1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI TIẾT ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG MỦ CAO SU TRÊN CÁC DÒNG VÔ TÍNH GT1, PB235 VÀ RRIM600 TẠI NÔNG TRƯỜNG IAKO, CÔNG TY CAO SU CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI

134 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 771,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT CDMC : chiều dài miệng cạo ctv : cộng tác viên CV : Coeff Varhệ số biến động DRC : Dry rubber content hàm lượng cao su khô DTMC : diện tích miệng cạo DVT : dòng v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI TIẾT ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG MỦ CAO SU TRÊN CÁC DÒNG

VÔ TÍNH GT1, PB235 VÀ RRIM600 TẠI NÔNG TRƯỜNG IAKO, CÔNG TY CAO SU CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THANH TUỆ

Niên khoá: 2006 – 2010

Trang 2

ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI TIẾT ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG

MỦ CAO SU TRÊN CÁC DÒNG VÔ TÍNH GT1, PB235 VÀ RRIM600 TẠI NÔNG TRƯỜNG IAKO, CÔNG TY CAO SU CHƯ SÊ,

TỈNH GIA LAI

Tác giả

NGUYỄN THANH TUỆ

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành Nông học

Giáo viên hướng dẫn:

TS VÕ THÁI DÂN

Tháng 08/2010

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm khoa Nông học và quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tôi học tập và nghiên cứu tại trường

TS Võ Thái Dân đã hướng dẫn tận tình, trong suốt quá trình thực hiện đề tài Ban lãnh đạo Công ty Cao su Chư Sê, các anh chị thuộc tổ 3 Nông trường Iako

đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Gia đình, cùng các bạn trong lớp DH06NHGL đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn!

Pleiku, tháng 8 năm 2010 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thanh Tuệ

Trang 4

TÓM TẮT

Nguyễn Thanh Tuệ, 8/2010 “Ảnh hưởng của thời tiết đến năng suất và chất

lượng mủ cao su các dòng vô tính GT1, PB235 và RRIM600 trên đất đen tại Nông trường Iako, Công ty Cao su Chư sê, tỉnh Gia Lai” Trường Đại học Nông Lâm

thành phố Hồ Chí Minh Khóa luận tốt nghiệp

Giáo viên hướng dẫn: TS Võ Thái Dân

Đề tài được tiến hành trên ba dòng vô tính (DVT) GT1, PB235 và RRIM600 trồng năm 1996, mở miệng cạo năm 2004, thuộc lô 10, lô 11a, lô 11c, tại Nông trường Iako Công ty Cao su Chư Sê, tỉnh Giai Lai từ ngày 12 tháng 4 đến ngày 9 tháng 7 năm

Thu thập số liệu ở Nông trường từ năm 2007 – 2009 và trong thời gian tiến hành đề tài về các chỉ tiêu năng suất, chất lượng mủ của 3 DVT GT1, PB235, RRIM600 Qua xử lý số liệu và đánh giá nhận thấy các yếu tố thời tiết đã ảnh hưởng đến năng suất và hàm lượng cao su khô của các DVT GT1, PB235 và RRIM600 trên các lô đang theo dõi thuộc Nông trường Iako Sự tương quan giữa các chỉ tiêu theo dõi với các yếu tố khí thời tiết là tương quan khá chặt đến chặt, có ý nghĩa đến rất có ý nghĩa

Do điều kiện khí thời tiết trong giai đoạn tiến hành đề tài không thích hợp (nắng nóng kéo dài, nhiệt độ cao, lượng mưa thấp) nên chưa thấy bệnh loét sọc miệng cạo xuất hiện

Gió có ảnh hưởng tới sự gãy đổ cây cao su

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

LỜI CẢM TẠ ii

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ xii

Chương 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề: 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 1

1.3 Yêu cầu của đề tài 1

1.4 Giới hạn đề tài 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Nguồn gốc cây cao su 3

2.2 Đặc điểm thực vật học 3

2.3 Yêu cầu về khí hậu 4

2.4 Điều kiện đất đai 4

2.5 Ảnh hưởng thời tiết đến sản lượng và chất lượng mủ các dòng vô tính cao su 5

2.6 Giá trị kinh tế cây cao su 6

2.7 Tình hình phát triển cây cao su thế giới và Việt Nam 6

2.7.1 Trên thế giới 6

2.7.2 Tình hình phát triển cây cao su ở Việt Nam 7

2.8 Các nghiên cứu về sinh lý sinh hóa mủ cao su 7

2.8.1 Vai trò mủ cao su trong cây 7

2.8.2 Thành phần của mủ cao su 8

2.8.3 Chảy mủ và cơ chế bít mạch mủ 8

2.8.4 Kích thích mủ cao su 8

2.9 Đặc điểm các dòng vô tính cao su: PB235, RRIM600 và GT1 9

2.9.1 Đặc điểm dòng vô tính PB235 9

2.9.2 Đặc điểm dòng vô tính RRIM600 9

2.9.3 Đặc điểm dòng vô tính GT1 9

Trang 6

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 10

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 10

3.1.1 Điều kiện đất ở khu vực thực hiện đề tài 10

3.1.2 Điều kiện thời tiết khu vực thực hiện đề tài 10

3.2 Vật liệu nghiên cứu 11

3.2.1 Dòng vô tính PB235 11

3.2.2 Dòng vô tính: RRIM600 11

3.2.3 Dòng vô tính: GT1 12

3.3 Chế độ canh tác trên vườn cây theo dõi thí nghiệm của 3 dòng vô tính 12

3.3 Nội dung và phương pháp thu thập số liệu 13

3.3.1 Các số liệu liên quan đến thời tiết huyện Chư Sê 13

3.3.2 Thu thập số liệu thứ cấp của Nông trường giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009 13

3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi trong thời gian thực hiện đề tài 13

3.3.4 Phương pháp theo dõi bệnh loét sọc miệng cạo 14

3.3.5 Theo dõi mức độ gãy ngã 15

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 15

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16

4.1 Tình hình thời tiết tại Trạm Khí tượng Pleiku Gia Lai 2007 – 2009 16

4.1.1 Yếu tố nhiệt độ 17

4.1.2 Yếu tố lượng mưa và thoát hơi 18

4.1.3 Yếu tố ẩm độ 19

4.1.4 Tổng số giờ nắng 19

4.1.5 Số ngày có dông 20

4.2 Tình hình khai thác mủ cao su các dòng vô tính GT1, PB235 VÀ RRIM600, tại Nông trường Iako, Công ty Cao su Chư Sê giai đoạn 2007 – 2009 20

4.3 Tác động của thời tiết đến năng suất chất lượng mủ cao su các dòng vô tính giai đoạn 2007 – 2009 26

4.4 Tình hình thời tiết tại Gia Lai giai đoạn thực hiện đề tài từ ngày 12/4 – 9/7 năm 2010 34

4.5 Diễn biến năng suất, chất lượng mủ cao su trong giai đoạn từ ngày 12 tháng 4 đến ngày 9 tháng 7 năm 2010 tại Nông trường Iako Công ty cao su Chư Sê 36

4.5.1 Năng suất mủ nước (g/cây/lần cạo) của ba DVT GT1, PB235, RRIM600 từ ngày 12 tháng 4 đến ngày 9 tháng 7 năm 2010 36

Trang 7

4.5.2 Hàm lượng DRC (%) mủ nước của ba DVT GT1, PB235, RRIM600 từ ngày 12 tháng 4

đến ngày 9 tháng 7 năm 2010 45

4.5.1 Năng suất mủ nước quy khô (g/cây/lần cạo) ba DVT GT1, PB235, RRIM600 từ ngày 12 tháng 4 đến ngày 9 tháng 7 năm 2010 53

4.5.4 Năng suất mủ tạp (g/cây/lần cạo) của DVT GT1, PB235 và RRIM600 trong giai đoạn 12/4 – 9/7 năm 2010 61

4.5.5 Năng suất mủ tạp quy khô (g/cây/lần cạo) của DVT GT1, PB235 và RRIM600 trong giai đoạn 12/4 – 9/7 năm 2010 66

4.6 Tác động của thời tiết đến năng suất, chất lượng mủ cao su của ba DVT giai đoạn 12/4 – 9/7 năm 2010 82

4.6.1 Tác động của thời tiết trong ngày cạo 82

4.6.1.1 Tác động thời tiết trong ngày cạo với các chỉ tiêu mủ nước 82

4.6.2.2 Tác động thời tiết trước cạo một ngày với các chỉ tiêu mủ tạp 96

4.6.3 Tác động của thời tiết trước cạo 2 ngày 98

4.6.3.1 Tác động thời tiết trước cạo 2 ngày với các chỉ tiêu mủ nước 98

4.6.3.2 Tác động thời tiết 2 ngày trước cạo với các chỉ tiêu mủ tạp 104

4.6.2 Tác động của các yếu tố thời tiết đến tỷ lệ bệnh loét sọc miệng cạo 105

4.6.3 Tác động của các yếu tố thời tiêt đến tỷ lệ cao su gãy đỗ 106

Chương 5KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 107

5.1 Kết luận 107

5.2 Đề nghị 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 110

Trang 8

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

CDMC : chiều dài miệng cạo

ctv : cộng tác viên

CV : Coeff Var(hệ số biến động)

DRC : Dry rubber content (hàm lượng cao su khô)

DTMC : diện tích miệng cạo

DVT : dòng vô tính

ET : Ethephon

Pa : Bôi thuốc trên mặt cạo, ngay bên trên miệng cạo

SAS : Statistical Analysis Systems

TB : trung bình

TSC : Total solid content (tổng hàm lượng chất khô)

Kí hiệu các yếu tố thời tiết

Tm : Nhiệt độ không khí tối thấp tuyệt đối (0C)

Tmtb : Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình (0C)

Ttb : Nhiệt độ không khí trung bình tháng (0C)

Tx : Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối (0C)

Txtb : Nhiệt độ không khí tối cao trung bình (0C)

Trang 9

DNPk : Hàm lượng DRC mủ nước PB235 không có máng che mưa DNPM : Hàm lượng DRC mủ nước PB235 có máng che mưa

DNRK : Hàm lượng DRC mủ nước RRIM600 không có máng che mưa

DNRM : Hàm lượng DRC mủ nước RRIM600 có máng che mưa

DTGK : Hàm lượng DRC mủ tạp GT1 không có máng che mưa

DTGM : Hàm lượng DRC mủ tạp GT1 có máng che mưa

DTPK : Hàm lượng DRC mủ tạp PB235 không có máng che mưa DTPM : Hàm lượng DRC mủ tạp PB235 có máng che mưa

DTRK : Hàm lượng DRC mủ tạp RRIM600 không có máng che mưa DTRM : Hàm lượng DRC mủ tạp RRIM600 có máng che mưa

KTGK : sản lượng mủ tạp quy khô GT1 không có máng che mưa

KTGM : Sản lượng mủ tạp quy khô GT1 có máng che mưa

KTPK : Sản lượng mủ tạp quy khô PB235 không có máng che mưa KTPM : Sản lượng mủ tạp quy khô PB235 có máng che mưa

KTRK : Sản lượng mủ tạp quy khô RRIM600 không có máng che mưa KTRM : Sản lượng mủ tạp quy khô RRIM600 có máng che mưa

MNG : Sản lượng mủ nước dòng vô tính GT1

MNP : Sản lượng mủ nước dòng vô tính PB235

MNR : Sản lượng mủ nước dòng vô tính RRIM600

NGK : Sản lượng mủ nước dòng vô tính GT1 không có máng che mưa NGM : Sản lượng mủ nước dòng vô tính GT1 có máng che mưa

NKGK : Sản lượng mủ nước quy khô GT1 không có máng che mưa NKGM : Sản lượng mủ nước quy khô GT1 không có máng che mưa

NKPK : Sản lượng mủ nước quy khô PB235 không có máng che mưa NKPM : Sản lượng mủ nước quy khô PB235 có máng che mưa

Trang 10

NKRK : Sản lượng mủ nước quy khô RRIM600 không có máng che mưa NKRM : Sản lượng mủ nước quy khô RRIM600 có máng che mưa

NPK : Sản lượng mủ nước dòng vô tính PB235 không có máng che mưa NPM : Sản lượng mủ nước dòng vô tính PB235 có máng che mưa

NQKG : Sản lượng mủ nước quy khô GT1

NQKP : Sản lượng mủ nước quy khô PB235

NQKR : Sản lượng mủ nước quy khô RRIM600

NRK : Sản lượng mủ nước dòng vô tính RRIM600 không có máng che mưa NRM : Sản lượng mủ nước dòng vô tính RRIM600 có máng che mưa

TGK : Sản lượng mủ tạp GT1 không có máng che mưa

TGM : Sản lượng mủ tạp GT1 có máng che mưa

TKG : Tổng mủ nước và mủ tạp quy khô PB235

TKGK : Tổng mủ nước và mủ tạp quy khô GT1 không có máng

TKGM : Tổng mủ nước và mủ tạp quy khô GT1 có máng

TKP : Tổng mủ nước và mủ tạp quy khô PB235

TKPK : Tổng mủ nước và mủ tạp quy khô PB235 không có máng

TKPM : Tổng mủ nước và mủ tạp quy khô PB235 có máng

TKR : Tổng mủ nước và mủ tạp quy khô RRIM600

TKRK : Tổng mủ nước và mủ tạp quy khô RRIM600 không có máng

TKRM : Tổng mủ nước và mủ tạp quy khô RRIM600 có máng

TPK : Sản lượng mủ tạp PB235 không có máng che mưa

TPM : Sản lượng mủ tạp PB235 có máng che mưa

TQKG : Tạp quy khô GT1

TQKP : Tạp quy khô PB235

TQKR : Tạp quy khô RRIM600

TRK : Sản lượng mủ tạp RRIM600 có máng che mưa

TRM : Sản lượng mủ tạp RRIM600 có máng che mưa

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Lượng phân bón năm 2009 13 Bảng 3.2 Phân cấp bệnh loét sọc miệng cạo (theo Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam) 15 Bảng 4.1 Trung bình các thông số mô tả thời tiết tại Gia Lai giai đoạn 2007- 2009 (số trong ngoặc đơn là độ lệch chuẩn) 16 Bảng 4.2 Kiểm kê cao su trên ba lô 10, lô 11a, lô 11c giai đoạn 2007 – 2009 Nông trường Iako 21 Bảng 4.3 Tình hình năng suất (kg/ha /tháng), DRC (%), mủ nước quy khô (kg/ha/tháng), mủ tạp quy khô (kg/ha/tháng) và tổng khô (kg/ha/tháng) của GT1 theo tháng giai đoạn 2007 –

2009 23 Bảng 4.4 Tình hình năng suất (kg/ha/tháng), DRC (%), mủ nước quy khô (kg/ha/tháng), mủ tạp quy khô (kg/ha/tháng) và tổng 24 khô (kg/ha/tháng) của PB235 theo tháng giai đoạn 2007 – 2009 24 Bảng 4.5 Hệ số tương quan giữa các thông số mô tả thời tiết đến năng suất và chất lượng mủ cao su giai đoạn 2007 - 2009 26 Bảng 4.6 Số liệu mô tả thời tiết lấy từ Trạm Khí tượng thủy văn Pleiku tỉnh Gia Lai từ ngày 12/4 – 9/7 năm 2010 34 Bảng 4.7 Năng suất mủ nước (g/cây/cạo) của DVT GT1, PB235 và RRIM600 từ ngày 12/4 – 9/7 năm 2010 37 Bảng 4.8 Hàm lượng DRC (%) mủ nước của ba DVT GT1, PB235, RRIM600 từ ngày 12 tháng 4 đến ngày 9 tháng 7 năm 2010 45 Bảng 4.9 Năng suất mủ nước quy khô (g/cây/lần cạo) của các DVT GT1, PB235 và RRIM600 trong giai đoạn thí nghiệm theo từng nhát cạo 53 Bảng 4.10 Năng suất mủ tạp (g/cây/lần cạo) của DVT GT1, PB235 và RRIM600 trong giai đoạn 12/4 – 9/7 năm 2010 61 Bảng 4.11 Năng suất mủ tạp quy khô (g/cây/lần cạo) của DVT GT1, PB235 và RRIM600 trong giai đoạn 12/4 – 9/7 năm 2010 66 Bảng 4.12 Năng suất mủ tổng quy (g/cây/lần cạo) của các DVT GT1, PB235 và RRIM600 trong giai đoạn thí nghiệm theo từng nhát cạo 74 Bảng 4.13 Hệ số tương quan giữa các thông số mô tả thời tiết trong ngày cạo đến năng suất và chất lượng mủ nước của ba DVT giữa có máng che và không có máng che mưa 82

Trang 12

Bảng 4.14 Hệ số tương quan giữa các thông số mô tả thời tiết đến năng suất và chất lượng mủ tạp của ba DVT giữa có máng và không có máng che mưa trong ngày cạo 88 Bảng 4.15 Hệ số tương quan giữa các yếu tố thời tiết trước cạo 1 ngày đến năng suất và chất lượng mủ nước của ba DVT trong điều kiện có máng che và không có máng che mưa 90 Bảng 4.16 Hệ số tương quan giữa các thông số mô tả thời tiết trước cạo một ngày, đến các chỉ tiêu năng suất và chất lượng mủ tạp của ba DVT trong điều kiện có máng và không có máng che mưa 96 Bảng 4.17 Hệ số tương quan giữa các thông số mô tả thời tiết trước cạo 2 ngày đến năng suất

và chất lượng mủ nước của ba DVT trong điều kiện có máng che và không có máng che mưa99 Bảng 4.18 Hệ số tương quan giữa các thông số mô tả thời tiết hai ngày trước cạọ đến năng suất và chất lượng mủ tạp của ba DVT có máng che và không có máng che mưa 104

Trang 13

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Đồ thị 4.1: Biến thiên nhiệt độ tối cao, nhiệt độ trung bình, nhiệt độ thích hợp cho cao

su, nhiệt độ tối thấp giai đoạn 2007 – 2009 17

Đồ thị 4.2: Lượng thoát hơi, lượng mưa, lượng nước cần thiết cho cây cao su 19

Đồ thị 4.3: Trung bình năng suất tổng khô (kg/ha/tháng) các DVT GT1, PB235, RRIM600 giai đoạn 2007 – 2009 22

Đồ thị 4.4: Năng suất mủ nước (g/cây/lần cạo) của ba DVT GT1, PB235, RRIM600 trong giai đoạn thí nghiệm theo từng nhát cạo 43

Đồ thị 4.5: Năng suất mủ nước (g/cây/lần cạo) của ba DVT GT1, PB235, RRIM600 trong giai đoạn thí nghiệm theo từng nhát cạo trong điều kiện có và không có máng che mưa 44

Đồ thị 4.6: Diễn biến DRC (%) các DVT GT1, PB235, RRIM 600 trong giai đoạn thí nghiệm theo từng nhát cạo 52

Đồ thị 4.7: Diễn biến DRC (%) các DVT GT1, PB235, RRIM 600 trong giai đoạn thí nghiệm theo từng nhát cạo 53

Đồ thị 4.8: Diễn biến mủ nước quy khô của các DVT GT1, PB235 và RRIM600 trong giai đoạn thí nghiệm theo từng nhát cạo trong điều kiện có máng và không có máng che mưa 60

Đồ thị 4.9: Diễn biến mủ nước quy khô của các DVT GT1, PB235 và RRIM600 trong giai đoạn thí nghiệm theo từng nhát cạo 60

Đồ thị 4.10: Diễn biến Năng suất mủ tạp quy khô (g/cây/lần cạo) của các DVT GT1, PB235 và RRIM600 trong giai đoạn thí nghiệm theo từng nhát cạo 73

Đồ thị 4.11: Diễn biến năng suất mủ tạp quy khô (g/cây /lần cạo) của các DVT GT1, PB235 và RRIM600 trong giai đoạn thí nghiệm theo từng nhát cạo trong điều kiện có máng và không có máng che mưa 73

Đồ thị 4.12: Diễn biến năng suất tổng quy khô (g/cây/lần cạo) của các DVT GT1, PB235 và RRIM600 trong giai đoạn thí nghiệm theo từng nhát cạo trong điều kiện có máng và không có máng che mưa 81

Trang 14

Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự phân công của khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và sự hướng dẫn của Tiến sĩ Võ Thái

Dân, đề tài “Ảnh hưởng của khí hậu thời tiết đến năng suất và chất lượng mủ cao

su trên các dòng vô tính GT1, PB235 và RRIM600 tại Nông trường Iako, Công ty Cao Su Chư Sê, Tỉnh Gia Lai” đã dược tiến hành trong thời gian từ ngày 12 tháng 04

đến ngày 09 tháng 07 năm 2010

1.2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá ảnh hưởng của thời tiết đến năng suất, chất lượng mủ và ghi nhận bệnh loét sọc mặt cạo, trên ba dòng vô tính PB235, RRIM600, GT1, có cùng năm trồng (1996) và năm bắt đầu mở miệng cạo (2004)

1.3 Yêu cầu của đề tài

Phân tích tương quan giữa các thông số mô tả khí thời tiết đến năng suất, chất lượng mủ cao su của các dòng vô tính: PB235, RRIM600, GT1 giai đoạn năm 2007-

2010 dựa vào các số liệu thứ cấp thu thập ở Nông trường giai đoan 2007 - 2009

Phân tích tương quan giữa các thông số mô tả khí thời tiết đến năng suất, chất lượng mủ cao su của các dòng vô tính: PB235, RRIM600, GT1, trong giai đoạn thực hiện đề tài

Trang 15

1.4 Giới hạn đề tài

Do thời gian thực hiện đề tài ngắn (từ ngày 12 tháng 04 đến ngày 09 tháng 07 năm 2010), lại trùng với thời gian hạn hán kéo dài nên số liệu ghi nhận cần tiếp tục theo dõi trong thời gian dài, để đánh giá đầy đủ ảnh hưởng của yếu tố thời tiết đến năng suất và chất lượng mủ cây cao su

Trang 16

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc cây cao su

Cây cao su Hevea brasilliensic, là loại cây thân gỗ thuộc họ thầu dầu

Euphorbiaceae, cây cao su có tầm quan trọng kinh tế lớn nhất trong chi Heave do có

khả năng tạo ra nhựa mủ (latex) Cây cao su có nguồn gốc từ vùng châu thổ sông Amazon (Nam Mỹ), được trồng phổ biến, trên quy mô lớn ở các nước Đông Nam Á và các nước miền nhiệt đới, được du nhập vào Việt Nam năm 1897

2.2 Đặc điểm thực vật học

Cây cao su có chu kỳ sống trên 100 năm, cây sinh trưởng mạnh, thân thẳng, vỏ

có màu sáng và tương đối láng Đây là loài cây cao nhất trong giống cây cho mủ, trong điều kiện tự nhiên cây có thể cao đến 40 m Tuy nhiên trong điều kiện canh tác, cây chỉ cao khoảng 25m do việc khai thác mủ làm cây giảm sinh trưởng, thông thường cây được đốn hạ sau 25 - 30 năm sau khai thác để trồng tái canh

Lá cao su là lá kép, gồm 3 lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách

Hoa cao su có màu vàng, đơn tính đồng chu, chủ yếu là giao phấn giữa các cây khác nhau nhờ gió và côn trùng

Quả cao su hình tròn hơi dẹt, có đường kính 3 – 5 cm, thuộc loại quả nang có 3 ngăn, mỗi ngăn chứa 1 hạt

Hạt cao su có kích thước lớn, chứa nhiều dầu

Rễ cọc ăn sâu, cây 7- 8 tuổi rễ cọc có thể ăn sâu tới 2,4 m; rễ bàng chủ yếu tập trung ở tầng đất mặt 0 - 30 cm

Cây cao su là cây rụng lá hàng năm ở những nơi có mùa khô rõ rệt, lá cao su có thể rụng từng phần hoặc toàn phần Hiện tượng rụng lá qua đông chịu ảnh hưởng tùy theo dòng vô tính, tuổi cây, điều kiện môi trường (George và ctv, 1967)

Trang 17

2.3 Yêu cầu về khí hậu

Cây cao su phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình từ 220C -

300C, tốt nhất là từ 250C - 280C, nhiệt độ cao hơn 400C hay thấp hơn 100C sẽ ảnh hưởng rất xấu đến sinh trưởng và phát triển Cây cần mưa nhiều, tốt nhất là 2.000 mm/năm Ở những vùng lượng mưa ít hơn 1.500 mm/năm thì lượng mưa cần phân bố đều, số ngày mưa tốt nhất cho cây cao su là 100 - 150 ngày/năm, gió nhẹ 1 - 2 m/s sẽ giúp cho vườn thông thoáng, nắng đầy đủ giúp cây tăng trưởng nhanh, hạn chế bệnh, năng suất cao Sương mù nhiều sẽ gây ẩm ướt là điều kiện tốt cho các loại nấm bệnh

phát triển, gây hại tới cây cao su, đặc biệt là bệnh phấn trắng do nấm Oidium tấn công

làm ảnh hưởng nặng đến vùng trồng cao su ở Tây Nguyên, ngoài ra ẩm độ cao và nhiệt

độ thấp tạo điều kiện thuận lợi cho các loại nấm bệnh phát triển đặc biệt là bệnh loét sọc mặt cạo, bệnh khô miệng cạo, làm giảm lượng mủ rõ rệt Ẩm độ thích hợp là 80%, giờ nắng tối hảo là 1.500 – 1.600 giờ/năm

Khí hậu là yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất của cây trồng nói chung và cây cao su nói riêng Tính chu kỳ trong năm của các thông số mô tả thời tiết sẽ quyết định đến yếu tố năng suất, chất lượng, vụ mùa, tình hình sinh trưởng của cây trồng

2.4 Điều kiện đất đai

Cây cao su có thể trồng trên nhiều loại đất Tuy nhiên muốn phát triển trên quy

mô lớn, đạt hiệu quả kinh tế cao, cần phải lựa chọn những vùng đất thích hợp nếu sai lầm sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng vì cao su là cây công nghiệp dài ngày đầu tư lớn trong thời gian dài Chọn đất có cao trình thấp (dưới 200 m), riêng ở vùng xích đạo cao trình có thể cao hơn (500 m) vì càng lên cao thì nhiệt độ giảm, gió mạnh; chọn đất

có độ dốc nhỏ, vì độ dốc ảnh hưởng đến xói mòn, gây khó khăn cho việc cạo mủ, thu

mủ, vận chuyển mủ, khi trồng cây ở vùng đất có dộ dốc lớn cần thiết kế hệ thống chống xói mòn nên làm giảm hiệu quả kinh tế

Lý và hóa tính của đất: pH thích hợp để trồng cao su là 4,5 - 5,5; chiều sâu tầng canh tác từ 1 m trở lên, không có tầng gây khó khăn cho rễ phát triển như đá tảng, laterit dày đặc, thủy cấp treo, rễ kém phát triển ảnh hưởng tới sự phát triển, và khả năng chống đổ ngã của cây; thành phần sa cấu phải thích hợp, nhất là tầng đất mặt (0 –

30 cm), vì rễ cao su tập trung nhiều ở tầng này, sa cấu thích hợp để tạo điều kiện cho

Trang 18

rễ phát triển, dự trữ nước, tỉ lệ hạt sét tối thiểu là 20% ở tầng đất mặt, càng xuống sâu

tỉ lệ sét cao hơn, tùy theo lượng mưa và nắng hạn từng vùng mà chọn thành phần các hạt cho phù hợp Chất dinh dưỡng trong đất không phải là yếu tố hạn chế lớn đối với đất trồng cây cao su Tuy nhiên, chọn đất có thành phần dinh dưỡng thấp phải đầu tư lớn về phân bón, sẽ không mang lại hiệu quả kinh tế

2.5 Ảnh hưởng của điều kiện thời tiết đến sản lượng và chất lượng mủ các dòng

vô tính cao su

Đặc điểm khí hậu ở các vùng trồng cao su chính ở Việt Nam có 2 mùa, mùa mưa, mùa khô rõ rệt, cây có thể chịu được nắng hạn 4 - 5 tháng nhưng sản lượng mủ

sẽ giảm Các số liệu cho thấy khoảng 2 tháng (tháng 2, tháng 3) có mủ rất ít Lúc cây

ra lá mới thường trùng với mùa khô nên lượng mưa rất thấp, lúc này nhiệt độ không khí cao nhất trong năm Điều kiện thời tiết tạo nên sự trùng hợp giữa mùa ra lá với sự xuất hiện của bệnh phấn trắng, nhất là dòng vô tính PB 235 đã góp phần làm chậm trễ trong việc thu hoạch mủ và sự phục hồi sản lượng Riêng ở Tây nguyên những cơn mưa đầu mùa đến sớm giúp cây phục hồi sớm hơn

Sản lượng hàng tháng của các dòng vô tính bị ảnh hưởng bởi đặc điểm thời tiết của vùng đó Ở Tây Nguyên do mùa mưa đến sớm nên sản lượng các dòng vô tính đặc biệt là GT1 ở tháng 4 cao hơn các vùng khác Mặc dù năng suất và sản lượng các dòng

vô tính cao thấp khác nhau nhưng sự phân bố sản lượng trong năm của các dòng vô tính là tương tự nhau trừ PB235; PB235 sản lượng mủ trong thời gian ban đầu ít nên tỷ

lệ phần trăm sản lượng ở 6 tháng cuối năm cao hơn so với những tháng đầu năm, đặc biệt là 3 tháng cuối năm

Các tháng cuối năm cây cao su cho năng suất cao do có các điều kiện thời tiết thích hợp như nhiệt độ không khí thấp, số giờ chiếu nắng đầy đủ, ảnh hưởng của mưa đến khai thác là ít nhất, lượng nước còn dự trữ trong đất nhiều

Theo Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, trong điều kiện khí hậu nước ta, các vùng trồng cao su có mùa khô hạn kéo dài đã ảnh hưởng đến sản lượng và thời gian cạo mủ trong 6 tháng đầu năm Sản lượng mủ cao su tăng cao trong mùa mưa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, ở Tây Nguyên mùa mưa đến sớm hơn vào tháng

4 với lượng mưa và số ngày mưa tăng lên rõ rệt làm gia tăng ẩm độ đất, do đó kéo dài thời gian chảy mủ và sản lượng tăng lên rõ rệt Sản lượng tiếp tục tăng lên vào các

Trang 19

tháng tiếp theo Tuy nhiên, mức tăng này không liên tục và đều Mưa lớn, kéo dài nhất

là vào buổi sáng sẽ gây trở ngại cho việc cạo mủ, vận chuyển mủ, đồng thời làm tăng khả năng lây lan các loại nấm bệnh gây hại trên mặt cạo Ở Tây Nguyên vào tháng 7, tháng 9 có số ngày mưa nhiều và lượng mưa cao đã ảnh hưởng tới số lần cạo trong tháng nên sản lượng mủ tụt giảm, ở Đông Nam Bộ thì vào tháng 9 hoặc tháng 10 Vậy mùa mưa đã có tác động hai mặt đến sản lượng mủ cao su: một là gia tăng ẩm độ đất làm gia tăng sản lượng, mặt khác cản trở việc khai thác làm tụt giảm sản lượng Biện pháp khắc phục ảnh hưởng mùa mưa đến khai thác mủ cao su đã đề nghị bằng cách dùng máng che mưa để chắn nước mưa

Cây không chịu được gió mạnh, gió mạnh sẽ làm cây gãy thân cành, bật gốc, lá non xoắn lại, phiến lá rách, làm cây chậm tăng trưởng Các yếu tố khí hậu thời tiết đã ảnh hưởng tới sinh trưởng, sản lượng của cây cao su Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày với đặc thù là khai thác mủ nhiều tháng trong năm nên xem xét ảnh hưởng của khí hậu thời tiết tác động đến cây cao su

2.6 Giá trị kinh tế cây cao su

Cây cao su là cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao Hàng năm ngành cao su nước ta mang lại một nguồn ngoại tệ lớn thông qua việc xuất khẩu mủ cao su và giải quyết việc làm cho hàng vạn hộ lao động Mủ cao su được dùng để chế biến nhiều sản phẩm thiết yếu dùng cho sản xuất và tiêu dùng trong đời sống hàng ngày của con người, ngoài sản phẩm chính là mủ, cây cao su còn cung cấp gỗ, dầu trong hạt cao su

và cây cao su có tác dụng lớn trong vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái, chống xói mòn, duy trì và bảo vệ độ phì cho đất

2.7 Tình hình phát triển cây cao su thế giới và Việt Nam

2.7.1 Trên thế giới

Năm 2006, tổng diện tích trồng cao su trên thế giới khoảng 9,2 triệu ha, sản lượng đạt 9,121 triệu tấn Các nước sản xuất cao su lớn trên thế giới là: Thái Lan (2.943 ngàn tấn), Indonesia (2.312 ngàn tấn), Malaysia (1.238 ngàn tấn), Ấn Độ (818 ngàn tấn), Trung Quốc (462 ngàn tấn)

Theo các nghiên cứu và dự báo của nhiều tổ chức thế giới đều cho rằng nhu cầu

về cao su thiên nhiên sẽ còn gia tăng liên tục cho đến năm 2035

Trang 20

Các nước như: Thái Lan, Indonesia, cũng đã có nhiều chương trình khuyến khích phát triển trồng cây cao su, Malaysia còn đưa việc phát triển này vào các dự án trồng rừng, Trung Quốc còn khuyến khích các nhà đầu tư nước mình vào trồng cao su

ở các nước Philippines, Lào, Campuchia Ngoài ra triển vọng xuất khẩu đồ gỗ từ cây Cao su cũng ngày càng tăng, cộng vào đó là việc cải thiện các quy trình công nghệ chế biến sản phẩm cao su ngày càng hiện đại, chắc chắn rằng giá trị của cây cao su sẽ còn cao hơn

2.7.2 Tình hình phát triển cây cao su ở Việt Nam

Theo tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam, ngành cao su Việt Nam đang có

xu hướng phát triển nhanh và bền vững: năm 2010 diện tích có thể đạt 700.000 ha, trong đó diện tích khai thác từ 420.000 - 450.000 ha cho sản lượng trên 600.000 tấn, kim ngạch suất khẩu trên 1 tỷ USD

Vị thế của ngành cao su Việt Nam trên thế giới ngày càng được khẳng định: trước năm 2005, Việt Nam là nước sản suất cao su thiên nhiên đứng thứ 6 trên thế giới sau các nước Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ, Trung Quốc Năm 2005 nhờ sản lượng tăng nhanh hơn Trung Quốc, Việt Nam đã vươn lên hàng thứ 5 Riêng về xuất khẩu Việt Nam đứng thứ 4 Sản lượng tăng dần qua các năm: năm 2004 đạt 513.252 tấn; năm 2005 đạt 587.110 tấn; năm 2006 đạt 690.000 tấn, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao su Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2001 – 2006 bình quân đạt 17,66% năm, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1,27 tỷ USD năm 2006

2.8 Các nghiên cứu về sinh lý sinh hóa mủ cao su

2.8.1 Vai trò mủ cao su trong cây

Cho đến nay con người vẫn chưa hiểu rõ được vai trò của mủ cao su trong cây

Có giả thiết cho rằng nó như là chất để phục vụ cho việc vận chuyển và dự trữ chất trong cây Tuy nhiên giả thiết này không đứng vững được vì: thứ nhất, trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, các tế bào ống mủ ở cuống lá không thể vận chuyển sản phẩm quang hợp được vì chúng bị ngăn chặn bởi các thể callose; thứ 2 là mủ không được coi là sản phẩm dự trữ, trong trường hợp bị stress do đa phần mủ cao su là chất không thể đồng hóa hơn được nữa

Trang 21

2.8.2 Thành phần của mủ cao su

Mủ nước là sản phẩm chính thu được trong quá trình khai thác mủ cao su, mủ nước có dạng chất lỏng có màu trắng như sữa hoặc hơi vàng tùy theo giống cây Mủ nước có tỷ trọng từ 0,974 - 0,991 (mủ nước có tỷ trọng 0,974 khi DRC = 28 % đến 0,991 khi DRC = 40 %, trong mủ nước có nhiều loại hạt như: phân tử cao su, hạt lutoid, hạt Frey-Wysling

2.8.3 Chảy mủ và cơ chế bít mạch mủ

Việc cạo mủ đã biến hệ thống ống mủ từ trình trạng bít kín chuyển sang trình trạng hở để cho mủ nước bên trong thoát ra ngoài Trong quá trình chảy mủ, hiện tượng nút bít ống mủ xuất hiện do các hạt mủ đông trong mủ nước được hình thành, bít dần tiết diện hở của ống mủ Sau một thời gian, ống mủ bị bít hoàn toàn làm mủ ngừng chảy Việc tạo nên các hạt mủ đông làm bít ống mủ do tác động của một thành phần đặc biệt của mủ nước, đó là các hạt lutoid Khi mủ nước thoát ra ngoài đã tạo nên

sự chuyển động của các phân tử trong mủ nước, trong đó có hạt lutoid Chính sự chuyển động này làm cho màng bao quanh lutoid bị phá vỡ đã phóng ra chất dịch làm đông mủ nước chứa trong hạt lutoid, đó chính là nguyên nhân gây nên hiện tượng bít ống mủ

2.8.4 Kích thích mủ cao su

Chapman (1951) đã đề nghị sử dụng hormone thực vật cho cây cao su nhằm kéo dài thời gian chảy mủ Sau đó De Jonge (1955) nhận thấy rằng việc gia tăng sản lượng nhờ áp dụng chất kích thích còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như trình trạng vỏ cây, cường độ cạo mủ, dòng vô tính và điều kiện thời tiết Vai trò của chất kích thích: Ethephon hoặc 2- chloroethyl phosphonic acid được hấp thụ bởi mô cây có thể thủy phân do sự thay đổi PH và sản sinh ra ethylen như là sản phẩm của sự phân hủy Tất cả các chất kích thích hiện hữu đều làm gia tăng thời gian chảy mủ sau khi cạo bằng việc hạn chế bít ống mủ và kéo dài thời gian chảy mủ, để có sản lượng cao hơn

Những dòng vô tính khác nhau đáp ứng với chất kích thích khác nhau, Một số yếu tố khác ảnh hưởng tới sự đáp ứng chất kích thích là điều kiện của vỏ, dòng vô tính, khí hậu, chế độ cạo, nồng độ, nhịp độ cạo và phương pháp áp dụng Muốn phát huy cao vai trò của chất kích thích cần nghiên cứu sự tác động của chất kích thích đối với từng dòng vô tính, theo các nồng độ, số lần bôi, cách bôi

Trang 22

2.9 Đặc điểm các dòng vô tính cao su: PB235, RRIM600 và GT1

2.9.1 Đặc điểm dòng vô tính PB235

Đặc điểm: thân thẳng tròn đều, chân voi không rõ, vỏ nguyên sinh trơn láng, dày trung bình, dễ cạo, tái sinh vỏ tốt, ít phản ứng với vết cạo phạm Tán cây rậm hoặc trung bình lúc đầu, về sau tán cây cao thoáng Cành phân tầng cân đối ở giai đoạn đầu,

về sau cành thấp tự rụng Nhiễm bệnh rụng lá mùa mưa và bệnh loét sọc mặt cạo rất nhẹ, nhiễm bệnh nấm hồng, bệnh héo đen đầu lá trung bình, rất dễ nhiễm bệnh phấn trắng và bệnh khô miệng cạo Khả năng kháng gió kém, dễ gãy đổ (Trần Thị Thúy Hoa, 1999)

Trong giai đoạn kiến thiết cơ bản (KTCB), dòng PB235 sinh trưởng khỏe, năng suất bình quân có thể đạt 1,5 - 1,8 tấn mủ khô/ha/năm Trong khi cạo, cây tăng trưởng khá

2.9.2 Đặc điểm dòng vô tính RRIM600

RRIM600 sinh trưởng trung bình trong thời gian kiến thiết cơ bản, sinh trưởng khá trong thời gian khai khác, sản lượng khá và ổn định trên nhiều vùng Ở Việt Nam, năng suất có thể đạt 1,5 đến 2 tấn mủ khô/ha/năm từ năm cạo thứ tư trở đi Thân thẳng, tròn, vỏ dày trung bình, tán rộng, ít nhiễm bệnh phấn trắng, dễ nhiễm bệnh nấm hồng, bệnh loét sọc mặt cạo, kháng gió khá, có thể áp dụng chế độ cạo và cường độ cạo cao Thích hợp với điều kiện trồng và chăm sóc theo kiểu tiểu điền, được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới Ở Việt Nam RRIM600 có triển vọng cho vùng Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ

2.9.3 Đặc điểm dòng vô tính GT1

GT1 bình thường cho năng suất cao, chỉ cho năng suất thấp khi gặp các yếu tố giới hạn ví dụ điều kiện bất lợi của cao trình trên 600m, hoặc điều kiện khí hậu thời tiết bất lợi, GT1 sinh trưởng khá trong thời kỳ kiến thiết cơ bản, tăng trưởng trung bình khi cạo, năng suất khởi đầu GT1 thấp, sau đó ổn định, ít nhiễm bệnh loét sọc mặt cạo, nhiễm bệnh nấm hồng và rụng lá mùa mưa trung bình, dễ nhiễm bệnh phấn trắng, đáp ứng với chất kích thích mủ và chịu được cường độ cao, ít khô miệng cạo, kháng gió khá Được khuyến cáo trồng quy mô lớn ở Tây Nguyên nơi có độ cao 600 – 700 m so với mặt nước biển

Trang 23

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài

Đề tài được tiến hành từ ngày 12 tháng 04 đến ngày 09 tháng 07 năm 2010, tại

lô 10 (DVT PB235), lô 11a (DVT RRIM600), lô 11c (DVT GT1) thuộc Nông trường Iako Công ty Cao su Chư Sê, tỉnh Gia Lai

3.1.1 Điều kiện đất ở khu vực thực hiện đề tài

Loại đất: Đất đen trên bazan

Lý tính: Đất có thành phần cơ giới sét, tỉ lệ sét từ 46,46% - 52,7%; tỉ lệ thịt từ 26,63% - 33,86%; tỉ lệ cát từ 16,9% - 20,67% Đất chặt ít tơi xốp như đất nâu đỏ, thường lẫn cát thô và mịn

Hóa tính: pH (H20) từ 5,75 - 7,04 (độ chua gần trung tính đến kiềm yếu) Chất hữu cơ từ trung bình đến cao 1,45% - 3,6% Đạm tổng số có trị số 0,15 - 0,27 g/100g đất Lân tổng số cao từ 0,29 - 0,43 g/100g đất, lân dễ tiêu biến động từ thấp đến trung bình, cá biệt có chỗ từ 4,31 - 29,28 mg/100g đất Kali dễ tiêu thấp từ 8,3 - 11,3 mg/100g đất

Địa hình: đất dốc 5 – 10%

Độ cao: 500 – 600 m so với mặt nước biển

3.1.2 Điều kiện khí hậu khu vực thực hiện đề tài

Đề tài được thực hiện tại Nông trường Iako, Công ty cao su Chư Sê

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 22,60C, nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất ở tháng 1 (17,80C), cao nhất là tháng 4 (24,80C) Tổng lượng mưa cả năm là 2725,1 mm; tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 1 (0 mm), cao nhất ở tháng

7 (652,4 mm) Mùa mưa diễn ra bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, chiếm 85 – 90% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 10

- 15 % tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng1, tháng 2 và tháng

12 Tổng lượng bốc hơi cả năm là 895,7 mm lượng bốc hơi lớn nhất vào các tháng 2 (84,6 mm), tháng 3 (106,5 mm) và tháng 12 (88,7 mm)

Trang 24

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là 83%, tháng có độ ẩm không khí thấp nhất là tháng 3 (72%) cao nhất là tháng 9 (92%) Tổng số giờ nắng cả năm là 2.528 (giờ)

3.2 Vật liệu nghiên cứu

Số liệu đề tài được thu thập trên các dòng vô tính BP235, RRIM600, GT1 ở các vườn cây cao su kinh doanh, năm trồng 1996, năm bắt đầu mở miệng cạo năm 2004, thuộc các lô 10, lô11a, lô11c Nông trường Iako

3.2.1 Dòng vô tính PB235

Vị trí: Lô 10, Nông trường Iako

Diện tích: 24,54 ha

Năm trồng: 1996

Năm mở miệng cạo: năm 2004

Chế độ cạo: 1/2S↓ d/3 7d/7 10m/12 ET 2,5% Pa 2(2) 4/Y (cạo nửa vòng thân, cạo xuôi, 3 ngày cạo một lần, cạo 7 ngày trong tuần, cạo 10 tháng trong năm, dùng kích thích Ethephon nồng độ 2,5%, bôi bốn lần trong năm, bôi mặt trên miệng cạo một dải rộng 2 cm , một cây bôi 2 gam một lần), khoảng cách giữa các lần bôi tùy theo điều kiện cụ thể từng Nông trường, chế độ 3 ngày cạo 1 lần, áp dụng cạo trong thời gian đầu sau khi cây nghỉ thay lá, sẽ chuyển sang chế độ cạo 2 ngày 1 lần khi năng suất mủ dần ổn định

Loại đất trồng: đất đen trên bazan

Năm mở miệng cạo: năm2004

Chế độ cạo: 1/2S↓ d/3 7d/7 10m/12 ET 2,5% Pa 2(2) 4/y (cạo nửa vòng thân,cạo xuôi, 3 ngày cạo một lần, cạo 7 ngày trong tuần, cạo 10 tháng trong năm, dùng kích

Trang 25

thích Ethephon nồng độ 2,5%, bôi bốn lần trong năm, bôi mặt trên miệng cạo một dải rộng 2 cm , một cây bôi 2 gam một lần), khoảng cách giữa các lần bôi tùy theo điều kiện cụ thể từng Nông trường, chế độ 3 ngày cạo 1 lần, áp dụng cạo trong thời gian đầu sau khi cây nghỉ thay lá, sẽ chuyển sang chế độ cạo 2 ngày 1 lần khi năng suất mủ dần ổn định

Loại đất trồng: đất đen trên bazan

Năm mở miệng cạo: năm 2004

Chế độ cạo: 1/2 S↓ d/3 7d/7 10m/12 ET 2,5% Pa 2(2) 4/y (cạo nửa vòng thân, cạo xuôi, 3 ngày cạo một lần, cạo 7 ngày trong tuần, cạo 10 tháng trong năm, dùng kích thích Ethephon nồng độ 2,5%, bôi bốn lần trong năm, bôi mặt trên miệng cạo một dải rộng 2 cm , một cây bôi 2 gam một lần) khoảng cách giữa các lần bôi tùy theo điều kiện cụ thể từng Nông trường, chế độ 3 ngày cạo 1 lần, áp dụng cạo trong thời gian đầu sau khi cây nghỉ thay lá, sẽ chuyển sang chế độ cạo 2 ngày 1 lần khi năng suất mủ dần ổn định

Loại đất trồng: đất đen trên bazan

Phương pháp trồng: Stump

Khoảng cách trồng: (6 m ×3 m)

Mật độ thiết kế: 555 cây/ha

Mật độ cạo hiện nay: 398 cây/ha

3.3 Chế độ canh tác trên vườn cây theo dõi thí nghiệm của 3 dòng vô tính

Bón phân theo phương pháp chuẩn đoán dinh dưỡng của cây (dựa vào bảng kết quả phân tích đất, lá của viện nghiên cứu cao su Việt Nam) Lượng phân bón năm

2009 (theo bảng 3.1)

Trang 26

Một năm bón hai đợt, (đầu mùa mưa và gần cuối mùa mưa), đợt đầu bón 60%, đợt sau bón 40% tổng lượng phân, bón tăng 5% tổng lượng phân cho các vườn bị bệnh phấn trắng nặng cấp

Bảng 3.1Lượng phân bón năm 2009

Loại phân Lô 10 (PB235)

(22,54 ha)

Lô 11a (RRIM600) (25,64 ha)

Lô 11c (GT1) (3,27 ha)

3.3 Nội dung và phương pháp thu thập số liệu

3.3.1 Các số liệu liên quan đến thời tiết huyện Chư Sê

Thu thập các thông số trung bình tháng mô tả thời tiết giai đoạn từ năm 2007 –

2009 tại Trạm Khí tượng thủy văn Pleiku

3.3.2 Thu thập số liệu thứ cấp của Nông trường giai đoạn từ năm 2007 đến năm

2009

Thu thập số liệu về diện tích, năng suất, sản lượng mủ nước, hàm lượng chất khô mủ nước (DRC), sản lượng mủ nước quy khô, sản lượng mủ tạp, hàm lượng chất khô mủ tạp, tạp quy khô, tổng khô của ba dòng vô tính PB235, RRIM600 và GT1 theo từng lô từ năm 2007 đến năm 2009

3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi trong thời gian thực hiện đề tài

Đề tài tiến hành trên ba vườn cao su lô 10 (DVT PB235), lô 11a (DVT RRIM600), lô 11c (DVT GT1) thuộc Nông trường Iako, Công ty cao su Chư Sê

Số liệu ghi nhận theo từng nhát cạo, ở mỗi DVT chọn 3 ô cơ sở, mỗi ô cơ sở chọn 30 cây có gắn máng che mưa và 10 cây không có gắn máng che mưa được đánh dấu rõ ràng, theo dõi các chỉ tiêu sản lượng mủ nước, sản lượng mủ tạp; DRC (% ) mủ

Trang 27

nước, DRC (%) mủ tạp Số liệu có gắn máng che và không có gắn máng che mưa được ghi nhận riêng theo từng lần lặp lại, theo từng nhát cạo, theo từng dòng vô tính, các cây chọn để theo dõi phải có vanh thân tương đương nhau, theo dõi 3 lần lặp lại

Tổng số cây theo dõi ở mỗi dòng vô tính là:

- Cây có gắn máng che mưa: 30 cây × 3 lần lặp lại = 90 cây

- Cây không có gắn máng che mưa: 10 cây × 3 lần lặp lại = 30 cây

Chỉ tiêu năng suất mủ

Năng suất mủ nước (g/cây/lần cạo) có gắn máng: trút hết mủ nước của 30 cây

đã đánh dấu vào xô, cân trọng lượng mủ, rồi chia cho 30, theo dõi với 3 lần lặp lại

Năng suất mủ nước (g/cây/lần cạo) không gắn máng: trút hết mủ nước của 10 cây đã đánh dấu vào xô, cân trọng lượng mủ, rồi chia cho 10, lặp lại 3 lần

Mủ tạp (g/cây/lần cạo) cân trọng lượng mủ tạp của 30 cây có gắn máng, và 10 cây không có gắn máng cân riêng, rồi tính ra năng suất (g/cây/lần cạo); lặp lại 3 lần

Chỉ tiêu chất lượng mủ

Ở mỗi nhát cạo, ở mỗi dòng vô tính, mỗi lần lặp lại cân lấy 10g mủ nước, đem sấy mẫu sau đó rồi tính

Hàm lượng TSC (%) = (Trọng lượng mủ khô/Trọng lượng mủ nước) × 100%

Hàm lượng DRC (%) = TSC – 3 (3 là phần trăm tạp chất có trong mủ)

Các chỉ tiêu khác

Theo dõi và ghi nhận bệnh loét sọc miệng cạo, trong thời gian thực hiện đề tài

Theo dõi cây gãy đổ trong lô trong thời gian tiến hành đề tài

3.3.4 Phương pháp theo dõi bệnh loét sọc miệng cạo

Theo dõi công nhân cạo, quan sát kỹ đường cạo, dùng phấn đánh dấu những đoạn loét sọc đen trên cây cạo, dùng đót kiểm tra đoạn loét xem có cạo đúng độ sâu hay không

Sau đó dùng thước dây đo những đoạn bị sọc đen và đo chiều dài miệng cạo để tính tỷ lệ loét miệng cạo

LSMC(%) = (Tổng chiều dài đoạn loét miệng cạo/chiều dài miệng cạo) × 100

Tỷ lệ cây bị LSMC(%) = (Số cây loét sọc miệng cạo/tổng số cây điều tra) × 100 Sau đó dựa vào bảng phân cấp bệnh loét sọc miệng cạo (theo Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam), để đánh giá mức độ bệnh

Trang 28

Bảng 3.2 Phân cấp bệnh loét sọc miệng cạo (theo Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam)

Mức độ Cấp bệnh Mức độ bị hại

Rất nhẹ Cấp 1 - Có sọc đen nhỏ rải rác trên đường cạo

Nhẹ Cấp 2 - Một sọc đen hay nhiều sọc bệnh gộp lại khoảng 3 - 4 ( cm) CDMC

Cấp 3 - Các vết bệnh gộp lại chiếm 1/8 - 1/4 CDMC Cấp 4 - Sọc bệnh lan rộng liền nhau chiếm 1/4 – 1/2 CDMC

Trung bình Cấp 5 - Vỏ bệnh loét sọc ướt mềm chiếm trên 1/2 CDMC, ngày nắng thấy mốc trắng, có chảy mủ

Nặng Cấp 6 - Các vết loét to chiếm 1/4 – 1/2 DTMC phát triển lên trên vỏ tái sinh, rỉ chảy nước vàng

Rất nặng Cấp 7 - Các vết loét chiếm trên 1/2 DTMC

3.3.5 Theo dõi mức độ gãy ngã

Theo dõi mức đỗ ngã của 3 dòng vô tính PB235 ở lô 10, RRIM600 ở lô 11a, GT1 lô ở 11c, số liệu được ghi nhận trên từng lô theo dõi trong thời gian tiến hành đề tài từ ngày 12/4 đến ngày 9/7 năm 2010, tại Nông trường Iako thuộc Công ty Cao su Chư Sê

3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được quản lý bằng phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê (phân tích ANOVA, tính tương quan, phân tích hồi quy) bằng phần mềm thống kê SAS

Trang 29

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình thời tiết tại Trạm Khí tượng Pleiku Gia Lai 2007 – 2009

Bảng 4.1 Trung bình các thông số mô tả thời tiết tại Gia Lai giai đoạn 2007- 2009 (số

trong ngoặc đơn là độ lệch chuẩn)

Tháng Ttb Txtb Tx Tmtb Tm R Rx N Utb e S Dông

1 19,0 26,4 29,7 14,7 10,5 0,7 0,3 1,0 77,0 82,0 252,0 0,0 (1,1) (1,0) (0,3) (1,1) (1,0) (1,2) (0,6) (1.0) (0,6) (4,2) (22,1) (0,0)

2 20,6 28,8 32,0 15,5 11,2 2,0 2,0 1,3 74,0 91,0 250,0 0,7 (1,2) (1,7) (1,4) (0,7) (0,3) (2,6) (2,6) (1,5) (3,5) (13,0) (15,0) (0,6)

3 24,1 30,8 33,3 18,3 14,1 20,7 9,3 5,0 74,0 108,0 247,0 7,7 (2,9) (1,0) (0,7) (1,6) (2,8) (24,8) (10,2) (4,4) (1,5) (8,5) (18,0) (2,1)

4 24,1 31,1 33,6 19,7 17,5 104,0 58,3 9,3 77,0 103,0 230,0 8,7 (0,2) (0,9) (0,6) (0,3) (0,5) (49,2) (33,8) (5,0) (3,6) (17,0) (22,1) (3,2)

5 23,4 28,4 31,8 20,4 18,1 301,0 74,0 20,0 86,0 65,0 194,0 13,3(0,4) (0,8) (0,3) (0,3) (1,0) (33,6) (21,2) (4,0) (2,1) (8,7) (15,9) (1,5)

6 23,6 28,1 30,7 20,8 19,3 135,7 38,7 20,0 88,0 59,0 181,0 9,7 (0,4) (0,6) (0,5) (0,2) (0,3) (70,2) (28,0) (1,5) (1,2) (3,6) (18,0) (5,5)

7 22,7 27,0 30,2 20,4 19,1 272,7 40,7 29,0 90,0 46,0 172,0 12,3(0,1) (0,1) (0,8) (0,1) (0,1) (148,4) (18,5) (2,9) (0,6) (4,6) (22,0) (0,6)

8 22,6 26,6 30,3 20,3 19,0 501,0 69,7 28,0 91,0 39,0 133,0 11,3(0,3) (1,0) (0,4) (0,1) (0,6) (78,6) (2,5) (1,5) (1,7) (7,4) (33,5) (5,8)

9 22,5 26,7 29,9 20,3 18,9 397,3 88,0 25,0 91,0 38,0 117,0 8,0 (0,3) (0,8) (0,3) (0,1) (0,6) (215,0) (50,1) (1,5) (1,5) (9,1) (16,1) (1,7)

10 22,1 26,8 29,8 19,3 16,7 228,3 45,3 20,0 88,0 44,0 153,0 8,3 (0,4) (0,6) (0,6) (0,2) (1,4) (93,9) (18,9) (1,5) (1,2) (6,1) (11,7) (1,5)

Trang 30

11 20,8 25,9 30,0 17,6 12,2 112,3 53,3 11,0 82,0 62,0 166,0 0,0 (0,8) (0,9) (0,3) (0,8) (2,8) (45,7) (26) (7,0) (3,6) (23,0) (41,5) (0,0)

12 19,6 26,2 28,5 15,5 11,4 1,3 0,7 1,7 80,0 72,0 234,0 (0,0)(0,9) (0,7) (0,6) (0,0) (1,2) (2,3) (1,2) (2,9) (1,0) (15) (29,3) (0,0)Tổng 2077,0 171,3 998,0 809,0 2329,0

4.1.1 Yếu tố nhiệt độ

Theo bảng 4.1, trong giai đoạn năm 2007 - 2009, nhiệt độ trung bình các tháng dao động trong khoảng 19,00C (tháng1) đến 24,10C (tháng 3, tháng 4), mức độ chênh lệch giữa các tháng là 5,10C Dựa vào giá trị độ lệch chuẩn (standard error) (số trong ngoặc đơn) cho thấy nhiệt độ trung bình các năm biến thiên thấp dao động trong khoảng 0,10C (tháng 7) đến 2,90C (tháng 3) Nhiệt độ trung bình năm là thích hợp cho cây cao

su, năm 2007 (22,450C), năm 2008 (21,80C), năm 2009 (22,00C,)

Đồ thị 4.1 Biến thiên nhiệt độ tối cao, nhiệt độ trung bình, nhiệt độ thích hợp cho cao

su, nhiệt độ tối thấp giai đoạn 2007 – 2009

Tương tự, nhiệt độ không khí trung bình tối cao đạt cao nhất ở tháng 4 (31,10C)

và thấp nhất vào tháng 11 (25,90C), mức chênh lệch là 5,20C, giữa các năm nhiệt độ biến thiên thấp nhất vào tháng 7 (0,10C), cao nhất là tháng 2 (1,70C) Đối với nhiệt độ không khí trung bình tối thấp dao động từ 14,70C (tháng 1) đến 20,40C (tháng 5 và

Trang 31

tháng 7) Tháng 1 có độ biến thiên giữa các năm cao nhất 1,10C Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối biến động trong khoảng 28,50C (tháng 12) đến 33,60C (tháng 4) Biến thiên giữa các năm thấp, cao nhất ở tháng 2 (1,40C), nhiệt độ không khí trung bình tối thấp, dao động lớn trong khoảng 10,50C – 19,30C cao nhất ở tháng 6 và thấp nhất ở tháng 1 Mức độ biến thiên giữa các năm cao nhất là 2,80C (tháng 3 và tháng 11), thấp nhất là 0,10C (tháng 7)

`Nhìn vào đồ thị 4.1 các thông số mô tả nhiệt độ, không vượt qua ngưỡng giới hạn nhiệt độ tối cao, nhiệt độ tối thấp đối với cây cao su (lớn hơn 400C hoặc nhỏ hơn

100C), nhiệt độ trung bình các tháng trong năm biến thiên nhỏ và gần với nhiệt độ tối thích cho cây cao su Vậy điều kiện nhiệt độ giai đoạn này thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển cho cây cao su

4.1.2 Yếu tố lượng mưa và bốc hơi nước

Số liệu ở bảng 4.1 cho thấy trong giai đoạn 2007 – 2009, lượng mưa các năm như sau năm 2007 (2.327 mm), năm 2008 (1.644 mm) năm 2009 (2.260 mm) trung bình

Tháng của các năm dao động từ 0,7 mm (tháng 1), đến 501 mm (tháng 8) mức độ chênh lệch lượng mưa giữa các tháng lớn Mức độ biến động lượng mưa giữa các năm rất lớn, dao động trong khoảng 1,2 – 215 mm, trong đó tháng 9 có mức độ biến thiên cao nhất, tháng 1 biến thiên ít nhất

Lượng mưa ngày cao nhất trong tháng dao động từ 0,3 mm/ngày (tháng 1) đến

88 (mm/ngày) vào tháng 9 Mức độ biến thiên giữa năm là 0,6 – 50,1 mm

Số ngày mưa trong tháng dao động từ 1 - 29,3 ngày, tháng 1 có số ngày mưa thấp nhất, tháng 7 có số ngày mưa cao nhất Giữa các năm, số ngày mưa trong tháng dao động từ 1 ngày (tháng 1) đến 7 ngày (tháng 11)

Lượng bốc hơi trung bình tháng giai đoạn 2007 – 2009 cao nhất ở tháng 3 (108 mm) và thấp nhất ở tháng 9 (38 mm), dao động giữa các năm trong khoảng 3,6 – 23

mm Qua đồ thị 4.2 nhận thấy tổng lượng mưa lớn, nhưng phân bố không đều, đặc biệt

là từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau lượng mưa rất thấp, không có sự tương thích giữa lượng mưa và lượng nước cần thiết cho cây cao su hàng tháng, cộng vào đó là lượng thoát hơi nước cao trong những tháng ít mưa, đã tạo ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sinh trưởng, phát triển và khả năng cho mủ của cây cao su Các tháng còn lại, lượng

Trang 32

mưa cao hơn yêu cầu của cây cao su, nhưng mưa lớn và số ngày mưa kéo dài đã ảnh hưởng lớn đến công việc khai thác, chất lượng và sản lượng mủ cây cao su

Đồ thị 4.2 Lượng bốc hơi, lượng mưa giai đoạn 2007 – 2009 và lượng nước cần thiết

cho cây cao su

4.1.3 Yếu tố ẩm độ

Giai đoạn năm 2007 – 2009, ẩm độ không khí trung bình dao động lớn từ 74% tháng (tháng 2, tháng 3) đến 91% (tháng 8, tháng 9) giữa các năm có mức biến thiên thấp từ 0,6 – 3,6% Tháng 7, tháng 8, tháng 9, có ẩm độ cao, đây là điều kiện thuận lợi

cho các loại nấm mốc gây bệnh phát triển, đặc biệt là nấm Phytophthora palmivora

gây ra bệnh loét sọc miệng cạo

4.1.4 Tổng số giờ nắng

Giai đoạn 2007 – 2009, tổng số giờ nắng trung bình năm là 2.329 giờ, trung bình tổng số giờ nắng theo tháng giao động trong khoảng 117 giờ nắng (tháng 9) đến

252 giờ nắng (tháng 1) Trung bình tháng giữa các năm, số giờ nắng biến thiên ít nhất

là 15 giờ vào tháng 2, biến thiên nhiều nhất là 41,5 giờ vào tháng 11, nhìn chung số giờ nắng trung bình các tháng cao hơn số giờ nắng yêu cầu của cây cao su trừ tháng 8, tháng 9, số giờ nắng như vậy là tốt cho cây cao su

Trang 33

4.1.5 Số ngày có dông

Trong năm, số ngày có dông trung bình giai đoạn 2007 – 2009 nhiều nhất ở tháng 5 (13,3 ngày), độ biến thiên lớn nhất ở tháng 8 Mưa kết hợp với dông thì nước mưa sẽ có lượng đạm cao hơn, đây là lượng đạm tự nhiên hàng năm bổ sung vào đất

để cung cấp cho cây

Tóm lại trong giai đoạn 2007 – 2009, các thông số mô tả thời tiết (nhiệt độ không khí trung bình, nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối, nhiệt độ không khí tối cao trung bình, nhiệt đô không khí tối thấp tuyệt đối, nhiệt độ không khí tối thấp trung bình, tổng lượng mưa, lượng mưa ngày mưa cao nhất, số ngày có mưa trong tháng, ẩm

độ không khí trung bình, ẩm độ không khí tối thấp, lượng thoát hơi, số ngày có giông), tại Gia Lai đáp ứng được yêu cầu về sinh thái của cây cao su

4.2 Tình hình khai thác mủ cao su các dòng vô tính GT1, PB235 VÀ RRIM600, tại Nông trường Iako, Công ty Cao su Chư Sê giai đoạn 2007 – 2009

Số liệu trong các bảng 4.2, bảng 4.3, bảng 4.4 và đồ thị 4.3 cho thấy năng suất của các dòng vô tính GT1, PB235, RRIM600 như sau:

Vào tháng 2, tháng 3, cây cao su được nghỉ cạo vì trong giai đoạn này thời tiết bất lợi, lượng mủ thấp, cây chưa phục hồi sau quá trình thay lá Đến tháng 4, sau khi

có những cơn mưa đầu mùa thì mới được khai thác trở lại nhưng năng suất còn thấp cụ thể như trung bình năng suất tổng quy khô của các DVT giai đoạn 2007 – 2009: GT1

là 95,5 kg/ha, PB235 là 151,3 kg/ha, RRIM600 là 38 kg/ha Năng suất các dòng vô tính tăng dần và đạt cao nhất vào tháng 10 đối với RRIM600 (326,3 kg/ha), còn tháng

11 đối với GT1 (333,5 kg) và PB235 (360,5) sau đó giảm nhẹ vào tháng 12, tháng 1 năm sau DVT PB235 có năng suất trung bình 3 năm cao nhất 2.993 kg/ha, còn DVT GT1 là 2.398 kg/ha, RRIM600 là 2.374 kg/ha, năng suất các dòng vô tính khác nhau là

do sự thích nghi của các dòng vô tính với các điều kiện tại khu vưc là khác nhau Năng suất mủ quy khô của ba năm của các dòng vô tính chưa ổn định qua các năm Đáng ra các vườn cao su ở độ tuổi này, năng suất quy khô năm sau sẽ cao hơn năm trước Nhưng thực tế năng suất tổng khô các dòng vô tính năm 2009 lại thấp hơn năm 2008

Đây chính là hậu quả của cơn bão số 9 của năm 2009, gây ra hậu quả nặng nề đối với vùng trồng cao su ở Tây Nguyên, bão làm gẫy cây, bật gốc, đức rễ, ảnh hưởng lớn đến cây trong một năm

Trang 34

Bảng 4.2 Kiểm kê cao su giai đoạn 2007 – 2009 Nông trường Iako

Năm Tên lô DVT

Diện tích (ha)

Tổng số cây kiểm

Cây hữu hiệu Cây không hiệu quả

Mật độ cây cạo (cây/ha)

cây cạo Cây chưa cạo Cây khuyết

mất

Cây không phát triển

Số lượng % Số

lượng %

Số lượng %

Số lượng %

Trang 35

Đồ thị 4.3 Trung bình năng suất tổng khô (kg/ha/tháng) các DVT GT1, PB235,

RRIM600 giai đoạn 2007 – 2009

DRC là chỉ tiêu tương đối ổn định qua các năm, các tháng trong năm, biến động rất nhỏ giữa các năm chỉ 0,1% DRC mủ nước cao trong các tháng đầu năm, các tháng trong mùa mưa DRC mủ giảm do độ ẩm trong đất cao và do mủ nước thấm nước mưa trong những ngày cạo găp mưa DRC những tháng đầu năm cao hơn những tháng về sau Trong ba năm, DRC mủ nước năm 2009 thấp nhất cụ thể DVT GT1 lần lượt ba năm là năm 2007 (28,8), năm 2008 (28.9), năm 2009 (28,7) DVT RRIM600 lần lượt

ba năm là năm 2007 (30,2), năm 2008 (30,2), năm 2009 (28,3), năm 2009 DRC của ba dòng vô tính thấp là vì năm 2009 lượng mưa rất lớn, kéo dài nhiều ngày trong nhiều tháng và nhiều tháng lượng mưa lớn

Trang 36

Bảng 4.3 Tình hình năng suất (kg/ha /tháng), DRC (%), mủ nước quy khô (kg/ha/tháng), mủ tạp quy khô (kg/ha/tháng) và tổng khô

(kg/ha/tháng) của GT1 theo tháng giai đoạn 2007 – 2009

Trang 37

Bảng 4.4 Tình hình năng suất (kg/ha/tháng), DRC (%), mủ nước quy khô (kg/ha/tháng), mủ tạp quy khô (kg/ha/tháng) và tổng

khô (kg/ha/tháng) của PB235 theo tháng giai đoạn 2007 – 2009

Trang 38

Bảng 4.4 Tình hình năng suất mủ nước (kg/ha/tháng), DRC (%), mủ nước quy khô (kg/ha/tháng), mủ tạp quy khô (kg/ha/tháng) và

tổng khô (kg/ha/tháng) của RRIM600 theo tháng giai đoạn 2007 – 2009

Trang 39

4.3 Tác động của thời tiết đến năng suất chất lượng mủ cao su các dòng vô tính giai đoạn 2007 – 2009

Bảng 4.5 Hệ số tương quan giữa các thông số mô tả khí hậu thời tiết đến năng suất và chất lượng mủ cao su giai đoạn 2007 - 2009

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tổng Công ty cao su Việt Nam, 2004. Quy trình kĩ thuật cây cao su, Nhà xuất bản nông nghiệp, 87 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kĩ thuật cây cao su
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
2. Nguyễn Khắc Lành. 2009 “Ảnh hưởng của khí hậu thời tiết đến sinh trưởng, sản lượng và phẩm chất mủ cao su của các giống RRIV4, PB235 và VM515 trên đất xám tỉnh Bình Phước”. Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, 99 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của khí hậu thời tiết đến sinh trưởng, sản lượng và phẩm chất mủ cao su của các giống RRIV4, PB235 và VM515 trên đất xám tỉnh Bình Phước”
3. Đỗ Kim Thành, Nguyễn Năng, Nguyễn Anh Nghĩa, 2006. Sinh lý khai thác cây cao su, Tài liệu tập huấn, Công ty Cao su việt Nam, viện Nghiên cứu cao Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý khai thác cây cao su
5. Tài liệu học tập học phần cây cao su. Trần Văn Lợt, 2006. 75 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu học tập học phần cây cao su
6. Nguyễn Đức Huy, 2010. “ Ảnh hưởng của khí hậu thời tiết đến sản lượng và chất lượng mủ cao su của các dòng vô tính PB235,VM515 và GT1 trên nền đất đỏ Nông trường 4, Công ty Cao su Phú Riềng, tỉnh Bình Phước”. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, 96 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Ảnh hưởng của khí hậu thời tiết đến sản lượng và chất lượng mủ cao su của các dòng vô tính PB235,VM515 và GT1 trên nền đất đỏ Nông trường 4, Công ty Cao su Phú Riềng, tỉnh Bình Phước”
4. Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, 04/2009, Thông tin khoa học - công nghệ cao su thiên nhiên. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm