1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT PHÒNG TRỪ NẤM Botryodiplodia theobromae Pat GÂY BỆNH TRÊN CÂY CAO SU TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

90 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT PHÒNG TRỪ NẤM Botryodip

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT PHÒNG TRỪ

NẤM Botryodiplodia theobromae Pat GÂY BỆNH

TRÊN CÂY CAO SU TRONG ĐIỀU KIỆN

Trang 2

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC

CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT PHÒNG TRỪ NẤM Botryodiplodia

theobromae Pat GÂY BỆNH TRÊN CÂY CAO SU TRONG

ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

Tháng 8 năm 2010

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lòng biết ơn sâu sắc của con đối với ba mẹ và gia đình đã chăm sóc, dưỡng dục con nên người

Tôi xin chân thành cảm tạ:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm khoa Nông học cùng tất cả quý thầy cô đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam và Bộ môn Bảo vệ Thực vật

đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

TS Nguyễn Anh Nghĩa đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Th.S Trần Ánh Pha đã trực tiếp hướng dẫn và truyền cho tôi nhiều kiến thức quý báu giúp tôi hoàn thành khóa luận này

Tất cả các cô chú và anh chị trong Bộ môn Bảo vệ Thực vật đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại Bộ môn

Th.S Võ Thị Thu Oanh, giáo viên hướng dẫn đề tài, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận

Các bạn lớp Bảo vệ Thực vật 32 và các bạn cùng thực tập tại Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đã giúp đỡ và chia sẻ vui buồn với tôi trong suốt quá trình học và thực tập

Nguyễn Thị Thanh Trang

Trang 4

TÓM TẮT

Nguyễn Thị Thanh Trang, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 08/2010 “Nghiên cứu đặc điểm hình thái và đánh giá hiệu lực của một số

hóa chất phòng trừ nấm Botryodiplodia theobromae Pat gây bệnh trên cây cao su

trong điều kiện phòng thí nghiệm”

Đề tài được thực hiện tại Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam nhằm nghiên cứu về đặc điểm hình thái, đánh giá mức độ gây hại của bệnh

do nấm B theobromae gây ra trên cây cao su và xác định hiệu lực trừ nấm của 6 loại

thuốc Carbenzim 500 FL, Benzimidine 50 SC, Vicarben 50 HP, Anvil 5 SC, Hexin 5

SC và Vivil 5 SC ở các nồng độ khác nhau theo phương pháp đầu độc môi trường Đề tài được tiến hành với các nội dung:

Điều tra bệnh tại Nông trường Bình Lộc, Tổng Công ty Cao su Đồng Nai, thực hiện điều tra trên 4 dòng vô tính là PB 235, PB260, RRIV 4 và VM515

Nghiên cứu đặc điểm hình thái của nấm B theobromae được phân lập từ một số

dvt cao su và được nuôi cấy trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau

Đánh giá hiệu lực diệt nấm B theobromae của các loại thuốc theo phương pháp

đầu độc môi trường

Kết quả đạt được:

Điều tra trên 17 vườn cây cao su, nhận thấy hầu hết các dòng vô tính được điều tra đều bị nhiễm bệnh với mức độ nặng nhẹ khác nhau Trong đó, hai dòng vô tính PB

235 và VM 515 nhiễm bệnh nặng hơn so với hai dòng vô tính RRIV 4 và PB 260

Hình thái khuẩn lạc và kích thước bào tử nấm B theobromae biến thiên tùy

thuộc vào môi trường nuôi cấy và nguồn nấm lấy từ các dòng vô tính khác nhau

Cả 6 loại thuốc trong thí nghiệm đều có hiệu lực diệt nấm B theobromae cao

(ED50 < 10 ppm a.i) Trong đó, các thuốc chứa hoạt chất carbendazim có hiệu lực cao

hơn (có ED50 thấp hơn) các thuốc chứa hoạt chất hexaconazole Có sự khác biệt rõ ràng về hiệu lực diệt nấm của các thuốc chứa cùng hoạt chất Trong các thuốc chứa hoạt chất carbendazim thì hiệu lực của các thuốc có sự chênh lệch lớn, Carbenzim 500

FL có hiệu quả diệt nấm cao nhất (ED50: 0,0265 ppm a.i.), Benzimidine 50 SC và

Trang 5

Vicarben 50 HP có hiệu lực gần tương đương nhau (ED50 tương ứng là 0,5391 và 0,7537 ppm a.i.) Trong các thuốc chứa hoạt chất hexaconazole thì hiệu lực diệt nấm

B theobromae của Anvil 5 SC cao vượt trội so với Hexin 5 SC và Vivil 5 SC (ED50

lần lượt là Anvil 5 SC: 3,4387 ppm a.i.; Hexin 5 SC: 6,0741 ppm a.i và Vivil 5 SC: 7,5226 ppm a.i.)

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ x

Chương 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích - yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 3

Chương 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Sơ lược về cây cao su 4

2.1.1 Lịch sử phát triển và tầm quan trọng 4

2.1.2 Tình hình sản xuất 5

2.1.3 Sâu bệnh hại 5

2.2 Sơ lược về nấm Botryodiplodia theobromae Pat 6

2.2.1 Phân loại 6

2.2.2 Lịch sử phát hiện 6

2.2.3 Phạm vi phân bố, phổ ký chủ và khả năng gây bệnh 7

2.2.4 Đặc điểm hình thái 9

2.2.5 Đặc điểm sinh lý 10

2.2.6 Sự xâm nhiễm, sự lây lan và khả năng tồn tại 11

2.3 Nấm B theobromae trên cây cao su Hevea brasiliensis Mull Arg 12

2.3.1 Tình hình và tác hại của bệnh 12

2.3.2 Triệu chứng bệnh 13

2.3.3 Biện pháp phòng trừ 15

Trang 7

2.4 Thuốc bảo vệ thực vật 15

2.4.1 Sơ lược về đặc tính của hai hoạt chất carbendazim và hexaconazole 15

2.4.2 Các loại thuốc Bảo vệ Thực vật sử dụng trong đề tài 17

Chương 3VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 20

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

3.2 Đối tượng nghiên cứu 20

3.3 Nội dung 20

3.4 Dụng cụ và vật liệu 20

3.5 Phương pháp nghiên cứu 21

3.5.1 Phương pháp lấy mẫu và phân lập 21

3.5.2 Điều tra bệnh ngoài đồng ruộng 22

3.5.3 Khảo sát đặc điểm hình thái của nấm B theobromae trên một số môi trường dinh dưỡng và dòng vô tính cao su 23

3.5.4 Đánh giá hiệu lực của một số hoạt chất phòng trừ nấm B theobromae gây bệnh trên cây cao su theo phương pháp đầu độc môi trường 24

3.6 Xử lý số liệu 26

Chương 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Kết quả phân lập nấm B theobromae 27

4.2 Kết quả điều tra mức độ nhiễm bệnh của một số dvt cao su tại Nông trường Bình Lộc, Tổng Công ty Cao su Đồng Nai 28

4.3 Một số đặc điểm hình thái của nấm B theobromae gây bệnh trên cây cao su 31 4.3.1 Sự phát triển của nấm B theobromae được phân lập từ một số dòng vô tính và nuôi cấy trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau 31

4.3.2 Mô tả hình thái của khuẩn lạc nấm B theobromae được phân lập từ một số dòng vô tính và nuôi cấy trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau 35

4.3.3 Hình thái và kích thước bào tử nấm B theobromae 40

4.4 Kết quả thử nghiệm hiệu lực của một số hóa chất phòng trừ nấm B theobromae theo phương pháp đầu độc môi trường 42

Chương 5KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Đề nghị 52

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Tiếng Việt 53

Tiếng Anh 54

Tài liệu Internet 55

PHỤ LỤC 56

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

a.i.: Hoạt chất (Active ingredient)

AGROMONITOR: Công ty Cổ phần Phân tích và Dự báo Thị trường Việt Nam

B theobromae: Botryodiplodia theobromae Pat

KTCB: Kiến thiết cơ bản

LD50: Liều lượng gây chết 50% số cá thể thí nghiệm (Lethal Dose 50)

LSD: Least Significant Difference Test

MEA: Malta Extract Agar

NCBI: National Center for Biotechnology Information

PDA: Potato Dextrose Agar

ppm: part per million

PSA: Potato Sucrose Agar

TLB: Tỷ lệ bệnh

USD: United States Dollar

VNCCSVN: Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Nồng độ hoạt chất các loại thuốc dùng trong thí nghiệm 26

Bảng 4.1 Mức độ nhiễm bệnh do nấm B theobromae trên các dòng vô tính cao su tại

nông trường Bình Lộc, Tổng Công ty Cao su Đồng Nai 29

Bảng 4.2 Mức độ nhiễm bệnh trên các dvt cao su tại Nông trường Bình Lộc năm 2009

và 2010 30

Bảng 4.3 Sự phát triển của nấm B theobromae trên một số môi trường dinh dưỡng 32

Bảng 4.4 Tốc độ phát triển nấm B theobromae trên một số môi trường dinh dưỡng 33

Bảng 4.5 Sự phát triển của nấm B theobromae được phân lập từ một số dòng vô tính

cao su 35

Bảng 4.6 Màu sắc, hình dạng và phân bố khuẩn lạc nấm B Theobromae trên các môi

trường dinh dưỡng 36

Bảng 4.7 Kích thước bào tử nấm B theobromae 41

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của các loại thuốc đến sự phát triển khuẩn lạc nấm B

theobromae 44

Bảng 4.9 Tốc độ phát triển kích thước khuẩn lạc của nấm B theobromae 47

Bảng 4.10 Phương trình tương quan tuyến tính và chỉ số ED50 của các loại thuốc sau 8

ngày cấy 48

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 2.1 Hình thái nấm B theobromae 10

Hình 2.2 Triệu chứng bệnh trên vườn stump 14

Hình 2.3 Triệu chứng bệnh trên vỏ xanh 14

Hình 2.4 Triệu chứng bệnh trên cây có vỏ hóa nâu 14

Hình 4.1 Triệu chứng bệnh do nấm B theobromae trên cây cao su 27

Hình 4.2 Khuẩn lạc và bào tử nấm B theobromae phân lập trên môi trường PDA 28

Hình 4.3 Khuẩn lạc và bào tử nấm B theobromae phân lập trên môi trường MEA 28

Hình 4.4 Sự phát triển khuẩn lạc nấm B theobromae trên môi trường PDA 37

Hình 4.5 Sự phát triển khuẩn lạc nấm B theobromae trên môi trường MEA 38

Hình 4.6 Sự phát triển khuẩn lạc nấm B theobromae trên môi trường PSA 39

Hình 4.7 Bào tử nấm B theobromae trên các môi trường dinh dưỡng và dòng vô tính cao su 40

Hình 4.8 Kích thước bào tử nấm B theobromae 42

Hình 4.9 Khuẩn lạc nấm B theobromae sau cấy 8 ngày 46

Đồ thị 4.1 Tương quan giữa nồng độ a.i của sáu loại thuốc và mức độ ức chế nấm B theobromae 49

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Cây cao su (Hevea brasiliensis Muell Arg) có nguồn gốc từ Nam Mỹ, được

chính thức du nhập vào Việt Nam năm 1897 Sau hơn 100 năm tồn tại và phát triển, hiện nay cao su đã thực sự trở thành một loại cây công nghiệp có vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế và xã hội ở nước ta, đóng góp một nguồn ngoại tệ rất lớn thông qua xuất khẩu nguyên liệu, tạo công việc và nâng cao đời sống của hàng triệu người dân lao động, đồng thời góp phần tích cực vào cải tạo môi trường sinh thái Từ những lợi ích thiết thực đó, cây cao su đã được công nhận là cây trồng đa mục đích

Hiện nay, diện tích cao su trong cả nước đạt hơn 600.000 ha với sản lượng hơn 700.000 tấn, dự kiến đến năm 2015 diện tích cao su đạt trên 800.000 ha Tuy nhiên, như những cây trồng khác, cây cao su cũng bị các loài sâu bệnh tấn công, đặc biệt là bệnh do nấm gây ra Vì diện tích trồng cao su ngày càng tăng và độc canh trên phạm vi lớn nên bệnh hại ngày càng trở nên nghiêm trọng, làm tăng chi phí phòng trừ, gây thiệt hại đến kinh tế và đời sống xã hội

Những năm gần đây, bệnh do nấm Botryodiplodia theobromae Pat xuất hiện

phổ biến và gây hại đáng kể trên cây cao su ở vùng Đông Nam Bộ Nấm được Vincens phát hiện trên cây cao su tại nước ta năm 1921, gây bệnh chết lại ở giai đoạn kiến thiết

cơ bản.Nhưng sau đó bệnh không phát triển mà chỉ xuất hiện rãi rác và gây hại không đáng kể Năm 1998, dịch bệnh bùng phát trên vườn cây cao su tại Công ty Cao su Dầu Tiếng, gây hại trên vườn cây kiến thiết cơ bản và vườn cây khai thác Hiện nay, bệnh

đã gây hại trên tất cả các giai đoạn của cây cao su từ vườn ương, vườn nhân, vườn kiến thiết cơ bản đến vườn khai thác làm chậm sinh trưởng, chết cây và giảm sản lượng

Trang 13

Cho đến nay, các nghiên cứu liên quan đến hình thái nấm B theobromae cũng

như mức độ và phạm vi gây hại của bệnh do nấm này gây ra đối với cây cao su trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng còn rất hạn chế Theo Mushrif (2006), đặc tính hình thái đóng vai trò quan trọng trong phân loại nấm, nó có thể giúp nhận dạng

loài nấm bệnh Vì vậy, nắm được những đặc điểm hình thái của nấm B theobromae

giúp cho việc xác định nhanh và chính xác loài nấm gây bệnh, góp phần vào công việc nghiên cứu cũng như phục vụ chẩn đoán và phát hiện bệnh, giúp cho công tác phòng trị kịp thời và hiệu quả hơn

Theo Manju (2006), trong chiến lược phòng trị bệnh ngắn hạn trên cây cao su, biện pháp hóa học đem lại hiệu quả cao nhất Các nghiên cứu và thử nghiệm gần đây tại Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam cho thấy, các thuốc có tính lưu dẫn thế hệ mới chứa hoạt chất hexaconazole và thuốc chứa hoạt chất carbendazim có hiệu lực trừ nấm

B theobromae cao Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường có nhiều loại thuốc có cùng

hoạt chất với tên thương phẩm khác nhau do nhiều nhà sản xuất nên chất lượng sản phẩm cũng như giá thành có thể khác nhau Vì vậy, cần nghiên cứu tìm ra những loại thuốc vừa có hiệu quả về cả kỷ thuật và kinh tế, giúp cho việc phòng trị bệnh này có

hiệu quả hơn Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình thái và

đánh giá hiệu lực của một số hóa chất phòng trừ nấm Botryodiplodia theobromae

Pat gây bệnh trên cây cao su trong điều kiện phòng thí nghiệm.” đã được thực

hiện

1.2 Mục đích - yêu cầu

1.2.1 Mục đích

• Đánh giá mức độ gây hại của bệnh do nấm B theobromae gây ra trên vườn

cây cao su tại Nông trường Bình Lộc, Tổng Công ty Cao su Đồng Nai

• Nắm được đặc điểm hình thái của nấm B theobromae trên một số môi

trường dinh dưỡng và dòng vô tính khác nhau, làm nền tảng cho những nghiên cứu tiếp theo

Trang 14

• Xác định hiệu lực trừ nấm B theobromae gây bệnh trên cây cao su của một

số thuốc có hoạt chất hexaconazole và thuốc có hoạt chất carbendazim bằng phương pháp đầu độc môi trường

1.2.2 Yêu cầu

• Điều tra bệnh do nấm B theobromae gây hại trên vườn cây cao su tại Nông

trường Bình Lộc, Tổng Công ty Cao su Đồng Nai

• Khảo sát một số đặc điểm hình thái của nấm B theobromae trên các môi

trường dinh dưỡng và dòng vô tính cao su

• Khảo nghiệm một số loại số thuốc có hoạt chất hexaconazole và thuốc có hoạt chất carbendazim bằng phương pháp đầu độc môi trường

• Nhận biết được triệu chứng bệnh do nấm gây ra trên cây cao su,

• Hiểu biết về thuốc BVTV, nắm vững các thao tác trong phòng thí nghiệm và phương pháp điều tra ngoài đồng

Trang 15

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Sơ lược về cây cao su

2.1.1 Lịch sử phát triển và tầm quan trọng

Cây cao su (Hevea Brasiliensis Mull Arg.) là cây công nghiệp dài ngày thuộc

họ thầu dầu (Euphorbiceae), có nguồn gốc tự nhiên ở vùng rừng lưu vực Amazon, Nam Mỹ, trải rộng từ vĩ tuyến 15o Nam đến 16o Bắc và kinh tuyến 46 – 77o Tây bao gồm Brazil, Bolivia, Columbia, Peru, Ecuado, Venezuela, French Guina, Surinam và Guyana Cây cao su được người châu Âu biết lần đầu sau chuyến thám hiểm của Christopher Columbus đến châu Mỹ năm 1492

Cho đến cuối thế kỷ 19, cao su thiên nhiên vẫn do Brazil độc quyền cung cấp từ các cây cao su mọc hoang dại trong rừng Về sau, để giải quyết nhu cầu sử dụng ngày càng tăng, nước Anh đã tìm cách đưa cây cao su vào Châu Á Cây cao su thích hợp với điều kiện ở đây và phát triển rất thuận lợi, nhất là tại khu vực Đông Nam Á Năm

1897, sau một số lần thất bại của Raul trong việc du nhập cây cao su vào Việt Nam, bác sĩ Yersin đã thành công và vườn cao su đầu tiên được ông trồng tại Suối Dầu – Nha Trang (Đặng Văn Vinh, 2000)

Cây cao su là loại cây công nghiệp dài ngày cung cấp mủ và gỗ cho rất nhiều ngành công nghiệp Có thể nói nguyên liệu cao su luôn có mặt trong đời sống con người, số lượng sản phẩm rất phong phú và đa dạng Cho đến nay, 60 – 70% sản lượng cao su thiên nhiên được sử dụng trong kỹ nghệ vỏ ruột xe, 30 – 50% còn lại được sử dụng trong các sản phẩm khác như giày dép, băng tải, các sản phẩm y tế và các vật dụng trong đời sống hằng ngày (Nguyễn Thị Huệ, 2007)

Trang 16

dự kiến sẽ ở mức 10,4 triệu tấn (AGROMONITOR, 2010)

Năm 2009, mặc dù chịu tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng xuất khẩu cao su ở Việt Nam vẫn đạt mức trên 1 tỷ USD, diện tích trồng, năng suất và sản lượng cũng đạt mức cao Tổng diện tích cao su thiên nhiên của cả nước năm 2009 là 674,2 nghìn ha, với mức sản lượng đạt 723,7 nghìn tấn, tăng 12,3% so với năm 2008 Với mức sản lượng năm 2009, sản xuất cao su của Việt Nam hiện đứng thứ 5 trên thế giới, chỉ sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Ấn Độ Theo kế hoạch Quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, diện tích cao su của cả nước sẽ đạt 800 nghìn ha, sản lượng đạt 1,2 triệu tấn cao su (AGROMONITOR, 2010)

2.1.3 Sâu bệnh hại

Như những cây trồng khác, cây cao su cũng bị các loài sâu bệnh tấn công Theo Chee (1976), có trên 550 loài sinh vật liên quan đến cây cao su, trong đó 24 loài có tầm quan trọng về kinh tế

Trần Nguyên Khang và cs (1979) trích dẫn tài liệu của Dyakova G A (1969) cho biết, cây cao su bị tất cả 27 loại bệnh, trong đó có 14 loại bệnh lá, 8 loại bệnh thân

cành và 5 loại bệnh rễ Bệnh Cháy lá Nam Mỹ do nấm Microcyclus ulei gây ra được

đánh giá là bệnh nguy hiểm nhất trên cây cao su ở khu vực Nam Mỹ

Khác với nhiều loại cây trồng khác, các bệnh gây hại cho cây cao su phổ biến tại Việt Nam chủ yếu do nấm và các yếu tố phi sinh vật (như ánh sáng, nhiệt độ, ẩm

độ, sinh lý, ngộ độc) Chưa có một ghi nhận nào về bệnh do vi khuẩn, virus và tuyến trùng (Phan Thành Dũng, 2004) Trong đó, các loại bệnh chính gây ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và sản lượng cây cao su trong nước bao gồm bệnh phấn trắng

Trang 17

(Oidium heveae), bệnh héo đen đầu lá (Colletotrichum gloeosporioides), bệnh rụng lá mùa mưa (Phytophthora spp), bệnh Corynespora (C cassiicola), bệnh nấm hồng (Corticium salmonicolor), bệnh loét sọc mặt cạo (Phytophthora palmivora), bệnh nứt

vỏ (Botryodiplodia theobromae), và bệnh rễ nâu (Phellinus noxius) Mặc dù đã được phát hiện từ năm 1921, nhưng đến năm 1998, nấm B theobromae mới bắt đầu phát

triển mạnh và gây hại cho nhiều diện tích cao su trong ngành ở nước ta

Cây cao su cũng bị nhiều loại côn trùng tấn công Tuy nhiên, do đặc tính sinh học riêng biệt, côn trùng không có khả năng tiêu hóa và hấp thu mủ cao su, nên mức

độ thiệt hại thấp hơn nhiều so với những loại cây trồng khác Mối, sùng hại rễ, sâu róm, nhện, bọ xít và rệp là các loại côn trùng gây hại chính trên cây cao su Ngoài ra,

cỏ dại cũng là đối tượng gây hại nghiêm trọng trên cây cao su, trong đó cỏ tranh, cỏ

mỹ và cỏ đuôi chồn là những loại có tác hại lớn nhất (Phan Thành Dũng, 2004)

2.2 Sơ lược về nấm Botryodiplodia theobromae Pat

Nấm B theobromae phân bố rộng ở khu vực khí hậu nhiệt đới và được ghi nhận

là loại nấm ký sinh có khả năng gây bệnh trên nhiều cây ký chủ Nấm được mô tả đầu tiên bởi Patouillard vào năm 1892 (Griffiths, 1966) Đến năm 1895, đã có báo cáo đầu tiên ghi nhận nấm là tác nhân gây bệnh chết lại trên cây cacao ở Cameroon (Mbenoun

Trang 18

và cs, 2008) Từ đó, nấm xuất hiện và phát triển nhanh chóng qua nhiều quốc gia, gây hiện tượng chết lại trên xoài, chuối, cam, quýt và nhiều cây trồng khác ở Malaysia, Pakistan, Srilanka, Bangladesh và Indonesia Năm 2008, đã có báo cáo đầu tiên về sự xuất hiện của nấm trên cây mít tại Đài Loan Nấm cũng được ghi nhận là nguyên nhân gây bệnh thối trái trên xoài, đu đủ và chuối tại quốc gia này (Michael, 2008)

Năm 1954, Zambettakis đã có công trình nghiên cứu về những tên gọi khác

nhau của nấm B theobromae Pat Theo đó, nấm có những tên gọi khác nhau như: Lasiodiplodia theobromae (Pat.) Griff & Maubl., 1909; Diplodia theobromae (Pat.) Nowell, 1923; Diplodia gossypina Cooke, 1879; Diplodia cacaoicola Henn, 1895; Macrophoma vestita Prill & Delacr., 1894; Lasiodiplodia tubericola Ellis & Everh., 1896; Diplodia tubericola (Ellis & Everh.) Taub., 1915; Botryodiplodia tubericola (Ellis & Everh.) Petrak, 1923; Botryodiplodia gossypii Ellis & Barth., 1902; Botryodiplodia elasticae Petch, 1906; Chaetodiplodia grisea Petch, 1906; Lasiodiplodia nigra Appel & Laubert, 1906; Diplodia rapax Massee, 1910; Diplodia natalensis Pole Evans, 1911; Lasiodiplodia triflorae Higgins, 1916; Diplodia ananassae Sacc., 1917; Botryodiplodia ananassae (Sacc.) Petrak, 1929

(Punithalingam, 1976)

2.2.3 Phạm vi phân bố, phổ ký chủ và khả năng gây bệnh

Nấm B theobromae phân bố khắp nơi trên thế giới, nhưng chủ yếu giới hạn ở

khu vực vĩ tuyến 40o Bắc đến 40o Nam, có khả năng ký sinh trên 500 loại cây trồng khác nhau (Punithalingam, 1976)

Nấm đã được ghi nhận tại nhiều quốc gia trên thế giới thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới Theo Goss Roger và cs (1961), một số ký chủ của nấm là cây trồng quan trọng được nhiều tác giả ghi nhận và nghiên cứu như trên cam quít (Nowell, 1923; Pole-Evans, 1910), cao su (Cook, 1913; Petch, 1921), chè (Cook, 1913; Johnston, 1960), cacao (Charles, 1906; Cook, 1913; Griffon và Maublanc, 1909; Petch, 1921; Urquhart, 1961), mía đường (Howard, 1901; Nowell, 1923), bông vải (Johnston, 1960; Patouillard, 1922), cọ dầu (Johnston, 1960; Zambettakit, 1950), xoài (Charles, 1906; Zambettakit, 1950), cà phê (Massee, 1909; Riley, 1960), đu đủ (Petch,

Trang 19

1921; Zambettakit, 1950), điều (Riley, 1960), thuốc lá (Averna-Sacca, 1922) đậu phộng (Wilson, 1947) và chuối (Wardlaw,1935)

Ở Ghana nấm gây hại đáng kể trên nhiều loại cây trồng như gây đốm lá trên cà phê, thối thân chuối, thối trái cam quít, thối củ sắn, thối trái cacao, thán thư cọ dầu, thối rễ dứa, thối thân cây mía, thối củ khoai lang và ngoài ra còn gây hại trên một số cây trồng khác Ở Indonesia, nấm còn là một trong số những tác nhân gây bệnh trên thân cho cây thuộc họ cam quýt, làm thiệt hại đáng kể về mặt kinh tế (Triwiratno và

cs, 2004)

Ở Pakistan, nấm được phát hiện trên hơn 50 loại cây trồng khác nhau, gây hiện tượng chết lại trên xoài, xì mủ trên thân và thối trái Nấm tấn công từ đầu mút của đọt non vào phía gỗ già, các lá non bị nấm tấn công từ phía cuống dọc theo gân lan ra ngoài mép lá, lá già bị bệnh chuyển sang màu nâu Lá rụng để lại cành trơ trụi, trường hợp bị nặng làm chết toàn bộ cây Nấm tấn công trên thân và cành gây xì mủ, ban đầu xuất hiện những giọt mủ xì ra sau đó chảy phủ tràn lên thân cành, nếu bị nặng xuất hiện những vết nứt lớn, mủ có màu từ vàng đến nâu (Muhammad và cs, 2006)

Ở Cameroon, cây ca cao (Theobroma cacao) được trồng đầu tiên vào năm

1886, bệnh thối trái do nấm Phytophthora spp gây ra là bệnh hại chủ yếu trên loại cây này Tuy nhiên, từ cuối những năm 1980, cây ca cao ở đây đã bị thiệt hại nặng bởi

bệnh chết lại do nấm Lasiodiplodia theobromae (hay còn gọi là Botryodiplodia theobromae) Bệnh đã được ghi nhận trên tất cả vườn sản xuất, 100% các trang trại

trồng ca cao ở Cameroon đều bị nấm bệnh tấn công Triệu chứng đầu tiên là lá trên những cành non bị vàng, sau đó lan ra toàn bộ cành và dọc xuống thân chính, cuối cùng dẫn đến cái chết của cây Nấm còn có khả năng gây hại trên nhiều bộ phận khác

như cành non, vỏ cây và quả cacao (Mbenoun và cs, 2008)

Ấn Độ là một trong số những quốc gia trồng chuối lớn nhất thế giới Nhiều giống chuối ngon đã được canh tác ở các tỉnh và thành phố nổi tiếng như Bombay, Madras, Andhra Pradesh, Bihar và Bengal Những năm gần đây, các nhà khoa học ở

Ấn Độ đã tiến hành nghiên cứu về tình hình bệnh hại trên các loại cây ăn quả Kết quả

cho thấy, nấm B theobromae có khả năng gây thiệt hại nặng về kinh tế trên cây chuối, làm giảm sút việc thu hoạch Từ đó, đã có nhiều báo cáo ghi nhận nấm B theobromae

Trang 20

là nguyên nhân gây bệnh thối trên chuối, nhưng cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu chi tiết nào được tiến hành và bệnh hại vẫn tiếp tục gia tăng ở quốc gia này

(Williamson và cs, 1965)

Nấm B theobromae còn được ghi nhận trên cây cao su tại một số nước như

Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia nhưng gây hại không đáng kể Ở Philipine nấm tấn công trên vườn cây trồng mới gây hiện tượng chết lại, trên vườn KTCB và KT gây xì

mủ Nấm được Vincens phát hiện trên cây cao su tại Việt Nam năm 1921, gây bệnh chết lại ở giai đoạn KTCB Barat (1931) cho biết, nấm gây hại trên cổ rễ stump trong vườn ương

2.2.4 Đặc điểm hình thái

Khuẩn lạc nấm trên môi trường yến mạch (Oat Agar) có màu từ xám nâu đến màu xám lông chuột hoặc màu đen, trên bề mặt phủ một lớp sợi nấm mịn và dày như lông tơ, mặt đáy có màu đen đến đen sậm Túi bào tử phấn (Pycnidia) ở dạng đơn hoặc phức hợp, thường kết hợp thành khối, bên trong chứa thể nền, có miệng nhỏ và nhiều lông cứng, túi bào tử phấn có khi rộng đến 5 mm Cuống bào tử đính (Conidiophores) trong suốt, đơn bào, thỉnh thoảng có vách ngăn, hình trụ ít khi phân nhánh, phát sinh từ những lớpbên trong của các tế bào nằm ở khoang hình trụ Những tế bào sản sinh bào

tử (Conidiogenous cells) trong suốt, dạng đơn, hình trụ đến hình hơi giống quả lê ngược, phân cắt hoàn toàn, có phân đốt Bào tử đính lúc đầu ở dạng đơn bào, trong suốt, bề mặt có nhiều hạt nhỏ, dạng hơi giống hình trứng đến hình elip thuôn, vách tế bào dày, đế ngắn Khi trưởng thành bào tử đính có một vách ngăn ở giữa, màu vỏ quế đến nâu vàng, thường có nhiều sọc dài theo chiều dọc, chiều dài bào tử biến thiên từ

20 – 30 µm và chiều rộng biến thiên từ 10 – 15 µm Sợi nấm vô tính trong suốt, hình trụ đôi khi có vách ngăn, dài khoảng 50 µm Túi bào tử phấn trên lá, thân cây và quả ở dạng tìm ẩn, về sau xuất hiện đột ngột, ở dạng đơn hoặc tập hợp thành nhóm, rộng 2 –

4 mm, có miệng nhỏ, thường có nhiều lông mịn với vô số bào tử đính nằm trong một khối màu đen (Punithalingam, 1976)

Trang 21

Hình 2.1: Hình thái nấm B theobromae (Punithalingam, 1976)

A, B: Túi bào tử phấn, C: Những tế bào sản sinh bào tử, D: Bào tử đính

2.2.5 Đặc điểm sinh lý

Sự thay đổi nhiệt độ giữ vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến khả năng

sinh trưởng cũng như hình thành bào tử của nấm B theobromae Trên môi trường

PDA, nấm phát triển thuận lợi nhất ở khoảng nhiệt độ từ 25 – 30oC, đường kính khuẩn lạc đạt từ 78 – 90 mm Theo Shahidul và cs (2001), có mối quan hệ chặt chẽ giữa tốc

độ phát triển của sợi nấm và nhiệt độ Ở nhiệt độ dưới 10oC và trên 45oC, sợi nấm ngừng sinh trưởng và không hình thành bào tử, bào tử chỉ hình thành trong khoảng nhiệt độ 15 – 40oC Trong đó, bào tử phát triển nhiều nhất ở 30oC (38 bào tử/0,01 ml)

và ít nhất ở 15oC (6 bào tử/0,01 ml) Theo Alasoadura (1970), trong khoảng từ 48 – 72 giờ sau khi cấy, sợi nấm phát triển chậm và trong suốt Về sau, sợi nấm phát triển nhanh dần và bắt đầu chuyển sang màu nâu sậm do có sự sản xuất sắc tố melanin Ở nhiệt độ 28oC, sợi nấm mọc nhanh, tốc độ phát triển khoảng 1 mm/giờ

Trang 22

Khác với nhiệt độ, ánh sáng không ảnh hưởng nhiều đến quá trình sinh trưởng

của nấm B theobromae Trên môi trường PDA, sợi nấm vẫn sinh trưởng và hình thành

bào tử dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau Tuy nhiên, trong điều kiện chiếu sáng liên tục, đường kính khuẩn lạc và số lượng bào tử đạt cao nhất (90 mm và 112 bào tử/0,01 ml) Bào tử hình thành ít nhất trong điều kiện bóng tối liên tục (24 bào tử/0,01 ml) và kích thước khuẩn lạc trung bình là 78 mm (Shahidul và cs, 2001)

Số lượng bào tử và tốc độ phát triển của sợi nấm trên các môi trường khác nhau

có sự biến thiên lớn Theo Shahidul và cs (2001), bào tử nấm hình thành trên môi trường Czapek’ s nhiều hơn trên các môi trường PDA, PCM và Richard’ s, sợi nấm không phát triển trên môi trường Sabouraud’ s Trong đó, khuẩn lạc có nhiều sắc tố nhất đối với môi trường PDA (75% màu đen và 25% màu trắng), ngược lại ít hình thành sắc tố trên môi trường PCM (10% màu đen và 90% màu trắng) Theo Muhammad và cs (2006), trong các môi trường PSA (potato sucrose agar), WA (water agar), CZA (Czapek’ s Dox agar), CMDA (corn mealdextrose agar), PCA (potato carrot agar), CMA (corn meal agar) và YEMA (Yeast Extract Manitol Agar) thì 3 môi

trường PSA, CMDA và YEMA là thuận lợi nhất cho sợi nấm B theobromae phát

triển Ở nhiệt độ 30 oC, khuẩn lạc nấm trên 3 môi trường này đã mọc đầy đĩa petri chỉ sau 5 ngày cấy Trong đó, số lượng túi bào tử phấn trên môi trường YEMA là nhiều nhất, PCA và CMA có số lượng túi bào tử phấn ít hoặc không có

2.2.6 Sự xâm nhiễm, sự lây lan và khả năng tồn tại

Nấm B theobromae là loài ký sinh vết thương gây hại trên nhiều loại cây trồng

khác nhau Nấm gây các bệnh thối thân, vỏ, củ và rễ, gây hại trên lá gây bệnh thán thư

và đốm lá, triệu chứng phổ biến thấy trên thân là xì mủ và vỏ nổi nhiều vết mụn nhỏ (Trần Ánh Pha, 2009) Bào tử nấm xâm nhiễm vào cây qua vết thương hoặc xâm nhập qua vỏ cây Nấm có khả năng sống tiềm sinh nếu gặp điều kiện môi trường bất lợi Ngoài cây cao su, nấm còn ký sinh trên nhiều loại cây khác nhau, chủ yếu là cây thân

Trang 23

cây cao su Ngoài ra, bào tử đính còn có thể lưu tồn trong đất và được lan truyền nhờ côn trùng Bào tử đính có thể lưu tồn trên hạt giống khoảng 4 tháng và sợi nấm có khả năng tồn tại đến 1 năm

2.3 Nấm B theobromae trên cây cao su Hevea brasiliensis Mull Arg

2.3.1 Tình hình và tác hại của bệnh

Nấm B theobromae được ghi nhận trên cây cao su tại một số nước như Trung

Quốc, Ấn Độ, Malaysia nhưng gây hại không đáng kể Ở Philipine nấm tấn công trên vườn cây trồng mới gây hiện tượng chết lại, trên vườn KTCB và KT gây xì mủ

Nấm được Vincens phát hiện trên cây cao su tại nước ta năm 1921, gây bệnh chết lại ở giai đoạn KTCB Barat (1931) cho biết, nấm gây hại trên cổ rễ stump trong vườn ương Bệnh xuất hiện và gây hại trên cây cao su vào năm 1998 trên vườn cây KTCB và vườn cây KT tại Nông trường Đoàn Văn Tiến, Công ty Cao su Dầu Tiếng Gần đây, bệnh phát triển và gây hại cho nhiều diện tích cao su ở Công ty Cao su Đồng Nai, Bình Long, Phước Hoà, Lộc Ninh, Tây Ninh và nhất là các diện tích cao su tư nhân tại Đông Nam Bộ, phổ biến trên các dvt RRIV 4, PB 235 và VM 515

Bệnh gây hại cho cây cao su ở tất cả các giai đoạn từ vườn ương, vườn nhân, vườn cây KTCB đến vườn cao su khai thác và thường xuất hiện trong mùa mưa hàng năm, từ tháng 6-11

- Trên vườn ương: Gây hại tại vị trí mắt ghép bắt đầu vào thời điểm mở băng, dẫn

đến hiện tượng chết lại mắt ghép hay chết toàn bộ chồi

- Trên vườn cây cao su KTCB: Gây hại từ 1 năm tuổi trở lên làm chậm sinh

trưởng và có thể gây chết cây

- Trên vườn cao su KT: Giảm sản lượng, bị nặng gây khô miệng cạo hoàn toàn

Những năm gần đây bệnh gây hại đáng kể trên các dòng vô tính (dvt) bảng 1 khuyến cáo cho vùng Đông Nam Bộ, bị nặng ở một số Công ty Cao su như: Bình Long gây hại trên vườn ương và vườn cây trồng mới gây chết mắt ghép, chết chồi trên dvt

PB 260 và RRIV4; Tây Ninh trên vườn cây KTCB dvt RRIV4; Phước Hòa gây hại trên stump bầu có tầng lá dvt PB 255; Đồng Nai gây hại trên stump bầu có tầng lá dvt

Trang 24

PB 260, trên vườn cây KT dvt PB 235 và VM 515; Phú Riềng gây hại trên vườn cây KTCB dvt RRIV4 (Trần Ánh Pha, 2009)

2.3.2 Triệu chứng bệnh

- Vườn stump trần: Nấm bệnh tấn công gốc ghép xuất hiện những nốt mụn nhỏ

sau đó liên kết lại với nhau làm vỏ sần sùi, ít nhựa và khó bóc vỏ khi ghép gây ảnh hưởng đến tỷ lệ sống Bệnh xuất hiện tại vị trí mắt ghép, bắt đầu vào thời điểm mở băng, gây ra hiện tượng chết lại mắt ghép

- Stump bầu và vườn tái canh – Trồng mới (TC-TM): Bệnh xuất hiện trên chồi có

triệu chứng ban đầu với vết lõm có màu đậm hơn, sau đó lan rộng và chết khô toàn bộ,

vỏ bị chết xuất hiện những đốm nhỏ màu đen chứa nhiều bào tử Phần gỗ bị chết có màu trắng với những vân nhỏ màu nâu đen (là khuẩn ty xâm nhiễm vào gỗ), vỏ chết khó tách khỏi gỗ

- Vườn nhân: Xuất hiện những nốt mụn nhỏ trên vỏ xanh nâu, sau đó liên kết lại

với nhau làm khó bóc vỏ khi ghép và ít nhựa gây ảnh hưởng đến tỷ lệ sống Đây là nguồn nấm có thể lây lan sang gốc ghép và gây ra hiện tượng chết lại mắt ghép

- Vườn cây KTCB (1 – 2 năm tuổi trên vỏ xanh nâu): Trên chồi với vết nứt có

dạng hình thoi sau đó phát triển theo hướng lên trên và xuống dưới, tại vết bệnh có hiện tượng mủ rĩ ra sau đó bị hóa đen do hiện tượng oxy hóa, phần vỏ và gỗ bị khô và xốp Khi vết bệnh lan rộng, tán lá non sẽ khô và héo rũ nhưng không rụng, trên phần

vỏ bị chết xuất hiện những đốm có màu nâu đen chứa nhiều bào tử

- Vườn cây từ 3 năm tuổi trở lên (vỏ hoá nâu) và vườn cây KT: Ban đầu xuất hiện

những nốt mụn nhỏ 1 – 2 mm, sau đó lan ra toàn bộ thân cành Các nốt này liên kết lại tạo các vết nứt trên vỏ, đôi khi có mủ rỉ ra từ những vết nứt Lớp biểu bì bên ngoài dày

do nhiều lớp tạo thành Cây bị nhiễm bệnh nặng gây nứt vỏ trên thân, cành và phần vỏ sát gốc bị thối Cây chậm phát triển, vỏ nguyên sinh bị u lồi, bề mặt gồ ghề nên không thể mở cạo hoặc có thể gây chết cây Trên vườn khai thác bệnh làm giảm sản lượng, nếu kéo dài sẽ dẫn đến khô miệng cạo (Trần Ánh Pha, 2009)

Trang 25

Hình 2.2 Triệu chứng bệnh trên vườn stump

Hình 2.3 Triệu chứng bệnh trên vỏ xanh

Hình 2.4 Triệu chứng bệnh trên cây có vỏ hóa nâu

(Nguồn: Trần Ánh Pha, 2009)

Trang 26

2.3.3 Biện pháp phòng trừ

Bệnh hại trên cây trồng nói chung và trên cây cao su nói riêng gây ảnh hưởng đến sinh trưởng, sản lượng và thậm chí gây chết cây Nắm được mức độ ảnh hưởng của bệnh nhằm đưa ra biện pháp quản lý và phòng trị thích hợp để hạn chế thiệt hại do

bệnh gây ra Các nghiên cứu về bệnh do nấm B theobromae trên cây cao su còn rất

hạn chế, một số nghiên cứu trước đây do Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam hợp tác với các Công ty Cao su chỉ thực hiện trong thời gian ngắn, chủ yếu tập trung vào ứng dụng thuốc bảo vệ thực vật phòng trị, hiện nay chưa có quy trình chung của ngành để phòng trị bệnh cho các giai đoạn cụ thể trên vườn cây

Năm 1999, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đã kết hợp với Công ty Cao su Dầu Tiếng tiến hành thử nghiệm một số loại thuốc trên vườn cây KTCB và KT ở Nông trường Đoàn Văn Tiến Kết quả chọn ra được một số công thức khuyến cáo đưa vào quy trình kỹ thuật của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam năm 2004 Theo

đó, các loại thuốc chứa hoạt chất carbendazim có thể dùng để phòng trừ hiệu quả bệnh

do nấm B theobromae gây ra trên cây cao su, bao gồm: Vicarben 50 HP, Bavistin 50

FL, Carbenzim 500 FL, 50 WP nồng độ 0,5% (Phan Thành Dũng, 2004) Đến năm

2007, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam phối hợp với Công ty Cao su Đồng Nai tiến hành thử nghiệm một số loại thuốc trên vườn cây KT ở Nông Trường Bình Lộc Một

số công thức được khuyến cáo: (1) Vicarben 50 HP nồng độ 0,5% + BDNH 2000 nồng

độ 1%; (2) Anvil 5 SC nồng độ 0,5% + BDNH 2000 nồng độ 1%; (3) TILUSA super

Trang 27

o Thuốc có khả năng hỗn hợp với maneb, mancozeb và hexaconazole Khi dùng

có thể kết hợp với nhiều loại thuốc trừ sâu bệnh khác (Phạm Văn Biên

Trang 28

o Tính chất: thuốc kỹ thuật dạng tinh thể rắn, điểm nóng chảy: 111oC, ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

o Nhóm độc: III, LD50 qua miệng: 2189 – 6071 mg/kg, LD50 qua da: trên 2000 mg/kg, thuốc ít độc với cá và ong Thời gian cách ly: 7 ngày

o Đối tượng phòng trừ: bệnh khô vằn và lem lép hạt trên lúa Đốm lá và gỉ sắt hại đậu Bệnh phấn trắng hại rau và bầu bí Thán thư và gỉ sắt cà phê Bệnh phấn trắng trên nho, bệnh phồng lá chè Bệnh sẹo trên táo Bệnh phấn trắng và gỉ sắt trên hoa cây cảnh

o Thuốc có khả năng hỗn hợp với carbendazim Khi dùng có thể pha chung với nhiều loại thuốc trừ sâu khác (Phạm Văn Biên và cộng sự, 2005)

2.4.2 Các loại thuốc Bảo vệ Thực vật sử dụng trong đề tài

Vicarben 50 HP

- Sản phẩm của Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam

- Thành phần hoạt chất: carbendazim (500 g/l) Nhóm hóa học: carbamate

- Khuyến cáo sử dụng: Vicarben 50 HP là thuốc trừ nấm có tác dụng lưu dẫn

Thuốc có phổ tác dụng rộng, phòng trừ hữu hiệu nhiều bệnh hại cây trồng Thuốc được đăng ký trừ bệnh thán thư trên xoài, đốm vằn trên lúa Thuốc được sử dụng với liều lượng 0,1 – 0,15% Thời gian cách ly của thuốc là 14 ngày

• Benzimidine 50 SC

- Sản phẩm của Iprochem Co Ltd, đơn vị sản xuất và phân phối tại Việt Nam:

Công ty TNHH Hóa Nông Hợp Trí

- Thành phần hoạt chất: carbendazim (500 g/l) Nhóm hóa học: carbamate

- Khuyến cáo sử dụng: Benzimidine 50 SC là thuốc trừ bệnh lưu dẫn, phổ trừ

bệnh rộng trên nhiều loại cây trồng Thuốc được đăng ký trừ bệnh thán thư trên điều, lem lép hạt lúa Thuốc được sử dụng với liều lượng 0,1 – 0,15% Thời gian cách ly của thuốc là 10 ngày

Trang 29

• Carbenzim 500 FL

- Sản phẩm của Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn

- Thành phần hoạt chất: carbendazim (500 g/l) Nhóm hóa học: carbamate

- Khuyến cáo sử dụng: Carbenzim 500 FL là thuốc trừ nấm nội hấp (lưu dẫn), có

phổ tác dụng rộng, dùng để phòng và trị nấm bệnh trên nhiều loại cây trồng như lúa, đậu phộng, xoài, cà phê, điều Thuốc được sử dụng với liều lượng 0,1 – 0,15% Thời

gian cách ly của thuốc là 14 ngày

• Anvil 5 SC

- Sản phẩm của Công ty Syngenta Hàn Quốc

- Thành phần hoạt chất: hexaconazole 50 g/l Nhóm hóa học: triazole

- Khuyến cáo sử dụng: Anvil 5 SC dùng trừ bệnh khô vằn, lem lép hạt lúa và ngô;

bệnh rỉ sắt, nấm hồng và đốm vằn hại cà phê; bệnh phấn trắng hại xoài và nhãn; bệnh thối rễ bắp cải; bệnh đốm lá hại lạc; bệnh phắn trắng, đốm đen và rỉ sắt hại hoa hồng

và bệnh sẹo cam quýt Thuốc được sử dụng với liều lượng 0,15 – 0,3% Thời gian cách

ly của thuốc là 14 ngày

• Vivil 5 SC

- Sản phẩm của Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam

- Thành phần hoạt chất: hexaconazole (50 g/l) Nhóm hóa học: triazole

- Khuyến cáo sử dụng: Vivil 5 SC là thuốc trừ bệnh cây phổ tác dụng rộng, phòng

trừ hữu hiệu nhiều loại bệnh trên nhiều loại cây trồng Thuốc được đăng ký trừ bệnh

khô vằn hại lúa Thuốc được sử dụng với liều lượng 0,15 – 0,3% Thời gian cách ly

của thuốc là 7 ngày

• Hexin 5 SC

- Sản phẩm của Astec LifeScience Ltd India, đơn vị phân phối tại Việt Nam:

Công ty Cổ phần Khử trùng Nam Việt

- Thành phần hoạt chất: hexaconazole (50 g/l) Nhóm hóa học: triazole

Trang 30

- Khuyến cáo sử dụng: Hexin 5 SC được đăng ký chính thức tại Việt Nam để

phòng trừ bệnh khô vằn, vàng lá, lem lép hạt hại lúa, rỉ sắt hại cà phê Thuốc được sử dụng với liều lượng 0,15 – 0,3% Thời gian cách ly của thuốc là 7 ngày

Trang 31

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

• Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2010 đến tháng 07/2010

• Địa điểm tiến hành: Bộ môn Bảo vệ Thực vật (BVTV), Viện Nghiên cứu Cao

su Việt Nam (VNCCSVN) và Nông trường Bình Lộc, Tổng Công ty Cao su Đồng Nai

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Nguồn nấm B theobromae được phân lập từ cây cao su có triệu chứng đặc

trưng của bệnh

Vườn cây cao su bị bệnh do nấm B theobromae gây ra

3.3 Nội dung

• Phân lập, lưu giữ nguồn nấm

Điều tra mức độ gây hại của nấm B theobromae tại Nông trường Bình Lộc,

Tổng Công ty Cao su Đồng Nai

Khảo sát một số đặc điểm hình thái của nấm B theobromae trên các môi trường

dinh dưỡng khác nhau

• Đánh giá hiệu lực của một số thuốc BVTV có hoạt chất hexaconazole và thuốc

có hoạt chất carbendazim đối với nấm B theobromae bằng phương pháp đầu

độc môi trường

3.4 Dụng cụ và vật liệu

• Dụng cụ: Nồi hấp, tủ sấy, cân điện tử, bếp điện, micropipet, pipet, bình tam giác, đĩa petri (đường kính 9 cm), cốc thủy tinh, que cấy, ống đục đường kính 0,8 cm, đèn cồn, bút lông, giấy thấm vô trùng, kính hiển vi, lame, lamelle

Trang 32

• Vật liệu: Gồm 3 nguồn nấm được phân lập từ 3 dvt cây cao su (PB 260, RRIV 3

và RRIV 4), 3 loại môi trường (PDA, PSA và MEA), thuốc trừ nấm, nước cất, cồn 95%

Thành phần các môi trường sử dụng trong thí nghiệm

- Môi trường PDA: Khoai tây: 200 g/lít

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp lấy mẫu và phân lập

Thu thập mẫu bệnh: Mẫu được lấy ở vết bệnh trên thân có vỏ hóa nâu với các triệu chứng đặc trưng Mẫu được ghi rõ tên dvt lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu, ngày tháng lấy mẫu và đặt vào túi giấy, sau đó mang về phòng thí nghiệm lưu giữ để phân lập

Phân lập mẫu bệnh: Lấy mẫu phân lập tại vị trí tiếp giáp giữa mô khỏe và mô bệnh có kích thước từ 3 – 5 cm Rửa mẫu một lần với nước cất, rồi rửa qua dung dịch HgCl2 0,1% hoặc cồn 70o trong vòng 30 giây, sau đó rửa lại 2 lần bằng nước cất Mẫu bệnh được cắt nhỏ hơn trong tủ cấy để trên giấy thấm vô trùng cho mẫu khô Khử trùng que kẹp trên ngọn lửa đèn cồn, để nguội, dùng que kẹp gắp các mẫu bệnh đặt vào 5 vị trí trên đĩa môi trường PDA (mặt dưới vết bệnh tiếp xúc với môi trường)

Sau 3 ngày cấy mẫu phân lập kiểm tra nấm và cấy chuyền sang đĩa petri chứa môi trường PDA để định danh

Trang 33

3.5.2 Điều tra bệnh ngoài đồng ruộng

• Địa điểm: Nông trường Bình Lộc, Tổng Công ty Cao su Đồng Nai

• Phương pháp: Tùy vào diện tích của từng vườn, điều tra 3 – 5 điểm/vườn theo kiểu hình bậc thang hoặc hình chéo góc như hình sau:

Mỗi điểm quan trắc 75 cây

• Chỉ tiêu điều tra: Cấp bệnh, sau đó tính tỷ lệ bệnh (TLB %), chỉ số bệnh (CSB%) và cấp bệnh trung bình (CBTB)

- Cấp bệnh được đánh giá như sau (áp dụng trên vườn cây có vỏ hoá nâu – từ 2 năm

tuổi trở lên):

o Cấp 0 (Không bệnh): Bệnh chưa xuất hiện

o Cấp 1 (Bệnh rất nhẹ): Các vết bệnh rải rác trên thân, kích thước vết bệnh < 5 mm, các vết bệnh chưa liên kết lại với nhau, tổng kích thước vết bệnh gộp lại chiếm ≤ 12,5% tính từ vị trí phân cành trở xuống

o Cấp 2 (Bệnh nhẹ): Các vết bệnh rải rác trên thân, kích thước vết bệnh < 5 mm, các vết bệnh bắt đầu liên kết lại với nhau, tổng kích thước vết bệnh gộp lại chiếm từ > 12,5% đến ≤ 25% tính từ vị trí phân cành trở xuống

o Cấp 3 (Trung bình): Vết bệnh xuất hiện nhiều trên thân và bắt đầu xuất hiện các vết nứt hoặc tổng kích thước vết bệnh gộp lại chiếm từ > 25% – 50% tính từ vị trí phân cành trở xuống

o Cấp 4 (Bệnh nặng): Vết bệnh xuất hiện > 50% – ≤ 75% trên thân tính từ vị trí phân cành trở xuống hoặc các vết bệnh liên kết lại với nhau làm xuất hiện nhiều vết nứt hoặc thối vỏ trên thân

Trang 34

o Cấp 5 (Bệnh rất nặng): Nhiều vết bệnh liên kết trên thân làm vỏ bị nứt tạo thành từng mảng có thể tách lớp vỏ ra khỏi thân dễ dàng, có khi mủ rỉ ra trên đường nứt,

vỏ bị thối nhũn hoặc các vết bệnh xuất hiện trên thân > 75% tính từ vị trí phân cành trở xuống

- Tỷ lệ bệnh (TLB) và chỉ số bệnh (CSB) được tính toán theo công thức

TLB (%) = Số cây bị bệnh x 100

Tổng số cây điều tra

CSB (%) = Σ(Số cây bị bệnh từng cấp x Cấp bệnh tương ứng)

x 100 Tổng số cây điều tra x Cấp bệnh cao nhất

- Công thức tính cấp bệnh trung bình

CBTB= Σ(Số cây bị bệnh từng cấp x Cấp bệnh tương ứng)

Tổng số cây điều tra

3.5.3 Khảo sát đặc điểm hình thái của nấm B theobromae trên một số môi trường

dinh dưỡng và dòng vô tính cao su

Thí nghiệm được tiến hành trên 3 môi trường nuôi cấy: PDA, PSA, MEA, với các nguồn nấm được phân lập từ 3 dvt cây cao su: PB 260, RRIV 3 và RRIV 4, được

bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, số nghiệm thức: 9, số lần lặp lại: 4

Các môi trường nuôi cấy sau khi được hấp tiệt trùng đổ ra đĩa petri (10 ml/đĩa) Khi môi trường đã nguội tiến hành cấy khoanh nấm đường kính 0,8 cm vào trung tâm đĩa, ủ ở nhiệt độ 27 ± 2 o C trong tủ ấm

Các chỉ tiêu theo dõi

- Đo đường kính khuẩn lạc (cm) ở các thời điểm 2, 4, 6 và 8 ngày sau khi cấy nấm Đường kính trung bình được tính theo công thức:

2

2dd1 = +Trong đó:

Trang 35

d: đường kính trung bình của khuẩn lạc

d1, d2: hai đường chéo vuông góc đo đường kính khuẩn lạc

- Màu sắc, hình thái và sự phân bố của khuẩn lạc được quan sát bằng mắt

thường ở các thời điểm 2, 4, 6 và 8 ngày sau khi cấy nấm

- Quan sát và đo kích thước bào tử: Sau khi quan sát hình thái và đo đường kính

khuẩn lạc ở thời điểm 8 ngày sau cấy, tiến hành quan sát và đo kích thước bào tử trên

9 nghiệm thức thí nghiệm, mỗi nghiệm thức đo kích thước của 150 bào tử trưởng thành Chuẩn bị dịch bào tử: Nhỏ 1 giọt nước cất trên lame, dùng kim mũi mác lấy bào

tử đặt trên giọt nước, đậy lamelle lên trên, ấn nhẹ để bào tử trải đều, sau đó đặt dưới kính hiển vi đã lắp sẵn thước, đo chiều dài và chiều rộng bào tử ở vật kính X40

3.5.4 Đánh giá hiệu lực của một số hoạt chất phòng trừ nấm B theobromae gây

bệnh trên cây cao su theo phương pháp đầu độc môi trường

Thí nghiệm được bố trí hòan tòan ngẫu nhiên, gồm 6 loại thuốc hóa học tương ứng với 6 nghiệm thức và 1 nghiệm thức đối chứng không sử dụng thuốc (bảng 3.1), thí nghiệm có 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại 1 đĩa petri

- Chuẩn bị các dung dịch thuốc: Công thức quy đổi từ nồng độ hoạt chất (a.i.)

sang nồng độ thuốc thương phẩm:

Nồng độ thuốc thương phẩm (%) = Nồng độ a.i khuyến cáo (%) x 100

% a.i trong thuốc thương phẩm

- Chuẩn bị môi trường:

Môi trường PDA được đun sôi và rót vào các ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 9 ml Các ống nghiệm chứa môi trường PDA được khử trùng trong nồi hấp ở

121oC trong 15 phút Dùng pipet lấy 1ml dung dịch thuốc đã pha sẵn ở các nồng độ khác nhau cho vào đĩa petri Sau đó đổ 9 ml môi trường trong ống nghiệm vào đĩa petri và lắc đều cho thuốc hoà tan vào môi trường Riêng nghiệm thức đối chứng, môi trường trong đĩa petri gồm 1 ml nước cất vô trùng và 9 ml môi trường PDA Khi môi trường trong các đĩa petri nguội và đặc lại, tiến hành cấy các mẫu nấm có đường kính

Trang 36

0,8 cm vào giữa đĩa petri Sau đó đặt các đĩa này dưới ánh sáng huỳnh quang 12 giờ/ngày ở nhiệt độ phòng thí nghiệm

Chỉ tiêu theo dõi: Đường kính khuẩn lạc nấm

Cách đo đường kính khuẩn lạc:

2

2dd1 = +Trong đó:

d: đường kính trung bình của khuẩn lạc

d1, d2: hai đường chéo vuông góc đo trên khuẩn lạc

Đánh giá kết quả dựa vào phần trăm (%) ức chế đường kính khuẩn lạc theo công thức Vincent (1947):

I = (C –T) / C × 100 Trong đó:

I: % ức chế đường kính khuẩn lạc

C: Đường kính khuẩn lạc ở nghiệm thức đối chứng

T: Đường kính khuẩn lạc ở nghiệm thức xử lý thuốc

Phần trăm ức chế sự phát triển khuẩn lạc nấm được chuyển đổi sang probit (y)

và nồng độ hoạt chất được chuyển sang lg (C*1000) (x) Từ đó thiết lập mô hình toán học dạng y = a + bx để xác định ED50 của các loại thuốc Đánh giá hiệu lực của thuốc dựa vào chỉ số ED50 do Finney (1968) đưa ra như sau:

Trang 37

Bảng 3.1: Nồng độ hoạt chất các loại thuốc dùng trong thí nghiệm

Trang 38

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả phân lập nấm B theobromae

Một trong những kỹ thuật cơ bản trong công tác nghiên cứu Bảo vệ thực vật, đặc biệt là đối với những loại nấm ký sinh, là phân lập nấm trên môi trường nhân tạo Mục đích của phân lập nhằm thu được dòng thuần, định danh nấm gây bệnh và tạo

nguồn nấm cho những nghiên cứu tiếp theo Đối với nấm B theobromae, vết bệnh trên

thân cây thường được sử dụng là nguồn chính để phân lập

Các mẫu bệnh có triệu chứng điển hình (hình 4.1) được thu thập đem về phòng thí nghiệm phân lập và nuôi cấy trên môi trường PDA Sau khi tiến hành cấy mẫu nấm vào đĩa 1 ngày thì khuẩn ty bắt đầu phát triển từ vết cấy, ngày thứ 3 khuẩn lạc đã hình thành rõ, tiến hành tách nấm cấy sang đĩa petri mới để thu được nguồn nấm thuần Sau khi cấy khoảng 1 tuần thì xác định nấm dựa vào các đặc điểm hình thái được mô tả bởi Punithalingam (1976) Sau cùng, nấm được cấy chuyền qua ống nghiệm có chứa môi trường PDA để bảo quản và dùng làm nguồn nấm cho các thí nghiệm tiếp theo

Hình 4.1: Triệu chứng bệnh do nấm B theobromae trên cây cao su

Trang 39

Kết quả phân lập thu được 3 nguồn nấm B theobromae từ 3 dvt cây cao su:

RRIV 3, RRIV 4 và PB 260 Quan sát trên môi trường PDA nhận thấy, khuẩn lạc mọc tròn, có màu xanh đen, hình dạng bào tử giống như các tài liệu trong và ngoài nước đã

Đông Nam bộ là vùng phát triển cây cao su truyền thống và chủ lực của cả

nước Gần đây, bệnh do nấm B theobromae xuất hiện phổ biến và gây hại đáng kể

trên nhiều diện tích cao su tại khu vực này Nấm được Vincens phát hiện trên cây cao

su tại nước ta năm 1921, gây bệnh chết lại ở giai đoạn KTCB.Hiện nay, bệnh đã gây hại trên tất cả các giai đoạn của cây cao su từ vườn ương, vườn nhân, vườn KTCB đến vườn KT làm chậm sinh trưởng, chết cây và giảm sản lượng

Trang 40

Sự phát sinh phát triển của nấm B theobromae gây bệnh trên cây cao su phụ

thuộc vào nhiều yếu tố như ẩm độ, tính mẫn cảm của các dvt, công tác quản lý và kỹ thuật phòng trị Mức độ nhiễm bệnh trên cây cao su tại Tổng Công ty Cao su Đồng Nai nói chung và Nông trường Bình Lộc nói riêng ngày càng tăng Bệnh xuất hiện phổ biến và gây hại trên hầu hết các diện tích cao su với mức độ và tỷ lệ bệnh khác nhau tùy vào từng vườn cây và dvt cao su Chính vì vậy, việc điều tra bệnh là cần thiết trong công tác phòng trị Qua kết quả điều tra có thể nắm bắt được qui luật phát sinh, phát triển của bệnh, mức độ mẫn cảm của từng dvt và đưa ra các biện pháp phòng trị bệnh thích hợp

Điều tra bệnh được thực hiện tại Nông trường Bình Lộc, Tổng Công ty Cao su Đồng Nai vào khoảng thời gian đầu mùa bệnh Việc điều tra được tiến hành trên 17 vườn cao su, bao gồm cả cây KTCB và cây KT Các dvt được điều tra là những dvt cao su đã và đang được khuyến cáo trồng đại trà ở khu vực Đông Nam bộ và chiếm diện tích chủ yếu ở Nông trường Bình Lộc

Bảng 4.1: Mức độ nhiễm bệnh do nấm B theobromae trên các dvt cao su tại Nông

trường Bình Lộc, Tổng Công ty Cao su Đồng Nai

là cao điểm của mùa bệnh và công tác phòng trị bệnh trong năm 2009 của nông trường được thực hiện tốt nên bệnh chỉ xảy ra ở mức độ nhẹ trên các dvt được điều tra Dvt

VM 515 có TLB (100%) và CSB (22,45%) cao nhất trong 4 dvt được điều tra, với

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w