1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI PHÂN BÓN LÁ VÀ CÁC GIÁ THỂ HỮU CƠ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÂY TIỂU HỒNG MÔN (Anthurium andreanum L.) TRỒNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

77 173 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 840,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian sinh trưởng của cây hoa hồng môn tương đối dài nên ngoài các yếu tố về giống, kĩ thuật canh tác, sâu bệnh thì việc sử dụng phân bón lá kết hợp với các loại giá thể khác nhau cũ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI PHÂN BÓN LÁ VÀ CÁC GIÁ THỂ HỮU CƠ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÂY TIỂU HỒNG

MÔN (Anthurium andreanum L.) TRỒNG TẠI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ tên sinh viên: ĐƯỜNG MINH MẠNH

Ngành: NÔNG HỌC Niên khóa: 2006 – 2010

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 8/2010

Trang 2

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI PHÂN BÓN LÁ VÀ CÁC GIÁ THỂ HỮU CƠ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÂY TIỂU HỒNG

MÔN (Anthurium andreanum L.) TRỒNG TẠI

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Thành kính ghi nhớ công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ

Các anh chị, cùng người thân trong gia đình đã động viên tinh thần và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Chân thành cảm ơn

• Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm khoa Nông Học đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại trường

• Quý thầy cô khoa Nông Học đã tận tình dạy bảo những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

• Thầy Lê Trọng Hiếu, cô Lê Thị Thanh Hương đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức trong thời gian thực tập đề tài tại Bộ môn Nông Hóa Thổ Nhưỡng

• Cảm ơn các anh chị khoa Nông Học và tập thể lớp Nông Học 32 đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tập

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến PGS TS Huỳnh Thanh Hùng, người đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và có những lời khuyên quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2010 Sinh viên thực hiện

Đường Minh Mạnh

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và các loại giá thể hữu

cơ đến sự phát triển của cây tiểu hồng môn (Anthurium andreaum L.) trồng tại Tp Hồ

Chí Minh” được tiến hành tại trại thực nghiệm khoa Nông Học – Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh và phòng thí nghiệm Bộ môn Nông Hóa Thổ Nhưỡng, thời gian từ tháng 2/2010 đến tháng 5/2010 Thí nghiệm 2 yếu tố được bố trí theo kiểu

Kết quả thu được:

Hàm lượng sinh dưỡng trong các giá thể (Nts, P2O5ts, K2Ots, Ndt, P2O5dt, K2Odt,

Ca2+, Mg2+, C%, pH, ẩm độ) sau khi phối trộn là khá cao

Các giá thể tương đối bền, phân hủy chậm, cung cấp dinh dưỡng giúp cây phát triển tốt Hàm lượng dinh dưỡng còn lại sau khi trồng tương đối cao, đảm bảo cho cây tiếp tục phát triển

Các loại phân bón lá góp phần làm cây sinh trưởng tốt hơn và đã cho thấy sự khác biệt giữa các nghiệm thức có sử dụng phân bón lá và không sử dụng phân bón lá Các nghiệm thức giúp cây sinh trưởng phát triển tốt là Growmore + G1 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ đậu), Growmore + G2 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ cà phê) và Đầu trâu 009 + G2 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ cà phê) Nghiệm thức có cây sinh trưởng phát triển kém nhất là Nước + G1 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ đậu) và Nutrofar + G1 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ đậu)

Trang 5

MỤC LỤC

Trang LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH HÌNH ẢNH ĐỒ THỊ viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.2.3 Giới hạn đề tài 2

CHƯƠNG 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu chung về cây tiểu hồng môn 3

2.1.1 Phân loại thực vật 3

2.1.2 Nguồn gốc và phân bố 3

2.1.3 Đặc điểm thực vật học 4

2.1.3.1 Rễ 4

2.1.3.2 Thân 4

2.1.3.3 Lá 4

2.1.3.4 Hoa 4

2.1.3.5 Quả 5

2.2 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh 5

2.2.1 Nhiệt độ 5

2.2.2 Độ ẩm 5

2.2.3 Ánh sáng 5

2.3 Yêu cầu về dinh dưỡng 6

2.3.1 Các nguyên tố đa lượng 6

2.3.1.1 Nitơ (N) 6

Trang 6

2.3.1.2 Lân (P) 6

2.3.1.3 Kali (K) 6

2.3.2 Các nguyên tố trung lượng 7

2.3.2.1 Canxium (Ca) 7

2.3.2.2 Magiesium (Mg) 7

2.3.2.3 Sulfur (S) 7

2.3.3 Các nguyên tố vi lượng 8

2.4 Kĩ thuật trồng và nhân giống tiểu hồng môn 8

2.4.1 Kĩ thuật trồng tiểu hồng môn 8

2.4.2 Nhân giống tiểu hồng môn 9

2.4.2.1 Nhân giống bằng hạt 9

2.4.2.2 Nhân giống bằng phương pháp cắt cành 9

2.4.2.3 Nhân giống invitro 9

2.5 Tình hình sản xuất tiểu hồng môn trên thế giới và trong nước 10

2.5.1 Tình hình sản xuất hồng môn trên thế giới 10

2.5.2 Tình hình sản xuất hồng môn trong nước 10

2.6 Các vật liệu dùng làm giá thể trong thí nghiệm 11

2.6.1 Phân trùn (Vermicompost) 11

2.6.2 Tro trấu 12

2.6.3 Vỏ đậu 12

2.6.4 Vỏ cà phê 12

2.7 Sơ lược về các loại phân bón lá dùng trong thí nghiệm 12

2.7.1 Phân bón lá Growmore (20 – 20 – 20) 13

2.7.2 Phân bón lá Đầu Trâu 009 (20 – 20 – 20) 14

2.7.3 Phân bón lá HVP 1601 WP (21 – 21 – 21) 14

2.7.4 Phân bón lá Raja (21 – 21 – 21 plus) 14

2.7.5 Phân bón lá Nutrofar (21 – 21 – 21) 15

2.8 Một số nghiên cứu về giá thể trồng trong nước và trên thế giới 15

2.8.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng giá thể trên thế giới 15

2.8.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng giá thể trong nước 16

CHƯƠNG 3VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 17

3.1 Nội dung nghiên cứu 17

3.2 Thời gian và địa điểm thực hiện 17

Trang 7

3.3 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm 17

3.3.1 Điều kiện thời tiết tại khu vực Tp Hồ Chí Minh từ tháng 3/2010 đến tháng 6/2010 17

3.3.2 Vật liệu thí nghiệm 18

3.3.2.1 Giống 18

3.3.2.2 Vật liệu dùng trong thí nghiệm 18

3.3.2.3 Hàm lượng dinh dưỡng trong các vật liệu làm giá thể 19

3.3.3 Phương pháp thí nghiệm 20

3.3.3.1 Bố trí thí nghiệm 20

3.3.3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 20

3.3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi 21

3.3.3.3.1 Phân tích chỉ tiêu nông hóa trong phòng thí nghiệm 21

3.3.3.3.2 Theo dõi chỉ tiêu nông học 21

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 22

CHƯƠNG 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Đánh giá một số chỉ tiêu nông hóa của các giá thể hữu cơ trước khi trồng 23

4.1.1 Hàm lượng dinh dưỡng trong các giá thể trước khi trồng 23

4.1.2 Ẩm độ của các giá thể sau khi phối trộn 24

4.2 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và các loại giá thể hữu cơ đến sự phát triển của cây tiểu hồng môn 25

4.2.1 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và các loại giá thể hữu cơ đến chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao 25

4.2.1.1 Chiều cao cây (cm) 25

4.2.1.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/20 ngày) 28

4.2.2 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và các loại giá thể hữu cơ đến số lá và tốc độ ra lá của cây 30

4.2.2.1 Số lá trên cây (lá/cây) 30

4.2.2.2 Tốc độ ra lá (lá/20 ngày) 32

4.2.3 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và các loại giá thể hữu cơ đến số chồi con trên cây (chồi/cây) 34

Trang 8

4.2.4 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và các loại giá thể hữu cơ đến số hoa trên

cây (hoa/cây) và độ bền của hoa (ngày) 36

4.2.4.1 Thời điểm ra hoa đầu tiên (NST) 36

4.2.4.2 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể hữu cơ đến số hoa trên cây (hoa/cây) 37

4.2.4.3 Độ bền của hoa (ngày) 39

4.3 Hàm lượng dinh dưỡng của các giá thể sau khi trồng 40

4.4 Chi phí đầu tư cho một chậu trồng cây tiểu hồng môn 41

CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Đề nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 47

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH ẢNH ĐỒ THỊ

Hình 1: Các vật liệu dùng làm giá thể 47

Hình 2: Các nghiệm thức trên nền giá thể không sử dụng phân bón lá 48

Hình 3: Các nghiệm thức trên nền giá thể sử dụng phân bón lá Growmore 48

Hình 4: Các nghiệm thức trên nền giá thể sử dụng phân bón lá Đầu trâu 009 48

Hình 5: Các nghiệm thức trên nền giá thể sử dụng phân bón lá HVP 1601 WP 49

Hình 6: Các nghiệm thức trên nền giá thể sử dụng phân bón lá Raja 49

Hình 7: Các nghiệm thức trên nền giá thể sử dụng phân bón lá Nutrofar 49

Đồ thị 1 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể hữu cơ đến chiều cao cây giai đoạn 120 NST 50

Đồ thị 2 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây giai đoạn 40 – 120 50

Đồ thị 3 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến số lá ở thời điểm 120 NST 51

Đồ thị 4 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến tốc độ ra lá của cây giai đoạn 40 – 120 NST 51

Đồ thị 5 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến số chồi con ở thời điểm 120 NST 51

Đồ thị 6 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến tốc độ ra chồi con giai đoạn 40 – 120 NST 52

Đồ thị 7 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến số hoa ở thời điểm 120 NST 52

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Hàm lượng dinh dưỡng trong phân ủ và phân trùn 11

Bảng 3.1 Bảng số liệu thời tiết khu vực Tp Hồ Chí Minh từ tháng 2/2010 đến tháng 5/2010 17

Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng trong các vật liệu làm giá thể 19

Bảng 4.1 Hàm lượng dinh dưỡng trong các giá thể trước khi trồng 23

Bảng 4.2 Ẩm độ các giá thể trước khi phối trộn 24

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến chiều cao cây (cm) 27

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/20 ngày) 29

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến số lá trên cây (lá/cây) 31

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến tốc độ ra lá (lá/20 ngày) 33

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến số chồi con trên cây (chồi/cây) 35

Bảng 4.8 Thời gian xuất hiện hoa đầu tiên ở các nghiệm thức (NST) 36

Bảng 4.9 Số hoa trên cây ở các nghiệm thức qua các giai đoạn (cây) 38

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể hữu cơ đến độ bền của hoa (ngày) 39

Bảng 4.11 Hàm lượng dinh dưỡng trong các nghiệm thức sau thí nghiệm 41

Bảng 4.12 Chi phí đầu tư cho một chậu tiểu hồng môn 42

Trang 12

Cây hồng môn được nhập vào Việt Nam từ năm 1965 nhưng thời gian gần đây người ta mới chú ý đến loại cây này bởi màu sắc, hình dáng của cây và là cây mang lại lợi nhuận kinh tế cho nông dân Cây hồng môn là cây ưa bóng râm nên có thể trồng trong chậu dùng trang trí trong nhà, công viên, vườn hoa và trồng sản xuất cắt cành trong thương mại

Thời gian sinh trưởng của cây hoa hồng môn tương đối dài nên ngoài các yếu tố

về giống, kĩ thuật canh tác, sâu bệnh thì việc sử dụng phân bón lá kết hợp với các loại giá thể khác nhau cũng có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây hoa hồng môn Đã có những nghiên cứu đánh giá về sự sinh trưởng và phát triển của các giống hồng môn được nuôi cấy và nhân giống ở nước ta, hay mô hình trồng xen hồng môn với các cây khác trong vườn, hoặc đánh giá những ảnh hưởng của các loại phân bón lá

và các loại giá thể trên cây hoa hồng môn Dựa trên cơ sở đó đề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI PHÂN BÓN LÁ VÀ CÁC LOẠI GIÁ THỂ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

CÂY TIỂU HỒNG MÔN (Anthurium andreanum L.) TRỒNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ

CHÍ MINH” đã được thực hiện Để xác định loại phân bón lá và loại giá thể phù hợp với sinh trưởng và phát triển của cây tiểu hồng môn

Trang 13

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Xác định loại phân bón lá và loại giá thể thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển của cây tiểu hồng môn trồng tại thành phố Hồ Chí Minh Góp phần hoàn thiện quy trình kĩ thuật trồng hồng môn đạt hiệu quả cao nhất

1.2.2 Yêu cầu

Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây có bón phân bón lá, đối chứng với cây không bón phân bón lá

Phân tích hàm lượng dinh dưỡng các giá thể trước và sau khi trồng

Đánh giá tình hình sâu bệnh hại

Hiệu quả kinh tế khi trồng cây hoa tiểu hồng môn

Trang 14

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu chung về cây tiểu hồng môn

Các giống hồng môn thuộc họ ráy (Araceae) Họ này được chia làm 8 phân họ phụ, trong đó họ phụ Pothoideae được chia thành 6 tộc Cây hồng môn thuộc họ phụ Pothoideae và tộc Anthurieae Trong họ Araceae, tiểu hồng môn là chi lớn nhất, có các loài nổi tiếng được trồng như Anthurium andreanum và Anthurium scherzianum

2.1.2 Nguồn gốc và phân bố

Cây tiểu hồng môn (Anthurium andreanum) có nguồn gốc xuất xứ từ Costa

Rica Qua lai tạo và chọn lọc đã tạo ra được các giống hoa hồng môn phong phú như

hiện nay Giống Anthurium andreaum chủ yếu lấy hoa cắt cành và giống Anthurium scherzianum trồng chậu, Anthurium andreaum hiện có trên 1000 loài (Dufour và

Guerin, 2003)

Các loài tiểu hồng môn được tìm thấy ở các vùng có điều kiện khí hậu rất khác nhau, từ vùng khô hạn miền Tây Mêxico đến vùng mưa nhiệt đới của Nam Mỹ Ngoài

ra, còn tìm thấy một số loài ở miền Tây Ấn Độ (Mayo et al, 1997)

Hiện nay, cây hồng môn được trồng rộng rãi ở nhiều nước như: Hà Lan, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Philippin Các vùng có độ cao từ 600 – 1.000 m trên mực nước biển thường thích hợp cho cây hồng môn

Trang 15

2.1.3 Đặc điểm thực vật học

2.1.3.1 Rễ

Rễ cây hồng môn thuộc loại rễ chùm, ít ăn sâu mà phát triển theo chiều ngang

Rễ cây hồng môn đòi hỏi môi trường có độ thoáng khí cao Trong rễ chứa nhiều nước nên rất giòn, dễ gãy Ngoài các rễ mọc trong giá thể, cây hồng môn còn có rễ khí sinh mọc ra từ các đốt thân

2.1.3.2 Thân

Thân hồng môn thuộc loại thân thảo; thân ngắn, có thể đứng hoặc leo; thân có khả năng mọc nhánh Trên thân có nhiều đốt, càng già thân càng cứng Do thân được bao bọc bởi các bẹ lá nên rất khó quan sát, nhất là trong thời kỳ cây con Thân có thể cao 1 – 2 m tùy thuộc vào giống và điều kiện trồng

2.1.3.3 Lá

Lá hồng môn có hình mũi giáo hoặc hình trái tim, có một gân chính to và nhiều gân phụ nhỏ xếp dạng lưới Cuống lá cứng, hình trụ, phần cuống lá bao lấy thân cây Mặt trên lá bóng láng và có màu xanh mướt

2.1.3.4 Hoa

Hoa hồng môn là hoa lưỡng tính, cụm hoa có dạng mo nhỏ trên cuống chung dài, cong Mo màu đỏ tươi, dạng bầu dục nhọn đầu Trên mo có nhiều hoa lưỡng tính Hoa hồng môn nở lệch pha nhau, trên bông mo nở ra một hoa cái trước và khoảng một tháng sau nở hoa đực để tránh sự tự thụ phấn Bông mo có rất nhiều nhụy, thường có bốn nhụy xung quanh mỗi nhị

Cây cho hoa quanh năm, hoa mọc ra từ nách lá, lá và hoa mọc xen kẽ nhau trong suốt đời sống của cây Thời gian giữa hai lần ra hoa ngắn hay dài tùy thuộc vào

sự thay đổi của môi trường sống Thời gian để cây hồng môn trưởng thành và ra hoa lần đầu tiên đối với cây nuôi cấy mô là một năm, cây tách chồi là sáu tháng, cây trồng

từ hạt là hai năm Khi bộ lá cây ổn định thì cuống lá và búp hoa bắt đầu phát triển, hoa

sẽ nở hoàn toàn trong vòng một tháng Vào mùa hè cây ra hoa nhiều hơn do nhiều ánh sáng mặt trời và nhiệt độ cao hơn (Aswath và Biswas, 2001)

Hoa hồng môn thụ phấn chéo nhờ côn trùng như: ong, bọ cánh cứng và ruồi

Trang 16

2.1.3.5 Quả

Tuy số lượng nhị và nhụy rất nhiều nhưng tạo ra rất ít quả Quả mọng có màu sắc sặc sỡ, được hình thành trên bông mo khoảng vài tháng sau khi thụ phấn Mỗi quả chứa một hoặc hai hạt, trong hạt chứa nhiều phôi

2.2 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh

2.2.1 Nhiệt độ

Cây hồng môn có nguồn gốc nhiệt đới nên yêu cầu nhiệt độ khá cao, nhiệt độ cực tiểu là 14 0C, nhiệt độ cực đại là 35 0C Nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển vào ban ngày là 25 – 32 0C, vào ban đêm là 21 – 24 0C Nhiệt độ thấp dưới 14 0C và cao hơn 35 0C làm cho cây rối loạn sinh trưởng và chậm phát triển Tuy nhiệt độ thấp làm giảm số lượng hoa nhưng bù lại làm tăng kích thước bông mo và có màu sắc tươi hơn Nhiệt độ không khí cao hay thấp đối với cây hồng môn còn tùy thuộc vào ẩm

độ tương đối, nếu ẩm độ trên 80 % thì nhiệt độ không khí 35 0C không là vấn đề gì lớn Nếu biên độ nhiệt chênh lệch giữa ngày và đêm lớn thì sẽ làm cho cây phát triển tốt hơn

2.2.2 Độ ẩm

Cây hồng môn phát triển ở nơi râm mát Độ ẩm thích hợp cho cây phát triển khoảng 60 – 80 % Khi độ ẩm thấp dưới 40 % làm cho cây chậm phát triển, khô héo và giảm tốc độ quang hợp; trên 90 % làm cho cây phát triển yếu, gia tăng nguy cơ mắc bệnh nấm mốc Việc cải tạo giống đã tạo ra các giống đáp ứng được yêu cầu của vùng trồng tiểu hồng môn

2.2.3 Ánh sáng

Hồng môn là cây ưa bóng râm Trong tự nhiên cây phát triển ở nơi râm mát, vì vậy khi trồng hồng môn cần chú ý che bóng cho cây Phạm vi cường độ ánh sáng thích hợp cho cây phát triển là 18.000 – 25.000 lux Cường độ ánh sáng quá cao làm cho lá

và hoa bạt màu, có thể làm cháy

Ánh sáng phù hợp cho cây hồng môn phát triển tùy thuộc vào từng giống, những giống khác nhau thì yêu cầu về cường độ ánh sáng khác nhau Đối với giống

Anthurium scherzianum là khoảng 11.000 – 16.000 lux, còn đối với giống Anthurium andreanum là khoảng 16.270 lux

Trang 17

Ở điều kiện nhiệt đới, hồng môn thường được che 60 – 70 % ánh sáng tự nhiên Đối với các nước có khí hậu nhiệt đới, nhà che nắng được sử dụng rất nhiều nên việc làm giảm 75 % ánh sáng cũng là rất ít khi có bức xạ cực đại Nó cũng được sử dụng để hạn chế sự mất ánh sáng vào buổi sáng và buổi tối trong mùa mưa

2.3 Yêu cầu về dinh dưỡng

Cây hồng môn cần được bón phân đầy đủ và đúng kĩ thuật các yếu tố dinh dưỡng, đặc biệt là khi trồng trên giá thể hữu cơ

2.3.1 Các nguyên tố đa lượng

2.3.1.1 Nitơ (N)

Là nguyên tố quan trọng đối với cây trồng và là chất dinh dưỡng thường bị thiếu nhất trong sản xuất nông nghiệp Nitơ cần thiết cho quá trình sản xuất các axitamin hình thành nên protein và các enzym Trong đất, Nitơ được hấp thụ qua rễ cây ở dạng cation NH4+ và NH3+, còn hấp thụ qua lá ở dạng Urê

Thiếu Nitơ cây cằn cỏi, màu vàng xuất hiện ở lá Dư Nitơ cây như cây bị mềm yếu, sức đề kháng kém dễ bị côn trùng, sâu bệnh gây hại Nếu được cung cấp đầy đủ Nitơ sẽ làm tăng hoạt động quang hợp, sinh trưởng mãnh liệt và lá có màu xanh đậm

2.3.1.2 Lân (P)

Lân có chức năng dự trữ và vận chuyển năng lượng Cần thiết cho quá trình phát triển rễ, hạt, sản xuất enzym, tạo thành ATP và ADP ATP là nguồn năng lượng kiểm soát các tiến trình sinh học cần năng lượng trong cây Hầu hết mỗi phản ứng trao đổi chất của bất kì tiến trình nào cũng bắt nguồn từ lân

Cây trồng thường hấp thụ lân ở hai dạng ion là H2PO4-2 và HPO4-3 Sự hấp thụ

H2PO4-2 lớn nhất ở pH thấp và ngược lại hấp thụ HPO4-3 lớn nhất khi pH cao

Cung cấp đầy đủ lân cho cây sẽ làm gia tăng sự sinh trưởng của rễ, tăng chất lượng và tính chống chịu của cây Khi xảy ra thiếu lân thì lân sẽ chuyển vị từ các mô già đến các vùng sinh trưởng hoạt động và làm ngưng trệ tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây, mép lá già ngã màu vàng, lá non cứng có màu xanh thẩm và nhỏ hơn các lá già

2.3.1.3 Kali (K)

Không giống như đạm, lân và phần lớn các chất dinh dưỡng khác Trong cây trồng, kali không tham gia hình thành bất kỳ hợp chất nào, nhưng thay vào đó nó tồn

Trang 18

tại ở dạng K+, tham gia hoạt hóa các enzym và đây được xem là chức năng quan trọng nhất của kali Ngoài ra kali còn ảnh hưởng đến sự bốc thoát hơi nước và hấp thụ nước thông qua quá trình đóng mở khí khổng

Thiếu kali, lá cây xuất hiện những đốm trắng ở mép, hoại tử và chết mép lá; có thể gia tăng mức độ phá hại của các bệnh do vi khuẩn, nấm và sâu bệnh; lây nhiễm virus và tuyến trùng Đối với hoa kiểng, thiếu kali làm xuất hiện viền hoặc những điểm màu xanh trên mo hoa và nhanh chóng có biểu hiện trong suốt như thủy tinh

2.3.2 Các nguyên tố trung lượng

2.3.2.1 Canxium (Ca)

Ca có vai trò quan trọng trong sự phát triển và phân chia tế bào, tăng cường sự hấp thu NO3-,vì thế nên Ca có sự tương quan với quá trình trao đổi chất N Cây trồng hấp thu calcium dưới dạng Ca2+ Sự hiện diện của Ca2+ cũng tạo ra một số điều chỉnh trong sự hấp thu cation

Thiếu Canxi gây ra sự phá vỡ cấu trúc màng tế bào, làm mất khả năng giữ các hợp chất có khả năng khuếch tán trong tế bào Ngoài ra còn làm xuất hiện sự thui chột của các phần mền trên thân và chóp rễ, cây yếu ớt không đứng vững

2.3.2.2 Magiesium (Mg)

Đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các diệp lục tố và enzym Magiesium còn có tác dụng như là thành phần cấu trúc của ti thể (ribosomes), ổn định cho ribosomes cần thiết cho quá trình tổng hợp protein Mg còn liên quan đến một số chức năng sinh lý và sinh hóa của cây

Vì tính di động của phần lớn Mg2+ trong cây và Magiesium dễ dàng vận chuyển

từ phần già đến các phần non, do đó sự thiếu Mg thường xuất hiện trước ở các lá bên dưới Thiếu Magiesium sẽ xuất hiện vàng úa ở phần thịt lá còn gân lá vẫn còn xanh, có thể lá bên dưới hình thành màu đỏ tía, dần dần biến thành nâu và bị chết

2.3.2.3 Sulfur (S)

Lưu huỳnh có nhiều chức năng quan trọng trong sinh trưởng và trao đổi chất của cây trồng, cần thiết cho sự tổng hợp các amino acid có chứa S như cystine, cysteine và methionime, các amino acid này thành phần chủ yếu của protein S còn cần cho sự tổng hợp các trao đổi chất khác như coenzym A, biotin, thiamine Rễ cây trồng

Trang 19

hấp thu chủ yếu ở dạng SO42- Một lượng nhỏ SO2 có thể được cây hấp thu thông qua

lá, nhưng nếu nồng độ SO2 cao sẽ gây độc cho cây

Thiếu lưu huỳnh có thể làm ngưng trễ sinh trưởng của cây, toàn bộ cây bị úa vàng, thân mỏng và mảnh khảnh Khác với thiếu đạm, thiếu lưu huỳnh thường xảy ra ở các lá non trước

2.4 Kĩ thuật trồng và nhân giống tiểu hồng môn

2.4.1 Kĩ thuật trồng tiểu hồng môn

c Trồng cây trên luống: đây là cách trồng phổ biến Luống trồng hồng môn được trải một tấm nhựa, trên rãnh được lót nilon và có hệ thống thoát nước ở đáy Thành luống có thể là tấm nilon hay các vật liệu rắn chắc khác Luống rộng từ 1,2 – 1,4 m; tùy thuộc vào diện tích đất trồng mà làm luống

Luống trồng cần thiết kế có độ dốc khoảng 0,03 % (3 cm/100 m) Làm như vậy mới có sự phân bố nước khắp đều mặt luống và cho phép thoát nước tốt Nếu mặt luống có độ dốc quá lớn thì đầu luống có thể bị khô

d Trồng trong chậu: chậu dùng trồng cây tiểu hồng môn có kích thước khoảng

5 – 10 lít

e Trồng trên máng: trồng cây trên máng bằng nhựa xốp, máng chủ yếu hình chữ V có thể trồng hai hàng cây trên máng

Trang 20

Ưu điểm của cây trồng trên máng là cần ít giá thể vả tăng khả năng kiểm soát cây trồng hơn Nhược điểm là chi phí đầu tư cao

Cây hồng môn có thể sống khoảng 5 – 6 năm, vì thế cần chọn vật liệu có cấu trúc ổn định Giá thể được chọn để trồng cây tiểu hồng môn phải đáp ứng yêu cầu sau:

Có khả năng giữ nước và phân bón, dễ thoát nước

Không bị mục rửa, vỡ vụn

Không chứa các chất độc hại

Phải đủ khô để giữ ổn định gốc cây

Đảm bảo đầy đủ không khí cho rễ cây phát triển bình thường

Yêu cầu quan trọng nhất của giá thể là khả năng cân bằng nước và không khí Một số giá thể thường dùng như bọt xốp, gần 80 % nhà sản xuất hoa hồng môn sử dụng loại giá thể bọt xốp Bọt xốp làm từ các sản phẩm của dầu mỏ, vì chúng có rất nhiều lỗ nhỏ nên giữ được rất nhiều nước

Hồng môn được trồng trên giá thể nên tưới nước kết hợp với bón phân, đảm bảo cho cây phát triển bình thường Hàm lượng dinh dưỡng dễ tiêu cần thiết cho cây tiểu hồng môn cần được cung cấp từ đất hay giá thể hữu cơ cho một cây là: 140 – 280

mg NH4+; 100 – 200 mg P2O5; 200 – 400 mg K2O; 60 – 120 mg Mg (Nguồn: http:// www.oglesbytc com/oglesby-anthurium-growers.html)

2.4.2 Nhân giống tiểu hồng môn

2.4.2.1 Nhân giống bằng hạt

Sử dụng phương pháp này chủ yếu để lai tạo giống mới nhưng có nhược điểm

là tạo ra quần thể không đồng đều

2.4.2.2 Nhân giống bằng phương pháp cắt cành

Là phương pháp cổ truyền, nhân nhanh bằng cách tách các nhánh, hoặc cắt các đoạn cành, đoạn thân đem giâm và nhân thành cây con mới giống hoàn toàn với cây

mẹ

Ưu điểm của phương pháp này là nhân nhanh cây con, giữ được đặc tính di truyền của cây mẹ, dễ thực hiện Nhược điểm là dễ lây lan bệnh virus, hệ số nhân giống thấp

2.4.2.3 Nhân giống invitro

Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật trong sản xuất giống cây trồng có những lợi ích sau: tạo giống và dòng thuần chủng, cây sạch bệnh từ những vật liệu di truyền ưu việt và cây có chất lượng cao; nhân giống nhanh, đồng loạt với quy mô lớn

Trang 21

Nhân nhanh giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật đã trở thành một phương pháp không thể thiếu được hiện nay trên thế giới trong công tác nhân giống cây Thị trường nhân giống cây bằng phương pháp nuôi cấy mô đạt 15 tỷ USD/năm và tốc độ tăng trưởng hàng năm vào khoảng 15 % (Govil và Gupta, 1997)

Ở nước ta hiện nay có rất nhiều phòng thí nghiệm nuôi cấy mô Nhà nước đã đầu tư rất lớn vào việc xây dựng mạng lưới nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy

mô ở hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nước; nhằm nâng cao công tác tạo giống, phục vụ sản xuất nông nghiệp

Đà Lạt với khí hậu ôn hòa quanh năm, là nơi lý tưởng để ứng dụng và phát triển công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong công tác chọn giống cây trồng Hiện nay, Đà Lạt được xem là địa phương đi đầu trong cả nước về công tác tạo giống bằng phương pháp nuôi cấy mô Những cây giống nuôi cấy mô không những cung cấp cho trong nước mà còn xuất khẩu Trong tương lai không xa, Đà Lạt trở thành một trung tâm rau, hoa và giống của cả nước và khu vực (Nguồn: www.dalattrose.com.vn)

Phương pháp nhân giống hồng môn từ lá cho phép nhân nhanh một số lượng lớn cây giống đồng nhất với giá thành hạ, cung cấp cây giống cho các cơ sở sản xuất hoa thương mại để phát triển trồng hoa trên diện rộng

2.5 Tình hình sản xuất tiểu hồng môn trên thế giới và trong nước

2.5.1 Tình hình sản xuất hồng môn trên thế giới

Hiện nay, hồng môn được trồng ở nhiều nước trên thế giới như Hà Lan, Mỹ, Nhật, Trung Quốc và Philippin Hồng môn được xem là một loại hoa sang trọng với nhiều màu sắc, được nhiều người ưa chuộng

Sản lượng trồng và xuất khẩu lớn nhất là Hà Lan Ở Châu Á hiện nay, Trung Quốc và Thái Lan là những quốc gia xuất khẩu hồng môn lớn trong khu vực

2.5.2 Tình hình sản xuất hồng môn trong nước

Trong những năm gần đây, hồng môn được xem là một loại cây mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các nhà trồng hoa Mặc dù ngày nay nhiều giống hoa mới đã được nhập trồng tại Việt Nam nhưng thị trường hoa hồng môn vẫn khá ổn định và tiếp tục

mở rộng Gần đây một số tổ chức, cá nhân đã đứng ra nhập một số giống hồng môn mới về phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Nhưng giá thành nhập khẩu cây giống khá cao, khó có thể sản xuất trên diện rộng

Các khu vực trồng hoa không ngừng mở rộng diện tích và tăng sản lượng mà còn nhập nhiều giống mới làm phong phú thêm cho hoa hồng môn, cung cấp cho các

Trang 22

thị trường lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và có xu hướng xuất khẩu Việc áp dụng công nghệ cao trong sản xuất hoa đang phát triển thì trong những năm tới hoa

hồng môn sẽ được nhân rộng và trồng nhiều tỉnh thành trong cả nước

2.6 Các vật liệu dùng làm giá thể trong thí nghiệm

2.6.1 Phân trùn (Vermicompost)

Phân trùn là một loại phân hữu cơ 100 %, được tạo thành từ các chất thải hữu

cơ với tác nhân phân giải chính là trùn quế Các thí nghiệm nghiên cứu gần đây cho thấy chúng thúc đẩy sự phát triển nhanh của thực vật (Edwards, 2000) và có thể bổ sung chúng vào đất nghèo dinh dưỡng, ngăn chặn sự xói mòn đến mức thấp nhất

Phân trùn chứa đựng một hỗn hợp vi sinh vật có hoạt tính cao, là chất xúc tác sinh học Do đó phân trùn không chỉ kích thích tăng trưởng cây trồng mà còn tăng khả năng cải tạo đất và có thể ngăn ngừa các bệnh về rễ

Ngoài ra, phân trùn còn chứa các khoáng chất cho cây như: Nitrat, Photpho, Magne, Kali, Canxi, Nitơ Đặc biệt các khoáng chất này được cây hấp thụ một cách trực tiếp; không như các loại phân hữu cơ khác phải được phân hủy trong đất trước khi cây hấp thụ

Phân trùn làm giảm hàm lượng dạng Acid carbon trong đất và gia tăng nồng độ Nitơ ở một trạng thái cây trồng có thể hấp thu được Acid humic trong phân trùn có khả năng kích thích sự phát triển của cây trồng, thậm chí ngay cả ở nồng độ thấp Bởi

vì Acid humic ở trong trạng thái được phân bố về mặt ion mà trong đó chúng dễ dàng hấp thu bởi cây trồng nhiều hơn bất kỳ một dinh dưỡng nào khác

Chất mùn của phân trùn có khả năng loại bỏ độc tố, nấm độc và các vi khuẩn có hại từ đất, vì thế phân trùn có khả năng chống bệnh cho cây

Bảng 2.1 Hàm lượng dinh dưỡng trong phân ủ và phân trùn

Trang 23

2.6.2 Tro trấu

Tro trấu có đặc điểm là nhẹ, tơi xốp, khả năng kết dính thấp giữ nhiều nước dễ làm cho cây bị úng Ngoài ra tro chứa hàm lượng kali cao, cung cấp tốt cho cây trồng Tro trấu được phơi khô, sau đó trộn với các vật liệu khác để làm giá thể gieo ươm cây con hoặc sử dụng để trồng cây ngoài đồng

2.6.3 Vỏ đậu

Là phụ phẩm thu được khi tách trái đậu phộng, chứa nhiều chất dinh dưỡng như đạm và canxi nên rất tốt cho cây trồng Do vỏ đậu là quả của cây họ đậu nên có vi sinh vật cố định đạm sinh học Rizobium

Hiện nay vỏ đậu đang được sử dụng phổ biến để trồng cây hoa kiểng, đặc biệt

là hoa lan Vỏ đậu sau khi được sơ chế và phối trộn làm giá thể, hay có thể không cần phối trộn thêm mà dùng để trồng cũng đem lại hiệu quả kinh tế cao Đặc điểm của vỏ đậu là chứa khá nhiều chất dinh dưỡng, khi trộn vào làm thông thoáng tơi xốp nhưng khả năng hấp thu và giữ ẩm kém

Vỏ đậu dùng trong thí nghiệm để trồng cây tiểu hồng môn đã được phơi khô và

xử lý thuốc trừ bệnh hại

2.6.4 Vỏ cà phê

Vỏ cà phê là phụ phẩm thu được sau khi tách nhân cà phê, chứa hàm lượng hữu

cơ từ 25 – 30 % Vỏ cà phê chứa nhiều cafein và tannin, có khả năng ức chế vi sinh vật nên chậm phân hủy trong môi trường tự nhiên (chỉ phân hủy sau khoảng 2 năm) Mặc

dù vậy, vỏ cà phê rất giàu lignocellulose, đây là nguyên liệu lý tưởng cho quá trình lên

men vi sinh vật (Nguồn: www.kontum.gov.vn/news/newsprint.php?pageid=00000

07813)

Vỏ cà phê dùng trong thí nghiệm được phơi khô xử lý thuốc sâu bệnh hại, sau

đó phối trộn với các thành phần khác tạo thành giá thể trồng hồng môn

2.7 Sơ lược về các loại phân bón lá dùng trong thí nghiệm

Phân bón lá là các loại phân cung cấp dinh dưỡng gồm các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng, được hòa tan trong nước và phun lên cây để cây hấp thu qua

lá hoặc ngấm vào đất để cây hấp thu qua rễ

Trang 24

Ưu và nhược điểm của phân bón lá:

- Một lần phun có thể cung cấp nhiều dinh dưỡng cho cây trồng

- Giảm công vận chuyển và bón phân

+ Nhược điểm

- Mỗi lần phun chỉ cung cấp một lượng dinh dưỡng nhỏ

- Dinh dưỡng dễ bị rửa trôi sau khi phun nếu gặp mưa, sương hoặc tưới phun

- Sự quang oxy hóa hoặc sự phân hủy của các chất xúc tác bề mặt đối với các chất hữu cơ mẫn cảm có thể xảy ra trước khi ngấm qua biểu bì (Sachs, Ruygo và Messereschmit, 1976)

- Tốc độ thấm sâu vào lá giảm khi kích thước phân tử của các chất hòa tan gia tăng (Cutler, Alvin và Price, 1982; Megalene và Berry, 1973)

- Dinh dưỡng và các chất cung cấp qua lá có thể không chuyển đến các vị trí

xa như rễ và các cơ quan sinh trưởng mới phát triển sau khi phun thuốc (Kanvan, 1980; Numan và Prinz, 1975)

- Tính thấm của biểu bì lá có thể thay đổi theo tuổi lá, điều kiện môi trường

và giống Vì vậy mà gây trở ngại cho việc dự đoán tốc độ, số lượng hấp thu các chất hòa tan được phun ra (Luce, 1976; Flore và Backer, 1979)

2.7.1 Phân bón lá Growmore (20 – 20 – 20)

Là sản phẩm của Hoa Kỳ được phân phối bởi công ty Dat Nong Phân có dạng bột, thành phần gồm có 20 % N; 20 % P2O5; 20 % K2O và các nguyên tố vi lượng kép (Chelated, micronutrients)

Growmore 20 – 20 – 20 giúp cho cây trồng khỏe mạnh, gia tăng sức đề kháng của cây, hoa trổ nhiều và trổ đồng loạt, tăng phẩm chất của hoa, tạo màu sắc đẹp, chống hạn, bệnh, sự khủng hoảng của cây lúc sinh sản và sau thu hoạch

Cách dùng: pha từ 5 gam đến 10 gam cho bình 8 lít, phun đều trên lá, thân cây

và xung quanh gốc Phun định kỳ từ 7 – 10 ngày một lần Phun vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát, tránh trời mưa

Trang 25

2.7.2 Phân bón lá Đầu Trâu 009 (20 – 20 – 20)

Là sản phẩm của công ty phân bón Bình Điền Phân có dạng bột, thành phần gồm 20 % N; 20 % P2O5; 20 % K2O; 0,1 % Mg; 0,1 % Ca; 0,02 % B; 0,05 % Zn; 0,05

% Cu; 0,025 % Fe; 0,05 % Mn; 10 GA3 ppm; 50 NAA ppm; 50 NOA ppm

Phân bón Đầu Trâu 701 có tác dụng chống rụng trái non, thúc trái lớn nhanh, chắc hạt Tăng khả năng kháng bệnh, ngập úng, hạn hán Tăng năng suất, chất lượng nông sản

Cách dùng: pha từ 10 gr/1 bình 8 – 10 lít nước, sử dụng 400 – 500 lít/ha, phun định kỳ 7 – 10 ngày một lần Phun vào sáng sớm hoặc chiều mát, tránh trời mưa Có thể pha với thuốc trừ sâu, phun cho mọi giai đoạn sinh trưởng của cây, không phun trực tiếp vào hoa đang nở

2.7.3 Phân bón lá HVP 1601 WP (21 – 21 – 21)

Phân bón lá HVP 21 – 21 – 21 được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông Nghiệp Tp Hồ Chí Minh, dạng bột Thành phần gồm có 21 % N; 21 % P2O5; 21

% K2O; 0,2 % S; 0,15 % Zn; 0,15 % Fe; 0,05 % Mg; 0,05 % Mn; 0,05 % Ca; 0,05 % Cu; 0,02 % Bo; 0,0005 % Mo

Phân bón lá HVP 21 – 21 – 21 giúp cây phát triển mạnh, đẻ nhánh đâm chồi khỏe Bộ rễ phát triển mạnh, lá to xanh tốt, tuổi thọ lá bền Kích thích trổn bông nhiều, tăng sức đề kháng đối với sâu bệnh Đặc biệt hiệu quả cao trên đất phèn mặn, khô hạn; làm tăng phẩm chất nông sản

Pha 1 gói (10 g) cho 16 lít nước, phun đều lên lá Phun 4 – 5 bình/1.000 m2/mỗi lần Nên phun vào lúc sáng sớm hoặc trời mát Định kỳ 7 – 14 ngày 1 lần

2.7.4 Phân bón lá Raja (21 – 21 – 21 plus)

Sản phẩm của công ty P.Soontorn Pattana Co., Ltd – Thái Lan, được phân phối bởi công ty TNHH thương mại Kim Sơn Nông Phân dạng bột, thành phần gồm 21 % N; 21 % P2O5; 21 % K2O; 0,07 MgO; 0,1 S; 0,04 Fe; 0,02 Mn; 0,01 Cu; 0,02 Zn; 0,02

B Sử dụng cho suốt thời kỳ sinh trưởng và tăng trưởng trên các loại cây trồng, làm cho cây khỏe mạnh Gia tăng sức đề kháng của cây, chống hạn hán, sâu bệnh lúc cây sinh trưởng và sau thu hoạch

Giúp hoa trổ nhiều và trổ đồng loạt, làm dài cuống, chống rụng hoa và trái non, tăng tỷ lệ đậu quả, sự hình thành trái, thân đứng không bị ngã rạp, tăng năng suất

Trang 26

Giảm lượng phân bón qua đất, tạo màu sắc bóng đẹp, độ bền cao, giúp các sản phẩm nông sản thu hoạch được bảo quản lâu hơn Nâng cao năng suất chất lượng nông sản Pha từ 5 gr – 10 gr cho bình 8 lít, phun đều trên lá, thân cây, xung quanh gốc Theo định kỳ 7 – 10 ngày/1 lần, phun vào sáng sớm hoặc chiều mát

2.7.5 Phân bón lá Nutrofar (21 – 21 – 21)

Do công ty TNHH TM Thái Phong phân phối Phân có dạng bột, thành phần gồm có 21 % N; 21 % P2O5; 21 % K2O; 190 ppm Mg; 300 ppm Fe; 220 ppm B; 270 ppm Mo; 340 ppm Zn; 340 ppm Mn; 380 ppm Cu

Phân bón lá Nutrofar 21 – 21 – 21 giúp cây trồng huy động chất dinh dưỡng tập trung, bảo quản nông sản lâu sau thu hoạch; giúp cây sinh trưởng, phát triển mạnh trong trường hợp thiếu nước và khô hạn kéo dài

Liều lượng pha 10 g/bình 16 lít nước, phun ướt đều, cách 10 ngày/lần Phun vào

sáng sớm hoặc chiều mát, pha được với thuốc BVTV

2.8 Một số nghiên cứu về giá thể trồng trong nước và trên thế giới

2.8.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng giá thể trên thế giới

Khái niệm về trồng cây thí nghiệm trong môi trường không phải là đất đã có từ khá lâu Các thí nghiệm trồng cây trong môi trường nước đã được Boyle tiến hành từ năm 1966 cho thấy cây vẫn sinh trưởng tốt nhưng sự giải thích thì vẫn chưa thỏa đáng Công trình sớm nhất về triển khai cách trồng không dùng đất là của Gericker (1930), ông áp dụng dung dịch không có giá thể để trồng cây Với nghiên cứu này hàng loạt ứng dụng về giá thể cho cây trồng liên tục ra đời và lợi ích của nó đã được thực tế chứng minh Theo Dương Hoa Xô (2003), thì việc trồng cây theo kiểu này chúng ta sẽ dễ dàng kiểm soát dinh dưỡng, năng suất và phẩm chất cao hơn so với trồng đất tự nhiên

Trên thế giới hiện nay có rất nhiều loại giá thể cho cây trồng đã được ứng dụng rộng rãi như:

- Vacroe là một sản phẩm sợi tổng hợp có liên kết ngang dọc, không có độc tố, được dùng cho tất cả các loại cây trồng, sử dụng được hai năm hoặc nhiều hơn tùy loại cây trồng

- Flower foam là sản phẩm làm từ nhựa xốp cứng tổng hợp, có thể phân làm những phần nhỏ có kích thước bằng nhau, giữ nước và điều chỉnh nước tốt, không bám bụi bẩn và sử dụng được lâu dài

Trang 27

- Cocopeat là những hạt nhỏ li ti lấy từ vỏ trái dừa nên rất nhẹ, có thể ép chặt thành từng miếng, từng khối có kích cỡ khác nhau

- Than bùn hay các hỗn hợp dùng than bùn làm sản phẩm chính là các sản phẩm được tạo thành từ xác thực vật như cây cỏ, rong rêu trong môi trường ngập nước thiếu oxy, các vi khuẩn yếm khí biến đổi xác thực vật thành chất mùn và là thành phần cơ bản của than bùn

Hiện nay, trên thế giới giá thể trồng cây tiểu hồng môn thường được sử dụng là bọt xốp Bọt xốp làm từ các sản phẩm của dầu mỏ, ngoài ra còn kết hợp với sợi đá, nham thạch, than bùn Ở Canada, người ta trồng cây tiểu hồng môn bằng loại giá thể với tỷ lệ 1 than bùn : 1 vỏ thông : 1 phân composted đã cho thấy năng suất và chất lượng hoa rất cao

2.8.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng giá thể trong nước

Đối với Việt Nam, các nghiên cứu về giá thể trồng cây nói chung là chưa nhiều Hầu hết các nghiên cứu chỉ tập trung cho giai đoạn vườn ươm, dựa trên các chất liệu truyền thống như: xơ dừa, tro trấu, vỏ một số loại cây thân gỗ đa niên, than bùn và phân hữu cơ phối trộn với tỷ lệ khác nhau Hơn nữa các giá thể này rất phổ biến ở nước ta, các nguyên liệu này sẵn có trong tự nhiên, không hại môi trường đồng thời tạo thành hệ thống cây trồng trong môi trường cần đất có giá trị và ít tốn kém

Trong đó giá thể được sử dụng rộng rãi nhất là xơ dừa Mụn dừa được xử lí tách tanin, ủ và sấy diệt khuẩn, bổ sung dinh dưỡng thích hợp, bọc lưới và nén thành viên nhỏ dùng để ươm cây giống

Ở các vùng trồng nấm, người dân đã trồng nấm trên những giá thể hữu cơ ủ hoặc chưa ủ, những giá thể này hầu hết là phụ phẩm nông nghiệp như: rơm rạ, bã mía, thân cây đậu, cây bắp, cây mì, mạc cưa

Theo nghiên cứu của Huỳnh Thanh Hùng Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh (2000 – 2006), về nghiên cứu và ứng dụng trong việc sản xuất giá thể hữu

cơ cho một số cây trồng như phong lan, thuốc lá, rau xanh cho thấy: giá thể phù hợp cho cây thuốc lá giai đoạn gieo ươm là 80 % phân trùn + 20 % xơ dừa Giá thể phù hợp với cây địa lan trồng tại Đà Lạt là 60 % vỏ cà phê nung + 40 % phân trùn Các

nghiên cứu về giá thể cho cây lan Mokara và Dendrobium trồng tại Tp Hồ Chí Minh cho thấy: giá thể phù hợp cho cây lan Mokara là 40 % phân trùn + 60 % vỏ cà phê nung, giá thể phù hợp cho cây lan Dendrobium là 70 % phân trùn + 30 % rễ lục bình.

Trang 28

CHƯƠNG 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Nội dung nghiên cứu

Thí nghiệm nhằm xác định ảnh hưởng của các loại phân bón lá và các loại giá thể đến sinh trưởng phát triển của cây tiểu hồng môn, từ đó xác định loại phân bón lá

và loại giá thể phù hợp cho cây tiểu hồng môn

3.2 Thời gian và địa điểm thực hiện

Thời gian: từ tháng 2/2010 đến tháng 5/2010

Địa điểm: trại thực nghiệm và phòng phân tích Nông Hóa Thổ Nhưỡng – Khoa Nông Học – Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

3.3 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm

3.3.1 Điều kiện thời tiết tại khu vực Tp Hồ Chí Minh từ tháng 3/2010 đến tháng 6/2010

Bảng 3.1 Bảng số liệu thời tiết khu vực Tp Hồ Chí Minh từ tháng 2/2010 đến tháng

Số giờ nắng

Lượng bốc hơi

3 37,5 29,4 23,9 3,9 2 68 239,6 5,6

4 37,8 30,4 26,3 9,9 2 70 240,8 5,5

5 38,5 31,3 26,5 8,8 10 70 210,4 5,1

(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Nam Bộ, 2010)

Điều kiện khí hậu khu vực Tp Hồ Chí Minh mang tính chất khu vực nhiệt đới nên có tính chất nóng ẩm, nhiệt độ cao, nắng và mưa nhiều nên có ảnh hưởng đến sinh

trưởng và phát triển của cây tiểu hồng môn

Trang 29

Nhiệt độ trung bình từ tháng 2 đến tháng 5 biến động từ 28,4 – 31,3 0C; cao nhất là tháng 5 (31,3 0C), thấp nhất là tháng 2 (28,4 0C) Nhiệt độ này cao hơn nhiệt độ thích hợp cho cây tiểu hồng môn sinh trưởng và phát triển, do đó cần chú ý che bóng

và tưới nước đầy đủ đảm bảo ẩm độ cho cây phát triển

Ẩm độ trong thời gian thí nghiệm biến động từ 68 – 70 %, cao nhất là tháng 2;

4 và 5 (70 %), thấp nhất là tháng 3 (68 %) Ẩm độ này tương đối phù hợp với sinh trưởng và phát triển của cây tiểu hồng môn

Lượng mưa cao nhất là vào tháng 4 (9,9 mm); thấp nhất là tháng 2 Mùa mưa đến muộn đã ảnh hưởng đến sự phát triển của cây Tổng số ngày mưa dao động từ 0 –

10 ngày nên cần chú ý tưới nước cho cây, không nên để cây thiếu nước dài ngày

Số giờ nắng và lượng bốc hơi có mối liên hệ với nhau và ảnh hưởng nhiều đến

sự sinh trưởng và phát triển, thời gian ra hoa của cây tiểu hồng môn Mặc dù được che bằng lưới đen nhưng số giờ nắng và cường độ ánh sáng cũng ảnh hưởng tới thời gian

ra hoa và kích thước hoa Số giờ nắng biến động từ 210,4 – 245,3 giờ Tháng có số giờ

nắng cao nhất là tháng 2 (245,3 giờ); thấp nhất là tháng 5 (210,4 giờ)

3.3.2 Vật liệu thí nghiệm

3.3.2.1 Giống

Cây dùng trong thí nghiệm là cây tiểu hồng môn (Anthurium andreaum L.)

được tách chồi từ những cây mẹ, có kích thước đồng đều nhau

3.3.2.2 Vật liệu dùng trong thí nghiệm

• Lưới che sáng: sử dụng lưới che khoảng 50 % ánh sáng

• Chậu có đường kính miệng chậu là 25,6 cm; đường kính đáy chậu là 17,5 cm; chiều cao là 17 cm và thể tích là 6,03 dm3

• Bình tưới và thước đo

• Phân trùn nguyên chất

• Vỏ đậu phộng (mua tại các cơ sở xay xác và được xử lý thuốc trừ bệnh hại)

• Tro trấu (vỏ trấu của hạt lúa đốt cháy)

• Vỏ cà phê

• Phân bón lá: Growmore (20 – 20 – 20); Đầu Trâu 009 (20 – 20 – 20); HVP

1601 WP (21 – 21 – 21); Raja (Thái Lan) (21 – 21 – 21 plus); Nutrofar (21 – 21 – 21)

Trang 30

• Thuốc trừ bệnh: Karate 2,5 EC; Metaxyl 25 WP; Bordocop Super 25 WP

3.3.2.3 Hàm lượng dinh dưỡng trong các vật liệu làm giá thể

Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng trong các vật liệu làm giá thể

Vật liệu

pH (1 : 2,5)

Chất tổng số (%)

Cation trao đổi (lđl/100g) C (%) C/N

pH của các loại vật liệu làm giá thể có giá trị trung bình đến kiềm, tro là vật liệu

có pH cao nhất (7,40); thấp nhất là vỏ đậu (6,60) còn các vật liệu khác đều trung tính

và phù hợp cho cây tiểu hồng môn phát triển

Hàm lượng đạm tổng số trong các loại vật liệu đơn khá cao Trong đó, tro trấu

có hàm lượng thấp nhất, phân trùn có hàm lượng cao nhất Vì phân trùn là sản phẩm phân hủy phân bò do trùn đất thải ra

Lân tổng số có hàm lượng khá cao, kali tổng số có hàm lượng trung bình phù hợp cho quá trình phân hủy sau trồng

Các cation trao đổi Ca2+, Mg2+ có hàm lượng từ trung bình đến cao, phân trùn

có hàm lượng cao nhất thấp nhất là tro

Hàm lượng cacbon trong các giá thể khá cao vì chưa có sự phân hủy tạo chất mùn Tỉ lệ C/N cao nhất là tro trấu, thấp nhất là phân trùn

Như vậy các loại phụ phẩm dùng làm giá thể đều có chứa hàm lượng dinh dưỡng từ trung bình đến cao, trừ phân trùn là phân hữu cơ sinh học nên khi phối trộn các vật liệu với phân trùn sẽ làm giá thể dễ phân hủy và tơi xốp hơn

Trang 31

3.3.3 Phương pháp thí nghiệm

3.3.3.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu lô phụ (Split – plot Design), với 6 x 2 = 12 nghiệm thức và 3 lần lặp lại, mỗi ô cơ sở gồm 3 chậu, mỗi chậu trồng 1 cây Các chỉ tiêu theo dõi được lấy trên 3 chậu ở mỗi nghiệm thức

3.3.3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm gồm 2 yếu tố Yếu tố giá thể được bố trí trên lô chính, yếu tố phân bón lá được bố trí trên lô phụ

Yếu tố phụ (G): 2 hỗn hợp giá thể

o G1: 4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ đậu

o G2: 4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ cà phê

Yếu tố chính: nước làm đối chứng và 4 loại phân bón lá

Trang 32

3.3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi

3.3.3.3.1 Phân tích chỉ tiêu nông hóa trong phòng thí nghiệm

a) Phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng trong từng loại vật liệu làm giá thể

™ Phân trùn

™ Tro trấu

™ Vỏ đậu phộng

™ Vỏ cà phê

b) Phân tích hàm lượng dinh dưỡng (có trong 2 hỗn hợp giá thể được phối trộn theo

tỷ lệ) trước và sau khi thí nghiệm

™ pHnước; pHKCL

™ Nts; P2O5ts; K2Ots; Ndt; P2O5dt; K2Odt; Ca2+; Mg2+

™ Ẩm độ

c) Phương pháp phân tích hàm lượng dinh dưỡng

™ pHH2O; pHKCl được đo bằng phương pháp pH kế

™ Ẩm độ được xác định bằng phương pháp cân và sấy mẫu

™ Hàm lượng đạm tổng số được phân tích theo phương pháp Kjeldahl

™ Hàm lượng đạm dễ tiêu được phân tích theo phương pháp Nessler

™ Hàm lượng P2O5 tổng số được phân tích theo phương pháp Troug Meyer

™ Hàm lượng P2O5 dễ tiêu được phân tích theo phương pháp Bray N0 – 1

™ Hàm lượng K2O tổng số và dễ tiêu được phân tích theo phương pháp quang kế ngọn lửa

™ Hàm lượng chất hữu cơ được phân tích theo phương pháp Tiurin

™ Hàm lượng Ca2+ và Mg2+ được phân tích theo phương pháp Complexon

3.3.3.3.2 Theo dõi chỉ tiêu nông học

¾ Chiều cao cây (cm) (chọn lá cao nhất để đo) và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/20 ngày)

¾ Số lá trên cây (đếm tổng số lá trên cây, kể cả những lá rụng trước đó) và tốc độ

ra lá (lá/20 ngày)

¾ Số chồi non (đếm tổng số chồi con trên cây)

¾ Số hoa (đếm tổng số hoa trên cây) và độ bền của hoa (thời gian từ khi nở đến khi hoa tàn)

Trang 33

¾ Ghi nhận tình hình sâu bệnh hại và côn trùng trong quá trình thí nghiệm

¾ Đánh giá chi phí đầu tư cho một chậu trồng hồng môn

3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel và phần mềm MSTATC

Trang 34

CHƯƠNG 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá một số chỉ tiêu nông hóa của các giá thể hữu cơ trước khi trồng

4.1.1 Hàm lượng dinh dưỡng trong các giá thể trước khi trồng

Bảng 4.1 Hàm lượng dinh dưỡng trong các giá thể trước khi trồng

(Phân tích tại Bộ môn Nông Hóa Thổ Nhưỡng – Khoa Nông Học – Trường ĐH Nông Lâm – Tp Hồ Chí Minh)

Ghi chú: pt: phân trùn, tt: tro trấu, vđ: vỏ đậu, vcp: vỏ cà phê

Hàm lượng dinh dưỡng của hai hỗn hợp giá thể trước khi trồng phù hợp cho cây tiểu hồng môn sinh trưởng và phát triển Do các giá thể được trộn theo tỷ lệ là 4:1:1 (67 % phân trùn) nên hàm lượng dinh dưỡng trong các giá thể là tương đối cao

pH của 2 hỗn hợp giá thể hữu cơ đều có tính kiềm nhẹ, thích hợp cho sinh trưởng phát triển của cây

Hàm lượng đạm tổng số (N) và đạm dễ tiêu (N_NH4+) trong các hỗn hợp giá thể

là tương đối cao, đạm tổng số biến thiên từ 1,02 – 1,09 %; còn đạm dễ tiêu dao động

từ 105,45 – 109,43 mg/100 g

Hàm lượng lân tổng số (P2O5 ts) và lân dễ tiêu (P2O5 dt) trong các giá thể là rất cao Lân tổng số là từ 0,72 – 0,89 %; lân dễ tiêu là từ 137,24 – 146,38 mg/100 g Cây cần lân trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển nhưng đặc biệt là trong giai đoạn ra hoa, vì trong giai đoạn này cây cần lân dễ tiêu để thúc đẩy quá trình ra hoa Lân tổng

số là chất ít bị phân hủy nên do đó cần thời gian để phân hủy tạo ra lân dễ tiêu cho cây hấp thụ, cây tiểu hồng môn là cây ra hoa chậm nên hàm lượng lân tổng số và lân dễ tiêu trong các giá thể hữu cơ rất phù hợp cho sự ra hoa của cây sau này

Chất tổng số (%)

Chất dễ tiêu (mg/100g)

Cation trao đổi (lđl/100g) C%

H 2 O KCl N P 2 O 5 K 2 O N_NH 4+ P 2 O 5 K 2 O Ca2+ Mg2+

G1 4pt:1tt:1vđ 6,69 6,50 1,09 0,72 0,73 109,43 137,24 138,63 25,80 12,80 24,15 G2 4pt:1tt:1vcp 6,42 6,39 1,02 0,89 0,79 105,45 146,38 141,28 29,70 15,75 23,13

Trang 35

Các hỗn hợp giá thể hữu cơ đều có chứa tro nên hàm lượng kali tổng số (K2Ots)

và kali dễ tiêu (K2Odt) đều ở mức cao và ít chênh lệch giữa các giá thể Hàm lượng kali

tổng số là tương đối cao từ 0,73 – 0,79 %; kali dễ tiêu từ 137,24 – 146,38 mg/100 g

Hàm lượng kali cao giúp cho cây cứng chắc, ra hoa bền, đẹp, tăng khả năng chống

chịu của cây

Hàm lượng cation trao đổi là Canxi và Magne trong các giá thể đều rất cao

Hàm lượng Ca2+ trong các giá thể là 25,80 – 29,70 lđl/100 g; còn hàm lượng Mg2+ là

12,80 – 15,75 lđl/100 g

Hàm lượng chất hữu cơ (C %) trong các giá thể đều rất cao và sẽ là nguồn cung

cấp dinh dưỡng lâu dài cho cây trong quá trình sinh trưởng và phát triển Hàm lượng C

% trong các giá thể rất ít chênh lệch và biến thiên từ 23,13 – 24,15 %

Như vậy qua kết quả phân tích các giá thể trước khi trồng cho thấy các giá thể

đều chứa hàm lượng dinh dưỡng khá cao, do trong thành phần các giá thể có chứa 67

% là phân trùn Giá thể G1 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ đậu) có hàm lượng đạm và

pH cao hơn giá thể G2 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ cà phê) nhưng các hàm lượng

dinh dưỡng khác như lân, kali, cation trao đổi và C% thì G1 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1

vỏ đậu) đều thấp hơn G2 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ cà phê)

4.1.2 Ẩm độ của các giá thể sau khi phối trộn

Ẩm độ là một trong những chỉ tiêu quan trọng đối với quá trình phát triển của

cây tiểu hồng môn vì cây ưa ẩm nhưng không chịu được úng Đặc biệt là trong mùa

mưa, nếu ẩm độ cao thì sự sinh trưởng phát triển của cây dễ bị sâu bệnh và rêu xanh

ảnh hưởng

Bảng 4.2 Ẩm độ các giá thể trước khi phối trộn

G2 4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ cà phê 57

(Nguồn: Phân tích tại Bộ môn Nông Hóa Thổ Nhưỡng – Khoa Nông Học –

Trường ĐH Nông Lâm Tp.HCM)

Bảng 4.2 cho thấy ẩm độ của các giá thể sau khi phối trộn là từ 48 – 57 % đều

rất phù hợp cho sự phát triển của cây tiểu hồng môn Ẩm độ thể hiện khả năng hút

Trang 36

nước và giữ nước của các giá thể, ngoài ra cho thấy sự thông thoáng trong các giá thể Giá thể G1 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ đậu) phù hợp cho cây tiểu hồng môn phát triển trong mùa mưa, còn giá thể G2 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ cà phê) phù hợp cho cây phát triển trong mùa khô

4.2 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và các loại giá thể hữu cơ đến sự phát triển của cây tiểu hồng môn

Sinh trưởng và phát triển của cây tiểu hồng môn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khí hậu thời tiết, sâu bệnh, kĩ thuật chăm sóc, cung cấp dinh dưỡng cho cây từ phân bón lá và giá thể cũng đóng một vai trò quan trọng

Để đánh giá được sinh trưởng và phát triển của cây cần phải đánh giá trên nhiều phương diện được thể hiện qua nhiều mặt trên cây như: chiều cao cây, số lá, số chồi mới, số hoa, thời gian ra hoa

4.2.1 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và các loại giá thể hữu cơ đến chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao

4.2.1.1 Chiều cao cây (cm)

Chiều cao cây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự sinh trưởng phát triển của cây Mặc dù, sinh trưởng phát triển của cây chịu nhiều tác động như giống, khí hậu thời tiết, tình hình sâu bệnh, kĩ thuật chăm sóc nhưng trong đó phân bón lá và thành phần giá thể có ảnh hưởng lớn nhất đến sinh trưởng phát triển của cây, đặc biệt là chiều cao

Bảng 4.3 cho thấy, dù được bổ sung dinh dưỡng từ phân bón lá nhưng chưa thấy sự khác biệt về động thái tăng trưởng chiều cao cây giữa các nghiệm thức

Giai đoạn 40 – 60 NST: giai đoạn này rễ cây mới bắt đầu ổn định nên chiều cao cây phát triển chậm, không cho thấy sự khác biệt giữa các nghiệm thức Giai đoạn này

rễ cây mới bắt đầu bám vào giá thể nên cần chú ý đảm bảo đủ ẩm cho cây, che lưới hạn chế ánh sáng Sử dụng phân bón lá trong giai đoạn này giúp cây thích nghi tốt với điều kiện môi trường

Giai đoạn 60 – 100 NST: giai đoạn này cây đã phục hồi, tăng trưởng chiều cao khá nhanh do các giá thể bắt đầu phân giải và cây còn được bổ sung thêm các chất dinh dưỡng từ các loại phân bón lá

Trang 37

Xét sự ảnh hưởng của các yếu tố phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều cao thì nghiệm thức sử dụng phân bón lá Growmore (20 – 20 – 20) có chiều cao trung bình lớn nhất (26,45 cm) nhưng không có sự khác biệt với các nghiệm thức còn lại; nghiệm thức sử dụng phân bón lá Raja (21 – 21 – 21) có chiều cao trung bình thấp nhất (25,22 cm)

Xét sự ảnh hưởng của các giá thể thì chiều cao cây trung bình giá thể G2 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ cà phê) (25,82 cm) tốt hơn giá thể G1 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ đậu) (25,70 cm)

Xét sự ảnh hưởng tương hỗ giữa các loại phân bón lá và giá thể hữu cơ đến động thái tăng trưởng chiều cao cây thì không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức

Giai đoạn 100 – 120 NST: ở giai đoạn này động thái tăng trưởng chiều cao cây chậm lại,vì trong giai đoạn này cây tập trung dinh dưỡng nuôi hoa và ra chồi con

Xét sự ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều cao thì nghiệm thức phun phân bón lá Growmore (20 – 20 – 20) có chiều cao cây trung bình cao nhất (28,53 cm) nhưng không có sự khác biệt với các nghiệm thức còn lại; nghiệm thức phun phân bón lá Raja (21 – 21 – 21) có chiều cao cây trung bình thấp nhất (26,94 cm)

Xét sự ảnh hưởng của giá thể cũng như sự ảnh hưởng tương hỗ giữa phân bón

lá và giá thể thì không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức Nghiệm thức có chiều cao cây tốt nhất là Growmore + G2 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ đậu), nghiệm thức

có chiều cao cây thấp nhất là Raja + G1 (4 phân trùn : 1 tro trấu : 1 vỏ đậu)

Trang 38

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá và giá thể đến chiều cao cây (cm)

NST Phân bón lá G1 (4pt : 1tt : 1vđ) G2 (4pt : 1tt : 1vcp) Giá thể TB phân bón lá CV (%)

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm