Nội dung KLTN: Sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau đây: • Tổng quan và các vấn đề môi trường của Hệ thống Siêu thị Co.op Mart.. Bước kế tiếp là áp dụng các kế hoạch vào thực hiện, đ
Trang 1BÁO CÁO TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THE0 TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 ÁP DỤNG
CHO HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART
Họ và tên sinh viên:NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khoá: 2006-2010
Tháng 07/2010
Trang 2THỊ CO.OP MART
Tác giả
NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn:
KS Bùi Thị Cẩm Nhi
- 07/2010-
Trang 3PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN MSSV : 06157126
1 Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu
chuẩn ISO 14001:2004 áp dụng cho Hệ thống Siêu thị Co.op Mart
2 Nội dung KLTN: Sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
• Tổng quan và các vấn đề môi trường của Hệ thống Siêu thị Co.op Mart
• Tìm hiểu về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới
• Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 áp dụng cho Hệ thống Siêu thị Co.op Mart
• Kết luận và kiến nghị
3 Thời gian thực hiện : Bắt đầu : tháng 03/2010 và Kết thúc : tháng 07/2010
4 Họ và tên GVHD: KS BÙI THỊ CẨM NHI
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
BÙI THỊ CẨM NHI
Trang 4Để có được thành quả như ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cha Mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng tôi nên người
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, đặc biệt là quý thầy cô của khoa Môi trường và Tài Nguyên đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt thời gian 4 năm đại học
Tiếp theo xin cảm ơn Cô Bùi Thị Cẩm Nhi đã dạy dỗ, hướng dẫn nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này
Đồng thời tôi xin được phép nói lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Ban giám đốc Siêu thị Co.op Mart Đầm Sen
- Các anh chị làm việc tại Phòng Quản Lý Chất Lượng của Liên hiệp hợp
tác xã thương mại Thành Phố Hồ Chí Minh
Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu, tài liệu để thực hiện đề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể lớp DH06QM cũng như các anh chị khoá trước đã hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập
Một lần nữa, xin cho tôi được nói lên lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất !
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Trang 5Đề tài “Nghiên cứu xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
áp dụng cho Hệ thống Siêu thị Co.op Mart” được xây dựng dựa trên mô hình
PDCA (Plan – Lập kế hoạch, Do - Thực hiện, Check – Kiểm tra, Act – Xem xét)
Để phục vụ cho việc lập kế hoạch cần phải tìm hiểu tổng quan cũng như xem xét hiện trạng quản lý môi trường của Hệ thống Siêu thị Co.op Mart Chương 3 đã thể hiện rõ nội dung này Kết quả khảo sát cho thấy hiện trạng quản lý môi trường ở hầu hết các siêu thị vẫn còn nhiều bất cập
Kết quả khảo sát ở chương 3 là cơ sở cho việc lập kế hoạch ở chương 4 Trước tiên, cần xác định các khía cạnh môi trường và đánh giá tác động của các khía cạnh từ
đó xác định được khía cạnh môi trường có ý nghĩa Các khía cạnh môi trường có ý nghĩa cũng chính là các vấn đề môi trường cần ưu tiên giải quyết thông qua việc thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường
Bước kế tiếp là áp dụng các kế hoạch vào thực hiện, đưa ra các hướng dẫn thực hiện và các tài liệu bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, đào tạo cho nhân viên, xây dựng kênh thông tin liên lạc, xác định tình trạng khẩn cấp, sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp và kiểm soát điều hành các hoạt động liên quan đến khía cạnh môi trường có ý nghĩa ở trên
Sau khi thực hiện phải kiểm tra thông qua việc giám sát và đo, đánh giá sự tuân thủ, đánh giá nội bộ để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, đánh giá kết quả hoạt động môi trường và để biết HTQLMT hoạt động như thế nào từ đó đưa ra hành động khắc phục, phòng ngừa phù hợp Sau khi lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc thực hiện và khắc phục, buớc kế tiếp là tổng kết lại vấn đề, xem xét việc cải tiến thông qua việc xem xét của lãnh đạo
Chương 5 kết luận những vấn đề đã thực hiện được và kiến nghị một số giải pháp
Trang 6Trang
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
Chương 2 GIỚI THIỆU ISO 14000 4
2.1 Giới thiệu về ISO 14000 4
2.1.1 Sự ra đời bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4
2.1.2 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4
2.1.3 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5
2.2 Giới thiệu ISO 14001 5
2.2.1 Nội dung về ISO 14001 5
2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2004 ở Việt Nam 6
2.2.3 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 8
2.2.3 Mô tả quy trình áp dụng 9
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THƯƠNG MẠI TPHCM VÀ HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART 10
3.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 10
3.2 Lĩnh vực hoạt động của Saigon Co.op 11
3.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Saigon Co.op 12
3.4 Giới thiệu về Hệ thống Siêu thị Co.op Mart 12
3.5 Hiện trạng môi trường và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đã áp dụng tại siêu thị 13
3.5.1 Hiện trạng môi trường 13
3.5.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đã áp dụng tại siêu thị 15
Chương 4 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART 17
Trang 74.2.2 Thực hiện 18
4.2.3 Kiểm tra CSMT 19
4.3 Lập kế hoạch 19
4.3.1 Khía cạnh môi trường 19
4.3.2 Yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác 20
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và CTQLMT 22
4.4 Thực hiện và điều hành 23
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 23
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 24
4.4.3 Trao đổi thông tin 25
4.4.4 Tài liệu hệ thống quản lý môi trường 26
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 27
4.4.6 Kiểm soát điều hành 29
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp 30
4.5 Kiểm tra 32
4.5.1 Giám sát và đo lường 32
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 33
4.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa 33
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 34
4.5.5 Đánh giá nội bộ 35
4.6 Xem xét của lãnh đạo 36
4.6.1 Chuẩn bị cho cuộc họp 36
4.6.2 Tiến hành họp và đề xuất biện pháp khắc phục, phòng ngừa 37
4.6.3 Triển khai thực hiện các biện pháp 38
4.6.4 Lưu hồ sơ 38
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 PHỤ LỤC
Trang 8CTNH Chất thải nguy hại
QC (Quality Control) Kiểm soát chất lượng
Saigon Co.op Liên hiệp hợp tác xã thương mại Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 9Người tiêu dùng ngày nay không chỉ muốn sử dụng hàng hóa có chất lượng tốt, thân thiện với môi trường mà còn quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường của công ty
Do đó, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì không thể đặt vấn đề môi trường ra ngoài chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
Có ý kiến cho rằng đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường là tốn kém, nâng cao giá thành sản phẩm khiến doanh nghiệp khó cạnh tranh Tuy nhiên, nếu lựa chọn được cách tiếp cận hiệu quả, doanh nghiệp vẫn có thể đáp ứng tốt yêu cầu về bảo vệ môi trường với một nguồn đầu tư kinh phí thích hợp Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 là công cụ giúp doanh nghiệp sử dụng để chủ động phòng ngừa ô nhiễm môi trường thay vì đối phó thụ động thực hiện các yêu cầu pháp
lý liên quan
Mặt khác, Hệ thống Siêu thị Co.op Mart có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 như:
- Có sự đồng thuận từ phía Ban lãnh đạo
- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đang áp dụng
có sự tương thích với các điều khoản trong HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Trang 10- Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao đòi hỏi Hệ thống Co.op Mart phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cách phục vụ cũng như công tác bảo vệ môi trường
- Nguồn nhân lực khát khao cống hiến, phục vụ cho mái nhà chung Co.op Mart
Đề tài “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART” là một bước cần thiết để hỗ trợ cho việc xây dựng
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 mà Saigon Co.op có kế hoạch thực hiện trong thời gian tới
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của việc thực hiện đề tài này là thông qua những vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của Hệ thống Siêu thị Co.op Mart để đề xuất một
số giải pháp nhằm cải thiện công tác bảo vệ môi trường từ đó xây dựng nên HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 áp dụng cho Hệ thống Siêu thị Co.op Mart
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường của một số siêu thị điển hình nhằm tìm ra các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động
- Giới thiệu khái quát về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 : Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 áp dụng cho Hệ thống
Siêu thị Co.op Mart
- Đưa ra các kết luận về những việc đã thực hiện đồng thời kiến nghị một số
giải pháp
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập, tham khảo tài liệu, số liệu có liên quan:
Trang 11+ Các số liệu từ các tài liệu thống kê, báo cáo của cơ quan, tổ chức, đơn
vị quản lý trong nước
+ Tham khảo tài liệu, số liệu từ sách, báo, internet
+ Tham khảo tài liệu về môi trường do Phòng QLCL cung cấp
- Tham khảo ý kiến của chuyên gia trong việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
- Điều tra thực địa ở một số siêu thị điển hình và phỏng vấn nhân viên, những người có liên quan
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài này được thực hiện cho các siêu thị thuộc Hệ thống Siêu thị Co.op
Mart do Saigon Co.op quản lý
- Đề tài chỉ nghiên cứu các hoạt động bán hàng và hỗ trợ bán hàng, các hoạt động xả thải của đơn vị cho thuê mặt bằng, nhà thầu, nhà cung cấp có liên quan Đồng thời chỉ tập trung xây dựng hệ thống tài liệu và chưa đánh giá
được hiệu lực áp dụng
- Thời gian thực hiện từ: 10/03/2010 đến 10/07/2010
Trang 12Chương 2 GIỚI THIỆU ISO 14000
2.1 Giới thiệu về ISO 14000
2.1.1 Sự ra đời bộ tiêu chuẩn ISO 14000
- Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) với mong muốn hài hòa các tiêu chuẩn quản lý môi trường của các nước trên phạm vi Thế giới, nhằm mục đích thuận tiện trong thương mại quốc tế và đẩy mạnh quá trình cải thiện việc bảo vệ môi trường ở các doanh nghiệp Năm 1993, tổ chức ISO đã thành lập Ban kỹ thuật
207 (TC207) để xây dựng bộ tiêu chuẩn Hệ thống quản lý môi trường ISO
14000, chúng tương tự như bộ tiêu chuẩn Quản lý chất lượng ISO 9000, đã được phổ biến và thực hiện rộng rãi trên toàn Thế giới
- ISO 14000 có thể áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
• Thực hiện, duy trì và cải tiến HTQLMT
• Tự đảm bảo sự phù hợp của mình với chính sách môi trường đã công bố
• Chứng minh sự phù hợp đó cho các tổ chức khác
• Được chứng nhận phù hợp cho HTQLMT của mình do một tổ chức bên ngoài cấp
• Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này
- Bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành vào tháng 9/1996 và được điều chỉnh, cập nhật vào tháng 11/2004
2.1.2 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
- Hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu kinh tế, xã hội
Trang 13- Hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh
từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức Tổ chức thực hiện ISO 14000
có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng các yêu cầu của pháp luật
2.1.3 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 chia theo hai hệ thống là đánh giá về tổ chức và đánh giá vể sản phẩm, bao gồm sáu lĩnh vực:
- Hệ thống đánh giá về tổ chức bao gồm ba lĩnh vực:
• Hệ thống quản lý môi trường
• Kiểm toán môi trường
• Đánh giá kết quả hoạt động môi trường
- Hệ thống đánh giá sản phẩm bao gồm ba lĩnh vực:
• Ghi nhãn hiệu môi trường
• Đánh giá chu trình sống của sản phẩm
• Các khía cạnh môi trường trong các tiêu chuẩn về sản phẩm
2.2 Giới thiệu ISO 14001
2.2.1 Nội dung về ISO 14001
- Nội dung tiêu chuẩn ISO 14001 đưa ra các yêu cầu cơ bản đối với một HTQLMT mà công ty nào áp dụng thực hiện sẽ điều chỉnh cho phù hợp với nguồn lực, văn hóa và hoạt động của mình
- Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được ban hành vào ngày 15/11/2004 thay thế cho tiêu chuẩn ISO 14001:1996
- Điểm nổi bật trong HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 1400:2004 là sự cải tiến liên tục nhằm nâng cao và cải thiện kết quả của các hoạt động bảo vệ môi trường, đồng thời ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động môi trường tiêu cực do
Trang 14các hoạt động của công ty gây ra Mô hình 2.1 thể hiện rõ nét tính năng cải tiến liên tục của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2004 ở Việt Nam
2.2.2.1 Thuận lợi
Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 mang lại nhiều lợi ích:
Đối với lĩnh vực môi trường
- Giúp cho tổ chức quản lý môi trường một cách có hệ thống và kết hợp chặt chẽ với cải tiến liên tục
- Chú trọng vào phòng ngừa hơn là khắc phục
- Giảm thiểu tác động môi trường do tổ chức gây ra
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong tổ chức
- Đảm bảo với khách hàng về cam kết bảo vệ môi trường
Đối với cơ hội kinh doanh
- Thoản mãn yêu cầu cơ bản của nhà đầu tư, khách hàng đồng thời cải thiện hình ảnh và tăng uy tín, thị phần
- Gỡ bỏ hàng rào thương mại, mở rộng thị trường ra quốc tế
- Tiết kiệm vật tư và năng lượng
Đối với các lĩnh vực pháp lý
- Tăng cường nhận thức về quy định pháp luật và quản lý môi trường
- Quan hệ tốt với chính quyền và cộng đồng
Được sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và các tổ chức Quốc tế:
- Trong định hướng phát triển bền vững, Thủ tướng Chính phủ đã đề ra chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướngnăm
2020 đặt mục tiêu: “Đến năm 2010, 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh
Trang 15được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”, và “Định hướng tới năm 2020, 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”
- Nhiều dự án nghiên cứu như: Hệ thống quản lý môi trường, đánh giá và chứng nhận ISO 14001:2004 cho HTQLMT tại Thái Lan,Việt Nam, Philipine và Indonesia với mục đích: Nâng cao nhận thức về giảm thiểu
ô nhiễm cho các doanh nghiệp, xây dựng năng lực về HTQLMT theo ISO 14001:2004 cho hơn 200 doanh nghiệp trong các lĩnh vực điện, xi
mạ, dêt may và ngành chế biến thực phẩm, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và triển khai hệ thống ISO 14000 do Đức tài trợ
- Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba
Thiếu chuyên gia có trình độ, công nghệ lạc hậu
Khó khăn trong việc phân bổ trách nhiệm hợp lý để thực hiện hệ thống, sự thay đổi nguồn nhân lực trong tổ chức
Thiếu nhận thức về tầm quan trọng của HTQLMT, phần lớn việc áp dụng ISO 14001 cho tới nay nguyên nhân do chịu áp lực chính là từ phía khách hàng
Doanh nghiệp Việt Nam còn yếu kém trong hoạch định đường lối phát triển
và tầm nhìn dài hạn, ảnh hưởng tới khả năng và động lực phát triển của doanh nghiệp Trong khi định hướng phát triển còn chưa rõ ràng thì chính sách về môi trường còn mờ nhạt
Trang 162.2.3 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Trên Thế giới
- ISO 14001:2004 là tiêu chuẩn cung cấp các yêu cầu cho HTQLMT, là sự khẳng định liên quan đến toàn cầu của các tổ chức nhằm mang lại hoạt động bền vững cho môi trường
- Tính đến 12/2008, có ít nhất 188.815 chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp ở 155 quốc gia và nền kinh tế, như vậy năm 2008 chứng chỉ ISO 14001:2004 tăng lên là 34.243 ở 155 quốc gia và nền kinh tế so với năm
2007 là 154.572 trong 148 quốc gia và nền kinh tế Sự tăng trưởng này là 34% so với 29% trong năm 2007.(Nguồn: http://www.vinacert.vn)
Tại Việt Nam
- Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã cấp đầu tiên vào năm
1998, từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001
và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên
- Thời gian đầu các công ty Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 hầu hết là các công ty nước ngoài hoặc liên doanh nước ngoài đặc biệt là Nhật Bản Nhưng đến nay, chứng chỉ ISO 14001 được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng
- Đến cuối năm 2007, Việt Nam có 230 chứng chỉ ISO 14001 được cấp cho các doanh nghiệp Tuy nhiên so với mặt bằng chung thì số chứng chỉ ISO 14001 vẫn còn khá ít
Trang 172.2.3 Mô tả quy trình áp dụng
Hình 2.1: Mô hình hệ thống quản lý môi trường
Xem xét của lãnh đạo
• Năng lực đào tạo nhận thức
• Thông tin liên lạc
• Hệ thống tài liệu
• Kiểm soát tài liệu
• Kiểm soát điều hành
• Chuẩn bị sẵn sàng ứng phó tình huống khẩn cấp
Bắt đầu
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Chính sách môi trường
Lập kế hoạch
• Khía cạnh môi trường
• Yêu cầu pháp luật
và yêu cầu khác
• Mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình môi trường
Trang 18Chương 3 TỔNG QUAN VỀ LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THƯƠNG MẠI TPHCM VÀ HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART
3.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Trước năm 1992
- Khởi nghiệp từ năm 1989-1991
- Ngày 12/5/1989 UBND Thành phố Hồ Chí Minh có chủ trương chuyển đổi Ban Quản lý HTX Mua Bán Thành phố trở thành Liên hiệp HTX Mua bán Thành phố Hồ Chí Minh – Saigon Co.op với hai chức năng trực tiếp kinh doanh và tổ chức vận động phong trào HTX Saigon Co.op
là tổ chức kinh tế HTX theo nguyên tắc xác lập sở hữu tập thể, hoạt động sản xuất kinh doanh tự chủ và tự chịu trách nhiệm
Từ năm 1992-1996
Saigon Co.op đã liên doanh với các Công ty nước ngoài để gia tăng thêm nguồn lực cho hướng phát triển của mình Là một trong số ít đơn vị có giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp của Thành phố, hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh
mẽ mang lại kết quả cao, góp phần xác lập uy tín, vị thế của Saigon Co.op trên thị trường trong và ngoài nước
Năm 1996 đến nay
- Sự kiện nổi bật nhất là sự ra đời siêu thị đầu tiên của Hệ thống Co.opMart là Co.op Mart Cống Quỳnh vào ngày 09/02/1996, với sự giúp đỡ của các phong trào HTX quốc tế đến từ Nhật, Singapore và Thụy Điển
- Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bán lẻ theo đúng chức năng,
Trang 19lãnh đạo Saigon Co.op dành thời gian nghiên cứu học tập kinh nghiệm của
hệ thống Siêu thị KF (Thụy Điển), NTUC Fair Price (Singapore), Co.op (Nhật Bản) để tạo ra một Hệ thống siêu thị mang nét đặc trưng của phương thức HTX tại TPHCM và Việt Nam
- Năm 2007 Saigon Co.op đã tiến hành tái cấu trúc toàn bộ tổ chức và hoạt động kinh doanh bằng việc thành lập Công ty cổ phần đầu tư phát triển Saigon Co.op (SCID), Công ty xuất nhập khẩu Thành Công (Scimex), tham gia thành lập Công ty cổ phần đầu tư và phát triển hệ thống phân phối Việt Nam (VDA)… Để đẩy nhanh tiến độ mở rộng hệ thống phân phối, Saigon Co.op đã tiến hành ký kết hợp tác với các Công ty đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản nhằm khai thác kinh doanh các trung tâm thương mại, phát triển mô hình chợ kết hợp với siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện ích…
- Tổng số siêu thị trên toàn quốc tính đến 06/2010 lên đến 44 siêu thị Bên cạnh chuỗi siêu thị Co.op Mart, hệ thống bán lẻ của Saigon Co.op còn có chuỗi cửa hàng thực phẩm an toàn tiện lợi Co.op Food và cửa hàng Co.op
- Mục tiêu đến 2015, Saigon Co.op sẽ phát triển đến 100 siêu thị tại các quận huyện thuộc Tp.HCM, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, khu vực miền Trung và vươn ra thị trường phía Bắc
3.2 Lĩnh vực hoạt động của Saigon Co.op
Saigon Co.op thực hiện các hoạt động kinh doanh sau:
- Kinh doanh bán lẻ qua Hệ thống Siêu thị Co.op Mart do Saigon Co.op quản
Trang 20- Kinh doanh ăn uống, giải khát, vui chơi, giải trí…
- Kinh doanh du lịch, quảng cáo, trò chơi điện tử, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, tư vấn đầu tư xây dựng công nghiệp và dân dụng, sửa chữa nhà
và trang trí nội thất
- Kinh doanh địa ốc
3.3 Cơ cấu tổ chức của Saigon Co.op
Được tổ chức theo luật HTX Việt Nam, đại hội thành viên bầu ra cơ quan lãnh đạo cao nhất là Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị với nhiệm kì 5 năm Hội đồng quản trị cử ra TGĐ, bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng theo đề nghị của TGĐ
Phụ lục 1: Cơ cấu tổ chức của Saigon Co.op
Phụ lục 2: Cơ cấu tổ chức của Siêu thị Co.op Mart
3.4 Giới thiệu về Hệ thống Siêu thị Co.op Mart
- Kinh doanh bán lẻ thông qua Hệ thống Siêu thị Co.op Mart là một trong những hoạt động kinh doanh của Saigon Co.op Siêu thị Co.op Mart Cống Quỳnh là siêu thị đầu tiên của hệ thống ra đời vào ngày 09/02/1996
- Hệ thống Siêu thị Co.op Mart đã nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 vào 02/2004
- Tổng số siêu thị trên toàn quốc tính đến 06/2010 lên đến 44 siêu thị Trong đó, tại TP.HCM có 20 siêu thị (Nguồn: http://www.saigonco-op.com.vn)
- Saigon Co.op quản lý về vấn đề chuyên môn của các nhân viên theo hàng dọc, Phòng TCNS chịu trách nhiệm chung về mặt nhân sự
- Phòng Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng siêu thị
- Phòng Kỹ Thuật Trang Thiết Bị chịu trách nhiệm cung cấp, lắp đặt các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của các siêu thị
- Phòng QLCL hiện có hai ban:
+ Ban chịu trách nhiệm về ISO 9001:2000: Lập kế hoạch, tổ chức các hoạt
Trang 21động quản lý chất lượng; tổ chức đánh giá nội bộ; đề xuất và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động khắc phục phòng ngừa; kiểm tra, quản lý và điều phối các chương trình, dự án cải tiến chất lượng
+ Ban quản lý các vấn đề chung về môi trường của Hệ thống Siêu thị Co.op Mart
- Trung Tâm Huấn Luyện phối hợp với các phòng ban khác tổ chức huấn luyện, nâng cao nghiệp vụ cho toàn bô nhân viên
Quy trình kinh doanh của siêu thị:
Siêu thị gởi đơn đặt hàng → Trung tâm phân phối nhận đơn đặt hàng→ Trung tâm phân phối giao hàng → siêu thị nhận hàng → kiểm tra tính pháp lý, chất lượng hàng hoá → nhập kho (nếu đạt yêu cầu) → kinh doanh
3.5 Hiện trạng môi trường và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đã áp dụng tại siêu thị
3.5.1 Hiện trạng môi trường
Sử dụng nguyên vật liệu, hoá chất
- Hoá chất: sử dụng chủ yếu cho mục đích vệ sinh, tẩy rửa
Trang 22- Giấy: sử dụng cho văn phòng khoảng 2000 tờ A4/tháng (Nguồn: Siêu thị Co.op Mart Đinh Tiên Hoàng)
- Bao nylon: 600 kg/tháng (Nguồn: Siêu thị Co.op Mart Đinh Tiên Hoàng)
Nguồn phát sinh nước thải:
Do siêu thị không có hoạt động sản xuất nên nước thải ở đây là nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của nhân viên, khách hàng, từ nhà vệ sinh, từ khu ẩm thực, khu kinh doanh thực phẩm tươi sống, khu vực bếp Lưu lượng nước thải khoảng 60m3/ngày
Nguồn phát sinh CTR:
- Chất thải rắn thông thường:
• Thành phần chất thải rắn bao gồm: các vỏ lon kim loại, thuỷ tinh, bao bì, giấy gói, giấy vụn, thực phẩm thừa, bộ phận hoặc thịt vụn của cá, thịt, rau củ quả
• Trước mặt tiền siêu thị do được trang bị rất ít thùng đựng rác, cũng như
ý thức của con người chưa tốt nên rác sinh hoạt vẫn còn nhiều làm mất
mỹ quan của siêu thị
• Các cơ sở thuê mặt bằng của siêu thị đều được trang bị giỏ rác, nhân viên các quầy này sẽ tự đổ rác vào mỗi buổi sáng
- CTNH:
• Đặc điểm của Hệ thống Siêu thị Co.op Mart chủ yếu buôn bán những mặt hàng gia dụng, mặt hàng thực phẩm tiêu thụ hàng ngày do đó CTNH chủ yếu là bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dầu, bình ắc quy, thiết bị điện tử…thải với số lượng không nhiều Số lượng khoảng 8.5 kg/tháng
• Ngoài ra, HTXLNT còn phát sinh bùn thải
Trang 23 Khí thải, bụi:
- Bụi thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển của khách hàng, nhân viên, nhà cung cấp, xe tải riêng của siêu thị
- Khí thải phát sinh từ:
• Phương tiện vận chuyển
• Khói, hơi thức ăn phát sinh từ bếp
• Máy phát điện (tuy nhiên nguồn thải này là không thường xuyên)
• Khí thải, nhiệt thừa phát sinh từ hệ thống làm lạnh của siêu thị
• Mùi từ khu kinh doanh thực phẩm tươi sống
Các nguy cơ có thể xảy ra do hoạt động của siêu thị:
• Nguy cơ cháy nổ
• Tai nạn lao động
• Ngộ độc thực phẩm
• Rò rỉ, tràn đổ hoá chất
3.5.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đã áp dụng
Đối với nước thải
- Lượng nước thải từ hoạt động của nhà bếp đi qua bẫy tách dầu mỡ trước khi thải ra ngoài Phần mỡ giữ lại, thu gom cùng rác thải sinh hoạt
- Hiện tại, Saigon Co.op đang xây dựng 30 HTXLNT trên tổng số 44 siêu thị
và đã có 1 HTXLNT nào đi vào hoạt động tuy nhiên do quá tải nên phải ngưng hoạt động để nâng cấp (Nguồn: Saigon Co.op cung cấp)
Đối với CTR
- Hợp đồng với đơn vị thu gom rác của địa phương để thu gom rác sinh hoạt mỗi ngày vào buổi sáng
Trang 24- CTNH hiện đang được đổ chung với chất thải thông thường, chưa thực hiện phân loại rác tại nguồn
- Hệ thống điện được bố trí và lắp đặt theo tiêu chuẩn an toàn về điện Hệ thống điện toàn khu vực và của mỗi công trình đảm bảo an toàn, có thiết kế hợp lý và thường xuyên kiểm tra Không để xảy ra sự cố chập điện bằng cách đi đường điện ngầm, kiểm tra tu sửa thường xuyên, có các hộp bảo vệ thiết bị điện để tránh sự cố điện giật
- Vấn đề VSATTP được Saigon Co.op quan tâm hàng đầu Nhân viên làm việc tại các quầy hàng thực phẩm tươi sống, nhà bếp, khu ẩm thực bắt buộc phải thực hiện các quy định để đảm bảo vấn đề VSATTP như: đeo khẩu trang, găng tay, ra vào bếp phải thay dép… Saigon Co.op ưu tiên thu mua những mặt hàng của những công ty có uy tín, thương hiệu, hàng hoá có xuất
xứ rõ ràng, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng Cho đến tháng 06/2010 thì chưa có vụ ngộ độc thực phẩm nào xảy ra tại siêu thị (Nguồn: Phòng Quản
Lý Chất Lượng cung cấp)
Trang 25Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG
SIÊU THỊ CO.OP MART
4.1 Yêu cầu chung
- Saigon Co.op phải thiết lập, lập thành văn bản, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục HTQLMT phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và xác định cách thức để đáp ứng các yêu cầu đó
- Phạm vi HTQLMT áp dụng cho Hệ thống Siêu thị Co.op Mart là tất cả các hoạt động diễn ra trong phạm vi của siêu thị, hoạt động bán hàng và hỗ trợ bán hàng, hoạt động của đơn vị thuê mặt bằng, các nhà thầu, nhà cung cấp có liên quan đến hoạt động của siêu thị
- Hiện tại, Phòng QLCL của Saigon Co.op đã có Ban phụ trách về vấn đề môi trường, do đó khi xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 thì Ban này chịu trách nhiệm trong việc xây dựng, vận hành và duy trì HTQLMT dưới
sự chỉ đạo của ĐDLĐ Tổng giám đốc bổ nhiệm ĐDLĐ về môi trường
- ĐDLĐ được chọn là Phó tổng giám đốc đang phụ trách Hệ thống Siêu thị Co.op Mart
Trang 26- Hệ thống Co.op Mart - Nơi mua sắm đáng tin cậy - Bạn của mọi nhà Không chỉ quan tâm đến chất lượng hàng hóa mà còn chú trọng đến công tác bảo vệ
môi trường
- Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác có liên quan, bên cạnh đó tiếp tục tìm kiếm các giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường thông qua việc giảm thiểu chất thải, tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu
- Liên tục áp dụng và duy trì HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cũng như cải tiến liên tục nhằm ngày càng nâng cao chất lượng các hoạt động bảo vệ môi trường của Công ty
- Nâng cao nhận thức của toàn thể cán bộ, nhân viên về vấn đề bảo vệ môi trường
4.2.2 Thực hiện CSMT
CSMT được lập thành văn bản và được TGĐ phê duyệt
CSMT tạo cơ sở cho việc xem xét đề xuất các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường
Phổ biến CSMT cho Hệ thống Siêu thị Co.op Mart, cho các công ty thành viên, nhà cung cấp, nhà thầu
Giám đốc các siêu thị phổ biến chính sách cho toàn thể nhân viên trong cuôc họp có sự tham gia đầy đủ nhân viên và phổ biến cho các nhân viên mới
Trang bị bảng CSMT, đặt cạnh bảng chính sách chất lượng, đặt tại khu vực có đông người qua lại như nhà ăn, máy photocopy, quầy dịch vụ
Cung cấp thông tin về CSMT trên các bảng tin của nhân viên
Công bố CSMT ra cộng đồng bằng cách đưa CSMT vào báo cáo với các bên hữu quan, trong các ấn phẩm của Saigon Co.op, trong tập san khuyến mãi gởi tới khách hàng hàng tháng, trên website của Saigon Co.op, tóm tắt và đưa và đoạn thoại thường được mở trong siêu thị
Trang 274.2.3 Kiểm tra CSMT
- Ban lãnh đạo của Saigon Co.op kiểm tra lại CSMT 1 năm/lần hoặc khi có bất
kỳ sự thay đổi nào trong hoạt động kinh doanh hoặc khi có bất cứ sự không phù hợp nào thì phải cập nhật, thay đổi để cải tiến nội dung của CSMT
- Tất cả các thủ tục trên đều được lưu hồ sơ và thông báo cho toàn thể nhân viên
và các bên liên quan
- Cập nhật KCMT và KCMT có ý nghĩa định kỳ (6 tháng/lần) hoặc khi có
sự thay đổi về trang thiết bị, quy mô hoạt động, khi có yêu cầu pháp luật
và yêu cầu khác được áp dụng v.v…
4.3.1.2 Xác định KCMT
- Xác định KCMT của các hoạt động diễn ra trong phạm vi của HTQLMT
- Khi xác định KCMT, phải xem xét đến các điều kiện hoạt động bình thường và bất thường cũng như các tình huống khẩn cấp có thể xảy ra
- Để xác định KCMT nên dựa vào các nguồn thông tin sau:
+ Các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác mà siêu thị phải tuân thủ
+ Các báo cáo về tình huống khẩn cấp và sự cố
+ Các báo cáo hàng năm của siêu thị hoặc báo cáo từ các cuộc kiểm tra, xem xét trước đây về môi trường…
Trang 284.3.1.3 Xác định KCMT có ý nghĩa
- Việc xác định KCMT có ý được dựa trên sự tích hợp của đánh giá theo trọng số
và đánh giá theo các yếu tố môi trường
- Đánh giá theo trọng số là khi đánh giá phải xem xét đến các điều kiện hoạt động bình thường và bất thường cũng như các tình huống khẩn cấp có thể xảy
ra
- Đánh giá theo các yếu tố sau:
• Yêu cầu pháp luật
• Tần suất xảy ra
• Mức độ ảnh hưởng đến môi trường và con người
• Quy định của công ty
- Các KCMT có ý nghĩa tại Siêu thị Co.op Mart: Chất thải rắn, nước thải, khí thải, nguy cơ cháy nổ, CTNH, tràn đổ hoá chất, tiêu thụ tài nguyên, nguyên vật liệu, ngộ độc thực phẩm
- Phổ biến KCMT có ý nghĩa cho tất cả các siêu thị
4.3.2 Yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác
Saigon Co.op phải thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục xác định yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác nhằm xác định và tiếp cận với các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác dựa trên KCMT có ý nghĩa
Trang 29Các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác bao gồm:
- Luật, nghị định, quy định, thông tư, hướng dẫn, tiêu chuẩn cấp quốc gia
và địa phương
- Giấy phép, giấy đăng ký
- Nội quy của công ty, tập đoàn
- Các yêu cầu từ các bên hữu quan
- Các nguyên tắc mang tính tự nguyện, dán nhãn môi trường hoặc các cam kết sản phẩm thân thiện với môi trường
Thường xuyên cập nhật các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác bằng cách:
- Liên lạc với cơ quan pháp luật, Sở Tài nguyên và Môi trường
- Hợp đồng với các công ty dịch vụ tư vấn khi có văn bản mới thì báo cho Công ty
Lưu các hồ sơ có liên quan
Phụ lục 6: Thủ tục xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
Phụ lục 7: Danh mục các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác áp dụng tại siêu thị
Co.op Mart
Trang 304.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và CTQLMT
4.3.3.1 Xác định mục tiêu và chỉ tiêu
Saigon Co.op cần thiết lập và duy trì các tài liệu, hồ sơ về mục tiêu và chỉ tiêu môi trường Khi thiết lập mục tiêu và chỉ tiêu môi trường cần lưu ý các điểm sau:
- Dựa trên chính sách về môi trường
- Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác công ty phải tuân thủ
- Kết quả xác định KCMT có ý nghĩa
- Tính khả thi về công nghệ, kinh phí, thời gian và đo đạc được nếu có thể
- Quan điểm của các bên hữu quan
ĐDLĐ, Ban môi trường cùng các phòng ban liên quan tại Saigon Co.op thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và CTQLMT cho Hệ thống Siêu thị Co.op Mart Mục tiêu, chỉ tiêu phải được TGĐ phê duyệt và phổ biến tới các siêu thị
Mục tiêu nổi bật mà Ban lãnh đạo Saigon Co.op đưa ra để áp dụng cho Hệ thống Siêu thị Co.op Mart là:
¾ Triển khai chương trình tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu
¾ Thực hiện tốt công tác thu gom và phân loại CTR
¾ Thực hiện một số biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước Xây dựng HTXLNT cho tất cả các siêu thị
4.3.3.2 Xây dựng CTQLMT
Dựa vào mục tiêu, chỉ tiêu đã được phê duyệt, ĐDLĐ, Ban môi trường, cùng các phòng ban liên quan tại Saigon Co.op thiết lập CTQLMT để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đã đề ra
Khi xây dựng CTQLMT thì các vấn đề sau cần được quan tâm:
- Định rõ trách nhiệm nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu ở từng bộ phận chức năng tương ứng trong Công ty
Trang 31- Khung thời gian để đạt được chương trình này
- Cách thức để đạt được chương trình này
4.3.3.3 Triển khai thực hiện
9 Các CTQLMT phải thông qua ĐDLĐ sau đó được TGĐ phê duyệt Ban môi trường chỉ phổ biến CTQLMT đến từng siêu thị, từng bộ phận khi chương trình
đó đã được TGĐ phê duyệt
9 Ban môi trường sẽ phổ biến CTQLMT cho Giám đốc, nhân viên QC của siêu thị, nhân viên QC sẽ phổ biến lại cho trưởng các bộ phận có liên quan
9 Giám đốc các siêu thị sẽ phân công trách nhiệm cho nhân viên thực hiện CTQLMT
9 Giám đốc siêu thị cũng như nhân viên QC thường xuyên xem xét tiến độ thực hiện CTQLMT trong siêu thị của mình để kịp thời nhận diện các điểm không phù hợp và có hành động khắc phục Đồng thời thông báo những điểm không phù hợp này cho Ban môi trường của Saigon Co.op
4.3.3.4 Lưu hồ sơ
Thủ tục xác định, đánh giá các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường đã đặt ra
Bảng mục tiêu, chỉ tiêu và xây dựng CTQLMT
Phụ lục 8: Mục tiêu, chỉ tiêu và CTQLMT cho Hệ thống Siêu thị Co.op Mart
4.4 Thực hiện và điều hành
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
- Lãnh đạo phải đảm bảo có sẵn các nguồn lực cần thiết để thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến HTQLMT Các nguồn lực bao gồm: nguồn nhân lực và kỹ năng chuyên môn, cơ sở hạ tầng, nguồn lực công nghệ và tài chính
- Hiện tại Saigon Co.op đã có sẵn nguồn nhân lực rất dồi dào, có trình độ chuyên môn tốt để phục vụ cho việc xây dựng và thực hiện HTQLMT
Trang 32- ĐDLĐ sẽ do TGĐ chọn, Chuyên viên môi trường của Saigon Co.op có nhiệm
vụ hỗ trợ về mặt chuyên môn cho ĐDLĐ
4.4.1.1 Công bố cơ cấu quản lý môi trường
- Thông báo vai trò, trách nhiệm, quyền hạn trong HTQLMT đến toàn bộ siêu thị trong hệ thống, các phòng ban của Saigon Co.op
- Giám đốc và nhân viên QC của siêu thị có trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn triển khai thực hiện HTQLMT
- Cung cấp những thông tin về HTQLMT thông qua website nội bộ, bản tin của siêu thị…
4.4.1.2 Lưu hồ sơ
- Danh sách các thành viên trong Ban môi trường
- Bảng phân công trách nhiệm, quyền hạn trong HTQLMT của Hệ thống Siêu thị Co.op Mart
Phụ lục 9: Bảng phân công trách nhiệm, quyền hạn trong HTQLMT của Hệ
thống Siêu thị Co.op Mart
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức
Đào tạo cho các cá nhân liên quan là yếu tố quan trọng để thực hiện, duy trì và cải tiến HTQLMT Trước tiên, công ty cần xác định nhu cầu đào tạo
Nội dung đào tạo có thể gồm các vấn đề sau:
- Đào tạo nhận thức về HTQLMT nhằm giúp nhân viên biết được vai trò, trách nhiệm, cũng như quyền lợi của họ đối với HTQLMT
- Đào tạo theo vị trí công việc giúp cho nhân viên hiểu được tại vị trí công việc của họ có thể gây ra tác động như thế nào đến môi trường cũng như việc họ phải làm để giảm được tác động đó
- Đào tạo về việc chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình huống khẩn cấp
- Đào tạo đánh giá viên nội bộ
Trang 33- Đào tạo cho cấp lãnh đạo để hiểu rõ về vai trò, trách nhiệm của họ trong HTQLMT, từ đó có những cam kết về bảo vệ môi trường và bảo đảm thực hiện tốt CSMT đã đề ra
Chương trình đào tạo phải được xây dựng và thực hiện ngay trong giai đoạn xây dựng HTQLMT và sau đó được thực hiện theo nhu cầu đào tạo
Đánh giá kết quả đào tạo là công việc rất quan trọng để nhận biết được nhân viên có nắm rõ nội dung đào tạo và quan trọng là phải áp dụng được những gì được đào tạo vào công việc của họ
Lưu tất cả các hồ sơ có liên quan
Phụ lục 10: Thủ tục đào tạo
Phụ lục 11: Biểu mẫu phiếu đề xuất nhu cầu đào tạo
Phụ lục 12: Biểu mẫu hồ sơ đào tạo cá nhân
Phụ lục 13: Chương trình đào tạo
4.4.3 Trao đổi thông tin
Saigon Co.op phải thiết lập thực hiện và duy trì thủ tục trao đổi thông tin về các KCMT, kết quả hoạt động môi trường và HTQLMT
4.4.3.1 Thông tin liên lạc nội bộ
- Thông tin liên lạc, đặc biệt là thông tin liên lạc nội bộ là một trong những yếu tố quan trọng trong HTQLMT Thông tin liên lạc nội bộ là kênh thông tin đa chiều, không chỉ là thông tin từ lãnh đạo xuống siêu thị mà còn từ hướng ngược lại và khắp các phòng ban chức năng của Công ty
- Phương thức thông tin nội bộ có thể bao gồm:
+ Ban hành các văn bản gởi đến các siêu thị, bộ phận muốn thông tin
+ Thông tin qua các cuộc họp
+ Thông báo qua các bản tin nội bộ, website nội bộ
+ Thông tin bằng cách liên lạc trực tiếp, qua điện thoại, hoặc qua e-mail
Trang 34+ Xây dựng kênh thông tin khi có tình huống khẩn cấp
4.4.3.2 Thông tin liên lạc bên ngoài
- Đối tượng thông tin bên ngoài:
+ Các tổ chức cơ quan chính quyền nhà nước
+ Các nhà thầu và nhà cung cấp
+ Khách hàng và khu dân cư xung quanh
- Phương thức thông tin bên ngoài có thể bao gồm:
+ Tổ chức cuộc họp, thảo luận với các bên hữu quan bên ngoài khi cần thiết
+ TTLL qua các báo cáo với cổ đông
+ Thông qua đường dây nóng
+ Đưa lên website của Saigon Co.op hoặc website bên ngoài
+ Đưa thông tin vào tập san khuyến mãi hàng tháng để thông tin với khách hàng
Ban môi trường và nhân viên QC của siêu thị có trách nhiệm lưu hồ sơ thông tin liên lạc
Phụ lục 14: Thủ tục thông tin liên lạc
4.4.4 Tài liệu hệ thống quản lý môi trường
Saigon Co.op phải xác định yếu tố cốt lõi của HTQLMT, những tài liệu nào cần thiết lập để có thể quản lý toàn bộ HTQLMT của mình Các tài liệu có thể ở dạng điện
Trang 35 Các tài liệu liên quan tới các yếu tố cốt lõi:
- Các thủ tục theo yêu cầu của HTQLMT
- Cơ cấu trách nhiệm
- Kế hoạch đào tạo
- Chương trình đánh giá HTQLMT
- Chương trình xem xét của lãnh đạo
4.4.5 Kiểm soát tài liệu
Khi đã xác định được các yếu tố cốt lõi của HTQLMT và các tài liệu liên quan đến các yếu tố cốt lõi đó, thì các tài liệu này cần được kiểm soát
Các yêu cầu đối với kiểm soát tài liệu:
- Phải được phê duyệt trước khi ban hành
- Đảm bảo tài liệu luôn rõ ràng, dễ nhận biết, có thể tìm kiếm dễ dàng, lưu trữ một cách trật tự
- Tài liệu phải có sẵn khi cần thiết
- Tài liệu được rà soát định kỳ trong cuộc họp xem xét của Ban lãnh đạo nhằm bảo đảm tài liệu được cập nhật, cung cấp thông tin đúng đắn và đáp ứng yêu cầu sử dụng Tài liệu còn được rà soát trong trường hợp thay đổi hoạt động của Hệ thống Siêu thị Co.op Mart, khi có sự KPH xảy
ra hoặc khi có nhu cầu cần chỉnh sửa tài liệu
- Tài liệu sau khi được rà soát nếu có thay đổi thì Ban môi trường phải có công văn thông báo đến các phòng ban và siêu thị
- Các tài liệu không sử dụng nữa phải loại bỏ ngay để tránh sử dụng nhầm lẫn
Trang 36- Các tài liệu không còn sử dụng nhưng được lưu trữ do yêu cầu pháp luật hoặc mục đích khác thì các tài liệu này phải có dấu hiệu nhận dạng thích hợp để phân biệt, tránh sử dụng nhầm lẫn
Trang 37Phụ lục 15: Thủ tục kiểm soát tài liệu
4.4.6 Kiểm soát điều hành
Công ty phải xác định các biện pháp kiểm soát điều hành nhằm đáp ứng những cam kết về CSMT của mình, đạt được những mục tiêu và chỉ tiêu cũng như tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
4.4.6.1 Xác định mục tiêu, yêu cầu cần kiểm soát
Các mục tiêu, yêu cầu cần kiểm soát trong hoạt động của siêu thị Co.op Mart là:
- Các KCMT có ý nghĩa
- Đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà Công ty cam kết tuân thủ
- Đạt được các cam kết ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục
- Hạn chế rủi ro về môi trường
- Quản lý sử dụng tài nguyên
- Kiểm soát hoạt động của nhà thầu
4.4.6.2 Xây dựng chương trình kiểm soát điều hành
Ban môi trường có trách nhiệm phối hợp với các phòng ban khác xây dựng chương trình kiểm soát điều hành Sau đó trình ĐDLĐ xem xét và phê duyệt Nếu ĐDLĐ đồng ý thì ban hành
4.4.6.3 Thực hiện kế hoạch kiểm soát điều hành
- Ban môi trường sẽ phổ biến chương trình kiểm soát điều hành cho các phòng ban liên quan và cho Hệ thống Siêu thị Co.op Mart
- Trung Tâm Huấn Luyện, Phòng TCNS và Ban môi trường phối hợp thực hiện
kế hoạch đào tạo
- Nhân viên QC của siêu thị phổ biến thông tin về kiểm soát điều hành cho toàn thể nhân viên và các nhà thầu của siêu thị
Trang 384.4.6.4 Xem xét kết quả
- Ban môi trường định kỳ xem xét kết quả đạt được: 2 lần/năm
- Nhân viên QC của siêu thị theo dõi việc thực hiện và báo cáo những điểm KPH cho Ban môi trường để lập kế hoạch và tiến hành các biện pháp khắc phục những điểm KPH
¾ Ngăn ngừa và giảm đến mức tối thiểu các tác động môi trường
¾ Bảo vệ nhân viên và cộng đồng xung quanh
¾ Giảm thiệt hại về tài sản
¾ Giảm đến mức tối thiểu thời gian ngừng hoạt động của Công ty do sự cố gây ra
4.4.7.1 Xác định tình huống khẩn cấp và tiềm ẩn
Các tình huống khẩn cấp và tiềm ẩn có thể xảy ra tại siêu thị là tình huống cháy
nổ, ngộ độc thực phẩm, tai nạn lao động, tràn đổ hoá chất
Nếu có sự thay đổi về công nghệ, sản phẩm, dịch vụ thì phải xác định lại các tình huống khẩn cấp
4.4.7.2 Lập kế hoạch ứng phó với tình huống khẩn cấp
Ban môi trường phối hợp với các phòng ban khác lập kế hoạch để chuẩn bị sẵn
Trang 39sàng ứng phó với tình huống khẩn cấp Kế hoạch có thể bao gồm:
- Các thủ tục hướng dẫn hành động thực hiện khi có tình huống khẩn cấp xảy ra:
+ Thông tin đến cá nhân, cơ quan chịu trách nhiệm, các đơn vị cứu hộ, y tế…
+ Thông báo và sơ tán nhân viên, khách hàng, hàng hoá, tài liệu nếu cần thiết
+ Sơ cấp cứu nạn nhân nếu có
+ Kiểm tra và khắc phục sau sự cố
+ Lập kế hoạch đào tạo cho các nhân viên có liên quan
- Saigon Co.op phải cung cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho tất cả các siêu thị nhằm phục vụ cho công tác ứng cứu sự cố
4.4.7.3 Phổ biến kế hoạch và triển khai thực hiện
- Kế hoạch được trình ĐDLĐ phê duyệt sau đó phổ biến cho Hệ thống Siêu thị Co.op Mart
- Trung Tâm Huấn Luyện, Phòng TCNS và Ban môi trường phối hợp thực hiện
kế hoạch đào tạo
- Song song với việc đào tạo, các cuộc diễn tập ứng phó tình huống khẩn cấp sẽ
được thực hiện ngay tại siêu thị hàng năm
4.4.7.4 Kiểm tra việc thực hiện
- Ban môi trường kiểm tra việc thực hiện qua các hồ sơ diễn tập, đào tạo ứng phó tình huống khẩn cấp
- Nếu có sự cố xảy ra tại siêu thị thì nhân viên QC có trách nhiệm lập biên bản trình lên Giám đốc để tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra sự cố và tìm cách khắc phục, phòng ngừa Đồng thời nộp biên bản này cho Ban môi trường để kịp thời chỉnh sửa thủ tục phòng ngừa, ứng cứu và các thủ tục khác có liên quan
4.4.7.5 Lưu hồ sơ
- Hồ sơ xác định các tình huống khẩn cấp
- Hồ sơ diễn tập, kế hoạch đào tạo ứng phó tình huống khẩn cấp
Trang 40- Biên bản tường trình khi có tình huống khẩn cấp
Phụ lục 19: Kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng ứng cứu, khắc phục và phòng ngừa
các sự cố khẩn cấp xảy ra tại siêu thị
4.5 Kiểm tra
4.5.1 Giám sát và đo lường
Kết quả của việc giám sát và đo lường là cơ sở cho các hành động cần thực hiện tiếp theo trong việc triển khai thực hiện và cải tiến HTQLMT Việc giám sát và
đo giúp Công ty:
- Kiểm tra kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường bằng các thông số cụ thể
- Phân tích nguyên nhân của sự KPH
- Đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác của siêu thị
- Xác định các khu vực cần cải thiện
- Theo dõi kết quả thực hiện HTQLMT
Kế hoạch giám sát và đo cần nêu rõ các nội dung sau:
- Các KCMT được giám sát và đo
- Thông số cần đo
- Người thực hiện giám sát và đo
- Phương pháp và tần suất đo Thời gian và vị trí lấy mẫu
Ban môi trường và nhân viên QC có nhiệm vụ lập kế hoạch và triển khai kế hoạch giám sát và đo sau khi được ĐDLĐ phê duyệt Đồng thời kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp các kết quả giám sát và đo trình cho ĐDLĐ xem xét
Lưu hồ sơ về kế hoạch cũng như kết quả giám sát và đo