XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ CÔNG NGHỆ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG GIẤY PHOTOCOPY ĐỊNH LƯỢNG 80G/M 2 TẠI NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI Tác giả TRẦN HUỲNH TRINH Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
Trang 1XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ CÔNG NGHỆ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG GIẤY PHOTOCOPY ĐỊNH LƯỢNG 80G/M 2 TẠI NHÀ MÁY
GIẤY TÂN MAI
Tác giả
TRẦN HUỲNH TRINH
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Công Nghệ Sản Xuất Giấy và Bột Giấy
Giáo viên hướng dẫn:
Thầy HOÀNG VĂN HÒA
Tháng 06 năm 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt ngiệp được hoàn thành theo chương trình đào tạo chính quy chuyên ngành công nghệ sản xuất giấy và bột giấy của khoa Lâm nghiệp thuộc Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí minh, niên khóa 2006 – 2010 Qua đề tài này:
- Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và tất cả các thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tại trường
- Đồng thời em chân thành cảm ơn thầy Hoàng Văn Hòa đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
- Các Cô, Chú và anh chị phòng Quản Lý Kỹ Thuật, Quản đốc phân xưởng giấy, Công Ty CP Giấy Tân Mai đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại nhà máy
Mặc dù đã cố gắng và nổ lực hết mức nhưng chắc chắn em sẽ không tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các anh chị Phòng Quản Lý
Trang 3TÓM TẮT
Đề tài “Xác định các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng giấy
photocopy định lượng 80g/m 2 tại nhà máy giấy Tân Mai” đã được thực hiện tại Công
ty Cổ phần giấy Tân Mai, thời gian từ tháng 3/2010 đến tháng 6/2010 Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở khảo sát máy móc thiết bị, nguyên liệu, hóa chất sử dụng, phân tích, thu thập và xử lý số liệu thu được
Qua quá trình khảo sát tôi đã tìm hiểu những nguyên liệu và hóa chất sử dụng cho giấy photocopy, khảo sát các tuyến bột trong quy trình sản xuất giấy photocopy, các yếu tố công nghệ qua các tuyến bột đó tiến hành kiểm tra một số thông số của 2 nguồn bột so với tiêu chuẩn của công ty trước khi lên máy xeo vì những thông số đó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất giấy photocopy là CTMP và bột kraf, ngoài nguyên liệu ra thì hóa chất cũng ảnh hưởng không kém phần quan trọng phải dùng đúng mức cho bao nhiêu là hợp lý, cho hóa chất ở điểm nào, cho chất nào trước chất nào sau Và tôi đã tiến hành lấy các mẫu giấy và đo các tính chất giấy tại phòng kiểm nghiệm máy giấy 1; tôi thấy rằng giấy photocopy định lượng 80g/m2 đáp ứng được các chỉ tiêu kỹ thuật về chất lượng của giấy photocopy của công ty đặt ra
Trang 4MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC x
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Mục tiêu của đề tài 2
1.4 Giới hạn đề tài 2
Chương 2 3
TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về ngành công nghiệp giấy ở Việt Nam 3
2.2 Lịch sử hình thành và nhiệm vụ phát triển của công ty CP giấy Tân Mai: 3
2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm: 4
2.2.2 Sản phẩm và hệ thống phân phối 6
2.3 Những yêu cầu cơ bản về giấy Photocopy 6
2.3.1.Quy định của giấy photocopy trên thế giới 6
2.3.2 Quy định kích thước và tiêu chuẩn chất lượng của giấy Photocopy ở Công ty Tân Mai .7
2.3.2.1 Phạm vi áp dụng 7
2.3.2.2 Yêu cầu chung: 7
2.4 Một số tiêu chuẩn về chất lượng giấy photocopy của nhà máy 8
2.5 Phân cấp sản phẩm giấy Photocopy của nhà máy .8
Trang 52.6 Một số loại Hóa chất – Phụ gia 8
2.6.1 Chất độn CaCO3 8
2.6.2 Keo AKD 8
2.6.3 Tinh bột cation 9
2.6.4.Phèn 9
2.6.5 Hydrocol-OC (NP882) 9
2.6.6 Trợ bảo lưu polyacrylamide(PK 435) 10
2.6.7 Chất tăng trắng 10
2.6.8 Hóa chất và phụ gia sử dụng cho gia keo bề mặt 10
2.7 Một số tính chất quan trọng của giấy 12
2.7.1 Định lượng giấy 12
2.7.2 Độ trắng 12
2.7.3 Độ thấm hút nước 12
2.7.4 Độ chịu kéo hay chiều dài đứt 12
2.7.5 Độ chịu xé 13
2.7.6 Độ đục 13
2.7.7 Hiện tượng cong giấy photocopy 14
Chương 3 16
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
3.2 Nội dung nghiên cứu: 16
3.3 Phương pháp nghiên cứu 17
3.3.1 Tiến hành thí nghiệm khảo sát sự ảnh hưởng của chất ANC _ 300 đối với một số tính chất của giấy photocopy 17
3.3.1.1 Nguyên liệu làm thí nghiệm: 17
3.3.1.2 Phương pháp tính toán 18
3.3.1.3 Các bước tiến hành thí nghiệm 20
3.3.2 Xác định các tính chất của Giấy photocopy định lượng 80g/m2 tại Công Ty Giấy Tân Mai 23
Chương 4 32
Trang 64.1 Dây chuyền sản xuất giấy photocopy 32
4.1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất giấy copy 90-80 32
4.1.2 Thuyết minh dây chuyền sản xuất giấy photocopy tại công ty 33
4.1.2.1 Thông số chính trên dây chuyền: 34
4.1.2.2 Thông số thiết bị chính 35
4.1.3 Quy trình và hệ thống Sizepress 36
4.1.3.1 Quy trình Sizepress 36
4.1.3.2 Hệ thống Sizepress 37
4.2 Khảo sát các loại bột đưa vào sản xuất 38
4.2.1 Ưu và nhược điểm khi sử dụng các loại bột 38
4.2.1.1 Về bột xơ sợi dài (SW) 38
4.2.1.2 Về bột xơ sợi ngắn (HW) 39
4.2.1.3 Bột hóa nhiệt cơ (CTMP) 40
4.2.2 Tỷ lệ phối trộn các loại bột 41
4.3 Kết quả khảo sát các loại hóa chất đưa vào sản xuất 41
4.3.1 Mục đích sử dụng hóa chất 41
4.3.2 Mức dùng và điểm cho từng loại hóa chất 43
4.4 Kết quả kiểm tra chất lượng giấy photocopy tại công ty 45
4.5 Kết quả thí nghiệm khi sử dụng chất chóng cong ANC_300 46
4.6 Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giấy photocopy 48
4.6.1 Yếu tố nguyên liệu .48
4.6.2 Yếu tố hoá chất phụ gia và trình tự phối trộn .49
4.6.3 Yếu tố về thiết bị trong sản xuất .50
4.7 Các khuyết tật chính thường gặp ở giấy 50
Chương 5 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận: 55
5.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
BẢNG PHỤ LỤC 59
Trang 7DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TMP ThermoMechanical Pulp (Bột nhiệt cơ)
CTMP Chemical thermo mechanical pulp: Bột hóa nhiệt cơ
BCTMP Bleached chemithermo mechanical pulp: Bột hóa nhiệt cơ tẩy trắng ISO Internetional Standardization Organization
QCS Quality control system: Hệ thống quản lý chất lượng
MG1 Máy Giấy 1 – Tân Mai
Tổ chức thương mại thế giới
Khu vực mậu dịch tự do Asean APEC Asia-Pacific Economic Cooperation
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu các sản phẩm chính của Công ty giấy Tân Mai 6
Bảng 2.2: Bảng quy định trọng lượng giấy theo chuẩn 6
Bảng 2.3: Kích thước quy định về giấy của thế giới 7
Bảng 4.1: Các thông số thiết bị chính của các thiết bị 36
Bảng 4.2: Kết quả kiểm tra chất lượng các bột của công ty 40
Bảng 4.3: Tỷ lệ phối chế các loại bột (%) 41
Bảng 4.4: Tổng hợp so sánh mức dùng hóa chất tại công ty 43
Bảng 4.5: Kết quả kiểm soát chất lượng giấy photocopy tại công ty 45
Bảng 4.6: Bảng kết quả thí nghiệm khi có sử dụng chất ANC _ 300 46
Bảng 4.7: Bảng kết quả thí nghiệm khi không có sử dụng chất ANC _ 300 46
Bảng 4.8: Bảng tổng hợp kết quả trung bình 47
Bảng 4.9: Khuyết tật thường gặp của giấy 54
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Kiểm tra độ cong nóng 14
Hình 2.2: Dải uốn cong nóng 14
Hình 2.3: Sơ đồ thể hiện sự cong của giấy theo hướng máy 15
Hình 3.1: Sơ đồ các bước tiến hành thí nghiệm 20
Hình 3.2: Bột cơ và bột hóa 21
Hình 3.3: Hóa chất và phụ gia 22
Hình 3.4: Cân định lượng và bình giữ ẩm 22
Hình 3.5: Máy khuấy que và lưới xeo 22
Hình 3.6: Dàn ép và tủ sấy 22
Hình 3.7: Máy đo độ chịu xé - nhà máy giấy Tân Mai 24
Hình 3.8: Máy đo độ chịu kéo – nhà máy giấy Tân Mai 26
Hình 3.9: Máy đo độ trắng – nhà máy Giấy Tân Mai 27
Hình 3.10: Máy đo độ nhám – nhà máy Giấy Tân Mai 28
Hình 3.11: Máy đo độ Cobb – phòng thí nghiệm 29
Hình 3.12: Dụng cụ đo độ cong nóng – nhà máy Giấy Tân Mai 31
Hình 4.1: Hai hồ quậy tinh bột sử dụng gia keo 37
Hình 4.2: Hệ thống ép keo 38
Hình 4.3: Sơ đồ thể hiện sự khác nhau của các chỉ tiêu giấy 47
Trang 10DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1: Bảng định hướng năng suất ngành giấy đến năm 2015( Đơn vị: Tấn) 59
Phụ lục 2: Bảng dự báo nhu cầu xuất nhập và sử dụng giấy từ 2009 – 2010
( Đơn vị: Tấn) 59
Phụ lục 3: Quy định giấy dạng cuộn 59
Phụ lục 4: Quy định giấy dạng ram 60
Phụ lục 5: Một số tiêu chuẩn về chất lượng giấy photocopy của nhà máy 61
Phụ lục 6: Bảng phụ lục 02/TCTM803(Coppy cao cấp ở độ trắng ISO >= 90%) 62
Phụ lục 7: Phân cấp sản phẩm giấy Photocopy của nhà máy 62
Phụ lục 8: Bảng kết quả kiểm soát lượng hóa chất sử dụng 64
Phụ lục 9: Bảng kết quả các chỉ tiêu chất lượng của giấy copy cap cấp (COPY80.90)65 Phụ lục10: Bảng kết quả các chỉ tiêu chất lượng của giấy copy thường
(COPY80.90) 66
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Giấy là sản phẩm không thể thiếu trong mọi hoạt động xã hội của bất kì đất nước nào Mặc dù, các phương tiện tin học trong thông tin và lưu trữ phát triển mạnh, nhưng giấy vẫn luôn là một sản phẩm không thể thay thế được trong hoạt động giáo dục, in ấn, báo chí, văn học, hội họa… Và khi nền kinh tế quốc gia càng phát triển, nhu cầu xã hội gia tăng thì nhu cầu bao bì từ giấy và nhu cầu về các lọai giấy gia dụng
Đối với mặt hàng giấy photocopy, nâng cao chất lượng sản phẩm nghĩa là phải tạo ra những sản phẩm có chất lượng phù hợp chỉ tiêu công ty và yêu cầu khácg hàng Nhất là các chỉ tiêu về độ trắng, độ cong, độ cứng, độ nhám, và đặc biệt là hiện tượng cong của giấy khi đem đi photo trên máy vì thế cần phải giảm độ cong nóng đến mức thấp phù hợp với yêu cầu
Với tính cấp thiết đó, được sự cho phép của khoa Lâm Nghiệp, bộ môn Công Nghệ Sản Xuất Giấy và Bột Giấy, sự chấp thuận của công ty cổ phần Giấy Tân Mai và
sự hướng dẫn của Thầy Hoàng Văn Hòa, tôi thực hiện đề tài “Xác định các yếu tố
công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng giấy photocopy định lượng 80g/m 2 tại nhà máy
Trang 121.2 Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài là xác định sự ảnh hưởng của các yếu tố như nguồn nguyên liệu, máy móc thiết bị và hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất giấy photocopy định lượng 80g/m2 Nhằm góp phần cải thiện hiệu quả sử dụng các nguồn nguyên liệu
và phụ gia, cũng như điều chỉnh các thông số máy móc để giấy thành phẩm có chất lượng đạt yêu cầu với chỉ tiêu ban đầu mà công ty đưa ra Trên cơ sở của qua trình làm thí nghiệm để kiểm chứng lại một số chỉ tiêu Từ đó phân tích đánh giá để đề ra các đề xuất cho quá trình sản xuất giấy photocopy có chất lượng đạt yêu cầu
1.3 Mục tiêu của đề tài
Do thời gian có hạn, để đạt được mục đích của đề tài, tôi tiến hành thực hiện các mục tiêu sau:
Tìm hiểu nguyên liệu sản xuất giấy photocopy tại công ty cổ phần giấy Tân Mai
Xác định các loại hóa chất và phụ gia sử dụng trong quá trình sản xuất giấy
Khảo sát sơ bộ dây chuyền sản xuất giấy photocopy
Xác dịnh các chỉ tiêu chất lượng của giấy photocopy tại công ty
Thực hiện thí nghiệm làm mẫu giấy tại phòng thí nghiệm với hóa chất chống cong ANC _ 300 để kiểm tra một số tính chất giấy : độ nhám, độ chịu xé, độ thấm hút nước Cobb, chiều dài đứt
Phân tích đề xuất các giải pháp
1.4 Giới hạn đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn, vì vậy trong đề tại này, tôi chỉ khảo sát
về nguồn nguyên liệu, về hóa chất phụ gia, khảo sát sơ bộ về dây chuyền sản xuất giấy photocopy và các chỉ tiêu về chất lượng của giấy thành phẩm mà không đi sâu vào từng thiết bị, máy móc trong dây chuyền sản xuất giấy photocopy
Về phạm vi: đề tài xác định dựa trên số liệu thu thập được tại công ty giấy Tân Mai và một phần nguồn tài liệu bên ngoài như sách, thư viện, internet…
Phân xưởng máy giấy 1 - Công ty Cổ Phần giấy Tân Mai
Phòng kiểm nghiệm máy giấy 1 - Công ty Cổ Phần giấy Tân Mai
Phòng quản lý kỹ thuật công ty Cổ Phần giấy Tân Mai
Các thí nghiệm làm tờ handsheet từ bột giấy được thực hiện tại phòng thí nghiệm trường đai học Nông Lâm
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN2.1 Tổng quan về ngành công nghiệp giấy ở Việt Nam
Ngành công nghiệp giấy ở Việt Nam là một ngành kinh tế khá quan trọng, phục
vụ trực tiếp cho sự phát triển văn hóa giáo dục, công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Theo số liệu thống kê sơ bộ thì tình hình sản xuất giấy các loại trong nước năm
2008 đã tăng trưởng nhưng không đáp ứng nhu cầu tiêu dùng so với mức mong đợi, tổng sản lượng giấy các loại đạt trên 932 ngàn tấn, tức chỉ tăng 102,3% so với năm
2007
Loại giấy có tốc độ tăng trưởng cao nhất năm 2008 thuộc về giấy in báo và sách giáo khoa khi đạt trên 55 ngàn tấn, tức tăng 106,29%, tiếp theo là giấy in viết khi đạt trên 280 ngàn tấn, tức tăng 105,66% so với năm 2007
Hiện nay ngành giấy Việt Nam đang tập trung đầu tư về sản lượng và chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, từng bước vươn lên chiếm lĩnh thị trường, thay thế dần nhập khẩu bằng con đường ứng dụng công nghệ giấy mới, đẩy mạnh từng bước kinh doanh để từng bước hội nhập với thị trường AFTA, APEC, WTO, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần để phục vụ xuất khẩu, ngày càng đóng góp có hiệu quả cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân
* Định hướng và quy hoạch phát triển ngành giấy Việt Nam trong tương lai
- Dự báo công nghệ giấy Việt Nam 2010 – 2015
Do xã hội ngày càng phát triển nhu cầu tiêu thụ giấy của mỗi người ngày càng nhiều nên ngành giấy Việt Nam đã đưa ra dự báo sắp tới trong 2010 – 2015
Bảng định hướng năng suất ngành giấy đến 2015(trình bày ở phụ lục 1) và Bảng
dự báo nhu cầu xuất nhập và sử dụng giấy từ 2009 – 2010(trình bày ở phụ lục 2)
2.2 Lịch sử hình thành và nhiệm vụ phát triển của công ty CP giấy Tân Mai:
Công ty Cổ Phần Giấy Tân Mai được thành lập vào ngày 14-10-1958 với tên gọi công ty kỹ nghệ Giấy Việt Nam (Cogivina) Đây là một công ty do chính phủ Việt Nam và công ty Hoa Kỳ : Pasons and Whittemore cùng hùn vốn Đến đầu năm1970
Trang 14quỹ tiết kiệm và tương trợ quân đội mua lại cổ phần của Pasons and Whittemore và sau đó việc điều hành hoàn toàn do người Việt nắm giữ
Sau ngày 30-4-1975, Công ty được Ủy Ban công quản tiếp thu nguyên vẹn và trở thành xí nghiệp quốc doanh trực thuộc Bộ Công Nghiệp với tên gọi chính thức là nhà máy giấy Tân Mai, đóng tại phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Hiện nay sau khi được phục hồi bởi các công trình của Pháp và Thụy Điển, quy
mô của công ty đã được nâng lên rõ rệt Năm 1992, Bộ Công Nghiệp quyết định chọn côg ty giấy Tân Mai là một trong những thí điểm thành lập 100% vốn nhà nước với tên gọi Công ty giấy Tân Mai (Cogita) Công ty giấy Tân Mai chuyên sản xuất và kinh doanh giấy các loại Hoạt động theo định hướng và chịu sự quản lý của Bộ Công Nghiệp Đầu năm 2006, Công ty giấy Tân Mai chính thức chuyển hình thái kinh doanh sang công ty cổ phần và đổi tên thành Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai bao gồm:
- Sản xuất các loại giấy tiêu dùng cho nội địa, góp phần phát triển ngành giấy trong nước
- Tạo công ăn việc làm ổn định cho cán bộ công nhân viên, không ngừng tăng thu nhập bình quân, nâng cao nghiệp vụ tay nghề cho CBCNV
- Làm tròn nghĩa vụ bảo vệ quốc phòng
- Thực hiện tốt việc nộp thuế ngân sách nhà nước
- Tuân thủ tốt các chính sách chế độ quản lý của Nhà nước
- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ môi trường, an ninh tốt
2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm:
Sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai là giấy in báo (là đơn vị duy nhất trong cả nước sản xuất giấy in báo) Ngoài ra Công ty còn sản xuất các loại giấy khác như: Giấy in, giấy viết, giấy Photocopy, giấy bìa, nòng giấy…thành phần thường ở 2 dạng: dạng cuộn và ram, khổ giấy và định lượng thường theo yêu cầu của khách hàng
Tại Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai hiện nay có 3 dây chuyền sản xuất chính: dây chuyền bột cơ nhiệt cơ, dây chuyền xử lý giấy vụn, dây chuyền sản xuất giấy: gồm
Trang 15xeo 1, xeo 2 và xeo 3 Ngoài ra còn có các phân xưởng phụ trợ: bộ phận lọc nước, bộ phận đo lường và điều khiển, dây chuyền sản xuất nòng giấy
* Dây chuyền sản xuất bột cơ:
Dây chuyền sản xuất bột cơ (TMP) có công suất thiết kế 40.000tấn/năm với 2 line Nguyên liệu chủ yếu được sử dụng cho dây chuyền TMP là các loại gỗ được trông trong nước
* Dây chuyền xử lý giấy vụn
Dây chuyền OCC: Đây là dây chuyền xử lý các loại giấy vụn, bao bì carton cũ với công suất là 20.000tấn/năm
Hiện tại, tất cả các loại giấy cũ được nhập chủ yếu từ nước ngoài do lượng giấy
cũ trong nước không đủ cung cấp và một phần mua ở thị trường trong nước nhưng với
số lượng không đáng kể
* Phân xưởng sản xuất giấy
Bao gồm 3 máy giấy là máy giấy 1, máy giấy 2 và máy giấy 3, và máy nhỏ P1, P2, P3, máy 4 tại Bình An
Máy 1: chuyên sản xuất các loại giấy copy, giấy in, giấy viết có độ trắng 90-95 ISO và giấy GI có độ trắng 80-82 ISO
Máy 2: chuyên sản xuất các loại giấy copy, giấy in, giấy viết có độ trắng 90-95 ISO
Máy 3: Đây là máy giấy lưới đôi hiện đại nhất của công ty Máy 3 chuyên sản xuất giấy in báo có độ trắng 58-67 ISO, định lượng 45-60g/m2 Nếu đạt hết công suất mỗi ngày máy 3 có thể sản xuất được 130 tấn và là nguồn cung cấp chủ yếu cho nhu cầu giấy in báo trong cả nước
Trang 162.2.2 Sản phẩm và hệ thống phân phối
Bảng 2.1: Cơ cấu các sản phẩm chính của Công ty giấy Tân Mai
Những sản phẩm sản xuất ra không đạt yêu cầu theo các tiêu chuẩn quy định
của công ty và giấy đứt trong quá trình sản xuất được gọi là phế phẩm, số lượng này
rất ít Các phế phẩm này được đưa về các hồ quậy giấy đứt để sản xuất giấy lại
2.3 Những yêu cầu cơ bản về giấy Photocopy
2.3.1.Quy định của giấy photocopy trên thế giới
Các yếu tố quan trọng của giấy photocopy bao gồm trọng lượng, kích thước, độ
cứng, độ phẳng, suất điện trở, độ ma sát, độ ẩm và một vài yếu tố quan trọng khác ảnh
hưởng đến độ tin cậy và chất lượng của giấy
Trọng lượng giấy:
Hiện nay trọng lượng của giấy được chia làm ba nhóm chuẩn chủ yếu Tóm lược
tại bảng dưới đây:
Nhóm Diễn giải Nơi dùng
Chuẩn quốc tế(ISO)
Trọng lượng grams của một mét vuông trang giấy.Đơn vị tính là gram trên mét vuông( ký hiệu g/m2)
Hầu hết các nước trên toàn thế giới
Chuẩn Mỹ Trọng lượng của 500 17”*22” trang giấy
Đơn vị tính bằng pounds (ký hiệu lb) Mỹ
Chuẩn Nhật Bản
Trọng lượng trong kilograms của 1000 788mm*1901mm trang giấy Đơn vị là kilograms(ký hiệu Kg)
Nhật Bản
Bảng 2.2: Bảng quy định trọng lượng giấy theo chuẩn
Loại giấy Sản lượng (tấn) Tỷ lệ %
Trang 17Kích thước giấy:
Kích thước giấy theo chuẩn quốc tế (ISO), được bắt nguồn từ kích thước chuẩn DIN (Deutsche Industrie Norm) và hiện nay đang được sử dụng phổ biến mọi nơi trên toàn thế giới ngoại trừ hai nước là Canada và Mỹ Sau đây là bảng liệt kê danh sách các kích thước giấy thường dùng trong máy photocopy
Bảng 2.3: Kích thước quy định về giấy của thế giới
Qua bảng mô tả trên, thì thực tế hiện nay Việt Nam chúng ta thường dùng nhất
là giấy có kích thước nhóm (ISO A) và một điểm cần lưu ý là một số loại giấy như A4 người Việt Nam chúng ta thường qui ước là 210 x 300 nhưng trong khi đó, thực tế chuẩn là 210 x 297 Nên chúng cũng chính là một trong các nguyên nhân làm kẹt và cong giấy trong quá trình vận hành máy photocopy
2.3.2 Quy định kích thước và tiêu chuẩn chất lượng của giấy Photocopy ở Công
ty Tân Mai.
2.3.2.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định chất lượng cho giấy văn phòng ( photocopy, in lazer, ink-jet, giấy in liên tục…) được sản xuất tại Công ty cổ phần tập đoàn Tân Mai
2.3.2.2 Yêu cầu chung:
Các yêu cầu của giấy lưu ý bao gồm: giấy dạng cuộn và giấy dạng ram tôi trình bày ở phụ lục 3 và phụ lục 4
Trang 182.4 Một số tiêu chuẩn về chất lượng giấy photocopy của nhà máy
Các tiêu chuẩn về chất lượng của giấy photocopy của nhà máy gồm 2loại là: Copy cao cấp và Copy thường được tôi trình bày ở phục lục 5
2.5 Phân cấp sản phẩm giấy Photocopy của nhà máy
Phân cấp sản phẩm giấy Photocopy của nhà máy gồm có 4 loại chính là:
Chính phẩm
Chính phẩm phát sinh
Thứ phẩm A(PA)
Thứ phẩm B(PB) Được tôi trình bài ở phục lục 7
2.6 Một số loại Hóa chất – Phụ gia
2.6.1 Chất độn CaCO3
Ở công ty hiện đang sử dụng PCC làm chất độn là sản phẩm nghiền quặng đá vôi theo công nghệ nghiền ướt và nghiền khô
CaCO3 bao giờ cũng phải cũng phải pha trộn trước khi cung cấp cho sản xuất từ
20 – 30 phút Với nồng độ CaCO3 yêu cầu: 200g/l
pH=6 thì CaCO3 sủi bọt nên cần đưa vào môi trường có pH=8.2-8.3
2.6.2 Keo AKD
AKD có hàm lượng alkyl ketene dimer cao nên độ gia keo đạt được nhanh hơn
và cao hơn trên dây chuyền so với các loại AKD khác Với các hệ thống máy xeo có nhiều lô sấy với nhiệt độ cần thiết đạt được thì hiệu quả gia keo hầu như được hoàn thiện trên dây chuyền Vì thế, nó được coi là một trong những loại AKD lưu hóa nhanh (fast curing reactive size) Hiệu quả gia keo sẽ được tối ưu hóa với việc sử dụng cùng với tính bột Cation hoặc một chất keo cation trong hệ thống xeo giấy
* Cách sử dụng
Lượng dùng = 0.5-1.5% so với bột khô tuyệt đối
Gia keo vào dòng bột nồng độ cao trước khi gia chất độn để AKD bám chặt vào
xơ sợi trước khi bám vào chất độn, tránh tổn thất keo, tăng bảo lưu cho giấy
Để tăng hiệu quả chống thấm, khi gia keo AKD phải gia thêm tinh bột cation và chất trợ bảo lưu Percol và Bentonite thích hợp
Trang 19Các chất phá bọt, chất hoạt động bề mặt, các chất mang tính dầu sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả gia keo Vì vậy, cần kiểm soát liều lượng các chất này và không nên cho quá gần với điểm cho AKD, tại công ty cho cách nhau khoảng 30 giây
AKD cho vào nơi có nồng độ bột đặc gần máy xeo như thùng điều tiết hoặc đường vào của bơm quạt (fan pump) Nếu bơm chất này pha chung với dòng tinh bột Cation trước khi vào thùng điều tiết cùng với việc kéo dài thời gian lưu chuyển dòng bột đặc này trong vòng từ 5-10 giây bằng cách nối thêm một máng dẫn hoặc một ống dẫn từ thùng điều tiết thì kết quả chống thấm sẽ ổn định và tốt hơn nhiều
pH của huyền phù bột giấy Phạm vi pH của tinh bột cation là từ 4–9
2.6.4.Phèn
- Dạng ngoài : chất lỏng màu vàng trong
- Công thức phân tử : Al2(SO4)3.18H2O
- Hàm lượng : 15%
- Hàm lượng chất không tan trong nước : 0,5%
- Độ pH dung dịch 5% : 3 – 5
2.6.5 Hydrocol-OC (NP882)
Chất trợ bảo lưu, trợ thoát nước và tạo hình dạng vi hạt bentonite
Hydrocol-oc là loại pigment cao lanh bentonite biến tính dạng bột Loại phụ gia phần ướt này giúp cải thiện độ thoát nước, bảo lưu và tạo hình có vai trò như thành phần vi hạt trong hệ hydrocol, organopol và hydroftx
Trợ bảo lưu vi hạt, trợ tạo hình dùng trong sản xuất các loại giấy viết, giấy in, giấy photocopy, giấy in báo và các loại bìa Tùy theo phạm vi ứng dụng nó được thiết
kế để gia vào điểm bột loãng hay đặc ở các liều dùng từ 0.05 – 0.5% cho tấn sản phẩm
Trang 20Nó cũng được sử dụng như một chất kết dính vi hạt nhằm tăng hiệu quả hệ thống thu hồi ở máy xeo giấy, làm tăng hiệu quả của công tác nội vi trong nhà máy
* Ứng dụng và tồn trữ tại công ty
Nồng độ dung dịch Thời gian tồn trữ
- Dung dịch pha: tối đa 2.5 – 4.5% Dung dịch pha: 1 tháng
- Dung dịch cấp: tối đa 0.25 – 0.5% Dung dịch khô: tới 1 năm
2.6.6 Trợ bảo lưu polyacrylamide(PK 435)
Nồng độ yêu cầu khi pha chất trợ bảo lưu dạng lỏng 0.3%
Đối với chất trợ bảo lưu dạng bột nồng độ yêu cầu 0.1%, không nên tồn trữ dung dịch đã qua pha 24h vì sẽ làm giảm tác dụng
2.6.7 Chất tăng trắng
Chất tăng trắng của công ty đang sử dụng là Tionopal UP_1
Cho chất tăng trắng vào tại hồ pha (trước khi pha loãng nồng độ bột đặc) Dùng ở pH = 3-8.5
Tính chất:
Các chất huỳnh quang được hấp thụ đặc biệt trên hạt mịn và xơ sợi mịn, nó chuyển dịch mức năng lượng ở vùng giữa tia cực tím tới vùng nhìn thấy được
Chất tăng trắng có tác dụng tốt trong môi trường trung tính và kiềm tính
2.6.8 Hóa chất và phụ gia sử dụng cho gia keo bề mặt
a Tinh bột anion VN – 6305
Tinh bột anion được biến tính từ tinh bột sắn tự nhiên bằng phản ứng gắn thêm nhóm cacboxyl tích điện âm sau đó qua các công đoạn tẩy trắng, rửa, lọc, sấy khô và xay mịn, đóng bao Sản phẩm này tuân thủ theo các tiêu chuẩn về vệ sinh công nghiệp và an toàn sức khỏe con người
Trang 21- pH : 7,0 – 9,0
- Hàm lượng tinh bột : Tối thiểu 85%
- Thời gian sử dụng : 6 tháng kể từ ngày sản xuất
b Tal-D
Là chất tăng trắng quang học dạng stilbene teteasulphonate, có độ trắng cao ảnh độ trung tính, được sử dụng trong trong công đoạn ép keo bề mặt Dạng thương phẩm dung dịch màu hổ phách.Tal_D dẫn xuất stilbene nên hấp thụ búc
xạ tia cực tím không khả kiến của ánh sáng ban ngày và chuyển thành ánh sáng
khả kiến xanh huỳnh quang
Tại công ty áp dụng trên gia keo bề mặt kết hợp với tinh bột anion để đạt
độ trắng cao nhất, và làm tăng sự nhẵn láng bề mặt, ổn định chất lượng hai mặt
Chất Davi-100 là một chất chứa hàm lượng chất sáp và các chất phụ gia chuyên dụng nên có thể đạt được hiệu quả tách lô và độ bóng giấy cao Chất sáp có trong Davi-100 tuân thủ các yêu cầu về an toàn và sức khoẻ, nó hoàn toàn không gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người và có tính ăn mòn rất thấp đối với thiết bị và lô sấy
Tại công ty chất này có thể được sử dụng cho việc sản xuất các loại giấy như giấy viết, giấy in, giấy bao bì Nó được sử dụng như là một chất bôi trơn, tạo bóng (lubricant) trong dungdịch Size press
Trang 22 Sử dụng:
- Liều lượng sử dụng trung bình khoảng 1-3 Kg/tấn bột giấy hoặc cao hơn tùy thuộc vào nguyên liệu giấy và độ bóng mong muốn Tuy nhiên, việc sử dụng liều lượng quá mức sẽ gây ra hiện tượng bay giấy
- Pha loãng với 40-50 lần nước dùng để phun trực tiếp trên bề mặt lô Sizepress
2.7 Một số tính chất quan trọng của giấy
2.7.2 Độ trắng
Được biểu thị bằng tỷ số giữa cường độ tia phản xạ so với tia tới, cường độ tia phản xạ càng cao thì độ trắng của giấy càng cao Đơn vị đo độ trắng là đơn vị ISO
Độ trắng ISO (Hệ số phản xạ ánh sáng xanh): Là hệ số phản xạ đặc trưng được
đo trên máy đo phản xạ tiêu chuẩn với bộ lọc hoặc chức năng tương ứng có chiều dài bước sóng hữu hiệu là 457 nm, chiều rộng tại 1/2 độ cao là 44 nm
Độ trắng của giấy được tổng hợp từ độ trắng của xơ sợi và các chất phụ gia, nhất
là độ trắng của chất độn sử dụng trong quá trình sản xuất giấy Các chất màu như màu tím, màu xanh và chất tăng trắng cũng góp phần làm tăng độ trắng cho giấy
2.7.3 Độ thấm hút nước
Khả năng thấm hút của giấy được đo bằng lượng chất lỏng mà giấy có thể thấm
hút được khi giấy được ngâm trong chất lỏng rồi mang ra khỏi chất lỏng đó
2.7.4 Độ chịu kéo hay chiều dài đứt
Là khả năng chịu lực kéo giãn cho đến trước lúc giấy bị đứt Đơn vị đo chiều dài đứt là mét (m), đơn vị chiều dài có ý nghĩa là nếu tấm giấy có chiều dài bằng chỉ số đó được treo lên thì nó sẽ bị đứt do chính bản thân trọng lực của nó gây ra
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chịu kéo:
- Độ chịu kéo bị ảnh hưởng bởi mức độ liên kết và thành phần xơ sợi
Trang 23- Khối lượng riêng tăng độ chịu kéo tăng
- Độ chịu kéo của giấy tăng khi tăng độ nghiền Độ chịu kéo của giấy giảm khi tăng thành phần các chất độn và keo chống thấm vì các hóa chất này làm giảm liên kết giữa các xơ sợi
- Quá trình ép làm tăng độ chịu kéo
- Sự co rút trong quá trình sấy làm giảm độ chịu kéo
- Chiều dài đứt theo chiều dọc lớn hơn theo chiều ngang tấm giấy đó là vì xơ sợi phân bố theo chiều dọc nhiều hơn là theo chiều ngang tấm giấy
2.7.5 Độ chịu xé
Độ chịu xé được đo bằng lực cần thiết để có thể tiếp tục xé được mẫu giấy tại điểm nó đã được xé rách trước một đường ngắn Độ chịu xé của giấy phụ thuộc vào chiều dài xơ sợi và khả năng chịu giãn của giấy chứ ít phụ thuộc và khả năng liên kết
giữa các xơ sợi
2.7.6 Độ đục
Là khả năng từ mặt bên này của tấm giấy không nhìn thấy hình ảnh bên kia của tấm giấy Sự không đồng nhất về hướng của các tia khúc xạ sẽ xác định độ đục của giấy
Độ đục của giấy phụ thuộc vào:
Trang 242.7.7 Hiện tượng cong giấy photocopy
Kiểm tra độ biến thiên cong nóng
Tờ giấy được sản xuất từ máy mặt lưới thường quăn hơn Do đó đường chéo trực tiếp dải giấy được kiểm tra, đặt mặt lưới về phía khối nhôm Một mặt tờ giấy được làm ướt lại chứ không làm khô
Hình 2.1: Kiểm tra độ cong nóng
Hình 2.2: Dải uốn cong nóng
Liên quan đến sản xuất giấy
- Sự uốn cong theo MD: hướng máy là trục của ống xilanh mà ta xác định
sự uốn cong của giấy Ta cắt mẫu có kích thước 8.5 x 11 inches Nó được gọi là “biên dài” sự uốn cong
Trang 25- Sự uốn cong theo chiều ngang CD: hướng máy ngang là trục của ống xilanh mà ta xác định sự uốn cong của giấy Ta cắt mẫu có kích thước 11 x 8.5 inches
Nó được gọi là “biên ngắn” sự uốn cong
- Đường chéo cong: góc đường chéo sự uốn cong một mặt trong khi đối diện góc hoặc là cong ít đối với bề mặt VD: hình 1: góc 1, 3 cao hơn trong khi góc 2,
4 thấp, phẳng hơn đối với bên
- Mặt lưới quăn: mặt lõm của sự uốn cong là về mặt lưới Thay thế dưới cùng mặt cong đối với hai mặt lưới máy
- Sự cong do mền: mặt lõm do bị uốn cong là phía mặt mền Ta có thể thay thế để dừng việc cong một mặt là dây máy
Hình 2.3: Sơ đồ thể hiện sự cong của giấy theo hướng máy
Nguyên nhân giấy bị cong:
Do định hướng xơ sợi không đồng đều theo chiều MD và CD Đa số xơi
sợ nằm theo chiều MD nhiều hơn
Tạo hình trên lưới xấu
Do quá trình uốn nhanh tờ giấy trên máy photocopy
Trang 26Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài “Xác định các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng giấy
photocopy định lượng 80g/m 2 tại nhà máy giấy Tân Mai” được thực hiện từ tháng
03/2010 đến tháng 06/2010 tại Công ty Cổ Phần Giấy Tân Mai, Địa chỉ: Khu phố 1, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
3.2 Nội dung nghiên cứu:
Để đạt được các mục tiêu đã đề ra trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi tập trung vào các nội dung sau:
Khảo sát máy móc thiết bị sản xuất giấy photocopy tại công ty
*Sơ đồ khối dây chuyền sản xuất giấy photocopy tại nhà máy giấy Tân Mai
*Thuyết minh dây chuyền sản xuất
* Quy trình và hệ thống Sizepress
*Các thông số máy móc thiết bị chính
Khảo sát nguyên liệu sản xuất giấy photocopy
* Loại bột ( các loại bột đưa vào sản xuất)
* Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu
Khảo sát các loại hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất giấy photocopy
* Lượng dùng và điểm cho của từng loại hóa chất
* Đặc tính và công cụ của từng loại hóa chất
Kết quả kiểm tra chất lượng giấy tại công ty
Thực hiện thí nghiệm làm mẫu giấy tại phòng thí nghiệm với hóa chất chống cong ANC – 300 để kiểm tra lại một số tính chất giấy (độ nhám, độ chịu xé, độ thấm hút nước Cobb, chiều dài đứt…)
Phân tích và đề xuất các giải pháp
Trang 273.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Tiến hành thí nghiệm khảo sát sự ảnh hưởng của chất ANC _ 300 đối với một số tính chất của giấy photocopy
3.3.1.1 Nguyên liệu làm thí nghiệm:
a Bột:
Nguyên liệu bột giấy được lấy từ công ty cổ phần giấy Tân Mai Bột sử dụng gồm bột cơ ( CTMP) và bột hóa tại vị trí sau nghiền và chuẩn bị cho vào thùng đầu + Bột cơ: lấy sau nghiền của hệ thống nghiền bột cơ có:
Thành phần hóa học và thông tin về thành phần
- Chưa có tài liệu liên quan
Trang 28 Đặc trưng
-ANC _ 300 thì không ảnh hưởng đến độ ẩm
- ANC _ 300 thì có tính chất tốt nhất khi sử dụng chung với PVA và tinh bột anion
- ANC _ 300 không ảnh hưởng đến kích thước tờ giấy hoặc nhiệt độ
- ANC _ 300 làm giảm hình thành giấy và tính chất của giấy
Cách sử dụng:
Phương pháp phun: chỉ sử dụng ở phần ướt, không sử dụng ở phần gia keo Phương pháp gia keo bề mặt: giải pháp chung có hiệu quả tốt
- Sử dụng nồng độ 30% so với tinh bột và sử dụng để gia keo trên bề mặt tờ giấy
- Pha loãng 10 – 20 phút và sử dụng 0,1 – 0,5% so với độ khô bột sử dụng liên tục trên bề mặt giấy
- Khi mà sử dụng nên để chất ANC _ 300 ở chỗ tránh ánh sáng mặt trời và ở nhiệt độ từ 5 – 400
Đối với tờ giấy handsheet có định lượng 80 g/m2
Khối lượng một tờ giấy :
Trang 29=> Pha với nước lấy 0,17 (ml)
Mức dùng bột và nguyên liệu, phụ gia trong quá trình tiến hành thí nghiệm được
cố định xuyên suốt
Trang 303.3.1.3 Các bước tiến hành thí nghiệm
Hình 3.1: Sơ đồ các bước tiến hành thí nghiệm
* Bột sử dụng là bột cơ hoặc bột hóa
* Khuấy bột trong thời gian khoảng 10phút rồi cho các phụ gia ở điều chế bột vào gồm:
Tạo hình tờ giấy trên lưới ép sấy
* Đem gia keo bề mặt
Bột
Khuấy
Xeo Handsheet
Đem gia keo
Đem đi đo một
số tính chất
Cho hóa chất vào
Tinh bột anion + ANC _300
Trang 31+ Nấu tinh bột anion: gồm 100g tinh bột anion và 900ml đến nhiệt độ khoảng
90oC là hồ tinh bột chính, sau đó để nguội nhiệt độ 50oC cho vào giấy để gia keo + Nếu sử dụng chất chống cong ANC – 300 thì khi hồ tinh bột chính để nguội đến nhiệt độ 600C cho vào mức dùng hóa chất chống cong là m = 0,16 g
=> V = (10 x 0,16) / 30 = 0,53 (ml)
V = 0,53 pha với 90ml nước cho vào hồ tinh bột ở nhiệt độ 600C, và khuấy thật đều cho đến 500C
* Phương pháp gia keo:
Nhúng tờ giấy handsheet vào hồ tinh bột rồi lấy ra Dùng hai đũa thủy tinh kẹp lại, sau đó kéo tờ giấy trong đũa thủy tinh khoảng 2 lần rồi để khô tự nhiên, sau đó đem đi ép và sấy
* Đem đi đo một số tính chất của giấy:
Trang 32-Hóa chất sử dụng
Hình 3.3: Hóa chất và phụ gia
Hình 3.4: Cân định lượng và bình giữ ẩm
Hình 3.5: Máy khuấy que và lưới xeo
Hình 3.6: Dàn ép và tủ sấy
Trang 333.3.2 Xác định các tính chất của Giấy photocopy định lượng 80g/m 2 tại Công Ty Giấy Tân Mai
Đối với giấy photocopy, các tính chất quan trọng, có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giấy phải kể đến đó là: Độ nhám, độ Cobb, độ cong nóng, độ trắng, độ chịu kéo hay chiều dài đứt, độ bền xé Trong đó quan trọng bậc nhất là độ cong nóng và độ Cobb Ngoài ra các tính chất khác cũng có ảnh hưởng nhưng không nhiều, có thể bỏ qua
Độ bền xé: Là lực cần thiết để tiếp tục xé mẫu thử đã cắt một phần nhỏ ở
từng mẫu giấy Nếu vết cắt mồi theo chiều dọc thì kết quả sẽ là độ bền xé theo chiều dọc Nếu vết cắt mồi theo chiều ngang thì kết quả sẽ là độ bền xé theo chiều ngang Đơn vị đo độ bền xé là miliniutơn (mN)
Chỉ số độ bền xé: là độ bền xé chia cho định lượng của nó Kết quả tính bằng đơn vị gam lực hay miliniutơn mét vuông trên gam (gf-mNm2/g)
Tại công ty giấy Tân Mai, độ bền xé giấy photocopy được xác định bằng cách cắt mẫu giấy theo quy định và đo trên Máy đo độ chịu xé cơ Gotech, Đài loan
Chuẩn bị mẫu:
- Cắt 02 xấp mẫu có kích thước 2,5 inches × 2 inches
- Đo chiều nào ( chiều ngang hay chiều dọc) thì cắt khổ 2,5 inches theo chiều đó
Cách tiến hành:
Kiểm tra máy:
- Chỉnh thăng bằng máy bằng cách điều chỉnh giọt nước vào giữa vòng tròn
- Nhấn giữ thanh chặn cho thang đo chuyển động, khi thang đo quay qua phải, bắt giữ thang đo lại, kim phải chỉ đúng ở vạch 0 trên thang đo Nếu kim không về 0, chỉnh thanh chỉnh kim (dịch qua phải hoặc trái) cho đến khi đạt
* Thao tác đo:
- Đặt xấp mẫu vào ngàm, vặn khóa kẹp thật chặt mẫu
- Đưa kim về sát thanh chỉnh kim
- Nhấn cần dao cắt, cắt xấp mẫu tạo vết cắt ban đầu một đoạn 2 cm
- Nhấn giữ thanh chặn cho thang đo chuyển động, khi xấp mẫu bị xé rách hoàn toàn và thang đo quay qua hướng ngược lại, bắt giữ thang đo lại
Trang 34 Tính toán kết quả:
Độ chịu xé của mẫu giấy theo chiều ngang hay dọc được tính bằng đơn vị gf (gam lực) theo công thức sau:
Độ chịu xé = (a × 16) / b Trong đó: đơn vị độ chịu xé là gf
a là lực xé
b là số tờ của xấp mẫu
16 là giá trị mỗi vạch trên thang đo
Hình 3.7: Máy đo độ chịu xé - nhà máy giấy Tân Mai
Độ chịu kéo hay chiều dài đứt: Là lực kéo lớn nhất trên một đơn vị
chiều rộng mà mà giấy chịu được trước khi đứt trong điều kiện của phương pháp thử Đơn vị đo chiều dài đứt là mét (m)
Tại công ty giấy Tân Mai, độ chịu kéo của giấy photocopy được xác định bằng cách cắt mẫu giấy theo quy định và đo trên Máy đo độ chịu kéo cơ TSS – Toyoseiky, Nhật
Chuẩn bị mẫu:
- Cắt 05 mẫu có kích thước 15 mm x 220 mm
- Đo chiều nào (chiều ngang hay chiều dọc) thì cắt khổ 15 mm theo chiều đó
Trang 35 Cách tiến hành:
Kiểm tra máy:
- Chỉnh thăng bằng máy bằng dây dọi và vis chân đế Chỉnh kim về 0 bằng đối trọng trên trục tay đòn
- Kiểm tra cần tác động phải ở vị trí giữa
- Tháo chốt giữ ngàm dưới, điều chỉnh khoảng cách ngàm ở vị trí 180 mm, khóa chốt giữ ngàm dưới
- Chọn quả cân, gắn chặt quả cân vào cần giữ, khóa chốt giữ quả cân
- Bật công tắc qua vị trí ON, chọn vận tốc thích hợp ứng với thời gian kéo đứt trong khoảng 20 ± 5 giây
Thao tác đo:
- Khóa chốt giữ ngàm trên, đặt xấp giấy mẫu vào ngàm khóa chốt giữ chặt mẫu
- Nâng ngàm dưới lên, đặt đầu còn lại của một tờ mẫu vào, giữ mẫu ngay thẳng nhưng không căng mạnh, khóa chốt giữ chặt mẫu Mở chốt giữ ngàm trên
- Mở khóa cần mang quả cân Gạt cần tác động qua phải chếch xuống, tỳ tay khoảng 5 giây rồi thả cần ra
- Khi mẫu đứt, kim chỉ tự dừng Gạt cần tác động về giữa, sau đó gạt qua trái chếch lên, tỳ tay khoảng 5 giây rồi thả ra để ngàm dưới trở về vị trí chuẩn
- Đọc kết quả độ chịu kéo (kgf) tại vị trí kim dừng trên thang đo
- Khi chấm dứt, không còn đo mẫu, tắt công tắc qua vị trí off
Trang 36Hình 3.8: Máy đo độ chịu kéo – nhà máy giấy Tân Mai
Độ trắng: Tại công ty giấy Tân Mai, độ trắng của giấy photocopy được
xác định bằng cách cắt mẫu giấy theo quy định và đo trên Máy đo độ trắng ISO và chỉ tiêu quang học Technibrite TB - 1C, Mỹ
Chuẩn bị mẫu:
Cắt 05 mẫu có kích thước tối thiểu 80mm×80mm
Cách tiến hành
Kiểm tra máy:
- Bật công tắc sau lưng máy qua vị trí ON
- Vặn nút điều chỉnh sau lưng máy qua vị trí OPERATE
- Xoay cần giữ tấm ceramic qua trái vào vị trí cần bảo vệ
- Nắp đen được đặt lên cần giữ mẫu, khóa cần giữ mẫu
- Để nóng máy 30 phút trước khi hiệu chỉnh và đo mẫu
Thao tác đo độ trắng (brightness) :
- Đặt mẫu lên một xấp giấy có độ trắng tương tự và có đủ độ dày sao cho ánh sáng không xuyên qua được lên nắp đen, xoay và đưa cần giữ mẫu vào vị trí đo mẫu
- Đo 1 mẫu, nhấn phím PRINT Kết quả được máy in ra
- Đo trung bình của nhiều mẫu, nhấn phím AVERAGE Máy in:SAMPLE#
Trang 37- Nhập kí hiệu mẫu, nhấn phím PRINT Máy in: AVERAGE READING ENTER NUMBER 1-15?
- Nhập số lượng mẫu cần đo, nhấn phím PRINT Máy in: LOAD SAMPLE PRESS SCAN OR PRINT
- Đặt từng mẫu vào vị trí đo, nhấn phím PRINT sau mỗi lần đo, cho đến hết số lượng mẫu.Kết quả trung bình được máy in ra
Hình 3.9: Máy đo độ trắng – nhà máy Giấy Tân Mai
Độ nhám: Thể hiện sự xắp xếp không đồng đều của xơ sợi và chất độn
trên bề mặt tờ giấy Đơn vị độ nhám micromet (µm) Có ba cấp độ theo độ phân giải
bề mặt:
- Độ nhám quang học: Ở cỡ chiều dài < 1 µm Thể hiện tương quan giữa tính chất bề mặt của những phân tử xơ sợi và chất độn Nó ảnh hưởng đến độ bóng của tờ giấy và khả năng hấp thụ chất lỏng
- Độ nhám mịn: Ở cỡ 1 ÷ 100 µm Thể hiện tương quan giữa hình dạng và vị trí của xơ sợi và hạt mịn trên bề mặt tờ giấy
- Độ nhám thô: Ở cỡ 0,1 ÷ 1 µm Thể hiện độ hình thành tờ giấy là sự tương quan giữa các xơ sợi với nhau
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhám
- Hàm lượng hạt mịn và chất độn tăng làm giảm độ nhám
Trang 38- Kích thước xơ sợi càng lớn độ nhám càng cao
- Quá trình cán làm giảm độ nhám
- Quá trình sấy nóng bằng trống (lô Yankee) làm giảm độ nhám
Độ nhám của giấy có thể được đo bằng phương pháp gián tiếp là phương pháp Bendtsen Phương pháp này đo dòng khí thoát ra khi bị nén giữa bề mặt tờ giấy và một cái vòng đặt trên tờ giấy Phương pháp Bendtsen sử dụng vòng cứng nên độ nhám đo được là độ nhám thô
Hình 3.10: Máy đo độ nhám – nhà máy Giấy Tân Mai
Độ Cobb
Độ thấm hút nước – phương pháp cobb60: khả năng thấm hút của giấy được đo bằng lượng chất lỏng mà giấy có thể thấm hút được khi giấy được ngâm trong chất lỏng rồi mang ra khỏi chất lỏng đó