1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ KHAI THÁC THÍCH HỢP CHO BA DÒNG VÔ TÍNH RRIV3, RRIV4 VÀ PB260 TẠI VÙNG ĐẤT XÁM DẦU TIẾNG

117 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của các chế độ cạo ngửa 1/2S với nhịp độ cạo và nồng độ kích thích khác nhau đến năng suất và tình trạng sinh lý mủ trên ba dòng vô tính cao s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ KHAI THÁC THÍCH HỢP CHO

BA DÒNG VÔ TÍNH RRIV3, RRIV4 VÀ PB260

TẠI VÙNG ĐẤT XÁM DẦU TIẾNG

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN DUY ĐẠT Ngành: NÔNG HỌC

Niên khoá: 2006-2010

Tháng 08/2010

Trang 2

NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ KHAI THÁC THÍCH HỢP CHO

BA DÒNG VÔ TÍNH RRIV3, RRIV4 VÀ PB260

TẠI VÙNG ĐẤT XÁM DẦU TIẾNG

Tác giả NGUYỄN DUY ĐẠT

Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành

Nông Học

Hội đồng hướng dẫn:

KS KIM THỊ THÚY ThS TRẦN VĂN LỢT

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

Lời cảm ơn chân thành xin gởi đến:

ThS Trần Văn Lợt và KS Kim Thị Thúy đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Chị Nguyễn Thị Thanh Thảo và các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Sinh Lý Khai Thác – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam đã giúp đỡ rất nhiều trong thu thập và xử

lý số liệu cho đề tài

Cùng với:

Tình cảm tốt đẹp nhất xin gởi đến các bạn sinh viên lớp Nông Học 32, đã động viên, giúp đỡ trong thời gian học tập cũng như thực hiện đề tài

Lòng biết ơn vô vàn con xin kính dâng cha mẹ, người đã suốt đời nuôi dưỡng,

hy sinh cho con đạt được thành quả ngày hôm nay

Tháng 08 năm 2010

Người viết

Nguyễn Duy Đạt

Trang 4

TÓM TẮT

NGUYỄN DUY ĐẠT, Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Tháng 8/2010 NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ KHAI THÁC THÍCH HỢP CHO BA DÒNG VÔ TÍNH RRIV 3, RRIV 4 VÀ PB 260 TẠI VÙNG ĐẤT XÁM DẦU TIẾNG

Hội đồng hướng dẫn: ThS TRẦN VĂN LỢT

KS KIM THỊ THÚY Nghiên cứu được tiến hành tại lô 65, 5a, 6a, 37, 38, Nông trường Thanh An, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Dầu Tiếng, xã Thanh An, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của các chế độ cạo ngửa 1/2S với nhịp độ cạo và nồng độ kích thích khác nhau đến năng suất và tình trạng sinh lý mủ trên ba dòng vô tính cao su RRIV 3, RRIV 4 và PB 260, nhằm tìm

ra chế độ khai thác thích hợp cho ba dòng vô tính này

Nghiên cứu gồm 3 thí nghiệm, mỗi dòng vô tính là một thí nghiệm

Mỗi thí nghiệm gồm 8 nghiệm thức được đánh số thứ tự từ I đến VIII

NT I: 1/2S d/3 10m/12 ET 2,5% Pa 0/y (đối chứng)

NT II: 1/2S d/3 10m/12 ET 2,5% Pa 4/y (kích thích tháng 5, 6, 11, 12)

NT III: 1/2S d/3 10m/12 ET 2,5% Pa 6/y (kích thích tháng 5, 6, 9, 10, 11, 12)

NT IV: 1/2S d/3 10m/12 ET 2,5% Pa 8/y (kích thích tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12)

NT V: 1/2S d/4 10m/12 (đối chứng, không bôi kích thích)

NT VI: 1/2S d/4 10m/12 ET 2,5% Pa 4/y (kích thích tháng 5, 6, 11, 12)

NT VII: 1/2S d/4 10m/12 ET 2,5% Pa 6/y (kích thích tháng 5, 6, 9, 10, 11, 12)

NT VIII: 1/2S d/4 10m/12 ET 2,5% Pa 8/y (kích thích tháng 5, 6, 7, 8, 9,10, 11, 12)

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD: Randomized Complete Block Design), 8 nghiệm thức x 3 lần lập lại = 24 ô cơ sở, mỗi

ô cơ sở là một phần cạo = 400 – 600 cây

Dựa trên số liệu kế thừa từ tháng 5 năm 2008 đến tháng 12 năm 2009 và số liệu

Trang 5

khô (TSC), hàm lượng thiols (R-SH), hàm lượng đường (sucrose), hàm lượng lân vô

cơ (Pi), khô miệng cạo, tăng vanh thân và độ hao dăm

Kết quả cho thấy:

Chế độ cạo d/4 cho năng suất trung bình g/c/c cao hơn hẳn so với chế độ cạo d/3 trên cả ba DVT Do số lần cạo ít hơn, năng suất cộng dồn (kg/ha/2 năm và kg/ha/3 tháng) của chế độ cạo d/4 chỉ đạt tương đương hoặc thấp hơn chế độ cạo d/3 Việc gia tăng năng suất do bôi kích thích có thể phần nào bù đắp cho năng suất mất đi này

DVT RRIV 3 cạo theo chế độ d/4 kích thích với tần số 6 lần/năm đạt 2277 kg/ha/2năm và 427,6 kg/ha/3tháng có tỷ lệ gia tăng năng suất so với đối chứng (không kích thích) là 30 % và 68%

Đối với dòng vô tính RRIV 4, khi giảm nhịp độ cạo từ d/3 xuống d/4 kết hợp với kích thích, ở tần số 6 lần/năm là hiệu quả nhất, sản lượng đạt 2988 kg/ha/2năm, tăng 56% so với đối chứng và sản lượng trong 3 tháng đầu năm 2010 đạt 426,6 kg/ha/3 tháng tăng 52% so với đối chứng

DVT PB 260 áp dụng nhịp độ cạo d/3 biểu hiện tốt ở tần số kích thích 6 lần/năm, đạt 2996 kg/ha/2năm và 331,5 kg/ha/3tháng tạo khác biệt thống kê so với đối chứng (133% và 131%)

Tất cả các nghiệm thức có xử lý kích thích đều có hàm lượng cao su khô thấp hơn so với đối chứng Hàm lượng DRC % tỷ lệ nghịch với tần số kích thích

Sau kích thích hàm lượng thiols, đường và lân vô cơ của các nghiệm thức đều cao hơn so với trước kích thích, còn tổng hàm lượng chất rắn thì giảm sau hơn hai năm sử lý kích thích các chỉ tiêu sinh lý này vẫn chưa biểu hiện xấu của việc khai thác quá mức

Tỷ lệ khô mặt cạo trên ba DVT thấp, dưới 2% Những cây khô toàn phần tập trung chủ yếu ở các nghiệm thức cạo d/3 trên hai DVT RRIV 4 và PB 260

Tóm lại, sau hơn hai năm tiến hành thí nghiệm cho thấy, việc giảm nhịp độ cạo

và việc kích thích ngay năm đầu mở cạo với tần số 6 lần/năm đã làm gia tăng đáng kể năng suất mà chưa có biểu hiện ảnh hưởng đến sinh trưởng, tình trạng sinh lý cũng như khô mặt cạo trên vườn cây thí nghiệm

Trang 6

MỤC LỤC

Đề mục Trang

Trang tựa i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH x

DANH SÁCH CÁC BẢNG xi

DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ xii

Chương 1 MỞ ĐẦU xii

1.2 Mục đích – yêu cầu – giới hạn đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.2.3 Giới hạn 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan về cây cao su 4

2.1.1 Nguồn gốc: 4

2.1.2 Đặc tính thực vật học: 4

2.1.3 Sản xuất cao su trong và ngoài nước 5

2.2 Điều kiện tự nhiên vùng cao su Đông Nam Bộ 5

2.2.1 Khí hậu 5

2.2.2 Tính chất đất 6

2.3 Tổng quan về ba dòng vô tính 6

2.3.1 Dòng vô tính RRIV 3 (LH 82/158) 6

2.3.2 Dòng vô tính RRIV4 (LH 82/182) 7

2.3.3 Dòng vô tính PB 260 8

2.4 Kích thích mủ 8

2.4.1 Vai trò của Ethylen 8

Trang 7

2.4.4 Sự thực hành kích thích: 10

2.5 Tổng quan về các thông số sinh lý mủ 11

2.5.1 Đường (sucrose): 11

2.5.2 Phosphore vô cơ (Pi): 12

2.5.3 Hàm lượng chất khô (TSC): 12

2.5.4 Thiols (R – SH): 13

2.5 Những nghiên cứu trong và ngoài nước 13

2.5.1 Ngoài nước: 13

2.5.2 Trong nước: 14

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 15

3.2 Vật liệu nghiên cứu 15

3.2 Phương pháp nghiên cứu 18

3.2.1 Nội dung 18

3.2.2 Kiểu bố trí thí nghiệm 18

3.2.3 Chỉ tiêu quan trắc 18

3.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 19

3.2.4.1 Năng suất 19

3.2.4.2 Hàm lượng cao su khô (DRC %) 19

3.2.4.3 Khô miệng cạo 20

3.2.4.4 Các thông số sinh lý mủ 20

3.2.5 Xử lý số liệu 21

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến năng suất trên ba dòng vô tính 28

4.1.1 Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến năng suất và hàm lượng cao su khô trên DVT RRIV 3 28

4.1.2 Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến năng suất và hàm lượng cao su khô trên DVT RRIV 4 31

4.1.3 Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến năng suất và hàm lượng cao su khô trên DVT PB 260 34

Trang 8

4.1.4 Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến diễn biến năng suất cá thể g/c/c trên ba

DVT qua từng tháng trong năm 2008, 2009 và từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2010 37

4.1.5 Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến diễn biến năng suất trung bình kg/ha trên ba DVT qua từng tháng trong năm cạo 2008, 2009 và từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2010.40 4.1.6 Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến diễn biến hàm lượng DRC % trung bình trên ba DVT qua từng tháng trong năm cạo 2008, 2009 và từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2010 42

4.2 Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến một số thông số sinh lý mủ trên ba dòng vô tính 44

4.2.1 Hàm lượng Lân vô cơ (Pi) 47

4.2.2 Hàm lượng Đường (Sucrose) 49

4.2.3 Hàm lượng Thiols (R-SH) 51

4.2.4 Hàm lượng chất khô tổng số (TSC) 53

4.4 Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến sự tăng trưởng vanh thân trên ba DVT 56

4.5 Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến sự hao dăm trong năm 2009 57

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Đề nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 62

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

IRRDB : Hiệp hội Nghiên Cứu và Phát Triển Cao Su Thiên Nhiên Quốc Tế

(International Rubber Reasearch Development Board)

IRSG : Tập Đoàn Nghiên Cứu Cao Su Quốc Tế (International Rubber Study

ET : Ethephon (2-chloroethyl phosphonic acid)

Pa : Phương pháp bôi thuốc trên mặt vỏ tái sinh (Panel application) d/3 : Nhịp độ cạo với một ngày cạo, hai ngày nghỉ (ba ngày cạo một lần) d/4 : Nhịp độ cạo với một ngày cạo, ba ngày nghỉ (bốn ngày cạo một lần) 4/y : Bôi kích thích 4 lần trong năm

6/y : Bôi kích thích 6 lần trong năm

8/y : Bôi kích thích 8 lần trong năm

g/c/c : Gam cao su khô/cây/lần cạo

Kg/pc/ngày : Kilogam cao su khô/phần cạo/ngày

Kg/cây/năm : Kilogam cao su khô/cây/năm

Kg/ha/năm : Kilogam cao su khô/hectare/năm

Trang 10

LSD0.05 : Trắc nghiệm phân hạng LSD với độ tin cậy là 95 %

TKT : Trước kích thích

SKT : Sau kích thích

DRC % : Hàm lượng cao su khô

R-SH : Hàm lượng thiols có trong mủ nước

SUC : Hàm lượng đường có trong mủ nước

Pi : Hàm lượng lân vô cơ có trong mủ nước (Inorganic phosphorus) TSC % : Tổng hàm lượng chất khô (Total Solid Content)

mM : Milimoles

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình trang

Hình 3.1: các dòng vô tính 16

Hình 3.2: sơ đồ bố trí lô 65 22

Hình 3.3: sơ đồ bố trí lô 38 23

Hình 3.4: sơ đồ bố trí lô 37 24

Hình 3.5: sơ đồ bố trí lô 5A 25

Hình 3.6: sơ đồ bố trí lô 6A 26

Hình 3.7: các thao tác trong thí nghiệm 27

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Nội dung Trang Bảng 4.1: Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến năng suất và hàm lượng cao su khô của

DVT RRIV 3 trong hai năm 2008 và 2009 29

Bảng 4.2: Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến năng suất và hàm lượng cao su khô của

DVT RRIV 3 trong ba tháng đầu năm 2010 30

Bảng 4.3: Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến năng suất và hàm lượng cao su khô của

DVT RRIV 4 trong hai năm 2008 và 2009 32

Bảng 4.4: Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến năng suất và hàm lượng cao su khô của

DVT RRIV 4 trong ba tháng đầu năm 2010 33

Bảng 4.5: Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến năng suất và hàm lượng cao su khô của

DVT PB 260 trong hai năm 2008 và 2009 35

Bảng 4.6: Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến năng suất và hàm lượng cao su khô của

DVT PB 260 trong ba tháng đầu năm 2010 35

Bảng 4.7: Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến một số thông số sinh lý mủ của DVT

RRIV 3 trong năm 2008, 2009 và ba tháng đầu năm 2010 44

Bảng 4.8: Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến một số thông số sinh lý mủ của DVT

RRIV 4 trong năm 2008, 2009 và ba tháng đầu năm 2010 45

Bảng 4.9: Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến một số thông số sinh lý mủ của DVT

PB 260 trong năm 2008, 2009 và ba tháng đầu năm 2010 46

Bảng 4.10: Ảnh hưởng của chế độ khai thác đến tỷ lệ bệnh khô miệng cạo trên ba

Trang 13

DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ

Nội dung Trang

Đồ thị 4.1: Diễn biến sản lượng trung bình g/c/c của ba DVT qua các tháng trong hai năm

Trang 14

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Cây cao su Hevea brasiliensis là cây công nghiệp dài ngày Cây cao su cho

nhiều sản phẩm như: mủ, gỗ, dầu hạt… mà sản phẩm chính là mủ cao su đang là nguồn nguyên liệu quan trọng trong nền công nghiệp hiện đại và là mặt hàng xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ cho quốc gia

Lịch sử phát triển cho thấy các chế độ khai thác luôn được cải tiến đầu tiên từ cách lấy mủ đơn giản, thô sơ của người bản địa vùng Amazone bằng cách lấy rìu, búa chặt quanh thân cây đến việc rạch, chích vỏ và hệ thống cạo với nhiều đường cạo Năm 1890, một đột phá thành công của Ridley là giới thiệu cách khai thác mới bằng cách cạo đi một lớp vỏ mỏng cho một lần cạo trên cùng một đường cạo như hiện nay

Chế độ khai thác là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sản lượng và tình trạng sức khỏe của hệ thống ống mủ Người ta biết rằng một chế độ khai thác thích hợp góp phần khai thác được tối đa tiềm năng năng suất của một dòng vô tính qua thời gian dài nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho vườn cây cao su

Để đạt được mục đích này, đã có nhiều nghiên cứu về phương pháp nhằm nâng cao năng suất của từng cá thể trên mỗi lần cạo, giảm nhịp độ cạo nhằm giảm công lao động, tăng thu nhập cho người công nhân, tiết kiệm vỏ cạo để khai thác hữu hiệu lớp

vỏ nguyên sinh

Để kinh doanh vườn cây đạt hiệu quả kinh tế cao là vấn đề luôn được các nhà trồng cao su quan tâm hàng đầu Nó bao hàm ý nghĩa, nhà sản xuất đạt được một sản lượng hợp lý lâu dài trong suốt chu kỳ kinh tế với chi phí thấp Để đạt được mục tiêu

đó, bên cạnh các biện pháp kỹ thuật như: Lai tạo giống có năng suất cao, kháng bệnh, chăm sóc tốt vườn cây, bón phân hợp lý… giúp cây sinh trưởng khỏe, nâng cao tiềm

Trang 15

xuất khai thác đúng tiềm năng sản lượng của từng dòng vô tính, ở từng thời kỳ, trong từng điều kiện sinh trưởng, môi trường cụ thể với chi phí lao động thấp nhất

Chính vì vậy, công tác nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật khai thác vẫn luôn được quan tâm tiến hành để đảm bảo một hướng đi lâu dài và bền vững của ngành trồng và sản xuất mủ cao su sau này Với lý do đó, dòng vô tính RRIV3, RRIV4 và PB260, là các dòng vô tính nhiều triển vọng, được đánh giá tốt trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm và hiện đang được Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam đề cử xếp loại vào bảng I, bảng II trong cơ cấu bộ giống giai đoạn 2010 - 2015 tại khu vực Đông Nam

Bộ, cần được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn nữa để phục vụ cho sản xuất Góp phần hoàn thành mục tiêu trên, thí nghiệm “Nghiên cứu chế độ khai thác thích hợp cho ba dòng vô tính RRIV3, RRIV4 và PB260 tại vùng đất xám Dầu Tiếng” đã được thực hiện

1.2 Mục đích – yêu cầu – giới hạn đề tài

1.2.1 Mục đích

Thí nghiệm được thiết lập nhằm mục tiêu:

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế độ khai thác khác nhau (về nhịp độ cạo và tần số kích thích) đến năng suất của ba dòng vô tính RRIV3, RRIV4 và PB260

- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ khai thác đến tình trạng sinh lý mủ của ba dòng vô tính RRIV3, RRIV4 và PB260

Từ đó đề xuất chế độ khai thác thích hợp cho ba dòng vô tính trên

Trang 16

Đề tài chỉ là một phần nhỏ của đề tài lớn đang thực hiện trong khoảng thời gian hơn 3 năm (từ tháng 01/2008 đến tháng 03/2011) nên có những hạn chế trong việc đánh giá toàn phần

Trang 17

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về cây cao su

2.1.1 Nguồn gốc:

Cây cao su Hevea brasiliensis được tìm thấy trong tình trạng hoang dại ở các nước

Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador, Venezuela thuộc vùng châu thổ sông Amazone (Nam Mỹ), giới hạn trong 5 vĩ độ Bắc và Nam, một vùng nhiệt đới ẩm ướt, lượng mưa trên

2000 mm, nhiệt độ cao quanh năm, có mùa khô kéo dài 3 – 4 tháng, đất thuộc loại đất sét tương đối giàu chất dinh dưỡng, có pH = 4,5 – 5,5 với tầng canh tác sâu, thoát nước trung bình Ngoài vùng bản địa trên không tìm thấy cây cao su trong tự nhiên ở nơi nào khác trên thế giới

2.1.2 Đặc tính thực vật học:

Rễ cao su gồm 2 loại rễ là rễ cọc và rễ bàng Trong đó, rễ cọc mọc thẳng vào lòng đất giữ cho cây đứng vững và hút nước, dinh dưỡng từ các lớp đất sâu Còn rễ bàng phát triển rất rộng, trong khoảng 30 cm ở lớp đất mặt, tối đa vào thời gian cây ra lá non và tối thiểu vào giai đoạn lá già trước khi rụng, có nhiều lông hút hấp thu chất dinh dưỡng nuôi cây

Lá cao su là lá kép gồm 3 lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách Lá non màu tím sậm Khi trưởng thành, lá có màu xanh đậm ở mặt trên lá và màu nhạt hơn ở mặt dưới lá Màu sắc, hình dáng, kích thước lá thay đổi khác nhau giữa các giống cây

Hoa cao su bắt đầu trổ khi cây được 5 – 6 tuổi trở lên và thường là vào lúc cây ra lá non tương đối ổn định vào tháng 2, tháng 3 trong điều kiện khí hậu Việt Nam Hoa cao su là hoa đơn tính đồng chu, mọc thành chùm ở đầu cành, hình chuông nhỏ, màu vàng nhạt, hương thoang thoảng Tỷ lệ hoa cái và hoa đực trên mỗi chùm hoa là 1/60 Hoa cái chín muộn hơn nên trường hợp thụ phấn trên cùng một phát hoa hầu như không xảy ra Phấn hoa cao su hình tam giác, được mang đến hoa cái của chùm hoa khác chủ yếu nhờ côn trùng

Trang 18

Quả cao su hình tròn hơi dẹp, là quả nang tự khai có 3 ngăn, mỗi ngăn chứa 1 hạt Lớp vỏ ngoài của hạt láng, màu nâu hoặc vàng đậm trên có các vân màu sậm hơn, mặt bụng thường phẳng, mặt lưng cong gồ lên

Vỏ cây cao su cắt ngang có thể phân biệt làm 3 lớp: lớp mộc thiêm (da me), lớp trung bì (ngoài là da cát thô và trong là da cát nhuyễn), lớp nội bì (da lụa) Hệ thống ống mủ nằm trong lớp nội bì là mối quan tâm chính yếu trong khai thác mủ cao su Các ống mủ được tạo nên từ một phần của các tế bào libe chuyên hoá, xếp đứng, hơi nghiêng từ phải, trên cao xuống trái dưới thấp tạo thành một góc từ 2,10 đến 7,10 so với đường thẳng đứng

Do đó khi cạo mủ cao su phải tạo một vết cắt theo chiều ngược lại để cắt nhiều ống mủ hơn

2.1.3 Sản xuất cao su trong và ngoài nước

Năm 1876, Henry WichKham đã đưa thành công cây cao su từ vùng thượng lưu sông Amazone (Brazil) sang các nước Châu Á, mở đầu cho công việc phát triển cao su trồng

Cây cao su được du nhập chính thức vào Việt Nam năm 1897 và đã có những bước phát triển đáng kể Số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, năm 2009, tổng diện tích cây cao su đạt 674200 ha, tăng 42700 ha (13,5%) so với năm 2008 trong đó diện tích cho khai thác là 421600 ha (chiếm 62,5% tổng diện tích), với sản lượng đạt

723700 tấn, tăng 9,7% so năm 2008 Diện tích trồng cao su tập trung chủ yếu ở Đông Nam

Bộ (64%), kế đến là Tây Nguyên (24,5%) và duyên hải miền Trung (10 %) Diện tích cây cao su ở vùng Tây Bắc mới đạt khoảng 10.200 ha (chiếm 1,5%)

2.2 Điều kiện tự nhiên vùng cao su Đông Nam Bộ

Điều kiện tự nhiên, có thể nói Đông Nam Bộ là vùng lý tưởng nhất ở nước ta đối với việc trồng và phát triển cao su xét về tất cả mọi phương diện

2.2.1 Khí hậu

Miền Đông Nam Bộ có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Nhiệt độ bình quân năm 25 – 27 0C Lượng mưa bình quân 1.300 – 1.900 mm/năm Mùa mưa kéo dài từ tháng

5 đến tháng 11 (chiếm hơn 90 % tổng lượng mưa) Số ngày mưa trong năm khoảng 140 –

160 ngày, các cơn mưa thường xảy ra vào buổi chiều không ảnh hưởng tới việc cạo mủ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng bức xạ mặt trời lớn, bốc hơi xảy ra mãnh

Trang 19

như không có bão nhưng thỉnh thoảng xuất hiện gió lốc Trong những năm gần đây, tác hại của gió lốc trở nên đáng kể, làm giảm sản lượng và phải thanh lý sớm trên vài ngàn ha cây cao su do tình trạng gãy đổ lớn trong vườn

2.2.2 Tính chất đất

Vùng cao su Đông Nam Bộ phát triển trên hai loại đất chính:

o Đất đỏ bazan: gồm một phần tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu, nằm ở độ cao 150 – 245 m so với mực nước biển, độ dốc địa hình khoảng 0 – 80 Đất có thành phần cơ giới thịt nặng, cấu tượng tốt, tơi xốp, khả năng giữ ẩm tốt, tốc độ thấm nước trung bình Đất chua với pH = 4,3, tầng đất mặt giàu chất hữu cơ, hàm lượng mùn trung bình (2,8 %) Đạm tổng số từ 0,07 – 1,3 %, lân tổng số và dễ tiêu khá, có khuynh hướng tăng dần theo chiều sâu, kali tổng số ở tầng đất mặt khá nhưng giảm đột ngột theo chiều sâu, kali dễ tiêu trung bình

o Đất xám phù sa cổ: gồm các vùng trồng cao su thuộc tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương (trong đó có Dầu Tiếng), Bà Rịa Vũng Tàu Địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao từ 30 – 50 m so với mặt nước biển Đất tươi xốp, thành phần cơ giới nhẹ, tốc độ thoát nước kém Đất xám có pH thấp (4 – 4,3, đôi khi dưới 4), thường nghèo chất hữu cơ, hàm lượng mùn lớp đất mặt thấp (1,56 %) và giảm đột ngột theo chiều sâu Đất nghèo chất dinh dưỡng ở dạng tổng số và dạng dễ tiêu, nhất là lân Đạm tổng số từ 0,02 – 0,06 % Đất rữa trôi mạnh

2.3 Tổng quan về ba dòng vô tính

2.3.1 Dòng vô tính RRIV 3 (LH 82/158)

Phổ hệ: RRIC 110 x RRIC 117

Xuất xứ: Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam lai tạo năm 1982, được khảo nghiệm

từ năm 1983, khu vực hóa từ năm 1994 và sản xuất diện rộng từ năm 1997

Việt Nam: Được khuyến cáo ở bảng II cơ cấu giống giai đoạn 1999 – 2001, bảng I giai đoạn 2002 – 2005, tiếp tục khuyến cáo trong bảng I giai đoạn 2006 – 2010 vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên 1 (< 600 m), Nam Trung Bộ

Sinh trưởng: là dòng vô tính có sinh trưởng khỏe trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, tương đương hoặc vượt PB 235 Tăng trưởng khi cạo khá

Sản lượng: tương đương hoặc vượt PB 235 Năng suất 4 năm đầu ở Đông Nam Bộ đạt 1.332 kg/ha/năm

Trang 20

Thân tròn, thẳng, chân voi không rõ Vỏ nguyên sinh dày dưới trung bình, trơn láng, tái sinh vỏ rất tốt, ít phản ứng với vết cạo phạm Phân cành tập trung, thấp, về sau cành thấp

tự rụng thoáng Tán tròn, rậm ở giai đoạn non Ghép, nhân vô tính dễ, tỷ lệ sống cao, nảy tược đồng đều Thay lá không hoàn toàn, hạt ít

Nhiễm bệnh nhẹ nấm hồng và rụng lá mùa mưa, nhiễm trung bình bệnh loét sọc miệng cạo và bệnh phấn trắng Có thể chịu gió nhờ cấu trúc tán thấp, cành ngắn

DRC (%) trung bình Nên áp dụng chế độ cạo nhẹ Ít đáp ứng với chất kích thích Đặc tính sinh lý mủ: có giá trị cao về hàm lượng đường, lân vô cơ, thiols hơn các dòng vô tính cùng khảo sát

Các nhận xét khác: RRIV 3 là dòng vô tính có triển vọng với tán tương đối thấp, có khả năng chịu gió, đồng thời với các thông số sinh lý tốt có thể dự đoán khả năng cho mủ bền

2.3.2 Dòng vô tính RRIV4 (LH 82/182)

Phổ hệ: RRIC100 x PB235

Xuất xứ: Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam lai tạo năm 1982, khảo nghiệm từ năm

1983, khu vực hóa từ năm 1984 và năm 1997 bắt đầu trồng thử nghiệm

Việt Nam: được khuyến cáo ở bảng II cơ cấu giống giai đoạn 1999 – 2001, bảng I giai đoạn 2002 – 2005, và hiện nay dòng vô tính RRIV4 được khuyến cáo ở bảng II giai đoạn 2006 – 2010 ở vùng Tây Nguyên 1 (<600m)

Sinh trưởng trong thời kỳ kiến thiết cơ bản tốt Tăng trưởng trong khi cạo kém Sản lượng: cao, tăng trưởng hơn hẳn so với PB235 từ 20 – 26 % Năng suất trong 4 năm đầu ở vùng Đông Nam Bộ đạt bình quân 1.890 kg/ha/năm

Hoạt động biến dưỡng trung bình Thân: thẳng tròn, chân voi không rõ Vỏ nguyên sinh hơi mỏng, trơn láng, có màu sáng Vỏ tái sinh mỏng Tán: cao, bầu dục, thoáng, phân cành cao, gốc cành rộng Hoa và hạt ít Tỷ lệ ghép sống cao, nảy tược đều Rụng lá từng phần

Bệnh nấm hồng nhiễm nhẹ đến trung bình Bệnh loét sọc miêng cạo ít nhiễm Bệnh

Trang 21

Đặc tính sinh lý mủ: Độ đường trung bình, các chỉ tiêu khác cho thấy có hoạt động biến dưỡng mạnh DRC (%) cao nên áp dụng chế độ cạo nhẹ Đáp ứng với kích thích mủ

Các nhận xét khác: RRIV4 là dòng vô tính triển vọng cho hướng sản xuất mủ ở Đông Nam Bộ, nhược điểm rõ nhất là tăng vanh thân trong khi cạo thấp và khả năng kháng gió kém

2.3.3 Dòng vô tính PB 260

Phổ hệ: PB 5/51 x PB 49

Xuất xứ: Tuyển tạo ở Malaysia

Nhập vào Việt Nam năm 1978, được khuyến cáo trồng ở bảng II từ năm 1994, bảng

I từ năm 2002 – 2005, và hiện đang được khuyến cáo tiếp tục trồng ở bảng I giai đoạn 2006 – 2010 cho vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ

Sinh trưởng và sản lượng trung bình ở Đông Nam Bộ, chỉ tương đương với GT 1 Tăng trưởng khi cạo trung bình

Nhiễm nhẹ bệnh nấm hồng, rụng lá mùa mưa Nhiễm nhẹ đến trung bình bệnh phấn trắng và loét sọc miệng cạo, dễ khô mủ Kháng gió khá

Phản ứng mạnh khi cạo phạm, xuất hiện các bướu trên vỏ tái sinh Vì vậy không nên

mở cạo sớm khi vỏ còn mỏng

2.4 Kích thích mủ

Từ khi cây cao su trở thành một cây trồng phổ biến, người ta đã có nhiều nổ lực trong việc tìm ra phương pháp thích hợp nhằm gia tăng năng suất bằng cách kết hợp với chất kích thích trong chế độ khai thác De Jonge (1955) nhận thấy rằng việc gia tăng sản lượng nhờ áp dụng chất kích thích phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng

vỏ cây, cường độ cạo mủ, và dòng vô tính Vì vậy kích thích được coi là yếu tố điều tiết cường độ cạo dễ dàng và có hiệu quả nhất Ta có thể tăng hoặc giảm nồng độ, số lần bôi để cường độ cạo phù hợp với từng dòng vô tính, tuổi cây, sức khoẻ vườn cây

mà không cần phải thay đổi chiều dài miệng cạo, nhịp độ cạo, hoặc có thể giảm nhịp

độ cạo mà không làm ảnh hưởng đến năng suất

2.4.1 Vai trò của Ethylen

Dù việc sử dụng chất kích thích trong nghiên cứu đã được áp dụng rộng rãi, nhưng cho đến năm 1968, 1 chất kích thích hiệu lực rất mạnh, có tên gọi là 2-chloroethyl phosphonic acid (ethephon – ET) mới được đề xuất sử dụng trên cây cao su lần đầu tiên bởi

Trang 22

Abraham và ctv (1968) Với chất kích thích này, sản lượng có thể gia tăng gấp 2 – 3 lần so với cây không kích thích Kể từ đó, nhiều nghiên cứu đã được tiến hành để xem xét ảnh hưởng của việc sử dụng ET nhằm gia tăng năng suất của cây cao su (Abraham và ctv., 1971; 1972) ET do vậy trở thành 1 chất kích thích được sử dụng rộng rãi và phổ biến ở hầu hết những quốc gia trồng cao su trên thế giới (d’ Auzac, 1989)

Ethephon sau khi được mô cây hấp thụ có thể thủy phân do sự thay đổi pH và sản sinh ra ethylen như là sản phẩm của sự phân hủy

Theo RRIM (1989), hàm lượng cao su khô (DRC) sẽ giảm khi sử dụng chất kích thích Hoạt động của enzym invertase sẽ tăng lên khi sử dụng chất kích cùng với sự thay đổi khả năng thẩm thấu của màng tế bào giúp cho nước đi vào trong mạch mủ từ đó làm gia tăng dòng chảy chất kích thích có tác dụng làm gia tăng vùng huy động mủ và mủ cũng sẽ được huy động từ bảng cạo khác đến giúp duy trì được tốc độ cao của dòng chảy (Pakianathan và ctv, 1975)

Người ta nghĩ rằng phương thức tác động của ethylen là làm thay đổi sự ổn định của lutoid (Ribailler, 1970) Ethylen làm tăng áp suất thẩm thấu của các tế bào và nhờ đó gián tiếp làm tăng ổn định của các bào quan, làm giảm chỉ số vở hạt lutoid, phản ánh sự ổn định của chúng Giá trị của chỉ số vở hạt lutoid cao chứng tỏ có sự suy giảm lutoid đáng kể và gây ra sự đông tụ mủ nhanh chóng, do đó dẫn tới thời gian chảy mủ ngắn (RRIM, 1989)

Ngoài ra, còn có rất nhiều ý kiến về tác động cũng như vai trò của ethylen trong việc gia tăng sản lượng mủ, nhưng cho đến nay cơ chế thực sự vẫn chưa được xác định

2.4.2 Ảnh hưởng của chất kích thích lên cây cao su

Boatman (1966) đã chứng minh rằng thuốc kích thích mủ có tác dụng làm gia tăng

áp suất bên trong ống mủ và làm chậm lại sự hình thành nút bít ống mủ Còn Blackman chứng thực trên một số thí nghiệm khi có bôi thuốc kích thích đã làm giảm 52% nút bít ống

mủ Ribailler (1970) kết luận chất kích thích mủ làm tăng tính thấm của màng tế bào lutoid,

do đó làm gia tăng thêm tính ổn định cho hạt lutoid khiến mủ đông chậm và làm hạn chế năng lực hoạt động của hạt serum B trong việc gây kết đông các hạt cao su

Khi được bôi chất kích thích, cây có các phản ứng sau:

Trang 23

giảm dần, trở lại bình thường hoặc hơi thấp hơn bình thường một chút sau chu kỳ bôi thuốc

o Tăng vanh thân cây: Do sự kích thích mủ làm gia tăng sự thoát nước ra khỏi cây nên có ảnh hưởng làm giảm mức tăng trưởng của cây Sự giảm này quan trọng ở cây tơ

và không đáng kể ở cây già

o Tái sinh vỏ: Việc bôi chất kích thích mủ ngay trên vỏ tái sinh làm gia tăng tốc độ tái sinh vỏ ngay trong thời gian đầu nhưng sau đó hiệu quả không rõ Trên các cây tơ,

số lượng ống mủ trong vỏ tái sinh khi có bôi chất kích thích cũng giống như khi không bôi chất kích thích

2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự đáp ứng kích thích mủ

Một số lượng lớn thí nghiệm đã được tiến hành để nghiên cứu sự đáp ứng kích thích của những dòng vô tính khác nhau (de Jonge, 1955; Levandowsky, 1961; Abraham, 1970) Khả năng đáp ứng thay đổi từ 30% ở những dòng vô tính đáp ứng kém cho đến 200% trong những trường hợp xử lý kích thích 10% ở mặt cạo thấp Từ những khám phá này người ta cho rằng sự biến thiên về đáp ứng kích thích theo dòng vô tính là do sự biến thiên về chỉ số bít mạch mủ Nói chung, những dòng vô tính với chỉ số bít mạch mủ cao cho sự đáp ứng với kích thích cao hơn (Abraham, 1977)

Những yếu tố khác ảnh hưởng đến sự kích thích là đặc điểm của vỏ, khí hậu, chế độ cạo, nồng độ, nhiệt độ và phương pháp áp dụng (Abraham và Tayler, 1967)

2.4.4 Sự thực hành kích thích:

Đã có nhiều nghiên cứu khác nhau về phương pháp bôi thuốc kích thích Với chế phẩm kích thích ethephon, lần đầu tiên được bôi trên vỏ nạo hai tháng một lần và cho sự đáp ứng tốt (Abraham và ctv., 1972) Tuy nhiên có sự bất lợi là ngoài chi phí nạo vỏ cao thì

Trang 24

năng suất chỉ gia tăng cao nhất ở một hoặc hai tuần đầu sau kích thích và sau đó giảm đáng

kể (Pee và Abraham, 1971) Kết quả thử nghiệm với phương pháp bôi trên vỏ tái sinh (Pa) ở nồng độ 2,5 % cho năng suất ổn định, ít gây tổn thương trong thời gian dài và chi phí thấp hơn so với nạo vỏ bôi thuốc Ngoài ra, còn rất nhiều phương pháp sau đó được tiến hành là phương pháp bôi trên miệng cạo không bóc mủ dây (La) với nhịp độ bôi thuốc mỗi tháng một lần cho năng suất ổn định, dễ dàng và rẻ hơn (P’ng và ctv., 1973) Phương pháp bôi thuốc trên miệng cạo có bóc lớp mủ dây không được khuyến cáo do chất kích thích tiếp xúc trực tiếp với mô hoạt động nên gây nên chấn thương nhiều hơn Do vậy, đưa đến cây khô miệng cạo hoàn toàn cao hơn 6 lần so với phương pháp bôi trên vỏ tái sinh (Eschbach và Tonelier, 1984)

IRCA áp dụng chế độ cạo cho cao su tơ trên các DVT GT 1, RRIM 600, PR 107 cạo nửa vòng xoắn ốc, 4 ngày cạo 1 lần, kích thích với nồng độ 2,5 %, phương pháp bôi trên vỏ tái sinh

Ở Việt Nam, nhiều thí nghiệm đã được tiến hành trên các DVT khác nhau và nhận thấy phương pháp bôi trên vỏ tái sinh dễ áp dụng, chi phí thấp, không thấy ảnh hưởng xấu đến mặt cạo (Đinh Xuân Trường và ctv., 1990) và được khuyến cáo áp dụng rộng rãi trong sản xuất (Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam, 1997)

2.5 Tổng quan về các thông số sinh lý mủ

Qua nhiều nghiên cứu trước đây sự chuẩn đoán tình trạng sức khỏe của hệ thống tạo

mủ nhằm xác định chế độ khai thác thích hợp tránh sự khai thác quá độ hoặc khai thác dưới mức tiềm năng của các dòng vô tính Có bốn thông số sinh lý đã được xác định có liên hệ chặt chẽ với sản lượng và dễ đo Đó là đường, lân vô cơ, thiols và tổng hàm lượng chất rắn

2.5.1 Đường (sucrose):

Đường trong cây cao su cũng được sản xuất từ quá trình quang hợp Nó là nguyên liệu cho sự trao đổi chất của hệ thống ống mủ, đặc biệt là cho sự tổng hợp cao su Nhiều tác giả đã chứng minh vai trò hàng đầu của đường đối với năng suất mủ cao su Trong điều kiện đường là yếu tố hạn chế thì tương quan thuận giữa hàm lượng đường trong mủ và sản lượng g/c/c là tất yếu (Tupy, 1969; 1976; 1984)

Hàm lượng đường cao trong mủ phản ánh sự cung cấp tốt cho tế bào mạch mủ có

Trang 25

hụt đường và các nhu cầu sinh học của cây Trường hợp này đường trở thành yếu tố hạn chế đến năng suất và nếu kéo dài sẽ xảy ra khô miệng cạo, dẫn đến thoái hoá hệ thống nhựa mủ

và cả quá trình trao đổi chất của cây (Jacob và ctv., 1989)

2.5.2 Phosphore vô cơ (Pi):

Pi trong mủ có thể phản ánh sự biến dưỡng năng lượng của mủ Nguyên tố này tham gia rộng rãi trong nhiều quá trình, bao gồm quá trình dị hoá glucid, quá trình tổng hợp các nucleotid liên quan đến vận chuyển năng lượng hoặc các phản ứng khử NAD(H), trong các acid nucleic và trong quá trình tổng hợp isopren (Lynen,1969) Pi sinh ra tại chỗ từ sự thuỷ phân các phân tử phosphoryl hoá, chủ yếu từ pyrophophase vô cơ (Pi) dưới tác động của men transferase xúc tác phản ứng nối dài chuỗi polyisoprene Quá trình thuỷ phân Pi phụ thuộc chủ yếu vào hoạt tính đặc trưng của men pyrophosphate kiềm và men pyrophosphate fructose 6-phosphate phosphotransferase

Eschbach và ctv (1984), Subronto (1978) đã chứng minh tương quan trực tiếp giữa hàm lượng Pi của mủ và sản lượng ở một số dòng vô tính Kích thích có tác dụng hoạt hoá biến dưỡng của mạch mủ cũng như làm tăng hàm lượng Pi Hai hiện tượng này có liên quan nhau Ngoài ra, Pi có có xu hướng giảm trong thời kỳ qua đông Thời kỳ rụng lá và ra lá mới, tập trung hoạt động biến dưỡng vào việc phục hồi bộ máy quang hợp và hãm bớt các hoạt động tổng hợp khác Hàm lượng Pi thấp trong thời kỳ này khẳng định sự giảm sút hoạt động của mạch mủ

2.5.3 Hàm lượng chất khô (TSC):

TSC trong mủ chứa hơn 90 % cao su, rất cao so với hàm lượng các chất chứa trong

tế bào thực vật nói chung Nó thể hiện khả năng tái tạo mủ của hệ thống ống mủ TSC thấp cho thấy sự trao đổi chất kém hoặc sự tái tạo mủ không hoàn toàn TSC cao có thể phản ánh

sự tái sinh tích cực, có hiệu quả Trong trường hợp tái sinh quá mạnh có thể tăng độ nhầy, gây cản trở dòng chảy Sự thu hút nước vào tế bào mạch mủ khi cạo có thể là yếu tố hạn chế trường hợp này (Eschbach, 1984; Jacob và ctv., 1992) Và chất kích thích tạo ra yếu tố hạn chế đó Nó làm thuận lợi quá trình vận chuyển nước giữa các màng tế bào làm cho TSC giảm và giải thích được phần nào dòng chảy dễ dàng nhất sau khi kích thích, dẫn đến sản lượng cao (Eschbach và Tonnelier, 1984)

Trang 26

2.5.4 Thiols (R – SH):

Thiols trong mủ bao gồm cystein, methionine và chủ yếu là glutathion Thiols là chất chống oxy hoá có thể chống lại sự oxy hoá do cạo hoặc kích thích bằng ethylen (Chrestin,1984) Ngoài ra nó còn là chất hoạt hoá một số enzyme chủ yếu trong mủ như là invertase, pyruvate kinase Hàm lượng thiols cao trong mủ cho thấy khả năng của tế bào có thể tự bảo vệ chống lại sự khai thác quá mức Mặt khác, hàm lượng thiols thấp thường phản ánh điều kiện sinh lý kém của hệ thống ống mủ, không thể chống lại một cách hữu hiệu những stress oxy hoá Trường hợp này, cây có khả năng bị khai thác quá mức và bị suy kiệt

2.5 Những nghiên cứu trong và ngoài nước

2.5.1 Ngoài nước:

Chiều dài miệng cạo là yếu tố quyết định đến độ lớn của vùng huy động mủ, do đó chiều dài miệng cạo khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau (Ham, 1940) Nhưng, sự gia tăng năng suất không tỷ lệ với chiều dài miêng cạo mà còn phụ thuộc vào nhịp độ cạo, kích thích và khả năng đáp ứng kích thích của từng dòng vô tính

Nhịp độ cạo là khoảng thời gian giữa hai lần cạo Nhịp độ cạo cao cũng có ảnh hưởng lớn đến sự đáp ứng năng suất và tình trạng sinh lý của cây Khi cạo với nhịp độ cạo cao sẽ gây ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh lý giữa lượng mủ bị lấy đi và lượng mủ tái sinh

Do đó, cần xác định nhịp độ cạo thích hợp cho khả năng tái tạo của từng dòng vô tính

Khả năng thực tiễn và tính hiệu quả của chế độ cạo nhịp độ thấp được thực hiện bởi

sự khám phá ra hiệu quả của việc sử dụng kích thích mủ ethephon Với chế độ cạo thấp d/4 hoặc d/6 với cùng một chiều dài miệng cạo ngắn 1/4S cho thấy sự đáp ứng kích thích được duy trì và sản lượng cộng dồn vào cuối năm cạo thứ 7 – 9 cao hơn sản lượng theo chế độ cao 1/2S d/2 (Abraham và ctv., 1968; Eschbach và Banchi, 1984)

Nghiên cứu về sự đáp ứng với kích thích của những dòng vô tính khác nhau đã có một số lượng lớn thí nghiệm được tiến hành bởi de Jonge (1955), Levandously (1961), Abraham (1970), Abraham và ctv (1975) Kết quả cho thấy, ở những dòng vô tính đáp ứng kém thì năng suất đáp ứng khoảng 30% và trong trường hợp xử lý kích thích nồng độ 10%

ở mặt cạo thấp thì năng suất tăng lên đến 200% Từ những khám phá này các nhà trồng cao

su thấy rằng có sự biến thiên về sự đáp ứng theo dòng vô tính mà chủ yếu do sự biến thiên

Trang 27

Sivakumaran và ctv (1981) cho thấy, với chế độ cạo 1/2S d/2 kết hợp kích thích nồng độ cao 5 – 10 % sẽ dẫn tới hậu quả là sự đáp ứng kích thích bị giảm nhanh chóng và thậm chí đáp ứng nghịch ở mặt cạo sau Sivakumaran (1983) đề nghị liều lượng chất kích thích khoảng 600 mg hoạt chất (a.i) trên cây trên năm là cho sự đáp ứng tốt

Khi nghiên cứu so sánh hai nồng độ 1,25 % và 2,5 %, hoạt chất ethephon trên dòng

vô tính GT 1 với phương pháp bôi Pa cho thấy ở nồng độ 1,25% cho sản lượng g/c/c gia tăng thấp, chỉ đạt 14,9 % so với đối chứng (không kích thích) trong khi ở nồng độ 2,5% gia tăng 22,9 % (Dương Tấn Phong, 1991)

Còn theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Năng (2003) cho thấy ở chế độ cạo d/4 kích thích 6 lần/năm trên hai dòng vô tính PB 235 và VM 515 qua 8 năm cạo có sản lượng

mủ khô kg/ha/năm tăng 4% so với đối chứng d/3 không kích thích

Kích thích có tác dụng làm gia tăng sản lượng do vậy có thể làm giảm nhịp độ cạo từ d/2 sang chế độ cạo thấp hơn (d/3, d/4) nhưng vẫn duy trì được sản lượng, tiết kiệm vỏ cạo

và công lao động cạo mủ Khai thác với cường độ cạo thấp kết hợp kích thích thích hợp sẽ duy trì được sự đáp ứng sản lượng mà không ảnh hưởng đến sức khỏe của vườn cây qua thời gian dài (14 năm) kích thích (Đỗ Kim Thành, 1995)

Trang 28

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện

Nghiên cứu đã được tiến hành từ tháng 05/2008 tại Nông trường cao su Thanh

An, Công ty cao su Dầu Tiếng thuộc tỉnh Bình Dương Riêng khóa luận này được thực hiện từ tháng 02/2010 đến tháng 07/2010

3.2 Vật liệu nghiên cứu

Nghiên cứu gồm 3 thí nghiệm với những vật liệu như sau:

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu chế độ khai thác thích hợp cho dòng vô tính mới RRIV 3

trên vùng đất xám Dầu Tiếng

Địa điểm: Lô 65, nông trường Thanh An

Độ cao mở cạo: 1,3 m cách mặt đất, 1,2 m cách chân voi

Qui mô thí nghiệm: 24,33 ha

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu chế độ khai thác thích hợp cho dòng vô tính mới RRIV 4

trên vùng đất xám Dầu Tiếng

Địa điểm: Lô 5A, 6A, nông trường Thanh An

Loại đất: Đất xám bạc màu

Năm trồng: 2002

Trang 29

Mật độ trồng: 555 cây/ha

Khoảng cách trồng: 3 x 6 m

Dòng vô tính: RRIV 4

Vanh mở cạo: ≥ 47 cm

Độ cao mở cạo: 1,3 m cách mặt đất, 1,2 m cách chân voi

Qui mô thí nghiệm: 24 ha

Thí nghiệm 3: Nghiên cứu chế độ khai thác thích hợp cho dòng vô tính mới PB 260

trên vùng đất xám Dầu Tiếng

Địa điểm: Lô 37, 38, nông trường Thanh An

Độ cao mở cạo: 1,3 m cách mặt đất, 1,2 m cách chân voi

Qui mô thí nghiệm: 32,41 ha

Trang 31

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung

Gồm 3 thí nghiệm, mỗi dòng vô tính là một thí nghiệm

Mỗi thí nghiệm gồm 8 nghiệm thức được đánh số thứ tự từ I đến VIII

NT I: 1/2S d/3 10m/12 ET 2,5% Pa 0/y (đối chứng)

NT II: 1/2S d/3 10m/12 ET 2,5% Pa 4/y (kích thích tháng 5, 6, 11, 12)

NT III: 1/2S d/3 10m/12 ET 2,5% Pa 6/y (kích thích tháng 5, 6, 9, 10, 11, 12)

NT IV: 1/2S d/3 10m/12 ET 2,5% Pa 8/y (kích thích tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12)

NT V: 1/2S d/4 10m/12 (đối chứng, không bôi kích thích)

NT VI: 1/2S d/4 10m/12 ET 2,5% Pa 4/y (kích thích tháng 5, 6, 11, 12)

NT VII: 1/2S d/4 10m/12 ET 2,5% Pa 6/y (kích thích tháng 5, 6, 9, 10, 11, 12)

NT VIII: 1/2S d/4 10m/12 ET 2,5% Pa 8/y (kích thích tháng 5, 6, 7, 8, 9,10, 11, 12)

3.2.2 Kiểu bố trí thí nghiệm

Mỗi dòng vô tính là một thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD: Randomized Complete Block Design)

8 nghiệm thức x 3 lần lập lại = 24 ô cơ sở

Mỗi ô cơ sở là một phần cạo (400 – 600 cây)

3.2.3 Chỉ tiêu quan trắc

Năng suất mủ: theo dõi năng suất mủ nước và mủ tạp từng nhát cạo Đơn vị tính là gam cao su khô trên cây trên lần cạo (g/c/c); kilôgram trên cây trên hai năm (kg/cây/2năm); kilôgram trên cây trên 3 tháng (kg/ha/3tháng); kilôgram trên hectare trên hai năm (kg/ha/2năm); kilôgram trên hectare trên ba tháng (kg/ha/3tháng)

Hàm lượng cao su khô (DRC%)

Khô miệng cạo: lấy 1 lần/năm (tháng 12 hàng năm)

Sinh trưởng: Đo vanh thân (chu vi) ở độ cao 1,5 m cách mặt đất, đo 1 lần/năm vào tháng 12 hàng năm

Các chỉ tiêu sinh lý:

- Hàm luợng đường (sucrose) (Mm)

Trang 32

- Lân vô cơ (Pi) (mM)

- Thiols (R – SH) (mM)

- Tổng hàm lượng chất khô (TSC) (%)

3.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.4.1 Năng suất

Năng suất mủ nước được thu thập hàng ngày theo từng ô cơ sở, đo bằng dụng

cụ đong mủ Mủ tạp được thu theo từng ô cơ sở vào ngày hôm sau và dùng cân để cân

mủ

Cách tính năng suất:

g/c/c = [∑ mủ nước ô cơ sở (ml) x DRC(%) + ∑ mủ tạp (g) x 50%] / số cây cạo Hàm lượng cao su khô của mủ tạp được tính là 50%

Kg/phần cạo/ngày = (g/c/c x số cây cạo/phần cạo) / 1000

Kg/ha/tháng = (g/c/c x số cây cạo/ha x số lần cạo/tháng) / 1000

3.2.4.2 Hàm lượng cao su khô (DRC %)

DRC (%) được lấy theo từng ô cơ sở, dùng ống đong 10 ml mủ nước cho vào lọ

có chứa sẵn 10 ml acid acetic, mủ đông đem ra cán mỏng, sấy khô ở 60 0C cho đến khi trọng lượng không đổi, đem cân trọng lượng

Công thức tính: DRC (%) = Trọng lượng mủ khô/10 x 100

Tần số quan trắc: Lấy mẫu 2 lần/tháng (1 lần trước kích thích và 1 lần sau kích thích):

Đợt 1: đầu tháng (khoảng ngày 9 – 12, lấy mẫu trước bôi kích thích) Đợt 2: cuối tháng, sau khi bôi thuốc kích thích xong (nhát cạo thứ 6 sau kích thích)

Trang 33

3.2.4.3 Khô mặt cạo

Dụng cụ: Phấn sáp, thước dây, đót đo độ dầy vỏ, giấy quan trắc, viết

Phương pháp: Theo dõi công nhân cạo, quan sát kỹ đường cạo, dùng phấn đánh dấu những đoạn khô trên cây cạo, phải dùng đót kiểm tra đoạn khô xem có cạo đúng

độ sâu hay không Sau đó dùng thước dây đo những đoạn bị khô mủ và đo chiều dài miệng cạo Tính tỉ lệ khô mặt cạo từng cây và từng ô cơ sở

Cách tính:

%KMC = (Tổng chiều dài đoạn khô mặt cạo / chiều dài mặtcạo) x 100

Tỉ lệ % KMC/ô cơ sở = (số cây khô mặt cạo / tổng số cây điều tra) x 100 Tần số quan trắc: Khô mặt cạo được tiến hành quan trắc 1 lần/năm (tháng 12) Phân cấp bệnh khô mặt cạo theo qui trình của bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam

Tỷ lệ bệnh khô mặt cạo được chia làm 4 cấp:

Lấy 1 ml mủ nước cho vào trong lọ thủy tinh có chứa sẵn 9 ml dung dịch acid trichloroacetic (TCA) 2,5 % Sau đó mẫu được đưa về phòng thí nghiệm ngay để phân tích hàm lượng thiols, lân vô cơ, đường Hàm lượng đường được phân tích theo phương pháp Anthrone Hàm lượng lân vô cơ được phân tích theo phương pháp so màu sử dụng chất phản ứng ammonium molypdate Hàm lượng thiols được phân tích theo phản ứng Ellman (1958)

Trang 34

Lấy 1 ml mủ nước cho vào lọ thủy tinh đã được xác định trọng lượng trước Sau

đó, đem về phòng phân tích sấy khô ở nhiệt độ 60 0C cho đến khi trọng lượng không đổi, đem cân trọng lượng mủ khô sau khi sấy để tính tổng trọng lượng chất khô theo công thức:

TSC (%) = [(m2 - m0)/(m1 - m0)] x 100

Với:m0: Trọng lượng lọ không

m1: Trọng lượng lọ chứa mủ tươi

m2: Trọng lượng lọ chúa mủ khô

Phương pháp phân tích: theo quy trình của Bộ môn Sinh lý khai thác – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam

Trang 39

40 39 38 37 36 35 34 33 32 31 30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1

100 (Hàng 36-40) (Hàng 31-35) (Hàng 26-30) (Hàng 21-25) (Hàng 16-20) (Hàng 11-15) (Hàng 6-10) (Hàng 1-5) 95

90 85 80 75

65 60 55 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5

VI3VIII3

VII3

PC 67

PC 68 Nhắc 3

Hình 3.6: Sơ đồ bố trí lô 6A

Trang 40

Lấy mẫu sinh lý Đánh dấu khô miệng cạo

Chiết xuất mẫu ngoài lô Cán DRC

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm