BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH W X KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
W X
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG
DU LỊCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TẠI
KHU DU LỊCH SINH THÁI VÀM SÁT
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN CHÍ NGUYỆN
Tháng 07/2010
Trang 2ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI VÀM SÁT
Tên tác giả
NGUYỄN CHÍ NGUYỆN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
Ngành: Quản Lý Môi Trường Và Du Lịch Sinh Thái
Giáo viên hướng dẫn:
TS Ngô An
Tháng 07 năm 2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
TS Ngô An đã tận tình hướng dẫn, động viên, đôn đốc tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, quý thầy cô bộ môn Môi trường và Tài nguyên đã đào tạo và truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt thời gian theo học
Ban Quản lý và Cán bộ nhân viên khu DLST Vàm Sát đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập
và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Các bạn lớp DH06DL cùng các bạn, anh chị đã giúp đỡ tôi, luôn bên cạnh tôi trong suốt thời gian vừa qua
Xin chân thành cảm ơn
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng và tác động của hoạt động du lịch ảnh hưởng đến các thành phần môi trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu tại khu DLST Vàm Sát” được tiến hành từ tháng 2 năm 2010 đến tháng 7 năm 2010 Thu được kết quả như sau:
• Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch tại khu DLST Vàm Sát
• Đánh giá tác động từ các hoạt động du lịch đến các thành phần môi trường: không khí, nước, đất,…
• Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với khu DLST Vàm Sát
Từ đó vạch ra giải pháp giảm thiểu tác động, chiến lược bảo vệ môi trường thông qua phương pháp phân tích SWOT
• Đề xuất một số biện pháp nhằm tuyên truyền giáo dục môi trường cho người dân địa phương
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Cảm tạ ii Tóm tắt iii Mục lục v Danh sách các hình, ảnh viii
Danh sách các bảng ix
CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Thời gian và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan du lịch sinh thái 4
2.1.1 Khái niệm du lịch sinh thái 4
2.2.2 Du lịch sinh thái và các loại hình du lịch khác 5
2.2 Tổng quan huyện Cần Giờ 6
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 6
2.2.1.1 Vị trí địa lý 6
2.2.1.2 Địa hình 7
2.2.1.3 Khí hậu, thủy văn 7
2.2.1.4 Thổ nhưỡng 7
2.2.1.5 Đa dạng sinh học 8
2.2.2.Lịch sử hình thành 8
2.2.3 Nguồn gốc dân cư 9
2.2.4 Hành chánh - Văn hóa - Lễ hội 9
2.3 Sơ lược khu dự trữ sinh quyển Rừng Ngập Mặn Cần Giờ 10
Trang 62.3.1 Quá trình hình thành 10
2.3.2 Tầm quan trọng của rừng ngập mặn Cần Giờ 11
2.4 Giới thiệu khu DLST Vàm Sát 12
2.4.1 Lịch sử 12
2.4.2 Chỉ dẫn đường đi 13
2.4.3 Các sản phẩm du lịch 14
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Nội dung nghiên cứu 17
3.2 Phương pháp nghiên cứu 17
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Hiện trạng hoạt động du lịch tại khu DLST Vàm Sát 19
4.1.1 Cơ cấu tổ chức 19
4.1.2 Hoạt động du lịch 20
4.1.2.1 Khu bảo tồn Dơi Nghệ (Đầm Dơi) 20
4.1.2.2 Đầm Sấu 22
4.1.2.3 Sân Chim Vàm Sát 23
4.1.2.4 Nhà hàng Vàm Sát 24
4.1.2.5 Các hoạt động du lịch khác 24
4.2 Đánh giá tác động các hoạt động du lịch đến các thành phần môi trường tại khu DLST Vàm Sát 26
4.2.1 Nguồn gây tác động 27
4.2.1.2 Đối với môi trường nước 27
4.2.1.2 Đối với môi trường đất 29
4.2.1.3 Đối với môi trường không khí 29
4.2.1.4 Đối với môi trường sinh vật 29
4.2.1.5 Đối với môi trường kinh tế - xã hội 30
4.2.2 Đánh giá tác động 32
4.2.3 Dự báo rủi ro 33
4.3 Phân tích SWOT cho khu DLST Vàm Sát 34
4.3.1 Kết quả phỏng vấn bằng bảng câu hỏi 34
4.3.1.1 Đối tượng phỏng vấn là du khách 34
Trang 74.3.1.2 Đối tượng phỏng vấn là nhân viên 36
4.3.2 Phân tích SWOT 37
4.3.3 Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động, bảo vệ môi trường 40
4.3.3.1 Giải pháp về tổ chức, nhân sự 40
4.3.3.2 Giải pháp cơ sở hạ tầng 41
4.3.3.3 Giải pháp kêu gọi sự hỗ trợ, hợp tác của các cơ quan 42
4.4 Đề xuất giải pháp giáo dục môi trường cho người dân địa phương 42
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC
Trang 8
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí của du lịch sinh thái 6
Hình 2.1 Mô hình cá sấu 15
Hình 2.2 Du khách đến tham quan 15
Hình 2.3 Xe đưa đón du khách ở khu vực trung tâm 15
Hình 2.4 Cầu treo 16
Hình 2.5 Sự kiện giờ Trái Đất 16
Hình 2.6 Sự kiện mừng ngày 8.3 16
Hình 2.7 Thi hát 16
Hình 2.8 Đua thuyền thúng 16
Hình 4.1 Dơi Nghệ 22
Hình 4.2 Đầm Sấu 22
Hình 4.3 Sân Chim 23
Hình 4.4 Nhà hàng Vàm Sát 24
Hình 4.5 Tháp Tang Bồng 25
Hình 4.6 Sân hươu nai 25
Hình 4.7 Đường xuyên rừng 26
Hình 4.8 Khỉ đuôi dài 26
Hình 4.9 Đước đôi 26
Hình 4.10 Hoa mắm 26
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Cơ cấu tổ chức của khu DLST Vàm Sát 19
Bảng 4.2 Tổng hợp lượng khách tham quan 20
Bảng 4.3 Tóm tắt nguồn gây ảnh hưởng và các tác động đến môi trường nước 27
Bảng 4.4 Nguồn gây ảnh hưởng chính và các tác động đến môi trường đất tại khu du lịch 28
Bảng 4.5 Mức độ sạc lỡ đất ven sông Lòng Tàu 30
Bảng 4.6 Tóm tắt nguồn gây ảnh hưởng và các tác động đến môi trường sinh vật 30
Bảng 4.7 Tóm tắt các hoạt động du lịch và nguồn gây tác động 31
Bảng 4.8 Ảnh hưởng các hoạt động du lịch đến các thành phần môi trường 32
Bảng 4.9 Kết quả phân tích SWOT 38
Bảng 4.10 Giải pháp chiến lược bảo vệ môi trường từ phân tích SWOT 39
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Mục đích của du khách đến với khu DLST Vàm Sát 34
Biểu đồ 4.2 Ấn tượng của du khách khi đến khu DLST Vàm Sát 35
Biểu đồ 4.3 Ý thức chấp hành quy định của khu du lịch của du khách 35
Biểu đồ 4.4 Mức độ quan tâm đến các vấn đề ô nhiễm môi trường của nhân viên 37
Biểu đồ 4.5 Hiểu biết về “du lịch sinh thái” của nhân viên 37
Trang 10Khi cuộc sống ngày một nâng cao hơn nữa, đô thị hóa, công nghiệp hóa từ thành phố đến nông thôn thì nhu cầu du lịch sẽ được nâng cao và phong phú hơn Con người
sẽ muốn thoát ra khỏi sự ồn ào, náo nhiệt tại các thành thị để hòa mình vào thiên nhiên, được nghỉ ngơi trong bầu không khí trong lành mát mẻ và khám phá những điều hết sức giản dị, bình thường xảy ra hàng ngày ở thế giới tự nhiên mà lại rất xa lạ, kỳ diệu trong cuộc sống của bản thân mình Từ đó, một hình thức du lịch mới được hình thành: du lịch sinh thái
Như vậy, chúng ta có thể hiểu một cách cơ bản rằng: du lịch sinh thái được bắt đầu từ một thế giới hoàn toàn tự nhiên, nhưng từ khi con người biết đến du lịch sinh thái thì thế giới tự nhiên lại chịu ảnh hưởng theo 2 hướng: một là được con người bảo
vệ tôn tạo làm cho tự nhiên luôn giữ được vẻ đẹp nguyên sinh của mình, hai là bị con người thôn tính bởi những gì gọi là đô thị hóa, công nghiệp hóa dẫn đến thiên nhiên bị
ô nhiễm, hủy hoại, tàn phá và cuối cùng là biến mất con người lại đang tự làm hại mình từng ngày Đây là một vấn đề rất đáng được quan tâm
Tp.Hồ Chí Minh là một thành phố năng động trong khu vực Đông Nam Á cũng
là thành phố lớn nhất, trung tâm kinh tế văn hóa, giáo dục của Việt Nam Nhưng ít ai lại nghĩ rằng hoạt động du lich sinh thái đã diễn ra ở đây và ngày một phát triền Nằm cách trung tâm thành phố khoảng 50 km về phía Đông Nam là một mảng xanh của rừng bao phủ trên diện tích 38.664 ha, Rừng Ngập Mặn Cần Giờ được người dân thành phố quen gọi với cái tên là “Lá phổi xanh của thành phố” bởi vì toàn diện tích
Trang 11của Huyện hầu như là rừng xanh bạc ngàn Năm 2000, Rừng Ngập Mặn Cần Giờ được
tổ chức UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới
Khu DLST Vàm Sát được xây dựng và phát triển trên cơ sở thuộc địa phận thành phố, nằm trong khu Dự Trữ Sinh Quỵển Rừng Ngập Mặn Cần Giờ nên có rất nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh thái Vì vậy, vấn đề đánh giá hiện trạng tại khu du lịch và các tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên và môi trường cần được thực hiện để có thể đưa ra các biện pháp giảm thiểu nhằm làm cho hoạt động du lịch sinh thái giữ gìn được hệ sinh thái, bảo tồn tài nguyên môi trường, phát huy tiềm năng du lịch sinh thái tại đây Đồng thời, làm cho du lịch sinh thái được hiểu một cách đúng đắn: thỏa mãn nhu cầu của du khách, mang lại lợi ích kinh tế cho địa phương và quốc gia, góp phần bảo vệ môi trường thông qua việc giáo dục ý thức giữ gìn tài nguyên thiên nhiên của du khách
Từ những lý do nêu trên, tôi quyết định thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng và tác động của hoạt động du lịch ảnh hưởng đến các thành phần môi trường và đề xuất các
biện pháp giảm thiểu tại khu du lịch sinh thái Vàm Sát”, công tác nghiên cứu diễn ra
trong phạm vi khu DLST Vàm Sát: xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ TP.HCM
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Bằng các phương pháp phân tích khoa học, đề xuất một số giải pháp giảm thiểu tác động từ các hoạt động du lịch đến môi trường tại khu DLST Vàm Sát, giải pháp bảo vệ môi trường Bên cạnh đó vẫn đảm bảo phát triển kinh tế địa phương, tạo công
ăn việc làm cho người dân
Giúp cho du khách hiểu hơn về du lịch sinh thái Từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên
Tuyên truyền giáo dục môi trường cho người dân địa phương, nâng cao nhận thức của họ về bảo vệ môi trường
1.3 Thời gian và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ giữa tháng 4 đến cuối tháng 6, tiến hành khảo sát thực địa, thu thập dữ liệu, số liệu có liên quan đồng thời kết hợp các phương pháp phân tích khoa học để đưa ra những nhận xét, đánh giá về hiện trạng hoạt động du lịch, tác động đến môi trường và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Trang 121.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại khu DLST Vàm Sát: tiểu khu 15A, xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, TP.HCM
Giới hạn và những điều kiện thực hiện đề tài:
• Thời gian nghiên cứu ngắn
• Khả năng về kinh tế
• Thiếu thiết bị kỹ thuật
• Không có nguồn tài liệu, số liệu tham khảo vì chưa có một nghiên cứu nào về môi trường ở đây
Vì vậy, đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu hiện trạng hoạt động du lịch cũng như đánh giá tác động đến các thành phần môi trường: nước, đất, không khí, sinh vật, kinh
tế - xã hội trên cơ sở định tính, những nhận định thực tế qua việc lấy ý kiến của du khách và nhân viên Những số liệu tính toán chỉ mang tính thời vụ Kết quả của đề tài
có thể sử dụng tham khảo để nghiên cứu thêm
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về du lịch sinh thái
2.1.1 Khái niệm du lịch sinh thái (DHST)
Du lịch sinh thái (DLST) là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, có trách nhiệm hỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn các hệ sinh thái, môi trường tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa, phát triển cộng đồng, đồng thời đem lại những nguồn lợi kinh tế-xã hội nói chung Loại hình du lịch này đã và đang phát triển nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu và ngày càng được quan tâm ở nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế (Ngô
An, 2009)
Tuy nhiên, DLST cũng đang còn rất mới đối với các nhà tổ chức, quản lý, điều hành tour, hướng dẫn viên du lịch và các chuyên gia nghiên cứu về du lịch Do đó, thường có sự nhầm lẫn giữa DLST với các loại hình du lịch khác Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về DLST được đưa ra:
- DLST là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được khám phá (Hector Ceballos-lascurain, 1987)
- DLST là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên, là công cụ để bảo tồn môi trường và cai thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương (Lindberg và Hawkins, 1993)
- Sau đó, tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) đã đưa ra định nghĩa khá đầy đủ hơn: “DLST là tham quan và du lịch có trách nhiệm với môi trường tại các điểm tự nhiên không bị tàn phá để thưởng thức thiên nhiên và các đặc điểm văn hóa đã tồn tại trong quá khứ hoặc đang hiện hành, qua đó khuyến khích hoạt động bảo vệ, hạn chế những tác động tiêu cực do khách tham quan gây ra, và tạo ra lợi ích cho những người dân địa phương tham gia tích cực (Ceballos-lascurain 1996)
- DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nổ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương (Tổng cục Du lịch Việt Nam, 1999)
Trang 142.1.2 DLST và các loại hình du lịch khác
Theo các chuyên gia về bảo tồn DLST ra đời không chỉ xuất phát từ nhu cầu du lịch tiếp cận thiên nhiên ngày càng tăng mà còn từ những tác động tích cực của nó như một công cụ bảo tồn Một số lợi ích của DLST:
• DLST đòi hỏi rằng việc bảo tồn ở một số khu vực nhất định và bảo tồn, có hiệu quả nhằm thu hút khách du lịch
• Đem lại lợi ích cho đất nước, cộng đồng địa phương và gây quỹ phục vụ bảo tồn tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương đồng thời khuyến khích
họ tham gia tích cực vào các hoạt động bảo tồn
Tuy nhiên, vì những lý do khác nhau: lợi ích kinh tế, sự nhầm lẫn, ngộ nhận do DLST vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, với những tên gọi khác nhau
mà làm cho thuật ngữ “Du lịch sinh thái” bị lạm dụng Nhiều khu du lịch không có gì
là sinh thái mà vẫn lấy “Sinh thái” gắn cho nhãn hiệu của khu du lịch mình
Không nên coi DLST là ngành du lịch dựa vào thiên nhiên Vì điều này có thể
sử dụng trong tất cả các hoạt động du lịch được thực hiện ngoài thiên nhiên (leo núi, tắm biển,…) Những hoạt động du lịch này cũng có thể thuộc loại hoạt động thân thiện với môi trường Quan hệ giữa DLST và các loại hình du lịch khác thể hiện qua sơ đồ của Phạm Trung Lương (2002):
Trang 15Hình 1.1 Vị trí của các loại hình DLST (Phạm Trung Lương, 2002)
2.2 Tổng quan huyện Cần Giờ
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
đi ra biển Đông Cần Giờ với diện tích 71.361 ha (720 km2) chiếm 1/3 diện tích toàn Thành phố, trong đó rừng và đất rừng chiếm 38.664 ha; chiều dài từ Bắc xuống Nam
là 35 km, từ Đông sang Tây là 30 km
• Phía Bắc giáp huyện Nhà Bè và tỉnh Đồng Nai lấy sông Lòng Tàu và sông Nhà Bè làm ranh giới
• Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai lấy sông Đồng Tranh và sông Thị Vải làm ranh
• Phía Tây giáp tỉnh Long An lấy sông Soài Rạp làm ranh giới
Trang 16• Phía Nam giáp Biển Đông
Huyện Cần Giờ có mạng lưới sông rạch chằng chịt, đan xen vào nhau Nguồn nước ngọt từ sông đổ ra là nơi hợp lưu của sông Sài Gòn và Đồng Nai ra biển bằng hai tuyến chính là sông Lòng Tàu và Soài Rạp Hai sông Lòng Tàu và Soài Rạp là hai hệ sông chính chi phối toàn bộ chế độ thủy văn của hầu hết các kênh rạch khác Có sự hòa trộn đáng kể giữa nước mặn và nước ngọt tại hai cửa sông chính hình phễu là vịnh Đồng Tranh và vịnh Gành Rái Diện tích sông rạch chiếm 32% diện tích tự nhiên của huyện Cần Giờ Sông Lòng Tàu là đường giao thông thủy chính cho phép các tàu biển quốc tế có trọng tải dưới 20.000 tấn ra vào cảng Sài Gòn
2.2.1.2 Địa hình
Huyện Cần Giờ có đại bộ phận diện tích là vùng trũng, chịu ảnh hưởng của chế
độ bán nhật triều biển Đông Một số nơi mặt đất tương đối cao gọi là giồng như Cần Thạnh, Lý Nhơn, Long Hòa Địa hình tương đối bằng phẳng, bị chia cắt bởi nhiều sông rạch
2.2.1.3 Khí hậu, thủy văn
Cần Giờ có 2 mùa rõ rệt:
• Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
• Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 sang năm
• Lượng mưa trung bình hàng năm: 1000-1400 mm Tháng thấp nhất khoảng
Hiện tượng bồi đất này trải qua hơn nhiều nghìn năm do sự tích tụ, bồi lắng phù
sa của các sông Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ Trong đó, hệ thực vật nước mặn với bộ
rễ đặc biệt (rễ chân nôm, rễ chum, rễ bang,…) góp phần tích cực trong việc giữ đất và làm tăng sự tích tụ phù sa
Trang 17Đất Cần Giờ mặn và phèn, cơ cấu nền đất yếu Chủ yếu là đất bùn pha cát với
tỷ lệ thấp Một số nơi mặt đất tương đối cao, gọi là giồng (là những nơi người dân quần cư đông) Giồng cao nhất là giồng Chùa, cao 10 m trên mặt biển
2.2.1.5 Đa dạng sinh học
Cần Giờ có hệ động thực vật rất phong phú:
• 157 loài thực vật thuộc 76 họ: đước, mắm,…
• 63 loài phiêu sinh thực vật thuộc 3 ngành: tảo, khuê, tảo giáp, tảo lam
• 100 loài động vật đáy không xương sống: tôm, cua, sò, ốc,…
• Một số loài có giá trị kinh tế như cá chẽm, cá ngát, cá dứa,…
• 9 loài lưỡng thê: cóc, ếch, nhái,…31 loài bò sát như cá sấu, trăn, rắn, kỳ đà,…
• 19 loài có vú: khỉ, heo rừng, rái cá, mèo rừng,…
• 145 loài chim: cò, vạt, sáo, dòng dọc,…
2.2.2 Lịch sử hình thành
Năm 1698, Lễ Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh vào kinh lý miền Nam để đặt phủ, huyện Khi triều đình nhà Nguyễn thiết lập phủ Gia Định; Cần Giờ là một làng thuộc tổng Bình Dương và huyện Tân Bình, dinh Phiên Trấn, phủ Gia Định Vùng đất Cần Giờ lúc bấy giờ đã có dân cư, tuy cũng thưa thớt, làm nghề buôn bán gần các đồn bảo, đánh cá và trồng trọt bên cạnh số binh lính giữ gìn cửa biển, viên chức thu thuế ở đồn tuần; cho thấy ngay từ thế kỷ XVII, cửa Cần Giờ trở thành quan trọng cả về thương nghiệp lẫn quân sự
Đến năm 1808 địa bàn Cần Giờ thuộc huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, trấn Phiên An, thành Gia Định
Năm 1832, triều đình nhà Nguyễn đổi trấn Phiên An thành tỉnh Phiên An và đến năm 1836 tỉnh Phiên An được đổi thành tỉnh Gia Định Lúc bấy giờ, dân số Cần Giờ tăng nhanh qua các cuộc di dân mở rộng đất trồng lúa ở phía Bắc, làm đồ gốm, giao thương, đặt biệt là đánh cá ở phía Nam
Năm 1871, địa bàn Cần Giờ được chia ra hai Tổng và trực thuộc tỉnh Gia Định gồm tổng An Thịt (xã Tam Thôn Hiệp ngày nay) và tổng Cần Giờ
Năm 1920, một cấp hành chánh trung gian là Quận được đặt ra giữa cấp Tổng
và Tỉnh, địa bàn Cần Giờ thuộc quận Nhà Bè, tỉnh Gia Định
Trang 18Năm 1947, Pháp tách vùng Rừng Sác Cần Giờ ( gồm cả tổng An Thịt và tổng Cần Giờ) từ tỉnh Gia Định sang cho thị xã Ô Cấp để thiết lập một tỉnh mới là tỉnh Cap Staint – Jacques Như vậy suốt thời gian chống Pháp, Cần Giờ thuộc tỉnh Vũng Tàu Sau hiệp định Genever năm 1954, chế độ Ngô Đình Diệm chia cắt và phân bố lại ranh giới hành chánh gây nhiều xáo trộn Hai tổng Cần Giờ và An Thịt hợp thành quận Cần Giờ nằm trong tỉnh Phước Tuy (gom lại từ 2 tỉnh Vũng Tàu và tỉnh Bà Rịa)
Năm 1959, từ quận Cần Giờ lập thêm Quảng Xuyên (quận Cần Giờ có địa bàn của tổng Cần Giờ, và quận Quảng Xuyên có địa bàn của tổng An Thịt trước đó) Đến năm 1965 chính quyền cũ chuyển hai quận Cần Giờ và Quảng Xuyên từ tỉnh Phước Tuy sang tỉnh Biên Hòa
Năm 1970, hai quận Cần Giờ và Quảng Xuyên từ tỉnh Biên Hoà chuyển về tỉnh Gia Định như cũ
Trong kháng chiến chống Mỹ, do điều kiện thực tiễn của công cuộc lãnh đạo, chỉ đạo phong trào đấu tranh cách mạng, hai quận Cần Giờ và Quảng Xuyên được mang tên huyện Duyên Hải thuộc tỉnh Đồng Nai cho đến ngày giải phóng năm 1975 Tháng 02/1978, huyện Duyên Hải đó được chuyển từ tỉnh Đồng Nai về Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 18/12/1991, Hội đồng Bộ Trưởng đó ra quyết định đổi tên huyện Duyên Hải thành huyện Cần Giờ cho đến ngày nay
2.2.3 Nguồn gốc dân cư
Theo sách sử ghi chép lại, từ đầu thế kỷ XVII lần lượt có những người dân từ miền ngoài di cư đến lập nghiệp tại đây Họ đi vào qua cửa biển Cần Giờ, có người định cư cạnh biển, có người men theo sông đi sâu vào trong Số di dân đến ngày càng đông, một số đi xa hơn về phía Nam Bộ
Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát của Viện bảo tàng Lịch Sử Tp.HCM và Viện bảo tàng Lịch Sử Việt Nam, qua công tác đào – thám sát ở các giồng cho thấy ở Cần Giờ đã tìm được di tích đồ gốm của nền văn hóa Óc Eo
Hai mươi năm gần đây, do sự phát triển kinh tế và giao thông, sự giao lưu giữa Cần Giờ và vùng phụ cận, kể cả miền Nam hết sức dễ dàng cho nên cơ cấu dân cư và nghề nghiệp cũng đã thay đổi lớn, người tỉnh khác đến định cư làm ăn rất đông làm gia tăng dân số cơ học Tính đến năm nay, cả huyện có trên 70.000 dân đại bộ phận là người Việt, một số dân tộc Khmer và người Hoa
Trang 192.2.4 Hành chánh - Văn hóa – Xã hội
Cần Giờ có 7 xã (Bình Khánh, Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông, Lý Nhơn, Long Hòa, Thạnh An và thị trấn Cần Thạnh) Hệ thống chính quyền, đòan thể, ban, hội phát triển
Các tiện nghi về đời sống tinh thần, sinh hoạt, phong tục, lễ hội phong phú (lễ cúng Đình Thần Trần Hưng Đạo 20/08 âm lịch tại xã Tam Thôn Hiệp; lễ cúng Đình Thần không đầu tại xã Lý Nhơn 16/12 âm lịch thờ ông Dương Văn Hạnh - một nghĩa binh của đội nghĩa quân Trương Định; đặc biệt lễ hội Nghinh Ông Thủy Tướng tại Cần Thạnh vào Rằm tháng 8 âm lịch, quy tụ đông đảo nhân dân địa phương và cả vùng lân cận)
Trường học, bệnh xá, đường giao thông, điện, nước ngọt đã tương đối đáp ứng được nhu cầu chung Mặt bằng học vấn thanh thiếu niên có bước chuyển biến mạnh
Cơ cấu nghề nghiệp thay đổi nhiều Các nghề truyền thống dựa vào tài nguyên thiên nhiên giảm mạnh Ngày nay, có thêm các nghề làm dịch vụ, buôn bán, sửa chữa
cơ khí, du lịch, nuôi trồng khai thác thủy sản theo kỹ thuật nuôi bán công nghiệp hay công nghiệp
2.3 Sơ lược khu Dự Trữ Sinh Quyển Rừng Ngập Mặn Cần Giờ
2.3.1 Quá trình hình thành
Rừng ngập mặn hay còn gọi Rừng Sác thuộc huyện Cần Giờ, hình thành trên hạ lưu sông Đồng Nai Trước chiến tranh, rừng ngập mặn Cần Giờ đa dạng phong phú, che phủ một vùng rộng lớn với diện tích khoảng 40.000 ha, tán rừng dày, cây cao to Trong thời gian chiến tranh, nhằm mục đích phá hủy chắn hoàn toàn rừng cây Rừng Sác Cần Giờ, một khu vực nằm sát nách Sài Gòn, là yết hầu 2 ngõ thủy lộ quốc
tế và nội địa tối quan trọng, là chiến khu an toàn của bộ đội đặc công Trung Đoàn 10 Rừng Sác, quân đội Mỹ đã rải xuống Cần Giờ các chất độc khai hoang: hợp chất màu
da cam, hợp chất trắng, hợp chất xanh Tổng cộng 1.017.515 gallons làm hủy diệt gần như toàn bộ diện tích rừng tự nhiên Tuy nhiên, với địa hình chằng chịt sông rạch và tán rừng ít ỏi còn lại (4.500 ha) cũng đủ cho bộ đội bám trụ chiến đấu tới ngày hoàn toàn giải phóng đất nước
Hai mươi hai năm chủ động trồng cây gây rừng với kết quả thần kỳ phủ xanh rừng trồng và nuôi duỡng rừng tự nhiên tái sinh phát triển tốt trên toàn bộ diện tích đất
Trang 20bị hoang hóa do chất độc khai hoang, đạt quy mô là khu rừng ngập mặn đuợc phục hồi lớn nhất Việt Nam 21/01/2000, tổ chức UNESCO quyết định công nhận Cần Giờ là khu dự trữ sinh quyển thế giới, là thành viên thứ 368 của mạng dự trữ sinh quyển thế giới thuộc 91 nuớc Đây cũng là khu dự trữ sinh quyển đầu tiên ở nước ta đuợc thế giới công nhận với diện tích 75.740 ha Tháng12/2001, UBND Tp.HCM phê duyệt
“Dự án khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ” chính thức trở thành khu bảo tồn thiên nhiên
Về tổng thể, rừng Cần Giờ được phân chia được 3 vùng:
• Vùng lõi: diện tích 4.721 ha, bao gồm các tiểu khu 3, 4b, 6, 11,12, 13 Đây
là rốn rừng, quy hoạch lâu dài nhằm bảo tồn cảnh quan, hệ sinh thái và đa dạng sinh học, bảo tồn thủy vực, bãi bồi ven sông, biển, để tái sinh tự nhiên động thực vật Vùng lõi không có hoạt động của con người, chỉ cho phép giám sát, nghiên cứu khoa học
• Vùng đệm: diện tích 37.339 ha, gồm các tiểu khu 1, 2, 4a, 5, 7, 8, 9, 10, 14,
15, 16,17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24 Đây là vùng bao quanh vùng lõi, nhiệm
vụ phòng chống các hoạt động có thể gây hại đến chức năng bảo tồn của vùng lõi Là vùng không gian mở lớn hơn cho các loài thú hoang dã sinh hoạt, cho phép hoạt động các lĩnh vực như duy trì sản xuất thủy sản thân thiện với môi trường, du lịch sinh thái, giải trí…nhưng phải bảo tồn các quá trình tự nhiên và đa dạng sinh học
• Vùng chuyển tiếp: diện tích 29.320 ha Đây là vùng ngoài cùng, nơi có các
cơ quan quản lý hành chính, khu dân cư, sản xuất nông nghiệp, diêm nghiệp, …là vùng có vai trò quan trọng duy trì các hoạt kinh tế xã hội của địa phương
2.3.2 Tầm quan trọng của Rừng Ngập Mặn Cần Giờ
Nằm án ngữ mặt Đông Nam Tp.HCM, tiếp giáp biển Đông với bờ biển dài 20
km, Cần Giờ giữ vị trí quan trọng chiến lược trong rất nhiều lĩnh vực:
Trang 21¾ Giảm hiệu ứng nhà kính, điều hòa nhiệt độ
¾ Bảo tồn nguồn gen, đa dạng sinh học
¾ Làm mô hình mẫu về bảo vệ môi trường cho các vùng bờ biển khác của Việt Nam
• Về kinh tế:
¾ Là thủy lộ quốc tế và nội địa quan trọng cho khu vực phía Nam
¾ Cung cấp nguồn thủy hải sản cho người dân và xuất khẩu
¾ Là khu vực dự phòng làm cảng, kho bãi hàng hóa
¾ Là thành phố vệ tinh trong kế hoạch phát triển lâu dài của thành phố
¾ Cung cấp cây gỗ
• Về du lịch:
¾ Phát triển du lịch sinh thái bền vững
¾ Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống, bảo vệ rừng trong quần chúng
• Về văn hóa, khoa học:
¾ Bảo tồn văn hóa, phong tục, lễ hội cư dân miền biển
¾ Nghiên cứu khoa học tự nhiên về sinh học động, thực vật nước lợ
• Về quốc phòng: là cửa ngõ đường thủy, cửa biển rất quan trọng về chiến lược
và chiến thuật cần được bảo vệ chắc chắn phòng ngoại xâm
2.4 Giới thiệu khu DLST Vàm Sát
2.4.1 Lịch sử
Khu DLST Vàm Sát nguyên trước đây là Nông Trường và Trường Giáo Dục Lao Động CNN Duyên Hải quận 11 Tp.HCM Được thành lập vào năm 1978, UBND Tp.HCM giao diện tích 1.862 ha Nông trường chuyên trồng về rừng (cây dước, dà hôi,…) phục hồi lại hệ sinh thái rừng ngập mặn đã bị hủy hoại hoàn toàn sau chiến tranh do Mỹ rải chất độc màu da cam và nuôi trồng, khai thác thủy sản
Nông trường quận 11 là người tiên phong phát triển mô hình nuôi tôm tự nhiên dạng đầm khép kín; sáng tạo hoàn chỉnh mẫu cống làm bằng bê tông lấy nước và đánh bắt mới rất tiện dụng, hiệu quả, giá thành thấp phù hợp điều kiện vốn ít mà mãi cho đến hôm nay vẫn còn sử dụng cho hầu hết địa bàn Cần Giờ và vùng lân cận Trường Giáo dục lao động làm nhiệm vụ giáo dục, cải tạo thành phần xấu thành con người mới thông qua lao động và học tập nhiều ngành nghề sản xuất thủ công nghiệp
Trang 22Đến năm 1999, sau khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trồng rừng phủ xanh hết đất trống, hoàn thành nhiệm vụ giáo dục học viên, đơn vị chuyển về trực thuộc Công
ty DVDL Phú Thọ, phát triển DLST trên cơ sở vật chất và tài nguyên thiên nhiên sẵn
có Ở đây, cây đặc trưng của vùng đất rừng ngập mặn rất phong phú (đước, mắm, dà hôi, cóc, chà là,…) và một hệ động vật trên cạn, dưới nước đa dạng chủng loại rất lý tưởng cho du khách tham quan, nghiên cứu tìm hiểu thiên nhiên và thư giãn
Tháng 09/2000 khu DLST Vàm Sát bắt đầu tiếp đón khách tham quan trong và ngoài nước Hai năm sau, tháng 07/2002, Tổ chức Du Lịch Thế Giới (WTO) công nhận khu DLST Vàm Sát là một trong 2 khu DLST phát triển bền vững của thế giới tại Việt Nam Khu DLST Vàm Sát là nơi có cánh rừng đẹp nhất, được bảo tồn tốt nhất theo công nhận này
Ngày 06/01/2004 UBND Tp.HCM quỵết định thành lập 2 khu bảo tồn động vật thuộc khu DLST Vàm Sát
• “Sân Chim Vàm Sát”: quy mô 602,5 ha Hiện có khoảng 7.000 chim, cò các loại (trong đó có 11 loài chim nước): Khu Bảo Tồn Chim Cò Vàm Sát
• “Đầm Dơi Vàm Sát”: quy mô 123,2 ha Đặc chủng Dơi Nghệ (Scotophilus heathii) hiện có 300 cá thể : Khu Bảo Tồn Dơi Nghệ
Từ năm 2005, khu DLST Vàm Sát đã thành công phối giống nhân đàn tại chỗ giống nai, cá,… góp phần tạo lại hệ sinh vật tự nhiên
Hiện nay, được sự quan tâm của lãnh đạo Tổng Công ty du lịch Sài Gòn, Công
ty DVDL Phú Thọ, đội ngũ CBNV khu DLST Vàm Sát đã và đang phấn đấu đưa Vàm Sát thành điểm du lịch sinh thái hấp dẫn du khách trong và ngoài nước
2.4.2 Chỉ dẫn đường đi
• Đường bộ
¾ Sài gòn ÎNhà Bè (17 km) Î Qua phà Bình KhánhÎ đến ngã 3 Lý Nhơn (13 km) quẹo phải vào đường Lý Nhơn Î cầu Vàm Sát (10km)
Î đi thẳng (7km) đến ngã 3 rẽ trái 600 m là đến cổng và cầu Gốc Tre vào khu DLST Vàm Sát
¾ Sài Gòn Î Phú Mỹ Hưng, Q.7 Î xã Hiệp Phước Î bến đò, qua đò Î Doi Lầu Î cầu Vàm Sát Î cầu Gốc Tre Î khu DLST Vàm Sát (tổng cộng khoảng 35 km đường bộ và 20 phút vượt sông Soài Rạp)
Trang 23¾ Xe bus (20) tuyến Sài Gòn – Nhà Bè từ 04 sáng giờ đến 21 giờ tối và từ
05 giờ sáng đến 19 giờ tối trên tuyến Cần Giờ - Bình Khánh (xe bus số 90)
• Đường thủy và du thuyền trên sông
Sài Gòn Î Nhà Bè (17 km) Î phà Bình Khánh, qua phà Î đi thẳng đến cầu Dần Xây (22 km) Î rẽ phải vào bến tàu khu DLST Vàm Sát (100 m)
Bến tàu có sẵn canoe cao tốc (dành cho du khách muốn đi nhanh) và du thuyền gỗ (dành cho du khách thích ngắm, chiêm ngưỡng cảnh quan thơ mộng hai bên sông và tìm hiểu sinh hoạt cư dân địa phương trên sông dài 12 km)
2.4.3 Sản phẩm du lịch
Các sản phẩm du lịch đã định hình
• Tham quan Khu bảo tồn dơi nghệ (Đầm dơi)
- Tham ao cua, câu cua giải trí, học cách trói cua và chọn cua ngon
- Đi xuồng chèo
- Thăm vườn dơi ngủ
- Tham dự hoạt động rập bắt cua
• Tham quan Đầm sấu
- Quan sát phân biệt các loại cá sấu Tìm hiểu sinh hoạt bình thường và sinh sản của cá sấu
- Tham dự trò chơi “câu cá sấu bằng thuyền”
- Thăm đàn khỉ đuôi dài hoang dã và trại kỳ đà nuớc
• Tham quan Sân chim Vàm Sát: quan sát các loài chim và tổ chim cò mùa sinh sản
• Chinh phục Tháp Tang Bồng Quan sát toàn cảnh rừng, sông nước từ trên cao và tìm phương hướng địa lý
• Du lịch trên sông tuyến sông Dinh bà – Lò rèn – Vàm Sát
• Tắm và khám phá điều kỳ diệu của hồ nổi
• Tham quan hồ thủy sản nước lợ, mô hình sản xuất muối, đường xuyên rừng, các loài thú hiền hòa như: nai, hưu, vượn má vàng
• Thưởng thức các món ăn thủy đặc sản tại nhà hàng
• Câu cá ao, đầm giải trí
Trang 24• Thư giãn buổi trưa với cánh võng dưới chòi lá
Các sản phẩm bổ sung theo yêu cầu
• Tham quan xổ tôm đầm
• Bếp nướng tôm cá tươi bên cống xổ
• Câu cá chẽm cao cấp
• Giới thiệu “Rừng Sác xưa và nay”
• Tham quan hoạt động đóng đáy trên sông
• Bơi, chèo thuyền dạo trên đầm
• Trồng đước
• Sinh hoạt dã ngoại, lửa trại
• Thuê tàu đi câu hay du lịch trên sông
• Địa điểm tổ chức tiệc đặc sản, họp mặt, lễ hội
• Địa điểm nghiên cứu, tìm hiểu về môi trường, động và thực vật ngập mặn Dưới đây là một số hình ảnh về khu du lịch Vàm Sát:
Hình 2.1 Mô hình cá sấu Hình 2.2 Du khách đến tham quan
Nguồn: Khảo sát thực tế
Trang 25
Hình 2.3 Xe đưa đòn du khách khu Hình 2.4 Cầu treo
vực trung tâm
Nguồn: Khảo sát thực tế Các hoạt động đã diễn ra tại khu DLST Vàm Sát:
Trang 26Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
1) Điều tra, khảo sát hiện trạng hoạt động du lịch tại khu DLST Vàm Sát
2) Đánh giá các tác động của hoạt động du lịch đến môi trường
3) Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với khu DLST Vàm Sát trên hướng bảo vệ môi trường, từ đó đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động
4) Đề xuất giải pháp tuyên truyên giáo dục môi trường cho người dân địa phương
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Sau khi đã xác định rõ nội dung nghiên cứu, đề tài tiến hành các phương pháp
cụ thể cho từng nội dung như sau:
1) Điều tra, khảo sát hiện trạng các tài nguyên du lịch, hiện trạng hoạt động du lịch tại khu DLST Vàm Sát:
• Thu thập tài liệu tham khảo về DLST, về khu DLST Vàm Sát trên các website, các cơ quan (UBND huyện, hạt kiểm lâm, )
• Thu thập sách tham khảo, đề tài nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp của các khóa trước
• Khảo sát thực địa, xin số liệu, ghi chép, chụp ảnh:
- Đầu tiên đóng vai trò là một khách đi tham quan, tiến hành chụp ảnh, ghi chép lại những gì “tai nghe, mắt thấy”, những nhận xét, đánh giá
- Sau đó, với tư cách là 1 sinh viên đang thực hiện đề tài nghiên cứu, tiến hành xin các số liệu, dữ liệu có liên quan Đồng thời yêu cầu được nhận những sự hỗ trợ, hướng dẫn từ phía ban quản lý để tạo thuận lợi cho các công tác điều tra tiếp theo
2) Đánh giá các tác động của hoạt động du lịch đến môi trường:
Tổng hợp, phân tích kết quả của các phương pháp nêu trên, tiến hành xác định các nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động, và các tác động đến các thành phần môi trường Đồng thời dự báo những rủi ro về môi trường có thể xảy ra tại khu DLST Vàm Sát
Trang 273) Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với khu DLST Vàm Sát trên hướng bảo vệ môi trường, từ đó đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động:
• Lập bảng câu hỏi cho nhân viên và du khách (khảo sát 100 du khách và 24 nhân viên)
• Tiếp cận phỏng vấn du khách và nhân viên trực tiếp bằng cách trò chuyện, hỏi thăm, làm quen
• Điều tra bằng bảng câu hỏi để thu thập ý kiến của du khách và nhân viên
• Trên cơ sở kết quả phỏng vấn trên, áp dụng phương pháp phân tích SWOT
để đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động, bảo vệ môi trường
• Phân tích SWOT: là một công cụ tìm kiếm tri thức về một đối tượng dựa trên nguyên lý hệ thống, trong đó:
- Phân tích điểm mạnh (S=Strength), điểm yếu (W=Weakness) là sự đánh giá từ bên ngoài, tự đánh gia về khả năng của hệ thống (đối tượng) trong việc thực hiện mục tiêu
- Phân tích cơ hội (O=Opportunities), thách thức (T=Threats) là sự đánh giá các yếu tố bên ngoài chi phối đến mục tiêu phát triển của hệ thống (đối tượng)
• Chiến lược 1: Chiến lược S/O: Phát huy điểm mạnh để tận dung cơ hội
• Chiến lược 2: Chiến lược W/O: Không để điểm yếu làm mất co hội
• Chiến lược 3: Chiến lược S/T: Phát huy điểm mạnh đẻ khắc phục, vượt qua thử thách
• Chiến lược 4: Chiến lược W/T: Không để thư thách làm phát triển điểm yếu 4) Đề xuất giải pháp tuyên truyền giáo dục môi trường cho người dân địa phương Quan sát sinh hoạt hàng ngày của người dân nơi đây, tìm hiểu nghề nghiệp, giờ giấc làm việc, tiện nghi trong nhà,… nhận xét về mức sống của họ
Tiếp xúc trực tiếp với nhưng người dân xung quanh khu du lich qua việc chào hỏi, nói chuyện, tìm hiểu về công việc chính nuôi sống họ.Đối với những hộ gia đình nằm trong phạm vi khu DLST Vàm Sát tiến hành hỏi thăm, tìm hiểu và thu thập thông tin qua việc dùng cơm chung, mua hàng lưu niệm
Trang 28Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng hoạt động du lịch tại khu DLST Vàm Sát
Bảng 4.1 Cơ cấu tổ chức của khu DLST
Nguồn: Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ, 2000
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
• Đại học: 4 người
• Cao đẳng: 3 người
• Trung cấp: 3 người
• Lao động phổ thông: 18 người
Nguồn nhân lực của khu DLST Vàm Sát đa phần là người địa phương và một
số người di cư đến đây khi khu du lịch còn là Nông Trường và trường Giáo Dục Lao Động quận 11 Tp.HCM
Công suất thiết kế của khu du lịch:
Giám đốc
BP Bảo
vệ
BP Sales và Marketing
BP Văn phòng
BP Nhà hàng
BP Vật chất
và kỹ thuật
Trang 29• 9 phòng nghỉ bao gồm các thiết bị: bóng đèn, quạt, máy lạnh, tivi, tollet
• 1 nhà hàng Vàm Sát sức chứa 300 khách với 5 bếp nấu bằng gas
• 1 phòng bảo vệ
• Hệ thống đường dẫn ở khu trung tâm xây dựng bằng xi – măng với tổng
chiều dài khoảng 1km
Lượng khách đến tham quan khu du lịch bình quân 03 – 50 người/ngày, lượng
du khách ở lại nghỉ qua đêm tại các phòng nghỉ khoảng 200 – 300 người/tháng (số liệu
mang tính thời vụ, nguồn: Ban quản lý)
Bảng 4.2: Tổng hợp lượng khách tham quan
Nguồn: Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ, 2000
Tổng lượng khách trong năm 2009 giảm 4,3% so với năm 2008 và lượng khách
trong nước cũng giảm 11,5% so với lượng khách trong nước 2008 trong khi lượng
khách nước ngoài lại tăng 48% so với năm 2008 Điều này cho thấy hoạt động du lịch
tại khu DLST Vàm Sát vẫn chưa được đầu tư phát triển, chưa thu hút được một lượng
lớn du khách nội địa cũng như quốc tế Đồng thời do DLST tại Việt Nam vẫn còn khá
mới mẽ, đang trên đà phát triển nên lượng khách nội địa đến khu du lịch có xu hướng
giảm Khách nước ngoài tăng là một biểu hiện khả quan cho khu DLST Vàm Sát nói
riêng và DLST của Việt Nam nói chung
Qua khảo sát thực tế, hoạt động du lịch tại khu DLST Vàm Sát diễn ra chủ yếu
tại các điểm du lịch chính:
4.1.2 Hoạt động du lịch
4.1.2.1 Khu bảo tồn Dơi Nghệ ( Đầm Dơi)
Đầm Dơi là một đầm nuôi tôm tự nhiên theo lối quảng canh, trong đầm đàn dơi
nghệ chọn làm nơi cư trú từ năm 1996 với số lượng đàn ban đầu khoảng 2.500 – 3.000
cá thể đến nay còn khoảng 300 cá thể Đây chính là Khu Bảo Tồn Dơi được UBND
Thành phố ra quyết định công nhận năm 2002
Trang 30Nằm cách khu trung tâm 6 km, mất 15 phút đi ghe, khi đến được Đầm Dơi, du khách sẽ được ngồi trên chiếc xuồng chèo (loại phương tiện thủy dân gian quen thuộc của người dân miền Nam) chậm rãi, từ từ đi sâu, len lỏi vào rừng qua các kênh, rạch chằng chịt để đến vườn dơi ngủ Cho đến nay, chưa có một giải thích có tính khoa học tại sao đàn dơi nghệ lại chọn nơi đây cư trú rõ ràng Trong đầm và kể cả toàn khu hầu như không có nguồn thực phẩm tại chổ thích hợp cho dơi Ngước mắt nhìn lên trên các cành cây đước rải rác là hàng trăm con dơi nghệ đang móc ngược đôi chân, treo buông mình ngủ ngày một cách say sưa để lấy lại sức khỏe sau một đêm dài bay đi kiếm ăn ở các vườn cây ăn trái của các tỉnh lân cận Một số con không còn dịp trở về nhà vì bị các chủ vườn hay thợ săn gài bẩy bắt làm vị thuốc đặc sản bổ dưỡng Đây là nguyên nhân chính khiến số lượng dơi hao hụt dần qua nhiều năm
Dơi ở đây thuần chủng là loài dơi nghệ Chưa tìm thấy nơi nào khác có ở nước
ta Dơi nghệ có màu lông cánh màu nghệ vàng Khác với dơi ở Chùa dơi Sóc Trăng hay Vườn Quốc Gia Nam Cát Tiên là loại dơi quạ, lông cánh có màu đen Thuộc họ dơi chuyên ăn quả trái cây, trung bình dơi nặng khoảng 0,5 kg, sải cánh 0,7 – 0,8 mét Thực phẩm của dơi nghệ là các loại trái cây vườn
Hình 4.1 Dơi Nghệ
Nguồn: Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ, 2000
Sau đó, xuồng tiếp tục đưa du khách đến với các ao nuôi cua của người dân Tại đây, du khách sẽ thực sự bị cuốn hút với trò câu cua giải trí, tự tay bắt cua, trói cua Ngoài ra, du khách còn được hướng dẫn cách cua ngon Đó là cua chắc thịt, trọng lượng khoảng 250 – 400 gram/con, hoặc cua gạch son, cua lột, cua giấy Thật khó khăn và khá cực nhọc để bắt được một con cua và nếu du khách nào vẫn không thể bắt được cua sau nhiều lần thực tập thì cũng đừng lo, người dân ở đây luôn sẵn lòng chọn
Trang 31cho du khách những con cua ngon nhất để ăn hoặc mang về làm quà tặng với giá cả rất phải chăng
4.1.2.2 Đầm Sấu
Cách khu trung tâm khoảng 800 mét bằng đường bộ Bên trong là đầm nuôi tôm, chung quanh có tường rào bao quanh chắc chắn biệt lập Đầm sấu có diện tích mặt nước và đất tự nhiên trên 1 ha Trong đầm nuôi 3 loại cá: cá sấu Xiêm, cá sấu Cuba và cá sấu hoa cà là loại đặc chủng vùng nước lợ Với số cá sấu cái đã thành thục, mỗi năm đầm sấu thu được trên 150 trứng sấu đẻ từ tháng 4 đến tháng 6 Một số lớn trứng sấu bị đàn khỉ canh khi sấu mẹ rời tổ đột nhập ổ trứng lấy trộm ăn Ổ trứng nằm trên bờ, tương đối gần mép nước để sấu mẹ tiện lên xuống, nơi có bóng râm mát, nhiều rác lá cây Sấu cào đất tạo thành ổ trứng, đẻ trứng vào rồi dùng lá che đậy kín, nằm gần bên canh giữ Trung bình mỗi ổ trứng có 25 – 40 trứng Nở sau 80 – 90 ngày
Hình 4.2 Đầm sấu
Nguồn: Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ, 2000
Trang 32Tổng cộng, hiện diện có 26 loài chim trong đó có 11 loài chim nuớc 9 loài có nguồn gốc tự nhiên là cò trắng, cò đen, cò xám, cò ma, cò ráng, vạc, còng cọc, điên điển, và 2 loài nuôi là giang sen và già đãy Tổng đàn chim trên sân ước tính hiện nay trên 7.000 con đủ loại
Các loài chim thường thấy trong sân chim là: cò, vạc, chim lội nước, điên điển,
le nâu, bìm bịp,
Chim tập trung về làm tổ và đẻ từ tháng 5 – 10 dương lịch hằng năm Thời gian còn lại chim phân tán toàn vùng Các loài chim lớn, quý hiếm như giang sen, già đãy, rất khó gặp, thỉnh thoảng chúng đáp xuống trên đường đi kiếm ăn
Bao quanh khu bảo tồn này là một hệ thống các đầm nuôi tôm cá tự nhiên nên các loại chim có nguồn thức ăn phong phú quanh năm tại chỗ
Để bảo vệ môi trường sống yên tĩnh cho sân chim trong mùa sinh sản, khu DLST Vàm Sát làm tuyến đường bộ dành riêng cho khách và đề nghị xin giữ im lặng khi đi tham quan
Hình 4.3 Sân Chim
Nguồn: www.vamsat.com.vn
Trang 33Đội ngũ nhân viên phục vụ nhà hàng đầy đủ, chuyên nghiệp, thái độ phục vụ ân cần sẽ làm hài lòng những du khách khó tính nhất
sẽ có một tầm quan sát rộng nhất, thấy những dãy rừng bạc ngàn nối tiếp nhau Đặc
Trang 34biệt vào mùa chim về, đứng trên tháp du khách có thể chim ngưỡng cảnh hàng ngàn con chim bay lượn trên bầu trời phía Sân Chim lúc sáng sớm và hoàng hôn
- Đường xuyên rừng: được xây dựng cao trên mặt đất bằng bê tông, dẫn du khách len lỏi vào sâu trong rừng đước, cảm nhận không khí thoáng mát vào ban ngày, mát lạnh vào ban đêm, nhìn ngắm một số loài ốc như: ốc leng, ốc ngựa, con ba khía bám trên rễ đước chằng chịt
- Sân hươu nai: quảng trường cũng là nơi cư trú, sinh hoạt của đàn nai, hươu mà khu du lịch đang nuôi tự nhiên, nhân đàn để góp phần trả lại một động vật hiền lành cho rừng Du khách có thể tự tay cho nó ăn, sờ vào trán các chú nai hiền, đứng gần bên chụp ảnh Nhưng, du khách cần trách tiếp xúc với nai đực Vì chúng có thể tấn công người khi bị chọc ghẹo
- Tiếp cận đàn khỉ đuôi dài: được huy tụ lại từ nguồn khỉ hoang dã trong môi trường tự nhiên, tự sinh sản nhân đàn tại chỗ và hiện nay chỉ sống quanh quẩn trong phạm vi bán kính 1 km quanh Đầm Sấu Thường ngày chúng tự tìm thức ăn trong rừng nhưng cũng có thói quen chào đón khách để được cho ăn Đàn khỉ tương đối hiền do thường xuyên tiếp xúc với người nhưng cũng rất dễ nổi giận nếu có cảm giác bị xí gạt Nên khi cho ăn quý khách nhớ đưa luôn, dứt khoát đừng nhấp nhứ, khỉ có thể giựt thức ăn làm khách hoảng sợ
- Ngoài ra, bao trùm lên tất cả những điểm tham quan hấp dẫn nêu trên đó là hệ thực vật ngập mặn xanh tươi, với nhiều loài cây đặc trưng, nhiều loài hoa rất đẹp
Hình 4.5 Tháp Tang Bồng Hình 4.6 Sân hươu nai
Nguồn: Khảo sát thực tế
Trang 354.2 Đánh giá các tác động của hoạt động du lịch đến môi trường
Du lịch sinh thái ngày nay đang rất phát triển mang lại lợi ích cho quốc gia, địa phương và người dân xung quanh khu du lịch Bên cạnh đó, du lịch sinh thái vẫn gây một tác động ở một mức độ nào đó trong giới hạn cho phép nếu như được sự quản lý
từ phía khu du lịch và ý thức tốt của du khách Nhưng, ngược lại sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đối với môi trường
Khu DLST Vàm Sát từ khi được hình thành và đi vào hoạt động cho đến nay, những vấn đề về môi trường đã và đang nảy sinh.Các hoạt động gây ảnh hưởng đến môi trường chủ yếu từ du khách và các hoạt động tổ chức du lịch của ban quản lý
Trang 36- Sông Lòng Tàu có độ sâu 9 – 12 m có đoạn sâu 29 m, chiều rộng trung bình hơn 300 – 400 m cho phép các tàu bè lớn chạy qua
Biên độ trung bình khoảng 2m và khi triều cường cao 4m Độ mặn: độ mặn trung bình khoảng 18‰ – 20‰, độ mặn cao khi triều cường và độ mặn thấp khi triều kém
• Nước thải
Nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt của các cán bộ nhân viên làm việc trong khu DLST Vàm Sát Nước thải này chứa chủ yếu các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (N, P), các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD và các vi khuẩn)
Nước thải từ khu vực bếp, nhà hàng, bồn rửa của khu DLST Vàm Sát chủ yếu
là dầu mỡ, chất dinh dưỡng, vi khuẩn, cặn thừa,… Với nước thải này, chiếm đa số là chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi khuẩn
Ngoài ra, nước thải từ khu giặt giũ, quá trình vệ sinh trong khu DLST Vàm Sát chứa chất tẩy rửa, vi khuẩn và các chất hoạt động bề mặt làm cho nguồn nước bị nhiễm hóa chất khó phân hủy, làm chết vi sinh vật có ích trong nước, hạn chế quá trình phân hủy chất hữu cơ và khả năng tự làm sạch của nguồn nước
Bảng 4.3 Tóm tắt nguồn gây ảnh hưởng và các tác động đến môi trường nước
1 Nhu cầu sinh hoạt của du khách và nhân
viên khu du lich
Tăng hàm lượng các chỉ tiêu: SS, BOD5, COD, pH,