràn: Dùng song chắn rác và bể lắng sơ bộ để loại bỏ tạp chất,

chất rắn lơ lửng, sau đó cho chảy vào hệ thống thoát nước chung của KCN

3.4.3 Ô nhiễm do hoạt động giao thông vận chuyển

Vào ngày khô, nắng nhiều và gió, nồng độ bụi trong phạm vi nhà máy tăng

cao.mỗi ngày có khoảng 30 lượt xe ra vào vận chuyển nguyên liệu và cồn tinh chế,

lượng bụi phát tán vào không khí từ ống xả của xe và sự di chuyển đã thải vào không

khí khá nhiều bụi cùng các chất ô nhiễm khác: CO, SO2, CO2, NO2, THC…

3.4.4 Tiếng ồn

Chủ yếu tập trung tại khu vực sản xuất với hoạt động của các loại máy ép, máy

băm, cắt, sàng và nghiền nguyên liệu

Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn nhà máy đã áp dụng:

 Cách ly và lắp tấm đệm chống rung cho các thiết bị có độ ồn cao như máy nén

khí, máy phát điện

 Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ thiết bị Thiết bị mới là 4-6 tháng/lần, thiết bị cũ

là 3 tháng/lần

3.4.5 Mùi hôi và nhiệt

Quá trình sản xuất sử dụng hóa chất như H2SO4 (120kg/ngày), NaOH (113

kg/ngày)… Các loại hóa chất này bay hơi mạnh, ảnh hưởng tới công nhân đang vận

hành máy, làm tổn hại tới dây chuyền sản xuất và có thể gây ra các sự cố khác

Mùi hôi tại các phân xưởng sản xuất và khu vực sản xuất phân vi sinh: Mùi hôi

từ khí NH3, SO2, hơi axit và xút trong quá trình lên men, dịch hóa ở khu vực ủ yếm khí

bã mía, bã sắn Quá trình ủ bã chất thải (sắn, ngô, mía) đã tạo ra mùi hôi đặc trưng do

các khí CH4, H2S, NH3… được hình thành

Biện pháp giảm thiểu mùi hôi, nhiệt nhà máy đã áp dụng:

Trang 28

 Khu vực lò hơi được chóng nóng bằng hệ thống quạt hút cục bộ, tại phòng điều

khiển có trang bị máy lạnh

 Để hạn chế mùi hôi, các biện pháp đã được áp dụng: nhà xưởng sản xuất phân

vi sinh được xây dựng thoáng gió, hầm chứa bã thiết kế kín, trồng cây xanh

chung quanh để tạo cảnh quan và giảm ảnh hưởng từ quá trình sản xuất phân vi

sinh, chủ yếu là mùi hôi do phát sinh các khí CH4, H2S, NH3

3.4.6 Phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại

Các nguồn chính là rác thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy, phế thải

từ hoạt động sản xuất: Bã malt, bã mì, bã gạo, bã hèm, xác men, bao bì, tro từ đốt

nhiên liệu than đá, các phụ kiện thiết bị máy móc bị hư hỏng, ngoài ra còn có một

lượng lớn bùn từ hệ thống xử lý nước thải

 Có khoảng 93 kg/ngày chất thải rắn sinh hoạt của 116 lao động, chủ yếu là thực

phẩm đồ uống với hàm lượng chất hữu cơ cao

 Trong sản xuất, khi nguyên liệu là sắn thì khối lượng bã thải từ 0, 2 - 0, 3 kg

bã/1kg nguyên liệu Một ngày có khoảng 60- 90 tấn bã thải

 Khi nguyên liệu sản xuất là ngô, có khoảng 23, 5 - 47 tấn chất thải bã ngô/ngày

 Nguyên liệu là mía thì có khoảng 142, 8 tấn chất thải bã mía/ngày

 Tro từ đốt than đá chiếm 5 - 10% trọng lượng than, lượng than sử dụng một

ngày là 120 tấn, lượng tro thải ra 6 - 12 tấn/ngày

 Lượng bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải là khoảng 300 kg/ngày

Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại:

 Chất thải sinh học như bã mía, bã ngô, bã sắn, và bùn thải sẽ được làm phân vi

sinh

 Chất thải sản xuất không nguy hại và chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và

tập kết tại bãi rác khu vực

 Chất thải nguy hại thu gom tại nhà máy và một phần bán lại cho tư nhân

Trang 29

3.5.5 Các biện pháp vệ sinh và an toàn lao động

Công ty thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên Đào

tạo và cung cấp thông tin về vệ sinh an toàn Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho

công nhân sử dụng

Trang 30

Chương 4

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO

TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT

4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN MÔI TRƯỜNG

4.1.1 Phạm vi HTQLMT của công ty TNHH Đại Việt

Phạm vi HTQLMT của công ty TNHH Đại Việt bao gồm:

 Các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất và các phòng ban liên quan trong toàn

công ty

 Các vấn đề về khí thải, nước thải, rác thải sau khi đã ra khỏi phạm vi của công

ty được yêu cầu kiểm soát bởi các quy định pháp luật về môi trường

4.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập ban môi trường

Bất kì một hệ thống quản lý nào cũng cần có một cơ cấu tổ chức để vận hành

Vì vậy, với vấn đề quản lý môi trường, công ty cần tiến hành xây dựng và thành lập

một Ban môi trường và an toàn lao động để theo dõi, vận hành và duy trì HTQLMT tại

công ty

Ban lãnh đạo công ty cần chọn người làm đại diện lãnh đạo về môi trường chịu

trách nhiệm điều hành và theo dõi HTQLMT của toàn công ty Đồng thời công ty cần

tuyển nhân viên có chuyên môn về môi trường làm việc để hỗ trợ cho đại diện lãnh

đạo Đại diện lãnh đạo sẽ chịu trách nhiệm xây dựng cơ cấu quản lý môi trường cho

toàn công ty, trong đó xác định cụ thể:

 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn về quản lý môi trường của từng phòng ban và

bộ phận sản xuất trong công ty Và vai trò, trách nhiệm và quyền hạn về quản lý

môi trường phải gắn liền với vai trò, trách nhiệm và quyền hạn vốn có của các

cá nhân, phòng ban trong công ty

 Trình lên Giám đốc phê duyệt và ban hành dưới dạng văn bản

Trang 31

Yêu cầu các thành viên trong Ban môi trường và an toàn lao động phải có kiến

thức về môi trường và các vấn đề liên quan Mỗi phòng ban và bộ phận phải có ít nhất

một thành viên tham gia Các thành viên trong ban môi trường và an toàn lao động

phải tham gia đầy đủ các buổi họp, các khóa học và cập nhật đầy đủ thông tin về vấn

đề môi trường của công ty, sau đó phổ biến tới các thành viên còn lại trong các phòng

ban, bộ phận của mình

Ban môi trường và an toàn lao động có cơ cấu:

- Đại diện lãnh đạo: Có thể chọn từ hai phó giám đốc

- Trưởng hoặc phó của các phòng ban

- Tổ trưởng các phân xưởng

- Nhân viên môi trường

- Quản đốc phân xưởng

4.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG

4.2.1 Các vấn đề cần xem xét khi xây dựng CSMT

Khi tiến hành xây dựng CSMT cho công ty, ban lãnh đạo công ty cần xem xét tới

các vấn đề sau:

 Bản chất, quy mô và các tác động tới môi trường từ các hoạt động sản xuất và

các hoạt động khác tại công ty

 Mức độ làm hài lòng khách hàng mà công ty hướng tới

 Chính sách cần thể hiện rõ cam kết tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu

cầu khác về môi trường

 Chính sách thể hiện rõ cam kết thực hiện HTQLMT phù hợp tiêu chuẩn ISO

14001:2004 và cải tiến liên tục hệ thống

 Chính sách phải rõ ràng, ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu Phải bao trùm mọi hoạt

động của công ty, từ thu mua nguyên liệu thô, vận chuyển nguyên liệu, đóng

gói và vận chuyển sản phẩm cũng như các hoạt động sản xuất có thể gây tác

động tới môi trường

 Chính sách nên cô đọng ở ba nội dung chính: tuân thủ yêu cầu pháp luật và các

yêu cầu khác mà công ty áp dụng; ngăn ngừa ô nhiễm và cam kết cải tiến liên

tục

Trang 32

 Chính sách phải được lãnh đạo cao nhất phê duyệt Điều này sẽ làm cho CSMT

có hiệu lực, mọi người cùng thực hiện Và lãnh đạo cần quy định thời điểm

CSMT bắt đầu có hiệu lực

 Ban lãnh đạo cần xem xét lại CSMT theo định kì để có sự phù hợp với từng giai

đoạn phát triển cụ thể

Để thực hiện tiêu chuẩn ISO hiệu quả, cần thiết phải phân chia trách nhiệm bao

gồm triển khai, phê chuẩn, truyền thông, phổ biến, thực hiện, duy trì và khi cần thiết

phải rà soát lại về CSMT

4.2.2 Xây dựng chính sách môi trường cho công ty TNHH Đại Việt

Công ty TNHH Đại Việt là đơn vị chuyên cung cấp cồn công nghiệp, CO2 hóa lỏng

và phân bón vi sinh Loại hình sản xuất có liên quan nhiều tới vấn đề môi trường nên

công ty nhận thức ngày càng cao nhu cầu của khách hàng và cộng đồng về môi trường

xanh sạch đẹp an toàn và trách nhiệm bảo vệ môi trường của mình Ban lãnh đạo công

ty đã thiết lập, thực hiện và duy trì những cam kết về môi trường Công ty cam kết

thực hiện quản lý môi trường một cách trách nhiệm trong tất cả các hoạt động của

mình Cụ thể, công ty sẽ:

 Luôn quan tâm và cải thiện các vấn đề môi trường trong phạm vi công ty

 Luôn tuân thủ và cập nhật các yêu cầu của pháp luật, quy định của nhà nước về

bảo vệ môi trường

 Chấp hành các yêu cầu khác về môi trường mà công ty đã cam kết

 Thiết lập và rà soát các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường để ngăn chặn ô nhiễm

đảm bảo liên tục cải thiện các hoạt động môi trường do công ty thực hiện

 Sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng và nguyên vật liệu nhằm: giảm lượng

chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất, giảm các chất độc hại đối với môi

trường, sử dụng tiết kiệm, không lãng phí nguyên liệu, điện, nước…

 Áp dụng và duy trì, cải tiến liên tục HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo về môi trường tại công ty

 Liên tục cập nhật các thông tin về môi trường, phổ biến tới ban lãnh đạo, các

bên liên quan, nhân viên, khách hàng và các nhóm lợi ích khác

Trang 33

 Thường xuyên đào tạo nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các thành

viên, nhân viên công ty

4.2.3 Hình thức phổ biến

Đảm bảo mọi người trong công ty từ cán bộ - công nhân viên đều được phổ biến và

hiểu được CSMT Hình thức phổ biến như sau:

 Với cán bộ - công nhân viên công ty:

- Phổ biến CSMT cho toàn thể công nhân viên trong toàn công ty

- Tổ chức các buổi họp công bố CSMT Lãnh đạo cao nhất truyền đạt, giải thích

CSMT cho đại diện các phòng ban, bộ phận Trưởng các đơn vị chịu trách

nhiệm truyền đạt và giải thích lại cho nhân viên trong bộ phận của mình

- Quản đốc và nhân viên môi trường có trách nhiệm truyền đạt và giải thích

CSMT tới toàn bộ công nhân trong công ty

- CSMT được đưa vào chương trình đào tạo 3 tháng/lần

- Dán nội dung CSMT, biểu ngữ có nội dung môi trường tại nơi mọi nhân viên

thấy được: Khu vực làm việc, căn tin, bảng thông báo, cổng ra vào, nhà để xe;

- Công bố CSMT trên mạng nội bộ, internet hoặc đính kèm thư điện tử

- Và các hình thức khác dễ nhận biết

- Cần kiểm tra nhận thức của nhân viên về CSMT của công ty bằng việc đột xuất

kiểm tra về hiểu biết của họ về CSMT và sự liên quan tới công việc của họ

- Với nhân viên mới, đưa CSMT vào hợp đồng lao động và tổ chức cho họ học

CSMT trước khi ký hợp đồng

 Đối với các bên liên quan:

- Đối với nhà thầu cần phải có cam kết thực hiện CSMT của công ty trước khi kí

hợp đồng

- Ngoài ra, CSMT cũng cần được công bố rộng rãi ra cộng đồng: Có thể đưa

CSMT vào báo cáo của các bên hữu quan, tài liệu quảng bá của công ty, trang

web

- Các bên liên quan phải cam kết thực hiện CSMT trước khi kí hợp đồng

Trang 34

4.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường

 Ban lãnh đạo công ty hoặc đại diện lãnh đạo cần phải xem xét lại CSMT của

công ty ít nhất 1 năm một lần

 Khi có bất kì sự thay đổi nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì công ty

phải tiến hành rà soát, kiểm tra để cải tiến nội dung của CSMT cho phù hợp

 Tiến hành lưu hồ sơ sau khi kiểm tra

4.3 XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI

TRƯỜNG

Để đáp ứng điều khoản 4.3.1 Khía cạnh môi trường, công ty Đại Việt cần:

 Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục quy định và hướng dẫn cách xác định các

KCMT, các tác động của các khía cạnh này và tiêu chí để xác định các KCMT

đáng kể

 Triển khai thực hiện xác định các KCMT trong phạm vi toàn công ty

 Tiến hành đánh giá tác động của các KCMT đã xác định

 Từ đó, xác định các KCMT đáng kể

4.3.1 Xác định khía cạnh môi trường

Khía cạnh môi trường liên quan tới hoạt động sản xuất của công ty Việc xác định

các KCMT dựa trên quy trình sản xuất và các hoạt động xảy ra trong phạm vi công ty,

khi xác định và đánh giá mức độ quan trọng của các KCMT phải xem xét tất cả các

thành phần trong bộ máy hoạt động của tổ chức, không chỉ là các hoạt động sản xuất

trực tiếp Ví dụ như hầu hết các tiện nghi làm việc như văn phòng, căn tin và nơi đỗ

xe, tất cả đều có thể gây ra những tác động tới môi trường do hoạt động xử lý hay thải

phế liệu Đưa nguyên liệu thô tới nơi sản xuất và cận chuyển sản phẩm, chất thải ra

khỏi nơi sản xuất phải được tính tới khi xác định các KCMT và các tác động tới môi

trường Kho chứa nhiên liệu và hóa chất, các hoạt động thí nghiệm, mua và lưu kho,

bảo dưỡng (hàn, sửa chữa xe, xây dựng, sơn…), nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật, dịch

vụ an ninh và bảo vệ, đối phó với các trường hợp khẩn cấp (cháy, nổ, rò rỉ, thiên tai),

hay các hoàn cảnh bất trắc khác, ví dụ trong quá trình khởi động hay tắt máy; và các

hoạt động liên quan tới nhà cung cấp và đối tác đều có các KCMT với các tác động

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm