Phân tích thực trạng phát triển ngành du lịch tỉnh Bình Dương bao gồm cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng, hệ thống lưu trú, hệ thống công viên và các khu vui chơi giảitrí, số lượng các khu
Trang 1HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt bốn năm ngồi trên giảng đường đại học cũng như trong suốt thờigian làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được sự quan tâm, giúp được nhiệt tình củacác thầy cô và bạn bè Sự chỉ dạy tận tình và truyền đạt kiến thức của thầy cô đã tạocho em một nền kiến thức vững chắc để hoàn thành bản luận văn này Chính vì vậy,
em xin chân thành cảm ơn đến tất cả các thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên
Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Em xin cảm ơn TS Chế Đình Lý Cảm ơn thầy đã dành nhiều thời gian hướngdẫn, tận tình giúp đỡ, hỗ trợ và truyền đạt nhiều kinh nghiệm thực tế cho em trong quátrình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ viên chức Sở Văn Hóa Thể Thao & DuLịch Tỉnh Bình Dương, Ban Quản Lý ở các khu du lịch tại Bình Dương đã tạo điềukiện cho em thực tập và giúp đỡ nhiệt tình, đóng góp ý kiến quý báu để em hoàn thànhluận văn này
Em xin chân thành cảm ơn đến các thành viên trong lớp DH06DL, cảm ơn cácbạn đã luôn chia sẽ những buồn vui, giúp đỡ, động viên mình trong suốt bốn năm học
Cuối cùng em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ba mẹ, anh hai, tất cả mọi
người trong gia đình đã luôn bên cạnh và động viên , tạo một chỗ dựa vững chắc nhất
để con vượt qua được mọi khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Trang 3TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Bình Dương là một tỉnh có tiềm năng du lịch Nghiên cứu tìm định hướng pháttriển bền vững cho ngành du lịch Bình Dương là vấn đề cần thiết, có ý nghĩa thực tiễn
Mục tiêu của luận văn là tìm hiểu hiện trạng hoạt động du lịch tỉnh Bình Dương
và đề xuất biện pháp phát huy các tiềm năng để phát triển hoạt động du lịch và tiếnđến sự phát triển bền vững của tỉnh
Các kết quả nghiên cứu của luận văn có thể tóm tắt sau đây:
1 Đã khái quát về Bình Dương: vị trí địa lí, địa hình cảnh quan, khí hậu, thủy
văn, điều kiện kinh tế- xã hội, hiện trạng kết cấu hạ tầng
2 Phân tích thực trạng phát triển ngành du lịch tỉnh Bình Dương bao gồm cơ sở
vật chất và cơ sở hạ tầng, hệ thống lưu trú, hệ thống công viên và các khu vui chơi giảitrí, số lượng các khu du lịch sinh thái, các hoạt động quảng cáo và tuyên truyền dulịch, các dự án đầu tư, hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái trên địa bàn của tỉnh Bình
Dương
3 Phân tích các tài nguyên du lịch của Bình Dương bao gồm tài nguyên tự
nhiên, tài nguyên nhân văn, hệ thống các di tích, nghề thủ công truyền thống và lễ hội
truyến thống
4 Phân tích các lợi thế so sánh và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của
ngành du lịch tỉnh Bình Dương bằng cách so sánh lợi thế của ngành du lịch tỉnh Bình
Dương với các tỉnh lân cận thông qua các yếu tố bên trong và bên ngoài Trong đó cho
thấy Bình Dương chưa phát huy nhiều yếu tố bên trong như: hệ thống các di tích, nghềthủ công truyền thống và lễ hội truyến thống
5 Đã thực hiện đánh giá tính bền vững hoạt động du lịch tỉnh Bình Dương
thông qua 5 tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn “Quản lí bền vững”; Tiêu chuẩn “Lợi ích cộng
đồng địa phương”; Tiêu chuẩn “Bảo tồn di sản văn hóa”; Tiêu chuẩn “Bảo vệ môitrường” gồm giữ gìn tài nguyên và hạn chế ô nhiễm; Tiêu chuẩn “Bảo vệ đa dạng sinh
học”
6 Đã đề xuất các chiến lược phát triển bền vững ngành du lịch tỉnh Bình
Dương bao gồm những giải pháp ưu tiên nhất, những giải pháp tiếp theo và những giải
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN II TÓM TẮT KHÓA LUẬN III MỤC LỤC IV DANH SÁCH CÁC BẢNG VI DANH SÁCH CÁC HÌNH VII DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIII
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Nội dung của đề tài: 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Ý nghĩa của đề tài: 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 4
2.1 Một số vấn đề lý luận về du lịch sinh thái 4
2.1.1 Các khái niệm về DLST: 4
2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động DLST: 5
2.1.3 Các yêu cầu cơ bản đối với du lịch sinh thái: 6
2.1.4 Đánh giá sự bền vững của ngành du lịch theo các tiêu chí DLBV của Hiệp hội du lịch thế giới 7
2.2 Điều kiện tự nhiên: 11
2.2.1 Vị trí địa lí: 11
2.2.2 Địa hình cảnh quan: 13
2.2.3 Khí hậu: 13
2.2.4 Thủy văn: 14
2.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 14
2.3.1: Tình hình phân bố lao động và dân cư 14
2.3.2 Hiện trạng kết cấu hạ tầng 16
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Tóm tắt tiến trình thực hiện đề tài: 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: 18
3.3 Phương pháp điều tra xã hội học: 19
3.4 Phương pháp khảo sát thực địa: 19
3.5 Phương pháp ma trận so sánh lợi thế cạnh tranh 20
3.6 Phương pháp đánh giá các tiêu chí bền vững của du lịch 20
Trang 53.7 Phương pháp ma trận SWOT 21
3.8 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 21
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Các tài nguyên du lịch của Bình Dương 22
4.1.1 Tài nguyên tự nhiên 22
4.1.2 Tài nguyên nhân văn 23
4.2 Thực trạng phát triển ngành du lịch tỉnh Bình Dương 25
4.2.1 Doanh thu và tỉ trọng ngành du lịch Bình Dương 25
4.2.2 Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng 28
4.2.3 Số lượng các khu du lịch sinh thái trên địa bàn của tỉnh Bình Dương 30
4.2.4 Các hoạt động quảng cáo và tuyên truyền du lịch 32
4.2.5 Các dự án đầu tư 34
4.2.6 Đánh giá hiện trạng và tiềm năng hoạt động du lịch sinh thái ở Bình Dương 35
4.3 Phân tích các lợi thế so sánh của ngành du lịch tỉnh Bình Dương với các tỉnh lân cận 36
4.3.1 So sánh lợi thế của ngành du lịch tỉnh Bình Dương với các tỉnh lân cận thông qua các yếu tố bên trong 37
4.3.2 So sánh lợi thế của ngành du lịch tỉnh Bình Dương với các tỉnh lân cận thông qua yếu tố bên ngoài: 38
4.4 Đánh giá tính bền vững hoạt động du lịch tỉnh Bình Dương 40
4.4.1 Tiêu chuẩn “quản lí bền vững” 41
4.4.2 Tiêu chuẩn “Lợi ích cộng đồng địa phương” 43
4.4.3 Tiêu chuẩn “Bảo tồn di sản văn hóa” 44
4.4.4 Tiêu chuẩn “Bảo vệ môi trường”: 45
4.4.5 Tiêu chuẩn “Bảo vệ đa dạng sinh học” 47
4.5 Đề xuất các chiến lược phát triển bền vững ngành du lịch tỉnh Bình Dương49 4.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng hạn chế đến sự phát triển của ngành du lịch tỉnh Bình Dương 49
4.5.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho ngành du lịch tỉnh Bình Dương 52
4.5.3 Những giải pháp ưu tiên nhất 56
4.5.4 Những giải pháp tiếp theo: 56
4.5.5 Những giải pháp cần xem xét: 57
CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận: 60
5 2 Kiến nghị: 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện trạng phát triển kinh tế tỉnh Bình Dương 15
Bảng 4.1 : Vị trí ngành du lịch 26
Bảng 4.2: Doanh thu du lịch Bình Dương 26
Bảng 4.3: Số lượng khách đến tham quan du lịch Bình Dương từ năm 27
2000 đến 2008 27
Bảng 4.4: Bảng so sánh lợi thế các yếu tố bên trong của ngành DL Bình Dương 37
Bảng 4.5: So sánh lợi thế các yếu tố bên ngoài của ngành DL Bình Dương 38
Bảng 4.6: Bảng đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chí “uản lý bền vững” 41
Bảng 4.7: Đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chí “lợi ích CĐĐP” 43
Bảng 4.8: Đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chí “bảo tồn DSVH” 44
Bảng 4.9: Đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chí “giữ gìn tài nguyên” 45
Bảng 4.10: Đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chí “hạn chế ô nhiễm” 46
Bảng 4.11: Đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chí “ bảo vệ ĐDSH” 47
Bảng 4.12: Ma trận SWOT để xây dựng chiến lược PTBV du lịch Bình Dương 52
Trang 7DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Phát triển du lịch sinh thái bền vững phải đảm bảo cả ba mục tiêu liên
quan 6
Hình 4.1: Biểu đồ mục đích của du khách đến tham quan du lịch Bình Dương 28
Hình 4.2: Biểu đồ Xu hướng chọn loại hình du lịch của du khách 32
Hình 4.3: Biểu đồ Hiệu quả hình thức thông tin về du lịch Bình Dương 33
Hình 4.4: Biểu đồ hiệu quả của các website, pano quảng cáo du lịch 34
Hình 4.5: Biểu đồ mức độ bền vững của ngành du lịch Bình Dương 48
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐĐP: Cộng đồng địa phương
CN-XD: Công nghiệp- Xây dựng
CPM: Competitive Profile Matrix
Trang 9Chương 1:
MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề:
Bình Dương là một tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm của phía Nam với diện tích tự nhiên là 2695,22km2 Có nhiều điềukiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội và du lịch khi tiếp giáp với thành phố HồChí Minh- một trong những thành phố phát triển kinh tế lớn của khu vực, một thị
trường khách du lịch đầy tiềm năng của Việt Nam
Là một tỉnh không giáp biển nhưng với vị trí thuận lợi nằm trong khu vựckinh tế trọng điểm của phía Nam cũng đã giúp Bình Dương quan hệ với với cácthành phố lân cận và với các nước trong khu vực qua các đầu mối giao thông quantrọng như: cảng Sài Gòn, cảng Vũng Tàu, sân bay Tân Sơn Nhất, cửa khẩu quốc tếMộc Bài…
Trong những năm qua với vị trí thuận lợi, môi trường đầu tư hấp dẫn, thủtục đơn giản nhanh chóng, cũng hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển tương đối đồng bộ
đã giúp Bình Dương thu hút khá nhiều nguồn vốn đầu tư trong nước cũng như nước
ngoài Vì vậy mà Bình Dương luôn là một trong những địa phương có chỉ số cạnhtranh PCI cao nhất của Việt Nam
Hiện nay, Bình Dương là một trong những tỉnh phát triển rất năng động củakhu vực phía Nam cũng như của cả nước, tốc độ kinh tế phát triển nhanh, đời sốngcủa người dân ngày càng được nâng cao Đóng góp vào sự phát triển chung đókhông thể không nhắc đến sự phát triển của hoạt động du lịch của tỉnh Nhắc đến dulịch Bình Dương, du khách chắc hẳn sẽ không bỏ qua những điểm tham quan nổitiếng như: Vườn trái cây Lái Thiêu đã có thương hiệu trên thị trường, làng nghềgốm sứ, làng sơn mài Tương Bình Hiệp, và đặc biệt là KDL Lạc Cảnh Đại Nam
Văn Hiến, hồ Bình An, và trong tương lai sẽ ngày càng có thêm nhiều khu du lịchsinh thái như KDL sinh thái nghỉ dưỡng Mắt Xanh, Vân Thịnh, Hàn Tam Đẳng và
KDL sinh thái Mê Kông Golf & Villa với tổng diện tích quy hoạch là 339,2 ha Bên
Trang 10cạnh đó với hệ thống các sông chảy qua tỉnh Bình Dương đã tạo nên những cù laonổi trên sống rất đặc biệt cùng với hệ thống các di tích lịch sử văn hoá độc đáo.
Với nguồn tài nguyên phong phú đa dạng, thì hiện nay ngành du lịch tỉnhBình Dương cũng đang hướng vào hình thức du lịch sinh thái hướng đến PTBV
Với mong muốn góp phần vào sự phát triển của du lịch tỉnh Bình Dương,
thực hiện nhiệm vụ “ phát triển bền vững”, đề tài “Hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững của Du Lịch Tỉnh Bình Dương” được chọn làm luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường và du lịch
sinh thái trường Đại Học Nông Lâm TPHCM
1.2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chung của luận văn là tìm hiểu hiện trạng hoạt động du lịch tỉnh
Bình Dương và so sánh những điều kiện thuận lợi và không thuận lợi so với các tỉnhtrong vùng đồng thời đánh giá mức độ bền vững của ngành du lịch tỉnh Bình
Dương Từ đó đề xuất biện pháp phát huy các tiềm năng để phát triển hoạt động du
lịch và tiến đến sự PTBV của tỉnh
1.3 Nội dung của đề tài:
Khái quát về Bình Dương: Vị trí địa lí, địa hình cảnh quan, khí hậu, thủy
văn, điều kiện kinh tế- xã hội, tình hình phát triển dân số, lao động và phân bố dân
cư và hiện trạng kết cấu hạ tầng
Phân tích thực trạng phát triển ngành du lịch tỉnh Bình Dương bao gồm cơ sở
vật chất và cơ sở hạ tầng, hệ thống lưu trú, hệ thống công viên và các khu vui chơigiải trí, số lượng các khu du lịch sinh thái, các hoạt động quảng cáo và tuyên truyền
du lịch, các dự án đầu tư, hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái trên địa bàn của tỉnhBình Dương
Phân tích các tài nguyên du lịch của Bình Dương bao gồm tài nguyên tựnhiên, tài nguyên nhân văn, hệ thống các di tích, nghề thủ công truyền thống và lễ
hội truyền thống
Phân tích các lợi thế so sánh và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của
ngành du lịch tỉnh Bình Dương bằng cách so sánh lợi thế của ngành du lịch tỉnhBình Dương với các tỉnh lân cận thông qua các yếu tố bên trong và bên ngòai
Trang 11 Thực hiện đánh giá tính bền vững hoạt động du lịch tỉnh Bình Dương thông
qua 5 tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn “Quản lí bền vững”; tiêu chuẩn “ Lợi ích cộng đồng
địa phương”; tiêu chuẩn “Bảo tồn di sản văn hóa”; tiêu chuẩn “Bảo vệ môi trường”
gồm giữ gìn tài nguyên và hạn chế ô nhiễm; tiêu chuẩn “Bảo vệ đa dạng sinh học”
Đề xuất các chiến lược phát triển bền vững ngành du lịch tỉnh Bình Dương
bao gồm những giải pháp ưu tiên nhất, những giải pháp tiếp theo và những giảipháp cần xem xét
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu:
Các thành phần thuộc ngành du lịch của tỉnh Bình Dương
Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Bình Dương
Hoạt động du lịch sinh thái của tỉnh
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Địa bàn tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Về thời gian: Các nguồn dữ liệu thu thập từ năm 2000-2008
1.5 Ý nghĩa của đề tài:
Hoạt động của ngành du lịch tỉnh Bình Dương hiện nay vẫn phát triển chưa
tương xứng với tiềm năng của vùng, các sản phẩm du lịch còn nghèo nàn chưa thuhút được du khách, vẫn còn nhiều thiếu xót trong công tác quản lý, cũng như một số
yếu tố khách quan ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch Với đề tài này,luận văn xác định được hiện trạng du lịch chung của tỉnh, đặc biệt trong là hoạt
động du lịch sinh thái, đánh giá mức độ bền vững để từ đó đưa ra các giải pháp phát
triển du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng Đóng góp vào sự phát triển củatỉnh Bình Dương, góp phần nâng cao đời sống của cộng đồng địa phương, bảo tồncác giá trị tài nguyên và văn hóa của vùng
Trang 12Chương 2:
TỔNG QUAN
Để có cơ sở khoa học và các kiến thức tổng quan cho việc đánh giá mức độ
phát triển bền vững và đề xuất các chiến lược cho hoạt động du lịch của tỉnh Bình
Dương, trong chương này trình bày một số vấn đề sau:
- Một số vấn đề lý luận về du lịch sinh thái
- Khái quát về tỉnh Bình Dương
2.1 Một số vấn đề lý luận về du lịch sinh thái
2.1.1 Các khái niệm về DLST:
Du lịch sinh thái là một khái niệm còn tương đối mới, là một khái niệm rộng,được định nghiã theo nhiều cách cách khác nhau tùy thuộc vào từng góc độ tiếp cận
Định nghiã của Hiệp Hội DLST: : DLST là việc đi lại có trách nhiệm đến các
khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi cho người
dân địa phương
Định nghĩa của IUCN: DLST là loại hình du lịch và tham quan có trách
nhiệm với môi trường tại những vùng còn tương đối nguyên sơ, để thưởng thức vàhiểu biết thiên nhiên (có kèm theo các đặc trưng văn hóa trong quá khứ cũng nhưhiện tại), có hổ trợ đến với bảo tồn và có ít tác dụng từ du khách, giúp cho sự thamgia tích cực có ích cho kinh tế- xã hội của người dân địa phương
Trong hội thảo quốc gia về “ Xây dựng chiến lược phát triển du lịch sinh thái
ở Việt Nam”, thì nước ta cũng đã đưa ra được khái niệm về DLST “DLST là loại
hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường,
có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của
Trang 13chẽ và hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu những cảnh đẹp củaquốc gia cũng như giáo dục, tuyên truyền và bảo vệ, phát triển môi trường và tàinguyên một cách bền vững (Lê Huy Bá- 2000).
Du lịch bền vững là việc di chuyển, tham quan đến những vùng tự nhiên một
cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cảnhững đặc điểm văn hóa kèm theo, có thể là trong quá khứ và cả hiện tại) theo cáchkhuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho
sự tham gia chủ động về kinh tế, xã hội của cộng đồng địa phương (Hiệp Hội BảoTồn Thế Giới)
Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các
nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm
đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương
lai Du lịch bền vững đưa ra kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãnnhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người, mặt khác duy trì được sự toànvẹn của xã hội, sự đa dạng về đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và
hệ thống hỗ trợ cho con người (Phạm Trung Lương- 2000)
Mặc dù vẫn còn đang có nhiều tranh luận để đưa ra một định nghĩa chungnhất về du lịch sinh thái, tuy nhiên ta có thể xác định được những đặc điểm chungnhất của DLST là :
Dựa vào các giá trị thiên nhiên và văn hóa bản địa
Hạn chế thấp nhất những tác động xấu đến môi trường sinh thái và xã
hội
Có giáo dục và diễn giải về môi trường
Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì đa dạng
sinh học
Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương, góp phần phát triển
cộng đồng
2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động DLST:
Hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua
đó tạo ý thức tham gia vào các nổ lực bảo tồn Đây là một trong những nguyên tắc
Trang 14cơ bản nhất, tạo ra sự khác biệt rõ ràng giữa DLST và các loại hình du lịch tự nhiên
khác
Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái Đây chính là mục tiêu hoạt động
DLST Sự xuống cấp của môi trường, sự suy thoái của hệ sinh thái cũng đồng nghĩavới sự đi xuống của hoạt động DLST
Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng Sự xuống cấp hoặc thay đổi
các phong tục tập quán, sinh hoạt truyền thống của cộng đồng địa phương dưới tác
động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn ở khu vực đó, hậu quả
sẽ tác động trực tiếp đến DLST
Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương Đây
vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng đến của DLST Điều này không nhữngmang lại lợi ích kinh tế cho công đồng địa phương, mà còn hạn chế được những tác
động đến với môi trường, và họ sẽ chính là những người chủ thực sự, những người
bảo vệ trung thành các giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa tại đó (Phạm Trung
Lương, 2002)
Hình 2.1: Phát triển du lịch sinh thái bền vững phải đảm bảo cả ba mục tiêu liên
quan
2.1.3 Các yêu cầu cơ bản đối với du lịch sinh thái:
Yêu cầu một: Sự tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa
dạng sinh học cao
Yêu cầu hai: Thể hiện ở hai điểm
Trang 15 Để đảm bảo giáo dục, nâng cao hiểu biết cho khách DLST, ngườihướng dẫn viên ngoài kiến thức ngoại ngữ tốt còn phải am hiểu các đặc điểm sinh
thái tự nhiên và văn hóa cộng đồng địa phương Hoạt động DLST đòi hỏi người
điều hành phải có nguyên tắc
Yêu cầu ba: Tuân thủ chặt chẽ các qui định về sức chứa trên cả bốn khía
cạnh: vật lý, sinh học, tâm lý học và xã hội học
Yêu cầu tư: Thỏa mãn nhu cầu và nâng cao hiểu biết của khách du lịch
(Phạm Trung Lương, 2002)
Ngày nay, du lich sinh thái đã phát triển khá phổ biến, tuy nhiên thực sự hiểu
và phát triển theo đúng nghĩa của một du lịch sinh thái còn rất hạn chế, đặc biệt làvới những quốc gia đang phát triển Sự phát triển cân bằng về kinh tế và bảo tồn làmột trong những thách thức rất lớn đối với các nhà quản lý Để tổ chức hoạt độngDLST thành công, cần phải tuân thủ đúng và đủ các nguyên tắc cũng như các yêucầu của DLST, bên cạnh đó cũng cần có cách tiếp cận đa lĩnh vực, có chiến lược, cóquy hoạch và những văn bản pháp luật nghiêm túc để hướng đến PTBV Bên cạnh
đó, cũng cần phải có sự kết hợp của các ban ngành, chính quyền địa phương, các tổ
chức, du khách đặc biệt là sự tham gia của cộng đồng địa phương
Du lịch sinh thái sẽ không phát triển nếu như không có tài nguyên thiênnhiên, sự hấp dẫn của thiên nhiên và tài nguyên văn hóa của cộng đồng địa phươngtại đó, chính vì vậy đánh giá đúng hiện trạng và tiềm năng là một trong những yêucầu để quy hoạch, sử dụng hợp lý tài nguyên và phát triển bền vững DLST tại tỉnhBình Dương
2.1.4 Đánh giá sự bền vững của ngành du lịch theo các tiêu chí DLBV của Hiệp hội
du lịch thế giới
2.1.4.1 Quản lý bền vững
Doanh nghiệp phải được trang bị đầy đủ các kiến thức về quản lí bền vững
cũng như áp dụng chúng vào KDL của mình Họ cần tuân thủ các qui định, tiêuchuẩn về môi trường, xã hội, chất lượng, an toàn và sức khỏe cho du khách
Doanh nghiệp phải tuân thủ tất cả các qui định, luật pháp có liên quan do
quốc gia tại nơi kinh doanh hoạt động du lịch cũng như do quốc tế ban hành Đó là
qui định về các khía cạnh như: môi trường, an toàn, lao động và sức khỏe
Trang 16 Tất cả thành viên trong doanh nghiệp phải nhận thức được vai trò của mình
trong vấn đề quản lí môi trường, xã hội, an toàn và sức khỏe
Sự thỏa mãn của du khách chính là thước đo mức độ bền vững của doanh
nghiệp
Doanh nghiệp phải hoàn toàn “thành thật” với du khách, các thông tin quảng
cáo phải chính xác với thực tế
Qui định về thiết kế và xây dựng các công trình và cơ sở hạ tầng trong KDL
− Tuân theo các qui định về việc phân chia các khu vực: khu vực được
− Phân chia hợp lí các nguồn thu vào cho các cá nhân có đóng góp
Cần phải cung cấp các thông tin cho du khách về vùng phụ cận tự nhiên, văn
hóa bản địa và di sản văn hóa cũng như các qui định khi đến đó tham quan
2.1.4.2 Lợi nhuận tối đa cho cộng đồng địa phương về mặt xã hội và kinh tế, hạnchế đến mức thấp nhất các tác động xấu
Doanh nghiệp cần chủ động hổ trợ phát triển xã hội và cơ sở hạ tầng cho
cộng đồng địa phương về các lĩnh vực giáo dục, sức khỏe và các hệ thống vệ sinh
Nên khai thác nguồn lao động địa phương, có thể huấn luyện và đề cử họ vào
vị trí quản lí
Nguồn thực phẩm và các dịch vụ tại địa phương có thể tận dụng trong hoạtđộng kinh doanh du lịch
Doanh nghiệp có thể đề nghị các doanh nghiệp nhỏ địa phương phát triển và
bán các sản phẩm bền vững Đó là các sản phẩm dựa trên nền tảng văn hóa, tự nhiên
và lịch sử bản địa như: món ăn và thức uống truyền thống, sản phẩm thủ công, nôngsản,…
Các qui tắc ứng xử, hoạt động đặc trưng của dân bản xứ cần phải tiếp tục
phát triển trên nền tảng là sự cho phép và hợp tác của cộng động địa phương
Trang 17 Doanh nghiệp phải tuân theo các chính sách về việc khai thác lao động, đặc
biệt là đối với trẻ em và trẻ vị thành niên
Doanh nghiệp phải công bằng đối với các lao động là phụ nữ và cả dân tộc
thiểu số Nếu họ có đủ năng lực thì họ vẫn được đề cử vào vị trí quản lí Đối với lao
động là trẻ em cũng phải được đào tạo
Phải tôn trọng quyền lợi của lao động theo luật quốc gia và quốc tế qui định,lao động phải được trả mức lương đủ trang trải trong sinh hoạt
Các hoạt động của doanh nghiệp không được gây nguy hại cho nguồn tài
nguyên dự trữ của địa phương, bao gồm: nguồn nước, năng lượng, hệ thống vệ sinh
và ranh giới cộng đồng
2.1.4.3 Tăng cường các ảnh hưởng tích cực đến di sản văn hóa và giảm thiểu các tácđộng có hại:
Các điểm du lịch nên quan tâm đến việc thành lập bảng hướng dẫn hoặc
những kí hiệu về nội quy tham quan tại các khu vực văn hóa hoặc di tích lịch sửnhằm hạn chế những tác động tiêu cực của du khách và tăng cường sự thích thú
Các hiện vật lịch sử và các di tích khảo cổ học không được bán, trao đổi,
hoặc trưng bày, được cấp phép, quản lý bằng quy định pháp luật
Các nhà kinh doanh cần phải đóng góp cho công tác bảo vệ lịch sử địaphương, di tích khảo cổ học, văn hóa, di sản văn hóa tinh thần, cảnh quan và khôngđược ngăn cản quyền sử dụng chúng của cộng đồng địa phương
Nhà kinh doanh có thể sử dụng các nhân tố mỹ thuật của địa phương như:
kiểu kiến trúc, hoặc đặc trưng văn hóa trong quá trình hoạt động, trong thiết kế,trang trí, ẩm thực, cửa hàng buôn bán Đồng thời phải tôn trọng những nếp suy nghĩ
đúng đắn của cộng đồng địa phương
2.1.4.4 Tăng cường những ảnh hưởng tích cực đến môi trường và hạn chế những
tác động có hại
Giữ gìn tài nguyên:
Sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường: vật liệu xây dựng, thức ăn và
những sản phẩm có thể phân hủy được
Trang 18 Tăng cường sử dụng những tài nguyên có sẵn và dễ dàng phân hủy như có
một công cụ để đánh giá và nhà kinh doanh cần phải thực hiện để hạn chế việc sửdụng của mình
Sự tiêu dùng năng lượng sẽ là thước đo, là nguồn chỉ thị và sẽ là công cụ đểđánh giá sự suy giảm chấp nhận được do tiêu dùng, đồng thời khuyến khích việc sử
dụng các năng lượng tái tạo được
Sự tiêu dùng nguồn nước cũng là một thước đo, là nguồn chỉ thị và sẽ và
công cụ để đánh giá sự suy giảm chấp nhận được do tiêu dùng
Hạn chế chất ô nhiễm:
Việc phát thải khí nhà kính từ tất cả các nguồn cần phải được kiểm soát bởi
các doanh nghiệp Các thủ tục cần phải được thi hành nhằm làm giảm và cân bằng
lượng khí này đến một giới hạn có thể chấp nhận được
Nước thải, bao gồm cả nước thải sinh hoạt phải được xử lí hiệu quả và có thể
tái sử dụng ở những mục đích khác
Kế hoạch quản lý chất thải rắn phải được thi hành, với những mục tiêu địnhlượng nhằm hạn chế những chất thải rắn không tái sử dụng hoặc không tái chếđược
Nên hạn chế việc sử dụng những chất độc hại như: thuốc trừ sâu, sơn, chất
khử trùng trong hồ bơi, chất tẩy rửa,…Nên thay thế các chất này bằng các sản phẩm
không độc, đối với hóa chất cần phải quản lí chặt chẽ
Thực hiện công cụ kinh doanh để hạn chế ô nhiễm từ tiếng ồn, chiếu sáng,
xói mòn, chất phá hủy tầng ôzôn, và chất gây ô nhiễm không khí và đất đai
2.1.4.5 Bảo vệ đa dạng sinh học, sinh thái, khung cảnh tự nhiên
Các loài động vật hoang dã chỉ được lấy từ tự nhiên, sự tiêu dùng, trưng bày,
buôn bán hoặc trao đổi quốc tế phải được kiểm soát nhằm đảm bảo rằng việc sửdụng chúng được chấp nhận
Không giam cầm động vật hoang dã, tiến hành kiểm tra thường xuyên, tổ
chức nghiên cứu đời sống tự nhiên nhằm bảo vệ các loài động vật hoang dã, và hoạt
động này được thực hiện bởi những người có quyền hạn Đồng thời tạo không gian
sống giống với nơi cư trú tự nhiên và chăm sóc chúng một cách cẩn thận
Trang 19 Các nhà kinh doanh sử dụng các loài tự nhiên vừa để làm phong cảnh vừa
bảo tồn và như là công cụ để tránh sự xâm lấn của các loài ngoại lai
Các nhà kinh doanh đóng góp để ủng hộ bảo vệ đa dạng sinh học, bao gồmủng hộ các khu bảo tồn thiên nhiên và khu vực có độ đa dạng sinh học cao
Sự tương tác của các loài hoang dã không gây ra các ảnh hưởng bất lợi trong
khả năng chịu được quần thể và một vài sự xáo trộn của hệ sinh thái tự nhiên phải
được hạn chế, phục hồi và phải có những đóng góp đền bù cho công tác bảo tồn
2.2 Điều kiện tự nhiên:
2.2.1 Vị trí địa lí:
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên 2.695,54km2,
có toạ độ địa lý: Vĩ độ Bắc:11052' - 12018', kinh độ Đông:106045'- 107067'30".Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh Phía Đônggiáp tỉnh Đồng Nai Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh Trongkhông gian du lịch VN, Bình Dương nằm trong tiểu vùng du lịch Đông Nam Bộ cókhả năng kết nối thuận lợi với các trung tâm du lịch như: Tây Ninh, Bà Rịa VũngTàu, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai…Nếu coi TP Hồ Chí Minh là trung tâm của vùngkinh tế trọng điểm phía Nam, Bình Dương nằm trong vành đai phát triển CôngNghiệp và Dịch Vụ với khoảng cách đến trung tâm TP Hồ Chí Minh khoảng 30km
Vị trí đó giúp Bình Dương có những thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế xãhội và du lịch
Bên cạnh đó, với vị trí thuận lợi đã giúp Bình Dương có khả năng thu hút các nguồnnhân lực cao, nguồn vốn đầu tư của khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời khai thác thị
trường tiềm năng rất lớn đối với sản phẩm du lịch, dịch vụ
Ngoài ra, Bình Dương còn có điều kiện thuận lợi để liên kết với các nước khu vực
và thế giới qua các cửa ngõ quan trọng trong vùng như sân bay Tân Sơn Nhất, cảngVũng Tàu, cảng Sài Gòn, cửa khẩu quốc tế Mộc Bài
Trang 20Hình 2.2: Bản đồ Bình Dương (Nguồn www.binhduong.gov.vn)
Trang 21 Địa hình đồng bằng ở phía Nam và Tây Nam của tỉnh: địa hình bằng phẳng,
cảnh quan chính là đồng ruộng xanh tươi, trù phú
Địa hình ven sông, dọc theo các con sông lớn của tỉnh như sông Đồng Nai,
sông Sài Gòn, sông Bé: địa hình bằng phẳng, cảnh quan chính là hệ thống bãi bồiven sông, các miệt vườn cây ăn quả, cây cối xanh tươi đa dạng
2.2.3 Khí hậu:
Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 muà rõ rệt: mùa
mưa, từ tháng 5 - 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000 mm với số ngày có mưa là
120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335 mm, năm cao nhất có
khi lên đến 500 mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50 mm và nhiềunăm trong tháng này không có mưa
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,50C Tổng nhiệt độ hoạt động hàng nămkhoảng 9.500 - 10.000 0C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700giờ
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và ápthấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về
mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió bình quân
khoảng 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây Nam
-Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo
mùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ
ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa
Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động
Trang 22Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh
năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, khí hậu Bình Dương tương đối hiềnhoà, ít thiên tai như bão, lụt… tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động du
lịch
2.2.4 Thủy văn:
Nằm trong lưu vực của 3 con sông lớn của khu vực Đông Nam Bộ là sôngSài Gòn, sông Đồng Nai, sông Bé:
Sông Sài Gòn: bắt nguồn từ Tây Ninh, là ranh giới tự nhiên của Bình Dương
với Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh Khu vực ven sông tạo thành những khu vực cócảnh quan đẹp, đất đai bằng phẳng , mặt nước sông lớn cũng những miệt vườn xanhtốt là điều kiện lí tưởng để phát triển các khu nghĩ dưỡng cuối tuần ven sông, nhữngkhu du lịch sinh thái miệt vườn và các tour du lịch sinh thái miệt vườn hấp dẫn dukhách
Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, tỉnh Lâm Đồng Đây
cũng là tuyến sông lớn, ven bờ tạo thành các cù lao lớn như cù lao Bạch Đằng, cùlao Rùa, các bãi bồi ven sông có khả năng khai thác phát triển các tuyến du lịch, sảnphẩm du lịch sông nước
Sông Bé: bắt nguồn từ hồ Thác Mơ, Bình Phước, đoạn sông chảy qua tỉnh
Bình Dương có lòng sông nhỏ hẹp, địa hình dốc nên không phù hợp cho vận chuyểnkhách du lịch Tuy nhiên sông bé có cảnh quan sông nước, núi rừng, khí hậu trong
lành có khă năng phát triển thành các khu nghĩ dưỡng, nghĩ cuối tuần
Ngoài các hệ thống sông lớn ra thì trên địa bàn Bình Dương còn có một số
hồ nước lớn như hồ Dầu Tiếng, hồ Cần Nôm, hồ Đá Bàn… có khả năng phát triển
du lịch nghĩ dưỡng vui chơi giải trí, thể thao cao cấp
2.3 Điều kiện kinh tế- xã hội
2.3.1: Tình hình phân bố lao động và dân cư
Tốc độ tăng trưởng GDP khá cao so với các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm
phía nam, giai đoạn 2000-2008 đạt 15,95%/năm, GDP năm 2008 đạt gần 13.000 tỷđồng Cơ cấu kinh tế của Bình Dương đang mất cân đối, công nghiệp có tỷ trọng
quá lớn (65,50% năm 2008), trong khi thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng thấp
(25,68% năm 2008)
Trang 23Bảng 2.1: Hiện trạng phát triển kinh tế tỉnh Bình Dương
Nguồn: Niên giám thống kê Bình Dương, năm 2008
2 GDP giá
1994 tr.đồng 3.946.717 5.231.493 6.962.231 9.758.229 12.896.608 15,95%2.1
Trang 24Tốc độ tăng trưởng dân số khá nhanh, giai đoạn 2001-2005 đạt tốc độ
7,56%/năm, giai đoạn 2005-2008 giảm xuống nhưng vẫn ở mức 2,39%/năm Tốc độtăng trưởng cơ học lớn và có xu hướng tăng lên trong khi tốc độ tăng trưởng tự
nhiên thấp và có xu hướng giảm Nguyên nhân do dòng di dân từ các tỉnh khác đếncác khu công nghiệp và dự án trên địa bàn tỉnh Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực
phía nam như TX Thủ Dầu Một mật độ 2.066 người/km2, huyện Dĩ An 3.190
người/km2, huyện Thuận An 2.799 người/km2 trong khi các khu vực khác mật độrất thấp chỉ đạt dưới 300 người/km2
Tỷ lệ lao động trong dân số khá cao đạt 68,47% (năm 2008), tuy nhiên phầnlớn trong số đó là lao động từ các địa phương khác Năm 2008, tổng số lao động
đang làm việc trong các ngành kinh tế là 695.500 người, chủ yếu trong khu vực
công nghiệp chiếm tỷ trọng 63,03% (năm 2008), khu vực nông nghiệp và lâmnghiệp chỉ chiếm dưới 20%
Tốc độ đô thị hoá và công nghiệp diễn ra nhanh, năm 2008 đạt 31,10%, mật
độ đô thị đạt 0,48 đô thị/100 km2(cao hơn so với mức trung bình cả nước - 26,80%
và 0,18 đô thị/100 km2) Dân cư đô thị của tỉnh hơn 300.000 người
2.3.2 Hiện trạng kết cấu hạ tầng
Hệ thống giao thông
Mạng lưới giao thông của tỉnh Bình Dương khá mạnh với hệ thống quốc lộ,
đường tỉnh và hệ thống giao thông nông thôn Hiện nay hệ thống đường ô tô đếnđược 100% số xã, các tuyến giao thông này đã góp phần không nhỏ cho việc phát
triển kinh tế xã hội cũng như là điều kiện để phát triển du lịch Những tuyến giao
thông chính được đầu tư trong thời gian qua có vai trò quan trọng bao gồm:
Tuyến đường tỉnh 744 kết nối Thị Xã Thủ Dầu Một đến khu vực Bến
Cát-Dầu Tiếng, đây là tuyến đường vừa phát triển kinh tế xã hội vừa có giá trị kết nốikhu vực Hồ Dầu Tiếng với thị xã Thủ Dầu Một, và khai thác quỹ đất ven sông SàiGòn
Tuyến đường tỉnh 746 là con đường huyết mạch nối huyện Tâm Uyên với
các huyện khác, và thị xã Thủ Dầu Một Đây chính là tuyến đường quan trọng gópphần phát triển một vùng đất mới như Tân Uyên
Hệ thống giao thông thủy
Trang 25Mặc dù có ba con sông lớn chảy qua, nhưng hệ thống giao thông đường thủycủa Bình Dương vẫn chưa phát triển do các tuyến sông có địa hình ngắn và dốc,hiệu quả kinh tế của vận tải đường đường sông không cao Mạng lưới sông ngòi,kênh rạch chủ yếu phục vụ cho du lịch, tuy nhiên vẫn còn rất ít, khai thác chưamạnh và chưa đem lại lợi ích cao.
Hệ thống đường sắt
Trên địa bàn tỉnh hiện nay có 8km của tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua
và có ga Dĩ An Ngoài ra còn có dự án đường sắt xuyên Á (Thành phố Hồ ChíMinh- Phnomphen – Bangkok) chạy qua tỉnh Bình Dương, đang được triển khaithực hiện Khi dự án này được hoàn thành sẽ góp phần tạo thuận lợi cho hoạt động
du lịch của tỉnh
Trang 26Chương 3:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Tóm tắt tiến trình thực hiện đề tài:
:
3.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để thu thập thông tin trong
các tài liệu có sẵn để hoàn thiện phần tổng quan và phần cơ sở lý luận cho đề tài
Trang 27Thu thập số liệu tại sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch các nội dung sau: Tàinguyên thiên nhiên của tỉnh, các điểm du lịch nổi bật, các dự án đầu tư cho hoạt
động du lịch sinh thái, số lượng khách đến đây mỗi năm (khách nội địa và khách
quốc tế), quy hoạch tổng thể du lịch của toàn tỉnh
3.3 Phương pháp điều tra xã hội học:
Để đánh giá hoạt động DLST trong công tác tổ chức, quản lý, tiến hành khảo
sát bằng phương pháp điều tra xã hội học trên một số đối tượng dựa trên bảng câuhỏi Qua đó đánh giá sơ bộ các yếu tố để đưa ra kết quả cuối cùng, các mặt tồn tại từ
đó đề xuất các giải pháp Quá trình khảo sát được trình tự như sau:
Đánh gía tổ chức DLST của tỉnh
Mục đích thu nhận ý kiến của du khách về các vấn đề sau mục đích du lịch,
các yếu tố thu hút du khách, các hình thức thông tin đến du khách, đánh giá về chất
lượng phục vụ, sự cảm nhận của du khách với khu du lịch
Đối tượng khảo sát: Các du khách tham gia hoạt động tại khu du lịch trongtháng 3 năm 2010
Thực hiện:
Hình thức khảo sát là phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp Các bước
tiến hành: Trình bày lý do, mục tiêu của cuộc khảo sát và phát phiếu điều tra cho dukhách Trong quá trình trả lời câu hỏi, sẽ phỏng vấn mở để trao đổi thêm một sốthông tin và ý kiến đóng góp của du khách
Tổng hợp các kết quả điều tra
Với những mẫu thu được Tổng hợp phân tích kết quả, sử dụng phần mềm
excel Phân tích và xử lý kết quả thu được, lập biểu đồ Kết quả điều tra sử dụng để
đánh giá những mặt tồn tại, yếu kém, trong công tác tổ chức, quản lý các hoạt động
DLST nhằm hướng đến mục tiêu PTBV
3.4 Phương pháp khảo sát thực địa:
Sử dụng phương pháp khảo sát thực địa nhằm kiểm tra lại những nguồn
thông tin đã thu được Qua khảo sát thực địa sẽ đưa ra những ý kiến nhận xét riêngđối với từng khu du lịch: tài nguyên tự nhiên, cơ sở vật chất hạ tầng, không gian
DLST, chất lượng phục vụ, đời sống của cộng đồng dân cư, tình hình môi trường
Đồng thời ghi nhận lại bằng hình ảnh để làm tư liệu cho đề tài
Trang 28Các nguồn thông tin sau khi được thu thập và phân tích sơ bộ được đối chiếutại thực địa để chính lý bổ sung và đưa vào sử dụng trong đề tài.
3.5 Phương pháp ma trận so sánh lợi thế cạnh tranh (Competitive Profile Matrix)
Sử dụng phương pháp CPM để so sánh sự phát triển của ngành du lịch tỉnhBình Dương so với những tỉnh khác như: Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh vàBình Phước Để thực hiện được sự so sánh này dựa trên sự so sánh lợi thế giữa cácyếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài Phương pháp thực hiện:
Tìm liệt kê các yếu tố chủ đạo quyết định thành công
Gán trọng số cho mỗi yếu tố tùy vào tầm quan trọng của yếu tố đối với sự
thành công của tổ chức Trọng số sẽ phân bố từ 0 đến <1 Tổng điểm trọng số bằng1
Đánh giá điểm đáp ứng của tổ chức đối với yếu tố Điểm cho từ 1 -4 1 =đáp ứng kém, 2= có đáp ứng , 3 = đáp ứng khá , 4 = đáp ứng rất tốt
Nhân điểm đáp ứng với trọng số để có điểm trọng số Tính tổng điểm trọng
số
Trung bình của tổng điểm trọng số là 2,5 Nếu một tổ chức nào có tổng điểmtrọng số nhỏ hơn 2,5 thì xem là yếu trong cạnh tranh
3.6 Phương pháp đánh giá các tiêu chí bền vững của du lịch
Tác giả đã sử dụng phương pháp này nhằm để đánh giá mức độ bền vững củangành du lịch tỉnh Bình Dương dựa trên 5 tiêu chí của hiệp hội du lịch: tiêu chuẩn
“Quản lí bền vững”; tiêu chuẩn “Lợi ích cộng đồng địa phương”; tiêu chuẩn “Bảo
tồn di sản văn hóa”; tiêu chuẩn “Bảo vệ môi trường” gồm giữ gìn tài nguyên và hạnchế ô nhiễm; tiêu chuẩn “Bảo vệ đa dạng sinh học”
Trang 293.7 Phương pháp ma trận SWOT
Phương pháp ma trận SWOT được sử dụng trong đề tài nhằm phân tích khảnăng phát triển DLST tại tỉnh Với những tiềm năng về tài nguyên tự nhiên cũngnhư những đe dọa do hoạt động du lịch mang lại, xây dựng ma trận SWOT với đầy
đủ các yếu tố đặc trưng: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức Từ đó ma trận
SWOT được sử dụng để làm cơ sở cho các định hướng của mình bằng cách tiếp cậnnhững cơ hội, loại trừ các thách thức để xây dựng các đinh hướng phát triển DLSTcho tỉnh
Phương pháp thực hiện:
Xác định mục tiêu của hệ thống
Vì mục tiêu của đề tài là hướng đến phát triển bền vững nên mục tiêu của hệ
thống là :
Phát triển du lịch sinh thái
Đảm bảo sự phát triển của cộng đồng địa phương
Bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa: tài nguyên tự nhiên, môitrường
Bền vững về kinh tế, bền vững xã hội và bền vững về cả yếu tố môi trường
Phân tích các bên liên quan gồm:
Tính trội và ưu việt của hệ thống có liên quan đến mục tiêu phát triển (sauđây là một số nhận định)
Lập ma trận SWOT
Vạch ra chiến lược hoặc các giải pháp
Giai đoạn xử lý xung đột mục tiêu và sắp xếp thứ tự các chiến lược
3.8 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Sau khi phân tích, xử lý số liệu và đưa ra kết quả cuối cùng, tác giả tiến hànhphỏng vấn chuyên gia ở Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch tỉnh Bình Dương, cácthầy cô để thu thập thêm những ý kiến đóng góp cho đề tài nhằm đảm bảo kết quảcủa đề tài sẽ có tính khoa học và tính thực tiễn cao
Căn cứ vào các ý kiến của các chuyên gia, báo cáo sẽ được chỉnh sửa và
hoàn thiện
Trang 30Chương 4:
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Để thực hiện mục tiêu đã đặt ra trong luận văn, trong chương này sẽ trình
bày các kết quả nghiên cứu đáp ứng các mục tiêu cụ thể của luận văn Nội dung baogồm:
- Phân tích các tài nguyên du lịch của Bình Dương
- Thực trạng phát triển ngành du lịch tỉnh Bình Dương
- Phân tích các lợi thế so sánh và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triểncủa ngành du lịch tỉnh Bình Dương
- Đánh giá tính bền vững hoạt động du lịch tỉnh Bình Dương
- Các chiến lược phát triển bền vững ngành du lịch tỉnh Bình Dương
4.1 Các tài nguyên du lịch của Bình Dương
4.1.1 Tài nguyên tự nhiên
Nhìn chung tài nguyên tự nhiên của du lịch Bình Dương chủ yếu là các khu
du lịch có khả năng khai thác các giá trị tự nhiên: cảnh quan đẹp, sông nước, rừngnúi
Hồ Dầu Tiếng có diện tích mặt nước là 270 km2
, và 45,6 km2 đất bán ngậpnước, dung tích chứa 1,58 tỷ m3nước, có khả năng khai thác phục vụ cho hoạt động
du lịch: du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, du lịch sinh thái
Hồ Than Thở là một trong những điểm du lịch nổi bật trong quần thể du lịch
Núi Cậu- hồ Dầu Tiếng Bắt nguồn từ dòng suối chảy từ núi Cậu, kiến tạo thành 3
hồ nhỏ ở các độ cao khác nhau, tạo thành một số thác nước có độ cao từ 2m – 3m
Hồ Than Thở có thể khai thác phát triển du lịch sinh thái, du lịch cuối tuần
Núi Cậu là một điểm du lịch nổi bật trong quần thể du lịch núi Cậu- hồ Dầu
Tiếng, nằm trên địa bàn xã Định An, huyện Dầu Tiếng, giáp với bán đảo Tha La.Khu vực núi Cậu có độ cao 198m, có độ dốc trên núi có nhiều chủng loại thảm thựcvật phong phú và rừng phòng hộ rộng khoảng 1600 ha Trên đỉnh núi có chùa Thái
Trang 31Sơn – một ngôi chùa có giá trị cao về tâm linh, hàng năm thu hút hàng chục ngànlượt khách du lịch Nơi đây có thể phát triển thành điểm tham quan di tích và du
lịch tâm linh, lễ hội lớn không những của Bình Dương mà còn của khu vực ĐôngNam Bộ
Núi Châu Thới: Cao 82m với diện tích 25ha, nổi lên giữa một vùng đồng
bằng trù phú của xã Bình An, huyện Dĩ An, tạo nên một trong những danh thắng nổitiếng của vùng Đông Nam Bộ Khu vực núi Châu Thới với thế mạnh cảnh quanthiên nhiên và di tích lịch sử văn hóa có điều kiện phát triển hoạt động du lịch gắnvới cảnh quan thiên nhiên
Hồ Bình An, thuộc ấp Bình Trưng, xã Bình An, huyện Dĩ An, tỉnh BìnhDương, có không gian xanh với mặt nước rộng, phù hợp để phát triển theo mô hình
khu nghĩ dưỡng cuối tuần với các loại hình dã ngoại, du lịch sinh thái
Hồ Đá Bàn nằm ở xã Đất Cương huyện Tân Uyên, là hồ có mặt nước rộng
êm đềm có khả năng hình thành các khu nghĩ dưỡng, du lịch Bên cạnh đó đây còn
là một địa điểm nằm trong khu di tích lịch sử cách mạng chiến khu D
Hồ Cần Nôm thuộc huyện Dầu Tiếng, có diện tích mặt nước rộng, cảnh quanđẹp và môi trường khí hậu trong lành thích hợp với các loại hình du lịch nghỉ
dưỡng, vui chơi giải trí
Bên cạnh đó, Bình Dương còn có 3 con con sông lớn chảy qua, có thể khaithác để phục vụ cho hoạt động du lịch như du lịch sinh thái, du lịch ven sông
4.1.2 Tài nguyên nhân văn
Địa đạo tam giác Sắt Tây Nam, Bến Cát
Ngôi nhà bác sỹ nha khoa Trần Công Vàng
Trang 32 Khu di tích nhà tù Phú Lợi.
Chùa Hội Khánh
Nhà ông Trần Văn Hổ
Ngoài ra còn có hơn 20 di tích cấp tỉnh:
Chùa bà Bình Dương- Miếu Bà Thiên Hậu
Núi Cậu- hồ Dầu Tiếng
Chùa Bửu Phước Sở chỉ huy tiền phương chiến dịch Hồ Chí Minh
4.1.2.2 Nghề thủ công truyền thống
Bình Dương là một vùng đất có vị trí địa lí thuận lợi Từ hàng trăm năm nay
Bình Dương đã là vùng đất sầm uất và là trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam Bộvới những làng nghề thủ công truyền thống, không những đối với Bình Dương màcòn trong khu vực Đông Nam Bộ
Làng nghề gốm: Từ lâu Bình Dương đã được coi là một trong hai trung tâm
gốm sứ nổi tiếng của khu vực Đông Nam Bộ Hiện nay Bình Dương còn một số lògốm vẫn tiếp tục hoạt động, vẫn duy trì phương thức sản xuất truyền thống và mangnhững đặc trưng văn hóa có thể khai thác phát triển loại hình du lịch làng nghề như
lò lu Đại Hưng, làng gốm Tấn Phước Khánh
Nghề điêu khắc gỗ: hiện nay phát triển chủ yếu ở làng ngề điêu khắc gỗ ở
khu vực Phú Thọ, Chánh Nghĩa thị xã Thủ Dầu Một
Nghề sơn mài tập trung ở các làng nghề như Tương Bình hiệp, khu vực Tân
An, Đình Hòa, Thuận An
Ngoài ra còn có nghề mây tre lá, nghề làm tranh kiếng… Nhìn chung các
làng nghề thủ công này đều là những nghề thủ công truyền thống, được hình thành
từ lâu đời, có khả năng sản xuất các sản phẩm có giá trị nghệ thuật cũng như giá trị
văn hóa độc đáo có khả năng trở thành những sản phẩm lưu niệm hấp dẫn khách du
lịch Bên cạnh đó các làng nghề còn là những điểm tham quan du lịch hấp dẫn.4.1.2.3 Lễ hội truyền thống
Các lễ hội chính của Bình Dương có quy mô và sức thu hút không chỉ đốivới dân cư của tỉnh mà còn đối với các tỉnh lân cận:
Lễ hội Chùa Bà
Lễ hội Kỳ Yên
Trang 33 Lễ hội đua thuyền.
4.2 Thực trạng phát triển ngành du lịch tỉnh Bình Dương
4.2.1 Doanh thu và tỉ trọng ngành du lịch Bình Dương
Theo số liệu thống kê GDP du lịch năm 2000 đạt 43,36 tỷ đồng, năm 2005
đạt 116,20 tỷ đồng và năm 2008 đạt 142,80 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quânđạt 16,07 tỷ đồng/ năm Mặc dù GDP du lịch tăng trưởng với tốc độ khá nhanh,
song tỷ trọng của ngành du lịch trong nền kinh tế cũng như trong lĩnh vực TM-DVcòn thấp
Năm 2000, du lịch đóng góp 0,71% GDP tỉnh, và 2,83% GDP TM-DV tuynhiên năm 2008 tỷ trọng giảm đi chỉ đạt 0,53% GDP tỉnh và đạt 1,8% GDP TM-
DV Trong khi GDP của du lịch Việt Nam đóng góp 4,9% GDP cả nước Như vậy
ta có thể thấy rằng đóng góp của du lịch Bình Dương là còn khá thấp, trong khi đócác tỉnh lân cận như Bình Phước 0,62% năm 2008, Tây Ninh 0,63% năm 2007
Điều này cho thấy “Du lịch Bình Dương đóng vai trò quá mờ nhạt trong nền kinh tế
của tỉnh, chưa tương xứng với tiềm năng và điều kiện phát triển của tỉnh”
Tỷ trọng lao động trong ngành du lịch trong tổng lao động xã hội cũng rấtthấp, đạt 0,2% năm 2001; 2,21% năm 2005, và 0,29%năm 2008, tỷ trọng trong khuvực TM-DV đạt 1,01% năm 2001; 1,11% năm 2005 và 1,54% năm 2008
Trang 34Nguồn niên giám thống kê Bình Dương – Năm 2008
Doanh thu du lịch của Bình Dương trong giai đoạn 2000-2008 đạt mức tăngtrưởng khá cao, 16,04% / năm trong giai đoạn 200-2005, và 7,47%/ năm giai đoạn
Trang 35 Nếu tính tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm như sau:
Nhìn chung tốc độ tăng trưởng khách du lịch của Bình Dương là cao chứng
tỏ rằng du lịch Bình Dương đang ngày càng được nhiều du khách biết đến Tuynhiên tốc độ tăng trưởng chưa ổn định, năm 2008 chỉ tăng 6,81% với khách quốc tế,
và 6,74 % với khách nội địa so với năm 2007, thậm chí trong giai đoạn này có nămcòn suy giảm như năm 2004, khách du lịch nội giảm 7,38% so với năm 2005
Trang 36Qua quá trình tiến hành điều tra xã hội học với các đối tượng du khách thamquan tại các khu du lịch của Bình Dương để thăm dò ý kiến, kết quả như sau:
45%
30%
Tha m qua n, tìm hiểu
hệ sinh thá i Nghiên cứu khoa học Tìm hiểu vă n hóa bả n địa
Tìm kiếm thị trường
đầ u tư Mục đích khá c
Hình 4.1: Biểu đồ mục đích của du khách đến tham quan du lịch Bình Dương.
Hầu hết du khách đến du lịch Bình Dương đều với mục đích tham quan nghỉ ngơi,
và tìm hiểu về hệ sinh thái Tuy là địa phương không có vườn quốc gia hay các khuvực thiên nhiên có hệ sinh thái đặc thù nhưng Bình Dương vẫn thu hút đến thamquan, và tìm hiểu hệ sinh thái, bởi vì Bình Dương vẫn có nhiều khu du lịch có cácnhiều hệ sinh thái, động thực vật phong phú… Tuy nhiên khách đến đây vẫn vớimục đích chủ yếu là tham quan, nghỉ ngơi Kiến thức về tự nhiên và về du lịch sinhthái gần như không có, thực chất các chuyến du lịch trên là du lịch thiên nhiên,thamquan ngắm cảnh
4.2.2 Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng
4.2.2.1 Hệ thống lưu trú
Tính đến thời điểm 31/12/2009 toàn tỉnh có 281 tổ chức cá nhân kinh doanh
cơ sở lưu trú du lịch, với 6.100 phòng, trong đó khách sạn 133 cơ sở với 3.825
phòng, và nhà nghỉ 148 cơ sở, với 2.275 phòng Trong đó:
Khách sạn 133 cơ sở với 3.825 phòng
Khách sạn xếp từ 1 đến 3 sao: 11 cơ sở với 569 phòng gồm 5 khách
sạn đạt tiêu chuẩn 1 sao, 4 khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao, 2 khách sạn đạt tiêuchuẩn 3 sao Khách sạn đạt tiêu chuẩn 78 cơ sở với 2.109 phòng
Khách sạn chưa qua thẩm định hoặc thẩm định không đạt: 44 đơn vị
với 1.147 phòng
Nhà nghỉ 148 cơ sở, với 2.275 phòng
Trang 37 Nhà nghỉ đạt tiêu chuẩn 33 cơ sở với 608 phòng.
Nhà nghỉ chưa qua thẩm định hoặc thẩm định không đạt: 115 cơ sở
với 1.667 phòng
Nhìn chung, hệ thống khách sạn tiêu chuẩn sao của Bình Dương có quy môtrung bình, hệ thống dịch vụ đa dạng và có chất lượng tương đối tốt Trong khi hệthống các cơ sở lưu trú chưa đạt chất lượng phòng và các dịch vụ tương đối thấplàm giảm chất lượng chung của hệ thống buồng phòng của Bình Dương
4.2.2.2 Hệ thống công viên và các khu vui chơi giải trí
Hệ thống công viên và các khu vui chơi giải trí ở Bình Dương được phát
triển ở khu vực TX Thủ Dầu Một với quy mô tương đối lớn:
Công viên văn hóa Thanh Lễ nằm ở trung tâm TX Thủ Dầu Một với mô hình
vừa là công viên đô thị vừa là công viên vui chơi giải trí là một điểm tham quan vui
chơi giải trí hấp dẫn khách vào dịp cuối tuần
Lạc cảnh Đại Nam Văn Hiến nằm ở xã Hiệp An, TX Thủ Dầu Một Đây là
một quần thể du lịch, văn hóa theo mô hình các công viên chuyên đề trên thế giớivới tổng diện tích khoảng 450 ha là một trong những khu vui chơi giải trí lớn nhấtViệt Nam với nhiều loại hình vui chơi như biển nhân tạo, Ngũ Hành sơn, vịnh HạLong, hệ thống Cửu Long giang, khu kỳ quan thế giới thu nhỏ, quảng trường
nước…
Các khu vui chơi giải trí gắn liền với các khu, điểm du lịch: Hiện nay phát
triển khá mạnh về mặt số lượng song chất lượng còn thấp; các loại hình vui chơigiải trí chưa đa dạng chủ yếu tập trung vào các hình thức như câu cá, đi thuyền, vui
chơi trẻ em…Các loại hình giải trí cao cấp hầu như chưa phát triển Khu thể thao
cao cấp: sân Golf sông Bé nằm ở xã Lái Thiêu, huyện Thuận An, rộng 104 ha, gồm
3 sân Golf với 27 lỗ Ngoài ra còn có hai dự án đang triển khai xây dựng là sânGolf Phú Mỹ và sân Golf Mê Kông
Cơ sở dịch vụ, ăn uống phát triển khá mạnh ở Bình Dương, chủ yếu là các
nhà hàng phục vụ cho khách du lịch Các nhà hàng trong các điểm du lịch, cửa hàng
ẩm thực chủ yếu phục vụ cho du khách đến đây, tham quan, nghỉ dưỡng
Trang 38Các trung tâm thương mại phát triển tập trung ở khu vực Thủ Dầu Một Nhìn
chung hệ thống các cơ sở dịch vụ của Bình Dương hiện tại tương đối phát triển, đáp
ứng nhu cầu của cư dân và là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch
4.2.3 Số lượng các khu du lịch sinh thái trên địa bàn của tỉnh Bình Dương
Hiện nay ở Bình Dương có khá nhiều các điểm du lịch được đầu tư kết cấu
hạ tầng kĩ thuật và cơ sở vật chất phục vụ du lịch đa dạng, tập trung khai thác nhucầu nghỉ dưỡng cuối tuần của khách du lịch nội tỉnh, TP HCM và các tỉnh lân cận
Các điểm du lịch nổi bật đang hoạt động khá hiệu quả của tỉnh Bình Dương:
Du lịch Xanh Dìn Ký: tọa lạc trên quốc lộ 13, Vĩnh Phú, Thuận An, BìnhDương là điểm đến lí tưởng cho việc nghĩ ngơi, thư giãn, họp mặt với hệ thống dịch
vụ, và các dịch vụ giải trí: trò chơi lướt cano trên sông, du thuyền, môtô lướt sóng,câu cá sấu, câu cá… Ngoài ra còn có khu làng nghề Nam Bộ sẽ cho quý khách códịp thưởng thức những món đặc sản của Bình Dương
Khu nghỉ dưỡng Mắt Xanh: tọa lạc ở Tân Định- Tân Uyên, khu nghỉ dưỡng
Mắt Xanh nằm dọc theo dòng sông Bé, tạo nên cảnh quan êm đềm, không gian
thoáng đãng, gần gũi thiên nhiên Bên cạnh đó, tại đây cũng hình thành một trang
trại nhỏ, có vườn rau sạch, ao cá, vườn hoa cảnh, chim cảnh, khu chăn nuôi đậmchất thôn quê, dân dã Đặc biệt khu du lịch còn có xây dựng khu làng Tây Nguyên,làng Bắc Bộ, làng Nhật, làng Pháp theo kiểu kiến trúc đặc trưng, tạo sự thích thútrong lòng du khách Đến đây du khách không những được mang lại cảm giác gầngũi thiên nhiên, cỏ cây mà còn được sống trong không gian yên tĩnh, với những khutrò chơi dân gian: chơi ô quan, đánh đáo, du thuyền… kết hợp với các trò chơimang cảm giác mạnh: chèo thuyển, vượt thác ghềnh
Đây là điểm du lịch được xây dựng theo mô hình điểm du lịch dịch vụ nhỏ,
chủ yếu phục vụ khách du lịch cuối tuần với các dịch vụ chính như ẩm thực, nhàthuyền trên sông, bể bơi…
Trung tâm bảo tồn sinh thái Phú An được hình thành trong khoảng 3 năm
qua Nằm thuộc huyện Bến Cát, Bình Dương, nằm trong vùng đất lịch sử nổi tiếng(chiến khu D) Đây là khu du lịch sinh thái được xây dựng do sự hợp tác của 4 đơn
vị trong và ngoài nước: Vùng Rhône- Alpes (Pháp), vườn thiên nhiên Pilat, tỉnhBình Dương và trường ĐH Khoa học tự nhiên TP HCM Mục tiêu của chương trình
Trang 39hợp tác này là xây dựng trung tâm bảo tồn thực vật gồm bộ sưu tập các loài tre ViệtNam và những loài có khả năng bị diệt chủng của vùng Đông Nam Bộ để xây dựng
xã Phú An thành làng sinh thái, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân địa
phương, tạo điều kiện cho nghiên cứu khoa học và đào tạo các sinh viên và học
sinh
Nhìn chung hoạt động du lịch sinh thái ở Bình Dương chủ yếu là thành lập
các điểm du lịch với quy mô vừa và nhỏ, dựa vào cảnh quan tự nhiên đẹp, chủ yếu
phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi cuối tuần, ẩm thực và các dịch vụ khác
Hoạt động du lịch sinh thái của tỉnh chủ yếu được tổ chức chủ yếu theo cáchình thức sau:
DLST miệt vườn được phát triển từ thương hiệu miệt vườn trái cây
Lái Thiêu, trung tâm bảo tồn sinh thái Phú An
DLST kết hợp với dịch vụ: phát triển theo mô hình các điểm du lịch
nhỏ chủ yếu khai thác khách du lịch cuối tuần với các dịch vụ chính như: bơi lội,
ẩm thực trò chơi giải trí cho trẻ em Mô hình này khá phổ biến ở Bình Dương để thu
hút khách du lịch nội địa từ thành phố Hồ Chí Minh và các điểm lân cận
Du lịch sinh thái gắn liền với tiềm năng du lịch sinh thái rừng núi,sông nước, cảnh quan tự nhiên, chủ yếu là phát triển một cách tự phát: hồ Than
Thở, hồ Dầu Tiếng núi Cậu
Bình Dương đã khai thác tiềm năng du lịch để phục vụ cho hoạt động dulịch, hình thành các sản phẩm du lịch tương đối đa dạng Tuy nhiên so với tiềm
năng hiện có thì vẫn khai thác chưa đạt hiệu quả cao nhất
Sản phẩm mang đậm sắc màu sinh thái, tuy nhiên khai thác chưa đúng mức,chủ yếu là các điểm du lịch quy mô nhỏ và tự phát, chưa kết hợp được với các giátrị văn hóa bản địa Chương trình du lịch còn đơn điệu, chưa chuyên nghiệp, chủyếu vẫn khai thác khách nghỉ dưỡng cuối tuần, vui chơi giải trí
Trên địa bàn tỉnh thiếu các sản phẩm du lịch đặc thù mang tầm đẳng cấp
quốc tế có thể tạo thành động lực, nâng tầm thương hiệu du lịch Bình Dương Sảnphẩm du lịch sinh thái miệt vườn từng được xem là thương hiệu của du lịch Bình
Dương, thì nay hoạt động không hiệu quả, tự phát và nhỏ lẻ Bình Dương có nguy
cơ đánh mất thương hiệu này do cạnh tranh không lành mạnh, chất lượng hàng hóa
Trang 40thấp, quá trình thương mại hóa cũng ảnh hưởng đến văn hóa du lịch ở điểm du lịchnày Một số khu vực có tiềm năng phát triển hoạt động du lịch sinh thái như khuvực núi Cậu- hồ Dầu Tiếng, trung tâm bảo tồn sinh thái Phú An vẫn chưa được đầu
Hình 4.2: Biểu đồ Xu hướng chọn loại hình du lịch của du khách
Trong biểu đồ trên chỉ có 7% du khách là hầu như không đi du lịch hướng vềthiên nhiên Còn đa số du khách vẫn chọn những chuyến đi hướng về thiên nhiên.Dựa trên nhu cầu của du khách, du lịch Bình Dương cần phải phát huy hơn nữanhững điểm mạnh của mình để hoạt động du lịch ngày càng phát triển hơn nữa.4.2.4 Các hoạt động quảng cáo và tuyên truyền du lịch
Trong nhiều năm qua, tỉnh Bình Dương đã thực hiện nhiều chương trìnhnhằm quảng bá cho hoạt động du lịch của tỉnh Sau đây là một số hoạt động điểnhình:
Phối hợp với báo Bình Dương thực hiện công tác tuyên truyền quảng bá du
lịch Bình Dương từ tháng 2/2009 đến nay
Phối hợp với đài truyền hình TPHCM, thực hiện công tác quảng bá hình ảnh
du lịch Bình Dương trên đài và phát hình trên hai kênh là HTV, HTV9
Xuất bảng cẩm nang quảng bá du lịch Bình Dương
Xuất bản bản đồ du lịch Bình Dương