HỒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌC # " KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MẬT ĐỘ KHOẢNG CÁCH TRỒNG CÓ PHUN PACLOBUTRAZOL TRÊN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG ĐẬU PHỘNG VỤ XUÂN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
# "
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MẬT ĐỘ KHOẢNG CÁCH TRỒNG CÓ PHUN PACLOBUTRAZOL TRÊN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG ĐẬU PHỘNG VỤ XUÂN HÈ NĂM 2010 TRÊN
Trang 2SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MẬT ĐỘ KHOẢNG CÁCH TRỒNG CÓ PHUN PACLOBUTRAZOL TRÊN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG ĐẬU PHỘNG VỤ XUÂN HÈ NĂM 2010 TRÊN
Giáo viên hướng dẫn:
KS PHAN GIA TÂN
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3Chân thành biết ơn
Thầy Phan Gia Tân, đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực tập và hoàn thành khóa luận
Cám ơn các bạn cùng lớp đã đóng góp ý kiến, tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn chỉnh khóa luận
T.P Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2010
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “So sánh ảnh hưởng của các mật độ khoảng cách trồng có phun
Paclobutrazol trên sinh trưởng, năng suất và chất lượng đậu phộng vụ Xuân Hè năm 2010 trên đất xám huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.”
Giáo viên hướng dẫn: KS PHAN GIA TÂN
Đất xám ở xã Tân Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước là loại đất nghèo hữu cơ và các chất dinh dưỡng được nhân dân địa phương trồng chủ yếu là cây mì, hoa màu trong đó có đậu phộng nhưng năng suất không cao, hiệu quả kinh tế thấp Do đó nghiên cứu ảnh hưởng của các mật độ, khoảng cách trồng kết hợp với phun chất điều hòa sinh trưởng Paclobutrazol 15WP sau gieo khoảng 20 ngày là một trong các biện pháp hữu hiệu để góp phần tăng năng suất và phẩm chất hạt, tăng thu nhập cho người nông dân đồng thời cũng cải tạo đất để phục vụ sản xuất nông nghiệp
Đề tài được thực hiện trong vụ Xuân Hè năm 2010 nhằm đánh giá ảnh hưởng của mật độ, khoảng cách trồng có phun chất Paclobutrazol 15WP trên sinh trưởng, năng suất và chất lượng đậu phộng cùng với hiệu quả kinh tế của mật độ, khoảng cách
có phun Paclobutrazol đem lại
Thí nghiệm được thực hiện với giống đậu Giấy được bố trí theo kiểu khối đầy
đủ hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố (RCBD : Randomized Complete Block Design) gồm 5 nghiệm thức ứng với 5 mật độ, khoảng cách trồng khác nhau và 3 lần lặp lại Thí nghiệm có tất cả 15 ô cơ sở (4 m x 5 m = 20 m2) với tổng diện tích 700 m2 kể cả 4 dãy bảo vệ
Mặc dù thời gian thí nghiệm chỉ có 3 tháng và chỉ thực hiện ở một địa điểm thí nghiệm trong một vụ xuân hè năm 2010 Qua các kết quả đạt được cho phép rút ra một
số kết luận như sau:
1 - Về thời gian sinh trưởng và khả năng tăng trưởng phát triển
Không có sự khác biệt về thời gian về thời gian sinh trưởng nhưng có sự khác biệt về chiều cao, số lá xanh/cây, số hoa và số trái trên cây của các nghiệm thức về mật
độ, khoảng cách thí nghiệm Nghiệm thức 5 trồng theo khoảng cách 40 cm x 15 cm (300.000 cây/ha) có kết quả phát triển tốt nhất và nghiệm thức 1 trồng theo khoảng
Trang 52 - Về năng suất, phẩm chất hạt và hiệu quả kinh tế
Có sự khác biệt giữa các nghiệm thức về năng suất và phẩm chất hạt có ý nghĩa thống kê Nghiệm thức 3 trồng theo khoảng cách 30 cm x 15 cm (450.000 cây/ha) cho năng suất, phẩm chất hạt và cũng đạt hiệu quả kinh cao nhất trong 5 nghiệm thức thí nghiệm
Kết luận rút ra nghiệm thức 3 trồng theo khoảng cách 30 cm x 15 cm (450.000 cây/ha) có phun Paclobutrazol đạt kết quả tốt nhất
Trang 62.1.3 Tình hình sản xuất đậu phộng trên thế giới và Việt Nam 4
2.1.3.2 Tình hình sản xuất đậu phộng ở Việt Nam 6
Trang 7Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 10
3.4.2 Cách lấy mẫu đo đếm và các chỉ tiêu theo dõi quan sát 14
3.4.2.2 Các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng phát triển của cây đậu phộng 15
3.4.2.9 Xử lý số liệu và phân tích thống kê 17
4.1 Kết quả so sánh về các thời kỳ sinh trưởng và phát triển 18
4.2 Kết quả so sánh về khả năng sinh trưởng và phát triển 21
Trang 84.2.2 So sánh về tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 23
4.2.7 So sánh về tổng số nốt sần và số nốt sấn hữu hiệu trên cây 30
4.2.9 So sánh trọng lượng 100 trái,100 hạt và tỉ lệ hạt trên trái 35
5.1.1 Về thời gian sinh trưởng và khả năng tăng trưởng phát triển 46
5.1.2 Về năng suất, phẩm chất hạt và hiệu quả kinh tế 46
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Sản lượng 10 nước sản xuất đậu phộng hàng đầu trên thế giới 5
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng của cây đậu phộng của nước ta
Bảng 2.3: Sản lượng đậu phộng phân theo địa phương 6
Bảng 2.4: Diện tích và sản lượng đậu phộng của các tỉnh ở vùng miền
Bảng 2.5 Hàm lượng axit amin không thay thế trong protein 1 số loại
Bảng 3.1 Kết quả phân tích 1 số chỉ tiêu đất thí nghiệm 10
Bảng 3.2 Kết quả tổng hợp một số yếu tố khí tượng trong thời gian thí
nghiệm từ tháng 2 năm 2010 đến tháng 5 năm 2010 11
Bảng 4.1 Kết quả so sánh thời gian sinh trưởng, tỷ lệ nảy mầm của
Bảng 4.2 Kết quả so sánh động thái tăng trưởng chiều cao cây của
Bảng 4.3 Kết quả so sánh tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các
Bảng 4.4 Kết quả so sánh tổng số cành và số cành hữu hiệu/cây của
Bảng 4.5 Kết quả so sánh số lá xanh/cây của các nghiệm thức thí nghiệm 26
Bảng 4.6 Kết quả so sánh tốc độ ra lá của các nghiệm thức thí
Bảng 4.7 Kết quả so sánh tốc độ ra hoa và tổng số hoa/cây của các
Bảng 4.8 Kết quả so sánh tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu trên cây
đậu phộng vào 30 và 60 NSG của các nghiệm thức thí nghiệm 31
Trang 11Bảng 4.9 Kết quả so sánh các chỉ tiêu về trái/cây của các nghiệm
Bảng 4.10 Kết quả so sánh trọng lượng 100 trái, 100 hạt và tỷ lệ
Bảng 4.11 Kết quả so sánh các chỉ tiêu về năng suất đậu của các
Bảng 4.14a Sơ bộ so sánh chi phí đầu tư (chưa tính tiền giống) trên
Bảng 4.14b So sánh tổng chi phí đầu tư trên 1ha của các nghiệm thức
Bảng 4.15 Sơ bộ hạch toán hiệu đầu tư trên 1ha của các nghiệm thức
Trang 12DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ Trang Biểu đồ 1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây theo thời gian của
Biểu đồ 2: So sánh biến thiên số lá xanh/cây của các nghiệm thức 28
Biểu đồ 3 so sánh năng suất trái khô trung bình của các nghiệm
Biểu đồ 4: So sánh hiệu quả đầu tư của các nghiệm thức thí nghiệm 44
Trang 13Hình 5: Bệnh chết nhát cây đậu phộng do nấm Sclerotium rolfsii
Hình 6: Hoa đậu phộng chụp 50 ngày sau gieo 50
Hình 7: Thu hoạch đậu ở phộng nghiệm thức 1 51 Hình 8: Thu hoạch đậu ở phộng nghiệm thức 2 51 Hình 9: Thu hoạch đậu ở phộng nghiệm thức 3 52 Hình 10: Thu hoạch đậu ở phộng nghiệm thức 4 52 Hình 11: Thu hoạch đậu ở phộng nghiệm thức 5 53 Hình 12: Phơi riêng đậu phộng của các nghiệm thức trên bạt
Trang 14cộng sinh của vi khuẩn nốt sần (Rhizobium sp.) và rễ của cây họ đậu Loại vi khuẩn
này có khả năng hấp thụ khí nitơ (N2) trong không khí và chuyển hóa nó thành các dạng chất mà cây có thể hấp thụ được (NO3- hoặc NH4+) Hoạt động này được gọi là cố định đạm
Cây đậu phộng (Arachis hypogaea L.) là cây trồng rất phổ biến trong các cây
thuộc họ đậu ở nước ta Đậu phộng được trồng để lấy dầu và làm nhiều các thực phẩm khác nhau Cây đậu phộng có thời gian sinh trưởng ngắn khoảng 3 tháng nhưng có khả năng cải tạo đất tốt nên rất thích hợp trong việc luân canh, xen canh góp phần giảm bớt chi phí đầu tư phân bón (phân N) trên đất canh tác của nông dân
Trong 25 nước trồng đậu phộng ở châu Á, Việt Nam đứng thứ 5 về sản lượng nhưng năng suất vẫn còn thấp Năng suất đậu phộng của nước ta chỉ đạt được 20,9 tạ/ha (Nguồn tổng cục thống kê, năm 2009)
Về kỹ thuật thâm canh, bên cạnh hướng sử dụng giống mới có năng suất và chất lượng cao, cũng như sử dụng cân đối các chất dinh dưỡng vi lượng và đa lượng, để tăng năng suất cây trồng bền vững, thì việc sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng kết hợp với bố trí các mật độ khoảng cách trồng hợp lý, để đạt mật độ cây hợp lý nhằm nâng cao năng suất đậu phộng là việc làm cần thiết, không chỉ góp phần nâng cao năng suất chất lượng làm tăng thu nhập cho người dân mà còn có ý nghĩa cải tạo đất xám của vùng
Trang 15Xuất phát từ yêu cầu thực tế nêu trên và được sự phân công của Ban chủ nhiệm
khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đề tài “So sánh
ảnh hưởng của các mật độ khoảng cách trồng có phun Paclobutrazol trên sinh trưởng, năng suất và chất lượng đậu phộng vụ xuân hè năm 2010 trên đất xám huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.” đã được thực hiện
1.2 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
1.2.1 Mục đích:
Qua khảo sát, so sánh ảnh hưởng của các mật độ, khoảng cách trồng có phun Paclobutrazol 15WP trên sinh trưởng, năng suất và chất lượng đậu phộng vụ Xuân Hè năm 2010 trên đất xám huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, nhằm rút ra được mật độ khoảng cách trồng đậu phộng thích hợp để đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, có thể khuyến cáo trồng sản xuất trên vùng đất xám huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước nói riêng và vùng miền Đông Nam Bộ nói chung
1.2.3 Giới hạn của đề tài:
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, chỉ có 3 tháng thực hiện ở vụ Xuân Hè năm
2010, tại 1 địa điểm thuộc vùng đất xám của huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước nên các kết luận rút ra trong luận văn chỉ có ý nghĩa bước đầu Đề tài cần phải được tiếp tục thực hiện trên nhiều vùng đất, qua các vụ khác nhau để có thể rút ra được kết luận chính xác hơn
Trang 16Ngoài ra do kinh phí còn hạn chế nên không phân tích được các mẫu đất sau thí nghiệm Đồng thời cũng không theo dõi được các chỉ tiêu về mức độ ăn lan của rễ, đường kính thân, đường kính nốt sần và chỉ số diện tích lá ở các nghiệm thức thí nghiệm
Thời gian bố trí thí nghiệm vào mùa khô, ít mưa và xảy ra mất điện thường xuyên gây khó khăn cho việc đảm bảo lượng nước tưới cho các nghiệm thức thí nghiệm
Trang 17Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về cây đậu phộng
Cây đậu phộng (Arachis hypogaea L.) có nguồn gốc ở phía Nam Bolivia và Tây
Bắc Argentia thuộc Nam Mỹ
2.1.2.2 Phân bố
Cây đậu phộng có thể trồng ở các nơi từ 40 vĩ độ Bắc đến 40 vĩ độ Nam Các nước trồng đậu phộng chủ yếu tập trung ở châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam Ở châu Phi có các nước Sudan, Nigeria, Senegal, Mali và Cameroom Ở Nam Mỹ có Argentina và Brazil, Ở Bắc Mỹ có Mỹ và Mexico
2.1.3 Tình hình sản xuất đậu phộng trên thế giới và Việt Nam
2.1.3.1 Tình hình sản xuất đậu phộng trên thế giới
Cây đậu phộng vừa là cây công nghiệp ngắn ngày vừa là cây thực phẩm có giá
Trang 18được xếp đứng thứ 2 trên thế giới về cây ngắn ngày lấy dầu và đứng thứ 13 trên thế giới về cây thực phẩm
Cây đậu phộng được trồng trên 100 quốc gia trên thế giới Ước lượng có khoảng 21,8 triệu hecta trồng đậu phộng trên thế giới với sản lượng 28,5 triệu tấn Trong đó châu Á (có 25 quốc gia) chiếm 63,4% diện tích trồng đậu phộng và sản xuất được 71,7 % sản lượng đậu phộng của thế giới Châu Phi (có 46 gia) chiếm 31,3 % diện tích trồng đậu phộng và sản xuất được 18,6 % sản lượng đậu phộng của thế giới Châu Mỹ (có 13 quốc gia) chiếm 3,7 % diện tích trồng đậu phộng và sản xuất được 18,6 % sản lượng đậu phộng của thế giới
Bảng 2.1: Sản lượng 10 nước sản xuất đậu phộng hàng đầu trên thế giới
(Nguồn: Food And Agricultural Organization of United Nations: Economic And Social Department: The Statistical Devision, 2008)
Qua bảng 2.1 cho thấy nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa có sản lượng lớn nhất thế giới (trên 13 triệu tấn) Ấn độ có sản lượng đứng thứ 2 ( 6,6 triệu tấn) và Nigeria đứng thứ 3 (3,84 triệu tấn)
Trang 192.1.3.2 Tình hình sản xuất đậu phộng ở Việt Nam
Tình hình sản xuất đậu phộng của nước ta được thể hiện qua các bảng 2.2, bảng 2.3 và bảng 2.4
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng của cây đậu phộng của nước ta
2008 dẫn đến sản lượng đậu phộng của nước ta tăng theo trong khi diện tích gieo trồng
ít thay đổi
Bảng 2.3: Sản lượng đậu phộng phân theo địa phương (đơn vị 1000 tấn)
Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Cả nước 400,4 406,2 469.0 489,3 462,5 510,0 533,8 Đồng bằng sông Hồng 61,0 67,9 79.9 79,7 73,7 78,0 82,5 Trung du và miền núi
phía Bắc 44,0 46,6 62.3 64,0 60,1 70,2 86,7 Bắc Trung Bộ và
Duyên hải miền Trung 162,4 162,2 183.8 186,0 184,8 204,0 204,2 Đông Nam Bộ 81,5 71,9 91.5 85,4 75,0 82,0 84,9 Đồng bằng sông Cửu
Long 23,7 23,8 34.2 40,4 35,8 42,9 43,3 Tây Nguyên 27,8 33,8 17.3 33,8 33,1 32,9 32,2
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2009)
Trang 20Bảng 2.4 Diện tích (1000 ha) và sản lượng (1000 tấn) đậu phộng của các
tỉnh ở vùng miền Đông Nam Bộ năm 2001 – 2008
2.1.4 Giá trị sử dụng của đậu phộng
Trên thế giới, công dụng chính của đậu phộng là nguồn dầu ăn nhưng do thành phần protein cao nên đậu phộng vừa là cây lấy dầu vừa là cây dùng làm thực phẩm Về mặt dinh dưỡng đậu phộng rất cần cho phụ nữ có thai và trẻ em 1 năm tuổi
Dầu đậu phộng được dùng trong công nghiệp thực phẩm Trong dầu đậu phộng
có khoảng 3% khoáng chất và chứa nhiều vitamim B, E, K nhưng thiếu các sinh tố A,
Trang 21Bảng 2.5 Hàm lượng axit amin không thay thế trong protein 1 số loại hạt có dầu
(g/16g N)
Thành phần
Hàm lượng chuẩn lý tưởng
(*) thiếu so với hàm lượng chuẩn lý tưởng ( Nguồn: Milner, 1962)
2.1.5 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Theo TS Duan Shufen (1999) sinh trưởng dinh dưỡng quá nhanh và mạnh vào giữa thời kỳ sinh trưởng của cây đậu phộng là không có lợi cho năng suất Vì vậy việc phun lên lá chất Paclobutrazol vào giai đoạn này sẽ có lợi vì nó ức chế sinh trưởng dinh dưỡng làm tăng quá trình sinh trưởng sinh thực, dẫn đến tăng năng suất Phun Paclobutrazol lên lá sau khi mọc 20 ngày thì tốc sinh trưởng của thân là 1,6 mm/ngày Thấp hơn 54,3 % so với đối chứng Và lần phun sau cách lần trước 30 ngày cho thấy tốc độ sinh trưởng của thân là 0,4 mm/ngày thấp hơn so với đối chứng là 81,8 % Ô có
xử lý Paclobutrazol làm tăng số quả trung bình của một cây là 0,8 quả, trọng lượng
100 quả lên 7 g và tăng trọng lượng của 100 hạt lên 3 g Năng suất tăng từ 7,1 - 10,8 %
so với đối chứng
Sử dụng chất điều hòa sinh trưởng đã gây ảnh hưởng đến sự ngủ nghỉ, sự nảy mầm của hạt, sự sinh trưởng dinh dưỡng, sinh trưởng sinh thực, quá trình vận chuyển tích lũy chất dinh dưỡng, quá trình quang hợp và đồng hóa của cây Các chất điều hòa sinh trưởng dùng cho cây đậu phộng ở Trung Quốc gồm DPC (Dinocap), Paclobutrazol (P333), Fosamin 2, 3, 6, Trichlorobenzoie Axit (TCBA) và Chlor Cholin Chlorid (CCC)
Trang 22Ở Trung Quốc thường dùng chất ức chế sinh trưởng Paclobutrazol (P333) để phun cho cây đậu phộng mang lại hiệu quả cao Năng suất đậu phộng tăng từ 60 % -
70 %
Tại Indonesia, đối với cây đậu phộng, người ta dùng Paclobutrazol xử lý vào giai đoạn sau khi ra hoa đang đâm tia Xử lý Paclobutrazol ở nồng độ 100 - 200 ppm làm cho cây đậu phộng thấp hơn bình thường từ 5 - 10 cm và tăng năng suất so với đối chứng
2.1.6 Tình hình nghiên cứu trong nước
Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của Paclobutrazol (P333) đến sinh trưởng và
năng suất lạc xuân (Arachis hypogaea L) ở Thừa Thiên Huế” Kết quả thí nghiệm cho
thấy, sử dụng chất P333 với nồng độ 400 - 600 ppm, liều lượng 320 lít/ha làm tăng năng suất đậu phộng trên 16 %
Đề tài “ Nghiên cứu ảnh hưởng của các thời gian xử lý Paclobutrazol trên sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cây đậu phộng trồng vụ hè thu năm 2007 ở huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh” Kết quả thí nghiệm cho thấy xử lý Paclobutrazol 15WP 0,2% ở thời điểm 20 ngày sau gieo sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất (Nguyễn Thế Hùng, 2007)
Đối với việc trồng đậu phộng bằng cơ giới, thì khoảng cách phải rộng hơn, gieo hàng kép theo theo qui định của Bộ Nông Nghiệp Đối với giống chín sớm, thời gian sinh trưởng 90 ngày, nên trồng mật độ 35-40 cây/m2 (tương đương 300.000 – 350.000 cây/ha) Ở miền Bắc, 30-35 cây/m2 Ở miền Nam, giống chín trung bình hơi muộn, trồng mật độ thưa hơn (Bài giảng cây đậu phụng, Phan Gia Tân, 2001)
Trang 23Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm
3.1.1 Địa điểm:
Thí nghiệm được bố trí tại xã Tân Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
3.1.2 Thời gian thí nghiệm:
Thí nghiệm được tiến hành trong 3 tháng từ tháng 2 năm 2010 đến tháng 5 năm
Nhận xét:
Qua bảng 3.1 cho thấy sa cấu đất nơi thí nghiệm có thành phần cát cao (60 %) thích hợp cho canh tác cây đậu phộng
3.2.2 Đặc điểm về khí hậu thời tiết:
Đối với cây đậu phộng, nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển: từ 20 đến 30 0C Cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt khi nhiệt độ không khí: 27 – 30 0C
Trang 24Kết quả một số các yếu tố khí tượng trong thời gian thí nghiệm được tổng hợp
Qua bảng 3.2 cho thấy một số yếu tố khí tượng phù hợp với yêu cầu sinh trưởng
và phát triển của cây đậu phộng trong thời gian thí nghiệm
3.3 Vật liệu thí nghiệm:
3.3.1 Giống
Giống sử dụng trong thí nghiệm là giống Đậu Giấy Hạt giống mua tại trung
tâm giống Việt ở xã Hưng Thịnh, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Đậu Giấy là
giống trồng phổ biến ở địa phương có thời gian sinh trưởng 85-90 ngày
3.3.2 Phân bón trong thí nghiệm:
Lượng phân hóa học bón theo tỷ lệ 30 kgN – 90 kgP2O5 – 90 kgK2O
Phân Urea (46 % N) bón 30 kgN/ha Trong thí nghiệm sử dụng 2 kg phân Urea
Phân Kali Clorua (KCl) (60%K2O) bón 90 kgK2O /ha Trong thí nghiệm sử
dụng 4,5 kg phân Kali Clorua (KCl)
Phân Super Lân (16%P2O5) bón 90 kgP2O5/ha Trong thí nghiệm sử dụng 16,9
kg phân Super Lân
Vôi (CaO) 500 kg/ha Trong thí nghiệm sử dụng 15 kg (CaO)
Thạch cao (CaSO4.H2O) 500 kg/ha Trong thí nghiệm sử dụng 15 kg thạch cao
Trang 25Cách bón:
Bón toàn bộ vôi 10 ngày trước gieo hạt
Bón toàn bộ thạch cao vào giai đoạn 26 ngày sau gieo hạt
Phân Urea (46 % N) được chia làm 2 lần:
Lần 1: bón lót 1/2 lượng phân vào 1 ngày trước khi gieo hạt
Lần 2: bón thúc lần 1(20 ngày sau gieo hạt) bón 1/2 lượng phân
Phân Super Lân và KCl được bón làm 3 lần:
Lần 1: bón lót 1/3 lượng phân Super Lân và 1/3 lượng KCl vào 1 ngày trước khi gieo hạt
Lần 2: bón thúc lần 1 ( 20 ngày sau gieo hạt) bón 1/3 lượng phân Super Lân và 1/3 lượng KCl
Lần 3: bón thúc lần 2 (30 ngày sau gieo hạt) bón 1/3 lượng phân Super Lân và 1/3 lượng KCl
Chất điều hòa sinh trưởng
Sử dụng chất Paclobutrazol 15WP 0,1% Trong thí nghiệm sử dụng 18 g pha 18
lít nước
Thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc trừ bệnh:
Acodyl 35WP 1 kg/ha Sử dụng 30 g/lần ( 15 g/ 8 lít nước) phun 2 lần
Hosavil 5SC 1 L/ha Sử dụng 30 ml/lần (15 ml/ 8 lít nước) phun 2 lần
3.4 Phương pháp thí nghiệm
3.4.1 Bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên
(RCBD : Randomized Complete Block Design) một yếu tố gồm 5 nghiệm thức:
Nghiệm thức NT1: khoảng cách 20 cm x 15 cm x 1 hốc 2 cây (650.000 cây/ha)
Nghiệm thức NT2: khoảng cách 25 cm x 15 cm x 1 hốc 2 cây (550.000 cây/ha)
Nghiệm thức NT3: khoảng cách 30 cm x 15 cm x 1 hốc 2 cây (450.000 cây/ha)
Nghiệm thức NT4 (đối chứng): khoảng cách 35 cm x 15 cm x 1 hốc 2 cây (350.000 cây/ha)
Nghiệm thức NT5: khoảng cách 40 cm x 15 cm x 1 hốc 2 cây (300.000 cây/ha)
Trang 26Trong đó nghiệm thức NT4 với mật độ khoảng cách trồng phổ biến trong sản xuất được chọn làm đối chứng để so sánh
Với 3 lần lập lại
Tất cả các nghiệm thức đều có phun Paclobutrazol 15WP 0,1 % vào 22 ngày sau gieo Tổng số ô cơ sở 5 x 3 = 15 ô ( 4m x 5m = 20 m2)
Khoảng cách giữa các ô: 1 m
Khoảng cách giữa các khối: 2 m
Tổng số diện tích thí nghiệm kể cả 4 dãy bảo vệ 700 m2 (xem sơ đồ bố trí thí nghiệm)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Ghi chú: Đ/C đối chứng
REP I, REP: II, REP III: các lần lặp lại I, II, III
NT1: khoảng cách 20 cm x 15 cm x 1 hốc 2 cây (650.000 cây/ha)
NT2: khoảng cách 25 cm x 15cm x 1 hốc 2 cây (550.000 cây/ha)
NT3: khoảng cách 30 cm x 15 cm x 1 hốc 2 cây (450.000 cây/ha)
NT4(Đ/c): khoảng cách 35 cm x 15 cm x 1 hốc 2 cây (350.000 cây/ha)
NT5: khoảng cách 40 cm x 15 cm x 1 hốc 2 cây (300.000 cây/ha)
Hướng dốc REP II NT4 Đ/C NT1 NT5 NT2 NT3 Bảo vệ
Bảo vệ
Trang 27BẢNG 3.3 Lịch canh tác áp dụng trong thí nghiệm
Số
TT Loại công việc
Ngày thực hiện Nội dung công việc
3 Gieo hạt (10/2/2010)0
Dùng cuốc rạch theo dây đã căng thẳng theo từng khoảng cách của các nghiệm thức
( NT1 20 cm x 15 cm, NT2 25 cm x 15 cm, NT3 30 cm x 15 cm, NT4(Đ/c) 35 cm x 15
cm, NT5 40 cm x 15 cm) gieo 1 hốc 3 hạt Vào 9 NSG tỉa bỏ chừa lại 1 hốc 2 cây
bộ các ô thí nghiệm
5
Phun paclobutrazol
7 Phun thuốc trừ bệnh + 61, + 71 Phun thuốc Hosavil 5SC 1L/ha lên toàn bộ các nghiệm thức NT1, NT2, NT3, NT4, NT5.
8 Phun thuốc trừ bệnh +63, + 73 Phun thuốc Acodyl 35WP 1 kg/ha lên toàn bộ các nghiệm thức NT1, NT2, NT3, NT4, NT5.
9 Thu hoạch +86, +87 Nhổ cả cây, tách trái, rửa sạch đất phơi riêng để tính năng suất.
3.4.2 Cách lấy mẫu đo đếm và các chỉ tiêu theo dõi quan sát
3.4.2.1 Cách lấy mẫu đo đếm
Trên mỗi ô cơ sở 20 m2 chọn 5 cây cố định theo đường chéo góc (dùng cành tre để cắm vào điểm cố định) để đo các chỉ tiêu Tổng cộng có 75 cây trên 15 ô thí nghiệm
Thời gian theo dõi định kỳ 10 ngày/lần trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển của cây đậu phộng
Trang 283.4.2.2 Các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng phát triển của cây đậu phộng
Ngày gieo hạt: ghi lại ngày gieo hạt
Ngày nảy mầm: có 50% số hạt nảy mầm chui ra khỏi mặt đất
Ngày phân cành: có hơn 50% cây xuất hiện cành cấp 1
Ngày ra hoa: hơn 50% số cây ra hoa đầu tiên
Ngày ra hoa rộ: có hơn 75% số cây có hoa xuất hiện
Ngày trái chín thu hoạch: có hơn 80% số trái trên 1 cây chín thu hoạch
3.4.2.3 Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển
Chiều cao cây và tốc độ vươn cao: đo từ ngày phân cành đến chuẩn bị thu hoạch 10 ngày đo 1 lần Đo từ vị trí 2 lá mầm đến đỉnh sinh trưởng Tốc độ vươn cao bằng chiều cao lần sau trừ đi chiều cao lần trước
Đếm số cành/cây và số cành hữu hiệu
Tỉ lệ cành hữu hiệu = Tổng số cành hữu hiệu trên cây x 100
3.4.2.4 Các yếu tố cấu thành năng suất:
Tổng số trái trên cây, số trái chắc, số trái lép, số trái 1, 2, 3 hạt Tỷ lệ hạt/trái Trọng lượng trái/cây, trọng lượng thân lá
Năng suất lý thuyết: trên mỗi ô lấy 5 cây đã chọn đo chỉ tiêu tiến hành thu hoạch đem phơi khô lấy năng suất lý thuyết trung bình trên 1 cây, sau đó tính năng suất lý thuyết trên 1 ô rồi qui ra 1ha
Năng suất thực tế: thu hoạch toàn bộ cây có trong nghiệm thức rồi đem phơi khô sau đó qui ra năng suất trên 1ha
Trang 293.4.2.5 Các chỉ tiêu phẩm chất
Trọng lượng trái khô:khi đã trộn chung các nghiệm thức trồng cùng mật độ khoảng cách sau đó lấy ngẫu nhiên 100 trái cân trọng lượng từng mẫu sau đó tính trung bình trọng lượng 100 trái
Trọng lượng 100 hạt khô: trên cở sở trọng lượng 100 trái bóc vỏ đem cân lại từng mẫu tính bình quân trọng lượng 100 hạt Tính tỷ lệ hạt trên trái
3.4.2.6 Quan sát tình hình sâu bệnh
Sâu: quan sát ghi nhận các đối tượng sâu hại chính ở các ô thí nghiệm Tính
mật độ sâu (con/m2)
Bệnh: quan sát và ghi nhận những bệnh hại chính xuất hiện trong khu vực thí
nghiệm Tính tỷ lệ bệnh (TLB%), chỉ số bệnh (CSB%) dựa vào các cấp bệnh
Bảng cấp phân bệnh/lá:
Cấp I: <1% diện tích lá bị hại
Cấp II: 1% đến 5% diện tích lá bị hại
Cấp III: 5 đến 25% diện tích lá bị hại
Cấp IV: >25% đến 50% diện tích lá bị hại
Cấp V: >50% diện tích lá bị hại
Các công thức tính
TLB% = Tổng số lá bị bệnh x 100
Tổng số lá điều traCSB% = Tổng số [( N1 x 1) + (N2 x 2) + … + (N5 x 5 ) x 100
Trang 303.4.2.7 Mức độ đổ ngã
Quan sát mức độ đổ ngã của cây trước khi thu hoạch khoảng 80 ngày sau gieo Mỗi ô chọn 3 hàng chính giữa ô, đếm số cây bị đổ ngã và tổng số cây trong 3 hàng đã chọn, sau đó tính tỷ lệ
Tỷ lệ đổ ngã % = Tổng số cây bị đổ ngã x 100
Tổng số cây đếm
3.4.2.8 Tính toán hiệu quả kinh tế:
Tổng chi phí: bao gồm tất cả chi phí bỏ ra ( quy ra đồng/ha)
Tổng thu nhập: năng suất (kg/ha) x giá bán (đồng/kg) giá bán được tính vào thời điểm thu hoạch chấm dứt thí nghiệm
Lợi nhuận: Tổng thu nhập – Tổng chi phí
3.4.2.9 Xử lý số liệu và phân tích thống kê
Từ các số liệu tập hợp lại lấy số trung bình sau đó xử lý thống kê bằng phần mềm MSTATC và các đồ thị được vẽ bằng phần mềm EXCEL 2003
Trang 31Các quá trình chủ yếu của sự nảy mầm gồm: sự hút nước của hạt, sự thay đổi cấu trúc màng tế bào, sự hô hấp, sự hoạt động của các men phân giải và các hoạt động của men sinh lý của quá trình nảy mầm
Theo Bouffil (1968) cho rằng hạt phải hút đủ nước có ít nhất bằng 35 – 40 % trọng lượng hạt thì mới nảy mầm được, trong điều kiện thuận lợi (môi trường bão hòa nước, nhiệt độ 30 0C) hạt có hút lượng nước bằng 60 – 65 % trọng lượng hạt, đó là lượng nước tối thiểu cho sự nảy mầm
Việc nảy mầm nhanh làm thời gian sinh trưởng được rút ngắn, tỷ lệ nảy mầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống (tốt hay xấu), kỹ thuật canh tác (gieo sâu hay cạn), điều kiện ngoại cảnh (nhiệt độ, ẩm độ) Tỷ lệ nảy mầm cao làm cho mật độ cây trên diện tích trồng được đảm bảo, làm tăng năng suất đậu phộng trên diện tích canh tác
Tỉ lệ nảy mầm có ảnh hưởng lớn tới năng suất của cây trồng nói chung và cây đậu phộng nói riêng, nếu muốn có năng suất cao thì nhất thiết phải đảm bảo được mật
độ cây thích hợp độ đồng đều của quần thể cây trồng phải cao
Qua theo dõi thời gian nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm ở các nghiệm thức đều có ngày nảy mầm là 6 ngày sau gieo, tỉ lệ nảy mầm của các nghiệm thức biến thiên từ
Trang 32Bảng 4.1 Kết quả so sánh thời gian sinh trưởng và tỷ lệ nảy mầm của các nghiệm thức
Qua quan sát ở các nghiệm thức thí nghiệm này đều có ngày phân cành 14 ngày sau gieo, sự khác biệt này không có ý nghĩa Ở giai đoạn này bộ rễ phát triển mạnh dẫn đến thân lá cũng phát triển mạnh, cây bắt đầu sử dụng chất dinh dưỡng trong đất và phân bón
Ngày phân cành (NSG)
Ngày bắt đầu ra hoa (NSG)
Ngày
ra hoa
rộ (NSG)
Ngày trái chín (NSG)
Tổng thời gian (ngày)
Tỉ lệ nảy mầm (%)
Trang 334.1.3 Ngày bắt đầu ra hoa và thời giam ra hoa rộ
Theo Andanigowd, 1977 mầm hoa hình thành vào 14 ngày sau gieo từ lúc hình thành mầm hoa đến nở khoảng 18 – 21 ngày Đối với các thân đứng, bắt đầu ra hoa vào khoảng 26 – 34 ngày sau gieo (Smith 1951, Divekar 1961, Sernadri 1962, Sastry 1980) còn dạng bò thì chậm hơn 7 – 10 ngày (Smith 1954) Như vậy thời gian ra hoa sớm hay muộn phụ thuộc vào đặc tính giống, điều kiện sinh thái, điều kiện kỹ thuật chăm sóc Việc ra hoa đồng loạt sẽ đảm bảo thời gian trái chín đồng loạt, tỷ lệ hạt chắc được nâng cao đảm bảo chất lượng đậu phộng
Qua kết quả theo dõi và so sánh giữa các nghiệm thức trong thí nghiệm cho thấy nghiệm thức 4 (đối chứng) và nghiệm thức 5 ra hoa vào 25 ngày sau gieo, nghiệm thức 1, nghiệm thức 2 và nghiệm thức 3 ra hoa vào 26 ngày sau gieo
Các nghiệm thức 3, nghiệm thức 4 (đối chứng) và nghiệm thức 5 ra hoa rộ vào
29 ngày sau gieo, trong khi các nghiệm thức 1 và nghiệm thức 2 ra hoa rộ vào 30 ngày sau gieo
4.1.4 Ngày trái chín thu hoạch
Ngày thu hoạch là thời điểm khi lá gốc trở nên vàng héo hay bắt đầu rụng, khi bóc vỏ bên trong xuất hiện những gân dọc màu nâu sậm và có khoảng 80 % số trái đã chín
Nếu thu hoạch sớm hạt sẽ nhăn nheo, khi phơi hàm lượng dầu sẽ giảm ít đi từ 3 – 5% nên chất lượng và giá trị sẽ giảm, còn nếu thu hoạch muộn thì cuống trái bị đứt làm mất trái dẫn tới giảm năng suất (Nguyễn Khoa Chi, 1987)
Ở nghiệm thức 4 (đối chứng) và nghiệm thức 5 có số ngày trái chín là 86 ngày sau gieo, các nghiệm thức 1, nghiệm thức 2 và nghiệm thức 3 là 87 ngày sau gieo
4.1.5 Tổng thời gian sinh trưởng
Thời gian sinh của cây đậu phộng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: đặc tính giống, thời vụ, điều kiện ngoại cảnh, điều kiện dinh dưỡng, kỹ thuật canh tác và khoảng cách trồng
Nhận xét
Qua kết quả ở bảng 4.1 cho thấy tổng thời gian sinh trưởng của nghiệm thức 4 (đối chứng) và nghiệm thức 5 là 86 ngày sau gieo Các nghiệm thức 1, nghiệm thức 2
Trang 34và nghiệm thức 5 trồng với mật độ, khoảng cách thưa hơn cây sinh trưởng mạnh tích lũy được nhiều chất dinh dưỡng hơn nên làm cho trái chín sớm hơn so với các nghiệm thức còn lại
4.2 KẾT QUẢ SO SÁNH VỀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN 4.2.1 So sánh về chiều cao cây
Chiều cao cây thể hiện đặc hình thái của từng giống, phản ánh tình trạng sinh trưởng và phát triển của cây
Chiều cao cây cũng là một yếu tố liên quan tới năng suất cây đậu phộng, nếu cây quá cao khi ra hoa thì các hoa đó có thể trở thành hoa vô hiệu vì thư đài khó đâm xuống đất và trái chín không tập trung Vì vậy các giống có chiều cao trung bình 30-40
cm thường được ưa chuộng Việc theo dõi sự phát triển chiều cao cây ở hiện tại sẽ nhận biết được sự sinh trưởng của cây nhanh hay chậm từ đó đề ra các biện pháp kỹ thuật tác động đến cây giúp cây phát triển tốt hơn
Bảng 4.2: Kết quả so sánh động thái tăng trưởng chiều cao cây của các nghiệm thức
Trang 35Ghi chú: Đ/c: Đối chứng Các giá trị trung bình trên cùng 1 cột có cùng ký tự thì sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, ns: không có sự khác biệt
Giai đoạn 20-50 ngày chiều cao cây phát triển mạnh nhất, bộ rễ phát triển mạnh hấp thu được nhiều nước và dinh dưỡng trong đất Đây là điều kiện cơ bản, điều kiện bắt buộc để cơ quan sinh thực hình thành nhiều, là thời gian quan trọng quyết định đến năng suất
Ở 40, 50, 60 ngày sau gieo chiều cao cây của nghiệm thức 5 đều đạt cao nhất, cao hơn nghiệm thức 4 (đối chứng) và nghiệm thức 3 nhưng sự khác biệt giữa 3 nghiệm thức này không có ý nghĩa thống kê Sự khác biệt giữa 3 nghiệm thức 4, nghiệm thức 5 và nghiệm thức 3 với nghiệm thức 1 và nghiệm thức 2 rất có ý nghĩa thống kê Nghiệm thức 1 có chiều cao cây thấp nhất
Giai đoạn 50-70 cây phát triển chậm dần tới 87 ngày được thu hoạch vì lúc này cây sẽ tập trung dinh dưỡng để nuôi trái
Vào 70 ngày sau gieo chiều cao cây của nghiệm thức thí nghiệm có sự khác biệt rất có ý nghĩa Nghiệm thức 5 có chiều cao cây cao nhất đạt 33,7cm, cao hơn nghiệm thức 4 (đối chứng) đạt 31,8cm nhưng sự khác biệt giữa 2 nghiệm thức này không có ý nghĩa thống kê Nghiệm thức 5 và nghiệm thức 4 (đối chứng) có sự khác biệt rất có ý nghĩa với các nghiệm thức 3, nghiệm thức 2, nghiệm thức 1 Nghiệm thức 1 có chiều cao cây thấp nhất đạt 28,7 cm
Trang 364.2.2 So sánh về tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
Bảng 4.3 Kết quả so sánh tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các nghiệm thức thí
có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất Tốc độ tăng trưởng chiều cao biến thiên từ 4,1 – 5,9 cm/10 ngày Nghiệm thức 5 có tốc độ tăng trưởng cao nhất đạt 5,9 cm/10 ngày Nghiệm thức 4 (đối chứng) đạt 5,7 cm/10 ngày Nghiệm thức 1 có tốc độ tăng trưởng thấp nhất đạt 4,1 cm/10 ngày
Vào mỗi giai đoạn khác nhau có tốc độ tăng trưởng khác nhau Vào giai đoạn
20 – 50 ngày sau gieo, tốc độ tăng trưởng chiều cao của các nghiệm thức tăng Tốc độ tăng trưởng chậm dần từ 50 ngày sau gieo đến lúc thu hoạch, vì lúc này cây sẽ tập trung dinh dưỡng để nuôi trái
Số
TT
Nghiệm thức
Khoảng thời gian 10-20 20-30 30-40 40-50 50-60 60-70
Trang 37Biểu đồ 1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây theo thời gian ở các nghiệm
thức thí nghiệm
Nhận xét:
Qua kết quả chiều cao cây và động thái tăng trưởng chiều cao cây của các nghiệm thức có thể do mật độ, khoảng cách trồng càng thưa thì chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao cao hơn so với mật độ, khoảng cách trồng dày, do trồng với mật
độ, khoảng cách trồng thưa hơn thì các cây trong nghiệm thức đó có điều kiện sinh trưởng tốt hơn, ít bị cạnh tranh về dinh dưỡng, ánh sáng nên chiều cao cây cao hơn các cây trồng trong các nghiệm thức có mật độ, khoảng cách dày hơn
4.2 3 Số cành trên cây
Đậu phộng có nhiều cành trong đó mỗi cặp cành có nhiệm khác nhau, cặp cành thứ 1 đóng vai trò quan trọng đối với năng suất vì tới 60 % lượng hoa trái phát triển từ cặp này, cặp cành thứ 2 mang 20 – 30 % lượng hoa trái, còn cặp cành thứ 3 chỉ mang ít nhất 10 % số hoa trái
Trang 38Bảng 4.4 Kết quả so sánh tổng số cành và số cành hữu hiệu/cây của các nghiệm thức
Cành hữu hiệu/cây Tỉ lệ (%)
Sự chênh lệch về tổng số cành/cây ở thí nghiệm có thể rút ra kết luận: cùng với một điều kiện thời tiết, cùng một chế độ canh tác và sử dụng giống như nhau nhưng trồng với mật độ, khoảng cách thưa hơn thì sẽ gia tăng số cành và số cành hữu hiệu trên cây so với trồng với mật độ, khoảng cách dày hơn
4.2.4 Số lá xanh trên cây
Lá là bộ phận thể hiện sức sống và khả năng quang hợp của cây, lá cây giúp cây thoát hơi nước và trao đổi chất, bộ phận lá có xanh tươi thì mới giúp cây hấp thụ ánh sáng mạnh thực hiện quá trình quang hợp, tích lũy chất dinh dưỡng cho cây giúp cây phát triển nhanh cho năng suất cao
Trang 39Tổng số lá trên cây tăng từ khoảng 21 ngày đến 90 ngày sau gieo đối với tất cả các giống đậu (Vũ Công Hậu và CTV, 1995) Theo Mohammet Ali thì tổng số từ 93 –
112 lá ở các giống dạng đứng và 206 – 346 lá ở các dạng giống bò Diện tích lá đạt cao nhất thường vào thời kỳ hình thành quả, hạt ( 30 – 35 ngày sau khi ra hoa) Sau dó giảm dần do bị rụng lá già (Giáo trình cây công nghiệp – Chủ biên Đoàn Thị Thanh Nhàn và CTV, 1996)
Diện tích lá thấp nhất ở thời kỳ cuối làm giảm tốc độ tăng trưởng của thân, tăng sinh trưởng của trái nhưng rất có giá trị nếu giữ được diện tích lá cao ở thời kỳ quả vào chắc (Forestier 1973; Williams, 1976 và Enyi, 1977)
Bảng 4.5 Kết quả so sánh số lá xanh/cây của các nghiệm thức thí nghiệm
Ghi chú: Đ/c: Đối chứng Các giá trị trung bình trên cùng 1 cột có cùng ký tự thì sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, ns: không có sự khác biệt
Nhận xét
Qua kết quả ở bảng 4.5 cho thấy số lá xanh/cây tăng dần theo sự phát triển của thân và cành đạt tối đa vào 60 ngày sau gieo để các chất dinh dưỡng được tổng hợp từ
lá chuyển thân về thân phục vụ quá trình sinh trưởng dinh dưỡng và sinh thực
Vào 60 ngày sau gieo thì số lá xanh/cây của các nghiệm thức có sự khác biệt rất
Trang 40Nghiệm thức 1 có số lá xanh/cây thấp nhất đạt 52,1 lá/cây Các nghiệm thức 5, nghiệm thức 3, nghiệm thức 2 và nghiệm thức 4 (đối chứng) đều có sự chênh lệnh về số lá xanh/cây nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
Ở 70 ngày sau gieo số lượng lá xanh/cây giảm dần do tốc độ tăng trưởng chiều cao chậm dần, tốc độ ra lá chậm dần và sự rụng lá vàng ở gần gốc ngày càng tăng Tuy nhiên số lượng lá xanh/cây vào giai đoạn 60 ngày sau gieo và đến khi thu hoạch thì được duy trì thích hợp thì cho quá trình vào chắc tốt hơn Số lá xanh/cây của các nghiệm thức biến thiên từ 45,1 – 56,2 lá xanh/cây Số lá xanh/cây thấp nhất ở nghiệm thức 1 đạt 45,1 lá xanh/cây Cao nhất ở nghiệm thức 5 đạt 56,2 lá xanh/cây Nghiệm thức 1 trồng dày hơn các lá ở dưới gốc bị thiếu ánh sáng, bị bệnh rỉ sắt nhiều hơn dẫn tới số lá bị rụng nhiều hơn so với các nghiệm thức 2, 3, 5 và nghiệm thức 4 (đối chứng)
40 ngày sau gieo đến khi thu hoạch
Vào giai đoạn 30 – 40 ngày tốc độ ra lá của các nghiệm thức biến thiên từ 13,5 – 16,2 lá/ 10 ngày Nghiệm thức 5 có tốc độ ra lá lớn nhất đạt 16,2 lá/ 10 ngày Nghiệm thức 3 đạt 15,7 lá/ 10 ngày Nghiệm thức 4 (đối chứng) có tốc độ ra lá đạt 13,7 lá Nghiệm thức 1 có tốc độ ra lá thấp nhất 13,5 lá/10 ngày