TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài “Hiện trạng khai thác và phát triển du lịch tại tỉnh Đồng Nai – Đề xuất giải pháp hướng tới phát triển bền vững” được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TỈNH ĐỒNG NAI – ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HƯỚNG TỚI
Giáo viên hướng dẫn
TS.CHẾ ĐÌNH LÝ
Tháng 7 năm 2010
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Để đạt được kết quả như ngày nay và Khóa luận được hoàn thành thuận lợi,
tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Xin cám ơn ba mẹ - chỗ dựa vững chắc về tinh thần lẫn vật chất đồng thời
còn là nguồn động viên lớn lao mỗi khi tôi gặp khó khăn trong học tập cũng như khi
làm khóa luận
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô Khoa Môi trường và Tài nguyên đã
truyền đạt những kiến thức quí báu trong suốt bốn năm qua để tôi có được nền tảng
vững chắt khi thực hiện Khóa luận
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS Chế Đình Lý, Viện trưởng Viện Tài
nguyên và Môi Trường TP.HCM Người thầy luôn tận tâm hướng dẫn, động viên,
hỗ trợ, truyền đạt những kiến thức mới, chia sẻ kinh nghiệm thực tế và luôn đóng
góp những ý kiến quý báu tạo tiền đề giúp tôi hoàn thành Khóa luận này
Tôi xin cám ơn chị Bùi Lê Hạ Lí, Chuyên viên Phòng quản lí Nghiệp vụ du
lịch Đồng Nai trực thuộc Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai đã cung
cấp những số liệu, thông tin hữu ích Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cám ơn
sự hợp tác giúp đỡ của Ban quản lí KBTTN Vĩnh Cửu, Ban quản lí VQG Cát Tiên,
Ban quản lí các KDL: KDLST Thác Giang Điền, KDLST Vườn Xoài, KDLST CLB
Xanh, KDLST Bò Cạp Vàng, KDLST Vườn Làng Bưởi Năm Huệ, KDL Văn hóa
Bửu Long,… đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành Khóa luận này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè và tập thể lớp DH06DL đã luôn chia sẻ,
động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Ngọc Liên
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Hiện trạng khai thác và phát triển du lịch tại tỉnh Đồng Nai – Đề xuất giải pháp hướng tới phát triển bền vững” được thực hiện trong khoảng thời gian từ
tháng 3/2010 đến tháng 7/2010 với các nội dung:
- Thu thập thông tin, số liệu về ngành du lịch của tỉnh trong giai đoạn từ 2005 đến nay Khảo sát thực địa, phỏng vấn nhân viên và ban quản lí tại một số KDLST trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kết hợp với phát phiếu khảo sát ý kiến du khách về KDL cũng như tình hình du lịch chung của tỉnh
- Phân tích hiện trạng và so sánh tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh với các tỉnh lân cận
- Xác định mức độ bền vững của du lịch Đồng Nai và đề xuất giải pháp phát triển bền vững hơn
Kết quả đạt được:
9 Hiện trạng hoạt động du lịch:
- Các KDL văn hóa: cơ sở hạ tầng đã xuống cấp nhưng không được tu bổ, một số dịch vụ vui chơi không còn hoạt động, lượng khách đến tham quan ngày càng giảm
- Các KDLST hoạt động tự phát, dịch vụ tại các khu này tương đối giống nhau nên chưa tạo được nét riêng Vấn đề môi trường tại đây vẫn chưa được quan tâm đúng mức gây nhiều phản cảm đối với du khách
- VQG Cát Tiên, KBTTN Vĩnh Cửu: có nguồn tài nguyên phong phú, đang tập trung phát triển DLST nhưng chưa có sự tham gia của cộng đồng địa phương
9 So sánh tiềm năng du lịch với các tỉnh lân cận: Đồng Nai có nhiều thế mạnh tiềm năng hơn TP.HCM và Bình Dương nhưng vì chỉ mới được đầu tư phát triển nên vẫn còn yếu hơn so với Vũng Tàu, Bình Thuận và Lâm Đồng
9 Xác định mức độ bền vững và giải pháp phát triển: hoạt động du lịch của tỉnh đang phát triển theo hướng bền vững nhưng vẫn chưa đạt hiệu quả cao, giải pháp chủ yếu là phát triển DLST
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2.MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.3.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.4.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.5.PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
Chương 2: TỔNG QUAN 3
2.1.TỔNG QUAN TỈNH ĐỒNG NAI 3
2.1.1.Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2.Điều kiện xã hội 4
2.2.TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI 6
2.2.1.Quá trình phát triển du lịch tại Đồng Nai và kết quả đạt được 6
2.2.2.Định hướng phát triển đến năm 2020 6
2.3.MỘT SỐ LÍ LUẬN VỀ DU LỊCH BỀN VỮNG 7
2.3.1.Các khái niệm liên quan đến phát triển du lịch bền vững 7
2.3.2.Yêu cầu của sự phát triển du lịch bền vững 8
2.3.3.Nguyên tắc phát triển du lịch bền vững 9
Chương 3:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1.KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI 10
Trang 63.3.XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ BỀN VỮNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỀN
BỀN VỮNG NGÀNH DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI 11
Chương 4:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14
4.1.HIỆN TRẠNG DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI 14
4.1.1.Tài nguyên du lịch của tỉnh Đồng Nai 14
4.1.2.Số lượng khách và doanh thu qua các năm 15
4.1.3.Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 15
4.1.4.Nguồn nhân lực 16
4.1.5.Định hướng phát triển năm 2010 17
4.2 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ BỀN VỮNG NGÀNH DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI 18
4.2.1.Phân tích hiện trạng các hoạt động du lịch tại tỉnh Đồng Nai 18
4.2.2.Mức độ bền vững của du lịch Đồng Nai 22
4.3.ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI TỈNH ĐỒNG NAI DỰA VÀO PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN SWOT VÀ QSPM 30
4.3.1.Giải pháp phát triển bền vững du lịch Đồng Nai dựa vào ma trận SWOT 30
4.3.2.Giải pháp khai thác và phát triển tiềm năng du lịch của tỉnh Đồng Nai dựa vào phương pháp QSPM 34
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36
5.1.KẾT LUẬN 36
5.2.KIẾN NGHỊ 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC……… 38
Trang 7VQG: vườn quốc gia
KBTTN: khu bảo tồn thiên nhiên
KTĐPN: khu trọng điểm phía nam
UBND: ủy ban nhân dân
IFE: The Internal Factor Evaluation matrix
EFE: The External Factor Evaluation Matrix
CPM: Competitive Profile Matrix
SWOT: The Strength – Weakness – Opportunity – Threat Matrix
QSMP: Quantitative Strategic Planning Matrix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1 Bảng đồ qui hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai đến 2010 14 Biểu đồ 4.1 Kết quả so sánh nội lực ngành du lịch của tỉnh Đồng Nai với các tỉnh lân cận 21 Biểu đồ 4.2 Kết quả so sánh nguồn ngoài lực ngành du lịch của tỉnh Đồng Nai với các tỉnh lân cận 22 Biểu đồ 4.3 Kết quả xác định mức độ bền vững ngành du lịch của tỉnh Đồng Nai 30 Biểu đồ 4.4 Tác động của các nhóm giải pháp lên yếu tố ngoại lực và nội lực của
ngành du lịch tỉnh Đồng Nai 35
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Số lượng du khách và doanh thu ngành du lịch tỉnh Đồng Nai từ năm
2005 – 2009 15 Bảng 4.2 Số lượng cơ sở lưu trú tại Đồng Nai từ năm 2005 - 2009 16 Bảng 4.3 Phân loại lao động theo trình độ đào tạo trong ngành du lịch Đồng Nai từ năm 2005 - 2009 16 Bảng 4.4 Kết quả đánh giá nguồn nội lực của du lịch Đồng Nai dựa vào phương pháp ma trận IFE 19 Bảng 4.5 Kết quả ảnh hưởng của các yếu tố ngoại lực đến hoạt động du lịch tại tỉnh Đồng Nai 20 Bảng 4.6 Kết quả xác định mức độ bền vững trong lĩnh vực quản lí của ngành du lịch tỉnh Đồng Nai 22 Bảng 4.7 Kết quả xác định mức độ bền vững về lợi ích cộng đồng địa phương trong ngành du lịch tỉnh Đồng Nai 24 Bảng 4.8 Kết quả xác định mức độ bền vững về bảo tồn di sản của ngành du lịch tỉnh Đồng Nai 25 Bảng 4.9 Kết quả xác định mức độ bền vững về giữ gìn tài nguyên của ngành du lịch tỉnh Đồng Nai 26 Bảng 4.10 Kết quả xác định mức độ bền vững trong lĩnh vực hạn chế ô nhiễm của ngành du lịch tỉnh Đồng Nai 27 Bảng 4.11 Kết quả xác định mức độ bền vững trong lĩnh vực bảo vệ đa dạng sinh học của ngành du lịch tỉnh Đồng Nai 28 Bảng 4.12 Điểm yếu – Điểm mạnh – Cơ hội – Thách thức của ngành du lịch tỉnh Đồng Nai 31 Bảng 4.13 Đề xuất giải pháp phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai dựa vào ma trận
SWOT 33
Trang 9Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triển bền vững là xu thế tất yếu nhằm mục đích bảo vệ tài nguyên, bảo
vệ môi trường và hơn thế nữa là bảo vệ cuộc sống lâu dài của con người Vì vậy, tất
cả các nước trên thế giới kể cả Việt Nam đã, đang và sẽ đưa các ngành nghề của quốc gia mình phát triển theo hướng bền vững Đặc biệt là đối với ngành du lịch, vì
du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, liên ngành, liên vùng mang bản chất văn hóa, có tính xã hội hóa cao, là một trong những ngành kinh tế năng động nhất hiện nay với doanh thu xấp xỉ 10% của toàn bộ các hoạt động kinh tế thế giới Là “ngành công nghiệp không khói”, du lịch có điều kiện phát triển với hiệu quả đầu tư cao, là giải pháp tốt để tăng trưởng thoát nghèo, tạo thu nhập và việc làm cho nhiều quốc gia trên thế giới
Tuy Đồng Nai là một tỉnh phát triển mạnh công nghiệp, nhưng du lịch đã được tỉnh xác định là ngành kinh tế quan trọng ngay từ đại hội VI vì nguồn tài nguyên du lịch phong phú và sự đóng góp đáng kể của ngành vào sự phát triển chung của tỉnh Trong vòng 8 năm từ 2001 đến 2008, doanh thu du lịch Đồng Nai
đã tăng gấp 8,2 lần từ 35,7 tỉ đồng lên đến 293,7 tỉ đồng, đạt mức tăng trưởng bình quân 35,13%/năm
Ngay từ khi hoạt động, ngành du lịch luôn được tỉnh quan tâm và định hướng phát triển bền vững, tuy nhiên kết quả đạt được vẫn chưa cao Vì vậy việc đánh giá lại hiện trạng cũng như xác định tiềm năng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch
Trang 101.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
¾ Mục tiêu tổng quát
Phân tích các thông tin và số liệu thu thập được nhằm nêu lên hiện trạng, đánh giá và đưa ra giải pháp phát triển bền vững ngành du lịch của tỉnh Đồng Nai
¾ Mục tiêu cụ thể của luận văn là:
- Phân tích hiện trạng khai thác và hoạt động du lịch tại tỉnh Đồng Nai
- Xác định và so sánh tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh Đồng Nai với các tỉnh lân cận
- Đánh giá mức độ bền vững từ đó đề xuất giải pháp phát triển hướng tới bền vững cho hoạt động du lịch tại Đồng Nai
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Các thành phần thuộc ngành du lịch của tỉnh Đồng Nai
- Các hoạt động du lịch sinh thái của tỉnh
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Thu thập các số liệu về hoạt động du lịch tại Đồng Nai từ phòng Quản lí Nghiệp vụ du lịch tỉnh
- Khảo sát hiện trạng các hoạt động du lịch, phỏng vấn nhân viên và du khách tại một số KDL tại tỉnh Đồng Nai như KDLST Thác Giang Điền, KDLST Bò Cạp Vàng, KDLST CLB Xanh, KDLST Vườn Xoài, KDLVH Bửu Long, KBTTN Vĩnh Cửu
- Phân tích hiện trạng và so sánh tiềm năng du lịch của tỉnh Đồng Nai với các tỉnh lân cận
- Xác định mức độ bền vững cho các hoạt động du lịch tại tỉnh Đồng Nai
- Đề xuất giải pháp hướng tới phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Đồng Nai
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về không gian : địa bàn tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Về thời gian: Các nguồn dữ liệu thu thập mới nhất có thể được (2008-2009)
- Đối tượng khảo sát: du khách tại các khu du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Trang 11
Chương 2
TỔNG QUAN 2.1 TỔNG QUAN TỈNH ĐỒNG NAI
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lí
Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có diện tích 5.903.940 km2 Toàn tỉnh có 11 đơn vị hành chính gồm: thành phố Biên Hòa; thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu; Xuân Lộc; Định Quán; Tân Phú
Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai tiếp giáp với các vùng sau:
• Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận
• Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng
• Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước
• Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
• Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh
Vị trí địa lí đã tạo điều kiện thuận lợi Đồng Nai phát triển cả về hoạt động kinh tế cũng như kinh doanh du lịch của tỉnh
2.1.1.2 Khí hậu
Đồng Nai mang khí hậu nóng ẩm đặc trưng của Nam Bộ với hai mùa mưa nắng trong năm Lượng mưa tương đối lớn và phân bố theo vùng và theo vụ tương đối lớn khoảng 2.080,1mm phân bố theo vùng và theo vụ
2.1.1.3 Thủy văn
Trang 12hướng Tây Nam Toàn tỉnh có 5 hệ thống sông lớn là: hệ thống sông Đồng Nai, sông Lá Buông, sông La Ngà, sông Ray, sông Xoài và sông Thị Vải
2.1.1.4 Địa hình – Địa mạo
Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam Có thể phân biệt các dạng địa hình chính như sau:
Địa hình đồng bằng gồm 2 dạng chính: các bậc thềm song và địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển
Dạng địa hình đồi lượn sóng: Độ cao từ 20 đến 200m, chiếm phần lớn nhất trong các dạng địa hình, chủ yếu là đất bazan và phù sa cổ
Dạng địa hình núi thấp: Bao gồm các núi sót rải rác và là phần cuối cùng của dãy Trường Sơn với độ cao thay đổi từ 200 – 800m, phân bố chủ yếu ở phía Bắc của tỉnh, thành phần chủ yếu là đá granit, đá phiến sét
¾ Các loại đất hình thành trên phù sa mới như: phân bố chủ yếu ven các sông như sông Đồng Nai, La Ngà, thích hợp với nhiều loại cây trồng như cây lương thực, hoa màu, rau quả …
2.1.2 Điều kiện xã hội
2.1.2.1 Dân cư
Đồng Nai có 31 dân tộc anh em cùng sinh sống như dân tộc Chơro, Mạ, X’tiêng, Cơ ho, Khmer, Hoa,… trong đó chiếm đa số là dân tộc Kinh (92% dân số),
Trang 13còn lại là đồng bào các dân tộc thiểu số (chiếm 8% dân số) Với tổng dân số tỉnh Đồng Nai tính đến đầu năm 2009 là: 2.483.211 người
http://www.dongnai.gov.vn
2.1.2.2 Tình hình kinh tế
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) là vùng kinh tế năng động và phát triển nhất cả nước, nhiều năm qua Đồng Nai luôn đạt tốc độ tăng trưởng GDP cao gần gấp 2 lần so với bình quân cả nước Hằng năm tăng trưởng công nghiệp, xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI), vốn đầu tư trong nước, thu ngân sách cũng tăng cao Có thể nói những đóng góp về tăng trưởng kinh tế - xã hội trong nhiều năm qua ở Đồng Nai rất có ý nghĩa không chỉ đối với vùng KTTĐPN mà còn vì cả nước để vượt qua ngưỡng quốc gia nghèo và thực hiện
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
¾ Đường sắt: Đồng Nai có tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua dài 87,5Km với
08 ga như: Biên Hoà, Hố Nai, Trảng Bom, Dầu Giây, Long Khánh, Bảo Chánh, Gia Ray và Trảng Táo
¾ Đường thủy: Đồng Nai có hệ thống cảng biển nằm trong quy hoạch cảng nhóm 5 đang trình Chính phủ phê duyệt Với 3 khu cảng chính là: khu cảng trên sông Đồng Nai, khu cảng trên sông Nhà Bè – Lòng Tàu, khu cảng trên sông Thị Vải
¾ Hàng không: ở Đồng Nai đang phát triển dự án xây dựng cảng hàng không
Trang 14 Mạng lưới điện: với lợi thế là hồ thủy điện Trị An, mạng lưới điện Đồng Nai gần như hoàn chỉnh và được mở rộng nhằm mục đích đưa điện đến mọi nhà
Hệ thống thông tin liên lạc tại Đồng Nai ngày càng phát triển và cơ bản đáp ứng được nhu cầu của người dân
2.1.2.4 Giáo dục – Y tế
Giáo dục: tình hình giáo dục tại tỉnh ngày càng phát triển, chất lượng giáo dục cũng được nâng cao và số lượng học sinh – giáo viên ngày càng tăng Đây là một chuyển biến tốt, là tín hiệu khả quan cho sự nghiệp giáo dục nói riêng và sự nghiệp phát triển cả tỉnh nói chung
Y tế: cơ sở y tế trong tỉnh ngày càng được cải tiến và hiện tại đã đáp ứng đủ nhu câu trong tỉnh
2.2 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI
2.2.1 Quá trình phát triển du lịch tại Đồng Nai và kết quả đạt được
Du lịch đã được tỉnh xác định là ngành kinh tế quan trọng ngay từ đại hội VI, sau đó là việc thành lập Phòng quản lý du lịch thuộc Sở Thương mại và Du lịch vào năm 1997 Trong nhiều năm liên tục, du lịch là lĩnh vực phát triển mạnh nhất trong các ngành dịch vụ, với tốc độ tăng trưởng luôn cao hơn mức tăng trưởng bình quân của kinh tế tỉnh, cao hơn mức tăng trưởng trung bình của khu vực dịch vụ, góp phần quan trọng và việc chuyển dịch kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Trong vòng 8 năm từ 2001 đến 2008, doanh thu du lịch Đồng Nai đã tăng gấp 8,2 lần từ 35,7 tỉ đồng lên đến 293,7 tỉ đồng, đạt mức tăng trưởng bình quân 35,13%/năm
Du lịch Đồng Nai chỉ mới hình thành và vẫn còn nhiều mặt yếu kém cần phải khắc phục, xong bản thân ngành vẫn đang dần dần hoàn thiện đồng thời khẳng định vai trò của mình trong sự nghiệp phát triển chung của tỉnh Để làm được điều này không chỉ cần sự nổ lực của ngành mà còn cần sự hợp tác của các ngành có liên quan
2.2.2 Định hướng phát triển đến năm 2020
Trãi qua quá trình hình thành và phát triển, du lịch Đồng Nai đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển chung của tỉnh nên sớm được các cấp chính quyền quan tâm và
Trang 15đề ra đường lối phát triển phù hợp với từng giai đoạn Theo quyết định số 71/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Trong đó quan điểm và mục tiêu tỉnh đề ra như sau:
Quan điểm phát triển
- Phát triển nhanh và bền vững ngành du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh
tế quan trọng, tiến tới trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và phù hợp với chiến lược phát triển du lịch của vùng và cả nước
- Phát triển du lịch dựa trên sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các ngành và mang tính xã hội hóa cao
- Phát triển du lịch gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội
- Phát triển du lịch đặt trong mối liên hệ chặt chẽ với du lịch thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phụ cận khác
Mục tiêu phát triển cụ thể
Giai đoạn 2006-2010: Tốc độ tăng trưởng của khu vực thương mại - dịch vụ - du lịch bình quân là 14-15%/năm
- Tốc độ tăng bình quân doanh thu du lịch là 14,5%/năm
- Tốc độ tăng bình quân lượt khách du lịch là 18,5%/năm
2.3 MỘT SỐ LÍ LUẬN VỀ DU LỊCH BỀN VỮNG
2.3.1 Các khái niệm liên quan đến phát triển du lịch bền vững
2.3.1.1 Khái niệm phát triển bền vững
“ Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại không làm giảm bớt khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” ( Liên Hiệp Quốc, 1984)
2.3.1.2 Khái niệm phát triển du lịch bền vững
“ Du lịch bền vững là quá trình điều hành quản lí các hoạt động du lịch với
Trang 16gia du lịch Quá trình này luôn hướng tới việc hạn chế lợi ít trước mắt để đạt được lợi ít lâu dài do các hoạt động du lịch đưa lại.” ( Theo TS.Trần Văn Thông)
Muốn phát triển du lịch bền vững phát đảm bảo và thỏa mãn 3 yếu tố sau:
- Mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên tự nhiên, môi trường và lợi ích kinh tế, văn hóa, xã hội
- Phát triển diễn ra trong một thời gian lâu dài
- Đáp ứng được nhu cầu hiện tại nhưng không ảnh hưởng đến nhu cầu của các thế
hệ tương lai
2.3.1.3 Khái niệm du lịch sinh thái
“ Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” ( theo Luật du lịch, 2005)
Các yếu tố để phát triển DLST (theo Drumm, 2002):
- Ít gây ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên của KBTTN
- Thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách DLST, các nhà điều hành tour và các cơ quan tổ chức của chính phủ
- Tôn trọng văn hóa và truyền thống địa phương
- Tạo thu nhập lâu dài và bình đẳng cho cộng đồng địa phương và cho các bên tham gia khác, bao gồm cả những nhà điều hành tour tư nhân
- Tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn của KBTTN
- Giáo dục những người tham gia về vai trò của họ trong công tác bảo tồn
- Sẽ không thể có DLST nếu như không có thiên nhiên (được bảo vệ tốt) và sự hấp dẫn của thiên nhiên để có thể thưởng thức
2.3.2 Yêu cầu của sự phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững phải tiếp cận và thực hiện một cách toàn diện các yêu cầu sau:
- Các hoạt động du lịch phải phù hợp với điều kiện môi trường ở từng địa phương, bảo vệ độ đa dạng sinh học cũng như ổn định các hệ sinh thái
Trang 17- Sử dụng hợp lí nguồn vốn và lao động bỏ ra trong hoạt động kinh doanh du lịch nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường
- Lợi ích thu vào từ các hoạt động du lịch phải được phân chia đồng đều cho các bên tham gia (đặc biệt là cộng đồng địa phương)
- Khai thác, bảo vệ và duy trì bản sắc văn hóa bản địa thông qua chính sách du lịch văn hóa
- Mời gọi sự tham gia của cộng đồng địa phương nhằm tạo công ăn việc làm
Muốn phát triển du lịch bền vững cần phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Sử dung nguồn lực ( tài nguyên và con người) một cách bền vững
- Giảm sự tiêu thụ quá mức và giảm chất thải
- Duy trì sự đa dạng cả về sinh học, sinh thái và văn hóa
- Hợp nhất du lịch vào quá trình qui hoạch
- Hỗ trợ kinh tế địa phương
- Khuyến thích sự tham gia của cộng đồng địa phương
- Tiếp thu ý kiến của quần chúng và các bên có liên quan
- Có kế hoạch đào tạo dội ngũ nhân viên
- Tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm
- Tiếp tục giám sát và nghiên cứu sự phát triển của du lịch
Trang 18Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI
Trong nội dung này, nghiên cứu áp dụng các phương pháp sau:
¾ Phương pháp tham khảo tài liệu: tham khảo các nghiên cứu và bài báo lien quan đến các hoạt động du lịch tại tỉnh Đồng Nai
¾ Phương pháp thu thập số liệu: thu thập các kết quả về các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh, số lượt du khách, nguồn nhân lực, cơ sở lưu trú cũng như là doanh thu từ hoạt động du lịch của tỉnh từ năm 2005 đến nay
¾ Phương pháp điều tra thực địa: khảo sát hiện trạng về tình hình kinh doanh
du lịch, tài nguyên, loại hình vui chơi giải trí, cơ sở hạ tầng, vấn đề môi trường tại các đơn vị kinh doanh du lịch của tỉnh và tiến hành phát phiếu khảo sát ý kiến du khách
3.2 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ SO SÁNH TIỀM NĂNG DU LỊCH
CỦA TỈNH ĐỒNG NAI VỚI CÁC TỈNH LÂN CẬN
Các phương pháp được áp dụng trong phần này là:
¾ Phương pháp phân tích số liệu: xử lí bằng phần mềm excel để phân tích hiện trạng du lịch của tỉnh
¾ Phương pháp ma trận IFE hay còn gọi là ma trận đánh giá các yếu tố bên trong ( điểm mạnh và điểm yếu) nhằm xác định nguồn nội lực của du lịch Đồng Nai Phương pháp này được thực hiện qua các bước sau:
- Bước 1: xác định các yếu tố nội lực của du lịch Đồng Nai
- Bước 2: xác mức quan trọng của các yếu tố bằng cách cho điểm, điểm càng cao càng quan trọng Tổng điểm hệ số là 1
Trang 19- Bước 3: đánh giá các yếu tố nội lực của du lịch Đồng Nai bằng cách cho điểm với thang từ 1 – 4 Điểm được tính bằng cách nhân hệ số với điểm đánh giá Trong đó:
1- Yếu nhất 3- Tương đối mạnh
2-Tương đối yếu 4- Mạnh nhất
- Bước 4: xác định nội lực của du lịch tỉnh bằng cách tổng điểm của các yếu tố Tổng điểm trọng số phân bố từ 1 – 4 Điểm tổng càng cao (gần 4), nội lực ngành của tỉnh so với các tỉnh lân cận càng mạnh
¾ Phương pháp ma trận EFE hay còn gọi là phương pháp đánh giá các yếu tố bên ngoài (cơ hội và thách thức ) nhằm xác định nguồn ngoại lực của du lịch Đồng Nai Phương pháp này cũng được tiến hành giống phương pháp ma trận IFE dựa trên các yếu tố ngoại lực ảnh hưởng đến du lịch của tỉnh
¾ Phương pháp ma trận CPM (competitive profile matrix) được dùng để so sánh tiềm năng du lịch của tỉnh với các tỉnh lân cận Phương pháp này được tiến hành dựa trên hai phương pháp ma trận IFE và EFE tại các tỉnh lân cận tỉnh Đồng Nai là: Bình Dương, TP.HCM, Vũng Tàu, Bình Thuận và Lâm Đồng Sau đó ta so sánh tổng điểm nội lực và ngoài lực của các tỉnh với nhau
để xác định vị trí của du lịch Đồng Nai trong khu vực
3.3 XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ BỀN VỮNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỀN BỀN VỮNG NGÀNH DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI
Độ bền vững được xác định dựa trên 23 tiêu chí du lịch bền vững của Hoa Kì
và được tiếng hành bằng cách cho điểm Cách xác định như sau:
- Bước 1: xác định hệ số quan trọng của từng tiêu chuẩn bằng biện pháp trung bình trọng số Tổng hệ số trong mỗi lĩnh vực là 1
- Bước 2: cho điểm đánh giá cho từng tiêu chuẩn dựa trên hiện trạng của du lịch Đồng Nai Thang điểm là 1 – 4, trong đó:
1- không bền vững (hoàn toàn không đáp ứng tiêu chuẩn)
Trang 204- rất bền vững ( hoàn toàn đáp ứng đươc tiêu chuẩn)
- Bước 3: tổng điểm đánh giá của mỗi tiêu chuẩn được tính bằng cách nhân hệ
số quan trọng với điểm đánh giá của tiêu chuẩn đó Điểm bền vững của mỗi lĩnh vực là tổng của các tổng điểm đánh giá của mỗi tiêu chuẩn trong lĩnh vực đó
- Bước 4: xác định mức độ bền vững du lịch Đồng Nai bằng cách so sánh điểm bền vững của mỗi lĩnh vực với 4 ( vì 4 là số điểm bền vững nhất trong mỗi lĩnh vực) Ta có thể qui đổi ra phần trăm để thấy được kết quả so sánh rõ ràng hơn ( qui đổi bằng nguyên tắc tam suất và 4 điểm là 100%)
Để các giải pháp đề ra phù hợp và xác thực nhất với hiện trạng du lịch tỉnh Đồng Nai thì nên dựa vào phương pháp ma trận SWOT và SQMP:
¾ Phương pháp mà trận SWOT: phương pháp này được sử dụng để phân tích khả năng phát triển của du lịch Đồng Nai
Dựa vào việc kết hợp các nhóm yếu tố tác động đến các hoạt động du lịch tại Đồng Nai lại với nhau một cách hợp lí sẽ cho ra các giải pháp hiệu quả
- Phối hợp điểm mạnh – cơ hội (S – O): nhằm sử dụng thế mạnh bên trong của du lịch Đồng Nai để khai thác các cơ hội bên ngoài
- Phối hợp điểm mạnh – thách thức (S – T): nhằm khai thác các thế mạnh của du lịch tỉnh để tránh hoặc giảm ảnh hưởng của các đe dọa bên ngoài
- Phối hợp điểm yếu – cơ hội (W – O): nhằm khắc phục điểm yếu bên trong
bằng cách tranh thủ các cơ hội bên ngoài
- Phối hợp điểm yếu – thách thức (W – T): hạn chế các điểm yếu bên
trong để giảm bớt các đe dọa bên ngoài
Sau khi được đề xuất, các giải pháp sẽ được chọn lọc một lần nữa thông qua phương pháp ma trận QSMP
¾ Phương pháp ma trận QSPM hay còn gọi là phương pháp ma trận chiến lược định lượng Phương pháp này được dùng để xác định giải pháp có tác động hiệu quả nhất và phù hợp nhất trong điều kiện thực thực tiễn của du lịch
Trang 21Đồng Nai Dựa vào việc cho điểm tác động của các giải pháp lên các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài của du lịch Đồng Nai ( đã liệt kê trong ma trận EFE và IFE ở phần trên), giải pháp nào có tổng điểm cao nhất là phù hợp nhất và ưu tiên thực hiện trước.Cách áp dụng ma trận QSPM:
- Bước 1: Liệt kê các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến du lịch Đồng Nai Phân các yếu tố này thành các nhóm điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Cho điểm hệ số các yếu tố như phương pháp EFE và IFE
- Bước 2: Liệt kê các giải pháp phát triển bền vững du lịch Đồng Nai ( dựa vào phương pháp ma trận SWOT)
- Bước 3: Cho điểm tác động của giải pháp lên các yếu tố bên trong và bên ngoài Điểm đánh giá được cho với thang điểm từ 1 - 4, trong đó:
1- Hiệu quả mang lại dưới mức trung bình 2- Hiệu quả mang lại ở mức trung bình 3- Hiệu quả mang lại trên mức trung bình 4- Hiệu quả mang lại là tốt nhất
- Bước 4: Tổng điểm tác động của giải pháp bằng điểm hệ số nhân cho điểm tác động Từ đó, giải pháp nào có tổng điểm tác động cao nhất là giải pháp được ưu tiên vì mang lại nhiều hiệu quả nhất
Sau khi tiến hành các phương pháp ta sẽ chọn ra được các giải pháp hiệu quả nhất giúp du lịch Đồng Nai phát triển bền vững hơn
Trang 22Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 HIỆN TRẠNG DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI
4.1.1 Tài nguyên du lịch của tỉnh Đồng Nai
Với nguồn tài nguyên du lịch phong phú, phân bố rãi rác khắp tỉnh, đa dạng
về loại hình; du lịch Đồng Nai có nhiều tiềm năng để phát triển và được lên kế hoạch phân chia thành các cụm với các loại hình du lịch đặc trưng như sau:
- Cụm huyện Vĩnh Cửu và huyện
Tân Phú: phát triển loại hình du
lịch sinh thái thiên nhiên
- Cụm huyện Định Quán: phát
triển loại hình du lịch dã ngoại
và nghỉ dưỡng
- Cụm huyện Long Khánh và
Xuân Lộc: phát triển loại hình
du lịch văn hóa, hành hương
Trang 234.1.2 Số lượng khách và doanh thu qua các năm
Theo số liệu thống kê của Phòng quản lí nghiệp vụ du lịch trực thuộc Sở văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Đồng Nai thì số lượng du khách và doanh thu du lịch trong giai đoạn từ năm 2005 – 2009 như sau:
Bảng 4.1 Số lượng du khách và doanh thu ngành du lịch tỉnh Đồng Nai từ năm
4.1.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
Theo số liệu thống kê về cơ sở lưu trú, các khu du lịch và các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành tại tỉnh từ năm 2005 – 2009 như sau:
Trang 24Bảng 4.2 Số lượng cư sở lưu trú tại Đồng Nai từ năm 2005 - 2009
2 Số lượng đơn vị kinh doanh
Có giấy phép lữ hành quốc tế 1 1 2 2 3
Có giấy phép lữ hành nội địa 10 15 19 25 28
3 Số lượng khu, điểm hấp dẫn
Theo số liệu thống kê của phòng Quản lí nghiệp vụ du lịch tỉnh Đồng Nai về
số lượng cũng như trình độ chuyên môn nguồn nhân lực trong ngành du lịch của tỉnh như sau:
Bảng 4.3 Phân loại theo trình độ đào tạo trong ngành du lịch Đồng Nai từ năm
2005 - 2009
2005 2006 2007 2008 2009
(ước)
Trang 254.1.5 Kế hoạch phát triển năm 2010
Nhìn chung, ngành du lịch Đồng Nai trong những năm qua có những bước phát triển, nhất là các doanh nghiệp kinh tế tư nhân Điều này cho thấy ngành du lịch của tỉnh Đồng Nai đã có nhiều khởi sắc, tuy chưa rõ nét nhưng đó là những tín hiệu khả quan báo trước sự phát triển của ngành trong những năm tiếp theo
Bên cạnh đó, nhằm duy trì và phát triển hơn nữa các hoạt động du lịch, tỉnh Đồng Nai đã đề ra kế hoạch phát triển trong năm 2010 với mục tiêu đề ra là thu hút tổng lượt khách du lịch tăng 19% và đưa tổng doanh thu du lịch tăng 19% so với thực hiện năm 2009
Để thực hiện được mục tiêu này, ngành du lịch Đồng Nai sẽ tiến hành đầu tư phát triển du lịch với các dự án du lịch như khu du lịch Hồ Đa Tôn, Thác Hòa Bình – Chùa Linh Phú; bến đỗ Long Thiền ; Bửu Long… Bên cạnh đó, công tác quản lí nhà nước cũng được tiến hành chặt chẽ hơn nhằm nâng cao chất lượng cũng như tạo
Trang 264.2 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ BỀN VỮNG
NGÀNH DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI
4.2.1 Phân tích hiện trạng các hoạt động du lịch tại tỉnh Đồng Nai
4.2.1.1 Nhận xét chung về hiện trạng du lịch tỉnh Đồng Nai
Nhận xét về môi trường và cảnh quan
Đồng Nai được thiên nhiên ưu đãi với nhiều cảnh quan đẹp và phong phú bao gồm nhiều thác, núi, sông, hồ, Đây là nguồn nguyên liệu cần có để phát triển
du lịch
Hầu hết tại các KDL đều được phủ xanh và tạo không gian thoáng mát, không khí trong lành và làm hài lòng du khách Mặc dù vậy, các công trình phụ tại một số KDLST được xây dựng nhưng chưa phù hợp với mục tiêu là du lịch sinh thái mà doanh nghiệp hướng đến
Hiện nay vấn đề môi trường cũng được chú trọng tại các KDL nhưng vẫn chưa được thực hiện nghiêm túc Tại đây được bố trí thùng rác cũng như các bảng báo cấm hái hoa bẻ cành cũng như qui định mức phạt đối với du khách bị vi phạm nhưng hiệu quả mang lại chưa cao Bên cạnh đó, vấn đề nước thải tại các KDL cũng đáng được quan tâm
Nhận xét về cơ sở hạ tầng
Tại mỗi điểm du lịch đều có các dịch vụ nhà hàng, khách sạn đáp ứng nhu cầu ăn uống nghĩ ngơi của du khách Dù vậy, các cơ sở lưu trú chưa phát huy hết khả năng của mình Theo kết quả khảo sát một trăm du khách tại các KDL trên địa bàn tỉnh về thời gian họ đến Đồng Nai du lịch thì có 76% du khách đi về trong ngày, 20% du khách ở lại 2 ngày và chỉ có 4% là ở lại 3 ngày
Bên cạnh đó, tại một số KDL khi đã phát triển qua một thời gian thì cơ sở hạ tầng bị xuống cấp nhưng vẫn không có công tác tu bổ, sửa chữa tạo cảnh quan nhớp nháp gây mất cảm tình đối với du khách
Trang 27 Nhận xét về lao động:
Theo thống kê cho thấy số lượng lao động trong ngành du lịch của tỉnh Đồng
Nai ngày tăng cả về lượng và chất qua các năm nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu
cầu của du khách
Phần lớn nhân viên tại các KDL là dân địa phương nhưng công việc chủ yếu
của họ là phục vụ và chưa qua khóa huấn luyện nghiệp vụ Theo kết quả khảo sát ý
kiến du khách về thái độ phục vụ của nhân viên tại các KDL thì có 22% ý kiến cho
rằng thái độ phục vụ không chuyên nghiệp Tuy 22% chỉ là một lượng nhỏ nhưng
cũng đủ tạo ấn tượng xấu cho du khách
Nhận xét về dịch vụ vui chơi giải trí:
Các dịch vụ du lịch chủ yếu tại Đồng Nai là vui chơi, tham quan, nghỉ
dưỡng Theo kết quả điều tra về mức độ giống nhau của các loại hình dịch vị tại các
KDL trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thì có 44% ý kiến cho là giống nhau Các loại hình
ở đây chủ yếu là tham quan, cắm trại, vui chơi và ăn uống Qua đó cho thấy du lịch
Đồng Nai chưa thật sự tại nên hình ảnh riêng cho mình
4.2.1.2 Xác định tiềm năng và so sánh lợi thế của du lịch Đồng Nai với các
tỉnh lân cận dựa vào phương pháp ma trận IFE, EFE và CPM
Tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh Đồng Nai:
Để đánh giá chính xác tiềm năng du lịch tỉnh Đồng Nai cần phải đánh giá cả
nguồn nội lực và ngoại lực dựa vào phương pháp ma trận IFE và EFE
Kết quả đánh giá nguồn nội lực của du lịch Đồng Nai dựa vào phương pháp
ma trận IFE như sau:
Bảng 4.4 Kết quả đánh giá nguồn nội lực của du lịch Đồng Nai dựa vào
phương pháp ma trận IFE
Yếu tố bên trong Trọng số Điểm ĐG Điểm
Trang 28Cơ sở vật chất hạ tầng 0,07 3 0.21
Hệ thống giao thông đường bộ 0,045 4 0.18
Hệ thống giao thông thủy 0,045 3 0.135
Sự đa dạng của các loại hình du lịch 0,055 3 0.165
Các khu du lịch của địa phương 0,04 4 0.16
Định hướng phát triển du lịch 0,04 4 0.16
Tiềm năng thu hút 0,045 4 0.18
So sánh nguồn nội lực của du lịch Đồng Nai (2.885) với mức điểm tối ưu (4)
thì chỉ đạt 72,125% Điều này chứng tỏ nội lực của ngành chưa đủ, vì vậy bản thân
ngành cần phải cố gắng hơn nữa Các bên có liên quan trong ngành cần tự nâng cao
ý thức và phối hợp, giúp đỡ nhau cùng phát triển
Kết quả ảnh hưởng của các yếu tố ngoại lực đến hoạt động du lịch tại tỉnh
Đồng Nai là:
Bảng 4.5 Kết quả ảnh hưởng của các yếu tố ngoại lực đến hoạt động du lịch
tại tỉnh Đồng Nai
Yếu tố bên ngoài Trọng số Điểm ĐG Điểm
Sự đa dạng của các dân tộc 0,07 4 0.28
Dự án đầu tư phát triển du lịch 0,08 4 0.32
Trang 29Mức độ an toàn 0,09 3 0.27
Cơ chế quản lí hành chính 0,07 3 0.21
Sự tham gia của cộng đồng địa phương 0,1 2 0.2
Xu hướng phát triển du lịch chung của
Sự phát triển du lịch của các tỉnh lân cận 0,075 3 0.225
Sự tham gia của công ty du lịch 0,08 2 0.16
Chính sách phát triển chung của tỉnh 0,075 3 0.225
Các văn bản pháp lí của ngành du lịch 0,09 4 0.36
So sánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hoạt động du lịch
của tỉnh với mức điểm tối ưu thì đạt 80,875% Ngành du lịch của tỉnh có cơ sở vững
chắc và điều kiện thuận lợi để phát triển Dù vậy, cần phải có sự hợp tác liên ngành
và sự hỗ trợ hơn nữa của các tổ chức, cơ quan nhà nước để ngành du lịch tỉnh Đồng
Nai phát huy hết khả năng của mình
So sánh nguồn nội lực:
Ta có thể biểu diễn kết quả so sánh nguồn nội lực trong ngành du lịch của
các tỉnh qua biểu đồ sau:
Trang 30¾ Nhận xét:
Tuy ngành du lịch của tỉnh Đồng Nai chỉ mới được hình thành và phát triển nhưng đã dần dần khẳng định được vị trí của mình trong khu vực Cụ thể là so sánh tương quan nội lực trong ngành du lịch của tỉnh đã vượt qua Bình Dương và TP.HCM; đây là tín hiệu đáng mừng Dù vậy vì là ngành mới nên du lịch Đồng Nai vẫn chưa thể sánh với các tỉnh phát triển mạnh về du lịch như Vũng Tàu, Bình Thuận và Lâm Đồng
Đồng Nai được thiên nhiên ưu đãi với nguồng tài nguyên du lịch phong phú
và đa dạng kết hợp dựa trên nền kinh tế phát triển mạnh và luôn được sự quan tâm đầu tư của chính quyền địa phương nên có thể so sánh nguồn ngoại lực của tỉnh ngành tầm với các tỉnh phát triển mạnh như Tp.HCM, Bình Thuận, Vũng Tàu
4.2.2 Mức độ bền vững của du lịch Đồng Nai
Kết quả xác định mức độ bền vững của ngành du lịch tỉnh Đồng Nai dựa trên
23 tiêu chuẩn do Hoa Kì đưa ra như sau:
Lĩnh vực quản lí bền vững:
Bảng 4.6 Kết quả xác định mức độ bền vững trong lĩnh vực quản lí của ngành
du lịch tỉnh Đồng Nai
Trang 311 Doanh nghiệp phải được trang bị đầy đủ các kiến thức về
quản lí bền vững cũng như áp dụng chúng vào KDL của
mình
0.2 2 0.4
2 Doanh nghiệp phải tuân thủ tất cả các qui định, luật pháp
có liên quan do quốc gia tại nơi kinh doanh hoạt động du
lịch cũng như do quốc tế ban hành Đó là qui định về các
khía cạnh như: môi trường, an toàn, lao động và sức khỏe
0.225 3 0.675
3 Tất cả mọi người phải nhận thức được vai trò của mình
trong vấn đề quản lí môi trường, xã hội, an toàn và sức
khỏe
0.15 1 0.15
4 Sự thỏa mãn của du khách chính là thước đo mức độ bền
vững của doanh nghiệp
0.125 3 0.375
5 Doanh nghiệp phải hoàn toàn “thành thật” với du khách,
các thông tin quảng cáo phải chính xác với thực tế
0.05 3 0.15
6 Qui định về thiết kế và xây dựng các công trình và cơ sở hạ
tầng trong KDL
6.1 Tuân theo các qui định về việc phân chia các khu vực:
khu vực được bảo vệ, khu vực di sản
6.2 Tôn trọng các di sản thiên nhiên, di sản văn hóa và phải
chú ý đến việc đi lại, thiết kế, yếu tố tác động, quyền sở
hữu đất đai cũng như về kết quả đạt được tại các vùng phụ
0.175 4 0.7
Trang 326.4 Phân chia hợp lí các nguồn thu vào cho các cá nhân có
đóng góp
7 Cần phải cung cấp các thông tin cho du khách về vùng phụ
cận tự nhiên, văn hóa bản địa và di sản văn hóa cũng như
các qui định khi đến đó tham quan
0.075 4 0.3
Qua bảng đánh giá về mặt quản lí bền vững ta được tổng điểm bền vững là
2.55, đạt 63.75% so với mức tiêu chuẩn đề ra Dựa vào kết quả này có thể kết luận
được là các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại Đồng Nai đã có bước đầu chuyển
biến, xong muốn đạt đến độ bền vững hoàn toàn cần phải cố gắng hơn nữa Các
doanh nghiệp cần phải chủ động hơn nữa trong việc tự trang bị kiến thức cũng như
áp dụng nghiêm túc các tiêu chuẩn đưa ra
Lợi ích cộng đồng địa phương
Bảng 4.7 Kết quả xác định mức độ bền vững về lợi ích cộng đồng địa phương
1 Doanh nghiệp cần chủ động hổ trợ phát triển xã hội và
cơ sở hạ tầng cho cộng đồng địa phương về các lĩnh vực
giáo dục, sức khỏe và các hệ thống vệ sinh
0.225 2 0.45
2 Nên khai thác nguồn lao động địa phương, có thể huấn
luyện và đề cử họ vào vị trí quản lí
0.15 2 0.3
3 Nguồn thực phẩm và các dịch vụ tại địa phương có thể
tận dụng trong hoạt động kinh doanh du lịch
0.1 4 0.4
4 Doanh nghiệp có thể đề nghị các doanh nghiệp nhỏ địa
phương phát triển và bán các sản phẩm bền vững Đó là
các sản phẩm dựa trên nền tảng văn hóa, tự nhiên và lịch
sử bản địa như: món ăn và thức uống truyền thống, sản
0.1 3 0.3
Trang 33phẩm thủ công, nông sản,…
5 Các qui tắc ứng xử, hoạt động đặc trưng của dân bản xứ
cần phải tiếp tục phát triển trên nền tảng là sự cho phép
và hợp tác của cộng động địa phương
0.2 3 0.4
6 Doanh nghiệp phải tuân theo các chính sách về việc khai
thác lao động, đặc biệt là đối với trẻ em và trẻ vị thành
niên
0.05 4 0.2
7 Doanh nghiệp phải công bằng đối với các lao động là
phụ nữ và cả dân tộc thiểu số Nếu họ có đủ năng lực thì
họ vẫn được đề cử vào vị trí quản lí Đối với lao động là
trẻ em cũng phải được đào tạo
0.05 2 0.1
8 Phải tôn trọng quyền lợi của lao động theo luật quốc gia
và quốc tế qui định, lao động phải được trả mức lương
đủ trang trải trong sinh hoạt
0.05 3 0.15
9 Các hoạt động của doanh nghiệp không được gây nguy
hại cho nguồn dịch vụ dự trữ của địa phương, bao gồm:
nguồn nước, năng lượng, hệ thống vệ sinh và ranh giới
cộng đồng
0.075 3 0.225
Kết quả thu được là tổng điểm bền vững trong lĩnh vực lợi ích cộng đồng là
2.925, đạt 73.125% so với tiêu chuẩn đề ra Tuy độ bền vững trong lĩnh vực này khá
cao nhưng vẫn còn nhiều mặt tồn tại phải giải quyết
Bảo tồn di sản văn hóa
Bảng 4.8 Kết quả xác định mức độ bền vững về bảo tồn di sản của ngành du
lịch tỉnh Đồng Nai
Trang 34bảng hướng dẫn hoặc những kí hiệu về nội quy tham
quan tại các khu vực văn hóa hoặc di tích lịch sử nhằm
hạn chế những tác động tiêu cực của du khách và tăng
cường sự thích thú
2 Các hiện vật lịch sử và các di tích khảo cổ học
không được bán, trao đổi, hoặc phô bày, được cấp phép,
quản lý bằng quy định pháp luật
0.225 2 0.45
3 Các nhà kinh doanh đóng góp nhằm bảo vệ lịch sử
địa phương, di tích khảo cổ học, văn hóa, di sản văn hóa
tinh thần , cảnh quan và không được ngăn cảng quyền sử
dụng chúng của cộng đồng địa phương
0.275 2 0.55
4 Nhà kinh doanh sử dụng nhân tố của mỹ thuật địa
phương, kiêu kiến trúc, hoặc đặc trưng văn hóa trong
quá trình hoạt động, trong thiết kế, trang trí, ẩm thực,
cửa hàng buôn bán Đồng thời phải tôn trọng những nếp
suy nghĩ đúng đắn của cộng đồng địa phương
0.2 2 0.4
Tuy các di sản văn hóa tại Đồng Nai không nhiều nên vấn đề bảo vệ cũng
cũng chưa được quan tâm đúng mức, xong bước đầu có tín hiệu tốt và điểm bền
vững trong lĩnh vực này là 2.3, đạt 57.5%
Bảo vệ môi trường:
¾ Giữ gìn tài nguyên
Bảng 4.9 Kết quả xác định mức độ bền vững về giữ gìn tài nguyên của ngành
1 Sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường: vật liệu xây
dựng, thức ăn và những sản phẩm có thể phân hủy được
0.3 2 0.6
2 Tăng cường sử dụng những tài nguyên có sẵn và dễ dàng 0.25 3 0.75
Trang 35phân hủy như có một công cụ để đánh giá và nhà kinh
doanh cần phải thực hiện để hạn chế việc sử dụng của
mình
3 Sự tiêu dùng năng lượng sẽ là thước đo, là nguồn chỉ thị
và sẽ và công cụ để đánh giá sự suy giảm chấp nhận được
do tiêu dùng , đồng thời khuyến khích việc sử dụng các
năng lượng tái tạo được
0.225 2 0.45
4 Sự tiêu dùng nguồn nước cũng là một thước đo, là nguồn
chỉ thị và sẽ và công cụ để đánh giá sự suy giảm chấp
nhận được do tiêu dùng , đồng thời khuyến khích việc sử
dụng các năng lượng tái tạo được
0.225
2 0.45
Đồng Nai là nơi được thiên nhiên ưu đãi với nhiều phong cảnh đẹp, hệ động
thực vật phong phú, là nguồn tài nguyên quí giá phục vụ cho du lịch Tuy nhiên các
tài nguyên này phần lớn phân bố rãi rác, các doanh nghiệp vẫn chưa ý thức được
tầm quan trọng của việc giữ gìn nên công tác giữ gìn tài nguyên này vẫn chưa được
1 Doanh nghiệp nên kiểm soát việc phát thải khí nhà kính,
đây là cũng một giải pháp giúp cân bằng khí quyển
0.15 1 0.15
Trang 36những mục tiêu định lượng nhằm hạn chế những chất
thải rắn không tái sử dụng hoặc không tái chế được
4 Việc sử dụng những chất độc haị, bao gồm sử dụng
thuốc trừ sâu, sơn, chất khử trùng trong hồ bơi, chất tẩy
rửa phải hạn chế, được thay thế, khi sử dụng nên dùng
các sản phẩm không độc, và việc sử dụng hóa chất phải
được quản lý chặt chẽ
0.225 3 0.675
5 Thực hiện công cụ kinh doanh để hạn chế ô nhiễm từ
tiếng ồn, chiếu sáng, cạn kiệt, xói mòn, chất phá hủy
tầng ôzôn, và chất gây ô nhiễm không khí và đất đai
0.175 2 0.35
Bảo vệ môi trường luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu, đặc biệt là trong ngành
du lịch vì đây là yếu tố quan tâm đầu tiên của du khách Nhận thấy tầm quan trọng
của vấn đề nên tại các khu du lịch của Đồng Nai đã áp dụng nhiều giải pháp như:
lắp thùng rác, bảng cấm xã rác,…dù vậy kết quả đạt được chưa cao Tổng điểm bền
vãng trong lĩnh vực này là 2.175, đạt 54.375% tiêu chuẩn bền vững Đây là một
thách thức lớn mà du lịch Đồng Nai cần phải đối mặt trước khi đạt đến mức độ bền
vững
¾ Bảo vệ đa dạng sinh học
Bảng 4.11 Kết quả xác định mức độ bền vững trong lĩnh vực bảo vệ đa dạng
sinh học của ngành du lịch tỉnh Đồng Nai
1 Các loài động vật hoang dã chỉ được lấy từ hoang dã, sự
tiêu 28ung, trưng bày, buốn bán hoặc trao đổi quốc tế
phải được kiểm soát nhằm đảm báo rằng việc sử dụng
chúng được chấp nhận
0.175 3 0.525
2 Không giam cầm động vật hoang dã, tiến hành kiểm tra 0.25 4 0.1
Trang 37thường xuyên, tổ chức nghiên cứu đời sống hoang dã
nhằm bảo vệ các loài động vật hoang dã, và hoạt động
này được thực hiện bởi các những người có quyền hạn
Đồng thời có trang thiết bị phù hợp với nơi cư trú và
chăm sóc chúng một cách cận thận
3 Các nhà kinh doanh sử dụng các loài tự nhiên để làm
phong cảnh và khôi phục, và 29ung các công cụ để tránh
sự xâm lấn của các loài ngoại lai
0.15 3 0.45
4 Các nhà kinh doanh đóng góp để ủng hộ bảo vệ đa dạng
sinh học, bao gồm ủng hộ các khu vực bảo vệ tài
nguyên, và khu vực có độ đa dạng sinh học cao
0.225 3 0.675
5 Sự tương tác của các loài hoang dã không phái là hình
thành nên các ảnh hưởng bất lợi trong khả năng chịu
được quần thể và một vài sự xáo trộn của hệ sinh thái tự
nhiên phải được hạn chế, phục hồi và ở đó phải có
những đóng góp đền bù cho công tác giữ gìn
0.2 3 0.6
Đồng Nai có độ đa dạng sinh học cao tập trung tại vườn quốc gia Cát Tiên và
khu bảo tồn thiên nhiên Vĩnh Cửu Tại đây cũng có nhiều chương trình nghiên cứu
cũng như dự án bảo vệ động – thực vật quý hiếm Dù vậy, do những hạn chế khách
quan như: thiếu nhân lực, nguồn vốn,…nên công tác bảo tồn vẫn chưa đạt hiệu quả
cao Tổng điểm bền vững trong lĩnh vực này là 2.278, đạt 56.95% tiêu chuẩn bền
vững
Tóm lại, ta có thể tổng quan lại mức độ bền vững của du lịch Đồng Nai
thông qua biểu đồ sau:
Trang 38Biểu đồ 4.3 Kết quả xác định mức độ bền vững ngành du lịch của tỉnh Đồng Nai
Dựa vào biều đồ ta có thể thấy rằng du lịch Đồng Nai đang dần dần tiến đến đích bền vững Mức độ bền vững trong mỗi lĩnh vực đã vượt qua mức 50%, trong
đó mức cao nhất là lợi ích cộng đồng Dù vậy ta cần phải xét đến thực tế là tuy mức bền vững về lợi ích cộng đồng là 73.13% nhưng số lượng cộng đồng tham gia vào hoạt động du lịch còn rất ít, chủ yếu là nhân viên phục vụ trong các khu du lịch trong khi tại những nới có tổ chức hoạt động DLST như VQG Cát Tiên thì hầu như không có sự tham gia của cộng đồng địa phương Chính vì vậy, các bên tham gia vào hoạt động du lịch tại Đồng Nai cần phải cố gắn hơn nữa, tự giác hơn nữa trên con đường phát triển bền vững
4.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
TẠI TỈNH ĐỒNG NAI DỰA VÀO PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN SWOT VÀ QSPM
4.3.1 Giải pháp phát triển bền vững du lịch Đồng Nai dựa vào ma
trận SWOT
Áp dụng phương pháp ma trận SWOT trong phần đề xuất giải pháp phát triển bền vững các hoạt động du lịch tại Đồng Nai ta thấy điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của du lịch Đồng Nai như sau:
Trang 39Bảng 4.12 Điểm yếu – Điểm mạnh – Cơ hội – Thách thức của ngành du lịch tỉnh Đồng Nai
Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
1 Đồng Nai có nền văn hóa phong phú của
hơn 30 dân tộc đang sinh sống trên địa
bàn tỉnh Trong đó có làng dân tộc Phú
Lý có thể khai thác phục vụ du lịch
2 Với các di tích lịch sử nổi tiếng như cụm
chiến khu D, mộ cổ Hàng Gòn, di tích
văn hóa Óc Eo,… Đồng Nai là nơi lí
tưởng cho loại hình du lịch về nguồn
3 Là nơi tập trung nhiều loại động thực vật
phong phú tại VQG Cát Tiên và KBTTN
Vĩnh Cửu
4 Là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi với
rất nhiều cảnh quan đẹp như: đá Ca
Chồng, núi Cam Tiêm, thác Mai, suối
Đá,…
5 Mạng lưới giao thông bộ đã được nâng
cấp, tỉ lệ nhựa hóa cao
6 Toàn tỉnh có ba hệ thống sông lớn, mạng
lưới sông ngòi dày đặt tạo hệ thống giao
thông thủy phân bố rộng khắp
7 Trong tỉnh có 24 khu du lịch là điểm đến
cuối tuần hấp dẫn của du khách trong
tỉnh và các tỉnh lân cận
8 Đồng Nai là nằm giữa các trung tâm du
1 Hiện nay toàn tỉnh chỉ có một sân bay quân sự Biên Hòa, chưa có sân bay chuyên dụng phục vụ du lịch
2 Tuy lực lượng lao động trong ngành du lịch rất lớn nhưng số lượng lao động có trình độ chuyên môn chưa cao
3 Hoạt động xúc tiến du lịch chưa được quan tâm đúng mức, còn rãi rác, chủ yếu là thông qua internet
4 Vấn đề môi trường tại các khu du lịch vẫn chưa được quan tâm đúng mức
5 Sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch tại Đồng vẫn còn nghèo nàn, tại tỉnh có một số làng nghề nhưng chủ yếu là tự phát, chưa được đầu tư phát triển đúng mức
6 Các làng nghề chưa được quan tâm phát triển mà chỉ là tự phát
7 Tuy tỉnh có rất nhiều điểm tham quan du lịch để du khách lựa chọn nhưng loại hình du lịch tại các khu này tương tự nhau, chưa tạo được
Trang 409 Đồng Nai có tiềm năng du lịch thiên
nhiên phong phú
1 Nền kinh tế Đồng Nai đang trên đà phát
triển Đây là điều kiền nền để tạo điều
kiện cho hoạt động du lịch tại tỉnh phát
triển thuận lợi hơn
2 Xu hướng phát triển chung của cả nước
và thế giới là du lịch bền vững
3 Du lịch Đồng Nai đã và đang được quan
tâm phát triển, định hướng chiến lược cụ
thể theo hướng bền vững
4 Cơ chế bộ máy quản lí hành chính của
tỉnh gọn nhẹ, đơn giản
5 Tại nơi tập trung nguồn tài nguyên thiên
nhiên phong phú như VQG Cát Tiên đã
thu hút được nhiều nguồn đầu tư phát
triển du lịch sinh thái của nước ngoài
6 Hoạt động du lịch tại Đồng Nai đã và
đang thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư
nước ngoài cũng như trong nước
7 Đồng Nai nói riêng và cả nước nói
chung có nền chính trị ổn định và là
điểm đến an toàn cho du khách
1 Tuy lực lượng lao động tại các khu
du lịch của Đồng Nai chủ yếu là dân cư đang sinh sống trong tỉnh nhưng đối với hoạt động du lịch sinh thái thì chưa có sự tham gia của cộng đồng địa phương
2 Đồng Nai nằm giữa các trung tâm
du lịch lớn của nước nên so sánh tương quan với các tỉnh lân cận vẫn còn nhiều hạn chế nên đây chỉ có thể là điểm dừng chứ chưa phải là điểm đến của du khách
3 Vấn đề môi trường đang được rất nhiều người quan tâm Trong khi
đó, Đồng Nai được mọi người biết đến với hình ảnh của các khu công nghiệp thải khí thải và nước thải làm ô nhiễm môi trường
Dựa vào việc kết hợp những điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội và thách thức của
hoạt động du lịch tại Đồng Nai ta đề xuất được các giải pháp: