1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN CỎ DẠI VÀ XÁC ĐỊNH HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ CỎ TRÊN RUỘNG LÚA SẠ VỤ ĐÔNG XUÂN 2010 TẠI XÃ CHƯJÔR, TỈNH GIA LAI

100 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với cỏ dại trên đồng ruộng nhận thấy hầu hết các hộ nông dân đều nhận dạng được một số cỏ dại như: Cỏ đuôi phụng, cỏ lồng vực, cỏ cháo, cỏ năng, mác bao.. Xuất phát từ thực tế đó đề

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN CỎ DẠI VÀ XÁC ĐỊNH HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ CỎ TRÊN RUỘNG LÚA SẠ

Trang 2

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN CỎ DẠI VÀ XÁC ĐỊNH HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ CỎ TRÊN RUỘNG LÚA SẠ

VỤ ĐÔNG XUÂN 2010 TẠI XÃ CHƯJÔR,

Giáo viên hướng dẫn:

Thầy NGUYỄN HỮU TRÚC

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Xin chân thành cảm ơn!

) Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

) Ban Chủ nhiệm Khoa Nông Học cùng quý thầy cô đã tận tình và giảng dạy trong suốt khóa học

) Thầy Nguyễn Hữu Trúc, giảng viên Khoa Nông Học đã tận tình giảng dạy

và hết lòng hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

) Cảm ơn gia đình đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập, và các bạn đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành quá trình thực tập

Pleiku, tháng 08 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Điều tra thành phần cỏ dại và xác định hiệu lực của một số thuốc

trừ cỏ trên ruộng lúa sạ vụ Đông Xuân 2010 tại xã Chưjôr, tỉnh Gia Lai”

Đề tài thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2010

Điều tra ngẫu nhiên 50 hộ nông dân

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) Với 3 lần lặp lại gồm 7 nghiệm thức

Thời gian phun thuốc 10 ngày sau sạ

Các biện pháp canh tác khác đều theo tập quán của nông dân

Qua kết quả điều tra khảo nghiệm có thể rút ra một số kết luận sau:

Điều tra khảo sát 50 hộ nông dân sản xuất lúa tại huyện Chưpăh – tỉnh Gia Lai, ghi nhận có 54% số hộ có diện tích canh tác lúa từ 0,2 – 0,4 ha Phần lớn số hộ sản xuất 2 vụ/năm, khối lượng hạt giống từ 200 - 250 kg/ha chiếm tới 80% Đối với cỏ dại trên đồng ruộng nhận thấy hầu hết các hộ nông dân đều nhận dạng được một số cỏ dại như: Cỏ đuôi phụng, cỏ lồng vực, cỏ cháo, cỏ năng, mác bao Về thuốc diệt cỏ có 6 loại thuốc trừ cỏ các hộ nông dân thường dùng để phòng trị cỏ dại nhằm giảm bớt chí phí và công lao động Trong đó thuốc Fasi 50WP + Sunrice 15WDG là thuốc được sử dụng nhiều nhất chiếm 30% số hộ điều tra, kế đến là thuốc Meco 60EC chiếm 18%, Sirius 10WP chiếm 16%, Sofit 30ND chiếm 14%, Fasi 50WP chiếm 12%, còn lại thuốc Star 10WP chiếm 10% Về liều lượng sử dụng, đa số các hộ nông dân đều sử dụng theo khuyến cáo trên bao bì

* Về kết quả thí nghiệm:

- Tại ruộng thí nghiệm xã Chưjôr tỉnh Gia Lai hiện diện 5 loài cỏ Trong đó cỏ

đuôi phụng, cỏ lồng vực, cỏ chảo, cỏ mác bao hiện diện ở mức độ phổ biến với tỷ lệ (18,5 – 41,0%) Cỏ rau mương hiện diện mức ít phổ biến (7,0%)

- Các loại thuốc trừ cỏ tham gia thí nghiệm đều cho hiệu quả diệt cỏ cao với cỏ

cỏ cháo, cỏ rau mương, mác bao Trong đó NT5 xử lý thuốc Penoxsulam G (12 kg/ha)

Trang 5

(8; 12; 16 kg/ha) hiệu lực diệt cỏ (100%) đối với cỏ cháo, rau mương, các loại thuốc còn lại đều có hiệu lực cao (80,7 – 97,9%) đối với cỏ cháo (89,7 – 98,9%) đối với cỏ rau mương NT5, NT6 hiệu lực diệt cỏ (100%) đối với cỏ mác bao, NT3 Sunrice 15WDG có hiệu lực diệt cỏ thấp nhất (85,7%)

- Các loại thuốc đều không gây ngộ độc và không ảnh hưởng xấu đến cây lúa Năng suất thực tế giữa các nghiệm thức tham gia thí nghiệm đều cho năng suất cao hơn so với đối chứng có ý nghĩa thống kê biến động (7,1 – 7,8 tấn/ha) Trong đó nghiệm thức đối chứng chỉ đạt (6,9 tấn/ha) Đặc biệt NT1 dùng thuốc Topshot 60OD cho năng suất cao nhất là (7,8 tấn/ha)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH BẢNG ix

DANH SÁCH HÌNH xi

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm về cây lúa 3

2.1.1 Phân loại 3

2.1.2 Phân bố vùng trồng lúa ở Việt Nam 3

2.1.3 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và trong nước 3

2.1.3.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới 3

2.2 Một số khái niệm về cỏ dại 4

2.2.1 Một số định nghĩa về cỏ dại 4

2.2.2 Đặc điểm của cỏ dại 4

2.2.2.1 Cỏ dại có nhiều hình thức sinh sản 4

2.2.2.2 Cỏ dại có số hạt và số mầm ngủ sinh sản rất nhiều 5

2.2.2.3 Hạt cỏ dại dễ rụng và có nhiều hình thức lan truyền 5

2.2.2.4 Tính miên trạng của cỏ dại 5

2.2.2.5 Cỏ dại có hiện tượng nảy mần không điều 6

Trang 7

2.2.3 Vai trò của cỏ dại trong ruộng lúa 7

2.2.3.1 Tác hại của cỏ dại 7

2.2.3.2 Lợi ích của cỏ dại 7

2.2.4 Phân loại cỏ dại 8

2.2.4.1 Phân loại theo chu kỳ sinh trưởng 8

2.2.4.2 Phân loại theo hình thái 8

2.3 Mối quan hệ giữa cỏ dại và cây trồng 8

2.3.1 Sự xâm nhập của cỏ dại 8

2.3.2 Sự cạnh tranh của cỏ dại 9

2.3.3 Giai đoạn cạnh tranh gay gắt giữa lúa và cỏ 9

2.4 Biện pháp hóa học phòng trừ cỏ dại 10

2.4.1 Những dạng chế phẩm của thuốc trừ cỏ thường gặp 11

2.4.2 Phân loại thuốc diệt cỏ 11

2.4.2.1 Theo tác dụng của thuốc trừ cỏ 11

2.4.2.2 Theo con đường tác động 11

2.4.2.3 Theo cơ chế tác động 12

2.4.2.4 Theo phương thức áp dụng 12

2.4.2.5 Theo giai đoạn (thời gian) áp dụng 12

2.4.2.6 Theo nhóm hóa chất 12

2.5 Kết quả nghiên cứu các thuốc diệt cỏ 12

2.6 Tính kháng thuốc của cỏ dại 13

2.7 Giới thiệu về các loại thuốc tham gia thí nghiệm 14

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

3.1.1 Địa điểm thí nghiệm 18

3.1.2 Thời gian thực hiện thí nghiệm 18

3.1.3 Điều kiện thời tiết khí hậu khu vực thí nghiệm 18

3.2 Vật liệu thí nghiệm 18

3.2.1 Giống 18

3.2.2 Phân bón 19

3.2.3 Các thuốc thí nghiệm 19

Trang 8

3.3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.3.1 Điều tra hiện trạng canh tác, thành phần cỏ dại và các biện pháp phòng trừ của nông dân tại huyện Chưpăh, tỉnh Gia Lai 19

3.3.2 So sánh hiệu lực diệt cỏ trên ruộng lúa của các thuốc thí nghiệm 20

3.3.2.1 Bố trí thí nghiệm và các nghiệm thức 20

3.3.2.2 Xác định thành phần và mật số các loài cỏ ở khu thí nghiệm 21

3.3.2.3 Xác định hiệu lực diệt cỏ dại của các loại thuốc thí nghiệm trên ruộng lúa 21

3.3.3 Ảnh hưởng của thuốc thí nghiệm đến sinh trưởng và năng suất lúa 22

3.4 Xử lý số liệu 22

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều tra hiện trạng canh tác lúa, thành phần cỏ dại và biện pháp phòng trừ của nông dân ở huyện Chưpăh, tỉnh Gia Lai 23

4.2 So sánh hiệu lực diệt cỏ của một số thuốc trừ cỏ trong ruộng thí nghiệm 26

4.2.1 Thành phần, mật số và mức độ phổ biến của các loài cỏ dại hiện diện trên ruộng thí nghiệm 26

4.2.2 Đánh giá hiệu lực của các loại thuốc diệt cỏ 33

4.2.2.1 Hiệu lực theo quan sát bằng mắt thường 33

4.4.2.2 Hiệu lực tính theo mật số và trọng lượng cỏ tươi ở 56 ngày sau xử lý 37

4.3 Ảnh hưởng của các loại thuốc thí nghiệm đến sinh trưởng và năng suất lúa 48

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Đề nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 56

Trang 9

International Rice Resaearch Institute Ngày sau sạ

Ngày sau xử lý Nghiệm thức Thuốc dạng dầu khuếch tán Phát triển nông thôn

Thuốc huyền phù hạt Thuốc dạng bột thấm nước

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Các Quốc Gia đứng đầu trong sản xuất và xuất nhập khẩu gạo 4

Bảng 3.1 Một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm 18

Bảng 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 20

Bảng 3.3 Các nghiệm thức thí nghiệm 20

Bảng 3.4 Bảng phân cấp mức độ độc của thuốc đối với lúa 22

Bảng 4.1 Hiện trạng canh tác lúa tại huyện Chưpăh, tỉnh Gia Lai 23

Bảng 4.2 Một số loại cỏ dại chính trên lúa và biện pháp phòng trị cỏ dại của nông dân huyện Chưpăh – tỉnh Gia Lai 25

Bảng 4.3 Thành phần, mật số và mức độ phổ biến của các loài cỏ hiện diện trên ruộng thí nghiệm 26

Bảng 4.4 Hiệu lực trừ cỏ nhóm hòa bản của các loại thuốc diệt cỏ quan sát bằng mắt thường 33

Bảng 4.5 Hiệu lực trừ cỏ nhóm chác lác của các loại thuốc diệt cỏ quan sát bằng mắt thường 34

Bảng 4.6 Hiệu lực trừ cỏ lá rộng của các loại thuốc diệt cỏ quan sát bằng mắt thường 35

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của các loại thuốc đến mật số các loài cỏ ở thời điểm 56 ngày sau xử lý 37

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của các loại thuốc đến trọng lượng cỏ tươi các loài cỏ 39

Bảng 4.9 Hiệu lực diệt cỏ từng loài tính theo trọng lượng cỏ tươi ở 56 ngày sau xử lý 41

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của các loại thuốc đến mật số các nhóm cỏ ở thời điểm 56 ngày sau xử lý 43

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của các loại thuốc đến trọng lượng cỏ tươi của các nhóm cỏ ở thời điểm 56 ngày sau xử lý 45 Bảng 4.12 Hiệu lực diệt cỏ từng nhóm cỏ tính theo trọng lượng cỏ tươi ở 56 ngày sau

Trang 11

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của các thuốc trừ cỏ khác nhau đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của lúa 49 Bảng 4.15 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa 50

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 4.1 Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis) 27

Hình 4.2 Cỏ lồng vực (Echinochloa crus-galli) 28

Hình 4.3 Cỏ cháo (Cyperus difformis) 29

Hình 4.4 Cỏ rau mương (Ludwigia octovalvis) 30

Hình 4.5 Rau mác bao (Monochoria vaginalis) 31

Hình 4.6 Toàn cảnh khu thí nghiệm 17 ngày sau sạ (NSS) 32

Hình 4.7 Toàn cảnh khu thí nghiệm ở 14 ngày sau xử lý (24 NSS) 32

Hình 4.8 Toàn cảnh khu thí nghiệm 45 ngày sau sạ 36

Hình 4.9 Toàn cảnh khu thí nghiệm 63 ngày sau xử lý 47

Hình 4.10 Lúa ở giai đoạn 105 ngày sau sạ 48

Hình 4.11 Thu hoạch 5m2 trên ô thí nghiệm 51

Trang 13

Chương 1

GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới, cùng với ngô (Zea

Mays L.), lúa mì (Triticum sp.), sắn (Manihot esculenta Crantz) và khoai tây (Solanum tuberosum L.) Sản phẩm chính thu được từ cây lúa sau khi chế biến thô là gạo Gạo là

nguồn lương thực chủ yếu của hơn một nửa dân số thế giới (chủ yếu ở châu Á và châu

Mĩ La Tinh)

Lúa là loài cây trồng quan trọng tại Việt Nam Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp & PTNT sản lượng lương thực của nước ta đã đạt 34 triệu tấn với sản lượng trên nước ta có đủ lương thực nuôi sống 80 triệu dân và có lượng lúa dư để xuất khẩu khoảng 5 - 6 triệu tấn/năm và cũng là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học ở viện lúa IRRI, cỏ dại có thể làm giảm năng suất từ 44 – 96%, riêng các loài cỏ lồng vực có thể cạnh tranh và gây thất thoát năng suất lên đến trên 90% Cỏ dại cạnh tranh với lúa về chất dinh dưỡng, nước, ánh sáng, về lượng CO2 làm giảm quang hợp Quần thể cỏ dại trên ruộng lúa cũng rất

đa dạng Ngoài việc trực tiếp làm giảm năng suất cây trồng, cỏ dại còn làm giảm chất lượng và giá trị của lúa gạo, là ký chủ của nhiều loại sâu bệnh, đồng thời là nơi ẩn náu trú ngụ của các loài chim, chuột, ốc bươu vàng phá hoại cây trồng

Bên cạnh sâu bệnh, cỏ dại là một kẻ thù thường xuyên gây hại đối với cây trồng Vì vậy cỏ dại được coi là một dịch hại quan trọng làm giảm năng suất cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng Theo kết quả báo cáo của viện lúa quốc tế (IRRI) thì sự thất thoát năng suất do cỏ dại gây ra biến động từ 10 – 100 tùy thuộc điều kiện canh tác khác nhau (IRRI, 1983)

Để làm giảm thiệt hại do cỏ gây ra, chiến lược phòng trừ cỏ dại bằng nhiều biện pháp tổng hợp khác nhau bao gồm việc sử dụng thuốc hóa học nhưng phải: Đúng

Trang 14

thuốc, đúng nồng độ và liều lượng, đúng lúc, đúng cách sẽ nâng cao năng suất cây trồng

Xuất phát từ thực tế đó đề tài “ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN CỎ DẠI VÀ

XÁC ĐỊNH HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ CỎ TRÊN RUỘNG LÚA

SẠ VỤ ĐÔNG XUÂN 2010 TẠI XÃ CHƯJÔR, TỈNH GIA LAI” đã được thực

hiện

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Điều tra hiện trạng canh tác lúa, thành phần cỏ dại và xác định hiệu lực của một

số thuốc trừ cỏ trên ruộng lúa sạ vụ Đông Xuân 2010 tại xã Chưjôr, tỉnh Gia Lai

1.2.2 Yêu cầu

+ Xác định hiện trạng canh tác lúa, các loài cỏ dại và các loại thuốc diệt cỏ nông dân đang sử dụng

+ So sánh hiệu lực diệt cỏ của một số thuốc thí nghiệm

- Xác định thành phần, mật số và mức độ phổ biến của các loài cỏ dại hiện diện

trên ruộng lúa thí nghiệm

- Xác định hiệu lực diệt cỏ dại trên ruộng lúa của các loại thuốc

- Ảnh hưởng của các loại thuốc thí nghiệm đến sinh trưởng và năng suất lúa

Trang 15

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm về cây lúa

2.1.1 Phân loại

Lúa thuộc họ Gramineae, loại Oryza, loài Oryza sativa Có 28 loài hoang dại đã

được định danh, có tổng nhiễm sắc thể là từ 24 – 28n Năm 1963, các nhà di truyền

học đã công nhận còn 19 loài, trong đó có loài Oryza sativa và Oryza glaberrima là 2 loài lúa trồng, còn lại là lúa dại Phổ biến nhất là loài Oryza sativa Loài Oryza

glaberrima chỉ chiếm diện tích nhỏ ở Tây Phi, có năng suất thấp

2.1.2 Phân bố vùng trồng lúa ở Việt Nam

Nước ta là một nước nhiệt đới, nóng và ẩm thích hợp cho sự sinh trưởng, phát dục của cây lúa, vì vậy hầu hết các địa phương đều có trồng lúa

Do vị trí địa lý nước ta chạy dọc theo bờ biển, địa hình khác nhau, có điều kiện khí tượng thủy văn khác nhau nên hình thành các vụ lúa và vùng trồng lúa khác nhau

2.1.3 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và trong nước

2.1.3.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới

Sản lượng lúa trên thế giới năm 2008 là 661.811 triệu tấn, có 114 quốc gia trồng lúa, châu Á chiếm 90%, dẫn đầu là Trung Quốc và Ấn Độ

Theo dự báo của Ban Nghiên cứu Kinh tế - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, trong giai đoạn 2007 - 2017, các nước sản xuất gạo ở châu Á sẽ tiếp tục là nguồn xuất khẩu gạo chính của thế giới, bao gồm Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ Riêng xuất khẩu gạo của hai nước Thái Lan và Việt Nam sẽ chiếm khoảng nữa tổng lượng gạo xuất khẩu của thế giới Một số nước khác cũng sẽ đóng góp giúp tăng sản lượng gạo thế giới như: Ấn

Độ, các tiểu vùng Sahara Châu Phi, Bangladesh, Philippines, Brazil

Trang 16

Bảng 2.1: Các Quốc Gia đứng đầu trong sản xuất và xuất nhập khẩu gạo

(ngàn tấn)

Trung

(Nguồn: USDA – Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ)

2.2 Một số khái niệm về cỏ dại

2.2.1 Một số định nghĩa về cỏ dại

Cỏ dại là cây mọc không đúng chỗ hoặc mọc ở chỗ không mong muốn

Là cây mọc lên không do gieo trồng mà gây thiệt hại nhiều hơn sinh lợi

Là cây hoặc bộ phận của cây tác hại đến những mục tiêu của con người

Tóm lại, cỏ dại là những cây mọc không theo ý muốn trên các diện tích canh tác

mà con người tác động lên, bên cạnh những cây trồng nông nghiệp

2.2.2 Đặc điểm của cỏ dại

Cỏ dại có rất nhiều loài, chúng có những đặc tính rất khác nhau, tuy vậy người

ta vẫn tìm thấy ở chúng những đặc điểm chung sau:

2.2.2.1 Cỏ dại có nhiều hình thức sinh sản

Cây trồng có nhiều hình thức sinh sản, hoặc chỉ vô tính hoặc chỉ hữu tính

Trong khi đó, cỏ dại có nhiều hình thức sinh sản hơn

Trang 17

Cỏ dại có nhiều hình thức sinh sản để thích ứng với điều kiện tự nhiên Càng nhiều hình thức thì lan truyền càng mạnh và khi điều kiện tự nhiên thay đổi thì có ít nhất một hình thức sinh sản để lan truyền về sau Vì vậy để phòng trừ cỏ dại phải ngăn chặn mọi hình thức sinh sản của nó

Các hình thức sinh sản chủ yếu của cỏ dại:

- Sinh sản hữu tính: Hạt là bộ phận chính để sinh tồn và phát triển

- Sinh sản vô tính: Thân bò (đoạn thân nhỏ dài phát triển bì trên mặt đất tạo ra

rễ và cây con mới), thân ngầm (thân phát triển dưới mặt đất sinh ra rễ và mầm hình thành cây con), củ, thân và rễ

2.2.2.2 Cỏ dại có số hạt và số mầm ngủ sinh sản rất nhiều

Cũng như cây trồng, số lượng ở các loài cỏ dại khác nhau Song nhìn chung số hạt của một cây cỏ dại thường lớn hơn số lượng hạt của một cây trồng rất nhiều Trong

đó đặc biệt ở một số loài như cỏ dền (Amarathus sp.) có tới hơn 500.000 hạt/cây

Mầm ngủ trên một đoạn thân hay trên một đơn vị trọng lượng của cỏ dại sinh sản vô tính cũng nhiều hơn so với một đoạn thân cây trồng có trọng lượng và chiều dài tương đương

Ví dụ: 1 m dây khoai lang có 20 – 30 mầm ngủ trong khi với cùng chiều dài cỏ tranh có tới 100 – 150 mầm ngủ

2.2.2.3 Hạt cỏ dại dễ rụng và có nhiều hình thức lan truyền

Sau khi chín, hạt cỏ dại dễ rơi khỏi cây và rụng xuống đất Cỏ dại có thể lan truyền từ ruộng này sang ruộng khác, từ vùng này sang vùng khác, nước này đến nước khác và thậm chí có thể lan truyền giữa các châu lục với nhau bằng nhiều con đường: Nhờ gió, nước, động vật và kể cả con người

2.2.2.4 Tính miên trạng của cỏ dại

Ngủ nghỉ của cỏ dại là trạng thái ngừng phát triển giúp cho cỏ đảm bảo sự tồn sinh của nó Hiện tượng này gây khó khăn cho việc phòng trừ cỏ Hạt cỏ có thời kì ngủ nghỉ, đây là thời gian cần cho sự biến đổi, hình thành phôi mầm, phôi nhũ đầy đủ về các cơ quan, về cấu tạo của các thành phần sinh hóa, tỉ lệ và khối lượng của chúng

Ở cỏ dại có các hình thức ngủ sau:

Ngủ bẩm sinh: Hạt được bao bọc bởi một loại vỏ không thấm hoặc chứa các nội sinh có tính ức chế sự nảy mầm

Trang 18

Ngủ do điều kiện tạo ra: Cỏ thường nảy mầm khi có điều kiện thích hợp, nếu gặp điều kiện bất lợi hạt sẽ chuyển qua dạng ngủ và sau đó không thể nảy mầm được

dù điều kiện có trở lại thuận lợi

Ngủ bắt buộc: Khi gặp một trong các yếu tố môi trường bất lợi về độ ẩm, nhiệt

độ, oxygen

2.2.2.5 Cỏ dại có hiện tượng nảy mần không điều

Hiện tượng này có thể do một số nguyên nhân sau:

Hạt chín không đều, cùng rụng một lúc nhưng hạt nào chín trước thì mọc trước

Vỏ dày mỏng khác nhau

Hạt cỏ mức độ chín giống nhau nhưng gặp những điều kiện ngoại cảnh khác nhau

2.2.2.6 Cỏ dại giữ sự nảy mầm rất lâu

Rất nhiều loài cỏ dại có thể giữ được nảy mầm của mình sau 15 – 20 năm Ở

Mỹ sau khi chôn vùi dưới đất 20 năm, 51 loại cỏ trong số 107 loại thí nghiệm vẫn có

những hạt nảy mầm, thậm chí loài Vesbascum blattaria vẫn còn nảy mầm được ở năm

thứ 80

Ở trong môi trường nước, hạt cỏ vẫn giữ được sự nảy mầm khá lâu Tuy vậy, trong môi trường nước, hạt cỏ không giữ được sức nảy mầm lâu như trong môi trường đất và không khí

2.2.2.7 Cỏ dại có tính biến động lớn và khả năng chống chịu cao

Cỏ dại có tính biến động lớn về sinh lý, hình thái và phản ứng về môi trường xung quanh Đặc tính này của cỏ dại nhiều hơn cây trồng là do nó đã qua chọn lọc tự nhiên khá lâu và những biến đổi ngoại cảnh do con người gây ra khi tác động vào đồng ruộng Các thay đổi đó có thể là :

- Thay đổi thời gian sinh trưởng và chu kì phát dục

- Thay đổi về sinh trưởng và hình thái

- Thay đổi về sinh lý

Bên cạnh đó cỏ dại còn có khả năng chống chịu với điều kiện khắc nghiệt của thời tiết rất tốt như chống lạnh, chống nóng, chịu hạn, chịu ngập khả năng tồn tại ở đất xấu và nghèo dinh dưỡng

Trang 19

2.2.3 Vai trò của cỏ dại trong ruộng lúa

2.2.3.1 Tác hại của cỏ dại

Theo tài liệu của FAO, cỏ dại gây ra thiệt hại 11,5% tổng sản lượng nông nghiệp trên toàn thế giới, tổng thất thu là 287.500.000 tấn sản phẩm Tùy ở mức độ phát triển của nông nghiệp, con số thiệt hại ở các nước khác nhau (nước rất phát triển 5%, nước phát triển trung bình 10%, nước kém phát triển 25%)

Ở hầu hết các nước nhiệt đới, người nông dân thường bỏ ra nhiều thời gian cho việc phòng trừ cỏ dại bằng tay với các dụng cụ thô sơ và các biện pháp khác Họ phải

bỏ ra từ 100 cho đến 780 giờ lao động cho mỗi ha tuỳ theo biện pháp canh tác (Kwesi Ampong - Nyarko và S.K Đatta, 1991)

Cỏ dại cạnh tranh với cây lúa về chất dinh dưỡng, ánh sáng, nước đồng thời là nguồn truyền sâu, bệnh hại (Trần Đức Viên, 1998) Cỏ dại xuất hiện trên đồng ruộng

sẽ che bớt ánh sáng của cây, đồng thời hút một phần chất dinh dưỡng và nước làm giảm độ phì của đất và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng

Trên thực tế sản xuất cỏ dại cạnh tranh mạnh mẽ với lúa vào thời kì 28 – 42 ngày sau gieo, các loài nấm bệnh đạo ôn, khô vằn, sâu cuốn lá, bọ xít sinh sống được trên nhiều loại cỏ hòa bản như cỏ lồng vực, đuôi phụng, cỏ chỉ (Nguyễn Mạnh Chinh

2.2.3.2 Lợi ích của cỏ dại

Ngoài những thiệt hại mà cỏ dại gây ra cho sản xuất nông nghiệp, chúng còn có một số lợi ích như:

- Tránh rửa trôi, xói mòn đất, bảo vệ các công trình giao thông, thủy lợi, tránh sạt lở

- Đưa chất dinh dưỡng từ tầng đất sau lên tầng đất mặt

- Làm thức ăn cho người và vật nuôi, cung cấp mật hoa cho ong mật

- Làm thuốc chữa bệnh cho người, vật nuôi, làm thuốc BVTV

- Nơi cư trú và cung cấp thức ăn cho các loài thiên địch

Trang 20

- Sử dụng trong gia dụng: Làm chất đốt, làm mái nhà, nguyên liệu làm thủ công

mỹ nghệ và trang trí

- Là nguồn gen quan trọng trong sản xuất nông nghiệp

2.2.4 Phân loại cỏ dại

2.2.4.1 Phân loại theo chu kỳ sinh trưởng

Cỏ hằng niên: Là loại cỏ hoàn thành vòng đời (từ hạt giống, nảy mần, sinh trưởng, phát dục tới hạt giống) trong một hoặc hai mùa canh tác trong năm

Cỏ đa niên: Là những cỏ sống lâu hơn một năm Hằng năm, số lần ra hoa kết trái có thể thay đổi từ không đến vài lần tùy theo điều kiện sinh sống

2.2.4.2 Phân loại theo hình thái

Căn cứ vào đặc điểm ngoại hình của cỏ dại mà chia ra làm 3 nhóm:

- Cỏ hòa bản: Lá dài, hẹp, mọc từ đốt, gân lá song song, lá được sắp xếp theo hai hàng đối diện dọc theo thân và xen kẽ với nhau, thân rộng tròn hay dẹp, có đốt

- Cỏ chác lác: Thân không đốt thường rắn đặc, hình tam giác, lá mọc từ đốt, bẹ

lá thường làm thành một ống liền chung quanh thân

- Cỏ lá rộng: Hai lá mầm, lá thường rộng hơn cỏ hòa bản và chác lác, có nhiều hình dạng khác nhau, sự sắp xếp của gân lá cũng có nhiều hình dạng khác nhau

2.3 Mối quan hệ giữa cỏ dại và cây trồng

Cỏ dại và cây trồng có chung một chu cầu dinh dưỡng, ánh sáng và ẩm độ Sự cạnh tranh của cỏ thường làm cho cây trồng sinh trưởng và phát triển kém Đặc biệt đối với lúa, sự cạnh tranh này làm lúa sinh trưởng yếu, giảm khả năng đẻ nhánh, giảm

số bông, số hạt chắc trên bông, lúa dễ đỗ ngã năng suất thấp

2.3.1 Sự xâm nhập của cỏ dại

Cùng với sự thay đổi về trình độ thâm canh trong hoạt động sản xuất nông nghiệp thì sự biến động về thành phần loài cỏ dại trên cây lúa nước cũng có những biểu hiện rõ rệt Số lượng loại cỏ cũng như họ thực vật ngày càng có xu hướng đa dạng hơn, mức độ phổ biến thay đổi tăng dần đối với các loại cỏ khó trị

Trên ruộng lúa sạ cỏ lồng vực (Echinochloa crus-galli) là loại cỏ nguy hiểm nhất kế đến là cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis) ngày càng trở nên quan trọng và

khó phòng trị

Trang 21

Lúa cỏ (Oryza sativa) là một loài dịch hại mới được phát hiện gần đây trên

ruộng lúa tại Việt Nam, mức độ gây hại ngày càng nghiêm trọng ảnh hưởng xấu đến ngành trồng lúa ở nước ta, lúa cỏ thường xâm nhập nặng nhất trong vụ Hè Thu Kết quả nghiên cứu ở Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long cho thấy lúa bắt đầu giảm khi có 12,2 tép lúa cỏ/m2, tương ứng với trọng lượng khô 552 gr/m2 thì năng suất lúa chỉ bằng 1/6 năng suất lại lô ruộng diệt sạch cỏ (Dương Văn Chính, 2001)

2.3.2 Sự cạnh tranh của cỏ dại

Các thí nghiệm của Chang (1970) cho rằng cỏ lồng vực và cỏ lác làm giảm sản lượng lúa nhiều hơn khi tăng lượng phân đạm sử dụng, càng tăng lượng phân đạm cỏ càng cạnh tranh với lúa gay gắt hơn Khi thay đổi bón phân từ mức 160 kg đạm/ha, 80

kg lân/ha, 80 kg kali/ha xuống còn một nữa, cỏ lồng vực làm giảm năng suất từ 89% xuống còn 69% tương tự là 78% xuống 53% đối với cỏ lác mỡ, ngược lại rau mác bao tăng khả năng cạnh tranh với lúa từ 33% trên ruộng lúa bón thừa đạm góp phần gia tăng quần thể cỏ dại (Reissing và ctv, 1986)

Tại các vùng lúa sạ ở đồng bằng sông Cửu Long năng suất lúa có thể giảm đến 46% nếu để cỏ dại mọc tự nhiên và cạnh tranh suốt vụ (Chín và Sadohara, 1994) Các nghiên cứu của Viện lúa gạo Quốc tế (IRRI) cho thấy thiệt hại năng suất do cỏ dại gây nên rất lớn nếu không được phòng trừ, cỏ dại có thể làm giảm năng suất lúa từ 44 – 96% tùy thuộc vào biện pháp canh tác: Nếu có tưới nước đối với lúa cấy là 48%, lúa sạ 55%, nếu nhờ nước trời ở vùng đất thấp, đối với sạ khô là 74%, sạ mộng 61%, cấy 51%, nếu nhờ nước trời ở vùng cao, đối với lúa rẫy là 96%

2.3.3 Giai đoạn cạnh tranh gay gắt giữa lúa và cỏ

Theo Moody (1993) thời kỳ cạnh tranh gay gắt giữa lúa và cỏ xảy ra cào một số giai đọan sau:

- Vào lúc kết thúc thời kỳ ổn định cây trồng

- Vào giai đoạn đẻ nhánh cây trồng

- Vào lúc bắt đầu làm hạt ra trái cây trồng

- Vào lúc bắt đầu chín cây trồng

Ngoài ra sản lượng của lúa sẽ giảm khi kéo dài thời kỳ cạnh tranh (Smith, 1983) Ở Mỹ, sản lượng lúa giảm do cỏ lồng vực từ 9 – 79% khi kéo dài giai đoạn cạnh tranh từ 20 ngày đến suốt thời vụ gieo trồng

Trang 22

Theo Noda (1973) ở Nhật, cỏ lồng vực là loại cỏ cạnh tranh với lúa gay gắt nhất vào giai đoạn đẻ nhánh tối đa hoặc chín làm giảm số nhánh/m2 và chất lượng sản phẩm

2.4 Biện pháp hóa học phòng trừ cỏ dại

Nhằm hạn chế đến mức tối đa tiềm năng to lớn của những biện pháp trồng trọt tiến bộ đồng thời tốn ít công sức trừ cỏ, trong khoảng 40 - 50 năm trở lại đây nhiều nước trên thế giới đã chú ý đến việc nghiên cứu sử dụng hóa chất trừ cỏ dại

Việc trừ cỏ dại trên các nước được mở rộng nhanh vì: Do thuốc diệt được cỏ dại tốt nên các chất dinh dưỡng ở trong đất bị cỏ dại lấy đi đã giảm rõ rệt Nước ta nghiên cứu bước đầu của Phùng Đăng Chính (1978) kết luận là dùng thuốc diệt cỏ dại

đã làm tăng rõ rệt hiệu quả phân bón trên ruộng lúa

Sử dụng thuốc đúng kỹ thuật diệt được cỏ dại không làm hại cây trồng, có trường hợp thuốc có ảnh hưởng tốt đến sinh trưởng của cây trồng (Atsushi Hashizuma

và Atsushi Ymagishi, 1969)

Trong nhiều trường hợp, áp dụng thuốc hóa học để diệt cỏ là một biện pháp thực tế, hiệu quả và kinh tế để hạn chế sự canh tranh của cỏ dại Mức độ áp dụng phổ biến thuốc diệt cỏ tùy thuộc vào giá tương đối so với giá công lao động, giá lúa và các yếu tố xã hội khác Nơi nào lao động thiếu, giá lúa cao nơi đó thuốc diệt cỏ thay thế được lao động nhỏ tay

Hỗn hợp hai hay nhiều hóa chất diệt cỏ đúng cách giúp gia tăng ưu điểm và giảm khuyết điểm của từng hóa chất Một kết quả rõ ràng nhất là diệt được nhiều loại

cỏ hơn, chúng có thể giúp cây trồng chống chịu thuốc tốt hơn và giảm lượng hóa chất tồn lưu trong đất

Dùng thuốc trừ cỏ làm giảm được công lao động và chi phí sản xuất

Dùng thuốc trừ cỏ đúng kỹ thuật đem lại lợi ích kinh tế rõ

Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích nhiều mặt, biện pháp hóa học trừ cỏ dại còn

có những vấn đề tiếp tục nghiên cứu Phương hướng chung hiện nay vẫn là phấn đấu

để ra những chế phẩm có hiệu lực diệt cỏ cao an toàn đối với cây trồng, con người, môi trường, giá thành hạ, sử dụng tiện lợi hơn

Trong điều kiện hiện nay việc sử dụng thuốc diệt cỏ ngày càng rộng rãi, nhưng

Trang 23

tiết kiệm thuốc vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao Cần xem xét các điều kiện ngoại cảnh đặc biệt là nhiệt độ, không khí có ảnh hưởng rất lớn Thuốc diệt cỏ khác nhau có đặc tính khác nhau, đặc tính của cùng một loại thuốc diệt cỏ trong điều kiện khác nhau cũng biểu hiện khác nhau

2.4.1 Những dạng chế phẩm của thuốc trừ cỏ thường gặp

Thuốc trừ cỏ dung dịch tan trong nước, dầu (S, SL, DD) nhìn chung thuốc trừ

cỏ ở dạng này khi ở dạng muối natri hay amin thì tan trong nước còn ở dạng este thì tan trong dầu

Thuốc trừ cỏ dạng dung dịch tan trong nước đậm đặc (WSC) thuốc tan dễ trong nước

Thuốc dạng nhũ dầu (EC, ND) nhờ chất gây nhũ, thuốc khi phân tán trong nước, tạo thành dạng nhũ tương đồng nhất, sau một thời gian lắng có thể tự phân tách

Thuốc trừ cỏ thể sữa trong nước (EW) khi pha vào trong nước cũng tạo thành dạng nhũ tương

Thuốc dạng bột hòa nước, bột thấm nước (WP) khi pha vào nước những phân

tử thuốc nhờ chất khuếch tán sẽ phân tán đều trong nước

2.4.2 Phân loại thuốc diệt cỏ

Các thuốc trừ cỏ dại rất đa dạng về thể loại, phương thức tác động cũng như cách sử dụng Vì vậy chúng có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:

Nếu xét về cấu trúc phân tử, ta có thể phân loại theo nhóm hóa chất, nếu theo quan điểm thực tế áp dụng, chúng sẽ được phân biệt theo phương thức và nơi tác động, cách và giai đoạn áp dụng

2.4.2.1 Theo tác dụng của thuốc trừ cỏ

Thuốc trừ cỏ có tác dụng chọn lọc: Chỉ diệt những cỏ dại nhất định

Thuốc trừ cỏ không chọn lọc: Diệt tất cả các loài thực vật khi tiếp xúc phải chúng Thường dùng để dọn sạch các diện tích theo ý muốn

2.4.2.2 Theo con đường tác động

Thuốc trừ cỏ có tác dụng tiếp xúc: Chỉ có các mô thực vật tiếp xúc với thuốc hoặc gần chỗ đó bị phá hủy

Thuốc trừ cỏ có tác dụng nội hấp: Thuốc được truyền dẫn đến tất cả các bộ phận trong cây cỏ, từ rễ đến lá, không phụ thuộc vào vị trí áp dụng thuốc Vì vậy nó có

Trang 24

thể phá hủy phần lớn các mô thực vật Tác động của các loại thuốc này theo cơ chế sinh hóa Độ chọn lọc của thuốc phụ thuộc vào khả năng thẩm thấu, sự di chuyển bên trong cây của thuốc và một số chức năng cơ bản của cỏ

2.4.2.3 Theo cơ chế tác động

Thuốc trừ cỏ tác động lên quá trình quang hợp của cây

Thuốc trừ cỏ có tác động điều hóa sinh trưởng (auxin)

Thuốc trừ cỏ ức chế quá trình tạo thành axit amin

Thuốc trừ cỏ vi dẫn (microtubule)

Thuốc trừ cỏ tác động lên sự chuyển hóa lipid

2.4.2.4 Theo phương thức áp dụng

Thuốc trừ cỏ phun trực tiếp lên lá (foliar)

Thuốc trừ cỏ áp dụng dưới đất (thông qua rễ): Thuốc tác động lên hạt cỏ, nếu ở liều lượng cao nó tác động lên cả cây cỏ đã lớn theo cơ chế nội hấp là chính

2.4.2.5 Theo giai đoạn (thời gian) áp dụng

Thuốc trừ cỏ trước khi gieo hạt (pre-sowing)

Thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm (pre-emergence)

Thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm (post-emergence)

2.4.2.6 Theo nhóm hóa chất

Thuốc trừ cỏ vô cơ

Thuốc trừ cỏ hữu cơ

Thuốc trừ cỏ có nguồn gốc tự nhiên: Mới được quan tâm từ những năm 1990 trở lại đây Tuy nhiên dãy các hợp chất này chưa có nhiều ứng dụng thực tế, ngoại trừ glufosinate (1996)

Phổ tác dụng: Là số lượng các loài cỏ dại gây hại mà khả năng của thuốc có thể phòng trừ được, thuốc trừ được ít loại cỏ gọi là thuốc có phổ tác dụng hẹp (thuốc chọn lọc, chuyên trị) thuốc trừ nhiều loại cỏ gây hại gọi là thuốc có phổ tác dụng rộng

2.5 Kết quả nghiên cứu các thuốc diệt cỏ

Việc nghiên cứu phòng trừ cỏ dại cho lúa nước được tập trung vào khảo nghiệm của các loại thuốc diệt cỏ lúa ở nhiều vùng sinh thái khác nhau Sau giai đoạn khảo nghiệm các hóa chất diệt cỏ được chính thức cho phép sử dụng

Trang 25

Tính đến năm 2002, thị trường thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam đã có 82 hoạt chất trừ cỏ, với 206 sản phẩm thương mại khác nhau trong đó có khoảng 35 hoạt chất hoặc hỗn hợp các hoạt chất được phép sử dụng trên lúa nước (MAD, 2000)

Các loại thuốc hiện đang phổ biến trong sản xuất bao gồm: 2,4D, Butachlo, Fenoxaprop-p-ethyl, Oxadiazon, Pyrazosulfuron ethyl, Thiobencarb, Pretilachlo + Fenclorim, Cyhalofop – Butyl, Ethoxysulfuron, Bensulfon methyl

Một trong những số này sử dụng một liều có thể diệt được một hoặc nhiều loại

cỏ thuộc ba nhóm 2,4D, Fenoxaprop, Cyhalofop là loại thuốc phải dùng nhiều lần vì mỗi loại thuốc chỉ diệt được từng nhóm cỏ riêng biệt 2,4D là nhóm thuốc cỏ có khoảng 35 tên thương mại chiếm 16% 2,4D trừ được nhiều loại cỏ, dễ sử dụng Năm

1962 ở nước Nhật có tới 1.197.000 ha chiếm 37% diện tích được sử dụng 2,4D (Masaoa, 1996) tuy nhiên cho đến nay người ta khuyến cáo nên sử dụng hạn chế 2,4D

và nếu có sử dụng phải có hàm lượng thấp, kèm theo những điều kiện sử dụng nghiêm ngặt trên từng loại cây trồng và mùa vụ xác định, lấy thuốc khác thay thế và tiến tới loại bỏ

Nhìn chung hiện nay các loại thuốc đưa ra thị trường đều có tính diệt cỏ cao, phổ tác dụng rộng, an toàn cho cây trồng Xu thế sử dụng thuốc trừ cỏ có phổ tác dụng rộng, thời gian xử lý sớm đang được nông dân áp dụng chiếm tỷ lệ lớn

2.6 Tính kháng thuốc của cỏ dại

Là khả năng của cỏ dại ngày càng chịu đựng được những lượng thuốc lớn hơn,

do việc sử dụng liên tục nhiều lần một loại thuốc Khi cỏ dại đã kháng thuốc phải dùng lượng thuốc cao hơn hoặc thay bằng các loại thuốc khác sẽ gây độc hại cho môi trường

và tốn kém hơn

Các nước trồng lúa tại Châu Á đã bắt đầu báo động về sự xuất hiện của các

dòng cỏ kháng thuốc đó là loài Monochoria vaginalis và Lindermia sp kháng các thuốc thuộc nhóm Sulfonyl urea tại Nhật Bản Cỏ chác (Fimbristylis miliacea) kháng

2,4D tại Malaysia Cỏ lồng vực (Echinochloa crus-galli) kháng thuốc Butachlor tại

Trung Quốc Quá trình đột biến trong quần thể các loài luôn luôn xảy ra trong tự nhiên Tuy nhiên nếu sử dụng một loại hoạt chất trên một mảnh ruộng trong một thời gian dài tạo một áp lực chọn lọc lớn trong quá trình hình thành các dòng kháng thuốc (Tài liệu tập huấn Quản lý tổng hợp dịch hại, Cục Bảo Vệ Thực Vật, 2001)

Trang 26

Để giảm tính kháng thuốc trừ cỏ của cỏ dại trong ruộng lúa ở mức thấp nhất điều cơ bản là tránh việc sử dụng các loại thuốc trừ cỏ có cùng một các tác động, thường các loại thuốc có cùng một cách tác động có nguy cơ kháng cao là: Ức chế tổng hợp aminoacid (Nicofuzon, Imazapyr, Metsulfurol-methyl), ức chế tổng hợp lipid (Quizalofop, Fenoxaprop-ethyl, Sethoxydim), phá vỡ màng tế bào (Fmoesafen, Acifluorfen – sodium)

Nhóm có nguy cơ kháng thuốc trung bình đó là các loại thuốc có cùng một cách tác động: Ức chế quang hợp tiếp xúc (Bentazone, Bromoxynil), ức chế sắc tố (Clomazone), ức chế sự tăng trưởng bộ rễ (Bennefin), ức chế quang hợp lưu dẫn (Atrazine, Ametryl)

Nhóm có nguy cơ kháng thuốc thấp là các loại thuốc có cùng một cách tác động: Sự chuyển hóa aminoacid (Roundup), điều hòa sinh trưởng (MCPA, MCPB, 2,4D, Picloram), ức chế tăng trưởng chồi (Alachlor, Propaclor) Biện pháp kế là chỉ sử dụng thuốc trừ cỏ khi cần thiết, chọn loại thuốc trừ cỏ có sử dụng theo chủng loại cỏ hiện diện Sử dụng luân phiên thuốc trừ cỏ, không được sử dụng quá hai lần liên tiếp với loại thuốc trừ cỏ có cùng tính năng diệt cỏ giống nhau, luân canh cây trồng có chu

kỳ khác nhau Áp dụng biện pháp cơ học, trước khi sử dụng thuốc cỏ cần kiểm tra chắc chắn về 1 – 2 lần phun trước đó không có loại thuốc có cùng một cách tác động (Tạp chí Bảo Vệ Thực Vật, tháng 2/1999)

2.7 Giới thiệu về các loại thuốc tham gia thí nghiệm

*Thuốc Sunrice 15WDG

Tên thương mại: Sunrice 15WDG

Tên hoạt chất: Ethoxysulfuron

Tên hóa học: 3-(4,6-dimethoxypryimidin-2-yl)-1-(2-ethoxyphenol urea

Trang 27

Sử dụng:

- Dùng trừ cỏ cho ruộng lúa sạ và cấy

- Sunrice 15WDG sử dụng với liều lượng 0,08 – 0,1 kg/ha (80 – 100 g) pha nước với nồng độ 0,02% phun 300 – 400 l/ha

- Phun thuốc sau khi sạ hoặc cấy từ 5 – 12 ngày

Khả năng phối hợp:

- Có thể pha chung với thuốc trừ cỏ hòa bản như Ricozin, Whip-S

*Thuốc Fasi 50WP

Tên thương mại: Fasi 50WP

Tên hoạt chất: Quinclorac 47% + pyrazosulfuronEthyl 3%

Sử dụng:

- Dùng trừ cỏ hòa bản cho ruộng lúa sạ và cấy

- Thời gan sử dụng: Sau khi sạ hoặc cấy 8 – 15 ngày (lúa sạ 3 – 5 lá, cỏ 2 – 3 lá) Khả năng hỗn hợp:

- Có dạng hỗn hợp với Prapanil, Bensulfuron Methyl, Bentazone Khi sử dụng

có thể pha chung với Propanil hoặc Pyrazosulfuron Ethyl để trừ cỏ cói, lác và lá rộng

- Pyrazosulfuron Ethyl: Thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, điểm nóng chảy 181 –

1820C Tan ít trong nước (1,494 g/l ở 250C), tan trong một số dung môi hữu cơ như chloroform, ethyl acetate

- Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 5000 mg/kg Rất ít độc với cá

- Thuốc trừ cỏ chọn lọc, nộ hấp, được cỏ hấp thụ chủ yếu qua rễ, tác động với

cỏ trước khi mọc mầm và sau khi mọc còn nhỏ (tiền nảy mầm và hậu nảy mầm sớm) Trừ được nhiều loại cỏ năng, lác, cỏ lá rộng và một số cỏ hòa bản

Trang 28

Sử dụng:

- Dùng trừ cỏ ruộng lúa sạ và cấy

- Chế phẩm bột thấm nước 10% hoạt chất sử dụng, liều lượng 0,150 – 0,300 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,05 – 0,1%, phun 300 – 400 l/ha Thời gian sử dụng 3 –

10 ngày sau khi sạ cấy (lúa sạ được 1 – 3 lá) Để trừ cỏ năng, lác (cháo, chác) có thể dùng muộn tới 20 ngày (cỏ được 3 – 5 lá)

- Ngoài cách hòa nước phun, có thể trộn với phân bón, đất bột hoặc cát rải đều lên ruộng có nước xăm xắp

Khả năng hỗn hợp:

- Có dạng hỗn hợp với Propanil Khi sử dụng có thể pha chung với Butachlor, Fenoxaprop-P-Ethyl, Quin-clorac, để tăng hiệu quả với cỏ đuôi phụng và cỏ hòa bản

* Thuốc Topshot 60OD

Hoạt chất: Penoxulam……10 g/l, Cyhalofop butyl…… 50 g/l

- Là thuốc trừ cỏ lưu dẫn, hậu nẩy mầm, diệt hầu hết các loại cỏ trong ruộng lúa như: Lồng vực, đuôi phụng, chác lác, lá rộng

* Thuốc Penoxsulam G

Tên gốc: 2-(2,2-difluoroethoxy)-6-(trifluorometyl-N-(5,8-dimethoxytriazolo

pyrimdin-2-YL) benzenesulfulfonamide

* Các kết quả nghiên cứu về hiệu lực diệt cỏ của các loại thuốc

- Thị trường ngày nay có rất nhiều loại thuốc trừ cỏ khác nhau Tuy nhiên do điều kiện canh tác, thị yếu của mỗi nơi khác nhau nên đòi hỏi phải tiến hành thí nghiệm để chọn những loại thuốc phù hợp mỗi địa phương Nhiều thí nghiệm so sánh thuốc đã được tiến hành và cho kết quả:

- Kết quả của Lê Ngọc Diễm, so sánh hiệu lực của một số thuốc trừ cỏ trên ruộng lúa sạ vụ Đông Xuân 2008 – 2009 tại huyện Hóc Môn – Tp Hồ Chí Minh, các loại thuốc trừ cỏ tham gia thí nghiệm đều cho hiệu quả diệt trừ cỏ đối với các loại cỏ dại, với thuốc Topshot 60OD có hiệu lực diệt cỏ cháo (90%), đối với cỏ lồng vực, các loại thuốc đều có hiệu lực rất cao từ 78% trở lên Nghiệm thức đạt năng suất cao nhất

là các nghiệm thức sử dụng thuốc Topshot 60OD, Nominee 10SC, Nominee + Clincher 10EC có năng suất cao nhất (5,8 – 6,2 tấn/ha)

Trang 29

- Kết quả của Huỳnh Thanh Phong, điều tra hiện trạng phòng trừ cỏ dại và đánh giá hiệu lực diệt cỏ của một số thuốc trừ cỏ trên ruộng lúa sạ vụ Đông Xuân 2009 tại huyện Kế Sách – tỉnh Sóc Trăng, đề tài được thực hiện 2/1/2009 – 10/4/2009 Riêng thuốc Topshot 60OD, Clipper 25OD (0,375) + Echo 60EC (0,375) và Clipper 25OD (0,5) + Echo 60EC (0,5) diệt cỏ tốt nhất, hiệu lực diệt cỏ (84,0 – 97,9%) và cho năng suất cao nhất từ 7,17 – 7,29 tấn/ha

- Vào năm 2009 Hoàng Thị Quỳnh đã tiến hành điều tra cỏ dại và so sánh hiệu lực trừ cỏ của một số thuốc trừ cỏ trên ruộng lúa vụ Hè Thu tại huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang Đối với nhóm cỏ hòa bản thuốc Sunrice 15WG có hiệu lực diệt cỏ (44,5%), với nhóm cỏ lá rộng thuốc Sunrice 15WG có hiệu lực diệt cỏ (75,2%)

- Vào năm 2009 Đào Văn Vinh đã thực hiện đề tài “So sánh hiệu lực của một số loại thuốc trừ cỏ trên ruộng lúa sạ vụ Đông Xuân 2008 – 2009 tại Huyện Hóc Môn,

Tp HCM” được tiến hành tại Ấp Trung Đông – Xã Thới Tam Thôn – Huyện Hóc Môn – Tp HCM, thời gian từ tháng 12 năm 2008 đến tháng 3 năm 2009 Đối với nhóm chác lác thuốc Penoxsulam G (30 g a.i/ha) cho hiệu quả cao nhất (100%) Đối với nhóm lá rộng thuốc Penoxsulam G (15 g a.i/ha) có hiệu lực cao nhất (100%), các loại thuốc không gây ngộ độc và không ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển của cây lúa

Trang 30

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Địa điểm thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí tại xã Chưjôr, huyện Chưpăh, tỉnh Gia Lai

3.1.2 Thời gian thực hiện thí nghiệm

Từ 10/1/2010 đến16/5/2010

3.1.3 Điều kiện thời tiết khí hậu khu vực thí nghiệm

Bảng 3.1: Một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm

(mm/tháng) Độ ẩm (%) Trung bình Tối cao Tối thấp

(Nguồn: Trạm dự báo khí tượng tp.Pleiku, 2010)

Qua bảng 3.1 cho thấy:

Trong thời gian thí nghiệm nhiệt độ trung bình biến động (20,40C - 25,30C)

Lượng mưa biến động (0,0 - 10,6 mm/tháng) Độ ẩm không khí dao động (71 - 80%.)

3.2 Vật liệu thí nghiệm

Giống, phân bón, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu bệnh, cọc, dây nylon, cân, khung

sắt, máy ảnh, thước

3.2.1 Giống

Thí nghiệm sử dụng giống lúa V5 là giống lúa dài ngày, thời gian sinh trưởng

từ 120 – 125 ngày cho năng suất cao, đẻ nhánh mạnh, thích hợp cho cả 2 vụ Đông

Trang 31

3.2.2 Phân bón

Theo tập quán canh tác của địa phương nông dân chỉ sử dụng phân hóa học

không sử dụng phân hữu cơ

- Thuốc Topshot 60OD, Fasi 50WP, Sunrice 15WDG, Penoxsulam G

- Giữ mực nước trên ruộng 2 – 3 cm khi xử lý thuốc và duy trì mực nước này

trong vòng ít nhất 3 ngày sau khi xử lý thuốc Sau đó quản lý nước theo tập quán của

người nông dân

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Điều tra hiện trạng canh tác, thành phần cỏ dại và các biện pháp phòng trừ

của nông dân tại huyện Chưpăh, tỉnh Gia Lai

- Dùng phiếu điều tra được chuẩn bị trước bao gồm các câu hỏi phỏng vấn có

liên quan đến vấn đề kỹ thuật canh tác và phòng trừ cỏ dại trên ruộng lúa

- Mục đích của việc điều tra để hiểu rõ tập quán canh tác, khả năng nhận biết

các loài cỏ dại và tình hình sử dụng thuốc trừ cỏ của nông dân tại huyện Chưpăh, tỉnh

Trang 32

3.3.2 So sánh hiệu lực diệt cỏ trên ruộng lúa của các thuốc thí nghiệm

Trang 33

3.3.2.2 Xác định thành phần và mật số các loài cỏ ở khu thí nghiệm

Dùng các ô đối chứng (không xử lý thuốc), điều tra vào lúc 56 ngày sau xử lý khi cỏ đủ lớn để định danh chính xác tên loài cỏ dại Điều tra theo 4 điểm cố định, mỗi điểm 1 khung 0,25 m2 (0,5 x 0,5 m) đếm tất cả các loài cỏ có trong khung rồi quy ra mật số (cây/m2)

Định danh, mô tả các loài cỏ dại trên khu thí nghiệm

Mật số tương đối loài được tính theo công thức sau đây:

Mật số tương đối loài a = (Số cây loài a/Tổng số cây các loài) x 100

Mức độ phổ biến:

- Rất phổ biến (+++) cỏ chiếm >70%

- Phổ biến (++) cỏ chiếm 10 – 70%

- Ít phổ biến (+) cỏ chiếm <10%

3.3.2.3 Xác định hiệu lực diệt cỏ dại của các loại thuốc thí nghiệm trên ruộng lúa

* Hiệu lực tính theo quan sát bằng mắt thường

Quan sát bằng mắt thường ghi nhận tỷ lệ % từng nhóm cỏ giảm đi ở các nghiệm thức xử lý thuốc so với đối chứng ở các thời điểm 7, 14, 28, 56 ngày sau xử lý

* Hiệu lực tính theo trọng lượng cỏ tươi

Cân trọng lượng cỏ tươi của các loài cỏ theo từng nghiệm thức trên từng lần lặp lại ở thời điểm 56 ngày sau xử lý và quy ra (g/m2) sau khi đã lấy chỉ tiêu về mật số cỏ

* Cách lấy mẫu cân trọng lượng: Trên mỗi ô thí nghiệm điều tra 4 điểm, mỗi điểm dùng khung sắt có kích thước 0,25 m2 đặt khung vào điểm điều tra, dùng dao vạch sâu vào đất quanh khung nhằm cắt đứt những phần cỏ từ ngoài mọc vào hay từ trong khung mọc ra, thu toàn bộ cỏ trong khung bằng cách cắt sát mặt đất, rửa sạch cho vào túi nylon từng điểm một Ngay sau khi thu mẫu về, tiến hành phân loại cỏ theo từng loài, xong thả các mẫu cỏ vào trong nước ngâm 1 giờ cho cỏ tươi trở lại, vớt ra vẩy cho hết nước rồi cân ngay Hiệu lực của thuốc được tính theo công thức sau:

Hiệu lực của thuốc (%) = [1 – (A/B)] x 100

Trong đó: A: Trọng lượng cỏ ô có xử lý thuốc (g)

B: Trọng lượng cỏ ô đối chứng (g)

Trang 34

3.3.3 Ảnh hưởng của thuốc thí nghiệm đến sinh trưởng và năng suất lúa

1 Cây khỏe mạnh không có triệu chứng ngộ độc

2 Triệu chứng ngộ độc rất nhẹ, cây hơi cằn

3 Triệu chứng ngộ độc nhẹ hơn, nhưng dễ dàng nhận biết

4 Triệu chứng ngộ độc nặng hơn (ví dụ mất diệp lục) nhưng có thể

ảnh hưởng đến năng suất

5 Cây biến màu, cháy lá nặng hoặc còi cọc Có thể ảnh hưởng đến

năng suất

6 – 7 – 8 – 9 Thiệt hại nặng, cây chết hoàn toàn

* Chiều cao cây lúa

Đo chiều cao cây vào thời điểm 100 ngày sau xử lý, chiều cao cây lúa được đo

từ gốc lúa cho đến đỉnh của lá cao nhất

* Đếm số nhánh/m 2

Điều tra vào thời điểm 75 ngày sau sạ, đếm tổng số nhánh, số nhánh hữu hiệu

và vô hiệu/m2 (để đánh giá ảnh hưởng của thuốc đối với sự đẻ nhánh của lúa)

* Các yếu tố cấu thành năng suất

- Số bông/m2 (đếm tổng số bông lấy trong 4 khung 0,25 m2)

- Số hạt chắc/bông (đếm số hạt chắc và lép của 40 bông trong một ô cơ sở)

Trang 35

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều tra hiện trạng canh tác lúa, thành phần cỏ dại và biện pháp phòng trừ

của nông dân ở huyện Chưpăh, tỉnh Gia Lai

Bảng 4.1: Hiện trạng canh tác lúa tại huyện Chưpăh, tỉnh Gia Lai

1 Diện tích canh tác (ha)

Bảng 4.1: Qua điều tra nông dân tại huyện Chưpăh ghi nhận được kết quả sau:

Diện tích canh tác lúa của các hộ nông dân biến động từ 0,1 đến trên 0,5 ha Trong đó

Trang 36

số hộ nông dân có diện tích canh tác trên 0,2 - 0,4 ha là nhiều nhất chiếm 54%, kế đến

là số hộ có diện tích trên 0,1 - 0,2 ha chiếm 30% Những hộ có diện tích 0,4 - 0,5 ha không nhiều chiếm 10% và ít nhất là số hộ nông dân có diện tích canh tác trên 0,5 ha

Đa số nguồn nước của các hộ nông dân chủ động đươc

Về cơ cấu sản xuất thì đa số nông dân sử dụng giống do họ tự sản xuất chiếm 80% tổng số hộ trong khi đó giống mua chiếm 20% Các hộ nông dân chỉ trồng lúa 2

vụ (vụ Đông Xuân, vụ Hè Thu) chiếm 100%, số hộ làm lúa đạt năng suất trên 5 - 6 tấn/ha chiếm 14%, kế đến là số hộ đạt năng suất trên 6 - 7 tấn/ha chiếm 70%, số hộ còn lại đạt trên 7 tấn/ha chiếm 16%

Mật độ gieo sạ, qua kết quả điều tra cho thấy hầu hết các hộ nông dân đều sạ dày Số hộ sạ với khối lượng trên 200 đến 250 kg/ha chiếm tỉ lệ khá cao 80%, số hộ

còn lại sạ dưới 200 kg/ha chiếm 20%

Ngoài hiện trạng canh tác tôi còn ghi nhận được các biện pháp phòng trừ cỏ dại

hại lúa của nông dân địa phương

Bảng 4.2: Cho thấy 100% số hộ nông dân đều nhận định dùng thuốc trừ cỏ, số còn lại áp dụng biện pháp canh tác kết hợp với thuốc trừ cỏ Biện pháp canh tác, nông dân chủ yếu vệ sinh đồng ruộng Về thuốc hóa học có 6 loại thuốc trừ cỏ các hộ nông dân thường dùng để phòng trị cỏ dại hại lúa Trong đó Fasi 50WP + Sunrce 15WDG là thuốc được sử dụng nhiều nhất chiếm 30% số hộ điều tra, kế đến là Meco 60EC (18%), Sirius 10WP (16%), Sofit 300ND chiếm 14%, Fasi 50WP chiếm 12%, ít nhất

là thuốc Star 10WP chiếm 10% Về liều lượng sử dụng, đa số các hộ nông dân đều sử dụng theo khuyến cáo trên bao bì

Trang 37

Bảng 4.2: Một số loại cỏ dại chính trên lúa và biện pháp phòng trị cỏ dại của nông dân

huyện Chưpăh – tỉnh Gia Lai

1 Một số cỏ dại trên lúa

Nhận xét chung: Đa số các hộ nông dân ở huyện Chưpăh – tỉnh Gia Lai họ đều

sản xuất 2 vụ/năm, diện tích canh tác biến động từ 0,1 – 0,5 ha Các loại cỏ chính xuất

hiện trên ruộng lúa sạ chủ yếu là: Cỏ đuôi phụng, cỏ lồng vực, cỏ cháo, cỏ năng, cỏ

rau mương, cỏ mác bao Các loại cỏ như cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis), cỏ

lồng vực (Fimbristylis miliacea), cỏ mác bao (Monochoria vaginalis),xuất hiện với tỷ

lệ cao 100%, còn lại các loại cỏ như: Cỏ cháo (Cyperus difformis), cỏ rau mưong

Trang 38

(Ludwigia octovalvis), xuất hiện 80%, cỏ năng (Eleocharis dulcis), xuất hiện với tỷ lệ

thấp hơn 60% Do đó phòng trừ cỏ là một vấn đề hết sức khó khăn và tốn nhiều công lao động, do vậy hầu hết 100% nông dân đều phòng trừ cỏ dại bằng thuốc hóa học nhóm tiền, hậu nảy mầm và thuốc phổ rộng

4.2 So sánh hiệu lực diệt cỏ của một số thuốc trừ cỏ trong ruộng thí nghiệm

4.2.1 Thành phần, mật số và mức độ phổ biến của các loài cỏ dại hiện diện trên ruộng thí nghiệm

Bảng 4.3: Thành phần, mật số và mức độ phổ biến của các loài cỏ hiện diện trên ruộng

thí nghiệm

Stt

Tên cỏ

Mật số (cây/m2) Tỷ lệ (%)

Mức độ phổ biến Tên thông thường Tên khoa học

1 Cỏ đuôi phụng Leptochloa chinensis 4,3 15,0 ++

2 Cỏ lồng vực Echinochloa crus-galli 5,3 18,5 ++

Ghi chú: ++ phổ biến, + ít phổ biến

Qua bảng 4.3 cho thấy:

Trong khu thí nghiệm hiện diện 5 loài cỏ, các loài cỏ phân bố không đồng đều Trong đó loài cỏ đuôi phụng, lồng vực, cỏ cháo, rau mác bao hiện diện ở mức độ phổ biến, loài cỏ rau mương hiện diện ở mức độ ít phổ biến

Mật số trung bình các loài cỏ thì cỏ mác bao có mật số cao nhất (11,7 cây/m2) chiếm tỷ lệ 41% tổng số các loài cỏ, tiếp đến cỏ lồng vực, cỏ cháo với mật số (5,3 cây/m2) chiếm tỷ lệ 18,5%, cỏ đuôi phụng với mật số (4,3 cây/m2) chiếm tỷ lệ 15%, thấp nhất là mật số cỏ rau mương (2,0 cây/m2) chiếm tỷ lệ 7% tổng số các loài cỏ trong ruộng thí nghiệm

Trang 39

* Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis)

Đây là loại cỏ hòa bản thủy sinh hay bán thủy sinh hàng năm cao 1 m, thân thon bụi thẳng đứng, lá thẳng và láng có thìa lá phát hoa có lông hình trứng hẹp, sinh sản bằng hạt, thích nghi ở ruộng lúa ngập nước, cạnh tranh với lúa rất mạnh, là loại cỏ rất khó phòng trừ hiện nay, có thể làm giảm 60% năng suất (De Datta và ctv, 1991)

Hình 4.1: Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis)

Trang 40

* Cỏ lồng vực (Echinochloa crus-galli)

Đây là loại cỏ hòa bản, hàng năm cao từ 1 – 2 m, thân cứng, lá hẹp dài mọc thành từng bụi, không có thìa lá, sinh sản lan truyền bằng hạt, thích ứng với vùng ẩm ướt, ra hoa quanh năm, dễ rụng khi chín Cỏ cạnh tranh với lúa rất mạnh, được coi là một trong những loài cỏ nguy hiểm cho lúa và một số cây trồng cạn Sự cạnh tranh với lúa có thể giảm 100% năng suất (Apong – nyarko và s.k De Datta, 1991)

Hình 4.2: Cỏ lồng vực (Echinochloa crus-galli)

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm