1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG É NHẬP NỘI (Salvia hispanica L.) TRÊN NỀN ĐẤT XÁM XÃ TÂN AN HUYỆN ĐĂKPƠ TỈNH GIA LAI

61 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay từ thời kì xâm chiếm thuộc địa của người Tây Ban Nha thì tại Trung Mỹ đã có ít nhất 29 loài thực vật được thuần hóa, sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, trong đó cây é là một tron

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, VÀ

NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG É NHẬP NỘI (Salvia hispanica L.)

TRÊN NỀN ĐẤT XÁM XÃ TÂN AN HUYỆN ĐĂKPƠ TỈNH GIA LAI

Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ NGỌC YẾN

Lớp: DH06NHGL Ngành: NÔNG HỌC Niên khóa: 2006 – 2010

Tháng 08/2010

Trang 2

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, VÀ

NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG É NHẬP NỘI (Salvia hispanica L.)

TRÊN NỀN ĐẤT XÁM TẠI XÃ TÂN AN HUYỆN ĐĂKPƠ, TỈNH GIA LAI

Tác giả

TRẦN THỊ NGỌC YẾN

(Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành Nông học)

Giáo viên hướng dẫn:

ThS Nguyễn Châu Niên

Tháng 08/2010

Trang 3

Xin được cảm ơn tập thể lớp DH06NHGL, những người bạn chân thành luôn động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập

Pleiku, tháng 08 năm 2010 Sinh viên

TRẦN THỊ NGỌC YẾN

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây é

nhập nội (Salvia hispanica L.) trên nền đất xám xã Tân An, huyện Đăkpơ, tỉnh

Gia Lai” được thực hiện từ 28/03/2010 đến 06/07/2010 Thí nghiệm được tiến hành

với giống gốc (hạt giống được nhập trực tiếp từ Mỹ) và giống thu hoạch lần thứ I (hạt giống được thu hoạch đời thứ I ở thí nghiệm trồng tại xã Đakia, huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước) Bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên hai yếu tố, ba lần lặp lại với

Đối với chỉ tiêu góc phân cành cấp I: sự khác biệt giữa 2 giống thí nghiệm là rất

có ý nghĩa trong khi sự khác biệt về góc phân cành ở các khoảng cách trồng khác nhau không có ý nghĩa trong thống kê

Số chùm hoa/cây của hai giống thí nghiệm đạt 18 chùm/cây Tỉ lệ cành hữu hiệu giữa các NT trong cùng một giống khác biệt không lớn về giá trị Tương tự khi xét về yếu tố giống: kết quả trên cho thấy, tỉ lệ cành hữu hiệu ở giống gốc đạt 56,4%,) cao hơn không đáng kể so với giống đời thứ I (55,6%)

Đối với chỉ tiêu chiều dài phát hoa: kết quả phân tích thống kê ở giai đoạn 87 NST cho thấy giữa các NT khác biệt không có ý nghĩa thống kê Tuy nhiên, có sự khác biệt ở mức rất có ý nghĩa giữa cây nhập nội và cây thu hoạch lần thứ I

Cả giống gốc và giống thu hoạch lần thứ I đều có tỉ lệ cây chết tăng dần theo thời gian sinh trưởng Ở giai đoạn 111 NSG tỉ lệ chết ở giống gốc là 89,33%, giống thu hoạch lần thứ I có tỉ lệ chết là 87,61% (thấp hơn 2,28%)

Xét về chỉ tiêu sâu bệnh hại: trên ruộng thí nghiệm xuất hiện nhiều sâu bệnh hay khác nhau Đây là tác nhân làm cho cây chết trong suốt thời gian thí nghiệm

Trang 5

Xét về đặc điểm hình thái: không có sự khác biệt đáng kể về hình thái học của giống gốc và giống thu hoạch lần thứ I ở thí nghiệm

Trang 6

MỤC LỤC

Trang tựa i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu – yêu cầu 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu về cây é 3

2.1.1 Phân loại thực vật 3

2.1.2 Nguồn gốc, xuất xứ 3

2.1.3 Giá trị dinh dưỡng 4

2.2 Đặc điểm thực vật học 4

2.2.1 Rễ 4

2.2.2 Thân 5

2.2.3 Lá 5

2.2.4 Hoa 5

2.3 Nghiên cứu và phát triển cây é trên thế giới và tại Việt Nam 7

2.3.1 Lịch sử phát triển, nghiên cứu và thương mại hoá cây é trên thế giới 7

2.3.1.1 Lịch sử phát triển 7

2.3.1.2 Nghiên cứu về di truyền tính trạng chất lượng của giống é 8

2.3.1.3 Phát triển các sản phẩm từ hạt é 9

2.3.2 Nghiên cứu cây é tại Việt Nam 11

Trang 7

2.3.2.1 Khảo nghiệm tính thích nghi của cây é nhập nội trên nền đất xám bạc

màu 11

2.3.2.2 Khảo nghiệm tính thích nghi của cây é nhập nội trên nền đất đỏ bazan 12 2.4 Giá trị dinh dưỡng của hạt é 13

2.4.1 Giá trị dinh dưỡng 13

2.4.2 Lợi ích của việc sử dụng hạt é làm thực phẩm 14

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 15

3.1 Thời gian và địa điểm 15

3.2 Điều kiện tự nhiên khu vực thí nghiệm 15

3.3 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm 16

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 16

3.3.2.1 Bố trí thí nghiệm 16

3.3.2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 17

3.3.2.3 Quy mô thí nghiệm 17

3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 18

3.3.3.1 Giai đoạn vườn ươm 18

3.3.3.2 Giai đoạn trồng ra ruộng sản xuất 18

3.3.3.3 Đánh giá sâu bệnh hại 18

3.3.3.4 Chỉ tiêu năng suất 18

3.3.3.5 Đặc điểm hình thái 19

3.3.5 Quy trình kỹ thuật trồng cây é 19

3.3.5.1 Giai đoạn vườn ươm 19

3.3.5.2 Giai đoạn trồng trực tiếp ra ngoài đồng ruộng 19

3.3.6 Xử lý số liệu 20

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Sinh trưởng và phát triển cây é 22

4.2 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao 22

4.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây 22

4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 24

4.3 Khả năng và tốc độ phân nhánh 25

Trang 8

4.3.1 Khả năng phân nhánh cấp I 25

4.3.2 Tốc độ phân nhánh cấp I 27

4.3.3 Góc phân nhánh cấp I 28

4.4 Khả năng ra hoa, tỉ lệ cây chết và khả năng kết hạt 29

4.4.1 Khả năng ra hoa của các NT 29

4.4.1.1 Số chùm hoa (chùm/cây) và tỉ lệ cành có hoa (%) 29

4.4.1.2 Tăng trưởng chiều dài phát hoa 29

4.4.2 Tỉ lệ chết 31

4.4.3 Nguyên nhân gây chết cây và hiện tượng không kết hạt ở các nghiệm thức 31 4.4.3.1 Điều kiện thời tiết – tính chất mùa vụ 31

4.4.3.2 Điều kiện thổ nhưỡng 32

4.4.3.3 Do phá hoại của côn trùng – bệnh 33

4.5 Mô tả đặc điểm thực vật học 36

4.5.1 Rễ 36

4.5.2 Thân 37

4.5.3 Lá 37

4.5.4 Hoa 38

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Đề nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 43

Trang 9

: Góc phân cành cấp I : Lần lặp lại

: Ngày sau gieo : Năng suất lý thuyết : Năng suất thực thu : Ngày sau trồng : Nghiệm thức : Nhiệt độ thấp nhất : Nhiệt độ cao nhất : Trung bình : Trung bình yếu tố A : Trung bình yếu tố B : Tốc độ phân cành cấp I : Thí nghiệm

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 2.1: Hình thái giống é nhập 5

a) rễ; b) thân; c) lá và d) hoa 5

Hình 2.2: Cấu tạo phát hoa (a), hoa (b) và cánh hoa và đài hoa (c) 6

Hình 2.3: Hạt é nhập nội và hạt é thu hoạch lần thứ I từ cây é nhập nội 6

Hình 2.4: Chợ thực phẩm tại thủ phủ của đế chế Aztec 7

Hình 2.5: Hạt giống bố (B) và mẹ (A) sử dụng thí nghiệm (Cahill và Provance, 2002)9 Hình 2.6: Hạt é thô (a) và hạt é đóng gói khối lượng 1 Pound (b) 10

Hình 2.7: Mứt hạt é (a) và kẹo hạt é (b) 10

Hình 2.8: Một số dạng thực phẩm chức năng chế biến từ hạt é 11

Hình 4.1: Toàn cảnh thí nghiệm (giai đoạn 17 NST) 21

Hình 4.2: Biểu hiện bệnh vi khuẩn trên cây é (a) Héo xanh và (b) Thối đen thân 34

Hình 4.3: Bệnh thối rễ trên ruộng sản xuất 34

Hình 4.4: Bệnh virus trên cây é (a) Chùn đọt và (b) Khảm trên lá 35

Hình 4.5: Một số côn trùng gây hại a) Sùng phá hại rễ cây và b) Sâu ăn lá 36

Hình 4.6: Hình dạng rễ cây é 37

Hình 4.6: Hình dạng lá cây é 38

Biểu đồ P1.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây 43

Biểu đồ P1.2 Khả năng phân nhánh cấp I 44

Biểu đồ P1.3 Số chùm hoa/cây 44

Biểu đồ P1.4 Động thái tăng trưởng chiều dài phát hoa 45

Biểu đồ P1.5 Tỉ lệ chết của giống gốc và giống thu hoạch đời thứ I 45

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng Trang

Bảng 2.1 Khối lượng hạt và giá bán phổ biến trên thế giới 9 

Bảng 3.1 Diễn biến thời tiết trong thời gian tiến hành thí nghiệm 15 

Bảng 4.1 Sinh trưởng và phát dục của 2 giống é qua các thời kỳ 22 

Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các NT (cm) 23 

Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các NT (cm/cây/7 ngày) 24 

Bảng 4.4 Khả năng phân nhánh cấp I của các NT (nhánh/cây) 26 

Bảng 4.5 Tốc độ phân nhánh cấp 1 của các NT (nhánh/cây/ngày) 27 

Bảng 4.6 Góc phân nhánh cấp I của các NT (độ) 28 

Bảng 4.7 Số chùm hoa trên cây và tỉ lệ cành hữu hiệu 29 

Bảng 4.8 Động thái tăng trưởng chiều dài phát hoa của các NT (cm) 30 

Bảng 4.9 Tỉ lệ chết của cây é (%) 31 

Bảng 4.10 So sánh điều kiện thí nghiệm tại xã Tân An và xã Đakia 32 

Bảng 4.11 So sánh tác nhân và tỉ lệ côn trùng, bệnh hại tại 3 địa điểm thí nghiệm 33

Trang 12

đa dạng của nguồn thảo dược tự nhiên Mặt khác, trong giới thực vật, có nhiều loài được sử dụng để chế biến thành nguồn thực phẩm chức năng quý giá Song song với việc sử dụng phổ biến các loại thảo dược đã được biết đến từ trước như bạc hà, nha đam, hà thủ ô…, con người còn tiến hành đi sâu vào những nghiên cứu, tìm tòi mới

Gần đây nhất là sự phát hiện và đưa vào sử dụng cây é, có tên khoa học là Salvia hispanica L., thuộc họ Lamiaceae

Với năng suất vào khoảng 0,6 tấn/ha và giá bán vào khoảng 14 USD/kg hạt

(Natural Health Products Store, 2009) thì thu nhập từ việc sản xuất hạt é cao hơn khá nhiều so với việc gieo trồng một số loại cây truyền thống như lúa, bắp, đậu đỗ Tuy nhiên, cây é nhập nội do tập đoàn Global Commerce Links Inc giới thiệu, lần đầu tiên được trồng thử nghiệm tại trại thực nghiệm khoa Nông Học vào vụ Đông xuân muộn (tháng 01 đến tháng 04 năm 2009) phát triển tốt ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng nhưng đã không sống được cho đến giai đoạn sinh trưởng sinh thực Nguyên nhân được xác định là do sự tấn công của nấm bệnh (Nguyễn Kim Khôi, 2009) Võ Trí Cường (2009) đã tiếp tục tiến hành thí nghiệm xác định mật độ trồng cây é nhập nội trên nền đất đỏ bazan tại xã Đakia, huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước và kết quả

Trang 13

cho thấy cây é tỏ ra khá thích nghi với điều kiện thời tiết và thổ nhưỡng của địa phương Đề tài “Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây é nhập

nội (Salvia hispanica L.) trên nền đất xám xã Tân An, huyện Đăkpơ, tỉnh Gia Lai”

(1) Hạt giống được nhập từ tập đoàn Global Commerce Links Inc Mỹ

(2) Hạt giống thu hoạch từ thí nghiệm của Võ Trí Cường trồng tại xã Đa Kia, Phước Long, Bình Phước

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu về cây é

Cây é là một loại cây rau thuộc họ bạc hà, có liên quan đến các loại thảo dược sấy khô phổ biến và các loại rau gia vị cơ bản như bạc hà lục, bạc hà cay, rau oregano, húng quế và kinh giới Nó có lẽ là một trong những loại thảo mộc có lợi cho sức khỏe

cơ bản nhất có thể tìm thấy với khối lượng lớn (Nguồn: Ezinearticles)

2.1.1 Phân loại thực vật

Bộ: Lamiales

Họ: Lamiaceae

Chi: Salvia

2.1.2 Nguồn gốc, xuất xứ

Cây é là một loài cây có nguồn gốc lâu đời từ Trung Mỹ Ngay từ thời kì xâm chiếm thuộc địa của người Tây Ban Nha thì tại Trung Mỹ đã có ít nhất 29 loài thực vật được thuần hóa, sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, trong đó cây é là một trong 4 loại thực vật quan trọng được sử dụng phổ biến cho bữa ăn hàng ngày là rau dền, đậu, hạt é và bắp Tầm quan trọng của bốn loại cây trồng nói trên được nhấn mạnh bởi hai tác giả Codices và Fray Bernardino de Sahagun, viết về giai đoạn người Châu Âu chinh phục Châu Mỹ (1548 – 1585) (trích dẫn từ Võ Trí Cường, 2009)

Khoa học đã có những minh chứng xác thực rằng hạt é lần đầu tiên được sử dụng làm thực phẩm từ rất sớm, khoảng 3500 năm trước Công Nguyên và được đưa vào canh tác tại miền Trung Mexico khoảng từ năm 1500 – 900 trước Công Nguyên Hạt é có thể được sử dụng làm thức ăn riêng biệt hoặc trộn với các loại hạt khác, sử dụng làm thức uống hoặc xay thành bột, cũng có thể ép lấy dầu, dùng trong sản xuất

Trang 15

dược phẩm Từ xa xưa hạt é được xem như một loại vật phẩm triều cống có giá trị của các nước thuộc địa và được sử dụng để dâng cúng thần linh trong các nghi lễ tôn giáo

2.1.3 Giá trị dinh dưỡng

Trước kia, do hạn chế hiểu biết, người ta không nhận ra được những giá trị to lớn mà cây é mang lại Ngày nay, với sự phát triển của khoa học, hạt é được chứng minh và chấp nhận là một loại thực phẩm mới, có giá trị dinh dưỡng cao, là một trong những phương thức giúp giải quyết vấn đề thực phẩm, dinh dưỡng cho con người

Trong thế giới thực vật, tính tới thời điểm này thì cây é là loài cây có hàm lượng acid béo omega – 3 cao nhất Hạt é cung cấp một lượng phong phú acid béo omega – 3 cho con người và động vật Quan trọng hơn hết là thành phần acid béo trong hạt é không có chứa cholesterol, đây là điều khác biệt lớn so với thịt cá, dầu cá

và bột cá Lượng acid béo omega – 3 mà hạt é sản xuất ra tương đương với lượng omega – 3 có trong sữa mẹ Trong thành phần dinh dưỡng của hạt é thì không có độc

tố hoặc các nhân tố đối kháng với các chất dinh dưỡng Lượng acid béo bão hòa chứa trong hạt é thì rất thấp mà điều này rất có ý nghĩa vì loại bỏ được acid béo bão hòa gắn liền với việc phòng trừ các bệnh về tim mạch Ngoài ra hạt é có thể bảo quản lâu mà không làm giảm mùi vị hương thơm và giá trị dinh dưỡng (Nguyễn Kim Khôi, 2009)

2.2 Đặc điểm thực vật học

É là cây trồng hàng niên, thân cao khoảng 1 m, có thể chịu được nhiệt độ lạnh ở

- 70C Thường trổ hoa và tháng 7 đến tháng 8 hàng năm Cây thích hợp với thành phần

cơ giới đất pha cát hoặc đất sét nhẹ, đất cần thoát nước tốt Thích hợp với pH trung tính, tuy nhiên cây vẫn phát triển tốt trong điều kiện đất hơi chua hoặc hơi kiềm Cây é cần đủ ánh sáng, trong điều kiện thiếu ánh sáng, cây sẽ phát triển kém (trích dẫn từ Võ Trí Cường, 2009)

Theo Nguyễn Kim Khôi (2009), kết quả theo dõi một số chỉ tiêu hình thái cây é nhập nội trồng trên nền đất xám bạc màu quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh như sau:

2.2.1 Rễ

Mọc thành chùm với nhiều rễ phụ đang chéo chằng chịt nhau, rễ lúc còn non thì

có màu trắng sau đó ngả vàng và hóa nâu khi về già, bộ rễ chủ yếu tập trung ở tầng đất mặt từ 0 – 25 cm

Trang 16

Khả năng ăn sâu của bộ rễ khoảng 20 – 25 cm, ngoài ra còn có rễ bất định trên thân, tốc độ phát triển nhanh hay chậm của rễ thì phụ thuộc vào điều kiện canh tác, chăm sóc và thành phần cơ giới của đất

2.2.2 Thân

Thân giòn, dễ gãy, cạnh tù, thân có 4 cạnh không đều nhau, có 1 lớp lông tơ nhỏ và mịn bao phủ, bên trong thân rỗng, trên thân mang nhiều nhánh, các nhánh rất

dễ gãy ngay tại vi trí tiếp xúc với thân

Đặc tính phân cành: phân cành rất mạnh, mỗi nách lá mang 2 mầm nách (có thể phát triển thành 2 cành)

Hình 2.1: Hình thái giống é nhập

a) rễ; b) thân; c) lá và d) hoa (trích dẫn từ Nguyễn Kim Khôi, 2009)

2.2.3 Lá

Mọc đối, có cuống, lá nhám, ngoài mép lá có nhiều răng cưa, lá có màu xanh đậm và không có lông bao phủ, mặt trên lá có màu đậm hơn mặt dưới lá, gân lá lông chim, cuống lá có lông tơ nhỏ mịn bao phủ, chiều dài cuống lá 4,64 cm, chiều dài lá 8,74 cm và chiều rộng là 4,55 cm

Trang 17

Nhụy: có 1 nhụy, vòi nhụy màu trắng dài 5mm, trên đầu vòi nhụy có màu tím nhạt

Trọng lượng 1000 hạt: 1,2333 g, khi ngâm hạt vào nước thì thấy có chất nhầy

màu trắng đục bao quanh

Hình 2.3: Hạt é nhập nội và hạt é thu hoạch lần thứ I từ cây é nhập nội

Trang 18

2.3 Nghiên cứu và phát triển cây é trên thế giới và tại Việt Nam

2.3.1 Lịch sử phát triển, nghiên cứu và thương mại hoá cây é trên thế giới

Theo tài liệu nghiên cứu về Châu Mỹ Latin của Viện công nghệ Rose-Hulman (2008), cây é là một loài cây trồng rất cổ xưa và gắn liền với sự thịnh vượng của đế chế Aztec (nay là thành phố Mexico City) Ngay từ những ngày đầu tiên sử dụng hạt é, con người đã biết biến chúng thành hàng hoá trao đổi có giá trị, làm phong phú thêm cuộc sống thường ngày

2.3.1.1 Lịch sử phát triển

Vào thời tiền Columbo, tại Trung Mỹ cây é là cây trồng hàng niên và là mặt hàng chính Hạt của nó dùng làm thực phẩm, thuốc men và lấy dầu (Sahagun 1950 – 1982) Các nhà nghiên cứu về lịch sử nền kinh tế cho rằng cây é giữ vai trò quan trọng tương đương với cây bắp tại Mexico ở giai đoạn tiền Columbo và ở một số nơi thì vai trò của cây é vượt hơn cả cây bắp (Harvey 1991; Rojas – Rabiela 1988)

Hình 2.4: Chợ thực phẩm tại thủ phủ của đế chế Aztec

(Nguồn: Latin American Studies Program, 2009)

Đã có những chứng tích chứng minh rằng hạt é được dùng làm thực phẩm lần đầu tiên rất sớm, khoảng 3500 năm trước Công Nguyên và được đưa vào canh tác ở miền Trung Mexico khoảng từ năm 1500 – 900 trước Công Nguyên Những người Aztec đã có những tiến bộ to lớn trong nông nghiệp Họ đã sử dụng những gì học được

từ những người đi trước, họ có khả năng cải tạo những đầm lầy, nơi họ sống thành những mảnh đất canh tác bền vững Họ dệt sợi thành những tấm thảm lớn, gìn giữ

Trang 19

những thành quả họ có được, trồng cây é, rau, đậu, và bắp trên hòn đảo nhân tạo của

họ (còn được gọi là “chinampas” hoặc “hanging gardens”) Sau khi người Tây Ban Nha xâm chiếm và thuộc địa hoá vùng đất này, việc canh tác cây é bị đình trệ, tuy nhiên những giống cho sản lượng cao vẫn được trồng rải rác một vài nơi (trích dẫn từ Nguyễn Kim Khôi, 2009)

Trong những năm gần đây, tại miền Tây Nam nước Mỹ, những cánh đồng trồng thử nghiệm chứng tỏ tiềm năng rất lớn của cây trồng này trong tương lai Những nghiên cứu đã được tiến hành tập trung vào lượng dầu trong hạt (Ayerza 1995), chất nhầy (Lin và ctv 1994), tinh dầu trong lá (Ting và ctv 1996) và thành phần dinh dưỡng dùng làm thức ăn cho người và động vật (Weber và ctv 1991) Những nghiên cứu gần đây đối với loại cây trồng này gồm việc chọn lọc từ các giống thuần (Coates

và Ayerza 1996; Estilai và ctv 1990), không tiến hành tạo giống mới Phân tích so

sánh về hình thái học hoa của loài Salvia cho thấy rằng kích thước hoa nhỏ 3 – 4 mm (giống S hispanica) và khả năng tự thụ phấn của loài rất cao (Haque và Ghoshal,

1981) Đài hoa nhỏ, những cánh hoa dính liền nhau tạo thành tràng hoa và tính tự thụ cao là trở ngại cho các chương trình chọn giống Việc phân tích tính kế thừa ở thế hệ sau về các tính trạng định tính của các giống thuần cung cấp cơ sở di truyền cho các chương trình chọn giống đang được thực hiện tại Đại học California, Riverside và những nơi khác

2.3.1.2 Nghiên cứu về di truyền tính trạng chất lượng của giống é

Với cây é, một vài thay đổi về đặc tính chất lượng, gồm màu sắc vỏ hạt, màu sắc thân và tính rụng hạt liên quan đến việc canh tác và thuần hoá Ba thế hệ F2 chọn tạo từ dòng hoang dại và dòng thuần được đánh giá dựa trên ba tính trạng chất lượng Gen lặn, kí hiệu SCC, quy định tính trạng màu sắc hạt được xác định Gen trội, kí hiệu SPP, kiểm soát tính trạng có sọc trên thân được xác định (hình 2.5)

Gen trội hoàn toàn điều kiển tính trạng mở đài hoa được xác định ở thế hệ F1

và một số ít các cây có gen quy định tính đóng của đài hoa được tìm thấy ở thế hệ F2 không tuân theo quy luận Mendel Xét về tính trạng không rụng hạt, một thí nghiệm

bổ sung được thực hiện giữa 2 dòng khác biệt về vị trí địa lí và kiểu hình Ở thế hệ F1, chưa xác định được tác động tương hỗ của gen và ở tất cả cây thế hệ F2 thì đồng nhất

về tính trạng, điều này cho thấy có sự giống nhau về di truyền kiểm soát tính trạng

Trang 20

rụng hạt ở các giống trồng Một phân tích về tính liên kết giữa SSP và SCC cho thấy 2 gen nằm ở 2 locus hoàn toàn độc lập (J P Cahill và M C Provance, 2002)

Hình 2.5: Hạt giống bố (B) và mẹ (A) sử dụng thí nghiệm (Cahill và Provance, 2002)

2.3.1.3 Phát triển các sản phẩm từ hạt é

- Hạt giống và marketing

É là cây tự thụ phấn nên hạt é thu hoạch có thể sử dụng để làm giống cho các

vụ sau Hạt giống được đóng gói và bán với các mức giá khác nhau tuỳ theo lượng hạt giống mà khách hàng mua Khối lượng hạt được đóng gói phổ biến gồm:

Bảng 2.1: Khối lượng hạt và giá bán phổ biến trên thế giới

Gói với khối lượng 1Pound (453,59 g)

Trang 21

Hình 2.6: Hạt é thô (a) và hạt é đóng gói khối lượng 1 Pound (b)

(Nguồn: Seedsonline – Organic Chia Seeds, 2010)

- Chế biến các món ăn: Một số món ăn phổ biến được chế biến từ hạt é như Gum,

sinh tố, mứt, salad…

Hình 2.7: Mứt hạt é (a) và kẹo hạt é (b)

(Nguồn: Nutsonline – Chia Seeds, 2010)

- Chế biến thành các loại thực phẩm chức năng

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, song song với những hoạt động nghiên cứu về công dụng của hạt é là việc đưa vào cuộc sống những ứng dụng của chúng trong lĩnh vực sức khoẻ, đặc biệt là thực phẩm chức năng

Sự phong phú chủng loại sản phẩm, đa dạng mẫu mã, nhất là công dụng của hạt

é thu hút sự quan tâm của cộng đồng xã hội Kinh doanh sản phẩm hạt é đã hình thành

từ rất lâu trên thị trường thế giới Một số sản phẩm chế biến từ hạt é được thương mại hoá rộng rãi trên thế giới dưới dạng thực phẩm chức năng như: Dầu salba tinh khiết

dạng viên nang (hình 2.7a); Siêu hạt salba 100% Salvia hispanica L., (hình 2.7b) và

(c) Thương hiệu hạt salba hữu cơ 150 g (hình 2.7c)

Trang 22

a b c

Hình 2.8: Một số dạng thực phẩm chức năng chế biến từ hạt é

a) Dầu salba tinh khiết dạng viên nang, b) Siêu hạt salba (100% Salvia hispanica L.)

và c) Thương hiệu hạt salba hữu cơ 150 g

2.3.2 Nghiên cứu cây é tại Việt Nam

Cây é được tập đoàn Global Commerce Links Inc nhằm mục đích khảo nghiệm khả năng thích nghi của giống trồng tại phía Nam của nước ta Từ đó tiến tới việc quy

hoạch vùng trồng thương phẩm Một số kết quả khảo nghiệm đạt được:

2.3.2.1 Khảo nghiệm tính thích nghi của cây é nhập nội trên nền đất xám bạc màu

Cây é nhập nội được tiến hành thí nghiệm đầu tiên trên nền đất xám bạc màu (trại thực nghiệm khoa Nông học, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh) Thí nghiệm được tiến hành theo dõi sự sinh trưởng và phát triển để đánh giá khả năng thích nghi của giống é nhập nội trồng tại vùng đất xám thuộc quận Thủ Đức vào vụ Xuân - hè, giống đối chứng là cây é địa phương (Nguyễn Kim Khôi, 2009) Kết quả cho thấy: Giống é nhập nội chưa thích nghi với điều kiện khí hậu thời tiết trong vụ xuân hè từ tháng 3 đến tháng 6 và điều kiện đất đai tại Thủ Đức Và một số so sánh về hình thái giữa hai giống được xác định như sau:

- Thân cây: giống é địa phương có tiết diện ngang là hình tròn và đặc trong khi giống é nhập nội có tiết diện ngang của thân cây hình vuông và thân rỗng

- Phiến lá: giống é nhập nội nhám, mép lá có nhiều răng cưa lớn và kích thước lá gấp đôi so với giống địa phương, trong khi é địa phương có phiến lá trơn, ít răng cưa và nhỏ

Trang 23

- Rễ: giống nhập nội có rễ phụ phát triển mạnh, nhiều rễ bất định phát triển trên các đốt thân gần gốc rễ Giống é địa phương có rễ phụ ít phát triển, không có hoặc rất ít rễ bất định

- Hoa: giống é nhập nội có hoa màu tím, mang một nhụy và hai nhị Đối với giống é địa phương thì hoa có màu trắng, hoa mang một nhụy và bốn nhị Các chỉ nhị và vòi nhụy của giống é địa phương dài hơn so với chỉ nhị và vòi nhụy của giống é nhập nội khoảng 1 mm

- Hạt: giống é nhập nội có màu sắc khác nhau gồm nâu, xám, trắng sữa, bề mặt hạt bóng láng có nhiều vệt dài màu đen cắt ngang, trọng lượng 1000 hạt là 1,2333 g Trong khi hạt của giống é địa phương có màu đen nhánh, bề mặt hạt khô nhám, trọng lượng 1000 hạt là 1,2225 g

2.3.2.2 Khảo nghiệm tính thích nghi của cây é nhập nội trên nền đất đỏ bazan

Cây é nhập nội tiếp tục được thí nghiệm nhằm đánh giá khả năng thích nghi trên vùng đất đỏ Bazan (Phước Long, Bình Phước) vào vụ Đông xuân năm 2009 (Võ Trí Cường, 2009) với các mật độ trồng khác nhau Một số kết quả đạt được như sau: Các mật độ trồng khác nhau được bố trí trong phạm vi thí nghiệm có sự tác động đến chiều cao cây, khả năng phân cành và góc phân cành cấp I, chiều dài phát hoa, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống é nhập nội

Sâu bệnh hại: tại khu vực thí nghiệm, tác nhân gây hại làm chết cây là mối, tuy nhiên do sử dụng thuốc kịp thời nên tỉ lệ chết khá thấp (từ 3,87 đến 6,67%), trong đó cao nhất là NT 7 áp dụng biện pháp gieo vãi nên mật độ cây phân bố không đồng đều

và mối thường tấn công ở những nơi có mật độ cây cao nên tỉ lệ chết cao

Đặc điểm hình thái: kết quả so sánh qua hình ảnh so với kết quả thí nghiệm tiến hành tại vùng đất xám Thủ Đức cho thấy không có sự khác biệt lớn về các đặc điểm hình thái

Năng suất lí thuyết: kết quả xử lý thống kê cho thấy có sự khác biệt ở mức rất có nghĩa giữa các NT, trong đó cao nhất là NT 1 (5,36 tạ/ha), kế đến là NT 2 (5,18 tạ/ha),

NT 4 (5,04 tạ/ha) và NT 7 (4,84 tạ/ha)

Năng suất thực thu của các NT biến động từ 2,36 tạ/ha đến 4,45 tạ/ha Kết quả

xử lý thống kê cho thấy có sự khác biệt ở mức rất có ý nghĩa giữa các NT, trong đó NT

1 đạt cao nhất (4,45 tạ/ha), kế đến là NT 2 (4,14 tạ/ha), NT 4 (4,10 tạ/ha) và NT 7

Trang 24

(3,87 tạ/ha) Sự khác biệt giữa bốn NT này không có ý nghĩa xét về mặt thống kê, nhưng so với NT 5 (2,51 tạ/ha) và NT 6 (2,36 tạ/ha) thì có sự khác biệt ở mức rất có nghĩa

2.4 Giá trị dinh dưỡng của hạt é

2.4.1 Giá trị dinh dưỡng

Đã có những kết quả nghiên cứu cho thấy, hạt é có chứa hàm lượng omega-3 và omega-6 rất cao, là 2 loại acid béo thiết yếu trong nhu cầu dinh dưỡng của con người Alpha linolenic acid (ALA) hay được gọi là omega – 3, được sử dụng rất phổ biến trong phòng trị bệnh tim mạch và cải thiện tâm thần Ngoài ra, omega – 3 được sử dụng để làm giảm lượng cholesterol trong máu, giảm huyết áp, suy nhược cơ thể, đau khớp và thấp khớp Đối với trẻ con, acid béo omega – 3 giúp phát triển hệ thần kinh, giúp trẻ thông minh và lanh lợi Bên cạnh đó, hạt é còn giúp bổ sung các loại dưỡng chất cần thiết khác như vitamin, khoáng chất, chất xơ, chất chống oxy hóa Các sản phẩm dầu chiết xuất từ hạt é chứa 30% omega – 3, hơn 10% omega – 6, sử dụng dầu hạt é trong bữa ăn hàng ngày là giải pháp tối ưu giúp cân bằng acid béo cho cơ thể con người

Thành phần dinh dưỡng có trong 22 g (1 muỗng canh) hạt é

Chất béo bão hoà 0,5 g

Omega – 3 (alpha-linolenic acid) 3,1 g

Omega – 6 (linolenic acid) 1 g

Trang 25

2.4.2 Lợi ích của việc sử dụng hạt é làm thực phẩm

a) Giúp giảm cân: Hạt é được sử dụng rộng rãi trong việc giảm cân Thành phần dinh dưỡng trong hạt giúp giảm quá trình kích thích sự “thèm muốn” thức ăn thông qua quá trình ngăn cản sự hấp thụ dinh dưỡng trong hệ thống tiêu hoá b) Tạo cảm giác nhanh no, chống béo phì: Hạt é có khả năng hấp thụ nước đến 10 lần trọng lượng Vì vậy, việc sử dụng hạt é để làm sinh tố hoặc kết hợp các thực phẩm khác chế biến món ăn sẽ rất tốt cho những người ăn kiêng

c) Giữ nước cho cơ thể: Khả năng tích nước của hạt dưới dạng gel giúp giữ nước tốt cho cơ thể Vì vậy, hạt é là thức ăn rất tốt cho các vận động viên

d) Giảm áp huyết: Thành phần dinh dưỡng trong hạt giúp làm giảm áp huyết

e) Omega – 3: Cây é được xác định là một loại thực vật giàu lượng omega – 3 nhất, cao hơn cả hàm lượng omega – 3 có trong thịt cá hồi Omega – 3 chống lại sự lão hoá của cơ thể, hỗ trợ chống lại các triệu chứng viêm khớp và các bệnh về tim mạch

f) Hạn chế tác hại bệnh tiểu đường: Các nghiên cứu đã chứng minh hạt é giúp kiểm soát lượng đường trong máu thông qua quá trình chuyển hoá carbohydrates thành các đường đơn

g) Hạt é dễ dàng tiêu hoá mà không cần nghiền nát như những loại ngũ cốc khác Rất tốt cho những người có vấn đề về hệ tiêu hoá

Trang 26

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Thời gian và địa điểm

Thí nghiệm được tiến hành từ ngày 28/03/2010 đến ngày 06/07/2010 trên nền đất xám tại xã Tân An, huyện Đăkpơ, tỉnh Gia Lai

3.2 Điều kiện tự nhiên khu vực thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành trên vùng đất tương đối trũng (có độ dốc < 5o)

Đất đai: Chất lượng đất ở mức trung bình, phần lớn có tầng canh tác khá dày (thoát nước kém)

Khí hậu thời tiết: nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên và duyên hải Trung Bộ nên khí hậu mang sắc thái Đông Trường Sơn Hướng gió thay đổi theo mùa

rõ rệt, mùa mưa thịnh hành hướng Tây Nam, mùa khô thịnh hành hướng Đông Bắc Tốc độ gió trung bình 3,5 m/s, ít thay đổi theo các tháng, cao nhất lên đến 20 m/s Hệ thống sông suối và nguồn nước tương đối nhiều, phân bố đều khắp lãnh thổ; điều này

là một trong những nguyên nhân chính gây nên lũ lụt vào mùa mưa, gây nên những thiệt hại rất lớn cho mùa màng Tuy nhiên, vào mùa khô vẫn xảy ra tình trạng thiếu nước sản xuất (Báo cáo Hiện trạng sử dụng đất xã Tân An, 2007)

Bảng 3.1 Diễn biến thời tiết trong thời gian tiến hành thí nghiệm

(ngày)

Lượng mưa (mm)

Trang 27

Diễn biến khí hậu thời tiết xã Tân An từ tháng 4 đến tháng 6 (bảng 3.1) cho thấy nhiệt độ không khí trung bình biến động từ 24oC (tháng 3)đến 27,8oC (tháng 5), cao nhất là tháng 5 (27,8oC), thấp nhất là tháng 3 (24oC) Nhiệt độ trung bình tương đối thích hợp cho sự phát triển của cây Ẩm độ không khí trung bình biến động từ 74% đến 83%, cao nhất là tháng 3 (83%), thấp nhất là tháng 5 (74%) Nhìn chung, ẩm độ không khí tháng 3 và tháng 4 tương đối cao, là nguyên nhân làm cho cây trồng dễ mẫn cảm với các loại nấm bệnh, đặc biệt là héo xanh vi khuẩn Số giờ nắng nhiều, cao nhất vào tháng 5 (274 giờ), thấp nhất vào tháng 3 (218 giờ) tác động tích cực đến quang hợp, đẩy mạnh sinh trưởng phát triển dinh dưỡng của cây

3.3 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành với giống gốc (hạt giống được nhập trực tiếp từ Mỹ)

và giống thu hoạch lần thứ I (hạt giống được thu hoạch đời thứ I ở thí nghiệm trồng tại

xã Đakia, huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước)

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Các nghiệm thức của thí nghiệm được bố trí trên cơ sở các mật độ trồng khác nhau trên cùng đơn vị diện tích Theo dõi quá trình sinh trưởng, phát triển để đánh giá mật độ nào là phù hợp nhất, mang lại hiệu quả sản xuất cao nhất

3.3.2.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên 2 yếu tố, 3 lần lặp lại, bao gồm:

Yếu tố A: giống gốc và giống thu hoạch lần thứ I

Yếu tố B: khoảng cách trồng với 5 mức độ khác nhau gồm:

− Khoảng cách 25 × 30 cm tương ứng với mật độ cây là 133.333 cây/ha

− Khoảng cách 30 × 30 cm tương ứng với mật độ cây là 111.111 cây/ha

− Khoảng cách 25 × 35 cm tương ứng với mật độ cây là 114.285 cây/ha

− Khoảng cách 30 × 35 cm tương ứng với mật độ cây là 95.238 cây/ha

− Khoảng cách 25 × 40 cm tương ứng với mật độ cây là 100.000 cây/ha

Số nghiệm thức tham gia thí nghiệm: 10 nghiệm thức

Trang 28

Hàng bảo vệ

Hướng biến thiên

3.3.2.3 Quy mô thí nghiệm

Trang 29

3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi

3.3.3.1 Giai đoạn vườn ươm

− Thời gian nảy mầm: ghi nhận ngày nảy mầm khi có hơn 75% số cây mọc mầm

− Tỉ lệ nảy mầm = số hạt nảy mầm/số hạt gieo

Phương pháp xác định tỉ lệ nảy mầm: gieo ươm mỗi giống vào 2 khay xốp, mỗi khay xốp có 50 lỗ gieo hạt, sau đó theo dõi khả năng nảy mầm Đến giai đoạn 4 ngày sau khi gieo tiến hành đếm số cây đã nảy mầm và lập tỉ số giữa số cây nảy mầm trên tổng số hạt đã gieo Thí nghiệm được lặp lại 3 lần

3.3.3.2 Giai đoạn trồng ra ruộng sản xuất

− Chiều cao cây (cm):

• Giai đoạn cây chưa có bông tiến hành đo từ vị trí đã đóng cọc đánh dấu ở mặt đất đến vị trí cao nhất

• Giai đoạn cây đã có bông tiến hành đo từ vị trí đã đóng cọc đánh dấu ở mặt đất đến cổ bông nằm trên nhánh cao nhất

− Kích thước lá: đo từ gốc lá dọc theo gân chính đến chóp lá

− Kích thước rễ: đo từ cổ rễ đến chóp rễ

− Ngày phân nhánh: ghi nhận khi có hơn 50% số cây có nhánh đầu tiên

− Ngày ra hoa: khi có hơn 50% số cây có hoa đầu tiên

− Số chùm hoa trên cây: đếm tổng số chùm hoa/cây

− Tỉ lệ cành hữu hiệu = cành có hoa/tổng số cành

− Thời gian sinh trưởng: tính từ ngày gieo đến ngày thu hoạch (khi có hơn 90%

số hạt chín khô)

3.3.3.3 Đánh giá sâu bệnh hại

Tỉ lệ cây bị sâu bệnh hại (%) = (Số cây bị sâu bệnh hại/số cây điều tra)*100

3.3.3.4 Chỉ tiêu năng suất

− Năng suất lý thuyết

NSLT (tấn/ha) = Trọng lượng hạt khô/cây * số cây/ha

− Năng suất thực thu

NSTT (tấn/ha) = (Trọng lượng hạt/ô * 104)/Diện tích ô thí nghiệm

Trang 30

3.3.5 Quy trình kỹ thuật trồng cây é

3.3.5.1 Giai đoạn vườn ươm

Gieo hạt giống vào liếp ươm để dễ chăm sóc, có thể tưới urea hòa loãng từ 1 –

2 lần Sau khoảng 2 tuần khi cây đạt chiều cao 15 cm thì có thể đem trồng trực tiếp ngoài ruộng

3.3.5.2 Giai đoạn trồng trực tiếp ra ngoài đồng ruộng

Tưới nước 2 lần mỗi ngày

Trồng dặm khoảng 1 tuần sau khi trồng

Kết hợp làm cỏ, xới xáo vun gốc với các lần bón thúc

Các loại thuốc sử dụng để phòng trừ sâu bệnh

Tên thương mại Tên hoạt chất Phòng trừ

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w