Nước thải sinh hoạt Nguồn: Chủ yếu phát sinh do hoạt động của cán bộ, công nhân viên của các DN hoạt động trong KCN từ nhà vệ sinh, nhà ăn, bếp, căn tin … Thành phần: Nước thải sinh h
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ GIAI ĐOẠN 2 - TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN HIỆP PHƯỚC, CÔNG SUẤT 3000M3/NGÀY.ĐÊM
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : HUỲNH THỊ NGỌC HÂN
Thành phố Hồ Chí Minh
07 - 2010
Trang 2THIẾT KẾ GIAI ĐOẠN 2 - TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN HIỆP PHƯỚC, CÔNG SUẤT 3000M3/NGÀY.ĐÊM
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc và lòng kính yêu vô hạn đến mẹ, tất cả
người thân trong gia đình đã luôn bên cạnh động viên, an ủi, là điểm tựa vững chắc,
luôn đồng hành cùng tôi, giúp tôi vượt qua mọi khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ
của mình
Trong suốt thời gian học tập, thực tập và làm luận văn, tôi nhận được rất nhiều sự
quan tâm và giúp đỡ tận tình của thầy cô, bạn bè và các anh chị nhân viên trạm XLNT
và phòng Môi trường Cty CP KCN Hiệp Phước
Gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các thầy cô khoa Môi Trường và Tài Nguyên
trường ĐH Nông Lâm TP.HCM đã truyền dạy cho tôi nhiều kiến thức hữu ích trong
suốt 4 năm qua
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn đến Th.S Nguyễn Cửu Tuệ đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn và truyền đạt nhiều kinh nghiệm thực tế cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện khóa luận tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn Th.S Trần Anh Tích Lan – Giám đốc môi trường, Th.S Hà
Minh Thiện – Trưởng Trạm XLNT cùng toàn thể các anh chị là nhân viên Trạm
XLNT, phòng Môi trường KCN Hiệp Phước đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
tốt nhất cho tôi học tập, ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế trong thời gian
thực tập tốt nghiệp tại KCN Hiệp Phước
Cảm ơn tất cả các bạn lớp DH06MT đã luôn bên cạnh quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ
cùng tôi trong suốt thời gian học tập
Mặc dù rất cố gắng nhưng không thể tránh những sai sót, rất mong nhận được ý
kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM, ngày 20 tháng 06 năm 2010
Trang 4- Phương án 1: Nước thải từ Cty CP thuộc da Hào dương chảy về trạm qua hệ thống thu gom và trạm bơm Tại các trạm bơm, nước thải được tách rác thô và tách cát Về đến trạm XLNT, nước thải tập trung tại hố gom trước khi bơm lên bể điều hòa Tiếp theo, nước thải được xử lý hóa lý bằng bể keo tụ tạo bông trước khi qua lắng 1 Sau đó sẽ chuyển sang xử lý sinh học thiếu khí – hiếu khí trước khi qua lắng 2 Cuối cùng, nước thải được khử trùng trước khi xả ra hồ ổn định Nước thải sau xử lý thải ra rạch Dinh Ông rồi ra sông Soài Rạp
- Phương án 2: Tương tự phương án 1, nhưng ở giai đoạn xử lý sinh học, sử dụng
bể sinh học từng mẻ (SBR) để xử lý thay cho Anoxic, Aerotank và bể lắng 2
Qua tính toán, phân tích đã lựa chọn phương án 1 với những lý do sau:
- Hiệu quả xử lý tương đối cao hơn phương án 2, nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QC24:2009/BTNMT, mức B
- Phù hợp hơn với điều kiên mặt bằng hiện có của Trạm hơn
- Phương án thi công khả thi hơn
- Tiết kiệm được chi phí xây dựng và vận hành so với phương án 2
- Giá thành xử lý 1m3 nước thải thấp hơn
Trang 5
MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN I TÓM TẮT II DANH SÁCH BẢNG, DANH SÁCH HÌNH VI DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT VII
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶTVẤNĐỀ 1
1.2 MỤCTIÊU KLTN 2
1.3 NỘI DUNG KLTN ……… 2
1.4 PHƯƠNGPHÁPTHỰCHIỆN 2
1.5 ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVIĐỀTÀI 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 3
2.1 TỔNGQUANHOẠTĐỘNGCÔNGNGHIỆPTẠIMỘTSỐKCN,KCX 3
2.2 TỔNGQUANKCNHIỆPPHƯỚC 4
2.2.1 Thông tin chung 4
2.2.2 Cơ cấu tổ chức 5
2.2.3 Sơ đồ mặt bằng 6
2.2.4 Điều kiện tự nhiên và địa chất thuỷ văn 6
2.2.4.1 Địa hình và thổ nhưỡng 6
2.2.4.2 Địa chất công trình 6
2.2.4.3 Địa chất thủy văn 6
2.2.5 Điều kiện kinh tế - xã hội 7
2.2.5.1 Điều kiện xã hội 7
2.2.5.2 Hiện trạng kinh tế 8
2.2.6 Hiện trạng môi trường và công tác BVMT đã thực hiện 9
2.2.6.1 Nước thải 9
2.2.6.2 Khí thải 11
2.2.6.3 Chất thải rắn 13
2.2.6.4 Tiếng ồn và rung 13
CHƯƠNG 3 CÁC CÔNG NGHỆ XLNT TẠI MỘT SỐ KCN, KCX 14
3.1 SƠĐỒCÔNGNGHỆXLNTTẠIMỘTSỐKCN,KCX 14
3.1.1 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 14
3.1.2 Khu công nghiệp AMATA 15
Trang 63.1.4 Khu công nghiệp Tân Tạo 17
3.1.5 Khu công nghiệp Sóng Thần 18
3.1.6 Khu công nghiệp Hiệp Phước 19
3.2 CÔNGNGHỆXLNTTẠITRẠMXLNTKCNHIỆPPHƯỚC 20
3.2.1 Thông tin chung 20
3.2.1.1 Mạng lưới thu gom nước thải 20
3.2.1.2 Trạm xử lý nước thải tập trung 20
3.2.2 Tiêu chẩn tiếp nhận nước thải KCN 21
3.2.3 Lưu lượng nước thải đầu vào giai đoạn I và giai đoạn II 22
3.2.3.1 Giai đoạn 1: Lưu lượng nước thải đầu vào khu B, C 22
3.2.3.2 Giai đoạn II: Lưu lượng nước cấp khu A 23
3.3 CÔNGNGHỆXLNTTHUỘCDA 24
3.4 ĐÁNHGIÁCÁCCÔNGNGHỆXLNT 26
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIAI ĐOẠN II, CÔNG SUẤT 3000M 3 /NG.Đ 29
4.1 CƠSỞLỰACHỌNCÔNGNGHỆXỬLÝNƯỚCTHẢICHOGIAIĐOẠN2 29
4.1.1 Công nghệ XLNT tại một số KCN, công nghệ XLNT thuộc da 29
4.1.2 Lưu lượng nước thải cần xử lý 29
4.1.3 Tính chất nước thải đầu vào 29
4.1.4 Mức độ cần thiết xử lý nước thải 30
4.1.5 Một số yêu cầu khác của KCN Hiệp Phước 31
4.1.6 Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý 31
4.2 PHƯƠNGÁNXỬLÝ 32
4.2.1 Phương án 1 32
4.2.2 Phương án 2 36
4.3 TÍNHTOÁNTHIẾTKẾHỆTHỐNGXỬLÝ 38
4.3.1 Phương án 1 38
4.3.1.1 Hố gom nước thải 38
4.3.1.2 Máy lược rác tinh 39
4.3.1.3 Bể điều hòa 39
4.3.1.4 Bể khuấy trộn - keo tụ - tạo bông 40
4.3.1.5 Bể lắng 1 40
4.3.1.6 Bể xử lý thiếu khí Anoxcid 41
4.3.1.7 Bể xử lý hiếu khí Aeroten 41
Trang 74.3.1.8 Bể lắng 2 42
4.3.1.9 Bể chứa bùn hóa lý 42
4.3.1.10 Bể chứa bùn sinh học 43
4.3.1.11 Bể tiếp xúc 43
4.3.2 Phương án 2 44
4.3.2.1 Hố gom nước thải (Như phương án 1) 44
4.3.2.2 Máy tách rác tinh (Như phương án 1) 44
4.3.2.3 Bể điều hòa (Như phương án 1) 44
4.3.2.4 Bể keo tụ tạo bông (Như phương án 1) 44
4.3.2.5 Bể lắng 1 (Như phương án 1) 44
4.3.2.6 Bể trung gian 44
4.3.2.7 Bể SBR 44
4.3.2.8 Bể khử trùng 45
4.3.2.9 Hồ ổn định sinh học (Hiện hữu) 45
4.3.2.10 Bể chứa bùn sinh học (Thiết kế như phương án 1) 45
4.3.2.11 Bể chứa bùn hóa lý (Thiết kế như phương án 1) 45
4.4 TÍNHTOÁNKINHTẾ 45
4.4.1 Dự tóan kinh tế cho phương án 1 45
4.4.1.1 Chi phí đầu tư cơ bản 45
4.4.1.2 Chi phí quản lý vận hành 45
4.4.1.3 Khấu hao tài sản và lãi suất 46
4.4.1.4 Giá thành xử lý cho 1m3 nước thải đã xử lý 46
4.4.2 Dự tóan kinh tế cho phương án 2 46
4.4.2.1 Chi phí đầu tư cơ bản 46
4.4.2.2 Chi phí quản lý vận hành 46
4.4.2.3 Khấu hao tài sản và lãi suất 46
4.4.2.4 Giá thành xử lý cho 1m3 nước thải đã xử lý 46
4.5 LỰACHỌNPHƯƠNGÁN 46
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1KẾTLUẬN 48
5.2KIẾNNGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHỤ LỤC PL1
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn đấu nối thoát nước thải vào hệ thống thu gom nước thải
KCN Hiệp Phước 21
Bảng 3.2: Lưu lượng nước thải đầu vào khu B, C qua các tháng 10, 11, 12 22
Bảng 3.3: Lưu lượng nước cấp khu A qua các tháng 12, 01, 02 23
Bảng 4.1: Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN 30
Bảng 4.2 : Hiệu suất xử lý phương án 1 34
Bảng 4.3 : Hiệu suất xử lý phương án 2 37
Bảng 4.4: Sự vượt chuẩn về chất lượng nước thải đã xử lý qua 2 phương án 47
Hình: PL - 1: Hiệu suất xử lý bằng phèn Fe(II) với giá trị pH tối ưu lần 1 PL 54
Hình PL - 2 : Hiệu suất xử lý bằng phèn Fe(II) với giá trị pH tối ưu lần 2 PL 55
Hình PL - 3 : Xác định lượng phèn Fe(II) tối ưu PL 56
Hình PL - 4: Hiệu suất xử lý với pH tối ưu lần 1 – phèn PAC PL 57
Hình PL - 5: Hiệu suất xử lý với pH tối ưu lần 2 – phèn PAC PL 58
Hình PL - 6: Xác định lượng PAC tối ưu PL 59
Hình PL -7: Trạm XLNT KCN Hiệp Phước PL 62
Hình PL - 8: Tổng thể Trạm XLNT KCN Hiệp Phước PL 62
Hình PL - 9: Các hố gom nước thải PL 63
Hình PL - 10: Bể điều hòa PL 63
Hình PL - 11: Ngăn khuấy hóa chất và bể lắng 1 PL 64
Hình PL - 12: Bể Aerotank PL 64
Hình PL - 13: Bể lắng 2 PL 65
Hình PL - 14: Sân phơi bùn PL 65
Hình PL - 15: Phòng đặt máy thổi khí PL 66
Hình PL - 16: Nhà chứa - pha hóa chất PL 66
Trang 9DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BOD (Biochemical oxygen Demand) Nhu cầu oxy sinh hóa
COD Chemical oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học
DO (Dissolved oxygen) Oxy hòa tan trong dung dịch
SS (Suspendid Solids) Chất rắn lơ lững
Trang 10Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hoạt động công nghiệp trong những năm qua đã góp phần đáng kể cho nền kinh tế
ổn định và phát triển, Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, hoạt động này đã có những ảnh hưởng xấu đến môi trường
Khu công nghiệp Hiệp Phước được thành lập từ năm 1997, tổng diện tích KCN Giai đoạn 1 là 311,4ha Tháng 1 năm 2008, Công ty cổ phần Khu công nghiệp Hiệp Phước đưa vào vận hành HTXLNT tập trung có công suất 3.000m3/ng.đ Đây là nơi tiếp nhận nước thải từ 62 doanh nghiệp đang hoạt động thuộc Khu B,C với các ngành nghề ô nhiễm thuộc diện di dời của thành phố như thuộc da, xi mạ, dệt nhuộm, tái chế giấy, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất… Hệ thống có tổng vốn đầu tư là hơn 28 tỉ đồng, được xây dựng trong 9 tháng, xử lý nước thải bằng công nghệ hóa sinh và xử lý bùn Toàn bộ nước thải sau xử lý được thải ra rạch Dinh Ông
Đầu năm 2010, KCN Hiệp Phước bắt đầu tiến hành đấu nối và dẫn nước thải khu A
về trạm XLNT để xử lý.Tổng lưu lượng khu A khoảng 3.900 m3/ng.đ Viêc phân bổ nước thải cho từng giai đoạn như sau:
Giai đoạn I trạm XLNT hiện hành:
Xử lý nước thải xản suất cho toàn bộ khu B, C và một phần nước thải sản xuất khu A
Lưu lượng xử lý: khoảng 2.400 - 2.600 m3ng.đ Bao gồm 1.400 m3 từ khu A và 1.000 - 1.200 m3 từ khu B, C
Giai đoạn II Trạm XLNT chuẩn bị xây dựng:
Chỉ phục vụ xử lý nước thải thuộc da
Lưu lượng xử lý: 2.500m3 từ Cty CP thuộc da Hào Dương và 1 phần nước thải thuộc da từ Giai đoạn I
Trước thực trạng trên, việc mở rộng công suất của Trạm xử lý nước thải là hết sức cần thiết Yêu cầu thực tiễn đặt ra là cần phải mở rộng công suất hệ thống xử lý nước thải
để giảm thiểu ô nhiễm do nước thải gây ra
Trang 111.2 MỤC TIÊU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Xác định lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải mà Giai đoạn II cần phải xử lý Tính toán thiết kế chi tiết Giai đoạn II Trạm XLNT, công suất 3000 m3/ng.đ
1.3 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khảo sát hiện trạng môi trường KCN Hiệp Phước
Khảo sát hiện trạng hoạt động của Trạm XLTN
Thu thập và xử lý số liệu đầu vào
Đề xuất công nghệ xử lý giai đoạn II cho trạm XLNT
Tính toán, thiết kế chi tiết các công trình đơn vị
Triển khai bản vẽ bố trí, lắp đặt hệ thống, thiết bị
Tính toán kinh tế
1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Phương pháp kế thừa
Phương pháp liệt kê
Phương pháp đánh giá nhanh
Phương pháp khảo sát đánh giá hiện trạng
Sử dụng phầm mềm Word để viết báo cáo
Sử dụng Auto CAD để khai triển bản vẽ thiết kế
Sử dụng công cụ Excel để tính toán và Power Point để trình bày báo cáo
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
Đối tượng thiết kế : Trạm Xử lý nước thải KCN Hiệp Phước
Đối tượng xử lý: Nước thải sau xử lý cục bộ ngành công nghiệp thuộc da
Thời gian thực hiện đề tài : Bắt đầu vào tháng 4/2010, kết thúc 11/7/2010
Quy mô: Công suất thiết kế 3000m3/ngày.đêm
Trang 12Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ KCN, KCX Trong công cuộc đổi mới của đất nước ta có sự ra đời của mô hình Khu công nghiệp (KCN) Mô hình này đã không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng Nếu như vào thời điểm năm 1991 bắt đầu xuất hiện quy chế về KCN và chỉ chứng kiến sự ra đời của hai khu chế xuất, Tân Thuận và Linh Trung thì cho đến nay số lượng các KCN
ở nước ta đã lên tới con số 186 và được phân bố trên cả nước Chính sự phát triển mạnh này đã khẳng định hiệu quả kinh tế của một mô hình
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là nơi tập trung số lượng các KCN lớn của cả nước Tại đây có Khu công nghệ cao, 2 KCX Tân Thuận và Linh Trung, Công viên phần mềm Quang Trung và hàng chục KCN khác như : Biên Hòa, Sóng Thần, Nhơn Trạch, Việt Hương,Tân Tạo Các ngành công nghiệp quan trọng nhất của Vùng gồm: Dầu khí, dày da, dệt may, điện tử, cơ khí, hóa chất, phân bón, cán thép Ngòai ra còn có một số khu công nghiệp tập trung ở Long An ( Bến Lức, Cần Giuộc, Cần Đước, Thủ Thừa, Đức Hòa và Tân An) Mỹ Tho(Tiền Giang)
Qua gần 20 năm phát triển vai trò của KCN trong sự phát triển kinh tế đất nước là rất lớn Nó đã góp phần nâng cao năng lực xuất khẩu của đất nước, thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới, tạo điều kiện tăng trưởng GDP nhanh chóng và vững chắc, tạo việc làm, phát triển KCN theo quy hoạch, hình thành các khu đô thị mới và giảm bớt khoảng cách giữa các vùng nông thôn và thành thị KCN là mô hình phù hợp để thực hiện cơ chế quản lý “một cửa tại chỗ” và hội nhập quốc tế không chỉ nhằm thu hút đầu tư nước ngoài, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước hoạt động
Bên cạnh những thành tựu đáng trân trọng ấy là hàng loạt các vấn đề về môi trường như nước thải, khí thải, chất thải rắn… Trong đó nước thải là vấn đề đáng quan tâm nhất hiện nay Vì vậy việc xây dựng các hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN là rất cần thiết
Trang 132.2 TỔNG QUAN KCN HIỆP PHƯỚC
2.2.1 Thông tin chung
(Nguồn: Báo cáo giám sát chất lượng môi trường 6 tháng mùa mưa năm 2009)
Tên KCN : Khu công nghiệp HIỆP PHƯỚC
Địa chỉ : Khu B, Đường số 1, xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, Tp.HCM Quy mô diện tích : 311,4 ha (Giai đoạn 1)
Công ty hạ tầng : CÔNG TY CỔ PHẦN KCN HIỆP PHƯỚC
Điện thoại : 08.37800345 Fax: 08.37800341
Vị trí : Nằm dọc Sông Soài Rạp, hai bên sông Đông Điền (sông Kinh), phía Bắc kênh thuộc xã Long Thới, phía nam kênh thuộc xã Hiệp Phước
Phía Đông là sông Soài Rạp
Phía Tây cách đường Nguyễn Văn Tạo khoảng 500 – 2000 m
Phía Nam giáp rạch Trại Cửa Lớn
Phía Bắc cách Mương Chuối khoảng 2 km
Tình hình đầu tư tại KCN (đến 28/10/2009 – Nguồn: HIPC)
Tình hình cho thuê đất: Tổng số dự án đầu tư: 90 dự án Trong đó:
Danh sách các doanh nghiệp và loại hình sản xuất (Xem Phụ lục 3)
Trang 142.2.2 Cơ cấu tổ chức
TỔNG GĐ
P Tổng GĐ (Mảng Kinh doanh)
Trạm XLNT
Trạm
Y Tế
Nhà lưu trú công nhân
Đội BV PCCC
Trang 152.2.3 Sơ đồ mặt bằng (Bản vẽ đính kèm)
2.2.4 Điều kiện tự nhiên và địa chất thuỷ văn
(Nguồn: công ty phát triển công nghiệp Tân Thuận – Tháng 12/2006)
2.2.4.1 Địa hình và thổ nhưỡng
Khu vực Hiệp Phước là vùng đất tương đối bằng phẳng nhưng thấp, trũng của huyện Nhà Bè, có sông Soài Rạp và nhiều kênh rạch chằng chịt chảy qua Cao độ trung bình vùng dự án từ 0,4 – 0,8m nên vào mùa mưa, lũ, phần lớn diện tích bị ngập úng
Nhìn chung đất đai khu vực Hiệp Phước bao gồm phù sa cận sinh và đất nhiễm mặn trên nền đất phèn tiềm tàng, lớp đất mặt có thành phần hữu cơ khá, tuy nhiên khả năng canh tác kém do độ mặn cao Tầng phèn tiềm tàng ở lớp dưới dễ dàng bị bộc lộ khi đào xới, đào kênh mương
2.2.4.2 Địa chất công trình
Theo báo cáo kết quả các hố khoan thăm dò, khu vực Hiệp Phước có sáu lớp địa chất chủ yếu:
Lớp 1: Bùn sét xám đen trên bề mặt, dày 1,2 – 1,6m (tùy địa điểm cụ thể)
Lớp 2: Bùn cát màu xám xanh, ở độ sâu khoảng 11,6 – 14,7m
Lớp 3: Sét bột, mỏng, ở độ sâu 14,7 – 17m
Lớp 4: Cát mịn với sét bột, ở độ sâu 17 – 18m
Lớp 5: Sét bột, ở độ sâu 18 – 26m
Lớp 6: Cát pha màu xám vàng, ở độ sâu trên 26m
Độ chịu tải của các lớp đất không đồng đều, các lớp trên có R = 0,32 – 0,45 kg/cm3 Lớp đất thứ ba có R = 3,22 kg/cm3(sâu từ 14,7 đến 17m, dày từ 2 – 2,5m)
2.2.4.3 Địa chất thủy văn
Chế độ thủy văn các rạch , mương và đoạn sông Soài Rạp trong khu vực dự án nghiên cứu rất phức tạp, chịu sự chi phối ở các mức độ khác nhau của các yếu tố sau:
Chế độ dòng chảy sông Đồng Nai với sự điều tiết của nhà máy thủy điện Trị An
và Thác Mơ (Sông Bé)
Chế độ dòng chảy sông Sài Gòn với sự điều tiết của hồ chứa Dầu Tiếng
Chế độ dòng chảy sông Vàm Cỏ
Các khai thác có liên quan đến dòng nước và dòng sông ở ngay tại hạ lưu
Chế độ bán nhật triều, dòng chảy và sóng Biển Đông
Trang 162.2.5 Điều kiện kinh tế - xã hội
Đời sống xã hội trong xã Hiệp Phước đã được nâng dần mức sống cao hơn, phương tiện nghe nhìn, phương tiện đi lại trong nhân dân cũng được phát triển, nhờ vào sự thay đổi đúng hướng của cây, con và tập trung chuyển dịch thay đổi lao động từ nông nghiệp sang làm công nhân – công nghiệp
2.2.5.1 Điều kiện xã hội
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của UBND xã Hiệp Phước năm 2009)
Công tác quản lý hộ nghèo
Đầu năm 2009 tổng hộ nghèo là 05 hộ
Trong năm, thực hiện theo sự chỉ đạo của Đảng Ủy – UBND xã, BCĐ XĐGN phúc tra nắm lại tình hình hộ nghèo để giúp hộ nghèo làm ăn và thoát nghèo bền vững Qua kết quả phúc tra có 115 hộ ra khỏi chương trình XĐGN vượt lên trên 12 triệu đồng người/năm Nâng chuẩn 8 triệu đồng/ người/năm là 40 hộ; và lập danh sách bổ sung hộ nghèo có mức thu nhập dưới 12 triệu đồng/người/năm là 49 hộ ( đang chờ công nhận ) Đặc biệt trong năm 2009 xã đã không còn hộ nghèo dưới 6 triệu đồng/người/năm
Hiện nay tổng hộ nghèo còn 747 hộ
Hộ có mức thu nhập 6 – 8 triệu đồng/người/năm là 329 hộ
Hộ có mức thu nhập 8 - 10 triệu đồng người/năm là 332 hộ
Hộ có mức thu nhập 10 – 12 triệu đồng người/năm là 86 hộ
Hoạt động văn hóa
Tham mưu ban tổ chức lễ hội xây dựng kế hoạch, tham gia lễ hội cấp Huyện và chương trình hoạt động khu vui xuân cấp xã 2009 Tham mưu UBND xã hợp đồng đoàn ca nhạc hội chợ về biểu diễn doanh thu tại nhà văn hóa Đoàn
Phối hợp các ấp tổ chức tham gia liên hoan văn nghệ khu phố ấp văn hóa năm 2009 Tham mưu UBND xã tổ chức họp mặt ngày gia đình việt nam 28/6 Tham mưu UBND
xã tổ chức tập huấn nếp sống văn minh đô thị năm 2009 có 66 người tham dự
Kết hợp BCĐ hè tổ chức khai mạc hè 2009 vào ngày 31/5/2009 có khoản 250 em tham
dự Kết hợp Phòng văn hóa thông tin và truyền thông huyện kiểm tra các bảng hiệu quảng cáo trên địa bàn xã
Trang 172.2.5.2 Hiện trạng kinh tế
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của UBND xã Hiệp Phước năm 2009)
Nông nghiệp:
Tình hình gieo cấy lúa
Tổng diện tích gieo cấy lúa trên địa bàn xã đến nay là : 115ha gồm 126 hộ Năng suất bình quân từ 2,6 tấn – 2,8 tấn/ha
Diện tích trồng cây ăn quả trên địa bàn xã 4,5ha
Chăn nuôi – thú y
Tổng đàn heo trên địa bàn xã 1.836con/ 114 hộ
Kết hợp Công An, Ban Ấp, Quân sự, Công An cùng trạm Thú Y huyện tổ chức chốt chặn và tuần tra xử lý 121 con gà, xiêm, vịt sống, 544 trứng gà, vịt 29,6kg vịt sống không tem nhãn không đúng qui định, chuyển trạm thú y Huyện giải quyết
Duy trì củng cố tăng cường hoạt động 24/24 giờ tại điểm chốt chặn dịch cúm gia cầm tại ấp 1
Nuôi trồng thủy sản
Tổng diện tích nuôi tôm có 164 hộ/102.75ha Thành lập 2 tổ hợp tác nuôi tôm là tổ hợp tác nuôi tôm Bào Le và ấp 3, và diện tích nuôi cá 40ha
Công tác khuyến nông
Trình diễn mô hình nấm xanh trừ rầy nâu 4,9ha/hộ
Mô hình làm điểm cấp 1 có 0.02ha/1hộ
Chương trình vay vốn dự án 105 chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp hiện có 50hộ với số tiền vay là 11 tỷ 600 triệu đồng
Công tác quản lý TNMT, nước sạch và quản lý đô thị
Tình hình quản lý tài nguyên trong lĩnh vực đất đai
Đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ đợt 103, 104, 105 và kiểm tra hoàn tất việc đăng
ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ nông nghiệp
Năm 2009 nhận và giải quyết các hồ sơ như sau: Chuyển nhượng 469 hồ sơ và chuyển nhượng nhà là 49 hồ sơ, lập vườn : 632 hồ sơ, chỉnh mẫu 7 : 104 hồ sơ, hợp thức hóa :
272 hồ sơ, xin số nhà : 47 hồ sơ, xây dựng và sữa chữa nhà: 237 hồ sơ
Kết hợp Tòa án, Thanh tra huyện, Tư pháp xã xác minh 10 trường hợp tranh chấp Kết hợp Sở TNMT kiểm tra 03 hồ sơ tranh chấp
Trang 18 Tình hình quản lý môi trường
Công ty Dịch Vụ Công Ích thu gom rác sinh hoạt 135 hộ dân; tổ rác dân lập của xã thu gom rác sinh hoạt 223 hộ dân Tổng cộng số hộ thu gom rác dân lập là: 358hộ chiếm
Nước sinh hoạt : có 1 trạm cấp nước của trung tâm nước sinh hoạt và 8 trạm cấp nước
tư nhân, 3 điểm tiếp nhận nước do giếng nước Long Hậu cung cấp
Tình hình quản lý đô thị
Từ đầu năm đến nay trên địa bàn xã có 345 trường hợp san lấp và xây dựng, trong đó xây dựng có phép là 4, xây dựng cho cam kết 58, xây dựng vi phạm 33 (16 trường hợp phạt tiền 12.700.000đ, 11 trường hợp đình chỉ thi công, 01 cảnh cáo, 05 chuyển huyện), sữa chữa nhà 76, xây dựng di dời nhà sạt lỡ 02, san lấp – nâng nền là 19, san lấp không phép là 08 (07 trường hợp phạt tiền là 4.700.000đ, 01 cảnh cáo), san lấp có quyết định huyện là 84 và cải tạo bờ ao là 15
Kết hợp Công an, Quân sự cùng ban ấp kiểm tra và nhắc nhở về trật tự lòng lề đường
2.2.6 Hiện trạng môi trường và công tác BVMT đã thực hiện
(Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường KCN Hiệp Phước 6 tháng mùa mưa 2009) 2.2.6.1 Nước thải
Nước thải của KCN bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất
Nước thải sinh hoạt
Nguồn: Chủ yếu phát sinh do hoạt động của cán bộ, công nhân viên của các DN hoạt
động trong KCN (từ nhà vệ sinh, nhà ăn, bếp, căn tin …)
Thành phần: Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS),
các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N,P), vi khuẩn …
Biện pháp: Các doanh nghiệp phát sinh nước thải sinh hoạt đều phải xây dựng bể tự hoại để
xử lý
Trang 19 Nước thải sản xuất
Nguồn: Nước thải sản xuất phát sinh do quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy, cơ
sở sản xuất trong KCN
Biện pháp kỹ thuật:
- Căn cứ theo Luật bảo vệ Môi trường năm 2005 và Quy chế bảo vệ môi trường trong KCN Hiệp Phước, tất cả các Doanh nghiệp hoạt động trong KCN phải xây dựng, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải cục bộ, vận hành thường xuyên và đảm bảo nước thải sau khi được xử lý có nồng độ các chất ô nhiễm đạt tiêu chuẩn do KCN quy định
- Hiện tại, các DN đang hoạt động Khu B và C đã đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN, bơm về trạm xử lý tập trung (công suất 3.000 m3/ngày) Tại đây, nước thải sẽ được xử lý tiếp để đạt QCVN 24:2009/BTNMT, mức B trước khi thải vào nguồn tiếp nhận là Rạch Dinh Ông.Các doanh nghiệp trong Khu A – KCN Hiệp Phước đã xây dựng HTXLNT cục bộ, chất lượng nước thải sau xử lý đạt phải đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN trước khi bơm về trạm XLNT tập trung
Công cụ quản lý:
- Yêu cầu tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Hiệp Phước phải xây dựng HTXLNT cục bộ, đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn quy định của KCN và các cơ quan chức năng Đồng thời, tiến hành nghiệm thu hệ thống XLNT với Sở TNMT Tp HCM
- Định kỳ, đột xuất kiểm tra chất lượng nước thải sau xử lý tại hố ga thăm nước thải bên ngoài tường rào của DN, trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu ô nhiễm nguồn tiếp nhận do nước thải của DN gây ra, tiến hành lập biên bản, lấy mẫu phân tích và kiến nghị lên cơ quan chức nang để có biện pháp xử lý
- Đối với các DN trong khu A, yêu cầu lập hồ sơ xin cấp giấy phép xả thải nước thải vào nguồn nước và gia hạn giấy phép xả thải (định kỳ)
- Yêu cầu DN định kỳ (03 tháng/lần) báo cáo chất lượng nước thải, nhật ký vận hành
hệ thống XLNT, hóa đơn chứng từ giao nhận hóa chất xử lý ô nhiễm
- Theo dõi lưu lượng nước cấp sử dụng hàng tháng của DN để qua đó kiểm soát được lưu lượng nước thải phát sinh từ DN
- Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác và sử dụng nước ngầm trong KCN
Trang 20- Sản xuất hóa chất Bảo vệ thực vật (02 DN) Mùi hôi phát sinh từ: Lên, xuống
nguyên vật liệu sản xuất (các loại dung môi hóa chất); Từ khu vực xưởng sản xuất (trộn hóa chất); Từ kho chứa nguyên liệu, sản phẩm, phế phẩm; Từ hệ thống xử lý
ô nhiễm
- Sản xuất xi măng Bụi phát sinh chủ yếu từ khâu: Nhập liệu Clinker từ cảng vào Silo; Từ khâu xuất xi măng bột, bao xi măng
- Sản xuất phân bón: mùi NH3, bụi
- Sản xuất tấm trần thạch cao: bụi
- Ô nhiễm do vận chuyển, xây dựng và các hoạt động của con người
- Giám sát thường xuyên hoạt động của hệ thống xử lý mùi, bụi
- Tư vấn cho DN các biện pháp xử lý có tính khả thi cao về mặt kỹ thuật và kinh tế;
- Giới thiệu cho DN các đơn vị có uy tín trong lĩnh vực xử lý khí thải, nước thải để DN lựa chọn
Biện pháp kỹ thuật
Thiết kế khống chế nhà xưởng sản xuất theo hướng khống chế và xử lý triệt để mùi hôi Các khâu sản xuất phát sinh mùi hôi, bụi phải được thực hiện trong phòng kín và trang bị hệ thống chụp hút để thu gom chất ô nhiễm về thiết bị xử lý (cyclon hút bụi tại nhà máy sản xuất tấm trần thạch cao, nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy sản xuất
Trang 21phân bón; chụp hút mùi tại nhà máy sản xuất hóa chất; và dùng hóa chất khử mùi tại các nhà máy thuộc da)
Khói thải (nguồn thải tập trung):
Nguồn: Khói thải của các Nhà máy phát sinh chủ yếu từ các thiết bị :
Lò hơi (các Nhà máy dệt nhuộm, sản xuất giấy, tấm trần thạch cao sản xuất dầu ăn, chế biến kim loại, giặt ủi hấp tẩy…)
Lò đốt chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại (Cty BVTV Sài Gòn)
Lò nấu bạc nhạc (da, mỡ thừa của Cty Thuộc da Hào Dương)
Công cụ quản lý:
- Yêu cầu DN phải trình Sở TNMT thẩm duyệt cộng nghệ, thiết kế của hệ thống xử
lý khí thải trước khi triển khai thi công lắp đặt
- DN phải cam kết chất lượng khói sau xử lý đạt tiêu chuẩn về môi trường của pháp luật hiện hành
- Yêu vầu DN thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế BVMT trong KCN Hiệp Phước đã được Sở TNMT, Hepza thông qua
- Yêu cầu DN trước khi đi vào hoạt động sản xuất phải thiết kế, lắp đặt các thiết bị
xử lý khí thải theo quy định
- Sau thời gian vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý ô nhiễm trong thời gian không quá 01 tháng phải tiến hành các thủ tục nghiệm thu môi trường đối với thiết bị xử
- KCN Hiệp Phước định kỳ giám sát chất lượng không khí tại khu vực các điểm đen
về môi trường để có biện pháp xử lý kịp thời
Biện pháp kỹ thuật:
- Phương pháp xử lý: hấp thụ, hấp phụ, lọc và các phương pháp khác
- Chất lượng khói sau xử lý đạt tiêu chuẩn về môi trường hiện hành
Trang 22
2.2.6.3 Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn: Phát sinh ra từ nhà ăn, từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên
trong nhà máy Thành phần chất thải rắn sinh hoạt bao gồm thức ăn thừa, giấy, túi nylon, lá cây, nhựa… Tổng số DN đã đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong
KCN Hiệp Phước là 62 DN với tổng số cán bộ, công nhân viên là trên 5.000 người do
đó khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày cũng tương đối lớn
Biện pháp: Hầu hết các doanh nghiệp được công ty Dịch vụ công ích Nhà Bè nhận thu
gom, xử lý, còn lại thuê công ty tư nhân thu gom
Chất thải rắn công nghiệp
Nguồn: Phát sinh từ quá trình sản xuất bao gồm nguyên liệu phế thải, chất thải phát
sinh do quá trình chế biến, gia công, ngoài ra chất thải rắn công nghiệp không nguy hại còn sinh ra do các loại bao bì trong quá trình xuất, nhập nguyên vật liệu và đóng gói… Chất thải nguy hại là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất có hàm lượng chất ô nhiễm không đạt TCVN 6706 : 2000 hoặc các chất thải đã được liệt vào danh mục chất thải nguy hại theo quy định hiện hành
Biện pháp:
Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, trước tiên được doanh nghiệp thu gom và phân loại:
Đối với chất thải có khả năng tái chế được bán cho các đơn vị thu mua
Chất thải không còn giá trị thương mại hợp đồng với các công ty dịch vụ có chức năng để vận chuyển, xử lý
Chất thải nguy hại
Xử lý hay lưu trữ tại chỗ
Chuyển giao cho các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại tại Tp.Hồ Chí Minh theo hình thức hợp đồng dịch vụ với các chủ nguồn thải
Trang 23Chương 3 CÁC CÔNG NGHỆ XLNT TẠI MỘT SỐ KCN, KCX
3.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XLNT TẠI MỘT SỐ KCN, KCX
3.1.1 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân
Máy ép bùn Ngăn chứa rác
Dung dịch chlorine
Trang 243.1.2 Khu công nghiệp AMATA
Bể chứa trung gian
Bể lọc áp lực
Sân phơi bùn
Trang 253.1.3 Khu công nghiệp Tân Bình
Máy ép bùn Ngăn chứa rác
Trang 263.1.4 Khu công nghiệp Tân Tạo
Thùng rác Song chắn rác
Điều chỉnh pH
Bể gom bùn
Máy ép bùn
Bùn tuần hoàn
Trang 273.1.5 Khu công nghiệp Sóng Thần
Nước thải
Thùng rác Song chắn rác
Thùng rác
Trang 28Sân phơi bùn
tự chảy
TB6 (Thuộc da)
MTK
NGUỒN - RẠCH DINH ÔNG
Trang 293.2 CÔNG NGHỆ XLNT TẠI TRẠM XLNT KCN HIỆP PHƯỚC
3.2.1 Thông tin chung
Hệ thống xử lý nước thải gồm 02 phần: Mạng lưới thu gom nước thải và Trạm XLNT Tổng chi phí đầu tư hơn 28 tỷ
Số lượng doanh nghiệp đầu tư vào KCN: 85 doanh nghiệp, đang hoạt động: 62 doanh nghiệp
3.2.1.1 Mạng lưới thu gom nước thải
Tổng chiều đường ống khoảng 7km, bao gồm:
06 trạm bơm bao gồm:
+ Trạm bơm 1: Nước thải còn lại
+ Trạm bơm 2: Nước thải Xi mạ và sinh hoạt
+ Trạm bơm 3: Nước thải Nước thải xi mạ
+ Trạm bơm 4: Nước thải dệt nhuộm
+ Trạm bơm 5: Nước thải còn lại
+ Trạm bơm 6: Nước thải thuộc da
03 tuyến tự chảy bao gồm:
+ Tuyến tự chảy từ Công ty Da Sài Gòn
+ Tuyến tự chảy từ Công ty BVTV Sài Gòn
+ Tuyến tự chảy từ các doanh nghiệp bắt đầu từ Lô B5
Hiện tại đã hoàn thành công tác đấu nối cho các Doanh nghiệp đang hoạt động trong Khu B-C, Khu A đã thi công mạng lưới thu gom, dự kiến Tháng 04/2010 sẽ đấu nối toàn bộ nước thải của các DN trong Khu A vào hệ thống thu gom chung của KCN
3.2.1.2 Trạm xử lý nước thải tập trung
Vị trí: tại lô B11a
Công suất thiết kế 3.000m3/ngày đêm, công suất xử lý hiện hữu khoảng 1.200m3/ngày
Tổng diện tích qui hoạch là: 1 ha
Số lượng nhân công là 11 người bao gồm: 01 thạc sĩ, 04 kỹ sư, 03 kỹ thuật viên, 03 công nhân, hoạt động 24/24 theo chế độ 02 ca – 3 kíp
Trang 30 Chất lượng nước thải sau xử lý: đạt Qui chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công
nghiệp QCVN 24 : 2009/BTNMT, cột B và xả ra nguồn tiếp nhận là rạch Dinh
Ông
Tất cả nước thải của DN phải được xử lý sơ bộ đạt tiêu chẩn tiếp nhận KCN mới
được phép đấu nối vào mạng lưới thu gom
3.2.2 Tiêu chẩn tiếp nhận nước thải KCN
Đối với các Doanh nghiệp có xây dựng hệ thống XLNT cục bộ và đưa vào vận
hành trước khi KCN Hiệp Phước đưa hệ thống XLNT tập trung vào vận hành thì
tiêu chuẩn đấu nối thoát nước thải đạt Quy chuẩn Quốc gia về Nước thải công
nghiệp QCVN 24: 2009/BTNMT, Cột B
Đối với các doanh nghiệp còn lại, Tiêu chuẩn đấu nối thoát nước thải vào hệ thống
thu gom nước thải của KCN Hiệp Phước được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn đấu nối thoát nước thải vào hệ thống thu gom nước thải
Formatted: Indent: First line: 0", Space
Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Line spacing: 1.5 lines,
Numbered + Level: 1 + Numbering Style: 1, 2,
3, … + Start at: 1 + Alignment: Center + Aligned at: 0.25" + Tab after: 0.39" + Indent at: 0.39", Tab stops: Not at 0.39"
Formatted: Centered, Indent: First line: 0",
Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Indent: First line: 0", Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt
Trang 31STT THÔNG SỐ Đ ƠN VỊ GIÁ TRỊ GIỚI HẠN
2425 Hóa chất BVTV: lân hữu cơ mg/l 1
2526 Hóa chất BVTV: clo hữu cơ mg/l 0,1
3.2.3 Lưu lượng nước thải đầu vào giai đoạn I và giai đoạn II
3.2.3.1 Giai đoạn 1: Lưu lượng nước thải đầu vào khu B, C
(Nguồn: Báo cáo tháng trạm XLNT KCN Hiệp Phước)
Bảng 3.2: Lưu lượng nước thải đầu vào khu B, C qua các tháng 10, 11, 12
Formatted: Indent: First line: 0", Space
Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt
Trang 322 11/2009 57.217 29.990 4.595 34.585
3.2.3.2 Giai đoạn II: Lưu lượng nước cấp khu A
(Nguồn: Báo cáo tháng trạm XLNT KCN Hiệp Phước)
Bảng 3.3: Lưu lượng nước cấp khu A qua các tháng 12, 01, 02
Trang 333.3 CÔNG NGHỆ XLNT THUỘC DA
3.3.1 Sơ đồ a
SCR
MÁY ÉP BÙN`
Trang 343.3.2 Sơ đồ b
SCR
MÁY ÉP BÙN
SÂN PHƠI CẶN
B PHẢN ỨNG
B LẮNG1
NGUỒN TIẾP
NHẬN
Trang 353.4 ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG NGHỆ XLNT
Trong xử lý nước thải, tùy vào thành phần, tính chất nước thải mà áp dụng công nghệ
xử lý khác nhau Dây chuyền công nghệ là một tổ hợp các công trình, trong đo nước thải được xử lý từng bước theo thứ tự từ xử lý thô đến xử lý tinh, khử trùng là khâu sau cùng
Để lựa chọn một dây chuyền công nghệ cần phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau:
Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải
Mức độ xử lý yêu cầu
Các yếu tố về điều kiện địa phương, tình hình tài chính, quỹ đất, nguồn tiếp nhận…
Hầu hết công nghệ xử lý nước thải của các KCN chủ yếu gồm các giai đoạn sau:
GIAI ĐOẠN 1: Xử lý cơ học
Nước thải sau khi được thu gom từ các Doanh nghiệp phải chảy qua bể tách cát, song chắn rác trước khí vào bể gom Tại các hố thu, nước thải được bơm có kiểm soát lên
máy lược rác tinh để tách rác có kích thước <2mm
GIAI ĐOẠN 2: Giai đoạn xử lý hóa lý
Nước thải được bơm điều hòa 24/24 vào hệ thống xử lý hóa lý
Hệ thống xử lý hóa lý bao gồm: Thiết bị xáo trộn tĩnh – Bể phản ứng – Bể tạo bông –
GIAI ĐOẠN 3: Giai đoạn xử lý sinh học
Phương pháp Aerotank: (Hiện đang áp dụng tại KCN Hiệp Phước, Tây Bắc Củ chi, KCN Long thành, KCN Việt Nam-Singapore, Nhơn Trạch 1, Nhơn Trạch 3)
Vi sinh vật hiếu khí sử dụng oxi để oxi hóa các chất ô nhiễm trong nước thải và dinh dưỡng thành CO2, nước và một phần tổng hợp thành tế bào VSV mới Hỗn hợp nước
và bùn trong bể Aerotank được dẫn sang bể lắng thứ cấp Tại đây, bùn và nước được phân ly Bùn lắng xuống đáy bể Một phần được bơm hồi lưu trở lại bể Aerotank, phần
Trang 36còn lại được bơm sang bể PHBSH Nước phía trên sẽ tràn theo máng tràn chảy vào hố
ga thải ra sông rạch
Phương pháp SBR: (Hiện đang áp dụng tại: KCN Tân Bình, Bình Chiểu)
SBR ( Sequencing Batch Reactor): Bể phản ứng theo mẻ là dạng công trình xử lí nước thải dựa trên phương pháp bùn hoạt tính , nhưng 2 giai đoạn sục khí và lắng diễn ra gián đoạn trong cùng một kết cấu
Hệ thống SBR là hệ thống dùng để xử lý nước thải sinh học chứa chất hữu cơ và nitơ cao Công nghệ SBR đã chứng tỏ được là một hệ thống xử lý có hiệu quả do trong quá trình sử dụng ít tốn năng lượng, dễ dàng kiểm soát các sự cổ xảy ra, xử lý với lưu lượng thấp, ít tốn diện tích rất phù hợp với những trạm có công suất nhỏ, ngoài ra công nghệ SBR có thể xử lý với hàm lượng chất ô nhiễm có nồng độ thấp hơn
Phương pháp Unitank (Hiện đang áp dụng tại: KCN Biên Hòa 2, Tân Tạo, KCN Tam Phước)
Quá trình xử lý sinh học bằng công nghệ Unitank được thực hiện trong một hệ thống gồm 03 bể nối tiếp nhau (A/B/C) Hệ thống thường là hình chữ nhật hoặc hình tròn được chia thành 03 ngăn Những ngăn này được thông với nhau bằng những khe mở giữa các tường ngăn
Mỗi tường ngăn được lắp đặt một giàn ống phân phối khí Khí được thổi vào từ các máy thổi khí nhằm cung cấp oxi cho quá trình xử lý sinh học các ngăn ở hai đầu (A, C) được lắp đặt thêm máng tràn răng cưa để thu nước thải sau khi lắng
Hai ngăn ở hai đầu đảm nhiệm đồng thời 02 chức năng: vừa là bể phản ứng sinh học vừa là bể lắng Nước thải đưa vào từng ngăn theo chu kỳ
Bùn hoạt tính sinh ra trong quá trình xử lý cũng được lấy ra ở từng ngăn ở 02 đầu, ngược với chu kỳ nước vào hệ thống
Nhìn chung, các KCN đều xử lý các chất hữu cơ trong nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí Đây là phương pháp có nhiều ưu điểm về kinh tế cũng như kỹ thuật
so với việc sử dụng các chất ôxy hóa như Ôzôn hay Phenton
Kết luận:
Vềcông suất xử lý của Giai đoạn II:
Tổng lưu lượng nước thải của khu A vào khoảng 3.900 m3ng.đ Trong dó lưu lượng nước thải từ Cty CP thuộc da Hào Dương đã chiếm 2.500 m3ng.đ
Trang 37Hệ thống XLNT hiện hành có công suất thiết kế là 3.000 m3ng.đ, công suất hoạt động chỉ từ 1.000-1.200 m3ng.đ
Dự kiến nước thải từ các nhà máy sản xuất khác thuộc khu A khoảng 1400m3/ sẽ được thu gom dẫn về nhà máy xử lý, nhập chung với các loại nước thải từ các nhà máy khác
và được xử lý tại hạng mục Module 1 Riêng nước thải từ các công ty thuộc da trước đây vẫn đấu nối vào hạng mục Module 1 sẽ được thu gom về tới trạm xử lý và nhập chung với nước thải thuộc da từ nhà máy thuộc da Hào Dương và dẫn sang hạng mục
xử lý Module 2 Như vậy công nghệ xử lý của hạng mục Module 2 chỉ phục vụ xử lý nước thải thuộc da.Công suất thiết kế của giai đoạn 2 là 3000m3ng.đ
Về công nghệ xử lý:
Nước thải thuộc da có nồng độ N cao nên công nghệ phải có quá trình thiếu khí (xử lý N), quá trình keo tụ tạo bông cũng phải được kiểm soát chặt chẽ để xử lý tốt độ màu
Trang 38Chương 4 THIẾT KẾ ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
GIAI ĐOẠN II, CÔNG SUẤT 3000M3/NG.Đ
4.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO GIAI ĐOẠN 2 4.1.1 Công nghệ XLNT tại một số KCN, công nghệ XLNT thuộc da
Sau quá trình tham khảo công nghệ xử lý nước thải hiện hành tại một số KCN (Mục 3.1), công nghệ XLNT thuộc da (Mục 3.3), tôi đã có những so sánh, đánh giá và rút ra những kết luận (Mục 3.4) làm một trong những cơ sở để lựa chọn công nghệ XLNT cho giai đoạn 2 Trạm XLNT KCN Hiệp Phước
4.1.2 Lưu lượng nước thải cần xử lý
Dựa trên bảng thống kê lưu lượng nước thải khu A hàng tháng, ta thấy tháng 12/2009
có lưu lượng nước thải cao nhất (117.367 m3/tháng) Tương đương 3.912 m3ng.đ Trong đó, riêng lưu lượng Cty CP thuộc da Hào Dương đã chiếm 2500 m3/ng.đ Dự kiến, nước thải từ các nhà máy sản xuất khác thuộc khu A khoảng 1400m3/ sẽ được thu gom dẫn về nhà máy xử lý, nhập chung với các loại nước thải từ các nhà máy khác và được xử lý tại hạng mục Module 1 Hạng mục Module 1 có công suất thiết kế là 3.000 m3/ng.đ; Công suất hoạt động hiện tại từ 1.000 – 1.200 m3ng.đ Như vậy, lưu lượng xử
lý của Modul 1 lúc này từ 2.400 – 2.600 m3ng.đ
Riêng nước thải từ các công ty thuộc da trước đây vẫn đấu nối vào hạng mục Module
1 sẽ được thu gom về tới trạm xử lý và nhập một chung với nước thải thuộc da từ nhà máy thuộc da Hào Dương và dẫn sang hạng mục xử lý Module 2 Như vậy công nghệ
xử lý của hạng mục Module 2 chỉ phục vụ xử lý nước thải thuộc da với lưu lượng thiết
kế là 3.000 m3ng.đ
4.1.3 Tính chất nước thải đầu vào
Căn cứ trên hợp đồng XLNT giữa KCN Hiệp Phước với các doanh nghiệp trong KCN Theo hợp đồng XLNT: các doanh nghiệp có nồng độ nước thải ra gấp 3 lần tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN, KCN sẽ lập tức ngưng tiếp nhận nước thải và cắt nước cấp đối với doanh nghiệp.Do vậy, hệ thống XLNT thiết kế phải có đủ khả năng để xử lý khi
Trang 39trường hợp này xảy ra - nồng độ vượt gấp 3 lần tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN để đảm bảo nồng độ nước thải đầu ra
Bảng 4.1: Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN
TC TIẾP NHẬN KCN
X 3 lần
QCVN 24:2009/BTNMT, CỘT B
4.1.4 Mức độ cần thiết xử lý nước thải
Mức độ cần thiết xử lí nước thải theo chất lơ lửng SS :
%83
%100600100600
Trong đó: C - Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải,C = 600 mg/l
m - Hàm lượng chất lơ lửng sau xử lí cho phép xả vào nguồn, C= 100 mg/l
Mức độ cần thiết xử lí nước thải theo BOD5:
%83300
50300
L - Hàm lượng BOD5 trong nước thải, L =300 mg/l
Lt - Hàm lượng BOD5 trong nước thải cho phép xả vào nguồn, Lt = 50mg/l
Trang 404.1.5 Một số yêu cầu khác của KCN Hiệp Phước
Diện tích: tổng diện tích khu xử lý nước thải cho giai đoạn II là 3098,08m2
Vị trí: Hệ thống xử lý được đặt tại khoảng đất trống thuộc trạm XLNT, hướng Tây Bắc, xây bán chìm
Tiếng ồn: Trong quá trình xử lý của hệ thống thường phải sử dụng các động cơ phát tiếng ồn như: bơm (bơm khí, bơm bùn, bơm nước, bơm hóa chất), cánh khuấy Bên cạnh đó, KCN nằm ngay trong khu dân cư, do đó khi thiết kế phải đảm bảo tiếng ồn không ảnh hưởng đến những khu vực xung quanh
Mỹ quan: Vì KCN Hiệp Phước là KCN có quy mô lớn Do đó, hệ thống XLNT đòi hỏi tính mỹ quan cao
4.1.6 Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý
Nước sau khi được xử lý đạt loại QCVN 24:2009/BTNMT, cột B, nên được phép xả vào rạch Dinh Ông