1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN NGƯỜI DÂN KHÔNG THỰC HIỆN TỐT HOẠT ĐỘNG NÀY

83 171 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN NGƯỜI DÂN KHÔNG THỰC HIỆN TỐT HOẠT ĐỘNG NÀY Họ và tên sinh v

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN NGƯỜI DÂN KHÔNG THỰC HIỆN TỐT

HOẠT ĐỘNG NÀY

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Huỳnh Anh

Ngành: Quản Lý Môi Trường

Niên khóa: 2006 – 2010

Tháng 7/2010

Trang 2

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN NGƯỜI DÂN KHÔNG THỰC HIỆN TỐT HOẠT ĐỘNG NÀY

Tác giả NGUYỄN NGỌC HUỲNH ANH

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư

Ngành Quản Lý Môi Trường

Giáo viên hướng dẫn ThS Lê Tấn Thanh Lâm

Tháng 7 năm 2010

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường và Ban chủ nhiệm khoa Môi trường và Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Tôi chân thành cảm ơn thầy Lê Tấn Thanh Lâm đã định hướng đề tài và hướng dẫn tận tình tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Tôi chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Nông Lâm, nhất là thầy cô trong khoa Môi trường và Tài Nguyên đã chỉ dạy chúng tôi trong 4 năm học tại trường

Đồng thời tôi xin cảm ơn phòng Kỹ Thuật thuộc Công Ty TNHH MTV Dịch vụ môi trường đô thị Biên Hòa đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi không quên gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình vì đã luôn bên cạnh, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tôi được theo học và hoàn thành khóa học

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Huỳnh Anh

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài “Đánh giá hiện trạng hoạt động phân loại rác tại nguồn tại thành phố

Biên Hòa và phân tích nguyên nhân người dân không thực hiện tốt hoạt động này.”

được thực hiện nhằm đánh giá lại hiệu quả của chương trình PLRTN sau một thời gian triển khai thí điểm, tìm hiểu những lý do làm cho người dân không thực hiện hoạt động PLRTN, góp phần giải quyết những khó khăn và nâng cao hiệu quả cho hoạt động PLRTN khi chương trình được triển khai tiếp tục ở các phường còn lại của thành phố Biên Hòa

Để đạt được những mục tiêu đề ra, đề tài sẽ thực hiện các nội dung sau:

- Thu thập các tài liệu về chương trình PLRTN đã được thực hiện tại 4 phường thí điểm của thành phố

- Khảo sát hệ thống quản lý CTR đô thị cuả thành phố Biên Hòa, cũng như hệ thống quản lý CTR của 4 phường thí điểm

- Khảo sát cộng đồng để thống kê mức độ tham gia vào hoạt động PLRTN của người dân

- Đánh giá kết quả thu được, rút ra kết luận và đề xuất các giải pháp, bài học kinh nghiệm để thực hiện hoạt động PLRTN tốt hơn trong lần triển khai tới Kết quả nghiên cứu cho thấy những hành vi chủ yếu của người dân đối với hoạt động PLRTN là người dân hoàn toàn không thực hiện PLRTN, thực hiện một thời gian rồi dừng lại và có một số người dân vẫn còn đang tiếp tục thực hiện hoạt động PLRTN Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến các hành vi này từ khách quan đến chủ quan, đa số trong đó là do nhận thức của người dân đối với hoạt động PLRTN chưa tốt, công tác tuyên truyền chưa sâu sắc và mang tính thường xuyên, sự thiếu đồng bộ trong hệ thống quản lý chất thải Từ kết quả đó, khóa luận đã đề xuất một số giải pháp

để nâng cao hiệu quả của hoạt động PLRTN tại thành phố Biên Hòa, chủ yếu là các giải pháp nâng cao nhận thức của người dân, khuyến khích sự tham gia của xã hội vào công tác PLRTN

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN  ii 

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii 

MỤC LỤC iv 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii 

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii 

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix 

Chương 1.  MỞ ĐẦU 1 

1.1   ĐẶT VẤN ĐỀ 1  

1.2   MỤC TIÊU 2  

1.3   NỘI DUNG 2  

1.4   PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2  

1.5   ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3  

1.6   Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3  

1.6.1   Kinh tế 3  

1.6.2   Môi trường 3  

1.6.3   Xã hội 3  

Chương 2.  TỔNG QUAN 4 

2.1   TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ BIÊN HÒA 4  

2.1.1   Vị trí địa lý 4  

2.1.2   Địa chất thuỷ văn 4  

2.1.3   Chế độ thuỷ văn 5  

2.1.4   Dân số 5  

2.1.5   Cơ cấu hành chính 5  

2.1.6   Y tế 6  

2.1.7   Giáo dục đào tạo 6  

2.1.8   Kinh tế 7  

2.2   HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG quẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ 4 PHƯỜNG THÍ ĐIỂM 7  

2.2.1   Nguồn phát sinh – Khối lượng – Thành phần CTR tại thành phố Biên Hoà 7  

2.2.2   Hệ thống lưu giữ chất thải rắn 9  

2.2.3   Hệ thống thu gom 9  

Trang 6

2.2.4   Hệ thống trung chuyển và điểm hẹn 10  

2.2.5   Hệ thống vận chuyển 11  

2.2.6   Hệ thống xử lý CTR sinh hoạt 11  

2.3   HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI 4 PHƯỜNG THÍ ĐIỂM TRUNG DŨNG, THANH BÌNH, QUYẾT THẮNG, HÒA BÌNH 12  

2.3.1   Hiện trạng thu gom 12  

2.3.2   Thiết bị lưu trữ và phương tiện thu gom 13  

2.3.3   Tuyến đường thu gom CTR đô thị tại 4 phường 14  

2.3.4   Hệ thống xử lý CTR sau PLRTN 14  

2.4   KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC PHÁT TRIỂN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI THÔNG QUA PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN 14  

2.5   CÁC KHÁI NIỆM 17  

2.5.1   Chất thải rắn 17  

2.5.2   Chất thải rắn đô thị 17  

2.5.3   Chất thải rắn sinh hoạt 17  

2.5.4   Phân loại rác tại nguồn 19  

Chương 3.  NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 

3.1   BẢNG CÂU HỎI 22  

3.1.1   Phần I: Thông tin người được phỏng vấn 22  

3.1.2   Phần II: Công tác tồn trữ và thu gom rác thải của hộ gia đình 23  

3.1.3   Phần III: Công tác tuyên truyền, hướng dẫn về phân loại rác tại nguồn 23  

3.1.4   Phần IV: Hoạt động PLRTN của các hộ gia đình 24  

3.2   PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25  

3.2.1   Thu thập số liệu 25  

3.2.2   Phương pháp điều tra khảo sát 26  

3.2.3   Phương pháp phỏng vấn trực tiếp 26  

3.3   XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 27  

Chương 4.  KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29 

4.1   CHƯƠNG TRÌNH PLRTN TRÊN ĐỊA BÀN 4 PHƯỜNG TRUNG DŨNG, THANH BÌNH, QUYẾT THẮNG VÀ HÒA BÌNH 29  

4.1.1   Những nội dung chủ yếu trong chương trình thí điểm PLRTN 29  

4.1.2   Tình hình thực hiện của người dân 32  

4.2   ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG PLRTN TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA 33  

Trang 7

4.2.1   Tình hình chung 33  

4.2.2   Những thuận lợi và khó khăn của chương trình 34  

4.3   CÁC HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PLRTN 35  

4.3.1   Nhóm người dân từ trước đến nay hoàn toàn không thực hiện PLRTN 37  

4.3.2   Nhóm người dân trước đây có thực hiện PLRTN nhưng hiện nay đã dừng lại không thực hiện nữa 39  

4.3.3   Nhóm người dân trước đây có thực hiện PLRTN và hiện nay vẫn tiếp tục 42  

4.4   NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN HÀNH VI KHÔNG THỰC HIỆN TỐT PLRTN CỦA NGƯỜI DÂN 45  

4.4.1   Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức của người dân 45  

4.4.2   Nguyên nhân xuất phát từ điều kiện thực tế hộ gia đình 52  

4.4.3   Nhóm nguyên nhân xuất phát từ các yếu tố khách quan 53  

4.5   ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 54  

4.5.1   Giáo dục và truyền thông môi trường để nâng cao nhận thức của người dân 54  

4.5.2   Giải pháp quản lý 57  

Chương 5.  KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 

5.1   KẾT LUẬN 61  

5.2   KIẾN NGHỊ 61  

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 

PHỤ LỤC 1 64 

PHỤ LỤC 2 BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU KHẢO SÁT 68 

PHỤ LỤC 3 HÌNH ẢNH 72 

Trang 8

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn Một Thành viên

PLRTN Phân loại rác tại nguồn

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

TP HCM Thành Phố Hồ Chí Minh

UBND Ủy Ban Nhân Dân

URENCO Công ty môi trường đô thị Biên Hòa

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thành phần CTR của thành phố Biên Hòa 8 

Bảng 2.2 Dân số và số hộ dân của 4 phường 12 

Bảng 2.3 Tỉ lệ chất thải rắn thu gom của 4 phường 13 

Bảng 4.1 Số lượng thùng và túi được phát cho các hộ dân 29 

Bảng 4.2 Thống kê tỉ lệ các nhóm hành vi của người dân đối với hoạt động PLRTN 36 

Bảng 4.3 So sánh tỉ lệ người dân thực hiện hoạt động PLRTN trước và sau khi dự án thí điểm kết thúc 37  

Bảng 4.4 Thống kê tỉ lệ nhóm người dân từ trước đến nay hoàn toàn không thực hiện PLRTN 37  

Bảng 4.5 Thống kê tỉ lệ các lý do người dân hoàn toàn không thực hiện PLRTN 38 

Bảng 4.6 Thống kê tỉ lệ nhóm người dân trước đây có thực hiện PLRTN nhưng hiện nay đã dừng lại không thực hiện nữa 40  

Bảng 4.7 Thống kê tỉ lệ các lý do người dân trước đây có thực hiện PLRTN nhưng hiện nay đã dừng lại không thực hiện nữa 40  

Bảng 4.8 Thống kê tỉ lệ nhóm người dân trước đây có thực hiện PLRTN và hiện nay vẫn tiếp tục 42  

Bảng 4.9 Thống kê tỉ lệ phân loại đúng và phân loại sai của người dân 42 

Bảng 4.10 Thống kê tỉ lệ các lý do người dân chấp nhận việc PLRTN 44 

Bảng 4.11 Thống kê tỉ lệ các khó khăn người dân gặp phải khi thực hiện việc PLRTN 45 

Bảng 4.12 Thống kê tỉ lệ người dân được nghe và biết về PLRTN 46 

Bảng 4.13 Thống kê tỉ lệ các định nghĩa của người dân về PLRTN 47 

Bảng 4.14 Thống kê tỉ lệ các cơ quan tuyên truyền trực tiếp về PLRTN 49 

Bảng 4.15 Thống kê tỉ lệ kiểm tra nhắc nhở 50 

Bảng 4.16 Thống kê tỉ lệ nghề nghiệp của mẫu điều tra 52 

Bảng 4.17 Chi phí cho phương án tuyên truyền qua đài phát thanh và truyền hình 55 

Bảng 4.18 Chi phí cho phương án tuyên truyền bằng tờ rơi và băng rôn 55 

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Thành phần CTR của TP Biên Hòa 8 

Biểu đồ 4.1 Các nhóm đối tượng không thực hiện hoạt động PLRTN 36 

Biểu đồ 4.2 Nhóm người dân từ trước đến nay hoàn toàn không thực hiện PLRTN 37 

Biểu đồ 4.3 Lý do người dân hoàn toàn không thực hiện PLRTN 38 

Biểu đồ 4.4 Nhóm người trước đây có thực hiện PLRTN nhưng hiện nay đã dừng lại không thực hiện nữa 40  

Biểu đồ 4.5 Lý do người dân trước đây có thực hiện PLRTN nhưng hiện nay đã dừng lại không thực hiện nữa 41  

Biểu đồ 4.6 Nhóm người dân trước đây có thực hiện PLRTN và hiện nay vẫn tiếp tục 42 

Biểu đồ 4.7 Lý do người dân chấp nhận việc PLRTN 44 

Biểu đồ 4.8 Trình độ học vấn mẫu điều tra 45 

Biểu đồ 4.9 Tỉ lệ người dân được nghe và biết về PLRTN 46 

Biểu đồ 4.10  Nhận thức của người dân về hoạt động PLRTN 48  

Biểu đồ 4.11 Tỉ lệ % số hộ được tuyên truyền hướng dẫn PLRTN 50 

Biểu đồ 4.12 Tỉ lệ % số lần kiểm tra nhắc nhở các hộ dân 51 

Biểu đồ 4.13 Nhận xét của người dân đối với công tác tuyên truyền 51 

Trang 11

Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay với dân số hơn 700 ngàn người, mỗi ngày thành phố Biên Hòa thải ra khoảng 400 tấn rác thải Lượng rác thải khổng lồ này hầu như được đem đến chôn lấp tại bãi rác duy nhất của thành phố tại phường Trảng Dài nên chi phí rất lớn, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường là rất cao Bãi chôn lấp Trảng Dài dự kiến sẽ đóng cửa sau năm 2010 Do đó cần có một giải pháp hiệu quả để giải quyết bài toán rác thải sinh hoạt tại thành phố nhằm làm giảm áp lực cho bãi chôn lấp tại phường Trảng Dài Một giải pháp được đưa ra là thực hiện phân loại rác tại nguồn, vừa tận dụng được nguồn rác thải hàng ngày để tái chế sử dụng, giảm chi phí xử lý chất thải rắn, giảm diện tích bãi chôn lấp, đồng thời giảm ô nhiễm môi trường Chương trình phân loại rác tại nguồn (PLRTN) đã được Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường đô thị Biên Hòa phối hợp với các ngành chức năng cho triển khai thực hiện thí điểm tại 4 phường là Trung Dũng, Quyết Thắng, Hòa Bình và Thanh Bình Nhiệm vụ PLRTN được triển khai thực hiện đầu tiên từ giữa năm 2008 Có thể nói việc PLRTN mang lại rất nhiều lợi ích về kinh tế, xã hội, công nghệ và môi trường

Tuy nhiên việc PLRTN gặp không ít khó khăn, vướng mắc, không đạt được hiệu quả như mong muốn Mặc dù có các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn về lợi ích cũng như cách thức PLRTN song sự ủng hộ và tuân thủ về phía người dân là không thống nhất Đa số người dân tham gia nhiệt tình nhưng cũng có nhiều người dân không tham gia hoặc tham gia rồi bỏ khiến cho dự án hoạt động không đồng bộ, kém hiệu quả Cụ thể tại phường Trung Dũng – phường được thí điểm PLRTN đầu tiên tại thành phố Biên Hoà – bắt đầu thực hiện từ đầu năm 2009, đến tháng 6/2009 đạt 48% số hộ thực hiện Qua khảo sát thực tế tại 354 hộ dân cho thấy mới chỉ có 33% trên tổng số khảo sát thực hiện phân loại rác tại nguồn đúng theo hướng dẫn; 30% có thực hiện nhưng chưa đúng, còn lại 37% chưa thực hiện Có thể thấy rằng số người ủng hộ dự án PLRTN rất cao, song vẫn có một lượng đáng kể người dân không tham gia và thậm chí

có thể theo thời gian số người ủng hộ cũng sẽ giảm dần Theo đánh giá của Ban chỉ đạo nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả của việc PLRTN chưa cao là do nhận thức người dân về chương trình chưa tốt, đa số người dân chưa tự giác thực hiện Mặt khác

vì là chương trình mới, chưa được tuyên truyền rộng rãi nên người dân chưa đồng đều thực hiện và chương trình chưa có biện pháp bắt buộc người dân phải thực hiện nên kết quả chưa cao

Đây là một dự án thí điểm để làm tiền đề cho việc phát triển rộng mô hình PLRTN trên địa bàn toàn thành phố Câu hỏi được đặt ra ngay sau khi chương trình thí điểm kết thúc là “ Chương trình PLRTN có đạt được hiệu quả mong muốn như mục tiêu đã đề ra và có khả năng nhân rộng trên toàn thành phố hay không?” Và thực tế cho thấy nếu chương trình không có một chính sách, văn bản pháp luật để hỗ trợ cho

Trang 12

dự án này thì tỉ lệ thành công của dự án thấp Tuy nhiên muốn xây dựng một chính sách, văn bản pháp luật hỗ trợ tốt cho dự án, các nhà làm chính sách cần phải quan tâm tới các nguyên nhân dẫn đến việc không thực hiện của người dân đối với dự án này

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả tiến hành đề tài “Đánh giá hiện trạng hoạt động phân

loại rác tại nguồn tại thành phố Biên Hòa và phân tích nguyên nhân người dân không thực hiện tốt hoạt động này.” nhằm tìm hiểu những lý do làm cho người dân

không thực hiện hoạt động PLRTN góp phần tháo gỡ những khó khăn và tăng hiệu quả cho hoạt động này

1.2 MỤC TIÊU

¨ Phân tích hiện trạng hệ thống quản lý CTR ở địa bàn 4 phường khi có dự án PLRTN

¨ Đánh giá hiệu quả của Chương trình PLRTN thực hiện trên địa bàn 4 phường

¨ Xác định và phân tích các nguyên nhân dẫn đến hành vi không thực hiện việc PLRTN của người dân

¨ Đề xuất một số giải pháp để cải thiện hiệu quả cho hoạt động PLRTN khi chương trình được triển khai thực hiện trong toàn thành phố

1.3 NỘI DUNG

¨ Thu thập tài liệu, số liệu

¨ Điều tra khảo sát và phỏng vấn

¨ Phân tích số liệu

¨ Đề xuất và xây dựng các giải pháp

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Báo chí, internet

- Công ty TNHH MTV Dịch vụ môi trường đô thị Thành phố Biên Hòa – chủ đầu tư dự án, đơn vị tham gia vận hành trực tiếp hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải sau khi đã phân loại tại nguồn

- Khảo sát thực địa

- Lập bảng câu hỏi, phiếu điều tra

- Phỏng vấn

- Phân tích số liệu bằng Excel

- Trình bày nội dung bằng Word

Trang 13

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

¾ Đối tượng: Rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình

¾ Phạm vi nghiên cứu:

¨ Thời gian: từ tháng 03 – 07/2010

¨ Không gian: 4 phường đầu tiên thực hiện thí điểm của dự án PLRTN tại thành phố Biên Hoà là Quyết Thắng, Trung Dũng, Thanh Bình, Hòa Bình

1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài xác định được nguyên nhân khiến người dân không thực hiện hoạt động PLRTN trên địa bàn 4 phường, từ đó có thể đưa ra các phương pháp cải thiện hiện trạng này, giúp cho dự án có thể triển khai tốt hơn vào giai đoạn sau tại các phường khác trên địa bàn thành phố

¨ Người dân sẽ được nâng cao ý thức PLRTN, ý thức bảo vệ môi trường

¨ Các cấp chính quyền sẽ có được thông tin bổ ích cho việc ban hành các chính sách, luật lệ hỗ trợ cho dự án PLRTN

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN 2.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

¨ Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu,

¨ Phía Nam giáp huyện Long Thành,

¨ Phía Đông giáp huyện Trảng Bom,

¨ Phía Tây giáp huyện Dĩ An, Tân Uyên tỉnh Bình Dương và Quận 9 - thành phố

Hồ Chí Minh

Tổng diện tích tự nhiên là 264,07 km2, với mật độ dân số là 2.970 người/km2 Dân số năm 2009: 709.727 người ( số liệu thống kê của Công an TP Biên Hoà tháng 07/2009)Thành phố Biên hòa nằm phía Tây Nam tỉnh Đồng Nai, là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội của tỉnh

2.1.2 Địa chất thuỷ văn

Theo kết quả nghiên cứu của đoàn địa chất 801 thì địa chất của thành phố Biên Hoà được chia làm 2 khu vực như sau:

¾ Khu vực I Tây Nam thành phố ( ven sông Đồng Nai)

9 Lớp 1: Đất đắp hoặc sét pha màu vàng có độ dày 0.4 – 1.5m

9 Lớp 2: Lớp đất sét pha cát, pha xám tro, xám vàng ở trạng thái dẻo, dẻo chảy ở độ sâu 3 – 7m

9 Lớp 3: Lớp cát pha màu xám xanh, xám trắng, xám vàng đất ẩm, bở rời có

độ dày 1 – 3m

¾ Khu vực II: phía Bắc thành phố và khu kho Long Bình

9 Lớp 1: lớp cát pha, hạt nhựa mịn màu trắng, xám vàng đất ẩm, bở rời có độ dày 1 – 3m

9 Lớp 2: cát pha sét, pha cao lanh, sởi sang Laterit đất ẩm ướt, trạng thái dẻo,

ở độ sâu 1 – 7m

9 Lớp 3: lớp cát pha và cát sạn thạch anh, xám trắng đỏ vàng loang lổ đất ẩm trạng thái dẻo

Trang 15

2.1.3 Chế độ thuỷ văn

Đoạn sông Đồng Nai qua thành phố Biên Hoà dài khoảng 10 km, phân thành nhóm phụ (sông Cái) tạo nên cù lao Hiệp Hoà Chế độ thuỷ văn sông Đồng Nai phụ thuộc vào chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông và ảnh hưởng trực tiếp đến sông rạch của khu vực với những đặc điểm sau:

¨ Mực nước cao nhất trong năm +207 (cm)

¨ Mực nước thấp nhất trong năm - 191 (cm)

¨ Mực nước cao nhất trung bình hàng năm +340 (cm)

¨ Mực nước thấp nhất trung bình hàng năm -170 (cm)

2.1.5 Cơ cấu hành chính

Thành phố Biên Hòa có 30 đơn vị hành chính gồm 23 phường Trung Dũng, Thanh Bình, Hòa Bình, Tam Hòa, Tân Mai, Tam Hiệp, Quang Vinh, Quyết Thắng, Bình Đa, Tân Tiến, Tân Hòa, Hố Nai, Thống Nhất, Tân Biên, Tân Hiệp, Bửu Hòa, Tân Vạn, An Bình, Bửu Long, Long Bình Tân, Tân Phong, Trảng Dài, Long Bình và 7 xã Tân Hạnh, Hiệp Hòa, Hóa An, An Hoà, Long Hưng, Phước Tân, và Tam Phước

Các cơ quan chuyên môn: phòng Nội Vụ; phòng Tư pháp; phòng Tài chính - Kế hoạch; phòng Tài nguyên và Môi trường; phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; phòng Văn hóa và thông Tin; phòng Giáo dục và Đào tạo; phòng Y tế; Thanh tra; phòng Kinh tế; phòng Quản lý Đô thị; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

™ Thành phố Biên Hòa có vai trò và vị trí quan trọng trong tỉnh Đồng Nai

¾ Là trung tâm chính trị - kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai

¾ Là đô thị loại II, là thành phố lớn, là trung tâm công nghiệp quan trọng của

cả nước, có tiềm năng to lớn để phát triển công nghiệp với nền đất lý tưởng, thuận lợi cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, có nguồn tài nguyên khoáng sản với trữ lượng khai thác đáng kể, nhất là tài nguyên

Trang 16

khoáng sản về vật liệu xây dựng, thuận lợi về nguồn cung cấp điện, có nguồn nước dồi dào đủ cung cấp nhu cầu sản xuất và sinh hoạt (sông Đồng Nai), ngoài ra nguồn nhân lực với trình độ cao đã tăng cường nguồn lực con người cho yêu cầu phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa

¾ Là đầu mối giao thông quan trọng của quốc gia (đường sắt Thống Nhất, Quốc lộ 1, Quốc lộ 51) Dòng sông Đồng Nai cũng đã tạo cho thành phố một thuận lợi khá lớn trong việc phát triển giao thông đường sông với các tỉnh lân cận

¾ Là cửa ngõ phía Đông Bắc, là bộ phận trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Biên Hòa - Vũng Tàu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

¾ Thành phố Biên Hòa có những điểm du lịch khá hấp dẫn đã và đang được khai thác như: Tuyến du lịch trên sông Đồng Nai, cù lao Ba Xê, cù lao Tân Vạn, khu du lịch Bửu Long và nhiều di tích lịch sử văn hóa quốc gia

Là một trung tâm kinh tế - xã hội quan trọng, là đầu mối giao lưu đa dạng của vùng Đông Nam Bộ, đồng thời giữ vị trí an ninh - quốc phòng trọng yếu

2.1.6 Y tế

Đến nay, 100% phường, xã trên địa bàn thành phố đều có trạm y tế và nhân viên

y tế Trên địa bàn thành phố hiện có:

¾ 1 bệnh viện trung ương ( bệnh viện tâm thần)

¾ 5 bệnh viện tỉnh, 1 bệnh viện đa khoa:

o Bệnh viện Đa khoa

¾ 795 cơ sở khám chữa bệnh tư nhân

2.1.7 Giáo dục đào tạo

Nhờ thực hiện tốt nghị quyết Trung Ương về định hướng phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kì CNH, HĐH sự nghiệp giáo dục của thành phố phát triển nhanh và toàn diện trong giai đoạn mới (1986 – 2005) về cả quy mô, chất lượng và số cơ sở trường lớp

Trang 17

2.1.8 Kinh tế

Giai đoạn 10 năm (1991 – 2000), Đảng bộ thành phố triển khai kịp thời chủ trương, giải pháp phát triển kinh tế của tỉnh trong giai đoạn này là quy hoạch và xây dựng các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài; phát triển mạnh sản xuất công nghiệp tạo động lực thúc đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế Vì vậy trên địa bàn thành phố hiện nay có 4 khu công nghiệp lớn là KCN Amata, KCN Biên Hòa I và Biên Hòa II, KCN LOTECO

Về cơ cấu kinh tế, năm 2008, công nghiệp - xây dựng chiếm 70,13%; nông lâm nghiệp chiếm 0,43% và dịch vụ chiếm 29,45%

2.2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ 4 PHƯỜNG THÍ ĐIỂM

Với dân số trên 700 ngàn người, hàng ngày thành phố Biên Hoà phát thải một lượng CTR sinh hoạt trung bình gần 421 tấn/ngày Lượng CTR phát sinh này đều do Công ty TNHH Một thành viên Dịch Vụ Môi Trường Đô thị Biên Hoà tổ chức thu gom và xử lý

2.2.1 Nguồn phát sinh – Khối lượng – Thành phần CTR tại thành phố Biên Hoà

Nguồn gốc rác thải sinh hoạt của thành phố là từ các hộ gia đình, các chợ, vỉa hè

và đường phố, công viên, trường học, bệnh viện, các công sở, các cơ sở sản xuất kinh doanh … cụ thể như sau:

Rác hộ dân: phát sinh từ các hộ gia đình, biệt thự, căn hộ chung cư Thành phần

rác thải loại này bao gồm thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thuỷ tinh, kim loại các loại, tro, đồ điện tử gia dụng, rác vườn, vỏ xe … Ngoài ra, rác từ các hộ gia đình cũng

có chứa một phần chất thải nguy hại

Rác quét đường: phát sinh từ hoạt động vệ sinh đường phố, khu vui chơi giải trí

Nguồn rác này do người đi dường và các hộ dân sống dọc hai bên đường xả bừa bãi Thành phần này bao gồm: cành cây và lá cây, giấy vụn, bao nylon, xác động vật chết

Rác khu thương mại: phát sinh từ các hoạt động buôn bán của các cửa hàng

bách hoá, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng giao dịch, nhà máy in, cửa hàng sửa chữa … Các loại chất thải từ khu thương mại bao gồm: giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thuỷ tinh, kim loại, vỏ xe, đồ điện gia dụng Ngoài ra, từ đây cũng có một phần chất thải nguy hại

Rác cơ quan công sở: phát sinh từ các cơ quan, xí nghiệp, trường học, nhà tù,

văn phòng làm việc Thành phần rác thải ở đây giống như của khu thương mại

Rác chợ: phát sinh từ các hoạt động mua bán ở các chợ Thành phần chủ yếu là

rác hữu cơ bao gồm: rau, củ, quả thừa và hư hỏng

Trang 18

Rác xà bần từ các công trình xây dựng: phát sinh từ các hoạt động xây dựng và

tháo dỡ các công trình xây dựng, đường giao thông Các loại chất thải bao gồm gỗ, thép, bê tông, gạch, bụi …

Rác bệnh viện: bao gồm rác sinh hoạt và rác y tế phát sinh từ các hoạt động

khám bệnh, điều trị bệnh và nuôi bệnh trong các bệnh viện và sở y tế Rác y tế có thành phần phức tạp gồm các loại bệnh phẩm, kim tiêm, chai lọ chứa thuốc, … có khả năng lây nhiễm và độc hại đối với sức khoẻ cộng đồng

Bảng 2.1 Thành phần CTR của thành phố Biên Hòa

1 Giấy (bao bì, carton, giấy vụn …) 7.61

2 Nhựa (nylon, chai nhựa, hộp nhựa, …) 10.46

3 Thuỷ tinh (chai, mảnh thuỷ tinh, …) 0.77

4 Kim loại (lon sắt, nhôm, hợp kim các loại, …) 0.91

5 Xà bần (sành sứ, gạch, betong, vỏ sò, …) 2.48

6 Các chất khác (vải, cao su, cành cây, …) 9.93

7 Chất hữu cơ (thức ăn thừa, rau, hoa quả, cỏ cây, ….) 67.84

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường Đô thị Biên Hòa)

Thành phần chất thải rắn của thành phố Biên Hoà được thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.1 Thành phần CTR của TP Biên Hòa

Qua biểu đồ ta thấy được chất thải rắn của thành phố Biên Hoà chủ yếu vẫn là chất thải có nguồn gốc hữu cơ (67.84%), kế đến là nhựa bao gồm nylon, chai nhựa, hộp nhựa (10.46%), tiếp theo là giấy các loại bao gồm giấy vụn, giấy carton, bao bì, …

Trang 19

chiếm một lượng nhỏ nhất trong CTR là kim loại bao gồm lon sắt, nhôm, hợp kim các loại (0.91%) và thuỷ tinh như chai, mảnh thuỷ tinh, … (0.77%)

Chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình và rác đường phố được công ty TNHH MTV dịch vụ môi trường đô thị Biên Hòa thu gom Với dân số điều tra năm 2009 tại thành phố Biên Hoà là 709.727 người, bình quân lượng CTR mỗi người thải ra trong một ngày là 0,6 kg

2.2.2 Hệ thống lưu giữ chất thải rắn

Hiện tại, các gia đình thường sử dụng thùng chứa chất thải rắn bằng nhựa, một số gia đình sử dụng thùng chứa bằng kim loại hoặc các giỏ tre nứa Phổ biến nhất hiện nay là người dân sử dụng các loại túi xốp, nylon để chứa chất thải rắn Ở nhiều nơi, các hộ sử dụng chung 1 thùng chứa hoặc chứa trong các loại túi rồi đổ thành đống tại một điểm nhất định Tuy nhiên hầu hết các loại chất thải rắn đều có giá trị thấp được tập trung lưu giữ trong các loại thùng chứa hoặc trong các túi nylon Khi đến giờ giao rác, thông thường các hộ đem thùng chứa hoặc túi nylon để trước cửa nhà để công nhân thu gom dễ dàng Đối với những hộ không ở nhà vào thời gian thu gom rác, họ thường bỏ rác vào các bịch nylon buộc chặt rồi để sẵn trước cửa Chính hành động này

đã tạo điều kiện cho những người thu nhặt ve chai gây ô nhiễm làm mất vẻ mỹ quan

đô thị

Đối với các loại chất thải có giá trị thông thường được người dân lưu giữ trong nhà và bán cho những người mua bán phế liệu dạo Một số gia đình khá giả thường không lưu giữ những loại phế liệu này, họ thường bỏ chung vào rác sinh hoạt hàng ngày

Tại các chợ, do diện tích kinh doanh hạn chế nên đa số các tiểu thương buôn bán đều tận dụng khoảng trống làm nơi chứa hàng, rất ít nơi có thùng tiếp nhận rác hầu hết rác phát sinh đều được thải bỏ ngay tại các lối đi trong chợ Sau khi tan chợ, công nhân

vệ sinh sẽ thu gom rác trong chợ

Đối với trường học, công sở, nhà hàng, khách sạn, … rác được lưu giữ trong các thùng chứa nhỏ được trang bị ngay trong đơn vị Sau đó hầu hết rác đều được chuyển

ra đổ vào các thùng 240L

Rác bệnh viện và cơ sở y tế được lưu giữ trong các thùng nhựa màu vàng (rác y tế)

và màu xanh (rác sinh hoạt) với các thùng có dung tích khác nhau

2.2.3 Hệ thống thu gom

Hằng ngày CTRSH được thu gom bằng xe đẩy tay, các loại xe tải nhỏ và tập trung tại điểm hẹn, sau đó chuyển trực tiếp sang xe chuyên dùng vận chuyển đến bãi

xử lý rác Trảng Dài

Trang 20

Việc lấy rác diễn ra nhanh chóng không mất nhiều thời gian do các hộ dân thường chứa rác trong các túi nylon và để sẵn ngoài cửa hay lề đường

Phương tiện thu gom đa dạng bao gồm xe bagat đạp, xe tải nhỏ (Daewoo), xe chuyên dùng, … việc vệ sinh phương tiện thu gom được thực hiện vào cuối ca làm việc

Tình trạng sử dụng các phương tiện: hầu hết dung tích chứa của các phương tiện đều không đáp ứng cho khối lượng chất thải được thu gom trong một chuyến nên phần lớn các phương tiện phải thu gom thành nhiều chuyến Các phương tiện được sử dụng

và vệ sinh thường xuyên, đồng thời được Cty TNHH Một thành viên Dịch vụ môi trường đô thị Biên Hòa duy trì bảo quản thường xuyên và cho thay thế các xe cũ, hư hỏng để đáp ứng kịp thời nhu cầu thu gom rác và giữ gìn vệ sinh công cộng và mỹ quan đô thị

Hầu hết các phương tiện thu gom đều đáp ứng được nhu cầu thu gom, các phương tiện này đều có khả năng thu gom rác với khối lượng lớn (gấp 1,5 lần – 2 lần

so với các loại thùng 660 lít)

Số công nhân thực hiện thu gom rác hộ gia đình hiện tại của công ty TNHH MTV Dịch vụ môi trường đô thị Biên Hòa khoảng 42 công nhân, số lượng cộng tác viên khoảng 29 người Trong đó, riêng 4 phường Trung Dũng, Quyết Thắng, Thanh Bình và Hòa Bình có 27 cộng tác viên

Theo số liệu thu thập từ các Ủy ban nhân dân phường trên địa bàn thành phố Biên Hòa có tỉ lệ số hộ gia đình giao rác chiếm khoảng 90% trên tổng số hộ gia đình của toàn thành phố

2.2.4 Hệ thống trung chuyển và điểm hẹn

Trên địa bàn thành phố Biên Hòa không có địa điểm để xây dựng trạm trung chuyển nên các điểm tiếp nhận CTR thường xuyên thay đổi vị trí chưa phù hợp với quy hoạch và an toàn giao thông đô thị

Hiện nay trên địa bàn thành phố có 18 điểm tiếp nhận CTR Trong đó:

¾ Nội ô thành phố có 10 điểm tiếp nhận chất thải rắn

¨ Chợ nhỏ Quyết Thắng

¨ Đầu đường Võ Thị Sáu nối dài

¨ Cuối đường Võ Thị Sáu nối dài

¨ Cổng II (quốc lộ 1K)

¨ Sở Giao thông (Huỳnh văn Luỹ)

¨ Sở Tư Pháp (đường 30 – 4)

Trang 21

¨ Cơ sở II của công ty (Quốc lộ 1K)

¨ Ga xe lửa Biên Hoà

¨ Đường Bùi Văn Hoà

¾ Ngoại ô thành phố có 1 bô rác và 7 bãi trung chuyển

¨ Công viên Long Bình (phường Long Bình)

¾ Bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh phường Trảng Dài

Công trình xử lý CTRSH hiện nay trên địa bàn thành phố bao gồm Nhà máy xử

lý rác Công ty cổ phần Môi trường Đồng Xanh và BCL CTR hợp vệ sinh phường Trảng Dài

CTRSH sau khi được thu gom từ các hộ gia đình sẽ được tập trung tại các điểm hẹn và sau đó vận chuyển đến nhà máy xử lý rác công ty Cổ phần Môi trường Đồng xanh để xử lý, phần chất thải rắn từ việc quét đường sẽ được chuyển đến BCL CTR Trảng Dài để xử lý chôn lấp

BCL CTR hợp vệ sinh phường Trảng Dài là BCL duy nhất của thành phố có diện tích 15 ha, được đầu tư xây dựng 9 ô chôn lấp CTR sinh hoạt và 5 ô chôn CTR Công nghiệp không nguy hại, các hố chôn được đào gia cố và chôn lấp theo công nghệ hợp

vệ sinh như xử lý nền đáy, lót vải địa kĩ thuật, màng chống thấm, hệ thống thu gom nước rỉ rác, … Ngoài ra bãi chôn lấp CTR Trảng Dài còn được lắp đặt hệ thống xử lý nước rỉ rác theo công nghệ hóa sinh, với công suất 60 – 80 m3 / ngày đêm Nước thải sau xử lý đạt TCVN 5945:2005 loại A và được đầu tư các hạng mục phụ trợ khác như Trạm cân, đường nội bộ, hệ thống thoát nước mưa, hàng rào bao quanh bãi rác, giếng

Trang 22

quan trắc, hệ thống xử lý nước cấp … nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm bởi hiện tượng

thấm ngầm của nước rỉ rác

Về công tác khống chế ô nhiễm không khí, các hố chôn khi vận hành đều có hệ

thống thu khí theo đúng thiết kế xây dựng BCL, sử dụng chế phẩm vi sinh khử mùi, sử

dụng thuốc diệt ruồi muỗi, côn trùng để giảm thiểu sự truyền dịch bệnh Đồng thời

tăng cường việc trồng cây xanh bao quanh vùng đệm và đê bao khu vực chôn lấp và

dọn vệ sinh thường xuyên khu vực trong BCL

Với tốc độ phát sinh CTR như hiện nay, dự kiến BCL Trảng Dài chỉ vận hành

đến sau năm 2010 thì phải đóng cửa

2.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI 4 PHƯỜNG THÍ

ĐIỂM TRUNG DŨNG, THANH BÌNH, QUYẾT THẮNG, HÒA BÌNH

Bốn phường Trung Dũng, Quyết Thắng, Thanh Bình và Hòa bình có địa bàn liền

kề nhau, nằm cùng một lộ trình thu gom CTR, công tác thu gom được công ty dịch vụ

Môi trường Đô thị Biên Hòa quản lý hiệu quả Bên cạnh đó điều kiện phát triển kinh tế

của 4 phường tương đối đồng đều và trình độ dân trí cao Hiện nay dân số 4 phường

khoảng 57.133 người với tổng số hộ là 10.452 hộ Với khối lượng rác thải bình quân là

0,63 kg/người/ngày thì khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn 4 phường là 36

tấn/ngày

Bảng 2.2 Dân số và số hộ dân của 4 phường

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường Đô thị Biên Hòa)

2.3.1 Hiện trạng thu gom

Trên địa bàn 4 phường có 27 công nhân thu gom và 2 cộng tác viên

Thời gian thu gom của 4 phường được chia làm hai đợt:

+ Đợt 1: 15h – 21h

+ Đợt 2: 21h – 22h30

Rác thực phẩm (rác hữu cơ) : thực hiện thu gom 7 ngày / tuần

Rác thải còn lại (rác vô cơ): thực hiện thu gom vào các ngày 3, 5, 7 hàng tuần

Trang 23

Bảng 2.3 Tỉ lệ chất thải rắn thu gom của 4 phường STT Phường Tỷ lệ thu gom (%)

2 Quyết Thắng 85,70

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường Đô thị Biên Hòa)

2.3.2 Thiết bị lưu trữ và phương tiện thu gom

¨ Túi màu xanh lá cây và túi màu xám

¨ Túi để ứng với thùng dung tích 15 lít

¨ Chất liệu nhựa PE

™ Số thùng, túi mỗi hộ nhận được 1 phần tương ứng như sau

¨ 1 thùng màu xanh lá cây và 1 thùng màu xám

¨ 120 túi xanh và 48 túi xám để thực hiện tronG thời gian 4 tháng thí điểm

™ Thùng và túi màu xanh để đựng rác hữu cơ; thùng và túi màu xám để đựng rác

vô cơ

Phương tiện thu gom

Rác sau PLTN được thu gom bằng hai xe bagat hoặc xe thùng riêng biệt Trên mỗi xe hoặc thùng đều có gắn bảng xe rác vô cơ và xe rác hữu cơ, để phân biệt xe thu gom hai loại rác khác nhau

™ Kích cỡ xe bagat

¨ Dài 1,2m

Trang 24

¨ Rộng 0,8m

¨ Cao 1m

¨ Số lượng 20 xe

2.3.3 Tuyến đường thu gom CTR đô thị tại 4 phường

Hiện công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường Đô thị Biên Hòa có 2 xe ép rác loại 2,5 tấn thực hiện thu gom CTR qua các tuyến đường 4 phường thí điểm của dự án

Xe 2: (4 tua/ngày)

¾ Tua 1: (14:30) Nguyễn Ái Quốc Æ bến xe Biên Hòa Æ bãi rác (16:30)

¾ Tua 2: Góc 30/4 – CMT8 (18:45) Æ Phan Chu Trinh Æ Bãi rác (19:30)

¾ Tua 3: bến xe Biên Hòa (20:00) Æ Phan Chu Trinh Æ bến xe Biên Hòa Æ Bãi rác ( hơn 21:00)

¾ Tua 4: chợ Biên Hòa Æ vét toàn bộ mặt đường CMT8 Æ bãi rác (22:30 – 23:00)

2.3.4 Hệ thống xử lý CTR sau PLRTN

Trước đây lượng rác hữu cơ (rác thực phẩm) được đưa về nhà máy xử lý rác – Công ty cổ phần Môi trường Đồng Xanh để xử lý làm phân compost Tuy nhiên từ tháng 5/2009 đến nay do nhà máy này tạm ngưng hoạt động nên lượng rác trên được đưa về chôn lấp tại hố chôn rác sinh hoạt BCL rác phường Trảng Dài

Rác thải còn lại (rác vô cơ) được vận chuyển bằng xe ép chuyên dùng đưa về BCL rác phường Trảng Dài tập trung và vận chuyển xuống hố công nghiệp xử lý chôn lấp sau khi đã được nghiệm thu khối lượng thu gom được

2.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC PHÁT TRIỂN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI THÔNG QUA PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN

Ở châu Âu, nhiều quốc gia đã thực hiện quản lý chất thải thông qua phân loại tại nguồn và xử lý tốt đạt hiệu quả cao về kinh tế và môi trường Tại các quốc gia như

Trang 25

Đan Mạch, Anh, Hà Lan, Đức việc quản lý chất thải rắn được thực hiện rất chặt chẽ, công tác phân loại và thu gom rác đã thành nề nếp và người dân chấp hành rất nghiêm quy định này

Các loại rác thải có thể tái chế được như giấy loại, chai lọ thủy tinh, vỏ đồ hộp được thu gom vào các thùng chứa riêng Đặc biệt rác thải nhà bếp có thành phần hữu

cơ dễ phân hủy được yêu cầu phân loại riêng đựng vào các túi có màu sắc theo đúng quy định thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost

¨ Đối với các loại rác bao bì có thể tái chế, người dân mang đến thùng rác đặt cố định trong khu dân cư, hoặc có thể gọi điện để bộ phận chuyên trách mang đi nhưng phải thanh toán phí thông qua việc mua tem dán vào các túi rác này theo trọng lượng

¨ Đối với chất thải công nghiệp, các công ty đều phải tuân thủ quy định phân loại riêng từng loại chất thải trong sản xuất và chất thải sinh hoạt của nhà máy để thu gom và xử lý riêng biệt Với các sản phẩm sau khi sử dụng sinh ra nhiều rác, chính quyền yêu cầu các công ty ngay từ giai đoạn thiết kế xây dựng phải

dự kiến nơi chứa các sản phẩm thải loại của mình hoặc trong giá bán sản phẩm

đã phải tính đến chi phí thu gom và xử lý lượng rác thải

Các hộ gia đình được yêu cầu phân loại rác thành 3 dòng:

o Rác hữu cơ dễ phân hủy để làm phân hữu cơ sinh học được thu gom hàng ngày đưa đến nhà máy sản xuất phân compost;

o Rác không cháy được như các loại vỏ chai, hộp sẽ được đưa đến nhà máy phân loại để tái chế;

o Loại rác khó tái chế hoặc hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng

Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Công ty vệ sinh môi trường sẽ gom những túi đựng rác đó và vận chuyển đi Nếu gia đình nào phân loại rác không đúng sẽ bị đại diện cụm dân cư nhắc nhở hoặc gửi giấy báo phạt tiền Đối với những loại rác có kích thước lớn như tủ lạnh, máy điều hòa, ti vi, giường, bàn ghế… thải loại phải đăng ký và đúng ngày quy định đem đặt trước cổng, có xe của bộ phận chuyên trách đến chở đi Điển hình về phân loại rác triệt để là ở thành phố Minamata thuộc tỉnh Kumamoto Ở đây vào những năm 60 - 70 thế kỷ trước đã xảy ra thảm họa môi trường khủng khiếp: ô nhiễm nước thải công nghiệp đã gây ra cái chết của trên 13.600 người

Trang 26

dân thành phố này Ngày nay, người dân nơi đây đã có ý thức rất cao về bảo vệ môi trường, rác thải sinh hoạt đã được người dân phân ra 22 loại khác nhau rất thuận tiện cho việc tái chế

™ Hàn quốc

Ở Hàn Quốc, quản lý chất thải rắn đô thị có phần tương tự như của Nhật nhưng cách xử lý hơi khác Rác hữu cơ nhà bếp một phần được dùng để làm giá thể nuôi trồng nấm thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu hồi khí biogas

từ hố chôn lấp cung cấp cho phát điện, sau khi rác tại hố chôn phân hủy hết tiến hành khai thác mùn bãi chôn làm phân bón và tái chôn lấp cho chu kỳ sau

Như vậy, có thể thấy tại các nước phát triển, quá trình phân loại rác tại nguồn

đã diễn ra cách đây trên 30 năm và đến nay về cơ bản là thành công tuy ở các mức độ khác nhau Ở mức độ thấp, việc tách rác thành hai dòng hữu cơ dễ phân hủy được thu gom xử lý hàng ngày và các loại khó phân hủy, có thể tái chế hoặc đốt, chôn lấp an toàn được thu gom hàng tuần

Quá trình tái chế rác thực sự diễn ra tại các nhà máy tái chế, công việc tiếp theo

ở đây là dùng thiết bị chuyên dụng, kết hợp lao động thủ công để tiếp tục phân loại rác thành nhiều dòng riêng biệt, ví dụ đối với vỏ chai thủy tinh đã phải chia ra 6 loại khác nhau: loại có thể làm sạch và sử dụng lại, loại này lại phải chia ra theo mỗi màu sắc và kích thước, thường là 3 - 4 loại; loại bị sứt mẻ hay không thể sử dụng lại phải nghiền nhỏ để làm nguyên liệu nấu thủy tinh Ở mức độ thành công cao hơn, rác được tách thành 3 hay nhiều hơn nữa các dòng rác ngay từ hộ gia đình hoặc ở điểm tập kết trong khu dân cư, nhờ đó công tác tái chế rác thải sẽ đạt hiệu quả cao hơn, tốn ít chi phí hơn, thậm chí người dân không phải nộp phí xử lý rác cho chính quyền, mà còn được nhận lại tiền bán phế liệu cho nhà máy tái chế, tuy số tiền này không lớn

Có thể nhận thấy sự thành công của việc sử dụng lại và tái chế chất thải là kết quả của ba yếu tố có liên quan hữu cơ

¨ Một là quá trình kiên trì vận động, tuyên truyền và cưỡng chế người dân thực hiện phân loại rác tại nguồn

¨ Hai là sự đầu tư thỏa đáng của Nhà nước và xã hội vào các cơ sở tái chế rác thải để đủ năng lực tiếp nhận và tiếp tục phân loại, tái chế lượng rác

đã được phân loại sơ bộ tại nguồn

¨ Ba là trình độ phát triển của xã hội cả về mặt kinh tế, nhận thức, sự đầu

tư cơ sở vật chất đạt ngưỡng cần thiết để thực hiện xử lý tái chế phần lớn lượng rác thải ra hàng ngày và tiêu dùng các sản phẩm tái tạo từ chất thải Thiếu một trong ba yếu tố này thì việc tái chế, tái sử dụng chất thải khó thành công

Tại Hàn Quốc, quá trình vận động phân loại rác tại nguồn diễn ra hàng chục năm

và chỉ thành công khi hội đủ ba yếu tố trên và khi đó mức GDP bình quân đầu người đạt trên 7.000 USD/năm

Trang 27

™ Các quốc gia Đông Nam Á

Tại Đông Nam Á, Singapo đã thành công trong quản lý chất thải rắn trên khía cạnh bảo vệ môi trường vì Nhà nước chi rất nhiều cho công tác này, nhưng tỷ lệ tái chế chất thải chưa cao Hiện nay, Chính phủ Singapo đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế để giảm chi ngân sách cho xử lý chất thải theo công nghệ đốt và chôn lấp đang thực hiện Các quốc gia còn lại đều đang trong quá trình tìm kiếm hoặc mới triển khai mô hình quản lý chất thải rắn, chưa có bài học thành công nào được ghi nhận Tại Băng Cốc (Thái Lan), việc phân loại rác tại nguồn chỉ mới thực hiện được tại một số trường học

và vài quận trung tâm, để tách ra một số loại bao bì dễ tái chế, lượng rác còn lại vẫn đang phải chôn lấp, tuy nhiên được ép chặt để giảm thể tích và quấn nylon rất kỹ xung quanh mỗi khối rác để giảm bớt ô nhiễm

2.5 CÁC KHÁI NIỆM

2.5.1 Chất thải rắn

Theo Tchobanoglous và các cộng sự (1993): “Chất thải rắn là tất cả các chất thải phát sinh từ các hoạt động của con người và động vật, thường ở dạng rắn và bị đổ bỏ

vì không sử dụng được hoặc không được mong muốn nữa”

Theo nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007: “Chất thải rắn là chất thải ở dạng rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.”

2.5.2 Chất thải rắn đô thị

Chất thải rắn đô thị là vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực

đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy (Trần Hiếu Nhuệ, 2001)

2.5.3 Chất thải rắn sinh hoạt

Định nghĩa

Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải được tạo ra do các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của con người tại nhà ở, chung cư, cơ quan, trường học, bệnh viện, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chợ, khu thương mại và những nơi công cộng khác CTRSH không bao gồm chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp, bùn cặn, chất thải y

tế và chất thải từ các hoạt động nông nghiệp

Về phương diện khoa học có thể chia CTRSH thành các loại chất thải như sau:

¨ Chất thải thực phẩm bao gồm thức ăn dư thừa, rau quả, … là những loại có bản chất dễ phân huỷ sinh học và quá trình phân huỷ tạo ra mùi khó chịu, đặc biệt trong thời tiết nóng, ẩm và là nơi phát sinh ruồi nhặng

Trang 28

¨ Các loại giấy bao gồm giấy báo, sách và tạp chí, giấy in ấn, giấy từ công sở, giấy từ bìa cứng các loại bao bì, giấy vệ sinh và khăn giấy

¨ Chất thải trực tiếp từ động vật chủ yếu là phân

¨ Chất thải lỏng chủ yếu là bùn gas từ cống rãnh và các chất thải từ khu vực sinh hoạt của dân cư

¨ Tro và các chất thải bỏ khác bao gồm các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất dễ cháy khác trong hộ gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than

¨ Các chất thải đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, nylon, và bao gói, thùng chứa, xác động vật,

¨ Chất thải nguy hại có trong CTRSH như thuốc bảo vệ thực vật, chất tẩy rửa, dầu nhớt, dung môi, …

Sự thay đổi khối lượng và thành phần CTRSH trong tương lai

Dự báo về sự thay đổi khối lượng và thành phần rác sinh hoạt trong tương lai là việc làm rất cần thiết và quan trọng nhằm định hướng kế hoạch phù hợp cho quá trình quản lý CTR trong giai đoạn hiện tại và trong tương lai

¾ Sự thay đổi khối lượng CTRSH trong tương lai

Khối lượng rác thải/người của đô thị có sự liên quan tương đối đồng nhất với mức thu nhập của dân cư đô thị đó Nhìn chung tốc độ rác thải sinh hoạt tính theo đầu người phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như mức sống, mức đô thị hoá, công nghiệp hoá, tập quán sinh hoạt của dân chúng

Sự biến đổi rác tuỳ thuộc vào từng thời kỳ Thời kỳ bùng nổ tăng trưởng kinh tế cũng là thời kỳ gia tăng tốc độ rác thải một cách nhanh chóng nhất Tuy nhiên, khi kinh tế phát triển đến một mức nào đó thì mức độ gia tăng rác thải bắt đầu chậm dần lại và khi nền văn minh đạt đến mức cao nhất thì tốc độ rác thải có thể giảm xuống do

xu hướng tăng nhu cầu sử dụng về chất hơn là về lượng

¾ Sự thay đổi thành phần CTRSH trong tương lai

Thành phần và tính chất của rác sinh hoạt đô thị cũng phụ thuộc mạnh mẽ vào các điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội (thu nhập, mức sống, tiêu dùng, trình độ công nghiệp hoá, trình độ văn minh, phong tục tập quán, …) Những thành phần chất thải ảnh hưởng đáng kể đến thành phần chất thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Biên Hoà

là chất thải thực phẩm, giấy, nylon, nhựa mềm, nhựa cứng và vải Với đà phát triển kinh tế hiện nay của đất nước đặc biệt là tại Thành phố Biên Hoà hay tại các thành phố lớn đang trên đà phát triển thì sự thay đổi thành phần CTRSH có thể được dự báo như sau:

Trang 29

¨ Chất thải thực phẩm: thành phần chất thải thực phẩm sẽ giảm đáng kể do ảnh hưởng từ quá trình công nghiệp hoá, các hàng hoá công nghiệp dần thay thế các sản phẩm nông nghiệp; đặc biệt công nghệ chế biến thực phẩm sẽ ảnh hưởng lớn đến sự giảm chất thải thực phẩm Mức sống người dân dần được nâng cao, nhu cầu sử dụng các loại thực phẩm đã được sơ chế hoặc chế biến sẵn ngày càng nhiều hơn, thói quen mua hàng từ siêu thị ngày càng thịnh hành sẽ góp phần làm giảm bớt các thành phần rác thực phẩm

¨ Giấy các loại: thành phần giấy thải ra sẽ tăng vì tỉ lệ trẻ em đến trường sẽ cao hơn và sự phát triển của các ngành công nghiệp đóng gói hàng hoá

¨ Nylon và nhựa các loại: theo xu hướng chung các thành phần này sẽ tăng lên do ảnh hưởng của ngành công nghiệp đóng gói và công nghệ sản xuất các mặt hàng nhựa

¨ Đồng thời còn có sự gia tăng chất thải từ hàng hoá xa xỉ và hàng hoá dành cho thư giãn, giải trí như các dụng cụ điện, điện tử, đồ chơi, … Do đó mà chất thải nguy hại trong rác thải sinh hoạt sẽ có khuynh hướng gia tăng trong tương lai

2.5.4 Phân loại rác tại nguồn

Khái niệm

Theo Sở TN&MT TP.HCM (2006), PLRTN là quá trình tách riêng CTRSH ra thành một số hoặc tất cả các thành phần của nó ngay tại nơi phát sinh và lưu giữ chúng một cách riêng biệt trước khi thu gom, vận chuyển chất thải đến nơi xử lý

Theo định nghĩa của Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ và quản lý môi trường – CENTEMA, PLRTN là các hoạt động thực tế tức thời nhằm tách các thành phần chất thải khác nhau trước khi thu gom, vận chuyển và xử lý

Trong “Qui định về tổ chức và thực hiện thí điểm phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn” của Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai, việc phân loại CTRSH tại nguồn là chia các CTRSH ra thành 2 loại là các thành phần hữu cơ dễ phân huỷ và các thành phần còn lại

¾ CTR hữu cơ dễ phân huỷ bao gồm các thành phần chất thải có nguồn gốc từ thực vật (rau, đậu, hoa quả, củ, hạt, cơm thừa, …); các thành phần chất thải có nguồn gốc từ động vật (tôm, cá, thịt, vỏ trứng, xác động vật, phân gia súc, côn trùng, …) nhưng không bao gồm các loại vỏ nghêu, vỏ sò; rác sân vườn (lá cây, cành cây nhỏ, hoa, cỏ); các loại thực phẩm đã qua chế biến không còn sử dụng được

¾ CTR còn lại bao gồm các loại CTRSH không thuộc nhóm CTR hữu cơ dễ phân huỷ, ví dụ như kim loại (sắt, đồng, chì, kẽm, …), chai lọ, nylon, túi xốp, sành

sứ, các loại nhựa, quần áo, bàn ghế cũ, …

Trang 30

Lợi ích của hoạt động PLRTN

™ Về xã hội

Trong tình hình hiện nay, hoạt động PLRTN mang nhiều ý nghĩa thiết thực phục

vụ lợi ích của cộng đồng, giải quyết các tác hại của vấn đề ô nhiễm môi trường do rác thải đã đến mức báo động hiện nay Thực hiện PLRTN giúp giảm thiểu các tác hại của

sự ô nhiễm môi trường và cải thiện điều kiện sinh sống của dân cư sống lân cận tại các bãi chôn lấp rác, đảm bảo duy trì trật tự mỹ quan công cộng tại các bãi rác

Hoạt động PLRTN sẽ tác động làm thay đổi thói quen và nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường, thông qua các chương trình giáo dục cộng đồng, các phương tiện thông tin đại chúng tuyên truyền cho việc thực hiện PLRTN Từ những chương trình này, người dân sẽ thấy được những lợi ích thiết thực mà PLRTN đem lại cũng như vai trò quan trọng của họ trong quá trình thực hiện hoạt động này Đồng thời với việc xây dựng các nhà máy để sản xuất sản phẩm phân bón từ chất thải hữu cơ, hoạt động PLRTN sẽ gián tiếp tạo nhiều việc làm mới cho những người lao động Ngoài ra hoạt động PLRTN sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chương trình xã hội hoá công tác quản lý CTR của thành phố

™ Về kinh tế

Việc phân loại rác sẽ tận dụng các chất hữu cơ có trong rác để sản xuất ra sản phẩm mới (phân bón hữu cơ), góp phần tạo ra sản phẩm cho xã hội, phát triển sản xuất nông nghiệp trong nước đồng thời tiết kiệm ngoại tệ cho quốc gia do việc hạn chế nhập khẩu phân bón của nước ngoài Bên cạnh đó, việc thu gom và tái chế những vật liệu có thể tái sử dụng như giấy, nhựa, kim loại, thuỷ tinh, … mang lại hiệu quả kinh

tế, góp phần vào việc tiết kiệm nguồn nguyên liệu đang ngày càng trở nên khan hiếm đồng thời làm giảm mức độ ô nhiễm tại các cơ sở phân loại, tái sinh, tái chế

Thực hiện PLRTN sẽ tiết kiệm được một diện tích lớn đất để làm bãi chôn lấp do khối lượng rác còn lại sau khi phân loại đem đi chôn lấp đã giảm đi một khối lượng đáng kể, góp phần kéo dài tuổi thọ các bãi chôn lấp PLRTN cũng làm giảm đáng kể chi phí của thành phố cho công tác quản lý CTR đô thị

™ Về môi trường

Hoạt động PLRTN góp phần xử lý hiệu quả hầu hết lượng CTR, góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề bức bách và nóng bỏng trong giai đoạn hiện nay Qua hoạt động PLRTN một khối lượng lớn chất hữu cơ đã được xử lý thành phân bón, những chất hữu cơ này là tác nhân chính gây nên sự ô nhiễm môi trường tại các bãi chôn lấp Từ đó hạn chế được mùi hôi và các khí thải gây hiệu ứng nhà kính đồng thời bảo vệ sức khoẻ người dân

Trang 31

Việc phân loại rác cũng giúp khắc phục vấn đề ô nhiễm nguồn nước Rác thải không qua phân loại tạo ra một lượng lớn nước rỉ rác chứa nhiều chất độc hại và độ ô nhiễm rất cao nếu không được xử lý sẽ ảnh hưởng xấu đến tầng nước ngầm và nguồn nước xung quanh Do đó khi phân loại rác sẽ làm giảm bớt lượng nước rỉ rác này do phần lớn các chất hữu cơ đã bị loại bỏ, điều này sẽ giúp tiết kiệm được một khoảng chi phí không nhỏ cho việc xử lý nước rỉ rác

™ Về khoa học công nghệ

Công nghệ xử lý rác chủ yếu là chôn lấp như hiện nay đã gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội và môi trường Các dự án PLRTN kết hợp chôn lấp các loại rác thải không thể tái chế được và xây dựng nhà máy phân bón để xử lý rác thải hữu cơ, tái chế các nguyên liệu có thể tái sử dụng được Cách thức xử lý này phù hợp với khả năng và điều kiện hiện có của nước ta Việc thực hiện PLRTN sẽ tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến vào Việt Nam theo đúng mục tiêu trong chiến lược quốc gia về quản lý CTR

Trang 32

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 BẢNG CÂU HỎI

™ Mục tiêu đề xuất bảng câu hỏi

Qua việc xem xét và tìm hiểu các tài liệu về chương trình PLRTN, sau khi đi tiếp xúc với một số hộ dân cũng như tìm hiểu công tác triển khai thực hiện đưa chương trình PLRTN vào thí điểm tại 4 phường của thành phố, tác giả đưa ra bảng câu hỏi khảo sát thực tế này nhằm thu thập thông tin và số liệu về hiện trạng thực tế của hoạt động PLRTN tại các phường thí điểm trên địa bàn thành phố Các câu hỏi được đưa ra hướng đến các mục tiêu sau:

¨ Khảo sát mức độ hiểu biết và nhận thức về hoạt động PLRTN của người dân

¨ Thống kê tỷ lệ và mức độ người dân tham gia vào hoạt động PLRTN

¨ Xác định được các nguyên nhân tác động đến khả năng tham gia hoạt động PLRTN của người dân

™ Cấu trúc bảng câu hỏi

3.1.1 Phần I: Thông tin người được phỏng vấn

Đây là phần đầu của phiếu khảo sát, tìm hiểu về thông tin chung của người được phỏng vấn Gồm 6 câu hỏi, từ câu 1 đến câu 6

Câu 1: Họ tên, giới tính

Câu 2: Địa chỉ, tuổi

Câu 3: Trình độ học vấn

Câu 4: Nghề nghiệp

Câu 5: Số thành viên trong gia đình

Câu 6: Số thành viên còn đi học

Mục đích:

¨ Thống kê về tuổi tác, trình độ học vấn để phân tích tác động của hai yếu tố này

về mức độ nhận thức của người dân về chương trình PLRTN

¨ Nghề nghiệp, số thành viên trong gia đình, số thành viên còn đi học tác động đến khoảng chi phí thời gian mà người dân bỏ ra khi thực hiện PLRTN, đây là một trong những nguyên nhân xuất phát từ thực tế của các hộ gia đình

Trang 33

3.1.2 Phần II: Công tác tồn trữ và thu gom rác thải của hộ gia đình

Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện việc PLRTN hay không chính là sự hài lòng của người dân đối với công tác thu gom rác thải Phần II gồm 3 câu hỏi từ câu 7 – câu 9

Câu 7: Cách xử lý rác của hộ gia đình

Câu 8: Mức độ hài lòng về dịch vụ thu gom rác

Gồm 4 mức: Rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng

Câu 9: Lý do người dân không hài lòng về dịch vụ thu gom rác

Mục đích:

Một trong những nguyên nhân xuất phát từ các yếu tố khách quan là quy trình thu gom rác và thái độ của người dân đối với dịch vụ thu gom rác Thống kê mức độ hài lòng và các lý do mà người dân đưa ra để phân tích xem yếu tố này ảnh hưởng như thế nào đến việc thực hiện PLRTN của người dân

3.1.3 Phần III: Công tác tuyên truyền, hướng dẫn về phân loại rác tại nguồn

Đối với một chương trình PLRTN thì công tác tuyên truyền có một vai trò rất quan trọng góp phần nâng cao nhận thức của người dân và dẫn đến sự thành công của chương trình Đây là một chương trình mới đối với nước ta nói chung và đối với người dân thành phố Biên Hòa nói riêng, chính vì thế công tác tuyên truyền là một nguyên nhân ảnh hưởng lớn đến việc người dân có thực hiện hay không việc PLRTN Phần II gồm 7 câu hỏi, từ câu 10 đến câu 16

Câu 10: Người dân biết hay không biết về hoạt động PLRTN

Việc người dân có biết hay không biết về hoạt động PLRTN ảnh hưởng rất lớn đến việc người dân có thực hiện việc PLRTN hay không Qua câu này chúng ta

có thể thống kê được số lượng người dân ở nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 có nghe về PLRTN hay không với tỉ lệ như thế nào Số lượng những người không nghe gì

về PLRTN sẽ nằm ở nhóm 1, nhóm 2 còn nhóm 3 sẽ là những người đã nghe và biết về PLRTN nhưng mức độ hiểu biết của họ về PLRTN tới đâu, có sự khác biệt không Æ từ đó có thể phân tích được mức độ ảnh hưởng của công tác tuyên truyền đối với việc PLRTN

Câu 11: Người dân được tuyên truyền trực tiếp hay thông qua các phương tiện truyền thông như: báo, tivi, poster, …

Thống kê tỉ lệ người dân được tuyên truyền trực tiếp và gián tiếp thông qua các phương tiện truyền thông Đánh giá tỉ lệ của các hình thức tuyên truyền, hình thức nào phổ biến và mang lại nhiều hiệu quả

Trang 34

Câu 12: Người dân được tuyên truyền trực tiếp từ đâu

Xác định mức độ hoạt động của các cơ quan tổ chức làm nhiệm vụ tuyên truyền trực tiếp cho người dân: tổ dân phố, Hội Phụ nữ, Hội cựu chiến binh, … Tổ chức nào làm việc hiệu quả và tổ chức nào chưa phát huy hết năng lực tuyên truyền của mình

Câu 13: Số lần được tuyên truyền, hướng dẫn trực tiếp và Câu 15: Số lần thực hiện công tác kiểm tra nhắc nhở của đơn vị có trách nhiệm đối với từng hộ dân

Phân tích mức độ thường xuyên của việc tuyên truyền hướng dẫn và kiểm tra nhắc nhở của các tổ chức cơ quan, việc này có ảnh hưởng đến việc tuân thủ các quy định của người dân như thế nào khi việc kiểm tra không diễn ra thường xuyên

Câu 14: Người dân có tuyên truyền lại cho người thân trong gia đình không

Việc người dân có tuyên truyền lại cho người thân trong gia đình hay không ảnh hưởng đến việc phân loại rác của các hộ gia đình: tính triệt để, chất lượng phân loại rác…

Câu 16: Nhận xét của người dân về công tác tuyên truyền hướng dẫn và nhắc nhở PLRTN tại địa phương

Tìm hiểu rõ người dân nhận xét như thế nào về công tác tuyên truyền tốt hay chưa tốt để từ đó có thể đưa ra các giải pháp để nâng cao hơn nữa công tác tuyên truyền tại địa phương

3.1.4 Phần IV: Hoạt động PLRTN của các hộ gia đình

Mục tiêu của đề tài là xác định được mức độ không tuân thủ của người dân đối với hoạt động PLRTN Các câu hỏi trong phần này được đưa ra nhằm giải quyết mục tiêu trên Phần IV gồm có 13 câu hỏi, từ câu 17 đến câu 29

Câu 17: Hiểu biết của người dân về PLRTN

Như câu 10 đã thống kê được tỉ lệ người dân nghe và biết về hoạt động PLRTN, câu 17 dùng để tìm hiểu xem mức độ người dân hiểu biết như thế nào về PLRTN: Đúng, sai hay chưa rõ lắm Æ mức độ nhận thức của người dân đối với hoạt động PLRTN

Câu 18: Dựa vào hiện trạng thực tế, có thể chia việc không thực hiện hoạt động

PLRTN của người dân làm 3 nhóm

+ Nhóm 1: Từ trước đến nay không thực hiện việc phân loại rác

+ Nhóm 2: Trước đây có phân loại nhưng hiện nay đã dừng lại

+ Nhóm 3: Trước đây có tham gia phân loại và hiện nay vẫn tiếp tục

Trang 35

Thống kê các nhóm trên theo từng phường, để xác định tỉ lệ PLRTN tại các phường chênh lệch nhau như thế nào

Câu 27: các khó khăn mà người dân gặp phải khi thực hiện PLRTN

Người dân thuộc nhóm 3 đã chấp nhận thực hiện PLRTN nhưng cũng cần phải tìm hiểu xem họ có khó khăn gì để có hướng khắc phục, vì về lâu về dài khi họ cảm thấy khó chịu với các khó khăn này họ sẽ bỏ dở việc PLRTN

Câu 28: Ý kiến đóng góp của các hộ gia đình cho công tác PLRTN

Câu 29: Ý kiến của người dân về khả năng triển khai chương trình PLRTN trên toàn thành phố Æ Đánh giá khả năng triển khai mở rộng của chương trình

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp về chất thải rắn, hệ thống quản lý chất thải rắn, và dự án thí điểm chương trình PLRTN tại thành phố Biên Hoà từ tài liệu, báo cáo của các cơ quan hữu quan như UBND các phường, Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Nai, Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường Đô thị Biên Hoà, …

Để tìm hiểu hiện trạng cũng như đánh giá được hiệu quả của chương trình PLRTN trên địa bàn thành phố Biên Hoà, tác giả cần thu thập các số liệu và thông tin về:

¨ Tỷ lệ hộ dân có thực hiện PLRTN

¨ Tỷ lệ hộ dân phân loại rác đúng quy cách

¨ Công tác tuyên truyền và hướng dẫn về PLRTN (số lần tuyên truyền, công cụ tuyên truyền)

¨ Công tác kiểm tra nhắc nhở PLRTN (số lần kiểm tra, cách thức kiểm tra)

Trang 36

¨ Những ưu điểm và nhược điểm của công tác PLRTN trên địa bàn thành phố Các số liệu và thông tin này sẽ được tác giả thu thập và tổng hợp qua:

3.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát

Phiếu khảo sát

Từ cấu trúc bảng câu hỏi trên tác giả đã đưa ra mẫu phiếu khảo sát, xem phụ lục

Tiến hành điều tra, khảo sát

Cách chọn mẫu

Sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các hộ dân thuộc phường Trung Dũng, Hoà Bình, Thanh Bình, Quyết Thắng Đây là 4 phường được chọn để thí điểm dự án PLRTN trên địa bàn thành phố Biên Hoà Tại mỗi phường chọn 50 hộ gia đình để phỏng vấn Các hộ gia đình này được lựa chọn theo 3 vị trí nhà ở (mỗi vị trí chọn ngẫu nhiên 15- 16 hộ)

¨ Nhà ở ngoài mặt đường

¨ Nhà ở trong hẻm lớn

¨ Nhà ở trong hẻm nhỏ

3.2.3 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Các cuộc phỏng vấn trực tiếp nhằm thu thập tìm hiểu các thông tin

¨ Quy trình thu gom rác ở các khu chung cư, ý kiến của quản lý chung cư về việc thực hiện PLRTN tại các khu chung cư này

¨ Việc tiến hành thực hiện PLRTN tại các trường học như thiết bị lưu trữ, công tác tuyên truyền, quy định thực hiện, sự giúp đỡ của nhà trường

¨ Sự hài lòng và các lý do không hài lòng của người dân về dịch vụ thu gom rác hiện tại

Các công cụ dùng trong cuộc phỏng vấn

Sổ tay, viết

Đối tượng phỏng vấn

Trang 37

¨ Khu chung cư: quản lý chung cư, đội thu gom rác tại chung cư

¨ Trường học: tổng phụ trách Đội, bí thư đoàn trường và hiệu phó của trường

¨ Người dân không tham gia PLRTN

¨ Người dân có tham gia PLRTN nhưng sau đó không tham gia nữa

¨ Người dân có tham gia PLRTN nhưng thực hiện sai, không triệt để

™ Các nguyên nhân dẫn đến hành vi không thực hiện của người dân cũng được phân theo 3 nhóm để phân tích

Nhóm 1: Nhóm nguyên nhân xuất phát từ nhận thức của chính người dân

¨ Đánh giá mức độ hiểu biết và quan tâm đến hoạt động PLRTN của người dân

¨ Đánh giá hiệu quả của công tác tuyên truyền, hướng dẫn, nhắc nhở PLRTN

Để thực hiện các bước đánh giá này cần sử dụng các câu trả lời của người dân trong bảng câu hỏi, thống kê các yếu tố trên theo tỉ lệ % và phân tích tác động của chúng đến hành vi không tuân thủ của người dân

Nhóm 2: Nhóm nguyên nhân xuất phát từ điều kiện thực tế của các hộ gia đình

Từ các câu trả lời trong bảng câu hỏi, xác định tỷ lệ các nguyên nhân xuất phát

từ điều kiện thực tế của các hộ gia đình như:

¨ Diện tích nhà ở chật hẹp

¨ Số người trong gia đình quá đông

¨ Không có đủ phương tiện để phân loại

Nhóm 3: Nhóm nguyên nhân xuất phát từ việc xây dựng và thực hiện chính sách không

đồng bộ giữa các thành phần và công tác quản lý của chính quyền các cấp

Các nội dung chính cần phân tích trong nhóm nguyên nhân này là:

¨ Sự ảnh hưởng của công tác thu gom rác đến hoạt động PLRTN thông qua ý kiến trả lời của người dân

¨ Sự tác động của công tác tái chế và xử lý rác thải sau phân loại lên hành vi không tuân thủ PLRTN của người dân

Trang 38

¨ Vai trò và ảnh hưởng của các công cụ chính sách, luật lệ của cấp chính quyền đối với vấn đề không thực hiện PLRTN của người dân

Những phân tích trong nhóm 3 này dựa vào số liệu thu thập được từ câu trả lời của người dân và các tài liệu thứ cấp đã được thu thập

Tổng hợp các số liệu và phân tích theo từng nội dung trên để đưa ra một sự phản ánh chung, đầy đủ về đối tượng nghiên cứu nhằm đáp ứng những mục tiêu mà đề tài đã chọn

Trang 39

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 CHƯƠNG TRÌNH PLRTN TRÊN ĐỊA BÀN 4 PHƯỜNG TRUNG DŨNG, THANH BÌNH, QUYẾT THẮNG VÀ HÒA BÌNH

4.1.1 Những nội dung chủ yếu trong chương trình thí điểm PLRTN

™ Đầu tư và cấp phát trang thiết bị

¾ Đối với hộ dân

Theo dự án thí điểm, mỗi hộ gia đình sẽ được cấp phát 2 thùng rác và 2 loại túi nylon Số lượng túi được cung cấp đủ cho các hộ dân thực hiện phân loại trong thời gian 4 tháng Số thùng túi mỗi hộ nhận được 1 phần tương ứng như sau:

¨ 1 thùng màu xanh lá cây và 1 thùng màu xám

¨ 120 túi màu xanh lá cây và 48 túi màu xám để thực hiện phân loại trong thời gian 4 tháng thí điểm

¨ Túi màu xanh lá cây và túi màu xám

¨ Túi để ứng với thùng dung tích 15 lít

¨ Chất liệu Nhựa PE

Bảng 4.1 Số lượng thùng và túi được phát cho các hộ dân

Thùng xanh Thùng xám Túi xanh Túi xámChuẩn bị 10,452 10,452 1,254,240 501,696

Số lượng thực nhận của các hộ dân 9,805 9,805 1,176,600 470,640

( Nguồn: Công ty MTĐT Biên Hòa)

Trang 40

¾ Đầu tư phương tiện thu gom rác các hộ dân sau khi phân loại

¨ Đơn vị thực hiện: chi cục BVMT

¨ Thời gian thực hiện: 8/2008 – 12/2008

¨ Kích cỡ xe bagat: dài 1.2 m; rộng 0.8m; cao 1m

¨ Số lượng: 20 xe

¨ Đơn vị nhận: URENCO Biên Hòa

™ Các công tác tổ chức khác

¾ Thực hiện in ấn tài liệu tuyên truyền và phim tuyên truyền

Tài liệu tuyên truyền

¨ Băng rôn được treo tại các trường học, góc đường trên các tuyến đường, ngõ hẻm nơi thu hút sự chú ý của người dân 4 phường

¨ Pa nô được đặt tại các góc đường trên các tuyến đường, ngõ hẻm, …

¨ Vị trí căng băng rôn và pa nô được sự đồng ý của phòng Văn hóa thông tin Biên Hòa

¨ Ngoài ra còn có 2 loại tờ rơi tuyên truyền, tài liệu tuyên truyền được phát cho các đối tượng như tổ dân phố, lực lượng nòng cốt, trường học Các tờ áp phích được phát cho tổ dân phố, hộ dân, văn phòng, nhà hàng, khách sạn, chợ, siêu thị, nhà sách, trường học

Phim tuyên truyền

¨ Một số hình ảnh về hiện trạng quản lý chất thải rắn (rác đường phố, thu gom thô

sơ, ô nhiễm, bãi rác, …)

¨ Cảnh phân loại rác tại hộ dân

¨ Cảnh thu gom, vận chuyển rác sau phân loại

¨ Cảnh tái chế rác còn lại (giấy nhựa, …) làm phân compost

¨ Nêu lên một số tác hại do ô nhiễm môi trường

¨ Cảnh thành phố sạch đẹp sau khi thực hiện phân loại rác

¨ Phỏng vấn đại diện cấp quản lý và hộ dân

¾ Tổ chức tập huấn tuyên truyền cho các đối tượng

Giai đoạn 1: phường Trung Dũng và công nhân thu gom rác URENCO Biên Hòa

¨ Công nhân URENCO Biên Hòa

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm