1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI HẦM HÔ -TỈNH BÌNH ĐỊNH

100 382 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài: “Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững tại khu du lịch sinh thái Hầm Hô – Tỉnh Bình Định” 9 Quy hoạch các tuyến du lịch và đề xuất các giải pháp phát

Trang 1

Sinh viên : Nguyễn Thị Mỹ Lệ MSSV : 06157089

Lớp : DH06DL Ngành : Quản Lý Môi Trường & DLST

Tháng 7 năm 2010

Trang 2

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành

Quản lý Môi Trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn

TS Chế Đình Lý

Tháng 7 năm 2010

Trang 3

ii  

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Tên đề tài: “Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững

tại khu du lịch sinh thái Hầm Hô – Tỉnh Bình Định”

9 Quy hoạch các tuyến du lịch và đề xuất các giải pháp phát triển DLST cho KDL Hầm Hô

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu tháng 3/2010 kết thúc tháng 6/2010

4 Họ và tên GVHD : TS Chế Đình Lý – Viện phó viện Tài Nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI

NGUYÊN

NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Trang 4

iii  

LỜI CẢM ƠN

Tôi kính gởi lời tri ân đến TS Chế Đình Lý, viện phó viện Môi Trường và Tài Nguyên Tp Hồ Chí Minh, người thầy luôn tận tâm hướng dẫn, động viên, hỗ trợ và đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thành tốt khóa luận này

Xin cảm ơn thầy cô khoa Môi Trường và Tài Nguyên trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh trong suốt bốn năm qua đã cung cấp kiến thức quý báu trên giảng đường để tôi có được vốn kiến thức để thực hiện đề tài này

Tôi xin cảm ơn chú Nguyễn Đình Sanh, giám đốc công ty du lịch Hầm Hô và các cô, chú, anh, chị trong khu du lịch sinh thái Hầm Hô tỉnh Bình Định đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình tôi thực tập và làm đề tài

Tôi xin gửi tình cảm chân thành đến gia đình tôi đã là điểm tựa vững chắc cho tôi trong suốt quá trình học đại học và trong quá trình làm đề tài Đặc biệt là ba và mẹ tôi luôn là người thân, là người bạn tư vấn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm khóa luận

Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến bạn Nguyễn Hiền Thân và tất cả các bạn bè của tôi đã giúp đỡ rất nhiều cho tôi trong quá trình học và cả trong quá trình làm đề tài

Trang 5

iv  

TÓM TẮT

Đề tài “Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững tại khu du lịch sinh thái Hầm Hô – tỉnh Bình Định” được thực hiện từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 6 năm 2010, đề tài gồm 5 chương với các nội dung chính sau:

- Đề tài đã phân tích được các điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức để kết xuất các chiến lược phát triển cho KDLST Hàm Hô, trong đó các chiến lược chính là:

9 Tập trung vào các thế mạnh của khu du lịch, đầu tư và khai thác hết các thế mạnh tạo nên những nét đặc trưng và hấp dẫn riêng của khu du lịch

9 Đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng tại khu du lịch, quy hoạch phát triển thêm các khu phức hợp giải trí lưu trú ẩm thực phục vụ du khách dài ngày

9 Đưa văn hóa truyền thống của dân tộc thiểu số huyện Vĩnh An vào phục vụ du lịch Vạch ra nhiều tour tuyến cụ thể cho khu du lịch, tạo ra các sản phẩm độc đáo cho khu du lịch

- Đã thực hiện so sánh lợi thế cạnh tranh của KDLST Hầm Hô so với các KDL Ghềnh Ráng, KDL Hồ Núi Một, KDL nghỉ dưỡng Hội Vân cho thấy KDL sinh thái Hầm Hô có khá nhiều lợi thế bên trong và cả bên ngoài so với các KDL lân cận:

9 Với những lợi thế bên trong quan trọng nhất là có nguồn tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng, nhiều đặc sản hấp dẫn và nguồn tài nguyên còn hoang

sơ chưa bị tác động bởi các hoạt động du lịch

9 Những lợi thế quan trọng bên ngoài như nhu cầu du lịch sinh thái ngày càng tăng; được sự quan tâm của huyện và tỉnh, nét đặc sắc của nền văn hóa truyền thống cồng chiêng của người dân tộc thiểu số xã Vĩnh An

9 Những khó khăn của KDL là cơ sở hạ tầng còn thiếu, chưa có các tour tuyến du lịch cụ thể; các khu vui chơi giải trí dành cho thanh thiếu niên còn hạn chế

9 Cơ chế quản lý ngành du lịch vẫn chưa có sự đồng bộ, nhất quán; ý thức của người dân địa phương và khách du lịch còn kém trong việc giữ vệ sinh công cộng

Trang 6

v  

- Để phát triển DLST ở Hàm Hô, các giải pháp chính được đề nghị là giải pháp

về liên kết vùng, phát triển nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng và về sản phẩm du lịch; trong đó cần liên kết Hàm Hô trong các tuyến DL cụ thể: tour Bình Định – miền đất

võ, tour tham quan di tích lịch sử văn hóa danh lam thắng cảnh

Trang 7

vi  

MỤC LỤC

 

LỜI CẢM ƠN iii 

TÓM TẮT iv 

CÁC TỪ VIẾT TẮT ix 

DANH MỤC CÁC BẢNG x 

DANH MỤC CÁC HÌNH xi 

Chương 1 1 

ĐẶT VẤN ĐỀ 1 

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 

1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2 

1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2 

1.4 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3 

Chương 2 4 

TỔNG QUAN 4 

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH BÌNH ĐỊNH 4 

2.1.1 Vị trí địa lý 4 

2.1.2 Địa hình 4 

2.1.3 Khí hậu thủy văn 6 

2.1.4 Kinh tế xã hội 7 

2.1.5 Tiềm năng du lịch 9 

2.2 TỔNG QUAN VỀ KHU DU LỊCH HẦM HÔ 13 

2.2.1 Lịch sử hình thành và quy mô hoạt động 13 

2.2.2 Cơ cấu và bộ máy tổ chức 13 

2.2.3 Sơ đồ các điểm tham quan 15 

2.2.4 Một số hoạt động điển hình 15 

Trang 8

vii  

2.3 CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI 18 

2.3.1 Các khái niệm về du lịch sinh thái 18 

2.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái 18 

2.3.3 Các điều kiện cơ bản dể phát triển DLST 19 

Chương 3 20 

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 

3.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU THỨ CẤP 20 

3.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA 20 

3.3 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN 21 

3.4 PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ 21 

3.5 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NHANH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 21 

3.6 PHƯƠNG PHÁP SWOT 22 

3.7 PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH CHIẾN LƯỢC ĐỊNH LƯỢNG QSPM 22 

3.8 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÁC BÊN LIÊN QUAN SA 22 

3.9 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH LỢI THẾ CẠNH TRANH - CPM: 23 

Chương 4 24 

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24 

4.1 HIỆN TRẠNG DU LỊCH Ở KHU DU LỊCH SINH THÁI HẦM HÔ 24 

4.1.1 Hiện trạng khu du lịch 24 

4.1.2 Hiện trạng khách du lịch tại khu du lịch 26 

4.2 CÁC ĐIỂM THAM QUAN VÀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TRONG KHU DU LỊCH SINH THÁI HẦM HÔ 27 

4.2.1 Các điểm tham quan 27 

4.2.2 Hiện trạng hoạt động du lịch 32 

4.2.3 Công tác quảng bá 35 

4.2.4 Nguồn nhân lực phục vụ du lịch 36 

4.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU DU LỊCH 38 

4.4 PHÂN TÍCH SWOT 39 

Trang 9

viii  

4.4.1   Các thế mạnh của khu du lịch sinh thái Hầm Hô 39 

4.4.2 Điểm yếu của khu du lịch sinh thái Hầm Hô 39 

4.4.3 Các cơ hội bên ngoài của khu du lịch sinh thái Hầm Hô 40 

4.4.4 Thách thức từ bên ngoài của khu du lịch 40 

4.4.5 Kết quả kết xuất các chiến lược theo nguyên lý SWOT 40 

4.5 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ QUAN TRỌNG ĐỂ ĐI ĐẾN THÀNH CÔNG TRONG KHU DU LỊCH SINH THÁI HẦM HÔ 43 

4.5.1 Đánh giá các yếu tố bên trong 44 

4.5.2 Đánh giá các yếu tố bên ngoài 45 

4.6 CÁC BÊN LIÊN QUAN 47 

4.7 SO SÁNH CÁC LỢI THẾ CẠNH TRANH 49 

4.7.1 So sánh lợi thế của khu du lịch sinh thái Hầm Hô với các khu du lịch lân cận trong tỉnh thông qua các yếu tố bên trong 49 

4.7.2 So sánh sánh lợi thế của khu du lịch sinh thái Hầm Hô với các khu du lịch lân cận trong tỉnh thông qua các yếu tố bên ngoài 51 

4.8 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 53 

4.8.1 Giải pháp liên kết vùng 53 

4.8.2 Giải pháp liên kết tiếp thị 53 

4.8.3 Giải pháp phát triển nguồn lực 54 

4.8.4 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 55 

4.8.5 Giải pháp về quản lý 55 

4.8.6 Giải pháp về sản phẩm 55 

4.8.7 Đề xuất quy hoạch tour gắn kết khu du lịch sinh thái Hầm Hô 57 

Chương 5 60 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 

5.1 KẾT LUẬN 60 

5.2 KIẾN NGHỊ 61 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 11

x  

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng thống kê khách sạn tại tỉnh Bình Định 11

Bảng 2.2 Bảng thống kê số lượng lao động ngành du lịch tại tỉnh Bình Định 12

Bảng 4.1Thống kê khách đến khu DLST Hầm Hô từ năm 2006 – 2009 26

Bảng 4.2 Bảng công tác quảng bá 36

Bảng 4.3 Số lao động ở các phòng ban công ty 37

Bảng 4.4 Bảng thống kê lao động theo trình độ 37

Bảng 4.5 Đánh giá các yếu tố bên trong 44

Bảng 4.6 Đánh giá các yếu tố bên ngoài 45

Bảng 4.7 Bảng các bên liên quan 47

Bảng 4.8 Bảng so sánh lợi thế các yếu tố bên trong của khu DLST Hầm Hô 49

Bảng 4.9 So sánh các lợi thế các yếu tố bên ngoài của khu DLST Hầm Hô 51

Trang 12

xi  

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Khu Công Nghiệp Nhơn Hội 8 

Hình 2.2 Sơ đồ các điểm tham quan 15 

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện yếu tố thu hút khách du lịch 32 

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện mục đích tham quan của khách du lịch 33 

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tình trạng khách đến du lịch 33 

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện khách du lịch đến khu du lịch vào các dịp 34 

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện dự định quay lại của khách du lịch 34 

Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện hiệu quả công tác quảng bá 36 

Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ trình độ lao động 38 

Trang 13

tế, sinh thái, xã hội và đặc biệt khai thác hợp lý tiềm năng và bảo vệ tài nguyên môi trường cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, phát triển bền vững đất nước Vì vậy du lịch sinh thái đã được xem là một trong hai hướng phát triển chiến lược của ngành du lịch Việt Nam trong thời gian tới

Hầm Hô là khu du lịch thuộc địa bàn Tây Sơn, là một trong những vùng giàu tiềm năng tự nhiên, giàu tiềm năng nhân văn, cảnh quan môi trường tốt và là một trong những danh lam thắng cảnh nổi tiếng nằm trong tuyến du lịch văn hóa lịch sử và sinh thái quan trọng của tỉnh Bình Định

Tuy nhiên, có nhiều tiềm năng nhưng làm thế nào để phát triển tiềm năng của

nó để phát triển du lịch sinh thái ở đây theo hướng bền vững? Vai trò của các bên liên quan trong phát triển du lịch ở đây là gì? So với các KDL lân cận, thì KDL Hàm Hô còn yếu ở điểm nào và cần phải thiết kế quy họach các tuyến du lịch như thế nào đề phát huy tiềm năng du lịch của KDLST Hàm Hô?

Với những vấn đề thực tiễn đã nêu ra trên, đề tài “ Khảo sát hiện trạng và đề

xuất giải pháp phát triển bền vững tại khu du lịch sinh thái Hầm Hô tỉnh Bình Định” được chọn làm luận văn tốt nghiệp đại học khoa Tài Nguyên và Môi trường

Trang 14

2  

1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nhằm đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, đề tài nghiên cứu bao gồm các nội dung chính sau:

cơ cấu tổ chức; tình hình hoạt động…

thái Hầm Hô

1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Trang 15

3  

1.4 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài chỉ xét đến hiện trạng phát triển du lịch của khu du lịch sinh thái Hầm Hô Đối tượng: Khu du lịch sinh thái Hầm Hô

Thời gian thực hiện: từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2010

Trang 16

Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi với đường ranh giới chung 63 km (điểm cực Bắc có tọa độ: 14°42'10 Bắc, 108°55'4 Đông)

Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên với đường ranh giới chung 50 km (điểm cực Nam

Nguyên và vùng nam Lào

2.1.2 Địa hình

Địa hình của tỉnh tương đối phức tạp, thấp dần từ tây sang đông Phía tây của tỉnh là vùng núi rìa phía đông của dãy Trường Sơn Nam, kế tiếp là vùng trung du và tiếp theo là vùng ven biển Các dạng địa hình phổ biến là các dãy núi cao, đồi thấp xen lẫn thung lũng hẹp độ cao trên dưới 100m, hướng vuông góc với dãy Trường Sơn, các

Trang 17

5  

đồng bằng lòng chảo, các đồng bằng duyên hải bị chia nhỏ do các nhánh núi đâm ra biển Ngoài cùng là cồn cát ven biển có độ dốc không đối xứng giữa 2 hướng sườn

đông và tây Các dạng địa hình chủ yếu của tỉnh là:

- Vùng núi: Nằm về phía tây bắc và phía tây của tỉnh Đại bộ phận sườn dốc hơn 20° Có diện tích khoảng 249.866 ha, phân bố ở các huyện An Lão (63.367 ha), Vĩnh Thạnh (78.249 ha), Vân Canh (75.932 ha), Tây Sơn và Hoài Ân (31.000 ha) Địa hình khu vực này phân cắt mạnh, sông suối có độ dốc lớn, là nơi phát nguồn của các sông trong tỉnh Chiếm 70% diện tích toàn tỉnh thường có độ cao trung bình 500 - 1.000 m, trong đó có 11 đỉnh cao trên 1.000 m, đỉnh cao nhất là 1.202 m ở xã An Toàn (huyện An Lão) Còn lại có 13 đỉnh cao 700 - 1000m Các dãy núi chạy theo hướng Bắc - Nam, có sườn dốc đứng Nhiều khu vực núi ăn ra sát biển tạo thành các mỏm núi

đá dọc theo bờ, vách núi dốc đứng và dưới chân là các dải cát hẹp Đặc tính này đã làm cho địa hình ven biển trở thành một hệ thống các dãy núi thấp xen lẫn với các cồn

cát và đầm phá

- Vùng đồi: Tiếp giáp giữa miền núi phía tây và đồng bằng phía đông, có diện tích khoảng 159.276 ha (chiếm khoảng 10% diện tích), có độ cao dưới 100 m, độ dốc tương đối lớn từ 10° đến 15° Phân bố ở các huyện Hoài Nhơn (15.089 ha), An Lão

(5.058 ha) và Vân Canh (7.924 ha)

- Vùng đồng bằng: Tỉnh Bình Định không có dạng đồng bằng châu thổ mà phần lớn là các đồng bằng nhỏ được tạo thành do các yếu tố địa hình và khí hậu, các đồng bằng này thường nằm trên lưu vực của các con sông hoặc ven biển và được ngăn cách với biển bởi các đầm phá, các đồi cát hay các dãy núi Độ cao trung bình của dạng địa hình đồng bằng lòng chảo này khoảng 25-50 m và chiếm diện tích khoảng 1.000 km² Đồng bằng lớn nhất của tỉnh là đồng bằng thuộc hạ lưu sông Kôn, còn lại là các đồng bằng nhỏ thường phân bố dọc theo các nhánh sông hay dọc theo các chân núi và ven

biển

- Vùng ven biển: Bao gồm các cồn cát, đụn cát tạo thành một dãy hẹp chạy dọc ven biển với chiều rộng trung bình khoảng 2 km, hình dạng và quy mô biến đổi theo thời gian Trong tỉnh có các dãi cát lớn là: dãi cát từ Hà Ra đến Tân Phụng, dãi cát từ

Trang 18

6  

Tân Phụng đến vĩnh Lợi, dãi cát từ Đề Gi đến Tân Thắng, dãi cát từ Trung Lương đến

Lý Hưng Ven biển còn có nhiều đầm như đầm Trà Ổ, đầm Nước Ngọt, đầm Mỹ Khánh, đầm Thị Nại; các vịnh như vịnh Làng Mai, vịnh Quy Nhơn, vịnh Vũng Mới ; các cửa biển như Cửa Tam Quan, cửa An Dũ, cửa Hà Ra, cửa Đề Gi và cửa Quy Nhơn Các cửa trên là cửa trao đổi nước giữa sông và biển Hiện tại ngoại trừ cửa Quy Nhơn và cửa Tam Quan khá ổn định, còn các cửa An Dũ, Hà Ra, Đề Gi luôn có sự bồi lấp và biến động

2.1.3 Khí hậu thủy văn

Khí hậu Bình Định có tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa Do sự phức tạp của địa

hình nên gió mùa khi vào đất liền đã thay đổi hướng và cường độ khá nhiều

• Nhiệt độ không khí trung bình năm: ở khu vực miền núi biến đổi 20,1-26,1°C, cao nhất là 31,7°C và thấp nhất là 16,5°C Tại vùng duyên hải, nhiệt độ không khí trung bình năm là 27,0°C, cao nhất 39,9°C và thấp nhất 15,8°C

• Độ ẩm tuyệt đối trung bình tháng trong năm: tại khu vực miền núi là 27,9% và độ ẩm tương đối 79-92%; tại vùng duyên hải độ ẩm tuyệt đối trung bình là 27,9% và độ ẩm tương đối trung bình là 79%

22,5-• Chế độ mưa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12 Riêng đối với khu vực miền núi có thêm một mùa mưa phụ tháng 5-8 do ảnh hưởng của mùa mưa Tây Nguyên Mùa khô kéo dài tháng 1-8 Đối với các huyện miền núi tổng lượng mưa trung bình năm 2.000 - 2.400 mm Đối với vùng duyên hải tổng lượng mưa trung bình năm là 1.751 mm Tổng lượng mưa trung bình có xu thế giảm dần từ miền núi xuống duyên hải và có xu thế giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

• Về bão: Bình Định nằm ở miền Trung Trung bộ Việt Nam, đây là miền thường

có bão đổ bộ vào đất liền Hàng năm trong đoạn bờ biển từ Quảng Nam - Đà Nẵng đến Khánh Hòa trung bình có 1,04 cơn bão đổ bộ vào Tần suất xuất hiện bão lớn nhất tháng 9-11

Trang 19

7  

2.1.4 Kinh tế xã hội

Năm 2008, tỉnh Bình Định triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện gặp nhiều khó khăn: lạm phát gia tăng, giá cả nhiều loại nguyên, nhiên, vật liệu và hàng hóa có lúc liên tục tăng cao… Tuy nhiên, nhờ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, sự nỗ lực của các ngành chức năng nên tình hình KT – XH năm

2008 của tỉnh tiếp tục tăng trưởng Tổng sản phẩm địa phương (GDP) tăng 10,94% so với năm 2007 Trong đó, nông – lâm – thủy sản tăng 7,5%; công nghiệp và xây dựng tăng 16,85%; dịch vụ tăng 10,2% Chất lượng các hoạt động văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ; đời sống nhân dân cơ bản ổn định, nhiều vùng được cải thiện Quốc phòng, an ninh tiếp tục ổn định, trật tự an toàn xã hội được giữ vững…

Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện nhiệm vụ phát triển KT – XH năm 2008 vẫn còn một số khuyết điểm, yếu kém: kinh tế tăng trưởng chưa vững chắc; một số chỉ tiêu thực hiện không đạt kế hoạch đề ra; công tác quy hoạch, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp còn chậm; công tác quản lý tài nguyên môi trường còn nhiều bất cập; chất lượng hoạt động trên các lĩnh vực y tế, giáo dục một số mặt còn hạn chế; tai nạn giao thông tuy giảm nhưng vẫn còn ở mức cao…

Ban lãnh đạo của Tỉnh đã xác định năm 2009 tình hình KT – XH của tỉnh sẽ tiếp tục gặp nhiều khó khăn, do những biến động của tình hình kinh tế thế giới làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trước tình hình này, UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành và các doanh nghiệp trong thời gian đến cần phải tập trung nỗ lực hơn nữa Trước hết, các sở, ban, ngành phải tập trung cải cách thủ tục hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức các cấp, tạo bước chuyển biến toàn diện trên các lĩnh vực công tác Các doanh nghiệp, hộ sản xuất phải thật sự thực hành tiết kiệm, tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường mới để tăng cường xuất khẩu

Trang 20

8  

Năm 2009, điều kiện kinh tế thế giới và trong nước có nhiều khó khăn, tác động bất lợi đến quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Nhơn Hội và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nhưng được sự hỗ trợ, giúp đỡ của các cấp, các ngành, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh khu kinh tế Nhơn Hội và các khu công nghiệp đã bảo đảm mặt bằng và cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, viễn thông (giai đoạn 1) cho nhu cầu xây dựng và hoạt động của nhà đầu tư Công tác xúc tiến đầu tư cũng được đẩy mạnh, thu hút được nhiều dự án có quy mô lớn Việc quản lý doanh nghiệp, quản lý môi trường bước đầu được triển khai để tạo điều kiện phát triển bền vững, góp tích cực vào sự phát triển KT – XH chung của tỉnh

Tính đến nay, khu kinh tế Nhơn Hội đã có 28 dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đầu tư 23.787 tỉ đồng và tổng vốn đầu tư thực hiện khoảng 1 ngàn

tỉ đồng Trong đó, riêng năm 2009 tổng vốn đầu tư tăng thêm 8.086,4 tỉ đồng với 8 dự

án đầu tư mới Năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện đạt trên 1.679 tỉ đồng, tăng 8,34%; kim ngạch xuất khẩu đạt 123 triệu USD, giảm 26,6% so với năm 2008

Tỉnh đang tiếp tục xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nhơn Hội thành khu kinh

tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, có quy chế hoạt động riêng, vận hành theo cơ chế

ưu đãi đặc biệt, là trung tâm và động lực phát triển KT – XH của tỉnh Bình Định và của khu vực miền Trung

Hình 2.1 Khu Công Nghiệp Nhơn Hội

Trang 21

9  

2.1.5 Tiềm năng du lịch

2.1.5.1 Về tài nguyên du lịch tự nhiên

thắng cảnh hấp dẫn như: Tam Quan, Tân Thanh, Vĩnh Hội, Hải Giang, đảo Yến, bãi tắm Hoàng Hậu, Bãi Dại,… Trong đó có khu du lịch biển Phương Mai - Núi Bà trong

hệ thống khu du lịch quốc gia là nơi phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển chất lượng cao, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch biển Vùng du lịch duyên hải Nam Trung Bộ

tạo địa chất trên địa bàn tỉnh, có cảnh quang thiên nhiên đẹp, có thể xây dựng khu du lịch với nhiều loại hình hấp dẫn như: cảnh quang, sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao,…

Vân, Chánh Thắng, Long Mỹ

Châu Trúc (huyện Phù Mỹ), hồ Vĩnh Sơn, Định Bình (huyện Vĩnh Thạnh),…

2.1.5.2 Về tài nguyên du lịch văn hóa

Bình Định là mảnh đất có bề dày truyền thống lịch sử văn hoá với hệ thống di tích lịch sử văn hóa phong phú mang bản sắc riêng: từng là kinh đô của vương quốc Champa trong 1 thời gian dài (từ thế kỷ X - XV); là quê hương của anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ; là nơi nuôi dưỡng tài năng của nhiều nhà văn hóa lớn của đất nước như: Đào Duy Từ, Đào Tấn, Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Yến Lan,… Đến nay, trên địa bàn tỉnh hiện có 77 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó Bộ Văn hóa - Thông tin xếp hạng 34 di tích và UBND tỉnh xếp hạng 43 di tích Một số tài nguyên du lịch nhân văn tiêu biểu:

- Quần thể di tích lịch sử nhà Tây Sơn - Quang Trung, là một trong những khu

di tích lịch sử văn hóa lớn có giá trị cao của Việt Nam và khu vực miền Trung - Tây Nguyên

Trang 22

- Các lễ hội chủ yếu: chiến thắng Đống Đa, chiến thắng Tàlốc - Tàléc (Vĩnh Thạnh), chiến thắng Đèo Nhông - Dương Liễu (Phù Mỹ), chiến thắng Đồi 10 (Hoài Nhơn), các lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số: Ba Na, H’rê, Chăm, H’roi và

cư dân vùng biển Vừa qua, tỉnh đã tổ chức thành công Festival Tây Sơn - Bình Định lần thứ nhất năm 2008 và Liên hoan quốc tế võ cổ truyền Việt Nam lần thứ II– 2008 tại Bình Định

- Các làng nghề truyền thống: rượu Bàu Đá, bún Song Thằn, bánh tráng nước dừa, nón Gò Găng, đúc đồng,…

2.1.5.3 Cơ sở vật chất du lịch

Năm 2005 toàn tỉnh có 42 khách sạn, tổng số 1.305 phòng; năm 2008 có 89 khách sạn, trong đó có 4 khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao, 1 khách sạn 3 sao, 4 khách sạn 2 sao và 26 khách sạn 1 sao, với tổng số 2.190 phòng, trong đó có 1.413 phòng phục vụ khách quốc tế Tốc độ tăng trưởng số lượng phòng 2005-2008 đạt 18,9

%/năm Chất lượng phục vụ các cơ sở lưu trú được nâng lên rõ rệt, công suất sử dụng phòng bình quân đạt khoảng 60% năm 2007

Hệ thống các cơ sở ăn uống đa dạng và phong phú, cũng giống như hệ thống khách sạn, phần lớn tập trung ở thành phố Quy Nhơn Đã đầu tư hệ thống dịch vụ, vui chơi giải trí dọc đại lộ Nguyễn Tất Thành và tuyến đường Quy Nhơn - Sông Cầu: Khu siêu thị, nhà hàng, hồ phun nước nghệ thuật, nhà văn hoá lao động, các khách sạn ven biển và các khu nghỉ, tắm biển,… tạo thành một quần thể du lịch, dịch vụ tương đối phát triển

Trang 23

(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bình Định)

2.1.5.4 Đầu tư phát triển hạ tầng du lịch

- Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội: Cùng với các chương trình

dự án của Trung ương, tỉnh đã phối hợp với các Bộ, ngành, đơn vị liên quan đầu tư

phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật :

+ Đường hàng không : Từng bước nâng cấp sân bay Phù Cát, tăng tần suất các

chuyến bay đến Bình Định và từ Bình Định đi các địa phương Ngày 25/7/2008, Việt

Nam Airlines đã đưa máy bay Airbus vào khai thác tuyến TP Hồ Chí Minh – Bình

Định Năm 2009 có thêm tuyến Bình Định – Hà Nội và ngược lại

đó, đã tích cực khai thác khách theo đoàn tàu du lịch 5 sao khởi hành từ TP Hồ Chí

Minh đến Quy Nhơn và ngược lại

vụ nhu cầu của khách du lịch, nhà đầu tư kinh doanh du lịch trong quá trình phát triển

du lịch, như : tuyến đường ven biển, đường Gò Găng – Cát Tiến, đường Xuân Diệu

- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu, điểm du lịch, các di tích văn hoá lịch sử,

các tháp Chăm, làng nghề : đường vào khu suối khoáng Hội Vân, Ghềnh Ráng, tháp

Bình Lâm, làng rượu Bàu Đá… Bên cạnh đó, khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà

đầu tư đầu tư trọn gói vào các khu du lịch có quy mô vừa và nhỏ

Trang 24

12  

2.1.5.5 Lao động ngành du lịch

Năm 2005 toàn ngành du lịch của tỉnh có 1.130 lao động Năm 2008 số lao động đạt 1.659 người Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2005 - 2008 là 13,7%/năm

Trong những năm gần đây, chất lượng của đội ngũ lao động ở Bình Định đã có

sự cải thiện và tiến bộ Đã phối hợp với các trường nghiệp vụ du lịch tổ chức đào tạo các lớp nghiệp vụ hướng dẫn, khách sạn : buồng – bàn – bar… cho người lao động trên địa bàn tỉnh Số cán bộ có trình độ đại học, nhất là đại học chuyên ngành du lịch tăng đều trong những năm gần đây

Bảng 2.2 Bảng thống kê số lượng lao động ngành du lịch tại tỉnh Bình Định

(ĐVT : người)

tăng (%)

Số lao động 1.130 1.380 1.457 1.659 13,7

(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bình Định)

2.1.5.6 Đầu tư cho phát triển du lịch

- Những năm qua, tỉnh Bình Định đã ban hành các chính sách khuyến khích đầu

tư trên địa bàn tỉnh, tích cực đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá, thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến nghiên cứu, đầu tư phát triển du lịch tại Bình Định

- Hình thành và phát triển các tuyến du lịch trọng điểm, tạo các bước đột phá như tuyến du lịch ven biển Quy Nhơn - Sông Cầu, tuyến du lịch Phương Mai - Núi Bà, tuyến du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái Ngoài ra còn một số tuyến, điểm du lịch khác như hệ thống Tháp Chàm, các làng nghề, võ cổ truyền,…

- Các loại hình du lịch cũng được đầu tư phát triển như: du lịch sinh thái, du lịch biển, du lịch văn hóa lịch sử được tập trung khai thác có hiệu quả, tạo được sức hấp dẫn các nhà đầu tư và khách tham quan du lịch

Trang 25

13  

2.2 TỔNG QUAN VỀ KHU DU LỊCH HẦM HÔ

2.2.1 Lịch sử hình thành và quy mô hoạt động

Tên công ty: Công ty cổ phần du lịch Hầm Hô

Địa chỉ: Thôn Phú Mỹ, xã Tây Phú, Huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định

Điện thoại: (056).3880.680 – (056).3689.273

Người đại diện: Nguyễn Đình Sanh

Chức vụ: Giám Đốc

Lĩnh vực hoạt động: Du lịch sinh thái

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Số nhân viên: 31 nhân viên

Diện tích mặt bằng: 40 ha

Năm 1995 UBND công nhận Hầm Hô là khu di tích danh lam thắng cảnh, được UBND tỉnh Bình Định ra quyết định cho đăng kí bảo vệ theo số 278/QĐ_UBND ngày 17-2-1995, dưới sự quản lý của tỉnh Bình Định

1998 UBND ra lệnh thành lập Ban Quản Lý khu du lịch Hầm Hô và đổi tên là khu du lịch sinh thái Hầm Hô

8-1-2004 thành lập công ty cổ phần du lịch Hầm Hô, với loại hình công ty cổ phần nên không có quyết định thành lập mà chỉ có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Cổ phần trong công ty gồm:

• Công ty xây dựng 47

• Công ty TNHH xây dựng Hiếu Ngọc

• Hợp tác xã nông nghiệp Phú Mỹ _ Tây Phú

• Cán bộ nhân viên công ty

2.2.2 Cơ cấu và bộ máy tổ chức

2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Hiện nay công ty chia làm 3 lĩnh vực để quản lý:

• Lĩnh vực nhân sự, đối ngoại: do giám đốc Nguyễn Đình Sanh quản lý

Trang 26

14  

• Lĩnh vực môi trường tài nguyên: do phó giám đốc Huỳnh Thiếu Hoa quản lý

• Lĩnh vực dịch vụ: do phó giám đốc Phan Hữu Hợp quản lý

Bên cạnh đó giám đốc luôn nắm những tình hình của 2 lĩnh vực còn lại qua báo cáo kết quả hoạt động Cơ cấu tổ chức được thể hiện rõ qua sơ đồ:

2.2.2.2 Sơ đồ tổ chức

Bộ phận cảnh quan môi trường: quản lý các mảng cây xanh như: quản lý, thiết

kế cảnh quan, chăm sóc, nuôi dưỡng cây cảnh và duy trì cảnh quan sinh thái

Bộ phận an ninh: Phụ trách an ninh chính trị trong và xung quanh khu vực quản

lý của công ty, bảo vệ tài sản công ty và an toàn cho khách du lịch tham quan

Phòng KH, KT, XDCB: Xây dựng kế hoạch phát triển, quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động công ty

cung ứng nguyên vật liệu, hỗ trợ kỹ thuật cho công ty

GIÁM ĐỐC Nguyễn Đình

P.GIÁM ĐỐC

Huỳnh Thiếu

P.GIÁM ĐỐC Phan Hữu Hợp

an ninh

KT,

KH, XDCB

Các dịch

vụ khác

Dịch

vụ nhà hàng

Quan

hệ đối ngoại

Bộ phận giao tiếp

Tổ chức nhân

sự Tài chính

Trang 27

15  

Bộ phận giao tiếp: quan hệ du khách, quảng bá Marketing du lịch

Tổ chức nhân sự: Quản lý về chuyên môn công tác nhân sự trong công ty, công tác hành chính, lễ tân…

Phòng tài chính: Quản lý nguồn vốn và quỹ tiền của công ty

Bộ phận dịch vụ nhà hàng: quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhà hàng

Dịch vụ khác: Quản lý các hoạt động vui chơi giải trí, nghỉ ngơi… của du khách

2.2.3 Sơ đồ các điểm tham quan

2.2.4 Một số hoạt động điển hình

• Nhà hàng Hoa Lộc Vừng:

đặc sản của miền đất võ Tây Sơn

Hình 2.2 Sơ đồ các điểm tham quan

Trang 28

16  

Đặc biệt khi vào nhà hàng chúng ta có thể thưởng thức đặc sản rượu Bầu Đá với món cá mương chiên giòn cùng với rau rừng dưới bóng mát của cây Lộc Vừng Với vị chua của ít lá giang xanh, vị chát vài lá lộc vừng non đỏ, con cá chiên vàng béo ngậy,

vị cay nồng của ớt xanh, của rượu, vị bùi bùi của bánh tráng Tây Sơn thì hầu như đủ

vị “chua, cay, ngọt, bùi” của cuộc đời đều có cả, chỉ ở nhà hàng Hoa Lộc Vừng bạn mới có cơ hội thưởng thức món xôi cút rừng thật đặc biệt và hấp dẫn: những hạt nếp trắng tinh thơm lừng hương nếp mới hòa quyện với thịt cút rừng săn chắc và ngọt ngào

sẽ làm đắm say tâm hồn giữa cảnh thiên nhiên hoang sơ và kỳ ảo

Gà kiến Hầm Hô mới là một khám phá đầy bất ngờ và thú vị: Những chú gà non tơ, thịt vừa ngọt vừa thơm lừng thì làm sao bạn kìm lòng được, với những món gà hấp lá chanh, hấp hành, gà rôti hay nấu cháo do những đầu bếp tài hoa của nhà hàng chế biến

Và không thể quên được món chim mía béo ngậy và vàng ươm thơm ngon là một đặc sản của Tây Sơn với men rượu cần càng thêm phần hấp dẫn

Ngoài ra, với vị trí nằm thấp thoáng và e ấp dưới gốc cây lộc vừng già nhà hàng Hoa Lộc Vừng là nơi để bạn thư giãn tâm hồn, tránh xa những ồn ào và khói bụi của thành phố Ngồi trong nhà hàng bạn có thể nghe tiếng chim hót líu lo, tiếng suối chảy róc rách và cả tiếng lá rơi, không chỉ có vậy ở đây còn có rất nhiều món ăn hấp dẫn như: ốc đá Hầm Hô, trứng kiến vàng, canh chua cá lóc, lòng bò xáo chuối

Trang 29

17  

• Đi bộ khám phá Hầm Hô:

Bạn có thể thản nhiên đi bộ dưới những bóng cây mát rượi suốt dọc đường đi, vừa đi bạn có thể ngắm những cảnh đẹp thiên nhiên tuyệt diệu như thế nào, khi đến khu thắng cảnh bạn sẽ có cảm giác sảng khoái hơn

• Tắm sông:

Dưới dòng nước trong xanh mát rượi có thể giúp bạn tìm một cảm giác thật tuyệt vời dưới trời nắng nóng hoặc sau cuộc chơi mình vã đầy mồ hôi

• Bơi thuyền thể thao:

Bạn có thể tự tạo cho mình cảm giác phiêu lưu và mạo hiểm khi chính tay mình chèo chiếc thuyền thể thao đầy cá tính

• Câu cá thư giãn:

Bạn có thể ngồi thư giãn dưới những chồi lá bên bờ hồ, vừa ngắm cảnh vừa ngắm những chú cá rỉa những miếng mồi của bạn Và còn gì vui hơn và sung sướng hơn khi chính bạn giựt được những chú cá to Sau khi câu cá bạn có thể thưởng thức món cá tươi ngon và hưởng thụ thành quả mà mình đã làm được Thật là vui phải không bạn

Trang 30

18  

2.3 CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI

2.3.1 Các khái niệm về du lịch sinh thái

- Du lịch sinh thái (ecotourism) là một khái niệm rộng, được hiểu khác nhau từ

những góc độ khác nhau Đối với một số người, DLST là sự kết hợp ý nghĩa của hai từ

ghép là “du lịch” và “sinh thái”

- Định nghĩa của Hector Ceballos-lácurain đưa ra năm 1987:

“Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được khám phá”

- Hiệp hội du lịch sinh thái quốc tế (WTO):

“DLST là việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi cho người dân địa phương”

- Định nghĩa của Honey 1999:

“DLST là du lịch tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra tác hại với quy mô nhỏ nhất Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người”

hợp với nhiều tổ chức Quốc tế như: ESCAP, WWF, IUCN, WTO… đã đưa ra định nghĩa về DLST ở Việt Nam:

“Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và Văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với

sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

2.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái

- Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường qua đó tạo ý thức tham gia các nỗ lực bảo tồn

- Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái

Trang 31

19  

- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng

- Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

2.3.3 Các điều kiện cơ bản dể phát triển DLST

Điều kiện thứ nhất: Sự tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa

dạng sinh thái cao

Điều kiện thứ hai:

- Cần đảm bảo tính giáo dục, nâng cao được hiểu biết cho khách DLST về các đặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hóa công đồng địa phương

- Hoạt động DLST đòi hỏi phải theo các nguyên tắc chỉ đạo nhằm bảo vệ một cách lâu dài các giá trị tự nhiên và văn hóa khu vực, cải thiện cuộc sống, nâng cao sự hiểu biết chung giữa người dân địa phương và khách du lịch

Điều kiện thứ ba: Cần tuân thủ chặc chẽ các quy định về sức chứa

Điều kiện thứ tư: Thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết của khách du lịch về tự

nhiên, văn hóa bản địa

Trang 32

20  

Chương 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU THỨ CẤP

Mục đích: Sử dụng để viết phần tổng quan về khu du lịch sinh thái Hầm Hô Các dữ liệu liên quan đến đề tài được lấy từ ban quản lý khu du lịch sinh thái Hầm Hô, phòng kế toán và kết hợp với đi khảo sát thực tế tại khu du lịch

Các tài liệu tại Khu du lịch sinh thái Hầm Hô bao gồm:

• Bản đồ chi tiết khu DLST Hầm Hô

• Bản đồ phân bố dân cư

• Nguồn tài nguyên thiên nhiên ở khu du lịch

• Các loại hình hoạt động du lịch và các sản phẩm du lịch chính (tham quan, ngắm cảnh, nghiên cứu, cấm trại, dã ngoại, thể thao, câu cá…)

• Mùa cao điểm của khu du lịch, số lượng du khách,…

• Các thông tin về tình trạng cơ sở hạ tầng, dịch vụ của khu vực

• Hiện trạng môi trường ở khu du lịch

• Phương tiện vận chuyển du khách

3.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA

Đây là phương pháp nghiên cứu truyền thống có hiệu quả rất lớn trong việc thu thập trực tiếp số liệu thông tin ban đầu với độ tin cậy và chính xác cao trong địa bàn nghiên cứu từ việc quan sát các thành phần, yếu tố; các sự vật, sự việc; các hoạt động của người dân, du khách… tại khu du lịch sinh thái Hầm Hô

Phương pháp quan sát thực địa giúp ta thấy rõ tình hình thực tế của khu du lịch, thu thập số liệu một cách trực tiếp, khách quan

Trang 33

21  

3.3 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN

phỏng vấn - bảng câu hỏi để bổ sung những thông tin còn thiếu

Bản đồ được sử dụng với mục đích thể hiện sự phân bố lãnh thổ của khu du lịch, các hệ sinh thái đặc thù…

3.5 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NHANH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Phương pháp thu thập thông tin trên cơ sở quan sát, xử lý số liệu sẵn có, phỏng vấn thu thập những thông tin của những người dân địa phương Các bước thực hiện: thu thập dữ liệu, kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu, xác định các loại hình và quy mô của các nguồn ô nhiễm và nguồn chất thải trong khu vực, xác định các ngành công nghiệp

và những người gây ô nhiễm, giải thích các tác động môi trường của ô nhiễm, đánh giá thô về tác động của ô nhiễm đối với cộng đồng và các loại tài nguyên ở khu du lịch Hầm Hô

Trang 34

22  

3.6 PHƯƠNG PHÁP SWOT

Phương pháp SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào, khu du lịch nào Phương pháp SWOT là phương pháp phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của khu du lịch từ đó đưa ra các giải pháp phát triển bền vững phù hợp trên nguyên tắc lấy điểm mạnh để giành lấy cơ hội, phát huy thế mạnh để vượt qua thách thức, không để điểm yếu làm mất cơ hội và không để thách thức phát huy điểm yếu

3.7 PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH CHIẾN LƯỢC ĐỊNH LƯỢNG QSPM

Kế hoạch chiến lược định lượng Matrix (QSPM) là một cấp cao phương pháp tiếp cận quản lý chiến lược cho việc đánh giá chiến lược có thể Kế hoạch chiến lược định lượng Matrix hoặc một QSPM cung cấp một phương pháp phân tích so sánh các hành động khả thi thay thế

3.8 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÁC BÊN LIÊN QUAN SA

SA là công cụ vận dụng tư duy hệ thống và phân tích hệ thống trong việc chuẩn

bị các dự án/chương trình chính sách trong lĩnh vực môi trường hay các lĩnh vực khác

Phương pháp SA là một phương pháp luận có tính hệ thống sử dụng các dữ liệu định lượng nhằm xác định lợi ích và ảnh hưởng của các nhóm khác nhau trong sự liên

hệ đến một sự thay đổi trong dự án

Trang 35

23  

3.9 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH LỢI THẾ CẠNH TRANH - CPM:

Phương pháp so sánh lợi thế cạnh tranh – CPM là phương pháp dùng để thu thập thông tin từ các yếu tố bên trong và cả bên ngoài của các khu du lịch lân cận dùng

để so sánh các lợi thế của các khu du lịch Với mục đích đánh giá hiệu quả quản lý chiến lược “bên trong” đồng thời tổng hợp và đánh giá hiệu quả của các chiến lược để tìm ra chiến lược phát triển mới và chính sách quản lý thích hợp cho khu du lịch

Trang 36

24  

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 HIỆN TRẠNG DU LỊCH Ở KHU DU LỊCH SINH THÁI HẦM HÔ 4.1.1 Hiện trạng khu du lịch

4.1.1.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng

- Tại khu du lịch hiện nay đã có điện lưới Quốc gia vào đến tận nơi

- Khu vực ban quản lý: diện tích khoảng 4ha có các hạng mục: cổng ra vào, nhà bảo vệ, văn phòng ban giám đốc, nhà giữ xe, các ki ốt bán quà lưu niệm, dịch vụ khách

đi đò đến đập dâng

- Cơ sở hạ tầng ở KDL có khách sạn được xây dựng theo lối căn hộ độc lập, trang thiết bị tương đối hiện đại có thể chứa được 20 khách Tuy nhiên trong tình hình ngày càng phát triển, du lịch và nhu cầu đi du lịch ngày càng phát triển đồng thời nhu cầu lưu trú càng cao cho nên KDL cần phải xây dựng thêm khu lưu trú để đủ phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai

- Khu nuôi thú hiện nay diện tích 1,5 ha tuy nhiên khu này không mang lại hiệu quả về du lịch và cảnh quan KDL đang cải thiện khu nuôi thú bằng cách mua thêm các loại đà điểu để phục vụ du lịch và dịch vụ cưởi đà điểu Bên cạnh đó, KDL cho nhân viên theo học cách nuôi và điều khiển đà điểu để phục vụ du lịch tốt hơn

- Khu tham quan có 25 nhà chồi bằng gỗ phục vụ khách du lịch nghỉ chân tuy nhiên trận lũ vừa qua đã cuốn trôi đi 13 nhà sàn gây thiệt hại rất lớn cho khu du lịch Mặc dù vậy, KDL vẫn cố gắng sửa chữa để phục vụ khách du lịch một cách tốt hơn

- Nhà hàng Hoa Lộc Vừng phục vụ ăn uống Nhà hàng có sức chứa từ 300-400 khách, khu này nằm sát Dinh Tiền Hiền ngửa mặt ra vực đập KDL cần nâng cấp thêm

Trang 37

25  

nhà hàng vì lượng khách đến khu du lịch ngày càng nhiều và nhu cầu ăn uống càng cao

Vừng đã được xây dựng đổ bêtông

- Trong khu vực KDL đã xây dựng 4 điểm vệ sinh công cộng phục vụ khách du lịch: khu vệ sinh trước bãi xe, khu vực bến đò, 2 bên bờ sông Kút Các khu vệ sinh xây dựng hố xí tự hoại không ảnh hưởng môi trường

- 10 chồi câu xung quanh ao cá để khách ngồi câu cá

- Trong tương lai đặc biệt công ty sẽ xây dựng cáp treo

- Tuy vậy KDL vẫn chưa có trung tâm dịch vụ lữ hành hoạt động, liên kết với các trung tâm du lịch, trung tâm lữ hành khác đón khách du lịch đến tham quan Hầm

Hô Do đó cần phải xây dựng trung tâm lữ hành và kết nối với các trung tâm du lịch lữ hành khác để lượng khách đến tham quan phong phú và đa dạng hơn, và sẽ có nhiều tuyến du lịch đến khu du lịch Hầm Hô hơn

- Mặt khác khu du lịch vẫn còn chưa có một dự án tổng thể xác định không gian khai thác phục vụ du lịch và ưu tiên đầu tư Bên cạnh đó, cơ sở vật chất vẫn còn đơn

sơ và ít chưa đáp ứng kịp với nhu cầu của thị trường hiện nay

4.1.1.2 Hiện trạng giao thông

Huyện Tây Sơn có đường giao thông thuận tiện, quốc lộ 1A chạy qua tỉnh, quốc

lộ 19 nối Quy Nhơn với các tỉnh Tây Nguyên: Gia Lai và Kon Tum, tàu thống nhất dừng lại tại ga Diêu Trì cách Tây Sơn khoảng 30km, sân bay Phù Cát cách Tây Sơn 35km

Đường Quốc lộ 1A vào đến tận cổng khu du lịch đã được bê tông hóa, đường

có chiều rộng 3,5m, chiều dài 7km

Chưa có phương tiện phục vụ nhu cầu đi lại của lao động tại địa phương và người lao động của các huyện lân cận Vì vậy, cần phải đầu tư phương tiện giao thông

để phục vụ nhu cầu đi lại của cán bộ công nhân viên của công ty và thu hút nhiều lao động trong và ngoài tỉnh

Trang 38

4.1.2 Hiện trạng khách du lịch tại khu du lịch

Trong những năm qua được sự quan tâm và đầu tư của công ty và Tỉnh nên khu

du lịch đã có nhiều đổi mới và ngày càng hấp dẫn khách du lịch Do đó trong những năm qua, lượng khách đến khu du lịch sinh thái Hầm Hô đã tăng khá rõ, điển hình là những kết quả sau

Bảng 4.1: Thống kê khách đến khu du lịch sinh thái Hầm Hô từ năm 2006 – 2009

Lượt 52.123 59.243 66.548 61.700

2

Tổng doanh thu các dịch vụ

Triệu

(Nguồn: Công ty cổ phần du lịch Hầm Hô)

Trong 2 năm gần đây, năm 2008, tổng lượng khách tham quan du lịch tại khu

du lịch sinh thái Hầm Hô là 66.548 lượt khách còn năm 2009 lượt khách đến tham quan là 61.700 giảm đi 4.848 lượt khách so với năm 2008, giảm 7.2% Tuy nhiên, doanh thu các dịch vụ lại tăng nhiều hơn so với năm 2008 cụ thể là tăng gần 433 triệu đồng Mà đặc biệt là doanh thu về dịch vụ ăn uống chiếm 980 triệu đồng trong năm

2009, tăng gần 217 triệu đồng so với năm 2008, tăng 28% Còn lại là các doanh thu khác trong năm 2009 cũng tăng nhiều hơn so với năm 2008 là 205 triệu đồng, tăng khoảng 22%

Trang 39

27  

Năm 2008, lượng khách đông hơn năm 2009 tại vì năm 2008 huyện có lễ hội lớn tại Tây Sơn, lễ hội festival võ thuật nên thu hút rất nhiều khách trong tỉnh và ngoài tỉnh, đồng thời do diễn biến của nền kinh tế toàn cầu suy giảm, tình hình chính trị biến động nên năm 2009 lượng khách ít hơn năm 2008 Tuy nhiên thu nhập vào năm 2008 không cao bằng năm 2009 tại vì năm 2008, khách chủ yếu là đi chơi lễ hội rồi vào Hầm Hô tham quan cho biết Cho nên khách chủ yếu đến là tham quan ngắm cảnh rất

ít sử dụng các dịch vụ khác ở khu du lịch Bên cạnh đó, năm 2009 lượng khách ít hơn tuy nhiên nguồn thu nhập cao hơn vì năm 2009 không có lễ hội lớn, khách đến khu du lịch là với mục đích tham quan vui chơi tại khu du lịch Khách đến là đã có mục đích vui chơi giải trí tại khu du lịch cho nên các dịch vụ khác được khách du lịch sử dụng nhiều hơn Do đó tuy lượng khách ít hơn nhưng doanh thu năm 2009 cao hơn nhiều so với năm 2008

4.2 CÁC ĐIỂM THAM QUAN VÀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TRONG KHU DU LỊCH SINH THÁI HẦM HÔ

4.2.1 Các điểm tham quan

• Dinh Tiền Hiền:

Là ngôi đền nhỏ nằm trên sườn núi, tả ngạn sông Hầm Hô, do dân làng lập ra đã lâu đời, thờ hai anh em ông Lê Kim Bôi, Lê Kim Bảng, người có công đức xây dựng công trình thủy lợi ngăn sông Hầm Hô Hai ông được dân làng an táng tại Đồng Tranh thôn Phú Lâm, lập đền thờ và tổ chức cúng giỗ để tưởng nhớ công đức hai vị tiền hiền tại dinh thờ vào lúc 0 giờ ngày 20 tháng giêng hàng năm

• Đập Hầm Hô:

Còn có tên gọi đập Lộc Đổng, đập Lộc Giang, là công trình thủy lợi đập dâng tại ngã ba sông Hầm Hô để đưa nước tưới cho hàng ngàn mẫu ruộng Trước đây đập được xây dựng bằng chính bàn tay lao động của những người nông dân Với dụng cụ thô sơ: gỗ, đá, đất, lá bồi đắp thành con đập ngăn sông

Còn bây giờ một đập bê tông vững chắc được xây dựng thay cho đập cũ ngày xưa, bờ đập làm cho nước dâng lên thành một Hồ bơi êm ả, tạo thành bến đò cho

Trang 40

ăn chay, nằm đất cầu trời khấn phật sao cho tảng đá ngã thật sự chỗ bóng chiếu của nó Trong thời điểm đang cầu nguyện thì một trận lũ lớn từ xẩm tối đến gà gáy Nửa đêm, lúc đang mưa to gió lớn nước chảy đùng đùng bổng nghe một tiếng nổ long trời lở đất

ai cũng hãi kinh, sau đó nghe rõ tiếng kèn, tiếng trống vang lừng giữa dòng sông, sáng

rõ mặt mọi người đều nhìn thấy tảng đá mong đợi đã ngã xuống đúng vị trí bóng chiếu của nó để làm điểm tựa đắp thành đập mới, đem lại ấm no cho xóm làng Tên gọi

“Hòn Bóng” bất đầu từ đấy

• Đá Đôi:

Cách Hòn Bóng 20m phía trên bờ đập hai hòn đá nhô lên khỏi mặt nước và áp

sát vào nhau người ta gọi là “Đá Đôi” Có người cho rằng hòn lớn là hòn mái còn hòn

nhỏ là hòn trống, dù trải qua bao nhiêu trận lũ lớn, bao nhiêu bom đạn của chiến tranh diễn ra ở nơi đây nhưng hai hòn đá vẫn không lay chuyển điều đó thể hiện sự gắn bó không rời Có quan niệm cho rằng những ai đã đến Hầm Hô đứng trước Đá Đôi tâm niệm thành khẩn thì những ai chưa có ý trung nhân không lâu sau sẽ có một người vừa

ý, còn nếu những ai đã có gia đình chắc chắn sẽ có được một niềm hạnh phúc vĩnh hằng

• Cây đa bến nước:

Bên cạnh nhà hàng Hoa Lộc Vừng, một cây đa cổ thụ chừng mấy trăm năm tuổi, rễ xõa dài quấn quít cắm sâu vào lòng đất, cành xòe rộng vươn dài rợp mát cả góc rừng và bến nước trong xanh với bờ cát vàng mịn thoải chạy ra xa

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w