1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT MÃNG CẦU TA THEO HƯỚNG VIETGAP TẠI XÃ THẠNH TÂN VÀ TÂN BÌNH - THỊ XÃ TÂY NINH - TỈNH TÂY NINH

85 82 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp thực hiện: phỏng vấn ngẫu nhiên 40 hộ nông dân trồng mãng cầu, 4 điểm thu mua mãng cầu và 2 điểm sản xuất giống mãng cầu theo phiếu điều tra soạn sẵn, kết hợp ghi chép, quan

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

* * * * * * * * * *

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT MÃNG CẦU TA THEO HƯỚNG VIETGAP TẠI XÃ THẠNH TÂN VÀ TÂN BÌNH

- THỊ XÃ TÂY NINH - TỈNH TÂY NINH

Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG CHÍ THÀNH Ngành: NÔNG HỌC

Niên khóa: 2006-2010

Trang 2

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT MÃNG CẦU TA THEO HƯỚNG VIETGAP TẠI XÃ THẠNH TÂN VÀ TÂN BÌNH

- THỊ XÃ TÂY NINH - TỈNH TÂY NINH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian qua, để hoàn thành quá trình học tập và khóa luận này, tôi đã nhờ rất nhiều vào công ơn nuôi dưỡng của gia đình, sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của quý thầy cô và sự động viên giúp đỡ của bạn bè

Trước tiên em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Văn Kế,

và cô Thái Nguyễn Diễm Hương, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong việc học tập và hoàn thành khóa luận này

Cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm khoa Nông học cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Cảm ơn trung tâm nghiên cứu cây ăn quả miền Đông Nam Bộ và KS Nguyễn Văn Thu đã giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Tân Bình và UBND xã Thạnh Tân cùng toàn thể 40 hộ gia đình trồng mãng cầu

Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2010 Sinh viên thực hiện

Trương Chí Thành

Trang 4

đó làm cơ sở để đề ra phương hướng và biện pháp khắc phục cho người nông dân trong việc sản xuất mãng cầu theo tiêu chuẩn VietGAP sau này

Đề tài được thực hiện từ tháng 1/2010 đến tháng 5/2010 tại xã Thạnh Tân

và Tân Bình - thị xã Tây Ninh - tỉnh Tây Ninh

Phương pháp thực hiện: phỏng vấn ngẫu nhiên 40 hộ nông dân trồng mãng cầu, 4 điểm thu mua mãng cầu và 2 điểm sản xuất giống mãng cầu theo phiếu điều tra soạn sẵn, kết hợp ghi chép, quan sát, chụp hình thực tế, tìm kiếm, thu thập tài liệu, phân tích mẫu đất, quả để đánh giá tình hình sản xuất theo hướng GAP

Kết quả cho thấy 40 hộ nông dân trồng mãng cầu theo hướng VietGAP có những điểm đã đạt được và chưa đạt được:

yNhững điểm 80-100% các hộ đã đạt được theo tiêu chuẩn VietGAP

Vùng sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP Trong kỹ thuật canh tác có cày đất hàng năm tránh làm chai cứng đất và có tủ đất chống xói mòn Sử dụng các loại phân bón và thuốc BVTV được phép kinh doanh tại Việt Nam và tại các cửa hàng có giấy phép kinh doanh, không sử dụng phân và chất thải người Nước tưới sử dụng đạt tiêu chuẩn Đã được tập huấn về hóa chất và cách sử dụng Cách ly đúng thời gian Mãng cầu khi hái vào được để trên nền có trải manh tránh tiếp xúc trực tiếp dưới đất, ngăn chặn sinh vật lây nhiễm sản phẩm Khu vực sơ chế đóng gói bảo quản cách ly với kho bãi chứa hóa chất, mãng cầu sau

Trang 5

thu hoạch thường được để trong thùng xốp hoặc thùng giấy được nhà nước cho phép sử dụng Người lao động thường là người nhà, có hồ sơ cá nhân và nằm trong độ tuổi lao động

y Những điểm còn tồn tại chưa thực hiện được theo tiêu chuẩn VietGAP:

Đa số giống khi mua không có hồ sơ và không có nguồn gốc rõ ràng Không thiết lập sơ đồ và phân lô sản xuất 100% các hộ có nuôi gà thả đều không có biện pháp gì ngăn chặn ô nhiễm từ việc chăn nuôi Sử dụng phân hữu

cơ không qua xử lý Tiêu huỷ hoá chất không theo quy định Không thường xuyên kiểm tra dư lượng thuốc, không có biển cảnh báo vùng mới phun thuốc Không trang bị dụng cụ y tế và thuốc để sơ cứu khi ngộ độc Chưa thực hiện việc bảo hộ lao động và an toàn trong khi sử dụng hóa chất Không thực hiện việc ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm Không thực hiện khiếu nại và giải quyết khiếu nại Không thực hiện kiểm tra nội bộ

Để có thể tiến đến chứng nhận GAP thì các hộ nông dân cần phải khắc phục những điểm tồn tại trên

Trang 6

1.2 Mục đích và yêu cầu 21.2.1 Mục đích 2

2.5 Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP 7

2.6.2 Các nhóm giống mãng cầu ta ở Tây Ninh 16

Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 19

Trang 7

3.1 Đối tượng điều tra 19

3.3 Thời gian và địa điểm thực hiện điều tra 19

3.5.5 Xử lý số liệu 22

4.1 Kết quả điều tra hiện trạng sản xuất mãng cầu 23

4.1.3 Khoảng cách trồng và biện pháp canh tác 254.1.4 Quy trình chọn giống, trồng và xử lý ra hoa mãng cầu 26

4.2.1 Kết quả điều tra theo module 1: an toàn thực phẩm 34

4.2.1.3 Quản lý đất và giá thể 36

4.2.1.5 Nước tưới 404.2.1.6 Sử dụng hoá chất 41

Trang 8

4.2.1.9 Kiểm tra nội bộ 494.2.1.10 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 504.2.2 Kết quả điều tra theo module 2: quản lý và xử lý chất thải 504.2.3 Kết quả điều tra theo module 3: người lao động 514.2.4 Kết quả điều tra theo module 4: chất lượng sản phẩm 53

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

(Association of Southeast Asian nations)

BVTV Bảo vệ thực vật

EUREP Tổ chức những người bán lẻ và cung cấp Châu Âu

GAP Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices) IPM Quản lý sâu bệnh tổng hợp (Intergrated Pest Management) ICM Quản lý cây trồng tổng hợp (Intergrated Crops Management) KPH Không phát hiện

TY Thứ yếu

UNDP Chương trình hỗ trợ phát triển của Liên Hiệp Quốc

(United Nations Development Programme) WHO Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)

WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) ctv Cộng tác viên

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

TrangBảng 3.1 Thời tiết khí hậu trung bình 3 năm tại trạm Tây Ninh 19Bảng 4.1 Quy mô diện tích vườn tại xã Tân Bình và Thạnh Tân 23Bảng 4.2 Cơ cấu tuổi của các vườn mãng cầu 24Bảng 4.3 Mật độ và khoảng cách trồng mãng cầu 25Bảng 4.4 Các loại phân bón sử dụng phổ biến trên mãng cầu 28Bảng 4.5 Các loại thuốc BVTV sử dụng phổ biến trên mãng cầu 30Bảng 4.6 Lịch sử và việc quản lý vùng đất 34

Bảng 4.8 Kết quả điều tra việc quản lý đất và chất nền 36Bảng 4.9 Kết quả phân tích mẫu đất 37Bảng 4.10 Kết quả điều tra về phân bón và chất phụ gia 39Bảng 4.11 Kết quả điều tra hiện trạng sử dụng nước tưới 40Bảng 4.12 Kết quả điều tra hiện trạng sử dụng hoá chất 41Bảng 4.13 Thống kê chi tiết về việc tiêu huỷ hoá chất và bao bì 44Bảng 4.14 Thống kê chi tiết về thời gian cách ly của các hộ 45Bảng 4.15 Kết quả điều tra thu hoạch và xử lý sau thu hoạch 45Bảng 4.16 Kết quả điều tra ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc 49Bảng 4.17 Kết quả diều tra việc kiểm tra nội bộ 50Bảng 4.18 Kết quả điều tra việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại 50Bảng 4.19 Kết quả điều tra việc quản lý môi trường 51Bảng 4.20 Kết quả điều tra về người lao động 51Bảng 4.21 Kết quả phân tích mẫu quả 53

Trang 11

Hình PL 10 Dụng cụ thu hoạch mãng cầu 60

Hình PL 12 Nuôi gà thả rong trong vườn 60Hình PL 13 Nuôi bò thả rong trong vườn 60Hình PL 14 Nước thải sinh hoạt đổ ra vườn 60Hình PL 15 Điểm bán giống trôi nổi 61Hình PL 16 Đại lý thu mua mãng cầu 61Hình PL 17 Điểm thu mua mãng cầu 61Hình PL 18 Vết thương do bọ vòi voi gây ra trên bông 61Hình PL 19 Bệnh khô cành trên mãng cầu 61Hình PL 20 Rệp sáp trắng hại quả 61

Trang 12

số nước đã đề ra những quy trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đất, giống, sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, vận chuyển cho đến tay người tiêu thụ đều đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm, đồng thời có thể truy nguyên nguồn gốc của sản phẩm Các kỹ thuật sản xuất này được gọi chung

là GAP (Good Agricultural Practices) thực hành nông nghiệp tốt Về sau GAP được sử dụng rộng rãi như là một tiêu chuẩn chung của các nước về vệ sinh an toàn thực phẩm, sản phẩm đạt tiêu chuẩn GAP cũng như người sản xuất có chứng chỉ GAP ở các nước có tiêu chuẩn này đều như nhau, đồng thời GAP cũng là rào cản để ngăn chặn các sản phẩm không đảm bảo vệ sinh từ các quốc gia khác xâm nhập vào thị trường trong nước

Ngày nay, Việt Nam đã gia nhập tổ chức WTO và là một thành viên của WTO Bên cạnh những lợi ích và triển vọng mà tổ chức WTO mang lại thì nông nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với những khó khăn thử thách rất lớn Một khó khăn lớn nhất là sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam muốn đứng vững ở thị trường trong nước và xuất khẩu được thì phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn GAP Trước tình hình đó, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

đã cho ra đời tiêu chuẩn VietGAP nhằm đưa nông nghiệp Việt Nam hội nhập với nông nghiệp thế giới, để sản phẩm nông nghiệp Việt Nam có thể cạnh tranh với

Trang 13

các nước khác, đồng thời làm rào cản để các sản phẩm không an toàn từ các nước khác không tràn vào Việt Nam

Ở Việt Nam, Tây Ninh là một trong những vùng trồng mãng cầu ta lớn và tập trung, đất đai khí hậu phù hợp và người dân có nhiều kinh nghiệm canh tác Theo đó, nếu người dân thực hiện sản xuất theo quy trình GAP, sản phẩm đảm bảo được vệ sinh an toàn theo tiêu chuẩn GAP thì mãng cầu ta của Tây Ninh không chỉ đứng vững được ngay trên thị trường trong nước mà còn có thể xuất khẩu được sang các nước khác Trước thực tế đó, vấn đề cần thiết là phải tìm hiểu thực trạng sản xuất mãng cầu ta tại Tây Ninh để trong tương lai hướng đến chứng nhận GAP, mở rộng thị trường mãng cầu của nước ta sang các nước khác

Do đó, được sự giúp đỡ của khoa Nông Học trường ĐH Nông Lâm TPHCM, sự

hỗ trợ của Trung Tâm Nghiên Cứu Cây Ăn Quả miền Đông Nam Bộ và địa phương, sự tận tình hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Kế và cô Thái Nguyễn

Diễm Hương, đề tài: “Khảo sát hiện trạng sản xuất mãng cầu ta theo hướng VietGAP tại xã Thạnh Tân và Tân Bình - thị xã Tây Ninh - tỉnh Tây Ninh”

1.2.2 Yêu cầu:

- Thu thập thông tin về chủ hộ và điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, chính sách của địa phương

Trang 14

- Điều tra mẫu gồm 40 hộ nông dân sản xuất mãng cầu tại 2 xã Thạnh Tân

và Tân Bình bằng bảng câu hỏi checklist Thu thập thông tin từ đó phát hiện các sai phạm để đề ra hướng khắc phục

- Lấy mẫu đất, nước, quả đem phân tích xem có đạt các tiêu chuẩn quy định của GAP hay không

- Chọn ra một số hộ thực hiện tốt để xây dựng mô hình mẫu

1.2.3 Giới hạn đề tài:

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 1/2010 đến tháng 5/2010 do địa bàn rộng nên chỉ thực hiện ở 2 xã trọng điểm trồng mãng cầu nhiều nhất Tây Ninh là Thạnh Tân và Tân Bình - thị xã Tây Ninh - tỉnh Tây Ninh

- Do kinh phí hạn chế nên chỉ phân tích một số chỉ tiêu cơ bản là dư lượng nitrat trong quả, hàm lượng những kim loại nặng (As, Hg, Zn, Cd, Pb) trong mẫu đất, quả tại Trung Tâm Công Nghệ Và Quản Lý Môi Trường Và Tài Nguyên trường ĐH Nông Lâm

Trang 15

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về GAP

Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices) được định nghĩa

là những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng (EUREPGAP, Version, 2.1, Oct/2004)

Theo Nguyễn Văn Hoà (2007) thực hành nông nghiệp tốt GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, việc sử dụng đất đai, phân bón, nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồng ruộng và vận chuyển sản phẩm nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững với mục đích đảm bảo:

y An toàn cho thực phẩm

y An toàn cho người sản xuất

y Bảo vệ môi trường

y Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm

Các quy trình GAP và các chứng nhận GAP có nhiều loại tùy theo dịch

vụ chứng nhận Ví dụ Việt Nam có chứng nhận rau quả an toàn VietGAP, Thái Lan có GAP trên rau quả chứng nhận theo 3 cấp khác nhau, ASEAN có quy

Trang 16

Mọi quy trình, quy định khác nhau đều có khác nhau ít nhiều về nội dung, cách thanh tra, danh mục thanh tra, cách quản lý chứng nhận Nhưng tựu chung đều tuân thủ các nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm mà WHO và UNDP khuyến cáo Song các tiêu chuẩn tuy có khác nhau nhưng phải hòa hợp, hài hòa cao nhất để việc công nhận lẫn nhau dễ đạt, đồng thời khi bán sản phẩm cho thị trường nào thì sản phẩm hàng hóa hướng đến cũng phù hợp theo tiêu chuẩn của thị trường đó (Nguyễn Minh Châu, 2007)

2.2 Lợi ích của GAP

- An toàn: vì dư lượng các chất gây độc (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat) không vượt quá mức cho phép, không nhiễm vi sinh, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng

- Chất lượng cao (ngon, đẹp…) nên được người tiêu dùng trong và ngoài nước chấp nhận

- Tốt cho môi sinh: các quy trình sản xuất theo GAP hướng hữu cơ sinh học nên môi trường được bảo vệ an toàn cho người lao động khi làm việc (Nguyễn Văn Hòa, 2007)

2.3 Các bước để chứng nhận GAP (EUREPGAP)

- Chọn nhóm thực hiện gồm các cán bộ điều tra kinh tế kỹ thuật nhằm đánh giá hiện trạng và kỹ thuật canh tác của một số nông hộ trồng cây ăn quả

- Xây dựng nhóm thí điểm áp dụng GAP bao gồm: nhóm nông dân, nhà đóng gói, nhà xuất khẩu cho loại quả đó

- Song song với nhóm thí điểm, nhóm thực hiện dự án sẽ tiếp tục nhân rộng việc

áp dụng GAP cho các hộ vừa, đây là những hộ có thể thích ứng và tiếp thu nhanh yêu cầu của dự án bằng cách hướng dẫn, tập huấn định kỳ thường xuyên cách làm việc mới, hỗ trợ kỹ thuật cho họ

- Khi người nông dân, nhà đóng gói và xuất khẩu trong dự án thí điểm đạt được

sự tuân thủ về GAP, dự án sẽ tiếp tục thực hiện các thủ tục cần thiết để mời tổ chức thanh tra độc lập tới thanh tra để cấp giấy chứng nhận tương đương (Nguyễn Hữu Hoàng và ctv., 2007)

Trang 17

2.4 Giới thiệu về EUREPGAP

EUREPGAP ban đầu do tổ chức những người bán lẻ và cung cấp ở châu Âu EUREP (European Retail Products) lập ra và công bố chính thức vào năm 2004, sau đó có bổ sung thêm vào năm 2006 Tiêu chuẩn EUREPGAP nhằm áp dụng cho thị trường châu Âu, đồng thời hàng hóa của những nước khác muốn vào thị trường những nước châu Âu cũng đều phải tuân theo tiêu chuẩn EUREPGAP này

Hồ sơ này có 14 phần với 210 điểm kiểm tra, trong đó có:

47 Điểm chính yếu (CY) (100% phải tuân thủ)

98 điểm thứ yếu (TY) (95% phải tuân thủ)

65 điểm đề nghị (ĐN) (khuyến cáo không bắt buộc)

Bao gồm:

1 Truy nguyên nguồn gốc (1 CY)

2 Lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ (3 CY, 1 TY)

3 Giống và gốc ghép (1 CY, 6TY, 4 ĐN)

4 Lịch sử của vùng đất và việc quản lý vùng đất đó (2 CY, 2TY, 1 ĐN)

5 Quản lý đất và các chất nền (1 CY, 3 TY, 6 ĐN)

6 Sử dụng phân bón (2 CY, 15 TY, 4 ĐN)

7 Tưới tiêu/bón phân qua hệ thống tưới tiêu (1 CY, 15 ĐN)

8 Bảo vệ mùa màng (14 CY, 43 TY, 5 ĐN)

9 Thu hoạch (6 CY, 1 TY, 2 ĐN)

10 Vận hành sản phẩm (12 CY, 13 TY, 5 ĐN)

11 Quản lý ô nhiễm và chất thải, tái sản xuất và tái sử dụng (6 ĐN)

12 Sức khỏe an toàn và an sinh xã hội của người lao động (2 CY, 13 TY, 9 ĐN)

13 Vấn đề về môi trường (1 TY, 8 ĐN)

Trang 18

2.5 Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP

Trên nền ASEANGAP, VietGAP bao gồm 61 điều khoản

2.5.1 Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất

- Vùng sản xuất rau, quả dự kiến áp dụng theo VietGAP phải được khảo sát đánh giá phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước và địa phương đối với các mối nguy cơ về hóa học, sinh học và vật lý tại vùng sản xuất rau, quả và vùng lân cận

- Lựa chọn vùng sản xuất: vùng sản xuất rau, quả theo VietGAP phải đáp ứng các điều kiện về môi trường, đất, nước của VietGAP Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện thì phải có đầy đủ cơ sở chứng minh có thể khắc phục được hoặc làm giảm các nguy cơ tiềm ẩn

- Vùng sản xuất rau quả có mối nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý cao và không thể khắc phục thì không được sản xuất theo VietGAP

2.5.2 Giống trồng và gốc ghép

- Giống và gốc ghép tự sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp

xử lý hạt giống, xử lý cây con, hóa chất áp dụng, thời gian, tên người xử lý, mục đích xử lý

- Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất Giống và gốc ghép không tự sản xuất thì phải có

hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại, phương pháp xử lý giống, gốc ghép (nếu có)

- Khi cần thiết phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất và giá thể, tổ chức và

cá nhân sản xuất phải được sự tư vấn của các nhà chuyên môn Biện pháp xử lý này phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ

Trang 19

- Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả không được chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn đất, nước trong vùng sản xuất Nếu bắt buộc phải chăn nuôi thì phải có chuồng trại và có biện pháp xử lý chất thải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm khi thu hoạch

2.5.4 Phân bón và chất phụ gia

- Từng vụ phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học và vật lý do sử dụng phân bón và chất phụ gia, ghi chép và lưu trữ trong hồ sơ Nếu xác định có nguy cơ trong việc sử dụng phân bón hay chất phụ gia, cần áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm lên rau quả

- Lựa chọn phân bón và các chất phụ gia nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm hóa học, sinh học và vật lý lên rau, quả Chỉ sử dụng các loại phân bón có trong danh mục được phép kinh doanh tại Việt Nam

- Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý (ủ hoai mục) Trong trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chỗ, phải ghi lại thời gian và phương pháp xử lý Nếu không tự sản xuất, phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân

và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại, phương pháp xử lý

- Các dụng cụ để bón phân sau khi sử dụng phải được vệ sinh và phải được bảo dưỡng thường xuyên

- Nơi tồn trữ phân bón hay khu vực để trang thiết bị phục vụ phối trộn và đóng gói phân bón, chất phụ gia cần phải được xây dựng và bảo dưỡng nhằm giảm nguy cơ gây ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước

- Lưu giữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua (ghi rõ nguồn gốc, tên sản phẩm, thời gian và số lượng mua)

- Lưu giữ hồ sơ khi sử dụng phân bón và chất phụ gia (ghi rõ thời gian bón, tên phân bón, địa điểm, liều lượng, phương pháp bón phân và tên người bón)

2.5.5 Nước tưới

- Chất lượng nước tưới cho sản xuất và xử lý sau thu hoạch trên rau, quả phải đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành

Trang 20

- Việc đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa chất và sinh học từ nguồn nước sử dụng cho: tưới, phun thuốc trừ sâu bệnh, sử dụng cho bảo quản, chế biến, xử lý sản phẩm, làm sạch và vệ sinh, phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ

- Trong trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn, phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nước sau khi đã xử lý và kiểm tra Ghi chép phương pháp xử lý, kết quả kiểm tra và lưu trong hồ sơ

- Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước giải chưa qua xử lý trong sản xuất và xử lý sau thu hoạch

2.5.6 Bảo vệ thực vật và sử dụng hóa chất

- Người lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải được tập huấn

về cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn phù hợp với phạm vi công việc của họ

- Nếu có sự lựa chọn các loại thuốc BVTV và chất điều hòa sinh trưởng, cần có ý kiến của người có chuyên môn

- Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc BVTV

- Chỉ được phép mua thuốc BVTV từ các cửa hàng có giấy phép kinh doanh

- Chỉ sử dụng thuốc hóa học và sinh học đã được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng cho từng loại rau, quả tại Việt Nam

- Phải sử dụng hóa chất đúng theo sự hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo an toàn cho vùng sản xuất và sản phẩm

- Thời gian cách ly từ khi phun thuốc lần cuối đến lúc thu hoạch phải đảm bảo theo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV ghi trên nhãn hàng hóa

- Các hỗn hợp hóa chất dùng không hết cần được xử lý đảm bảo không làm

ô nhiễm môi trường

Trang 21

- Sau mỗi lần phun thuốc, dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra Nước rửa dụng cụ cần được xử lý tránh làm ô nhiễm

- Kho chứa hóa chất phải xây dựng ở nơi thoáng mát, an toàn, có nội quy

và được khóa cẩn thận Phải có bảng hướng dẫn và thiết bị sơ cứu Chỉ những người có trách nhiệm mới được vào kho

- Không để hóa chất dạng lỏng trên giá phía trên các hóa chất dạng bột

- Hóa chất cần giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng, nhãn mác

rõ ràng, Nếu đổi hóa chất sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ đầy đủ tên hóa chất, hướng dẫn sử dụng như bao bì, thùng chứa gốc

- Các hóa chất hết hạn sử dụng hoặc bị cấm sử dụng cần ghi rõ trong sổ sách theo dõi và lưu giữ nơi an toàn cho đến khi xử lý theo quy định của nhà nước

- Ghi chép các hóa chất đã sử dụng cho từng vụ (tên hóa chất, lý do, vùng sản xuất, thời gian, liều lượng, phương pháp, thời gian cách ly và tên người sử dụng)

- Lưu giữ hồ sơ các hóa chất khi mua và khi sử dụng (tên hóa chất, người bán, thời gian mua, số lượng, hạn sử dụng, ngày sản xuất, ngày sử dụng)

- Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa hóa chất Phải cất giữ những bao bì, thùng chứa này ở nơi an toàn cho đến khi xử lý theo quy định của nhà nước

- Nếu phát hiện dư lượng hóa chất quá mứa tối đa cho phép, cần phải dừng ngay việc thu hoạch, mua bán sản phẩm rau, quả và xác định nguyên nhân ô nhiễm cũng như triển khai biện pháp ngăn chặn sự tái nhiễm, ghi chép rõ ràng trong hồ sơ lưu trữ

- Các loại nhiên liệu xăng dầu và hóa chất khác nên được lưu trữ riêng và

xử lý theo cách hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm lên rau, quả

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất và dư lượng hóa chất có trong rau, quả theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan chức năng có

Trang 22

thẩm quyền trong nước Các chỉ tiêu phân tích phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế

2.5.7 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

2.5.7.1 Thiết bị, vật tư và đồ chứa

- Sản phẩm sau thu hoạch không được để tiếp xúc trực tiếp với đất

- Thiết bị, thùng chứa hay vật tư tiếp xúc trực tiếp với rau, quả phải được làm từ các nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sản phẩm

- Thiết bị, thùng chứa hay vật tư phải đảm bảo chắc chắn và vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng

- Thùng đựng phế thải, hóa chất và các chất nguy hiểm khác phải được đánh dấu rõ ràng và không dùng chung để đựng sản phẩm

- Thường xuyên kiểm tra và bảo trì thiết bị, dụng cụ nhằm hạn chế nguy cơ

ô nhiễm lên sản phẩm

- Thiết bị, thùng chứa rau, quả thu hoạch và vật liệu đóng gói phải cất giữ riêng biệt cách ly với kho chứa hóa chất, phân bón và chất phụ gia và có các biện pháp hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm

- Phải có hệ thống xử lý rác thải và thoát nước nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm đến vùng sản xuất và nguồn nước

- Các bóng đèn chiếu sáng trong khu vực sơ chế, đóng gói phải có lớp chống vỡ, trong trường hợp bóng đèn bị vỡ rơi xuống sản phẩm phải loại bỏ sản phẩm nơi đó, đồng thời lau sạch khu vực đó

Trang 23

- Các thiết bị và dụng cụ đóng gói, xử lý sản phẩm phải có rào ngăn cách đảm bảo an toàn

- Phải đặt đúng chỗ bả và bẫy để phòng trừ dịch hại và đảm bảo không làm

ô nhiễm rau, quả, thùng chứa và các vật liệu đóng gói Phải ghi chú vị trí đặt bả

và bẫy

2.5.7.5 Vệ sinh cá nhân

- Người lao động cần được tập huấn kiến thức và cung cấp tài liệu cần thiết

về thực hành vệ sinh cá nhân Các khóa tập huấn phải được ghi trong hồ sơ

- Nội quy vệ sinh cá nhân phải được đặt tại các địa điểm dễ thấy

- Cần có nhà vệ sinh và trang thiết bị cần thiết ở nhà vệ sinh cho người lao động và duy trì đảm bảo điều kiện vệ sinh

- Nước thải vệ sinh phải được xử lý

Trang 24

- Thùng chứa rau, quả không được đặt trực tiếp xuống đất để tránh nguy cơ gây ô nhiễm

- Thùng đựng rau quả phải được kiểm tra trước khi sử dụng; nếu chưa đảm bảo vệ sinh phải được làm sạch

- Phương tiện vận chuyển phải được làm sạch trước khi xếp thùng chứa sản phẩm

- Không bảo quản và vận chuyển sản phẩm chung với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm

- Phải thường xuyên khử trùng kho bảo quản và phương tiện vận chuyển

- Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng hóa chất phải có kiến thức

và kỹ năng về hóa chất và phải có kỹ năng ghi chép

- Tổ chức và cá nhân sản xuất phải cung cấp trang thiết bị và áp dụng các biện pháp sơ cứu cần thiết và đưa đến bệnh viện gần nhất khi người lao động bị nhiễm hóa chất

- Phải có tài liệu hướng dẫn các bước sơ cứu và dán tại kho chứa hóa chất

- Người lao động được giao nhiệm vụ xử lý và sử dụng hóa chất hoặc tiếp cận các vùng mới phun thuốc phải được trang bị quần áo bảo hộ và thiết bị phun thuốc

- Quần áo bảo hộ lao động phải được giặt sạch và không được để chung với thuốc BVTV

- Phải có biển cảnh báo vùng sản xuất rau, quả vừa mới được phun thuốc

2.5.9.2 Điều kiện làm việc

- Nhà làm việc thoáng mát, mật độ người làm việc hợp lý

Trang 25

- Điều kiện làm việc phải đảm bảo và phù hợp với sức khỏe người lao động Người lao động phải được cung cấp quần áo bảo hộ

- Các phương tiện, trang thiết bị, công cụ (các thiết bị điện và cơ khí) phải thường xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng nhằm tránh rủi ro gây tai nạn cho người

sử dụng

- Phải có quy trình thao tác an toàn nhằm hạn chế tối đa rủi ro do di chuyển hoặc nâng vác các vật nặng

2.5.9.3 Phúc lợi xã hội của người lao động

- Tuổi lao động phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam

- Khu nhà ở cho người lao động phải phù hợp với điều kiện sinh hoạt và phài có những thiết bị, dịch vụ cơ bản

- Lương, thù lao cho người lao động phải hợp lý, phù hợp với pháp luật về lao động Việt Nam

2.5.9.4 Đào tạo

- Trước khi làm việc, người lao động phải được thông báo về những nguy

cơ liên quan đến sức khỏe và điều kiện an toàn

- Người lao động phải được tập huấn công việc trong các lĩnh vực dưới đây:

+ Phương pháp sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ

+ Các hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao động

+ Sử dụng an toàn các hóa chất, vệ sinh cá nhân

2.5.10 Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

- Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả theo VietGAP phải ghi chép đầy đủ nhật ký sản xuất, nhật ký về BVTV, phân bón, bán sản phẩm,…

- Tổ chức và cá nhân sản xuất theo GAP phải tự kiểm tra hoặc thuê kiểm tra viên kiểm tra nội bộ xem việc thực hiện sản xuất, ghi chép và lưu trữ hồ sơ đã đạt yêu cầu chưa Nếu chưa đạt yêu cầu thì phải có biện pháp khắc phục và phải

Trang 26

- Hồ sơ phải được thiết lập cho từng chi tiết trong các khâu thực hành GAP

và được lưu giữ tại cơ sở sản xuất

- Hồ sơ phải được lưu trữ ít nhất 2 năm hoặc lâu hơn nếu có yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan quản lý

- Sản phẩm sản xuất theo GAP phải được ghi rõ vị trí và mã số của lô sản xuất Vị trí và mã số của lô sản xuất phải được lập hồ sơ và lưu trữ

- Bao bì, thùng chứa sản phẩm cần có nhãn mác để giúp việc truy nguyên nguồn gốc được dễ dàng

- Mỗi khi xuất hàng, phải chép rõ thời gian cung cấp, nơi nhận và lưu giữ

hồ sơ cho từng lô sản phẩm

- Khi phát hiện sản phẩm bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm, phải cách ly

lô sản phẩm đó và ngừng phân phối Nếu đã phân phối, phải thông báo ngay tới người tiêu dùng

- Điều tra nguyên nhân ô nhiễm và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tái nhiễm, đồng thời có hồ sơ ghi lại nguy cơ và giải pháp xử lý

2.5.11 Kiểm tra nội bộ

- Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần

- Việc kiểm tra phải được thực hiện theo bảng kiểm tra đánh giá, sau khi kiểm tra xong, tồ chức, cá nhân sản xuất hoặc kiểm tra viên có nhiệm vụ ký vào bảng kiểm tra đánh giá Bảng tự kiểm tra đánh giá và bảng kiểm tra đột xuất và định kỳ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải được lưu trong hồ sơ

- Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải tổng kết và báo cáo kết quả kiểm tra cho cơ quan quản lý chất lượng

2.5.12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

- Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có sẵn mẫu khiếu nại khi khách hàng có yêu cầu

Trang 27

- Trong trường hợp có khiếu nại, tồ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật, đồng thời lưu đơn khiếu nại và kết quả giải quyết vào hồ sơ

2.6 Tìm hiểu chung về cây mãng cầu

2.6.1 Tổng quát về mãng cầu ta

Họ Na Annonaceae

Tên khoa học: Anona squamosa

Tên tiếng Anh:Sweetsop, Sugar apple, anon

Xuất xứ:châu Mỹ nhiệt đới

Đặc điểm thực vật học của mãng cầu ta: hầu hết các giống mãng cầu ta đều

có hình dạng gần giống nhau: chiều cao cây từ 3 – 3,5 m Đường kính tán từ 3,6 – 4 m Đường kính thân 8,4 – 10 cm Các yếu tố này còn tùy thuộc vào độ tuổi

và kỹ thuật đốn tỉa của người dân Chiều dài lá 10 - 12 cm, chiều rộng lá 3,5 – 5

cm, mép lá hơi gợn sóng, hình dáng lá thuôn dài Lá mãng cầu màu xanh, chỉ có mãng cầu tím là lá có màu xanh hơi tím Về đặc điểm hoa: số lượng 5 - 6 hoa/ chùm, thời gian bắt đầu ra hoa 20 - 25 ngày sau khi xử lý tuốt lá và đậu quả 5 -

10 ngày sau khi hoa nở Quả đậu lộ ra ngoài tán, quả đậu có thể thành chùm hoặc rải rác, quả hình cầu, gai nhẵn, cuống quả lõm vào bên trong quả, kích thước gai quả trung bình 1,5 - 2 cm, số quả trung bình 70 quả trên mỗi cây Mãng cầu ta không có mùa thu hoạch rõ rệt, thường được xử lý ra hoa rải

vụ nên mùa thu hoạch hiện diện cả năm Tuy nhiên tập trung nhất vẫn là cuối mùa mưa

2.6.2 Các nhóm giống mãng cầu ta ở Tây Ninh

- Nhóm mãng cầu dai: đây là nhóm mãng cầu có mức độ phổ biến cao nhất chiếm 98% trong tổng số các nhóm mãng cầu, quả lớn, sáng đẹp nhất nên được

ưa chuộng nhiều nhất Người ta còn phân biệt mãng cầu dai bông thường và mãng cầu dai bông xoăn

- Nhóm mãng cầu bở: độ nhão và độ bở cao, quả nhỏ hơn so với các nhóm

Trang 28

- Nhóm mãng cầu thanh long: dòng mãng cầu này có số hạt ít nhất, độ Brix cao nhất, quả nhỏ hơn so với các giống khác, tuy nhiên vì đây là nhóm giống mới, sản lượng ít nên chưa phổ biến và chưa được người tiêu dùng biết nhiều

- Nhóm mãng cầu tím: dòng mãng cầu này có rãnh quả màu tím Do không hợp thị hiếu người tiêu dùng nên cũng như nhóm mãng cầu bở không được thị trường ưa chuộng (Bùi Xuân Khôi, 2008)

2.7 Tổng quan về 2 xã Thạnh Tân và Tân Bình

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí xã Tân Bình và Thạnh Tân

- Tân Bình nằm ở phía Tây Bắc, cách trung tâm thị xã khoảng 10 km, với tổng diện tích tự nhiên 1.977 ha, chiếm 14,39% diện tích tự nhiên toàn thị xã, trong đó diện tích trồng mãng cầu 430 ha, mật độ dân số bình quân là 255 người/km2 Phía Bắc và Đông Bắc giáp xã Thạnh Tân, phía Tây Bắc giáp Tân Biên Phía Nam và Đông Nam giáp xã Ninh Sơn Phía Tây và Tây Nam giáp xã Bình Minh

Trang 29

- Thạnh Tân là xã nằm ở phía Bắc thị xã Tây Ninh, cách trung tâm thị xã 15km Toàn xã có 4 ấp Thạnh Lợi, Thạnh Trung, Thạnh Đông, Thạnh Hiệp với tổng diện tích tự nhiên là 3.768 ha, chiếm 21,28% diện tích tự nhiên toàn thị xã, trong

đó diện tích trồng mãng cầu là 645 ha, trồng mới 36 ha Mật độ dân số trung bình 199 người/km2.Phía Bắc giáp huyện Tân Châu và Tân Biên Phía Nam giáp

xã Ninh Sơn Phía Đông giáp huyện Tân Châu và Dương Minh Châu Phía Tây giáp xã Tân Bình

- Thủy văn – nguồn nước:

+ Mạng lưới thuỷ văn trên địa bàn xã Tân Bình bao gồm hệ thống kênh Tây lấy nước từ hồ Dầu Tiếng chạy ngang qua địa bàn xã, suối Cái bắt nguồn từ núi

Bà Đen và hệ thống kênh nội đồng với mật độ tương đối dày nhưng phân bố không đồng đều Hệ thống kênh mương tập trung chủ yếu ở phía Tây Nam kênh Tây trong khi phia Đông Bắc, kênh thuỷ lợi hầu như không đáng kể nên đã hạn chế sự phát triển sản xuất nông nghiệp ở khu vực này

+ Mạng lưới thuỷ văn trên địa bàn xã Thạnh Tân bao gồm suối Núc, suối Vàng, suối Hầm Hơi với tổng chiều dài khoảng 10 km Nhìn chung các suối hẹp,

độ sâu nhỏ, khả năng giữ nước kém Chế độ và trữ lượng nước phân hoá theo mùa: dồi dào về mùa mưa, cạn kiệt về mùa khô nên thường gây tình trạng ngập úng mùa mưa và khô hạn mùa khô

Trang 30

Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA

3.1 Đối tượng điều tra

- Cây trồng: mãng cầu ta

- Điều tra 40 hộ nông dân trồng mãng cầu tại Tân Bình và Thạnh Tân - thị

xã Tây Ninh - tỉnh Tây Ninh

3.2 Dụng cụ và phương tiện điều tra

- Phương tiện đi lại (xe máy)

- Phiếu điều tra chuẩn bị sẵn, dụng cụ ghi chép, máy ảnh

- Dụng cụ để lấy mẫu phân tích đất, nước, quả

3.3 Thời gian và địa điểm thực hiện điều tra

- Thời gian: từ tháng 1/2010 – 5/2010

- Địa điểm: xã Tân Bình và Thạnh Tân - thị xã Tây Ninh - tỉnh Tây Ninh

3.4 Điều kiện điều tra

3.4.1 Khí hậu thời tiết

Tân Bình và Thạnh Tân nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tính chất chung là khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ cao, rất thuận lợi cho việc phát triển cây mãng cầu

- Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình hàng năm 270C, cao nhất đạt 330C và thấp nhất là 22,90C Biên độ nhiệt chênh lệch ngày và đêm khoảng 8 - 100C Nhìn chung chế độ nhiệt tương đối cao và ổn định

- Chế độ mưa: lượng mưa bình quân tương đối lớn trên 1960 mm/năm, với

số ngày mưa trong năm 150 ngày, phân bố không đều trong năm và chia làm 2

Trang 31

mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 4 - tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau)

- Chế độ gió: hướng gió thịnh hành gồm gió Đông Bắc thổi vào mùa khô và gió Tây Nam thổi vào mùa mưa Chuyển tiếp giữa hai mùa gió chính là gió Đông Vận tốc gió trung bình khoảng 1,6m/s, vào các tháng mùa mưa tốc độ gió cao hơn mùa khô Tốc độ gió cực đại vào tháng 9 có thể đạt 2,8m/s

- Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí trung bình năm 78,8%, cao nhất đạt 89% ( tháng 4), thấp nhất đạt 70% (tháng 1)

- Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi trung bình năm 102,8 mm Trong các tháng mùa khô, lượng bốc hơi cao hơn nhiều so với lượng mưa Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng hạn hán gây khó khăn trong sản xuất nông nghiệp

Bảng 3.1 Bảng thời tiết khí hậu trung bình 3 năm tại trạm Tây Ninh

Năm Nhiệt độ (

0C) Ẩm độ Tổng

lượng mưa

Lượng bốc hơi nước

Số giờ nắng

TB Max Min % mm/tháng mm/tháng Giờ/tháng

- Xã Thạnh Tân có địa hình không đồng đều: địa hình đồng bằng chiếm 56,34% diện tích xã, còn lại là địa hình đồi núi với độ dốc 20-400 thuộc khu vực núi Bà Đen Về mặt thổ nhưỡng, địa bàn xã chia làm các loại đất: đất xám có

Trang 32

tầng loang lổ và kết von đá ong chiếm 53,8% diện tích xã Đất xám mùn chiến 1,96% diện tích tự nhiên xã Đất đỏ vàng trên đá Granit phân bố ở khu vực đồi núi có độ dốc >250 chiếm 43,66% diện tích xã

3.5 Phương pháp

3.5.1 Nội dung điều tra

3.5.1.1 Điều tra tổng quan

Thu thập thông tin về sản xuất mãng cầu thông qua việc thảo luận với cán

bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông, hội nông dân, phòng kinh tế, 4 điểm thu mua,

2 điểm sản xuất giống

3.5.1.2 Điều tra chi tiết

Điều tra ngẫu nhiên 40 hộ trồng mãng cầu trên điạ bàn xã Tân Bình và Thạnh Tân Phân bố Tân Bình 15 hộ, Thạnh Tân 25 hộ

Điều tra bằng bảng Check list soạn sẵn theo quy chuẩn VietGAP, lồng ghép những nội dung về EUREPGAP (2006), ASEAN GAP

Tóm tắt các vấn đề cần điều tra trong phiếu theo 4 module:

+ Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

+ Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm + Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

+ Kiểm tra nội bộ

Module 2: quản lý môi trường:

+ Quản lý và xử lý chất thải

Trang 33

+ Quản lý đất và giá thể

Module 3: an toàn lao động và phúc lợi cho người sản xuất:

+ Người lao động

Module 4: chất lượng sản phẩm

3.5.2 Lấy mẫu phân tích

Lấy mẫu đất nước, quả đem gửi ở các trung tâm phân tích nhằm xem hàm lượng các chất trong đó có đảm bảo được như trong tiêu chuẩn GAP hay không -Nước: phân tích các kim loại nặng như: Arsen (As), thủy ngân (Hg), chì (Pb), kẽm (Zn), đồng (Cu), cadimi (Cd), vi sinh vật

-Đất: phân tích pH, các kim loại nặng như: Arsen (As), thủy ngân (Hg), chì (Pb), cadimi (Cd), antimon (Sb), Polychlorinated biphenyls (PCBs), thuốc trừ sâu gốc lân hữu, carbamate

-Quả: phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm carbamate, lân hữu

cơ, nitrat, kim loại nặng như: arsen (As), chì (Pb), thủy ngân (Hg), antimon (Sb), đồng (Cu), nitrat, tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong sản phẩm

3.5.3 Quy mô điều tra

- Điều tra 40 hộ ở 2 xã Tân Bình và Thạnh Tân - thị xã Tây Ninh - tỉnh Tây Ninh Phân bố số phiếu: xã Tân Bình 15 phiếu, Thạnh Tân 25 phiếu

3.5.4 Chỉ tiêu theo dõi

- Số hộ có khuynh hướng và không có khuynh hướng thực hiện sản xuất theo hướng GAP

- Tỷ lệ các loại phân bón, thuốc BVTV (bảo vệ thực vật) chất điều hoà sinh trưởng có hoặc không có trong danh mục quy định của nhà nước

- Tỷ lệ các chất dư lượng có trong quả so với tiêu chuẩn GAP

3.5.5 Xử lý số liệu

Số liệu được nhập và xử lý theo chương trình EXCEL

Trang 34

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả điều tra hiện trạng sản xuất mãng cầu tại xã Tân Bình và

Thạnh Tân

4.1.1 Quy mô diện tích vườn

Bảng 4.1 Quy mô diện tích vườn mãng cầu tại xã Tân Bình và Thạnh Tân

Qua điều tra cho thấy các hộ trồng mãng cầu ở Tân Bình và Thạnh Tân đa

số đều sản xuất với quy mô vừa và nhỏ Số hộ có diện tích rất nhỏ từ 5.000m2

trở xuống chỉ chiếm 7,5%, các hộ có diện tích nhỏ từ 5.000 – 10.000m2 chiếm tỷ

lệ cao nhất 47,5%, số hộ có diện tích vừa từ 10.000 – 15.000m2 chiếm 25%,

ngoài ra các hộ có diện tích lớn từ 20.000m2 trở lên chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ 15% Có

62,5% số vườn mãng cầu là đất rẫy, chủ vườn có nhà ở địa phương khác, họ chỉ

đến ở tạm trong các chòi canh vào mùa thu hoạch Còn lại 37,5% là các hộ có

vườn tại nhà Các hộ trồng mãng cầu thường trồng tập trung liền nhau thành

từng khu vực, việc này thuận lợi cho công tác liên kết các hộ liền nhau thành

diện tích lớn để có thể chứng nhận GAP (để chứng nhận GAP thì diện tích phải

lớn hơn 100.000 m2)

Trang 35

4.1.2 Độ tuổi và năng suất

ÔĐộ tuổi

Qua điều tra cho thấy đa số tuổi các vườn mãng cầu là vườn trẻ, những

vườn mãng cầu già đã bị đốn bỏ và trồng mới, trong đó cũng có rất nhiều vườn

mãng cầu là vườn mới trồng, cá biệt có 4 hộ trong vườn trồng 2 diện tích mãng

cầu với 2 độ tuổi khác nhau Theo kết quả điều tra, cơ cấu tuổi vườn mãng cầu

nhỏ hơn 3 tuổi chiếm 34% Vườn từ 4 – 5 tuổi chiếm 29,5%, vườn từ 6 – 7 tuổi

chiếm 20,45%, và số vườn lớn hơn 8 tuổi chỉ có 16% (bảng 4.2) Cơ cấu tuổi

này hứa hẹn một tiềm năng cung cấp sản lượng lớn cho thị trường GAP sau này

Đối với cây mãng cầu thì tuổi thọ có thể lên đến mười mấy năm, nhưng

vườn càng già thì cây càng bị cằn cỗi và cho năng suất phẩm chất không cao Do

đó, nếu có đủ khả năng, người ta thường đốn bỏ những vườn già lớn hơn 10 năm

để thay thế bằng những vườn mới cho năng suất cao hơn Vườn mãng cầu mới

trồng khoảng 1,5 – 2 năm có thể cho quả, nhưng ở độ tuổi này năng suất còn

thấp và chưa ổn định

Bảng 4.2 Cơ cấu tuổi của các vườn mãng cầu ở xã Tân Bình và Thạnh Tân

Tuổi vườn mãng cầu Số vườn Tỷ lệ (%)

Kết quả cho thấy năng suất các vườn mãng cầu không đồng đều và không

ổn định Năng suất phụ thuộc rất nhiều vào biện pháp canh tác, vốn đầu tư, ngoài

ra nó còn có sự tương quan với độ tuổi của cây mãng cầu Tuy nhiên năng suất

không bị ảnh hưởng nhiều bởi giống vì các giống mãng cầu ta trồng phổ biến ở

địa phương thường cho năng suất chênh lệch nhau không đáng kể

Trang 36

4.1.3 Khoảng cách trồng và biện pháp canh tác

Qua điều tra cho thấy các hộ nông dân ở Tân Bình và Thạnh Tân trồng

mãng cầu không theo một khoảng cách nhất định Tuỳ theo tình hình đất đai và

khả năng kinh tế mà họ điều chỉnh khoảng cách cho phù hợp Nhìn chung đa số

các hộ đều trồng theo khoảng cách 3x3m hoặc 3x3,5m vì đây là khoảng cách

thích hợp cho cây mãng cầu sinh trưởng phát triển tốt Những hộ trồng với

khoảng cách dày hơn như 2x3m hoặc 2,5x3m thì tiết kiệm được đất, ban đầu cho

năng suất cao hơn các vườn khác, nhưng về lâu dài khi cây lớn thì giao tán, xen

lấn nhau làm vườn dễ bị sâu bệnh, khó chăm sóc, năng suất và phẩm chất không

cao Vì thế khi trồng lại hoặc trồng mới những hộ này đều có xu hướng trồng với

khoảng cách thưa hơn Còn những hộ trồng với khoảng cách thưa như 3x4m,

3,5x4m, 4x4m thì không phổ biến vì khoảng cách này chiếm nhiều đất, chỉ

những hộ có đất rộng mới đủ khả năng trồng Theo kết quả điều tra ở bảng 4.3

cho thấy số hộ trồng với khoảng cách 3x3m và 3x3,5m chiếm đa số 30% ngoài

ra 37,5%, các hộ còn lại trồng với những khoảng cách khác chỉ chiếm từ 2,5%

đến 7,5%

Ô Biện pháp canh tác

Trang 37

Theo kết quả điều tra hiện trạng canh tác thì có 20% hộ trồng xen mãng cầu với các cây trồng khác, trong đó có 2 hộ trồng xen cao su và 1 hộ trồng xen bưởi

để chuẩn bị chuyển cơ cấu cây trồng 5 hộ còn lại là vườn cây chỉ mới 2 và 3 năm tuổi, cây nhỏ nên trồng xen một số cây mau cho quả khác như cà, ớt, đậu để kiếm thêm thu nhập và tận dụng đất Ngoài ra hầu hết các hộ còn lại cũng đều có trồng xen lúc vườn cây của họ còn nhỏ chưa cho quả Thường khi cây đã từ 3 năm tuổi trở lên thì người ta bỏ hết những cây trồng xen để tập trung làm quả mãng cầu Vì thế vườn cây mãng cầu khi đến tuổi cho quả ổn định thì chỉ là vườn trồng thuần, thuận lợi cho việc tiến đến chứng nhận GAP sau này

4.1.4 Quy trình chọn giống, trồng và xử lý ra hoa mãng cầu

Ö Chọn giống và biện pháp nhân giống tại xã Tân Bình và Thạnh Tân

¾ Chọn giống

Theo kết quả điều tra tập đoàn giống tại xã Tân Bình và Thạnh Tân thì 100% các hộ đều trồng giống mãng cầu dai Nhóm giống mãng cầu dai có nhiều đặc tính nổi trội là cho năng suất cao, quả to, gai chổm, chất lượng tốt, vị thơm, thịt quả dai, ráo Nhưng lý do chủ yếu mà người nông dân chọn trồng giống mãng cầu này là do dễ tiêu thụ và được ưa chuộng nhiều So sánh về mức độ nhiễm sâu hại giữa nhóm giống mãng cầu dai và các nhóm giống mãng cầu khác thì mức độ gây hại của nhện đỏ, sâu đục quả, bọ trĩ, ruồi đục quả, bọ vòi voi là như nhau, nhưng nhiễm rệp sáp nhẹ hơn các giống khác Về mức độ nhiễm bệnh thì nhóm mãng cầu dai ít nhiễm bệnh thán thư Trên thực tế, người nông dân không đặt nặng công tác chọn giống, họ rất ít chú ý đến việc phân biệt các giống mãng cầu ta, có 32,5% hộ nông dân chọn những quả mãng cầu to, chất lượng tốt

ăn rồi lấy hạt gieo trồng Thậm chí cả những hộ mua giống tại các điểm bán giống cũng chỉ chọn những cây to khoẻ về trồng mà không hỏi đó là giống mãng cầu gì Tuy nhiên vì trên địa bàn Tây Ninh lưu hành chủ yếu chỉ là giống mãng cầu dai, cả các điểm bán giống cũng chỉ bán giống mãng cầu dai nên người dân

có thể yên tâm giống của họ là giống mãng cầu dai

¾ Biện pháp nhân giống

Trang 38

Theo kết quả điều tra thì 100% giống ở Tân Bình và Thạnh Tân đều được nhân giống bằng hạt Trên thực tế ở đây chưa có trường hợp nhân giống bằng phương pháp ghép vì người nông dân không cần phân biệt giữa các giống, năng suất giữa các giống chênh lệch nhau không nhiều, người dân chỉ cần chọn những những cây mạnh khoẻ, quả tốt làm giống là được Nếu trong vườn có lai tạp một vài giống cũng không thành vấn đề, hoặc nếu cây nào cho quả kém không đạt thì người nông dân sẵn sàng nhổ bỏ trồng cây khác Nhân giống bằng cách gieo hạt vừa dễ thực hiện, đơn giản mà chi phí lại thấp Có 2 cách gieo hạt là gieo trong bọc nilon và gieo hạt trực tiếp trên đất theo liếp

- Ươm theo liếp: đây là cách nhân giống phổ biến ở các hộ nông dân tự sản xuất giống, sử dụng cách này vừa ít tốn công làm bầu lại vừa đơn giản Sinh lý của cây mãng cầu là có thể bứng trồng mà không ảnh hưởng nhiều đến sức sống Trước tiên chuẩn bị liếp ươm: cuốc đất, rải phân chuồng + tro + lân, sau đó xới trộn đều rồi cào bằng lại Chọc lỗ gieo hạt với khoảng cách 2x2 cm Sau đó rải đất lấp hạt, đem trấu rải lên mặt liếp để giữ ẩm Mỗi ngày tưới nước một lần

- Ươm trong bầu: ươm trong bầu có ưu điểm là có thể vận chuyển được mà không làm ảnh hưởng đến sức sống của cây, cách gieo này thường được áp dụng

ở các nơi sản xuất giống bán Bầu sử dụng làm bằng nilon, giá thể trong bầu gồm: đất + phân hữu cơ (phân bò) + xơ dừa Hạt giống được ngâm vào nước thuốc kích thích Atonik trước khi gieo bầu Hạt giống sau khi gieo khoảng 15 ngày thì hạt bắt đầu nảy mầm

Ö Cách trồng

Đào hố rộng và sâu 40-50 cm, bón lót phân chuồng (15 - 20 kg) + lân + kali + vôi trộn đều với đất mặt rồi cho vào hố, có hộ để vài ngày rồi mới trồng Có thể trồng xen với các hoa màu khác nhưng phải giữ khoảng cách 1m xung quanh cây để cây không bị ảnh hưởng

Thời vụ trồng: thường trồng vào đầu mùa mưa khoảng tháng 4 - 5 để cây không bị thiếu nước Khoảng cách trồng thường là 3°3m hoặc 3°3,5m

Ö Chăm sóc mãng cầu

¾ Hiện trạng sử dụng phân bón cho mãng cầu tại Tân Bình và Thạnh Tân

Trang 39

Bảng 4.4 Các loại phân bón sử dụng phổ biến trên mãng cầu

dụng Tỷ lệ (%) Phân hữu cơ

Phân vô cơ

40 100

12 Thuốc kích

thích

Atonik Growth 15WP, Gre-

Po, Falgro 13T, Gibber 20T

Theo kết quả điều tra, tất cả 100% các hộ đều có sử dụng phân hữu cơ, phân

vô cơ, phân bón lá và vôi

Phân hữu cơ 100% các hộ đều sử dụng phân chuồng là phân bò, cũng có

một số hộ bổ sung thêm phân gà hoặc phân cá Ngoài ra có 35% hộ sử dụng

Trang 40

năm sau mùa thu hoạch người nông dân thường bón phân hữu cơ cho cây, mỗi cây bón khoảng 20 kg Đối với những vườn nhỏ từ 5 tuổi trở xuống người ta thường kết hợp cày đất vun gốc sau khi đã bón phân chuồng

Hàng năm vào mùa mưa (thường là đầu vụ mãng cầu mới) lúc sắp tuốt lá, người ta bón vôi cho cây Trung bình bón 1 tấn/ha Mục đích là để hạn chế bệnh phát sinh cho cây vào mùa mưa 100% các hộ đều sử dụng vôi, tuy nhiên lúc cây nhỏ, các hộ này bón vôi thường xuyên mỗi năm một lần, nhưng khi cây lớn thì 2

- 3 năm mới bón một lần

Về sử dụng phân vô cơ thì 100% các hộ đều có sử dụng urea, super lân, kali

và phân hỗn hợp NPK Phân NPK được người dân sử dụng rất nhiều loại, nhưng phần lớn chỉ là 3 loại chính: NPK (16-16-8), NPK (20-20-15), NPK (15-15-15) Phân DAP thì chỉ có 15% hộ sử dụng

Đối với phân bón lá thì ngoài việc bón phân hữu cơ, vô cơ, 100% các vườn trồng mãng cầu đều có sử dụng phân bón lá và thuốc kích thích Phân bón lá được sử dụng rất thường xuyên nhất là trong giai đoạn cây đang ra trái Thường phun phân bón lá kết hợp với thuốc bảo vệ thực vật Trung bình trong một vụ người nông dân phun phân bón lá từ 8 - 10 lần Thuốc kích thích chủ yếu được

sử dụng khi cây mới ra lá

¾ Hiện trạng bảo vệ thực vật

Hiện trạng phòng trừ sâu bệnh: theo kết quả điều tra thì người nông dân sử dụng rất nhiều loại thuốc BVTV khác nhau với các nhóm thuốc khác nhau để phòng trừ sâu bệnh Trình độ hiểu biết về thuốc BVTV của người nông dân chưa cao, người nông dân luôn có xu hướng sử dụng vượt quá liều lượng quy định để rồi khi sâu bệnh có dấu hiệu kháng thuốc thì họ đổi thuốc khác Việc sử dụng thuốc gì và liều lượng bao nhiêu thì chỉ có một số ít hộ là dùng theo kinh nghiệm, còn đa số là theo sự chỉ định của cửa hàng thuốc BVTV mà họ thường mua Thuốc trừ sâu bệnh được sử dụng rất nhiều trên cây mãng cầu, trung bình trong một vụ phun từ 8 - 10 lần, thường cứ cách 7 ngày lại phun một lần Mỗi lần phun kết hợp cả thuốc sâu và bệnh

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm