1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công trình tiếp nhận nước từ nhà máy nước BOO – Đồng Tâm Tiền Giang, công suất 90.000m3/ngày đêm

101 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần giảm thiểu những tác động bất lợi đối với môi trường tại khu vực Dự án tôi tiến hành thực hiện đề tài “ ĐTM cho Dự án đầu tư xây dựng công trình tiếp nhận nước của nhà máy nư

Trang 1

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công

trình tiếp nhận nước từ nhà máy nước BOO – Đồng Tâm Tiền Giang, công suất 90.000m3/ngày đêm

Họ và tên sinh viên: Lê Minh Tâm

Niên khóa: 2006 – 2010

Tháng 09/2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên con xin gửi đến Mẹ lời tri ân sâu sắc Cảm ơn Mẹ đã sinh con ra, đã nuôi dạy con đến ngày trưởng thành Người đã luôn dõi theo từng bước chân của con mỗi giây mỗi phút

Em xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Thị Mỹ Hương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp những ý kiến rất quan trọng giúp em hoàn thành khóa luận của mình

Em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể Thầy Cô khoa Môi Trường và Tài Nguyên Trường Đại Học Nông Lâm đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho em suốt bốn năm đại học

Cuối cùng, mình gửi lời cảm ơn đến tập thể Lớp DH06QM và cô giáo chủ nhiệm Bùi Thị Cẩm Nhi Cảm ơn cô và các bạn đã giúp đỡ, chia sẻ rất nhiều trong suốt quá trình mình học tại trường

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn với nhiều nổ lực, nhưng chắc chắn khóa luận sẽ còn thiếu sót Tôi rất mong được những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy Cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Lê Minh Tâm

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH vii

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2.Mục tiêu đề tài 2

1.3 Nội dung đề tài 2

1.4 Phạm vi đề tài 3

1.5.Giới hạn của đề tài 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1.TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐTM 4

2.1.1.Định nghĩa ĐTM 4

2.1.1.1.Định nghĩa 4

2.1.1.2.Mục đích ĐTM 4

2.1.1.3.Vai trò ĐTM 5

2.1.2 Tình hình thực hiện ĐTM ở Việt Nam 5

2.1.2.1.Cơ sở pháp lý 6

2.1.2.2 Thẩm định ĐTM 6

2.1.2.3 Quy trình thực hiện ĐTM 8

2.2.TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ CÔNG TRÌNH 8

2.2.1.Giới thiệu Dự án 8

2.2.1.1 Thông tin về Dự án 8

2.2.1.2.Vị trí địa lý của Dự án 9

2.2.1.3.Hạng mục chính của Dự án 10

2.2.1.4.Tiến độ thực hiện Dự an 16

III.Hiện trạng kinh tế xã hội khu vực dự án 24

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 17

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN 17

3.1.1 Phương pháp tổng hợp và tham khảo tài liệu 17

3.1.2.Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 18

3.2 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 18

3.2.1 Phương pháp đọc và tham khảo tài liệu 18

3.3 THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 18

3.3.1.Xác định phạm vi tác động 18

3.3.2.Đánh giá tác động môi trường 20

3.3.2.1.Giai đoạn thi công xây dựng 20

3.3.2.2.Giai đoạn vận hành 21

3.4.Biện pháp giảm thiểu và phòng ngừa và ứng phó sự cố rủi ro, sự cố môi trường 22

Trang 4

3.5.Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường 23

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 26

4.1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 26

4.1.1.Điều kiện địa lý và địa chất 26

4.1.1.1.Đặc điểm địa hình 26

4.1.1.2.Đặc điểm địa chất 26

4.1.2.Điều kiện khí tượng thủy văn 27

4.1.2.1.Khí tượng 27

4.1.2.2.Thủy văn 28

4.1.3.Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 28

4.1.3.1.Hiện trạng môi trường nước 28

4.1.3.2.Hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh 30

4.2.ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 32

4.2.1.Dân số 33

4.2.2.Tình hình kinh tế xã hội 33

4.2.2.1.Tình hình phát triển công nghiệp 34

4.2.2.2.Tình hình phát triển du lịch 34

4.2.2.3.Cơ sở hạ tầng 35

4.2.2.4.Giáo dục 36

4.3.ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN 36

4.3.1.Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng 36

4.3.1.1.Các nguồn tác động 36

4.3.1.2.Đối tượng và quy mô tác động 41

4.3.1.3.Các sự cố về môi trường 53

4.3.2.Giai đoạn vận hành Dự án 54

4.3.2.1.Các nguồn gây tác động 54

4.3.2.2.Đối tượng bị tác động 55

4.3.2.3.Dự báo những rủi ro và sự cố 56

4.3.2.4.Đánh giá các tác động 56

4.4.Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phong ngừa, ứng phó sự cố môi trường 60

4.4.1Trong giai đoạn chuẩn bị, thi công xây dựng 60

4.4.1.1.Biện pháp giảm thiểu liên quan đến chất thải 60

4.4.1.2.Những biện pháp giảm thiểu không liên quan đến c3 hất thải 63

4.4.1.3.Biện pháp ứng phó sự cố môi trường 63

4.5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 70

4.5.1.Chương trình quản lý môi trường 70

4.5.2.Chương trình giám sát môi trường 72

4.5.2.1.Giám sát môi trường không khí 72

4.5.2.2.Giám sát chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý 73

4.5.2.3.Giám sát chất lượng nước cấp sau xử lý 73

Trang 5

4.6.Tham vấn cộng đồng 73

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 75

I.KẾT LUẬN 75

II.KIẾN NGHỊ 75

PHỤ LỤC 76

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa ở 50C trong 5 ngày

2 COD Nhu cầu oxy hóa học

8 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

9 UBND Uỷ ban nhân dân

10 TBTAGC Trạm bơm tăng áp Gò Công

11 BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường

12 QCVN Quy chuẩn Việt Nam

13 TXGC Thị xã Gò Công

14 GTVT Công ty cổ phần đầu tư cấp thoát nước và

môi trường

15 WHO Tổ Chức Y Tế Thế Giới

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH

Bảng 2.1 Quy cách và chiều dài tuyến ống 12

Bảng 2.2 Các hạng mục và khối lượng dự kiến xây dựng trong giai đoạn I

Bảng 4.1 Các vị trí lấy mẫu nước 29

Bảng 4.2 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực Dự án 29

Bảng 4.3 Kết quả đo chất lượng môi trường không khí xung quanh và độ ồn khu vực Dự án 31

Bảng 4.4 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công 37

Bảng 4.5 Các nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công Dự án 39

Bảng 4.6 Đối tượng và quy mô tác động 41

Bảng 4.7 Ma trận đánh giá tác động và các thành phần môi trường bị tác động trong quá trình thi công, xây dựng 42

Bảng 4.8 Hệ số ô nhiễm mỗi người sinh hoạt đưa vào môi trường trong dạng nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 44

Bảng 4.9 Tải lượng chất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của công nhâ 44

Bảng 4.10 Hệ số tải lượng ô nhiễm của khí thải từ các phương tiện giao thông 46

Bảng 4.11 Hệ số ô nhiễm của khói thải do gia công hàn cắt kiêm loại 47

Bảng 4.12 Mức độ ồn phát sinh từ các thiết bị thi công xây dựng 48

Bảng 4.13 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 49

Bảng 4.14 Các nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn vận hành 55

Bảng 4.15 Đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn vận hành 56

Bảng 4.16 Ma trận đánh giá tổng hợp tác động của Dự án đầu tư, xây dựng công trình tiếp nhận nước từ nhà máy nước BOO – Đồng Tâm Tiền Giang 58

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Vai trò của ĐTM trong quy hoạch phát triển 5 Hình 2: Bế yếm khí tự hoại ba ngăn 67

Trang 9

Nhằm tăng nguồn nước sạch phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của khu vực phía Đông của tỉnh Tiền Giang và đảm bảo khai thác nguồn nước hợp lý, đồng thời thực hiện chủ trương xã hội hóa dịch vụ cấp nước sạch, UBND tỉnh Tiền Giang đã

có công văn số 301/UBND-CN ngày 17/01/2007 về việc đầu tư xây dựng nhà máy nước Đồng Tâm Trên cơ sở đó Công ty cổ phần nước BOO Đồng Tâm được thành lập

để tiến hành đầu tư xây dựng nhà máy nước Đồng Tâm đáp ứng được các yêu cầu của UBND Tỉnh

Dự án này triển khai chi tiết một phần nội dung của báo cáo đầu tư “Xây dựng mở rộng và nâng cao tiềm lực hệ thống cấp nước thành phố Mỹ Tho và khu vực Gò Công – tỉnh Tiền Giang (đến năm 2020)” đã được Văn phòng Chính phủ đồng ý giao cho Chủ tịch UBND tỉnh Tiền Giang quyết định việc đầu tư xây dựng tại công văn số 891/VPCP-CN ngày 14/02/2007 Dự án này là cơ sở cho việc đầu tư xây dựng công trình và các công tác tiếp theo

Trang 10

Ngày 6 tháng 4 năm 2009 UBND tỉnh Tiền Giang và tập đoàn Golden Resources ( gọi tắt là Tập Đoàn GR) đã ký hợp đồng nguyên tắc về việc tỉnh Tiền Giang thỏa thuận để Tập Đoàn GR lập dự án xây dựng hệ thống chuyển tải, tiếp nhận và phân phối nước từ nhà máy nước BOO Đồng Tâm đến khu tiếp nhận nước là các huyện phía đông tỉnh Tiền Giang Để góp phần giảm thiểu những tác động bất lợi đối với môi trường tại khu vực Dự án tôi tiến hành thực hiện đề tài “ ĐTM cho Dự án đầu tư xây dựng công trình tiếp nhận nước của nhà máy nước BOO – Đồng Tâm Tiền Giang công suất

90.000m3/ngày đêm

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Thực hiện ĐTM cho Dự án đầu tư xây dựng công trình tiếp nhận nước của nhà

máy nước BOO – Đồng Tâm Tiền Giang công suất 90.000m3/ngày đêm Khi dự án triển khai thi công xây dựng và đi vào hoạt động

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chính sau

1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chính sau:

- Mô tả sơ lược Dự án đầu tư xây dựng công trình tiếp nhận nước của nhà máy nước BOO – Đồng Tâm Tiền Giang công suất 90.000m3/ngày đêm

- Hiện trạng môi trường tự nhiên ( đất, nước, không khí) và môi trường kinh tế -

xã hội của khu vực triển khai dự án

- Xác định các tác động môi trường và đánh giá mức độ ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm của Dự án trong các giai đoạn thi công, xây dựng và giai đoạn hoạt động

- Đề xuất các hoạt động giảm thiểu các tác động tiêu cực và ứng phó với các sự

cố môi trường khi tiến hành thực hiện Dự án

- Đề xuất các chương trình quan trắc và giám sát môi trường cho Dự án

Trang 11

1.4 PHẠM VI ĐỀ TÀI

Đề tài nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động môi trường trong phạm vi xung quanh khu vực Dự án, Trạm bơm tăng áp và các tuyến ống chuyền tải, phân phối nước nằm dọc theo các tuyến đường giao thông chính của Tỉnh (Quốc lộ

50, các tuyến đường tỉnh, đường huyện)

1.5.GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

- Hoạt động của dự án không tập trung ở một khu vực chiếm diện tích lớn mà phân tán theo chiều dài và phần lớn hoạt động là đào đất, lắp đặt ống nên đề tài nghiên cứu thêm phần tác động không liên quan đến chất thải như: trượt, sụt lở, lún đất, xói lở ở bờ sông, kênh, sức chịu tải của các cây cầu nơi tuyến ống đi qua

- Dự án nằm trong khu dân cư và sử dụng một phần lớn quỹ đất của người dân nên

đề tài đánh giá thêm phần tác động đến các vấn đề kinh tế xã hội như: giải phóng mặt bằng, đền bù giải tỏa, v.v…

- Một số số liệu nguồn thải được tham khảo từ các dự án có quy mô, thành phần và hoạt động tương tự

Trang 12

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐTM

2.1.1.Định nghĩa ĐTM

2.1.1.Định nghĩa

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình nghiên cứu nhằm nhận dạng,

dự báo và phân tích những tác động môi trường có ý nghĩa quan quan trọng của dự án

và cung cấp thông tin cần thiết để nâng cao chất lượng cảu việc ra quyết định ĐTM được sử dụng để phòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực, phát huy tác động tích cực đồng thời hỗ trợ cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên, qua đó tăng tối đa lợi ích của các dự án phát triển kinh tế xã hội góp phần vào phát triển bền vững của một quốc gia

2.1.1.2.Mục đích của ĐTM

Mục đích của ĐTM

– Xác định và mô tả tài nguyên và các giá trị môi trường có khả năng bị tác động do

dự án, các chương trình phát triển Cụ thể trong Dự án đầu tư và xây dựng công trình tiếp nhận nước của nhà máy nước BOO – Đồng Tâm Tiền Giang tài nguyên

bị tác động chủ yếu là đất do cong tác đào đắp, lắp đặt ống, sau đó là cảnh quan, kinh tế xã hội

– Xác định và dự báo cường độ và quy mô tác động có thể có của Dự án hành động hoặc chương trình phát triển đến môi trường Đề xuất và phân tích các phương án thay thế để giảm thiểu tác động nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế

- xã hội Trong dự án trên, tác động tiềm tàng có thể xảy ra là sự cố vỡ tuyến ống, gây ngập úng cục bộ , lãng phí tài nguyên nước Phải có biện pháp quản lý và bảo dưỡng định kỳ mạng đường ống

– Đề xuất kế quản lý môi trường (EMP trong tiếng Anh) đối với Dự án

Trang 13

A A Mục tiêu phát triển

B : Tính khả thi kinh tế 1

B : Thẩm định các cơ sở kinh tế - kỹ thuật

1

C: Các hành động

và phương án

thay thế được

tác động, phân

tích quy mô và

cường độ tác động

G: Đánh giá tác động môi trường

H: Thẩm định cách tiếp cận tổng hợp các vấn đề môi trường

J: Xác định các thông số bất định

I: Đề xuất các biện pháp giảm thiểu, quan trắc

B : Khả năng kỹ thuật để đạt để đạt mục tiêu

2

2.1.1.3.Vai trị của ĐTM

Vai trị của ĐTM trong quy họach phát triển được thể hiện như hình sau:

Hình 2.1 Vai trị của ĐTM trong quy họach phát triển

Trang 14

2.1.2.Tình hình thực hiện ĐTM tại Việt Nam

2.1.2.1.Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo Vệ Môi Trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 8 từ ngày 18 tháng 10 đến ngày 29 tháng 11 năm 2005 và được ban hành theo lệnh số 29/2005/L/CTN của Chủ tịch nước ngày

12 tháng 12 năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006;

- Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường Cụ thể ở mục

2 bao gồm từ điều 16 đến điều 17 là các quy định và hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường

- Nghị định số 81/2006/NĐ – CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong việc bảo vệ môi trường

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường

2.1.2.2.Thẩm định ĐTM

- Các báo cáo ĐTM được thẩm định dựa trên quy mô của dự án, mức độ tác động môi trường của dự án và sự phù hợp với chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước Tại khoản 7 điều 21 chương III Luật BVMT đã quy định các cấp thẩm định như sau:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức hội đồng thẩm định hoặc tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án do Quốc Hội, Chính phủ, Thủ Tướng Chính phủ quyết định, phê duyệt; dự án liên ngành, liên tỉnh

- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ tổ chức hội đồng thẩm định hoặ tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của mình, trừ dự án liên ngành, liên tỉnh

Trang 15

- UBND cấp tỉnh tổ chức hội đồng thẩm định hoặc tuyển chọn tổ chức hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM đối với dự án trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình và của hội đồng nhân dân cùng cấp

- Thành phần hội đồng thẩm định gồm các nhà khoa học và các nhà quản lý, có thể đại diện các tổ chức xã hội và nhân dân vùng dự án

- Thẩm định báo cáo ĐTM có mục đích đánh giá chất lượng của các báo cáo thông qua các chỉ tiêu cụ thể Những chỉ tiêu chung bao gồm:

- Các yêu cầu về mặt pháp lý đối với ĐTM;

- Sự phù hợp của báo cáo với kế hoạch ĐTM

- Những hướng dẫn, tiêu chuẩn môi trường, chỉ tiêu quốc gia và khu vực sử dụng trong báo cáo ĐTM;

- Tính hợp lý của việc xác định và lựa chọn phạm vi nghiên cứu;

- Mức độ chính xác của sự đánh giá ý nghĩa tác động;

- Đánh giá sự lựa chọn các phương án;

- Các cơ sở khoa học của các biện pháp giảm thiểu và kế hoạch giám sát môi trường;

- Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình ĐTM ;

- Ý nghĩa các tác động theo quan điểm của người ra quyết định;

- Cấu trúc và các hình thức trình bày của báo cáo, tóm tắt báo cáo và các văn bản kèm theo

Kết quả thẩm định không những phụ thuộc vào các chỉ tiêu thẩm định mà còn phù thuộc nhiều vào thời gian và trình độ chuyên môn của cán bộ thẩm định Việc chọn đúng của các thành viên trong hội đồng thẩm định góp phần làm tăng tính khách quan của quá trình thẩm định Hội đồng thường 7 đến 10 thành viên Đối với các dự án lớn

Trang 16

phải có hội đồng chuyên gia thẩm định về chuyên môn trước khi ra hội đồng thẩm định tùy theo mức độ tác động của dự án

¾ Quy trình thẩm định ĐTM

• Bước 1: Tìm những thiếu sót trong báo cáo ĐTM bằng việc sử dụng các hướng dẫn

về phạm vi nghiên cứu, các chỉ tiêu thẩm định, kết quả thẩm định của các dự án cùng loại

• Bước 2: Tập trung vào các thiếu sót quan trọng của ĐTM, đặc biệt các thiếu sót có ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra quyết định Nếu báo cáo không có thiếu sót quan trọng thì báo cáo được coi là rõ ràng Trong bản tổng kết thẩm định ghi nhận những thiếu sót quan trọng, bỏ qua những thiếu sót không quan trọng hoặc đưa vào phụ lục của bản tổng kết

• Bước 3: Khuyến nghị các cách thức và thời gian sửa chữa các thiếu sót quan trọng nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định và hoàn thiện công tác thẩm định

2.1.2.3.Quy trình thực hiện ĐTM

Để lập được một báo cáo ĐTM cần tiến hành một quá trình với các bước sau:

1 Mô tả dự án (lượt duyệt và phạm vi giới hạn)

2 Khảo sát điều tra khu vực dự án

3 Xác định các tác động môi trường có thể gây ra do hoạt động của dự án

4 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động

5 Phân tích tổng hợp – đề nghị phương án tối ưu, phương án giám sát, đánh giá, quản lý, quan trắc dùng trong giai đoạn thực thi dự án

6 Lập báo cáo tổng hợp ĐTM

Trang 17

2.2.TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ CÔNG TRÌNH

2.2.1.Giới thiệu Dự án

2.2.1.1.Thông tin về dự án

- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình tiếp nhận nước từ nhà máy

- Chủ quản Dự án: UBND tỉnh Tiền Giang

- Địa chỉ: Số 20, Đường 30/4, Phường 1, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

- Điện thoại: 0733.873153

- Đại diện: Trần Thế Ngọc, Chủ tịch UBND tỉnh

- Chủ đầu tư: Golden Resources Development LTD

¾ Vị trí các tuyến ống chuyền tải chính được đề nghị đặt ống như sau:

9 Khu khai thác trực tiếp từ đường ống D800 của nhà máy nước Đồng Tâm

(phía trước TBTAGC) gồm:

- Tuyến chuyền tải D200 lấy nước từ đường ống D800 của nhà máy nước Đồng Tâm tải lên phía bắc cấp cho KCN Đồng Sơn và thị tứ Đồng Sơn Đường ống đi theo đường huyện 21

- Thị trấn Vĩnh Bình có tuyến ống D250 hiện hữu dự án sẽ sự trù công tác đấu nối tuyến này với tuyến ống D800 của nhà máy nước BOO – Đồng Tâm và trạm cấp nước cũ sẽ ngừng hoạt động Nước sạch sau khi đấu nối sẽ cung cấp cho thị trấn Vĩnh Bình, thị tứ Vĩnh Hựu, cụm công nghiệp Vàm Vồng

Trang 18

9 Các tuyến chuyển tải phía sau TBTAGC:

Quốc lộ 50 đến đoạn rẽ sang đường vành đai phía Bắc Thị xã Gò Công, cách tim đường 10 – 11m và đoạn đi theo đường vành đai phía Bắc Thị xã Gò Công cách tim đường 14 – 15m về phía tây

- Đoạn đi theo đường vành đai đông thị xã Gò Công cách tim đường 20m

- Đoạn tiếp theo đi theo đường tỉnh 873 đến thị tứ Tân Tây cách tim đường 10m

- Từ thị trấn Tân Tây tuyến chuyển tải chia thanh hai nhánh:

- Nhánh thứ nhất theo đường tỉnh 871 đến xã Vàm Láng cách tim đường 9 – 10m,

và theo đường đê đến khu công nghiệp tàu thuỷ Soài Rạp xã Gia Thuận cách biên phải đường đê 3m

- Nhánh thứ hai theo đường huyện 01 đến xã Tân Phước và tiếp theo đường liên

xã Tân Phước – Kiểng Phước

Tuyến chuyển tải 2: Quốc lộ 50 theo đường tỉnh 862 đến thị trấn Tân Hoà và sau đó đến thị tứ Tân Thành cách tim đường 10 – 14m

- Tuyến chuyển tải 3: đi từ quốc lộ 50 về xã Bình Đông cách tim đường 12 – 14m

- Tuyến ống chuyển tải 4: đi từ Tân Tây theo đường huyện 01 về xã Tân Phước cấp nước cho các cụm công nghiệp trong địa bàn xã Tân Phước

9 Vị trí trạm bơm tăng áp Gò Công (TBTAGC):

¾ Quy mô:

- Bốn phía dự án đều giáp đất ruộng lúa, nằm gần giao lộ giữa QL50 và ĐT873 TBTAGC đặt tại vị trí gần Quốc Lộ 50 (QL50) cách 235m, gần tuyến ống D800 của dự án nước BOO – Đồng Tâm nên dễ dàng đấu nối với nhau

- Diện tích TBTAGC 9.000m2 được bao bọc xung quanh bởi ruộng lúa và phía Đông giáp Đường tỉnh 873 Hệ thống mạng lưới đường ống với tổng chiều dài khoảng 77km

Trang 19

- Đấu nối với tuyến ống D800 từ quốc lộ 50 vào thị trấn Vĩnh Bình, cung cấp nhu cầu dùng nước cho thị trấn trong giai đoạn I

- Xây dựng trạm bơm tăng áp Gò Công công suất giai đoạn I: 40.000m3/ngày đêm Có dự tru giai đoạn II

- Xây dựng tuyến ống chuyển tải nước sạch cho thị xã Gò Công công suất 10.000m3/ngày đêm ( cung cấp đủ cho nhu cầu dung nước của thị xã đến 2012)

- Xây dựng các tuyến ống chuyền tải nước sạch cho các khực còn lại phía sau trạm bơm tăng áp Gò Công với đoạn đầu (5.266m ống D700) chuyển tải cho công suất 60.000m3/ngày đêm ( công suất đến giai đoạn 2020) và các đoạn ống chuyển tải còn lại với công suất 30.000m3/ngày đêm (cung cấp đủ nước đến 2012)

¾ Nội dung đầu tư chi tiết giai đoạn I

Trang 20

9 Khu vực khai thác nước trực tiếp từ tuyến ống D800 của nhà máy nước

BOO – Đồng Tâm

- Tuyến ống thứ nhất nối từ tuyến D800 trên quốc lộ 50 theo đường huyện 21 đến thị trứ Đồng Sơn (Chợ Dinh), tuyến này nối bằng ống uPVC D200 chiều dài 6.100m

- Tuyến thứ hai nối từ đường ống câp nước hiện hữu trong mạng lưới cấp nước thị trấn Vĩnh Bình ( sau khi đã đấu nối lấy nước từ tuyến ống D800) cấp nước cho thị tứ Vĩnh Hựu và cụm công nghiệp Vàm Giồng Đoạn tuyến ống mới có chiều dài 4.120m loại ống uPVC D200

9 Trạm bơm tăng áp Gò Công:

- Xây dựng một bể chứa dung tích 2.500m3 ( giai đoạn II sẽ xây thêm bể chứa thứ hai có cùng dung tích)

- Xây dựng trạm bơm có vỏ bao che cho cả hai giai đoạn Kích tước trạm bơm BxLxH: 10x45x11,5m Trong trạm bơm đặt hai hệ bơm có biến tầng gồm:

1) Hệ thống bơm thứ nhất gồm ba bơm có đặc tính kỹ thuật như sau: Q = 800m3/h,

H = 70m cấp cho khu vực huyện Gò Công Đông ( trừ thị xã Gò Công), thị tứ Long Bình và khu công nghiệp Long Bình

2) Hệ thống bơm thứ hai có các đặc tính kỹ thuật: Q = 350m3/h, H = 40m cấp cho thị xã Gò Công và các vị trí dành sẵn cho giai đoạn hai

3) Nhà clo: Trong khu TBTA có xây dựng nhà clo có vỏ bao che cho cả hai giai đoạn Kích thước BxL = 7,2 x18 Trong nhà clo có lắp đặt máy châm clo, bình clo loại 900kg, bơm tiếp áp cùng các phụ tung cần thiết

4) Nhà quản lý, nhà phụ trợ

9 Tuyến ống chuyển tải sau TBTAGC

- Tuyến ống chuyển từ TBTAGC đến thị xã Gò Công D400 loại ống uPVC chiều dài 1.155m, bắt đầu từ TBTA đến tuyến D400 hiện hữu của nhà máy nước Ao Tham Thu

Trang 21

- Xây dựng mạng lưới tuyến ống chuyển tải từ TBTAGC đến tị tứ Bình Đông, thị

tứ Vàm Láng, khu công nghiệp Vinashin tại xã Gia Thuận, thị trấn Tân Hòa, thị

tứ Tân Thành, thị tứ Long Bình, khu công nghiệp Long Bình Mạng lưới nầy

bao gồm các tuyến ống sau:

Bảng 2.1 Quy cách và chiều dài tuyến ống

9 Nâng cấp cải tạo mạng lưới phân phối trong các đô thị:

Nâng cấp và cải tạo mạng lưới phân phối trong các thị trấn, thị tứ, thị xã sau: thị

xã Gò Công, thị trấn Chợ Gạo, thị trấn Vĩnh Bình, thị tứ Vàm Láng, Long Bình, Đồng

Sơn, Tân Tây, Tân Thành, Đèn Đỏ

9 Nâng cấp cải tạo mạng lưới cấp nước thị xã Gò Công:

Tổng chiều dài giai đoạn I là 41.460m ống các loại sau: Ống uPVC D100,

24.000m; Ống uPVC D150: 15.000m; Ống uPVC D200: 2.460m

9 Nâng cấp cải tạo mạng lưới cho các thị trấn thị tứ:

Trang 22

Bao gồm các khu vực: Tân Hòa, Tân Thành, Tân Tây, Vĩnh Bình, Vàm Láng,

Bình Đông: dự kiến các thị trấn sẽ phải lắp đặt thêm các tuyến ống uPVC D100, D200

trong dự án sẽ dự trù khoảng kinh phí này

Bảng 2.2 Các hạng mục và khối lượng dự kiến xây dựng trong giai đoạn I

Mạng lưới phân phối TXGC m 41.460 Mạng lưới phân phối các thị xã thị trấn

Nguồn: Đề cương chi tiết Dự án đầu tư xây dựng công trình tiếp nhận nước của nhà máy nước BOO – Đồng Tâm, công suất 90.000m 3 /ngày đêm

¾ Nội dung đầu tư chi tiết giai đoạn II

Trang 23

9 TBTAGC:

- Xây dựng thêm bể chứa 2.500m3

- Lắp đặt thêm thiết bị trong TBTA để tăng công suất bơm lên 80.000m3/ngày đêm

- Xây dựng thêm mạng lưới chuyển tải để có thể chuyển tải lượng nước đến 90.000m3/ngày đêm về phía Gò Công Đông, thị tứ Tân Hòa, Bình Đông, Tân Thành, Đèn Đỏ

- Nâng cấp cải tạo mạng lưới phân phối ở các thị tứ thị, thị trấn sau: thị xã Gò Công, thị trấn Chợ Gạo, Vĩnh Bình, Tân Hòa, Đồng Sơn, Tân Tây, Tân Thành, Đèn Đỏ, thị tứ Bình Đông

9 Tổng vốn đầu tư và hình thức thu hồi vốn:

- Chi phí giai đoạn I: 305.639 triệu VND

- Chi phí giai đoạn II: 53.413 triệu VND

Do đó tổng mức nhà đầu tư cần cho dự án là:359.052 triệu VND

• Cơ cấu nguồn vốn

Vốn được huy động từ các nguồn: vốn Ngân sách, vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay từ Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Giai đoạn I:

Trang 24

- Vốn tự có của doanh nghiệp bao gồm: 30% vốn xây dựng và thiết bị: (270.369 + 17.585) x 30% = 86.386 triệu VND và chi phí quản lý, chi phí tư vấn và các chi phí khác: 17.685 triệu VND Tổng cộng: 104.071 triệu VND Chiếm 30,05% tổng mức đầu tư

- Vốn vây từ ngân hàng phát triển Việt Nam: 201.568 triệu VND, chiếm 65.95% tổng mức đầu tư

Giai đoạn II:

- Vốn tự có của doanh nghiệp bao gồm: 30% vốn xây dựng và thiết bị: (30.943 + 18.385) x 30% = 14.798 triệu VND và chi phí quản lý, chi phí tư vấn và các chi phí khác: 4.086 triệu VND Tổng cộng: 18.883 triệu VND, chiếm: 35.35% tổng mức đầu tư

- Vốn vay ngân hàng phát triển Việt Nam: 34.530 triệu VND chiếm 64.65% tổng mức đầu tư

2.2.4 Tiến độ thực hiện

Đợt 1: Công tác chuẩn bị đầu tư:

• Nộp báo cáo dự án

• Thẩm định báo cáo

• Ký hợp đồng tực hiện dự án với UBND tỉnh Tiền Giang

Đợt 2: Khảo sát bổ sung địa hình địa chất, thực hiện các thủ tục pháp lý dể triển khai

dự án:

• Thành lập công ty thực hiện dự án

• Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

• Các thảo thuận về địa điểm xây dựng TBTAGC và các tuyến ống

• Hoàn chỉnh bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công

• Thẩm định bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự án

• Lập hồ sơ và phát hành hồ sơ mời thầu xây dựng

Đợt 3: Thi công, xây dựng

Trang 25

• Hoàn tất công tác đấu thầu

• Ký hợp đồng thi công

• Thực hiện công tác quản lý xây dựng

• Triển khai thi công đồng loạt các gói thầu

• Đào tạo, hướng dẫn vận hành, chạy thử

Dự kiến Dự án thực hiện trong 02 năm hoàn thành vào quý 4 năm 2012

Trang 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Kỹ thuật ĐTM bao gồm nhiều phương pháp khác nhau, phù hợp với từng nội dung của một báo cáo ĐTM Với dự án này, đề tài lựa chọn các phương pháp đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

- Cĩ thể tập hợp một cách cĩ tổ chức khối lượng rất lớn các nguồn số liệu phức tạp

- Cĩ thể đánh giá một cách chi tiết đối với các tác động đối với mơi trường và con người

- Cĩ khả năng tổng hợp các nguồn số liệu

- Cĩ thể kết hợp các số liệu thành một thể thống nhất với sự địi hỏi ít nhất về thơng tin đáp ứng

- Cĩ khả năng dự báo tốt nhất

- Cĩ khả năng diễn tả, trình bày các nguồn số liệu và các thơng tin đầy đủ Mỗi loại phương pháp sử dụng để thực hiện ĐTM cho dự án đều cĩ mặt mạnh và mặt hạn chế riêng, cụ thể như sau:

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MƠI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN

Những phương pháp sử dụng để thực hiện nội dung này như sau:

3.1.1 Phương pháp tổng hợp và tham khảo tài liệu

Trang 27

¾ Mục đích:

Xác định giá trị các thông số của hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước, độ ồn tại khu vực Dự án và vùng xung quanh so sánh với các Tiêu Chuẩn, Quy Chuẩn Việt Nam và để so sánh với các ảnh hưởng do tác động khi có dự án Dự án

¾ Cách thực hiện:

- Tiến hành đo các thông số tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm, bụi,

- Lấy mẫu và phân tích chất lượng nước thải, khí thải

3.2.HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

Để hoàn thành nội dung này đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:

3.2.1 Phương pháp đọc và tham khảo tài liệu

¾ Mục đích:

Thu thập các số liệu về hiện trạng kinh tế - xã hội khu vực Dự án dựa vào các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tình hình dân số, chương trình nước nước sạch và vệ sinh môi trường nhằm nắm bắt được hiện trạng kinh tế xã hội khu vực Dự án

Để thực hiện nội dung này đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp đặt câu hỏi:

¾ Mục đích:

Thu thập các số thông tin, số liệu, hạng mục công trình, quy mô của Dự án nhằm xác định phạm vi tác động của Dự án

¾ Cách thức thực hiện: Gồm 3 bước:

Trang 28

9 Bước 1: Đặt câu hỏi:

• Mỗi hoạt động hoặc mỗi dự án có thể ảnh hưởng thế nào đến môi trường trong vùng?

• Thời gian tác động sẽ ngắn hạn hay dài hạn?

• Tác động là cĩ khả năng hoặc khơng cĩ khả năng hồi phục?

• Thành phần mơi trường và ngành kinh tế nào nhạy cảm với các tác động này?

• Và liệu cĩ sự tích hợp giữa các tác động khơng?

9 Bước 2: Xác định cấu trúc mơi trường và các vấn đề mơi trường cần

quan tâm trong vùng

Lập bảng xác định phạm vi tác động của dự án với mơi trường

Bảng 3.1: Phạm vi tác động của Dự án với mơi trường

Trang 29

3.3.2 Đánh giá tác động môi trường

3.3.2.1.Giai đoạn thi công xây dựng

™ Phương pháp liệt kê

¾ Mục đích:

Xác định các tác động môi trường thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của

Dự án với các thành phần môi trường có khả năng bị tác động do Dự án

¾ Cách thức thực hiện:

Lập bản danh mục liệt kê tất cả các tác động có thể gây ra do hoạt động xây dựng

Dự án

™ Phương pháp đánh giá nhanh:

Dựa theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập

Trang 30

Liệt kê các tác động vào bảng ma trận môi trường không có trọng số Sau đó, đánh giá theo các mức: mạnh – trung bình – yếu

3.3.2.2.Giai đoạn vận hành của Dự án

™ Phương pháp ma trận môi trường có trọng số

¾ Mục đích: đánh giá tổng hợp tất cả các tác động và các thành phần môi trường

chịu tác động khi Dự án vào giai đoạn vận hành

¾ Cách thức thực hiện: liệt kê tất cả các thành phần môi trường bị tác động và

các tác động môi trường do Dự án gây ra và cho điểm theo tiêu chí mức độ và tính chất tác động

Với dự án Đầu tư – xây dựng công trình tiếp nhận nước của nhà máy nước BOO – Đồng Tâm tỉnh Tiền Giang cần đánh giá tổng hợp ma trận môi trường để thấy rõ các tác động tích cực và tiêu cực cũng như tầm quan trọng của các tác động và đối tượng môi trường bị tác động

¾ Mô tả phương pháp:

Trong một bảng ma trận, trục đứng thể hiện các nhân tố tài nguyên môi trường

có khả năng bị ảnh hưởng bởi dự án, các trục ngang thể hiện các hoạt động dự kiến của

dự án Mức độ tác động được đánh giá bằng cách cho điểm tại ô có tác động, thang điểm có thể từ -10 đến +10, tác động tích cực điểm số càng cao, tác động bất lợi nhiều điểm số càng thấp

Để đánh giá chi tiết hơn về qui mô tác động và mức độ gây tác động trong mỗi

ô có tác động được chia làm hai phần theo đường chéo của ô: phần trên điểm được cho

từ -10 đến +10 chỉ mức độ tác động, điểm “+” biểu thị cho tác động tích cực và trị số điểm càng cao thì tác động càng mang tính tích cực, điểm “- ” biểu thị cho tác động tiêu cực và trị số điểm càng âm thì tác động càng mang tính tiêu cực

Điểm cho ở phần dưới từ 1 đến 10 chỉ tầm quan trọng của nhân tố tài nguyên môi trường bị tác động Ít quan trọng được cho điểm 1, còn hết sức quan trọng cho điểm 10 Trị số trên cột ở cuối bảng biểu thị mức độ tác động tổng hợp của một hoạt

Trang 31

động đến những nhân tố tài nguyên môi trường Trị số trên hàng cuối bảng biểu thị mức độ bị tác động của một nhân tố tài nguyên môi trường bởi các hoạt động của dự

án

Qua bảng ma trận môi trường sẽ đánh giá được mức độ của từng tác động lên nhân tố tài nguyên môi trường và mức độ quan trọng của nhân tố tài nguyên môi trường, trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét và các kết luận để đánh giá chung, so sánh với trường hợp không có hoạt động của dự án

- Giải thích rõ những lợi ích và các tác động mà Dự án mang đến

3.4.Biện pháp giảm thiểu phòng ngừa và ứng phó với các rủi ro, sự cố môi trường

Để thực hiện nội dung này đề tài đã sử dụng các phương pháp:

™ Phương pháp khảo sát thực địa

Trang 32

Để có thể đánh giá chính xác các rủi ro, nguy cơ, sự cố môi trường từ dự án, đề tài sử dụng 3 câu hỏi:

1 Các rủi ro, nguy cơ, sự cố môi trường nào sẽ xảy ra và ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường khi tiến hành thi công, khi dự án đi vào hoạt động? Hậu quả của các rủi ro, nguy cơ và sự cố này là gì?

2 Phạm vi và mức độ tác động của các hậu quả trên: số lượng người bị tác động, mức độ tác động, mức độ thiệt hại, khu vực bị ảnh hưởng?

3 Phòng ngừa, ứng phó, giải quyết các rủi ro, nguy cơ, sực cố môi trường này như thế nào?

3.5 Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường

¾ Mục đích:

- Đảm bảo các hoạt động của dự án gây tác động xấu đến môi trường xung quanh và sức khỏe con người ở mức thấp nhất

- Đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử l ý ô nhiễm, quản l ý môi trường

- Đánh giá mức độ ô nhiễm của môi trường nước, đất, không khí, …

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môi trường và dân cư xung quanh khu vực

dự án

¾ Cách thực hiện:

Xây dựng chương trình giám sát bao gồm:

o Các môi trường thành phần cần giám sát

Trang 33

1/ Thông tin cho cộng đồng dân cư khu vực Dự án biết được mục đích, những nội dung quan trọng của Dự án Lấy ý kiến của người dân để xác định thái độ của họ đối với Dự án để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định về Dự án

2/ Làm cho cơ quan chủ quản Dự án và các chuyên viên ĐGTĐMT có thêm những hiểu biết sâu sắc, cụ thể về tình hình địa phương và những tác động của Dự án đối với tình hình tài nguyên , môi trường, đời sống của nhân dân và sự nghệp phát triển kinh tế của địa bàn

3/ Làm cho cơ quan chủ quản và các chuyên viên ĐGTĐMT có cơ hội tiếp nhận ý kiến của công chúng về phương hướng phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phát huy tác động tích cực của Dự án sao cho phù hợp với tình hình địa phương

4/ Tăng cường trách nhiệm của công chúng với Dự án, đặc biệt đối với các hoạt động của Dự án có đóng góp nâng cao phúc lợi và lợi ích về kinh tế xã hội cho dân cư của cộng đồng địa phương

Các thành phần công chúng cần tham gia cho ý kiến

1/ Đại diện các hội như: Hội phụ nữ, Hội nông dân, cơ quan mặt trận Tổ Quốc, đại diện của dân cư chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các tác động của Dự án

2/ Những người nhận các lợi ích tích cực từ Dựa án: chủ doanh nghiệp, người đứng đầu các KCN, CCN khu vực Dự án

3/ Cơ quan chính quyền, hội đồng nhân dân địa phương (xã, huyện)

4/ Trưởng ấp, phó ấp, tổ nhân dân tự quản

Nội dung tham khảo công chúng

1/ Cung cấp các thông tin khách quan, đầy đủ về các hoạt động của Dự án, các tác động môi trường và giải pháp xử lý đã dự báo cho người dân được hiểu rõ

2/ Lấy ý kiến tư vấn về các giải pháp môi trường đã dự kiến

3/ Trao đổi ý kiến hai chiều giữa công chúng và các chuyên viên ĐGTĐMT về việc nhận định hiện trạng, dự báo diễn biến tình hình các giải pháp xử lý và hiệu quả

Các bước cần có sự tham gia của công chúng trong công tác đánh giá tác động môi trường

Trang 34

1/ Sàn lọc dự án: lấy ý kiến về phân loại dự án

2/ Xác định phạm vi đánh giá: lấy ý kiến về biên không gian, thời gian cần xem xét

3/ Bước đánh giá: lấy ý kiến về xác định tầm quan trọng của tác động, các giải pháp xử lý và hiệu quả

4/ Bước thẩm định báo cáo ĐGTĐMT thông báo về kết luận đánh giá và lấy ý kiến, mời đại diện công chúng tham gia hội đồng thẩm định

5/ Bước thực hiện và quan trắc: thông báo về kế hoạch thực hiện và quan trắc, về các kết quả quan trắc khái quát và quan trọng nhất

Những điều cần chú ý trong tổ chức lấy ý kiến của công chúng

1/ Người lấy ý kiến và trao đổi ý kiến với công chúng phải nắm rõ nội dung Dự án 2/ Người lấy ý kiến phải nắm rõ pháp luật và quy định liên quan đến Dự án các nguyên tắc và quy ước văn hóa truyền thống của địa phương

3/ Đảm bảo sự giao tiếp thuận lợi về ngôn ngữ và văn tự giữa người lấy ý kiến và công chúng

4/ Đảm bảo nội dung mật của Dự án theo quy định của nhà nước

Những trở ngại cần khắc phục khi lấy ý kiến

1/ Cơ quan chủ quản ngại mất thì giờ, tốn kém tiền của

2/ Công chúng ngại mất thì giờ, công việc

3/ Cơ quan đoàn thể, chính quyền bận việc khác

4/ Công chúng không trình bày được hết ý kiến của mình do khó khăn trong diễn đạt và e ngại chính quyền

5/ Các ý kiến bị nhiễu mất tính khách quan do can thiệp của bên ngoài

Trang 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN

- Trầm tích biển có diện tích lộ rất nhỏ ven theo các sông rạch và hiện nay vẫn còn đang tiếp tục phát triển, chủ yếu là cát sét, bùn sét, màu xám nâu, đen lẫn mùn thực vật

- Trầm tích sông-biển hỗn hợp: chiếm 30%, chủ yếu là sét bột, bột cát, cát hạt mịn màu xám nâu, xám vàng, xám đen loang lổ

4.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn:

4.1.2.1 Về khí tượng

Các yếu tố khí tượng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của dự án Khu vực dự

án cũng như tỉnh Tiền Giang mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng Nam Bộ Độ ẩm luôn cao, ít chịu bão, lốc lớn hàng năm, khí hậu có hai mùa rõ

Trang 36

rệt: Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng

- Nhiệt độ trung bình cao nhất trong tháng 28,90C

- Nhiệt độ trung bình cao nhất: 27oC

- Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 26,8oC

Chế độ mưa

Theo kết quả quan trắc của trạm dự báo khí tượng thủy văn Tiền Giang từ năm

2002 – 2007 cho thấy:

- Lượng mưa trung bình 1.537,6mm

- Lượng mưa cao nhất 2.349mm

- Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 3.2mm

- Tháng có lượng bốc hơi cao nhất là tháng 4

- Các tháng mùa khô có lượng bốc hơi cao hơn các tháng mùa mưa

Chế độ gió

Trang 37

Tại tỉnh Tiền Giang nói chung gió có hai hướng chính Về mùa khô gió thổi theo hướng Đông - Bắc và Đông - Đông Bắc với cấp gió từ I đến IV Về mùa mưa gió thổi theo hướng Tây – Nam, Tây Tây – Nam và Tây với cấp gió từ cấp I đến IV Tần suất có gió dao động giữa các tháng từ 23 ÷ 25% Tần suất gió lặng trong năm từ 7 ÷ 50%

4.1.2.2 Về thủy văn

Khu vực dự án chịu ảnh hưởng của sông Tiền thuộc hệ thống sông MêKông Chế độ triều của sông Mêkông chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều của của vịnh Thái Lan Khu vực đặt nhà máy xử lý nước của Dự án, nước triều lên xuống 2 lần/ngày đêm, mực nước chênh lệch giữa đỉnh triều và chân triều dao động từ 0,5 đến 2 mét Tốc độ

truyền triều trung bình vào mùa kiệt là 22km/h và 19km/h vào mùa lũ

Lưu lượng nước sông Tiền không ổn định, chịu ảnh hưởng của chế độ mưa trong lưu vực Vào mùa khô (tháng 3 và 4) lưu lượng nước sông chỉ đạt 2.000m3/s, vào tháng 12

và tháng 1 có thể đạt 6.000m3/s Trong các tháng mùa khô độ xâm nhập mặn vào khá sâu trong đất liền Vào mùa mưa lưu lượng nước sông Mêkông tăng lên nhanh chóng, lưu lượng bình quân trong tháng 7 có thể đạt 20.000m3/s, tháng 8 đạt trên 30.000m3/s

và vào các tháng lũ cực đại (tháng 9) lên tới 40.000m3/s Biên độ dao động mực nước của sông Mêkông là 3 đến 3,5m/năm và 2 đến 3m/ngày

Vào mùa lũ cường suất lũ trên sông Tiền thường không ổn định dao động từ 2 đến 15cm/ngày Độ dốc lũ tương đối ổn định qua các năm khoảng 5cm/km Do đặc điểm cường suất lũ trên sông Tiền có giá trị tương đối thấp, mực nước lên chậm

4.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

4.1.3.1 Môi trường nước:

Trang 38

Bảng 4.1.Các vị trí thu mẫu nước mặt khu vực Dự án

1 NM1: Mẫu nước mặt kênh 14

mẫu nước là đại diện mẫu ở các con kênh có tuyến ống đi qua Ở đây có lọai kênh

phục vụ tưới tiêu nông nghiệp, nhưng cũng có kênh phuc vụ giao thông thuỷ nên áp

Trang 39

dụng hai cột B1 và B2 (áp dụng đối với nước mặt dùng cho tưới tiêu thuỷ lợi và nước mặt dùng giao thông thuỷ các nhu cầu khác có chất lượng nước mặt thấp)

Nhận xét: So với quy chuẩn, nguồn nước mặt tại các điểm có một số chỉ tiêu

vượt chuẩn như: Tại MN1: BOD5 vượt B1 1,91 lần, vượt B2 1,148 lần, COD vượt B1

1,106 lần, SS vượt B1 1,186 lần; Tại MN2: BOD5 vượt B1 2,086 lần, vượt B2 1,252

lần, COD vượt B1 1,153 lần, SS vượt B1 1,348 lần; Tại MN3: BOD5 vượt B1 2,506

lần, vượt B2 1,508 lần, COD vượt B1 1,443 lần, SS vượt B1 1,75 lần; Tại MN4: BOD

vượt B1 7,493 lần, vượt B2 4,496 lần, COD vượt B1 5,253 lần, vượt B2 3,152 lần, SS vượt B1 2,498 lần, vượt B2 1,249 lần, Tổng coliform vượt B1 28 lần, vượt B2 21 lần

Kết luận:

Qua so sánh trên ta thấy chỉ có các chỉ tiêu pH và dầu mỡ khoáng là nằm trong giới hạn cho phép, còn lại các chỉ tiêu khác đều vượt chuẩn, đặc biệt là chỉ tiêu BOD5

chứng tỏ nguồn nước mặt trong khu vực triển khai dự án phần lớn bị ô nhiễm chất hữu

cơ Đặc biệt vị trí lấy mẫu nước mặt thuộc cửa sông Xoài Rạp nguồn nước bị ô nhiễm nặng nhất hầu hết các chỉ tiêu đều vượt chuẩn B1 và B2 (các chỉ tiêu BOD5 và tổng coliform) Nước nhiễm tổng cao chứng tỏ ô nhiễm vi sinh, có thể làm phát sinh các bệnh như: thương hàn, tiêu chảy ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng, nhất là dùng vào ăn uống, sinh hoạt

4.1.4 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh

Kết quả đo độ ồn, nồng độ bụi và hơi, khí vào ngày 28 – 29/05/2010 do Viện Nghiên cứu CNMT và Bảo Hộ Lao Động TPHCM thực hiện

Các mẫu này được lấy dọc theo các tuyến đường mà mạng lưới chuyển tải đi qua Do mạng lưới rất dài và dày đặc do đó chỉ lấy mẫu ở những điểm đặc trưng nhưng cũng đủ thể hiện được hiện trạng môi trường không khí xung quanh nơi diễn ra dự án Kết quả phân tích như sau:

Trang 40

Bảng 4.3: Kết quả đo chất lượng môi trường không khí xung quanh và độ ồn khu vực

Dự án

Điểm đo Toạ độ Chỉ tiêu

Độ ồn dBA

Bụi mg/m

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w