1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NỀN NĂM 2020 HUYỆN TÂN THÀNH-TỈNH LONG AN

95 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với cả tỉnh, Tân Thạnh đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế mạnh mẽ, sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đang được đẩy mạnh đòi hỏi sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu sử dụng các

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

:: :::

ĐỖ THỊ NGỌC HÂN

0124036 DH06QL

2006 – 2010 Quản Lý Đất Đai

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2010-

Trang 2

BỘ MÔN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

ĐỖ THỊ NGỌC HÂN

“QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

HUYỆN TÂN THẠNH - TỈNH LONG AN”

Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Ngọc Lãm

(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)

Ký tên: ………

- Tháng 7 năm 2010 -

Trang 3

Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực tập đề tài tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy

cô giáo, gia đình và bạn bè.Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến:

Cha mẹ đã sinh thành nuôi dưỡng và tận tụy suốt đời vì con, tạo mọi điều kiện vật chất và tinh thần giúp con trong quá trình học tập; Ông bà, cô chú, cậu dì đã động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Tp

Hồ Chí Minh, Quý thầy cô giảng viên Khoa Quản lý đất đai và Bất động sản đã trang bị kiến thức, kinh nghiệm trong những năm em theo học lớp Quản lý đất đai 32

Giáo viên hướng dẫn Thầy Lê Ngọc Lãm đã

tận tình giúp đỡ, chỉ bảo những kinh nghiệm, kiến thức trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Các cô chú, anh chị làm việc tại Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Long An đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài, đã tận tình chỉ dẫn, cung cấp tư liệu, bản đồ cũng như tạo mọi điều kiện giúp hoàn thành tốt trong thời gian thực hiện

đề tài

Đồng thời, gửi lòng biết ơn đến các bạn bè tôi, anh chị khóa trước, những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và thời gian thực hiện luận văn

Sinh viên

Đỗ Thị Ngọc Hân

Trang 4

Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Ngọc Hân, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động

sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Đề tài:“Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Tân Thạnh tỉnh Long An”

Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Ngọc Lãm

Tân Thạnh là một trong những huyện vùng Đồng Tháp Mười tỉnh Long An, đây là vùng dân cư thưa Phương hướng phát triển kinh tế chủ yếu là nông – lâm nghiệp, mà hàng đầu là sản xuất lúa hàng hóa nhưng đất đai bị ảnh hưởng nhiều của phèn mặn, ngoài ra hàng năm bị ảnh hưởng lũ lụt nên khó khăn trong sản xuất nông nghiệp

Cùng với cả tỉnh, Tân Thạnh đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế mạnh mẽ,

sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đang được đẩy mạnh đòi hỏi sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu sử dụng các loại đất nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hoá, tăng cường cơ sở kết cấu hạ tầng, mở rộng các khu công nghiệp, phát triển du lịch, các công trình phúc lợi xã hội và thực hiện đô thị hoá

Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là biện pháp để thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện và quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, định hướng cho các ngành kinh tế phát triển, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ cảnh quan môi trường

Đối với huyện Tân Thạnh nông lâm ngư nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính

Do vậy cần thiết phải duy trì và ổn định một quỹ đất nông nghiệp, đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng nông sản hàng hóa tập trung nhất là các nông sản có lợi thế của huyện nhằm gia tăng giá trị sản lượng và thu nhập trên một đơn vị diện tích, tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và tham gia xuất khẩu Diện tích đất nông nghiệp của huyện Tân Thành đến năm 2020 là 35.557,87ha, giảm 1.764,66 ha so với năm 2009

Do nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng, đô thị hóa, giải quyết nhu cầu đất ở cho nhân dân và nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội nên trong thời kỳ quy hoạch đã chuyển 2.809,14 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, gồm: đất ở 264,10 ha, đất trụ sở 3,42 ha, đất sản xuất kinh doanh 548,29 ha, đất mục đích công cộng 1.260,33 ha Đến năm 2020 diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 7.111,87

ha, thực tăng 2.071,64 ha so với năm 2009

Trên quan diểm duy trì bảo vệ diện tích rừng ổn định và bền vững, đến năm

2020 diện tích rừng trồng của huyện có khoảng từ 5.000- 5.500 ha Phát triển diện tích trồng tràm trên diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả và khai thác triệt để đất chưa sử dụng

Trang 5

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Phần I : TỔNG QUAN 3

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 5

I.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

I.3.1 Nội dung nghiên cứu: 6

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu: 6

I.3.3 Các bước thực hiện: 6

I.3.4 Kết quả đạt được 7

Phần II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8

II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG: 8

II.1.1 Điều kiện tự nhiên: 8

II.1.1.1 Vị trí địa lý : 8

II.1.1.2 Địa hình : 9

II.1.1.3 Thủy văn : 9

II.1.1.4 Khí hậu : 10

II.1.2 Tài nguyên thiên nhiên : 11

II.1.2.1 Tài nguyên đất đai: 11

II.1.2.2 Tài nguyên nước: 12

II.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản: 12

II.1.2.4 Tài nguyên rừng 12

II.1.3 Cảnh quan môi trường : 13

II.2 THỰC TRẠNG KINH TẾ, XÃ HỘI 13

II.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế: 13

II.2.2 Cơ cấu kinh tế: 14

II.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế : 14

II.2.3.1 Ngành nông nghiệp: 14

II.2.3.1.1 Khu vực kinh tế nông, lâm, thủy sản 14

II.2.3.1.2 Khu vực kinh tế công nghiệp, xây dựng cơ bản 16

II.2.3.1.3 Ngành thương mại, dịch vụ 17

II.2.3.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập: 18

II.2.3.2.1 Dân số 18

II.2.3.2.2 Lao động và việc làm 19

II.2.3.3 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn 19

II.2.3.3.1 Thực trạng phát triển đô thị 19

II.2.3.2.2 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 20

II.2.3.4.Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 20

II.2.3.4.1 Giao thông 20

II.2.3.4.2 Thủy lợi 22

II.2.3.4.3 Giáo dục và đào tạo 22

Trang 6

II.2.3.4.7 Năng lượng 24

II.2.3.5 Một số nhận định tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và áp lực đối với dất đai 24

II.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI: 26

II.3.1 Tình hình quản lý đất đai: 26

II.3.1.1 Quản lý đất đai theo địa giới hành chính, hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 26

II.3.1.2 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 26

II.3.1.3 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 27

II.3.1.4 Quản lý tài chính về đất đai 27

II.3.1.5 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 27

II.3.1.6 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 27

II.3.2 Hiện trạng sử dụng đất 27

II.3.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất 27

II.3.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất; tính hợp lý của việc sử dụng đất; những tồn đọng trong việc sử dụng đất 32

II.3.2.3 Biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2005-2009 35

II.3.2.4 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Tân Thạnh thời kì 2000-2010 đã được phê duyệt 38

II.4 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI: 42

II.4.1 Tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp 42

II.4.2 Tiềm năng đất lâm nghiệp 43

II.4.3 Tiềm năng đất đai để phát triển dịch vụ 43

II.4.4 Tiềm năng đất đai cho xây dựng, mở rộng đô thị và các khu dân cư nông thôn 43

II.4.4.1 Tiềm năng đất đai cho xây dựng và phát triển đô thị 43

II.4.4.2 Tiềm năng đất đai cho phát triển các khu dân cư nông thôn 44

II.5 PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ SỬ DỤNG ĐẤT: 44

II.5.1.Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội dài hạn 44

II.5.1.1.Phương hướng phát triển chung: 44

II.5.1.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển của các ngành 44

II.5.2 Các quan điểm sử dụng đất cho giai đoạn 10 năm tới hoặc xa hơn 45

II.5.2.1 Khai thác sử dụng đất khoa học, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả 45

II.5.2.2 Chuyển đổi mục đích và điều chỉnh những bất hợp lý trong sử dụng đất 46

II.5.2.3 Bảo vệ và duy trì một quỹ đất nông - lâm nghiệp cần thiết 46

II.5.2.4 Dành một quỹ đất xây dựng hợp lý cho sự phát triển 46

II.5.2.5 Bảo vệ môi trường đất để sử dụng ổn định lâu dài, bền vững 47

II.5.2.6 Đảm bảo quỹ đất cho quốc phòng, an ninh 47

II.5.3 Định hướng sử dụng đất dài hạn theo mục đích sử dụng, theo đối tượng 47

II.5.3.1 Định hướng quy hoạch các đơn vị hành chính đến năm 2020 47

II.5.3.2 Định hướng sử dụng đất phân bố theo khu vực 48

II.5.3.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 48

II.5.3.3.1 Đất nông nghiệp 48

Trang 7

II.6.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch 54

II.6.1.1 Các chỉ tiêu kinh tế 54

II.6.1.2 Các chỉ tiêu phát triển xã hội 54

II.6.1.3 Các chỉ tiêu về dân số, lao động 54

II.6.2 Phương hướng, mục tiêu sử dụng đất đến năm 2020 55

II.6.2.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 55

II.6.2.2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất 56 II.6.3 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 56

II.6.3.1 Diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh 56

II.6.3.2 Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 66

II.6.3.2.1 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp 66

II.6.3.2.2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 66

II.6.3.3 Diện tích đất phải thu hồi trong kỳ quy hoạch 67

II.6.3.4 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch 67

II.6.4 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế - xã hội : 67

II.6.5 Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất 68

II.7 CÁC BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 68

II.7.1 Các biện pháp sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất và môi trường, đảm bảo sử dụng hiệu quả theo phương án quy hoạch sử dụng đất 68

II.7.2 Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 68

II.7.2.1 Các giải pháp về kinh tế 68

II.7.2.2 Các giải pháp hành chính 69

II.7.2.3 Các giải pháp khác 69

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

III.1 KẾT LUẬN 70

III.2 KIẾN NGHỊ 70

Trang 8

Bảng 02: Phân bố dân số huyện Tân Thạnh năm 2009 19

Bảng 03: Đặc điểm một số tuyến đường chính 21

Bảng 04: Đặc điểm một số tuyến giao thông thủy chính trong huyện 21

Bảng 05: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp huyện Tân Thạnh 28

Bảng 06: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2009 huyện Tân Thạnh 30

Bảng 07: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2009 36

Bảng 08: Biến động diện tích đất nông phi nghiệp giai đoạn 2005 – 2009 37

Bảng 09: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất so với quy hoạch 39

Bảng 11 Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp trước và sau quy hoạch 59

Bảng 12 Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp trước và sau quy hoạch 61

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tân Thạnh 57

Biểu đồ 2 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp đến 2020 58

Biểu đồ 3 Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp đến năm 2020 của huyện Tân Thạnh 61

Biểu đồ 4 Diện tích sử dụng đất trước và sau quy hoạch 67

Trang 9

QH-KHSDĐ : Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

HĐND : Hội đồng nhân dân

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là yếu tố cấu thành mỗi quốc gia, nó gắn liền với lịch sử của mỗi dân tộc

và tình cảm của mỗi con người trong xã hội Sự phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng đất

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao, trong khi đất đai lại giới hạn về diện tích nên càng trở nên khan hiếm Chính vì lẽ đó nên việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả bền vững luôn là nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi có sự cân nhắc và quản lý khoa học Vì thế mà công tác lập QHKHSDĐ trở thành vấn đề cấp bách của các cấp, các ngành hiện nay Quy hoạch sử dụng đất có vai trò và chức năng rất quan trọng, quy hoạch tạo ra những điều kiện lãnh thổ cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao Quy hoạch sử dụng đất có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp lại nền sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, các công trình xây dựng cơ bản, các khu dân cư và các công trình văn hóa phúc lợi xã hội một cách hợp lý hơn

Tại điều 18 Hiến pháp năm 1992 nêu rõ “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả” Đây

là cơ sở pháp lý cao nhất của quy hoạch sử dụng đất, khẳng định tính pháp chế của Nhà nước ta Sau khi Luật đất đai 2003 ra đời, công tác “Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất” là 1 trong 13 nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai Quy hoạch thực hiện tốt sẽ là tiền đề cho các cơ quan quản lý có hiệu quả những nội dung còn lại

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá trên địa bàn tỉnh Long

An nói chung và huyện Tân Thạnh nói riêng diễn ra khá nhanh cùng lúc với quá trình chuyển đổi sản xuất trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp đã gây áp lực lớn trong việc

Và, để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, phân bổ quỹ đất hợp lý cho các ngành, quản lý và sử dụng đất hiệu quả, bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phục

vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân của huyện thì công tác quy hoạch sử dụng đất là rất cần thiết và cấp bách

Vừa qua được sự giúp đỡ của Sở TNMT Tỉnh Long An cùng với sự cho phép

của khoa QLĐĐ&BĐS tôi đã thực hiện đề tài: “ Quy hoạch sử dụng đất dến năm 2020

Huyện Tân Thạnh- Tỉnh Long An ”

Trang 11

 Mục tiêu nghiên cứu :

Đáp ứng được nhu cầu đất đai để phát triển các ngành, các mục đích dân sinh

và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020

Tạo ra một tầm nhìn tổng thể trong việc quản lý và khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội toàn huyện đến năm 2020 và tương lai xa hơn

Là cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thanh tra, kiểm tra việc

sử dụng đất theo pháp luật Giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai chặt chẽ, chính xác hơn

Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương giai đoạn 2010- 2020

Nắm chắc quỹ đất của huyện, phân tích những hợp lý, bất hợp lý trong quá trình tổ chức quản lý và sử dụng đất, phân bổ theo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, đảm bảo sử dụng tài nguyên đất đai tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả trên cơ sở đánh giá hiện trạng và tiềm năng đất đai của huyện Đồng thời bảo vệ cải tạo môi trường sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất đai lâu bền

 Đối tượng nghiên cứu:

Đất đai: bao gồm tất cả các loại đất theo mục đích sử dụng ( đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) có trong địa giới hành chính huyện Tân Thạnh

Đối tượng sử dụng đất, các qui luật phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

Trang 12

Phần I : TỔNG QUAN

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Căn cứ pháp lý

+ Điều 17, 18 của Hiến pháp nước CH XHCN Việt Nam năm 1992

+ Luật Đất đai 2003 ban hành ngày 26/11/2003 có hiệu lực ngày 01/07/2004 + Nghị định số 181/2004/NĐCP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003

+ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

+ Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 2/11/2009 của Bộ TN&MT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 01/05/2010 về định mức kinh tế- kỷ

thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Hệ thống biểu mẫu lập quy hoạch sử dụng đất của cả nước, thành phố, huyện,

xã (kèm theo thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 2/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất)

+ Nghị quyết số 53 NQ/TW ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế- xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

+ Quyết định số 146/2004/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

+ Nghị quyết số 31/12/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về việc xét duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của tỉnh Long An;

+ Công văn số 1474/UBND-NN ngày 20/5/2009 của UBND tỉnh Long An về việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Tân Thạnh đến năm 2015

+ Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của tỉnh Long An

+ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Tân Thạnh nhiệm kỳ 2006 – 2010

+ Kết hoạch phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng giai đoạn

2006 - 2010 của huyện Tân Thạnh

+ Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Tân Thạnh đến năm 2010

Trang 13

+ Quy hoạch phát triển các ngành đến năm 2010 huyện Tân Thạnh

+ Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất qua các năm

Cơ sở khoa học:

+ Động thái biến đổi điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường

+ Quy luật phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu

Bên cạnh đó, còn một số cơ sở khoa học mang tính thuyết phục như sau:

 Đất đai: là một vùng không gian đặc trưng có giới hạn, theo chiều thẳng

đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều nằm ngang trên mặt đất ( là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng các thành phần khác) Ngoài ra còn hoạt động của con người từ quá khứ đến hiện tại và triển vọng trong tương lai

 Quy hoạch: là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động

phân bổ, bố trí, sắp xếp, tổ chức

 Quy hoạch sử dụng đất: quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp

kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy

đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bố quỹ đất cho các mục đích và cho các ngành và tổ chức sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của

xã hội tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;

3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới;

4 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;

5 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;

6 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;

7 Dân chủ và công khai;

8 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó

Trang 14

và thực hiện đô thị hoá

- Dự án quy hoạch sử dụng đất huyện Tân Thạnh được xây dựng từ năm 2002, đến nay tình hình phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng đất của các ngành đã có nhiều thay đổi nên các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của huyện Tân Thạnh thay đổi kéo theo cơ cấu sử dụng đất cũng thay đổi

- Số liệu hiện trạng sử dụng đất những năm qua nhiều chỉ tiêu lớn, đã vượt so với dự kiến trong phương án quy hoạch của quy hoạch sử dụng đất huyện Tân Thạnh

đã được duyệt Mặt khác quy hoạch xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng mới và nâng cấp các tuyến đường giao thông quan trọng trên địa bàn huyện, và nhiều chương trình, dự

án phát triển nông - lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ, văn hoá, xã hội và các lĩnh vực khác sẽ được triển khai trong thời gian tới

Vì vậy, xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Tân Thạnh là cần thiết để đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng của các đơn vị, tổ chức trên địa bàn huyện.

I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Huyện Tân Thạnh có tổng diện tích tự nhiên là: 42.678,96 ha (gồm: 13 xã, thị trấn), cách thành phố Tân An 45 km về phía Tây Nam theo quốc lộ 62 Phía Bắc giáp với huyện Mộc Hóa Phía Đông giáp với huyện Thạnh Hóa Phía Tây giáp với tỉnh Đồng Tháp Phía Nam giáp với tỉnh Tiền Giang

Huyện Tân Thạnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa: mùa mưa và mùa khô và có địa hình thấp dần từ Đông sang Tây và từ Nam xuống Bắc

Tân Thạnh là một trong những huyện vùng Đồng Tháp Mười tỉnh Long An, đây

là vùng dân cư thưa, đất đai bị ảnh hưởng nhiều của phèn mặn, ngoài ra hàng năm bị ảnh hưởng lũ lụt nên khó khăn trong sản xuất nông nghiệp

Trang 15

I.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I.3.1 Nội dung nghiên cứu:

- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;

- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch;

- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình dự án;

- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;

- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp điều tra nhanh: thông qua hai phương pháp RRA và PRA

để thu thập thông tin số liệu, tài liệu có liên quan

Phương pháp kế thừa: kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu có liên

quan đến quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn

Phương pháp thống kê: phương pháp này sử dụng thống kê tuyệt đối và

tương đối để phân tích và đánh giá biến động đất đai, là cơ sở đánh giá chu chuyển đất đai hiện trạng, chu chuyển đất đai kế hoạch,…

Phương pháp bản đồ: là phương pháp dùng bản đồ thể hiện 1 thực trạng

hay 1 kết quả của đối tượng mà ta muốn đề cập đến

Phương pháp dự báo: dùng để dự báo tiềm năng trong tương lai về mặt số

lượng như: dự báo dân số, dự báo nhu cầu sử dụng đất đối với từng loại đất

Phương pháp chuyên gia: được thể hiện từ công tác tổ chức, báo cáo

chuyên đề đóng góp ý kiến,… đều thông qua các chuyên gia có kinh nghiệm

Phương pháp định mức: Sử dụng các tiêu chuẩn định mức, tổng hợp và

xử lý thống kê kết hợp với các dự báo đưa ra các loại đất chiếm dụng trong giai đoạn thực hiện

Phương pháp tổng hợp: dùng phần mềm Excel để xử lý và dự báo các số

liệu điều tra

I.3.3 Các bước thực hiện:

1 Điều tra, thu thập các thông tin, dữ liệu và bản đồ

2 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và biến đổi khí hậu; các chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực tác động đến việc sử dụng đất

3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết

Trang 16

quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai

4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

5 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

I.3.4 Kết quả đạt được

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2009 tỷ lệ 1:25000

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai thời kì 2009 - 2020 tỷ lệ 1:25000

Báo cáo thuyết minh tổng hợp

Hệ thống bảng biểu Quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất đai theo thông tư 19/2009/TT_BTNMT ngày 02/11/2009

Trang 17

Phần II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG:

II.1.1 Điều kiện tự nhiên:

II.1.1.1 Vị trí địa lý :

Huyện Tân Thạnh có tổng diện tích tự nhiên là: 42.678,96 ha (gồm: 13 xã, thị trấn), cách thành phố Tân An 45 km về phía Tây Nam theo quốc lộ 62 có ranh giới hành chính như sau:

+ Phía Bắc giáp với huyện Mộc Hóa

+ Phía Đông giáp với huyện Thạnh Hóa

+ Phía Tây giáp với tỉnh Đồng Tháp

+ Phía Nam giáp với tỉnh Tiền Giang

Trong phân vùng kinh tế của tỉnh Long An, Tân Thạnh thuộc tiểu vùng 3 (gồm Vĩnh Hưng, Tân Hưng, Mộc Hóa và Tân Thạnh) Phương hướng phát triển kinh tế chủ yếu là Nông – lâm nghiệp, mà hàng đầu là sản xuất lúa hàng hóa

Xét về vị trí địa lý và quá trình khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế xã hội cho thấy lợi thế cơ bản của Tân Thạnh là:

+ Tân Thạnh là một huyện thuộc Đồng Tháp Mười, được hưởng lợi nguồn nước ngọt từ sông Tiền qua trục chính là kênh Dương Văn Dương phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân

+ Thông qua chương trình khai thác vùng Đồng Tháp Mười của Chính phủ nên

cơ sở hạ tầng từng bước được cải thiện, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày được nâng cao đáng kể Các công trình công cộng như trạm y tế, trường học ngày càng được nâng cao về chất lượng phục vụ

+ Tân Thạnh có Quốc lộ 62 chạy qua, Quốc lộ N2 vừa đi vào hoạt động, là các trục giao thông vô cùng quan trọng trong việc xây dựng kinh tế kết hợp với củng cố quốc phòng an ninh; mặt khác hệ thống giao thông thủy thuận lợi cho việc vận chuyển

và giao lưu hàng hóa với thành phố Tân An và thành phố Hồ Chí Minh

Ngoài những thuận lợi cơ bản như trên, Tân Thạnh còn có một số hạn chế:

+ Bị ảnh hưởng của lũ lụt thường niên, dễ gây rủi ro cho sản xuất, hư hỏng cơ

sở hạ tầng hạn chế tốc độ phát triển kinh tế xã hội

+ Đất của Tân Thạnh chủ yếu là đất phèn (đã được cải tạo) ở địa hình trũng có nồng độ các độc tố cao, dễ gây ảnh hưởng xấu cho cây trồng trong điều kiện chưa hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, đồng thời ít có điều kiện để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hóa sản phẩm để phá thế độc canh của cây lúa

Trang 18

+ Hệ thống giao thông đường bộ còn nhiều hạn chế, nhất là về mùa lũ nên ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt của nhân dân và phát triển kinh tế xã hội của huyện

Để xây dựng và phát triển kinh tế cần thấy hết các lợi thế để khai thác, đồng thời khắc phục và giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố hạn chế, tạo động lực phát triển nền kinh tế một cách ổn định và bền vững

II.1.1.2 Địa hình :

Nhìn chung huyện Tân Thạnh thấp dần từ Đông sang Tây và từ Nam xuống Bắc

- Độ cao < 1m gồm các xã: Hậu Thạnh Đông, Hậu Thạnh Tây, Bắc Hòa

- Độ cao trung bình từ 1m -1,6m gồm các xã: Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Tân Thành, Nhơn Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh

- Độ cao trên 1,6 m gồm: Thị trấn Tân Thạnh, Tân Hòa, Tân Bình, Kiến Bình

Huyện Tân Thạnh nói riêng cũng như các huyện khác vùng Đồng Tháp Mười thuộc tỉnh Long An có địa bàn trũng, hàng năm thường xuyên xảy ra lũ lụt từ tháng 8 đến tháng 11 Do có địa hình như vậy, huyện Tân Thạnh khó khăn trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng các công trình phục vụ đời sống, sản xuất của người dân

Để khắc phục tình trạng này, trong tương lai huyện Tân Thạnh cần xây dựng các đê bao lững để ngăn nước ngập và tránh né lũ, từ đó phát triển sản xuất và xây dựng

cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn

II.1.1.3 Thủy văn :

Tân Thạnh cũng như các huyện vùng Đồng Tháp Mười thuộc tỉnh Long An, hàng năm chịu ảnh hưởng lớn của lũ lụt vào các tháng 8-12, trong các tháng này lượng mưa lớn lại gặp triều cường dâng cao nên thường có lũ lớn

Mặt khác, lũ lớn lại kéo dài từ 2-3 tháng và mức độ ảnh hưởng của lũ tương đối lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng lớn khắp huyện, hầu như trong mùa lũ không xã nào trong huyện không bị ngập lũ

Mạng lưới thủy văn huyện gồm các kênh, mương trong toàn huyện, trong đó có kênh Dương Văn Dương, kênh 12 là hai kênh lớn nhất trong huyện, chảy ngang qua huyện Tân Thạnh sang Đồng Tháp Hai kênh này bắt nguồn từ sông Vàm Cỏ Tây, chịu ảnh hưởng chi phối bởi dòng chảy của Vàm Cỏ Tây

Kênh Dương Văn Dương, kênh 12 không chỉ đơn thuần là phục vụ tưới tiêu nước sản xuất nông nghiệp mà còn là giao thông đường thủy quan trọng của huyện Tân Thạnh

Do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sông Vàm Cỏ Tây nên đất đai huyện Tân Thạnh

bị ảnh hưởng phèn đáng kể, do đó gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp Theo dõi diễn biến phèn – chua trên các kênh rạch vùng Đồng Tháp Mười cho thấy Tân Thạnh bị ảnh hưởng phèn khá nặng Thời điểm nước trên kênh rạch bị chua là khoảng 10 ngày sau

Trang 19

khi bắt đầu mưa Vấn đề chua có thể giải quyết nhanh chóng khi đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi

Tân Thạnh ở sâu trong nội đồng, xa sông Vàm Cỏ Tây với độ mặn nhỏ hơn 4g/lít nên không gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

Như vậy, để giảm bớt tác hại của phèn Tân Thạnh cần hoàn chỉnh các công trình thủy lợi , trong đó chú trọng kênh tiêu úng thoát phèn

Tuy nhiên cũng cần chú ý là mặn thường đi đôi với hạn, nếu thủy lợi không hoàn chỉnh sẽ ảnh hưởng gây chết cây trồng hoặc phải bỏ hóa đất đai

II.1.1.4 Khí hậu :

Dựa trên báo cáo thời tiết khí hậu của Trạm khí tượng Kiến Bình, huyện Tân Thạnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa: mùa mưa và mùa khô; mùa mưa cuối tháng 4 đến cuối tháng 11, mùa khô từ đầu tháng 12 đến tháng 4 năm sau Tân Thạnh nằm trong vùng có nền nhiệt độ cao, tổng nhiệt độ lớn, lượng mưa phân bố theo mùa rõ rệt

* Nhiệt độ

Không có sự phân hóa đáng kể theo mùa về nhiệt độ Theo điều tra con số thống kê nhiệt độ trung bình qua các năm tại Tân Thạnh là: 27,30C, trong đó nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong năm là 30oC, nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là 26,20C

Nhìn chung nhiệt độ ở Tân Thạnh cao và khá ổn định, nhiệt độ trung bình của ngày trong tháng không dưới 260C, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất chỉ là 3 - 40C

Ngược lại, trong các tháng mùa mưa (tháng 9, 10, 11), nếu không có biện pháp tiêu thoát nước, kết hợp gấp lúc triều cường, đồng ruộng sẽ bị ngập úng, ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng

Trang 20

* Độ ẩm

Độ ẩm không khí bình quân năm là: 83,5% mùa khô có độ ẩm trung bình là: 80,3%, vào mùa mưa độ ẩm trung bình là 85,6%

Tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là tháng 1 là 80% và tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 10 là 87,8%

Gió Đông và Đông Nam xuất hiện từ tháng 12 đến tháng 4

Gió Tây và Tây Nam xuất hiện trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

Tốc độ gió vào các tháng mùa mưa thường lớn hơn vào các tháng mùa khô nhưng độ chênh lệch không nhiều

II.1.2 Tài nguyên thiên nhiên :

II.1.2.1 Tài nguyên đất đai:

Đất đai huyện Tân Thạnh có thể chia làm 2 loại chính như sau:

- Nhóm đất phèn: Chiếm 60% diện tích đất tự nhiên của huyện, chiếm 4,5%

diện tích phèn của cả tỉnh Long An, phân bố chủ yếu ở phía Tây và phía Bắc huyện Tân Thạnh dọc theo kênh Dương Văn Dương, tập trung nhiều ở thị trấn Tân Thạnh, xã Kiến Bình, Bắc Hòa, Hậu Thạnh Tây đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét nồng độ độc tố Cl-, SO42-, Al3+, Fe2+ trong đất cao, mất cân đối nghiêm trọng NPK, thường bị ngập úng trong mùa mưa

- Nhóm đất phù sa ngọt: Chiếm 40% diện tích đất tự nhiên của huyện và bằng

khoảng 19% diện tích đất phù sa ngọt của tỉnh Long An phân bố tập trung ở các vùng trung tâm huyện, nơi có độ cao trên 1m như: Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Ninh, Tân Lập Đất có thành phần cơ giới là thịt nhẹ, khả năng giữ nước tốt, giữ phân tốt, đất thích hợp trồng cây lúa, cây công nghiệp và cây ăn quả

Đất đai huyện Tân Thạnh có nguồn gốc từ phù sa châu thổ mang đặc tính thổ nhưỡng và chất lượng đất có độ phì khá cao, đặc biệt là hàm lượng mùn hữu cơ, nhiễm phèn nặng, quá trình khai phá sử dụng hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, thích hợp cho việc trồng lúa, cây ăn quả, cây hoa màu và cây công nghiệp

Tuy nhiên trong đất có độ chua cao (lượng pH thấp, Ca+, Mg+, nhiều Cl- và

SO42- ) và nghèo lân (P2O5) làm cho năng suất cây trồng không cao

Trang 21

II.1.2.2 Tài nguyên nước:

- Nguồn nước mặt:

Nguồn nước mặt của huyện Tân Thạnh rất phong phú gồm: nước trời (nước mưa, nước lũ, triều cường) và hệ thống kênh rạch tự nhiên như: kênh Dương Văn Dương, kênh 12, kênh 7 Thước, kênh Quận cung cấp

Lượng mưa hàng năm tuy lớn, nhưng phân bố không đều trong năm, mùa mưa quá tập trung, cường độ mưa lớn do sông Mê kong đổ về làm dư thừa nước gây rửa trôi, xói mòn đất, kết hợp với lũ và đỉnh triều cao gây ngập lụt kéo dài

Ngược lại, mùa khô lượng mưa chỉ chiếm khoảng 20% lượng mưa cả năm, nước các kênh rạch xuống thấp nên bị nhiểm phèn, nhiểm mặn từ sông Vàm Cỏ Tây có chất lượng rất thấp.Và cuối mùa khô, đầu mùa mưa phèn lại hoạt động gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và hoạt động của người dân

Trong khu vực huyện Tân Thạnh nước mạch nông xuất hiện ở độ sâu 30 – 40

m, nhưng do ảnh hưởng của phèn nên chất lượng nước không tốt, khả năng sử dụng cho sinh hoạt bị hạn chế Hơn nữa, tại Tân Thạnh nước ngầm có tổng độ khoáng hóa thấp (1-3g/l) và pH<4 nên việc sử dụng nước ngầm ở độ sâu <40 m để tưới hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt rất hạn chế Nước ngầm có khả năng khai thác ở độ sâu 260 –

290 m, trữ lượng 400m3 ngày đêm/giếng, lưu lượng nước 5 lít/s và chất lượng tốt

II.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản:

Theo các tài liệu điều tra hiện có, trong lòng đất huyện Tân Thạnh hiện nay đang phát hiện thấy loại khoáng sản than bùn ở xã Tân Hòa

II.1.2.4 Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2009 huyện Tân Thạnh hiện có 7.136,31 ha rừng trồng, được phân bố thành các cụm chủ yếu là cây tràm và một phần là cây bạch đàn, các loại cây này đều được dùng để phục vụ cho sản xuất Trên thực tế diện tích đất rừng của huyện có diện tích nhỏ hơn do nhân dân đã khai thác và chuyển sang trồng lúa

vì hiệu quả kinh tế mang lại của đất rừng không cao (chủ yếu là rừng tràm) Đây là một vấn đề rất đáng quan tâm của huyện, bởi muốn phát triển kinh tế bền vững thì phải luôn

đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 22

II.1.3 Cảnh quan môi trường :

Huyện Tân Thạnh mang đặc tính của vùng nông thôn miền Tây Nam bộ, vì vậy

hệ thống thủy lợi của huyện khá thuận lợi bao gồm kênh rạch lớn nhỏ, và hệ thống đường bộ đang được hoàn thiện tạo ra cảnh quan đẹp cho huyện Tuy nhiên, trong quá trình khai thác và sử dụng đất hoang hóa vào phát triển sản xuất nông nghiệp chịu nhiều tác động ảnh hưởng đến môi trường, đặc biệt là môi trường nước

- Khai thác mạnh vùng đất hoang hóa đã thải ra một lượng phèn lớn, chảy theo kênh rạch ảnh hưởng đến môi trường nước các vùng hạ lưu, các vùng phía Nam và ngay tại Tân Thạnh

- Hệ thống vệ sinh đô thị chưa cao, tại các tuyến dân cư sống dọc các kênh rạch nước thải, chất thải đều chưa qua xử lý làm ảnh hưởng rất xấu đến môi trường

- Sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, phân hóa học trên đồng ruộng là tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất, nước; dư lượng thuốc sâu trên sản phẩm nông nghiệp ảnh hưởng đến người tiêu dùng, song vấn đề này chưa được kiểm soát

- Tại các tuyến giao thông và khu vực có công trình xây dựng thì chất lượng không khí suy giảm , bụi và tiếng ồn là 2 thông số chính

Những năm gần đây, huyện đã có nhiều hoạt động nhằm hưởng ứng ngày ‘Môi trường thế giới”, phát động các phong trào “xanh, sạch, đẹp”, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường, tạo thói quen tốt trong sinh hoạt và sản xuất

II.2 THỰC TRẠNG KINH TẾ, XÃ HỘI

II.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế:

Cùng với việc phát triển kinh tế của tỉnh Long An, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong những năm qua kinh tế của huyện đã

có bước chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt, mức đầu tư cơ sở hạ tầng được nâng cao, hệ thống giao thông, thuỷ lợi, các trường học, bệnh viện, công trình văn hoá, được cũng cố và phát triển; thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện

Thời gian qua, huyện chịu ảnh hưởng không nhỏ của cuộc khủng hoảng kinh tế nhưng đến nay kinh tế của huyện đang có dấu hiệu hồi phục tích cực và đang dần phát triển mạnh trở lại

Tổng giá trị sản phẩm năm 2009 của huyện 352,144 tỷ đồng, trong đó:

- Khu vực I: 261,525 tỷ đồng ( tăng 32,239 tỷ đồng so với năm 2008);

- Khu vực II: 25,091 tỷ đồng ( tăng 24,121 tỷ đồng so với năm 2008);

- Khu vực III: 65,528 tỷ đồng ( tăng 25,692 so với năm 2008)

Trang 23

Bảng 01: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005 – 2009 huyện Tân Thạnh

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Tăng trưởng GDP (%) 9,0 8,1 -14,5 18,1 9,2

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2009 huyện Tân Thạnh)

Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đạt 9,2% ( năm 2005 đạt 9,0%), mức tăng trưởng kinh tế của huyện giảm đáng kể so với năm 2008 (18,1%)

Tương tự như năm 2008, tăng trưởng kinh tế của huyện năm 2009 tập trung đáng kể ở khu vực I với mức tăng của khu vực này là 9,6% (trong đó nông nghiệp tăng 10,5%) Các khu vực II và III do tác động của tình hình lạm phát và tiếp theo là sự đình truệ của sản xuất do sức tiêu thụ giảm nên mức tăng có phần hạn chế: khu vực II tăng 8,6% và khu vực III tăng 7,6 %

II.2.2 Cơ cấu kinh tế:

Thế mạnh của huyện là phát triển kinh tế nông nghiệp, do đó nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế của huyện Năm 2009 cơ cấu kinh tế của huyện là:

- Nông, lâm, thủy sản: 82,2%;

- Công nghiệp, XDCB: 4,9%;

- Thương mại, dịch vụ: 12,9%

II.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

II.2.3.1 Ngành nông nghiệp:

II.2.3.1.1 Khu vực kinh tế nông, lâm, thủy sản

Năm 2009, giá trị sản phẩm khu vực kinh tế nông nghiệp đạt 261,525 tỷ đồng (giá cố định năm 1994), chiếm 82,2% tổng giá trị sản phẩm của huyện Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001 - 2009 đạt 8,3%/năm Một số mặt hàng nông sản mũi nhọn của huyện đã tìm được thị trường tiêu thụ

 Ngành sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp là ngành giữ vai trò quan trọng đóng góp chủ yếu cho nền kinh tế chung toàn huyện Năm 2009, giá trị sản phẩm đạt 245,217 tỷ đồng (giá so sánh 1994), chiếm 93,76% giá trị sản xuất của khu vực kinh tế nông nghiệp Ngành sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2009 có tốc độ tăng trưởng 10,5%, trong đó trồng trọt tăng 10,8%, chăn nuôi tăng 2,5%

Trang 24

+ Vụ Đông – Xuân: Diện tích gieo trồng vụ Đông – Xuân là 24.107 ha, tăng

400,40 ha so với năm 2008 Sản lượng đạt 156.690 tấn, tăng 4.306 tấn so với năm 2008

+ Vụ Hè – Thu: Diện tích gieo trồng vụ Hè – Thu là 22.092,4 ha, tăng 2.781,40

ha so với năm 2008 Sản lượng đạt 90.132 tấn, tăng 18.715 tấn so với năm 2008

+ Lúa 3 vụ: Diện tích gieo trồng lúa 3 vụ là 7.812 ha, tăng 2.298 ha so với năm

2008 Sản lượng đạt 22.229 tấn, tăng 3.451 tấn so với năm 2008

- Cây trồng khác:

+ Cây khoai mỡ: Trong các năm gần đây, do giá bán thấp, diện tích khoai mỡ

của huyện dần thu hẹp lại chỉ còn 18,9 ha, năng suất đạt 13,7 tấn/ha, sản lượng 259 tấn

Dự báo khả năng diện tích trồng khoai mỡ sẽ không còn vì nông dân chuyển sang trồng lúa và các loại cây khác có hiệu quả hơn

+ Cây dưa hấu: Thời gian sinh trưởng ngắn, khâu chăm sóc đòi hỏi phải có kỹ

thuật cao, không có thị trường ổn định nên việc phát triển trồng cây dưa hấu không thuận lợi, việc tiêu thụ chưa ổn định, lệ thuộc rất nhiều vào thương lái và thị trường Nông dân

áp dụng trồng luân canh nên diện tích không ổn định Năm 2009 diện tích trồng cây dưa hấu chỉ còn 62 ha giảm 64 ha so với năm 2008, năng suất đạt 21,3 tấn/ha

+ Cây sen: Đây là cây được xem để giải quyết vấn đề chuyển dịch cơ cấu cây

trồng vật nuôi và giải quyết một bộ phận nhỏ lao động nhàn rỗi trong nông thôn Do áp lực lúa bị vàng lùn xoắn lá nên nông dân một số xã chuyển ruộng lúa Hè thu năng suất thấp sang trồng sen lấy ngó suốt mùa lũ, từ đó diện tích sen tăng khá nhanh Năm 2009, toàn huyện có 384 ha sen, sản lượng sen cả năm đạt 3.304 tấn Hiện nay, tổ hợp tác sen của xã Nhơn Hòa đang tiến hành thủ tục đăng ký nhãn hiệu ngó sen để tiến tới xây dựng thương hiệu ổn định, tích cực tham gia thị trường

- Các loại rau màu khác: Được trồng rải rác, toàn huyện có 837 ha, năng suất đạt

5,0 tấn/ha và sản lượng đạt 4.185 tấn Chưa phản ánh đúng tiềm năng của huyện Khâu tiêu thụ chủ yếu tại các chợ nông thôn và thương lái từ nơi khác đến

 Chăn nuôi:

Hoạt động chăn nuôi không có nhiều triển vọng so với năm 2008 do giá cả đầu

ra tăng chậm so với chi phí đầu vào

- Đàn trâu, bò: Do Tân Thạnh nằm trong vùng chủ yếu trồng lúa nước và mức

độ cơ giới hóa ngày càng cao nên con trâu không đóng vai trò quan trọng trong khâu làm

Trang 25

đất, do vậy đến nay Tân Thạnh hầu như không còn chăn nuôi trâu Đàn bò của huyện cũng liên tục giảm trong những năm trở lại đây Đến hết năm 2009, tổng đàn bò của huyện là 652 con, giảm 152 con so với năm 2008

- Đàn heo: Cũng như đàn bò, đàn heo trong thời gian trở lại đây có xu hướng

giảm dần do thường xuyên xãy ra dịch bệnh Năm 2009, tổng đàn heo của huyện là 17.079 con, giảm 4.930 con so với năm 2008

- Đàn gia cầm: Đàn gia cầm tăng khá ổn định trong các năm gần đây Năm

2009, tổng đàn gia cầm trên địa bàn huyện là 329.345 con, tăng 73.319 con so với năm

2008

Tóm lại, ngành chăn nuôi cần được quan tâm nhiều hơn tới việc chuyển đổi từ

mô hình chăn nuôi nhỏ sang trang trại cộng với sử dụng thức ăn công nghiệp, kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến và công tác thú y tốt sẽ góp phần thúc đẩy phát triển chăn nuôi, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hóa quan trọng trong nông nghiệp của huyện

 Lâm nghiệp

Trong những năm qua, diện tích rừng tràm có xu hướng giảm dần, do giá tràm đột ngột giảm mạnh, chỉ còn khoảng 20 triệu đồng/ha, nông dân không có lãi nên chuyển sang trồng lúa và các loại cây khác có hiệu quả kinh tế cao hơn

Cây phân tán: ngân sách huyện đầu tư trồng 62.000 cây, trong đó có 2.000 cây trồng tập trung ở các trường học, cụm dân cư và 60.000 cây bạch đàn theo các tuyến xung yếu đầu nguồn chống sạt lở Ngoài ra, nhân dân trồng khoảng 50.000 cây tập trung, nhiều nhất vẫn là cây tràm, bạch đàn dọc các tuyến kênh, quanh thổ cư và bờ ranh, chủ yếu là để chống sạt lở, chắn sóng

Lĩnh vực lâm nghiệp có tốc độ tăng trưởng 2%, có mức đóng góp vào GDP của huyện là 5,041 tỷ đồng (năm 2008 là 4,943 tỷ đồng)

 Nuôi trồng thủy sản

Sản lượng nuôi trồng và khai thác tự nhiên đều thấp khiến ngành thủy sản giảm 5,9% so với năm 2008 Sản lượng nuôi trồng giảm do lượng cá nuôi ở đồng bằng Sông Cửu Long không xuất khẩu được phải tiêu thụ nội địa, làm cho mặt bằng giá bán thủy sản giảm, người nuôi ít lãi Sản lượng đánh bắt giảm trên 40% so với năm trước do

lũ thấp Mức đóng góp của ngành nuôi trồng thủy sản trong GDP của huyện năm 2009 là 10,696 tỷ đồng

II.2.3.1.2 Khu vực kinh tế công nghiệp, xây dựng cơ bản

 Công nghiệp

Cụm công nghiệp Kiến Bình, Tân Bình thu hút được 3 doanh nghiệp vào sản xuất: Phân bón hữu cơ vi sinh, than trấu, may gia công, đang hoạt động ổn định việc làm cho khoảng 300 lao động

Ngoài ra, hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện ngày càng được khuyến khích đầu tư phát triển, không ngừng đầu tư vốn, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển thêm nhiều ngành nghề mới tạo ra sự đa dạng ngành nghề,

Trang 26

phong phú sản phẩm

Hiện tại, tiểu thủ công nghiệp của Tân Thạnh phát triển chủ yếu là hộ tư nhân,

có cố gắng đầu tư trang thiết bị, cải tiến kỹ thuật làm ra một số loại sản phẩm phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân địa phương như: xay xát lúa, chế biến gỗ, sản xuất nước đá, chế biến nông sản, dịch vụ sửa chữa cơ khí nông nghiệp… nhưng vẫn còn

ở dạng nhỏ lẻ, phân tán, tự phát

Trong năm qua, ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Tân Thạnh có mức tăng trưởng 9,1%, đóng góp vào GDP của huyện là 8,020 tỷ đồng

 Xây dựng cơ bản

Ngành xây dựng là ngành rất cần thiết trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Huyện đã tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, nguồn vốn này ngày càng tăng dần, đầu tư có trọng điểm các công trình thiết thực phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân như: giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch, trường học, chợ…

Trong đó nổi bật là các công trình thủy lợi được khai thông mở rộng, xây dựng thêm các tuyến đê bảo vệ lúa, nâng cấp hệ thống giao thông, căn bản đã thay thế cầu khỉ bằng cầu sắt và cầu bê tông

Tuy nhiên, năm vừa qua ngành xây dựng gặp nhiều khó khăn do giá cả vật liệu xây dựng tăng cao, ngân hàng áp dụng các biện pháp thắt chặt tiền tệ, khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn để thực hiện các công trình Mức đóng góp của ngành xây dựng trong GDP của huyện là 19,226 tỷ đồng, tăng trưởng 8,4%

II.2.3.1.3 Ngành thương mại, dịch vụ

Ngành thương mại, dịch vụ của huyện có mức tăng trưởng 7,6%, đóng góp vào GDP của huyện 70,491 tỷ đồng Hiện tại trên địa bàn huyện có 4 doanh nghiệp nhà nước và 77 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động

 Thương mại

Có mức tăng trưởng 8,7%, trong đó đóng góp phần lớn là từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ cá thể, còn các doanh nghiệp nhà nước tăng trưởng rất thấp Mức đóng góp của ngành thương mại trong GDP của huyện là 8,477 tỷ đồng

 Dịch vụ

Có mức tăng trưởng 7,4%, chủ yếu tập trung ở ngành viễn thông nhờ cạnh tranh phát triển mạng lưới, khuyến khích tiêu dùng Ngành ngân hàng giảm 1,2% do chi phí huy động vốn tăng cao, đầu ra hạn chế, do chủ trương thắt chặt tín dụng Các ngành quản lý nhà nước, giáo dục, y tế, tăng trưởng rất hạn chế do phải tiết kiệm chi phí thường xuyên Mức đóng góp của ngành dịch vụ trong GDP của huyện là 62,014 tỷ đồng

Trang 27

II.2.3.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập:

Dân cư phân bố tập trung chủ yếu ở các cụm tuyến dân cư đã được quy hoạch, dọc các tuyến lộ và kênh rạch thuận lợi cho giao thông, sản xuất và sinh hoạt; một bộ phận còn lại phân bố rãi rác, không thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

Trong những năm qua, huyện đã thực hiện tốt chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm dần, song vẫn ở mức khá cao Năm 2009 tỷ

lệ tăng dân số tự nhiên của huyện là 1,22% Thu nhập bình quân đầu người đạt 11,99 triệu đồng/năm (theo giá hiện hành) tăng 6,20 triệu đồng so với năm 2005 Tỷ lệ

hộ nghèo giảm còn 7,73% số hộ của huyện (theo tiêu chí mới)

Trang 28

Bảng 02: Phân bố dân số huyện Tân Thạnh năm 2009

STT Xã, thị trấn Tổng số dân (người) Diện tích tự nhiên (km 2 ) (người/km Mật độ 2 )

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2009 huyện Tân Thạnh)

II.2.3.2.2 Lao động và việc làm

Dân số trong độ tuổi lao động năm 2009 là 52.714 người, chiếm 62,80% số dân

toàn huyện

Số lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp có 41.175 người (chiếm

78,11%), lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp 11.539 người (chiếm 21,89%) Lực

lượng lao động của huyện khá dồi dào nhưng phần lớn là lao động nông nghiệp, lao

động phổ thông với trình độ còn thấp

II.2.3.3 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn

II.2.3.3.1 Thực trạng phát triển đô thị

Thị trấn Tân Thạnh là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa xã hội và là thị

trấn duy nhất của huyện Diện tích đất đô thị năm 2009 có 736,39 ha, chiếm 1,73% diện

tích tự nhiên của huyện Dân số đô thị có 6.203 người (chiếm 7,39% dân số huyện), bình

quân diện tích đất đô thị là 1.187 m2/người Trong đó: đất ở đô thị có 70,67 ha (bình

Trang 29

quân diện tích đất ở là 478,47 m2/hộ), đất sản xuất nông nghiệp 256,21 ha, đất lâm nghiệp 303,33 ha, đất nuôi trồng thủy sản 5,82 ha, đất chuyên dùng 97,52 ha

Trong những năm qua bộ mặt thị trấn đã có nhiều thay đổi Các công trình xây dựng cơ bản đã và đang được đầu tư xây dựng Mạng lưới giao thông, điện chiếu sáng,

hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới thông tin liên lạc, bưu điện, phát thanh truyền hình, các dịch vụ ngân hàng, thương mại cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên kiến trúc đô thị còn hạn chế, xây dựng còn chắp vá, thiếu đồng

bộ

II.2.3.2.2 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn

Các khu dân cư nông thôn của huyện mang những nét đặc thù của đồng bằng sông Cửu Long với hình thái chính là phân bố theo tuyến dọc theo các kênh rạch, các tuyến giao thông và phân bố tập trung tại các các cụm tuyến dân cư vượt lũ Trong những năm qua hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, giáo dục, y tế, thông tin liên lạc, điện, nước sạch đã được quan tâm đầu tư Tuy nhiên do các khu dân cư phát triển tự phát, phân tán nên hiệu quả sử dụng các công trình chưa cao

II.2.3.4.Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

II.2.3.4.1 Giao thông

 Giao thông đường bộ:

Mạng lưới giao thông đường bộ được phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn huyện Hiện 13/13 xã, thị trấn đã có đường ô tô đến trung tâm, hệ thống giao thông liên

xã có dạng xương cá bắt đầu từ các trục giao thông chính Tuy nhiên vào mùa lũ vẫn gặp rất nhiều khó khăn do chất lượng các tuyến đường này không tốt, đã xuống cấp, hư hỏng nhiều

- Đường do Trung ương quản lý: 27 km (Quốc lộ 62 và Quốc lộ N2);

Trang 30

Bảng 03: Đặc điểm một số tuyến đường chính

Về giao thông trong xã (liên ấp) có 62,70 km là đường đá đỏ, 82,70 km là

đường đan (bê tông), 41,53 km là đường đá xanh và 81,80 km là đường đất Đặc điểm

nổi bật của hệ thống giao thông này là đường nhỏ, xe 4 bánh đi lại rất khó khăn, đây là

trở ngại rất lớn trong cuộc sống của nhân dân và quá trình phát triển kinh tế của huyện

Việc quy hoạch để hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn huyện là rất cần

thiết trong giai đoạn này, để góp phần thúc đẩy quá trình hiện đại hóa nông thôn của

huyện

 Giao thông đường thuỷ:

Huyện Tân Thạnh có hệ thống kênh rạch rất thuận lợi cho việc vận chuyển

hàng hóa nội vùng và kết nối ngoại vùng Trục đường thủy quan trọng nhất của huyện là

kênh Dương Văn Dương, kênh 12, đây là các tuyến kênh liên huyện, có mật độ tàu

thuyền lưu thông cao, vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn

Bảng 04: Đặc điểm một số tuyến giao thông thủy chính trong huyện

Sâu (m)

Trọng tải tàu (tấn)

huyện-xã phía Nam

3 Kênh Cà Nhíp Dương Văn Dương T.Tiền Giang 8,8 10-12 2-3 < 10 Cầu nối Tân Bình-Tân Hòa-Nhơn Ninh-TT

1 Quốc lộ 62 H.Thạnh Hóa Kiến Bình Nhựa 10,00 12,00

4 Tỉnh lộ 837 TT Tân Thạnh Hậu Thạnh Tây Sỏi đỏ 26,00 7,50

5 Huyện lộ 7 Thước Quốc lộ 62 Hậu Thạnh Tây Sỏi đỏ 22,90 3,50

6 Lộ Cà Nhíp Tỉnh lộ 837 Tân Hòa Đất – Sỏi đỏ 10,00 3,00

7 Lộ Phụng Thớt Tỉnh lộ 837 Nhơn Ninh Đất – Sỏi đỏ 10,00 3,00

8 Lộ Bằng Lăng Tỉnh lộ 837 Tân Ninh Đất – Sỏi đỏ 10,00 3,00

9 Lộ Bùi Mới Tỉnh lộ 837 Tân Thành Đất – Sỏi đỏ 10,00 3,00

10 Lộ Tân Hòa Tỉnh lộ 829 Kênh 27/3 Sỏi đỏ 10,00 3,00

Trang 31

Tuy nhiên đây cũng là một hạn chế trong phát triển giao thông đường bộ vì phải xây dựng nhiều cầu cống, chính vì vậy cần phải có sự kết hợp hài hòa giữa giao thông thủy bộ, phát triển thủy lợi, xây dựng các tuyến dân cư và cần có sự đầu tư nạo vét, khai thông các luồng lạch

II.2.3.4.2 Thủy lợi

Tân Thạnh là huyện có hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh, đặc biệt là hệ thống tạo nguồn, bảo đảm nguồn nước ngọt cho sản xuất Nguồn nước chính là từ sông Tiền và Vàm Cỏ Tây qua hệ thống kênh Dương Văn Dương, kênh 12 cùng hệ thống kênh cấp I…

Hệ thống kênh mương của Tân Thạnh được đào bằng nhiều phương tiện khác nhau nên có quy mô, kích thước khác nhau, song hầu hết đều có chiều rộng từ 8m trở lên

và phần nhiều bị bồi lấp, sạt lở sau mùa lũ Chính vì vậy, trong phương án thủy lợi, công tác hàng đầu là nạo vét kênh mương, hoàn chỉnh hệ thống kênh nội đồng để nâng cao hiệu quả công trình, bảo đảm tốt nhiệm vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, tháo chua rửa phèn, cải tạo đất

II.2.3.4.3 Giáo dục và đào tạo

Trong những năm qua ngành giáo dục đã khắc phục khó khăn hạn chế và đạt được những kết quả quan trọng, đạt các chỉ tiêu về quy mô, chất lượng, loại hình giáo dục, các ngành học, cấp học Chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện ngày càng tăng lên

 Kết quả năm học 2008 - 2009:

- Bậc Tiểu học: hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99,3%, tăng 2% so với

năm học trước; tỷ lệ học sinh bỏ học 0,71%, giảm 0,6%;

- Bậc Trung học cơ sở: tỷ lệ tốt nghiệp đạt 99,8%, tăng 4,9% so với năm học

trước; tỷ lệ học sinh bỏ học 3,8%, giảm 2,8%

- Trường THPT Tân Thạnh: Tỷ lệ học sinh thi đậu tốt nghiệp 86%; có 67 học

sinh bỏ học (5,03%), bằng năm học trước

- Trường THCS và THPT Hậu Thạnh Đông: tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp:

83,3%; 42 học sinh bỏ học, chiếm 4,91%, giảm 0,89%

 Hiện trạng mạng lưới trường lớp:

+ Cấp mầm non: có 7 trường học, 87 lớp, 42 phòng học, 112 giáo viên với

2.403 cháu (đạt 61,5% số cháu trong độ tuổi)

+ Tiểu học: có 19 trường học, 295 lớp, 287 giáo viên, với số lượng 6.225 học

sinh, tỷ lệ huy động học sinh tốt nghiệp bậc Tiểu học huy động được đạt 96,5% (giảm 2,6%)

+ Trung học cơ sở: có 10 trường học, 123 lớp (tăng 01 lớp so với năm học

trước), 174 giáo viên, với số lượng 4.513 học sinh (giảm 153 học sinh so với năm học trước)

+ Trung học phổ thông: có 2 trường học (trong đó có 1 trường cấp II,III), 46

Trang 32

lớp học, 86 giáo viên với 1.942 học sinh

Ngành giáo dục tăng cường vận động học sinh bỏ học ra lớp Đầu năm học, toàn huyện có 652 em chưa ra lớp, qua vận động, đến nay còn 151 em (Tiểu học 1 em, bậc THCS 150 em), nguyên nhân: theo cha mẹ đi làm ăn xa, bệnh tật, học sinh lớn tuổi chuyển sang lớp phổ cập, do học lực yếu, lưu ban, chán học…Tuy nhiên, điều kiện về cơ

sở vật chất cho giáo dục đào tạo còn nhiều hạn chế cần sớm được đầu tư nâng cấp

II.2.3.4.4 Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Công tác y tế thường xuyên được quan tâm chỉ đạo và thực hiện tốt Cơ sở vật chất và trang thiết bị được tăng cường, chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe được nâng lên rõ rệt

Hiện tại huyện có 1 Phòng khám đa khoa khu vực, 1 Trung tâm y tế và 13 trạm

y tế các xã, thị trấn Tổng số giường bệnh của huyện là 155 giường (trong đó phòng khám đa khoa khu vực có 20 giường, trung tâm y tế có 70 giường, các trạm y tế có 65 giường) Tổng số cán bộ y tế của huyện là 147 cán bộ (trong đó 127 cán bộ ngành y, 20 cán bộ ngành dược)

Trong năm, các cơ sở y tế huyện và xã tiếp nhận 166.106 lượt bệnh nhân, tăng 28.955 lượt so với năm trước Công tác vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh được tích cực triển khai thực hiện

II.2.3.4.5 Văn hoá - thể thao

Hoạt động văn hóa thông tin và thể dục thể thao diễn ra sôi nổi, có chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quần chúng nhân dân, thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Các phong trào quần chúng ngày càng sâu rộng, đoàn kết xây dựng cuộc sống văn hóa ở cơ sở, xây dựng nếp sống văn minh, trật tự, kỷ cương trong xã hội, giữ gìn bản sắc dân tộc, bài trừ các tệ nạn xã hội

Toàn huyện có 15.354 hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa, bằng 94,99% số hộ đăng ký, tăng 5,16% so với năm 2008 và đạt 91% chỉ tiêu Nghị quyết đề ra; 41/72 ấp, khu phố văn hóa, đạt 56,9% tổng số ấp, tăng 04 ấp so với năm 2008 (công nhận thêm 03 ấp văn hóa, đạt 100% chỉ tiêu) Duy trì xây dựng 04 xã văn hoá

Đài huyện và Đài xã, thị trấn tích cực tuyên truyền cho các ngày lễ lớn, cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và các nhiệm vụ chính trị của huyện Cộng tác được 600 tin, bài, chương trình với Đài tỉnh, hầu hết các tin, bài đều được Đài tỉnh đánh giá cao, cả về nội dung và hình thức thể hiện

Tập huấn nghiệp vụ 64 cộng tác viên đến từ các cơ quan huyện và các xã, thị trấn Toàn huyện có 91/104 trạm truyền thanh duy trì hoạt động thường xuyên, 13 trạm

hư hỏng (ở Thị trấn, Tân Bình, Nhơn Ninh, Tân Ninh, Nhơn Hòa, Tân Thành), UBND huyện đã chỉ đạo các xã khẩn trương sửa chữa để đảm bảo hoạt động

II.2.3.4.6 Bưu chính viễn thông

Hoạt động dịch vụ bưu chính viễn thông trên địa bàn phát triển nhanh đi trước một bước tạo điều kiện cho các ngành phát triển Đến nay, huyện có 1 Bưu cục trung

Trang 33

tâm và 12 điểm bưu điện văn hóa xã Năm 2009, huyện có 6.433 máy điện thoại, bình quân đạt 7,69 máy/100 dân Mạng lưới dịch vụ bưu chính viễn thông cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu thông tin liên lạc trong nước và quốc tế

II.2.3.4.7 Năng lượng

Những năm qua được sự quan tâm đầu tư, ngành điện có bước phát triển nhanh góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, điện khí hoá nông thôn Đến nay 13/13 xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã được sử dụng lưới điện quốc gia Tổng số hộ sử dụng điện

- Thông qua chương trình khai thác vùng Đồng Tháp Mười của Chính phủ nên

cơ sở hạ tầng từng bước được cải thiện, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày được nâng cao đáng kể Các công trình công cộng như trạm y tế, trường học ngày càng được nâng cao về chất lượng phục vụ

- Tân Thạnh có Quốc lộ 62 chạy qua, Quốc lộ N2 vừa đi vào hoạt động, là các trục giao thông vô cùng quan trọng trong việc xây dựng kinh tế kết hợp với củng cố quốc phòng an ninh; mặt khác hệ thống giao thông thủy thuận lợi cho việc vận chuyển

và giao lưu hàng hóa với thành phố Tân An và thành phố Hồ Chí Minh Giao thông thủy của huyện cũng rất thuận tiện cho các phương tiện lưu thông và vận chuyển hàng hóa

- Tân Thạnh có quỹ đất rộng, mật độ dân số chưa cao, hiện nay sử dụng chủ yếu cho nông nghiệp, lâm nghiệp, áp lực về sử dụng đất chưa cao, giá thuê đất còn rất rẻ

Vì vậy, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể giành một quỹ đất nông nghiệp

để chuyển sang mục đích phi nông nghiệp mà không ảnh hưởng đến vấn đề an ninh lương thực quốc gia

 Những khó khăn, thách thức

- Điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, cơ cấu kinh tế chậm chuyển đổi, chưa có nhiều sản phẩm hàng hóa Cơ sở hạ tầng phát triển chưa đồng bộ, chưa có sức hấp dẫn các nguồn đầu tư bên ngoài

- Sức hút thương mại còn yếu, thông tin kinh tế thị trường, thương mại thường không được đầy đủ nên hạn chế nhiều đến khả năng kêu gọi vốn đầu tư, khả năng thích nghi và diễn biến thị trường Thiếu hệ thống tiếp thị và phương pháp hiêu quả làm giảm

cơ hội cung cấp sản phẩm ra thị trường với giá cả cạnh tranh

- Nền móng địa chất của Tân Thạnh nhìn chung yếu, khi xây dựng các công trình công nghiệp và các công trình hạ tầng cơ sở phải đầu tư cao cho việc xử lý nền móng công trình

Trang 34

- Trong cơ cấu kinh tế, nông nghiệp vẫn chiếm ưu thế nhưng tốc độ phát triển chưa cao Giá cả của nhóm ngành nông sản diễn biến không ổn định, chất lượng của các mặt hàng nông sản tuy đã được cải thiện nhưng chưa có tính cạnh tranh cao Quá trình kết nối và hợp tác giữa các công đoạn sản xuất - thu mua, chế biến, bảo quản còn yếu làm sản xuất không ổn định, hạn chế thâm canh và mở rộng sản xuất

- Rừng mang lại nhiều lợi ích khác nhau, gồm bảo vệ môi trường, tăng độ che phủ… góp phần phát triển sinh thái Nhưng hiện nay diện tích rừng (tràm) có xu hướng giảm rất nhanh do nhu cầu thị trường suy giảm, tiến bộ trong công tác canh tác, thủy lợi nên người dân chuyển sang trồng lúa lợi nhuận cao hơn Vì vậy, cần khuyến khích đầu

tư chế biến gỗ tràm để sản xuất đồ nội thất và vật liệu MDF,…

Như vậy, từ thực tế phát triển kinh tế xã hội những năm gần đây cũng như trong tương lai gây áp lực lớn đến sử dụng đất đai của huyện Để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện đến năm 2020 cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc quản lý sử dụng đất đai trong những năm qua và khai thác sử dụng đất đai theo hướng khoa học trên cơ sở: tiết kiệm, hợp lý và có hệu quả cao, bố trí sử dụng đất phải đáp ứng được nhu cầu đất sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội về hiện tại cũng như tương lai, thực hiện nghiêm túc Luật đất đai đã ban hành

Trong những năm qua nền kinh tế có tốc độ phát triển năm sau cao hơn năm trước, cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch, phát huy được thế mạnh của từng xã, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện

Ngành kinh tế dịch vụ thương mại và công nghiệp đang phát triển nhưng khả năng chỉ ở mức giới hạn, nguồn thu nhập chính của nhân dân chủ yếu từ nông nghiệp Tuy nhiên, cũng cần được đầu tư phát triển trong các lĩnh vực này để phát triển hài hòa giữa các ngành kinh tế, đáp ứng nhu cầu trong nhân dân về mọi lĩnh vực

Hệ thống cơ sở hạ tầng đang được đầu tư phát triển nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu về sản xuất và sinh hoạt trong nhân dân, trong khi xã hội ngày càng phát triển các nhu cầu ngày càng nâng cao, cần được đáp ứng Như vậy sẽ cần một quỹ đất không nhỏ cho mục đích này

Các công trình công cộng khác chưa đồng bộ và còn thiếu thốn, phân bố chưa hợp lý cần được đầu tư nâng cấp mở rộng hoặc làm mới Đặc biệt là trường học, sân vận động, nhà văn hóa, khu vui chơi giải trí…sự phát triển của lĩnh vực này đòi hỏi quỹ đất không nhỏ và gây sức ép cho quỹ đất nông nghiệp của xã

Tỷ lệ phát triển dân số tuy ở mức thấp so với huyện nhưng vẫn còn cao, dân số

cơ học giảm chỉ là nhất thời, trong tương lai dân số của xã sẽ tăng Vì vậy, các nhu cầu

về nhà ở phải được đáp ứng

Trang 35

II.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI:

II.3.1 Tình hình quản lý đất đai:

II.3.1.1 Quản lý đất đai theo địa giới hành chính, hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Thực hiện Chỉ thị 364/HĐBT ngày 06/11/1994 Thủ tướng Chính phủ, dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Long An, UBND huyện Tân Thạnh cùng với các huyện kế cận

đã tiến hành hoạch định lại ranh giới trên cơ sở tài liệu đo đạc, bản đồ hiện có và đo đạc chỉnh lý bổ sung

Địa giới hành chính của huyện được đo đạc, cấm mốc giới và bàn giao cho UBND các cấp quản lý hồ sơ, kết quả được nộp lưu trữ, quản lý sử dụng theo đúng quy định pháp luật Bản đồ hành chính toàn huyện được xây dựng ở tỷ lệ 1/10.000 và cấp xã

Ngoài các đợt tổng kiểm kê đất đai theo định kỳ 5 năm, công tác thống kê đất đai định kỳ hàng năm vẫn được tiến hành thường xuyên, đã giúp cho UBND các cấp nắm chắc được thực trạng sử dụng đất của địa phương mình, trên cơ sở đó có kế hoạch

sử dụng đất cho những năm tiếp theo Nhìn chung chất lượng công tác kiểm kê, thống kê

về đất đai chưa cao, vẫn còn tình trạng bản đồ, số liệu về đất đai đã sát với hiện trạng

II.3.1.2 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Công tác đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện từ năm 1993-2009, đến nay công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cơ bản đã hoàn thành Tổng số hồ sơ đăng ký 3.837 hồ sơ (trong đó giai đoạn 1993-2005 là 2.921 hồ sơ và 916 hồ sơ từ 2005-2009 Tính đến nay số lượng đã cấp được theo hồ sơ đăng ký là 3.221 giấy đạt 83,95% Số hồ sơ còn lại đang tiếp tục thực hiện

Công tác điều tra lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của huyện trong những năm qua đã được quan tâm trong đó Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của huyện đã được xây dựng và được UBND tỉnh Long An phê duyệt từ năm 2002 và kế hoạch sử dụng đất của các xã, thị trấn và các ngành trong huyện đã giúp cho việc đánh giá và quản lý tốt hơn nguồn tài nguyên đất đai, làm cơ sở hoạch định phát triển kinh tế

xã hội Quy hoạch sử dụng đất của nhiều xã đơn giản, bị thay đổi nhiều trong quá trình thực hiện giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Do đó cần phải tiến hành rà soát điều chỉnh xây dựng mới phương hướng quy hoạch phát triển của ngành mình

Trang 36

II.3.1.3 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất

Trong năm 2009, huyện đã tiến hành cấp được 1776 giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, trong đó:cấp giấy sau khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất là 1354

giấy; cấp mới 102 giấy; cấp giấy ở các cụm tuyến dân cư 302 giấy; cấp lại

8 giấy

II.3.1.4 Quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quy định của

pháp luật Thực hiện các khoản thu, chi ngân sách đúng quy định và kịp thời, như: thuế nhà đất,

thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất

Hiện nay, tổ chức tư vấn về giá đất, về bất động sản trên địa bàn huyện chưa

được thành lập Cơ chế vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất

trong thị trường bất động sản với vai trò quản lý Nhà nước về giá đất và thị trường bất

động sản hiện còn gặp nhiều khó khăn

II.3.1.5 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Thi hành các quy định pháp luật về đất đai hiện nay, huyện luôn quan tâm, bảo

đảm thực hiện ngày càng đầy đủ và tốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

như: Các thủ tục hành chính liên quan đất đai được hướng dẫn cụ thể và công khai hóa

nơi công sở, kết hợp với tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộ chuyên

môn, nên huyện đã góp phần giải quyết hành chính theo yêu cầu của nhân dân kịp thời,

hạn chế phiền hà cho nhân dân.Tuy nhiên, còn nhiều trường hợp người sử dụng đất được

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng sử dụng không đúng mục đích, không

theo quy hoạch

II.3.1.6 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Công tác thanh tra được thực hiện khá thường xuyên và có sự phối hợp chặt

chẽ với các cấp, các ngành chức năng Qua đó, đã xử lý kịp thời các sai phạm trong quản

lý, sử dụng đất như sử dụng đất trái mục đích đã được xác định, lấn chiếm đất công

không để xảy ra các điểm “nóng” gây mất ổn định trật tự - xã hội

Những năm gần đây được sự quan tâm của Thường trực huyện uỷ, Thường trực

Uỷ ban về công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp nên việc giải quyết các vụ tranh chấp,

khiếu kiện về đất đai được giải quyết thấu tình, đạt lý hơn trước

II.3.2 Hiện trạng sử dụng đất

II.3.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất

 Quản lý đất theo lãnh thổ hành chính

Tân Thạnh có tổng diện tích tự nhiên là 42.678,96 ha (bằng 9,50% diện tích tự

nhiên toàn tỉnh Long An), bình quân 0,51 ha/người Toàn huyện có 13 đơn vị hành chính

cấp xã, thị trấn (12 xã, 1 thị trấn) Quy mô diện tích tự nhiên bình quân 1 đơn vị là 3.283

Trang 37

ha Diện tích thực tế giữa các đơn vị hành chính có sự chênh lệch lớn: Xã lớn nhất có diện tích tự nhiên 4.860,42 ha (xã Tân Hòa), chiếm 11,39% diện tích tự nhiên toàn huyện; trong khi đó thị trấn Tân Thạnh chỉ có diện tích 736,39 ha, chiếm 1,73% diện tích

tự nhiên của huyện

Diện tích đất đai phân theo mục đích sử dụng

Theo số liệu thống kê đất đai, đến năm 2009 tổng diện tích tự nhiên của huyện

là 42.678,96 ha; Trong đó:

- Đất nông nghiệp: 37.322,53 ha;

- Đất phi nông nghiệp: 5.040,23 ha;

- Đất chưa sử dụng: 316,20 ha

 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Năm 2009, toàn huyện có 37.322,53 ha đất nông nghiệp, chiếm 87,45% diện tích tự nhiên, bình quân ha 0,44/người

Đất nông nghiệp trên địa bàn huyện không có sự chênh lệch quá lớn giữa các đơn vị hành chính (trừ thị trấn Tân Thạnh chỉ có 565,35 ha) Các xã có diện tích đất nông nghiệp lớn là Tân Hoà (4.324,26 ha), Hậu Thạnh Tây (3.875,38 ha)

Bảng 05: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp huyện Tân Thạnh

Nguồn: Thống kê đất đai năm 2009 huyện Tân Thạnh

 Đất sản xuất nông nghiệp

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 30.120,69 ha, chiếm 70,58% diện tích

tự nhiên, bình quân đạt 0,36 ha/người, cao hơn mức bình quân của tỉnh Long An (0,21 ha/người)

Đất trồng cây hàng năm

Diện tích đất trồng cây hàng năm là 28.302,83 ha (chiếm 93,96% diện tích đất sản xuất nông nghiệp) bình quân 0,34ha/người Gồm:

Trang 38

- Đất trồng lúa 28.096,66 ha, chiếm 99,27% diện tích đất trồng cây hàng năm và 93,00% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Bình quân diện tích đất trồng lúa 0,33 ha/người Diện tích đất trồng lúa tập trung nhiều ở các xã Tân Hoà (3.176,43 ha), Hậu Thạnh Tây (2.835,09 ha) Trong đó:

+ Đất chuyên trồng lúa nước: 22.238,07 ha, chiếm 79,14% diện tích đất trồng lúa;

+ Đất trồng lúa nước còn lại: 5.858,59 ha, chiếm 21,00% diện tích đất trồng lúa

- Đất trồng cây hàng năm còn lại có 206,17 ha, chiếm 0,73% diện tích đất trồng cây hàng năm, tập trung nhiều nhất ở Tân Hoà (146,80 ha), Tân Bình (48,47 ha); các xã còn lại có diện tích không đáng kể.Diện tích đất trồng cây hàng năm còn lại chủ yếu là gieo trồng các loại rau màu, đáp ứng nhu cầu thực phẩm trong huyện

Đất trồng cây lâu năm: 1.817,86 ha, chiếm 6,04% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Đất trồng cây lâu năm tập trung nhiều nhất ở các xã Tân Thành (333,35 ha), Tân Ninh (314,98 ha) chủ yếu là đất trồng cây lâu năm khác với 1.817,13 ha, còn lại là đất trồng cây ăn quả lâu năm

 Đất lâm nghiệp

Năm 2009, trên địa bàn huyện Tân Thạnh có 7.136,31 ha đất lâm nghiệp, toàn

bộ diện tích đất lâm nghiệp của huyện là đất rừng sản xuất (đất có rừng trồng sản xuất), phân bố chủ yếu ở Tân Lập (1.478,93 ha), Tân Bình (979,24 ha), Bắc Hoà (899,90 ha), Hậu Thạnh Tây (886,60 ha)

 Đất nuôi trồng thuỷ sản:

Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản của huyện là 65,53 ha và có sự phân bố không đồng đều giữa các đơn vị hành chính, chủ yếu tập trung tại Tân Hoà (19,60 ha), Nhơn Ninh (11,18 ha)

 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Năm 2009, diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 5.040,23 ha, chiếm 11,81% diện tích tự nhiên Đất phi nông nghiệp phân bố tập trung nhiều ở các xã Nhơn Ninh (815,52 ha); Tân Hoà (530,49 ha); Nhơn Hoà Lập (483,89ha)

Trang 39

Bảng 06: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2009 huyện Tân Thạnh

(Nguồn: Thống kê đất đai năm 2009 huyện Tân Thạnh)

- Đất ở tại đô thị có 70,67 ha, chiếm 5,27% diện tích đất ở, bình quân 113,93

m2/người dân đô thị, cao hơn mức bình quân chung của tỉnh Long An (98,84 m2/người dân đô thị)

 Đất chuyên dùng:

Diện tích đất chuyên dùng là 3.602,39 ha, chiếm 8,44% diện tích tự nhiên Diện tích đất chuyên dùng của huyện có tỷ lệ cao là do đặc thù của huyện (có hệ thống kênh thuỷ lợi trải rộng trên địa bàn một số xã; diện tích tự nhiên lớn dẫn đến đất giao

Trang 40

- Đất quốc phòng, an ninh 100,05 ha, chiếm 2,79% diện tích đất chuyên dùng

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 6,87 ha, chiếm 0,19% diện tích đất chuyên dùng, tất cả là loại đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

- Đất có mục đích công cộng 3.478,82 ha, chiếm 96,57% diện tích đất chuyên dùng Trong đó:

+ Đất giao thông 1.369,60 ha, chiếm 39,37% diện tích đất mục đích công cộng; + Đất thuỷ lợi 2.060,05 ha, chiếm 59,52% diện tích đất có mục đích công cộng; + Đất công trình bưu chính viễn thông 0,71 ha

+ Đất cơ sở y tế 4,21 ha;

+ Đất cơ sở giáo dục, đào tạo 40,24 ha, chiếm 1,16% diện tích đất chuyên dùng;

+ Đất cơ sở thể dục thể thao 1,48 ha;

+ Đất chợ 2,23ha;

+ Đất di tích danh thắng 0,05 ha

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải 0,25 ha

Nhìn chung diện tích đất chuyên dùng của huyện chiếm tỷ cao so với diện tích đất phi nông nghiệp (71,47%) nhưng chỉ tập trung vào hai loại đất chính là đất giao thông và thuỷ lợi, các loại đất khác chỉ chiếm một phần tương đối nhỏ và phân

bố không đều Việc sử dụng đất vào các mục đích chuyên dùng trên địa bàn huyện chưa thật hợp lý, sử dụng đất chưa tận dụng được không gian và mặt bằng, một số công trình sử dụng hiệu quả chưa cao, gây lãng phí đất đai Hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư chưa đồng bộ đã ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đây là vấn đề cần được quan tâm nhiều trong thời gian tới

 Đất tôn giáo tín ngưỡng

Diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng là 6,70 ha, chiếm 0,13% diện tích đất phi nông nghiệp Phân bố không đồng đều ở các xã, thị trấn, tập trung nhiều ở xã Nhơn Ninh (1,86 ha), Tân Lập (1,04 ha), Bắc Hoà (1,03 ha)

 Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa là 15,09 ha, chiếm 0,30% diện tích đất phi nông nghiệp Do tập quán lâu đời của người dân, đất nghĩa trang nghĩa địa trên địa bàn các xã trong huyện còn phân tán nhiều nơi gắn liền với nơi ở, nơi sản xuất, trong vườn nhà theo phong tục Một số xã còn chưa có nghĩa địa tập trung ảnh hưởng không nhỏ

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng môn “Đánh giá đất” - Huỳnh Thanh Hiền - Trường Đại học Nông Lâm- TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất
2. Bài giảng môn “Phương pháp nghiên cứu khoa học” - Nguyễn Hùng Thiện - Đại học Nông Lâm - TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
3. Bài giảng môn “ Khoa học đất cơ bản”- Phan Văn Tự - Đại học Nông Lâm - TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học đất cơ bản
4. Bài giảng môn “Quy hoạch sử dụng đất đai” - Đào Thị Gọn, Phan Văn Tự- Trường Đại học Nông Lâm- TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất đai
5. Bài giảng môn “Sử dụng phần mềm Micro Station” - Lê Ngọc Lãm - Trường Đại học Nông Lâm - TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phần mềm Micro Station
6. Bài giảng môn “Sử dụng phần mềm MapInfo” - Lê Ngọc Lãm - Trường Đại học Nông Lâm - TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phần mềm MapInfo
7. Tài liệu “Sử dụng phần mềm Excel” – Nguyễn Văn Toàn - NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phần mềm Excel
Nhà XB: NXB Thống Kê
11. Tài liệu “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất” – Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
12. Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 tỉnh Long An . 13. Website: http://www.longan.gov.vn Link
8. Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất qua các năm - phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tân Thạnh Khác
9. Kế hoạch phát triển kinh tế-văn hóa-xã hội, an ninh, quốc phòng giai đoạn 2006-2010 của huyện Tân Thạnh Khác
10. Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Tân Thạnh đến năm 2010 Khác
15. Hiến pháp nuước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 Khác
16. Luật đất đai năm 2003 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản dưới Luật có liên quan đến đất đai Khác
20. Quy hoạch phát triển các ngành đến năm 2010 huyện Tân Thạnh Khác
21. Công văn số 1474/UBND-NN ngày 20/5/2009 của UBND tỉnh Long An về việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Tân Thạnh đến năm 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w