1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ MỘT SỐ DỰ ÁN NÂNG CẤP, MỞ RỘNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

62 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 732,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách mới về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Ngh

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

:::::

LÊ QUỐC THỊNH

06124118 DH06QL

2006 – 2010 QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Ngọc Thy

Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM

Ký tên:

- Tháng 8 năm 2010 -

Trang 3

Trong suốt bốn năm học qua được sự quan tâm, dạy dỗ của gia đình và thầy cô

đã giúp tôi ngày càng trưởng thành hơn trong cuộc sống

Đầu tiên, con xin ghi nhớ công ơn của Cha mẹ và những người thân trong gia đình đã nuôi dưỡng con khôn lớn và động viên con trong học tập

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM Đặc biệt là quý thầy cô khoa Quản lý Đất đai & Bất Động sản đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học qua

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô Nguyễn Ngọc Thy đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Tiếp theo, em xin gởi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, Ban Bồi thường – Giải toả thị xã đã tạo điều kiện cho em thực tập, cung cấp số liệu và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tập thể sinh viên lớp Quản lý Đất đai 32 và các bạn của tôi đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua

Do hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tập còn ngắn nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 8 năm 2010

Sinh viên

LÊ QUỐC THỊNH

Trang 4

TÓM TẮT

Sinh viên thực hiện: Lê Quốc Thịnh, Khoa Quản lý Đất đai & Bất Động sản,

Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái

định cư một số dự án nâng cấp, mở rộng các tuyến giao thông trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương”

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Thy, Bộ môn Công nghệ Địa chính,

Khoa Quản Lý Đất đai & Bất Động sản

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang là xu thế chung của cả nước Việc nâng cấp, mở rộng các tuyến giao thông là một nhu cầu tất yếu và luôn đòi hỏi một sự đầu tư, quan tâm đúng mức Tỉnh Bình Dương nói chung và thị xã Thủ Dầu Một nói riêng đang nổ lực phát triển về mọi mặt, tranh thủ đầu tư cho những công trình này nhằm hoàn thiện bộ mặt kinh tế - xã hội của địa phương

Bồi thường giải toả là công tác gắn liền với quá trình giải phóng mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Công tác bồi thường rất phức tạp và khó thực hiện vì nó tác động đến nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội

Xuất phát từ vấn đề nêu trên, đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thị xã thông qua một số

dự án Từ đó, đánh giá được những ưu điểm và tồn tại của công tác này nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp hoàn thiện tốt hơn

Trong quá trình thực hiện, đề tài đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu: chuyên gia, thống kê, điều tra thu thập thông tin, so sánh,… để nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một, các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của 03 dự án đường giao thông: đường Nguyễn Tri Phương (đoạn từ

Km 00 + 650 đến cầu Thổ Ngữ), đường Nguyễn Đức Thuận (đầu tuyến giáp QL13, cuối tuyến giáp đường Phạm Ngọc Thạch), đường Phan Bội Châu Qua đó phản ánh được thực tiễn triển khai công tác BT – GPMB trên địa bàn nghiên cứu

Kết quả đạt được của đề tài:

Bên cạnh những mặt thuận lợi như chính sách bồi thường của Nhà nước và của UBND tỉnh Bình Dương ngày càng sát với thực tế, được sự đồng tình của đa số nhân dân, đội ngũ cán bộ làm công tác BT – GPMB còn trẻ, năng động,… Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thị xã còn tồn tại một số hạn chế: tiến độ thực hiện còn chậm, đơn giá bồi thường còn thấp so với thực tế, chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, chuyển đổi nghề,… chưa thật sự hiệu quả

Trong giai đoạn sắp tới, UBND tỉnh Bình Dương cần phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan tới công tác BT – HT – TĐC để từ đó đưa ra các biện pháp, chính sách giải quyết các vấn đề còn tồn động để các dự án sau dần hoàn thiện hơn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I TỔNG QUAN 3

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3

I.1.1 Cơ sở khoa học 3

I.1.2 Cơ sở pháp lý 17

I.1.3 Cơ sở thực tiễn 18

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 18

I.2.1 Điều kiện tự nhiên 18

I.2.2 Các nguồn tài nguyên 19

I.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 21

I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 23

I.3.1 Nội dung nghiên cứu 23

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 24

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

II.1 Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một 25

II.1.1 Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai 25

II.1.2 Hiện trạng sử dụng đất 29

II.2 Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại địa phương 30

II.2.1 Giới thiệu các dự án nâng cấp, mở rộng đường giao thông 30

II.2.2 Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án 34

II.2.3 Đánh giá chung công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của 03 dự án 44

III Thuận lợi và khó khăn của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 49

IV Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 50

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 51

Trang 6

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

BT - HT - TĐC : Bồi thường, hỗ trợ và tái định cưGPMB : Giải phóng mặt bằng

TDM : Thủ Dầu Một QSDĐ : Quyền sử dụng đất

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

UBND : Uỷ ban nhân dân

BT - GPMB : Bồi thường – Giải phóng mặt bằng

TN - MT : Tài nguyên và Môi trường HLBV : Hành lang bảo vệ

BT - GT : Bồi thường – Giải toả

QL : Quốc lộ

TP : Thành phố ĐVT : Đơn vị tính SDĐ : Sử dụng đất

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

Bảng 01: Tình hình thực hiện giao–cho thuê đất thị xã TDM giai đoạn 2006-2009 26

Bảng 02: Tình hình thu hồi đất của thị xã TDM giai đoạn 2006 - 2009 26

Bảng 03: Kết quả đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thị xã TDM 27

Bảng 04: Tình hình cấp GCNQSDĐ đến năm 2010 28

Bảng 05: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị xã TDM năm 2010 29

Bảng 06: Khái quát chỉ tiêu 3 dự án 31

Bảng 07: Số hộ bị ảnh hưởng bởi 3 dự án 32

Bảng 08: Hiện trạng sử dụng đất của 3 dự án 32

Bảng 09: Hiện trạng nhà ở của 3 dự án 33

Bảng 10: Các văn bản áp dụng bồi thường của 3 dự án 34

Bảng 11: Đơn giá bồi thường đất ở dự án 1 và dự án 3 35

Bảng 12: Đơn giá bồi thường đất ở dự án 2 35

Bảng 13: Căn cứ xét bồi thường đất ở không có GCNQSDĐ 37

Bảng 14: Đơn giá bồi thường đất nông nghiệp của 3 dự án 37

Bảng 15: Đơn giá bồi thường nhà ở của 3 dự án 39

Bảng 16: Các khoản bồi thường khác của 3 dự án 39

Bảng 17: Đơn giá di dời mồ mã của dự án 1 và dự án 2 39

Bảng 18: Đơn giá di dời mồ mã của dự án 3 40

Bảng 19: Hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ của 3 dự án 40

Bảng 20: Căn cứ xét mức hỗ trợ 40

Bảng 21: Các khoản hỗ trợ khi bị thu hồi của 3 dự án 42

Bảng 22: Tình hình thực hiện tái định cư của 3 dự án 43

Bảng 23: Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của 3 dự án 43

Bảng 24: Bảng so sánh chính sách BT – HT – TĐC của 3 dự án nghiên cứu 44

Sơ đồ 01: Quy trình thu hồi đất 13

Sơ đồ 02: Quy trình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 16

Biểu đồ 01: Cơ cấu kinh tế thị xã Thủ Dầu Một năm 2010 21

Biểu đồ 02: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 29

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu đối với tất cả các ngành kinh

tế nhất là đối với ngành nông nghiệp Đất đai vô hạn về thời gian sử dụng nhưng có giới hạn về không gian và diện tích Do đó, việc sử dụng đất có hiệu quả là rất quan trọng Điều 11 Luật Đất Đai năm 2003 quy định: sử dụng đất đai cần phải tiết kiệm, có hiệu quả, đúng quy hoạch, kế hoạch và đúng mục tiêu

Trong bối cảnh phát triển chung của thế giới đó là có nền kinh tế phát triển cao,

khoa học kỹ thuật hiện đại, cở sở hạ tầng hoàn chỉnh Hòa mình vào xu thế ấy, nước ta

từ một nước sản xuất nông nghiệp là chủ yếu đang từng bước tiến lên công nghiệp hóa

- hiện đại hóa nhằm hướng tới mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại vì thế nhu cầu sử dụng đất là rất lớn Bên cạnh đó là áp lực từ việc gia tăng dân số cùng với biến đổi khí hậu làm cho đất đai trở nên ngày càng khan hiếm hơn Do vậy, công tác quản

lý Nhà nước về đất đai là đòi hỏi khách quan và cấp bách

Để thực hiện đúng quy trình, quy hoạch và đúng tiến độ mà kế hoạch sử dụng đất

đã đề ra thì trước hết phải có quỹ đất cần thiết, phù hợp Và điều này buộc Nhà nước phải tổ chức thu hồi đất, bồi thường để giải phóng mặt bằng phục vụ cho công tác xây dựng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là vấn đề hết sức phức tạp và nhạy cảm, tác động đến nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội như:

bố trí cơ cấu lao động, ổn định đời sống người dân, Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách mới

về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP,… nhằm ngày càng hoàn thiện hơn nữa

cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thỏa mãn được nguyện vọng của người bị thu hồi đất và chủ đầu tư Nếu giải quyết tốt vấn đề trên không chỉ tạo môi trường thông thoáng để thi công triển khai các dự án, thu hút thêm các nhà đầu tư mà còn góp phần hạn chế tình trạng tranh chấp, khiếu nại từ người sử dụng đất Do đó, chúng ta phải nghiên cứu, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thật hợp lý để đảm bảo lợi ích thỏa đáng cho người bị thu hồi đất đồng thời góp phần làm cho dự án đề ra được hoàn thành theo đúng kế hoạch

Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 30 km, là một tỉnh trọng điểm phía Nam về phát triển kinh tế Bình Dương đang trên đà phát triển mạnh mẽ, thu hút nhiều dự án lớn trong và ngoài nước Một trong những nhân tố quan trọng để thu hút các nhà đầu tư là hệ thống giao thông thuận lợi Tuy nhiên, các dự án nâng cấp, mở rộng đường trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương gặp không ít khó khăn do công tác bồi thường giải tỏa, hỗ trợ và tái định cư vẫn còn nhiều bất cập, làm ảnh hưởng đến sự phát triển của tỉnh Xuất phát từ vấn đề trên, dưới sự cho phép của khoa Quản lý Đất đai và Bất Động sản trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi xin tiến hành nghiên cứu và thực

hiện đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định

cư một số dự án nâng cấp, mở rộng các tuyến giao thông trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một - tỉnh Bình Dương”

Trang 9

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Tìm hiểu công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư của địa bàn nghiên cứu thông qua một số dự án Từ đó đánh giá được những ưu điểm và tồn tại của công tác này nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp hoàn thiện tốt hơn

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu

- Các đối tượng sử dụng đất bị thu hồi đất trong khu vực thực hiện dự án

- Phương án bồi thường giải phóng mặt bằng áp dụng trong dự án

- Chính sách, quy trình và những quy định của pháp luật có liên quan đến bồi thường giải tỏa, hỗ trợ và tái định cư

 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào công tác bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư của một số dự án nâng cấp, mở rộng đường giao thông thuộc thị xã Thủ Dầu Một:

 Đường Nguyễn Tri Phương ( đoạn từ Km 00 + 650 đến cầu Thổ Ngữ )

 Đường Nguyễn Đức Thuận ( đầu tuyến giáp QL 13, cuối tuyến giáp đường Phạm Ngọc Thạch)

 Đường Phan Bội Châu

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu lựa chọn những dự án được thực hiện từ tháng 10/2007 đến nay

Trang 10

PHẦN I TỔNG QUAN

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

I.1.1 Cơ sở khoa học

1 Sơ lược về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam :

Trong từng giai đoạn phát triển đất nước khác nhau sẽ có những chính sách đất đai khác nhau Tương ứng các chính sách bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư cũng sẽ thay đổi theo cho phù hợp với tình hình quản lý Nhà nước về đất đai, để đảm bảo quyền lợi thiết thực cho người bị thu hồi đất lẫn chủ đầu tư khi thực hiện dự án

a Giai đoạn trước năm 1993

- Ở nước ta trong thời kỳ phong kiến, đất đai thuộc sở hữu của Vua chúa nên khi bị thu hồi đất thì chủ sử dụng đất không được bồi thường

- Đến năm 1953, Quốc hội ban hành Luật cải cách ruộng đất với khẩu hiệu

“Người cày có ruộng”, lúc này quan hệ đất đai có những bước chuyển biến mới, quyền

sử dụng đất đai đã được tập thể hóa không còn thuộc của riêng cá nhân nào

- Năm 1959, để phục vụ cho việc lấy đất xây dựng các công trình của Nhà nước

thì các chính sách về bồi thường thiệt hại đã được ban hành

- Sau ngày đất nước được hoàn toàn độc lập, miền Bắc đất đai thuộc sở hữu tập thể, một số ít thuộc sở hữu cá thể Miền Nam do chụi ảnh hưởng của miền Bắc nên năm 1978, hình thành các phong trào nông dân đưa đất vào các tập đoàn Trong thời gian này cả nước phát động chủ trương “nhường cơm sẻ áo” và hình thành hợp tác xã

- Quyết định 201/QĐ-CP ngày 01/07/1980 của Hội Đồng Chính Phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất và công tác tăng cường quản lý ruộng đất trong cả nước quy định người bị thu hồi đất chỉ được bồi thường tài sản trên đất Trường hợp cần cấp đất sử dụng thì cấp đất khác

- Điều 19 Hiến pháp nước Việt Nam năm 1980 đã quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển thềm lục địa …

là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân” với quy định này đã thể hiện rõ đất đai chỉ có một hình thức sở hữu duy nhất là sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản

lý Do đó, khi tiến hành quốc hữu hóa đất đai thì chủ sở hữu đất không có cơ sở để buộc Nhà nước bồi thường

- Sau Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 thì đất nước ta có sự thay đổi lớn là chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Do đó, tại thời điểm này nhu cầu sử dụng đất đai tăng nên thị trường đất đai sôi động hẳn lên nhưng các giao dịch về đất đai không được công khai Trước thực tế

đó Luật đất đai 1988 đã được Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987 Tuy nhiên vấn đề bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất được quy định rất chung tại Điều 49 như sau: “Khi đất đang sử dụng bị thu hồi vì nhu cầu của Nhà nước hoặc xã hội thì được giao đất khác…” Không có văn bản dưới luật nào hướng dẫn luật đất đai 1988

- Khi Hiến pháp 1992 ra đời thì lại một lần nữa khẳng định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời,… là của Nhà nước đều thuộc sở hữu toàn dân”

Trang 11

b Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2003

- Luật Đất Đai 1993 được Quốc Hội thông qua ngày 14/07/1993 dựa trên tinh thần của Hiến pháp 1992 Trên cơ sở kế thừa Luật Đất Đai 1988, Luật Đất Đai 1993 đã

có điều chỉnh, sửa đổi bổ sung một số nội dung cho phù hợp với tình hình thực tế tại thời điểm đó

- Luật Đất Đai 1993 được ban hành với việc thừa nhận đất đai có giá, Nhà nước định giá các loại đất để phục vụ một số mục đích quản lý Nhà nước về đất đai trong đó

có việc đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất Điều 12 khẳng định: “Đất đai

có giá và Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, đền bù thiệt hại

về đất khi bị thu hồi

- Điều 27 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ Việc bồi thường hoặc hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ ”

- Để đáp ứng kịp sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì ngày 17/08/1994 Chính phủ đã ban hành Nghị định 87/NĐ-CP về việc quy định khung giá các loại đất

và Nghị định số 90/NĐ-CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc quy định bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Hai nghị định này ra đời đã giải quyết phần nào vướng mắc trong công tác đền bù, giải tỏa tạo sự thống nhất trong cách đền bù giữa các địa phương trong cả nước, hạn chế được sự biến động về giá thông qua quy định mức giá cao nhất và thấp nhất

- Sau 05 năm thực hiện thì trên thực tế đã có nhiều thay đổi nên Luật Đất Đai

1993 đã được sửa đổi bổ sung lần đầu năm 1998 và ngày 24/04/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 22/NĐ-CP để thay thế Nghị định 90/NĐ-CP trên cở sở điều chỉnh, bổ sung một số điều còn hạn chế của Nghị định 90/NĐ-CP Đồng thời, ngày 04/11/1998 Bộ Tài chính cũng ban hành Thông tư số 145/1998/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 22/NĐ-CP Trong thời gian thực hiện đã phát sinh một số vấn đề, do đó Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 4448/TC-QLCS ngày 04/9/1999 nhằm thực hiện tốt Nghị định này Nghị định 22/NĐ-CP ra đời trên cơ sở khắc phục những hạn chế của Nghị định 90/NĐ-CP như:

- Giá bồi thường tương đối phù hợp với người dân do có thêm hệ số K

- Đất nông nghiệp giá được bồi thường theo từng hạng đất phụ thuộc vào vị trí

- Trình tự thực hiện chặt chẽ

- Quan tâm nhiều đến chính sách tái định cư

c Giai đoạn từ năm 2003 đến nay

Sau 10 năm thực hiện, Luật Đất Đai 1993 đã được thay thế bằng Luật Đất Đai

2003 Luật Đất Đai 2003 đã nêu lên được những trường hợp mới như:

- Tại Điều 38 Luật Đất Đai 2003 có thêm những trường hợp thu hồi đất so với Điều 26 Luật Đất Đai 1993 là: Nhà nước thu hồi đất vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế, người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất, sử dụng đất để bị lấn chiếm, đất được giao cho thuê có thời hạn mà khi hết hạn không được gia hạn

Trang 12

- Quy định thêm một số trường hợp thu hồi đất được bồi thường và không được bồi thường tại Điều 38, 42, 43, 50 để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người sử dụng đất

- Quy định rõ thẩm quyền thu hồi và quản lý quỹ đất tại Điều 41 tránh tình trạng đất đã thu hồi thực hiện các dự án bị sử dụng lãng phí và để hoang hóa

- Quy định xác định giá đất tại Điều 55 đến Điều 58 Trong đó quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất, công khai giá đất

Quan điểm bồi thường, tái định cư theo Luật Đất Đai 2003:

- Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng đất, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi

- Khu tái định cư bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ đảm bảo đời sống người dân có đất

Nghị định 197/NĐ-CP có nhiều quy định mới phù hợp với thực tế hơn so với Nghị định 22/NĐ-CP như:

- Phạm vi áp dụng thu hẹp nhưng đã cụ thể hóa từng nội dung và đối tượng sử dụng bị thu hồi

- Quy định chi tiết hơn các trường hợp được và không được bồi thường

- Quy định rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất bị thu hồi

- Quy định rõ về hạn mức đất ở để tính BT, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

- Các quy định về tái định cư khá rõ ràng: xác định rõ đối tượng, điều kiện, nguyên tắc, phương thức bố trí tái định cư

- Giá đất được quy định cụ thể đối với từng địa phương, giá đất đảm bảo sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thực tế trong điều kiện bình thường

- Nội dung bồi thường thiệt hại về vật nuôi và cây trồng đã được tách riêng Sau đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định

bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền của người sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại

về đất đai để làm rõ hơn quy định một số trường hợp thu hồi đất như:

- Tại Điều 33 khi thu hồi đất tại các khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì giá đất do UBND tỉnh quy định nhưng phải dựa vào điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của khu vực giáp ranh

Trang 13

- Tại các Điều 44, 45, 46 bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không có giấy tờ về QSDĐ và giao không đúng thẩm quyền…

Ngày 13/8/2009 Chính phủ ban hành Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

- Quy định tách bạch giữa bồi thường và hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi Các khoản hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi (theo Điều 17)

- Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại công trình áp dụng cho việc bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất do các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành

- Nguyên tắc bồi thường: Nhà nước điều tiết một phần lợi ích từ việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các khoản hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi

- Cũng trong Nghị định 69/NĐ-CP đã nêu rõ trình tự, thủ tục thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, đã nêu rõ thời gian

và thủ tục khi có quyết định thu hồi đất làm cho công tác bồi thường được triển khai đúng tiến độ và người dân được an tâm trong công việc cũng như những chính sách Nhà nước

Từ những thay đổi trên cho thấy Luật Đất Đai ngày càng được đổi mới để hoàn thiện hơn, phù hợp với tình hình thực tế nhằm góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

2 Một số khái niệm

 Đất đai: là diện tích cụ thể của bề mặt trái đất với các thuộc tính tương đối ổn định thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của sinh quyển bên trong, bên trên và bên dưới nó như khí hậu, đất, điều kiện thuỷ văn, điều kiện địa chất, những hoạt động của động - thực vật và những hoạt động của con người trước đây và hiện tại,

ở chừng mực mà những thuộc tính này ảnh hưởng đến vấn đề sử dụng đất của con người trong tương lai

 Giá quyền sử dụng đất (giá đất): là số tiền được tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất

 Thu hồi đất: là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu hồi lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật Đất Đai 2003

 Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền

sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người người bị thu hồi đất

 Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: là việc nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp chi phí để di dời đến địa điểm mới

 Tái định cư: là biện pháp nhằm ổn định, khôi phục, bố trí lại chỗ ở cho những người bị ảnh hưởng bởi các dự án của Nhà nước, khi mà phần đất, nhà cửa nơi ở cũ bị thu hồi hết hoặc thu hồi một phần mà phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sinh sống, phải chuyển đi nơi khác

 Khung giá đất: là do Chính phủ quy định, xác định mức giá tối đa và mức giá tối thiểu của mỗi loại đất với mục đích sử dụng được xác định phụ thuộc vào tiềm năng của đất đai

Trang 14

 Bảng giá đất: trên cơ sở khung giá do Chính phủ quy định, UBND cấp tỉnh

hàng năm xây dựng bảng giá đất cho các loại đất tại địa phương mình ứng với các mức

độ tiềm năng khác nhau đảm bảo sự công bằng giữa những người sử dụng đất có các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau Bảng giá đất được xác định phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, nếu giá quá cao sẽ gây cản trở đến mục đích

sử dụng đất, nếu giá quá thấp thì tiềm năng đất đai sẽ không được khai thác hết

 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

 Giá trị quyền sử dụng đất: là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định

 Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

 Đất liền kề: là khu đất liền nhau, tiếp nối nhau với khu đất được xác định

 Đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư phải là thửa đất phải nằm trong khu dân

cư; Đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư là thửa đất có ít nhất một mặt

tiếp giáp với đất ở trong khu dân cư

3 Các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đang áp dụng trên địa bàn nghiên cứu

a Chính sách bồi thường

 Đối tượng được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất

bị Nhà nước thu hồi đất

 Nguyên tắc bồi thường đất

Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện được bồi thường do Nhà nước quy định thì bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét để hỗ trợ

Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng đất, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền

 Điều kiện được bồi thường về đất

Theo điều 8 chương II Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, người bị Nhà nước thu hồi đất trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị Nhà Nước thu hồi đất) được bồi thường thiệt hại về đất khi có một trong các điều kiện sau: [1] Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai [2] Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai

Trang 15

[3] Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau:

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất

- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

- Giấy tờ về thanh lý hóa giá nhà ở, mua nhà ở theo quy định của pháp luật

- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất [4] Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản [3] mục này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đất không có tranh chấp

[5] Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương

và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp

[6] Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản [1],[2],[3] mục này, nhưng đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm

1993, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp

[7] Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

[8] Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản [1], [2], [3] mục này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất, mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch; không vi phạm các HLBV công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc; không phải là đất lấn chiếm trái phép và được UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp

[9] Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng

[10] Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được UBDN cấp xã xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không tranh chấp

[11] Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

Trang 16

- Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước

- Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước

- Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân

 Điều kiện được bồi thường nhà ở và các công trình xây dựng cơ bản

- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì

được bồi thường

- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản

- Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường

- Nhà, công trình khác gắn liền với đất xây dựng sau ngày 01/07/2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thì không được bồi thường

- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường

- Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo

dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường do UBND cấp tỉnh quy định cho phù hợp với pháp luật hiện hành và thực tế ở địa phương

- Đối với cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội: Trả toàn bộ chi phí di chuyển đơn

vị lập sau khi được Sở Tài chính xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt

- Đối với tổ chức khác có đủ điều kiện được bồi thường đất và tài sản: khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dở lắp đặt

- Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian là 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời

Trang 17

gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng

Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định trên được tính bằng tiền là 500.000 đ/tháng cho mỗi nhân khẩu Nhân khẩu được xác định trong sổ hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn

[2] Hỗ trợ ổn định sản xuất kinh doanh do bị ngừng sản xuất kinh doanh: áp dụng đối với các trường hợp sản xuất kinh doanh có giấy tờ hợp pháp:

- Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 10 triệu đ/tháng: được hỗ trợ 10% doanh thu trong 06 tháng

- Hộ kinh doanh có doanh thu từ 10 triệu đ/tháng trở lên: được hỗ trợ theo thực lãi (thu nhập sau thuế) trong 06 tháng, nhưng không thấp hơn 6 triệu đ/hộ

- Doanh nghiệp bị ngừng sản xuất kinh doanh: được hỗ trợ theo thực lãi trong

03 tháng Doanh thu và thực lãi tính theo mức trung bình của các tháng của năm gần nhất và phải có xác nhận của cơ quan Thuế địa phương

 Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

[1] Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hơp quy định tại Điều 34 Quyết định số 87/2009/QĐ-UBND mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền quy định tại Khoản 1 Điều 12 Quyết định số 87/2009/QĐ-UBND còn được

hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như sau:

- Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 đến 5 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương Tổ chức làm nhiệm vụ BT-GPMB có trách nhiệm xác định cụ thể mức hỗ trợ này cho phù hợp

- Hỗ trợ bằng việc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất:

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trong các dự án đầu tư có quỹ đất ở thì được xem xét giải quyết như sau:

+ Nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nhận đất ở thì được giao một nền đất ở có thu tiền sử dụng đất đối với diện tích theo quy hoạch của dự án được duyệt Giá đất ở được giao tương ứng với giá trị được hỗ trợ bằng tiền tại điểm a khoản này; phần chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền

+Trường hợp dự án còn quỹ đất để giao, Hội đồng BT của dự án xem xét trình UBND cùng cấp quyết định giao thêm nền đất ở tương đương trong khu dân cư thì hình thức hỗ trợ chủ yếu bằng tiền

[2] Trường hợp người được hỗ trợ theo [1] có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các trường hợp trong độ tuổi lao động

[3] Trường hợp chủ đầu tư không xây dựng được phương án đào tạo, chuyển đổi nghề thì mức hỗ trợ kinh phí để học nghề cho người trong độ tuổi lao động có nhu cầu là không quá 6.000.000 đ/người và được thanh toán sau khi người lao động có thông báo hoặc xác nhận của cơ sở dạy nghề tại địa phương

Trang 18

hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư)

- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn

xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có HLBV an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi

- Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống có đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở bị thu hồi thì Tổ chức làm nhiệm vụ BT- GPMB phối hợp với UBND cấp xã căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương xác định diện tích đất, diện tích nhà ở bố trí tái định cư để xây dựng phương án bồi thường cho phù hợp

d Một số quy định về khu vực và vị trí đất

 Đối với đất ở tại nông thôn

- Phân loại khu vực:

Khu vực 1: Là đất trên địa bàn các xã nằm ven trục đường giao thông do Trung

ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý; các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới

Khu vực 2: Là đất trên địa bàn các xã nằm ven trục đường giao thông nông

thôn, giao thông nội đồng do huyện, xã quản lý, tối thiểu là đường cấp phối sỏi đỏ mặt đường, mặt đường rộng từ 4 mét trở lên do Nhà nước, tổ chức hay nhân dân đầu tư Trong mỗi khu vực được chia thành 4 vị trí tính theo đường giao thông

Vị trí đất được xác định theo bản đồ địa chính, sơ đồ bản vẽ đã được lập và đang sử dụng ở địa phương, có 4 vị trí như sau

- Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 m

- Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi

150 m

- Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 150 m - 300 m

- Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 300 m

 Đối với đất ở trong đô thị

- Phân loại đường phố:

Đường phố loại I: là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với các hoạt động

sản xuất kinh doanh, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất

Đường phố loại II: là nơi có điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động sản

xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại I

Trang 19

Đường phố loại III: là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt

động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại II

Đường phố loại IV: là các đường phố còn lại, có giá đất thực tế trung bình

thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại III

- Cách xác định vị trí:

Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 m

Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 100

mét

Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 100 m - 200 m

Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 200 m

- Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất

- Trường hợp trên thửa đất nằm trên nhiều vị trí, nhiều đường phố thì phân ra thành từng lô nhỏ tương ứng với từng vị trí, đường phố để áp giá

- Trường hợp thửa đất có địa điểm tương ứng với nhiều mức giá khác nhau thì nguyên tắc chung là áp dụng theo mức giá cao nhất

- Trường hợp thửa đất nằm trên những đường phố chưa xếp loại thì áp dụng theo loại đường thấp nhất và hệ số thấp nhất trong khu vực để áp giá

4 Trình tự thu hồi và thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một

a Trình tự thu hồi đất

Bước 1: Khảo sát, lập bản đồ địa chính, lập dự án đầu tư

Sau khi có văn bản về chủ trương thu hồi đất của UBND tỉnh thì chủ đầu tư làm các công việc sau:

- Làm việc với UBND thị xã hoặc UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi để khảo sát

và thu thập thông tin cần thiết có liên quan tới khu đất

- Làm việc trực tiếp với văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở tài nguyên và Môi trường để lập bản đồ địa chính khu đất

- Tiến hành lập dự án đầu tư

Bước 2: Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Sau khi có hồ sơ địa chính khu đất bị thu hồi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án tổng thể về BT-HT-TĐC và nộp 1 bộ tại

cơ quan Tài chính để thẩm định

- Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được phương

án tổng thể, cơ quan Tài chính chủ trì phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan tiến hành thẩm định phương án và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xét duyệt

- Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan Tài chính, Ủy ban nhân dân đã có chủ trương thu hồi đất hoặc chấp thuận về địa điểm đầu tư có trách nhiệm xem xét, ký quyết định xét duyệt phương án tổng thể

Trang 20

Sơ đồ 1: Quy trình thu hồi đất theo NĐ84/2007/NĐ-CP Bước 3: Thông báo về việc thu hồi đất

Sau khi phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng được phê duyệt,

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất bị thu hồi biết về lý do thu hồi, dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm; thời gian di chuyển

và bàn giao đất bị thu hồi được nêu trong phương án tổng thể

Bước 4: Quyết định thu hồi đất

- Sau hai mươi (20) ngày kể từ ngày thông báo, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất

- Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của

cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp, Ủy ban nhân dân có trách nhiệm xem xét, ký quyết định thu hồi đất

Biên bản thỏa thuận địa điểm của

UBND tỉnh với chủ đầu tư

Khảo sát và thu thập thông tin số liệu

Lập bản đồ địa chính

Lập dự án đầu tưLập phương án tổng thể BT - GPMB

Thông báo về việc thu hồi đất

Quyết định thu hồi đất (UBND tỉnh)

Quyết định thu hồi đất (UBND thị xã)

Giải quyết khiếu nại với thu hồi đất

Thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư UBND cùng cấp phê duyệt

Trang 21

- Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi đất chung của UBND cấp tỉnh, UBND thị xã ra quyết định thu hồi đất cho từng thửa đất thuộc thẩm quyền của mình

- Quyết định thu hồi đất phải được gửi đến người có đất bị thu hồi và được niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường nơi có đất bị thu hồi trong suốt thời gian kể từ ngày UBND xã, phường nhận được quyết định đến thời điểm kết thúc việc thu hồi

Bước 5: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất

- Sau khi tổ chức thực hiện bồi thường nhận quyết định thu hồi đất của từng thửa đất thì tiến hành niêm yết công khai quyết định thu hồi đất

- Tổ chức thực hiện bồi thường tiếp nhận ý kiến đóng góp, giải quyết thắc mắc và tập hợp những khiếu nại về quyết định thu hồi đất

- Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải thực hiện quyết định thu hồi đất Trường hợp cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải có quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra nếu có Trường hợp kết luận việc thu hồi đất là đúng thì người có đất bị thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất

Bước 6: Thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Sau khi có quyết định thu hồi đất, UBND thị xã thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành

b Trình tự thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một được thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Công tác chuẩn bị

- Thành lập Hội đồng bồi thường: căn cứ vào quyết định thu hồi đất của chủ tịch UBND tỉnh, chủ tịch UBND thị xã tiến hành thành lập Hội đồng bồi thường

- Ban BT – GT thị xã tiến hành công bố quyết định thu hồi đất, giới thiệu dự án đầu tư, phát tờ khai, hướng dẫn kê khai, thời gian kê khai và các tài liệu liên quan tới tài sản bị giải tỏa Thông báo thời gian kiểm kê thực địa và giải thích các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư liên quan tới dự án

Bước 2: Kiểm kê đất đai, nhà cửa, cây trái, hoa màu và vật kiến trúc

- Ban BT – GT thị xã lập thư mời, tiến hành kiểm tra thực tế và lập biên bản xác nhận hiện trạng đất đai và tài sản bị thiệt hại của từng hộ dân bị thu hồi đất Mục đích của kiểm kê là đối soát lại phần diện tích và tài sản trên đất do người sử dụng đất kê khai

- Việc kiểm tra thực tế phải có sự tham gia của đại diện UBND cấp xã nơi có đất

và người có đất bị thu hồi Kết quả kiểm tra phải có chữ ký của những người trực tiếp thực hiện công tác này bao gồm: người trực tiếp thực hiện kiểm đếm tại hiện trường, người bị thu hồi đất, người bị thiệt hại tài sản, cán bộ địa chính cấp xã, đại diện phòng Tài nguyên và Môi trường, đại diện ban BT – GT

- Sau khi kiểm kê xong thì ban bồi thường làm việc với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND xã nơi có đất bị thu hồi để xác định nguồn gốc sử dụng đất, xác định các trường hợp được bồi thường, được hỗ trợ, được tái định cư

Trang 22

Bước 3: Xây dựng phương án bồi thường

Trong thời hạn không quá 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc, kiểm kê ban BT – GT thị xã có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất, áp giá, xây dựng phương án bồi thường dự thảo và lập bảng chiết tính kinh phí bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư

Bước 4: Niêm yết công khai

- Sau khi có phương án bồi thường dự thảo và bảng chiết tính kinh phí bồi thường, Hội đồng bồi thường tiến hành họp xét pháp lý phương án bồi thường Sau đó, ban BT – GT thị xã phối hợp với UBND xã, phường nơi có đất bị thu hồi, tiến hành niêm yết công khai phương án bồi thường

- Ban BT – GT thị xã tiếp nhận ý kiến đóng góp, giải quyết thắc mắc, tập hợp những khiếu nại về giá trị bồi thường để điều chỉnh, bổ sung vào phương án

- Thời gian niêm yết ít nhất là 20 ngày kể từ ngày đưa ra niêm yết

Bước 5: Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thẩm định

và trình duyệt

- Sau khi kết thúc niêm yết, căn cứ vào kết quả báo cáo niêm yết, ban BT – GT thị xã kiểm tra, chỉnh sửa những vấn đề liên quan đến ý kiến khiếu nại của người bị thu hồi đất, hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bảng tổng hợp ý kiến đóng góp đến Sở Tài chính để thẩm định

- Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cơ quan Tài chính có trách nhiệm thẩm định và trình UBND thị xã phê duyệt

- Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài chính UBND thị xã xem xét, phê duyệt phương án bồi thường

Bước 6: Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được UBND thị xã phê duyệt, Ban BT – GT thị xã thông báo kế hoạch, thời gian chi trả tiền bồi thường và thời hạn tháo dỡ tài sản trên đất, bàn giao mặt bằng

Bước 7: Giải quyết khiếu nại, thu hồi mặt bằng và cưỡng chế thu hồi mặt bằng

- Người bị thu hồi nếu chưa đồng ý với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo

- Trong thời gian giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn được quyền nhận tiền bồi thường và phải chấp hành di chuyển, giải phóng mặt bằng và bàn giao đất đúng kế hoạch Số tiền bồi thường sẽ được gửi vào ngân sách Nhà nước nếu người

bị thu hồi đất không nhận tiền bồi thường

- Tiến hành thu hồi mặt bằng và cưỡng chế thu hồi mặt bằng (nếu người bị thu hồi đất không chấp hành) và bàn giao đất sạch cho chủ đầu tư

Trang 23

Không đồng ý Đồng ý

Sơ đồ 2: Quy trình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo NĐ84/2007/NĐ-CP

Quyết định thu hồi

Khiếu nại lên UBND thị xã

Bàn giao mặt bằng

UBND thị xã lập Hội đồng

bồi thường

Trang 24

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung

về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại tố cáo

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung

về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

- Công văn số 6429/UBND-SX ngày 21/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc thực hiện bồi thường đối với đất trong hành lang bảo vệ đường bộ

- Quyết định số 124/2007/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 24/06/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc, cây trái và hoa màu trên đất khi nhà nước thu hồi đất

- Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Trang 25

- Quyết định số 87/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Quyết định số 115/QĐ-UBND ngày 15/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Nâng cấp, mở rộng đường Nguyễn Tri Phương (đoạn từ Km00 + 650 đến cầu Thổ Ngữ), thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

- Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 02/07/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình đường Nguyễn Đức Thuận (đầu tuyến giáp QL 13, cuối tuyến giáp đường Phạm Ngọc Thạch), thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

- Quyết định số 4498/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Nâng cấp, mở rộng đường Phan Bội Châu, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

I.1.3 Cơ sở thực tiễn

Trong những năm gần đây, dưới sự tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng không nhỏ đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của

cả nước nói chung Tuy nhiên, nhờ vị trí địa lý thuận lợi nên Bình Dương vẫn là một trong những địa phương dẫn đầu cả nước với nhiều dự án có quy mô lớn được cấp phép và khởi công xây dựng

Trong đó, thị xã TDM là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội của tỉnh Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo nên nền kinh tế của thị xã đang từng bước hồi phục và phát triển mạnh mẽ Tại đây, có rất nhiều công trình, dự án đang hình thành và phát triển như các khu công nghiệp: Đại Đăng- 274 ha, Sóng Thần3- 533 ha, VSIP2-

345 ha; xây dựng đường cao tốc Mỹ Phước-Tân Vạn,…

Song song với quá trình phát triển kinh tế - xã hội là việc nâng cấp đồng bộ đường giao thông Đây là động lực để thị xã bứt phá mạnh mẽ về mọi mặt Hiện nay, trên địa bàn thị xã có 1.161 tuyến đường đang thực hiện nâng cấp và cải tạo do tỉnh, thị,

xã, phường và các khu dân cư quản lý với tổng chiều dài là 470,657 km Trong đó: 496 công trình giao thông nông thôn và 61 công trình chỉnh trang đô thị (nạo vét mương cống rãnh, xây dựng cổng chào, bảng tên chỉ dẫn đường – hẽm,…)

Vì vậy công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư càng trở nên cấp bách Công tác bồi thường - GPMB của thị xã đã có nhiều nổ lực Tuy nhiên tiến độ thực hiện các dự

án vẫn còn chậm và không đạt chỉ tiêu đề ra Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao để giải quyết các vướng mắc, tồn tại của công tác BT-HT-TĐC để việc thu hồi đất được nhanh chóng và có hiệu quả cao

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu

I.2.1 Điều kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

a Vị trí địa lý

Thị xã Thủ Dầu Một là tỉnh lỵ của Bình Dương, TDM nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cách Tp Hồ Chí Minh và Tp Biên Hoà (tỉnh Đồng Nai) khoảng 30- 40 km

Trang 26

Tổng diện tích tự nhiên 8.787,79 ha, sau khi điều chỉnh theo Nghị quyết số 36/NQ-CP ngày 11/8/2009 thì diện tích thị xã là 11.881,2 ha (tăng 3.093ha) và tăng thêm 2 đơn vị hành chính mới là phường Hoà Phú và Phú Tân Như vậy đến nay thị xã

có 14 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Phú Mỹ, Định Hòa, Hiệp

An, Phú Cường, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Hòa Phú, Phú Thọ, Phú Lợi, Phú Hòa, Phú Tân, và các xã: Chánh Mỹ, Trương Bình Hiệp, Tân An

b Ranh giới hành chính

- Phía Đông : giáp huyện Tân Uyên, huyện Thuận An

- Phía Tây : giáp thành phố Hồ Chí Minh

- Phía Nam : giáp huyện Thuận An

- Phía Bắc : giáp huyện Bến Cát, huyện Tân Uyên

2 Địa hình, địa mạo

Thị xã Thủ Dầu Một nằm ở vùng chuyển tiếp giữa địa hình cao nguyên và đồng bằng Đây là khu vực cuối cùng của vùng đồi núi thấp, địa hình ở đây tương đối phức tạp và nghiêng dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam Phía Bắc có độ cao thay đổi từ

20 m – 39 m và thấp dần về phía sông Sài Gòn Vùng giữa tương đối bằng phẳng, cao

độ thay đổi từ 10 – 15 m Ven sông Sài Gòn có độ cao thay đổi từ 0,6 – 2 m

3 Khí hậu

Thị xã Thủ Dầu Một nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo – gió mùa, nhiệt độ cao đều quanh năm, ánh sáng dồi dào, một năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt Các trị số khí hậu đặc trưng như sau:

- Nhiệt độ bình quân cao đều trong năm: 250C – 270C, tổng tích ôn lớn: 9.4680C – 9.6840C/năm Tổng lượng bức xạ cao và ổn định: 75 – 80 Kcal/cm2/năm

- Nắng nhiều: 2.401 giờ/năm, trung bình 6,7 – 7,2 giờ/ngày, có đến 11 tháng nắng trong năm, bình quân số giờ nắng ≥ 200 giờ/tháng

Đặc trưng nổi bật của khí hậu ở thị xã là tổng lượng mưa hàng năm khá lớn (1.641 – 2.147 mm/năm), song lại phân bố không đều theo mùa trong năm và có xu thế giảm dần từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam

I.2.2 Các nguồn tài nguyên

1 Tài nguyên đất

Theo kết quả tổng hợp từ bản đồ thổ nhưỡng thị xã Thủ Dầu Một xây dựng năm

1997 Trên địa bàn thị xã có các nhóm đất chính: đất phèn, đất xám, đất đỏ vàng, đất dốc tụ Thích hợp cho việc trồng các loại cây ăn trái, cây ngắn ngày và hoa màu

2 Tài nguyên nước

Trang 27

b Nước ngầm

Thủ Dầu Một nằm trong khu vực có lượng nước ngầm khá dồi dào và chất lượng nước tốt Nước ngầm được chứa trong các tầng đá chủ yếu như sau:

- Tầng chứa nước Hologen (QIV) lưu lượng nước khoảng 0,1 – 0,5 l/s

- Tầng chứa nước Pleistocen (QI – III) lưu lượng khoảng 5 – 15 l/s

3 Tài nguyên khoáng sản

Theo quy hoạch phát triển công nghiệp khoáng sản tỉnh Bình Dương đến năm

2010 Trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một có 4 loại khoáng sản chính như Kaolin, than bùn, laterit, sét

4 Tài nguyên nhân văn

Hiện nay, trên địa bàn thị xã vẫn còn bảo tồn các giá trị văn hóa có ý nghĩa:các

lễ hội văn hóa dân gian, truyền thống thường được tổ chức hàng năm, nhà cổ tại chợ TDM, nhà tù Phú Lợi, Bên cạnh đó, thị xã cũng có nhiều ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống như gốm sứ, sơn mài, mây tre, đan

5 Cảnh quan và môi trường

Tuy không có nhiều cảnh quan thiên nhiên như Vũng Tàu, Lâm Đồng nhưng với

sự đầu tư, sáng tạo của người dân nơi đây đã tạo cho thị xã có nhiều cảnh quan đặc sắc, góp phần thúc đẩy ngành du lịch phát triển như chùa Bà, khu du lịch Đại Nam,…

Nhìn chung môi trường ở thị xã được bảo vệ khá tốt Tuy nhiên, cũng đã có những biểu hiện cần phải quan tâm nhiều hơn, như tình trạng ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp, khu đô thị, tình trạng xói mòn và rửa trôi tài nguyên đất

* Đánh giá về điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên:

Thuận lợi:

- Thị xã TDM có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội cao nhất tỉnh Bình Dương hiện nay Vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển kinh tế là nơi tập trung nhiều trung tâm, khu thương mại và khu công nghiệp có quy mô lớn

- Nằm gần thành phố Hồ Chí Minh, lại có các tuyến đường lớn đi qua các tỉnh, huyện khác nên thuận tiện cho việc giao lưu, vận chuyển hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm

và thu hút đầu tư trong và ngoài nước

- Đa số đất ở thị xã là đất xám và đất nâu vàng trên phù sa cổ nên có nền đất vững chắc, chịu nén tốt giúp giảm nhẹ chi phí gia cố xử lý nền móng khi xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phát triển kinh tế xã hội

- Giá sang nhượng đất xây dựng trang trại sản xuất nông lâm nghiệp tập trung và giá thuê nhân công cao

Trang 28

I.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

1 Điều kiện kinh tế

Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 19,8%; tổng sản phẩm (GDP) bình quân đầu người đạt 40,2 triệu đồng

b Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng là: dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp đến năm 2010 đạt tỷ trọng tương ứng 64,3% - 35,1% - 0,6% Khu vực dịch vụ tốc độ chuyển dịch nhanh (tăng 13,35% so với năm 2005), khu vực công nghiệp giảm 4,9%, khu vực nông nghiệp giảm 1,3% so với năm 2005

Biểu đồ 01: Cơ cấu kinh tế thị xã Thủ Dầu Một năm 2010

- Công nghiệp:

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 ước tính đạt 8.267,6 tỷ đồng Mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 12,7% Hiện có 1.259 doanh nghiệp (tăng 479 doanh nghiệp so với năm 2005) Trong đó khu vực tư nhân có 1.202 doanh nghiệp (tăng 370 doanh nghiệp so với năm 2005), khu vực Nhà nước có 9 doanh nghiệp (tăng 4 doanh nghiệp so với năm 2005)

- Nông nghiệp:

Ngành nông nghiệp tiếp tục giảm, tuy nhiên do áp dụng các thành tựu khoa học

kỹ thuật và thâm canh nên năng suất cây trồng, vật nuôi giữ được ổn định Đến năm

2010, diện tích canh tác còn 510 ha, trong đó 200 ha bị bỏ hoang (tập trung ở phường Định Hòa, xã Chánh Mỹ, xã Tân An) và một số vườn cây ít được chăm bón, so với năm

2005 diện tích canh tác giảm 1.228 ha Tỷ trọng trong nội bộ ngành có sự chuyển dịch đúng hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, dịch vụ và giảm trồng trọt

- Thương mại – dịch vụ:

Giá trị ngành Thương mại dịch vụ năm 2010 là 2.121,4 tỷ đồng (tăng 3,9 lần

so với năm 2005) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đến năm 2010 đạt 13.050,3 tỷ đồng (so với năm 2005 tăng 3,8 lần), tăng trung bình hàng năm là 30,7% Phát triển đa dạng với nhiều thành phần kinh tế tham gia, đến năm 2010 có 9.176 đơn vị hoạt động (so với năm 2005 tăng 87%)

Khu du lịch Đại Nam đưa vào hoạt động đã thu hút khách hàng từ nhiều nơi tham quan vui chơi và góp phần đẩy nhanh tăng trưởng các ngành dịch vụ

64,3%

35,1%

0,6%

Dịch vụ công nghiệp nông nghiệp

Trang 29

c Cơ sở hạ tầng

- Về giao thông: trên địa bàn hiện có 1.161 tuyến đường do tỉnh, thị, xã, phường

và các khu dân cư quản lý với tổng chiều dài là 470,657 km; nâng tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị đạt 20,88% Đã thi công 557 công trình giao thông nông thôn – chỉnh trang đô thị với tổng chiều dài 168,885 km

- Về cấp, thoát nước: hệ thống cấp và thoát nước được đầu tư mở rộng, nâng hộ

sử dụng nước sạch đạt tỷ lệ 98,3% Hệ thống thoát nước đầu tư đồng bộ gắn với hệ thống giao thông dài: 201,22 km/149 tuyến đường; mật độ đường ống thoát nước chính trong khu vực nội thị đạt 17,17 km/km2

- Về cấp điện: hoàn thành và triển khai thực hiện Đề án quy hoạch phát triển lưới

điện giai đoạn 2008 - 2010 - 2015 có xét đến năm 2020 nhằm đáp ứng kịp thời phát triển kinh tế xã hội trong những năm kế tiếp Thực hiện dự án xóa điện kế cụm ở 12 xã, phường nâng chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt cho nhân dân đạt 717,5 kwh/người/năm với 99,9% hộ sử dụng và 97% được trả theo giá quy định của Nhà nước

2 Điều kiện xã hội

a Dân số và lao động việc làm

Theo số liệu thống kê 2009, dân số trên địa bàn thị xã là 211.068 người, mật độ dân số là 1776 người/km2 Tỷ lệ gia tăng dân số ở mức tự nhiên là 6,11‰ so với năm

2005 giảm 1,85‰ Trong đó dân thành thị chiếm 31,1%, dân số nông thôn chiếm 68,9% Năm 2009 số dân trong độ tuổi lao động chiếm 64,4% tổng số dân của thị xã Với nguồn lao động dồi dào sẽ đóng góp một vai trò rất quan trọng cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Cơ cấu lao động từng bước chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ

Về chất lượng lao động cũng được tăng lên, hầu hết số lao động trong các khu công nghiệp là lao động có trình độ cao

b Giáo dục và đào tạo

Sự nghiệp giáo dục tiếp tục phát triển đa dạng về loại hình trường và bậc học Đến cuối năm 2009 có 72.603 sinh viên, học sinh tham gia học tập tại các trường trên địa bàn (tỷ lệ người dân đi học trên dân số là 25,1%) Hiện có 70 đơn vị trường học (52 công lập, 18 ngoài công lập, 24 trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học) Thực hiện các dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bộ đội xuất ngũ, lao động các khu vực giải tỏa và các chương trình dạy nghề khác, đã đào tạo 672 lớp với 29.893 học viên

c Y tế

Từng bước nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất trạm y tế và nâng cao chất lượng đội ngũ y bác sĩ Công tác kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh học đường và vệ sinh môi trường luôn được quan tâm

Công tác xã hội hóa về y tế luôn được chú trọng và huy động đông đảo các nguồn lực trong xã hội tham gia đầu tư Trên địa bàn hiện có 02 bệnh viện đa khoa và khoảng 400 cơ sở hành nghề y, dược tư nhân đang hoạt động góp phần cho việc chăm sóc sức khỏe nhân dân Thực hiện tốt lộ trình bảo hiểm y tế đạt chỉ tiêu được giao hàng năm, 100% hộ nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế

Trang 30

d Vệ sinh môi trường

Thành lập các đội thu gom rác dân lập tại 12 xã, phường nâng số tuyến đường thu gom rác là 313 tuyến với lượng rác thu gom bình quân đạt 134 tấn/ngày Trong đó chất thải rắn khu vực nội thị thu gom đạt 86,94% và xử lý đạt tỷ lệ 95%

e Công tác quản lý đô thị

Hoàn thành công tác cấp số nhà trên địa bàn thị xã Cấp 2.114 giấy phép xây dựng các công trình và nhà ở và 4.114 giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền

sử dụng đất ở, quyền sở hữu công trình

* Đánh giá điều kiện Kinh tế - xã hội

Thuận lợi:

- Dân số trẻ là thuận lợi về nguồn lao động đáp ứng nhu cầu phát triển của thị xã trong tương lai, dân số đông cũng là một trong nguồn hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Giao thông chính của thị xã là một phần của mạng lưới giao thông tỉnh Từ đó,

có thể đi lại, vận chuyển hàng hóa đến các vùng kinh tế trong tỉnh và địa bàn lân cận khá thuận lợi, tạo điều kiện thông thương phát triển kinh tế…

- Quỹ đất còn nhiều thuận lợi trong việc phát triển kinh tế của thị xã theo hướng dịch vụ - du lịch, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cho phép chuyển một phần đất đai sang đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, khu thương mại, các công trình hạ tầng

kỹ thuật và xã hội,… phù hợp với hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa của thị xã

- Cơ cấu kinh tế của thị xã đang từng bước chuyển dịch theo hướng tích cực, đời sống nhân dân ngày càng tăng cao

Khó khăn:

- Dân số trẻ và đông đúc, cùng với đô thị hóa và phát triển công nghiệp khá nhanh gây sức ép mạnh mẽ tới đến vấn đề sử dụng và quản lý đất đai Bên cạnh đó, cần phải có các biện pháp bảo vệ môi trường

- Do tác động của khủng hoảng và suy giảm kinh tế đã dẫn đến một số khó khăn cho các doanh nghiệp trong sản xuất, xuất khẩu hàng hóa Trong công nghiệp chưa thể hiện được sức cạnh tranh hàng hóa vì mẫu mã sản phẩm chưa thật sự đa dạng, về chất lượng, giá cả, chưa nhiều doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến…

- Kinh tế hợp tác xã phát triển yếu, ngành nghề truyền thống khôi phục và phát triển chưa mạnh Kinh tế có phát triển nhưng tình trạng ô nhiễm môi trường luôn là vấn

đề bức xúc cần được giải quyết

- Quản lý giáo dục, nhất là cơ sở giáo dục ngoài công lập có lúc chưa chặt chẽ,

cơ sở vật chất ở một số trường trung học chưa đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa Một bộ phận người lao động còn thấp nghiệp và việc làm không ổn định

I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

I.3.1 Nội dung nghiên cứu

1 Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một

- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai:

+ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai

Trang 31

+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Quản lý đất đai theo địa giới hành chính

+ Công tác thanh tra, kiểm tra

+ Tình hình thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất

+ Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính

+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Tình hình chuyển nhượng

+ Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất

2 Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại địa phương

- Giới thiệu các dự án nâng cấp, mở rộng đường giao thông

- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án

- Đánh giá chung công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của 3 dự án

3 Thuận lợi và khó khăn của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

4 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện những tồn tại của công tác bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư trên địa bàn nghiên cứu

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra khảo sát: điều tra khảo sát thị trường thông qua báo chí,

người dân Nhằm thu thập những số liệu, tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu: thu thập số liệu có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn, tài liệu, bản đồ có liên quan đến dự án

- Phương pháp thống kê: thống kê về diện tích nhà đất, số hộ dân bị ảnh hưởng,…

Hệ thống lại các số liệu, tài liệu có liên quan để phân tích từ đó đưa ra những nhận định chung về các dự án và công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn

- Phương pháp so sánh: So sánh đánh giá những phương án bồi thường của các dự án

đã được thực hiện trước đây, từ đó rút ra những những mặt tích cực và hạn chế để đưa

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w