Còn các yếu tố tổng lượng mưa tháng, lượng mưa ngày cao nhất, số ngày mưa, bốc hơi và số giờ nắng đều có tương quan kém với các chỉ tiêu về năng suất và chất lượng mủ.. Tác động của thời
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI TIẾT ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG MỦ CAO SU DÒNG VÔ TÍNH PB235
TRÊN VÙNG ĐẤT ĐỎ TẠI CÔNG TY 72, HUYỆN ĐỨC CƠ, TỈNH GIA LAI
Trang 2ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI TIẾT ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG MỦ CAO SU DÒNG VÔ TÍNH PB235 TRÊN VÙNG ĐẤT ĐỎ TẠI CÔNG TY 72, HUYỆN ĐỨC CƠ, TỈNH GIA LAI
Tác giả
Nguyễn Quốc Cường
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Nông học
Giáo viên hướng dẫn
TS VÕ THÁI DÂN
KS NGUYỄN ĐẶNG TOÀN CHƯƠNG
Tp HCM, tháng 08 năm 2010
Trang 3Cảm ơn Ban giám đốc Công ty 72 cùng các anh chị làm việc tại Ban kỹ thuật của công ty đã cung cấp nguồn số liệu sơ cấp phục vụ cho đề tài
Cảm ơn Ban chỉ huy đơn vị Đội 1 cùng với các anh chị công nhân đã giúp đỡ tôi trong thời gian thí nghiệm tại đơn vị
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp DH06NHGL đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập tại trường
Sau cùng, xin chúc quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh lời chúc sức khỏe và thành công trong công tác đào tạo
Tp Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 08 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quốc Cường
Trang 4TÓM TẮT
Nguyễn Quốc Cường, 8/2010 Ảnh hưởng của thời tiết đến năng suất và chất lượng mủ cao su dòng vô tính PB 235 trên vùng đất đỏ tại Công Ty 72, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Giáo viên hướng dẫn: TS Võ Thái Dân
Đề tài đã được tiến hành trên dòng vô tính PB235 ở bốn năm trồng khác nhau
1987, 1990, 1993, 1996 tại Công ty 72, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai từ ngày 18 tháng
Kết quả đạt được như sau:
Tác động của thời tiết đến năng suất, chất lượng mủ giai đoạn 2007 – 2009
Giai đoạn 2007 – 2009, tại khu vực thí nghiệm, các yếu tố nhiệt độ không khí, yếu tố lượng mưa, bốc hơi, ẩm độ không khí và tổng số giờ nắng có nhiều biến động giữa các tháng trong năm Tuy nhiên, không vượt quá ngưỡng cho phép đối với sự sinh trưởng phát triển của cây cao su
Cả bốn vườn cây, năng suất mủ đều có có xu hướng tăng dần từ tháng 4 đến tháng 11 cùng năm và giảm dần đến cuối mùa cạo Vườn cây có tuổi khai thác càng lớn thì năng suất càng cao và có khác biệt với các vườn còn lại
Đối với hàm lượng DRC thì có giá trị cao nhất vào tháng 4 và giảm dần đạt giá trị thấp nhất vào hai tháng mưa nhiều (tháng 8, tháng 9), sự chênh lệch giữa các năm rất thấp
Nhiệt độ không khí có tỷ lệ nghịch với năng suất và tỷ lệ thuận với hàm lượng DRC Các chỉ tiêu về sản lượng tương quan tuyến tính khá với nhiệt độ ở mức rất có ý nghĩa và chỉ tiêu DRC có tương quan tuyến tính chặt, ở mức rất có ý nghĩa
Trang 5Còn các yếu tố tổng lượng mưa tháng, lượng mưa ngày cao nhất, số ngày mưa, bốc hơi và số giờ nắng đều có tương quan kém với các chỉ tiêu về năng suất và chất lượng mủ
Tác động của thời tiết đến năng suất, chất lượng mủ giai đoạn thí nghiệm từ ngày 18/04 – 08/07/2010
Giai đoạn tháng 04 đến tháng 07, các yếu tố thời tiết trung bình ngày có biến động không lớn, tuy nhiên không ảnh hưởng mạnh đến sinh trưởng phát triển của cây cao su
Năng suất mủ cao su giai đoạn thí nghiệm có xu hướng tăng dần từ tháng 04 (đầu mùa cạo) đạt cao nhất vào giữa tháng 06, giảm nhẹ và ổn định vào cuối tháng 06, đầu tháng 07 Ngược lại, hàm lượng DRC cao nhất vào tháng 04 giảm dần đến hết tháng 05 và ổn định ở các nhát cạo trong tháng 06, tháng 07
Thời tiết trong ngày cạo, trước một ngày cạo và trước hai ngày cạo đều có tương quan khá chặt với chỉ tiêu về năng suất và chất lượng mủ ở bốn vườn cây
Các yếu tố thời tiết nhiệt độ không khí trung bình, nhiệt độ tối cao, ẩm độ trung bình, ẩm độ tối thấp và lượng bốc hơi luôn có mối tương quan với các chỉ tiêu năng suất và chất lượng mủ Nhiệt độ không khí tối thấp, lượng mưa ngày, tốc độ gió trung bình không có tương quan với các chỉ tiêu mủ Riêng yếu tố số giờ nắng trước hai ngày cạo có tương quan với các chỉ tiêu mủ nước ở bốn tuổi cây khác nhau
Các chỉ tiêu về mủ nước có tương quan khá với các yếu tố thời tiết trong ngày cạo, trước một ngày cạo và trước hai ngày cạo, các chỉ tiêu về mủ tạp có tương quan rất ít hoặc không tương quan với các yếu tố thời tiết trên
Các chỉ tiêu khác
Năm 2010, mùa mưa đến muộn, lượng mưa thấp kết hợp nhiệt độ không khí cao, bệnh loét sọc mặt cạo không đủ điều kiện phát triển và không thấy dấu hiệu bệnh xuất hiện ở các cây theo dõi
Trong 4 tháng theo dõi thì tháng 5 có số cây gãy đổ cao nhất và trong 4 vườn theo dõi thì vườn trồng năm 1990 (lô 45) có số cây đổ ngã lớn nhất
Trang 6MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG xii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xiv
Chương 1GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Giới hạn đề tài 2
Chương 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Nguồn gốc cây cao su 3
2.2 Đặc tính sinh vật học 3
2.3 Yêu cầu sinh thái cây cao su 4
2.4 Tình hình sản xuất cao su 4
2.4.1 Tình hình sản xuất cao su trên thế giới 4
2.4.2 Tình hình sản xuất cao su nước ta 6
2.4.3 Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên tại Công Ty 72 7
2.5 Đặc điểm dòng vô tính PB 235 8
2.6 Nghiên cứu về sự ảnh hưởng các yếu tố môi trường đến sản lượng và chất lượng mủ cao su 9
2.7 Bệnh loét sọc mặt cạo 10
Chương 3VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 12
3.1 Thời gian và địa điểm 12
3.1.1 Khí hậu của khu vực nghiên cứu 12
3.1.2 Địa hình thổ nhưỡng 13
Trang 73.2 Chế độ chăm sóc của vườn cây 13
3.2 Vật liệu nghiên cứu 15
3.2.1 Vườn cây khai thác năm thứ 7 15
3.2.1 Vườn cây khai thác năm thứ 10 15
3.2.1 Vườn cây khai thác năm thứ 13 16
3.3 Các chỉ tiêu quan trắc 17
3.3.1 Các số liệu khí hậu thời tiết 17
3.3.2 Các số liệu vườn cây giai đoạn 2007 – 2009 17
3.3.3 Các số liệu vườn cây theo dõi thời gian làm đề tài 17
3.4 Xử lý số liệu 19
Chương 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Diễn biến điều kiện thời tiết giai đoạn 2007 – 2009 20
4.1.1 Yếu tố nhiệt độ 20
4.1.2 Yếu tố lượng mưa và bốc hơi 22
4.1.3 Yếu tố ẩm độ 23
4.1.4 Tổng số giờ nắng 23
4.1.5 Số ngày có dông 23
4.2 Biến động năng suất, chất lượng mủ các vườn cây giai đoạn 2007 – 2009 23
4.2.1 Mủ nước 24
4.2.1 Mủ tạp 28
4.3 Tác động của điều kiện thời tiết đến năng suất và chất lượng mủ giai đoạn 2007 – 2009 30
4.3.1 Nhiệt độ không khí 30
4.3.2 Lượng mưa và số ngày mưa 40
4.3.3 Ẩm độ không khí 40
4.3.4 Tổng lượng bốc hơi 40
4.3.5 Tổng số giờ nắng 41
4.4 Diễn biến điều kiện thời tiết giai đoạn tháng 04 đến tháng 07 năm 2010 41
4.4.1 Yếu tố nhiệt độ 41
4.4.2 Yếu tố lượng mưa và bốc hơi 41
4.4.3 Yếu tố ẩm độ 50
Trang 84.4.4 Tổng số giờ nắng 50
4.4.5 Yếu tố vận tốc gió 50
4.5 Biến động năng suất và chất lượng mủ các vườn cây giai đoạn tháng 04 đến tháng 07 năm 2010 50
4.5.1 Năng suất mủ nước 50
4.5.2 Hàm lượng DRC mủ nước 56
4.5.3 Mủ nước quy khô 61
4.5.4 Năng suất mủ tạp 67
4.5.5 Năng suất mủ tạp quy khô 71
4.5.6 Năng suất tổng mủ quy khô (g/c/c) 75
4.6 Tác động của điều kiện thời tiết đến năng suất và chất lượng mủ giai đoạn tháng 04 đến tháng 07 năm 2010 80
4.6.1 Tác động của thời tiết trong ngày cạo 80
4.6.2 Tác động của điều kiện thời tiết trước 1 ngày cạo 95
4.6.3 Tác động của điều kiện thời tiết trước hai ngày cạo 107
4.7 Tác động của điều kiện thời tiết đến tỉ lệ bệnh loét sọc mặt cạo 121
4.8 Tác động của điều kiện thời tiết đến tỉ lệ gãy đổ cây cao su 121
Chương 5KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 123
5.1 Kết luận 123
5.2 Đề nghị 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
PHỤ LỤC 126
Trang 9DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
CDMC : chiều dài miệng cạo
DTMC : diện tích miệng cạo
CV : Coeff Var (hệ số biến động)
ctv : cộng tác viên
DRC : Dry rubber content (hàm lượng cao su khô)
DVT : dòng vô tính
TB : trung bình
TSC : Total solid content (tổng hàm lượng chất khô)
Kí hiệu các yếu tố thời tiết
Dông : Số ngày có dông (ngày)
e : Tổng lượng bốc hơi (mm)
ftb : Tốc độ gió trung bình (m/s)
N : Số ngày có mưa trong tháng (ngày)
Utb : Độ ẩm không khí trung bình (%)
Um : Độ ẩm không khí tối thấp (%)
Ttb : Nhiệt độ không khí trung bình (0C)
Txtb : Nhiệt độ không khí tối cao trung bình (0C)
Tx : Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối (0C)
Tmtb : Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình (0C)
Tm : Nhiệt độ không khí tối thấp tuyệt đối (0C)
MN96 : năng suất mủ nước vườn cao su trồng năm 1996
Trang 10DN87 : Hàm lượng DRC mủ nước vườn cao su trồng năm 1987
DN90 : Hàm lượng DRC mủ nước vườn cao su trồng năm 1990
DN93 : Hàm lượng DRC mủ nước vườn cao su trồng năm 1993
DN96 : Hàm lượng DRC mủ nước vườn cao su trồng năm 1996
NQK87 : năng suất mủ nước quy khô vườn cao su trồng năm 1987
NQK90 : năng suất mủ nước quy khô vườn cao su trồng năm 1990
NQK93 : năng suất mủ nước quy khô vườn cao su trồng năm 1993
NQK96 : năng suất mủ nước quy khô vườn cao su trồng năm 1996
MT87 : năng suất mủ tạp vườn cao su trồng năm 1987
MT90 : năng suất mủ tạp vườn cao su trồng năm 1990
MT93 : năng suất mủ tạp vườn cao su trồng năm 1993
MT96 : năng suất mủ tạp vườn cao su trồng năm 1996
DT87 : Hàm lượng DRC mủ tạp vườn cao su trồng năm 1987
DT90 : Hàm lượng DRC mủ tạp vườn cao su trồng năm 1990
DT93 : Hàm lượng DRC mủ tạp vườn cao su trồng năm 1993
DT96 : Hàm lượng DRC mủ tạp vườn cao su trồng năm 1996
TQK87 : năng suất mủ tạp quy khô vườn cao su trồng năm 1987
TQK90 : năng suất mủ tạp quy khô vườn cao su trồng năm 1990
TQK93 : năng suất mủ tạp quy khô vườn cao su trồng năm 1993
TQK96 : năng suất mủ tạp quy khô vườn cao su trồng năm 1996
TK87 : năng suất tổng mủ quy khô vườn cao su trồng năm 1987
TK90 : năng suất tổng mủ quy khô vườn cao su trồng năm 1990
TK93 : năng suất tổng mủ quy khô vườn cao su trồng năm 1993
TK96 : năng suất tổng mủ quy khô vườn cao su trồng năm 1996
MNM87 : năng suất mủ nước cao su trồng năm 1987 có máng che mưa MNK87 : năng suất mủ nước cao su trồng năm 1987 không có máng che mưa MNM90 : năng suất mủ nước cao su trồng năm 1990 có máng che mưa MNK90 : năng suất mủ nước cao su trồng năm 1990 không có máng che mưa MNM93 : năng suất mủ nước cao su trồng năm 1993 có máng che mưa MNK93 : năng suất mủ nước cao su trồng năm 1993 không có máng che mưa MNM96 : năng suất mủ nước cao su trồng năm 1996 có máng che mưa
Trang 11MNK96 : năng suất mủ nước cao su trồng năm 1996 không có máng che mưa DNM87 : DRC mủ nước cao su trồng năm 1987có máng che mưa
DNK87 : DRC mủ nước cao su trồng năm 1987 không có máng che mưa
DNM90 : DRC mủ nước cao su trồng năm 1990 có máng che mưa
DNK90 : DRC mủ nước cao su trồng năm 1990 không có máng che mưa
DNM93 : DRC mủ nước cao su trồng năm 1993 có máng che mưa
DNK93 : DRC mủ nước cao su trồng năm 1993 không có máng che mưa
DNM96 : DRC mủ nước cao su trồng năm 1996 có máng che mưa
DNK96 : DRC mủ nước cao su trồng năm 1996 không có máng che mưa
NQKM87 : năng suất mủ nước quy khô cao su trồng năm 1987 có máng che mưa NQKK87 : năng suất mủ nước quy khô cao su trồng năm 1987 không có máng che NQKM90: năng suất mủ nước quy khô cao su trồng năm 1990 có máng che mưa NQKK90 : năng suất mủ nước quy khô cao su trồng năm 1990 không có máng che NQKM93 : năng suất mủ nước quy khô cao su trồng năm 1993 có máng che mưa NQKK93 : năng suất mủ nước quy khô cao su trồng năm 1993 không có máng che NQKM96 : năng suất mủ nước quy khô cao su trồng năm 1996 có máng che mưa NQKK96 : năng suất mủ nước quy khô cao su trồng năm 1996 không có máng che MTM87 : năng suất mủ tạp cao su trồng năm 1987 có máng che mưa
MTK87 : năng suất mủ tạp cao su trồng năm 1987 không có máng che mưa MTM90 : năng suất mủ tạp cao su trồng năm 1990 có máng che mưa
MTK90 : năng suất mủ tạp cao su trồng năm 1990 không có máng che mưa MTM93 : năng suất mủ tạp cao su trồng năm 1993 có máng che mưa
MTK93 : năng suất mủ tạp cao su trồng năm 1993 không có máng che mưa MTM96 : năng suất mủ tạp cao su trồng năm 1996có máng che mưa
MTK96 : năng suất mủ tạp cao su trồng năm 1996không có máng che mưa
DTM87 : DRC mủ tạp cao su trồng năm 1987 có máng che mưa
DTK87 : DRC mủ tạp cao su trồng năm 1987 không có máng che mưa
DTM90 : DRC mủ tạp cao su trồng năm 1990 có máng che mưa
DTK90 : DRC mủ tạp cao su trồng năm 1990 không có máng che mưa
DTM93 : DRC mủ tạp cao su trồng năm 1993 có máng che mưa
DTK93 : DRC mủ tạp cao su trồng năm 1993 không có máng che mưa
Trang 12DTM96 : DRC mủ tạp cao su trồng năm 1996 có máng che mưa
DTK96 : DRC mủ tạp cao su trồng năm 1996 không có máng che mưa
TQKM87 : năng suất mủ tạp quy khô cao su trồng năm 1987 có máng che mưa TQK87 : năng suất mủ tạp quy khô cao su trồng năm 1987 không có máng che mưa TQKM90 : năng suất mủ tạp quy khô cao su trồng năm 1990 có máng che mưa TQKK90 : năng suất mủ tạp quy khô cao su trồng năm 1990 không có máng che mưa TQKM93 : năng suất mủ tạp quy khô cao su trồng năm 1993 có máng che mưa TQKK93 : năng suất mủ tạp quy khô cao su trồng năm 1993 không có máng che mưa TQKM96 : năng suất mủ tạp quy khô cao su trồng năm 1996 có máng che mưa TQKK96 : năng suất mủ tạp quy khô cao su trồng năm 1996 không có máng che mưa TKM87 : năng suất tổng mủ quy khô cao su trồng năm 1987 có máng che mưa TKK87 : năng suất tổng mủ quy khô cao su trồng năm 1987 không có máng che TKM90 : năng suất tổng mủ quy khô cao su trồng năm 1990 có máng che mưa TKK90 : năng suất tổng mủ quy khô cao su trồng năm 1990 không có máng che TKM93 : năng suất tổng mủ quy khô cao su trồng năm 1993 có máng che mưa TKK93 : năng suất tổng mủ quy khô cao su trồng năm 1993 không có máng che TKM96 : năng suất tổng mủ quy khô cao su trồng năm 1996 có máng che mưa TKK96 : năng suất tổng mủ quy khô cao su trồng năm 1996 không có máng che
Trang 13DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, sản lượng, năng suất mủ cao su tại Công ty 72 từ năm 2004 đến
năm 2010 8 Bảng 3.1 Kết quả phân tích đất ở các vườn cây năm 2009 13 Bảng 3.2 Khuyến cáo liều lượng phân bón ở các vườn cây cao su của Công ty 72 14 Bảng 3.3 Lượng phân bón lần 1 cao su kinh doanh ngày 10/06/2010 14 Bảng 4.1 Trung bình các thông số mô tả khí hậu thời tiết giai đoạn 2007-2009 (số trong ngoặc đơn là độ lệch chuẩn) 20 Bảng 4.2 Kiểm kê cao su kinh doanh DVT PB235 ở bốn năm trồng 1987, 1990, 1993,
1996 từ 2007 – 2010 25 Bảng 4.3 Năng suất và chất lượng mủ nước các vườn cây trồng năm 1987,1990, 1993,
1996 giai đoạn 2007 – 2009 26 (số trong ngoặc đơn là độ lệch chuẩn) 26 Bảng 4.4 Năng suất và chất lượng mủ tạp các vườn cây trồng năm 1987,1990, 1993,
1996 giai đoạn 2007 – 2009 29 Bảng 4.5 Tương quan giữa năng suất và chất lượng mủ các vườn cây và các yếu tố thời tiết giai đoạn 2007 – 2009 31 Bảng 4.6 Trung bình các thông số mô tả thời tiết giai đoạn 18/04/2010 – 10/07/2010 tại huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai 42 Bảng 4.7 Năng suất mủ nước (g/c/c) của bốn vườn cây 1987, 1990, 1993, 1996 từ 18/04/2010 – 08/07/2010 51 Bảng 4.8 Hàm lượng DRC (%) mủ nước của bốn vườn cây 1987, 1990, 1993, 1993 giai đoạn 18/4/2010 – 8/7/2010 56 Bảng 4.9 Năng suất mủ nước quy khô (g/c/c) của bốn vườn cây trong giai đoạn thí nghiệm từ 18/4/2010 – 8/7/2010 62 Bảng 4.11 Năng suất mủ tạp (g/c/c) của bốn vườn cây giai đoạn tháng 04 – 07/2010 67
Trang 14Bảng 4.12 Năng suất mủ tạp quy khô (g/c/c) của bốn vườn cây giai đoạn tháng 04 – 07 năm 2010 71 Bảng 4.13 Năng suất tổng mủ quy khô (g/c/c) của bốn vườn cây giai đoạn thí nghiệm tháng 04 – 07 năm 2010 75 Bảng 4.14 Hệ số tương quan giữa các thông số mô tả thời tiết trong ngày cạo đến năng suất và chất lượng mủ cao su ở bốn năm trồng khác nhau 1987, 1990, 1993, 1996 81 Bảng 4.15 Hệ số tương quan giữa các thông số mô tả thời tiết trước 1 ngày cạo đến năng suất và chất lượng mủ cao su ở bốn năm trồng khác nhau 1987, 1990, 1993, 1996 96 Bảng 4.16 Hệ số tương quan giữa các thông số mô tả thời tiết trước 2 ngày cạo đến năng suất và chất lượng mủ cao su ở bốn năm trồng khác nhau 1987, 1990, 1993, 1996 108 Bảng 4.17 Tình hình gãy đổ cao su ở các lô theo dõi trong thời gian làm đề tài 121
Trang 15DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Biến thiên nhiệt độ trung bình, tối cao trung bình, tối thấp trung bình giai đoạn 2007 – 2009 và nhiệt độ thích hợp cho cây cao su 21 Biểu đồ 4.2 Lượng mưa trung bình, bốc hơi trung bình và số ngày mưa trong tháng giai đoạn 2007 – 2009 và lượng mưa thích hợp cho cây cao su 22 Biểu đồ 4.3 Biến thiên số giờ nắng trung bình tháng giai đoạn 2007-2009 và số giờ nắng thích hợp cho cây cao su 23 Biểu đồ 4.4 Biến thiên nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối cao, nhiệt độ tối thấp giai đoạn tháng 04 đến tháng 07 năm 2010 và yêu cầu nhiệt độ của cây cao su 46 Biểu đồ 4.5 Tổng số giờ nắng trung bình các ngày giai đoạn tháng 04 – 07 năm 2010
và số giờ nắng thích hợp cho cây cao su 48 Biểu đồ 4.6 Tốc độ gió trung bình ngày giai đoạn tháng 04 đến tháng 07 năm 2010 và tốc độ gió thích hợp cho cây cao su 49 Biểu đồ 4.7 Năng suất tổng mủ quy khô của bốn vườn cây từ tháng 04 đến tháng 07 80
Trang 16Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Đặt vấn đề
Cao su (Heavea brasiliensis Muell-Arg) là cây công nghiệp dài ngày, có chu kỳ
kinh tế 25 – 35 năm và là cây trồng chính cung cấp mủ cao su thiên nhiên Mủ cao su
là nguồn nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp; sản xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống hàng ngày của con người và còn cho nhiều sản phẩm khác như gỗ, hạt Đồng thời cao su còn có tác dụng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái,
ổn định xã hội và tạo thêm công ăn việc làm cho con người
Đối với nước ta ngành cao su là ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân, hàng năm thu về một lượng lớn ngoại tệ thông qua việc xuất khẩu cao su Bên cạnh đó điều kiện khí hậu, đất đai nước ta khá thuận lợi cho cây cao su sinh trưởng và phát triển Đó cũng là tiềm năng vốn có để đẩy mạnh diện tích trồng cao su ngày càng nhiều hơn
Công ty 72 trực thuộc Binh Đoàn 15 là đơn vị Quân đội làm nhiệm vụ kinh tế quốc phòng đứng chân trên khu vực biên giới Việt Nam – Campuchia thuộc địa bàn huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai Ngoài nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự xã hội ở địa bàn đóng quân đơn vị còn trồng và chăm sóc hơn 5.422,09 ha cao su Trong đó diện tích dòng vô tính PB235 chiếm tỉ lệ đáng kể trong tỷ trọng cơ cấu bộ giống của công ty và
có diện tích khai thác đứng thứ 2 sau dòng vô tính GT1 Nhưng năng suất, chất lượng
mủ cao su PB235 giữa các năm có sự dao động lớn và thay đổi thất thường
Qua thực tế cho thấy trong suốt chu kỳ khai thác 20 – 25 năm, năng suất vườn cây luôn có sự biến động qua các năm cạo Nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy năng suất mủ vườn cây chịu tác động bởi nhiều yếu tố như là điều kiện khí hậu thời tiết, chế
độ chăm sóc, chế độ khai thác, đặc tính giống và tuổi cây Trong đó, khí hậu thời tiết
có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến năng suất, chất lượng mủ cao su, làm cho cây cao su không thể hiện hết tiềm năng của nó trên địa bàn tỉnh Gia Lai Địa bàn tỉnh Gia
Trang 17Lai có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa mưa nắng rõ rệt Tổng lượng mưa hằng năm lớn 2015 mm nhưng phân bố không đều giữa các tháng dẫn đến sự thiếu hụt nước vào mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau) và gây khó khăn trong công tác khai thác
mủ, thu gom mủ trong mùa mưa (cuối tháng 4 đến cuối tháng10) Mưa mhiều trong 6 tháng mùa mưa tác động đến số ngày cạo trong tháng của công nhân và gió lớn làm gãy cành, gãy ngọn chính hay làm nghiêng đổ cũng ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng cao su của công ty Ngoài ra, ẩm độ cao tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc phát triển như bệnh loét sọc mặt cạo làm giảm sút sản lượng mủ rõ rệt Cho đến nay việc đánh giá tác động của điều kiện khí hậu đến năng suất mủ cao su chưa được nghiên cứu đầy
đủ Chính vì lẽ đó, được sự phân công của khoa Nông học, trường Đại Học Nông Lâm
thành phố Hồ Chí Minh, tôi thực hiện đề tài: "Ảnh hưởng của thời tiết đến năng suất và chất lượng mủ cao su dòng vô tính PB 235 trên vùng đất đỏ tại Công ty
72, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai" trong khoảng thời gian từ ngày 21/04/2010 đến
- Thu thập các số liệu về năng suất, hàm lượng cao su khô (DRC) giai đoạn
2007 – 2009 và trong thời gian thí nghiệm từ 21/04 đến 08/07/2010
- Phân tích tương quan giữa các thông số mô tả thời tiết đến sản lượng và chất lượng mủ
- Ghi nhận mức độ bệnh loét sọc mặt cạo và tình hình gãy đổ của vườn cây
1.4 Giới hạn đề tài
Thời gian thực hiện đề tài ngắn từ 21/04/2010 đến 08/07/2010, lại trùng với giai đoạn mùa khô kéo dài Vì vậy số liệu được ghi nhận trong thời gian nhất định, chỉ mang tính giai đoạn, cần tiếp tục theo dõi để đánh giá tốt hơn
Trang 18Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc cây cao su
Cây cao su được tìm thấy trong tình trạng hoang dại tại vùng châu thổ sông Amazone (Nam Mỹ) trong một vùng rộng lớn bao gồm các nước: Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador, Vênzuela, Guiyane thuộc Pháp và đều nằm ở khu vực 50 vĩ
độ Bắc đến 50 vĩ độ Nam Đây là một vùng nhiệt đới ẩm ướt, lượng mưa trên 2000
mm, nhiệt độ cao và đều quanh năm, có mùa khô hạn kéo dài 3 – 4 tháng, đất thuộc loại đất sét tương đối giàu chất dinh dưỡng, có độ pH = 4,5 – 5,5 với tầng đất mặt sâu, thoát nước trung bình (Nguyễn Thị Huệ)
2.2 Đặc tính sinh vật học
Cây cao su Hevea brasiliensis là cây mọc khoẻ thân thẳng, vỏ có màu xám và
tương đối láng Đây là loài cao nhất trong giống cây cho mủ, thông thường cây cao su
có chiều cao khoảng 20 mét và chu kỳ sống từ 25 – 30 năm
Rễ cao su có hai loại: rễ cọc và rễ bàng Rễ cọc mọc thẳng vào lòng đất giữ cho cây đứng vững và chống lại sự khô hạn Hệ rễ bàng rất phong phú và lan rộng 6 – 9m (Nguyễn Thị Huệ, 2006) Hệ thống rễ bàng phát triển theo mùa, tối đa vào thời gian cây ra lá non và ở mức tối thiểu vào giai đoạn lá già trước khi rụng
Lá cao su thuộc dạng lá kép gồm ba lá chét với phiến lá mọc cách Lá non có màu đỏ, trưởng thành có màu xanh lục sáng đậm và lá vươn ra gần 1800 so với cuống
lá Cây cao su rụng lá hàng năm ở những nơi có mùa khô rõ rệt Hiện tượng rụng lá qua đông chịu ảnh hưởng tuỳ theo dòng vô tính, tuổi cây, điều kiện môi trường mà lá cao su rụng từng phần hay toàn phần (George và ctv, 1967)
Hoa thuộc loại hoa đơn tính, hoa đực dài khoảng 5 mm mang một cột nhị chứa
10 nhị chia làm 2 vòng trên cột nhị Hoa cái dài 8 mm màu vàng lục có 3 noãn cùng với 3 vòi nhụy màu trắng hơi dính Thường hoa đực và hoa cái không nở cùng lúc nên
Trang 19xảy ra thụ phấn chéo giữa các cây Trong tự nhiên, hoa cao su được thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng (Webster và Baulkwil, 1999)
Quả cao su là quả nang có 3 mảnh vỏ ghép thành 3 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt hình bầu dục hay hình cầu, đường kính 3 - 5 cm Bên trong vỏ hạt có nhân hạt gồm phôi nhũ và cây mầm (Nguyễn Thị Huệ, 2006) Hạt cao su có hàm lượng dầu đáng kể
được dùng trong kỹ nghệ pha sơn
2.3 Yêu cầu sinh thái cây cao su
Điều kiện sinh thái thích hợp với cây cao su như sau:
- Cây cao su cần nhiệt độ cao và đều với nhiệt độ thích hợp nhất là từ 25 – 280C; khoảng nhiệt độ tối cao là 290C đến 340C và nhiệt độ tối thấp khoảng 200C; trên 400C làm cây khô héo, dưới 100C cây có thể chịu đựng trong thời gian ngắn
- Cây cao su có thể trồng ở các vùng đất có lượng mưa từ 1500 – 2000mm/năm Tuy vậy, đối với các vùng có mưa thấp dưới 1500mm/năm thì lượng mưa cần được phân
bố đều trong năm Các trận mưa tốt nhất cho cây cao su là 20 – 30mm nước và mỗi tháng có khoảng 150mm nước mưa Số ngày mưa tốt nhất là 100 – 150 ngày mưa/năm
- Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây và như thế là ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất của mủ cây Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh tăng trưởng nhanh và sản lượng cao Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt nhất cho cây cao su bình quân là 1800 – 2800giờ/năm và tối hảo là khoảng là 1600 – 1700 giờ/năm; trung bình 6 giờ chiếu sáng trong ngày
- Gió nhẹ từ 1 - 2m/giây có lợi cho cây cao su vì nó giúp cho vườn cây thông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau mưa
- Cây cao su thích hợp với các vùng đất có cao trình tương đối thấp dưới 200m, càng lên cao càng bất lợi do độ cao của đất có tương quan với nhiệt độ thấp và gió mạnh
Độ pH đất thích hợp cho cây cao su từ 4,5 – 5,5
2.4 Tình hình sản xuất cao su
2.4.1 Tình hình sản xuất cao su trên thế giới
Cây cao su ban đầu chỉ mọc tại khu vực rừng mưa Amazon Cách đây gần 10 thế kỷ, thổ dân Mainas sống ở đây đã biết lấy nhựa của cây này dùng để tẩm vào quần
áo chống ẩm ướt, và tạo ra những quả bóng vui chơi trong dịp hội hè Do nhu cầu tăng
Trang 20lên và sự phát minh ra công nghệ lưu hóa năm 1839 đã dẫn tới sự phát triển nhanh chóng về diện tích cao su Năm 1876, Henry Wickham đã đưa thành công hạt cao su từ vùng thượng lưu Amazon (Brazil) sang các nước Châu Á mở đầu cho việc phát triển cây cao su Các cây cao su đã có mặt tại các vườn thực vật ở Buitenzorg, Malaysia năm 1883 Vào năm 1898, một đồn điền trồng cao su đã được thành lập tại Malaysia,
và ngày nay phần lớn các khu vực trồng cao su nằm tại Đông Nam Á và một số tại khu vực châu Phi nhiệt đới
Năm 1930, mức sản xuất cao su thiên nhiên đã đạt 467.000 tấn, cao nhất là ở
Mã Lai, nhờ cấp đất dễ dàng, áp dụng cả hai thể thức khai thác là tiểu điền và đồn điền Trong khi các nơi khác chỉ khai thác theo phương thức đồn điền như ở Việt Nam (11.000 tấn), Ấn độ (9.000 tấn), Thái Lan (4.000 tấn), Inđônêxia (3.000 tấn) chiến thứ Đến năm 1950, Malaysia vẫn duy trì địa vị hạng nhất của mình (761.000 tấn) nhưng Inđônexia đã tiến lên hạng nhì (487.000 tấn), Thái Lan lên hạng ba (111.000 tấn), Việt Nam chiếm hạng tư (92.000 tấn) Năm 1990, mức sản xuất Thái Lan tiến nhanh vươn lên hàng nhì (1.271.000 tấn) xấp xỉ với Mã Lai (1.291.000 tấn) và cao hơn cả Inđônêxia (1.262.000 tấn) Mức sản xuất của Ấn Độ là (324.000 tấn) và Trung Quốc (264.000 tấn) cũng tăng lên nhiều Diện tích cao su Mã Lai giảm mạnh chỉ còn 1.600.000 ha (490.000 ha đồn điền và tiểu điền là 11.205.000 ha) do chính phủ và nhân dân nước này cho rằng khai thác cao su thiên nhiên lợi tức kém hẳn so với cây cọ dầu – oil palm (trung bình 2.000 kg mủ khô/ha ở cao su, trong khi năng suất là 5.000
kg dầu /ha ở cọ dầu) Trong năm 1990, diện tích cao su Thái Lan là 1.884.000 ha, Inđônexia là 3.155.000 ha Trong khi đó, diện tích cao su Việt Nam là 250.000 ha, thấp hơn hẳn so với Trung Quốc (603.000 ha) và Ấn độ (451.000 ha) Năm 2006, Thái Lan sản xuất 2.690.000 tấn, Inđônexia 2.450.000 tấn, Mã Lai 1.126.000 tấn, Ấn Độ 77.000 tấn, và những nước còn lại là 1.702.000 tấn, trong tổng số sản xuất trên thế giới
là 8.890.000 tấn
Theo Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC), tốc độ gia tăng sản lượng chỉ đạt có 0,2% trong năm 2007, đình đốn rõ rệt trong năm 2008 trước khi giảm 3,6% trong năm 2009 Dự báo tổng sản lượng cao su tự nhiên trên thế giới sẽ tăng 5% trong năm 2010, đạt 9,369 triệu tấn Thái Lan - nước sản xuất cao su lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 33% cung cao su toàn cầu, có sản lượng khoảng 3 triệu tấn Sản lượng
Trang 21của Indônêsia khoảng 2,5 triệu tấn, chiếm khoảng 29% cung thế giới Malaysia, nước sản xuất cao su lớn thứ 3 trên thế giới với sản lượng hơn 1 triệu tấn Đây là tốc độ tăng trưởng kỷ lục sau ba năm sản xuất đình đốn và suy giảm Lý do cơ bản để dự báo sản lượng cao su tự nhiên có thể tăng trong năm nay là diện tích cao su sản xuất dự báo tăng ở một số năm của các nước ANRPC (bao gồm: Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia,
Ấn Độ, Việt Nam, Trung Quốc và Sri Lanka) Theo số liệu ước tính hồi giữa tháng 5/2010, diện tích cao su sẽ tăng 10 ngàn ha ở Campuchia, tăng 22 ngàn ha ở Trung Quốc, tăng 9 ngàn ha ở Ấn Độ và tăng 23 ngàn ha ở Việt Nam Tuy nhiên, do sản lượng suy giảm trong mấy năm qua, tốc độ gia tăng sản lượng bình quân hàng năm trong thời kỳ 2007 – 2010 sẽ chỉ đạt 0,8% Dựa trên xu hướng lịch sử trồng cao su thế giới và cơ cấu độ tuổi của cây cao su, ANRPC dự báo rằng, xu hướng sản xuất cao su
tự nhiên trên thế giới có thể sẽ vẫn trì trệ đến năm 2011
2.4.2 Tình hình sản xuất cao su nước ta
Cây cao su được đem trồng ở nước ta từ thế kỉ XIX (năm 1897) do một người Pháp tên Edouald Raoul đem hạt giống từ Indonesia về trồng tại Bến Cát Sau đó viên cảnh sát trưởng Sài Gòn là Belland đem hạt giống từ các nước Trung Mỹ về ươm thử tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn Mười năm sau một vùng cao su rộng lớn và quy mô đã hình thành ở vùng ngoại ô Sài Gòn với diện tích 45 hecta Đây là đồn cao su Bellan nằm tại khu vực ngã tư Phú Nhuận lên đến ngã 5 Gò Vấp bây giờ, vào thời đó đây là đồn điền cao su lớn nhất nước
Tính đến nay, đã được 113 năm cây cao su được du nhập vào Việt Nam (1897)
và 103 năm hình thành những đồn điền kinh doanh (1907) Tổng diện tích cây cao su hiện nay đạt 674.200 ha, tăng 42.700 ha (13,5%) so với năm 2008 Trong đó, diện tích cho khai thác là 421.600 ha (chiếm 62,5% tổng diện tích), với sản lượng đạt 723.700 tấn, tăng 9,7 % so năm 2008 Diện tích trồng cao su tập trung chủ yếu ở Đông Nam bộ (64%), kế đến là Tây Nguyên (24,5%) và duyên hải miền Trung (10 %) Diện tích cây cao su ở vùng Tây Bắc mới đạt khoảng 10.200 ha (chiếm 1,5%) (Số liệu thống kê của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2009)
nay diện tích cao su của Việt Nam được xếp thứ 6 (chiếm khoảng 6,4% tổng diện tích cao su thế giới), sản lượng xếp thứ 5 (khoảng 7,7% tổng sản lượng cao su thế giới) và
Trang 22xuất khẩu đứng thứ 4 (khoảng 9%) Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao su của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2006 bình quân đạt 17,66%/năm, cao nhất so với các nước Thái Lan (2,37%), Indonesia (5,27%), Malaysia (3,52%)
Bên cạnh đó, việc phát triển cây cao su còn góp phần xây dựng, mở mang các vùng kinh tế mới và còn giải quyết việc làm cho khoảng 110.000 lao động khối quốc doanh và trên 77.000 hộ nông dân tiểu điền Nhiều địa phương đã sử dụng cây cao su như một giải pháp xóa đói tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo Thực tế, tại các vùng trồng cây cao su, hệ thống giao thông vận chuyển được đầu tư mới và nâng cấp nhiều, góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn, nhất
là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới mới phát triển cây cao su trong những năm gần đây
2.4.3 Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên tại Công Ty 72
Công ty 72 thuộc Tổng công ty 15 - Bộ Quốc Phòng đóng quân trên địa bàn xã Ianan, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai Từ khi thành lập đến nay công ty đã đạt thành quả trong việc xây dựng một tuyến phòng thủ vững chắc góp phần bảo vệ an ninh trên địa bàn Tây Nguyên Ngoài ra công ty đã xây dựng vũng kinh tế với các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao gồm cây cao su chủ lực và cây cà phê Với diện tích 5.422,09 ha cao su trong đó có 5.099,66 ha đưa vào kinh doanh, đạt sản lượng quy khô
là 8.557,48 tấn với năng suất bình quân 1.678,20 kg/ha (2009) và diện tích cà phê kinh doanh là 196,94 ha Trong vài năm nay, công ty đã từng bước lớn mạnh, phát triển trở thành một đơn vị sản xuất dẫn đầu về năng suất sản lượng và đảm bảo trật tự an ninh quốc phòng trong Tổng công ty 15
Bảng số liệu 2.1 cho thấy: năng suất, sản lượng và diện tích cao su của công ty đều tăng qua các năm Từ năm 2004 - 2009 diện tích tăng 1028,11 ha (tăng 25,25%)
và năng suất từ 681,46 kg/ha (2004) tăng nhanh đạt 1.678,2 kg/ha (2009), tốc độ gia tăng 146,27% Sản lượng mủ quy khô năm 2009 đạt 8.557,48 tấn tăng hơn 3 lần so với năm 2004 (8557,48 tấn)
Từ năm 2004 – 2006 năng suất bình quân ở mức rất thấp (< 1.000 kg/ha), tăng dần qua các năm 2007, 2008 và đạt năng suất ổn định tới nay (> 1.500 kg/ha) Năm
2010, Công ty dự kiến sẽ thu được 8.713,79 tấn mủ khô trên tổng diện tích 5.099,66 ha
và năng suất trung bình đạt 1.708,70 kg/ha
Trang 23Bảng 2.1 Diện tích, sản lượng, năng suất mủ cao su tại Công ty 72 từ năm 2004 đến
năm 2010
Năm
Diện tích (ha)
Tổng cây khai thác
Mủ nước (tấn)
Mủ tạp (tấn)
SL quy khô (Tấn)
Năng suất (kg/ha)
1.617.288 1.775.937 1.703.724 2.075.604 2.048.055
7.859,00 9.244,10 15.423,82 17.495,89 23.101,12 25.017,43 25.161,75
785,90 1.531,63 2.050,57 1.765,54 2.119,76 1.953,80 2.094,60
2.774,23 3.566,78 5.657,74 6.148,59 8.016,92 8.557,48 8.713,79
681,46 734,25 1.161,30 1.255,30 1.596,90 1.678,20 1.708,70
Nguồn: Ban kỹ thuật, Công ty 72, Binh Đoàn 15(2010)
Quy mô trồng ở Việt Nam: chiếm tỷ lệ cao nhất trên diện tích cao su của Tổng Công ty Cao su Việt Nam trồng từ 1976 – 2000 (34,7%), cao nhất ở Đông Nam Bộ (36,6%), Tây Nguyên (29,7%) và miền Trung (16,6%)
PB 235 có thân thẳng, tròn đều, chân voi không rõ, vỏ nguyên sinh trơn láng, màu sáng, dày trung bình, dễ cạo, tái sinh vỏ tốt, ít phản ứng với vết cạo phạm Tán hình thông, phân tầng cân đối ở giai đoạn đầu, điểm phân nhánh khá cao Sản lượng
mủ thay đổi theo điều kiện môi trường và từng năm Năng suất rất cao ở các nước có điều kiện thuận lợi, ở Malaysia có thể đạt tới 2,5 – 3 tấn/ha/năm và giảm sút rõ rệt ở vùng có điều kiện bất thuận Ít đông mủ ở miệng cạo, ngưng chảy mủ sớm đầu mùa cạo nhưng chảy dai vào cuối năm, nên năng suất tập trung vào cuối năm PB 235 có khả năng kháng gió kém và dễ mẫn cảm với bệnh phấn trắng Mủ kem có màu vàng,
đô nhớt Mooney cao (70 – 78), PRI cao(85), mặt sinh trưởng rất ổn định (1200 –
Trang 241300) Hoạt động biến dưỡng mạnh, hàm lượng đường Sucrose trong mủ thấp Cần lưu ý trong việc áp dụng chất kích thích vì dễ dẫn tới hiện tượng suy kiệt mủ và khô miệng cạo
Giai đoạn kiến thiết cơ bản, trong điều kiện thuận lợi (Đông Nam Bộ) dòng vô tính PB235 sinh trưởng khỏe nên rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản so với GT1 và RRIM600 từ 6 tháng đến 1 năm, năng suất bình quân có thể đạt 1,5 – 1,8 tấn/ha/năm
2.6 Nghiên cứu về sự ảnh hưởng các yếu tố môi trường đến sản lượng và chất lượng mủ cao su
Tổng lượng mưa trong năm và sự phân bố mưa của các tháng trong năm đều có ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng mủ Theo Đỗ Kim Thành và ctv (1998), trong những tháng mùa khô sản lượng mủ thấp và ở những tháng mùa mưa sản lượng tăng cao Cretin (1978), cho thấy có mối quan hệ giữa năng suất và lượng nước dự trữ trong đất ở Côte d’Ivoire Tương tự, Ninane (1970) cho thấy sự tương quan thuận giữa sự thiếu hụt mưa vào đầu mùa khô với sản lượng bị mất đi trong cùng mùa ở Cambodia
Có sự tương quan giữa sự thoát hơi nước và sự thiếu hụt bảo hoà tuyệt đối của không khí, điều này ám chỉ đến vai trò của thoát hơi nước đối với áp suất trương trong dòng chảy mủ Do vậy, tốc độ gió và ẩm độ không khí có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất mủ cao su, đặc biệt là khi độ ẩm trong đất bị thiếu hụt Nhiệt độ thấp làm giảm quá trình thoát hơi nước nên làm gia tăng dòng chảy mủ Ninane (1970) thấy có mối tương nghịch giữa nhiệt độ và năng suất trong mùa khô Theo Nguyễn Năng và ctv (2001) khi cạo vào các thời điểm khác nhau trong ngày, do ẩm độ không khí và nhiệt
độ có sự thay đổi qua từng thời điểm nên sản lượng cũng khác nhau và cho thấy có sự tương quan nghịch giữa sản lượng và nhiệt độ vào lúc bắt đầu cạo Nhưng khi nhiệt độ của môi trường xuống quá thấp, cây sẽ bị tổn thương vì lạnh
Ánh sáng có hai hiệu ứng ngược nhau đến năng suất Một mặt ánh sáng là nguồn cung cấp năng lượng duy nhất cho quá trình quang hợp của cây mà dã được biểu hiện mối tương quan thuận giữa ánh sáng mặt trời với hàm lượng đường trong mủ (Tupy, 1984) Mặt khác khi cây thiếu nước thì ánh sáng sẽ có tác dụng ngược gây hiệu ứng đốt nóng, làm tăng sư thoát hơi nước nên làm giảm sản lượng
Theo Nguyễn Đức Huy (2010), nhiệt độ không khí tương quan nghịch với tất cả chỉ tiêu sản lượng mủ ở ba dòng vô tính VM515, PB235, GT1 và tương quan thuận
Trang 25chặt chẽ với hàm lượng DRC khác biệt rất có ý nghĩa thống kê Yếu tố lượng mưa có tương quan nghịch chặt chẽ với hàm lượng DRC của DVT VM515 và tương quan nghịch với hàm lượng DRC của DVT GT1 Còn yếu tố ẩm độ không khí có tương quan nghịch với hàm lượng DRC cả ba DVT VM515, PB235, GT1 khác biệt rất có ý nghĩa thống kê Lượng bốc hơi nước tương quan thuận với hàm lượng DRC của ba DVT trên, khác biệt rất có ý nghĩa thống kê
Theo Vũ Đức Hùng (2010), nhiệt độ có quan hệ tỷ lệ nghịch với sản lượng và quan hệ tỷ lệ thuận với hàm lượng DRC của DVT PB235 ở bốn năm trồng 1990, 1992,
1994, 1996 Các yếu tố tổng lượng mưa tháng, lượng mưa ngày cao nhất trong tháng
và số ngày mưa, lượng bốc hơi, ẩm độ không khí đều có tương quan kém hoặc không
có tương quan với các chỉ tiêu về sản lượng và chất lượng mủ DVT PB235 Tổng số giờ nắng tương quan chặt chẽ với sản lượng mủ tạp vườn cây trồng năm 1996 với hệ
số tương quan tuyến tính rất có ý nghĩa Còn các chỉ tiêu về sản lượng và chất lượng
mủ của các vườn khác đều tương quan kém với tổng số giờ nắng hoặc không có tương quan
Đến nay thế giới công nhận tác nhân của bệnh loét sọc mặt cạo là nấm bệnh
Phytopthora palmivora Riêng tại Việt Nam, qua nuôi cấy trong phòng thí nghiệm cho
thấy Phytopthora palmivora hiện diện nhiều ở mặt cạo và Phytopthora botryossa ở trái
và lá cao su
Bệnh loét sọc mặt cạo rất nguy hại vì nó làm hại lớp vỏ cạo, khiến lớp vỏ tái sinh về sau không cạo được nữa và còn làm tắt đường dẫn mủ khiến lớp vỏ bên dưới vết bệnh cho sản lượng rất thấp Bệnh phát triển nhanh và mạnh trong điều kiện ẩm ướt gặp lúc khô hạn, mặc dù không được điều trị đúng mức, bệnh cũng tạm thời ngưng phát triển Các bào tử bệnh sống tiềm sinh trên các vết bệnh cũ, gặp điều kiện thuận lợi
Trang 26(mùa mưa năm sau) sẽ phát triển mạnh và tiếp tục gây hại trên cây Trường hợp cây bị bệnh nặng, sản lượng mất trên 50% và đôi khi làm hư hại cả lớp vỏ phải huỷ bỏ vườn cây trước niên hạn kinh tế
Triệu chứng bệnh lúc mới nhiễm miệng cạo hơi đen, lõm vào, bên trên lớp gỗ
có các sợi màu đen xám, thẳng đứng Các sọc này phát triển rộng và sâu đến 5 mm bên trong lớp gỗ Nếu không điều trị kịp thời, các sọc đen phát triển mạnh, liên kết nhau khiến vết bệnh phát triển trên chiều rộng chiếm một phần chiều dài hoặc cả miệng cạo Sau đó vỏ phồng dộp bên ngoài sẽ gặp ngay một đệm cao su màu đen xám hoặc đen thẫm, bên dưới lớp gỗ đã bị thâm đen, có mùi hôi Khi bệnh đã đến giai đoạn này, lớp
vỏ bị bệnh đã hư hại, không còn chữa trị được nữa và vết thương đã làm hư hại một khoảng vỏ lớn Vết bệnh phát triển cả phần trên và dưới miệng cạo Ở những giống mẫn cảm với bệnh và điều trị không kịp thời đôi khi hư hại cả mặt cạo từ gốc lên đến nơi phân cành chính, làm chết cây (Nguyễn Thị Huệ, 2006)
Trang 27Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Thời gian và địa điểm
Đề tài được tiến hành từ ngày 21/04/2010 đến 08/07/2010
Đề tài được thực hiện tại các vườn cao su Đội 1 - Công ty 72, huyện Đức Cơ,
tỉnh Gia Lai
3.1.1 Khí hậu của khu vực nghiên cứu
Khu vực huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, một năm có hai mùa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tổng lượng mưa cả năm là 2015,4 mm, chủ yếu phân bố ở mùa mưa và tập trung vào tháng 7, 8, 9 Tháng có lượng mưa thấp nhất là
tháng 1 (0,4 mm), cao nhất ở tháng 8 (394,7 mm)
Nhiệt độ không khí trung bình tháng trong năm là 21,80C Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình là 17,20C và thấp nhất ở tháng 12 (12,90C) Nhiệt độ không khí tối cao trung bình là 31,80C và cao nhất ở tháng 4 (35,20C) Biên độ nhiệt dao động từ 6,7
Trang 283.1.2 Địa hình thổ nhưỡng
Toàn bộ diện tích đất đai huyện Đức Cơ nằm trên nền đất đỏ bazan giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt không ngập úng trong mùa mưa, có tầng đất canh tác dày 100 -
120 cm, mực nước ngầm từ 8 – 16 m, có độ dốc 3 - 8%, độ cao từ 400 – 450 m so với
mực nước biển thích hợp cho nhiều loại cây trồng đặc biệt là cây cao su
Bảng 3.1 Kết quả phân tích đất ở các vườn cây năm 2009
STT
Lô
cây
Năm trồng
pH H2O
- Các chất trao đổi: hàm lượng kali trao đổi ở các vườn cây được đánh giá là rất cao dao động từ 0,350 – 0,404 lđl%, còn hàm lượng Mg trao đổi ở thang đánh giá trung bình với giá trị biến thiên từ 0,522 – 0,863 lđl%
3.2 Chế độ chăm sóc của vườn cây
- Phân bón
Lượng phân bón khuyến cáo được bón vào 2 lần trong năm (đầu mùa mưa và gần cuối mùa mưa), thời gian bón thay đổi tùy vào thời tiết từng năm Phương pháp
Trang 29bón là bón vãi trên băng rộng khoảng 1m ngay giữa 2 hàng cao su và các vấn đề kỹ thuật liên quan đều tuân thủ nghiêm ngặt theo quy trình kỹ thuật cây cao su
Liều lượng phân bón khuyến cáo trên dựa vào kết quả phân tích đất và hàm lượng dinh dưỡng trong lá cao su Như vậy, dinh dưỡng các lô cao su được đánh giá ở mức độ đồng đều Liều lượng bón phân ở các vườn cây dựa theo bảng 3.2 và bảng 3.3
Bảng 3.2 Khuyến cáo liều lượng phân bón ở các vườn cây cao su của Công ty 72
STT Lô
Năm trồng
Nguyên chất (gam/cây) Thương mại (kg/ha)
N P2O5 K2O Urea Lân nung chảy KCl
(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật Tây Nguyên)
Bảng 3.3 Lượng phân bón lần 1 cao su kinh doanh ngày 10/06/2010
STT Lô
cây
Năm trồng
Diện tích (ha)
Lượng phân (kg) Urea Lân nung chảy KCl Vi Sinh
- Sử dụng thuốc phòng trừ bệnh loét sọc mặt cạo
Các vườn cây của công ty được bôi thuốc phòng trừ bệnh loét sọc mặt cạo vào
ngày 28/06/2010 Sử dụng Ridomil 75 WP pha nồng độ 2% để phòng bệnh loét sọc mặt cạo trong những tháng có mưa Thuốc được quét băng 2cm trên miệng cạo sau khi
Trang 30công nhân thu mủ xong Liều lượng bôi với định mức 1 ml/cây đối với miệng cạo úp
và 2 ml/cây đối với miệng cạo ngửa
3.2 Vật liệu nghiên cứu
Đề tài theo dõi dòng vô tính PB235 trồng ở các năm 1987, 1990, 1993, 1996 trên nền đất đỏ Công ty 72 Tất cả vườn cây đều có máng che mưa (trừ một số cây theo dõi chỉ tiêu không có máng che mưa) và các quy trình kỹ thuật được áp dụng đồng nhất ở các vườn cây
3.2.1 Vườn cây khai thác năm thứ 7
- Vị trí: lô 48, Đội 1- Công ty 72
- Mật độ cây cạo: 366 cây/ha
- Chế độ cạo hiện nay : 1/2S↑ d/3 10m/12 ET 2,5% 4/y
(cạo miệng ngửa nửa vòng xoắn ốc, 3 ngày cạo một lần, một năm cạo 10 tháng,
sử dụng thuốc kích thích Ethephone 2,5% bôi 4 lần trong năm)
- Sản lượng quy khô năm 2009: 10.179,4 kg/lô
3.2.1 Vườn cây khai thác năm thứ 10
- Vị trí: lô 3, Đội 1- Công ty 72
- Mật độ cây cạo: 324 cây/ha
- Chế độ cạo hiện nay : 1/2S↑ d/3 10m/12 ET 2,5% 4/y
Trang 31(cạo miệng ngửa nửa vòng xoắn ốc, 3 ngày cạo một lần, một năm cạo 10 tháng,
sử dụng thuốc kích thích Ethephone 2,5% bôi 4 lần trong năm)
- Sản lượng quy khô năm 2009: 12.766,8 kg/lô
3.2.1 Vườn cây khai thác năm thứ 13
- Vị trí: lô 45, Đội 1- Công ty 72
- Mật độ cây cạo: 347 cây/ha
- Chế độ cạo hiện nay : 1/2 S↑ d/3 10m/12ET 2,5% 4/y +
1/4 S↓ d/3 7m/12 ET 2,5% 4/y
(cạo miệng ngửa nửa vòng xoắn ốc, cạo miệng úp ¼ vòng xoắn ốc, 3 ngày cạo một lần, một năm cạo 10 tháng, sử dụng thuốc kích thích Ethephone 2,5% bôi 4 lần/năm)
- Sản lượng quy khô năm 2009: 27.508,4 kg/lô
3.2.1 Vườn cây khai thác năm thứ 16
- Vị trí: lô 27, Đội 1 - Công ty 72
- Mật độ cây cạo: 280 cây/ha
- Chế độ cạo hiện nay: 1/2 S↑ d/3 10m/12 ET 2,5% 4/y +
Trang 323.3 Các chỉ tiêu quan trắc
3.3.1 Các số liệu khí hậu thời tiết
Thu thập các số liệu khí hậu thời tiết trung bình tháng giai đoạn 2007 - 2009 về nhiệt độ không khí trung bình (0C), nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối (0C), nhiệt độ không khí tối cao trung bình (0C), nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối (0C), nhiệt độ tối thấp trung bình (0C), nhiệt độ tối thấp tuyệt đối (0C), ẩm độ không khí trung bình (%), nhiệt độ không khí tối thấp (%), tổng lượng mưa (mm/tháng), số ngày mưa (ngày/tháng), lượng bốc hơi (mm/tháng), tổng tích ôn (0C), tốc độ gió (m/s), số ngày
có dông
Thu thập các số liệu khí hậu thời tiết hàng ngày ở giai đoạn tháng 04/2010–07/2010 về nhiệt độ không khí tối cao trung bình (0C), nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối (0C), nhiệt độ tối thấp trung bình (0C), nhiệt độ tối thấp tuyệt đối (0C), ẩm độ không khí trung bình (%), nhiệt độ không khí tối thấp (%), tổng lượng mưa (mm/tháng), số ngày mưa (ngày/tháng), lượng bốc hơi (mm/tháng), tốc độ gió (m/s)
Số liệu thu thập từ Trạm Khí Tượng Thuỷ Văn Plêiku, tỉnh Gia Lai
3.3.2 Các số liệu vườn cây giai đoạn 2007 – 2009
Thu thập số liệu thứ cấp về sản lượng mủ nước, sản lượng mủ tạp, DRC (%)
của DVT PB235 ở các năm trồng 1987, 1990, 1993, 1996 trong giai đoạn 2007 – 2009 (Các số liệu sản lượng được quy đổi thành năng suất lý thuyết đơn vị kg/ha/tháng, dựa vào mật độ cây cạo và mật độ thiết kế)
Thu thập số liệu kiểm kê vườn cây hàng năm
Số liệu thu thập từ Ban kỹ thuật, Công Ty 72
3.3.3 Các số liệu vườn cây theo dõi thời gian làm đề tài
- Ở mỗi vườn cây, chọn 30 cây có gắn máng che mưa và 10 cây không gắn
máng che mưa được đánh dấu, theo dõi, ghi nhận các chỉ tiêu năng suất mủ nước và
DRC (%), theo dõi được lặp lại 3 lần
- Tổng số cây theo dõi ở mỗi vườn là
+ Có gắn máng: 30 cây x 3lll = 90 cây + Không gắn máng: 10 cây x 3lll = 30 cây
Trang 33+ TSC (Tổng hàm lượng chất khô)
TSC = m/10 * 100 (%)
+ DRC (hàm lượng cao su khô)
DRC = TSC – 3 (3 là phần trăm tạp chất có trong mủ cao su)
*Theo dõi bệnh loét sọc mặt cạo
Bệnh loét sọc mặt cạo được tiến hành theo dõi trên DVT PB 235 ở 4 năm trồng khác nhau trong thời gian từ 21/04 - 08/07/2010
Bảng 3.4 Phân cấp bệnh loét sọc miệng cạo (theo Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam)
Mức độ Cấp bệnh Mức độ bị hại
Rất nhẹ Cấp 1 Có sọc đen nhỏ rải rác trên đường cạo
Nhẹ Cấp 2 Một sọc đen hay nhiều sọc bệnh gộp lại khoảng 3 - 4 cm Nhẹ Cấp 3 Các vết bệnh gộp lại chiếm 1/8 - 1/4 CDMC
Nhẹ Cấp 4 Sọc bệnh lan rộng liền nhau chiếm 1/4 – 1/2 CDMC
Trung
bình Cấp 5
Vỏ bệnh loét sọc ướt mềm chiếm trên 1/2 CDMC, ngày khô thấy mốc trắng, có chảy mủ
Nặng Cấp 6 Các vết loét to chiếm 1/4 – 1/2 DTMC phát triển lên trên vỏ
tái sinh, rỉ chảy nước vàng Rất nặng Cấp 7 Các vết loét chiếm trên 1/2 DTMC
Trang 34Dụng cụ: phấn sáp, thước dây, đót, giấy quan trắc, viết
Phương pháp: theo dõi công nhân cạo, quan sát kỹ đường cạo, dùng phấn đánh dấu những đoạn loét sọc đen trên cây cạo, dùng đót kiểm tra đoạn loét xem có cạo đúng độ sâu hay không Sau đó dùng thướt dây do những đoạn bị sọc đen và đo chiều dài miệng cạo để tính tỷ lệ loét miệng cạo
LSMC (%) = (Tổng chiều dài đoạn loét miệng cạo/chiều dài miệng cạo) × 100
Tỷ lệ cây bị LSMC (%) = (Số cây loét sọc miệng cạo/tổng số cây điều tra) ×100
* Tình hình cây gãy đổ vườn cây
Theo dõi cây gãy đổ ở mỗi vườn, lấy số liệu mỗi tháng một lần vào ngày cuối tháng, ghi nhận số cây bị gãy đổ trong tháng
3.4 Xử lý số liệu
Số liệu được phân tích, xử lý ANOVA, trắc nghiệm phân hạng, phân tích tương quan hồi quy trên phần mềm thống kê SAS và Microsoft Excel
Trang 35Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Diễn biến điều kiện thời tiết giai đoạn 2007 – 2009
Các thông số mô tả khí hậu thời tiết giai đoạn 2007 – 2009 được thu thập tại
trạm khí tượng thủy văn Plêiku, tỉnh Gia Lai được thể hiện ở bảng 4.1
Bảng 4.1 Trung bình các thông số mô tả khí hậu thời tiết giai đoạn 2007-2009 (số
trong ngoặc đơn là độ lệch chuẩn)
10 22,1 26,8 29,8 19,3 16,7 228,3 45,3 20,0 88 44 153 8,3 (0,4) (0,6) (0,6) (0,2) (1,4) (93,9) (18,9) (1,5) (1,2) (6,1) (11,7) (1,5)
11 20,8 25,9 30,0 17,6 12,2 112,3 53,3 11,0 82 62 166 0 (0,8) (0,9) (0,3) (0,8) (2,8) (45,7) (26) (7,0) (3,6) (23,0) (41,5) (0,0)
12 (0,9) (0,7) (0,6) (0,0) (1,2) (2,3) (1,2) (2,9) (1,0) (15) (29,3) (0,0)19,6 26,2 28,5 15,5 11,4 1,3 0,7 1,7 80 72 234 0
TB 22,1 27,7 30,8 18,6 15,7 40,0 83,2
4.1.1 Yếu tố nhiệt độ
Trang 36Nhiệt độ không khí là một chỉ tiêu khí tượng quan trọng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và chống chịu của cây cao su Ở nhiệt độ 250C, năng suất mủ đạt tối hảo, nhiệt
độ mát dịu vào buổi sáng sớm (1 – 5 giờ sáng) giúp cây sản xuất mủ cao nhất Các vùng trồng cao su trên thế hiện nay phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt đới có nhiệt độ bình quân năm là 280C ± 20C và biên độ nhiệt trong ngày là 7 – 80C
Bảng 4.1 và biểu đồ 4.1 cho thấy nhiệt độ không khí giai đoạn 2007 – 2009 tương đối thích hợp cho sự phát triển của cây cao su Nhiệt độ trung bình các tháng dao động từ 19,00C - 24,10C, có xu hướng tăng từ tháng 1 đạt cao nhất vào tháng 3, 4 rồi giảm dần đến tháng 12 Mức độ biến thiên dao động trong khoảng 0,10C (tháng 7) đến 2,90C (tháng 3)
Biểu đồ 4.1 Biến thiên nhiệt độ trung bình, tối cao trung bình, tối thấp trung bình giai
đoạn 2007 – 2009 và nhiệt độ thích hợp cho cây cao su
Nhiệt độ không khí trung bình tối cao đạt cao nhất ở tháng 4 (31,10C) và thấp nhất vào tháng 11 (25,90C), mức dao động giữa các năm thấp từ 0,1 – 1,70C
Đối với nhiệt độ không khí trung bình tối thấp dao động từ 14,70C (tháng 1) đến 20,40C (tháng 5 và tháng 7) Tháng 1 có độ biến thiên giữa các năm cao nhất 1,10C, các tháng còn lại có độ biến thiên thấp
Còn nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối biến động trong khoảng 28,50C (tháng 12) đến 33,60C (tháng 4) Biến thiên giữa các năm thấp và cao nhất ở tháng 3 (0,70C)
Trang 37Dao động trong khoảng 10,50C – 19,30C là giá trị của thông số nhiệt độ không khí trung bình tối thấp, đạt cao nhất ở tháng 6 và thấp nhất ở tháng 1 Mức độ biến thiên giữa các năm cao nhất 2,80C (tháng 3 và tháng 11), cao hơn độ biến thiên của các thông số nhiệt độ khác
4.1.2 Yếu tố lượng mưa và bốc hơi
Số liệu ở bảng 4.1 và đồ thị 4.2 cho thấy lượng mưa trung bình giai đoạn 2007-2009, thấp nhất vào tháng 1 (0,7 mm), tăng dần và đạt cao nhất vào tháng 8 (501 mm), sau đó có xu hướng giảm đến tháng 12 chỉ còn 12 mm Mức độ biến động lượng mưa giữa các năm rất lớn, dao động trong khoảng 1,2 – 215 mm, trong đó tháng 9 có mức độ biến thiên cao nhất
(Ngày) Lượng mưa trung bình
tháng Lượng mưa thích hợp cho cây cao su
Lượng bốc thoát hơi trung bình tháng
Số ngày mưa trong tháng
Biểu đồ 4.2 Lượng mưa trung bình, bốc hơi trung bình và số ngày mưa trong tháng
giai đoạn 2007 – 2009 và lượng mưa thích hợp cho cây cao su
Lượng mưa cao nhất trong ngày đạt cao nhất 88 mm/ngày vào tháng 9 Mức
độ biến thiên hằng năm là 0,6 – 50,1 mm
Tổng số ngày mưa trong tháng dao động từ 1 - 29,3 ngày, tháng 1 có số ngày mưa thấp nhất và tháng 7 có số ngày mưa cao nhất Giữa các năm, số ngày mưa trong tháng dao động từ 1ngày (tháng 1) đến 7 ngày (tháng 11)
Lượng bốc hơi trung bình tháng giai đoạn 2007 – 2009 đạt cao nhất ở tháng 3 (108 mm) và thấp nhất ở tháng 9 (38 mm), dao động giữa các năm trong khoảng 3,6 –
23 mm
Trang 38Số giờ nắngthích hợp chocây cao su
Biểu đồ 4.3 Biến thiên số giờ nắng trung bình tháng giai đoạn 2007-2009 và số giờ
nắng thích hợp cho cây cao su
Biểu đồ 4.3 cho thấy tổng số giờ nắng các tháng giai đoạn 2007 – 2009 đều cao
hơn nhu cầu cây cao su Tháng 1 có tổng số giờ nắng cao nhất là 252 giờ và thấp nhất
ở tháng 9 (117 giờ)
4.1.5 Số ngày có dông
Trong năm, số ngày có dông trung bình giai đoạn 2007 – 2009 nhiều nhất ở tháng 5 (13,3 ngày), độ biến thiên lớn nhất ở tháng 8 (5,8 ngày)
4.2 Biến động năng suất, chất lượng mủ các vườn cây giai đoạn 2007 – 2009
Số liệu năng suất lượng và chất lượng các vườn cây trồng năm 1987, 1990,
1993, 1996 giai đoạn 2007 – 2009 được thu thập, tổng hợp từ Ban kỹ thuật Công ty 72
và thống kê sản lượng của đơn vị sản xuất Đội 1 – Công ty 72 (Binh Đoàn 15) Số liệu
Trang 39sản lượng được quy đổi ra năng suất lý thuyết kg/ha/tháng dựa vào diện tích lô, mật độ cây cạo qua các năm ở bảng 4.2 và mật độ thiết kế (555 cây/ha) Các chỉ tiêu về sản lượng và DRC (%) các vườn cây được thể hiện ở bảng 4.3 và 4.4 và có đặc điểm chung như sau:
Các vườn cây được áp dụng kỹ thuật khai thác đồng nhất nhau Hàng năm cây cao su cho sản lượng 10 tháng trừ tháng 2, 3 do cây cao su đang trong giai đoạn thay lá qua đông Tất cả các vườn cây đều mở cạo vào tháng 4, miệng cạo được mở sớm hay muộn tùy vào thời tiết từng năm nên tháng 4 có năng suất mủ rất kém và tăng dần lên
ở các tháng về sau Tháng 11, 12 là hai tháng có năng suất mủ cao nhất trong năm rồi giảm dần qua tháng 1 năm sau
4.2.1 Mủ nước
Năng suất mủ nước
Bảng số liệu 4.3 cho thấy, năng suất mủ nước (kg/ha/tháng) các vườn cây đều tăng từ tháng 4 và đạt cao nhất ở tháng 11, 12 Tuy nhiên có sự chênh lệch rõ rệt giữa các vườn Vườn cây 1987 đang khai thác năm thứ 16 cho năng suất mủ nước cao nhất (9570,6 kg/ha/năm), tiếp đến là vườn cây khai thác năm thứ 13 (trồng năm 1990) đạt năng suất mủ nước 8478,7 kg/ha/năm, kế đến là vườn cây 1993 đạt 7487,5 kg/ha/năm
vầ thấp nhất ở vườn trồng năm 1996 (6712,9 kg/ha/năm)
Đối với vườn cây 1987, năng suất mủ nước dao động trong khoảng 90,0 – 1482,5 kg/ha, năng suất thấp nhất ở tháng 4 và đạt cao nhất ở tháng 11 Độ biến thiên cao nhất ở tháng 6 (629,4 kg/ha)
Còn ở vườn cây 1990, mủ nước đạt năng suất cao nhất tháng 11 (1654,1 kg/ha)
và thấp nhất vào tháng 4 (67,6 kg/ha) Dao động giữa các năm lớn từ 15,9 – 486,2 kg/ha
Riêng vườn cây 1993, năng suất mủ nước tháng 12 đạt cao nhất (1303,9 kg/ha)
và cũng thấp nhất ở tháng 4 (82,3 kg/ha) Giữa các năm có độ chênh lệch lớn nhất vào tháng 8 (550,5 kg/ha)
Mủ nước vườn cây 1996 cũng đạt năng suất cao nhất vào tháng 12 (1165,3 kg/ha) và mức độ biến thiên giữa các năm cao nhất vào tháng 8 (471,2 kg/ha)
Trang 40Diện tích (ha)
Tổng số cây kiểm
kê (cây)
Cây cạo (cây)
Cây tận dụng (cây)
Cây khô miệng (cây)
Cây không kinh tế (cây)
Cây bệnh (cây)
Mật độ cây cạo (cây/ha)